1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố hồ chí minh

123 2,4K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hà

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

-

NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2016

Trang 2

NGUYỄN THỊ THU PHƯƠNG

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành : Tài chính – Ngân hàng

Mã số : 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRẦN THỊ MỘNG TUYẾT

TP Hồ Chí Minh – Năm 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu của bản thân tôi với sự giúp đỡ của cô hướng dẫn là TS Trần Thị Mộng Tuyết Các số liệu được thu thập thực tế và phân tích một cách khách quan và trung thực

TP HCM, ngày 21 tháng 10 năm 2015

Học viên

Nguyễn Thị Thu Phương

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ đồ thị

Chương 1: Giới thiệu đề tài các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn

Thành phố Hồ Chí Minh 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Phương pháp nghiên cứu 4

1.5 Bố cục của đề tài 4

1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 5

Trang 5

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 5

Chương 2: Lý luận tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thương mại 6

2.1 Tổng quan về hoạt động của Ngân hàng thương mại 6

2.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại 6

2.1.2 Đặc điểm của NHTM: 7

2.1.3 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại 8

2.2 Hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại 10

2.2.1 Khái niệm 10

2.2.2 Chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại 12

2.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại

15

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Ngân hàng thương mại 17

2.3.1 Nhân tố bên trong 17

2.3.2 Nhân tố bên ngoài 21

2.4 Tổng quan các nghiên cứu trước đây về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại 24

2.4.1 Các nghiên cứu trên thế giới 24

2.4.2 Các nghiên cứu trong nước 26

2.5 Mô hình nghiên cứu và đề xuất của mô hình 31

2.5.1 Giới thiệu lý thuyết mô hình của đề tài 31

Trang 6

2.5.2 Đề xuất mô hình nghiên cứu của đề tài 34

thương mại và bài học cho ngân hàng thương mại Việt Nam 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 37

Chương 3: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 38

bàn Thành phố Hồ Chí Minh 38

3.1.1 Tổng quan về các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố

Hồ Chí Minh 383.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2010 – 2014 40

phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2014 42

thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 –

2014 46

3.3.1 Nhân tố bên trong 463.3.2 Nhân tố bên ngoài 53

động của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP HCM 56

3.4.1 Đánh giá chung 56

Trang 7

3.4.2 Những điểm đạt được 56

3.4.3 Những điểm hạn chế 57

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 58

Chương 4: Đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 59

4.1 Mô hình nghiên cứu 59

4.1.1 Mô hình 59

4.1.2 Các giả thuyết cần kiểm định 60

4.2 Mô tả dữ liệu 64

4.3 Kết quả nghiên cứu 66

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 76

Chương 5: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 77 5.1 Định hướng phát triển kinh tế – xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2015 – 2020 77

5.2 Định hướng hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 78

5.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh 80

5.3.1 Nhóm giải pháp về dự phòng rủi ro tín dụng 80

5.3.2 Nhóm giải pháp về năng lực tài chính – vốn chủ sở hữu 81

Trang 8

5.3.3 Nhóm giải pháp về tính thanh khoản 82

5.3.4 Nhóm giải pháp về năng lực quản trị điều hành ngân hàng 82

5.3.5 Nhóm giải pháp về chất lượng nguồn nhân lực 84

5.3.6 Nhóm giải pháp về xử lý nợ xấu 85

5.4 Đóng góp và hạn chế của đề tài 85

5.4.1 Những đóng góp của đề tài 85

5.4.2 Hạn chế của đề tài 86

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 86

KẾT LUẬN 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

AMC : Công ty quản lý tài sản

COSR : Tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập hoạt động

EA : Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản

FGLS : Phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi FEM : Mô hình hồi quy tác động cố định

GDP : Tổng sản phẩm quốc nội (nội địa)

KAMCO : Công ty quản lý nợ Hàn Quốc

LIQ : Tỷ lệ thanh khoản

LLR : Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng tài sản

NIM : Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên

PBC : Ngân hàng trung ương Trung Quốc

Pool : Mô hình hồi quy Pool

REM : Mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên

Trang 10

ROA : Lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản ROE : Lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu SIZE : Quy mô ngân hàng

TP HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

WTO : Tổ chức thương mại thế giới

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp kết quả các nghiên cứu trước đây 27 Bảng 2.2: Mô tả các biến trong mô hình đề xuất 34 Bảng 3.1: Danh mục các ngân hàng thương mại đưa vào đề tài 39 Bảng 3.2: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh bình quân của 19 ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP HCM giai đoạn 2010 – 2014 40 Bảng 3.3: Hiệu quả hoạt động bình quân của 19 ngân hàng thương mại

cổ phần trên địa bàn TP HCM giai đoạn 2010 – 2014 43 Bảng 3.4: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tài sản bình quân của 19 ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP HCM giai đoạn 2010 – 2014 47 Bảng 3.5: Tỷ lệ thanh khoản bình quân của 19 ngân hàng thương mại

cổ phần trên địa bàn TP HCM giai đoạn 2010 – 2014 48 Bảng 3.6: Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng tài sản bình quân của 19 ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP HCM giai đoạn

2010 – 2014 49

Trang 12

Bảng 3.7: Tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập hoạt động bình quân của 19 ngân hàng trên địa bàn TP HCM trong giai đoạn 2010 –

2014 50

Bảng 3.8: Tổng tài sản bình quân của 19 ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP HCM trong giai đoạn 2010 – 2014 52

Bảng 3.9: Tỷ lệ tăng trưởng GDP và tỷ lệ lạm phát của Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2014 53

Bảng 4.1: Bảng mô tả mẫu nghiên cứu mô hình ROA 65

Bảng 4.2: Bảng mô tả mẫu nghiên cứu mô hình ROE 65

Bảng 4.3: Bảng mô tả mẫu nghiên cứu mô hình NIM 65

Bảng 4.4: Kết quả kiểm định giả thuyết không bị tự tương quan của mô hình ROA 66

Bảng 4.5: Kết quả kiểm định giả thuyết không bị tự tương quan của mô hình ROE 68

Bảng 4.6: Kết quả kiểm định giả thuyết không bị tự tương quan của mô hình NIM 69

Bảng 4.7: Bảng tóm tắt kết quả về mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc 72

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ

Biểu đồ 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh bình quân của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP HCM giai đoạn 2012-2014 41 Biểu đồ 3.2: Hiệu quả hoạt động bình quân của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP HCM giai đoạn 2010 – 2014 43 Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ tăng trưởng GDP và tỷ lệ lạm phát của Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2014 54

Trang 14

Chương 1: Giới thiệu đề tài các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

1.1 Lý do chọn đề tài

Với tốc độ toàn cầu hóa và tự do hóa thương mại nhanh chóng như hiện nay và đặc biệt là khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới (World Trade Organization – WTO) ngành ngân hàng bên cạnh nhận được một số thuận lợi thì phải gặp không ít khó khăn khi cạnh tranh gay gắt với các ngân hàng nước ngoài

Do đó để đứng vững, phát triển mạnh mẽ và cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài, ngành ngân hàng trong nước không những phải duy trì được sự ổn định trong hoạt động

mà còn phải gia tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ Để làm được điều này các ngân hàng cần nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng, bởi đây là một trong những tiêu chí chính đánh giá sự tồn tại của một ngân hàng trong môi trường cạnh tranh khốc liệt này

Việc xem xét một cách tổng thể và xác định những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng là rất cần thiết để các nhà quản lý, các nhà hoạch định chính sách và các nhà quản trị của các ngân hàng thương mại cổ phần có thể đưa ra quyết định đúng đắn với những hành động phát huy tác động tích cực đồng thời hạn chế các tác động tiêu cực để các ngân hàng thương mại cổ phần có thể đạt kết quả kinh doanh tối đa với mức độ an toàn cao nhất, tồn tại lâu dài và ngày càng phát triển

Có rất nhiều nghiên cứu trên thế giới tìm thấy các nhân tố tác động tới hiệu quả hoạt động của các ngân hàng, cũng như có nhiều nghiên cứu áp dụng cho hệ thống Ngân hàng thương mại của Việt Nam Từ đó các nhà quản lý sẽ đưa ra quyết định nên tập trung phát triển lĩnh vực, hay khía cạnh nào để đưa hệ thống ngân hàng phát triển lớn mạnh Tuy nhiên kết quả nghiên cứu cho thấy rằng với sự khác biệt về nền kinh tế,

Trang 15

đặc điểm riêng của các ngân hàng tại mỗi quốc gia hay thời điểm nghiên cứu sẽ mang lại kết quả khác nhau Vậy thì các nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM)? Cũng như nhân tố nào trong các nhân tố tìm được là ảnh hưởng sâu sắc nhất tới hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP HCM Để trả lời cho những câu hỏi này tác giả lựa chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” làm luận văn thạc sĩ

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Từ mục tiêu tổng quát tác giả lần lượt đi vào giải quyết các mục tiêu cụ thể sau:

- Làm rõ cơ sở lý luận về việc đo lường hiệu quả hoạt động của các ngân hàng Theo đó tác giả đi vào tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng

- Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động và làm rõ nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP HCM trong thời gian qua thông qua phân tích định lượng

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP HCM

Trang 16

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu

Từ những mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể, tác giả tiến hành tìm hiểu và khảo sát các nhân tố bên trong và các nhân tố bên ngoài nhằm trả lời cho các câu hỏi:

- Có cơ sở lý thuyết nào về việc đo lường hiệu quả hoạt động của các ngân hàng

và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng là những nhân

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng của nghiên cứu là: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP HCM

Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại 19 ngân hàng thương mại cổ phần có chi nhánh hoạt động trên địa bàn TP HCM, không bao gồm các ngân hàng đã bị mua bán, sáp nhập, các ngân hàng nước ngoài

Về thời gian: Đề tài nghiên cứu tiến hành theo dõi thực trạng hiệu quả hoạt động

và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP HCM thông qua việc thu thập các dữ liệu thứ cấp cả hệ thống của 19 ngân hàng trên từ năm 2010 – 2014

Trang 17

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Để phân tích được hiệu quả hoạt động và các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thì đề tài đi phân tích định tính gồm thống kê mô tả, so sánh, phân tích, tổng hợp đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP HCM thông qua dữ liệu thu thập và phân tích định lượng thông qua mô hình hồi quy Pool regression, FEM, REM, và FGLS cùng các kiểm định cần thiết khác

Về nguồn số liệu của phân tích định lượng, đề tài sẽ lấy từ các báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, các báo cáo thường niên của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP HCM trong giai đoạn 2007 – 2014 và trên web Worldbank.org

1.5 Bố cục của đề tài

Đề tài kết cấu thành 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu đề tài các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2: Lý luận tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại

Chương 3: Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 4: Đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 5: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 18

1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Về ý nghĩa khoa học, đề tài giúp xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP HCM Cùng với đó, đề tài cũng kiểm nghiệm lại kết quả của các đề tài trước đây về sự ảnh hưởng của các nhân tố bên trong và các nhân tố bên ngoài của ngân hàng

Về ý nghĩa thực tiễn, đề tài giúp các nhà quản trị của các ngân hàng có cơ sở để có những đánh giá cụ thể về kế hoạch đã đề ra, xem xét các yếu tố tích cực và yếu tố tiêu cực để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng Từ đó, các nhà quản trị đưa ra những chính sách nhằm phát huy yếu tố tích cực và kiểm soát các yếu tố tiêu cực và có những quyết định đúng đắn nhằm đưa ngân hàng ngày càng phát triển

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, đề tài trình bày chung về lý do chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh”, mục tiêu của đề tài, tiếp đó là trình bày về các đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài Sau đó đưa ra phương pháp nghiên cứu, bố cục cùng ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Trang 19

Chương 2: Lý luận tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các Ngân hàng thương mại

2.1 Tổng quan về hoạt động của Ngân hàng thương mại

2.1.1 Khái niệm Ngân hàng thương mại

Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng của nền kinh tế Ngân hàng bao gồm nhiều loại tùy thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế nói chung và hệ thống tài chính nói riêng, trong đó ngân hàng thương mại (NHTM) thường chiếm tỷ trọng lớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng các ngân hàng

Theo Trầm Thị Xuân Hương và các cộng sự (2012) thì hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về NHTM tùy theo lịch sử hình thành của hệ thống ngân hàng:

Theo Ngân hàng thế giới: Ngân hàng đó là tổ chức tài chính chuyên nhận tiền gửi phần lớn dưới dạng không kỳ hạn hoặc tiền gửi được rút ra với một thông báo ngắn hạn (tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm) Dưới tên gọi “các ngân hàng” gồm có: Ngân hàng thương mại thì chỉ tham gia vào các hoạt động nhận tiền gửi, cho vay ngắn hạn, trung dài hạn; Ngân hàng đầu tư hoạt động chủ yếu là mua bán chứng khoán và bảo lãnh phát hành; Ngân hàng nhà ở chuyên cung cấp tài chính cho lĩnh vực phát triển nhà

ở và nhiều loại ngân hàng khác nữa Tại một số nước có thêm ngân hàng tổng hợp, kết hợp hoạt động ngân hàng thương mại với hoạt động đầu tư và đôi khi còn thực hiện cả dịch vụ bảo hiểm

Tại Mỹ: NHTM được định nghĩa là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, chuyên cung cấp các dịch vụ về tài chính như nhận tiền gửi, chuyển tiền, thanh toán, cho vay, đầu tư, đổi tiền mua bán ngoại hối và các dịch vụ khác liên quan đến tiền như bảo quản, ủy thác, làm đại lý trong nước và quốc tế

Tại Pháp: Đã có đạo luật về ngân hàng Pháp ban hành năm 1941 nêu rõ, NHTM là những xí nghiệp hay là những cơ sở mà công việc thường xuyên là nhận tiền bạc của

Trang 20

người dân dưới hình thức ký thác, hoặc là các hình thức khác và sử dụng số tiền đó cho chính họ trong các nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng và cung cấp dịch vụ tài chính

Tại Việt Nam:

Pháp luật Việt Nam có nêu rõ khái niệm về NHTM tại điều 4 của Luật các các tổ chức tín dụng vào ngày 16 tháng 06 năm 2010, Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng mà được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của luật các tổ chức tín dụng nhằm mục tiêu lợi nhuận

Từ những nhận định trên có thể thấy rằng NHTM là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật, kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, đó là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu ngày càng cao về sản phẩm dịch vụ của xã hội, nhằm mực tiêu lợi nhuận

2.1.2 Đặc điểm của NHTM:

Là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài chính – tiền tệ vì mục tiêu lợi nhuận Đây là tổ chức đặc biệt vì đối tượng kinh doanh là tiền tệ, hoạt động tín dụng là đặc trưng chủ yếu được thực hiện chủ yếu bằng cách thu hút vốn tiền tệ trong xã hội để cho vay

Hoạt động kinh doanh của NHTM được phân vào nhóm hoạt động kinh doanh có mức độ rủi ro rất cao

Sự tồn tại của NHTM phụ thuộc nhiều vào lòng tin và mức độ tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng

Các hoạt động kinh doanh của NHTM chịu ảnh hưởng dây chuyền với nhau

Trang 21

2.1.3 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại

Theo Trầm Thị Xuân Hương và các cộng sự (2012) thì các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại bao gồm hoạt động nguồn vốn, hoạt động sử dụng vốn và hoạt động dịch vụ trung gian, cụ thể là

2.1.2.1 Hoạt động nguồn vốn

Vốn chủ sở hữu, là nguồn vốn đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của NHTM, quyết định năng lực tài chính, quy mô hoạt động và khả năng cạnh tranh của NHTM Đây là vốn không phải hoàn trả trong quá trình hoạt động của ngân hàng,

ổn định và thông thường được dùng cho các mục đích dài hạn Nguồn vốn này được bổ sung từ lợi nhuận trong quá trình hoạt động, phát hành thêm cổ phần hay góp thêm vốn, các quỹ…

Vốn huy động, là nguồn vốn của các chủ thể trong nền kinh tế được ngân hàng tạm thời quản lý sử dụng để kinh doanh trong một thời gian nhất định và phải hoàn lại cho chủ sở hữu Vốn này có tính biến động cao do phải trả cho chủ sở hữu cả vốn và lãi khi đến hạn, vì vậy các NHTM phải có nguồn dự trữ để kịp thời đáp ứng nhu cầu thanh khoản NHTM huy động vốn bằng các nghiệp vụ nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi có

kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các loại công cụ nợ khác

Vốn vay, là nguồn vốn NHTM thỏa thuận sử dụng để bù đắp thiếu hụt thanh khoản tạm thời trong hoạt động kinh doanh Nguồn này có thể được NHTM vay của tổ chức tín dụng khác trong nước, của ngân hàng và các tổ chức tài chính nước ngoài hoặc của ngân hàng trung ương

Vốn khác, là các nguồn vốn từ vốn tài trợ, ủy thác từ các chủ thể trong nước và nước ngoài; vốn chiếm dụng phát sinh từ dịch vụ thanh toán trong nước, dịch vụ thanh

Trang 22

toán quốc tế; vốn điều hòa trong hệ thống NHTM điều tiết từ các chi nhánh thừa vốn sang các chi nhánh thiếu vốn

2.1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn

Sau khi huy động được vốn thì các NHTM phải làm thế nào để hiệu quả hóa những nguồn này, nghĩa là tìm cách đầu tư khoản tiền đó vào đúng nơi, đúng chỗ, có hiệu quả, an toàn và đem lại nhiều hiệu quả cho ngân hàng NHTM đã sử dụng vốn qua các nghiệp vụ:

Mua sắm tài sản cố định, là nghiệp vụ sử dụng vốn đầu tiên của NHTM để xây dựng trụ sở, văn phòng, hệ thống kho quỹ, mua sắm máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Thiết lập dự trữ, nhằm đảm bảo khả năng thanh khoản thường xuyên của NHTM dưới hình thức tiền mặt tại quỹ, tiền gửi các NHTM khác hoặc chứng khoán có khả năng thanh khoản cao

Cấp tín dụng, là nghiệp vụ phân phối nguồn vốn còn lại của ngân hàng cho các chủ thể thiếu vốn trong nền kinh tế để điều tiết vốn cho nền kinh tế và mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Tuy nhiên, đây cũng là mảng tiềm ẩn nhiều rủi ro Các nghiệp vụ tín dụng chính tại các NHTM gồm cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá, bảo lãnh, bao thanh toán, thấu chi tài khoản tiền gửi thanh toán, cho thuê tài chính

Hoạt động đầu tư, nhằm đa dạng hóa nguồn thu nhập và phân tán rủi ro, các NHTM sử dụng nguồn vốn để đầu tư vào các lĩnh vực khác như hùn vốn, góp vốn liên doanh với các tổ chức tổ chức tài chính khác, mua cổ phần của các NHTM khác hoặc các tổ chức kinh tế khác và hoạt động đầu tư vào các loại giấy tờ có giá, các loại chứng khoán có tính thanh khoản cao trên thị trường chứng khoán

Trang 23

2.1.2.3 Hoạt động dịch vụ trung gian

Ngoài hai hoạt động cơ bản là hoạt động nguồn vốn và hoạt động sử dụng vốn thì các NHTM cũng thực hiện các dịch vụ trung gian cho khách hàng của mình Dịch vụ này được gọi là dịch vụ trung gian bởi vì khi thực hiện hoạt động này NHTM đứng ở vị trí trung gian để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng để được hưởng hoa hồng và phí dịch

vụ Dịch vụ này ngày càng phát triển về cả số lượng và cả chất lượng, gồm nhiều loại dịch vụ khác nhau như thu hộ chi hộ cho khách hàng có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ giữ hộ tài sản, dịch vụ tư vấn tài chính, dịch vụ chi lương hộ cho doanh nghiệp, dịch vụ khấu trừ tự động

Hoạt động nguồn vốn, sử dụng vốn và hoạt động dịch vụ trung gian là các hoạt đồng cơ bản của ngân hàng Các hoạt động này có mối quan hệ mật thiết, tác động hỗ trợ lẫn nhau phát triển, tạo uy tín cho ngân hàng Có huy động vốn mới có nghiệp vụ cho vay, cho vay có hiệu quả thì mới phát triển kinh tế, từ đó có vốn huy động vào Và muốn hai hoạt động này tốt thì ngân hàng phải làm tốt vai trò trung gian Chính sự kết hợp đồng bộ này tạo thành quy luật trong hoạt động của ngân hàng và tạo thành xu hướng kinh doanh tổng hợp, đa năng của NHTM

2.2 Hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại

2.2.1 Khái niệm

Đối với bất kỳ tổ chức hay nhà kinh tế nào cũng đều quan tâm đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, bởi bất kỳ hoạt động nào của doanh nghiệp cũng hướng tới mục đích hiệu quả Doanh nghiệp nào cũng xem xét làm sao để bỏ một đồng vốn vào hoạt động kinh doanh sẽ mang lại hiệu quả cao nhất và lợi nhuận cao nhất Hiện tại có rất nhiều khái niệm về hiệu quả kinh doanh

Trang 24

Để hiểu được phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh thì trước tiên chúng ta tìm hiểu xem hiệu quả kinh tế nói chung là gì Từ trước đến nay có rất nhiều tác giả đưa ra các quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế :

Theo Ngô Đình Giao (2007) trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước thì hiệu quả kinh tế là tiêu chuẩn cao nhất cho mọi sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp

Theo Samuelson và Nordhaus (1997) khi xã hội muốn tăng sản lượng của một loạt hàng hoá này thì buộc phải cắt giảm sản lượng của một loạt hàng hoá khác thì sẽ xảy ra hiệu quả sản xuất, lúc đó nền kinh tế sẽ nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của

nó Rõ ràng quan điểm này đang đề cập đến việc phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội Có thể nói để đạt hiệu quả cao nhất, là lý tưởng và không thể có mức hiệu quả nào cao hơn nữa thì cần sử dụng và phân bổ các nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất

Với tác giả Kuhn (1990) cho rằng kết quả tính theo đơn vị giá trị trên chi phí kinh doanh chính là chỉ tiêu để đo lường tính hiệu quả Quan điểm này được khá nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu quả kinh tế của các quá trình kinh

tế

Mỗi quan điểm về hiệu quả kinh doanh đều chứa đựng những ưu nhược điểm và chưa hoàn chỉnh Qua các quan điểm trên, chúng ta có thể đưa ra định nghĩa đầy đủ về hiệu quả kinh doanh như sau:

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ

sử dụng các nguồn lực trong hoạt động kinh doanh; trình độ tổ chức, quản lý của doanh nghiệp để thực hiện ở mức độ cao nhất các mục tiêu kinh tế – xã hội với mức chi phí thấp nhất

Trang 25

Hiệu quả hoạt động của các NHTM có thể được chia thành hai nhóm là hiệu quả hoạt động tuyệt đối và hiệu quả hoạt động tương đối

Hiệu quả hoạt động tuyệt đối được đo lường bằng cách so sánh giữa doanh thu thu vào và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Đối với cách đánh giá này sẽ phản ánh được quy mô, khối lượng của đối tượng tại không gian và thời gian cụ thể Tuy nhiên cách này không thể dùng để so sánh hiệu quả của các đối tượng, không cho biết đối tượng nào đã sử dụng lãng phí hay tiết kiệm yếu tố đầu vào Cụ thể là không thể đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng lớn hơn là hiệu quả hơn ngân hàng nhỏ do lợi nhuận của ngân hàng lớn cao hơn ngân hàng nhỏ nếu ngân hàng lớn phải bỏ rất nhiều chi phí để mang lại doanh thu cao, còn ngân hàng nhỏ bỏ chi phí thấp và thu lại doanh thu thấp hơn

Hiệu quả hoạt động tương đối được đo lường bằng cách xem xét tỷ lệ giữa kết quả đầu ra và yếu tố đầu vào, cách đánh giá này giúp thuận tiện trong việc so sánh giữa các đối tượng có quy mô khác nhau Trong phạm vi đề tài tác giả chủ yếu đi vào tìm hiểu về hiệu quả tương đối

2.2.2 Chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại

Để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng, các nhà nghiên cứu thường sử dụng các chỉ tiêu chính gồm chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và chỉ tiêu thu nhập lãi cận biên (NIM)

2.2.2.1 Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (Return on asset – ROA)

ROA =

Là chỉ tiêu để đánh giá khả năng quản lý nguồn lực tài chính và tài sản thực của ngân hàng để tạo ra lợi nhuận, cho biết khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản của ngân

Trang 26

hàng Chỉ số này có tính đến số lượng tài sản được dùng cho các hoạt động của ngân hàng, nhằm xác định liệu rằng ngân hàng có thể tạo ra tỷ suất sinh lợi ròng đủ lớn trên tổng tài sản của mình hay không Nếu ROA càng cao thì càng tốt vì ngân hàng đang kinh doanh rất hiệu quả, có cơ cấu tài sản hợp lý, có sự linh hoạt trong điều hành các hạn mục trên tài sản trước những biến động của nền kinh tế, với việc ngân hàng kiếm được nhiều tiền hơn từ ít vốn đầu tư hơn Chỉ tiêu này có ý nghĩa đối với các nhà quản trị của ngân hàng

2.2.2.2 Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (Return on equity – ROE)

2.2.2.3 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (Net Interest Margin – NIM)

NIM =

Với tài sản có sinh lãi được xác định theo khoản mục tiền gửi tại NHNN, tiền gửi tại tổ chức tín dụng, cho vay các tổ chức tín dụng khác, cho vay khách hàng, chứng khoán đầu tư Và thu nhập lãi thuần là chênh lệch của thu nhập lãi thuần và chi phí trả lãi

Trang 27

Tỷ lệ NIM cho biết một đồng vốn huy động của ngân hàng đem cho vay sau khi trừ chi phí từ huy động sẽ thu được bao nhiêu đồng lãi Chỉ tiêu này giúp ngân hàng có thể dự báo trước khả năng sinh lãi của ngân hàng thông qua việc kiểm soát tài sản sinh lãi và đánh giá nguồn vốn nào có chi phí thấp nhất để tìm kiếm nguồn vốn phù hợp, bởi

tỷ lệ này cao là một dấu hiệu quan trọng cho thấy ngân hàng đang thành công trong việc quản lý tài sản và nợ Ngược lại, NIM thấp sẽ cho thấy ngân hàng gặp khó khăn trong việc tạo lợi nhuận

2.2.2.4 Các chỉ tiêu đo lường khác

Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (Noninterest margin – NM)

Tỷ lệ này dùng để đo lường mức chênh lệch giữa nguồn thu ngoài lãi, chủ yếu là nguồn thu phí từ phí dịch vụ với các chi phí ngoài lãi mà ngân hàng phải chịu (gồm tiền lương, chi phí sửa chữa, bảo hành thiết bị, và chi phí tổn thất tín dụng, chi phí quản lý) Đối với hầu hết các ngân hàng, chênh lệch ngoài lãi thường là âm, chi phí ngoài lãi nhìn chung vượt quá thu từ phí, mặc dù tỷ lệ thu từ phí trong tổng các nguồn thu của ngân hàng đã tăng rất nhanh trong những năm gần đây

Thu nhập trên cổ phiếu (Earning per share – EPS)

Trang 28

Bên cạnh các chỉ tiêu về lợi nhuận và khả năng sinh lời, các ngân hàng còn quan tâm đến chỉ tiêu về rủi ro, nhằm kiểm soát những rủi ro có thể gặp phải trong tương lai Trong hoạt động của các ngân hàng thương mại hiện nay sử dụng phương pháp phân tích tỷ số tài chính rất phổ biến, bởi nó là cách thức đơn giản và tương đối dễ hiểu Tuy nhiên cách này lại gây khó khăn cho các nhà quản lý trong việc nhận ra được bức tranh tổng thể khi kết hợp nhiều mặt và nhiều hoạt động của ngân hàng vì nó chỉ đánh giá mối quan hệ của hai biến số cụ thể

2.2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại

2.2.3.1 Với ngân hàng thương mại

Trong môi trường kinh doanh ngày nay khi sự cạnh tranh diễn ra gay gắt thì việc ngân hàng hoạt động tốt, có hiệu quả hoạt động cao là một yếu tố giúp các ngân hàng có thế mạnh trong cạnh tranh bởi các ngân hàng có hiệu quả hoạt động cao đồng nghĩa với việc ngân hàng đó đã có khả năng thoả mãn tốt nhu cầu của khách hàng, có khả năng

mở rộng hoạt động kinh doanh, tăng thêm thu nhập, củng cố lòng tin của người dân và

vị thế trên thương trường Ý thức được điều này các nhà quản trị của ngân hàng thực hiện các phương án hoạt động của mình cho phù hợp với khả năng và quy mô của mình, luôn tìm cách tận dụng phát triển mọi nguồn lực của mình, với mọi biện pháp để đẩy mạnh hiệu quả hoạt động của ngân hàng Cùng với đó là luôn quan tâm nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm các khoản phí, nâng cao uy tín, nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận

Có thể thấy việc nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng chính là điều kiện tồn tại

và phát triển của các ngân hàng Do đó đòi hỏi các ngân hàng cần phải gia tăng thu nhập, nhưng trong điều kiện nguồn vốn và cơ sở hạ tầng, số lượng nhân viên chỉ thay đổi trong khuôn khổ nhất định thì muốn gia tăng lợi nhuận buộc các ngân hàng phải hoạt động thực sự hiệu quả Ngoài ra, khi ngân hàng có hoạt động hiệu quả thì ngân hàng có thể gia tăng tích lũy, có điều kiện thực hiện công cuộc hiện đại hóa công nghệ,

Trang 29

nâng cao năng lực cạnh tranh với các ngân hàng trong nước cũng như các ngân hàng ngoài nước, góp phần đưa ngân hàng ngày càng mở rộng và tiến xa ra thị trường thế giới Rõ ràng việc nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng là rất cần thiết

2.2.3.2 Với khách hàng

Khi ngân hàng hoạt động hiệu quả, ngân hàng càng chú tâm mở rộng hoạt động, đa dạng hóa sản phẩm, cung cấp các dịch vụ an toàn và hiệu quả Đồng thời để thu hút được khách hàng, ngân hàng buộc phải cung cấp đa dạng các loại dịch vụ, chất lượng sản phẩm và phục vụ cao Khách hàng sẽ được hưởng các dịch vụ cao cấp với mức giá phù hợp, được thuận tiện trong sử dụng các sản phẩm của ngân hàng với chất lượng tốt nhất, đơn giản, nhanh chóng, tiết kiệm được nhiều thời gian cho quá trình giao dịch với ngân hàng Đồng thời với ngân hàng hoạt động hiệu quả khách hàng có lòng tin khi giao dịch, an tâm về quyết định của mình khi thực hiện tại ngân hàng Do đó ở góc độ khách hàng thì nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng là rất cần thiết

2.2.3.3 Với nền kinh tế

Khi ngân hàng đạt được hiệu quả hoạt động cao, ngân hàng ngày càng phát triển, ngân hàng càng thực hiện tốt chức năng trung gian tài chính của mình là sử dụng hiệu quả nguồn vốn huy động, phân phối phù hợp từ nơi thừa tiền để chuyển đến nơi thiếu tiền, tránh được tình trạng lãng phí trong xã hội tránh được các tình trạng cho vay nặng lãi, hụi, làm mất trật tự an toàn xã hội, góp phần đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước Đồng thời trong một cuộc cạnh tranh lành mạnh thì muốn tồn tại và phát triển, buộc các ngân hàng phải hoạt động ngày càng hiệu quả Điều này góp phần đưa nền kinh tế đó càng phát triển, góp phần đưa xã hội ngày càng phát triển, người dân có cơ hội tiếp cận với những dịch vụ phát triển, với chi phí thấp bởi nền kinh

tế là tập hợp của nhiều thành phần của nền kinh tế (bao gồm cả ngân hàng) và nền kinh

tế chỉ phát triển khi các thành phần của nền kinh tế cùng phát triển Do đó việc nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng rất có ý nghĩa đối với nền kinh tế

Trang 30

Tóm lại với phần trình bày ở trên đã giúp cho chúng ta hiểu rõ hơn về tầm quan trọng, vị trí và sự cần thiết phải nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của ngân hàng không chỉ với bản thân ngân hàng mà còn với các khách hàng và toàn xã hội Những hiểu biết này là cơ sở để chúng ta hiểu sâu sắc hơn đề tài này

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của Ngân hàng thương mại

Đối với các doanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng vấn đề lợi nhuận luôn

là mối quan tâm hàng đầu, hoạt động hiệu quả là điều kiện quyết định cho sự sống còn của ngân hàng Điều đó có nghĩa là ngân hàng cần tăng cường năng lực quản lý và năng lực tài chính, để tạo tiền đề cho ngân hàng phát triển Do đó, để ngân hàng hoạt động được hiệu quả cần phải xác định được nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng nhằm tăng lợi nhuận và hạn chế rủi ro cho ngân hàng Các nhân tố này được chia thành hai nhóm là nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài Các nhân tố bên trong được xác định từ các chỉ tiêu của báo cáo tài chính và các nhân tố bên ngoài không liên quan đến quản lý của ngân hàng mà phản ánh môi trường kinh tế, chính trị, pháp luật ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng

2.3.1 Nhân tố bên trong

Các nhân tố bên trong bao gồm: an toàn vốn là tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản, tỷ lệ thanh khoản, tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng tài sản, tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập hoạt động, quy mô ngân hàng

2.3.1.1 Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản (Equity to asset ratio – EA)

An toàn vốn của một ngân hàng được đo bằng tỷ lệ của vốn chủ sở hữu trên tài sản (EA) An toàn vốn được xem như là khoảng vốn tự có đủ để ngân hàng có thể chịu đựng được bất kỳ những cú sốc nào mà ngân hàng có thể gặp phải Tỷ lệ EA thể hiện khả năng trụ vững của ngân hàng trước những thiệt hại và rủi ro tài chính

Trang 31

Một ngân hàng với tỷ lệ EA cao có một khả năng chịu được các rủi ro tài chính tốt,

có nhu cầu thấp hơn về các nguồn vốn từ bên ngoài và dẫn đến lợi nhuận cao hơn Bên cạnh đó, ngân hàng có nguồn vốn tốt có thể tiếp nhận được nhiều cơ hội kinh doanh hơn

và có thể linh hoạt trong việc xử lý các rủi ro và làm giảm rủi ro vỡ nợ

Demirguc-Kunt và Huizingha (1999) phát hiện ra rằng các ngân hàng có nguồn vốn tốt có tỷ lệ NIM lớn hơn và dẫn đến lợi nhuận cao Berger (1995b), Mamatzakis và Remoundos (2003), Staikouras và Wood (2003) và Athanasoglou et al (2008) nhận thấy rằng tỷ lệ EA có một mối quan hệ cùng chiều với khả năng sinh lời Điều này chỉ

ra rằng lý luận các ngân hàng có nguồn vốn tốt sẽ đạt được lợi nhuận cao hơn được ủng

hộ Vì vậy, đề tài hy vọng rằng mối quan hệ giữa tỷ lệ EA và lợi nhuận là cùng chiều

2.3.1.2 Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng tài sản (Loan loss reserve

to asset – LLR)

LLR theo Nabila Zribi và Younes Boujelbène (2011) được đo bằng cách tỷ số của

dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng tài sản Tỷ lệ này cho thấy mức độ rủi ro tín dụng mà một ngân hàng đối mặt vì chất lượng khoản vay về phương diện lịch sử trở thành các khu vực dễ bị tổn thương đối với nhiều tổ chức tài chính và nguyên nhân lớn nhất của ngân hàng sụp đổ

Các ngân hàng có LLR cao hơn ngụ ý rằng các ngân hàng phải đối mặt với một rủi

ro cao hơn về tài sản của mình Nếu chất lượng tài sản là xấu, nó có nghĩa là ngân hàng đối mặt với rủi ro vỡ nợ cao, thu nhập lãi suất giảm trong khi các chi phí dự phòng gia tăng, sau đó giảm lợi nhuận ngân hàng

Tuy nhiên, cũng có quan điểm cho rằng LLR cao có một tương quan cùng chiều với lợi nhuận bởi với họ trích dự phòng rủi ro tín dụng chính là tấm đệm chống sốc từ rủi ro tín dụng, quỹ này càng lớn trong điều kiện ngân hàng vẫn có lãi chứng minh rằng ngân hàng vẫn chuẩn bị đối phó khá tốt với rủi ro tín dụng nên việc trích dự phòng được

Trang 32

khuyến khích Lập luận này được hỗ trợ bởi Heffernan và Fu (2008) chỉ ra rằng LLR nâng cao lợi nhuận của ngân hàng khi họ phát hiện ra rằng LLR có được một mối quan

hệ cùng chiều với ROA và NIM, trừ ROE

2.3.1.3 Tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập hoạt động (Cost to income ratio – COSR)

Hiệu quả trong việc quản lý chi phí được đo bằng tỷ số của phi phí hoạt động trên tổng thu nhập hoạt động COSR đo lường chi phí hoạt động của các ngân hàng (các chi phí phát sinh trong hoạt động ngân hàng) Tỷ lệ này cho biết cần phải bỏ ra bao nhiêu chi phí để mang lại một đơn vị thu nhập

Nhìn chung, trong điều kiện bình thường, khi ngân hàng tăng doanh số thì tốc độ tăng chi phí phải thấp hơn tốc độ tăng lợi nhuận Như vậy tỷ lệ COSR phải giảm nhẹ dần để tăng lợi nhuận, nghĩa là ngân hàng hiệu quả có thể hoạt động trong COSR thấp hơn và đạt được lợi nhuận cao hơn

Kosmidou et al (2006) và Pasiouras và Kosmidou (2007) và Usman Dawood (2014) cho thấy rằng các COSR có mối quan hệ ngược chiều với lợi nhuận ngân hàng Điều này là do các chi phí phát sinh nhiều hơn sẽ làm giảm lợi nhuận của ngân hàng

2.3.1.4 Tính thanh khoản: Tài sản có tính thanh khoản/tổng tài sản (Liquidity ratio – LIQ)

Bản chất của kinh doanh ngân hàng là chuyển những khoản tiền gửi ngắn hạn sang cho vay dài hạn với các kỹ thuật đặc thù như giao dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn giao dịch quyền chọn, giao dịch tương lai hay giao dịch hoán đổi Vì vậy, ngân hàng sẽ liên tục phải đối mặt với vấn đề kỳ hạn thanh toán không phù hợp Do đó, ngân hàng cần phải giữ tài sản có tính lỏng đủ để có thể dễ dàng chuyển đổi thành tiền mặt để tránh các vấn đề phá sản

Trang 33

Theo Pavla Vodová (2013) thì thanh khoản ngân hàng được thể hiện bằng tỷ lệ tài sản có tính thanh khoản trên tổng tài sản (LIQ) LIQ chỉ ra khả năng của ngân hàng để đáp ứng các nghĩa vụ hiện tại của nó Tuy nhiên, tài sản có tính thanh khoản thường đi cùng với tỷ lệ lợi tức thấp hơn Các ngân hàng có LIQ cao hơn cho thấy rằng các ngân hàng có tính thanh khoản hơn; ngân hàng có thể mất các hoạt động đầu tư sinh lợi và có thể dẫn đến lợi nhuận thấp hơn Các kết quả từ những nghiên cứu thực nghiệm có sự pha trộn Heffernan và Fu (2008) chỉ ra rằng LIQ có tác động cùng chiều với ROA và ROE, nhưng nó có mối quan hệ nghịch đảo với tỷ lệ NIM

2.3.1.5 Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (Capital Adequacy)

Đây là một yếu tố cho thấy sức mạnh nội bộ của ngân hàng cho các phép đo của lợi nhuận và các khoản tiền giữ lại của các ngân hàng để chống lại sự mất mát bất ngờ

và nguy hiểm có liên quan Tỷ lệ này cao cho thấy khả năng sinh lợi cao và tỷ lệ này thấp gây ra giảm lợi nhuận của ngân hàng Tỷ lệ an toàn vốn có thể được tính toán bằng tổng vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản của ngân hàng

2.3.1.6 Tiền gửi (Deposits to assets)

Tiền gửi đại diện cho các khoản tiền gửi của khách hàng và có thể được tính bằng

tỷ số của tổng tiền gửi của khách hàng trên tổng tài sản của ngân hàng Tiền gửi là nguồn tài trợ chính của ngân hàng và có vị trí quan trọng trong lợi nhuận của các ngân hàng thương mại Tiền gửi cao cho thấy lợi nhuận cao trong khi tiền gửi thấp cho thấy lợi nhuận thấp

2.3.1.7 Quy mô ngân hàng (SIZE)

Quy mô của các ngân hàng được đo lường bằng logarit tự nhiên của tổng tài sản, là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận Một cách tổng quát ngân hàng quy mô lớn có khả năng nắm giữ khoản nợ tốt hơn và xâm nhập vào các thị trường lớn mà có thể không có sẵn cho các ngân hàng nhỏ Các kết quả từ những nghiên cứu trước đây của Các kết quả từ những nghiên cứu trước đây của European Commission

Trang 34

(1997), Berger và Humphrey (1997) phát hiện ra rằng ngân hàng lớn đạt được quy mô kinh tế Spathis et al (2002) nghiên cứu về hiệu suất của các ngân hàng Hy Lạp nhỏ và lớn trong giai đoạn 1990-1999 và nhận thấy các ngân hàng lớn để có hiệu quả hơn Mamatzakis và Remoundos (2003) thấy rằng nền kinh tế của quy mô ảnh hưởng đáng

kể lợi nhuận Mặt khác, Vander (1998) tìm thấy bằng chứng về lợi thế kinh tế nhờ quy

mô đối với ngân hàng nhỏ và phi kinh tế do quy mô với ngân hàng lớn

2.3.2 Nhân tố bên ngoài

Bên cạnh các nhân tố bên trong, hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại còn chịu tác động bởi các nhân tố bên ngoài của môi trường vĩ mô là môi trường kinh tế, chính trị, xã hội, tỷ lệ tăng trưởng GDP và tỷ lệ lạm phát

2.3.2.1 Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội

Trong bất kỳ hoạt động kinh doanh nào thì vai trò của môi trường kinh tế, xã hội, chính trị luôn đóng vai trò hết sức quan trọng, và ngành ngân hàng cũng vậy

Với môi trường kinh tế, chính trị, xã hội phát triển theo hướng tích cực và ổn định

sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng phát triển bởi hoạt động sản xuất và kinh doanh sẽ diễn ra tốt đẹp, khách hàng dễ trả nợ vay đúng hạn và có điều kiện để tất toán các khoản nợ vay cũ quá hạn Ngoài ra khi nền kinh tế phát triển, các doanh nghiệp còn

có xu hướng mở rộng sản xuất kinh doanh, làm cho nhu cầu vốn ngân hàng ngày càng tăng và giúp cho hoạt động tín dụng của ngân hàng ngày càng mở rộng, bên cạnh đó khả năng nợ xấu được giảm xuống Đồng thời, khi thu nhập, lợi nhuận tăng cao, các cá nhân, doanh nghiệp có xu hướng tiết kiệm, giúp tăng nguồn đầu vào của ngân hàng, đảm bảo hoạt động hiệu quả của ngân hàng

Ngược lại với môi trường kinh tế, chính trị, xã hội không ổn định, các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn không có khả năng trả nợ, làm tăng khả năng nợ xấu tăng lên, hoặc doanh nghiệp không đủ điều kiện vay vốn thì nguồn vốn đầu vào của ngân

Trang 35

hàng không được giải tỏa Ngân hàng bị ứ động vốn, không có khả năng trả lãi cho khách hàng Hoạt động ngân hàng sẽ ngày càng đi xuống

Trong bối cảnh hiện nay, với chính sách mở cửa, chịu ảnh hưởng của chính sách

mở cửa, làn sóng tự do hóa, làn sóng đầu tư trực tiếp nước ngoài kéo theo nhu cầu tự

do hóa tài chính tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển, gồm cả ngân hàng thương mại Trong bối cảnh này ngân hàng được tiếp cận với nguồn vốn dồi dào, khoa học kỹ thuật cũng như kinh nghiệm quản lý của các nước phát triển Tuy nhiên, cũng vì thế mà nền kinh tế Việt Nam và ngành ngân hàng sẽ đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình hội nhập với cuộc canh tranh khốc liệt không chỉ với các ngân hàng và tổ chức tài chính trong nước mà còn cuộc cạnh tranh mạnh mẽ với các tổ chức tài chính lớn mạnh,

có nguồn lực lớn, công nghệ khoa học kỹ thuật cao Các ngân hàng thương mại Việt Nam cần tận dụng các cơ hội, vượt qua thách thức để nỗ lực tăng cường năng lực tài chính và hiệu quả hoạt động của ngân hàng

Ngoài ra khi nền kinh tế phát triển, toàn cầu hóa, trình độ của dân cư ngày càng phát triển do tiếp cận với nhiều nền văn hóa và kiến thức trên toàn thế giới, giúp cho khả năng tiếp cận và nhu cầu sử dụng dịch vụ của các ngân hàng ngày càng tăng cao Điều này làm cho ngân hàng mở rộng nhiều hoạt động dịch vụ để phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên, ngân hàng sẽ gặp không ít rủi ro với các tội phạm công nghệ cao, sử dụng mánh khóe để lừa đảo làm thất thoát vốn của ngân hàng, giảm lợi nhuận, hiệu quả hoạt động của ngân hàng

2.3.2.2 Lãi suất (Interest rate)

Lãi suất là yếu tố có ảnh hưởng đến cả chi phí và doanh thu của các ngân hàng, thậm chí nó còn ảnh hưởng đến rủi ro của các ngân hàng Khi lãi suất cao, lượng tiền gửi sẽ gia tăng nhưng dư nợ tín dụng sẽ khó tăng trưởng, khi đó khách hàng đi vay phải chịu chi phí lãi vay khá lớn, làm cho khách hàng khó có khả năng trả nợ, tăng rủi ro

Trang 36

cho ngân hàng và ngược lại Khi lãi suất thấp, lượng tiền gửi giảm xuống, trong khi nhu cầu vay vốn tăng cao, ngân hàng không đủ lượng vốn cần thiết để cho vay, nếu ngân hàng cho vay theo như nhu cầu khách hàng sẽ không đảm bảo tính thanh khoản cho ngân hàng Như vậy, lãi suất có ảnh hưởng nhiều đến lượng tiền gửi của khách hàng, đến tăng trưởng dư nợ tín dụng và khả năng trả nợ của khách hàng

2.3.2.3 Tỷ lệ tăng trưởng GDP (Gross domestic product – GDP)

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) được dùng phổ biến nhất trong các chỉ số kinh tế

vĩ mô Nó đề cập như là thu nhập tạo ra bởi sản lượng và sản xuất trên một quốc gia của nền kinh tế trong một khoảng thời gian Để đo điều kiện kinh tế vĩ mô, tăng trưởng GDP được sử dụng như một đại diện đo cho GDP

Tốc độ tăng trưởng GDP được định nghĩa là sự thay đổi GDP hàng năm Nó phản ánh tình trạng của chu kỳ kinh tế GDP tốc độ tăng trưởng dự kiến sẽ có tác động đến cung và cầu cho vay và tiền gửi Khi bùng nổ kinh tế, nhu cầu cho tín dụng hoặc cho vay tăng cũng như chất lượng của tài sản Ngân hàng có thể tạo ra lợi nhuận cao hơn Khi nền kinh tế đi xuống, tốc độ tăng trưởng GDP cũng giảm xuống Việc cho vay có

xu hướng giảm Ngoài ra, các ngân hàng chịu rủi ro vỡ nợ cao hơn và chi phí dự phòng

có xu hướng cao hơn, do đó làm giảm lợi nhuận của ngân hàng Trong ngắn hạn, tăng trưởng GDP được xem như là một chỉ số về nhu cầu đối với ngân hàng dịch vụ

Tăng trưởng GDP là một biến ảnh hưởng lợi nhuận ngân hàng, Pasiouras và Kosmidou, (2007), Heffernan và Fu, (2008), Hassan và Bashir (2003) thấy rằng tăng trưởng GDP có tác động cùng chiều đến lợi nhuận ngân hàng Như vậy, tăng trưởng GDP được mong đợi

2.3.2.4 Tỷ lệ lạm phát (Inflation – INF)

Lạm phát là tỷ lệ mà tại đó các mức giá chung cho hàng hóa và dịch vụ đang tăng lên trong nền kinh tế qua thời gian Lạm phát làm xói mòn sức mua của người tiêu dùng

Trang 37

bởi vì họ mua hàng hóa và ít dịch vụ hơn với từng đơn vị của tiền tệ Lạm phát tăng cao làm cho việc huy động vốn gặp khó khăn cho các ngân hàng Điều này dẫn tới các ngân hàng phải thi nhau tăng lãi suất để thu hút khách hàng, tạo ra mặt bằng lãi suất mới Một khi lãi suất huy động gần bằng với lãi suất tín dụng dễ dẫn đến hoạt động kinh doanh bị thua lỗ, gây ảnh hưởng đến toàn hệ thống của ngân hàng Mối quan hệ giữa lợi nhuận ngân hàng và lạm phát đã được giới thiệu bởi Revell (1980) Ảnh hưởng của lạm phát đối lợi nhuận ngân hàng phụ thuộc vào việc chi phí hoạt động tăng với tốc độ nhanh hơn so với lạm phát hoặc ngược lại Trong đề tài của mình, Pasiouras và Kosmidou (2007) cho rằng lạm phát có thể có một tác động cùng chiều hoặc ngược chiều với lợi nhuận của các ngân hàng Các mối quan hệ là tùy thuộc vào việc tỷ lệ lạm phát được dự đoán hoặc không dự đoán trước được Nếu lạm phát tỷ lệ dự đoán, các ngân hàng có thể điều chỉnh lãi suất kịp thời Kết quả là, doanh thu tăng nhanh hơn chi phí và do đó nó có một tác động cùng chiều với lợi nhuận Mặt khác, nếu tỷ lệ lạm phát là không dự đoán trước được, các ngân hàng có thể không điều chỉnh lãi suất ngay lập tức và chi phí sẽ cao hơn so với doanh thu Điều này có nghĩa là tỷ lệ lạm phát sẽ có tác động ngược chiều với lợi nhuận

2.4 Tổng quan các nghiên cứu trước đây về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại

2.4.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Muhammad Sajid Saeed (2014) đã nghiên cứu dữ liệu của 73 ngân hàng thương

mại tại Anh trong giai đoạn trước, trong và sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 tức là khoảng thời gian 2006 – 2012 Các phân tích hồi quy và tương quan được thực hiện trên dữ liệu và kết quả rằng kích thước của ngân hàng, tỷ lệ vốn, cho vay, tiền gửi, thanh khoản và lãi suất có tác động cùng chiều đối với ROA và ROE trong khi GDP và

tỷ lệ lạm phát có tác động ngược chiều

Trang 38

Usman Dawood (2014) đã nghiên cứu các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động

(thông qua tỷ suất sinh lợi ROA) của 23 ngân hàng thương mại tại Pakistan trong giai đoạn 2009 – 2012 Tác giả cam đoan rằng chỉ có những nhân tố bên trong ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại tại Pakistan Đề tài xem xét tác động của hiệu quả chi phí, tính thanh khoản, an toàn vốn, tiền gửi và kích thước của các ngân hàng trên lợi nhuận (ROA) của các ngân hàng thương mại thông qua mô hình OLS Kết quả cho thấy rằng tỷ lệ vốn chủ sở hữu, tỷ lệ thanh khoản có tác động đến khả năng sinh lợi ngân hàng Các biến khác như tiền gửi và kích thước của các ngân hàng đã không thể hiện bất kỳ tác động trên lợi nhuận

Munther Al Nimer & các cộng sự (2013) đề tài sử dụng các báo cáo tài chính

trong giai đoạn 2005 – 2011 của 15 ngân hàng được liệt kê ở Amman Jordan Stock Exchange (ASE) để tìm cách tìm hiểu xem tính thanh khoản thông qua hệ số thanh toán nhanh có tác động đáng kể đến lợi nhuận ngân hàng Jordan thông qua tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA) Nghiên cứu cho thấy rằng có tác động đáng kể của biến độc lập hệ số khả năng thanh toán nhanh vào biến phụ thuộc tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA) Điều đó có nghĩa là lợi nhuận thông qua lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (ROA) của các ngân hàng Jordan bị ảnh hưởng đáng kể bởi tính thanh khoản thông qua hệ số khả năng thanh toán nhanh

Ong Tze San & Teh Boon Heng (2013) nghiên cứu các yếu tố tác động đến khả

năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại tại Malaysia trong giai đoạn 2003 – 2009 Nghiên cứu này sử dụng mô hình hồi quy Có ba tỷ lệ đại diện cho các đo lường về lợi nhuận là tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên tài sản (ROA), tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) Bảy biến được rút ra từ các tài liệu ngân hàng đại diện cho các yếu tố của từng ngân hàng và kinh tế vĩ mô Kết quả của nghiên cứu này chỉ ra rằng ROA là biện pháp đo lường lợi nhuận tốt nhất Tất cả các yếu tố quyết định của ngân hàng đều ảnh hưởng đáng kể đến lợi nhuận ngân hàng

Trang 39

như mong đợi Tuy nhiên, không có bằng chứng được tìm thấy các biến kinh tế vĩ mô

có ảnh hưởng đến lợi nhuận

James W Scott & José Carlos Arias (2011) tiến hành nghiên cứu trên nhóm 5

ngân hàng hàng đầu ở Hoa Kỳ Kết quả cho thấy rằng tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản và tỷ lệ tăng trưởng GDP có tác động đến hiệu quả hoạt động (thông qua tỷ suất sinh lợi ROA) tại năm ngân hàng lớn tại Mỹ

2.4.2 Các nghiên cứu trong nước

Nguyễn Ngọc Phong Lan (2013), phân tích nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt

động của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam, bài nghiên cứu có biến phụ thuộc là ROE và biến độc lập với các biến nội sinh gồm quy mô ngân hàng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản, tính thanh khoản, quy mô tín dụng, chỉ số lợi nhuận gộp từ hoạt động cho vay, chỉ số thu nhập ngoài lãi và các biến ngoại sinh gồm tỷ lệ lạm phát, tốc độ tăng GDP thực và lãi suất thực, được nghiên cứu trên 24 ngân hàng trong giai đoạn 2007 – 2012 Tác giả sử dụng mô hình phân tích CAMEL và các yêu cầu của Hiệp ước Basel về giám sát hoạt động tại các ngân hàng thương mại vào năm 1988 Kết quả của bài nhiên cứu cho thấy biến quy mô ngân hàng, tính thanh khoản có tác động cùng chiều với hiệu quả hoạt động của ngân hàng, và các biến tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản có mối quan hệ ngược chiều với hiệu quả hoạt động của ngân hàng, tỏng khi các biến ngoại sinh và các biến tỷ số lợi nhuận gộp của hoạt động cho vay cùng chỉ số thu nhập ngoài lãi trên tổng tài sản lại tác động một cách không đáng kể lên ROE

Lê Anh Thi (2013), nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động

của ngân hàng thương mại Việt Nam, bài nghiên cứu dựa trên dữ liệu của 35 ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2009 – 2012, với các nhân tố bên trong gồm , và các nhân tố bên ngoài gồm tỷ lệ lạm phát, tốc độ tăng trưởng GDP Với dữ liệu bảng, bài nghiên cứu tiến hành hồi quy theo 3 cách: Pooled OLS, Fixed Effects Model – FEM và Random Effect Model – RAM để chọn ra mô hình nào là phù hợp nhất để nghiên cứu

Trang 40

sự ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại Kết quả của bài nghiên cứu cho thấy các biến quy mô ngân hàng, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản và tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản có tác động ngược chiều với hiệu quả hoạt động của ngân hàng trong khi các biến tỷ lệ nợ phải trả trên tổng tài sản, tỷ lệ NIM và tốc độ tăng trưởng GDP có tác động cùng chiều với hiệu quả hoạt động của ngân hàng

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp kết quả các nghiên cứu trước đây

-/-

Ong Tze San &

Teh Boon Heng

(2013)

Nghiên cứu các yếu tố tác động đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại tại Malaysia trong giai đoạn 2003 – 2009

+

Ngày đăng: 13/03/2017, 23:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Manfred Kuhn, 1990. Từ điển kinh tế. Hà Nội: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển kinh tế
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội
7. Ngô Đình Giao, 1997. Kinh tế học vi mô. Hà Nội: Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học vi mô
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội
9. Paul A Samuelson và Wiliam D. Nordhalls, 1991. Kinh tế học. Hà Nội: Viện quan hệ quốc tế - Bộ ngoại giao Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học
15. Trầm Thị Xuân Hương và Hoàng Thị Minh Ngọc, 2012. Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
7. Gujirati, 2004, Basic Econometrics. 4 th ed. The Mcgraw – Hill companies Sách, tạp chí
Tiêu đề: Basic Econometrics
24. Wooldridge.J. (2002). Econometric Analysis of Cross Section and Panel Data. MIT Press, Cambridge.Danh mục các trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Econometric Analysis of Cross Section and Panel Data
Tác giả: Wooldridge.J
Năm: 2002
1. Trang http://vov.vn/kinh-te/tai-chinh/nhin-lai-cac-vu-sap-nhap-ngan-hang-257806.vov Link
2. Trang http://kinhdoanh.vnexpress.net/tin-tuc/ebank/ngan-hang/hop-nhat-3-ngan-hang-de-nhat-tin-nghia-va-sai-gon-2723803.html Link
3. Trang http://sggp.org.vn/taichinhnganhangchungkhoan/2013/11/333166/ Link
4. Trang https://www.hdbank.com.vn/?ArticleId=e321cb1a-ad9f-46aa-ad23-e1e84c6e343d Link
8. Trang http://s.cafef.vn/otc/TCB-ngan-hang-thuong-mai-co-phan-ky-thuong-viet-nam-techcombank.chn Link
9. Trang http://s.cafef.vn/otc/KienLongBank-ngan-hang-tmcp-kien-long.chn 10. Trang http://s.cafef.vn/otc/NamAbank-ngan-hang-tmcp-nam-a.chn Link
11. Trang http://s.cafef.vn/hastc/NVB-ngan-hang-thuong-mai-co-phan-nam-viet.chn Link
12. Trang http://s.cafef.vn/otc/VPB-ngan-hang-thuong-mai-co-phan-viet-nam-thinh-vuong.chn Link
13. Trang http://s.cafef.vn/hose/MBB-ngan-hang-thuong-mai-co-phan-quan-doi.chn Link
14. Trang http://s.cafef.vn/otc/VIB-ngan-hang-thuong-mai-co-phan-quoc-te-viet-nam.chn Link
15. Trang http://s.cafef.vn/otc/Saigonbank-ngan-hang-thuong-mai-co-phan-sai-gon-cong-thuong.chn Link
16. Trang http://s.cafef.vn/hose/STB-ngan-hang-thuong-mai-co-phan-sai-gon-thuong-tin.chn Link
17. Trang http://s.cafef.vn/otc/PGbank-ngan-hang-tmcp-xang-dau-petrolimex.chn 18. Trang http://s.cafef.vn/hose/EIB-ngan-hang-thuong-mai-co-phan-xuat-nhap-khau-viet-nam.chn Link
19. Trang http://s.cafef.vn/hose/VCB-ngan-hang-thuong-mai-co-phan-ngoai-thuong-viet-nam.chn Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Bảng tổng hợp kết quả các nghiên cứu trước đây - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 2.1 Bảng tổng hợp kết quả các nghiên cứu trước đây (Trang 40)
Bảng 2.2: Mô tả các biến trong mô hình đề xuất - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 2.2 Mô tả các biến trong mô hình đề xuất (Trang 47)
Bảng 3.1: Danh mục các ngân hàng thương mại đưa vào đề tài - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 3.1 Danh mục các ngân hàng thương mại đưa vào đề tài (Trang 52)
Bảng 3.2: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh bình quân của 19 ngân hàng  thương mại cổ phần trên địa bàn TP HCM giai đoạn 2010 – 2014 - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 3.2 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh bình quân của 19 ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP HCM giai đoạn 2010 – 2014 (Trang 53)
Bảng  3.3:  Hiệu  quả  hoạt  động  bình  quân  của  19  ngân  hàng  thương  mại  cổ  phần trên địa bàn TP HCM giai đoạn 2010 – 2014 - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố hồ chí minh
ng 3.3: Hiệu quả hoạt động bình quân của 19 ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP HCM giai đoạn 2010 – 2014 (Trang 56)
Bảng  3.5:  Tỷ  lệ  thanh  khoản  bình  quân  của  19  ngân  hàng  thương  mại  cổ  phần trên địa bàn TP HCM giai đoạn 2010 – 2014 - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố hồ chí minh
ng 3.5: Tỷ lệ thanh khoản bình quân của 19 ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP HCM giai đoạn 2010 – 2014 (Trang 61)
Bảng 3.6: Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng tài sản bình quân của 19  ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP HCM giai đoạn 2010 – 2014 - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 3.6 Tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng tài sản bình quân của 19 ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP HCM giai đoạn 2010 – 2014 (Trang 62)
Bảng  3.7:  Tỷ  lệ  chi  phí  hoạt  động  trên  tổng  thu  nhập  hoạt  động  bình  quân  của 19 ngân hàng trên địa bàn TP HCM trong giai đoạn 2010 – 2014 - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố hồ chí minh
ng 3.7: Tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập hoạt động bình quân của 19 ngân hàng trên địa bàn TP HCM trong giai đoạn 2010 – 2014 (Trang 63)
Bảng 3.8: Tổng tài sản bình quân của 19 ngân hàng thương mại cổ phần trên  địa bàn TP HCM trong giai đoạn 2010 – 2014 - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 3.8 Tổng tài sản bình quân của 19 ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn TP HCM trong giai đoạn 2010 – 2014 (Trang 65)
Bảng 3.9: Tỷ lệ tăng trưởng GDP và tỷ lệ lạm phát của Việt Nam trong giai  đoạn 2007 – 2014 - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 3.9 Tỷ lệ tăng trưởng GDP và tỷ lệ lạm phát của Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2014 (Trang 66)
Bảng 4.2: Bảng mô tả mẫu nghiên cứu mô hình ROE - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 4.2 Bảng mô tả mẫu nghiên cứu mô hình ROE (Trang 78)
Bảng 4.7: Bảng tóm tắt kết quả về mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến  phụ thuộc - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố hồ chí minh
Bảng 4.7 Bảng tóm tắt kết quả về mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc (Trang 85)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w