Với mức độ quan trọng của chi đầu tư phát triển của Nhà nước nói chung và đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước nói riêng, công tác quản lý chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nướ
Trang 2PGS - TS Nguyễn Ngọc Hùng Các số liệu, thông tin và kết quả được nêu trong luận văn
là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác
Tác giả luận văn Trần Công Đoàn
Trang 3MUC LỤC Số trang
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
CHƯƠNG 1 – GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu 4
1.4.1 Dữ liệu nghiên cứu 4
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu 4
1.5 Điểm mới của luận văn 5
1.6 Kết cấu luận văn 5
CHƯƠNG 2 – TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 6
2.1 Khái niệm chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước 6
2.2 Nội dung chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước 8
2.3 Quản lý chi đầu tư phát triển của nhân sách Nhà nước 10
2.3.1 Định hướng đầu tư 11
2.3.2 Chuẩn bị đầu tư 11
2.3.3 Thực hiện đầu tư 13
2.3.4 Kết thúc dự án đầu tư 13
2.3.5 Giám sát, đánh giá đầu tư 13
2.4 Hiệu quả chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước 13
2.4.1 Hiệu quả kinh tế 14
2.4.1.1 Phương pháp sử dụng hệ số ICOR 14
2.4.1.2 Phương pháp phân tích lợi ích - chi phí 16
2.4.2 Hiệu quả xã hội 20
Trang 42.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chi đầu tư phát triển ngân sách Nhà
nước 20
2.5.1 Nhóm các yếu tố điều kiện tự nhiên 20
2.5.2 Nhóm các yếu tố kinh kế 21
2.5.3 Nhóm các yếu tố chính trị, văn hóa, xã hội 22
2.5.4 Nhóm các yếu tố năng lực chủ đầu tư 23
2.6 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 23
* Kết luận chương 2 24
CHƯƠNG 3 – ĐẶC ĐIỂM KHÔNG GIAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 Giới thiệu tổng quan về tỉnh Cà Mau 25
3.1.1 Yếu tố tự nhiên 25
3.1.2 Điều kiện tự nhiên 26
3.1.2.1 Địa hình 26
3.1.2.2 Khí hậu 26
3.1.2.3 Thủy, hải văn 26
3.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 26
3.1.3.1 Tài nguyên đất 26
3.1.3.2 Tài nguyên nước 27
3.1.3.3 Tài nguyên rừng 27
3.1.3.4 Tài nguyên biển, khoáng sản, du lịch 27
3.1.4 Điều kiện xã hội 28
3.1.4.1 Dân số, dân tộc 28
3.1.4.2 Lao động, nguồn nhân lực 29
3.1.5 Lĩnh vực kinh tế 29
3.1.5.1 Tăng trưởng kinh tế 29
3.1.5.2 Kết cấu hạ tầng 30
3.1.6 Về sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp 30
3.1.6.1 Về sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 30
3.1.6.2 Về nông nghiệp 30
3.1.7 Nguồn lực đầu tư và chương trình xây dựng nông thôn mới 30
3.1.7.1 Nguồn lực đầu tư 30
3.1.7.2 Chương trình xây dựng nông thôn mới 31
Trang 53.1.8 Quốc phòng, an ninh 31
3.2 Phương pháp nghiên cứu 31
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin đã công bố 31
3.2.2 Phương pháp xử lý thông tin 33
3.2.3 Phương pháp phân tích 33
* Kết luận chương 3 33
CHƯƠNG 4 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
4.1 Mức độ đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011 -2015 34
4.1.1 Tình hình huy động các nguồn vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011 – 2015 34
4.1.2 Phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011 - 2015 35
4.1.3 Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư có mục tiêu từ ngân sách Trung ương trên địa bàn tỉnh Cà Mau, giai đoạn 2011 -2015 36
4.1.4 Kết quả đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau 38
4.2 Cơ cấu và tình hình giải ngân vốn đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011 – 2015 39
4.2.1 Quy mô chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau 39
4.2.2 Cơ cấu và kết quả thực hiện vốn đầu tư phát triển thực hiện trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo nguồn vốn, giai đoạn 2011 - 2015 41
4.2.3 Cơ cấu và thực hiện vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo khoản mục đầu tư giai đoạn 2011 -2015 44
4.2.4 Cơ cấu và thực hiện vốn đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau theo ngành kinh tế 45
4.2.5 Cơ cấu vốn đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau theo lĩnh vực 47
4.2.6 Cơ cấu vốn đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau theo tính chất 49
4.2.7 Tình hình giải ngân vốn đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau 50
4.3 Đánh giá hiệu quả chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011 – 2015 51
4.3.1 Hiệu quả kinh tế 51
Trang 64.3.1.1 Phương pháp sử dụng hệ số ICOR 51
4.3.1.2 Phương pháp phân tích lợi ích và chi phí 54
4.3.2 Hiệu quả xã hội 62
4.3.2.1 Tạo việc làm, nâng cao mức sống người dân, giảm đói nghèo 62
4.3.2.2 Cải thiện cơ sở hạ tầng và xã hội 63
4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chi chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau 65
4.4.1 Nhóm yếu tố điều kiện tự nhiên 66
4.4.2 Nhóm yếu tố kinh tế 66
4.4.3 Nhóm yếu tố chính trị, văn hóa, xã hội 70
4.4.4 Năng lực của chủ đầu tư, nhà thầu, các đơn vị tư vấn 71
4.5 Những mặt đạt được và những tồn tại trong quản lý chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau 73
4.5.1 Các chủ thể quản lý 73
4.5.2 Những mặt đạt được 74
4.5.3 Những tồn tại 75
* Kết luận chương 4 76
CHƯƠNG 5 – KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77
5.1 Kết luận 77
5.1.1 Ưu điểm 77
5.1.2 Hạn chế 78
5.1.3 Nguyên nhân của những hạn chế 78
5.2 Định hướng chi đầu tư phát triển kinh tế - xã hội của ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau đến 2020 80
5.2.1 Quan điểm phát triển 80
5.2.2 Mục tiêu chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau 81
5.2.2.1 Mục tiêu chung 81
5.2.2.2 Mục tiêu cụ thể 81
5.2.3 Những nội dung định hướng chi đầu tư phát triển của ngân sách tỉnh Nhà nước tỉnh Cà Mau đến năm 2020 84
5.2.3.1 Nâng cao hiệu quả chi đầu tư phát triển và tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau 84
Trang 75.2.3.2 Phân bổ vốn đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước tỉnh Cà
Mau cho một số lĩnh vực trọng yếu 85
5.2.3.3 Tăng cường đầu tư cho con người, giải quyết an sinh xã hội, nâng cao mức sống người dân 86
5.2.3.4 Tập trung đầu tư vào cơ sở hạ tầng thiết yếu 87
5.2.3.5 Chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau hướng tái cấu trúc đầu tư công 90
5.3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chi đầu tư phát triển 90
5.3.1 Gắn kết chặt chẽ giữa nhóm chi thường xuyên và chi đầu tư trong phân phối nguồn lực tài chính 90
5.3.2 Thực hành triệt để chính sách tiết kiệm chi ngân sách để gia tăng nguồn vốn đầu tư cho Nhà nước 91
5.3.3 Tăng chi ngân sách Nhà nước cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng để đẩy nhanh tốc độ thu hút vốn của xã hội và đóng góp thiết thực vào tăng trưởng kinh tế 92
5.3.4 Tăng cường đầu tư, hỗ trợ phát triển các tổ chức hỗ trợ phát triển khu vực tư nhân 92
5.4 Các khuyến nghị nâng cao hiệu quả chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau đến năm 2020 93
5.4.1 Khuyến nghị đối với trung ương 93
5.4.1.1 Về quản lý, phân bổ vốn đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước 93
5.4.1.2 Về giám sát, kiểm tra đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước 94
5.4.2 Khuyến nghị đối với tỉnh Cà Mau 96
5.4.2.1 Về quản lý vốn đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước 96
5.4.2.2 Về quản lý các khâu chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước 98
5.5 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 100
5.5.1 Hạn chế của đề tài 100
5.5.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8Bảng 4.1: Tỷ lệ đáp ứng vốn đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước 38
Bảng 4.2: Quy mô chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước 39
Bảng 4.3: Số dự án đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau 41
Bảng 4.4: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển thực hiện trên địa bàn phân theo nguồn vốn 42
Bảng 4.5: Thực hiện vốn đầu tư phát triển thực hiện trên địa bàn phân theo nguồn vốn 43
Bảng 4.6: Cơ cấu và thực hiện vốn đầu tư phát triển trên địa bàn theo khoản mục đầu tư 45
Bảng 4.7: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước theo ngành 47
Bảng 4.8: Thực hiện vốn đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước theo ngành 48
Bảng 4.9: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước theo lĩnh vực 49
Bảng 4.10: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước theo tính chất 51
Bảng 4.11: Tình hình giải ngân vốn đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước 52
Bảng 4.12: ICOR chi đầu tư toàn xã hội của tỉnh Cà Mau giai đoạn 2011 - 2015 54
Bảng 4.13: Dự án xây dựng đường ô tô đến trung tâm xã Quách Văn Phẩm, huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau (06 gói thầu xây lắp) 59
Bảng 4.14: Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu Quảng trường Văn hóa trung tâm tỉnh Cà Mau (06 gói thầu xây lắp) 62
Trang 9Biểu đồ 4.1: Chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau và GRDP giai đoạn 2011 – 2015 40 Biểu đồ 4.2: Quy mô chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước giai đoạn 2011 –
2015 tỉnh Cà Mau 53
Trang 10CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài
Chi đầu tư phát triển được xem là nhân tố quyết định đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội của mọi quốc gia Nhu cầu đầu tư phát triển của toàn bộ nền kinh tế là rất lớn ở mọi nơi, mọi lĩnh vực Trong đó, nhiều lĩnh vực có thể huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư phát triển, nhưng cũng có những lĩnh vực đòi hỏi nhu cầu vốn lớn, khả năng thu hồi vốn chậm, lợi nhuận thấp, buộc Chính phủ phải đầu tư bằng nguồn vốn Nhà nước Hoạt động đó
là đầu tư phát triển của Nhà nước, hay còn gọi là đầu tư công Đầu tư phát triển của Nhà nước giữ vay trò quan trọng góp phần thực hiện các mục tiêu ổn định vĩ mô, tạo đòn bẩy để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và xử lý những bất ổn khi nền kinh tế gặp phải các cú sốc nhằm đảm bảo phát triển bền vững
Quy mô, kết cấu khoản chi đầu tư phát triển của Nhà nước trong từng năm tài chính phụ thuộc vào mức tăng thu nhập quốc dân và mục tiêu kinh tế - xã hội của Nhà nước trong giai đoạn đó Nhìn chung chi đầu tư phát triển của Nhà nước chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng chi đầu tư phát triển của toàn xã hội và đóng vai trò “dẫn dắt” hoạt động đầu tư của các chủ thể trong nền kinh tế
Ngân sách Nhà nước là một trong ba nguồn vốn cho hoạt động đầu tư phát triển của Nhà nước (bên cạnh vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu
tư phát triển của Doanh nghiệp Nhà nước có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước) Với mức độ quan trọng của chi đầu tư phát triển của Nhà nước nói chung và đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước nói riêng, công tác quản lý chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước sao cho hiệu quả là vô cùng cần thiết nhằm đạt được các mục tiêu vĩ mô của Nhà nước, tác động tích cực đến nền kinh tế và đảm bảo nguồn vốn ngân sách được sử dụng hiệu quả Chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước nếu không được kiểm soát chặt chẽ sẽ dẫn tới thất thoát, lãng phí vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước, đầu tư dàn trải, không hiệu quả, góp phần dẫn tới lạm phát
Trang 11Bên cạnh những mặt tích cực, thực tế chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước vẫn tồn tại nhiều bất cập, mang tính kém hiệu quả, dàn trải chưa đồng đều, do
đó kết quả mang lại chưa được như mong đợi Căn bệnh kinh niên của chi ngân sách ở nước ta là bội chi và thâm hụt ngân sách với tỷ lệ cao nhất khu vực Cơ chế xin - cho thiếu minh bạch và tâm lý ỉ lại của một số địa phương, không phát huy tính tự chịu trách nhiệm, năng động, chủ động khai thác các tiềm năng phát triển của địa phương Việc chấp hành kỷ luật thu chi của các đơn vị rất thấp từ khâu lập
dự toán đến quyết toán ngân sách Tình trạng chi lãng phí, lạm dụng ngân sách diễn
ra phổ biến, lâu dài và chậm được cải thiện mà không có ràng buộc về hiệu quả đạt được Thực tế quản lý chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước hiện nay quá phức tạp, thủ tục còn rườm rà, do có quá nhiều cấp, nhiều ngành tham gia quản lý, nhưng sự chồng chéo đó lại không đảm bảo hiệu quả và chặt chẽ Những hạn chế đó
là rào cản lớn đối với hiệu quả đầu tư, tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng
Cà Mau là tỉnh cuối cùng cực Nam tổ quốc, một trong bốn tỉnh, thành phố thuộc vùng kinh tế trọng điểm vùng đồng bằng sông Cửu Long, là tỉnh duy nhất trong khu vực có ba mặt giáp với biển Diện tích tự nhiên là 5.294,87 km2, dân số 1.227.329 người Những năm gần đây, kinh tế Cà Mau có mức tăng trưởng khá, và phát triển khá toàn diện, tốc độ tăng bình quân hàng năm trên 12% Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh theo hướng công nghiệp, xây dựng, dịch vụ Năm 2012, GDP đạt 31.290 tỷ VNĐ; GDP bình quân đầu người đạt 1.230 USD; kim ngạch xuất khẩu đạt 910 triệu USD
Trong quá trình phát triển và hội nhập, Tỉnh Cà Mau luôn khẳng định vai trò
là một trong những tỉnh năng động vùng đồng bằng sông Cưu Long Với vị trí địa lý được thiên nhiên ban tặng là vùng đất giàu tiềm năng phát triển kinh tế như: trồng lúa, nuôi trồng thủy sản, vận tải biển, …
Với những điều kiện phong phú, giàu tìm năng như vậy, nhu cầu đầu tư phát triển của tỉnh Cà Mau cũng rất lớn, tương xứng với quy mô của nền kinh tế địa phương Tuy nhiên, thực tế đầu tư phát triển của ngân sách tỉnh Cà Mau còn bộc lộ nhiều bất cập, thiếu soát, hiệu quả chưa cao và chưa tương xứng với tiềm năng hiện
có của tỉnh Cà Mau
Trang 12Trong trào lưu cải cách chung trên thế giới cũng như công cuộc cải cách sâu rộng trong nước và cải cách tài chính công là một vấn đề trọng tâm, trước nhu cầu cấp thiết của tỉnh Cà Mau về chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, việc tập trung nghiên cứu làm rỏ luận cứ, nội hàm, phương thức cũng như thực tiển chi đầu tư phát triển của ngân sách tỉnh Cà Mau là rất cần thiết cả trên phương diện lý luận và thực tiển Đó chính
là cơ sở để tác giả nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả chi đầu tư phát triển của
ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là Đánh giá hiệu quả chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau, từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau Để đạt được mục đích đó cần hoàn thành các mục tiêu cụ thể như sau:
- Đánh giá hiệu quả quản lý chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau;
- Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau;
- Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau;
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Chi đầu tư phát triển của ngân sách tỉnh
Trang 131.4 Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Dữ liệu nghiên cứu
Bao gồm kết quả các nghiên cứu liên quan đến đề tài; số liệu thống kê về chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau qua các năm trong giai đoạn
2011 – 2015 từ nguồn Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tỉnh Cà Mau và Cục thống kê tỉnh Cà Mau
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong luận văn bao gồm: thống kê mô tả, tổng hợp, biểu đồ
Quy trình nghiên cứu gồm các bước sau:
- Chỉ tiêu thất thoát, lãng phí trong thi công công trình
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của chi đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước:
- Hiệu quả kinh tế:
+ Phương pháp sử dụng hệ số ICOR + Phương pháp phân tích lợi ích và chi phí
- Hiệu quả xã hội:
+ Tạo việc làm, nâng cao mức sống người dân, giảm đói nghèo + Cải thiện cơ sở hạ tầng và xã hội
Trang 141.5 Điểm mới của luận văn
So với các công trình nghiên cứu đã có đa phần chỉ nghiên cứu chung về vấn
đề chi ngân sách Nhà nước, luận văn sẽ nghiên cứu cụ thể hơn, hệ thống hóa khung
lý thuyết cơ bản về chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước và đi vào đánh giá hiệu quả chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau trên cơ sở tìm hiểu thực trạng chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau trong giai đoạn 2011 – 2015
Cuối cùng, tổng kết từ thực tiễn chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau trong giai đoạn 2011 – 2015, cũng như căn cứ vào định hướng chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cà Mau đến năm 2020, luận văn đề xuất giải pháp và kiến nghị đến các nhà quản lý để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau
1.6 Kết cấu luận văn
Luận văn bố cục thành 05 chương:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Tổng quan lý thuyết
Chương 3: Đặc điểm không gian nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 2.1 Khái niệm chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước
Davin F Jacobs (2009) cho rằng, chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước là hoạt động đầu tư từ nguồn vốn Nhà nước đem lại lợi ích trong tương lai,
bao gồm chi tiêu vào tài sản, vật chất để Chính phủ sử dụng (ví dụ như tòa nhà, văn
phòng) hoặc để giúp tăng cường phát triển khu vực tư nhân (ví dụ như đầu tư vào hệ thống giao thông và hệ thống nước), và các tài sản vô hình (ví dụ như đầu tư giáo dục và nghiên cứu)
Trong cơ chế kinh tế thị trường, với chức năng quản lý kinh tế, Nhà nước sử dụng công cụ ngân sách nhà nước để phân phối các nguồn lực tài chính cho sự phát triển của lĩnh vực sản xuất kinh doanh và các ngành kinh tế quốc dân Chi đầu tư phát triển thực hiện chủ yếu từ ngân sách trung ương và một bô phận của ngân sách địa phương Đầu tư phát triển là hình thức đầu tư có liên quan đến sự tăng trưởng quy mô vốn đầu tư của Nhà nước và quy mô vốn trên toàn xã hội Mục tiêu của đầu
tư phát triển là đầu tư vào khu vực sản xuất, đầu tư vào cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, làm thay đổi cơ cấu kinh tế - xã hội của đất nước Kết quả của các khoản chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước là tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật của nền kinh tế, làm tăng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, tạo ra của cải vật chất và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Như vậy, có thể hiểu chi đầu tư phát triển là quá trình nhà nước sử dụng một phần vốn tiền tệ đã được tạo lập thông qua hoạt động thu của ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, phát triển sản xuất và để dự trữ vật
tư hàng hóa, nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu ổn định và tăng trưởng của nền kinh tế (Nhà xuất bản tài chính – năm 2005, GS.TS Dương Thị Bình Minh – chủ biên)
* Chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước có những đặc trưng cơ bản như sau:
Trang 16Chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước là khoản chi lớn và không ngừng tăng lên Nhu cầu, phạm vi và mức độ đầu tư hàng năm chịu sự quyết định bởi mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ, số dự án và mức độ đầu tư cho các dự án trong năm, khả năng nguồn vốn của ngân sách Nhà nước
Chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước là khoản chi mang tính chất tích lũy, gắn với việc tạo ra của cải vật chất xã hội Thành quả của nó làm cơ sở tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn định và tăng trưởng, tích lũy cho ngân sách
Nhà nước
Luật ngân sách Nhà nước năm 2002, phân biệt và quy định rõ nhiệm vụ chi đầu tư phát triển của ngân sách trung ương và ngân sách địa phương ở điều 31 và điều 33
Theo điều 31 Luật ngân sách Nhà nước năm 2002, nhiệm vụ chi đầu tư phát triển của ngân sách trung ương gồm:
a/ Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do trung ương quản lý;
b/ Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước; gốp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước;
c/ Chi bổ sung dự trữ Nhà nước;
d/ Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
Theo điều 33 Luật ngân sách Nhà nước năm 2002, nhiệm vụ chi đầu tư phát triển của nhân sách địa phương gồm:
a/ Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội do địa phương quản lý;
b/ Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật;
c/ Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
Trang 17Tiếp thu các quan điểm nêu trên, tác giả rút ra khái niệm chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước như sau:
Chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước là hoạt động đầu tư của Nhà nước bằng một phần vốn tiền tệ đã được tạo lập thông qua hoạt động thu của ngân sách nhà nước để tạo ra tài sản mới cho xã hội, mà chủ yếu là các công trình kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội, giúp tăng tiềm lực nền kinh tế và nâng cao đời sống người dân Chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước mang tính tích lũy và thường phát huy tác dụng sau một thời gian dài
Chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước tại một địa phương là khoản chi làm tăng cơ sở vật chất của địa phương, mà chủ yếu là đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ít hoặc không có khả năng thu hồi vốn, nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại địa phương
2.2 Nội dung chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước
Chi đầu tư phát triển của nhân sách Nhà nước là nguồn vốn đầu tư hết sức quan trọng nhằm bảo đảm thự hiện các mục tiêu ổn định và tăng trưởng kinh tế, bao gồm những nội dung sau:
- Chi xây dựng các công trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng hoàn vốn: là các khoản chi lớn của nhà nước nhằm phát triển kết cấu hạ
tầng đảm bảo các điều kiện cần thiết cho nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội Đầu
tư xây dựng cơ sở hạ tầng là khoản chi đầu tư xây dựng các công trình giao thông, bưu chính viễn thông, điện lực, năng lượng, các ngành công nghiệp cơ bản, các công trình trọng điểm phát triển văn hóa - xã hội…
- Đầu tư, hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước, góp vốn cổ phần, góp vốn liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của nhà nước: Là các khoản chi của ngân sách nhà nước để đầu tư hỗ trợ cho sản
xuất dưới các hình thức:
+ Đầu tư hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp để xây dựng mới, cải tạo, mở rông
cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị,… cho các doanh nghiệp Nhà nước
Trang 18+ Góp vốn cổ phần hoạt động liên doanh
Với mục đích phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thông qua các khoản chi này nhà nước can thiệp vào nền kinh tế bằng việc nắm những ngành quan trọng, chủ yếu, quy mô lớn để dẫn dắt nền kinh tế theo mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước, đảm bảo vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế nhà nước Nhà nước đầu tư vào những ngành quan trọng có sự ảnh hưởng đến sự tăng trưởng ổn định của nền kinh tế, an ninh quốc phòng và các doanh nghiệp có tính chất công ích
- Chi hỗ trợ các quỹ hỗ trợ phát triển: Đây là các khoản chi của ngân sách
nhà nước góp phần tạo lập quỹ hỗ trợ phát triển để thực hiện việc hỗ trợ vốn cho các
dự án đầu tư phát triển thuộc các ngành nghề ưu đãi và các vùng khó khăn theo quy định của chính phủ, nhằm phát triển sản xuất, đảm bảo cân đối giữa các ngành, các vùng trong cả nước Khoản chi này hình thành vốn điều lệ của quỹ và có thể chi để
bổ sung vốn hàng năm khi cần thiết Thông qua hoạt động của quỹ hỗ trợ phát triển góp phần từng bước chuyển dần hình thức cấp phát của ngân sách nhà nước cho đầu
tư sang hình thức tính dụng đầu tư ưu đãi, nhằm nâng cao trách nhiệm của người sử dụng vốn và hiệu quả sử dụng vốn
- Chi dự trữ nhà nước: Đó là các khoản chi hình thành nên quỹ dự trữ nhà
nước nhằm mục đích dự trữ những vật tư, thiết bị, hàng hóa chiến lược phòng khi nền kinh tế gặp những biến cố bất ngờ về thiên tai, định quạ… đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định
Từ những nội dung chi đầu tư phát triển nêu trên, có thể thấy rằng chi đầu tư phát triển từ ngân sách Nhà nước Việt Nam có những đặc trưng cơ bản sau:
- Chi đầu tư phát triển là các khoản chi lớn và không ngừng tăng lên: Là
khoản chi đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, thông qua đầu tư phát triển mới tạo ra được những tài sản cố định, nâng lực sản xuất mới cho nền kinh tế quốc dân, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển và tăng trưởng Song lượng vốn đầu tư không ổn định hàng năm vì nhu cầu và mức độ đầu tư hàng năm phụ thuộc và chịu sự quyết định bởi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của nhà
Trang 19nước, phụ thuộc vào số dự án và mức độ đầu tư cho các dự án và mức độ đầu tư cho các dự án trong năm, phụ thuộc vào khả năng nguồn vốn của ngân sách nhà nước Trong xu hướng phát triển, đặc biệt là thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước khoản chi cho đầu tư phát triển không ngừng gia tăng
- Chi đầu tư phát triển là khoản chi mang tính chất tích lũy: Trong từng niên
độ ngân sách, khoản chi đầu tư phát triển đều gắn với việc tạo ra của cải vật chất xã hội Thành quả của nó làm cơ sở tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn định và tăng trưởng, tăng tích lũy cho ngân sách Nhà nước
- Phạm vi và mức độ chi đầu tư phát triển gắn chặt với việc thực hiện mục tiêu, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong thời kỳ và sự lựa chọn phương pháp cấp phát của Nhà nước: Chi đầu tư phát triển phải đảm bảo các điều
kiện cơ sở vật chất cho việc thực hiện các mục tiêu, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Phạm vi và mức độ chi đầu tư phát triển phụ thuộc vào việc lựa chọn phương thức cung cấp vốn đầu tư của nhà nước Trong cơ chế kinh tế thị trường ngoài nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, sự hỗ trợ vốn đầu tư từ các quỹ hỗ trợ phát triển nhà nước còn thực hiện chính sách xã hội hóa trong chi tiêu đầu tư đễ từ đó làm tăng tổng mức vốn đầu tư phát triển cho toàn xã hội
Chi đầu tư phát triển của Nhà nước được tạo thành từ ba nguồn vốn:
- Ngân sách nhà nước cấp phát dành cho đầu tư phát triển: bao gồm vốn từ
nguồn thu trong nước của ngân sách nhà nước phân cho các Bộ ngành, địa phương
và vốn cho các trương trình mục tiêu
- Vốn vay: Bao gồm tính dụng đầu tư Nhà nước và vốn Nhà nước vay trong
và ngoài nước
- Vốn đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước: bao gồm vốn của doanh nghiệp
mà phần quan trọng có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước và vốn doanh nghiệp vay
với sự bảo lãnh của Chính phủ
2.3 Quản lý chi đầu tư phát triển của nhân sách Nhà nước
Trong điều kiện nguồn vốn ngân sách Nhà nước dành cho đầu tư phát triển
có hạn, không thể đáp ứng hết nhu cầu đầu tư phát triển ngày càng lớn của nển kinh
Trang 20tế, quy trình chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn này cần phải được quản lý chặt chẽ
để đảm bảo vốn được phân bổ có trọng tâm, trọng điểm và sử dụng hợp lý, hiệu quả, tránh đầu tư dàn trải, lãng phí
Các bước trong quy trình quản lý chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước như sau:
2.3.1 Định hướng đầu tư
Định hướng đầu tư là xuất phát điểm của quy trình quản lý đầu tư công, phản ánh ưu tiên đầu tư, là cơ sở sàng lọc và lựa chọn dự án đầu tư Ở bước này, Ủy ban nhân dân lập và trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định:
- Các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển ngành, xây dựng đô thị, nông thôn…;
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm, 5 năm;
- Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước cho các ngành các cấp;
- Kế hoạch và nhu cầu vốn đầu tư hằng năm trong từng lĩnh vực
2.3.2 Chuẩn bị đầu tư
* Cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư:
Hằng năm căn cứ Quy hoạch, Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và
sự cần thiết đầu tư, các đơn vị lập kế hoạch vốn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
Đối với các dự án mới, nếu phù hợp với định hướng và nằm trong quy hoạch
sẽ được cho phép đầu tư về mặt chủ trương và được xếp hàng trong danh mục chuẩn bị đầu tư và chờ cân đối ngân sách
Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tiếp nhận, thẩm tra nội dung hồ sơ đề xuất cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư
Nội dung thẩm tra gồm:
- Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư;
- Sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển kinh tế - xã hội;
- Quy mô đầu tư;
Trang 21Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan thẩm tra hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân tỉnh là người quyết định phê duyệt dự án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt
* Lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư:
Lập dự án (báo cáo nghiên cứu khả thi): Sau khi có quyết định cho phép thực hiện chuẩn bị đầu tư, chủ đầu tư lập dự án đầu tư
Thẩm định dự án: Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối tổ chức thẩm định (đối với các dự án phát triển nhà ở thì Sở Xây dựng là đầu mối tổ chức thẩm định), có trách nhiện tổng hợp ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan, lập báo cáo kết quả thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh Nội dung thẩm định gồm:
- Thẩm định nguồn vốn, khả năng cân đối vốn: Sở Kế hoạch – Đầu tư chủ trì thẩm định;
- Thẩm định thiết kế cơ sở công trình, tổng mức đầu tư dự án: các Sở chuyên ngành chủ trì thẩm định
Phê duyệt dự án (Quyết định đầu tư): Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh là người quyết định đầu tư
Trang 22- Lựa chọn nhà thầu thực hiện dự án: Sở Kế hoạch và Đầu tư là đầu mối thực hiện quản lý Nhà nước về đấu thầu, tiếp nhận, thẩm định kế hoạch đấu thầu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch đấu thầu
- Xây dựng công trình: Chủ đầu tư tổ chức triển khai thực hiện dự án, Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm quản lý, thanh toán vốn đầu tư
2.3.4 Kết thúc dự án đầu tư
- Nghiệm thu, bàn giao đưa vào khai thác sử dụng;
- Quyết toán vốn đầu tư và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
2.3.5 Giám sát, đánh giá đầu tư
Sở Kế hoạch và Đầu tư làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ giám sát, đánh giá đầu tư của tỉnh; thực hiện theo dỏi, kiểm tra, đánh giá các dự án
Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh
2.4 Hiệu quả chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước
Bắt nguồn từ thực tế là sự giới hạn của nguồn lực tài chính nên quá trình sử dụng vốn đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước cần phải quản lý và kiểm soát chặt chẽ nhằm đảm bảo sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả
Hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ sử dụng nguồn vốn đầu tư sẵn có để thực hiện tốt nhất các mục tiêu đề ra với mức chi phí thấp nhất và được lượng hóa bằng cách so sánh giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào
Trang 23Hiệu quả chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước trước hết là hiệu quả
sử dụng vốn, thể hiện qua sự phân bổ hợp lý, có tính trọng tâm, trọng điểm cho các công trình kinh tế - xã hôi Mặt khác, vì chủ thể đầu tư là Nhà nước, do vậy phải xem xét ở tầm vĩ mô, Nhà nước có hoàn thành các mục tiêu đã đặt ra cho công cuộc đầu tư phát triển đó, đem lại lợi ích gì về kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng…
Hiệu quả chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước là hiệu quả tổng hợp của hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội trong mối quan hệ chặt chẽ với đảm bảo môi trường và phát triển bền vững Hiệu quả kinh tế được thể hiện qua con số (định lượng), còn hiệu quả xã hội thể hiện qua mô tả (định tính)
2.4.1 Hiệu quả kinh tế
Có hai phương pháp để đánh giá hiệu quả chi đầu tư phát triển của ngân sáh nhà nước về mặt kinh tế là phương pháp hệ số ICOR và phương pháp phân tích lợi ích – chi phí
2.4.1.1 Phương pháp sử dụng hệ số ICOR
Đễ đo lường hiệu quả kinh tế của chi đầu tư phát triển của ngân sách nhà
nước ở tầm vĩ mô, thông thường người ta sử dụng hệ số đầu tư (Incremental Capital
Output Ratio – ICOR), hay còn gọi là hệ số sử dụng vốn, hệ số đầu tư tăng trưởng,
hay tỷ lệ vốn trên sản lượng tăng thêm
Hệ số ICOR phản ánh mối quan hệ giữa vốn và đầu ra, cụ thể là cần bao nhiêu đồng vốn tăng thêm để tạo ra một đơn vị tăng thêm của GDP Nếu ICOR lớn thì chúng ta phải mất một tư bản lớn để tạo ra một giá trị GDP gia tăng, do đó hệ số ICOR cao đồng nghĩa với sử dụng vốn đầu tư thấp Những nước sử dụng nhiều vốn
(thực chất là máy móc thiết bị, công nghệ) thì ICOR cao, những nước sử dụng nhiều
lao động thì ICOR thấp, do đó các nước phát triển thường có ICOR cao hơn các nước đang phát triển
ICOR được xác định qua công thức sau:
ICOR = Vốn đầu tư tăng thêm/GDP tăng thêm
= Đầu tư trong kỳ/GDP tăng thêm
= (Vốn đầu tư/GDP)/Tốc độ tăng trưởng GDP
Trang 24Trên thực tế, việc gia tăng GDP có thể nhờ nhiều nhân tố chứ không phải chỉ nhờ gia tăng vốn đầu tư Chính vì thế, việc tính ICOR thường giả định rằng mọi nhân tố khác không thay đổi và chỉ có gia tăng vốn dẫn tới gia tăng GDP
Hệ số ICOR cao có thể do nhiều nguyên nhân:
- Cơ cấu đầu tư, việc chọn và quyết định đầu tư chưa hợp lý
- Quá trình đầu tư bị thất thoát, lãng phí
- Chất lượng công trình đầu tư kém, dẫn đến đầu tư không tạo cơ hội cho phát triển bển vững
Có những trường hợp đầu tư chưa đem lại hiệu quả ngay như đầu tư vào các
dự án trung và dài hạn, đầu tư vào cơ sở hạ tầng Chính do các đặc điểm có độ trễ trong hiệu quả đầu tư nên hệ số ICOR thường được dự tính cho các kế hoạch phát triển dài hạn, thường là 5 năm
* Ưu điểm của phương pháp sử dụng hệ số ICOR:
- Đem lại cái nhìn tổng thể về hiệu quả sử dụng tổng vốn đầu tư của cả nền kinh tế
- Cho biết hiệu quả sử dụng một đồng vốn
- Có thể so sánh hiệu quả đầu tư giữa các nền kinh tế và giữa các thời kì
* Nhược điểm của phương pháp sử dụng hệ số ICOR
- Là chỉ số được đơn giản hóa nên khó đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội
- Đầu tư ở đây chỉ đầu tư tài sản hữu hình, còn đầu tư tài sản vô hình, tài sản tài chính không được tính đến, nên phản ánh chưa trung thực, ảnh hưởng của đầu tư tới thu nhập quốc dân
- ICOR không biểu hiện được rõ ràng trình độ kỹ thuật của phía sản xuất Chẳng hạn một bên có kỹ thuật sản xuất kém hơn, với một lượng đầu tư tương đối cũng có thể cải thiện chỉ số ICOR xấp xỉ với bên có trình độ kỹ thuật cao hơn, do kỹ thuật càng cao thì càng chậm cải tiến
- ICOR không tính đến yếu tố độ trễ thời gian của kết quả và chi phí nên khó phản ánh hiệu quả đầu tư trong ngắn hạn
Trang 25- Việc tính hệ số ICOR thường giả định mọi nhân tố khác không đổi, và chỉ
có gia tăng vốn dẫn đến gia tăng GDP, trong khi thực tế các yếu tố sản xuất khác cũng tạo ra GDP tăng thêm
- Phương pháp tính hệ số ICOR chỉ tính đến hiệu quả của vốn đầu tư trong việc gia tăng GDP, chưa tính đến các lợi ích khác ngoài gia tăng GDP
2.4.1.2 Phương pháp phân tích lợi ích - chi phí
Bên cạnh hệ số ICOR, hiệu quả kinh tế của chi đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước còn được thể hiện hiệu quả của dự án đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước trên địa bàn Vì nguồn vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước được
sử dụng cho các dự án này, nên dự án hiệu quả đồng nghĩa với việc đồng vốn đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước được chính quyền địa phương sử dụng hợp lý
Do đó, để đánh giá tốt nhất hiệu quả chi đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước cần thực hiện đánh giá hiệu quả từng dự án căn cứ trên những quy trình thẩm định chặt trẽ của các cơ quan chức năng, từ giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi đến giai đoạn thiết kế và đầu tư, trên cơ sở vận dụng phương pháp phân tích – chi phí
Nghiên cứu tiền khả thi nhằm mục đích loại bỏ các dự án bấp bênh để khỏi tốn thời gian và kinh phí hoặc tạm xếp dự án lại chờ cơ hội thuận lợi hơn Do vậy, những dự án đầu tư quá lớn, mức sinh lợi nhỏ hoặc không thuộc loại ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thì cần thực hiện bước nghiên cứu tiền khả thi Còn các dự án có quy mô nhỏ, không phức tạp về kỹ thuật và triển vọng đem lại hiệu quả rõ ràng thì có thể bỏ qua bước này
Phương pháp phân tích lợi ích - chi phí để sử dụng để xác định xem một dự
án có sử dụng hiệu quả các nguồn lực khan hiếm không, bằng cách lượng hóa bằng tiền tất cả các lợi ích và chi phí trên quan điểm xã hội nhằm cung cấp thông tin cho việc ra quyết định Hạt nhân của phân tích lợi ích – chi phí là thiết lặp một quy trình tính toán mang tính hệ thống để đánh giá về tổng thể dự án có đem lại lợi nhuận không, và lợi nhuận bao nhiêu, từ đó giúp các nhà hoạch định chính sách có cơ sở
so sánh các dự án cũng như quyết định có nên thực hiện đầu tư dự án hay không Nếu dự án đem lại lợi ích có giá trị lớn hơn chi phí, dự án đó sẽ được coi là đáng giá
Trang 26và nên đươc triển khai Trong trường hợp phải chọn một trong số nhiều dự án được
đề xuất, phương pháp này sẽ giúp chọn được dự án đem lại lợi ích ròng lớn nhất
Phương pháp này đã được Chính phủ các quốc gia trên thế giới áp dụng rộng rãi từ lâu để đánh giá các dự án đầu tư phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng và giao thông vận tải, các dự án về giáo dục, y tế, môi trường
Phân tích chi phí – lợi ích đo lường những tác động tích cực lẫn tiêu cực của
dự án gồm:
- Tác động đến các bên tham gia và người sử dụng;
- Tác động đến các bên không tham gia cũng không phải người sử dụng;
- Các ngoại tác;
- Các lợi ích xã hội khác
Quy trình tính toán của phương pháp này sử dụng kỹ thuật như khu vực tư, với lợi ích và chi phí được thể hiện bằng tiền, có xét đến giá trị tiền tệ theo thời gian Dòng lợi ích và chi phí của dự án đầu tư xuất hiện ở những thời gian khác nhau – hiện tại và tương lai, nên cần được gắn kết lại với nhau thông qua việc chiết khấu theo hiện giá
Giả sử, dự án có tuổi thọ là n năm, chi phí ban đầu là I0 tương ứng với khoảng thời gian hiện hành, chi phí C1, C2 ,…, Cn và lợi ích B1, B2,…, Bn phát sinh theo tuổi thọ của dự án, tỷ suất chiết khấu r thì lợi ích thuần của dự án được hiện giá như sau:
Việc xác định và tính toán lợi ích, chi phí và tỷ suất chiết khấu trong khu vực công không giống khu vực tư Khu vực tư thường đặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, còn mục tiêu của khu vực công là tối đa hóa phúc lợi xã hội Do đó, khu vực tư tính thu nhập, chi phí và tỷ suất chiết khấu theo giá thị trường, còn khu vực công quan tâm đến chi phí xã hội, lợi ích xã hội và tỷ suất chiết khấu xã hội Sự khác biệt về mục tiêu dẫn đến khác biệt của các dự án đầu tư công về:
NPV = - I0 + ∑
i=1
(B – C)i (1 + r)i
n
Trang 27- Quan điểm về lợi ích và chi phí;
- Nguyên tắc định giá lợi ích và chi phí;
- Cách lựa chọn tỷ suất chiết khấu
Đo lường chi phí xã hội không đơn giản là tính tổng tất cả các yếu tố đầu vào
mà Chính phủ chi trả, mà phải tính chi phí cơ hội Chi phí cơ hội của một nguồn lực
là giá trị mà nguồn lực này tạo ra nếu nguồn lực đó không được sử dụng cho dự án
Đối với đo lường lợi ích xã hội, để lượng hóa thành tiền những lợi ích vô hình như thời gian, sinh mạng con người cần thực hiện các phương pháp đặc biệt như phương pháp khảo sát, biểu lộ sở thích cá nhân hoặc dự vào tiền lương
Đối với dự án công, chi phí là ngắn hạn trong khi lợi ích là vô hạn Do đó lựa chọn tỷ suất chiết khấu xã hội được xác định dựa trên tỷ suất chiết khấu khu vực tư, được điều chỉnh giảm dựa trên các quan điểm:
- Chính phủ quan tâm đến thế hệ tương lai: Các nhà hoạch định chính sách
công quan tâm đến phúc lợi xã hội không chỉ cho thế hệ hiện tại mà còn cả thế hệ tương lai, nên tỷ suất xã hội thường thấp hơn tỷ suất chiết khấu của khu vực tư vốn chỉ quan tâm đến phúc lợi của mình nên dành ít nguồn lựu cho tiết kiệm;
- Thuyết gia trưởng: Con người có tính tư lợi hẹp hòi nên thiếu tầm nhìn xa
để cân nhắc đầy đủ lợi ích trong tương lai, do đó thường tính chiết khấu các khoản lợi ích tương lai với tỷ suất rất cao;
- Tính kém hiệu quả của thị trường: Thị trường luôn có thất bại trong việc
cung cấp không đầy đủ hàng hóa cho xã hội Vì vậy, thông qua việc sử dụng tỷ suất chiết khấu thấp hơn tỷ suất chiết khấu thị trường, chính phủ có thể khắc phục tính kém hiệu quả này của thị trường
* Quy trình phân tích lợi ích - chi phí tổng quát gồm các bước sau:
Bước 01: Đưa ra giả định;
Bước 02: Lập danh mục các phương án thay thế, so sánh giữa có và không
có dự án (thực chất là xem xét chi phí cơ hội của các nguồn lực thực hiện dự án);
Bước 03: Xác định các bên liên quan: nghiên cứu này do ai làm, ai là người hưởng lợi, ai là người chịu trách nhiệm chi trả các chi phí (làm rõ vấn đề vị thế);
Trang 28Bước 04: Nhận dạng các lợi ích xã hội và chi phí xã hội trong giai đoạn thời gian có liên quan;
Bước 05: Lượng hóa các lợi ích xã hội và chi phí xã hội ra giá trị bằng tiền; Bước 06: Thể hiện các dòng lợi ích xã hội, chi phí xã hội theo thời gian; Bước 07: Áp dụng suất chiết khấu xã hội để hiện giá toàn bộ lợi ích, chi phí; Bước 08: Tính toán giá trị hiện tại ròng của dự án; so sánh chi phí và lợi ích
để xem xét giá trị hiện tại ròng của dự án có mang giá trị dương không;
Bước 09: Phân tích rủi ro: việc thay đổi các mức giá trị khác nhau có tác động như thế nào đến đánh giá dự án;
Bước 10: Kiểm tra các giả định;
Bước 11: Kiến nghị, ra quyết định dựa trên kết quả phân tích
* Ưu điểm của phương pháp phân tích lợi ích - chi phí:
- Không chỉ cung cấp thông tin về giá trị thực của một dự án mà còn giúp cung cấp thông tin về giá trị thực của các dự án tương tự;
- Giúp tổng hợp và lượng hóa bằng tiền các tác động khác nhau, kể cả ngoại tác một cách có hệ thống để có thể so sánh lợi ích và chi phí của dự án;
- Cung cấp cái nhìn toàn diện, không phản ánh lợi ích riêng của một cá nhân,
tổ chức hay nhóm nào
* Nhược điểm của phương pháp phân tích lợi ích – chi phí:
- Rất khó xác định dòng lợi ích và dòng chi phí của cả dòng đời dự án; khó đánh giá, lượng hóa những chi phí và lợi ích vô hình như an ninh quốc gia, thời gian sức khỏe, mạng sống con người, hay làm trong sạch môi trường,…
- Việc lựa chọn tỷ suất chiết khấu không dễ dàng, mang tính chủ quan và thường ít đạt được sự nhất trí giữa các nhà hoạch định chính sách;
- Lượng hóa bằng tiền các lợi ích và chi phí đôi khi không thực hiện được do những hạn chế trong lý thuyết, dữ liệu;
- Phải thực hiện đánh giá từng dự án;
- Chi phí thực hiện rất lớn
Trang 29Như vậy, mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và hạn chế riêng Do đó, tốt nhất nên sử dụng cả hai phương pháp để đánh giá hiệu quả chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước tổng quan hơn, phát huy ưu điểm và hạn chế nhược điểm của từng phương pháp
2.4.2 Hiệu quả xã hội
Để đánh giá hiệu quả xã hội của chi đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước cần xem xét kết quả, lợi ích các dự án đem lại thông qua việc so sánh sự thay đổi xã hội trước và sau khi có dự án: sự gia tăng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội tại địa phương, tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao mức sống người dân, giảm đói nghèo,…
Như vậy, hiệu quả chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước là tổng hợp hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội Tuy nhiên, đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước thường hướng vào các lĩnh vực khó hoặc không thể thu hồi vốn, nên việc xem xét hiệu quả chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước chủ yếu xét đến việc phân bổ nguồn vốn hợp lý, hoàn thành các mục tiêu đề ra, đem lại lợi ích cho người dân
2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chi đầu tư phát triển ngân sách Nhà nước
Hiệu quả chi đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước chịu tác động của nhiều yếu tố Để nâng cao hiệu quả chi đầu tư thì trước khi đầu tư, các nhà quản lý cần xác định rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư, xem xét, đánh giá và nhận định tình hình, thuận lợi, khó khăn, rủi ro để chuẩn bị trước các phương án, biện pháp phòng ngừa
2.5.1 Nhóm các yếu tố điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên,… là yếu tố khách quan có tác động lớn trong việc thi công, khai thác và vận hành, đưa vào sử dụng các dự án đầu tư
Trên thực tế, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản thường được tiến hành ngoài trời, do đó luôn chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên nơi mà các dự án được xây
Trang 30dựng và triển khai Mỗi vùng, mỗi lãnh thổ có điều kiện tự nhiên khác nhau, từ đó
mà các dự án xây dựng, khai thác phải có kiến trúc phù hợp với điều kiện thực tế
Điều kiện tự nhiên thuận lợi góp phần làm giảm chi phí đầu vào, chi phí trong quá trình thực hiện dự án và chi phí đưa sản phẩm đầu tư vào phục vụ cuộc sống; làm tăng nhanh tốc độ thực hiện dự án, tốc độ đưa sản phẩm đầu tư đến người tiêu dùng, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư Ngược lại, điều kiện tự nhiên không thuận lợi, thiếu ổn định sẽ làm chậm tiến độ thi công của dự án
2.5.2 Nhóm các yếu tố kinh kế
* Thể chế kinh tế:
Thể chế kinh tế phù hợp với xu thế phát triển, rõ ràng, ổn định và thống nhất,
bộ máy Nhà nước tinh gọn, trong sạch, chức năng, nhiệm vụ không chồng chéo có ý nghĩa quyết định đến việc khai thông các nguồn lực và tiềm năng quốc gia, tạo môi trường đầu tư thuận lợi, trong sạch, cạnh tranh, tăng tính minh bạch, hạn chế tiêu cực, tham nhũng, từ đó tránh lãng phí, thất thoát, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển và thu hút các nguồn lực đầu tư
* Môi trường pháp lý:
Khung pháp lý đầy đủ, đồng bộ và ổn định, phù hợp với định hướng phát triển của đất nước, phù hợp với thể chế kinh tế,… là nền tảng giúp tạo môi trường đầu tư cạnh tranh, trong sạch, tăng tính minh bạch, hạn chế tiêu cực, tham nhũng, từ
đó tránh được lãng phí, thất thoát, đồng thời phát huy vai trò định hướng của hoạt động đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước phù hợp với xu thế phát triển của đất nước, từ đó nâng cao hiệu quả chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước
* Chính sách và cơ chế:
Sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ các chính sách đầu tư công với chính sách kinh tế - chính trị khác như chính sách tài chính, tiền tệ, các chính sách về ngân sách Nhà nước, về nợ công, các chính sách phát triển cơ sở hạ tầng, chính sách mở cửa và hội nhập quốc tế, chính sách cải cách hành chính, chính sách tái cơ cấu kinh tế,… có ý nghĩa vô cùng quan trọng quyết định hiệu quả chi đầu tư của ngân sách Nhà nước Bên cạnh đó, các cơ chế quản lý ngân sách Nhà nước, cơ chế quản lý
Trang 31trong đầu tư công, cơ chế phân cấp, sự minh bạch, công khai trong hoạt động đầu tư phát triển bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước cũng ảnh hưởng đến hiệu quả chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước
* Định hướng quy hoạch của Nhà nước:
Chủ truơng, định hướng, chiến lược của Nhà nước có mục tiêu rỏ ràng, cụ thể và được phổ biến rộng rãi đến các cấp, các địa phương sẽ giúp đầu tư ở các cấp gắn chặt với chiến lược phát triển chung của đất nước Ngược lại, công tác kế hoạch hóa buông lỏng thì đầu tư thiếu định hướng, khiến đầu tư tràn lan, kém hiệu quả
Quy hoạch đầu tư là nội dung hết sức quan trọng, nhằm xác định lộ trình, định hướng đầu tư, lĩnh vực cần đầu tư, thứ tự ưu tiên, nhu cầu vốn và nguồn vốn đầu tư,… Quy hoạch đầu tư mang tầm chiến lược, có chủ trương, định hướng, mục tiêu, thứ tự ưu tiên rõ ràng, có cơ cấu phù hợp, có kế hoạch phân bổ vốn hợp lý sẽ giúp đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, gắn với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, tránh dàn trải, lãng phí, từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư
Ngoài ra, những nhân tố kinh tế khác cũng ảnh hưởng đến hiệu quả chi đầu
tư phát triển của ngân sách nhà nước như tình trạng lạm phát, tham nhũng,
2.5.3 Nhóm các yếu tố chính trị, văn hóa, xã hội
Chiến lược đầu tư chịu sự chi phối từ các yếu tố về chính trị Chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước phải bám sát theo những chủ trương, định hướng, chính sách, công tác kế hoạch hóa của Nhà nước, trong đó chú trọng đến các mối liên hệ quốc tế, đặc biệt là cá nhân tố từ sự hội nhập ASEAN và bình thường hóa quan hệ Việt – Mỹ, các chủ trương chính sách của Nhà nước về thực hiện công cuộc đổi mới
và mở cửa, xem đó là những nhân tố quyết định đến chiến lược đầu tư dài hạn
Đất nước ổn định về chính trị, xã hội an toàn, an ninh, người dân ủng hộ các công cuộc đầu tư là nhân tố tác động tích cực làm giảm chi phí đầu tư Mặt khác, chính trị - xã hội hình thành nên môi trường và điều kiện thu hút các nguồn vốn đầu
tư trong nước và quốc tế, tăng cường nguồn lực tài chính Không chỉ chính trị của một đất nước, mà tình hình chính trị trong khu vực và toàn tế giới cũng gián tiếp ảnh hưởng đến đầu tư phát triển, thông qua việc làm thay đổi giá cả và xu hướng đầu tư
Trang 32Những yếu tố văn hóa, lịch sử, tập quán ít nhiều cũng tác động trực tiếp và gián tiếp đến hiệu quả chi đầu tư phát triển của ngân sách nhà nước Khi dự án được triển khai và đi vào hoạt động thì nó phải được xem xét là có phù hợp với phong tục tập quán văn hóa nơi đó hay không, các điều lệ và quy định xã hội có chấp nhận nó hay không Do đó cần phân tích một cách kĩ lưỡng trước khi đầu tư để tối ưu hóa hiệu quả đầu tư
2.5.4 Nhóm các yếu tố năng lực chủ đầu tư
Năng lực tổ chức tốt, quy trình chuyên nghiệp từ khâu chuẩn bị, thiết kế đến triển khai thực hiện sẽ giúp tiết kiệm chi phí, bảo đảm tiến độ, nâng cao chất lượng
dự án và nâng cao hiệu quả đầu tư
Bên cạnh đó, các đơn vị triển khai thực hiện dự án có trình độ khoa học công nghệ tiên tiến, máy móc thi công hiện đại, có nguồn nhân lực chất lượng cao, có trình độ chuyên môn sẽ giúp đầu tư bắt kịp xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo thuận lợi cho quá trình thực hiện và vận hành dự án, giúp dự án hoàn thành đúng tiến độ, đạt chất lượng và hiệu quả cao
2.6 Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến đề tài là:
Luận án tiến sĩ kinh tế “Đổi mới quản lý chi ngân sách Nhà nước trong điều
kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam” của Nguyễn Thị Minh năm 2008 đã hệ thống
hóa và Làm rõ thêm được các vấn đề lý luận về ngân sách Nhà nước, chi và quản lý chi ngân sách Nhà nước trong nền kinh tế thị trường, trình bày một cách khái quát thực trạng quản lý chi ngân sách của nước ta về phương thức quản lý chi theo yếu tố đầu vào; theo chương trình mục tiêu, dự án; theo kết quả đầu ra và chu trình ngân sách trong khuôn khổ chi tiêu trung hạn Từ đó, tác giả rút ra những kết quả đạt được, những hạn chế và những nguyên nhân của việc quản lý chi ngân sách Nhà nước trong những năm vừa qua, nhất là từ khi có Luật Ngân sách ra đời
Đóng góp thêm cho vấn đề này, Luận án tiến sĩ kinh tế “Hoàn thiện quản lý
Chi ngân sách Nhà nước nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” năm 2009 của tác giả Trần Văn Lâm, Luận án tiến sĩ kinh tế của tác
Trang 33giả Tô Thiện Hiền “Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách Nhà nước tỉnh An Giang
giai đoạn 2011 – 2015 và tầm nhìn đến năm 2020” năm 2012, Luận án tiến sĩ kinh
tế của tác giả Bùi Thị Quỳnh Thơ “Hoàn thiện quản lý chi ngân sách Nhà nước tỉnh
Hà Tĩnh” năm 2013 đã làm rõ thực tiễn và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý
ngân sách tại một số địa phương
Bàn về chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước, Luận án tiến sĩ kinh tế
của tác giả Bùi Mạnh Cường “Nâng cao hiệu quả từ nguồn vốn ngân sách Nhà
nước ở Việt Nam” năm 2012 đã làm rõ những vấn đề về cơ sở lý luận và cơ sở thực
tiễn của đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước để từ đó đánh giá hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội ở Việt Nam giai đoạn 2005 – 2010 Qua đó, tác giả
đề xuất định hướng, hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đến năm 2020
Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về đánh giá hiệu quả chi đầu tư phát triển phát triển của Ngân sách Nhà nước tại tỉnh Cà Mau Do đó
đề tài “ Đánh giá hiệu quả chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước tỉnh Cà Mau” là một lĩnh vực cần thiết được nghiên cứu
* Kết luận chương 2
Tóm lại, chương này làm sáng tỏ lý luận về chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước, về hiệu quả chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước, đồng thời làm rõ quy trình chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước
Trang 34CHƯƠNG 3 ĐẶC ĐIỂM KHÔNG GIAN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Giới thiệu tổng quan về tỉnh Cà Mau
3.1.1 Yếu tố tự nhiên
Cà Mau là tỉnh ven biển cực Nam của Việt Nam, với 254 km bờ biển Đông
và vịnh Thái lan Tỉnh Cà Mau nằm trên bán đảo Cà Mau thuộc Đồng Bằng sông Cửu Long, hình dạng giống chữ V, như một bán đảo có 3 mặt giáp với biển, có tọa
độ từ 8030, đến 9010, vĩ độ Bắc và từ 10408, đến 10505, kinh độ Đông;
Bía Bắc giáp tỉnh Kiên Giang và tỉnh Bạc Liêu;
Phía Đông và Đông Nam giáp với Biển Đông;
Phía Tây giáp với vịnh Thái Lan
Tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 5.294,87 km2, bằng 13,15 % diện tích vùng đồng bằng sông Cửu Long và chiếm 1,61% diện tích cả nước, tỉnh Cà Mau được phân chia thành 09 đơn vị hành chính gồm thành phố Cà Mau và 08 huyện Thới Bình, Trần Văn Thời, U Minh, Cái Nước, Phú Tân, Đầm Dơi, Năm Căn, Ngọc Hiển; cấp xã, đến cuối năm 2012 toàn tỉnh có 82 xã, 09 thị trấn và 10 phường
Trang 353.1.2 Điều kiện tự nhiên
3.1.2.1 Địa hình
Cà Mau là vùng đất mới, cao trình phổ biến từ 0,5 – 01m so với mặt nước biển Các khu vực trầm tích sông hoặc sông – sông biển hỗn hợp có địa hình cao hơn; các khu vực trầm tích biển – đầm lầy hoặc đầm lầy có địa hình thấp (trung bình và thấp trũng) chiếm tới 89%
Hàng năm ở phía Tây vùng Mũi Cà Mau bồi ra biển trên 50 mét Ngoài biển
có đảo Hòn Khoai, Hòn Chuối, Hòn Bương và Hòn Đá Bạc Khí hậu Cà Mau ôn hòa thuộc vùng cận xích đạo, nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa mưa nắng rõ rệt, không
bị ảnh hưởng của lũ và ít có bão
3.1.2.2 Khí hậu
Khí hậu tỉnh Cà Mau mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo nền nhiệt trung bình cao, bình quân 26,50C nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm là vào tháng 4, khoảng 27,60C Nhiệt độ trung bình thấp nhất vào tháng Giêng, khoảng 250C Khí hậu Cà Mau thuận tiện cho phát triển sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy, hải sản
3.1.2.3 Thủy, hải văn
Nằm trọn trên bán Cà Mau, tỉnh Cà Mau là tỉnh duy nhất chịu ảnh hưởng chi phối của hai chế độ triều khác nhau, bán nhật triều ở biểng Đông và nhật triều không điều ở biển Tây Biên độ triều biển Đông tương đối lớn, từ 3 – 3,5m vào ngày triều cường, trong khi thủy triều vịnh thái lan thấp hơn, trung bình từ 0,5 – 01m
Hệ thống sông, kênh rạch trên địa bàn tỉnh Cà Mau khá dày đặc Tổng cộng
có 11 con sông lớn, với tổng chiều dài 416km
3.1.3 Tài nguyên thiên nhiên
3.1.3.1 Tài nguyên đất
Theo tài liệu điều tra đánh giá tài nguyên đất Cà Mau của phân viện Quy hoạch và thiết kế nông nghiệp Miền Nam: Đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau được hình thành trên các trầm tích trẻ, tuổi holocene Trong đó, 34% diện tích đất tự nhiên của
Trang 36tỉnh được tạo thành do trầm tích sông hoặc sông biển hỗn hợp, 12% là trầm tích sông – đầm lầy, 13% trầm tích biển – đầm lầy, 36% là trầm tích biển và 2% là trầm tích đầm lầy vì vậy trên 50% đất đai của tỉnh là đất phèn đến phèn mặng
3.1.3.2 Tài nguyên nước
- Nguồn nước mặt: đến nay, tỉnh Cà Mau chưa có nguồn nước ngọt đưa từ
nơi khác về bổ sung (dự kiến đưa ngọt từ Sông Hậu về Cà Mau) Nguồn nước mặt của tỉnh Cà Mau chủ yếu là nguồn nước mưa và nguồn nước đưa từ biển vào, chứa trong hệ thống sông rạch tự nhiên, kênh thủy lợi, trong rừng ngập mặn, rừng tràm
và các ruộng nuôi thủy sản
- Nguồn nước ngầm: theo kết quả điều tra của liên đoàn Bản đồ địa chất
Miền Nam, nước ngầm ở tỉnh Cà Mau có trữ lượng lớn, chất lượng đảm bảo sinh hoạt và sản xuất công nghiệp có 07 tầng chứa nước dưới đất
3.1.3.4 Tài nguyên biển, khoáng sản, du lịch
- Tài nguyên biển: Cà Mau là một trong số 28 tỉnh, thành phố ven biển của
cả nước và là tỉnh duy nhất có 3 mặt giáp với biển có 6/9 huyện, thành phố, 22/97
xã, thị trấn của tỉnh tiếp giáp với biển khoảng 60% dân số của tỉnh đang sinh sống tại các huyện ven biển Riêng ở các xã, thị trấn ven biển chiếm tới 25% dân số toàn tỉnh Diện tích vùng biển Cà Mau rộng trên 71.000 km2, độ sâu trung bình từ 30 đến 35 mét; Biển đã và sẽ tạo ra vị thế phát triển cho tỉnh Cà Mau thông qua các lĩnh vực khai thác thủy sản, du lịch, dầu khí, công nghiệp cơ khí, chế biến thủy hải sản, vận tải biển và đặt biệt là nhiệm vụ quốc phòng an ninh vùng biển Nhiều hoạt động kinh tế - xã hội của tỉnh đang và sẽ có mối quan hệ chặt chẽ với việc khai thác, bảo vệ tài nguyên biển…
Trang 37- Khoáng sản: khoáng sản dầu khí, cát ven biển, than bùn, sét gạch ngói và
sét Ceramic
- Du lịch: Diện tích rừng ngâp mặn và rừng tràm rộng lớn, tập trung ở 2
vườn quốc gia Đất Mũi và U Minh hạ; các sân chim nổi tiếng ở Cà Mau có thể kể đến bao gồm sân chim công viên văn hóa Cà Mau, sân chim Tư Na – Năm Căn là những điều kiện để tỉnh Cà Mau phát triển du lịch sinh thái…
3.1.4 Điều kiện xã hội
3.1.4.1 Dân số, dân tộc
Dân số trung bình năm 2013 là 1.227.329 người, so với 1.144.405 người năm
2000 Có thể thấy sau 13 năm dân số của tỉnh tăng thêm 82.924 người, tương đương 60% dân số bình quân của một huyện, hay cao hơn dân số năm 2013 của các huyện Năm Căn hay Ngọc Hiển Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm năm đầu 2001 - 2005 là 1,28% năm Tám năm gân đây (2006 – 2013) chỉ còn 0,41% Đối với Đồng bằng sông Cửu Long những tỷ lệ tương ứng là 0,68% và 0,45%/ năm Mật độ dân số trung bình năm 2013 là 232 người/ km2 tương đương 54% mật độ trung bình của Đồng bằng sông Cửu Long (431 người/km2
) và 86% mức bình quân cả nước (271 người/km2
Trang 384 Huyện Trần Văn Thời 702,72 189.293 15,4 269
Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Cà Mau năm 2013
Cũng như cả nước và cả vùng, tỉnh Cà Mau có cơ cấu dân số đa dân tộc Trong tỉnh hiện có 20 dân tộc khác nhau, người kinh chiếm chủ yếu, người Khmer chiếm gần 3% người hoa chiếm 0,95%
3.1.4.2 Lao động, nguồn nhân lực
Dân số trong tuổi lao động trong năm 2005 của tỉnh là 773,5 nghìn người, chiếm 64,24% dân số, năm 2013 là 789,65 nghìn người, chiếm 64,3% trong đó số
có khả năng lao động là 780,97 nghìn người năm 2013 số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế của tỉnh là 678,7 nghìn người, tăng lên 65 nghìn người so với năm 2005 và 26 nghìn người so với 2010
Chất lượng đào tạo nghề và cơ cấu nghề đào tạo còn hạn chế nên chưa đáp ứng yêu cầu tuyển dụng lao động Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế của tỉnh đã qua đào tạo năm 2012 chỉ chiếm 5%
3.1.5 Lĩnh vực kinh tế
3.1.5.1 Tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế (GRDP) bình quân đạt 8,3%/năm; tỷ trong nông nghiệp giảm từ 39,2% xuống 31,1%; công nghiệp, xây dựng 29,1%; thương mại – dịch vụ tăng từ 24,2% lên 36%; thuế nhập khẩu, thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm 3,8%; GRDP bình quân đầu người năm 2015 đạt 1.700 USD/người Các ngành, lĩnh vực
kinh tế quan trong tiếp tục phát triển
Trang 393.1.5.2 Kết cấu hạ tầng
Thực hiện các khâu đột phá chiến lược đạt được kết quả tích cực, nhất là kết cấu hạ tầng các công trình được đầu tư, đưa vào sử dụng, như: cầu Đầm Cùng, cầu Năm Căn, đường Quản lộ Phụng Hiệp; đường Hành lang ven biển phía Nam; đường
Hồ Chí Minh; có 78/82 xã có đường ô tô đến trung tâm, giao thông nông thôn phát triển mạnh; các công trình thủy lợi được quan tâm đầu tư; có 97% hộ dân được sử dụng điện; hệ thống bệnh viện được xây dựng, 100% trạm y tế đạt chuẩn quốc gia; công trình văn hóa – thể thao từng bước được hình thành, đã thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao đời sống nhân dân
3.1.6 Về sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp
3.1.6.1 Về sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng tăng bình quân hàng năm 9% Một số ngành công nghiệp có sản lượng lớn như: sản xuất điện khoảng 8 tỷ KWh, đạm 800 ngàn tấn/năm, chế biến thủy sản 5 năm đạt 550 ngàn tấn… Thương mại - dịch vụ, du lịch phát triển nhanh (bình quân hàng năm tăng 11%); tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm đạt 5,6 tỷ USD; nhập khẩu 500 triệu USD, chủ yếu nhập máy móc, thiết bị
3.1.6.2 Về nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp theo chiều sâu, nuôi tôm theo hình thức công nghiệp, bán công nghiệp phát triển nhanh Quản lý, bảo vệ và phát triển rừng được thực hiện tốt diện tích rừng thâm canh phát triển mạnh, hiệu quả kinh tế cao; tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư trồng rừng, xây dựng nhà máy chế biến lăm sản
3.1.7 Nguồn lực đầu tư và chương trình xây dựng nông thôn mới
3.1.7.1 Nguồn lực đầu tư
Huy động các nguồn lực đầu tư phát triển đạt kết quả khá; tổng vốn đầu tư xã hội trong 5 năm 58.287.196 tỷ đồng, bằng 32,1% GRDP Tổng thu Ngân sách nhà nước 5 năm hơn 20 ngàn tỷ đồng chi ngân sách khoảng 30 tỷ đồng
Trang 403.1.7.2 Chương trình xây dựng nông thôn mới
Chương trình xây dựng nông thôn mới được tập trung chỉ đạo quyết liệt, cuối năm 2015 có 17/82 xã đạt chuẩn nông thôn mới, bộ mặt nông thôn thay đổi rõ rệt Hoàn thành việc sấp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước Kinh tế hợp tác hoạt động có hiệu quả hơn Kinh tế tư nhân phát triển mạnh
3.1.8 Quốc phòng, an ninh
Vai trò lãnh đạo của các cấp ủy đảng; sự quản lý điều hành của các cấp chính quyền đối với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh được tăng cường Hoàn thành Đề án quy hoạch khu vực phòng thủ của tỉnh giai đoạn 2011 – 2015, định hướng đến
2020 Triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ xây dựng, quản lý, bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia Công tác huấn luyện, diễn tập, giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng – an ninh được triển khai thực hiện theo kế hoạch
Công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành về phòng chống tội phạm, phòng, chống ma tý… được đẩy mạnh Mở nhiều cao điểm tấn công, trấn áp triệt xóa các băng, nhóm tội phạm, làm dừng, giảm tội phạm và tệ nan xã hội Công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông có nhiều triển biến tích cực…
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập thông tin đã công bố
Cơ sở lý luận của đề tài,
các số liệu, dẫn chứng về
tình hình đầu tư công ở
Việt Nam và thế giới
các nghiên cứu gần đây
có liên quan và được tiến
hành bởi các trung tâm
nghiên cứu, các cơ quan
chính phủ…
- Các loại sách và bài giảng: Quản lý chi tiêu công ở Việt Nam thực trạng và giải pháp, Kinh
tế phát triển, Tạp chí phát triển kinh tế các tháng trong năm 2015…
- Các bài báo từ các tập chí có liên quan đến đề tài;
Thư viện Trường Đại học kinh tế Thành phố HCM (Viện sau đại học), Khoa Tài chính Ngân hàng,
Thư viện, Bưu chính