15 3.9 Cơ cấu thuốc mang tên Gốc, thuốc mang tên thương mại và thuốc theo tên biệt dược gốc trong danh mục thuốc đơn thành phần sử dụng năm 2015 37 18 3.12 Tỷ lệ thuốc thuộc danh mục thu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
NGUYỄN CẢNH DƯƠNG
PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC SỬDỤNG TẠI BVĐK HUYỆN NAM ĐÀN – TỈNH NGHỆ ANNĂM 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
BỘ Y TẾ
Trang 2LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH:TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thanh Bình
Thời gian thực hiện :15/08/2016 đến 15/11/2016
Trang 3Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn tới: GS.TS Nguyễn Thanh Bình - Phó hiệu trưởng trường Đại học Dược Hà Nội Thầy đã dành nhiều thời gian để hướng dẫn tôi và luôn cho tôi những ý kiến sâu sắc trong thời gian thực hiện
đề tài
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám đốc, các anh chị, các bạn đồng nghiệp của Bệnh viện đa khoa Nam Đàn – Nghệ An đã tạo điều kiện, giúp đỡ hỗ trợ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài
Cuối cùng xin cảm ơn gia đình thân yêu, người thân, bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong học tập cũng như trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn
Hà nội, ngày tháng năm 2016
DS Nguyễn Cảnh Dương
Trang 4MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt ………
Danh mục bảng biểu ………
Danh mục hình ………
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
I: TỔNG QUAN 3
1.XÂY DỰNG DMT VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC CSKCB 3
1.1DANH MỤC THUỐC VÀ XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC 3
1.1.1DANH MỤC THUỐC THIẾT YẾU 3
1.1.2 DANH MỤC THUỐC CHỦ YẾU 4
1.1.3 XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC BỆNH VIỆN 4
1.1 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC CƠ SỞ KCB 7
1.1.1TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC KHÁNG SINH, VITAMIN, THUỐC BỔ TRỢ 7
1.2.2 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC, THUỐC SẢN XUẤT NƯỚC NGOÀI, SỬ DỤNG THUỐC ĐƯỜNG TIÊM VÀ ĐƯỜNG DÙNG KHÁC 9
1.2.3 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐƠN THÀNH PHẦN – ĐA THÀNH PHẦN 9
1.3THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC 10
1.4 VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN NAM ĐÀN 11
1.4.1 CƠ CẤU CHUNG CỦA BỆNH VIỆN ĐA KHOA NAM ĐÀN 11
Trang 51.4.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC CỦA KHOA DƯỢC 14
Chương II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 16
2.1.1 ĐỐI TƯỢNG 16
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.2.1 BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU 16
2.2.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU : 19
2.2.3 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU 21
2.2.4 XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 21
Chương III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
3.1 MÔ TẢ CƠ CẤU DMT SỬ DỤNG TẠIBVĐKNĐ 27
3.1.1 TỶ LỆ GIÁ TRỊ TIỀN THUỐC TRONG TỔNG KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA BỆNH VIỆN : 27
3.1.2 TỶ LỆ THUỐC TÂN DƯỢC VÀ CHẾ PHẨM YHCT TRONG DMTSD NĂM 2015 27
3.1.3 TỶ LỆ THUỐC TÂN DƯỢC SỬ DỤNG THEO NHÓM TÁC DỤNG DƯỢC LÝ 28
3.1.4 TỶ LỆ 5 NHÓM THUỐC SỬ DỤNG NHIỀU TRONG BV (THEO THÔNG TƯ 22/2011/TT-BYT) TRONG DMTSD NĂM2015 30
3.1.5 TỶ LỆ CÁC NHÓM THUỐC TRONG NHÓM KHÁNG SINH THEO PHÂN LOẠI THEO CẤU TRÚC HÓA HỌC TRONG DMTSD NĂM 2015 32
3.1.6 TỶ LỆ THUỐC THEO NGUỒN GỐC, XUẤTXỨ : 33
Trang 63.1.8 TỶ LỆ THUỐC TÂN DƯỢC ĐƠN THÀNH PHẦN VÀ ĐA
THÀNH PHẦN TRONG DMTSD 36
3.1.9 TỶ LỆ THUỐC MANG TÊN GỐC,THUỐCBIỆTDƯỢC GỐC VÀTHUỐC TÊN THƯƠNG MẠI TRONG DANH MỤC THUỐC ĐƠN THÀNH PHẦN SỬ DỤNG NĂM 2015 37
3.1.10 TỶ LỆ THUỐC GIỮA THUỐC DÙNG ĐƯỜNG TIÊM VÀ CÁC DẠNG DÙNG KHÁC DMTSD NĂM 2015 38
3.1.11 TỶ LỆ THUỐC CẦN PHẢI HỘI CHẨN TRONG DMTSD 39
3.1.12 TỶ LỆ THUỐC SỬ DỤNG THUỘC DANH MỤC THUỐC THIẾT YẾU THEO DANH MỤC THUỐC THIẾT YẾU TÂN DƯỢC BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ 45/2013/TT-BYT, THEO DANH MỤC THUỐC THIẾT YẾU YHCT BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ 40/2013/TT-BYT 39
3.2 PHÂN TÍCH ABC/VEN CỦA DMT BVKNĐ SỬ DỤNG NĂM2015 40
3.2.1 PHÂN LOẠI DMT ĐÃ SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCHABC 40
3.2.2 PHÂN LOẠI DMT ĐÃ SỬ DỤNG THEO PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH V.E.N 42
3.2.3PHÂN TÍCH MA TRẬNABC/VEN 43
3.2.4 PHÂN TÍCH CÁC KHOẢN MỤC THUỐC TRONG NHÓMA: 44
Chương 4: BÀN LUẬN 47
4.1 VỀ CƠ CẤU GIÁ TRỊ TIỀN THUỐC VÀ NHÓM ĐỀUTRỊ 47
4.2 PHÂN TÍCH ABC, PHÂN TÍCH ABC/V.E.N VÀ PHÂN NHÓM AN 53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
Trang 71.KẾT LUẬN : 562.KIẾN NGHỊ : 57
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8BVĐKNĐ Bệnh viện đa khoa Nam đàn
essential
Phân tích tối cần thiết, cần thiết,
Không cần thiết
Trang 9DANH MỤC BẢNG , BIỂU
34
14 3.8 Tỷ lệ thuốc đơn thành phần và đa thành phần tân dược trong
Trang 1015 3.9
Cơ cấu thuốc mang tên Gốc, thuốc mang tên thương mại và thuốc theo tên biệt dược gốc trong danh mục thuốc đơn thành phần sử dụng năm 2015
37
18 3.12 Tỷ lệ thuốc thuộc danh mục thuốc thiết yếu tân dược và
Trang 11DANH MỤC HÌNH
2 3.1 Biểu đồ tỷ lệ các nhóm thuốc theo nhóm tác dụng dược lý
trong DMTSD năm 2015
30
4 3.3 Biểu đồ tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước, thuốc nhập khẩu
7 3.6 Biểu đồ tỷ lệ thuốc biệt dược gốc, thuốc mang tên thương
mại, thuốc mang tên gốc trong DMTSD năm 2105
37
8 3.7 Biểu đồ tỷ lệ thuốc dùng đường tiêm và các dạng dùng khác
trong DMTSD năm 2015
38
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân Việc sử dụng thuốc an toàn hiệu quả với chi phí hợp lý là một trong những yêu cầu bức thiết hiện nay Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, ngành Dược Việt Nam cũng đã có những bước phát triển mạnh mẽ Theo số liệu của Cục quản lý Dược Việt Nam tính tới tháng 10 năm
2015 thì với 905 hoạt chất thông dụngchúng ta hiện có 19551 số đăng ký thuốc, trong đó có 9374 số đăng ký thuốc sản xuất trong nước với 487 hoạt chất, và 10177 số đăng ký thuốc nhập khẩu với 748 hoạt chất [15].Chưa tính các SĐK các thuốc đa thành phần thì đây là số lượng rất lớn các thuốc được
sử dụng cho nhu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân Điều này đã góp phần đảm bảo cung ứng đủ thuốc có chất lượng và giá cả tương đối ổn định, cơ bản
đã đáp ứng được nhu cầu phục vụ thuốc cho người dân và các cơ sở khám chữa bệnh Tuy nhiên, nó cũng tác động không nhỏ tới hoạt động sử dụng thuốc trong bệnh viện, dẫn đến sự cạnh tranh không lành mạnh cũng như tình trạng lạm dụng thuốc Sự cạnh tranh giữa thuốc sản xuất trong nước với thuốc nhập khẩu, giữa các doanh nghiệp trong nước sản xuất, một loại thuốc có cùng tác dụng dược lý hoặc cùng một dạng thuốc với nhau dẫn tới khó khăn cho các cán bộ y tế trong việc lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện.Sử dụng thuốc hợp lý đảm bảo an toàn, hiệu quả điều trị và chi phí hợp lý cho người bệnh.Sử dụng thuốc không hợp lý không chỉ ảnh hưởng tới công tác khám chữa bệnh mà còn có thể gây tăng chi phí điều trị cho bệnh nhân
Theo một số thống kê thì hiện nay chi phí tiền thuốc sử dụng trong các
cơ sở khám chữa bệnh chiếm tỷ lệ cao, chiếm khoảng 60% trong tổng chi phí khám chữa bệnh[15] Tỷ lệ này là khá cao so với các nước có cùng điều kiện phát triển.Theo một nghiên cứu của BHXH Việt nam năm 2010 thì trong 30 loại thuốc được phân thành 9 nhóm, có giá trị thanh toán nhiều nhất, có tổng
Trang 14giá trị chiếm 43,7 % tiền thuốc Bảo hiểm Y tế thì nhóm thuôc kháng sinh chiếm tỷ lệ cao nhất 21,92 % về GTTT và 43,33 % về SKM[19] Điều này cho thấy việc sử dụng kháng sinh đang có nhiều vấn đề cần xem xét nghiên cứu
Ngày 8 tháng 8 năm 2013 Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 21/2013/TT-BYT quy định về Tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện Thông tư 21/2013/TT-BYT đã quy định cụ thể chi tiết về các vấn đề liên quan tới việc xây dựng danh mục, lựa chọn phác đồ điều trị, lựa chọn thuốc và các quy định về việc sử dụng thuốc an toàn hiệu quả Mặc dù hiệu quả của hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị đã được nâng cao đáng kể song còn nhiều vấn đề cần khắc phục và bổ sung nghiên cứu, và một trong những lý do khiến hoạt động của Hội đồng thuốc chưa thật
sự toàn diệnlà chưa có nghiên cứu tổng thể danh mục thuốc đã sử dụng của các năm trước đó làm cơ sở cho việc đánh giá sử dụng và làm căn cứ cho việc xây dựng danh mục thuốc cho các năm tiếp theo
Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện đa khoa huyện Nam đàn trong thời gian qua đã chú trọng trong công tác xây dựng danh mục, lựa chọn thuốc sử dụng, hoạt động lựa chon thuốc sử dụng cho bệnh viện đã đạt nhiều kết quả song vẫn còn tồn tại một số hạn chế.Cho đến nay vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về tình trạng sử dụng thuốc tại Bệnh viện Đa khoa huyện Nam đàn , do đó để góp phần nâng cao công tác quản lý sử dụng thuốc tại bệnh viện , đồng thời hiểu rõ hơn thuận lợi và khó khăn , đặc thù trong công tác khám chữa bệnh chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài
“Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Đa khoa huyệnNam Đàn năm 2015”
Với hai mục tiêu sau :
Trang 151 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện năm 2015
2 Phân tích ABC/V.E.N danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện năm 2015
Từ đó đưa ra một số ý kiến đề xuất với Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện
và cơ quan quản lý để nâng cao hiệu quả sử dụng thuốc
I: TỔNG QUAN
1.XÂY DỰNG DMT VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC CSKCB
1.1DANH MỤC THUỐC VÀ XÂY DỰNG DANH MỤC THUỐC
1.1.1Danh mục thuốc thiết yếu
Thuốc thiết yếu là thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khoe của đại đa số nhân dân , được quy định tại danh mục thuốc thiết yếu do Bộ trưởng Bộ Y Tế ban hành.Năm 1985 Bộ Y tế đã ban hành Quyết định 130/1985/QĐ-BYT quy định danh mục thuốc thiết yếu lần thứ I gồm 225 thuốc tân dược được xác nhận là an toàn và có hiệu lực Năm 1989, Bộ Y Tế đã ban hành Quyết định
số 548/QĐ-BYT quy định Danh mục thuốc tối cần và chủ yếu được ban hành lần thứ II bao gồm 27 thuốc tối cần thiết ( là danh mục những thuốc đáp ứng nhu cầu phòng và chữa các bệnh, triệu chứng, trường hợp cấp cứu phổ biến nhất), cùng một danh mục thuốc gồm 64 thuốc tối cần và 116 thuốc thiết yếu cho các tuyến.Năm 1995 Bộ Y tế ban hành danh mục thuốc thiết yếu lần III theo Quyết định 1904/QĐ-BYT gồm 28 tiểu mục , gồm có 225 thuốc cho tuyến A, 197 thuốc cho tuyến B và 83 thuốc cho tuyến C Để phát triển sử dụng thuốc y học cổ truyền ngày 28/07/1999 Bộ Y tế đã ban hành danh mục thuốc thiết yếu lần thứ IV với 346 thuốc tân dược, 81 thuốc y học cổ truyền,
60 cây thuốc nam, 185 vị thuốc nam, bắc
Trang 16Danh mục TTY Việt Nam lần thứ V được ban hành kèm theo Quyết định
số 17/2005/QĐ-BYT ngày 01/07/2005 của Bộ Y tế bao gồm 355 tên thuốc của 314 hoạt chất tân dược, 94 chế phẩm y học cổ truyền, danh mục thuốc nam và 215 danh mục vị thuốc, kèm theo bản hướng dẫn sử dụng danh mục TTY Việt nam lần thứ V
Ngày 26/12/2013 Bày tc đưa vào Danh mục thuốc thiết yếu tân dược:Danh mục thuốc thiết yếu tân dược lần thứ VI, bao g/12/2013 Bày tc đưa vào Dv bao g/12/2013 Bày tc đưa vào Danh mục thuốc thiết yếu tân dược:Danh mục th
Tiêu chí l/2013 Bày tc đưa vào Danh m01ư 45/2013/TT-BYT ban hành
1 Bảo đảm hiệu quả, an toàn cho người sử dụng;
2 Sẵn có với số lượng đầy đủ, có dạng bào chế phù hợp với điều kiện bảo quản, cung ứng và sử dụng;
3 Phù hợp với mô hình bệnh tật, phương tiện kỹ thuật, trình độ của thầy thuốc và nhân viên y tế trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
4 Giá cả hợp lý;
5 Đa số là đơn chất, nếu là đa chất phải chứng minh được sự kết hợp
đó có lợi hơn khi dùng từng thành phần riêng rẽ về tác dụng và độ an toàn Trường hợp có hai hay nhiều thuốc tương tự nhau phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá đầy đủ về hiệu lực, độ an toàn, chất lượng, giá cả và khả năng cung ứng
Trang 171.1.2 Danh mục thuốc chủ yếu
Thuốc chủ yếu là thuốc đáp ứng nhu cầu điều trị trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với cơ cấu bệnh tật tại Việt nam, được quy định tại danh mục thuốc chủ yếu sử dụng trong cơ sở khám chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y
tế ban hành Danh mục thuốc chủ yếu được Bộ Y tế ban hành xây dựng trên
cơ sở danh mục thuốc thiết yếu của Việt Nam và của Tổ chức Y tế hiện hành
Từ năm 2005 đến nay danh mục thuốc chủ yếu đẫ được sữa đổi bổ sung nhiều
lần
Hiện nay, danh mục thuốc chủ yếu được quy định trong thông tư 40/2014/TT-BYT ngày 18/11/2013 bao gồm: 845 hoạt chất, 1064 thuốc tân dược; 57 thuốc phóng xạ và hợp chất đánh dấu Các thuốc hay hoạt chất được sắp xếp theo 27 nhóm lớn, theo mã ATC (giải phẫu, điều trị, hóa học) Đây là
cơ sở để các bệnh viện lựa chọn danh mục thuốc cho bệnh nhân BHYT tại đơn vị mình sử dụng
1.1.3 Xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
Hội đồng thuốc và điều trị :
- Chi đồng
Hội đồng có chức năng tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, thực hiện tốt chính sách quốc gia về thuốc trong bệnh viện
- Nhiệm vụ :
Hội đồng xây dựng các quy định cụ thể về:
1 Các tiêu chí lựa chọn thuốc để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện;
2 Lựa chọn các hướng dẫn điều trị (các phác đồ điều trị) làm cơ sở cho việc xây dựng danh mục thuốc;
3 Quy trình và tiêu chí bổ sung hoặc loại bỏ thuốc ra khỏi danh mục thuốc bệnh viện;
Trang 184 Các tiêu chí để lựa chọn thuốc trong đấu thầu mua thuốc;
5 Quy trình cấp phát thuốc từ khoa Dược đến người bệnh nhằm bảo đảm thuốc được sử dụng đúng, an toàn;
6 Lựa chọn một số thuốc không nằm trong danh mục thuốc bệnh viện trong trường hợp phát sinh do nhu cầu điều trị;
7 Hạn chế sử dụng một số thuốc có giá trị lớn hoặc thuốc có phản ứng có hại nghiêm trọng, thuốc đang nằm trong diện nghi vấn về hiệu quả điều trị hoặc
độ an toàn;
8 Sử dụng thuốc biệt dược và thuốc thay thế trong điều trị;
9 Quy trình giám sát sử dụng thuốc tại các khoa lâm sàng;
10 Quản lý, giám sát hoạt động thông tin thuốc của trình dược viên, công ty dược và các tài liệu quảng cáo thuốc
Một trong những nhiệm vụ đầu tiên và cũng là quan trọng nhất của Hội đồng thuốc và điều trị là đưa ra các tiêu chí để lựa chọn danh mục thuốc và lựa chọn danh mục thuốc cho bệnh viện Thuốc được lựa chọn phải dựa trên các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị chuẩn đã được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hay cơ sở khám chữa bệnh Một DMT được xây dựng tốt có thể giúp loại bỏ được các loại thuốc không an toàn và không hiệu quả do đó có thể giảm
tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong đồng thời giúp giảm số lượng thuốc được mua sắm dẫn đến giảm tổng số tiền chi tiêu cho thuốc, giảm số ngày nằm viện Danh mục thuốc bệnh viện sẽ giúp cung cấp thông tin thuốc tập trung và có trọng tâm, giúp cho chương trình tập huấn giáo dục được diễn ra thường xuyên liên tục Một DMT được xây dựng tốt sẽ tiết kiệm chi phí và sử dụng hợp lý nguồn tài chính đồng thời cải thiện chất lượng chăm sóc y tế tại bệnh viện Chính vì vậy, có thể nói rằng việc lựa chọn xây dựng DMT là một bước then chốt và có vai trò quan trọng tiên quyết, ảnh hưởng tới hiệu quả của việc cung ứng thuốc trong bệnh viện nói chung và sử dụng thuốc hợp lý an toàn nói
Trang 19riêng.Khi xây dựng danh mục thuốc phải bảo đảm các nguyên tắcvà tiêu chí sau :
- Nguyên tắc chọn thuốc:
* Bảo đảm phù hợp với mô hình bệnh tật và chi phí về thuốc dùng điều trị trong bệnh viện;
* Phù hợp về phân tuyến chuyên môn kỹ thuật;
* Căn cứ vào các hướng dẫn hoặc phác đồ điều trị đã được xây dựng và áp dụng tại bệnh viện hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
* Đáp ứng với các phương pháp mới, kỹ thuật mới trong điều trị;
* Phù hợp với phạm vi chuyên môn của bệnh viện;
* Thống nhất với danh mục thuốc thiết yếu, danh mục thuốc chủ yếu do Bộ Y
tế ban hành;
* Ưu tiên thuốc sản xuất trong nước
- Tiêu chí lựa chọn thuốc:
* Thuốc có đủ bằng chứng tin cậy về hiệu quả điều trị, tính an toàn thông qua kết quả thử nghiệm lâm sàng Mức độ tin cậy của các bằng chứng được thể hiện tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này:
* Thuốc sẵn có ở dạng bào chế thích hợp bảo đảm sinh khả dụng, ổn định về chất lượng trong những điều kiện bảo quản và sử dụng theo quy định;
* Khi có từ hai thuốc trở lên tương đương nhau về hai tiêu chí trên thì phải lựa chọn trên cơ sở đánh giá kỹ các yếu tố về hiệu quả điều trị, tính an toàn, chất lượng, giá và khả năng cungứng;
* Đối với các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng khác về dạng bào chế, cơ chế tác dụng, khi lựa chọn cần phân tích chi phí - hiệu quả giữa các thuốc với nhau, so sánh tổng chi phí liên quan đến quá trình điều trị, không so sánh chi phí tính theo đơn vị của từng thuốc;
Trang 20* Ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất Đối với những thuốc ở dạng phối hợp nhiều thành phần phải có đủ tài liệu chứng minh liều lượng của từng hoạt chất đáp ứng yêu cầu điều trị trên một quần thể đối tượng người bệnh đặc biệt
và có lợi thế vượt trội về hiệu quả, tính an toàn hoặc tiện dụng so với thuốc ở dạng đơn chất;
* Ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể
* Trong một số trường hợp, có thể căn cứ vào một số yếu tố khác như các đặc tính dược động học hoặc yếu tố thiết bị bảo quản, hệ thống kho chứa hoặc nhà sản xuất, cung ứng
1.1TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC TẠI CÁC CƠ SỞ KCB
1.1.1 Tình hình sử dụng thuốc kháng sinh, vitamin, thuốc bổ trợ
Hiện nay tình hình lạm dụng kháng sinh đang diễn ra phổ biến Theo báo cáo của Bộ Y Tế năm 2009 thì kháng sinh chiếm khoảng 36% tổng chi phí thuốc và hóa chất [2] Trongsố 100 bệnh viện chọn ngẫu nhiên, bệnh viện tuyến trung ương (12%) chi khoảng 26% (giới hạn 10-45%) cho thuốc kháng sinh trong tổng kinh phí cho thuốc nói chung Bệnh viện tâm thần có mức chi phí cho kháng sinh thấp nhất (3%) Tỷ lệ cao nhất là bệnh viện Nhi thành phố
Hồ Chí Minh lên tới 89% Bệnh viện Nhiệt đới trung ương, bệnh viện đầu nghành về truyền nhiễm, chí phí dành cho thuốc kháng sinh là 35%
Theo nghiên cứu củabàVũ Thị Thu Hương và cộng sự năm 2009 trên 38 bệnh viện đa khoa (7 bệnh viện đa khoa tuyến trung ương và 14 bệnh viện tuyến tỉnh, 17 bệnh viện huyện, quận) đại diện cho 6 vùng trên cả nước cũng cho kết quả tương tự với tỷ lệ giá trị tiền thuốc kháng sinh ở 3 tuyến BV trung bình là 32,5%, trong đó cao nhất là ở các BV tuyến huyện (43,1%) và thấp nhất tại bệnh viện tuyến trung ương (25,7%), cơ cấu thuốc generic từ 35,5% đến 47,8% khoản mục và từ 17,8% đến 21,8% giá trị sử dụng[20]
Trang 21Theo nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh tường tỉnh Vĩnh phúcnăm 2012thì thuốc điều trị chống ký sinh trùng và nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ cao
nhất về GTTT cụ thể chiếm 34,96% và 18,41 % về SKM[21]
Bên cạnh việc sử dụng kháng sinh thì tình trạng sử dụng thuốc vitamin , khoáng chất , thuốc bổ trợ tại các bệnh viện cũng đang gây ra nhiều vấn đề cần xem xét
Theo nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương và cộng sự thì nhóm Vitamin cũng là một trong 10 nhóm thuốc có giá trị chiếm tỷ lệ cao nhất tại tất cả các tuyến bệnh viện Giá trị sử dụng của nhóm này chiếm tỷ lệ 2,7% (BV tuyến TƯ); 2,2% (BV tuyến tỉnh) và 6,3% (BV tuyến huyện) Tại tuyến TW và tuyến tỉnh, giá trị sử dụng của nhóm Vitamin có tỷ lệ đứng thứ 10 nhưng tại tuyến huyện, nhóm này đứng thứ 5 trong 10 nhóm sử dụng nhều nhất tại các bệnhviện.Đặc biệt trong nhóm A (theo phân tích ABC) của các bệnh viện tuyến huyện, nhóm vitamin có giá trị sử dụng chiếm tỷ lệ cao thứ 3.SKM trong danh mục chiếm từ 6,8 đến 9,8% , GT của các thuốc này chiếm từ 7,5 đến 11% Nhóm thuốc chế phẩm YHCT tại các bệnh viên tuyến huyện chiếm 4,9% về GT[20]
Theo nghiên cứu của Phạm Lương Sơn và cộng sựnăm 2012 về tỷ trọng thanh toán thuốc BHYT thì trong 30 loại hoạt chất có giá trị thanh toán nhiều nhất, ngoài các khang sinh là chủ yếu thì còn có không ít các thuốc bổ trợ trong điều trị như hoạt chất L-ornithin-L- aspartat, Arginin ( hỗ trợ trong điều trị gan mật) , Glucosamin ( hỗ trợ trong điều trị các bệnh về cơ xuơng khớp), Ginko biloba ( hỗ trợ trong điều trị các bệnh về tuần hoàn não ) chiếm tỷ lệ thanh toán cao, chiếm 4,54% trong tổng chi phí[19]
Để khắc phục tình trạng chỉ định rộng rãi 5 loại thuốc : Glutathion tiêm, Ginkgo Biloba uống, Glucosamin uống, Arginin uốngvà L-ornithin L-aspartat tiêm, uống với tỷ lệ chi phí lớn tại nhiều cơ sở khám chữa bệnh trong thanh
Trang 22toán BHYT, ngày 02/07/2012BHXHViệt Nam đã có Công văn số 2503/BHXH-DVT yêu cầu không thanh toán theo chế độ BHYT khi sử dụng các thuốc nêu trên như thuốc bổ thông thường, chỉ thanh toán khi thuốc được
sử dụng phù hợp với các Công văn hướng dẫn có liên quan của Cục Quản lý dược các chỉ định của thuốc đã được phê duyệt và tình trạng bệnh nhân[14] Đối với các trường hợp bệnh có nhiều lựa chọn thuốc, cơ sở KCB lựa chọn thuốc hợp lý, tránh sử dụng thuốc có giá thành cao, chi phí điều trị lớn không cần thiết để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc phù hợp với khả năng chi trả của quỹ BHYT
1.2.2Tình hình sử dụng thuốc sản xuất trong nước, thuốc sản xuấtnước ngoài, sử dụng thuốc đường tiêm và đường dùng khác
Hiện nay nhà nước khuyến khích sử dụng các mặt hàng thuốc sản xuất trong nước với chủ trương lớn được Đảng và nhà nước đề ra “ Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” [6] Với sự lớn mạnh không ngừng của các công ty sản xuất thuốc trong nước, thì hiện nay tỷ trọng thuốc sản xuất trong nước được sử dụng trong các bệnh viện đang ngày càng tăng lên
Theo nghiên cứu của Phạm Lương Sơn và cộng sự năm 2012 thì trong số 71.437 thuốc trúng thầu năm 2010 thì có gần 43% thuốc trúng thầu là thuốc sản xuất trong nước[19]
Theo nghiên cứu của Vũ Thị Thu Hương và cộng sự thì tỷ lệ thuốc nội trong danh mục thuốc của các bệnh viện có sự khác nhau, bệnh viện tuyến trung ương tỷ lệ thuốc nội chiếm 25,5 đến 36,8% về số khoản mục và 12,1 đến 27,9 % về giá trị sử dụng , bệnh viện tuyến tỉnh thuốc nội chiếm 22,6 đến 41,1% về số KM và 13,3 đến 57,1 % về GT, tại bệnh viện tuyến huyện thuốc nội chiếm 48,5 đến 55% về số KM và 39,3 đến 53,2 % về GT Như vậy tại các bệnh viện tuyến huyện thì tỷ lệ thuốc nội cao hơn các bệnh viện tuyến trên Trung bình tỷ lệ thuốc nội ở cả 3 tuyến chiếm 35,6% về số KM và 34,9% về GTTT.GTTT của thuốc tiêm tại tuyến huyện từ 41,1% đến 52,2 %
Trang 23và chiếm 51,7 % đến 61,0% về số KM, GT thuốc dạng uống 41,1% đến 51,2% và chiếm 33,0 đến 40,1% về số KM[20]
Theo nghiên cứu năm 2012 tại Bệnh viện đa khoa huyện Vĩnh tường tỉnh Vĩnh phúc thì tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước chiếm 70% về GT và 63,2 % về
số KM, thuốc nhập khẩu chiếm 30% về GTTT và 36,8% về số KM[21]
1.2.3 Tình hình sử dụng thuốc đơn thành phần – đa thành phần
Việc sử dụng thuốc có nhiều thành phần có thế gây nguy cơ gia tăng các phản ứng ADR bất lợi cho bệnh nhân, mặt khác theo sự phát triển của nền công nghiệp bào chế và ích lợi đã được chứng minh cho người bệnh khi sử dụng các thuốc đa thành phần trong điều trị bệnh như giảm số thuốc dùng trong 1 lần, giảm số lần dùng thuốc, tăng việc tuân thủ điều trị của bệnh nhân Theo nghiên cứu phân tích việc sủ dụng thuốc năm 2012 tại Bệnh viện
Đa khoa huyện Mù cang chải tỉnh Yên bái thì tỷ lệ của thuốc đơn và đa thành phần lần lượt là : 76,33% và 23,67% về GT, 87,22% và 12,78% về số KM[16]
Theo nghiên của của Vũ Thị Hương và cộng sự trên 38 bệnh viện đa khoa (7 bệnh viện đa khoa tuyến trung ương và 14 bệnh viện tuyến tỉnh, 17 bệnh viện huyện, quận) đại diện cho 6 vùng trên cả nước thì tỷ lệ số lượng thuốc đơn thành phần trong danh mục chiếm 76,9 % tại bệnh viên tuyến trung ương , 79% tại bệnh viện tuyến tỉnh và 85,5% tại bệnh viện tuyến huyện[20]
1.3THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH DANH MỤC THUỐC
Việc phân tích ABC/V.E.N đã được đưa vào Thông tư số BYT ban hành ngày 08/8/2013 của Bộ Y tế là một trong những phương pháp phân tích để phát hiện vấn đề sử dụng thuốc và là bước đầu trong quy trình xây DMTBV Tiến sĩ Vũ Thị Thu Hương sử dụng phương pháp ABC là một trong các tiêu chí đánh giá hoạt động của HĐT&ĐT trong xây dựng và thực hiện DMT tại một số bệnh viện đa khoa và nhận thấy các bệnh viện đã mua sắm tương đối tập trung vào các thuốc được sử dụng nhiều nhất trong điều
Trang 2421/2013/TT-trị(sử dụng 70% tổng kinh phí để mua sắm 11.2%-13.1% số khoản mục thuốc) [20] Đây là các thuốc có giá trị và số lượng sử dụng lớn trong bệnh viện Chính vì thế cần ưu tiên trong mua sắm đồng thời quản lý chặt chẽ các thuốc thuộc nhóm Anày
Ở Việt Nam hiện đang mở rộng việc áp dụng phân tích ABC/VEN ở các bệnh viện Thạc sỹ Hà Quang Đăng đã phân tích ABC/V.E.N tại bệnh viện 87 Cục Hậu cần[17] So với năm 2007 thì năm 2008 tỷ lệ số lượng thuốc tiêu thụ
và giá trị tiêu thụ các thuốc thuộc DMT- VE đã tăng lên, thuốc không thuộc DMT-VN tuy đã giảm về số lượng mặt hàng và tỷ lệ số lượng tiêu thụ không thay đổi nhưng giá tỷ lệ giá trị tiêu thụ thuốc lại giảm đi rất nhiều trong cơ cấu các thuốc thuộc nhóm A cũng như trong cơ cấu thuốc sử dụng trong năm, điều này cho thấy sự giảm về số lượng mặt hàng và ưu tiên lựa chọn các thuốc không thuộc DMT- VN với giá thấp hơn so với năm2007
Huỳnh Hiền Trung đã dùng phân tích ABC/VEN là một tiêu chí để đánh giá sự cải thiện trong can thiệp cải thiện chất lượng DMT tại Bệnh viện nhân dân 115, ban đầu phân tích ABC/VEN năm 2006, sau đó sử dụng các biện pháp can thiệp và đánh giá lại vào năm 2008 Theo số lượng thuốc, nhóm I (gồm AV, AE, AN, BV,CV) là nhóm cần đặc biệt quan tâm (vì sử dụng nhiều ngân sách hoặc cần cho điều trị) đã thay đổi từ chiếm 14,8% trước can thiệp xuống còn 9,1% sau can thiệp, 3,2% thay đổi thành nhóm ít quan trọng hơn,
và 2,6% số chủng loại đã bị loại khỏi danh mục Nhóm II (gồm BE, BN, CE) tuy mức độ quan trọng ít hơn nhóm I nhưng cũng là nhóm thuốc cần giám sát
kỹ vì sử dụng ngân sách tương đối lớn và cần thiết cho điều trị Từ tỷ lệ 57,3% trước can thiệp giảm xuống còn 41,6%, 2,6% số chủng loại đã được chuyển sang nhóm khác ít quan trọng hơn và 71 hoạt chất đã được HĐT&ĐT loại khỏi DMT sau can thiệp Nhóm III (CN) ít quan trọng nhưng chiếm tỷ lệ 27,9% theo số lượng, sau can thiệp còn 11,5%,1,3% số chủng loại đã bị chuyển sang nhóm khác, có 82 hoạt chất được loại khỏi danh mục thuốc[18]
1.4VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN NAM ĐÀN
1.4.1 Cơ cấu chung của bệnh viện đa khoa Nam đàn
Trang 25Bệnh viện Đa Khoa Nam Đàn là bệnh viện hạng III trực thuộc Sở Y Tế Nghệ an, được tách ra từ Trung tâm y tế Nam Đàn theo Quyết định số 3067/QĐ-UBND ngày 25 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban Nhân dân Tỉnh Nghệ
An Với quy mô 130 giường bệnh, 14 khoa phòng chức năng, Bệnh viện là cơ
sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho khoảng 180.000 người dân trong đại bàn huyện Nam Đàn và các địa phương lân cận Trong năm vừa qua Bệnh viện đã khám và điều trị cho 54.980 lượt bệnh nhân
Một số nhiệm vụ chính của bệnh viện như sau:
7.Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Sở Y tế Nghệ an giao.
+ Cơ cấu nhân lực của bệnh viện
Nhân lực là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ bệnh viện Cơ cấu nhân lực của BVĐK năm 2015 thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1.1 Cơ cấu nhân lực của BVĐKNĐ năm 2015
Trang 269 Nữ hộ sinh trung học 6
Bảng 1.2 :Mô hình bệnh tật của bệnh viện đa khoa Nam Đàn Năm 2015 :
10 M00-M99 Bệnh của hệ cơ – xương và mô
Trang 27ở nơi khác
17 P00-P96 Một số bệnh xuất phát trong thời
Khoa dưg: T Tlý vàườ: T Tlý và b Tlý cà b ơ c
T Tlý và b Tlý cà b b Tlý.vth ám đmưu cho Giám đq toàn bTlý và b
ượ cho Giám đq toàn bTlý và b Tlý cà b b Tlý.vth ám đmc bệư v T Tlý và b Tlý cà b b Tlý.vth
- Nhia dư :
Trang 281 Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán, điều trị
và các yêu cầu chữa bệnh khác (phòng chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa)
2 Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu
3 Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị
4 Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”
5 Tổ chức pha chế hóa chất , bào chế thuốc đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện
6 Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc
7 Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện
8 Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học về dược
9 Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện
10 Tham gia chỉ đạo tuyến
11 Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu
12 Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc
Trang 29Chương II.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ danh mục những thuốc được sử dụng
tại bệnh viện đa khoa huyện Nam đàn năm 2015
2.1.2 Th1.2àn năm 2015 c ttlà toàn b
- Thời gian nghiên cứu: Từ 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm2015
- Đia điểm: Bệnh viện Đa khoa huyện Nam Đàn
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 : Các biến sốnghiên cứu :
T T Tên biến số Khái niệm biến số Giá trị
biến số
Phương pháp thu thập
1 Phân lọai thuốc theo
nhóm thuốc tân dược
Thuốc tân dược là các thuốc có thành phần đơn chất hoặc phối
Phân loại
Tài liệu
có sẵn
Trang 30và chế phẩm YHCT hợp nằm trong danh mục thông
tư 40/2014/TT-BYT, chế phẩm YHCT là thuốc có thành phần nằm trong danh mục thông tư 05/2015/TT-BYT
2014 của Bộ Y Tế
Phân loại
Tài liệu
có sẵn
4
Phân loại thuốc nhóm
kháng sinh theo cấu
trúc hóa học
Thuốc trong nhóm thuốc khánh sinh được phân loại theo cấu trúc hóa học theo Hướng dẫn sử dụng kháng sinh kèm theo Quyết định 708/QĐ-BYT ngày
2 tháng 3 năm 2015
Phân loại
Phân loại
Tài liệu
có sẵn
Phân loại thuốc tân Thuốc đơn thành phần là thuốc Phân Tài liệu
Trang 317 dược theo thuốc đơn
thành phần, đa thành
phần
chỉ có 01 hoạt chất có tác dụng dược lý, thuốc đa thành phần là thuốc có từ 02 thanh phần trở lên, và từng thành phần đều có tác dụng dược lý
8
Phân loại thuốc đơn
thành phần mang tên
gốc,thuốc biệt dược
gốc, thuốc tên thương
mại
Thuốc đơn thành phần mang tên gốc là thuốc chỉ có 01 hoạt chất có tác dụng dược lý mang tên gốc hoặc tên chung quốc tế Thuốc đơn thành phần mang tên thương mại là thuốc chỉ có
01 hoạt chất có tác dụng dược
lý mang tên thương mại
Thuốc biệt dược gốc là thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất lượng an toàn và hiệu quả
Phân loại
Phân loại
Tài liệu
có sẵn
Trang 32Phân loại
Phân loại
Trang 33Thuốc đơn ,
đa thành phần
Theo phân nhóm trong TT/01/2012
thành phần tên gốc, tên thương mại,tên biệt dược
Theo đường dùng (đườn tiêm , dạng dùng khác )
Thuốc trong
và ngoài DMT
CY, thuốc hạn chế sử dụng
Thuốc kháng sinhtheophânloại theo cấu trúc hóa học
Phân tích ABC
Phân tích VEN
Phântí
ch ma trận ABC/
VEN
Cơ cấuthuốc Trong Nhóm
AN
Kết luận và kiến nghị
Thuốc đơn
Danh mục thuốc sử dụng
Mô tả cắt ngang
Nam đàn theo phương pháp ABC/VEN
Trang 342.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Tiến hành thu thập các số liệu liên quan đến toàn bộ thuốc tân dược và chế phẩm
YHCT đã được sử dụng tại Bệnh viện đa khoa huyện Nam đàn bao gồm :
- Báo cáo sử dụng thuốc tân dược và chế phẩm YHCT tại Bệnh viên năm 2015 lưu tại khoa dược
- Báo cáo tổng kết công tác bệnh viện năm 2015, triển khai nhiệm vụ năm2016 lưu tại phòng KHTH
- Quyết định về việc phê duyệt kết quả đấu thầu rộng rãi trong nước, gói thầu mua thuốc năm 2015 của Sở Y tế Nghệ An lưu tại khoa dược
- Phân loại V.E.N
- Các thông tin được thu thập theo các biểu mẫu thu thập số liệu
Bảng 2.2 : Các biểu mẫu thu thập số liệu kèm theo các phụ lục :
1
Biểu mẫu thu thập thông tin về tác dụng dược lý, nguồn gốc
xuất xứ,05 nhóm thuốc sử dụng nhiều theo thông tư
22/2011/TT-BYT, thuốc tân dược – chế phẩm YHCT, theo
tiêu chí kỹ thuật thông tư 36/2013/TTLT-BYT-BTC, thuốc
cần phải hội chẩn - thuốc không cần hội chẩn
Phụ lục 1
2 Biểu mẫu thu thập thông tin về thuốc dùng đường tiêm –
thuốc các dạng dùng khác,thuốc kháng sinh theo cấu trúc
hóa học, thuốc tân dược theo đa thành phần - đơn thành
phần, thuốc đơn thành phần theo thuốc mang tên gốc - thuốc
biệt dược gốc - thuốc tên thương mại, thuốc trong và ngoài
danh mục thuốc chủ yếu
Phụ lục 2
2.2.4 Xử lý và phân tích số liệu
Trang 35* Mô tả danh mục thuốc sử dụng năm 2015 bệnh viện đa khoa huyện Nam đàn
Các số liệu sau khi được thu thập được đưa vào phần mềm Microsoft Excel
để xử lý và phân tích theo các bước sau:
- Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu về DMT đã sử dụng năm 2015 trên cùng một bản tính Excell với các cột mục: Tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, hãng nước sản xuất,đơn giá, số lượng sử dụng, giá trị sử dụng, phân nhóm đấu thầu, nhóm thuốc tân dược – chế phẩm YHCT, nhóm thuốc tân dược đơn thành phần – đa thành phần, thuốc đơn thành phần ghi theo tên gốc – theo tên thương mại, thuốc cần phải hội chẩn – không cần hội chẩn, phân nhóm kháng sinh theo cấu trúc hóa học
- Dùng các hàm Sum, Auto filter,sort để tổng hợp số liệu theo các chỉ số nghiên cứu :
Tổng hợp số liệu theo các chỉ số cần nghiêncứu:
Tỷ lệ % về số lượng khoản mục và giá trị sử dụng
(hoạt chất) từng nhóm
= 100% * số thuốc (hoạt chất ) mỗi
Trang 36Tỷ lệ % về số khoản mục và giá trị sử dụng thuốc theo phân nhóm thuốc theo thông tư 36/2013/TTLT-BYT-BTC
thuốc (hoạt chất) đã sử dụng
CT2 = Tỷ lệ
% giá trị sử dụng từng
100% * Giá trị sử dụng
Tỷ lệ % về số khoản mục và giá trị sử dụng thuốc theo đường dùng (thuốc dùng đường tiêm và các dạng dùng khác)
Tỷ lệ % về số khoản mục và giá trị sử dụng thuốcthuộc nằm trong và ngoài danh mục thuốc thiết yếu của Bộ Y tế (TT45/2013/TT-BYT và TT40/2013/TT-BYT)
* Phân tích DMT theo phân tíchABC/V.E.N
Phân tích ABC: là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ
hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong ngân sách
Các bước tiến hành:
- Bước 1: Liệt kê các sản phẩm: gồm N sảnphẩm
- Bước 2: Điền các thông tin sau cho mỗi sảnphẩm:
+ Đơn giá của từng sản phẩm: gi (i=1,2,3….N)
Trang 37+ Số lượng các sản phẩm: qi
- Bước 3: Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm ci = gi xqi
Tổng số tiền sẽ bằng tổng lượng tiền cho mỗi sản phẩm: C = ∑ci
- Bước 4: Tính giá trị % của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm chia cho tổng số tiền: pi = ci x100/C
- Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảmdần
- Bước 6: Tính giá trị % tích luỹ của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm (k): bắt đầu với sản phẩm số 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danhsách
- Bước 7: Phân hạng sản phẩm nhưsau:
+ Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 – 80% tổng giá trị tiền (có k từ 080%)
+ Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 – 20% tổng giá trị tiền (có k từ 80 95%)
+ Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 – 10% tổng giá trị tiền (có k > 95%)
- Bước 8: Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng sản phẩm; hạng B chiếm 10 – 20% và 60 – 80% còn lại là hạng C
Phân tích VEN: là phương pháp phổ biến giúp cho việc lựa chọn những thuốc
cần ưu tiên để mua và dự trữ trong bệnh viện theo các hạng mục: sống còn, thiết yếu và không thiết yếu
- Các thuốc V(Vital drugs): là thuốc dùng trong trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám chữa bệnh của bệnh viện
- Các thuốc E(Essential drugs): là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh lý ít
Trang 38nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện
- Các thuốc N(Non - Essential drugs): là thuốc dùng trong trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc
Các bước tiến hành tiến hànhphân loại V.E.N của Hội đồng thuốc và điều trị Bệnh viện:
- Khoa dược tiến hành tổng hợp danh mục thuốc bệnh viện gửi các thành viên Hội đồng thuốc và điều trị
- Từng thành viên Hội đồng thuốc và điều trị tiến hành sắp xếp các nhóm thuốc theo phân loại V.E.N
- Kết quả phân loại của từng thành viên được tổng hợp và thống nhất, sau đó Hội đồng sẽ họp,thống nhất ý kiến phân loại cho từng thuốc một trong danh mục
Theo đó, Hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện đã tiến hành sắp xếp các nhóm thuốc theo phân loại V.E.N dựa trên phân loại của từng thành viên và sự tổng hợp, bàn bạc thống nhất của Hội đồng thuốc và điều trị
* Phân tích ABC/VEN của danh mục thuốc đã sử dụng:
- Xếp các thuốc V.E.N trong nhóm A, B, C theo các nhóm nhỏ tương ứng,
AV, AE, AN, BV, BE, BN, CV, CE, CN Sau đó tính tỷ lệ phần trăm số thuốc và giá trị tiêu thụ trong mỗi nhóm nhỏ
Bảng 2.4: Ma trận ABC/V.E.N
Trang 39B BV BE BN
Trong đề tài, chúng tôi áp dụng phương pháp phân tích VEN để đi sâu phân tích các thuốc nhóm A theo phân loại ABC danh mục thuốc đã sử dụng năm2015, phân tích phân nhóm AN trong danh mục thuốc sử dụng
Phương pháp này cung cấp cho HĐT&ĐT các dữ liệu quan trọng để quyết định thuốc nào nên loại khỏi DMT, thuốc nào là cần thiết và thuốc nào ít quan trọnghơn
Trang 40Chương IIIKẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 MÔ TẢ CƠ CẤU DMT SỬ DỤNG TẠIBVĐKNĐ
3.1.1Tỷ lệ giá trị tiền thuốc trong tổng kinh phí hoạt động của bệnh viện :
Bảng 3.1:Tỷ lệ chí phí giá trị tiền thuốc trong tổng kinh phí hoạt động :
3.1.2Tỷ lệ thuốc tân dược và chế phẩm YHCT trong DMTSD năm 2015
Bảng 3.2: Tỷ lệ thuốc tân dược – chế phẩm YHCT trong DMTSD năm 2015
Số lượng