Phân tích cơ cấu về số lượng và giá trị của danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế Nghĩa Đàn .... Về cơ cấu số lượng và giá trị của danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế Nghĩa Đàn
Trang 1BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
CAO THỊ THÚY
PHÂN TÍCH CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ NGHĨA ĐÀN
TỈNH NGHỆ AN NĂM 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
Trang 2BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
CAO THỊ THÚY
PHÂN TÍCH CƠ CẤU DANH MỤC THUỐC SỬ DỤNG TẠI TRUNG TÂM Y TẾ NGHĨA ĐÀN
TỈNH NGHỆ AN NĂM 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
Mã số: CK60720412
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS nguyễn Thị Song Hà Thời gian thực hiện đề tài: Tháng 7/2016 – 11/2016
HÀ NỘI 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã nhận được sự dạy dỗ, hướng dẫn cũng như sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô giáo, gia đình, đồng nghiệp, bạn bè
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà
đã trực tiếp tận tình chỉ bảo, hướng dẫn trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành đề tài
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Quý thầy cô Bộ môn Quản lý
và Kinh tế Dược, Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy cô Phòng Sau đại học trường Đại học Dược Hà Nội đã truyền đạt những kiến thức quý báu
và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc và khoa dược Trung tâm Y
tế Nghĩa Đàn đã giúp tôi thu thập số liệu để hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới bố mẹ, gia đình, người thân và bạn bè, những người luôn động viện và khích lệ tinh thần giúp tôi vượt qua mọi khó khăn trong học tập và quá trình làm luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Cao Thị Thúy
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾTTẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện 3
1.2 Các phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc trong bệnh viện 4
1.2.1 Phương pháp phân tích ABC 4
1.2.2 Phân tích VEN (Phân tích sống còn, thiết yếu và không thiết yếu) 5
1.2.3 Phương pháp phân tích theo nhóm điều trị 6
1.3 Thực trạng tiêu thụ thuốc và giám sát danh mục thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam trong những năm gần đây 7
1.3.1 Thực trạng về tiêu thụ thuốc 7
1.3.2 Thực trạng về giám sát sử dụng thuốc 10
1.4 Vài nét về Trung tâm Y tế Nghĩa Đàn 11
1.4.1 Lịch sử hình thành 11
1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của khoa Dược - Trung tâm Y tế Nghĩa Đàn 13
1.4.3 Một vài nét về sử dụng thuốc tại Trung tâm Y tế huyện nghĩa Đàn tỉnh Nghệ An 15
Chương II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Đối tượng nghiên cứu 17
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 17
2.3 Phương pháp nghiên cứu 17
2.3.1 Loại hình nghiên cứu 17
2.3.2 Các biến số nghiên cứu 19
Trang 52.3.3 Phương pháp thu thập số liệu 21
2.3.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 22
2.4 Trình bày số liệu 26
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27
3.1 Phân tích cơ cấu về số lượng và giá trị của danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế Nghĩa Đàn 27
3.1.1 Cơ cấu Danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý 27
3.1.2 Cơ cấu 5 nhóm thuốc có giá trị sử dụng nhiều nhất 29
3.1.3 Cơ cấu danh mục thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 30
3.1.4 Cơ cấu danh mục thuốc theo đơn và đa thành phần 31
3.1.5 Cơ cấu danh mục thuốc theo tên biệt dược và tên INN 32
3.1.6 Cơ cấu danh mục thuốc theo đường dùng 33
3.1.7 Cơ cấu danh mục thuốc theo danh mục các thuốc cần quản lý đặc biệt 34
3.2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại trung tâm Y tế Nghĩa Đàn năm 2015 theo phương pháp phân tích ABC/VEN 34
3.2.1 Phân tích ABC 34
3.2.2 Phân tích VEN 37
3.2.3 Phân tích ma trận ABC/VEN 38
Chương 4 BÀN LUẬN 40
4.1 Về cơ cấu số lượng và giá trị của danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế Nghĩa Đàn năm 2015 40
4.2 Về phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế Nghĩa Đàn năm 2015 theo phương pháp ABC và VEN 46
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 48
KẾT LUẬN 48
Ý KIẾN ĐỀ XUẤT 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾTTẮT
E: Essentialdrugs N: Non-Essentialdrugs
V: Thuốc tối cần E: Thuốc thiết yếu N: Thuốc không thiết yếu
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Trang
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức khoa Dược
Hình 2.4 Tóm tắt nội dung NC
15
18
Trang 9ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc là một hàng hóa đặc biệt nhằm phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh hay điều chỉnh chức năng sinh lý của cơ thể với mục đích nâng cao sức khỏe cho con người Do nhu cầu về thuốc ngày càng cao, cùng với đó là chính sách mở cửa của cơ chế thị trường và đa dạng hóa các loại hình cung ứng thuốc nên thị trường thuốc ngày càng đa dạng về mặt số lượng và chủng loại Điều này giúp việc lựa chọn và cung ứng thuốc trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn Tuy nhiên, nó cũng gây khó khăn trong việc lựa chọn, sử dụng thuốc chữa bệnh Sử dụng thuốc thiếu hiệu quả và bất hợp lý nói chung và trong bệnh viện nói riêng đã và đang là vấn đề bất cập của nhiều quốc gia Đây cũng là một trong các nguyên nhân chính làm gia tăng chi phí cho người bệnh, giảm chất lượng chăm sóc sức khỏe và uy tín của các cơ sở khám chữa bệnh Thực trạng sử dụng thuốc như: tỷ lệ kê đơn các loại vitamin cao, việc lạm dụng kháng sinh, kê quá nhiều thuốc không cần thiết trong cùng một đơn… còn đang khá phổ biến Để hạn chế tình trạng trên, Tổ chức Y tế thế giới đã khuyến cáo các quốc gia thành lập Hội đồng thuốc và điều trị tại các bệnh viện Thông tư 21 của Bộ Y tế Quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện đã chỉ ra rằng các bệnh viện cần áp dụng các phương pháp phân tích để phát hiện các vấn đề về sử dụng thuốc[5] Từ đó, chỉ ra những yếu tố hợp lý, bất hợp lý trong quá trình sử dụng để làm
cơ sở đảm bảo tính chủ động trong cung ứng cũng như đảm bảo tính hiệu quả,
an toàn, tiết kiệm và hợp lý trong quá trình điều trị
Trung tâm Y tế Nghĩa Đàn được thành lập từ năm 2008 với chức năng phòng bệnh, đến năm 2012 bắt đầu thực hiện khám và điều trị cho nhân dân trên toàn huyện Là một đơn vị mới, kinh nghiệm điều trị còn nhiều hạn chế, vấn đề lựa chọn và sử dụng thuốc cần được quan tâm và giám sát chặt chẽ
Trang 10dụng thuốc Xuất phát từ thực tế trên, với mong muốn nâng cao chất lượng hoạt động cung ứng thuốc, tôi thực hiện đề tài “Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế Nghĩa Đàn năm 2015” với hai mục tiêu:
1 Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế nghĩa Đàn năm 2015 theo một số chỉ tiêu
2 Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Nghĩa Đàn năm 2015 theo phương pháp phân tích ABC/VEN
Từ đó đề xuất một số kiến nghị và ý kiến đề xuất nhằm góp phần nâng cao hiệu quả và chất lượng sử dụng thuốc tại Trung tâm
Trang 11Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện
Danh mục thuốc bệnh viện là một danh sách các thuốc đã được lựa chọn và phê duyệt để sử dụng trong bệnh viện Danh mục này phải thường xuyên cập nhật các thuốc và các thông tin liên quan tới thuốc, đáp ứng yêu cầu lâm sàng của bác sỹ, dược sỹ và các chuyên gia y tế khác trong chẩn đoán, phòng ngừa, điều trị bệnh hoặc cải thiện sức khỏe[2]
Quy trình xây dựng danh mục thuốc trong bệnh viện:
Hội đồng thuốc và điều trị thông qua
Trang 12Danh mục thuốc bệnh viện là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động có kế hoạch nhằm phục vụ cho nhu cầu điều trị hợp lý, an toàn, hiệu quả Danh mục thuốc được xây dựng hàng năm và có thể bổ sung hoặc loại
bỏ thuốc trong danh mục thuốc bệnh viện thông qua các kỳ họp của HĐT&
Phân tích ABC tạo cơ sở đưa ra những quyết định quan trọng trong tồn trữ, trong mua sắm hàng hóa, trong lựa chọn nhà cung ứng phương pháp này
có thể:
- Cho thấy những thuốc được sử dụng thay thế với lượng lớn mà có chi phí thấp trong danh mục hoặc có sẵn trên thị trường nhằm lựa chọn những thuốc thay thế có chi phí điều trị thấp hơn, tìm ra những liệu pháp điều trị thay thế hoặc thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc với giá thấp hơn
- Lượng giá mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng và từ đó phát hiện việc sử dụng thuốc chưa hợp lý, bằng cách
so sánh lượng thuốc tiêu thụ với mô hình bệnh tật
- Xác định phương thức mua các thuốc không có trong danh mục thuốc thiết yếu của bệnh viện
Sau khi hoàn thành phân tích ABC, các thuốc được sử dụng, đặc biệt là các thuốc trong nhóm A cần được đánh giá lại và xem xét mức độ sử dụng đã thật sự hợp lý hay chưa, xem xét việc sử dụng những thuốc không có trong
Trang 13danh mục và những thuốc đắt tiền, trên cơ sở đó lựa chọn những phác đồ có hiệu lực tương đương nhưng giá thành rẻ hơn
Các bước phân tích ABC:
+ Đơn giá của sản phẩm (sử dụng giá cho các thời điểm nhất định nếu sản phẩm có giá thay đổi theo thời gian);
+ Số lượng tiêu thụ của các sản phẩm thuốc tại bệnh viện
phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm thuốc
- Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm thuốc chia cho tổng số tiền
- Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giá trị giảm dần
với sản phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
+ Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75 - 80 % tổng giá trị tiền;
+ Hạng B: Gồm những sản phẩm chiếm 15 - 20 % tổng giá trị tiền;
+ Hạng C: Gồm những sản phẩm chiếm 5 - 10 % tổng giá trị tiền
Thông thường, sản phẩm hạng A chiếm 10 – 20% tổng số sản phẩm, hạng
B chiếm 10 – 20% và còn lại là hạng C chiếm 60 -80%[5]
1.2.2 Phân tích VEN (Phân tích sống còn, thiết yếu và không thiết yếu)
Đôi khi nguồn kinh phí không đủ để mua tất cả các loại thuốc như mong muốn Phân tích VEN là phương pháp phổ biến giúp xác định ưu tiên cho hoạt động mua sắm và tồn trữ thuốc trong bệnh viện Trong phân tích VEN các thuốc được phân chia thành ba hạng mục cụ thể như sau:
Trang 14- Thuốc V (Vital drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của bệnh viện
- Thuốc E (Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng hơn nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong mô hình bệnh tật của bệnh viện
- Thuốc N (Non-Essential drugs) - là thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành cao không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc[5]
Phương pháp phân tích VEN cho phép so sánh những thuốc có hiệu lực điều trị và khả năng sử dụng khác nhau, khác với phân tích ABC và phân tích nhóm điều trị chỉ có thể so sánh những thuốc có cùng chung hiệu lực điều trị
*Các bước tiến hành phân tích VEN:
- Từng thành viên Hội đồng sắp xếp các nhóm thuốc theo 3 loại V, E và N
- Kết quả phân loại của các thành viên được tập hợp và thống nhất, sau đó, Hội đồng sẽ:
- Lựa chọn và loại bỏ những phương án điều trị trùng lặp
- Xem xét những thuốc thuộc nhóm N và hạn chế mua hoặc loại bỏ những thuốc này trong trường hợp không còn nhu cầu điều trị
- Xem lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc nhóm V và E trước nhóm
N và bảo đảm thuốc nhóm V và E có một lượng dự trữ an toàn
- Giám sát đơn đặt hàng và lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn nhóm N
1.2.3 Phương pháp phân tích theo nhóm điều trị
Phân tích nhóm điều trị giúp:
- Xác định nhóm điều trị có mức tiêu thụ thuốc cao nhất và chi phí nhiều nhất
- Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý
Trang 15- Xác định những thuốc bị lạm dụng
- Hội đồng thuốc và điều trị lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thuốc thay thế
*Các bước tiến hành phân tích nhóm điều trị:
- Tiến hành 3 bước đầu tiên của phân tích ABC để thiết lập danh mục thuốc bao gồm cả số lượng và giá trị
- Sắp xếp nhóm điều trị cho từng thuốc theo Danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới hoặc theo các tài liệu tham khảo khác như hệ thống phân loại Dược lý - Điều trị của hiệp hội Dược thư bệnh viện của Mỹ (AHFS) hoặc hệ thống phân loại Giải phẫu - Điều trị - Hóa học (ATC) của Tổ chức Y
tế thế giới
- Sắp xếp lại danh mục thuốc theo nhóm điều trị và tổng hợp giá trị phần trăm của mỗi thuốc cho mỗi nhóm điều trị để xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất[5]
1.3 Thực trạng tiêu thụ thuốc và giám sát danh mục thuốc tại các bệnh viện ở Việt Nam trong những năm gần đây
1.3.1 Thực trạng về tiêu thụ thuốc
Theo các nghiên cứu trong những năm gần đây, tiền thuốc luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong nguồn kinh phí của bệnh viện Tại hội thảo đánh giá việc kiểm soát chi phí thuốc tại cơ sở khám, chữa bệnh của BHXH Việt Nam,
số liệu cho thấy: Chi phí thuốc chiếm tỷ trọng lớn, khoảng trên 60% tổng chi phí KCB BHYT Năm 2010, quỹ BHYT chi trả là: 12.722 tỷ đồng tiền thuốc tăng 25% so với năm 2009 và năm 2011 lên tới gần 15 nghìn tỷ đồng[24] Theo báo cáo của BHXH Việt nam cũng cho hay, tỷ lệ chi thuốc BHYT trên
Trang 16đang ở mức cao Cụ thể, năm 2012, 2013 tương ứng là 59,3% và 53,5% Tổng chi cho thuốc từ quỹ BHYT năm 2013 tương ứng gần 24 nghìn tỷ đồng[31] Báo cáo tổng kết công tác dược năm 2014 của Cục quản lý dược đã cho thấy giá trị tiêu thụ thuốc qua các năm như sau:
Bảng 1.1 Giá trị tiêu thụ thuốc qua các năm:
và các kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện E và Bệnh viện Hữu Nghị[18],[21] Kết quả này cho thấy, tiền thuốc chiếm khoảng 50% kinh phí của bệnh viện, đây là một khó khăn cho các bệnh viện trong việc cân đối giữa nhu cầu thuốc
và kinh phí của bệnh viện để tránh lãng phí, đảm bảo nhu cầu điều trị và kinh phí để đầu tư cho cơ sở vật chất, trang thiết bị… phục vụ bệnh nhân
Tình hình tiêu thụ cụ thể của một số loại thuốc như sau:
Trang 17Theo nghiên cứu trong những năm gần đây của các BV thì kinh phí mua thuốc kháng sinh luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng Nghiên cứu của Phạm Thị Bích Hằng và cộng sự tại bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Kạn năm 2014 thì nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ cao nhất về số khoản mục 16,1% và giá trị sử dụng chiếm đến 51,5% tổng giá trị sử dụng[17] Nghiên cứu của Nguyễn Thị Trang tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa, nhóm thuốc kháng sinh chiếm 20,2 số lượng biệt dược trong danh mục và chiếm 22,6% tổng giá trị tiền thuốc sử dụng[26] Tại bệnh viện đa khoa huyện Mù Cang Chải thì nhóm thuốc này chiếm 18,33% trong tổng số các biệt dược tại bệnh viện và chiếm 52,43% kinh phí mua thuốc tại bệnh viện[14] Nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa tỉnh
và 4 bệnh viện huyện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc cũng cho kết quả tương tự khi nhóm thuốc này chiếm từ 33-40%[32]
Thuốc kháng sinh chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tiền thuốc sử dụng tại Bệnh viện, một phần cho thấy mô hình bệnh tật tại Việt Nam có tỷ lệ bệnh nhiễm khuẩn cao, mặt khác có thể đánh giá tình trạng lạm dụng kháng sinh vẫn còn phổ biến
Bên cạnh nhóm kháng sinh, vitamin và các thuốc có tác dụng bổ trợ hiệu quả chưa rõ ràng cũng đang được sử dụng phổ biến Trong 20 loại thuốc có chi phí cao nhất được quỹ BHYT chi trả trong 9 tháng đầu năm 2011 tại tỉnh, thành phố đại diện cho các vùng kinh tế, xã hội của Việt Nam thì các thuốc hỗ trợ chiếm 11,3%[11] Kết quả khảo sát về thực trạng thanh toán thuốc BHYT trong cả nước năm 2010 cho thấy , trong tổng số 30 hoạt chất có giá trị thanh toán lớn nhất có cả thuốc bổ trợ là l-ornithin- l-aspartat, glucosamin, ginkgobiloba, arginin, glutathion Trong đó hoạt chất l-ornithin-l-aspartat nằm trong số 5 hoạt chất chiếm tỷ lệ lớn nhất về giá trị thanh toán[11]
Trang 181.3.2 Thực trạng về giám sát sử dụng thuốc
Hiện nay, do ảnh hưởng của hoạt động marketing không lành mạnh dẫn đến việc sử dụng quá nhiều thuốc thành phẩm có cùng hoạt chất hoặc sử dụng nhiều thuốc có tác dụng tương tự nhưng với nhiều mức giá khác nhau đang là tình trạng phổ biến hiện nay tại hầu hết các bệnh viện các tuyến, đặc biệt là kháng sinh, các loại thuốc hỗ trợ điều trị…dẫn đến tình trạng lạm dụng thuốc kháng sinh, vitamin…Thuốc ngoại còn chiếm tỷ lệ cao trong danh mục thuốc bệnh viện, đặc biệt là các bệnh viện tuyến trung tỉnh, tuyến trung ương Việc
ưa chuộng dùng thuốc theo tên biệt dược dẫn đến tổng kinh phí dành cho việc mua thuốc tăng cao Việc xây dựng danh mục thuốc mặc dù đã được thực hiện ở nhiều bệnh viện nhưng vẫn còn gần 10% bệnh viện chưa xây dựng DMT dùng trong bệnh viện, 36% bệnh viện vẫn thường xuyên kê đơn thuốc ngoài danh mục[12]
Hội đồng thuốc và điều trị có vai trò rất lớn trong lựa chọn và giám sát sử dụng thuốc Điều này thể hiện rất rõ tại một số bệnh viện:
Tại bệnh viện nhân dân 115 đã nghiên cứu đề xuất một số giải pháp sử dụng phân tích ABC/VEN trong việc lựa chọn hoạt chất đưa vào DMT đã loại khỏi danh mục 167 hoạt chất (chủ yếu là thuốc không thiết yếu); can thiệp lên việc kê đơn với việc thiết lập quy trình kê đơn điện tử từ lúc tiếp nhận người bệnh đã cải thiện rõ rệt: hạn chế sai sót kê đơn (sai sót thông tin bệnh nhân giảm 64,4%), sai sót chỉ định và thuốc (ghi thiếu chẩn đoán ICD giảm 99,6%), sai sót cách ghi tên thuốc giảm 40,4% và không còn sau can thiệp [28]
Tại bệnh viện Hữu Nghị đã đề cập đến việc ứng dụng một số giải pháp trong quản lý thuốc, kê đơn nội ngoại trú đã góp phần giảm tỷ lệ số đơn thuốc, hồ sơ bệnh án sai quy định[18]
Trang 191.4 Vài nét về Trung tâm Y tế Nghĩa Đàn
1.4.1 Lịch sử hình thành
Trung tâm Y tế Nghĩa Đàn được thành lập ngày 02/02/2010 với chức năng ban đầu là thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn kỹ thuật về y tế dự phòng, phòng chống HIV/AIDS, phòng chống các bệnh xã hội, an toàn vệ sinh thực phẩm, chăm sóc sức khỏe sinh sản và truyền thông giáo dục sức khỏe trên địa bàn huyện Đến tháng 7/2012, Trung tâm bắt đầu triển khai khám chữa bệnh cho nhân dân trên địa bàn huyện với quy mô ban đầu là 50 giường bệnh, xếp hạng tương đương với bệnh viện hạng III Hiện nay, Trung tâm có tổng số 101 cán bộ được phân bố tại 14 khoa, phòng (Trong đó số BSCK II: 02; số BSCK I: 6) với quy mô là 90 giường bệnh và… cán bộ làm việc tại 2 TYT xã, thị trấn Trong năm 2015, Trung tâm Y tế Nghĩa Đàn đã tiếp nhận khám và điều trị cho 37.439 bệnh nhân, trong đó số bệnh nhân điều trị nội trú là 5.816 bệnh nhân Số giường bệnh chỉ tiêu là 90 giường, số giường bệnh thực kê là 161 giường, công suất sử dụng giường bệnh là 96%
Cơ cấu tổ chức của TTYT Nghĩa Đàn được mô tả bằng sơ đồ như sau:
Trang 20Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức TTYT Nghĩa Đàn
N Thắng, N.Hiếu
Phòng TCHC Phòng KHTH Phòng TCKT Phòng điều dưỡng
Khoa kiểm soát dịch bệnh Khoa an toàn thực phẩm Khoa y tế công cộng
Trang 21Nhiệm vụ, quyền hạn
- Làm công tác y tế dự phòng
- Cấp cứu, khám chữa bệnh và phục hồi chức năng
- Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật
- Phòng bệnh
- Đào tạo, bồi dưỡng
- Nghiên cứu khoa học về y học
ra hoạt động độc lập theo quy định của Thông tư 22/2012/TT-BYT Quy định
tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện
Chức năng
Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy
đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
Nhiệm vụ
Trang 22+ Lập kế hoạch, cung cấp, đảm bảo thuốc, hóa chất, vật tư y tế đầy đủ, kịp thời đáp ứng yêu cầu điều trị hợp lý của Bệnh viện
+ Pha chế thuốc theo danh mục sử dụng của Bệnh viện
+ Duy trì các qui chế dược tại Bệnh viện
+ Kiểm tra theo dõi việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, tham gia thông tin, tư vấn về thuốc, theo dõi phản ứng có hại của thuốc trong toàn Bệnh viện
+ Đảm bảo thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao… Dự trữ các cơ số thuốc đề phòng thiên tại, thảm họa và chiến tranh
+ Quản lí kinh phí sử dụng thuốc, hóa chất tại các khoa trong Bệnh viện + Tham gia công tác nghiên cứu khoa học và là cơ sở thực hành của các trường Đại học y dược, các trường trung học y tế
+ Huấn luyện và giúp đỡ các tuyến khi có nhu cầu
Trang 23Mô hình sơ đồ tổ chức khoa dược:
Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức khoa Dược
Từ khi thành lập, các cán bộ trong khoa Dược luôn cố gắng để hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế do các cán bộ đa phần đều còn trẻ, ít kinh nghiệm công tác, nhân lực còn hạn chế, cơ sở vật chất còn nhiều khó khăn
1.4.3 Một vài nét về sử dụng thuốc tại Trung tâm Y tế huyện nghĩa Đàn tỉnh Nghệ An
Từ mô hình trung tâm chỉ thực hiện chức năng phòng bệnh, Trung tâm Y
Trưởng khoa dược
Tổ Dược lâm sàng,
Dược chính
Kho thuốc chính
Kho thuốc chương trình
Kho ngoại trú
Kho nội trú, kho HTT,
GN
Trang 24nhân dân trên địa bàn huyện cũng như hỗ trợ về mặt chuyên môn cho các Trạm y tế xã Qua 3 năm thực hiện chức năng, nhiệm vụ mới này, Danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu khám chữa bệnh của đại đa số bệnh nhân đến khám Chi phí dành cho thuốc chữa bệnh tương đối lớn chiếm khoảng 40% tổng kinh phí trong toàn bệnh viện Trong
đó phần lớn tập trung vào các loại thuốc kháng sinh, thuốc nội tiết, thuốc tim mạch và một số loại thuốc hỗ trợ khác Tuy nhiên, với thực trạng sử dụng thuốc tại các bệnh viện ở Việt nam còn nhiều bất cập, để thực sự có một danh mục thuốc sử dụng phù hợp với tình hình tại đơn vị, cần phải đi sâu phân tích các vấn đề còn tồn tại trong quá trình sử dụng thuốc tại Trung tâm, cân nhắc lựa chọn và thay thế các loại thuốc đắt tiền bằng các loại thuốc có tác dụng điều trị tương đương nhưng giá thành rẻ hơn đồng thời hạn chế những thuốc
có tác dụng không rõ ràng Việc phân tích cơ cấu danh mục thuốc tại trung tâm là cần thiết để giám sát hoạt động sử dụng thuốc và có sự điều chỉnh kịp thời để việc sử dụng thuốc được hợp lý và có hiệu quả, an toàn và tiết kiệm
Do đó, chúng tôi thực hiện đề tài này với mong muốn có được đánh giá chính xác nhất về cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện, từ đó đề xuất giúp xây dựng cơ cấu danh mục thuốc hợp lý hơn
Trang 25Chương II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là Danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế Nghĩa Đàn năm 2015
Báo cáo sử dụng thuốc của khoa dược Trung tâm y tế Nghĩa Đàn: Số lượng, giá thuốc, tên gerneric, tên biệt dược, giá trị sử dụng, nguồn gốc xuất
xứ
Tiêu chuẩn loại trừ: Thuốc đông dược chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ nên chúng tôi không đưa vào phân tích
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 01 tháng 1 năm 2015 đến ngày 31 tháng
12 năm 2015
Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu tại Trung tâm Y tế Nghĩa Đàn
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Loại hình nghiên cứu
Nghiên cứu theo phương pháp mô tả cắt ngang
Trang 26Hình 2.4 Tóm tắt nội dung nghiên cứu
Phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm y tế Nghĩa Đàn năm 2015
Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung
tâm y tế Nghĩa Đàn năm 2015
Phân tích DMT sử dụng tại Trung tâm y tế Nghĩa Đàn năm 2015 theo phương pháp ABC/VEN
Cơ cấu thuốc theo đơn thành phần,
đa thành phần
Cơ cấu thuốc tên INN
và tên biệt dược
Cơ cấu thuốc theo đường dùng
Phân tích ABC
Phân tích VEN
Phân tích ma trận ABC/V
EN
Cơ cấu thuốc trong nhóm
AN
Cơ cấu thuốc cần quản
lý đặc biệt
Trang 272.3.2 Các biến số nghiên cứu
Bảng 2.2 Các biến số nghiên cứu
kháng sinh, tim mạch, nội tiết…
Biến phân loại (kháng sinh, tim mạch, nội tiết…)
Dữ liệu sẵn có: Báo cáo
sử dụng thuốc năm
2015 của bệnh viện
thuốc nội, thuốc ngoại
Biến phân loại (thuốc nội, thuốc ngoại)
Dữ liệu sẵn có: Báo cáo
sử dụng thuốc năm
2015 của bệnh viện
và có từ hai thành phần hoạt chất trở
Biến phân loại (đường tiêm, đường uống, đường khác)
Báo cáo sử dụng thuốc năm 2015 của bệnh viện
Trang 28TT Tên biến Khái niệm/Định
Biến phân loại (thuốc tên gốc, thuốc tên biệt dược)
Báo cáo sử dụng thuốc năm 2015 của bệnh viện
Biến phân loại (thuốc GN, HTT, tiền chất, thuốc cần kê đơn)
Báo cáo sử dụng thuốc năm 2015 của bệnh viện
Biến phân loại Báo cáo sử
dụng thuốc năm 2015 của bệnh viện
dụng thuốc năm 2015 của bệnh viện Biên bản của
H ĐT & ĐT
Trang 292.3.3 Phương pháp thu thập số liệu
Hồi cứu các tài liệu, sổ sách liên quan đến toàn bộ thuốc tân dược đã sử dụng tại TTYT Nghĩa Đàn năm 2015, bao gồm:
+ Số liệu báo cáo sử dụng từ phần mềm quản lý xuất nhập thuốc tại khoa Dược – TTYT Nghĩa Đàn (Bao gồm thuốc sử dụng cho hệ điều trị,
hệ dự phòng và các TYT xã, thị trấn)
+ Quyết định về việc phê duyệt kết quả đấu thầu rộng rãi trong nước, gói thầu mua thuốc năm 2015 của Sở Y tế Nghệ An
+ Danh mục thuốc TTYT
+ Các thông tin cần thu thập bao gồm: Tên thuốc, tên hoạt chất, hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng, đơn vị tính, đơn giá, số lượng, nước sản xuất
Biểu mẫu thu thập số liệu:
Bảng 2.3 Biểu mẫu thu thập số liệu
Báo cáo sử dụng thuốc năm 2015 của bệnh viện
Thu thập dựa vào bảng thu thập thông tin ở phụ lục 2
Báo cáo sử dụng thuốc năm 2015 của bệnh viện
Thu thập dựa vào bảng thu thập thông tin ở phụ lục 1
Báo cáo sử dụng thuốc năm 2015 của BV
Trang 30STT Nội dung thu thập
số liệu
Cách thức thu
Thu thập dựa vào bảng thu thập thông tin ở phụ lục 1
Báo cáo sử dụng thuốc năm 2015 của BV
tiêm
Thu thập dựa vào bảng thu thập thông tin ở phụ lục 3
Báo cáo sử dụng thuốc năm 2015 của BV
uống
Thu thập dựa vào bảng thu thập thông tin ở phụ lục 3
Báo cáo sử dụng thuốc năm 2015 của BV
khác
Thu thập dựa vào bảng thu thập thông tin ở phụ lục 3
Báo cáo sử dụng thuốc năm 2015 của BV
Thu thập dựa vào bảng thu thập thông tin ở phụ lục 4
Báo cáo sử dụng thuốc năm 2015 của BV
Thu thập dựa vào bảng thu thập thông tin ở phụ lục 4
Báo cáo sử dụng thuốc năm 2015 của BV
2.3.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
2.3.4.1 Phương pháp xử lý số liệu
Sau khi thu thập số liệu dựa vào biểu mẫu thu thập, các số liệu này được
xử lý như sau:
Trang 31- Sắp xếp số liệu theo mục đích phân tích
- Tính giá trị và tỷ lệ phần trăm của từng biến dựa vào các công thức sau:
Công thức 1: Tỷ lệ phần trăm số khoản mục từng nhóm =Số khoản mục mỗi nhóm/Tổng số khoản mục đã sử dụng*100%
Công thức 2: Tỷ lệ giá trị sử dụng mỗi nhóm=Tổng giá trị sử dụng của nhóm/Tổng giá trị sử dụng thuốc toàn viện*100%
2.3.4.2 Phương pháp phân tích số liệu
* Phân tích theo nhóm tác dụng dược lý dựa vào Danh mục thuốc chủ yếu
Dựa vào Danh mục thuốc tân dược chủ yếu được sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh được quỹ BHYT thanh toán ban hành kèm theo Thông tư 40/2014/TT-BYT của Bộ Y tế ngày 17/11/2014:
+ Phân loại nhóm điều trị cho từng thuốc trong DMT;
+ Sắp xếp lại DMT theo nhóm điều trị và tổng hợp số khoản mục, giá trị sử dụng và tính tỷ lệ phần trăm số khoản mục, giá trị của từng nhóm
* Phân tích theo nguồn gốc xuất xứ
- Thuốc nội: thuốc do doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp liên doanh tại Việt nam sản xuất (Dựa vào Quyết định phê duyệt kết quả trúng thầu thuốc năm 2015 của Sở Y tế Nghệ An công bố)
- Thuốc ngoại: Thuốc sản xuất tại các nước tham gia ICH, PIC/S hoặc tại các nước đang phát triển (Căn cứ Quyết định phê duyệt kết quả trúng thầu thuốc năm 2015 của Sở Y tế Nghệ An công bố)
*Thuốc theo đường dùng:
Được sắp xếp thuốc theo đường uống, đường tiêm và các đường khác
Trang 32*Thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất:
Phân loại dựa vào các tài liệu sau:
Danh mục hoạt chất gây nghiện – Phụ lục I ( Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2014/TT-BYT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Bảng giới hạn hàm lượng hoạt chất gây nghiện trong thuốc thành phẩm dạng phối hợp – Phụ lục II ( Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2014/TT-BYT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Danh mục hoạt chất hướng tâm thần – Phụ lục III ( Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2014/TT-BYT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Bảng giới hạn hàm lượng hoạt chất hướng tâm thần trong thuốc thành phẩm dạng phối hợp – Phụ lục IV ( Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2014/TT-BYT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Danh mục tiền chất dùng làm thuốc – Phu lục V ( Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2014/TT-BYT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
Bảng giới hạn hàm lượng tiền chất trong thuốc thành phẩm dạng phối hợp – Phụ lục VI ( Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2014/TT-BYT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
*Thuốc hạn chế kê đơn:
Thuốc hạn chế kê đơn là thuốc dự trữ, hạn chế sử dụng, chỉ sử dụng
khi các thuốc trong nhóm điều trị không có hiệu quả và phải được hội chẩn (trừ trường hợp cấp cứu)
Các thuốc này có ký hiệu dấu (*) trong Danh mục thuốc tân dược chủ yếu được sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh được quỹ BHYT thanh toán ban hành kèm theo Thông tư 40/2014/TT-BYT của Bộ Y tế ngày
17/11/2014
Trang 33*Phân tích ABC: Là phương pháp phân tích tương quan giữa số lượng
thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỉ lệ lớn trong ngân sách cho thuốc của bệnh viện
Các bước tiến hành trong phân tích ABC:
Bước 1: Liệt kê các sản phẩm: Gồm N sản phẩm
Bước 2: Điền thông tin cho mỗi sản phẩm
Đơn giá của từng sản phẩm:
Số lượng của từng sản phẩm
Bước 3: Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Tổng số tiền tiêu thụ thuốc sẽ bằng tổng lượng tiền của các sản phẩm
Bước 4: Tính giá trị % mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm chia cho tổng số tiền
Bước 5: Sắp xếp lại các sản phẩm theo thứ tự phần trăm giảm dần Bước 6: Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm (k): Bắt đầu với sản phẩm số 1 sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
Bước 7: Phân hạng sản phẩm dựa vào giá trị % tích lũy:
Hạng A: Gồm những sản phẩm chiếm 75-80% tổng giá trị tiền (có k