Đối tượng nghiên cứu Những vấn đề lý luận và thực tiễn về sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau cụ thể là: Về lý luậ , luậ vă sẽ tậ tru hiê cứu và
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VĂN QUÂN
SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN VĂN QUÂN
SỬ DỤNG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU
Chuyên ngành: Tài chính công
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN VĂN SĨ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2016
Trang 3
Trong quá trình nghiên cứu học tập lớp cao học chuyên ngành Tài chính công tại trường Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, bản thân đã tiếp thu những kiến thức cơ bản do các giãng viên là đội ngủ Giáo sư, Tiến sĩ của trường đã tận tình hướng dẫn Nay
xin được chọn đề tài và Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ “ SỬ DỤNG VỐN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở THÀNH PHỐ
CÀ MAU TỈNH CÀ MAU” là do bản thân tự nghiên cứu và thực hiện
Các thông tin, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực
và chính xác
Người cam đoan
NGUYỄN VĂN QUÂN
Trang 41.1 Tổng quan về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
1.1.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
1.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1.1 Vốn đầu tư
1.1.1.1.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1.1.3 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
1.1.1.2 Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
1.1.1.3 Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
1.1.2 Sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
1.1.2.1 Khái niệm sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
1.1.2.2 Đặc điểm của sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
1.1.2.3 Nguyên tắc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
1.2 Quy trình quản lý sử dụng vốn đầ tư xây dựng cơ bản từ NSNN của cấp
huyện
1.2.1 Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
1.2.2 Phân bổ và sử dụng vốn đàu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
1.2.3 Thẩm định dự án
1.2.4 Thẩm định kế hoạch đấu thầu
1.2.5 Quản lý thanh toán, tạm ứng, thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ NSNN
1.2.5.1 Mức vốn tạm ứng
1.2.5.2 Thanh toán khối lượng hoàn thành
1.2.5.2.1 Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng
1.2.5.2.2 Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng xây
dựng 1.2.5.3 Thâm tra quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đên hoạt động quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ NSNN
1.3.1 Thể chế, chính sách liên quan đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
1.3.2 Chủ trương và quy hoạch đầu tư xây dựng cơ bản
1.3.3 Hệ thống đơn giá định mức trong xây dựng cơ bản
1.3.4 Phân cấp quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
1.3.5 Năng lực của chủ đầu tư và đội ngủ cán bộ quản lý
1.3.6 cơ chế phối hợp giữa các ngành
1.4 Kinh nghiệm quản lý sử dụng vốn ĐTXDCB từ NSNN của thành phố Cần
11
12
13
13
14
14
Trang 5BẢN TỪ NSNN Ở THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU
2.1 Tổng quan về thành phố Cà Mau
2.1.1 Vị trí địa lý, địa giới hành chính và quan hệ liên vùng
2.1.2 Tài nguyên đất
2.1.3 Cơ cấu kinh tế
2.2 Thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN ở thành phố Cà Mau, tỉnh Cà
Mau giai đoạn 2010- 2014
2.2.1 Đối với nguồn vốn tỉnh đầu tư trực tiếp
2.2.2 Đối với nguồn vốn thành phố
2.2.3 Đánh giá chung về ĐTXDCB từ NSNN
2.2.3.1 Thuận lợi
2.2.3.2 Khó khăn, hạn chế
2.3 Quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN ở thành phố Cà
Mau, tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010-2014
2.3.1 Công tác lập kế hoạch vốn đầu tư
2.3.2 Công tác phân bổ kế hoạch vốn đầu tư
2.3.3 Công tác lập, thẩm tra phê duyệt thiết kế bảng vẽ thi công, dự toán
2.3.4 Công tác thẩm định kế hoạch đấu thầu
2.3.5 Công tác thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư
2.4.4 Quản lý vốn trong công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán đã góp phần rất
lớn trong công tác chống thất thoát, lãng phí trong hoạt động đầu tư
2.4.5 Các công trình đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách đảm bảo
được những yêu cầu về mặt chất lượng, kỹ thuật
2.4.6 Những tồn tại
2.4.6.1 Cơ chế quản lý
2.4.6.2 Tư duy và nhận thức của chủ đầu tư và cán bộ quản lý
2.4.6.3 Công tác chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng, thực hiện dự án
2.4.6.4 Công tác giám sát nghiệm thu
2.4.6.5 Công tác báo cáo
2.4.7 Nguyên nhân
2.4.7.1 Những nguyên nhân chủ quan
2.4.7.2 Những nguyên nhân khách quan
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở
34
35
36
38
39
48
48
Trang 63.1.2.2 Mục tiêu cụ thể
3.1.2.2.1 Các chỉ tiêu về kinh tế
3.1.2.2.2 Các chỉ tiêu về xã hội
3.2.2.2.3 Các chỉ tiêu về môi trường
3.2 Triển vọng của thành phố Cà Mau vào năm 2020
3.3.2 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng chuẩn bị đầu tư, tăng cường thanh
tra, kiểm tra, giám sát đánh giá đầu tư
3.3.2.1 Đối với chủ đầu tư
3.3.2.2 Đối với đơn vị tư vấn
3.3.2.3 Đối với người thẩm định
3.3.2.4 Đối với đơn vị thi công công trình
3.3.2.5 Đối với công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát
3.3.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện trong quy trình quản lý sử dụng vốn đầu tư
XDCB từ NSNN
3.3.3.1 Hoàn thiện khâu phân bổ kế hoạch vốn
3.3.3.2 Hoàn thiện khâu cấp phát vốn ĐTXDCB từ NSNN
3.3.3.3 Hoàn thiện công tác quyết toán vốn công trình hoàn thành và tất toán tài
51
61
61
63
Trang 7CHỮ VIẾT TẮT NỘI DUNG VIẾT TẮT
HĐBT Hội đồng bồi thường
HĐND Hội đồng nhân dân
NSTW Ngân sách trung ương
NSĐP Ngân sách địa phương
PCCC Phòng cháy chữa cháy
UBND Ủy ban nhân dân
VĐTXDCB Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
VHXH Văn hóa xã hội
XDCB Xây dựng cơ bản
Trang 8Bảng 2.1: Nguồn vốn chi ĐTXDCB từ ngân sách thành phố từ năm 2010 – 2014 25
Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản 25
Bảng 2.3: Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng cơ bản chia theo ngành 26
Bảng 2.4: Kết quả thực hiện giải ngân chia theo ngành 27
Bảng 2.5: Thực trạng chi đầu tư XDCB từ NSNN từ năm 2010-2014 29
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ Hình 2.1: Biểu đồ chi ngân sách nhà nước từ năm 2010-2014 29
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 01 CÁC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH CHƯA PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN PHỤ LỤC 02 CÁC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH KÉO DÀI 3-4 NĂM
PHỤ LỤC 03 CÁC DỰ ÁN, CÔNG TRÌNH XUẤT TOÁN NỘP NSNN
Trang 91 Lý do chọn đề tài
Thành phố Cà Mau có vị thế là một trong bốn đô thị động lực vùng kinh tế Đồng bằng sông Cửu Long; là đô thị hạt nhân của vùng đô thị Tây Nam; đô thị trung tâm của vùng bán đảo Cà Mau và đô thị trung tâm của tỉnh Cà Mau Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ khóa IX trình Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố lần thứ X, nhiệm
kỳ 2010 – 2015 đánh giá: “Thành tựu 11 năm (1999 – 2010) xây dựng và phát triển
thành phố là rất to lớn, đánh dấu bước ngoặc lịch sử quan trọng, là kinh nghiệm thực tiễn quý báu; trên cơ sở tập trung khắc phục có hiệu quả những hạn chế, yếu kém đã qua
sẽ là tiền đề vững chắc giúp cho toàn Đảng bộ, quân, dân thành phố thực hiện thắng lợi nhiệm vụ xây dựng phát triển thành phố văn minh, hiện đại, xứng đáng với vị trí trung tâm của tỉnh Cà Mau”
Từ đó Đại hội đề ra mục tiêu: “Tập trung nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến
đấu của toàn Đảng bộ; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch vững mạnh, phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân; huy động mọi nguồn lực đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế theo cơ cấu Công nghiệp – dịch vụ - nông nghiệp; nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất, tinh thần của nhân dân, đảm bảo an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội Xây dựng phát triển thành phố sớm hoàn thiện tiêu chí đô thị loại II, hướng đến đô thị loại I sau năm 2020”
Từ mục tiêu trên thời gian qua thành phố đã tập trung mọi nguồn lực cho đầu tư xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng, để đạt mục tiêu đó, thành phố rất cần đến nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho việc xây dựng và phát triển thành phố
Việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản là vấn đề thời sự được toàn xã hội quan tâm, mang tính đặc thù, phức tạp, đặc biệt trong điều kiện môi trường pháp lý hiện nay luôn thay đổi và thiếu sự thống nhất Tình hình thất thoát, lãng phí vốn trong đầu tư xây dựng cơ bản còn diễn ra nhiều trên phạm vi cả nước, dẫn đến việc sử dụng vốn đầu tư chưa đạt hiệu quả cao Đây cũng chính là vấn đề bức xúc, đáng lo lắng và rất cần sự quan tâm của Đảng và nhà nước nói chung, của thành phố Cà Mau nói riêng
Trang 103 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn về sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau cụ thể là:
Về lý luậ , luậ vă sẽ tậ tru hiê cứu vào hữ ội du sau:
- Hệ thống cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước nói chung, quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư từ NSNN của thành phố nói riêng
- Vai trò của Nhà Nước, của tỉnh, của thành phố, của Doanh nghiệp đối với ĐTXDCB từ NSNN
Về thực tiễ , luậ vă tậ tru hiê cứu vào hữ ội du sau:
- Xu hướng và thực trạng ĐTXDCB từ NSNN giai đoạn 2010 - 2014
Trang 11Vai trò và năng lực của thành phố, Ban quản lý dự án thành phố, các đơn vị sử dụng vốn và các doanh nghiệp trong lĩnh vực đầu tư xây dựng ở thành phố
Mối quan hệ của các bên liên quan đối với sự phát triển của đầu tư xây dựng cơ bản
ở thành phố
Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với nguồn vốn ĐTXDCB từ NSNN
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Việc sử dụng vốn ĐTXDCB từ NSNN trên địa bàn thành phố
Cà Mau tỉnh Cà Mau từ năm 2010 đến năm 2014
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cách tiếp cận
Để thực hiện yêu cầu đặt ra, cách tiếp cận của luận văn đi từ nghiên cứu lý thuyết đến kiểm chứng thực tiễn rồi đưa ra các đề xuất như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với vốn ĐTXDCB từ NSNN
- Thu thập số liệu và điều tra khảo sát từ các phòng, ban sử dụng vốn NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản
- Phân tích việc sử dụng VĐTXDCB từ NSNN ở thành phố Cà Mau giai đoạn 2010
- 2014 nhằm xác định xu hướng đầu tư; xác định cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu của đầu tư xây dựng ở thành phố
- Đề xuất một số giải pháp đến thành phố và doanh nghiệp nâng cao hiệu quả trong việc sử dụng VĐTXDCB
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Để đáp ứng yêu cầu các nội dung nghiên cứu, luận văn sẽ được thực hiện trên cơ sở
sử dụng tổng hợp phương pháp diễn dịch, trừu tượng, phương pháp phân tích quy nạp và
Trang 12- Phân tích mức độ ảnh hưởng của các bên liên quan đến công tác quản lý ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN của thành phố
- Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng VĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN của thành phố giai đoạn 2010 đến 2014
Phân tích và đánh giá năng lực của các bên liên quan trong việc tham gia quản lý nhà nước đối với ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN của thành phố
Phân tích khả năng giải ngân VĐTXDCB từ các chủ đầu tư trên địa bàn thành phố
5 Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thành phố từ nguồn vốn NSNN trong những năm qua như thế nào?
Để hoàn thiện việc sử dụng VĐTXDCB trên địa bàn thành phố cần phải thực hiện những giải pháp nào?
Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sử dụng VĐTXDCB từ NSNN của thành phố?
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa các cơ sở lý luận chung nhất của vấn đề sử dụng VĐTXDCB từ NSNN nói chung, trên địa bàn thành phố Cà Mau nói riêng
Ý nghĩa thực tiễn: Đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN trên địa bàn thành phố
Trang 13Chương 1: Cơ sở lý luận về sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước
Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
ở thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách nhà nước ở thành phố Cà Mau tỉnh Cà Mau
Trang 14CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬ D NG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC1.1 Tổng quan về vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
1.1.1 Khái niệm, phân loại và vai trò của vốn ĐTXDCB từ NSNN:
1.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1.1 Vốn đầu tư
Vốn đầu tư cùng với lao động và đất đai là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản của mọi quá trình sản xuất Lý thuyết kinh tế hiện đại ngày nay đề cập vốn đầu tư theo quan điểm rộng hơn, đầy đủ hơn, bao gồm cả đầu tư để nâng cao tri thức, thậm chí bao gồm cả đầu tư để tạo ra nền tảng, tiêu chuẩn đạo đức xã hội, môi trường kinh doanh (nguồn vốn xã hội) cũng là những đầu tư quan trọng của quá trình sản xuất
1.1.1.1.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
“Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình
để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan ”
Đầu tư có nhiều loại: Đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp (cho vay); đầu tư ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Đầu tư dài hạn thường gắn với đầu tư xây dựng tài sản cố định - gắn với đầu tư xây dựng cơ bản Do vậy, có thể hiểu như sau:
Đầu tư XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tư nói chung, đó là việc bỏ vốn
để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân thông qua các hình thức xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hóa hay khôi phục các tài sản cố định
1.1.1.1.3 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
Căn cứ theo phân cấp quản lý NSNN, chia nguồn vốn đầu tư từ NSNN thành:
Vốn đầu tư từ NSNN Trung ương và vốn đầu tư từ NSNN địa phương
Từ khái niệm đầu tư XDCB có thể hiểu khái niệm:
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là một phần của vốn đầu tư
Trang 15phát triển của ngân sách nhà nước được hình thành từ sự huy động của Nhà nước dùng để chi cho đầu tư XDCB nhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật và
kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội cho nền kinh tế quốc dân
1.1.1.2 Phân loại vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN rất đa dạng, căn cứ tính chất, nội dung, đặc điểm của từng giai đoạn trong quá trình đầu tư XDCB mà người ta phân thành các loại vốn như: vốn để thực hiện các dự án quy hoạch, vốn để chuẩn bị đầu tư, vốn thực hiện đầu tư Vốn đầu tư Xây dựng cơ bản từ NSNN có thể được sử dụng cho đầu tư xây mới hoặc sửa chữa lớn; xây dựng kết cấu hạ tầng hoặc mua sắm thiết bị
Nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tích lũy được thể hiện dưới dạng là giá trị được chuyển hóa thành vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội
Xét về bản chất, nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tiết kiệm hay tích lũy mà nền kinh tế có thể huy động được để đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội Đứng trên giác độ toàn nền kinh tế thì vốn đầu tư được hình thành từ hai nguồn: Nguồn vốn đầu tư trong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài
* Nguồn vốn đầu tư trong nước: Là phần tích lũy của nội bộ nền kinh tế bao gồm tiết kiệm của khu vực dân cư, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và tiết kiệm của chính phủ được huy động vào quá trình tái sản xuất của xã hội Biểu hiện cụ thể của nguồn vốn đầu tư trong nước bao gồm: nguồn vốn nhà nước và nguồn vốn của dân cư
và tư nhân
- Nguồn vốn nhà nước: Bao gồm nguồn vốn của NSNN, nguồn vốn tín dụng đầu
tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp nhà nước
+ Nguồn vốn NSNN: Đây chính là nguồn để đầu tư phát triển theo kế hoạch Nhà nước dùng để đầu tư cho các công trình kết cấu hạ tầng KT-XH, quốc phòng, an ninh
mà không hạch toán trực tiếp được hiệu quả kinh tế, không có khả năng thu hồi vốn hoặc khả năng thu hồi vốn rất thấp, các thành phần Nhà nước không hoặc không được đầu tư Vốn NSNN còn để đầu tư và hỗ trợ cho các doanh nghiệp Nhà nước, góp vốn
cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước
Trang 16+ Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước: Có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể bao cấp vốn trực tiếp của nhà nước Với cơ chế tín dụng, các đơn vị
sử dụng nguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay Chủ đầu tư là người vay vốn phải tính kỹ hiệu quả đầu tư, sử dụng vốn tiết kiệm hơn Nguồn vốn này là một hình thức quá độ chuyển từ phương thức cấp phát vốn ngân sách sang phương thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi trực tiếp Bên cạnh đó, nguồn vốn này còn phục vụ cho công tác quản lý và điều tiết kinh tế vĩ mô Thông qua nguồn vốn tín dụng đầu tư, nhà nước thực hiện việc khuyến khích phát triển KT- XH của ngành, vùng, lĩnh vực theo định hướng chiến lược
+ Nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước: Nguồn vốn này chủ yếu bao gồm từ khấu hao tài sản cố định và tích lũy từ lợi nhuận sau thuế, vốn tự huy động khác
+ Nguồn vốn của dân cư và tư nhân: Bao gồm phần tiết kiệm của dân cư, phần tích lũy của các doanh nghiệp, các hợp tác xã
* Nguồn vốn đầu tư nước ngoài bao gồm toàn bộ phần tích lũy của cá nhân, các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và chính phủ nước ngoài có thể huy động vào quá trình đầu tư phát triển của nước sở tại
Có thể xem xét nguồn vốn đầu tư nước ngoài trên phạm vi rộng hơn đó là dòng lưu chuyển vốn quốc tế Theo tính chất lưu chuyển vốn, có thể phân loại các nguồn vốn nước ngoài như sau:
- Vốn tài trợ phát triển chính thức: Nguồn này bao gồm Viện trợ phát triển chính thức và các hình thức tài trợ khác Trong đó nguồn viện trợ phát triển chính thức chiếm tỷ trọng chủ yếu
- Vốn tín dụng từ các ngân hàng thương mại quốc tế
- Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
- Nguồn huy động qua thị trường vốn quốc tế
1.1.1.3 Vai trò của vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN
Trong nền kinh tế quốc dân, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò rất quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội Vai trò đó thể hiện trên các mặt sau:
Trang 17Một là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc xây dựng và
phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nước như giao thông, thuỷ lợi, điện, trường học, trạm y tế Thông qua việc duy trì và phát triển hoạt động đầu tư XDCB, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội
Hai là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hoá và phân công lao động xã hội Chẳng hạn, để chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đến năm 2020, Đảng và Nhà nước chủ trương tập trung vốn đầu tư vào những ngành, lĩnh vực trọng điểm, mũi nhọn như công nghiệp dầu khí, hàng không, hàng hải, đặc biệt là giao thông vận tải đường bộ, đường sắt cao tốc, đầu
tư vào một số ngành công nghệ cao Thông qua việc phát triển kết cấu hạ tầng để tạo lập môi trường thuận lợi, tạo sự lan toả đầu tư và phát triển kinh doanh, thúc đẩy phát triển xã hội
Ba là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò định hướng hoạt động đầu tư trong
nền kinh tế Việc Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các ngành, lĩnh vực
có tính chiến lược không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tư trong nền kinh tế
mà còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh tế Thông qua đầu tư XDCB vào các ngành, lĩnh vực khu vực quan trọng, vốn đầu tư từ NSNN có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế, các lực lượng trong xã hội đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh, tham gia liên kết và hợp tác trong xây dựng hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội Trên thực tế, gắn với việc phát triển hệ thống điện, đường giao thông là sự phát triển mạnh
mẽ các khu công nghiệp, thương mại, các cơ sở kinh doanh và khu dân cư
Bốn là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc giải quyết các
vấn đề xã hội như xoá đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa Thông qua việc đầu
tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất - kinh doanh và các công trình văn hoá, xã hội góp phần quan trọng vào việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao
đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa
1.1.2 Sử d ng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Trang 181.1.2.1 Khái niệm sử d ng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN
Sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN là tổng thể các biện pháp, công
cụ, cách thức mà nhà nước tác động vào quá trình hình thành (huy động), phân phối (cấp phát) vốn từ NSNN để đạt các mục tiêu KT-XH đề ra trong từng giai đoạn ay nói cách khác, đó là việc chi tiền từ NSNN để tiến hành các hoạt động XDCB nh m tái tạo sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân thông qua các hình thức xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định, một cách có hiệu quả
Chủ thể sử dụng: Là tổng thể các cơ quan quản lý sử dụng VĐTXDCB của nhà nước với cơ cấu tổ chức nhất định
Đối tượng sử dụng: Chính là VĐTXDCB của nhà nước (xét về mặt hiện vật); là các cơ quan quản lý và sử dụng VĐTXDCB cấp dưới (xét về cấp quản lý)
Đứng trên góc độ vĩ mô thì sử dụng VĐTXDCB từ NSNN nh m thực hiện được các mục tiêu của chiến lược phát triển KT-XH trong từng thời kỳ của quốc gia, trong từng ngành, từng địa phương
Đứng trên góc độ vi mô, đối với từng dự án đầu tư thì sử dụng VĐTXDCB nh m thực hiện đúng mục tiêu của từng dự án đề ra, nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của đầu tư trên cơ sở thực hiện đúng tiến độ thời gian đã định, trong phạm vi chi phí được duyệt và với tiêu chuẩn hoàn thiện cao nhất
1.1.2.2 Đặc điểm của sử d ng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN:
- Về cơ bản không vì mục tiêu lợi nhuận được sử dụng vì mục đích chung của đông đảo mọi người, lợi ích lâu dài cho một ngành, địa phương và cả nền kinh tế VĐTXDCB tập trung chủ yếu để phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật hoặc định hướng hoạt động đầu tư vào những ngành, lĩnh vực chiến lược Đây là một đặc điểm quan trọng, góp phần giải quyết việc sử dụng vốn đầu tư để lựa chọn hình thức đầu tư mang lại hiệu quả cao nhất
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN được sử dụng chủ yếu để đầu tư cho các công trình, dự án không có khả năng thu hồi vốn và công trình hạ tầng theo đối tượng
sử dụng theo quy định của Luật NSNN và các Luật khác Do đó, việc đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn mang tính toàn diện, trên cơ sở đánh giá tác động cả về kinh
Trang 19tế, xã hội và môi trường
- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN gắn với các quy trình đầu tư và dự án, chương trình đầu tư rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án đến khâu kết thúc đầu tư, nghiệm thu dự án và đưa vào sử dụng Việc sử dụng nguồn vốn này gắn với quá trình thực hiện và quản lý dự án đầu tư với các khâu liên hoàn với nhau từ khâu quy hoạch, khảo sát thiết kế, chuẩn bị đầu tư, thực hiện dự án, kết thúc dự án Các dự án này có thể được hình thành dưới nhiều hình thức như:
+ Các dự án về điều tra, khảo sát để lập quy hoạch như các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, ngành, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, quy hoạch ngành được Chính phủ cho phép
+ Dự án đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội như đường giao thông, mạng lưới điện, hệ thống cấp nước v.v…
+ Dự án cho vay của Chính phủ để đầu tư phát triển một số ngành nghề, lĩnh vực hay sản phẩm
+ Dự án hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của
Nhà nước theo quy định của pháp luật
1.1.2.3 Nguyên tắc sử d ng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN (1)
Một là, nguyên tắc tuân thủ pháp luật
Một khi dự án đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư có toàn quyền quyết định mọi hoạt động đầu tư và ra lệnh trả tiền, nhưng quyền đó phải đặt trong khuôn khổ pháp luật
Ý nghĩa và phạm vi sử dụng VĐTXDCB từ ngân sách đòi hỏi phải có nguyên tắc, chế độ ràng buộc Việc thực hiện không có hoặc không đúng chế độ sẽ gây nên hậu quả xấu đè nặng lên người dân, người chịu thuế; họ có nghĩa vụ nộp thuế nhưng ít được tham gia vào quyết định sử dụng ngân sách
(1) TS Nguyễn Đức Thanh, Quản lý ngân quỹ quốc gia số 113 (11/2011)
Nguyên tắc này đòi hỏi việc quản lý chi phí đầu tư trong tất cả các giai đoạn Lập, phê duyệt, tổ chức thực hiện và quyết toán chi phí đầu tư đều phải tuân theo thể
lệ tài chính, định mức, tiêu chuẩn Và giá hợp đồng thi công phải phù hợp với nội
Trang 20dung hợp đồng và những diễn biến thực tế về những khối lượng công việc thực sự hoàn thành được chấp nhận theo luật xây dựng và luật đấu thầu
ai là, nguyên tắc thống nhất trọn vẹn
Nguyên tắc này đòi hỏi r ng, tất cả các nội dung chi phí đầu tư bất luận thuộc hạng mục, công việc nào, giai đoạn nào của dự án (chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư) đều phải mô tả toàn bộ, trọn vẹn b ng ngôn ngữ tài chính và tuân theo nguyên tắc, chế độ thống nhất do chính phủ quy định và hướng dẫn Theo nguyên tắc này, trong quá trình lập, điều chỉnh, phê duyệt tổng mức đầu tư,
dự toán công trình, giá gói thầu phải thực hiện đúng các chế độ, nguyên tắc và phương pháp lập, điều chỉnh đơn giá, dự toán; việc thanh toán vốn phải dựa trên cơ sở khối lượng nghiệm thu theo thiết kế được duyệt và hợp đồng kinh tế đã ký kết; tổng mức vốn thanh toán không được vượt tổng mức đầu tư được duyệt
Các tổ chức có chức năng thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư phải thực hiện thống nhất những quy định của nhà nước về quản lý chi phí đầu tư đã được người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư phê duyệt
Ba là, Nguyên tắc chi phí dự án đầu tư phải được quyết định trước
Nguyên tắc này xuất phát từ bản chất của kế hoạch ngân sách và kế hoạch ngân sách phải được quyết định trước khi bắt đầu chu trình ngân sách Theo nguyên tắc này, bất kỳ một dự án đầu tư nào, thuộc bất cứ cơ quan công quyền hoặc cơ quan nào được phép sử dụng ngân sách theo luật NSNN, đều phải có tổng mức đầu tư được duyệt và được ghi vào kế hoạch ngân sách trước khi bắt đầu thực hiện dự án Đối với những khối lượng công việc phát sinh ngoài thiết kế dự toán được duyệt, đều phải lập dự toán
bổ sung trình cấp có thầm quyền phê duyệt trước khi thi công nhưng không làm vượt tổng mức đầu tư được duyệt
Bốn là, Nguyên tắc “Rỏ ràng, trung thực và chính xác”
Theo nguyên tắc này, việc lập, phê duyệt dự án đầu tư cũng như dự toán (công việc, hạng mục, công trình xây dựng) và việc thanh toán, quyết toán vốn đầu tư phải phản ánh trung thực và chính xác những tình trạng và sự kiện thực tế về hoạt động xây dựng, những đề nghị phê duyệt (tổng mức đầu tư, dự toán, quyết toán) phải được căn
cứ trên một đánh giá thiết thực và thích đáng với những việc đã xác định theo thiết kế
Trang 21hoặc yêu cầu nhiệm vụ công việc cần thực hiện Những tài liệu cần thiết để trình bày
và biện minh cho những đề nghị ngân sách phải là những tài liệu chính xác và phải mô
tả rỏ ràng, có hệ thống và đúng sự thật ơn nữa những tài liệu và những sự kiện phải
đủ chi tiết và đúng hình thức mẫu biểu để giúp cho việc đánh giá, phê chuẩn được chính xác và hợp lý
Năm là, nguyên tắc : “Uyển chuyển-Xác đáng-Thích hợp”
Những nguyên tắc quản lý tài chính không phải là các nguyên lý cơ bản của vũ trụ như là trong khoa học vật lý hay hóa học Trái lại, tất cả các nguyên tắc quản lý đều dựa vào những sự kiện thực tế và dự đoán tương lai để đặt ra Vì vậy, nó cần phải được thay đổi cho phù hợp với những diễn biến thực tế xảy ra
Theo nguyên tắc này, chủ đầu tư có đủ thẩm quyền sử dụng kinh phí dự phòng
để có thể thực hiện những khối lượng công việc mà khi lập và trình phê duyệt dự toán không đủ điều kiện để xác định hoặc trường hợp bất khả kháng do thiên tai như động đất, bảo, lũ, hỏa hoạn và các thảm họa chưa lường hết được kinh phí dự phòng được xác định theo một tỷ lệ % tính trên tổng chi phí đầu tư được xác định
Những nguyên tắc trên tác động trực tiếp đến việc lập yêu cầu chi, phê chuẩn dự toán chi, thực hiện chi tiêu và thanh toán cũng như sự giám sát, kiểm soát việc thực hiện chi tiêu của tất cả các cơ quan có thẩm quyền quyết định chi tiêu, thanh toán, kiểm tra và giám sát
1.2 Quy trình quản lý sử d ng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của cấp huyện
(Huyện, Quận, Thị xã, Thành phố thuộc tỉnh: gọi chung là cấp huyện)
1.2.1 Tổng hợp kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
Phòng Tài chính - Kế hoạch là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch ĐTXDCB
Dựa trên cơ sở các hướng dẫn của UBND tỉnh, UBND cấp huyện, Phòng TC-KH hướng dẫn các đơn vị chủ đầu tư lập biểu đăng ký kế hoạch VĐTXDCB trong năm Trên cơ sở nguồn vốn phân cấp về cho huyện, nguồn thu phí hạ tầng, nguồn khai thác quỹ đất và các nguồn thu khác mà UBND cấp huyện cho phép sử dụng vào mục đích
Trang 22ĐTXDCB, Phòng TC-K xem xét hồ sơ và sự cần thiết của dự án đầu tư để tổng hợp
đề xuất UBND cấp huyện phê duyệt ghi kế hoạch vốn
Công tác bố trí kế hoạch vốn đầu tư phải tuân thủ chặt chẽ theo các nguyên tắc
bố trí vốn đầu tư và các điều kiện để được ghi kế hoạch vốn của nhà nước, cụ thể:
* Điều kiện để dự án được bố trí kế hoạch vốn đầu tư hàng năm của nhà nước Đối với các dự án quy hoạch: Có đề cương hoặc nhiệm vụ dự án quy hoạch và
dự toán chi phí công tác quy hoạch được duyệt theo thẩm quyền
Đối với các dự án chuẩn bị đầu tư: Phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành
và lãnh thổ được duyệt; có dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt theo thẩm quyền
Đối với các dự án thực hiện đầu tư: Phải có quyết định đầu tư từ thời điểm
trước 31 tháng 10 năm trước năm kế hoạch, có thiết kế, dự toán và tổng dự toán được duyệt theo quy định
Trường hợp dự án được bố trí vốn trong kế hoạch thực hiện đầu tư nhưng chỉ để làm công tác chuẩn bị thực hiện dự án thì phải có quyết định đầu tư và dự toán chi phí công tác chuẩn bị thực hiện dự án được duyệt Các nguyên tắc bố trí vốn đầu tư từ ngân sách đó là:
Đảm bảo thủ tục đầu tư theo quy định của nhà nước
Đầu tư tập trung, không dàn trải, ưu tiên các mục tiêu đầu tư trọng điểm
Chỉ bố trí vốn trong khả năng cân đối ngân sách ngay từ đầu năm được ĐND
cùng cấp thông qua, khi có nguồn bổ sung mới bố trí tiếp
Bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự án, nhưng không quá 2 năm đối với dự
án nhóm C, không quá 4 năm đối với dự án nhóm B
- Trên cơ sở đề xuất của Phòng TC-KH, UBND cấp huyện xem xét và trình ĐND cùng cấp ra Nghị quyết giao chỉ tiêu kế hoạch VĐTXDCB trong năm
1.2.2 Phân bổ vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN
Theo Nghị quyết của ĐND, UBND phân bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, đảm bảo khớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư; cơ cấu vốn trong nước, vốn
Trang 23ngoài nước, cơ cấu ngành kinh tế; đúng với Nghị quyết Quốc hội, Nghị quyết Tỉnh uỷ, Huyện uỷ chỉ đạo của UBND cấp huyện về điều hành kế hoạch phát triển KT-X và
dự toán NSNN hàng năm
Phòng TC-K có trách nhiệm cùng với các cơ quan chức năng của huyện tham mưu cho UBND phân bổ vốn đầu tư cho từng dự án do cấp huyện quản lý
Sau khi phân bổ vốn đầu tư, Phòng TC-K có trách nhiệm gửi kế hoạch vốn đầu
tư cho Sở Tài chính và Sở Kế hoạch đầu tư thẩm tra
Sau khi việc phân bổ vốn đã được sở Tài chính thẩm tra, chấp thuận UBND cấp huyện giao chỉ tiêu kế hoạch cho các chủ đầu tư để thực hiện, đồng gửi Kho bạc nhà nước nơi có dự án mở tài khoản để theo dõi, làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn
Chủ đầu tư căn cứ kế hoạch vốn đầu tư đã được UBND cấp huyện giao, Phòng TC-K xem xét thủ tục đầu tư xây dựng của các dự án, thông báo gửi các cơ quan chức năng trong huyện
Xem xét các yếu tố đảm bảo tính khả thi của dự án, bao gồm: Sự phù hợp với
quy hoạch; nhu cầu sử dụng đất, tài nguyên (nếu có); khả năng GPMB, khả năng huy động vốn đáp ứng tiến độ của dự án; kinh nghiệm quản lý của chủ đầu tư; khả năng hoàn trả vốn vay; giải pháp phòng cháy, chữa cháy; các yếu tố ảnh hưởng đến dự án như quốc phòng, an ninh, môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Xem xét các yếu tố đảm bảo tính hiệu quả của dự án, bao gồm: Sự cần thiết đầu
tư; các yếu tố đầu vào; quy mô, công suất, công nghệ, thời gian, tiến độ thực hiện dự án; phân tích tài chính, tổng mức đầu tư, hiệu quả KT-XH của dự án
Xem xét thiết kế cơ sở gồm: Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với quy hoạch chi
tiết xây dựng hoặc tổng mặt b ng được phê duyệt; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phương án tuyến công trình được chọn đối với công trình xây dựng theo tuyến; sự phù hợp của thiết kế cơ sở với vị trí, quy mô xây dựng và các chỉ tiêu quy hoạch đã được
Trang 24chấp thuận đối với công trình xây dựng tại khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng được phê duyệt;
Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức tư vấn, năng lực hành nghề của cá nhân lập thiết kế cơ sở theo quy định
Sự phù hợp của việc kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực;
Sự hợp lý của phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu công nghệ;
Việc áp dụng các quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng, môi trường, phòng cháy chữa cháy
1.2.4 Thẩm định kế hoạch đấu thầu
Phòng Tài chính - Kế hoạch là cơ quan chuyên môn thực hiện thẩm định kế hoạch đấu thầu ở cấp huyện
Người quyết định đầu tư hoặc người được ủy quyền quyết định đầu tư hoặc người đứng đầu cơ quan chuẩn bị dự án có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch đấu thầu Thẩm định kế hoạch đấu thầu là việc kiểm tra , đánh giá các nội dung sau:
1 Các căn cứ lập kế hoạch đấu thầu như: Quyết định đầu tư và các tài liệu để ra quyết định đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư, thiết
kế dự toán được duyệt (nếu có), nguồn vốn cho dự án
2 Tên gói thầu: Phải thể hiện đúng tính chất, nội dung và phạm vi của dự án
3 Giá gói thầu: Không được vượt tổng mức đầu tư, tổng dự toán được duyệt
4 ình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu: Thực hiện đúng theo Luật đấu thầu và Luật xây dựng
5 Thời gian lựa chọn nhà thầu
6 ình thức hợp đồng
7 Thời gian thực hiện hợp đồng
1.2.5 Quản lý thanh toán, tạm ứng, thẩm tra phê duyệt quyết toán vốn đầu
tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Nhà nước cấp vốn cho chủ đầu tư để chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo hợp
Trang 25đồng hoặc thanh toán cho các công việc của dự án thực hiện không thông qua hợp đồng, bao gồm: Thanh toán tạm ứng; Thanh toán khối lượng hoàn thành
1.2.5.1 Mức vốn tạm ứng
Việc tạm ứng vốn của chủ đầu tư cho nhà thầu chỉ cho các công việc cần thiết phải tạm ứng trước và phải được quy định rõ đối tượng, nội dung và công việc cụ thể trong hợp đồng Mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng phải theo quy định của Nhà nước đối với từng loại hợp đồng cụ thể như sau:
- Đối với hợp đồng thi công xây dựng: ợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu b ng 20% giá trị hợp đồng; ợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50
tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu b ng 15% giá trị hợp đồng; ợp đồng có giá trị trên 50
tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu b ng 10% giá trị hợp đồng
- Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EPC, hợp đồng chìa khóa trao tay và các loại hợp đồng xây dựng khác: mức tạm ứng tối thiểu b ng 10% giá trị hợp đồng
- Đối với hợp đồng tư vấn: Mức tạm ứng tối thiểu b ng 25% giá trị hợp đồng
- Mức tạm ứng tối đa của các loại hợp đồng trên là 50% giá trị hợp đồng Trường hợp đặc biệt cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép
- Mức vốn tạm ứng cho tất cả các khoản quy định không vượt kế hoạch vốn hàng năm đã bố trí cho gói thầu, dự án
- Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực; trường hợp trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng thì nhà thầu phải có bảo lãnh khoản tiền tạm ứng
Chủ đầu tư có quyền yêu cầu bồi thường, kiện ra toà hành chính, kinh tế đòi bồi thường những thiệt hại do việc chậm trễ thanh toán của các tổ chức cấp phát, cho vay vốn đầu tư gây ra cho chủ đầu tư Nghiêm cấm các tổ chức cấp phát, cho vay vốn đầu
tư xây dựng cơ bản và chủ đầu tư đặt ra các quy định trái pháp luật trong việc thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
- Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ: sau khi chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày chi trả cho người thụ hưởng; Đối với việc
Trang 26mua nhà tái định cư và các công việc giải phóng mặt b ng khác, vốn tạm ứng được thu hồi vào từng kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi hết khi đã thực hiện xong công việc giải phóng mặt b ng
Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán mức tạm ứng hợp lý, quản
lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả và có trách nhiệm hoàn trả đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định
Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi nhưng không sử dụng, nếu quá thời hạn 6 tháng quy định trong hợp đồng phải thực hiện khối lượng mà nhà thầu chưa thực hiện do nguyên nhân khách quan hay chủ quan hoặc sau khi ứng vốn mà nhà thầu sử dụng sai mục đích chủ đầu tư có trách nhiệm cùng Kho bạc nhà nước thu hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước Trường hợp đến hết năm kế hoạch mà vốn tạm ứng chưa thu hồi hết do hợp đồng chưa được thanh toán đạt đến tỷ lệ quy định thì tiếp tục thu hồi trong kế hoạch năm sau và không trừ vào kế hoạch thanh toán vốn đầu tư năm sau
1.2.5.2 Thanh toán khối lƣợng hoàn thành
Thanh toán khối lượng hoàn thành theo quy định cho các trường hợp đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng và các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng:
1.2.5.2.1 Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng
Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định
rõ trong hợp đồng
- Đối với hợp đồng trọn gói: Thanh toán theo tỉ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán được ghi trong hợp đồng
- Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định: Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực
tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá trong hợp đồng
- Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh: Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền,
Trang 27nếu có) được nghiệm thu và đơn giá đã điều chỉnh do trượt giá theo đúng các thoả thuận trong hợp đồng
- Đối với khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng: Việc thanh toán các khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng, thực hiện theo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan
- Hồ sơ thanh toán: Khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo giai đoạn thanh toán và điều kiện thanh toán trong hợp đồng, chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị thanh toán gửi Kho bạc nhà nước, bao gồm:
+ Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, chủ đầu tư gửi bảng tính giá trị khối lượng phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợp đồng đã ký kết đề nghị thanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc thanh toán tạm ứng
- Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế toán của Bộ Tài chính
1.2.5.2.2 Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng
- Đối với các công việc của dự án được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng (như một số công việc quản lý dự án do chủ đầu tư trực tiếp thực hiện, trường hợp tự làm, ), việc thanh toán trên cơ sở bảng kê khối lượng công việc hoàn thành và
dự toán được duyệt phù hợp với tính chất từng loại công việc Hồ sơ thanh thanh toán bao gồm: bảng kê khối lượng công việc hoàn thành và dự toán được duyệt cho từng công việc; giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư hoặc tạm ứng (nếu có) và chứng từ chuyển tiền
Đối với công tác đền bù, bồi thường hỗ trợ và tái định cư phải xây dựng các công trình (bao gồm cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt b ng): việc tạm ứng, thanh toán được thực hiện như đối với các dự án hoặc gói thầu xây dựng công trình
1.2.5.3 Thẩm tra quyết toán vốn đầu tƣ XDCB
Trang 28Các công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước sau khi hoàn thành đều phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa công trình vào khai thác, sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế, dự toán được duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung theo quy định của hợp đồng đã ký kết, phù hợp với quy định của pháp luật Đối với các công trình sử dụng vốn NSNN, vốn đầu tư được quyết toán phải n m trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
để trình người quyết định đầu tư phê duyệt chậm nhất là 12 tháng đối với các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A, 9 tháng đối với dự án nhóm B và 6 tháng đối với dự án nhóm C kể từ ngày công trình hoàn thành, đưa vào khai thác, sử dụng Sau 6 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản dự án tại cơ quan thanh toán vốn đầu tư
Đối với công trình, hạng mục công trình độc lập hoàn thành đưa vào sử dụng thuộc dự án đầu tư xây dựng, việc quyết toán thực hiện theo yêu cầu của người quyết định đầu tư
Phòng TC-KH thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của cấp huyện và các dự án hoàn thành thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của cấp xã nếu nhận được yêu cầu b ng văn bản của cấp xã
UBND cấp xã phê duyệt quyết toán trên cơ sở kết quả thẩm tra của kế toán tài chính xã, hoặc kết quả thẩm tra quyết toán của phòng tài chính kế hoạch, các dự án hoàn thành thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư UBND cấp huyện phê duyệt quyết toán các dự án hoàn thành thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của mình trên cơ sở kết quả thẩm tra của Phòng TC-KH
Khi thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành phải tuân theo các yêu cầu sau:
- Công tác thẩm tra quyết toán phải tuân thủ các cơ chế chính sách của nhà nước phù hợp với từng thời kỳ thực hiện dự án
Trang 29- Thời gian thực hiện thẩm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành tính từ ngày
cơ quan chủ trì thẩm tra nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước của Bộ Tài chính ban hành
- Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán phải bảo đảm tính đúng đắn, trung thực, khách quan
- Cán bộ trực tiếp thẩm tra quyết toán phải tuân thủ trình tự, nội dung các bước thẩm tra theo quy định của văn bản hướng dẫn thẩm tra phê duyệt quyết toán
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sử d ng vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước
1.3.1 Thể chế, chính sách liên quan đến quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Đây là một trong những nhân tố tác động trực tiếp đến huy động và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, tác động trực tiếp đến hiệu quả của vốn đầu tư xây dựng cơ bản Các thể chế, chính sách này được bao hàm trong các văn bản pháp luật như: Luật NSNN, Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đấu thầu, Luật Doanh nghiệp, Luật Đất đai
và các Luật có liên quan Ngoài ra, cơ chế, chính sách còn được thể hiện trong các văn bản dưới luật về quản lý vốn xây dựng cơ bản, các chính sách đầu tư và các quy chế, quy trình, thông tư về quản lý đầu tư và quản lý vốn đầu tư
Cơ chế quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN là một bộ phận hợp thành của cơ chế quản lý kinh tế, tài chính nói chung Đây là hệ thống các quy định về nguyên tắc, quy phạm, quy chuẩn, giải pháp, phương tiện để làm chế tài quản lý nh m thực hiện
có hiệu quả các mục tiêu đề ra, cơ chế đúng đắn, sát thực tế, ổn định và điều hành tốt là điều kiện tiên quyết, quyết định thắng lợi mục tiêu đề ra Ngược lại, nó sẽ cản trở và kìm hãm, gây tổn thất nguồn lực và khó khăn trong thực hiện các mục tiêu, các kế hoạch phát triển của Nhà nước
1.3.2 Chủ trương và quy hoạch đầu tư xây dựng cơ bản
Chủ trương và quy hoạch đầu tư có vai trò định hướng đầu tư rất quan trọng, tác động đến đầu tư của quốc gia, từng vùng, ngành, lĩnh vực và thậm chí từng dự án đầu tư
và vốn đầu tư Các chủ trương đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến cơ cấu đầu tư và việc lựa chọn hình thức đầu tư Đây là vấn đề tương đối lớn liên quan đến thông tin và nhận thức của các cấp lãnh đạo nhất là khi vận dụng vào thực tiễn Nói cơ cấu đầu tư là nói
Trang 30phạm trù phản ánh mối quan hệ về chất lượng và số lượng giữa các yếu tố của các hoạt động đầu tư cũng như các yếu tố đó với tổng thể các mối quan hệ hoạt động trong quá trình sản xuất xã hội
1.3.3 Hệ thống đơn giá, định mức trong xây dựng cơ bản
Đây là yếu tố quan trọng và là căn cứ tính toán về mặt kinh tế tài chính của dự án Nếu xác định sai định mức đơn giá thì cái sai đó sẽ được nhân lên nhiều lần trong các
dự án, mặt khác cũng như các sai lầm của thiết kế, khi đã được phê duyệt, đó là những sai lầm lãng phí hợp pháp và rất khó sửa chữa
Nguyên tắc chủ yếu và yêu cầu quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình là tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính đủ và phù hợp với độ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ đầu
tư được phép sử dụng để đầu tư xây dựng công trình Trong thực tế, có nhiều dự án không đảm bảo yêu cầu về quy tắc chung nêu trên do nhiều nguyên nhân Có những
dự án, chi phí xây dựng vượt tổng mức từ vài chục phần trăm đến vài lần Đến nay việc quản lý chi phí xây dựng ở Việt Nam hầu như chưa bảo đảm được nguyên tắc khống chế b ng tổng mức chủ yếu do các nguyên nhân: trượt giá nguyên vật liệu xây dựng; chủ đầu tư thiếu thông tin xác đáng về suất đầu tư, định mức kinh tế - kỹ thuật (lạc hậu, thiếu); các xảo thuật của các nhà thầu tìm cách thắng thầu với giá thấp và tìm cách duyệt bổ sung; nhiều định mức, đơn giá hiện đã lạc hậu, thiếu căn cứ khoa học, không đồng bộ, không sát thực tế
1.3.4 Phân cấp quản lý sử d ng vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN
Sản phẩm xây dựng cơ bản được hình thành thông qua nhiều khâu tác nghiệp tương ứng với nhiều chủ thể chiếm hữu và sử dụng vốn nên hiệu quả của đồng vốn bị nhiều chủ thể chi phối Đặc điểm nhiều chủ thể chiếm hữu và sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN nói lên tính phức tạp của quản lý và sử dụng vốn
Chủ thể quản lý ở đây bao gồm cả chủ thể quản lý vĩ mô và chủ thể quản lý vi mô (từng dự án) Chủ thể quản lý vĩ mô bao gồm các cơ quan chức năng của Nhà nước theo từng phương diện hoạt động của dự án Chủ thể quản lý vi mô bao gồm chủ đầu tư, chủ dự
án, các nhà thầu Đối với các dự án nhà nước, “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” xuất hiện với hai tư cách: tư cách quản lý vĩ mô dự án và tư cách chủ đầu tư - quản lý vi mô
dự án Với các tư cách này “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” quyết định nhiều vấn
Trang 31đề mà chủ đầu tư trong các dự án khác (không sử dụng NSNN) quyết định Với tư cách chủ đầu tư, họ phải ra nhiều quyết định để hiệu quả tài chính dự án là lớn nhất Với tư cách nhà nước, họ phải ra quyết định để hiệu quả kinh tế quốc dân là cao nhất Nhiệm vụ khó khăn của “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” là kết hợp hiệu quả này Tuy nhiên, chủ đầu
tư (thay mặt nhà nước) sẽ là người mua hàng của các chủ thầu, doanh nghiệp xây dựng, tư vấn (chủ thể thứ 3) Các doanh nghiệp này lại phải hoạt động trên quy luật thị trường, vừa
bị khống chế bởi lợi nhuận để tồn tại, vừa bị khống chế chất lượng sản phẩm xây dựng, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của chủ đầu tư trên cơ sở của các bản thiết kế, dự án và các điều khoản hợp đồng
Trong quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN cần xác định rõ trách nhiệm của “chủ đầu tư” và “người có thẩm quyền quyết định đầu tư”, sự thành công hay thất bại của một dự án nhà nước là thành tích và trách nhiệm của hai cơ quan này Trong việc phân định quyền hạn và trách nhiệm giữa chủ đầu tư và “người có thẩm quyền quyết định đầu tư” người ta thường đi theo hướng: những quyết định quan trọng thuộc về
“người có thẩm quyền quyết định đầu tư” đồng thời mở rộng quyền hạn và trách nhiệm của chủ đầu tư Theo hướng này việc phân cấp các dự án đầu tư cũng căn cứ vào đặc điểm, tính chất, quy mô của từng dự án để phân cấp quyết định đầu tư cho hệ thống các ngành các cấp bảo đảm nguyên tắc chủ động, sáng tạo cho cơ sở, vừa bảo đảm cho hệ thống bộ máy hoạt động đồng đều, đúng chức năng và mang lại hiệu quả cao
1.3.5 Năng lực của chủ đầu tƣ và đội ngủ cán bộ quản lý
Chủ đầu tư là người trực tiếp quản lý dự án, là người sở hữu vốn hoặc được
giao trách nhiệm quản lý và sử dụng vốn, chủ đầu tư trực tiếp lập tất cả những hồ sơ liên quan đến dự án sau khi dự án đã được ghi kế hoạch vốn Năng lực của chủ đầu tư
vô cùng quan trọng trong việc quản lý dự án, dự án có thực hiện đúng tiến độ hay không, chất lượng của dự án có được đảm bảo hay không phụ thuộc vào năng lực của chủ đầu tư rất nhiều
Năng lực và đạo đức tác phong làm việc của đội ngũ cán bộ là nhân tố vô cùng
quan trọng đối với công tác quản lý VĐTXDCB, cho dù khi đã có cơ chế chính sách đúng, môi trường đầu tư thuận lợi nhưng năng lực quản lý đầu tư xây dựng yếu kém, người luôn có xu hướng tìm kẽ hở trong chính sách để tham nhũng, sách nhiễu, tư lợi thì công tác quản lý vốn sẽ không đạt được hiệu quả mong muốn, thậm chí còn gây
Trang 32nên những tổn thất vô cùng to lớn cho xã hội.
1.3.6 Cơ chế phối hợp giữa các ban, ngành
Hoạt động ĐTXDCB là một hoạt động rất phức tạp, liên quan đến nhiều ban ngành do vậy cần có những cơ chế phối hợp giữa các ban ngành để hoàn thiện hơn nữa trong công tác quản lý và điều hành Giữa các ngành có cơ chế phối hợp tốt sẽ rất thuận lợi cho việc ban hành các văn bản quy định mang tính liên ngành
Ngày nay XDCB ngày càng được phân cấp mạnh về cho địa phương, nhưng về mặt phối hợp giữa các phòng ban ở địa phương còn thiếu cơ chế phối hợp
1.4 Kinh nghiệm quản lý vốn sử d ng ĐTXDCB từ NSNN của thành phố Cần Thơ
Năm 2014 thành phố Cần Thơ đạt điểm số tổng hợp 59,94 điểm, xếp 15/63 tỉnh, thành trong cả nước, xếp thứ 4 trong khu vực ĐBSCL và nằm trong nhóm
có chất lượng điều hành khá Đặc biệt thành phố Cần Thơ là một trong 5 thành phố trực thuộc trung ương có chỉ số CPI khá ổn định, xếp thứ 2 sau thành phó
Đà Nẳng từ năm 2010 đến nay
Trong thực hiện nhiệm vụ CC C, Cần Thơ đã được Bộ Nội vụ đánh giá là đã ban hành kế hoạch rà soát, đánh giá TT C tốt theo quy định của Chính phủ, là địa phưong có thành tích về cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý nhà nước nhiều mặt, nhiều lĩnh vực trong đó có quản lý vốn đầu tư XDCB, qua tham khảo các tài liệu và tiếp cận thực tế có các vấn đề nổi bật như sau:
Thứ nhất, trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý đầu
tư và xây dựng của Trung ương ban hành, UBND thành phố Cần Thơ đã cụ thể hóa dưới các quy trình quản lý theo thẩm quyền được phân công, phân cấp ướng dẫn chi tiết về trình tự triển khai đầu tư xây dựng từ xin chủ trương và lựa chọn địa điểm đầu tư; lập và phê duyệt quy hoạch tổng thể mặt b ng; lập, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư; bố trí và đăng ký vốn đầu tư; bồi thường, giải phóng mặt b ng; tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu; tổ chức thi công; quản lý chất lượng trong thi công; thanh toán vốn đầu tư; nghiệm thu bàn giao sử dụng; thanh toán, quyết toán và bảo hành công trình Gắn các bước trên là thủ tục và hồ sơ cần có trách nhiệm, quyền hạn quản lý, giải quyết của các chủ thể trong hệ thống quản lý và vận hành vốn đầu tư Việc cụ thể hóa
Trang 33quy trình quản lý và giải quyết công việc của Nhà nước là một điểm nhấn quan trọng trong cải cách hành chính, nâng cao trách nhiệm và năng lực cán bộ
Thứ hai, bồi thường giải phóng mặt b ng là khâu quan trọng và phức tạp nhất của quá trình thực hiện dự án đầu tư xây dựng Trên thực tế, nhiều dự án gặp rất nhiều khó khăn, thậm chí ách tắc ở khâu này Cần Thơ là một trong những điếm sáng của cả nước đối với công tác bồi thường giải phóng mặt b ng trong thời gian qua, thành công của địa phương này dựa vào các yếu tố:
- UBND thành phố Cần Thơ đã ban hành được quy định về đền bù thiệt hại khi
Nhà nước thu hồi đất Quy định rõ ràng và chi tiết rất phù hợp với thực tế Điểm đặc biệt
và thuyết phục là bồi thường theo nguyên tắc “hài hòa lợi ích” Cơ chế này được ội đồng Nhân dân thành phố ban hành thành Nghị quyết riêng Nội dung của quy định này
là khi nhà nước thu hồi đất theo quy hoạch để xây dựng hạ tầng chỉnh trang đô thị đã làm tăng giá đất ở khu vực lân cận Do vậy, người được hưởng từ nguồn lợi trực tiếp này do đầu tư trực tiếp của Nhà nước phải đóng góp một phần lợi ích đó cho Nhà nước
- UBND thành phố Cần Thơ rất coi trọng công tác tuyên truyền vận động thuyết
phục để nhân dân giác ngộ vì lợi ích chung Cả hệ thống chính trị được huy động vào cuộc, trước hết là Ủy ban mặt trận tố quốc các cấp cho đến các đoàn thể, hội phụ nữ, hội cựu chiến binh, đoàn thanh niên gắn với quy chế dân chủ cơ sở, thi đua khen thưởng, việc triển khai được thông qua kế hoạch và ký kết các chưong trình công tác phối họp Tạo điều kiện nơi tái định cư thuận tiện và chi trả kinh phí kịp thời, hợp lý
do vậy kết hợp được cả lợi ích của nhân dân đồng thời phát huy giám sát cả cộng đồng trong triển khai thực hiện dự án theo đúng tiến độ của Nhà nước đã đề ra
- Phát huy vai trò trách nhiệm của cá nhân lãnh đạo chủ chốt, nhất là đối với các
trường hợp phức tạp, điểm nóng trong triển khai dự án Cá nhân đồng chí Chủ tịch UBND thành phố cho r ng, chỉ số CC C được áp dụng là một trong những cơ sở để Cần Thơ nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Có thể nói, với kết quả về chỉ số
CC C, công tác CC C của thành phố đã nhận được sự ghi nhận từ Trung ương cũng như của người dân và Doanh nghiệp Đây cũng là minh chứng cho hiệu quả của công tác chỉ đạo thống nhất, đồng bộ từ lãnh đạo của tỉnh, sự chung tay của các cấp, các ngành, địa phương trong CC C Phát huy kết quả này, công tác CC C của địa phương
sẽ tiếp tục được cải thiện, nh m tạo dựng môi trường đầu tư trong sạch, minh bạch và
Trang 34hấp dẫn, phục vụ tốt nhu cầu giao dịch của người dân và Doanh nghiệp trong thời gian tới
1.5 Bài học kinh nghiệm
Qua nghiên cứu tài liệu báo cáo và tiếp cận thực tế ở địa phương trên đã rút ra được một số bài học kinh nghiệm sau:
- Thực hiện chi tiết và công khai hóa các quy trình xử lý các công đoạn của quá
trình đầu tư để thúc đẩy công cuộc cải cách hành chính và nâng cao năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương; thực hiện xây dựng đơn giá bồi thường và tổ chức GPMB ở địa phương phải giải quyết nhiều mối quan hệ kinh tế - chính trị - hành chính - xã hội, trong đó quan hệ lợi ích giữa nhà nước và nhân dân phải theo quan điểm hài hòa lợi ích
- Nâng cao vai trò tiên phong của cán bộ chủ chốt với tinh thần trách nhiệm
trong khuôn khổ pháp luật và đề cao tính sáng tạo vì công việc và sẳn sàng đối thoại trục tiếp với công dân Giải quyết tốt mối quan hệ biện chứng giữa quản lý sử dụng vốn đầu tư phát triển bên trong với thu hút vốn đầu tư phát triển bên ngoài Thực chất
là nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn b ng nhiều biện pháp (tập trung, trọng điểm, phân cấp ) chống thất thoát lãng phí trong quản lý vốn đầu tư XDCB hiện nay là một vấn đề rất nóng trong đầu tư XDCB từ NSNN Làm lành mạnh môi trường đầu tư là biện pháp cơ bản và lâu dài trong thu hút đầu tư
- Gắn đầu tư trọng điểm, hiệu quả các dự án lớn, quan trọng để có tăng trưởng
cao với các dự án, chương trình mang tính chất phát triển bền vững có tính xã hội, môi trường, an ninh quốc phòng, xóa đói giảm nghèo vùng sâu vùng xa sẽ thu hút được sức mạnh cộng đồng, được lòng dân và chính quyền cơ sở do vậy loại đầu tư này sẽ mang lại hiệu quả rất cao trong quản lý sử dụng vốn
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Đầu tư xây dựng cơ bản là một trong những nhân tố quan trọng quyết định sự tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội của quốc gia Nguồn VĐTXDCB thường chiếm tỷ lệ lớn trong tổng chi NSNN hàng năm Sử dụng VĐTXDCB ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, trên cơ sở đó phân tích và đánh giá khoa học nh m mang lại những hiệu quả tích cực trong sử dụng vốn NSNN
Trang 35CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG SỬ D NG VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở
THÀNH PHỐ CÀ MAU TỈNH CÀ MAU2.1 Tổng quan về thành phố Cà Mau
2.1.1 Vị trí địa lý, địa giới hành chính và quan hệ liên vùng
Thành phố Cà Mau n m về phía Đông của tỉnh Cà Mau, phía Bắc giáp huyện Thới Bình, phía Nam giáp huyện Đầm Dơi, phía Đông giáp huyện Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu, phía Tây giáp huyện Trần Văn Thời và huyện Cái Nước
Thành phố Cà Mau có 17 đơn vị hành chính gồm 10 phường nội thị (phường 1,2,4,5,6,7,8,9, Tân Thành và Tân Xuyên) và 7 xã (Tắc Vân, Định Bình, Tân Thành, òa Tân, òa Thành, Lý Văn Lâm và An Xuyên), gồm 125 ấp, khóm, tổng diện tích là 249,929 km² (24.929ha, theo thống kê, kiểm kê đất năm 2014 thành phố Cà Mau), dân số trung bình năm 2014 là 224.102 người Mật độ dân số khoảng 892 người/ km²
Thành phố Cà Mau là đô thị tỉnh lỵ của tỉnh Cà Mau, là trung tâm chính trị, kinh
tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, công nghiệp, dịch vụ và du lịch quan trọng của tỉnh Cà Mau cũng như vùng Đồng b ng sông Cửu Long (ĐBSCL), là một trong những đô thị động lực của vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL
Trong mối quan hệ của vùng ĐBSCL, thành phố Cà Mau là giao điểm của một số tuyến quốc lộ và tuyến đường thủy quan trọng như: Quốc lộ 1A từ thành phố ồ Chí Minh - Bạc Liêu - Cà Mau - Năm Căn (sẽ được nối dài đến Đất Mũi); Quốc lộ 63 (Cà Mau - Kiên Giang); Tuyến đường Quản lộ Phụng iệp; Tuyến đường thủy Cà Mau - Thành phố ồ Chí Minh
Trong mối quan hệ của khu vực, với dự án tiểu vùng Mê Kông mở rộng và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng biển và ven biển Tây Nam Bộ, thuộc vùng vịnh Thái Lan thì tỉnh Cà Mau được xác định n m trong hành lang phát triển phía Nam (BangKok- Phnompenh - à Tiên - Cà Mau), đồng thời Năm Căn được xác định là điểm đến của tuyến hành lang kinh tế này Ở trong nước, đây cũng là tuyến đường ồ Chí Minh giai đoạn II được nối dài đến Đất Mũi Cà Mau
Trang 36Như vậy, trong mối liên kết vùng, từ thành phố Cà Mau sẽ hình thành 3 hướng liên kết phát triển chính là Cà Mau - Cần Thơ, Cà Mau - Kiên Giang - An Giang và liên kết về phía nam (với Khu kinh tế Năm Căn đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập theo Quyết định số 66/2010/QĐ - TTg)
Theo Quy hoạch vùng ĐBSCL, Cà Mau n m trong vùng đối trọng phía Tây Nam (vùng đô thị trung tâm là thành phố Cần Thơ), gồm 04 tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu và ậu Giang gồm các đô thị tỉnh lỵ Rạch Giá, Cà Mau, Bạc Liêu và Vị Thanh,
là vùng rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp, kinh tế biển, dịch vụ tàu biển và đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản và du lịch Với tài nguyên du lịch: Đảo Phú Quốc, Kiên ải,
òn Chông, òn Đá Bạc, rừng quốc gia U Minh Thượng, U Minh Hạ,… là các khu vực phát triển các trung tâm du lịch - đô thị dịch vụ có giá trị lớn về du lịch nghỉ dưỡng của vùng
2.1.2 Tài nguyên đất
Vùng đất xây dựng thành phố Cà Mau là vùng đất trẻ, nền đất thấp, luôn bị ngập nước, có tới 90% diện tích đất ngập mặn là đất chứa phèn tiềm tàng Phần đất liền tương đối b ng phẳng có độ dốc theo hướng Đông Bắc – Tây Nam, cao trình bình quân nền thành phố từ 0,9m đến 1,67m, các cánh đồng xung quanh từ 0,5m - 0,7m (hệ thống cao độ Quốc gia VN 2000) Cao độ các khu vực ở nội ô đã xây dựng trung bình 1,1m, những năm gần đây do ảnh hưởng thủy triều, nhiều khu vực của thành phố có cao độ dưới 1m hay bị ngập, các khu vực khác có cao độ trung bình 0,6m thường xuyên bị ngập khi triều lên Do vậy cần phải có giải pháp thoát nước đô thị phù hợp như làm hồ điều hòa lợi dụng chế độ thủy triều để tiêu thoát nước như hiện nay thành phố đã áp dụng mô hình này
- Tổng diện tích tự nhiên của thành phố Cà Mau năm 2014 là
24.929,12 ha, trong đó:
Đất nông nghiệp: 21.392,68 ha chiếm 86,02 %
Đất phi nông nghiệp: 3.518,26 ha chiếm 13,98 %
- Diện tích trung bình tính trên đầu người năm 2014 là 1.132,02 m2/người, diện tích nông nghiệp bình quân là 973,81 m2/người
Cơ cấu sử dụng đất của thành phố Cà Mau đang chuyển dịch theo hướng hợp lý
Trang 37hơn, phù hợp với điều kiện tự nhiên của thành phố và dần đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
2.1.3 Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế của TP.Cà Mau chuyển dịch khá nhanh theo hướng: Công nghiệp
và Xây dựng luôn chiếm tỷ trọng cao, 47,14% năm 2010, giảm còn 39,38% năm 2014; trong khi đó, dịch vụ-thương mại tăng nhanh từ 44,56% năm 2010; tăng lên 54,28% năm 2014; Khu vực nông nghiệp, chuyển dịch theo xu thế giảm từ 8,29% năm 2010 xuống còn 6,53% năm 2014 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu đã cho thấy, khu vực dịch
vụ tăng rất nhanh, khu vực nông nghiệp giảm nhanh, khu vực công nghiệp giảm đi tương ứng là phù hợp với xu thế phát triển kinh tế của một thành phố kinh tế đang chuyển mạnh theo hướng công nghiệp-dịch vụ
2.2 Thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ở thành phố
Cà Mau tỉnh Cà Mau từ năm 2010 – 2014
Kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội từ năm 2010 - 2014 thành phố có nhiều tiến bộ, các lĩnh vực chủ yếu của nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng khá, trong đó lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản cũng góp phần đáng kể vào việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế chung của Thành phố
Căn cứ Nghị quyết ĐND và Quyết định UBND tỉnh Cà Mau về việc phân bổ
dự toán ngân sách hàng năm; Nghị quyết của ĐND thành phố, UBND thành phố Cà Mau ban hành Quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm để thực hiện Trong quá trình triển khai tùy theo tình hình thu ngân sánh của địa phương, UBND thành phố sẽ tiến hành bổ sung, điều chỉnh kế hoạch vốn hàng năm trình ĐND thành phố thông qua tại kỳ họp gần nhất theo quy định
Đối với các công trình, dự án do UBND tỉnh quyết định đầu tư và công trình, dự
án do UBND thành phố quyết định đầu tư, UBND thành phố chỉ đạo triển khai theo đúng tiến độ dự án được duyệt, giải ngân vốn kịp thời đáp ứng tiến độ dự án tuân thủ đúng kế hoạch vốn được phân bổ Qua năm năm triển khai thực hiện, thành phố Cà Mau đạt được kết quả, cụ thể như sau:
Trang 38Bảng 2.1: Nguồn vốn chi ĐTXDCB từ ngân sách thành phố từ năm 2010-2014
Đơn vị tính: tỷ đồng
2010
Thực hiện
2010
NQ
2011
Thực hiện
2011
NQ
2012
Thực hiện
2012
NQ
2013
Thực hiện
2013
NQ
2014
Thực hiện
2014 Tổng vốn
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế hoạch TP Cà Mau
2.2.1 Đối với nguồn vốn ngân sách tỉnh đầu tƣ trực tiếp
- Từ năm 2010-2014 b ng nguồn ngân sách tỉnh trực tiếp đầu tư thành phố triển
khai thực hiện 241 công trình (136 công trình hoàn thành; 13 công trình chuyển tiếp;
75 công trình mới; 17 công trình chuẩn bị đầu tư) với tổng dự toán được duyệt:
1.504,335 tỷ đồng Kế hoạch vốn đầu tư tỉnh bổ sung trong những năm qua 602,211 tỷ
đồng; Khối lượng thực hiện các công trình trong 5 năm qua: 684,01 tỷ đồng, tổng số
2010
Giải ngân
2010
KL thực hiện
2011
Giải ngân
2011
KL thực hiện
2012
Giải ngân
2012
KL thực hiện
2013
Giải ngân
2013
KL thực hiện
2014
Giải ngân
Trang 39Nguồn: Phòng Tài chính Kế hoạch thành phố Cà Mau
* Một số dự án trọng điểm triển khai thực hiện trong những năm qua như: Dự án
kênh 16,đường Đinh Tiên oàng, đường Tôn Đức Thắng, đường Trần Văn Thời, Dự
án bờ kè phường 2, phường 5 dọc sông Cà Mau, nâng cấp các tuyến đường xung
quanh sân vận động Cà Mau,nâng cấp mặt đường và hệ thống thoát nước đường Ngô
Quyền (từ Nguyễn Trãi đến giao lộ Bạch Đ ng), hệ thống kết cấu hạ tầng đường Trần
ưng Đạo (từ Nguyễn Du đến cầu Huỳnh Thúc Kháng), đường Nguyễn Du (từ Trần
ưng Đạo đến đường 3/2), đường 30 tháng 4, đường Trần Văn Thời, đường Tôn Đức
Thắng, nâng cấp mặt đường và hệ thống thoát nước đường Ngô Quyền (từ Nguyễn
Trãi đến giao lộ Bạch Đ ng), nâng cấp và xây dựng Hạ tầng kỹ thuật đường Nguyễn
Ngọc Cung, xây dựng kết cấu hạ tầng đường Lý Văn Lâm (đọan từ đường Nguyễn
Trãi đến Bệnh viện Điều dưỡng phục hồi chức năng) Nâng cấp đường và hệ thống
thoát nước đường Quang Trung (đoạn từ cầu Cà Mau đến Phan Ngọc Hiển), xây dựng
kết cấu hạ tầng đường Trần Bình Trọng (từ đường Nguyễn Du đến khu A cửa ngõ
Đông Bắc), XD mở rộng Bệnh viên đa khoa thành phố Cà Mau, nâng cấp kết cấu hạ
tầng đường Ngô Quyền (từ Công viên văn hóa đến Vòng xoay Vành Đai 2), xây dựng
cống qua kênh Thống Nhất, xây dựng kết cấu hạ tầng đường An Dương Vương (đoạn
từ đường ùng Vương đến đường 6A, 6B), xây dựng trụ sở hành chính xã An Xuyên,
xã òa Thành
2.2.2 Đối với nguồn vốn ngân sách thành phố
Tổng nguồn vốn đầu tư XDCB theo Nghị quyết ĐND giao trong 5 năm qua
được thể hiện như sau:
Bảng 2.3: Cơ cấu vốn đầu tƣ XDCB chia theo ngành
Tổng KH vốn 2013
Trang 40Nguồn: Phòng Tài chính Kế hoạch thành phố Cà Mau
B ng tổng nguồn vốn nêu trên, trong nững năm qua thành phố đã và đang triển khai thực hiện 589 công trình (288 công trình mới; 117công trình chuyển tiếp; 152 công trình hoàn thành; 25 công trình chuẩn bị đầu tư)
- Tổng giá trị dự toán được duyệt 1.530,908 tỷ đồng: trong đó: công trình hoàn thành là 386,709 tỷ đồng; công trình chuyển tiếp: 480,450 tỷ đồng; công trình mới: 547,318 tỷ đồng; công trình chuẩn bị đầu tư: 116,431 tỷ đồng
Bảng 2.4: Kết quả thực hiện và giải ngân chia theo ngành
Đơn vị tính: tỷ đồng
thực hiện
2010
Giải ngân
2010
KL thực hiện
2011
Giải ngân
2011
KL thực hiện
2012
Giải ngân
2012
KL thực hiện
2013
Giải ngân
2013
KL thực hiện
2014
Giải ngân