HỒ CHÍ MINH --- TRẦN VĂN HANH NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XÁC SUẤT PHÁT SINH NỢ XẤU THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN: TRƯỜNG HỢP NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Trang 1khoa học của PGS TS Bùi Thị Mai Hoài Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
-
TRẦN VĂN HANH
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XÁC SUẤT PHÁT SINH NỢ XẤU THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN: TRƯỜNG HỢP NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH 4, TP.HCM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS BÙI THỊ MAI HOÀI
TP Hồ Chí Minh – Năm 2015
Trang 3MỤC LỤC
Trang phụ bìa
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4
5 Kết cấu luận văn 4
Chương 1: TỔNG QUAN THẺ TÍN DỤNG VÀ HÀNH VI THANH TOÁN NỢ THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ 6
1.1 Tổng quan về thẻ tín dụng quốc tế 6
1.2 Lý thuyết về hành vi thanh toán nợ thẻ tín dụng 7
1.2.2 Một số nghiên cứu về hành vi thanh toán thẻ tín dụng 8
1.3 Mô hình hồi quy Logistic 12
1.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất 15
Kết luận chương 1 20
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ NỢ XẤU TTDQT 21
2.1 Thực trạng phát triển thẻ tín dụng 21
2.1.1 Thực trạng phát triển thẻ tín dụng tại Việt Nam 21
2.1.2 Thực trạng phát triển TTDQT tại NHCTCN4 22
2.2 Thực trạng và nguyên nhân gây ra nợ xấu TTDQT 25
2.2.1 Thực trạng nợ xấu TTDQT tại NHCTCN4 25
2.2.2 Nguyên nhân phát sinh nợ xấu TTDQT 27
Trang 42.2.2.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 27
2.2.2.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng 30
2.3 Các biện pháp thu hồi nợ xấu TTDQT và khó khăn 31
Kết luận Chương 2 33
Chương 3: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI XÁC SUẤT NỢ XẤU THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ 34
3.1 Phân tích thống kê mô tả mức độ ảnh hưởng của các nhân tố 34
3.1.1 Cơ cấu nợ xấu thẻ TTDQT theo giới tính 34
3.1.2 Cơ cấu nợ xấu TTDQT theo tuổi 35
3.1.3 Cơ cấu nợ xấu TTDQT theo trình độ học vấn 36
3.1.4 Cơ cấu nợ xấu TTDQT theo tình trạng hôn nhân 37
3.1.5 Cơ cấu nợ xấu TTDQT theo số người phụ thuộc 37
3.1.6 Cơ cấu nợ xấu TTDQT theo tình trạng sở hữu nhà ở 38
3.1.7 Cơ cấu nợ xấu TTDQT theo thu nhập 38
3.1.8 Cơ cấu nợ xấu TTDQT theo hạn mức tín dụng 39
3.2 Phân tích định lượng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố 39
3.2.1 Mô hình tổng thể 40
3.2.1.1 Ước lượng tham số của mô hình 40
3.2.1.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 41
3.2.2 Mô hình giới hạn 43
3.2.2.1 Ước lượng tham số của mô hình 43
3.2.2.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 44
3.2.3 Nhận xét và lựa chọn mô hình tối ưu 46
3.2.3.1 Căn cứ vào tiêu chuẩn định tính để lựa chọn mô hình tối ưu 46
3.2.3.2 Căn cứ vào hệ số AIC để lựa chọn mô hình tối ưu 48
Trang 53.3 Ý nghĩa của các hệ số hồi quy trong mô hình tối ưu 49
3.4 Dự báo xác suất phát sinh nợ xấu 50
Kết luận chương 3 51
Chương 4: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP GIÚP HẠN CHẾ NỢ XẤU TTDQT 52
4.1 Kết luận 52
4.2 Một số đề xuất từ mô hình nghiên cứu 53
4.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu 55
Kết luận chương 4 55
Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AIC: Akaike Information Criterion – Tiêu chuẩn Akaike
CIC: Credit Information Center – Trung tâm Thông tin Tín dụng
Trang 7DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Mối quan hệ giữa Logit (P) và P 13
Bảng 1.1: Mã hóa biến và dấu kỳ vọng của hệ số hồi qui 18
Biểu đồ 2.1: Số lượng thẻ giai đoạn 2012 – 2014 21
Bảng 2.1: Số lượng thẻ tín dụng tại NHCTCN4 từ năm 2010 – 2014 23
Biểu đồ 2.2: Số lượng thẻ tín dụng tại NHCTCN4 giai đoạn 2010 – 2014 24
Bảng 2.2: Số liệu nợ xấu giai đoạn 2012 – 2014 25
Bảng 2.3: Số chủ thẻ phát sinh nợ xấu 26
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu nợ xấu TTDQT theo giới tính 34
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu nợ xấu TTDQT theo độ tuổi 35
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu nợ xấu TTDQT theo trình độ 36
Biểu đồ 3.4: cơ cấu nợ xấu TTDQT theo Hôn nhân 37
Biểu đồ 3.5: Cơ cấu nợ xấu TTDQT theo số người phụ thuộc 37
Biểu đồ 3.6: Cơ cấu nợ xấu TTDQT theo tình trạng sở hữu nhà ở 38
Biểu đồ 3.7: Cơ cấu nợ xấu TTDQT theo thu nhập 38
Biểu đồ 3.8: Cơ cấu nợ xấu TTDQT theo HMTD 39
Bảng 3.1: Phân tích mô hình hồi quy Logistic tổng thể 40
Bảng 3.2: Kiểm định giả thuyết về độ phù hợp tổng quát 41
Bảng 3.3: Kiểm định sự phù hợp giữa kết quả dự báo và dữ liệu 42
Bảng 3.4: Kiểm định sự phù hợp của mô hình 42
Bảng 3.5: Ước lượng mức độ dự báo chính xác của mô hình 43
Bảng 3.6: Phân tích mô hình hồi quy Logistic giới hạn 44
Bảng 3.7: Kiểm định giả thuyết về độ phù hợp 44
Bảng 3.8: Kiểm định sự phù hợp của mô hình 45
Bảng 3.9: Kiểm định sự phù hợp giữa kết quả dự báo và dữ liệu 45
Trang 8Bảng 3.10: Ước lượng mức độ dự báo chính xác của mô hình 45 Bảng 3.11: So sánh khả năng dự báo của hai mô hình 46 Bảng 3.12: Kết quả phân tích hệ số AIC 48
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thẻ tín dụng là phương tiện thanh toán phổ biến và hiện đại trên toàn thế giới Trong những năm gần đây, tốc độ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng tại Việt Nam tăng nhanh đem lại nhiều lợi ích cho tổ chức phát hành, người tiêu dùng và người bán hàng Tuy nhiên, m t trái của sự gia tăng số lượng thẻ tín dụng là tình trạng nợ xấu tăng nhanh Tổng dư nợ của các khoản vay phát sinh từ thẻ tín dụng so với tổng dư nợ của cả nền kinh tế là không lớn; nhưng việc xử lý nợ xấu thẻ tín dụng khó khăn hơn nhiều so với xử lý nợ xấu của các hình thức vay khác vì dư nợ của các khoản vay này thường nhỏ và số lượng khách hàng lớn Trong trường hợp khách hàng không trả nợ, ngân hàng phải khởi kiện nhưng điều kiện là phải tìm được chủ thẻ Rất nhiều trường hợp nợ xấu, chủ thẻ không có m t ở địa chỉ đăng ký
và ngân hàng không đủ nhân lực để theo kiện nhằm thu hồi nợ xấu Trong trường hợp có thể khởi kiện khách hàng, chủ thẻ thường chỉ chấp nhận trả nợ với điều kiện ngân hàng phải miễn giảm lãi, phạt Nợ xấu thẻ tín dụng tiếp tục gia tăng sẽ gây ảnh hưởng xấu đến các tổ chức phát hành thẻ và thậm chí là cả nền kinh tế quốc gia
Trong giai đoạn 2012 – 2014, Ngân hàng TMCP Công Thương Chi nhánh 4 (NHCTCN4) có dư nợ xấu thẻ tín dụng quốc tế (TTDQT) tăng trung bình trên 35%/năm Tại thời điểm 31/12/2014, tỷ lệ nợ xấu TTDQT/Tổng hạn mức tín dụng
đã cấp là 7,08% Việc xử lý nợ xấu TTDQT được các ngân hàng chú ý hơn bao giờ hết khi thông tư số 02/2013/TT-NHNN do Ngân hàng Nhà nước ban hành chính thức có hiệu lực Thông tư quy định các tổ chức tín dụng phải thực hiện trích lập dự phòng rủi ro cho cả các khoản vay phát sinh từ thẻ tín dụng M c dù, NHCTCN4 đẩy mạnh công tác thu hồi nợ nhằm giảm thiểu mức dự phòng rủi ro phải trích lập nhưng nợ xấu TTDQT vẫn không ngừng tăng lên Hầu hết các chủ thẻ đều thỏa mãn các điều kiện cấp tín dụng theo qui định của NHCTVN nhưng tỷ lệ nợ xấu vẫn ở mức cao Thực tế trên cho thấy cần có các nghiên cứu để đưa ra giải pháp giúp phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng
Trang 10Trên thế giới đã có các nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu (Stanvins, 2000; Zhao và cộng sự, 2009; Nyamongo, 2009) Một số đề tài nghiên cứu của Việt Nam đã kế thừa và phát triển thành quả nghiên cứu trước đó bằng cách xây dựng hai mô hình dự báo nợ xấu: Mô hình tổng thể và mô hình giới hạn, thực hiện phân tích định lượng để lựa chọn mô hình tối ưu (Nguyễn Ngọc Phương Thảo, 2013; Nguyễn Thị Thanh Hương, 2012) Tuy nhiên, việc loại bỏ các biến không có
ý nghĩa thống kê ra khỏi mô hình tổng thể và lựa chọn mô hình tối ưu của các nghiên cứu còn có thiếu sót và chưa thuyết phục Cụ thể, tác giả chỉ căn cứ trên các tiêu chí định lượng để loại bỏ toàn bộ các biến có mức ý nghĩa lớn hơn 5% ra khỏi
mô hình và thực hiện loại bỏ các biến trong một lần duy nhất Mô hình tối ưu phải
là mô hình đảm bảo thỏa mãn tối ưu các tiêu chí định lượng và định tính Từng biến
có mức ý nghĩa lớn hơn 5% phải được loại bỏ ra khỏi mô hình theo thứ tự từ biến có mức ý nghĩa cao nhất tới khi mô hình không còn biến nào có mức ý nghĩa cao hơn 5%
Từ yêu cầu thiết thực về lý luận và thực tiễn, tác giả thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xác suất phát sinh nợ xấu thẻ tín dụng
quốc tế của khách hàng cá nhân: Trường hợp Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi Nhánh 4, TP.HCM”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm đánh giá và phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến xác suất phát sinh nợ xấu của khách hàng cá nhân sử dụng TTDQT tại NHCTCN4 Nghiên cứu trả lời hai câu hỏi sau:
(1) Những nhân tố nào ảnh hưởng đến xác suất phát sinh nợ xấu TTDQT của
khách hàng cá nhân sử dụng TTDQT tại NHCTCN4?
(2) Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến xác suất phát sinh nợ xấu
TTDQT của khách hàng cá nhân sử dụng TTDQT tại NHCTCN4?
3 Phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Trang 11Phạm vi nghiên cứu: Đề tài kiểm tra và phân tích tác động của một số nhân
tố tới khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân sử dụng TTDQT được phát hành tại NHCTCN4
Phạm vi thu thập dữ liệu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện Dữ
liệu nghiên cứu bao gồm thông tin của 589 khách hàng sử dụng TTDQT phát hành tại NHCTCN4 trong giai đoạn từ năm 2012 đến 2015 Trong đó, 94 chủ thẻ đang có
nợ xấu TTDQT (nhóm nguy cơ – Risk Factors), 495 chủ thẻ không phát sinh nợ xấu TTDQT có phát sinh giao dịch trong 6 kỳ sao kê từ tháng 01/2015 đến tháng 06/2015 ho c có dư nợ TTDQT (nhóm đối chứng - Control) Các chủ thẻ không phát sinh giao dịch ho c không có dư nợ được loại bỏ khỏi mô hình vì các mẫu này không có ý nghĩa trong nghiên cứu Vào thời điểm nghiên cứu chi nhánh có 105 trường hợp phát sinh nợ xấu Trong đó có 11 khách hàng thiếu một trong số các thông tin: Trình độ, tình trạng hôn nhân, số người phụ thuộc và tình trạng sở hữu nhà Vì vậy, các khách hàng này được loại bỏ khỏi dữ liệu chọn mẫu Trong số 1.953 chủ thẻ tại NHCTCN4 chỉ có 495 chủ thẻ thỏa mãn đồng thời ba điều kiện: Không phát sinh nợ xấu, có phát sinh giao dịch trong 6 kỳ sao kê gần nhất ho c có
dư nợ TTDQT, có đầy đủ thông tin cần thiết cho nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Dựa trên nền tảng lý thuyết về hành vi thanh toán nợ vay, đề tài ứng dụng
mô hình Logistic để xây dựng mô hình hồi qui Logistic nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xác suất phát sinh nợ xấu TTDQT của khách hàng thông qua các bước cụ thể sau:
Bước 1: Xác định câu hỏi nghiên cứu
Bước 2: Trên cơ sở lý thuyết về nợ xấu TTDQT, tác giả lập luận lựa chọn mô hình nghiên cứu phù hợp
Bước 3: Thu thập dữ liệu Ứng dụng mô hình hồi qui Logistic xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS và phần mềm R Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xác suất phát sinh nợ xấu TTDQT của khách hàng
Bước 4: Phân tích và đánh giá kết quả nghiên cứu
Trang 124 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài cung cấp cho các tổ chức tín dụng cơ sở để dự báo xác suất khách hàng phát sinh nợ xấu giúp giảm thiểu nợ xấu của ngân hàng Đề tài là cơ sở khoa học được dùng để tham khảo và thực hiện các nghiên cứu có quy mô lớn hơn Ngoài ra, tác giả còn đưa ra các giải pháp ứng dụng giúp hạn chế nợ xấu thẻ tín dụng
5 Kết cấu luận văn
Lời mở đầu
Nội dung Lời mở đầu nhằm giới thiệu lý do chọn đề tài, xác định vấn đề, mục tiêu, đ t ra câu hỏi nghiên cứu, xác định phạm vi nghiên cứu, đưa ra được ý nghĩa thực tiễn của đề tài cũng như phương pháp nghiên cứu và kết cấu luận
Chương 2: Thực trạng phát triển và thực trạng nợ xấu TTDQT
Chương 2 trình bày thực trạng phát triển TTDQT qua các năm và tình hình
nợ xấu TTDQT Đồng thời, chương 2 cũng cho thấy được tiềm năng phát triển thẻ tín dụng và một số nguyên nhân dẫn đến nợ xấu thẻ tín dụng
Chương 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới xác suất nợ xấu TTDQT
Dựa trên cơ sở lý thuyết tại chương 1 Chương 3 tác giả thực hiện phân tích thống kê mô tả các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng và phân tích định lượng mô hình nghiên cứu
Chương 4: Kết luận và giải pháp giúp hạn chế nợ xấu TTDQT
Trang 13Chương 4 trình bày kết luận các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thanh toán
nợ của khách hàng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố Từ kết luận đưa ra các giải pháp nhằm ứng dụng mô hình nghiên cứu vào thực tế giúp hạn chế nợ xấu TTDQT
Trang 14Chương 1: TỔNG QUAN THẺ TÍN DỤNG VÀ HÀNH VI THANH TOÁN
NỢ THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ 1.1 Tổng quan về thẻ tín dụng quốc tế
Thẻ tín dụng là loại thẻ cho phép chủ thẻ được sử dụng trong hạn mức tín dụng được cấp và chủ thẻ phải thanh toán vào ngày đến hạn Thẻ tín dụng độc đáo ở chỗ nó được dùng với cả hai mục đích, vừa là giao dịch trung gian, vừa là hình thức vay ngắn hạn Thẻ tín dụng là loại phương tiện thanh toán hiện đại Tổ chức phát hành cho phép chủ thẻ rút tiền m t, thanh toán hàng hóa, dịch vụ bằng thẻ với hạn mức chi tiêu nhất định Hạn mức chi tiêu này được tổ chức phát hành quy định cho từng chủ thẻ và chủ yếu dựa vào khả năng trả nợ của khách hàng Thực chất đây là hình thức cho phép chi tiêu trước trả tiền sau Vào cuối mỗi kỳ sao kê, chủ thẻ thanh toán với tổ chức phát hành toàn bộ ho c một phần số tiền đã chi tiêu ghi trên sao kê gửi cho chủ thẻ Chủ thẻ thanh toán nợ đúng hạn là chủ thẻ đã thanh toán dư nợ vào cuối kỳ số tiền lớn hơn số tiền thanh toán tối thiểu ghi trên sao kê Thông thường kỳ sao kê là 1 tháng/1 lần
Xét về bản chất kinh tế, thẻ tín dụng là sự cam kết của tổ chức phát hành sẽ trả cho tổ chức thanh toán những khoản tiền mà chủ thẻ đã chi tiêu Tức là, tại thời điểm khách hàng mua hàng hóa, dịch vụ, rút tiền m t qua máy thanh toán tiền tự động, tổ chức thanh toán sẽ đứng ra tạm ứng thanh toán cho đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ Ngân hàng phát hành sẽ trả tiền cho ngân hàng thanh toán và sau đó ngân hàng phát hành sẽ tiến hành thu hồi khoản tiền này từ khách hàng sau một khoảng thời gian nhất định theo thoả thuận giữa ngân hàng phát hành và chủ thẻ
Do chủ thẻ sử dụng thẻ để chi tiêu thay vì phải mang theo một lượng tiền m t nhất định nên thẻ tín dụng như một phương tiện thanh toán không dùng tiền m t hiện đại hàng đầu
Theo phạm vi sử dụng, thẻ tín dụng được phân thành hai loại là thẻ tín dụng nội địa và thẻ tín dụng quốc tế Thẻ tín dụng nội địa: là loại thẻ có phạm vi sử dụng
và thanh toán trong một quốc gia nhất định Tổ chức phát hành và cơ sở chấp nhận thẻ cùng tại một quốc gia Đồng tiền của thẻ chỉ duy nhất là đồng nội tệ Thẻ tín
Trang 15dụng quốc tế: là loại thẻ do các ngân hàng phát hành, tổ chức tài chính trong nước
và quốc tế phát hành Thẻ này có thể thanh toán ở các đơn vị chấp nhận thẻ, điểm rút tiền m t trên phạm vi quốc tế
1.2 Lý thuyết về hành vi thanh toán nợ thẻ tín dụng
Hành vi thanh toán nợ thẻ tín dụng là hành vi thanh toán cho tổ chức phát hành các khoản phải trả liên quan đến việc sử dụng thẻ tín dụng để mua sắm ho c rút tiền m t của chủ thẻ tín dụng
Hành vi thanh toán nợ thẻ tín dụng được chia làm hai loại là hành vi thanh toán đúng hạn và hành vi thanh toán quá hạn Hành vi thanh toán nợ thẻ tín dụng đúng hạn là hành vi thanh toán lớn hơn số tiền thanh toán tối thiểu trước thời điểm hết hạn thanh toán Hành vi thanh toán nợ quá hạn là khi hành vi không thanh toán
nợ đúng hạn Hành vi thanh toán nợ quá hạn thường được phân loại thành hai nhóm sau:
Phân loại theo kỳ sao kê: Mức độ của hành vi thanh toán nợ quá hạn là bội số của kỳ sao kê Các mức độ của hành vi thanh toán nợ quá hạn là: Nợ quá hạn dưới
30 ngày, từ 30 đến 60 ngày, từ 61 đến 90 ngày, từ 91 đến 120 ngày Phân loại nợ quá hạn theo kỳ sao kê giúp thuận tiện trong việc quản lý nợ và phân loại khách hàng
Phân loại theo nhóm nợ: Trong thực tế kinh doanh thì một ngân hàng sử dụng các mức thanh toán nợ quá hạn theo tiêu chí định lượng đó là: Nợ quá hạn dưới 10 ngày, từ 10 đến 90 ngày, từ 91 đến 180 ngày, từ 181 đến 360 ngày và trên
360 ngày
Thực tế, tại Ngân hàng NHCTCN4 từ 31/12/2014 trở về trước sử dụng cách phân loại hành vi nợ quá hạn theo kỳ sao kê Từ ngày 01/01/2015, NHCTVN sử dụng song song hai các phân loại trong các báo cáo về nợ quá hạn thẻ tín dụng
Trong khoa học, tùy theo quan điểm và mục tiêu nghiên cứu mà các tác giả lựa chọn nghiên cứu hành vi thanh toán nợ quá hạn ở các mức độ khác nhau Nghiên cứu của Zhao và các cộng sự (2009) nghiên cứu về hành vi quá hạn, trong
đó khách hàng quá hạn là khách hàng không thanh toán đủ số tối thiểu của kỳ sao
Trang 16kê nghiên cứu Nghiên cứu của Black và cộng sự (1998) định nghĩa khách hàng bị coi là quá hạn khi đã từng quá hạn một kỳ trong năm Noh và cộng sự (2005) lập luận rằng nợ quá hạn là các khoản nợ quá hạn từ 30 ngày trở lên Trong các nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Phương Thảo (2013), Stanvins (2000) hành vi thanh toán nợ quá hạn là hành vi khách hàng chậm trả nợ trong hai kỳ liên tiếp trở lên trong khoảng thời gian nghiên cứu Các nghiên cứu các tác giả Sheng (2011), Bellotti và cộng sự (2009), Nyamongo (2009), Dunn (1999) quan tâm đến hành vi của các khách hàng đã phát sinh nợ quá hạn từ ba kỳ sao kê trở lên
1.2.2 Một số nghiên cứu về hành vi thanh toán thẻ tín dụng
1.2.1 Các nghiên cứu trong nước
Một nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân được thực hiện bởi tác giả Nguyễn Thị Thanh Hương (2012) Ứng dụng mô hình hồi quy Logistic với dữ liệu bao gồm 91 khách hàng cá nhân có quan
hệ tín dụng tại ngân hàng liên doanh Việt Thái Nghiên cứu đã chỉ ra rằng các nhân
tố dự báo khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân vay tiêu dùng là:
Độ tuổi
Nghề nghiệp
Thâm niên / Kinh nghiệm làm việc
Thời gian làm công việc hiện tại
Tình trạng sở hữu bất động sản
Thu nhập cá nhân
Dư nợ hiện tại
Tình trạng sử dụng dịch vụ
Số dư tiền gửi
Theo nghiên cứu, sáu nhân tố không sử dụng để dự báo hành vi trả nợ trễ hạn của khách hàng do mức ý nghĩa cao hơn 5% là: (i) Trình độ học vấn, (ii) Cơ cấu gia đình, (iii) Số người phụ thuộc, (iv) Thu nhập của gia đình, (v) Tình hình trả nợ, (vi) Tình hình chậm trả lãi Câu hỏi được đ t ra là các khoản vay thông qua hình thức
Trang 17phát hành thẻ tín dụng thì các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng phát sinh nợ xấu có giống với các khách hàng vay tiêu dùng thông thường hay không?
Trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Ngọc Phương Thảo (2013) về các yếu
tố ảnh hưởng đến hành vi thanh toán nợ thẻ tín dụng và dựa trên cơ sở mô hình nghiên cứu của Stavins (2000) ứng dụng mô hình hồi quy Logistic, mô hình cụ thể nghiên cứu hành vi thanh toán nợ thẻ tín dụng được xây dựng như sau:
(
)
Mô hình có biến phụ thuộc (Y) là hành vi thanh toán nợ thẻ tín dụng Y = 1 nếu khách hàng có hành vi thanh toán trễ hạn từ 2 kỳ sao kê trở lên, Y = 0 nếu khách hàng có hành vi thanh toán nợ trễ hạn tối đa 1 kỳ sao kê
i là các hệ số hồi quy tương ứng
Hạn chế của nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Hương (2012) là việc lựa chọn mô hình tối ưu để dự báo hành vi thanh toán nợ chưa có phương pháp hợp lý khi đồng thời loại bỏ tất các biến có mức ý nghĩa nhỏ hơn 5% Nhược điểm này
Trang 18cũng tiếp tục bị l p lại trong nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Phương Thảo (2013) Để khắc phục nhược điểm này, trong nghiên cứu của tác giả, tác giả thực hiện lựa chọn
mô hình tối ưu bằng cách loại biến từng biến, sử dụng chỉ tiêu AIC, đưa vào phân tích các tiêu chuẩn định tính
1.2.2 Các nghiên cứu quốc tế
Nghiên cứu quốc tế nổi bật trong lĩnh vực này là nghiên cứu của tác giả Stavins (2000) về mối quan hệ giữa dư nợ thẻ tín dụng, nợ quá hạn và phá sản cá nhân Nghiên cứu đã ứng dụng mô hình hồi quy Logistic để phân tích dữ liệu và đề xuất mô hình dự báo nợ quá hạn thẻ tín dụng như sau:
Nợ quá hạn = 0 tuổi + 1 thu nhập + 2 tài sản + 3 thất nghiệp + 4 sở hữu nhà + 5
số người phụ thuộc + 6 hôn nhân + 7 giáo dục + 8 bảo hiểm sức khỏe + 9 số lượng thẻ + 10 số dư sau khi thanh toán + 11 tỉ lệ nợ/thu nhập + 12 phá sản + Trong đó, nợ quá hạn là các khoản nợ trễ hạn từ 2 kỳ sao kê liên tiếp trở lên
i : Là các hệ số hồi quy tương ứng
: Là phần nhiễu
Kết luận được đưa ra bởi đề tài là: Chủ thẻ sở hữu càng nhiều thẻ tín dụng thì khả năng nợ vay bị quá hạn càng thấp; ngược lại, nếu dư nợ còn lại sau khi thanh toán kỳ gần nhất càng cao thì khả năng nợ quá hạn càng cao Nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất tới khả năng phát sinh nợ quá hạn thẻ tín dụng là tình trạng chủ thẻ đã từng nộp đơn phá sản ho c đã thất nghiệp trong vòng 12 tháng gần nhất Trường hợp vợ ho c chồng của chủ thẻ bị thất nghiệp trong 12 tháng gần nhất cũng ảnh hưởng đến khả năng phát sinh nợ quá hạn thẻ tín dụng nhưng ở mức độ nhẹ hơn
M t khác, trường hợp chủ thẻ có bảo hiểm sức khỏe ho c đã kết hôn thì khả năng phát sinh nợ quá hạn giảm Trường hợp chủ thẻ có thu nhập cao và sở hữu nhiều tài sản cũng giảm khả năng phát sinh nợ quá hạn Với chủ thẻ là người lớn tuổi và có trình độ cao thì khả năng phát sinh nợ quá hạn cũng ở mức thấp hơn Yếu tố tình trạng sở hữu nhà có mối quan hệ không rõ rệt, không có ý nghĩa thống kê với khả năng phát sinh nợ quá hạn
Trang 19Theo nghiên cứu của Wang và các cộng sự (2010) về tương quan giữa yếu tố nhân khẩu học và dư nợ thẻ tín dụng Các biến có tương quan với dư nợ thẻ tín dụng
là (i) giới tính, (ii) tuổi, (iii) nghề nghiệp, (iv) giáo dục, (v) thu nhập, (vi) tầng lớp
xã hội Hạn chế của đề tài là mối quan hệ nhân quả giữa thái độ và hành vi không kiên định M c dù tác giả thấy rằng thái độ có ảnh hưởng tích cực ho c tiêu cực đến hành vi sử dụng thẻ nhưng đề tài chưa xác định được thái độ gây ra hành vi hay hành vi làm thay đổi thái độ Hạn chế thứ hai của đề tài đó là đề tài chỉ nghiên cứu tác động của từng nhân tố riêng biệt tới biến phụ thuộc nên chưa có thể so sánh mức
độ ảnh hưởng khác biệt giữa các nhóm nhân tố cũng như mối quan hệ giữa các nhóm Thứ ba, nghiên cứu chỉ sử dụng dữ liệu tại thành phố Thượng Hải nên không
có được sự so sánh với các địa bàn khác
Yi Zhao và cộng sự (2009) đã nghiên cứu mô hình dynamic dự đoán rủi ro của khách hàng mới trong thị trường thẻ tín dụng Nghiên cứu cho thấy số lần rút tiền m t có mối quan hệ đồng biến với nợ quá hạn thẻ tín dụng Đ c biệt ở nhóm khách hàng có hạn mức cao, nếu số lần rút tiền m t tăng thì khả năng nợ bị quá hạn tăng mạnh Các yếu tố có mối quan hệ ngược chiều với nợ quá hạn thẻ tín dụng là: (i) thời gian làm việc, (ii) thu nhập, (iii) hạn mức tín dụng được cấp / hạng thẻ
Trong nghiên cứu của tác giả Nyamongo (2009) phân tích về mối quan hệ giữa nợ xấu thẻ tín dụng và đ c điểm của chủ thẻ, kết luận các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu được đưa ra là (i) tuổi và (ii) giáo dục Các nhân tố như (i) thu nhập, (ii) giới tính, (iii) tài sản ảnh hưởng không đáng kể đến nợ xấu thẻ tín dụng
Một nghiên cứu dự báo và đánh giá nợ xấu thẻ tín dụng khác của tác giả Bellotti và cộng sự (2009) đã ứng dụng mô hình dynamic để phân tích dữ liệu Kết quả nghiên cứu cho thấy các biến có mối quan hệ nghịch biến với nợ xấu thẻ tín dụng là: (i) Số dư hiện tại, (ii) thu nhập, (iii) độ tuổi, (iv) hạn mức tín dụng, (v) số
dư cuối kỳ, (vi) số tiền trả hàng tháng, (vii) số lượng giao dịch, và (viii) số lượng thẻ tín dụng Đề tài cũng đề cập đến mối tương quan giữa các yếu tố vĩ mô với nợ xấu thẻ tín dụng
Nghiên cứu dự báo rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân của Noh và các cộng
sự (2005) sử dụng phương pháp chấm điểm tín dụng ứng dụng đồng thời 3 mô hình
Trang 20(i) hồi quy Logistic, (ii) Neural network và (iii) Survival để dự báo nợ quá hạn thẻ tín dụng Phương pháp Survival được đánh giá là phương pháp phân loại khách hàng nợ xấu tốt nhất Dựa theo phương pháp Survival, tác giả kết luận rằng các biến ảnh hưởng đến nợ xấu là: (i) tuổi, (ii) tổng số tiền rút trung bình mỗi tháng, (iii) số lượng giao dịch mua hàng, (iv) số lượng giao dịch mua hàng trả góp, (v) số lần chuyển tiền, (vi) dự định mua hàng, (vii) tỉ lệ sử dụng thẻ, (viii) tỉ lệ dùng tiền m t Các yếu tố như giới tính, và hạn mức tín dụng ảnh hưởng không đáng kể đến nợ xấu thẻ tín dụng
Nghiên cứu thực nghiệm nợ xấu thẻ tín dụng của tác giả Dunn (1999) sử dụng mô hình probit đã chỉ ra các biến có mối quan hệ đồng biến với nợ xấu thẻ tín dụng là: (i) tỉ lệ hạn mức/thu nhập, (ii) tỉ lệ số tiền tối thiểu/thu nhập (mức độ ảnh hưởng mạnh nhất), (iii) số lượng thẻ, (iv) số trẻ em trong gia đình, (v) tổng số tiền thanh toán tối thiểu, (vi) tổng hạn mức khách hàng đã sử dụng Các nhân tố như tình trạng hôn nhân và độ tuổi có mối quan hệ nghịch biến với nợ xấu thẻ tín dụng Các nhân tố như trình độ, thu nhập, tình trạng sở hữu nhà ở, tỉ lệ nợ/thu nhập có ảnh hưởng không đáng kể đến nợ xấu thẻ tín dụng
Nghiên cứu liên quan khác của Black và cộng sự (1998) đưa ra quan điểm rằng các chủ thẻ mới phát hành thẻ có nhiều đ c điểm khác biệt và rủi ro hơn các chủ thẻ lâu năm Chủ thẻ tín dụng mới thường có thu nhập thấp hơn và tỷ lệ dư nợ trên thu nhập cao hơn Hiện nay tỷ lệ chủ sở hữu thẻ tín dụng có thu nhập thấp ngày càng cao với nhiều đ c điểm cá nhân khác biệt như (i) thường chưa kết hôn, (ii) ở nhà thuê hơn là sở hữu nhà, (iii) ít thâm niên trong nghề và (iv) s n sàng vay mượn
để đi du lịch ho c thanh toán chi phí sinh hoạt khi thu nhập sụt giảm Nghiên cứu cũng cho thấy các khoản vay của các đối tượng chủ thẻ này thường phát sinh nợ xấu sau 18 tháng Nghề nghiệp của chủ thẻ tín dụng có mối quan hệ không đ c biệt rõ rệt với khả năng phát sinh nợ xấu; nhưng trường hợp công nhân chưa lành nghề có khả năng phát sinh nợ xấu cao hơn bình thường
1.3 Mô hình hồi quy Logistic
Trang 21Mô hình Logistic có biến phụ thuộc là biến nhị phân (chỉ nhận một trong hai giá trị 0 ho c 1) Các biến độc lập là biến liên tục ho c không liên tục Nguyễn Văn Tuấn (2008) Mô hình có dạng:
(
) Trong đó, Y là biến phụ thuộc Y bằng 1 nếu hiện tượng nghiên cứu sảy ra,
Y = 0 nếu hiện tượng nghiên cứu không sảy ra i là hệ số hồi quy tương ứng là các biến độc lập
Để dễ dàng diễn dịch kết quả nghiên cứu, mô hình Logistic cũng được viết dưới dạng:
Vận dụng mô hình Logistic cho mục đích dự báo: Khi đã xây dựng được mô hình, ta có thể thay thế các giá trị quan sát vào mô hình của hàm Binary Logistic để xem được xác suất sự kiện xảy ra ho c không Cụ thể, từ mô hình Logistic có thể dễ dàng chứng minh được công thức để tính được xác suất sự kiện sảy ra (P)
Từ mô hình này, kết quả dự báo được đưa ra theo nguyên tắc: Khi P > 0,5 thì
ta nói sự kiện có xác suất sảy ra Khi P = 0,5 ta chưa thể kết luận sự kiện có sảy ra hay không Khi P < 0,5 ta kết luận sự kiện không có xác suất sảy ra với độ chính xác bằng tỷ lệ dự báo chính xác của mô hình Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc 2008, trang 11
P và logit(P) có mối quan hệ liên tục và theo dạng như sau
Trang 22Biểu đồ 1.1: Mối quan hệ giữa Logit (P)
Các giả định của mô hình hồi qui Logistic Nguyễn Văn Tuấn (2008):
1 Mô hình cung cấp một sự “Đại diện” tiêu biểu giữa biến phụ thuộc và biến độc lập
2 Các quan sát của biến phụ thuộc là độc lập với nhau
3 Các biến độc lập không có sai số ngẫu nhiên
Ƣu điểm:
Với những mối quan hệ có dạng phi tuyến thì chúng ta phải sử dụng một dạng hồi qui tuyến tính gọi là “Hồi qui tuyến tính với các quan hệ phi tuyến” Trong hồi qui tuyến tính với các quan hệ phi tuyến dạng của mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc là phi tuyến nhưng hình thức của các hệ số trong mô hình hồi qui vẫn là tuyến tính Hồi qui Binary Lorgistic sử dụng biến phụ thuộc dạng nhị phân để ước lượng xác suất một sự kiện sẽ sảy ra với những thông tin của biến độc lập Khi biến phụ thuộc có dạng biến nhị phân sẽ được mã hóa thành hai giá trị “0”
ho c “1” Biến phụ thuộc ở dạng nhị phân thì không thể phân tích với hồi qui thông thường vì xâm phạm giả định rằng phần dư có phân phối chuẩn, mà thay vào đó sẽ
có phân phối nhị thức, điều này sẽ làm mất hiệu lực của các kiểm định thống kê trong phép hồi qui thông thường Một khó khăn khác khi dùng hồi qui tuyến tính thông thường giá trị dự đoán được của biến phụ thuộc không thể được diễn dịch như xác suất Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008)
Trang 23Mô hình Logistic có kỹ thuật đo lường rủi ro tín dụng khá đơn giản, dễ thực hiện Mô hình Logistic cũng được đánh giá là khả năng dự báo chính xác cao, dễ hiểu và dễ trình bày trong các nghiên cứu nên thường được sử dụng rộng rãi Do đây là mô hình định lượng nên khắc phục được những nhược điểm của mô hình định tính, thể hiện sự khách quan, nhất quán, không phụ thuộc vào ý kiến chủ quan
Mô hình Logistic có thể đo lường vai trò của các yếu tố tác động đến hạng tín dụng của khách hàng Mô hình Logistic có thể dễ dàng hiệu chỉnh ho c thêm bớt các biến nhằm xác định cụ thể tác động của các yếu tố tới rủi ro tín dụng là như thế nào
Mô hình Logistic có thể là cơ sở để ngân hàng phân loại khách hàng và nhận diện rủi ro Thông qua kết quả từ mô hình, chúng ta có thể ước lượng được xác suất không trả được nợ của khách hàng, từ đó Ngân hàng có thể xác định được khách hàng nào đang nằm trong vùng an toàn, khách hàng nào nằm trong vùng cảnh báo
và giúp ngân hàng chủ động trong việc đưa ra những biện pháp hạn chế rủi ro
Một ưu điểm nổi bật của mô hình Logistic so với mô hình xếp hạng tín dụng truyền thống hay mô hình KMV, đó là mô hình Logistic có thể đo lường vai trò của các yếu tố tác động đến hạng tín dụng của khách hàng Ngoài ra, trong khi mô hình điểm số Z lại cứng nhắc trong việc xem xét các yếu tố tác động tới biến phụ thuộc
và các hệ số của chúng, trong khi với mô hình Logistic chúng ta có thể dễ dàng hiệu chỉnh ho c thêm bớt các biến nhằm xác định cụ thể tác động của các yếu tố tới rủi
ro tín dụng là như thế nào
Nhược điểm: Mô hình phụ thuộc vào mức độ chính xác của nguồn thông tin thu nhập và khả năng dự báo cũng như trình độ phân tích của người nghiên cứu
1.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Đề tài ứng dụng mô hình hồi quy Logistic trong nghiên cứu của tác giả Cox (1958) Hồi quy Logistic là kĩ thuật định lượng được ứng dụng phổ biến nhất trong quản lý rủi ro tín dụng Mô hình hồi quy Logistic thường được ứng dụng để phân tích, dự báo nợ quá hạn, nợ xấu, số dư tài khoản (Zhao (2009) theo Rosenberg và Gleit (1994))
Trang 24Các nghiên cứu trên thế giới về yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu thẻ tín dụng đã được thực hiện từ những năm 1995 khi thẻ tín dụng trở nên phổ biến tại các quốc gia phát triển Các lý thuyết về nợ xấu thẻ tín dụng được phát triển ngày càng hoàn thiện, chi tiết và phức tạp Còn tại Việt Nam, thẻ tín dụng phát triển mạnh từ năm
2010 Do đó, các nghiên cứu về thẻ tín dụng còn ít và được thực hiện từ năm 2012 trở lại đây
Một số nghiên cứu trước đây đã đưa ra được các nhân tố chính ảnh hưởng đến nợ xấu thẻ tín dụng gồm:
Giới tính: Nghiên cứu của Wang và cộng sự (2010) chỉ ra rằng chủ thẻ có
giới tính nam được đánh giá là thường xuyên sử dụng thẻ tín dụng hơn các chủ thẻ
nữ Trong nghiên cứu của Hira (2009), các chủ thẻ nam thường có xác suất phát sinh nợ xấu thẻ tín dụng thấp hơn Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Phương Thảo (2013), Nyamongo (2009) lại cho rằng tác động của giới tính đến nợ quá hạn, nợ xấu thẻ tín dụng là không có ý nghĩa thống kê
Tuổi: Người lớn tuổi thường có cuộc sống ổn định và uy tín cá nhân cao
hơn Vì vậy, trong các nghiên cứu của Nyamongo (2009), Bellotti và cộng sự (2009), Noh và các cộng sự (2005), Stavins (2000), Dunn (1999) cũng đã đi đến kết luận rằng tuổi và nợ xấu, nợ quá hạn thẻ tín dụng có mối quan hệ ngược chiều Hay nói cách khác, khi tuổi càng tăng thì khả năng chủ thẻ phát sinh nợ xấu càng thấp Tuy nhiên, trong nghiên cứu của tác giả Nguyễn Ngọc Phương Thảo (2013) mối tương quan giữa nhân tố độ tuổi và nợ quá hạn thẻ tín dụng là không có ý nghĩa thống kê
Trình độ học vấn: Người có trình độ cao hơn thường nhận thức tốt hơn và
có kế hoạch chi tiêu hợp lý hơn Các nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Phương Thảo (2013), Stavins (2000) chỉ ra rằng trình độ học vấn có tương quan ngược chiều với xác suất nợ quá hạn thẻ tín dụng Nhưng trong nghiên cứu của Dunn (1999), trình
độ học vấn và nợ xấu thẻ tín dụng không có tương quan với nhau
Tình trạng hôn nhân: Trong thời điểm nghiên cứu, khách hàng đang trong
giai đoạn kết hôn thường có cuộc sống hạnh phúc và ổn định hơn so với người chưa kết hôn ho c đã li dị Các nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Phương Thảo (2013),
Trang 25Stavins (2000), Dunn (1999) cùng đi đến kết luận chủ thẻ đang trong tình trạng kết hôn thường có xác suất trả nợ đúng hạn cao hơn so với chủ thẻ chưa kết hôn Nghiên cứu của Wang và cộng sự (2010) cũng chỉ ra rằng chủ thẻ đã kết hôn thường xuyên sử dụng thẻ tín dụng hơn
Số người phụ thuộc: Khi số người phụ thuộc tăng lên thì thu nhập còn lại để
trả nợ sẽ giảm xuống tương ứng với khoản chi phí hàng tháng cho người phụ thuộc Theo nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Phương Thảo (2013), Dunn (1999) số người phụ thuộc càng tăng thì khả năng phát sinh nợ quá hạn, nợ xấu càng tăng Số người phụ thuộc có quan hệ cùng chiều với xác suất nợ xấu thẻ tín dụng Trong khi nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Hương (2012) kết luận: Số người phụ thuộc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng phát sinh nợ quá hạn
Tình trạng sở hữu nhà ở: Người sở hữu nhà thường có nguồn tài chính dồi
dào và ít thay đổi nơi ở Theo kết quả các nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Phương Thảo (2013), Stavins (2000) chủ thẻ đang sở hữu nhà thường thanh toán nợ đúng hạn hơn so với các trường hợp chủ thẻ đang ở nhà thuộc sở hữu của bố mẹ ho c ở nhà thuê Nghiên cứu của Dunn (1999) lại chỉ ra rằng không có sự tương quan giữa tình trạng sở hữu nhà ở và nợ xấu thẻ tín dụng Nghiên cứu của Nyamongo (2009) cũng chỉ ra rằng việc sở hữu nhiều tài sản không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng phát sinh nợ xấu thẻ tín dụng
Thu nhập: Thu nhập bao gồm lương và các khoản thu nhập khác Thu nhập
cao hơn chứng tỏ khách hàng có khả năng tài chính để trả nợ tốt hơn; và đây là yếu
tố quan trong hàng đầu khi xem xét quyết định cấp tín dụng cho khách hàng Các nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Phương Thảo (2013), Yi Zhao và cộng sự (2009), Nyamongo (2009), Bellotti và cộng sự (2009), Stavins (2000) cùng đi đến kết luận thu nhập càng cao xác suất nợ quá hạn, nợ xấu càng thấp Nghiên cứu của Dunn (1999) chỉ ra rằng tác động của thu nhập đối với nợ xấu thẻ tín dụng là không có ý nghĩa thống kê Nhưng nghiên cứu này cũng cho thấy tỉ lệ hạn mức/thu nhập, số tiền thanh toán tối thiểu/thu nhập lại có mối quan hệ ngược chiều rất mạnh với nợ xấu thẻ tín dụng
Trang 26Hạn mức thẻ tín dụng quốc tế: Hạn mức thẻ tín dụng ngân hàng cấp cho
khách hàng nếu ở mức hợp lý sẽ là đòn bẩy tài chính rất tốt của khách hàng Nhưng nếu hạn mức thẻ tín dụng quá cao so với khả năng trả nợ sẽ dẫn đến khả năng cao khách hàng phát sinh nợ xấu Các nghiên cứu của Zhao (2009), Bellotti và cộng sự (2009) kết luận rằng hạn mức tín dụng có tương quan ngược chiều với nợ quá hạn,
nợ xấu thẻ tín dụng Các nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Phương Thảo (2013), Stavins (2000), Dunn (1999) cũng đã chỉ ra rằng tỉ lệ hạn mức thẻ tín dụng/thu nhập càng cao thì xác suất nợ quá hạn, nợ xấu càng cao
Biến phụ thuộc - nợ xấu thẻ tín dụng quốc tế: Nợ xấu thẻ tín dụng quốc tế
là các khoản nợ khách hàng thanh toán không đủ số tiền tối thiểu ghi trên sao kê từ
91 ngày trở lên Nghiên cứu về hành vi của khách hàng thanh toán nợ quá hạn từ lần thứ 3 trở đi sẽ hạn chế được sai lầm trong phân loại khách hàng tốt và khách hàng không tốt Các nghiên cứu về hành vi thanh toán trễ hạn 1, 2 kỳ dễ mắc sai lầm trong phân loại khách hàng vì khách hàng quá hạn 1, 2 kỳ đầu có thể do khách quan (chuyển nhầm số tài khoản, nhầm số tiền ) Những khác hàng mới sử dụng thẻ thường bị quá hạn một vài lần trong năm đầu tiên do chưa quen sử dụng thẻ Ngân hàng được hưởng lợi từ các trường hợp quá hạn này vì mức lãi suất phạt và phí phạt quá hạn rất cao Ngược lại, khách hàng đã quá hạn từ lần thứ 3 trở đi thường là các trường hợp nợ quá hạn do nguyên nhân chủ quan Ngân hàng thường khó xử lý các khoản nợ mà khách hàng cố tình chây ỳ không trả nợ
Các biến độc lập trong mô hình Logistic có thể là các biến số liên tục, biến
nhị phân hay biến thứ bậc Nguyễn Văn Tuấn (2008) Trên cơ sở nền tảng lý thuyết
về mô hình nghiên cứu tác giả mã hóa và mô tả danh sách các biến sử dụng để nghiên cứu như sau:
Bảng 1.1: Mã hóa biến và dấu kỳ vọng của hệ số hồi qui
hệ số hồi qui
1 Biến phụ thuộc
Nợ xấu thẻ 0 = “Không phát sinh nợ xấu”
Trang 272=“Nhà sở hữu riêng”
+
8 Hạn mức
Mô hình hồi quy dự kiến:
(
) Trong đó:
Trang 28Biến phụ thuộc Y là hành vi thanh toán nợ TTDQT Biến Y chỉ nhận một trong hai giá trị 0 ho c 1 Y = 1 nếu hành vi thanh toán nợ của khách hàng quá hạn
ít nhất 3 kỳ sao kê liên tiếp hay nói cách khác là khách hàng phát sinh nợ xấu Y = 0 nếu chủ thẻ có hành vi thanh toán nợ quá hạn tối đa 2 kỳ sao kê liên tiếp
- là hệ số hồi quy tương ứng
Kết luận chương 1
Trong chương 1, tác giả giới thiệu tổng quan về thẻ tín dụng và hành vi thanh toán nợ thẻ tín dụng Tác giả trình bày phương pháp dự báo bằng mô hình hồi quy Logistic và thực hiện tổng hợp, phân tích các nghiên cứu trong nước và quốc tế có liên quan đến nội dung nghiên cứu Các nghiên cứu này là nền tảng lý thuyết để tác giả lập luận và xây dựng mô hình nghiên cứu Để biết được thực trạng phát triển của thị trường thẻ tín dụng Việt Nam và nợ xấu thẻ tín dụng quốc tế tác giả chuyển sang phân tích Chương 2
Trang 29Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VÀ NỢ XẤU TTDQT
2.1 Thực trạng phát triển thẻ tín dụng
2.1.1 Thực trạng phát triển thẻ tín dụng tại Việt Nam
Thẻ tín dụng là phương tiện thanh toán không dùng tiền m t phổ biến thứ 2 tại Mỹ và ngày càng phổ biến trên toàn thế giới Zhao và các cộng sự (2009) Thị trường thẻ tín dụng tại Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2011 cạnh tranh rất gay gắt với khoảng 50 ngân hàng cùng tham gia phát hành thẻ Thẻ tín dụng được đánh giá
là giúp giảm rủi ro khi mang theo tiền m t, thanh toán nhanh chóng, dễ dàng, thuận tiện, thực hiện giao dịch bằng bất kì loại tiền tệ nào Chính vì vậy, khi được cung cấp tại thị trường Việt Nam thẻ tín dụng nhanh chóng được người tiêu dùng ưa chuộng và ngày càng trở nên phổ biến
Số lượng thẻ tín dụng không ngừng tăng lên với tốc độ cao và đỉnh điểm là giai đoạn 2010 - 2011 Số lượng thẻ tín dụng năm 2011 tăng 137% so với năm 2010
Trang 30Hạn mức của các khoản vay thông qua hình thức phát hành thẻ thường nhỏ và áp lực chỉ tiêu cao nên công tác kiểm soát rủi ro bị buông lỏng Khi nợ xấu thẻ tín dụng tăng vọt các tổ chức phát hành buộc phải thực hiện giảm số lượng thẻ phát hành mới và để tăng chất lượng nợ Chính vì vậy năm 2012, 2013 tốc độ tăng số lượng thẻ hàng năm chậm lại nhưng vẫn duy trì ở mức trên 50% mỗi năm Theo thông tin
từ cafef.vn thì số lượng thẻ đến hết quí 3 năm 2014 là khoảng hơn 3 triệu thẻ1 Có thể thấy tốc độ tăng thẻ tín dụng tại Việt Nam trong thời kỳ 2010 – 2014 là rất nhanh Chỉ trong vòng 5 năm, số lượng thẻ đã tăng gấp hơn 6 lần và được dự báo là tiếp tục tăng trưởng trong thời gian tới
là cán bộ công nhân viên làm việc tại NHCT
NHCT nhận thấy mức lợi nhuận thu được từ TTDQT là cao Việc khai thác khách hàng tại NHCT là chưa hiệu quả Từ giữa năm 2010, NHCT đã ra các chính sách để mở rộng phát triển TTDQT đồng thời đ t ra mức chỉ tiêu TTDQT rất cao về các chi nhánh Kiểm soát rủi ro nợ xấu cũng đã được xây dựng rất bài bản Căn cứ trên năng lực tài chính của khách hàng nhân viên tín dụng sẽ quyết định đề xuất HMTD phù hợp Đứng trước áp lực phải tăng số lượng TTDQT để đạt chỉ tiêu và các chính sách phát hành TTDQT dần được nới lỏng Tốc độ phát triển TTDQT qua các năm tại NHCTCN4 đã có nhiều chuyển biến theo từng thời kỳ
1 Số lượng thẻ năm 2014 trên biểu đồ là số lượng thẻ đến cuối quí 3 năm 2014 vì tác giả chưa có số liệu chính xác đến cuối năm 2014
Trang 31Số thẻ hoạt động
(ĐVT: Thẻ)
Tỷ lệ tăng
Số chủ thẻ mới
(ĐVT: người)
Tỷ lệ tăng
Nguồn: Báo cáo phát hành TTDQT NHCTCN4 2010 - 2014
TTDQT tại NHCTCN4 bắt đầu phát triển từ năm 2010 và số lượng thẻ gia tăng bùng nổ từ tháng 6/2010 Trong 5 tháng đầu năm tổng số lượng thẻ phát hành tại NHCTCN4 là hơn 50 thẻ, đến cuối năm 2010 tổng số thẻ phát hành đã tăng vọt lên tới 983 thẻ Tuy nhiên, phần lớn thẻ phát hành không hoạt động, chỉ có 193 thẻ hoạt động Số lượng chủ thẻ phát hành mới năm 2010 là 735 người Đây là năm có
số lượng chủ thẻ mới cao nhất trong khoảng thời gian từ 2010 – 2014 Chính sách phát hành thẻ trong khoảng thời gian này còn nhiều lỏng lẻo và hệ quả tất yếu là nợ xấu đã phát sinh ngay từ cuối năm 2010 Ban lãnh đạo Chi nhánh đã nhận định được mức độ rủi ro của các khoản vay thông qua hình thức phát hành thẻ Do đó, Ban lãnh đạo Chi nhánh đã chỉ đạo hoạt động phát hành thẻ cần đi vào chất lượng hơn là số lượng thẻ Tuy nhiên, dưới sức ép chỉ tiêu thẻ rất lớn nên Ban lãnh đạo Chi nhánh mới chỉ dừng lại ở mức độ yêu cầu các phòng ban tăng cường kiểm soát rủi ro
Trước áp lực nợ xấu TTDQT ngày càng tăng, Ban giám đốc Chi nhánh ra chỉ đạo chú ý đến việc khai thác các khách hàng hiện tại thay vì tập trung phát triển
Trang 32khách hàng mới Chiến lược cụ thể là: Tiếp thị các khách hàng hiện tại và các khách hàng mới sử dụng tất cả các loại TTDQT, nâng cao tỷ lệ thẻ hoạt động Kết quả: Năm 2011, số lượng thẻ phát hành mới chỉ tăng thêm 10% Trong khi, số lượng chủ thẻ phát hành mới giảm 21% so với cùng kỳ năm 2010 Năm 2012 số lượng thẻ phát hành tăng 22%, tỷ lệ kích hoạt tăng 73% m c dù số lượng chủ thẻ phát hành mới so với cùng kỳ năm trước giảm 39% NHCT nhận thấy sự lãng phí rất lớn khi phát hành TTDQT mà khách hàng không kích hoạt Số lượng thẻ không kích hoạt năm
2012 là 1.099 Tính trung bình mỗi TTDQT phát hành ngân hàng phải chịu chi phí
là 35.000 đồng bao gồm chi phí trả cho tổ chức trung gian, in thẻ, gửi thẻ, bao quản, lương… Để gia tăng tỷ lệ thẻ kích hoạt NHCT đã ra chính sách 1 thẻ kích hoạt sẽ được tính chỉ tiêu bằng 3 thẻ không kích hoạt Chi nhánh đã đẩy mạnh việc kích hoạt thẻ Năm 2013, số lượng thẻ kích hoạt tăng 119% m c dù số lượng thẻ phát hành mới giảm 40%, số lượng chủ thẻ mới giảm 57% Năm 2014, đứng trước những nguy cơ rủi ro rất cao từ TTDQT và những hệ quả nghiêm trọng để lại Ban giám đốc Chi nhánh đã ra chỉ đạo tạm ngưng phát triển thêm khách hàng mới, tập trung phục vụ khách hàng hiện tại, xử lý nợ đồng thời nâng cao tỷ lệ khách hàng kích hoạt thẻ Khách hàng mới chỉ tập trung vào các đối tượng chi lương qua NHCT, nhân viên tại các tổ chức có quan hệ với NHCT Cả năm 2014, tỷ lệ thẻ phát hành tăng 22%, tỷ lệ kích hoạt tăng 39% m c dù số lượng chủ thẻ mới tăng thấp hơn các năm trước
ĐVT: Người, thẻ
Biểu đồ 2.2: Số lƣợng thẻ tín dụng tại NHCTCN4 giai đoạn 2010 - 2014
Trang 33Nguồn: Báo cáo phát hành TTDQT NHCTCN4 2010 - 2014
Như biểu đồ 2.2 ta có thể thấy, số thẻ phát hành biến động không theo xu hướng rõ ràng và tăng cao nhất vào năm 2012 Năm 2013, số thẻ phát hành có giảm đôi chút và đến năm 2014 thì tăng nhẹ trở lại Số thẻ kích hoạt tăng dần qua các năm giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả phát hành thẻ Số chủ thẻ mới giảm dần qua các năm Đ c biệt năm 2013, số chủ thẻ mới giảm 39% so với năm 2012
2.2 Thực trạng và nguyên nhân gây ra nợ xấu TTDQT
2.2.1 Thực trạng nợ xấu TTDQT tại NHCTCN4
Sau một thời gian phát triển ồ ạt thẻ tín dụng để chạy theo thành tích đã để lại hậu quả là nợ xấu TTDQT tại NHCTCN4 chiếm tỷ lệ rất cao so với tổng hạn mức tín dụng được cấp
Bảng 2.2: Số liệu nợ xấu giai đoạn 2012 – 2014
Nguồn: Báo cáo nợ xấu TTDQT NHCTCN4 2012 - 2014
Năm 2012, tổng nợ xấu TTDQT tại NHCTCN4 là 2,109 triệu đồng Nợ xấu tăng nhanh qua các năm Năm 2013 nợ xấu tăng 58.32% so với năm 2012 Năm
2014, nhờ thực hiện những cải cách đáng kể trong công tác thu hồi nợ và thẩm định cho vay đối với khách hàng mới, tốc độ tăng của nợ xấu đã chỉ còn 15.15% Đây là dấu hiệu đáng mừng Tỷ lệ nợ xấu/Tổng HMTD thẻ giảm trong khi nợ xấu và hạn mức tín dụng đều tăng Ta kết luận rằng năm 2014 có tốc độ tăng của nợ xấu thấp hơn tốc độ tăng của tổng hạn mức thẻ Hay nói cách khác, hạn mức tín dụng cấp cho khách hàng mới tăng nhanh hơn tốc độ tăng của nợ xấu Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu/tổng HMTD từ khoảng 7,08% đến 16.82% là con số rất cao Cứ 100 đơn vị tiền cho vay thì có tới 7,08 đơn vị tiền có khả năng bị mất vốn Nếu lấy ngưỡng an toàn
về tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ chỉ là 3% để so sánh thì tỷ lệ nợ xấu/tổng HMTD của
Trang 34NHCTCN4 là con số cao Số liệu trong nghiên cứu này có những sự khác biệt đó là: Khi khách hàng được cấp hạn mức TTDQT không phải tất cả chủ thẻ đều sử dụng
và nếu chủ thẻ có sử dụng thì cũng chưa hẳn là sử dụng hết HMTD Chính vì vậy,
tỷ lệ nợ xấu/Tổng HMTD sẽ nhỏ hơn so với tỷ lệ nợ xấu/Tổng dư nợ Vì vậy, mức
độ trầm trọng của nợ xấu trong thực tế là đáng lo ngại
Nguồn: Báo cáo nợ xấu TTDQT NHCTCN4 2012 - 2014
Bảng 2.3 cho thấy số chủ thẻ quá hạn và số chủ thẻ đề tăng qua các năm nhưng với tốc độ chậm lại Trong khi, tỷ lệ chủ thẻ có hành vi thanh toán nợ quá hạn từ ba kỳ sao kê trở lên tăng đều qua các năm Với mức 5,38% tỷ lệ chủ thẻ phát sinh nợ xấu là con số rất cao Cứ với 100 khoản vay được cấp tín dụng thì số lượng khoản vay có khả năng mất vốn lên tới 5 khoản vay
Tại NHCTCN4, tổng dư nợ thẻ quá hạn không lớn (3,845 triệu đồng) và tỷ lệ
nợ xấu/tổng dư nợ của chi nhánh là thấp (0,096%) Xét trên quy mô của chi nhánh
nợ xấu TTDQT là nhỏ Xét trên quy mô cả quốc gia, nợ xấu thẻ tín dụng của tất cả các ngân hàng cũng chiếm tỷ lệ nhỏ nhưng cần phải xét đến tính nghiêm trọng của
nó vì khả năng thu hồi thấp và rất khó để thu hồi
Khi thẩm định hồ sơ khách hàng vay, cán bộ thẩm định căn cứ trên hồ sơ khách hàng cung cấp như giấy đề nghị mở thẻ, hợp đồng mở thẻ, sao kê lương Ngân hàng cũng yêu cầu đơn vị công tác xác nhận thu nhập và cam kết hỗ trợ ngân hàng thu hồi nợ Để kiểm tra lịch sử nợ vay cán bộ thẩm định sẽ vấn tin trên Hệ thống CIC và Hệ thống của ngân hàng Ngoài ra, cán bô thẩm định còn thường xuyên tham khảo nguồn thông tin từ các cơ quan chức năng khác như cơ quan thuế, Website của doanh nghiệp…
Trang 352.2.2 Nguyên nhân phát sinh nợ xấu TTDQT
2.2.2.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng
Lựa chọn đối nghịch
Trong nghiên cứu của Stanvin (2000) đã tìm hiểu nguyên nhân phát sinh nợ xấu Nổi bật trong đó là nguyên nhân đến từ người cho vay vì họ chấp nhận cấp tín dụng cho các cá nhân có mức độ rủi ro cao hơn Người cho vay có xu hướng cho vay với dư nợ lớn hơn khả năng thanh toán của người đi vay cũng là nguyên nhân tăng tỷ lệ nợ xấu Bên cho vay có thể đối phó với nợ xấu bằng cách áp mức lãi suất cho vay và phí cao hơn (Đề nghị tồi - Inferior offer) để bù đắp mức rủi ro tín dụng của bên đi vay Nhưng chính những người đi vay chấp nhận mức lãi suất và phí cao hơn thường hay phát sinh nợ xấu và phá sản Nghiên cứu đã chứng minh rằng, bên cho vay áp mức lãi suất và phí cao hơn thường có tỷ lệ nợ xấu cao hơn, m c dù tỷ lệ
nợ xử lý rủi ro không cao hơn Cụ thể, nghiên cứu thực nghiệm cho thấy nếu lãi suất cho vay thông qua hình thức phát hành thẻ tăng 1% thì tỷ lệ nợ xấu có xu hướng tăng 0,21%, phí tăng 1 USD thì nợ xấu có xu hướng tăng 0,04%, phí phạt tăng 1
USD thì nợ xấu có xu hướng tăng 0,07%
Các tổ chức phát hành thẻ tín dụng thường áp biểu lãi suất dựa trên rủi ro của người đi vay Do đó, nhóm người vay có tỷ lệ “dư nợ /thu nhập” càng cao thì mức lãi suất áp dụng càng cao Tổ chức phát hành thẻ ban hành biểu lãi suất và phí cao hơn thường có doanh thu từ thẻ tín dụng cao hơn Đây là động cơ dẫn người cho vay tới nguy cơ lựa chọn ngược Nhưng thực tế cho thấy, tại thời điểm nghiên cứu, cho vay khách hàng có rủi ro cao hơn vẫn đem lại mức lợi nhuận cao hơn Chính vì vậy, ngân hàng có thể lựa chọn cấp tín dụng cho người vay có rủi ro cao hơn để đạt
Trang 36rằng nếu lãi suất tăng thêm 1% thì doanh thu sẽ tăng 4.000.000 USD Nếu phí phạt trả nợ quá hạn bị áp cao hơn 1/2 độ lệch chuẩn của biểu phí thì doanh thu sẽ tăng 3.000.000 USD Nếu phí thanh toán tối thiểu cao hơn 1/2 độ lệch chuẩn của biểu phí thì doanh thu sẽ tăng 8.000.00 USD
Thực tế tại NHCTCN4 cho thấy, việc nới lỏng các quy định về đối tượng được mở thẻ tín dụng để theo đuổi mục đích lợi nhuận là nguyên nhân chính gây ra
nợ xấu thẻ tín dụng Các quy định lỏng lẻo dẫn đến tỷ lệ nợ xấu tăng vọt m c dù chi nhánh đã có thêm những ràng buộc ch t chẽ hơn so với qui định chung Ví dụ: NHCT cho phép phát hành thẻ với hạn mức tối đa gấp 10 lần tiền lương hàng tháng nhưng NHCTCN4 thông thường chỉ phát hành thẻ với hạn mức gấp 3 - 5 lần tiền lương Thị trường thẻ tín dụng cạnh tranh rất gay gắt nên việc nới lỏng các quy định
để phát triển khách hàng và theo đuổi mục đích lợi nhuận là cần thiết Tuy nhiên, cần phải đồng bộ việc nới lỏng quy định và tăng cường các biện pháp kiểm soát quản lý rủi ro thì được chất lượng nợ mới được đảm bảo
Vấn đề người ủy quyền
Vấn đề người uỷ quyền là trường hợp bên ủy quyền ủy thác bên thừa hành để thực hiện một hay những mục tiêu nhất định Nhưng lợi ích của người thừa hành và người ủy quyền là không đồng nhất Người được ủy quyền thường có đầy đủ thông tin hơn là người ủy quyền; do người ủy quyền không thể kiểm soát hoàn toàn hoạt động của người được ủy quyền Chính vì vậy, người được ủy quyền có thể hành động mâu thuẫn với lợi ích của người ủy quyền Trong thị trường thẻ tín dụng, nhân viên tín dụng có thể vì đạt được chỉ tiêu, nhận hối lộ ho c các lợi ích khác mà đồng
ý cấp tín dụng cho các khách hàng có mức độ rủi ro cao dẫn đến nguy cơ phát sinh
nợ xấu cho tổ chức phát hành
Nhân viên tín dụng – người được uỷ quyền là người phân tích đánh giá năng lực pháp lý, năng lực tài chính của khách hàng để trình lãnh đạo quyết định đồng ý hay từ chối phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng Trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm,
ý thức tuân thủ ch t chẽ các quy định của ngân hàng trong hoạt động kinh của nhân viên tín dụng sẽ góp phần phát hiện, ngăn ch n, hạn chế những rủi ro, những tổn thất cho ngân hàng Nhân viên tín dụng được đào tạo bài bản, có trình độ chuyên
Trang 37môn cao trong thẩm định hồ sơ nhưng chịu áp lực về tốc độc xử lý hồ sơ nhanh, áp lực chỉ tiêu rất lớn trong khi các khoản vay thẻ tín dụng thường rất nhỏ lẻ Chính vì vậy, cán bộ tín dụng thường không dành đủ thời gian để rà soát hồ sơ thẻ tín dụng dẫn đến khả năng sai sót cao
Tại NHCTCN4, chỉ có một nhân viên duy nhất quản lý toàn bộ hồ sơ thẻ tín dụng quốc tế Nhân viên tín dụng vừa chăm sóc khoảng 2.000 khách hàng hiện tại vừa phát triển khách hàng mới Chính vì vậy, thời gian để nhân viên tín dụng xử lý
hồ sơ thẻ tín dụng là rất gấp rút Nếu không làm nhanh sẽ không đạt chỉ tiêu ảnh hưởng trực tiếp đến lương thưởng Việc làm hồ sơ gấp, trình hồ sơ bỏ qua các bước kiểm tra là nguyên nhân của vấn đề người ủy quyền
Các nguyên nhân khác
Hồ sơ được xử lý theo qui trình một cửa Theo đó, tại NHCTCN4 một nhân viên tín dụng sẽ tiếp xúc khách hàng, thẩm định hồ sơ, phát hành thẻ và giao thẻ cho khách hàng Cán bộ tín dụng kiêm cán bộ xác minh thông tin khách hàng Do hạn chế về thời gian nên khâu xác minh thông tin thường bị bỏ qua Phương pháp này
có ưu điểm là tiết kiệm chi phí, đơn giản và nhanh chóng giải quyết hồ sơ nhưng có hạn chế rất lớn đó là kiểm soát rủi ro kém
Tại NHCTVN, hệ thống chấm điểm đã được xây dựng theo chuẩn quốc tế Basel II nhưng chưa thực sự được coi trọng đúng mực và xác suất dự báo chính xác chưa cao Điểm tín dụng chỉ được xem như một yếu tố tham khảo khi quyết định cấp tín dụng Việc chấm điểm và rà soát chấm điểm chưa ch t chẽ và mang n ng tính hình thức Các khoản vay có giá trị dưới 50 triệu đồng được coi là các khoản vay nhỏ, ít được chú ý Nhân viên tín dụng chấm điểm chọn mục “Cho vay phát hành thẻ tín dụng hạn mức dưới 50 triệu đồng” thì hệ thống tự động tính điểm tín dụng là 77, hạng A Với qui định như vậy hệ thống chấm điểm sẽ không phát huy tác dụng cảnh báo sớm rủi ro với các trường hợp khách hàng phát hành TTDQT có HMTD dưới 50 triệu đồng Thực tế, tỷ lệ khách hàng có hạn mức dưới 50 triệu quá hạn lên đến 85% tổng số khách hàng phát sinh nợ xấu Việc kiểm soát chấm điểm cũng bị xem nhẹ Chính vì vậy, m c dù tất cả các khách hàng phát hành thẻ tín dụng đều có điểm tín dụng từ hạng BBB trở lên nhưng vẫn phát sinh nợ quá hạn, nợ xấu