Từ những lý do trên, tôi quyết định thực hiện đề tài: “Cân đối thu – chi ngân sách địa phương nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cà Mau đến năm 2020”.. Luật pháp
Trang 1- XÃ HỘI CỦA TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh - 2016
Trang 2- XÃ HỘI CỦA TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2020
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS LÊ QUANG CƯỜNG
TP Hồ Chí Minh - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong Luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả
Phạm Trọng Hữu
Trang 4MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU PHÂN TÍCH
DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ
LỜI MỞ ĐẦU 1
TÓM TẮT LUẬN VĂN 2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU 3
1.1 Lý do thực hiện đề tài nghiên cứu 3
1.2 Câu hỏi nghiên cứu – Mục tiêu nghiên cứu 4
1.2.1 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.3 Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và nguồn số liệu 5
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 5
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 5
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu 5
1.3.4 Nguồn số liệu 5
1.4 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 6
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ NSNN VÀ CÂN ĐỐI THU-CHI NSNN 7
2.1 Khái quát về NSNN 7
2.1.1 Khái niệm NSNN 7
2.1.2 Thu NSNN 7
2.1.3 Chi NSNN 8
2.1.4 Cân đối thu – chi NSNN 8
2.2 Mô hình cân đối NSNN 14
2.2.1 Mô hình cân đối NSNN thống nhất – đại diện là mô hình cân đối NSNN của Việt Nam 14
Trang 52.2.2 NSNN địa phương 17
2.2.3 Cân đối nguồn thu, nhiệm vụ chi NSĐP 18
Kết luận chương 2 20
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÂN ĐỐI THU - CHI NSĐP (GIAI ĐOẠN 2010 – 2015) VÀ KHẢ NĂNG CÂN ĐỐI THU - CHI NSĐP ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KT-XH TỈNH CÀ MAU (GIAI ĐOẠN 2011 -2020) 21
3.1 Cân đối NSĐP thực hiện các mục tiêu phát triển KT-XH tỉnh Cà Mau (giai đoạn 2010 - 2015) 21
3.1.1 Các mục tiêu phát triển KT-XH tỉnh (giai đoạn 2010 -2015) 21
3.1.2 Cân đối NSĐP thực hiện các mục tiêu phát triển KT-XH tỉnh Cà Mau (giai đoạn 2010 – 2015) 22
3.2 Đánh giá cân đối NSNN thực hiện các mục tiêu phát triển KT-XH của tỉnh Cà Mau (giai đoạn 2010 – 2015) 41
3.2.1 Những thuận lợi 41
3.2.2 Những kết quả đạt được 42
3.2.3 Những khó khăn, hạn chế trong cân đối NSĐP 45
3.3 Định hướng đầu tư và huy động nguồn vốn đầu tư thực hiện các mục tiêu phát triển KT-XH tỉnh (giai đoạn mới 2011 – 2020) 48
3.3.1 Mục tiêu phát triển và các chỉ tiêu chủ yếu 48
3.3.2 Định hướng đầu tư thực hiện các mục tiêu KT-XH tỉnh Cà Mau 50
3.3.3 Định hướng huy động vốn đầu tư thực hiện các mục tiêu phát triển KT-XH của tỉnh 51
Kết luận chương 3 52
CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP 53
4.1 Sơ lược về tình hình KT-XH tỉnh Cà Mau 53
4.2 Một số kiến nghị 55
4.2.1 Kiến nghị đối với chính quyền địa phương 55
4.2.2 Một số Kiến nghị đối với Trung ương 59
4.3 Giải pháp điều hành NSĐP 66
Trang 64.3.1 Về thu NSNN trên địa bàn 66
4.3.2 Về chi ngân sách địa phương 67
4.3.3 Giải pháp tổ chức thực hiện 69
4.3.4 Phương hướng phát triển KT-XH đến năm 2020 70
Kết luận chương 4 73
KẾT LUẬN 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7NSĐP Ngân sách địa phương NSNN Ngân sách nhà nước NSTW Ngân sách Trung ương
TNCN Thu nhập cá nhân TNCT Thu nhập công ty TNDN Thu nhập doanh nghiệp TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
XDCB Xây dựng cơ bản
Trang 8
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU PHÂN TÍCH
Bảng 3.1 Tổng SP tỉnh Cà Mau so với GDP Việt Nam 2010-2015
Bảng 3.2 Thu NSNN và thu NSĐP của tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010-2015
Bảng 3.3 Tổng thu NSNN và cân đối thu-chi NSĐP của tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010-2015
Bảng 3.4 Tổng hợp các chỉ tiêu phát triển KT-XH của tỉnh Cà Mau giai đoạn
2010-2015
Bảng 3.5 Tổng chi NSĐP tỉnh Cà Mau, so với chi NS Quốc gia, thu NSNN và thu nội địa của tỉnh giai đoạn 2010-2015
Bảng 3.6 Tổng chi NSĐP giai đoạn 2010-2015
Bảng 3.7 Tổng chi thường xuyên tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010-2015
Bảng 3.8 Tổng chi đầu tư XDCB tỉnh Cà Mau từ NSĐP giai đoạn 2010-2015
Bảng 3.9 Tổng vốn đầu tư tỉnh Cà Mau theo ngành kinh tế giai đoạn 2010-2015 Bảng 3.10 Tổng thu NSNN tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010-2015
Bảng 3.11 Tổng thu NS nội địa theo sắc thuế và các khoản thu để lại quản lý qua
NS giai đoạn 2010-2015
Bảng 3.12 Hệ số tương quan các nguồn thu NS nội địa và các khoản thu để lại quản
lý qua NS với tổng SP trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010-2015
Bảng 3.13 Cơ cấu thu NS nội địa theo thành phần kinh tế của tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010-2015
Bảng 3.14 Tỷ trọng và cơ cấu các thành phần kinh tế của tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010-2015
Bảng 3.15 Tổng quan nguồn thu NSĐP của tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010-2015 Bảng 3.16 Tổng nguồn thu thường xuyên của NSĐP tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010-
2015
Bảng 3.17 Tổng nguồn thu đặc biệt của NSĐP tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010-2015 Bảng 3.18 Tổng nguồn thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm phân chia giữa NSTW và NSĐP của tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010-2015
Trang 9Bảng 3.19 Các chỉ tiêu Quy hoạch phát triển KT-XH của tỉnh Cà Mau đạt được giai đoạn 2010-2015
Bảng 3.20 Cơ cấu các nguồn vốn huy động đầu tư thực hiện quy hoạch
DANH MỤC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ
Hình 3.1 Cơ cấu chi NSĐP tỉnh Cà Mau
Hình 3.2 Tổng chi NSĐP tỉnh Cà Mau
Hình 3.3 Biến động của các nội dung chi thường xuyên NSĐP của tỉnh
Hình 3.4 Cơ cấu các nội dung chi thường xuyên NSĐP của tỉnh Cà Mau
Hình 3.5 Tổng đầu tư XDCB từ NSĐP
Hình 3.6 Cơ cấu đầu tư XDCB từ NSĐP
Hình 3.7 Nguồn vốn đầu tư toàn xã hội theo ngành
Hình 3.8 Cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội theo ngành kinh tế
Hình 3.9 Tổng thu NSNN trên địa bàn tỉnh
Hình 3.10 Cơ cấu nguồn thu NSNN trên địa bàn
Hình 3.11 Tổng thu NS và cơ cấu nguồn thu nội địa theo sắc thuế
Hình 3.12 Cơ cấu thu NS nội địa theo sắc thuế và các khoản thu để lại quản lý qua NS Hình 3.13 Tổng thu NSĐP của tỉnh được hưởng
Hình 3.14 Cơ cấu nguồn thu NSĐP của tỉnh được hưởng
Hình 3.15 Thu thường xuyên của NSĐP
Hình 3.16 Cơ cấu nguồn thu thường xuyên của NSĐP
Hình 3.17 Nguồn thu đặc biệt của NSĐP
Hình 3.18 Cơ cấu nguồn thu đặc biệt của NSĐP
Hình 3.19 Nguồn thu NSĐP của tỉnh hưởng theo tỷ lệ phần trăm phân chia giữa NSTW và NSĐP
Hình 3.20 Cơ cấu nguồn thu NSĐP của tỉnh hưởng theo tỷ lệ phần trăm phân chia giữa NSTW và NSĐP
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
Đối với NSNN thì khả năng cân đối thu – chi NSĐP đáp ứng mục tiêu phát triển KT-XH là hết sức quan trọng Thu NSNN ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cân đối và phân bổ chi cho các mục tiêu phát triển Cà Mau dân số chiếm 3,31% dân số cả nước, 1,76% diện tích Quốc gia và chiếm trung bình 3,65% tổng sản phẩm quốc nội Nguồn thu NSNN trên địa bàn tỉnh Cà Mau cao nhưng có đáp ứng được phát triển ổn định mang tính bền vững để tạo điều kiện cho phát triển KT-XH địa phương hay không? Do đó, phân tích cân đối thu – chi NSĐP của tỉnh Cà Mau
để hướng đến việc đáp ứng cho mục tiêu phát triển KT-XH ở từng giai đoạn phát triển của tỉnh là mục đích chính của bài nghiên cứu này
Trong giai đoạn 2010 - 2015, nguồn thu NSNN tỉnh Cà Mau khoảng 4,3% tổng nguồn thu NS Quốc gia và tốc độ tăng trung bình hàng năm khoảng 19,7% Nguồn thu NSNN của tỉnh Cà Mau bao gồm nguồn thu từ xuất nhập khẩu và nguồn thu nội địa; Nguồn thu nội địa tăng tương đối ổn định gồm thu từ thuế, phí lệ phí và các khoản thu khác Thu NSĐP tỉnh Cà Mau tăng với tốc độ trung bình 21,2%/năm Bao gồm: nguồn thu thường xuyên chiếm tỷ lệ 51,6% cao nhất tổng thu NSĐP, thứ hai là nguồn thu đặc biệt với tỷ lệ 28,9% và cuối cùng là nguồn thu hưởng theo tỷ lệ phần trăm giữa NSTW và NSĐP chiếm tỷ lệ 19,5%
Trong phần chi NSĐP, cơ cấu chi hiện nay là phù hợp, sự phân bổ vốn hài hòa giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển Chi thường xuyên tăng ổn định, nội dung chi cho sự nghiệp giáo dục ngày càng được chú trọng Tỉnh đang tập trung cho nội dung chi đầu tư tạo cơ sở hạ tầng và các điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế địa phương Về phân bổ vốn đầu tư của toàn xã hội, nguồn vốn đầu tư cho ngành dịch vụ có xu hướng tăng, ngành công nghiệp, xây dựng có xu hướng tăng chậm phù hợp với mục tiêu phát triển trong cơ cấu kinh tế của tỉnh
Qua phân tích cân đối NSĐP tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010-2015, bài nghiên cứu đã đưa ra một số kiến nghị chính sách, giải pháp điều hành NSĐP nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển KT-XH của tỉnh Cà Mau đến năm 2020
Trang 11TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đối với NSNN thì khả năng cân đối thu – chi NSĐP đáp ứng mục tiêu phát triển KT-XH là hết sức quan trọng Thu NSNN ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cân đối và phân bổ chi cho các mục tiêu phát triển Cà Mau dân số chiếm 3,31% dân số cả nước, 1,76% diện tích Quốc gia và chiếm trung bình 3,65% tổng sản phẩm quốc nội Nguồn thu NSNN trên địa bàn tỉnh Cà Mau cao nhưng có đáp ứng được phát triển ổn định mang tính bền vững để tạo điều kiện cho phát triển KT-XH địa phương hay không? Do đó, phân tích cân đối thu – chi NSĐP của tỉnh Cà Mau
để hướng đến việc đáp ứng cho mục tiêu phát triển KT-XH ở từng giai đoạn phát triển của tỉnh là mục đích chính của bài nghiên cứu này
Trong giai đoạn 2010 - 2015, nguồn thu NSNN tỉnh Cà Mau khoảng 4,3% tổng nguồn thu ngân sách Quốc gia và tốc độ tăng trung bình hàng năm khoảng 19,7% Nguồn thu NSNN của tỉnh Cà Mau bao gồm nguồn thu từ xuất nhập khẩu
và nguồn thu nội địa; Nguồn thu nội địa tăng tương đối ổn định gồm thu từ thuế, phí lệ phí và các khoản thu khác Thu NSĐP tỉnh Cà Mau tăng với tốc độ trung bình 21,2%/năm Bao gồm: nguồn thu thường xuyên chiếm tỷ lệ 51,6% cao nhất tổng thu NSĐP, thứ hai là nguồn thu đặc biệt với tỷ lệ 28,9% và cuối cùng là nguồn thu hưởng theo tỷ lệ phần trăm giữa NSTW và NSĐP chiếm tỷ lệ 19,5%
Trong phần chi NSĐP, cơ cấu chi hiện nay là phù hợp, sự phân bổ vốn hài hòa giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển Chi thường xuyên tăng ổn định, nội dung chi cho sự nghiệp giáo dục ngày càng được chú trọng Tỉnh đang tập trung cho nội dung chi đầu tư tạo cơ sở hạ tầng và các điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế địa phương Về phân bổ vốn đầu tư của toàn xã hội, nguồn vốn đầu tư cho ngành dịch vụ có xu hướng tăng, ngành công nghiệp, xây dựng có xu hướng tăng chậm phù hợp với mục tiêu phát triển trong cơ cấu kinh tế của tỉnh
Qua phân tích cân đối NSĐP tỉnh Cà Mau giai đoạn 2010-2015, bài nghiên cứu đã đưa ra một số kiến nghị chính sách, giải pháp điều hành NSĐP nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển KT-XH của tỉnh Cà Mau đến năm 2020
Trang 12CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do thực hiện đề tài nghiên cứu
Ngân sách nhà nước (NSNN) là một bộ phận chủ đạo trong lĩnh vực tài chính công bao gồm: NSNN, dự trữ nhà nước, ngân hàng nhà nước, tài chính các cơ quan hành chính nhà nước, tài chính các đơn vị sự nghiệp nhà nước, tài chính doanh nghiệp nhà nước, các quỹ nhà nước Ngoài chức năng huy động nguồn thu để đảm bảo chi cho các hoạt động của bộ máy nhà nước, thì NSNN còn có vai trò quan trọng trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế NSNN thể hiện dưới hai dạng chính là thu và chi NSNN Tính ổn định và bền vững của nguồn thu NSNN ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cân đối và quyết định kế hoạch chi tiêu, phân bổ NSNN cho các mục tiêu kinh tế - xã hội (KT-XH) Sau đó tình hình phát triển KT-XH sẽ tác động ngược trở lại và quyết định đến nguồn thu và chi NSNN Đối với từng địa phương, ngân sách địa phương (NSĐP) cũng thể hiện vai trò to lớn đối với sự vận hành của
bộ máy nhà nước và tình hình phát triển KT-XH địa phương đó Việc tăng cường phân cấp quản lý NSNN giữa trung ương và địa phương đã làm tăng quyền tự chủ,
tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương đối với quản lý, điều hành NSĐP
và thực hiện các nhiệm vụ phát triển KT-XH trên địa bàn Tuy nhiên, một hạng chế của tình hình phân cấp ở Việt Nam hiện nay là “Phân cấp trách nhiệm đôi khi được
giao cho địa phương nhưng lại không đi kèm với nguồn lực tài chính tương
ứng”-Vũ Thành Tự Anh và Ninh Ngọc Bảo Kim-năm 2008 Đây là nguyên nhân để các địa
phương khai thác tối đa quyền tự chủ của mình nhằm thực hiện việc huy động và quản lý NSĐP Từ đó, NSĐP bền vững để hỗ trợ tốt nhất cho phát triển KT-XH cũng đã trở thành vấn đề mà các địa phương quan tâm
Đối với Cà Mau, là tỉnh phát triển trung bình khá của cả nước, hình thành cơ cấu kinh tế công nghiệp-nông nghiệp-dịch vụ, góp phần cùng cả nước ổn định kinh
tế vĩ mô, kiềm chế lạm phát, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, đảm bảo an sinh xã hội; đảm bảo quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội Xét trong cả giai đoạn 2010-2015, nguồn thu liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu chiếm 34,9% tổng thu NSNN tỉnh Cà Mau, đây là nguồn thu được điều tiết 100%
Trang 13cho NSTW Tuy nhiên, nguồn thu liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu đã tạo tác động lan tỏa và kích thích các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa vật tư, dịch vụ phát triển mạnh mẽ và đóng góp nhiều cho nguồn thu ngân sách nội địa trên địa bàn Nguồn thu ngân sách nội địa trên địa bàn chiếm tỷ lệ trung bình 46,3% tổng thu NSNN và là nguồn thu quyết định đến số thu NSĐP tỉnh được hưởng Như vậy, liệu rằng nguồn thu NSNN của tỉnh Cà Mau cao nhưng có đáp ứng được ổn định và bền vững để tạo điều kiện cho phát triển KT-XH địa phương không? Do đó, việc phân tích NSNN của tỉnh Cà Mau để hướng đến việc thực hiện cân đối thu-chi NSĐP bền vững, nhằm đáp ứng cho mục tiêu phát triển KT-XH của tỉnh đến năm 2020 là mục đích chính của bài nghiên cứu này
Từ những lý do trên, tôi quyết định thực hiện đề tài: “Cân đối thu – chi ngân
sách địa phương nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cà Mau đến năm 2020”
1.2 Câu hỏi nghiên cứu – Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Cân đối thu – chi NSĐP của tỉnh Cà Mau (giai đoạn 2010 – 2015) có đáp ứng mục tiêu định hướng nguồn lực tài chính của tỉnh đến năm 2020 không?
- Cân đối thu – chi NSĐP nhằm đáp ứng được mục tiêu phát triển KT-XH ở từng giai đoạn của tỉnh, thể hiện qua cơ cấu chi thường xuyên và chi đầu tư của tỉnh
Cà Mau như thế nào?
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Cân đối thu – chi NSĐP của tỉnh Cà Mau (giai đoạn 2010 – 2015) đáp ứng mục tiêu định hướng nguồn lực tài chính của tỉnh đến năm 2020
- Cân đối thu – chi NSĐP nhằm đáp ứng được mục tiêu phát triển KT-XH ở từng giai đoạn của tỉnh, thể hiện qua cơ cấu chi thường xuyên và chi đầu tư của tỉnh
Cà Mau
Trang 141.3 Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu và nguồn số liệu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Cân đối thu – chi ngân sách địa phương nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cà Mau đến năm 2020
- Những thuận lợi, khó khăn, hạn chế trong cân đối thu – chi NSĐP, những thành tựu đạt được, những hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng đến cân đối thu – chi NSĐP của tỉnh Cà Mau và ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển KT-XH ở từng giai đoạn của Tỉnh
1.3.3 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài là phương pháp kết hợp
sử dụng phương pháp thống kê mô tả và sử dụng một số khái niệm để phân tích tình hình thu – chi NSĐP tỉnh Cà Mau Bài nghiên cứu sẽ sử dụng các lập luận, bám sát khung phân tích về tính ổn định của NSĐP và thực hiện tổng hợp, phân tích bộ số liệu về thu – chi NSĐP theo cách phân loại phù hợp để có thể chứng minh cho các lập luận trong Đề tài
1.3.4 Nguồn số liệu
Nguồn số liệu thu NSNN, thu - chi NSĐP của Sở Tài chính tỉnh Cà Mau và tình hình đầu tư trong bài nghiên cứu này được thu thập từ Sở Tài chính và Niên giám Thống kê tỉnh Cà Mau trong các năm từ 2010 – 2015 Đối với số liệu về nguồn thu NSNN cả nước và tổng sản phẩm trong nước được thu thập từ Bộ Tài chính và Niên giám thống kê Việt Nam Ngoài ra còn có một số chỉ tiêu phát triển
Trang 15tỉnh Cà Mau được thu thập từ quy hoạch KT-XH của tỉnh Cà Mau giai đoạn 2006 –
2010, 2011 – 2015, định hướng đến năm 2020
1.4 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Kết cấu của đề tài bao gồm 4 chương:
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 2: Khái quát về NSNN và cân đối thu – chi NSNN
Chương 3: Phân tích cân đối thu – chi NSĐP (giai đoạn 2010 – 2015) và khả năng cân đối thu – chi NSĐP đáp ứng mục tiêu phát triển KT-XH tỉnh Cà Mau (giai đoạn 2011-2020)
Chương 4: Kiến nghị và Giải pháp
Trang 16CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ NSNN VÀ CÂN ĐỐI THU-CHI NSNN
2.1 Khái quát về NSNN
2.1.1 Khái niệm NSNN
NSNN là một quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước, trong đó dự toán con số chi tiêu công mà nhà nước phải tiềm kiếm nhà tài trợ NSNN phải được Quốc hội thông qua hàng năm Luật pháp quản lý nhà nước đưa ra những quy tắc về kế toán để theo dõi chi tiết và chặt chẽ các khoản chi tiêu công với mục đích là để kiểm soát tình hình chi tiêu của nhà nước, tránh được sự phí phạm công chi (các khoản chi tiêu cho các hoạt động không được ghi vào trong ngân sách) để sao cho chi tiêu công của nhà nước được hợp pháp và có thể được tài trợ bằng những nguồn thu ổn định Về bản chất, NSNN phản ánh các mối quan hệ kinh tế giữa nhà nước với các chủ thể KT-XH trong quá trình phân phối và sử dụng các nguồn tài chính
Các khoản thu-chi của NSNN luôn gắn liền với việc sử dụng quyền lực chính trị của nhà nước bằng sự thể chế hóa của luật pháp và gắn với nhu cầu tài chính để đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước Như vậy, về mặt hình thức biểu hiện có
thể hiểu, NSNN là toàn bộ các khoản thu-chi của nhà nước trong dự toán đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước
2.1.2 Thu NSNN
Thu NSNN là quá trình tổ chức huy động các nguồn tài chính xã hội vào quỹ ngân sách để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước Nguồn tài chính xã hội được huy động vào ngân sách bằng những phương thức và hình thức khác nhau Thu NSNN phản ánh các mối quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình nhà nước sử dụng quyền lực chính trị để thực hiện phân phối các nguồn tài chính dưới hình thức giá trị nhằm hình thành quỹ tiền tệ của nhà nước Như vậy, thu NSNN bao gồm toàn bộ các khoản tiền được tập trung vào nhà nước để hình thành quỹ NSNN đáp ứng cho các yêu cầu chi tiêu xác định của nhà nước Thu NSNN trước hết và chủ yếu gắn liền với các hoạt động kinh tế trong xã hội Mức độ phát triển kinh tế, tỷ lệ tăng
Trang 17trưởng GDP hàng năm là tiền đề đồng thời là yếu tố khách quan hình thành các khoản thu NSNN và quyết định mức độ động viên các khoản thu của NSNN
2.1.3 Chi NSNN
Chi ngân sách nhà nước là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc nhất định
Chi ngân sách nhà nước là quá trình phân phối lại các nguồn tài chính đã được tập trung vào ngân sách nhà nước và đưa chúng đến mục đích sử dụng Do đó, Chi ngân sách nhà nước là những việc cụ thể không chỉ dừng lại trên các định hướng mà phải phân bổ cho từng mục tiêu, từng hoạt động và từng công việc thuộc chức năng của nhà nước
2.1.4 Cân đối thu – chi NSNN
2.1.4.1 Khái niệm cân đối NSNN
Cân đối NSNN là một trong những cân đối vĩ mô quan trọng của nền kinh tế, phản ánh sự điều chỉnh mối quan hệ tương tác giữa thu và chi NSNN nhằm đạt được mục tiêu phát triển KT-XH mà nhà nước đã đề ra ở tầm vĩ mô, cũng như trong từng lĩnh vực và địa bàn cụ thể Mối tương quan giữa thu và chi NSNN trong một tài khóa được biểu hiện qua ba trạng thái sau:
NSNN cân bằng: Nghĩa là, nguồn thu huy động vừa đủ để trang trải nhu cầu
chi tiêu
NSNN bội thu (thặng dư): Nghĩa là, thu NSNN lớn hơn chi NSNN Nguyên nhân của tình trạng này là, do nhà nước đã huy động nguồn lực quá mức cần thiết,
hoặc nhà nước đã không xây dựng được chương trình chi tiêu tương ứng với khả
năng tạo nguồn thu; Nhưng cũng có thể là, do nền kinh tế đang thịnh vượng, thu
NSNN dồi dào và nhà nước chú ý sắp xếp thặng dư NSNN cho những tài khóa tiếp theo
Bội chi NSNN (thiếu hụt tài khóa): Nghĩa là, chi NSNN lớn hơn thu NSNN
Trong trường hợp này, thu NSNN không đáp ứng được nhu cầu chi tiêu Nguyên
nhân có thể là, do nhà nước không sắp xếp được nhu cầu chi tiêu cho phù hợp với
Trang 18khả năng; cơ cấu chi tiêu và đầu tư không hợp lý gây lãng phí; không có biện pháp
thích hợp để khai thác đủ nguồn lực và nuôi dưỡng nguồn thu; Nhưng cũng có thể
là, do nền kinh tế suy thoái theo chu kỳ hoặc ảnh hưởng bởi thiên tai hay chiến
tranh, thu NSNN giảm sút tương đối so với nhu cầu chi tiêu để phục hồi nền kinh tế
Bội chi NSNN là tình trạng được quan tâm đặc biệt Bởi vì, nó biểu hiện cho
sự thiếu hụt nguồn lực so với nhu cầu, có tác động đa chiều đối với nền kinh tế và chứa đựng nhiều mâu thuẫn nội tại Chẳng hạn, chính sách chủ động bội chi trong phạm vi kiểm soát được có thể đưa nền kinh tế thoát khỏi giai đoạn suy thoái Song, bội chi kéo dài sẽ làm cho nợ công gia tăng, kết quả là tạo sức ép đối với chính sách quản lý nợ và chèn ép đầu tư của khu vực đầu tư, áp lực gia tăng lạm phát…Nhưng cũng như mọi sự vật và hiện tượng khác, cân bằng thu – chi NSNN là tương đối chứ không tuyệt đối, luôn ở trạng thái vận động, cân bằng và không cân bằng chuyển hóa lẫn nhau Nói cách khác, nên xem xét theo từng tài khóa, việc xem xét cân đối NSNN trong cả một chu kỳ là hết sức cần thiết; Mặt khác, nếu mức bội chi ở trong phạm vi kiểm soát được và tình trạng đó đảm bảo cho NSNN thực hiện được các vai trò vốn có của nó, thì bội chi trong trường hợp này là cần thiết, chủ động
2.1.4.2 Đặc điểm cân đối NSNN
- Cân đối NSNN phản ánh mối quan hệ tương tác giữa thu và chi NSNN nhằm đạt được các mục tiêu của chính sách tài khóa Nó vừa là công cụ thực hiện chính sách phát triển – xã hội của nhà nước, vừa bị ảnh hưởng bởi các chỉ tiêu KT-
XH
- Cân đối NSNN là công cụ của chính sách tài khóa, việc thay đổi trạng thái cân đối thu – chi ngân sách đều gây tác động nhất định đến các mục tiêu phát triển KT-XH Vì vậy, cân đối NSNN không phải chỉ là để thu – chi cân đối hoặc chỉ cân đối đơn thuần về mặt lượng Cân đối NSNN nhằm thực hiện các mục tiêu chiến lược KT-XH, thể hiện mối quan hệ so sánh, xu thế phát triển, thay đổi cơ cấu, mức
độ tăng trưởng, tiết kiệm, tiêu dùng, và hiệu quả vĩ mô Điều này cũng có nghĩa là các chỉ tiêu KT-XH quyết định sự hình thành thu – chi NSNN; Tuy nhiên, sự tính toán thu – chi NSNN không phản ánh một cách thụ động các chỉ tiêu KT-XH, mà
Trang 19ngược lại về phần mình, cân đối NSNN có tác động làm thay đổi hoặc điều chỉnh một cách hợp lý các chỉ tiêu KT-XH bằng khả năng quản lý các nguồn lực và phân
bổ các nguồn lực có hiệu quả Như vậy, vấn đề cốt lõi của cân đối NSNN là đánh giá và khai thác nguồn thu một cách hợp lý, phân bổ và sử dụng nguồn lực hiệu quả, phần thiếu hụt sẽ bù đắp bằng vay nợ được đặc trong một chiến lược quản lý nợ công tối ưu
- Về nội dung, cân đối NSNN bao gồm cân đối giữa các khoản thu và khoản chi NSNN, phân bổ chuyển giao nguồn lực giữa các cấp trong hệ thống NSNN, đồng thời phải kiểm soát được tình trạng NSNN để thực hiện các mục tiêu KT-XH
- Cân đối ngân sách mang tính định lượng và tính tiên liệu:
Trong quá trình cân đối NSNN, người quản lý NSNN cần phải tính toán cụ thể về mặt định lượng các con số thu – chi của NSNN trên các gốc độ: Tổng số thu, tổng số chi NSNN: để xác định trạng thái của NSNN và quy mô NSNN so với GDP
2.1.4.3 Vai trò của cân đối NSNN
- Phân bổ, sử dụng nguồn lực tài chính hiệu quả:
Cân đối NSNN có thể góp phần phân bổ và sử dụng các nguồn lực hiệu quả ngay từ khi lập dự toán NSNN bằng cách lựa chọn trình tự ưu tiên hợp lý trong phân bổ NSNN và sự gắn kết chặt chẽ giữa chiến lược phát triển KT-XH với công tác lập kế hoạch ngân sách Trong phân cấp quản lý NSNN, nếu cân đối lý NSNN đảm bảo phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi giữa Trung ương với các địa phương hợp lý thì sẽ đảm bảo thực hiện được mục tiêu phát triển KT-XH của cả nước nói chung và các địa phương nói riêng Ngoài ra, kiểm soát tốt tình hình thu – chi lý NSNN, có những giải pháp tốt để xử lý tình trạng mất cân đối tạm thời trong quá trình chấp hành lý NSNN cũng là những khía cạnh thể hiện được vai trò phân bổ và
sử dụng nguồn lực hiệu quả của cân đối lý NSNN
- Điều tiết trong kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế:
NSNN là công cụ định hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền Trước hết, Chính phủ sẽ hướng hoạt
Trang 20động của các chủ thể trong nền kinh tế đi vào quỹ đạo mà Chính phủ đã hoạch định
để hình thành cơ cấu kinh tế tối ưu, tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn định
và bền vững
Thông qua hoạt động chi ngân sách, Nhà nước sẽ cấp kinh phí đầu tư cho cơ
sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp thuộc các ngành then chốt trên cơ
sở đó tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát triển các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (có thể thấy rõ nhất tầm quan trọng của điện lực, viễn thông, hàng không đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp) Bênh cạnh đó, việc cấp vốn hình thành các DNNN là một trong những biện pháp căn bản
để chống độc quyền và giữ cho thị trường khỏi rơi vào tình trạng cạch tranh không hoàn hảo Và trong những điều kiện cụ thể, nguồn kinh phí trong ngân sách cũng có thể được sử dụng để hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp, đảm bảo tính ổn định về cơ cấu hoặc chuẩn bị cho việc chuyển sang cơ cấu mới hợp lý hơn Thông qua hoạt động thu, bằng việc huy động nguồn tài chính thông qua thuế, NSNN đảm bảo thực hiện vai trò định hướng đầu tư, kích thích hoặc hạn chế sản xuất kinh doanh
- Giải quyết vấn đề xã hội:
Trợ giúp trực tiếp dành cho những người có thu nhập thấp hay có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn như chi về trợ cấp xã hội, cấp gián tiếp dưới hình thức trợ giá cho các mặt hàng thiết yếu, các khoản chi phí để thực hiện chính sách dân số, chính sách việc làm, chống mù chữ, hỗ trợ đồng bào lũ lụt
Góp phần ổn định thị trường, chống lạm phát, bình ổn giá cả thị trường hàng hóa: Nhà nước chỉ điều tiết những mặt hàng quan trọng, những mặt hàng mang tính chất chiến lược Cơ chế điều tiết thông qua trợ giá, điều chỉnh thuế xuất nhập khẩu,
dự trữ quốc gia, thị trường vốn sức lao đồng, thông qua phát hành trái phiếu và chi tiêu của Chính phủ kiềm chế lạm phát, cùng với ngân hàng trung ương và chính sách tiền tệ thích hợp, NSNN góp phần điều tiết thông qua chính sách thuế và chi tiêu của Chính phủ
Trang 21Tóm lại, thực hiện chính sách cân đối quản lý NSNN thông qua chính sách thuế, chính sách chi tiêu và quyết định mức bội chi NSNN hàng năm sẽ tác động đến tiết kiệm và đầu tư của khu vực tư cũng như cán cân thương mại quốc tế Từ đó, góp phần thực hiện được các mục tiêu của chính sách ổn định kinh tế vĩ mô: Tăng trưởng GDP thực ở tốc độ cao và ổn định; Tỷ lệ thất nghiệp thực tế được giữ ở mức
tự nhiên; Lạm phát duy trì ở mức vừa phải và có thể dự đoán được; Ổn định cán cân thương mại chủ động trong quản lý nợ nước ngoài và hạn chế những áp lực của phần còn lại của thế giới lên hoạt động xuất khẩu quốc gia
2.1.4.4 Các lý thuyết về cân đối NSNN
- Lý thuyết cổ điển về cân đối NSNN:
Theo quan điểm cổ điển, nhà nước chỉ nên thực hiện những hoạt động như cảnh sát, tư pháp, quốc phòng và đối ngoại, còn những hoạt động khác nên để cho khu vực tư nhân đảm nhiệm Nhất là trong hoạt động kinh tế, nhà nước không can thiệp mà phải để quy luật thị trường, sự tự do cạnh tranh chi phối Theo quan niệm
đó, thì nhà nước không đóng góp gì vào việc tạo ra của cải vật chất cho xã hội Do vậy, quản lý NSNN chỉ là công cụ cung cấp cho nhà nước những nguồn tài chính cần thiết nhằm tài trợ cho những hoạt động hành chính, tư pháp, quốc phòng và nhà nước chỉ huy động đủ nguồn lực cho những nhu cầu chi tiêu hạn hẹp đó mà thôi Trong bối cảnh đó, cân đối quản lý NSNN cần phải tôn trọng triệt để nguyên tắc tổng thu thuế bằng chi NSNN mỗi năm
Như vậy, theo quan điểm này, NSNN phải cân bằng tuyệt đối, bội thu hay bội chi NSNN đều biểu hiện sự lãng phí nguồn lực của nhân dân
- Các học thuyết hiện đại về cân đối NSNN:
+ Lý thuyết về NSNN theo chu kỳ:
Nền kinh tế trải qua một chuổi dài các chu kỳ, mỗi chu kỳ gồm có ba giai đoạn: Phồn thịnh, khủng hoảng và suy thoái Sự vận động có tính chu kỳ tự phát theo các quy luật kinh tế khách quan của thị trường, sự can thiệp của nhà nước chỉ
có thể giúp cho nền kinh tế không rơi vào tình trạng quá “nóng” hoặc quá “lạnh”
Trang 22trong chu kỳ của nó, chứ không thể loại trừ hoàn toàn tính chu kỳ đó Bởi vậy, thu – chi NSNN cũng có tính chu kỳ
Khi nền kinh tế ở giai đoạn phồn thịnh, của cải vật chất được tạo ra nhiều, năng suất lao động xã hội cao, thất nghiệp ít…Do vậy, NSNN có thể huy động được
số thu thuế lớn hơn so với nhu cầu chi tiêu Mặt khác, trong giai đoạn này cũng nên tăng thuế suất, giảm chi tiêu Chính phủ để kìm hảm nền kinh tế phát triển quá
“nóng” Trong bối cảnh đó, thặng dư ngân sách là điều dễ hiểu Nếu không xem xét cân đối quản lý NSNN theo chu kỳ, Chính phủ rất dễ dùng số thặng dư này để chi tiêu, đầu tư vào những hoạt động không cần thiết, hoặc điều chỉnh chính sách thuế
để giảm thu, những hoạt động này dễ làm cho nền kinh tế rơi vào khủng hoảng Ngược lại, khi khủng hoảng xảy ra, nền kinh tế chuyển sang giai đoạn suy thoái, năng suất lao động thấp, thất nghiệp gia tăng… Thu NSNN trong giai đoạn này sẽ khó khăn hơn Mặt khác, để kích thích phục hồi kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội thì nhà nước cần phải giảm thuế và tăng chi tiêu, như thế NSNN sẽ bội chi Nếu
vì ngại bội chi NSNN, cố giữ cân đối NSNN theo quan điểm cổ điển trên cơ sở hạn chế chi tiêu thì sẽ làm nền kinh tế khó vượt qua suy thoái hơn
Như vậy, theo quan điểm này, sự cân bằng của NSNN sẽ không duy trì trong khuôn khổ một năm mà sẽ duy trì trong khuôn khổ của một chu kỳ kinh tế Nghĩa
là, vẫn duy trì nguyên tắc cân đối giữa số thu và số chi của NSNN, nhưng thực hiện
sự cân bằng này trong một thời kỳ gồm nhiều tài khóa liên tục ứng với từng chu kỳ phát triển kinh tế Khi đó, tình trạng bội thu hay bội chi NSNN trong từng tài khóa không hẳn là mất cân đối, chúng có thể bù trừ cho nhau trong cả chu kỳ Tuy nhiên, mức bội thu hay bội chi, đặc biệt là bội chi, phải được khống chế trong một giới hạn nhất định mà Chính phủ có thể kiểm soát được
+ Lý thuyết về NSNN cố ý thiếu hụt:
Lý thuyết này xuất phát từ quan điểm cho rằng nền kinh tế quyết định tài chính Vấn đề Tài chính công nói chung và NSNN nói riêng phải được giải quyết tùy theo tình trạng kinh tế và ảnh hưởng của NSNN vào tình trạng kinh tế
Trang 23Như đã phân tích, muốn thực hiện nguyên tắc ngân sách cân bằng tuyệt đối trong giai đoạn kinh tế, nhà nước phải tiết kiệm chi tiêu hoặc có thể tăng thuế
Nhưng cả hai phương pháp này điều kìm hảm sự phát triển của nền kinh tế
Do vậy, nhà nước thường hy sinh sự cân bằng của NSNN với việc tăng chi tiêu hay giảm thuế Tuy nhiên, việc cố ý tạo ra sự thiếu hụt NSNN có thể tác động tiêu cực đến tình hình lưu thông tiền tệ, lạm phát có thể gia tăng, bởi vì muốn có tiền tài trợ cho những chương trình này thì nhà nước thường phải in thêm giấy bạc Tuy nhiên, những người ủng hộ lý thuyết này cho rằng sự phát triển của nền kinh tế sẽ đem lại nguồn thu để NSNN trở về tình trạng cân bằng tương đối và đẩy lùi lạm phát
Tóm lại, mỗi lý thuyết xem xét cân đối NSNN ở một giác độ nhất định và phù hợp với từng hoàn cảnh cụ thể Trong bối cảnh hiện nay, quan điểm cổ điển trở nên hơi cứng nhắc Duy trì ngân sách tiêu dùng như quan điểm cổ điển là cần thiết, nhưng là chưa đủ trong điều kiện nền kinh tế bước vào giai đoạn hiện đại Một mặt
sự ra đời, tồn tại và phát triển của nhà nước đòi hỏi phải có một ngân sách đủ tiềm lực, đảm bảo hoạt động của bộ máy hành chính, duy trì cải thiện cơ sở hạ tầng, bảo đảm an ninh quốc phòng, đảm bảo công bằng xã hội và an ninh trật tự xã hội Nhưng mặt khác, nhà nước cần phải tổ chức điều hành chính sách kinh tế vĩ mô, can thiệp hợp lý và đúng cách vào nền kinh tế, đảm bảo cho nền KT-XH phát triển bền vững Bội chi NSNN trong một vài tài khóa là điều không thể tránh khỏi, và nó cũng chưa hẳn phản ánh tình trạng yếu kém của nền kinh tế, hay do thiếu hiệu quả trong điều hành NSNN của Chính phủ Tuy nhiên, dù chấp nhận bội chi NSNN theo chu kỳ, hay cố ý gây bội chi thì cũng là để tạo tiền đề nhằm đạt được sự cân bằng NSNN trong dài hạn
2.2 Mô hình cân đối NSNN
2.2.1 Mô hình cân đối NSNN thống nhất – đại diện là mô hình cân đối NSNN của Việt Nam
Mô hình NSNN thống nhất gồm hai cấp NSTW và NSĐP
Một số nước tổ chức hệ thống NSNN theo mô hình ngân sách thống nhất như: Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam; Hệ thống ngân sách gồm NSTW và NSĐP
Trang 24Tại Việt Nam, Luật NSNN được Quốc hội thông qua ngày 20/03/1996, có hiệu lực thi hành ngày 01/01/1997, hệ thống ngân sách bao gồm bốn cấp NSTW, ngân sách cấp tỉnh (tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương), ngân sách cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), ngân sách cấp xã (xã, phường, thị trấn)
Các nội dung chi tiết trong kết cấu NSNN sẽ thể hiện các chính sách, các lựa chọn kinh tế, chính trị của nhà nước “Việc bố trí NSNN thể hiện rất rõ nét các ưu tiên chiến lược, các quan điểm cũng như phương thức nhà nước giải quyết một hoặc
nhiều vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội do nhà nước đặt ra”, (Nguyễn Ngọc Hùng –
2006)
- Phân cấp quản lý NSNN:
“Phân cấp ngân sách là quá trình nhà nước Trung ương phân giao nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm nhất định cho chính quyền địa phương trong hoạt động
quản lý ngân sách”, (Dương Đăng Chinh, Phạm Văn Khoan – 2007) Như vậy, địa
phương phải có trách nhiệm tuân theo các chế độ, quy định mà Trung ương đã ban hành Bên cạnh đó, Trung ương cũng phải tôn trọng các quyền của địa phương trong quá trình thực hiện phân cấp để đảm bảo tính tự chủ của địa phương
NSTW đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ chiến lược quan trọng của quốc gia
và hỗ trợ những địa phương chưa thể cân đối thu – chi ngân sách NSĐP bao gồm ngân sách của các đơn vị hành chính, sự nghiệp thuộc cấp tỉnh, huyện, xã trong phạm vi của tỉnh Địa phương được phân cấp nguồn thu để thực hiện các nhiệm vụ được giao Luật NSNN hiện hành vẫn thực sự mang tính thống nhất, thể hiện bởi quyền quy định về phân bổ nguồn thu, quy định về thuế suất và mức thuế của Chính phủ
- Thu NSNN:
Tại Khoản 1, Điều 2 của Luật NSNN năm 2002 đã khẳng định: “Thu NSNN bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ, các khoản thu khác theo quy định của Pháp luật”
Trang 25Về phân cấp quản lý nguồn thu NSNN: Nguồn thu NSNN được phân thành
ba loại, bao gồm: Nguồn thu NSTW hưởng 100%, nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa NSTW và NSĐP, nguồn thu NSĐP được hưởng 100% được quy định chi tiết tại Điều 30 và Điều 32 của Luật NSNN năm 2002
- Chi NSNN:
Tại Khoản 2, Điều 2 của Luật NSNN năm 2002 đã khẳng định: “Chi NSNN bao gồm các khoản chi phát triển KT-XH, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; Chi trả nợ của Nhà nước; Chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật”
Chi ngân sách bao gồm các nhiệm vụ chính sau:
+ Chi đầu tư phát triển: Bao gồm chi đầu tư xây dựng các công trình, kết cấu
hạ tầng; Chi đầu tư hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước; Chi đầu tư các chương trình Quốc gia và khoản chi đầu tư khác
+ Chi thường xuyên: Là một bộ phận của chi NSNN, phản ánh quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN để thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên về quản
lý KT-XH Xét về tính chất kinh tế, chi thường xuyên của NSNN bao gồm các khoản chi lương, phụ cấp, chi mua hàng hóa và dịch vụ phát sinh thường xuyên của nhà nước Trong cân đối NSNN, chi thường xuyên được đảm bảo bởi những khoản thu mang tính chất thường xuyên như thuế, phí và lệ phí Căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ của nhà nước, chi thường xuyên bao gồm các khoản chi cho hoạt động văn hóa thông tin, thể dục thể thao, xã hội, y tế, giáo dục, khoa học công nghệ; Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do địa phương quản lý; Các nhiệm vụ về quốc phòng,
an ninh và trật tự xã hội do NSĐP thực hiện theo quy định; Các hoạt động quản lý hành chính và hoạt động của các cơ quan Đảng, Đoàn thể; Chi thực hiện chính sách
xã hội và các khoản chi thường xuyên khác theo quy định
+ Ngoài ra, chi NSĐP còn thực hiện các nhiệm vụ khác bao gồm chi trả gốc
và lãi tiền huy động cho đầu tư cơ sở hạ tầng, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của cấp tỉnh, chi chuyển nguồn của ngân sách cấp tỉnh
Trang 262.2.2 NSNN địa phương
2.2.2.1 Khái niệm NSNN địa phương
NSNN địa phương còn gọi là NSĐP: Là khoản thu – chi NSĐP được cân đối theo nguyên tắc tổng số chi không vượt quá tổng số thu, nhằm thực hiện mục tiêu phát triển KT-XH của địa phương
2.2.2.2 Khái niệm thu NSĐP
- Thu NSĐP là toàn bộ các khoản thu mà chính quyền địa phương huy động vào quỹ ngân sách trong một thời kỳ để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước Nó chỉ bao gồm những khoản thu, mà chính quyền địa phương huy động vào ngân sách, không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả cho đối tượng nộp
- Thu NSĐP gồm: Thuế do các tổ chức, cá nhân nộp theo quy định của pháp luật; Các khoản phí và lệ phí địa phương được hưởng toàn bộ theo quy định; Các khoản thu về thuế, phí và lệ phí địa phương được hưởng theo tỷ lệ phần trăm phân chia giữa NSTW và NSĐP; Thu trợ cấp từ ngân sách cấp trên; Các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước; Các khoản thu từ đất như: Tiền sử dụng đất, tiền cho thuê đất, tiền cho thuê và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước; Thu hoa lợi công sản
và đất công ích; Thu từ quỹ dự trữ tài chính; Thu kết dư ngân sách; Thu chuyển nguồn; Thu từ huy động vốn đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng
2.2.2.3 Khái niệm chi NSĐP
- Chi NSĐP là toàn bộ các khoản chi của chính quyền địa phương được thực hiện trong một thời kỳ để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình
- Chi NSĐP là khoản chi từ nguồn thu NSĐP được cân đối theo quy định, nhằm hướng đến đạt mục tiêu nhiệm vụ phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển KT-
XH, ổn định an ninh, quốc phòng của địa phương Nhiệm vụ chi NSĐP bao gồm:
+ Chi đầu tư phát triển: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng
KT-XH không có khả năng thu hồi vốn do địa phương quản lý; Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật; Chi đầu tư phát triển trong các Chương trình mục tiêu Quốc
Trang 27gia do các cơ quan địa phương thực hiện; Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật
+ Chi thường xuyên: Các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y
tế, xã hội, văn hóa thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các hoạt động sự nghiệp khác do địa phương quản lý; Các nhiệm
vụ về quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội do NSĐP bảo đảm theo quy định của Chính phủ; Hoạt động của các cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương; Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp ở địa phương theo quy định của pháp luật; Thực hiện các chính sách xã hội đối với các đối tượng do địa phương quản lý; Phần chi thường xuyên trong các Chương trình Quốc gia do các cơ quan địa phương thực hiện; Trợ giá theo chính sách của Nhà nước; Và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
+ Chi trả nợ gốc và lãi vay
+ Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính theo quy định
+ Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới
+ Chi chuyển nguồn từ NSĐP năm trước sang NSĐP năm sau
2.2.3 Cân đối nguồn thu, nhiệm vụ chi NSĐP
- Nguyên tắc cân đối NSNN:
NSNN phải được cân đối theo nguyên tắc tổng thu về thuế, phí và lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và dành một phần tích lũy ngày càng cao cho đầu
tư phát triển Trường hợp NSNN có bội chi thì số bội chi ngân sách phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, nghĩa là khoản bội chi này cũng là khoản tăng chi cho đầu tư phát triển Bội chi được bù đắp bằng nguồn vay nợ trong và ngoài nước Vay bù đắp bội chi phải đảm bảo nguyên tắc không sử dụng cho tiêu dùng, chỉ được sử dụng cho mục đích đầu tư phát triển Các ngành, các cấp khi sử dụng khoản vay này phải
có kế hoạch thu hồi vốn vay và bảo đảm cân đối ngân sách để chủ động trả hết nợ khi đến hạn
Trang 28NSĐP được cân đối theo nguyên tắc tổng số chi không vượt quá tổng số thu Trường hợp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là cấp tỉnh) có nhu cầu xây dựng kết cấu hạ tầng thuộc phạm vi ngân sách cấp tỉnh bảo đảm mà vượt quá khả năng cân đối của ngân sách cấp tỉnh thì chỉ được phép huy động vốn đầu tư, với mức dư nợ không vượt quá 30% vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) hàng năm của ngân sách cấp tỉnh (riêng TP.Hồ Chí Minh và Hà Nội được mở rộng tới mức dư
nợ 100%)
- Phân cấp các nguồn thu, nhiệm vụ chi của quản lý NSNN:
Phân cấp quản lý ngân sách phải đảm bảo thống nhất, bởi nhà nước chỉ duy nhất có một ngân sách, nhưng để quản lý NSNN có hiệu quả cần phải có sự phân cấp quản lý NSNN giữa cấp chính quyền Trung ương và địa phương Sự phân cấp quản lý NSNN là sự phân công rành mạch giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp và
tư pháp
Sự phân cấp quản lý NSNN đảm bảo tính phù hợp tương ứng giữa chức năng của các cấp chính quyền nhà nước với nguồn thu ngân sách để trang trải nhu cầu chi tiêu theo hướng NSTW giữ vai trò chủ đạo, tập trung các nguồn thu lớn để đủ sức giải quyết các nhu cầu chi tiêu có tính chất chiến lược quốc gia, để thực hiện điều hòa đảm bảo sự phát triển cân đối, tính công bằng hợp lý giữa các vùng, các địa phương; NSĐP được giao các nguồn thu chủ yếu để thực hiện nhiệm vụ phát triển hành chính xã hội trên địa bàn mà cấp chính quyền đó quản lý
Quan hệ giữa NSTW và NSĐP theo nguyên tắc công bằng hợp lý, ổn định và
rõ ràng NSTW chỉ thực hiện hỗ trợ cho NSĐP để thực hiện các chương trình và dự
án đầu tư cho các công trình phúc lợi xã hội hoặc cơ sở hạ tầng của địa phương hoặc để thực hiện các chế độ chi tiêu theo quy định thống nhất của nhà nước, mục tiêu đảm bảo tính công bằng và yêu cầu phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương và thực hiện bù đắp thâm hụt NSĐP
Việc phân cấp quản lý ngân sách nhằm thực hiện chính sách tài chính phi tập trung hóa Trung ương, nâng dần quyền quyết định của chính quyền địa phương về quản lý ngân sách và huy động vốn, cụ thể:
Trang 29+ Chính quyền địa phương được quyền chủ động trong việc phân định nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách trực thuộc để tối ưu hóa sự phân bổ nguồn lực cho phù hợp với thực trạng phát triển KT-XH Theo đó, Trung ương giao tổng thể, chính quyền địa phương chủ động bố trí khoản mục ngân sách cho phù hợp với đặc thù của địa phương
+ Quyền lực của chính quyền địa phương được tăng cường trong việc xác định
và quản lý tốt các nguồn thu phí và lệ phí, chính quyền địa phương ban hành một số loại phí để duy tu và phát triển cơ sở hạ tầng
+ Chính quyền địa phương được phát hành trái phiếu để huy động cho đầu tư phát triển và tỷ lệ vay nợ của địa phương được khống chế theo điều kiện KT-XH của địa phương và hiệu quả của dự án đầu tư
Kết luận chương 2
Phần này đã trình bày cơ sở lý thuyết về NSNN, các khoản thu – chi NSNN, cân đối NSNN với khái niệm, đặc điểm và vai trò của nó, các lý thuyết về cân đối NSNN; Trong phần này cũng đã nêu được mô hình cân đối NSNN thống nhất, kinh nghiệm trong cân đối ngân sách của hệ thống NSNN này Trong mô hình cân đối ngân sách của hệ thống nhà nước thống nhất đã nêu cơ sở đánh giá tính bền vững của nguồn thu ngân sách qua cơ cấu thu theo sắc thuế và theo các thành phần kinh
tế, sự tương quan giữa nguồn thu ngân sách với tình hình tăng trưởng kinh tế và cơ
sở để đánh giá tính bền vững của chi ngân sách thể hiện qua khả năng cân đối thu - chi và theo cơ cấu chi ngân sách địa phương
Trang 30CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÂN ĐỐI THU - CHI NSĐP (GIAI ĐOẠN 2010 – 2015) VÀ KHẢ NĂNG CÂN ĐỐI THU - CHI NSĐP ĐÁP ỨNG MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KT-XH TỈNH CÀ MAU (GIAI ĐOẠN 2011 -2020)
3.1 Cân đối NSĐP thực hiện các mục tiêu phát triển KT-XH tỉnh Cà Mau (giai đoạn 2010 - 2015)
3.1.1 Các mục tiêu phát triển KT-XH tỉnh (giai đoạn 2010 -2015)
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2010 – 2012 đạt 14 – 14,5%/năm, giai đoạn 2013 – 2015 đạt 12% - 13%/năm
- GDP bình quân đầu người đạt 1.590 USD giai đoạn 2010 – 2012 và 2.400USD giai đoạn 2013 – 2015
- Cơ cấu kinh tế năm 2010: Công nghiệp và xây dựng chiếm 57%; thương mại và dịch vụ chiếm khoảng 34%; Nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 9% Cơ cấu kinh tế năm 2015: Công nghiệp và xây dựng chiếm 56%; thương mại và dịch vụ chiếm khoảng 38%; Nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm 6%
- Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân giai đoạn 2010 – 2012 từ 20% - 22%/năm và giai đoạn 2013 – 2015 từ 15% - 17%/năm
- Tổng vốn đầu tư xã hội giai đoạn 2010 – 2012 khoảng 101 nghìn tỷ đồng
và giai đoạn 2013 – 2015 khoảng 180 – 195 nghìn tỷ đồng
- Tổng thu NSNN hàng năm so với GDP đạt 23% - 25%
- Dân số đến năm 2010 từ 1,0 triệu người; dân số đến năm 2015 từ 1,2 triệu người
- Giai đoạn 2010 – 2012, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55%; giai đoạn 2013 – 2015 là 68%
- Giảm tỷ lệ lao động không có việc làm ở khu vực đô thị xuống dưới 2,8% vào năm 2010 và dưới 2,6% vào năm 2015
- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi dưới 15% vào năm 2010 và 12% vào năm 2015
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo dưới 4% vào năm 2010 và 1,5% vào năm 2015
Trang 31- Tuổi thọ trung bình của dân số đến năm 2010 là 76 tuổi và đến năm 2015 là
77 tuổi
- Đến năm 2010, toàn tỉnh có 90% ấp, khu phố đạt tiêu chuẩn ấp, khu phố văn hóa và 96% hộ gia đình đạt tiêu chuẩn hộ gia đình văn hóa Đến năm 2015, toàn tỉnh có 95% ấp, khu phố đạt tiêu chuẩn ấp, khu phố văn hóa và 99% hộ gia đình đạt tiêu chuẩn hộ gia đình văn hóa
- Tỷ lệ hộ dân có sử dụng điện đến năm 2010 đạt trên 98%, đến năm 2015 đạt trên 99%
- Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch đạt 95% vào năm 2010 và đạt 98% vào năm 2015
- Đến năm 2015, thu gom và xử lý 100% chất thải y tế, thu gom rác thải sinh hoạt đô thị, chất thải rắn công nghiệp không nguy hại
- Thu gom 100% và xử lý trên 60% chất thải nguy hại vào năm 2010; thu gom 100% và xử lý 80% chất thải nguy hại vào năm 2015
- Đến năm 2015, đạt 100% khu công nghiệp đã đi vào hoạt động có hệ thống
xử lý nước thải tập trung theo qui chuẩn môi trường
3.1.2 Cân đối NSĐP thực hiện các mục tiêu phát triển KT-XH tỉnh Cà Mau (giai đoạn 2010 – 2015)
3.1.2.1 Chi NSĐP thực hiện các mục tiêu phát triển KT-XH tỉnh Cà Mau (giai
đoạn 2010 – 2015)
- Cơ cấu chi NSĐP của tỉnh Cà Mau:
Trong giai đoạn 2010 - 2015, chi đầu tư phát triển chiếm tỷ lệ trung bình 30,3% tổng chi NSĐP hàng năm của tỉnh, cho thấy sự chú trọng vào các hoạt động đầu tư XDCB và phát triển hệ thống cơ sở kết cấu hạ tầng Tỷ trọng chi đầu tư trong tổng chi NSĐP của tỉnh tăng cao trong năm 2010 và 2015 là do trong các năm, công tác chi bồi thường giải phóng mặt bằng áp theo giá thị trường thông qua Hội đồng nhân dân tỉnh nên số chi tăng cao so với dự toán và so với cùng kỳ Ngoài
ra, việc bổ sung tăng chi đầu tư phát triển từ nguồn vượt so với số dự toán thu NSTW năm 2014 cũng góp phần làm chi đầu tư phát triển trong năm 2015 tăng
Trang 32mạnh Từ năm 2012 đến 2014, chi đầu tư phát triển đều tăng tỷ trọng trong tổng chi NSĐP ở mức trên 2.721 tỷ đồng năm 2012 lên đến 4.518 tỷ đồng năm 2014 Bên cạnh đó, chi thường xuyên trong các năm từ năm 2010 đến năm 2015 đều tăng so với cùng kỳ, bởi địa phương cố gắng hoàn thành các chỉ tiêu KT-XH và môi trường giai đoạn 2010 - 2015 của tỉnh Cà Mau, đã làm giảm tỷ lệ cơ cấu vốn đầu tư phát triển của NSĐP từ 34,2% năm 2012 giảm chỉ còn 30% năm 2014 và năm 2015 cơ cấu vốn này tăng và đạt 34.8% trong tổng chi NSĐP
Chi thường xuyên là khoản chi quan trọng thứ hai với tỷ lệ trung bình trong giai đoạn phân tích là 50% tổng chi NSĐP, cơ cấu này thể hiện sự cân đối giữa hai khoản chi chính của NSĐP của tỉnh Tổng các khoản chi khác bao gồm chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, chi dự phòng, chi chuyển nguồn,… chiếm tỷ trọng trên 20% chi NSĐP của tỉnh qua các năm Riêng trong năm 2010, các khoản chi này chiếm 27,6% và năm 2013 là 23,8% tổng chi NSĐP của tỉnh do nội dung chi chuyển nguồn sang năm sau tăng, nhưng đây không phải là khoản thực chi trong năm 2010
và 2013
Hình 3.1 Tổng chi NSĐP tỉnh Cà Mau Hình 3.2 Cơ cấu chi NSĐP tỉnh Cà Mau
Nguồn: Tác giả tính toán, tổng hợp từ số liệu của Sở Tài chính Cà Mau
Số liệu chi tiết tham khảo Bảng 3.6 - phụ lục
Tổng chi ngân sách địa phương
I Tổng chi ngân sách địa phương 1 Chi đầu tư phát triển
2 Chi trả nợ gốc lãi vay đầu tư CSHT và huy động 3 Chi thường xuyên
4 Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính 5 Chi chuyển nguồn
Trang 33+ Chi thường xuyên:
Bốn nội dung chi quan trọng trong tổng chi thường xuyên của tỉnh Cà Mau là chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo; chi quản lý hành chính, Đảng đoàn thể; chi sự
nghiệp y tế và chi sự nghiệp kinh tế (Tham khảo bảng 3.7 - phụ lục) Trong đó, cơ
cấu tỷ lệ lớn nhất là tỷ lệ chi cho phát triển giáo dục - đào tạo và dạy nghề với 36,3% tổng chi thường xuyên trung bình năm và tốc độ tăng trung bình 17,1%/năm Điều này thể hiện mục tiêu chú trọng đầu tư cho giáo dục nhằm đào tạo nguồn nhân lực để phát triển kinh tế
Chi quản lý hành chính chiếm tỷ lệ trung bình 15,4% tổng chi thường xuyên
và tốc độ tăng trung bình 17,4%/năm Tuy nhiên, cơ cấu chi quản lý trong tổng chi thường xuyên của địa phương giảm liên tục qua các năm từ 16,8% năm 2010 xuống còn 14,5% năm 2015 Việc chi quản lý hành chính của tỉnh chủ yếu là chi lương theo quy định của nhà nước và hoạt động quản lý bộ máy hành chính, Đảng và các
tổ chức chính trị của tỉnh
Chi sự nghiệp kinh tế là khoản chi hỗ trợ sản xuất, tạo điều kiện cho các ngành kinh tế hoạt động thuận lợi Tỷ lệ chi sự nghiệp kinh tế trung bình trong tổng chi thường xuyên chiếm 7,1% và tốc độ tăng trung bình 13,3%/năm Đặc biệt trong năm 2014, 2015 tốc độ tăng khoảng 20% so với năm trước, chủ yếu là chi sửa chữa nâng cấp cơ sở hạ tầng, phục hồi các công trình giao thông, thủy lợi, và phát triển cây con chủ lực phát triển nông thôn mới
Chi cho sự nghiệp y tế với 7,3% tổng chi thường xuyên trung bình năm và tốc độ tăng trung bình 12,4%/năm Điều này thể hiện mục tiêu chú trọng đến việc bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng
Trang 34Hình 3.3 Biến động của các nội dung chi thường xuyên và hình 3.4 Cơ cấu các nội
dung chi thường xuyên tỉnh Cà Mau
Nguồn: Tác giả tính toán, tổng hợp từ số liệu của Sở Tài Chính tỉnh Cà Mau
Số liệu chi tiết tham khảo bảng 3.7 - phụ lục
+ Chi đầu tư phát triển:
Trong tổng chi đầu tư phát triển của tỉnh thì tỷ lệ chi XDCB và các công trình kết cấu cơ sở hạ tầng chiếm tỷ lệ cao, có năm xấp xỉ 99,8% tổng chi đầu tư (bao gồm nguồn vốn tập trung, nguồn thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết và huy
động, vay phát triển cơ sở hạ tầng) (Tham khảo bảng 3.8 - phụ lục) Phần chi bổ
sung vốn cho các DNNN địa phương chiếm tỷ lệ rất thấp, tỷ lệ trung bình hàng năm 0,2% tổng vốn đầu tư phát triển và có xu hướng giảm dần Trong những năm qua,
phần chi đầu tư từ NSTW xấp xỉ 1% tổng chi đầu tư trên địa bàn (Nguồn: Sở Tài
Chính tỉnh Cà Mau) Điều này cho thấy tỉnh Cà Mau có thể chủ động trong chi đầu
tư trên địa bàn, không phụ thuộc vốn NSTW
Trong giai đoạn phân tích tổng vốn đầu tư từ NSĐP thì vốn đầu tư XDCB nguồn tập trung chiếm tỷ trọng trung bình hàng năm cao nhất là 35,5%, kế đến là tỷ trọng trung bình được đầu tư XDCB từ nguồn xổ số kiến thuyết chiếm 13,7%, tiếp
Chi quốc phòng Chi an nin h Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo và dạy nghề
Chi sự nghiệp y tế Chi sự nghiệp Khoa học công nghệ Chi sự văn hóa - thể thao - du lịch - gia đình
Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình Chi đảm bảo xã hội Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường
Chi sự nghiệp kinh tế Chi quản lý hành chính, đảng, đoàn thể Chi trợ giá mặt hàng chính sách
Chi khác ngân sách Chi từ nguồn thu để lại đơn vị (ghi thu, ghi chi)
Tổng chi thường xuyên ngân sách tỉnh
I Tổng chi thường xuyên 1 Chi thường xuyên cân đối từ NS
Chi quốc phòng Chi an ninh
Chi sự nghiệp giáo dục đào tạo và dạy nghề Chi sự nghiệp y tế
Chi sự nghiệp Khoa học công nghệ Chi sự văn hóa - thể thao - du lịch - gia đình
Chi sự nghiệp phát thanh truyền hình Chi đảm bảo xã hội
Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường Chi sự nghiệp kinh tế
Chi quản lý hành chính, đảng, đoàn thể Chi trợ giá mặt hàng chính sách
Chi khá c ngân sách 2 Chi thường xuyên từ nguồn thu để lại đơn vị (ghi thu, ghi chi)
Trang 35đến tỷ trọng trung bình được đầu tư XDCB từ nguồn thu tiền sử dụng đất là 12%, tuy nhiêu, tốc độ và cơ cấu đầu tư XDCB từ nguồn thu tiền sử dụng đất trong tổng đầu tư từ NSĐP cụ thể năm 2010 tỷ trọng 13,4% giảm còn 8,7% năm 2015 giảm dần qua các năm do nguồn đất của địa phương là hữu hạn và giảm dần về sau Chi chuyển nguồn vốn đầu tư XDCB chiếm tỷ trọng trung bình hàng năm cao khoảng 24,7%, nội dung này là nhiệm vụ chi XDCB cho năm tiếp theo chưa thực hiện thanh quyết toán vốn đầu tư XDCB cho năm hiện hành nên chưa đóng góp vào giá
trị đầu tư dự án cho xã hội (Tham khảo số chi tiết bảng 3.8 - phụ lục)
Hình 3.5 Tổng đầu tư XDCB từ NSĐP Hình 3.6 Cơ cấu đầu tư XDCB từ NSĐP
Nguồn: Tác giả tính toán, tổng hợp số liệu từ Sở Tài chính Cà Mau
Số liệu chi tiết xem bảng 3.8 - phụ lục
Để đánh giá tính phù hợp của chi đầu tư đối với mục tiêu phát triển KT-XH,
ta cần phân tích các khoản chi đầu tư này cho các ngành kinh tế để so sánh với kế hoạch phát triển KT-XH của địa phương Tác giả không sử dụng số liệu về chi đầu
tư phân bổ cho các ngành kinh tế từ Sở Tài chính tỉnh Cà Mau, bài viết này đã sử dụng bộ số liệu về tổng vốn đầu tư XDCB của các công trình do địa phương quản
lý được công bố trong Niên giám thống kê tỉnh từ năm 2010 đến năm 2015 Hai nguồn số liệu này có sự khác biệt do cách phân loại quản lý các công trình Tuy nhiên, việc phân tích vốn đầu tư theo các ngành kinh tế nhằm thấy được trọng tâm đầu tư của tỉnh, từ đó đánh giá sự phù hợp của chi đầu tư so với mục tiêu phát triển
Tổng chi đầu tư từ nguồn NSĐP
I Tổng chi đầu tư XDCB 1 Chi từ nguồn vốn tập trung
2 Chi từ nguồn thu sử dụng đất 3 Chi từ nguồn xổ số kiến thiết
4 Chi từ nguồn vay phát triển CSHT và huy động 5 Chi từ chương trình MTQG
6 Chi từ nguồn khác 7 Chi chuyển nguồn vốn XDCB
Cấu cơ chi đầu từ nguồn NSĐP
1 Chi từ nguồn vốn tập trung 2 Chi từ nguồn thu sử dụng đất
3 Chi từ nguồn xổ số kiến thiết 4 Chi từ nguồn vay phát triển CSHT và huy động
5 Chi từ chương trình MTQG 6 Chi từ nguồn khác
7 Chi chuyển nguồn vốn XDCB
Trang 36nên vẫn có thể sử dụng bộ số liệu này để làm cơ sở đánh giá Qua bộ số liệu này ta thấy, vốn XDCB của tỉnh tập trung vào các công trình công cộng, cung cấp dịch vụ
và các công trình trong ngành công nghiệp, giao thông vận tải, kho bãi, thông tin liên lạc
Trong ngành công nghiệp, vốn tỉnh phân bổ chủ yếu cho ngành công nghiệp sản xuất, phân phối điện, nước với tỷ lệ trung bình 78,6% Ngành xây dựng là ngành trọng tâm thứ hai chiếm 7,8% tổng chi đầu tư XDCB cho ngành công nghiệp
từ nguồn vốn tỉnh (Tham khảo số chi tiết bảng 3.9 - phụ lục)
Tỷ lệ vốn đầu tư vào lĩnh vực cung cấp dịch vụ ổn định trung bình 11,8% từ năm 2010 đến năm 2015 Điều này thể hiện trọng tâm đầu tư cho các ngành theo từng giai đoạn thực hiện mục tiêu phát triển KT-XH Trong đó, chi cho các hoạt động phục vụ dân cư chiếm tỷ lệ cao và đạt mức trung bình 53% Các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, văn hóa được NSĐP phân bổ vốn với tỷ lệ ưu tiên khác nhau ở mức trung bình 25% tổng chi XDCB cho lĩnh vực cung cấp dịch vụ trong giai đoạn
2010 – 2015 theo thứ tự ưu tiên giáo dục và đào tạo, y tế , văn hóa…
Lĩnh vực giao thông vận tải được chú trọng đầu tư thể hiện qua tốc độ tăng chi cho lĩnh vực này trung bình đạt 16%/năm Trong đó, tỉnh Cà Mau đang chú trọng đầu tư cho các công trình, cơ sở kết cấu hạ tầng, các tuyến đường huyết mạch cũng như các công trình nâng cấp, mở rộng hệ thống giao thông trục chính và giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh
Như vậy, tỉnh Cà Mau đang chuyển từ mục tiêu đầu tư phát triển các công trình công cộng và cung cấp dịch vụ sang mục tiêu phát triển mạng lưới giao thông vận tải, công nghiệp và dịch vụ Điều này thể hiện tầm nhìn trung và dài hạn của tỉnh trong việc phân bổ kế hoạch và thực hiện chi theo từng giai đoạn để tạo điều kiện tốt nhất nhằm thu hút vốn đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của địa phương và phát triển mọi mặt kinh tế, xã hội
Trang 37Hình 3.7 Nguồn vốn đầu tư toàn xã hội theo ngành và hình 3.8 Cơ cấu vốn đầu tư
toàn xã hội theo ngành kinh tế
Nguồn tác giả tính toán, tổng hợp số liệu từ Niên giám thống kê tỉnh Cà Mau
Số liệu chi tiết xem bảng 3.9 - phụ lục
3.1.2.2 Nguồn thu NSĐP thực hiện các mục tiêu phát triển KT-XH tỉnh Cà Mau
(giai đoạn 2010 – 2015)
Trong giai đoạn 2010 – 2015, nguồn thu NSNN của tỉnh có xu hướng tăng qua các năm Nguồn thu có tỷ lệ lớn nhất trong tổng thu NSNN của tỉnh thuộc về
nguồn thu nội địa với tỷ lệ trung bình của cả giai đoạn là 46,3% (Tham khảo số chi
tiết bảng 3.10 - phụ lục) Đây là nguồn thu có tính ổn định và tăng dần theo thời
gian, nguyên nhân tăng do tỉnh Cà Mau đã thực hiện các chính sách nuôi dưỡng nguồn thu bằng các biện pháp hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước, đặc biệt hỗ trợ nguồn vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua Quỹ đầu tư – phát triển tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho các loại hình doanh nghiệp kinh doanh sản xuất, tạo nguồn thu ổn định cho NSĐP tỉnh Cà Mau Ngoài ra, nguồn thu nội địa còn chịu tác động mạnh mẽ bởi sự thay đổi chính sách của Nhà nước và của nền kinh tế thế giới tác động, như năm 2010 do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nền kinh tế thế giới suy giảm, nền kinh tế trong nước bị ảnh hưởng
và diễn biến phức tạp, giá cả dao động đột biến, bất thường trong năm, năm 2011
Tổng chi đầu tư theo ngành kinh tế
I Tổng vốn đầu tư theo ngành kinh tế Nông, Lâm, thủy sản
Trang 38chính sách thắt chặt tiền tệ, kiềm chế lạm phát của Chính phủ, doanh nghiệp gặp không ít khó khăn về tình hình tài chính đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong cả nước
Từ tổng hợp thu NSNN, ta thấy trong thời kỳ 2013 - 2015, nguồn thu NSNN trên địa bàn tăng mạnh là do nguồn thu nội địa mà chủ yếu là thu từ thuế GTGT và thuế TNDN, hai loại thuế này chiếm trung bình khoảng 29,8% và 26,0% tương ứng trong tổng nguồn thu nội địa của tỉnh
Nguồn thu quan trọng của tỉnh là thu từ hoạt động xuất nhập khẩu, bao gồm thuế xuất nhập khẩu và thuế TTĐB, thuế GTGT hàng nhập khẩu Trong cả giai đoạn phân tích, nguồn thu liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu chiếm 36% tổng thu NSNN của tỉnh Qua các năm thì nguồn thu này tăng trưởng tương đối ổn định
và có chiều hướng giảm, xét trong cơ cấu nguồn thu NSNN năm 2012, 2013, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu chiếm tỷ trọng cao nhất 38,9%, 38,3% kế đến là năm
2010 chiếm 37,5% và năm thấp nhất là năm 2015 chiếm 32,4% Nguyên nhân tốc
độ phục hồi chậm của nên kinh tế thế giới và một số nước trong khu vực đã ảnh hưởng đến quan hệ kinh tế với Việt Nam như Asean-Trung Quốc, Asean-Hàn Quốc, Asean-Nhật Bản, Điều này đã ảnh hưởng đến phát triển kinh tế Việt Nam
mà cụ thể là nguồn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam nói chung và tỉnh Cà Mau nói riêng, làm nguồn thu từ xuất nhập khẩu có xu hướng giảm; tiếp theo là thực hiện cam kết quốc tế, cắt giảm thuế quan khi tham gia ký kết các Hiệp định ưu đãi thuế quan Do đó, nguồn thu liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu là nguồn thu ổn định trong trung và dài hạn và có chiều hướng giảm
Nguồn thu liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu là nguồn thu NSTW hưởng 100% Do đó, nguồn thu này không mang lại động lực mạnh mẽ cho địa phương trong việc quản lý, khai thác và tăng nguồn thu
Nguồn thu quan trọng tiếp theo là nguồn thu ngân sách nội địa của tỉnh, đây
là nguồn thu ảnh hưởng trực tiếp số thu NSĐP của tỉnh được hưởng Nguồn thu này chiếm tỷ trọng trung bình 46,3% tổng thu NSNN trên địa bàn trong giai đoạn 2010 -
2015 (Tham khảo bảng 3.10 - phụ lục) Ngoài ra, thu ngân sách nội địa có xu hướng
Trang 39tăng dần về tỷ lệ trong tổng nguồn thu NSNN trên địa bàn từ mức 45,8% năm 2010 lên mức 49,6% năm 2015 Trong thời gian qua, thu nội địa có tính ổn định cao và mức tăng trưởng trung bình hàng năm đạt 21,4% Điều này cho thấy nền kinh tế tỉnh Cà Mau tăng trưởng ổn định
Tổng các nguồn thu khác như thu viện trợ, thu bổ sung từ NSTW, thu kết dư ngân sách năm trước, thu chuyển nguồn, huy động phát triển cơ sở hạ tầng và các khoản thu để lại quản lý qua ngân sách, chiếm tỷ trọng trung bình 19,5% tổng thu NSNN trên địa bàn trong giai đoạn 2010 - 2015 Trong đó, thu trợ cấp từ ngân sách cấp trên chiếm tỷ lệ trung bình, chiếm 1,4% chủ yếu trợ cấp để tỉnh Cà Mau thực hiện các chương trình mục tiêu Quốc gia, không nhằm mục tiêu trợ cấp cân đối NSĐP Do đó, ta có thể khẳng định, Cà Mau là tỉnh không phụ thuộc trợ cấp từ NSTW, là tỉnh có khả năng tự cân đối NSĐP dựa vào nguồn thu ngân sách nội địa trên địa bàn
Hình 3.9 Tổng hợp thu NSNN trên địa bàn tỉnh Hình 3.10 Cơ cấu nguồn thu NSNN trên địa bàn
Nguồn: Tác giả tính toán, tổng hợp từ số liệu của Sở Tài chính Cà Mau
Số liệu chi tiết tham khảo bảng 3.10 - Phụ lục
Phần trên đã nói về các khoản thu liên quan đến xuất nhập khẩu và các khoản thu khác, như thu từ nguồn huy động, đi vay và thu từ ngân sách cấp trên
Do đó, trong phần này ta chỉ phân tích các nguồn thu ngân sách nội địa Đây là
0 5.000 10.000 15.000 20.000 25.000 30.000 35.000 40.000
Thu từ đi vay NSTW và trái phiếu
Bảng 3.1 tính cả bổ sung từ ngân sách Trung ương cho tỉnh do đó 3.1 lớn hơn bảng 1.1 số trợ cấp của cấp trên.
Cơ cầu nguồn thu NSNN tỉnh Cà Mau
Trang 40nguồn thu quyết định đến số thu và phân bổ chi NSĐP của tỉnh Cà Mau Khi xét đến nguồn thu ngân sách nội địa trên địa bàn ta có thể phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, như phân theo sắc thuế và phân theo thành phần kinh tế Căn cứ theo sắc thuế nguồn thu NSNN bao gồm:
Thu ngân sách nội địa trên địa bàn phân theo sắc thuế bao gồm các loại thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định Đây là nguồn thu ngân sách đánh vào cá nhân, tổ chức, các hoạt động và tài sản trong nước Nguồn thu này phản ánh
rõ nét tình hình phát triển kinh tế địa phương
Trong giai đoạn phân tích 2010 - 2015, nguồn thu ngân sách nội địa tăng tương đối ổn định với tốc độ tăng trung bình hàng năm 22,6%, trong đó nguồn thu
từ thuế GTGT, thuế TNDN và thuế TNCN là các nguồn thu chính và tăng trưởng tương đối Tỷ trọng nguồn thu thuế TNDN năm 2010 là 26,6% giảm mạnh còn 15,6% năm 2012, về số tuyệt đối thuế TNDN giảm mạnh từ 2.312 tỷ đồng năm
2010 xuống còn 1.622 tỷ đồng trong năm 2012; tỷ trọng thuế TNCN năm 2010 là 7,5% giảm còn 5,5% năm 2012, về số tuyệt đối thuế TNCN sụt giảm từ 655 tỷ đồng năm 2010 xuống còn 570 tỷ đồng trong năm 2012; nguyên nhân do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, nền kinh tế thế giới suy giảm, làm nền kinh tế trong nước bị ảnh hưởng và diễn biến phức tạp, giá cả dao động đột biến, bất thường trong năm làm ảnh hưởng đến nguồn thu thuế TNDN và thuế TNCN, giảm
về tỷ trọng trong cơ cấu nguồn thu nội địa của địa phương Tuy nhiên, tổng thu ngân sách nội địa trên địa bàn năm 2012 tăng 19,6% so với năm 2010 là do các khoản thu về phí, lệ phí, nguồn thu từ tiền sử dụng đất và tiền cho thuê đất tăng đột biến
Thứ nhất, trong năm 2012 phí, lệ phí tăng 148% so với năm 2010 do chủ trương của Trung ương về việc tăng cường công tác cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đất và nhà cho các tổ chức và cá nhân trong cả nước, từ chủ trương này làm tăng nguồn thu phí chứng thực, các loại phí, lệ phí liên quan đến việc nộp, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và đất, từ đó tác động tăng tổng thu ngân sách nội địa trong năm 2012 và nguồn thu này không mang tính bền vững;