1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh long an luận văn thạc sĩ 2016

88 585 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tôi cam đoan rằng luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Long An” này là bài nghiên cứu của chính tôi.. Tuy vậy

Trang 1

LƯƠNG NGỌC GIANG

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

Chuyên ngành : TÀI CHÍNH -NGÂN HÀNG

Mã số : 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS.PHẠM VĂN NĂNG

TP Hồ Chí Minh – 5/2016

Trang 2

Tôi cam đoan rằng luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt

động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Long An”

này là bài nghiên cứu của chính tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực, chính xác và được thu thập từ những nguồn chính thống và đáng tin cậy

TP.HCM, ngày 10 tháng 5 năm 2016

Tác giả

Lương Ngọc Giang

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC ĐỒ THỊ

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 1

1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu: 2

1.5 Phương pháp nghiên cứu đề tài 3

1.6 Nội dung nghiên cứu đề tài 3

1.7 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 4

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG 5

2.1 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 5

2.1.1 Khái niệm về hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 5

2.1.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại 6

2.1.2.1 Nghiệp vụ nguồn vốn 6

2.1.2.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn 8

2.1.2.3 Nghiệp vụ khác 10

2.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại 11

2.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại 11

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 12

Trang 4

mại 13

2.3.1 Nhân tố khách quan 14

2.3.1.1 Môi trường kinh tế vĩ mô 14

2.3.1.2 Môi trường pháp lý 14

2.3.1.3 Cạnh tranh giữa các ngân hàng 15

2.3.2 Nhân tố chủ quan 15

2.3.2.1 Trình độ quản trị điều hành của ngân hàng thương mại 15

2.3.2.2 Năng lực tài chính của ngân hàng 16

2.3.2.3 Công nghệ thông tin 19

2.3.2.4 Chính sách phát triển nguồn nhân lực 19

2.4 Các nghiên cứu trước đây về đề tài 20

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 23

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG 24

3.1 Khái quát tình hình và phát triển của hệ thống các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An 24

3.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của hệ thống các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An 25

3.2.1 Kết quả kinh doanh 25

3.2.2 Về tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 27

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An 29

3.3.1 Nhân tố khách quan 29

3.3.1.1 Môi trường kinh tế vĩ mô: 29

3.3.1.2 Môi trường pháp lý 29

3.3.1.3 Cạnh tranh giữa các ngân hàng 30

Trang 5

3.3.2.3 Công nghệ thông tin 44

3.3.2.4 Chính sách phát triển nguồn nhân lực 44

3.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An 45

3.4.1 Thành tựu 45

3.4.2 Hạn chế 45

3.4.3 Nguyên nhân 46

3.4.3.1 Nguyên nhân khách quan 46

3.4.3.2 Nguyên nhân chủ quan 47

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 48

CHƯƠNG 4: MÔ HÌNH KIỂM ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN 49

4.1 Giới thiệu mô hình 49

4.2 Mô tả các biến 50

4.3 Kiểm định mô hình 52

4.4 Xem xét giả định cần thiết trong hồi quy tuyến tính 55

4.5 Ý nghĩa các hệ số hồi quy trong mô hình và thảo luận 58

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 61

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN 62

5.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An 62

5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM trên địa bàn tỉnh long an 62

5.2.1 Nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn 62

5.2.2 Tăng cường công tác quản trị của Ban điều hành 64

Trang 6

5.2.6 Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng và giảm thấp tỷ lệ nợ xấu 68 5.2.7 Tăng cường phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng 70

5.3 Kiến nghị đối với Hội sở các NHTM có chi nhánh trên địa bàn tỉnh Long

An 71

5.3.1 Về cơ chế quản lý 71 5.3.2 Chú trọng công tác quản trị rủi ro, kiểm tra kiểm soát nội bộ 72 5.3.3 Thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo nghiệp vụ đối với NHTM, phổ biến các quy định của ngành 73

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 74 KẾT LUẬN 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

LDR: tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng vốn huy động LNTA: tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản

NH: ngân hàng

NHNN: ngân hàng Nhà nước

NHTM: ngân hàng thương mại

NHTMCP: ngân hàng thương mại cổ phần

NHTMNN: ngân hàng thương mại nhà nước

NPL: tỷ lệ nợ xấu trên tổng tài sản ngân hàng

QMN: quy mô nợ

TCTD: tổ chức tín dụng

TNL: thu nhập lãi thuần

TTS: tổng tài sản

Trang 8

Bảng 3.2: Tỷ suất ROA của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An 27

Bảng 3.3: Tình hình tổng tài sản của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An 31

Bảng 3.4: Tình hình dư nợ tín dụng của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An 34

Bảng 3.5: Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An 37

Bảng 3.6: Cơ cấu dư nợ tín dụng của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An 39

Bảng 3.7: Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng vốn huy động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An 43

Bảng 4.1: Bảng thống kê phân tích các hệ số hồi quy 53

Bảng 4.2: ANOVA 53

Bảng 4.3: Các thông số thống kê trong phương trình hồi quy 54

Trang 9

Biểu đồ 3.2: Tỷ suất ROA của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An 27

Biểu đồ 3.3: Tình hình tổng tài sản của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An 32

Biểu đồ 3.4: Cơ cấu tổng tài sản của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An 33

Biểu đồ 3.5: Tình hình dư nợ tín dụng của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An 35 Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ nợ xấu của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An 35

Biểu đồ 3.7: Cơ cấu dư nợ tín dụng của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An 39

Biểu đồ 3.8: Tình hình huy động vốn của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An 40

Biểu đồ 3.9: Cơ cấu huy động vốn của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An 41

Biểu đồ 4.1: Biểu đồ Scatterploth 56

Biểu đồ 4.2: Biểu đồ Histogram 57

Đồ thị 4.3: Đồ thị P-P Plot 58

Trang 10

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

1.1 Lý do chọn đề tài

Hệ thống ngân hàng được coi là “huyết mạch” của nền kinh tế, đóng vai trò quan trọng để duy trì sự vận hành trôi chảy các hoạt động trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển Do vậy, hiệu quả hoạt động nói chung hay hiệu quả hoạt động kinh doanh nói riêng của mỗi NHTM không chỉ ảnh hưởng đến chính ngân hàng đó mà còn có tác động nhất định đến nền kinh tế Trong giai đoạn hiện nay, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng đang diễn ra rất khốc liệt, đó là một thách thức đòi hỏi các ngân hàng thương mại phải tìm ra đâu là các nhân tố có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình, từ đó đưa giải pháp phù hợp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An trong thời gian qua cũng không nằm ngoài sự cạnh tranh khốc liệt đó, với những nỗ lực của mình nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh, các NHTM đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật trong quá trình hoạt động Tuy vậy, trong hoạt động kinh doanh của mình, các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An còn tồn tại những hạn chế nhất định do chịu sự ảnh hưởng của nhiều nhân tố khách quan cũng như chủ quan của mỗi ngân hàng Tuy nhiên, việc xác định nhân tố nào thật sự có ảnh hưởng và mức độ tác động của nhân

tố đó đến kết quả kinh doanh của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An luôn là câu hỏi đặt ra đối với các nhà quản trị ngân hàng, cần đi vào nghiên cứu và tìm hiểu Từ thực tế đó, tác giả nghiên cứu đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An” Qua nghiên cứu đề tài này, tác giả muốn phân tích các nhân tố ảnh hưởng từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long

An, giúp các nhà quản trị ngân hàng có thêm thông tin khi hoạch định kế hoạch kinh doanh nhằm phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh cạnh tranh gay gắt như hiện nay

Trang 11

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Thứ nhất, nghiên cứu và phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2009-2014

Thứ hai, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An

Thứ ba, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An trong giai đoạn 2009 - 2014 như thế nào?

- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An trong thời gian qua?

- Trên cơ sở giải quyết hai câu hỏi này, tôi sẽ đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An

1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu tập trung vào hiệu quả hoạt động kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các chi nhánh NHTM trên địa bản tỉnh Long An trong khoảng thời gian 2009 – 2014

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Dữ liệu nghiên cứu được thu thập chủ yếu trong khoảng thời gian 2009 –

2014 thông qua báo cáo tài chính của 26 chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Long

An và nguồn số liệu từ Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Long An

- 26 chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Long An được tiến hành nghiên cứu bao gồm:

+ 06 chi nhánh NHTMNN bao gồm: NH Ngoại thương (Vietcombank), NHTMCP Công thương (Vietinbank) chi nhánh Long An, NH nông nghiệp và phát

Trang 12

triển nông thôn Việt Nam (Agribank), NH Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Long An, Vietinbank chi nhánh Bến Lức, BIDV chi nhánh Mộc Hóa + 20 chi nhánh NHTMCP bao gồm: Sài Gòn Thương Tín (Sacombank); Xuất Nhập Khẩu (Eximbank); Á Châu (ACB); Việt Nam Thịnh vượng (VPBank); Kỹ Thương (Techcombank); Phương Đông (OCB); NHTMCP Sài Gòn (SCB) chi nhánh Long An; Xăng dầu Petrolimex (PGBank); Quốc Dân (NCB); Phương Nam; Bản Việt; An Bình (ABBank); Đông Á (DAB); Kiên Long (KLB); Sài Gòn Hà Nội (SHB); Phát triển Mê Kông; Quân đội (MB); Liên Việt; Phát triển TPHCM (HDBank), SCB Tân An

1.5 Phương pháp nghiên cứu đề tài

- Phương pháp định tính: phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Long An thông qua thu thập số liệu sẵn có, tiến hành lập bảng biểu, vẽ đồ thị, biểu đồ để so sánh, đánh giá kết hợp với lập luận và giải thích nội dung cần nghiên cứu

- Phương pháp định lượng: mô hình hồi quy Pooled OLS phân tích dữ liệu chéo theo chuỗi thời gian nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng lên hiệu quả hoạt động kinh doanh của các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Long An

1.6 Nội dung nghiên cứu đề tài

Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu

Chương 2: Tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

thương mại và các nhân tố ảnh hưởng

Chương 3: Thực trạng hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại

trên địa bàn tỉnh Long An và các nhân tố ảnh hưởng

Chương 4: Mô hình kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động

kinh doanh của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An

Chương 5: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM

trên địa bàn tỉnh Long An

Trang 13

1.7 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Long An dựa trên phân tích định tính và phân tích định lượng để thấy những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, đồng thời qua kiểm định mô hình xác định những nhân tố nào là quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An

Kết quả của nghiên cứu này có thể là một tài liệu tham khảo cho các nhà quản trị ngân hàng của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An trong khi quyết định về vấn

đề chiến lược kinh doanh, quyết định nhân tố nào là chủ yếu giúp ngân hàng duy trì hoạt động kinh doanh, phát triển ổn định, bền vững

Ngoài ra, nghiên cứu có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho những ai quan tâm đến vấn đề hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM về cơ sở lý thuyết, xây dựng mô hình nghiên cứu và kết quả nghiên cứu

Trang 14

Chương 2: Tổng quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại và các nhân tố ảnh hưởng

2.1 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

2.1.1 Khái niệm về hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Hoạt động kinh doanh là thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trường Theo đó, hoạt động kinh doanh có đặc điểm:

- Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh (có thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp)

- Kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối quan hệ mật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp đầu vào, với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với Nhà nước

- Kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: Vốn là yếu tố quyết định cho công việc kinh doanh, không có vốn thì không thể có hoạt động kinh doanh và mục đích chủ yếu của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng không nằm ngoài định nghĩa và đặc điểm nêu trên Theo đó, hoạt động kinh doanh của ngân hàng là cung cấp dịch vụ cho khách hàng nhằm thu lại lợi nhuận cho ngân hàng Theo quy định tại Luật Các

Tổ chức tín dụng năm 2010, Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng, trong đó Hoạt động ngân hàng là việc

kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh của ngân hàng mang tính đặc thù riêng và chịu sự giám sát, quản lý chặt chẽ của Nhà nước Chính những điểm khác biệt này giúp cho NHTM thể hiện được vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế -

xã hội của một quốc gia Những điểm đặc thù trong hoạt động kinh doanh của NHTM bao gồm:

Trang 15

- Lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng là tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng Đây là lĩnh vực liên quan tới tất cả các ngành, liên quan đến mọi mặt đời sống kinh

tế xã hội Lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng là một lĩnh vực hết sức nhạy cảm, nó đòi hỏi phải hết sức thận trọng trong điều hành hoạt động ngân hàng để tránh gây ra thiệt hại cho ngân hàng làm ảnh hưởng đến nề kinh tế Do đó, Nhà nước luôn kiểm soát rất chặt chẽ hoạt động của các NHTM

- Vốn chủ yếu mà ngân hàng sử dụng trong kinh doanh là vốn huy động từ bên ngoài, vốn riêng của ngân hàng chiếm tỷ trọng rất thấp trong tổng nguồn vốn kinh doanh

- Trong tổng tài sản của ngân hàng, tài sản hữu hình chiếm tỷ lệ rất thấp, chủ yếu là tài sản vô hình

- Hoạt động kinh doanh của NHTM chịu sự chi phối rất lớn bởi chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương

2.1.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại

- Vốn chủ sở hữu mang tính ổn định, lâu dài và là cơ sở để thu hút các nguồn vốn khác

- Vốn chủ sở hữu tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, nhưng lại đóng vai trò rất quan trọng đến quy mô hoạt động và khả năng cạnh tranh của ngân hàng

Trang 16

 Nguồn vốn huy động

- Đây là nguồn vốn đóng vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt động của ngân hàng Nguồn vốn huy động chủ yếu sử dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nó chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn kinh doanh của các ngân hàng thương mại Nguồn vốn huy động gồm có: tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng, tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức đoàn thể, tiền gửi tiết kiệm của dân cư, nguồn vốn huy động thông qua phát hành giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi…các NHTM hoạt động được chủ yếu nhờ vào nguồn vốn này

- Vốn huy động về mặt lý thuyết là một nguồn vốn không ổn định, vì khách hàng có thể rút tiền của họ mà không bị ràng buộc Vì vậy, các NHTM phải cần duy trì một khoản “dự trữ thanh toán” để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng

- Có chi phí sử dụng vốn tương đối cao và chiếm tỷ trọng chi phí đầu vào rất lớn trong hoạt động kinh doanh của các NHTM

- Đây là nguồn vốn có tính cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng

- Vốn huy động, chỉ được sử dụng trong các hoạt động tín dụng và bảo lãnh, các NHTM không được sử dụng vốn này để đầu tư

 Vốn vay

Là nguồn vốn mà NHTM đi vay từ ngân hàng Nhà nước (vay chiết khâu, tái chiết khấu, vay cầm cố chứng từ có giá, vay khác…) hoặc vay vốn từ các tổ chức tín dụng khác (vay từ thị trường liên ngân hàng…) Đây là nguồn vốn mà NHTM chủ động thỏa thuận sử dụng để bù đắp thiếu hụt thanh khoản tạm thời trong hoạt động kinh doanh

 Vốn khác

Trang 17

Ngoài các nguồn vốn nêu trên, NHTM có thể tiếp nhận vốn từ Chính phủ, các

tổ chức tiền tệ, các tổ chức khác hoặc chiếm dụng vốn của khách hàng trong quá trình thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt…

có thể tồn tại dưới hình thức tiền mặt, tiền gửi tại các ngân hàng khác và các chứng khoán có tính thanh khoản cao

 Cấp tín dụng

Theo Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010, cấp tín dụng là việc thỏa thuận để

tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác Đây

là nghiệp vụ mang lại thu nhập cho ngân hàng, tuy nhiên nó cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro đòi hỏi ngân hàng phải chú trọng công tác quản trị rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng

- Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết

giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi NHTM được cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức:

+ Cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch

vụ và đời sống

Trang 18

+ Cho vay trung, dài hạn để thực hiện dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống

+ Cho vay thấu chi: mỗi khách hàng được cấp một hạn mức thấu chi khi khách hàng tạm thời thiếu hụt trong thanh toán, khách hàng không cần phải thế chấp + Cho vay theo hạn mức tín dụng: ngân hàng cấp một hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong khoảng thời gian nhất định mà khách hàng

và ngân hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

+ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: ngoài hạn mức tín dụng cấp ban đầu, ngân hàng áp dụng hạn mức tín dụng dự phòng khi khách hàng không có đủ vốn vì mức vốn đầu tư cho dự án, nhu cầu tiêu dùng, kinh doanh tăng thêm,

- Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua

hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ

- Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó ngân hàng cam kết

với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa

vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận

- Chiết khấu giấy tờ có giá là việc NHTM mua lại các giấy tờ có giá còn trong

thời hạn thanh toán của người xin chiết khấu Sau khi chiết khấu xong, người xin chiết khấu nhận được một số tiền bằng giá trị chứng từ có giá trừ lãi chiết khấu, quyền đòi nợ thuộc về NHTM, những người có liên quan thanh toán cho NHTM số tiền bằng toàn bộ giá trị chứng từ có giá

- Tài trợ xuất - nhập khẩu: Mở LC thanh toán hàng nhập khẩu; Cho vay ứng

trước một phần để thanh toán cho người bán hay ứng trước tiền thuế xuất - nhập khẩu; Cho vay thu mua hàng xuất khẩu, nguyên vật liệu, cho vay đầu tư, bảo trì

Trang 19

máy móc thiết bị, nhà xưởng ở nước ngoài; Bảo lãnh và tái bảo lãnh việc thanh toán hối phiếu khi đến hạn; Chấp nhận hối phiếu, chiết khấu hối phiếu, chứng từ thanh toán LC

- Cho thuê tài chính: là nghiệp vụ cấp tín dụng trong đó bên cho thuê chuyển

giao cho bên thuê quyền sử dụng tài sản cho thuê trong một khoảng thời gian xác định Trong thời gian sử dụng tài sản, bên thuê phải trả tiền thuê cho bên cho thuê Khi kết thúc thời hạn cho thuê, bên thuê được quyền mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê tài sản hoặc hoàn trả lại tài sản chi bên cho thuê NHTM được hoạt động cho thuê tài chính nhưng phải thành lập công ty cho thuê tài chính riêng theo Nghị định của Chính phủ

 Đầu tƣ tài chính

Để đa dạng hóa nguồn thu nhập cho NHTM đồng thời góp phần phân tán rủi

ro trong hoạt động kinh doanh, NHTM còn sử dụng vốn để đầu tư tài chính, bao gồm các hình thức:

- Góp vốn liên doanh với các NHTM khác hoặc mua cổ phần của các tổ chức kinh tế và các tổ chức tín dụng

- Đầu tư chứng khoán, mua các giấy tờ có giá để hưởng lợi tức và chênh lệch giá

- Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:

Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ của NHTM gồm: Cung cấp phương tiện thanh toán; Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng; Thu hộ,

Trang 20

chi hộ; Các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN; Tham gia, thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép; Thu và phát tiền mặt cho khách hàng; Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng.

- Tham gia thị trường tiền tệ: NHTM được tham gia thị trường tiền tệ theo quy

định của NHNN, thông qua hình thức mua bán các công cụ thị trường tiền tệ

- Kinh doanh ngoại hối: NHTM được phép trực tiếp kinh doanh hoặc thành

lập công ty trực thuộc để kinh doanh ngoại hối và vàng trên thị trường trong nước, quốc tế

- Ủy thác và nhận ủy thác: NHTM được ủy thác và nhận ủy thác làm đại lý

trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác, đại lý

- Cung ứng dịch vụ bảo hiểm: NHTM được cung ứng dịch vụ bảo hiểm, được

thành lập công ty trực thuộc hoặc liên doanh để kinh doanh bảo hiểm

- Tư vấn tài chính: NHTM được cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ dưới

hình thức tư vấn trực tiếp hoặc thành lập công ty tư vấn trực thuộc ngân hàng

- Bảo quản vật quý giá: NHTM được thực hiện các dịch vụ bảo quản vật quý,

GTCG, cho thuê tủ két sắt, cầm đồ và các dịch vụ có liên quan

2.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

2.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại

Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh trình độ

sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh với chi phí thấp nhất Hiệu quả kinh doanh

là lợi ích tối đa thu được trên chi phí tối thiểu Tương tự, hiệu quả kinh doanh của các NHTM là việc tối đa hóa lợi nhuận với chi phí tối thiểu Hiệu quả kinh doanh – mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh

Trang 21

doanh của các NHTM trong giai đoạn cạnh tranh rất quyết liệt giữa các NHTM hiện nay Các NHTM thường xuyên phải đối mặt với yêu cầu nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh nhằm củng cố tiềm lực tài chính và an toàn hoạt động trong nền kinh tế mở hiện nay

2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

Các hệ số tài chính là công cụ phổ biến nhất để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM Đây là phương pháp tương đối đơn giản, các số liệu tính toán có sẵn trên báo cáo tài chính được công bố công khai của các ngân hàng, giúp người sử dụng có cái nhìn trực quan về hiệu quả hoạt động kinh doanh, đồng thời cho phép phân tích và so sánh giữa các ngân hàng với nhau cũng như phân tích sự biến động về hiệu quả hoạt động kinh doanh của từng ngân hàng qua các giai đoạn Theo thông lệ, để phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng người ta thường sử dụng các chỉ tiêu: giá trị tuyệt đối của lợi nhuận sau thuế (kết quả kinh doanh) và đặc biệt là các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

2.2.2.1 Kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh của các NHTM trước hết thể hiện qua giá trị lợi nhuận tuyệt đối Lợi nhuận của ngân hàng là khoản chênh lệch được xác định giữa tổng doanh thu phải thu trừ đi tổng các khoản chi phải trả hợp lệ

Lợi nhuận gộp =  doanh thu -  chi phí

Lợi nhuận ròng = Lợi nhuận gộp – Thuế thu nhập

2.2.2.2 Về tỷ suất lợi nhuận

Để đo lường khả năng sinh lời (hay hiệu quả hoạt động kinh doanh) của các NHTM người ta thường dùng chỉ tiêu ROA hoặc ROE

Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

ROE đo lường tỷ lệ thu nhập cho các cổ đông của ngân hàng Nó thể hiện thu nhập mà các cổ đông nhận được từ việc đầu tư vốn vào ngân hàng ROE được tính

Trang 22

bằng lợi nhuận ròng chia cho vốn tự có cơ bản bình quân (vốn cổ phần thường, cổ phần, cổ phần ưu đãi, các quỹ dự trữ và lợi nhuận không chia)

Lợi nhuận ròng

Vốn chủ sở hữu (Vốn tự có bình quân)

Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

ROA là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý của ngân hàng, cho thấy khả năng trong quá trình chuyển tài sản của ngân hàng thành thu nhập ròng Kết quả chỉ tiêu cho biết bình quân cứ một đồng tài sản của ngân hàng thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận ROA càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng tài sản có càng cao

Hệ số ROA càng cao chứng tỏ:

+ Kết quả các hoạt động hữu hiệu

+ Tỷ trọng thấp giữa tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn so với tổng ký thác + Kết quả của các lợi tức cao kiếm được từ tài sản có

Lợi nhuận ròng

Tổng tài sản (Tài sản có bình quân) Trong phạm vi luận văn này, do chỉ nghiên cứu số liệu ở cấp độ chi nhánh các NHTM nên tác giả dự kiến chỉ sử dụng chỉ tiêu ROA để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng

Nếu ROA thấp có thể là do chính sách đầu tư hay cho vay chưa hiệu quả hoặc

do chi phí của ngân hàng ở mức quá cao Nếu ROA cao thường phản ánh kết quả của hoạt động hữu hiệu, ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp lý, có sự điều động linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản trước những biến động của nền kinh tế Các nhà đầu tư có thể dựa trên ROA để biết thông tin về các khoản lãi được tạo ra từ lượng tài sản Thông qua thành phần cấu tạo của ROA, nhà quản trị ngân hàng nắm được nguyên nhân làm tăng hay giảm ROA nằm ở nhân tố nào, từ đó có các biện pháp và chiến lược nhằm duy trì tỷ lệ ROA theo kế hoạch đã đề ra

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

ROA =

====

ROE =

Trang 23

Bên cạnh những chỉ tiêu thể hiện hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thì việc phân tích môi trường bên ngoài và bên trong để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng là một bước vô cùng quan trọng Tùy theo từng điều kiện của mỗi ngân hàng, mà các yếu tố khách quan và chủ quan

có ảnh hưởng mức độ khác nhau đến chính các NHTM

2.3.1 Nhân tố khách quan

2.3.1.1 Môi trường kinh tế vĩ mô

Tồn tại và phát triển trong một môi trường kinh tế năng động là cơ sở để ngân hàng vươn lên, cơ hội để ngân hàng có thể triển khai các hoạt động của mình, cơ hội

để nắm trong tay những công nghệ hiện đại và là cơ hội để hội nhập với kinh tế toàn cầu Tuy nhiên nó cũng đi đôi với những khó khăn như khó khăn về cạnh tranh, khó khăn về khách hàng,

Nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng được tiến hành thuận lợi hơn, có khả năng phát triển cao hơn và ổn định hơn

Và ngược lại khi nền kinh tế gặp phải nhiều vấn đề, tình hình lạm phát gia tăng sẽ gây ra những trở ngại lớn cho hoạt động kinh doanh của các NHTM

Các chính sách kinh tế - chính trị của Nhà nước, sự tăng trưởng phát triển của nền kinh tế, đều ảnh hưởng mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vì vậy, nhà quản trị ngân hàng phải dự đoán được diễn biến của thị trường, nắm bắt được thời cơ để đưa ra các kế hoạch chiến lược phát triển trong từng giai đoạn và kế hoạch phát triển lâu dài nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất

2.3.1.2 Môi trường pháp lý

Là một doanh nghiệp kinh doanh, NHTM chịu sự quản lý của các cơ quan có thẩm quyền, hoạt động theo quy định của pháp luật, chịu sự chi phối và điều tiết của ngân hàng trung ương nước sở tại Hoạt động của ngân hàng không những phải tuân theo những quy định của ngành ngân hàng mà còn tuân theo những quy định chung khác, bởi nghiệp vụ ngân hàng liên quan đến hầu hết các lĩnh vực, ngành nghề Ngoài ra lĩnh vực ngân hàng là lĩnh vực có nhân tố quyết định đến toàn bộ nền kinh

Trang 24

tế, hoạt động dưới sự chi phối của chính sách tiền tệ quốc gia, tùy từng thời kỳ mà ngân hàng trung ương đưa ra các biện pháp và chính sách nới lỏng hay thắt chặt tiền

tệ quốc gia Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình và hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM Do đó, các ngân hàng cần hiểu rõ những vướng mắc pháp lý trong thực tiễn triển khai, từ đó có thể phòng tránh rủi ro và tìm giải pháp khắc phục, bởi việc kiến nghị hoàn thiện pháp luật tốn rất nhiều thời gian, trong khi hoạt động kinh doanh phát sinh hàng ngày Trong khi đó có những nội dung nảy sinh nhiều vướng mắc như giấy phép hoạt động, lãi suất huy động, việc đảo nợ, vấn đề bảo lãnh, bảo đảm tín dụng giới hạn dư nợ cấp tín dụng, mua cổ phần của ngân hàng khác… Vì vậy, đòi hỏi phải có môi trường pháp lý chặt chẽ, đồng bộ Tuy nhiên, hệ thống quy định của ngành ngân hàng và các quy định khác của Nhà nước còn nhiều mâu thuẫn, chồng chéo, gây khó khăn cho quá trình thực hiện của các NHTM

2.3.1.3 Cạnh tranh giữa các ngân hàng

Nền kinh tế nước ta những năm gần có nhiều bước chuyển biến mới, đặc biệt

mở ra một kỷ nguyên mới trong lĩnh vực tài chính ngân hàng Cạnh tranh giữa các ngân hàng đang ngày càng gay gắt Điều này đặt ra muôn vàn khó khăn cho các NHTM, nếu không chịu đổi mới sẽ bị mất thị phần, bị suy giảm về quy mô hoạt động, không đủ sức cạnh tranh

Bên cạnh đó, việc tạo ra sự khác biệt trong sản phẩm của ngân hàng là rất khó, việc marketing không phải lúc nào cũng mang lại hiệu quả như ý muốn Đây cũng

là một khó khăn trong việc cạnh tranh của NHTM nhằm mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất

2.3.2 Nhân tố chủ quan

2.3.2.1 Trình độ quản trị điều hành của ngân hàng thương mại

NHTM là một hình thức đặc biệt của loại hình doanh nghiệp, do vậy hoạt động quản trị của ngân hàng không những tác động đến giá trị nội tại của ngân hàng

mà còn tác động đến định hướng phát triển của ngân hàng trong tương lai Công tác

Trang 25

tổ chức và quản trị tại ngân hàng sẽ tác động trực tiếp không chỉ đến giá trị của ngân hàng mà còn tới vị thế và uy tín của ngân hàng Một cách tổng quát, công tác quản trị điều hành của ngân hàng tác động đến khả năng chấp nhận rủi ro của ngân hàng, là thước đo cho khả năng chống đỡ của ngân hàng trước biến động của nền kinh tế Không những thế, hoạt động của ngân hàng tác động đến sản lượng của nền kinh tế bởi lẽ các ngân hàng huy động và phân bổ tiết kiệm của xã hội

Trình độ quản trị của Ban điều hành là một vấn đề khá cấp thiết hiện nay, đó

là tiền đề giúp các ngân hàng hoạt động tốt và chủ động nắm bắt những biến động trên thị trường Quản trị của Ban điều hành bao gồm nhiều mảng liên quan từ quản trị nguồn nhân lực, quản trị tài chính đến quản trị khách hàng, quản trị rủi ro, quản trị thương hiệu, quản trị thị trường

Trình độ quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng Ban quản trị ngân hàng có nhiều kinh nghiệm, đề ra chiến lược kinh doanh tốt

sẽ làm tiền đề cho hoạt động kinh doanh ngân hàng đạt hiệu quả cao Quá trình quản trị tốt sẽ giúp ngân hàng quản lý được những rủi ro trong hoạt động kinh doanh, quản lý hiệu quả chất lượng tín dụng, giảm nợ xấu, có kế hoạch thu hồi trước hạn những khoản nợ xấu, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng

2.3.2.2 Năng lực tài chính của ngân hàng

Năng lực tài chính của một NHTM thể hiện ở quy mô, chất lượng tài sản có, khả năng thanh toán, khả năng tồn tại và phát triển một cách an toàn không để xảy

ra đổ vỡ hay phá sản Năng lực tài chính của NHTM đóng vai trò vô cùng quan trọng, năng lực tài chính càng tốt thì năng lực cạnh tranh của NHTM càng cao Do vậy, để đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh, các NHTM phải luôn duy trì năng lực tài chính một cách ổn định, bền vững, an toàn trong mọi điều kiện kinh tế, xã hội

Các chỉ tiêu thể hiện năng lực tài chính của các NHTM bao gồm:

 Quy mô ngân hàng (TTS)

Trang 26

Quy mô của ngân hàng được xác định thông qua quy mô tổng tài sản Ngân hàng có tổng tài sản càng lớn thì đơn vị càng có khả năng mở rộng quy mô cho vay bởi vì ngân hàng là doanh nghiệp đi vay để cho vay, tạo ra cơ hội gia tăng thu nhập.Với năng lực tài chính vững mạnh, ngân hàng sẽ chủ động huy động vốn với lãi suất thấp nhất nhưng cho vay với lãi suất cao nhất có thể nhằm tối đa hóa được lợi nhuận nhưng vẫn đảm bảo thu hút được khách hàng về ngân hàng mình, đó là cơ sở

để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, quy mô nợ chiếm tỷ trọng chủ yếu và đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Quy mô nợ phản ánh khả năng huy động nguồn vốn cho ngân hàng, là nguồn vốn chủ yếu để ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh Quy mô nợ càng lớn cho thấy ngân hàng càng huy động được nguồn vốn với chi phí thấp do nguồn vốn huy động từ khách hàng cá nhân và các tổ chức kinh tế chiếm tỷ trọng chủ yếu trong vốn huy động của ngân hàng Đây là nguồn vốn tương đối ổn định với chi phí huy động thấp giúp gia tăng nguồn vốn cho các hoạt động kinh doanh, gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng, từ đó giúp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

 Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (LNTA):

Lợi nhuận chủ yếu của các NHTM là từ hoạt động cấp tín dụng Hệ số này cho thấy tỷ trọng của khoản mục tín dụng trong tài sản có, nếu hệ số này cao nghĩa

là ngân hàng có nhiều thu nhập hơn, từ đó có khả năng mang lại nhiều lợi nhuận hơn, tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng nhưng đồng thời rủi ro tín dụng cũng rất cao, đặc biệt các khoản vay trung dài hạn thường tiềm ẩn mức độ rủi

ro cao, do các món vay chịu nhiều ảnh hưởng bởi các biến động của thị trường, của nền kinh tế

LNTA=Tổng dư nợ cho vay/ tổng tài sản có*100%

Hoạt động tín dụng đóng vai trò quan trọng và mang lại lợi nhuận khá lớn trong hoạt động kinh doanh ngân hàng Vì vậy, ngân hàng luôn chú trọng phát triển

Trang 27

hoạt động cấp tín dụng, đưa ra mức lãi suất hợp lý, tăng tính cạnh tranh nhằm tìm kiếm những khách hàng tốt, có tình hình tài chính ổn định và thiện chí trả nợ cho ngân hàng Có như vậy, ngân hàng mới có thể phát huy và sử dụng hiệu quả nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng, giúp gia tăng lợi nhuận và năng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng

 Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi (LDR)

LDR=L/D*100%

Trong đó:

- LDR: là tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi

- L: là tổng dư nợ cho vay

- D: là tổng tiền gửi

Đây là chỉ số thể hiện sự an toàn của nguồn vốn ngân hàng Nếu chỉ số này quá cao thì rủi ro ngân hàng gặp phải là lớn, nếu chỉ số này quá thấp thì cho thấy ngân hàng không sử dụng hiệu quả nguồn vốn huy động được

Một sự gia tăng tỷ lệ LDR đến mức tương đối cao, các nhà quản trị ngân hàng

ít muốn cho vay và đầu tư Hơn nữa, họ sẽ thận trọng khi tỷ lệ LDR tăng lên và đòi hỏi phải thắt chặt tín dụng, do đó lãi suất có chiều hướng tăng lên Khi tỷ lệ LDR tăng thì tính thanh khoản của ngân hàng giảm đi một cách tương ứng Nếu ngân hàng không quản lý tốt thanh khoản sẽ dễ bị rơi vào tình trạng mất thanh khoản ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng

 Chỉ tiêu đo lường rủi ro hoạt động

Tỷ lệ nợ xấu, Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng và rủi ro tín dụng của ngân

hàng, chỉ số này càng nhỏ thể hiện chất lượng tín dụng càng cao Nếu chỉ số này đang có xu hướng tăng lên có thể là dấu hiệu cho thấy ngân hàng đang gặp khó

Trang 28

khăn trong việc quản lý chất lượng các khoản vay Ngược lại chỉ số này thấp hơn các năm trước, cho thấy chất lượng các khoản tín dụng đang được cải thiện Tỷ lệ này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thông qua việc các NHTM phải tăng thêm chi phí trích lập dự phòng rủi ro cho những khoản nợ xấu phát sinh, dẫn đến việc tăng chi phí hoạt động

 Hiệu quả quản lý tài sản

Hiệu quả quản lý của ngân hàng được thể hiện ở nhiều khía cạnh như quản lý nhân sự, hoạch định chiến lược kinh doanh, quản lý chi phí Trong các lĩnh vực phải quản lý thì quản lý hiệu quả chi phí là một trong những yếu tố tác động mạnh mẽ lên hiệu quả hoạt động của ngân hàng Mặt khác, hiệu quả quản lý tài sản còn cho thấy khả năng thu được lợi nhuận trên tổng tài sản của ngân hàng Đây cũng là yếu

tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Tỷ lệ này cho thấy khả năng đầu tư tài sản của ngân hàng, nếu tỷ lệ này cao cho thấy hoạt động kinh doanh của ngân hàng đạt hiệu quả cao và ngược lại

2.3.2.3 Công nghệ thông tin

Đổi mới công nghệ ngân hàng luôn là chủ đề được quan tâm hơn bao giờ hết trong những năm gần đây Hoạt động ngân hàng không thể tách rời sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin Công nghệ thông tin được ứng dụng trong hoạt động quản lý và kinh doanh của ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, khả năng cung cấp các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại cũng như chất lượng các sản phẩm ngân hàng, qua đó tiết kiệm được chi phí lao động và quản lý, tăng năng suất lao động, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng lợi nhuận cho ngân hàng

2.3.2.4 Chính sách phát triển nguồn nhân lực

Yếu tố con người luôn là yếu tố rất quan trọng đối với bất kỳ tổ chức nào, đặc biệt đối với các NHTM với đặc điểm kinh doanh và cung cấp dịch vụ đặc thù và nhạy cảm, nhân tố con người rất cần thiết và có ảnh hưởng nhất định đến sự phát triển của mỗi NHTM Chất lượng nhân sự thể hiện qua trình độ chuyên môn, nghiệp

Trang 29

vụ, đạo đức nghề nghiệp Nhân sự của một NHTM với đội ngũ nhân sự với trình độ năng lực chuyên môn cao, năng động và đạo đức nghề nghiệp tốt sẽ giúp NHTM thực hiện được các mục tiêu, chiến lược kinh doanh đề ra, qua đó tăng năng lực cạnh tranh của mỗi NHTM Tuy nhiên, nguồn nhân lực chất lượng cao không phải lúc nào cũng có sẵn và đáp ứng đây đủ yêu cầu của các NHTM, do đó, các NHTM cần hết sức chú trọng công tác thu hút nguồn nhân lực phù hợp, đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ nghiệp vụ hiện tại, đảm bảo nguồn nhân sự chất lượng cho mọi hoạt động của ngân hàng

2.4 Các nghiên cứu trước đây về đề tài

Nghiên cứu của Husni Ali Khrawish (2011):

- Quan điểm nghiên cứu:

Theo ông, hiệu quả hoạt động của các ngân hàng có thể được đánh giá dưới góc độ khả năng sinh lời và phương pháp phù hợp được chọn để kiểm định các nhân

tố bên trong và bên ngoài ngân hàng là phương pháp bình phương bậc nhất dạng bảng – Pooled OLS, nhằm xem xét những ảnh hưởng của yếu tố đó lên khả năng sinh lời của ngân hàng

- Mô hình nghiên cứu:

Husni tiến hành kiểm định các yếu tố quyết định đến hiệu quả hoạt động ngân hàng của nước Jordan, trên cơ sở phân tích 14 ngân hàng của quốc gia này trong giai đoạn 2000 – 2010 bằng phương pháp hồi quy Pooled OLS:

ROA = c + a1 size + a2 TL/TA + a3 TE/TA + a4 NIM + a5 GDPGR + a6 INF + a7 ERS + e-

ROE = c + a1 size + a2 TL/TA + a3 L/TA + a4 NIM + a5 GDPGR + a6 INF + a7 ERS + e-

Với 2 mô hình hồi quy này, biến phụ thuộc là ROA và ROE đại diện cho tính hiệu quả của ngân hàng, các biến độc lập được chia thành 2 nhóm nhân tố bên trong

và bên ngoài Nhân tố bên trong bao gồm: logarit tự nhiên của tổng tài sản (size),

Trang 30

tổng nợ trên tổng tài sản (TL/TA), vốn trên tổng tài sản (TE/TA), dư nợ cho vay trên tổng tài sản (L/TA), hệ số NIM Nhân tố bên ngoài là tăng trưởng GDP, lạm phát và tỷ giá hối đoái Kết quả phân tích cho thấy cả ROE và ROA đều tương quan thuận với quy mô, cấu trúc vốn, NIM, và tương quan nghịch với tăng trưởng GDP hàng năm, tỷ lệ lạm phát Bài nghiên cứu đánh giá rằng yếu tố lãi suất thực, lạm phát, chính sách tiền tệ và chính sách tỷ giá hối đoái có tác động đáng kể lên hiệu quả lợi nhuận của các ngân hàng của Jordan Sự phát triển của khu vực ngân hàng, thị trường chứng khoán và cấu trúc vốn không ảnh hưởng nhiều Mối quan hệ giữa chính sách thuế doanh nghiệp với lợi nhuận ngân hàng vẫn chưa xác định rõ

Vong và Chan (2006) đã kiểm định các tác động thuộc về đặc điểm ngân hàng,

các biến kinh tế vĩ mô và cấu trúc tài chính ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của ngành ngân hàng ở Ma Cao Kết quả cho thấy nguồn vốn đóng vai trò rất quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng Mặt khác, chất lượng tài sản, được đo bằng sự tổn thất trong hoạt động cho vay ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu suất hoạt động của ngân hàng

Pilloff và Rhoades (2002) nghiên cứu về mối quan hệ tích cực của quy mô với

lợi nhuận của ngân hàng Quy mô ngân hàng cũng bị ảnh hưởng bởi năng lực điều hành Molyneux và Seth (1995) tìm thấy mối quan hệ tích cực giữa quy mô ngân hàng và xem xét mối quan hệ phụ thuộc của quy mô ngân hàng vào quy mô kinh tế

vì các ngân hàng lớn có nhiều lợi nhuận hơn so với các ngân hàng nhỏ Bên cạnh

đó, Ramlall (2009) đã xác định mối quan hệ tiêu cực giữa năng lực quản lý và rủi ro tín dụng

Akhavein và các cộng sự của ông (1997) cho thấy có một mối quan hệ tích cực và đáng kể giữa quy mô và lợi nhuận của ngân hàng Boyd và Runkle (1993) phát hiện ra rằng ngân hàng có quy mô lớn có thể giúp ngân hàng giảm chi phí cho việc thu thập và xử lý thông tin Berger (1987), Miller và Noulas (1997) và Anthanasoglou (2008) cho thấy, một số loại chi phí có thể tiết kiệm được bằng cách tăng quy mô của ngân hàng

Trang 31

Vốn cũng là một yếu tố quyết định quan trọng trong hoạt động kinh doanh của

ngân hàng Goddard và cộng sự của ông (2004) đã tìm thấy mối quan hệ tích cực giữa vốn và lợi nhuận của ngân hàng Athanasoglou (2006) và Berger (1995) cho rằng vốn là yếu tố quyết định lợi nhuận ngân hàng, cũng như lợi nhuận tăng cao sẽ dẫn đến sự gia tăng về vốn, giúp ngân hàng giảm nguy cơ đối mặt với rủi ro phá sản

Luận án tiến sĩ “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của

các ngân hàng thương mại ở Việt Nam” của Nguyễn Việt Hùng do GS.TS Nguyễn

Khắc Minh & TS Lê Xuân Nghĩa hướng dẫn Trong luận án này, tác giả kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng gồm tiếp cận phân tích hiệu quả biên (phân tích biên ngẫu nhiên SFA và phân tích bao dữ liệu DEA) và mô hình kinh tế lượng (Tobit) để đánh giá hiệu quả hoạt động và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM ở Việt Nam

Trang 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Chương 2 đã hệ thống lại toàn bộ những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại: định nghĩa hoạt động kinh doanh của NHTM, các đặc thù riêng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, các hoạt động kinh doanh cơ bản của NHTM và những nhân tố sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM theo tác giả là tối đa hoá lợi nhuận Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá về hiệu quả hoạt động kinh doanh, các nhân

tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM bao gồm nhân tố chủ quan thuộc về các NHTM, các nhân tố khách quan

Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu về lý luận sẽ là tiền đề cho việc triển khai ứng dụng vào phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An và các nhân tố ảnh hưởng trong chương tiếp theo

Trang 33

Chương 3: Thực trạng hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Long An và các nhân tố ảnh hưởng

3.1 Khái quát tình hình và phát triển của hệ thống các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An

Trong những năm qua, hệ thống các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An đã có những đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế địa phương Qua đó, đóng vai trò

là cầu nối nguồn vốn, góp phần phát triển sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ trên địa bàn

- Về mạng lưới hoạt động:

Theo Báo cáo phát triển mạng lưới các tổ chức tín dụng năm 2014 của NHNN Chi nhánh tinh Long An, tổng số các chi nhánh NHTM trên địa bản tỉnh Long An đến thời điểm 31/12/2014 là 33 chi nhánh, với 179 điểm giao dịch được đặt trải khắp trên các huyện, thị, thành phố thuộc tỉnh Long An

- Về dịch vụ ngân hàng:

Các NHTM không ngừng đa dạng hoá trong hoạt động, duy trì những biện pháp nhằm ổn định và gia tăng nguồn vốn huy động đáp ứng nhu cầu vốn chi trả và cho vay phục vụ cho việc phát triển kinh tế tại địa phương Các dịch vụ ngân hàng điện tử không ngừng được triển khai và phát triển, tạo tiền đề cho việc thanh toán không dùng tiền mặt

Theo Báo cáo tổng kết hoạt động ngân hàng Long An năm 2014 của NHNN Chi nhánh tỉnh Long An, trên địa bàn tỉnh hiện có 181 máy ATM đang hoạt động, thanh toán cho 39.021 tài khoản cá nhân hưởng lương từ Ngân sách Nhà nước và trên 510 nghìn thẻ ATM cho khách hàng có nhu cầu sử dụng Cùng với đó là 296 máy POS phục vụ nhu cầu thanh toán giá trị hàng hóa cho khách hàng và giá trị thanh toán qua máy POS liên tục tăng

Trang 34

- Tính đến 31/12/2014 các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An hoạt động với tổng tải sản là38.309 tỷ đồng,tổng vốn huy động của là30.231 tỷ đồng, dư nợ cho vay là30.601 tỷ đồng

- Tổng lợi nhuận sau thuế của các NHTM trên địa tỉnh Long An thời điểm 31/12/2014 là 585 tỷ đồng, trong đó có 28/33 chi nhánh NHTM có thu nhập trừ chi phí dương

3.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh của hệ thống các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An

3.2.1 Kết quả kinh doanh

Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An

Đơn vị tính: tỷ đồng

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

(Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Long An)

Biểu đồ 3.1: Kết quả kinh doanh của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long

An

Đơn vị tính: tỷ đồng

(Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Long An)

Trang 35

Từ bảng 3.1 và biểu đồ 3.1, ta có thể thấy giai đoạn 2009 – 2011 là giai đoạn lợi nhuận của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An tăng liên tục Năm 2010 tăng

43 tỷ đồng so với năm 2009, tăng tương đương 20,37% Đặc biệt, năm 2011, lợi nhuận của các NHTM tăng rất cao, tăng 341 tỷ đồng so với năm 2010, tăng gấp 2,34 lần so với năm 2010 Đây là năm mà tín dụng tăng trưởng trên 20%, các NHTM tập trung cho vay với lãi suất thỏa thuận cao nhất đạt 21,5%/năm, mức cho vay phổ biến trên 18%/năm, lãi suất huy động cao nhất theo Thông tư 02/TT-NHNN của NHNN Việt Nam là 14%/năm

Bước sang giai đoạn năm 2012, 2013, lợi nhuận của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An liên tục giảm do ảnh hưởng của việc nợ có khả năng mất vốn chiểm tỷ trọng lớn, chi phí dự phòng rủi ro tăng cao nhưng thu nhập từ lãi cho vay lại giảm

so với các năm trước đó ảnh hưởng từ việc tăng trưởng tín dụng thấp, chính sách cho vay bắt đầu hạ nhiệt Sự phụ thuộc quá lớn vào tín dụng dẫn đến kết quả kinh doanh như trên là điều tất yếu Cụ thể: Năm 2012 tổng lợi nhuận đạt 544 tỷ đồng, giảm 51 tỷ đồng so với năm 2011, giảm tương đương 8,57% Năm 2013 tổng lợi nhuận đạt 506 tỷ đồng, giảm 38 tỷ đồng so với năm 2012, giảm tương đương 6,99%

Tuy vậy, sang đến năm 2014, tổng lợi nhuận tăng khá cao so với những năm trước đó, tăng 81 tỷ đồng so với năm 2013, tỷ lệ tăng tương đương 15,61% so với năm 2013 Có được tỷ lệ tăng ấn tượng như vậy là do đóng góp chủ yếu từ khối NHTMNN, khi lợi nhuận khối NHTMNN đạt 483 tỷ đồng, tăng so với cùng kỳ năm

2013 là 152 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 45,92% Nguyên nhân tăng là do nợ xấu giảm 116 tỷ đồng so với đầu năm (nợ xấu xử lý trong năm 697 tỷ đồng, nợ xấu phát sinh mới

581 tỷ đồng) Bên cạnh đó, tỷ lệ tăng lợi nhuận còn đến từ thu nhập từ lãi cho vay tăng đáng kể khi tăng trưởng tín dụng ở mức tương đối cao 12,77% so với 8,44% năm 2013, và một phần đến từ doanh thu dịch vụ thanh toán, ngân hàng khi tổng phương tiện thanh toán trên địa bàn tăng 19,72%

Trang 36

Nhìn chung, cả giai đoạn 2009 – 2014 lợi nhuận của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An giữ được mức tăng trưởng tương đồng với tình hình tăng tưởng chung của ngành ngân hàng Việt Nam giai đoạn vừa qua

3.2.2 Về tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

Bảng 3.2: Tỷ suất ROA của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An

(Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Long An)

Biểu đồ 3.2: Tỷ suất ROA của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An

Đơn vị tính: tỷ đồng

(Nguồn: Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Long An)

Trang 37

Bảng 3.2 và biểu đồ 3.2 cho thấy giai đoạn 2009 – 2010 ROA của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An nằm ở mức cao và ổn định xung quanh mức 1,2% Năm

2009, ROA là 1,21%, năm 2010, ROA giảm nhẹ xuống mức 1,19% Đây là giai đoạn các ngân hàng có tốc độ tăng trưởng của tổng tài sản và lợi nhuận khá tương đồng nhau và ROA nằm ở mức tương đương với trung bình ngành Riêng năm 2011 ROA tăng đột biến, xuất phát từ việc tăng lợi nhuận nhanh chóng của các ngân hàng trong năm này

Giai đoạn 2012 – 2013, ROA các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An giảm liên tục Năm 2012, ROA ở mức 1,82%, giảm tương đương 20,50% so với năm 2011 Năm 2012 là năm khó khăn chung của toàn ngành tài chính, vì vậy tỷ suất sinh lời

có sự sụt giảm đáng kể so với năm 2011 Sang năm 2013, ROA giảm xuống chỉ còn 1,49% so với năm 2013 1,82% Đây là năm tiếp đà khó khăn của 2012, lợi nhuận các NHTM trên địa bàn Long An đều giảm sút do phải trích lập dự phòng rủi ro tăng cao do sự gia tăng nợ xấu, thu nhập từ lãi vay giảm do lãi suất cho vay giảm, các ngân hàng đều thận trọng hơn trong khi cho vay

Sang năm 2014, ROA có dấu hiệu tăng trở lại, đạt 1,56% Sau giai đoạn xuống dốc liên tục, ROA của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An có dấu hiệu tăng trở lại

và cao hơn so với trung bình ngành Nguyên nhân bắt nguồn từ việc các ngân hàng

đã có những khởi sắc trong hoạt động kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận tăng cao hơn so với tỷ lệ tăng của tổng tài sản bình quân (15,61% so với 10,12% của tổng tài sản bình quân) ROA của các NHTM trên địa bàn Long An trong giai đoạn nghiên cứu luôn ở mức tương đương hoặc cao hơn trung bình ngành là do đóng góp chủ yếu từ khối các NHTMNN lớn, trong khi đó khối các NHTMCP ROA không cao chỉ ở mức 1%, trong đó có NHTMCP gồm: PGBank, EximBank, SCB Tân An, Bản Việt, SHB chi nhánh Long An lợi nhuận liên tục giảm sút, đến 31/12/2014 thu nhập trừ chi phí âm Tỷ suất ROA trong các năm qua còn cho thấy khả năng quản lý các khoản tín dụng của khối các NHTMCP không tốt nếu so với các NHTMNN, dẫn đến khả năng thu hồi nợ và lãi vay thấp, là nguyên nhân chủ yếu làm giảm lợi nhuận

và hiệu quả hoạt động kinh doanh của khối các NHTMCP

Trang 38

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An

3.3.1 Nhân tố khách quan

3.3.1.1 Môi trường kinh tế vĩ mô:

Bức tranh kinh tế vĩ mô của Việt Nam tiếp tục xu hướng hồi phục, sản xuất công nghiệp tiếp tục tăng trưởng dù tốc độ chưa cao, ổn định vĩ mô được duy trì khi lạm phát được kiềm chế ở mức thấp, cùng với đó NHNN điều hành chính sách tiền

tệ một các linh hoạt và đồng bộ các công cụ chính sách tiền tệ để điều tiết lượng tiền cung ứng ở mức hợp lý, sẵn sàng cung ứng vốn cho nền kinh tế, hỗ trợ thanh khoản cho các TCTD, ổn định thị trường tiền tệ

Theo Báo cáo năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An, tình hình chung tỉnh Long An vẫn giữ được mức tăng bằng với năm trước, tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) năm 2014 đạt 19.524,6 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng 11% Các khu vực kinh

tế chủ yếu đều có bước phát triển, cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: khu vực nông, lâm, thủy sản chiếm

tỷ trọng 27,3%; khu vực công nghiệp xây dựng chiếm 41,5%; khu vực thương mại, dịch vụ chiếm 31,2% GDP bình quân đầu người năm 2014 khoảng 44,5 triệu đồng/người/năm tăng 4,5 triệu đồng so với năm 2013 là (40 triệu đồng/người/năm) Qua bức tranh kinh tế vĩ mô Việt Nam nói chung và tình hình kinh tế tỉnh Long An nói riêng, hoạt động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An đã từng bước được cải thiện, vượt qua giai đoạn khó khăn và có những tín hiệu lạc quan Tuy nhiên, sức cầu của nền kinh tế còn yếu, quá trình tái cơ cấu các lĩnh vực ưu tiên triển khai còn chậm vẫn là những thách thức đòi hỏi cần tập trung tháo gỡ trong thời gian tới Các NHTM muốn tiếp tục cải thiện tình hình hoạt động và kinh doanh hiện tại, cần có những chiến lược phù hợp với xu hướng chung của nền kinh tế

3.3.1.2 Môi trường pháp lý

Hiện nay, các quy định của ngành ngân hàng vẫn còn nhiều bất cập, mâu thuẫn

và chưa phù hợp với thực tiễn tình hình phát triển hiện nay Chính sách lãi suất của

Trang 39

ngành ngân hàng vẫn chưa thực sự phù hợp, chưa tạo ra các yếu tố cạnh tranh ổn định và bền vững, gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh ngân hàng Các quy định, thông tư của NHNN chưa thống nhất, đồng bộ, gây khó khăn cho quá trình triển khai, thực hiện của ngân hàng NHNN chưa thực sự quản lý tập trung, còn nhiều manh mún, thủ tục hồ sơ cấp phép rườm rà, gây khó khăn và tốn nhiều thời gian cho các NHTM, vô hình chung làm ảnh hưởng đến hoạt kinh doanh ngân hàng Ngoài ra, các văn bản yêu cầu báo cáo của NHNN đối với các NHTM chưa thống nhất, rõ ràng, gây khó khăn và làm sai lệch số liệu báo cáo lên NHNN, ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả quản lý, từ đó, không đưa ra được những chính sách đúng đắn, phù hợp với tình hình phát triển, không phát huy được tối đa nguồn lực, gây ảnh hưởng xấu đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM

3.3.1.3 Cạnh tranh giữa các ngân hàng

Mạng lưới các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An là tương đối dày đặc Các chi nhánh NHTM tập trung chủ yếu tại thành phố Tân An và thị trấn Bến Lức, huyện Bến Lức Cùng với đó là hơn 179 điểm giao dịch trên toàn tỉnh Long An Qua đó,

có thể thấy được mức độ cạnh tranh giữa các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An hiện nay là rất khốc liệt Để giành lấy thị phần, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh các NHTM phải không ngừng đưa ra các sản phẩm, dịch vụ phù hợp, có chiến dịch quảng bá thương hiệu trên địa bàn Các NHTM quy mô nhỏ, chưa tạo dựng được thương hiệu lớn mạnh trên địa bàn luôn gặp những khó khăn nhất định trong việc phát triển các sản phẩm và dịch vụ, dẫn đến hiệu quả từ hoạt động kinh doanh không cao thể hiện qua việc tỷ suất sinh lợi cao thường nằm ở các ngân hàng lớn thuộc khối NHTMNN đã tạo được uy tín và thương hiệu trên địa bàn

3.3.2 Nhân tố chủ quan

3.3.2.1 Trình độ quản lý của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An

Thông qua chính sách phát triển nguồn nhân lực, cán bộ quản lý của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An luôn được chọn lọc, lựa chọn dựa trên tiêu chuẩn

về trình độ, năng lực quản trị, dự báo, phân tích xử lý tình huống trong quản trị,

Trang 40

điều hành hoạt động ngân hàng và kinh nghiệm khá cao Tuy vậy, vẫn còn một số cán bộ quản lý ngân hàng chưa được đào tạo cơ bản về quản trị, điều hành, do vậy kiến thức về thị trường và khả năng quản trị, điều hành hoạt động của ngân hàng trong thực tế còn hạn chế, thiếu tính chuyên nghiệp, tầm nhìn chiến lược chưa tốt

Từ đó đề ra chiến lược phát triển kinh doanh chưa phù hợp và mang lại hiệu quả chưa đúng kế hoạch đề ra, thể hiện qua việc một số NHTM có tỷ lệ nợ xấu cao, tăng trưởng tín dụng thấp và kinh doanh không có lãi

3.3.2.2 Năng lực tài chính

 Tình hình tổng tài sản của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An:

Bảng 3.3: Tình hình tổng tài sản của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An

Ngày đăng: 13/03/2017, 23:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008. Thống kê ứng dụng, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê ứng dụng
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
4. Nguyễn Việt Hùng (2008). Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Luận án tiến sỹ kinh tế trường đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Việt Hùng
Năm: 2008
5. Peter S. Rose (2004). Quản trị ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S. Rose
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2004
6. Phạm Trí Cao và Vũ Minh Châu, 2012. Kinh tế lượng ứng dụng, Nhà xuất bản lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế lượng ứng dụng
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
7. Phan Thị Hằng Nga (2013). Năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Luận án tiến sỹ kinh tế trường đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực tài chính của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả: Phan Thị Hằng Nga
Năm: 2013
9. Trầm Thị Xuân Hương (2010). Nghiệp vụ ngân hàng thương mại. NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Trầm Thị Xuân Hương
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2010
10. Trần Huy Hoàng (2011). Quản trị ngân hàng thương mại. NXB Lao động - Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Trần Huy Hoàng
Nhà XB: NXB Lao động - Xã Hội
Năm: 2011
11. Vũ Thị Hồng (2015). Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Tạp chí Phát triển và hội nhập, số 23 (33) tháng 7-8- 2015, tr.32-49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại Việt Nam
Tác giả: Vũ Thị Hồng
Năm: 2015
1. Akhavein, Allen Berger and David B. Humphrey (1997). The effects of megamergers on efficiency and prices: evidence from a bank profit function.Finance and Economics Discussion Series from Board of Governors of the Federal Reserve System (U.S.), No 1997-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effects of megamergers on efficiency and prices: evidence from a bank profit function
Tác giả: Akhavein, Allen Berger and David B. Humphrey
Năm: 1997
2. Berger, A.N, W.C. Hunter and S.G Timme (1993). The Efficiency of Financial Instituations: A Review and Preview of Reseach Past, Present and Future. Journal of Banking and Finance, vol. 17, pp/ 423-456 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Efficiency of Financial Instituations: A Review and Preview of Reseach Past, Present and Future
Tác giả: Berger, A.N, W.C. Hunter and S.G Timme
Năm: 1993
3. Boyd, John H., and David Runkle, 1993, Size and performance of banking firms, Journal of Monetary Economics 31, 47–67 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Size and performance of banking firms
4. Goddard, J., Molyneux, P. and Wilson, J. (2004), The profitability European banks: A cross-sectional and dynamic panel analyst, TI Manchester School, 72(3), 363-381 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The profitability European banks: A cross-sectional and dynamic panel analyst
Tác giả: Goddard, J., Molyneux, P. and Wilson, J
Năm: 2004
5. Husni Ali Khrawish (2011), Determinants of Commercial Banks Performance: Evidence from Jordan. International Research Journal of Finance and Economics. Zarqa University, 5(5), tr.19-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of Commercial Banks Performance: Evidence from Jordan. International Research Journal of Finance and Economics
Tác giả: Husni Ali Khrawish
Năm: 2011
6. Molyneux, P., and Forbes, W. (1995), Market Structure and Performance in European Banking, Applied Economics, Vol.27, pp.155-5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Market Structure and Performance in European Banking
Tác giả: Molyneux, P., and Forbes, W
Năm: 1995
7. Pilloff and Rhoades (2002) Structure and Profitability in Banking markets. Review of Industrial Organization, Vol.9, No.1, pp.73-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Structure and Profitability in Banking markets
8. Ramlall (2009), Bank-Specific Industry-Specific and Macroeconomic Determinants of Profitability in Taiwanese Banking System: Under Panel Data Estimation, International Research Journal of Finance and Economics, 34 (2009), pp. 160–167 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bank-Specific Industry-Specific and Macroeconomic Determinants of Profitability in Taiwanese Banking System: Under Panel Data Estimation
Tác giả: Ramlall (2009), Bank-Specific Industry-Specific and Macroeconomic Determinants of Profitability in Taiwanese Banking System: Under Panel Data Estimation, International Research Journal of Finance and Economics, 34
Năm: 2009
9. Vincent Okoth Ongore (2013), Determinants of Financial Performance of Commercial Banks in Kenya, International Journal of Economics and Financial Issues, Vol. 3, No. 1, 2013, tr. 237-252 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of Financial Performance of Commercial Banks in Kenya, International Journal of Economics and Financial Issues
Tác giả: Vincent Okoth Ongore
Năm: 2013
3. Ngân hàng nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Long An, Báo cáo Tổng hợp hoạt động ngành ngân hàng trên địa bàn và Báo cáo Giám sát từ xa của Thanh tra, giám sát ngân hàng 2009 – 2014 Khác
8. Thông tư số 36/2014/TT-NHNN ngày 20/11/2014 của NHNN Việt Nam, Thông tư quy định giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Kết quả kinh doanh của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An - Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh long an  luận văn thạc sĩ 2016
Bảng 3.1 Kết quả kinh doanh của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An (Trang 34)
Bảng 3.2: Tỷ suất ROA của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An - Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh long an  luận văn thạc sĩ 2016
Bảng 3.2 Tỷ suất ROA của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An (Trang 36)
Bảng 3.4: Tình hình dƣ nợ tín dụng của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long - Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh long an  luận văn thạc sĩ 2016
Bảng 3.4 Tình hình dƣ nợ tín dụng của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long (Trang 43)
Bảng 3.5: Tỷ lệ dƣ nợ cho vay trên tổng tài sản của các NHTM trên địa  bàn tỉnh Long An - Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh long an  luận văn thạc sĩ 2016
Bảng 3.5 Tỷ lệ dƣ nợ cho vay trên tổng tài sản của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An (Trang 46)
Bảng 3.6: Cơ cấu dƣ nợ tín dụng của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long - Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh long an  luận văn thạc sĩ 2016
Bảng 3.6 Cơ cấu dƣ nợ tín dụng của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long (Trang 47)
Bảng 3.7: Tỷ lệ dƣ nợ cho vay so với tổng vốn huy động của các NHTM  trên địa bàn tỉnh Long An - Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh long an  luận văn thạc sĩ 2016
Bảng 3.7 Tỷ lệ dƣ nợ cho vay so với tổng vốn huy động của các NHTM trên địa bàn tỉnh Long An (Trang 52)
Bảng 4.1: Bảng thống kê phân tích các hệ số hồi quy - Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh long an  luận văn thạc sĩ 2016
Bảng 4.1 Bảng thống kê phân tích các hệ số hồi quy (Trang 62)
Bảng 4.2: ANOVA - Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh long an  luận văn thạc sĩ 2016
Bảng 4.2 ANOVA (Trang 62)
Đồ thị 4.3: Đồ thị P-P Plot - Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh long an  luận văn thạc sĩ 2016
th ị 4.3: Đồ thị P-P Plot (Trang 67)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm