Là cơ quan được Thủ tướng giao trọng trách thực hiện các chính sách của Chính phủ chuyển tải vốn tín dụng ưu đãi đến với người nghèo và các đối tượng chính sách, ngày 04 tháng 10 năm 200
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHAN THANH ĐÔNG
MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA HỌC SINH,
SINH VIÊN ĐỐI VỚI CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG
Ở ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh - Năm 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHAN THANH ĐÔNG
MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA HỌC SINH,
SINH VIÊN ĐỐI VỚI CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG
Ở ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân hàng
Mã số : 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS PHẠM QUỐC HÙNG
TP Hồ Chí Minh Năm - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sĩ "Mức độ hài lòng của học sinh, sinh viên đối với Chính sách tín dụng ở địa bàn tỉnh Cà Mau" là do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Tiến sĩ Phạm Quốc Hùng
Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn đều đã được ghi rõ nguồn gốc và có độ chính xác cao trong phạm vi hiểu biết của mình Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Tp HCM, tháng 03 năm 2016
Học viên thực hiện luận văn
Phan Thanh Đông
Trang 42.1 Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
2.1.1 Dịch vụ
2.1.2 Sự hài lòng của khách hàng
2.1.3 Các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của
khách hàng 2.2 Một số vấn đề cơ bản về tính dụng ngân hàng
2.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
2.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng
2.3 Chính sách tín dụng đối với học sinh sinh viên
2.3.1 Vấn đề nghèo đói và nguyên nhân nghèo đói ảnh hưởng đến
Trang 5điều kiện học tập của Học sinh sinh viên 2.3.2 Sự hình thành, phát triển chương trình tín dụng đối với học
sinh sinh viên và vai trò của nó 2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng tín dụng ưu đãi đối với học sinh sinh viên 2.4 Kinh nghiệm về tín dụng học sinh sinh viên ở các nước trên thế giới
và rút ra bài học áp dụng đối với Việt Nam
2.4.1 Kinh nghiệm cho vay học sinh sinh viên của các nước trên
thế giới 2.4.2 Bài học áp dụng đối với Việt Nam
2.5 Tổng quan về chính sách tín dụng đối với học sinh sinh viên
2.5.1 Hoàn cảnh ra đời
2.5.2 Những quy định chung về chính sách tín dụng đối với học
sinh sinh viên CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
3.1 Xây dựng bảng câu hỏi khảo sát
3.2 Thu thập dữ liệu
3.3 Kiểm tra và làm sạch dữ liệu
3.4 Kiểm tra phân phối chuẩn và Outliers
3.5 Phân tích tương quan
Trang 64.4 Phân tích ANOVA
4.4.1 Mục đích vay vốn
4.4.2 Mức vay mong muốn
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1 Kết luận
5.2 Kiến nghị
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
HSSV: Học sinh sinh viên
NHTM: Ngân hàng thương mại
UBND: Ủy ban nhân dân
TK&VV: Tiết kiệm và vay vốn
LS: Lãi suất
NHCS-TD: Ngân hàng Chính sách tín dụng
TT-BTC: Thông tư Bộ Tài chính
QĐ-HĐQT: Quyết định Hội đồng quản trị
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Thống kê mô tả về các câu hỏi khảo sát
Bảng 4.2: Mô tả đặc điểm mẫu
Bảng 4.3: Phân tích tương quan
Bảng 4.4 So sánh giữa nam và nữ
Bảng 4.5 So sánh giữa hai nhóm Trung cấp và Cao đẳng/Đại học
Bảng 4.6 So sánh giữa hai nhóm thu nhập gia đình bình quân năm <60 triệu và từ 60-90 triệu
Bảng 4.7 ANOVA – 3 nhóm: học phí, sinh hoạt phí, học phí-sinh hoạt phí
Bảng 4.8 Câu hỏi 1 – So sánh 3 nhóm: học phí, sinh hoạt phí, học phí-sinh hoạt phí Bảng 4.9 Câu hỏi 2 – So sánh 3 nhóm: học phí, sinh hoạt phí, học phí-sinh hoạt phí Bảng 4.10 Câu hỏi 3 – So sánh 3 nhóm: học phí, sinh hoạt phí, học phí-sinh hoạt phí Bảng 4.11 Câu hỏi 4 – So sánh 3 nhóm: học phí, sinh hoạt phí, học phí-sinh hoạt phí Bảng 4.12 Câu hỏi 5 – So sánh 3 nhóm: học phí, sinh hoạt phí, học phí-sinh hoạt phí Bảng 4.13 Câu hỏi 6,7,8,9 – So sánh 3 nhóm: học phí, sinh hoạt phí, học phí-sinh hoạt phí
Bảng 4.14 Câu hỏi 10 – So sánh 3 nhóm: học phí, sinh hoạt phí, học phí-sinh hoạt phí Bảng 4.15 ANOVA – 3 mức mong muốn vay vốn : 1,1 tr/tháng; 1,5 tr/tháng; 2 tr/tháng
Bảng 4.16 ANOVA – So sánh 3 mức mong muốn vay vốn : 1,1 tr/tháng; 1,5 tr/tháng;
2 tr/tháng
Trang 9DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng câu hỏi
Phụ lục 2: Histgrams
Trang 10CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong xu thế hội nhập và phát triển kinh tế hiện nay thì vai trò của nguồn nhân lực ngày càng quan trọng Để xây dựng, phát triển con người thì phải thúc đẩy phát triển giáo dục và đào tạo Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực cả về chất và lượng là quan điểm, chính sách nhất quán của Đảng, Nhà nước ta, là một trong 12 định hướng phát triển kinh tế, xã hội: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện và phát triển nhanh giáo dục đào tạo”
Nguồn nhân lực là nguồn lực của mọi nguồn lực, là tài nguyên của mọi tài nguyên; vừa là chủ thể, vừa là khách thể, vừa là động lực, vừa là mục tiêu giữ vị trí trung tâm trong các nguồn lực và giữ vai trò quyết định thành công của sự nghiệp phát triển bền vững kinh tế xã hội Xây dựng, phát triển nguồn nhân lực là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của tất cả các cấp, các ngành, của toàn xã hội; diễn ra trên mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội; thông qua thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó, giáo dục và đào tạo là phương tiện chủ yếu nhất
Nhằm cụ thể hóa chủ trương “giáo dục là quốc sách hàng đầu” của Đảng và Nhà nước, góp phần không nhỏ trong công cuộc xóa đói giảm nghèo, Chính phủ
và các Bộ, ngành đã rất quan tâm đến đối tượng học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, không đủ điều kiện học tập và nâng cao trình độ Thủ tướng Chính phủ
đã ban hành một hệ thống cơ chế, chính sách hỗ trợ hộ nghèo và hộ gia đình chính sách cũng như con em của họ tiếp cận với các dịch vụ tài chính vi mô giúp
họ thoát nghèo, phát triển kinh tế, nâng cao đời sống Một trong các chính sách quan trọng đó là chính sách tín dụng ưu đãi đối với Học sinh sinh viên có hoàn
Trang 11cảnh khó khăn với mục đích giúp con em gia đình hộ nghèo và hộ gia đình chính sách được tiếp tục đến trường, phát triển tri thức và nâng cao trình độ
Là cơ quan được Thủ tướng giao trọng trách thực hiện các chính sách của Chính phủ chuyển tải vốn tín dụng ưu đãi đến với người nghèo và các đối tượng chính sách, ngày 04 tháng 10 năm 2002, Ngân hàng Chính sách xã hội đã được Thủ tướng Chính phủ thành lập trên cơ sở thiết lập lại Ngân hàng phục vụ người nghèo nhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại Đây là một định chế tài chính tín dụng đặc thù, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia về xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế xã hội,
ổn định chính trị và bảo đảm an sinh xã hội, và ngày 27 tháng 9 năm 2007 Quyết định 157/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tín dụng đối với học sinh, sinh viên ra đời
Xuất phát từ yêu cầu lý luận, thực tế hoạt động và mong muốn đánh giá hoạt động tín dụng ưu đãi đối với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn ngày càng
có chất lượng tốt hơn, tác giả chọn đề tài nghiên cứu: “Mức độ hài lòng của học sinh, sinh viên đối với Chính sách tín dụng ở địa bàn tỉnh Cà Mau” làm công
trình nghiên cứu luận văn Thạc sĩ kinh tế
1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Hệ thống hoá những vấn đề chung về tín dụng đối với Học sinh sinh viên
- Phân tích, đánh giá "Mức độ hài lòng của học sinh, sinh viên đối với Chính sách tín dụng ở địa bàn tỉnh Cà Mau"
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị góp phần duy trì và phát triển chính sách tín dụng đối với Học sinh sinh viên
1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Thái độ của học sinh sinh viên đối với "Chính sách tín dụng đối với học sinh sinh viên"
Trang 12- Phạm vi nghiên cứu: là Học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường Trung cấp, Đại học trên địa bàn tỉnh Cà Mau tham gia chính sách tín dụng đối với Học sinh sinh viên tại Ngân hàng chính sách xã hội
1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu:
tế trên địa bàn
1.6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, đề tài bao gồm 5 chương:
Chương 1 Tổng quan đề tài nghiên cứu
Chương 2 Cơ sở lý thuyết
Chương 3 Phương pháp nghiên cứu
Chương 4 Kết quả phân tích
Chương 5 Kết luận và kiến nghị
Trang 13Định nghĩa về dịch vụ của Phillip Kotler (2003) là định nghĩa khá tổng quát
và hoàn chỉnh: “Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung cấp cho bên kia, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu một cái gì đó Sản phẩm của nó có thể hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất”2
2.1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ
Dịch vụ có một số đặc tính cơ bản bao gồm: vô hình (intangibility), không tách rời (inseparability), không đồng nhất (heterogeneity), và tính không lưu trữ (perishability) (Parasuraman, A.; Berry, Leonard L.;Zeithaml, Valarie A, 1985)
Tính vô hình (intangibility): Các dịch vụ được xem là sản phẩm vô hình Không giống những sản phẩm vật chất khác, người sử dụng dịch vụ không thể nhìn thấy, cân, đo, đong, đếm, thử nghiệm, kiểm tra chất lượng trước khi mua
1 Mathe, H & Shapior, R.D (1993), Integrating Service Strategy in the Manufacturing Company, Chapman
& Hall, London, UK
2 Phillip Kotler (2003), Quản trị Marketing, NXB Thống kê, Hà Nội
Trang 14Tính không thể tách rời (inseparability): Dịch vụ được sản xuất và tiêu dùng đồng thời hay quá trình tạo dịch vụ cũng là quá trình cung cấp và sử dụng dịch vụ Khách hàng cùng tham gia vào quá trình tạo và cung cấp dịch vụ, nên sự tương tác giữa bên cung cấp dịch vụ và khách hàng là một đặc tính của kinh doanh dịch vụ, điều này có ảnh hưởng tới kết quả dịch vụ
Tính không đồng nhất (heterogeneity): Các dịch vụ được cung cấp không đồng nhất vì phụ thuộc nhiều vào người thực hiện, thời gian, địa điểm và cách thức cung cấp dịch vụ đó Dịch vụ thường được sửa đổi để phù hợp cho mỗi khách hàng hay cho mỗi tình huống mới Việc sản xuất hàng loạt rất khó đối với dịch vụ Điều này có thể được xem là chất lượng không đồng nhất
Tính không lưu trữ (perishability): Dịch vụ không thể được cất giữ rồi sau
đó mang ra sử dụng vì quá trình tạo thành và sử dụng dịch vụ xảy ra đồng thời Một dịch vụ sẽ biến mất nếu ta không sử dụng vào thời điểm nó được thực hiện Sau khi một dịch vụ được thực hiện xong, không một phần nào của dịch vụ có thể phục hồi lại được
Ngoài ra, theo Ghobadian, Speller & Jones, 1993; Groth & Dye, 1990; Zeithaml et al.,1999; dẫn theo Thongmasak 2001, dịch vụ còn có tính cá nhân (personal), khách hàng thường đánh giá dịch vụ dựa vào cảm nhận cá nhân của mình
2.1.1.3 Chất lượng dịch vụ
Theo W Edward Deming một trong những chuyên gia hàng đầu của Mỹ về chất lượng, định nghĩa rằng: “Chất lượng là tập hợp những đặc tính có thể đo lường được của sản phẩm và dịch vụ phù hợp với nhu cầu của khách hàng tại mức chi phí được thị trường chấp nhận”3
Lehtinen (1982) cho rằng: chất lượng dịch vụ phải được đánh giá trên hai
3 Vincent Amanor-Boadu and Larry Martin (1986), Quality Management in a changing organizational environment, George Morris Centre
Trang 15khía cạnh: (1) quá trình cung cấp dịch vụ và (2) kết quả của dịch vụ4 Gronroos (1984) cho rằng chất lượng dịch vụ gồm hai yếu tố là: (1) chất lượng kỹ thuật và (2) chất lượng chức năng Trong đó chất lượng kỹ thuật liên quan đến những gì được phục vụ, còn chất lượng chức năng cho biết chúng được phục vụ như thế nào5 Joseph M.Juran (1995) cho rằng: “Chất lượng là sự phù hợp khi sử dụng, điều này do người sử dụng đánh giá” 6 Theo Yuksel Ekinsi (2002): “Chất lượng
là làm đúng việc phải làm ngay từ đầu và càng ngày càng tốt hơn”7
Chất lượng dịch vụ theo Parasuraman và các đồng sự (1985) là chất lượng dịch vụ được định nghĩa dựa trên mức độ nhận thức của khách hàng về mức độ đáp ứng của dịch vụ
2.1.2 Sự hài lòng của khách hàng
2.1.2.1 Sự hài lòng của khách hàng
Oliver (1997) định nghĩa sự thỏa mãn của khách hàng là một phản ứng mang tính cảm xúc của họ đối với việc được đáp ứng những mong muốn8 Theo Phillip Kotler (2003), sự thỏa mãn là mức độ trạng thái cảm giác của con người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả nhận được từ sản phẩm hay dịch vụ so với những kỳ vọng của người đó Mức độ thỏa mãn của khách hàng là hàm của sự khác biệt giữa kết quả nhận được và kỳ vọng Khách hàng có thể cảm nhận một trong ba mức độ thỏa mãn sau: (1) Không hài lòng, nếu kết quả thực tế kém hơn
so với kỳ vọng; (2) Hài lòng, nếu kết quả thực tế tương xứng với kỳ vọng; (3) Thích thú, nếu kết quả thực tế vượt quá sự kỳ vọng
2.1.2.2 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng
6 Juran, Joseph M.(1995), A History of Managing for Quality, ASQC Quality Press, Milwaukee, Wisconsin
7 Yuksel Ekinsi (2002), A Review of Theoretical Debates on the Measurement of Service Quality: Implications forHospitality Research, Journal of Hospitality & Tourism Research
8 Oliver R L (1997): Satisfaction: A behavioral perspective on the consumer, McGraw Hill, Boston
Trang 16Sự hài lòng của khách hàng và chất lượng dịch vụ là hai khái niệm phân biệt nhưng có quan hệ gần gũi với nhau Chất lượng dịch vụ là khái niệm mang tính khách quan, nhận thức, đánh giá Hài lòng là sự kết hợp của các thành phần mang tính chủ quan, dựa vào cảm giác, xúc cảm (Shemwell et al., 1998, dẫn theo Thongmasak)
Các nhà nghiên cứu khác như Cronin, Taylor, Spreng, Mackoy và Oliver cho rằng chất lượng dịch vụ ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng9 và ảnh hưởng có ý nghĩa đến khuynh hướng mua hàng
Hình Error! No text of specified style in document 1: Các yếu tố ảnh hưởng đến thỏa
mãn khách hàng
Nguồn: Zeithaml, Valarie A & Bitner M.J., 2000
Zeithaml & Bitner (2000) lại cho rằng đây là 2 khái niệm phân biệt Sự thỏa mãn khách hàng là một khái niệm tổng quát nói lên sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng dịch vụ Trong khi đó, chất lượng dịch vụ chỉ tập trung vào các thành phần cụ thể của dịch vụ10 (Hình 2.1)
2.1.3 Các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
9 Thongmasak, (2001), tài liệu đã dẫn
10 Zeithaml, Valerie A and Bitner, M.J (2000), Intergratting Customer Focus Across the Firm, Service Marketing, The McGraw-Hill, NewYork, N.Y
Giá cả
Thỏa mãn khách hàng
Yếu tố tình huống
Yếu tố
cá nhân
Trang 172.1.3.1 Mô hình đo lường chất lượng dịch vụ của Gronroos
Theo Gronross (1988), chất lượng dịch vụ theo nhận thức của khách hàng (mà ông gọi là sự thỏa mãn của khách hàng) gồm 2 thành phần11 (Hình 2-2):
Chất lượng kỹ thuật (technical quality): là những gì khách hàng nhận được như là kết quả của quá trình tương tác với dịch vụ của nhà cung cấp, trong đó gồm các thành phần: (1) trình độ nghiệp vụ và (2) kỹ năng
Chất lượng chức năng (functional quality): là cảm nhận của khách hàng về cách thức nhận được dịch vụ như thế nào, trong đó gồm các thành phần: (1) thái
độ và hành vi; (2) sự gần gũi, cảm thông; (3) sự tin cậy; (4) sự phục hồi; (5) danh tiếng và sự tín nhiệm
Hình 2-2: Mô hình chất lượng dịch vụ của Gronross
& SỰ TÍN NHIỆM
Trang 18Mô hình này không những mô tả quan hệ giữa các thành phần trong khái niệm,
mà còn định hướng cho việc áp dụng thực tế để đo lường và cải tiến chất lượng dịch vụ
2.1.3.2 Mô hình chất lượng dịch vụ và thỏa mãn khách hàng SERVQUAL
Parasuraman và các đồng sự (1985) là những người tiên phong trong nghiên cứu chất lượng dịch vụ một cách chi tiết và cụ thể qua mô hình và thang đo 5 khoảng cách trong chất lượng dịch vụ SERVQUAL (Hình 2-3)
Hình 2-3: Mô hình chất lượng dịch vụ SERVQUAL
Nguồn: Parasuraman, A.Berry, Leonard L.;Zeithaml & Valarie A(1985)- tr.44
Khoảng cách 1 xuất hiện khi có sự khác biệt giữa kỳ vọng thật của khách hàng và nhận thức của nhà cung cấp về kỳ vọng của khách hàng Khoảng cách 2 xuất hiện khi nhà cung cấp gặp khó khăn trong việc chuyển đổi nhận thức của mình về kỳ vọng của khách hàng thành những đặc tính của chất lượng dịch vụ Khoảng cách 3 xuất hiện khi các nhân viên phục vụ không chuyển giao được
Dịch vụ kỳ vọng
Dịch vụ nhận được
Chuyển đổi nhận thức thành các đặc tính của chất lượng dịch vụ
Nhận thức của các nhà quản lý dịch vụ về kỳ vọng của khách hàng
Thông tin đến khách hàng Chuyển giao dịch vụ
Trang 19dịch vụ đến khách hàng theo những tiêu chí chất lượng đã đặt ra Khoảng cách 4 xảy ra khi có sự khác biệt giữa cảm nhận của khách hàng về chất lượng dịch vụ được cung cấp với kỳ vọng của khách hàng từ việc hứa hẹn của nhà cung cấp hoặc qua các phương tiện thông tin, quảng cáo, và các nguồn khác tác động Khoảng cách 5 xuất hiện khi có sự khác biệt giữa chất lượng được kỳ vọng bởi khách hàng và chất lượng dịch vụ mà họ nhận thức được
Parasuraman và các đồng sự cho rằng mô hình chất lượng dịch vụ gồm 5 thành phần12: Tin cậy (reliability): Thể hiện khả năng thực hiện dịch vụ một cách đáng tin cậy, chính xác và đúng thời hạn ngay từ lần đầu tiên; Đáp ứng (responsiveness): Thể hiện qua sự sẵn lòng giúp đỡ và cung cấp dịch vụ kịp thời cho khách hàng; Năng lực phục vụ (assurance): Thể hiện qua trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và cung cách phục vụ lịch sự nhã nhặn đối với khách hàng; Đồng cảm (empathy): Thể hiện qua sự ân cần, quan tâm chăm sóc từng khách hàng; Phương tiện hữu hình (tangibility): Thể hiện qua ngoại hình, trang phục của nhân viên và cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho khách hàng
Từ mô hình trên, Parasuraman, Zeithhaml và Berry (gọi tắt là PZB) vào năm 1988 đã đưa ra thang đo chất lượng dịch vụ SERVQUAL đo lường chất lượng dịch vụ bằng cách tính toán khác biệt giữa mong đợi và cảm nhận của khách hàng Khách hàng được yêu cầu cho điểm mong đợi và cảm nhận của họ theo thang điểm Likert từ 1 đến 5 hoặc từ 1 đến 7 (hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý) Khoảng cách giữa mong đợi và cảm nhận được tính bằng hiệu
số giữa cảm nhận và mong đợi Điểm dương chỉ ra dịch vụ được thực hiện tốt hơn những gì khách hàng mong đợi, điểm âm chỉ ra dịch vụ có chất lượng kém
Trang 20Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng – một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ - với một bên là các
tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng vừa là người đi vay, vừa là người cho vay
Qua tài liệu nghiên cứu cũng như thực tiễn cho thấy ngân hàng là tổ chức tài chính trung gian huy động nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các tổ chức và cá nhân và cung cấp dịch vụ nguồn vốn cho các tổ chức và cá nhân tạm thời thiếu vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng tài sản (vốn) giữa ngân hàng với các chủ thể khác trong nền kinh tế Trong mối quan hệ này, ngân hàng vừa giữ vai trò là người đi vay và vai trò là người cho vay Đây là quan hệ tín dụng gián tiếp mà người tiết kiệm, thông qua vai trò trung gian của ngân hàng, thực hiện đầu tư vốn vào các chủ thể có nhu cầu
về vốn trong nền kinh tế
Cùng với sự vận động của nền sản xuất hàng hóa, tín dụng Ngân hàng cũng ngày càng phát triển và hoàn thiện, vai trò của tín dụng Ngân hàng trở nên quan trọng và trở thành một kênh dẫn vốn không thể thiếu trong nền kinh tế
Như vậy, sẽ phù hợp hơn khi sử dụng định nghĩa sau để nghiên cứu về tín
dụng ngân hàng: “Tín dụng ngân hàng là việc Ngân hàng thoả thuận để khách hàng sử dụng một tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu (tái chiết khấu), cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác” [10, tr343]
2.2.2 Phân loại tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng có thể phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau có những cách phân loại khác nhau
* Dựa vào nghiệp vụ có thể phân loại tín dụng ngân hàng thành các loại: cho vay, bảo lãnh, chiết khấu và cho thuê tài chính
Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách hàng
Trang 21phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định
Bảo lãnh là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính hộ khách hàng của mình
Chiết khấu thương phiếu là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng với giá trị của thương phiếu trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn
Cho thuê tài chính là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách hàng thuê theo những thỏa thuận nhất định Sau thời gian thuê, khách hàng phải trả cả gốc và lãi cho ngân hàng
* Phân loại theo tài sản đảm bảo, tín dụng ngân hàng được chia thành tín dụng có bảo đảm và tín dụng không có bảo đảm
Tín dụng có bảo đảm là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc có bảo lãnh của người thứ ba
Tín dụng không có bảo đảm là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế chấp hay không có bảo lãnh của người thứ ba
* Phân loại theo thời hạn tín dụng, tín dụng ngân hàng được chia thành tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn
Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời hạn đến một năm và được sử dụng
để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các doanh nghiệp, phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình
Tín dụng trung hạn là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm và sử dụng chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới trang thiết bị,
mở rộng sản xuất và xây dựng công trình vừa và nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
Tín dụng dài hạn là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, đáp ứng cho nhu
Trang 22cầu đầu tư dài hạn như xây dựng cơ bản, xây dựng cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn
* Phân loại theo mục đích, tín dụng ngân hàng được phân loại thành tín dụng thương mại và tín dụng chính sách
Tín dụng thương mại là tín dụng giữa các NHTM với các tổ chức kinh tế và
cá nhân thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường Tín dụng thương mại hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, có đặc điểm là thời gian cho vay thường ngắn hạn, giá trị khoản vay gắn liền giá trị thương vụ
Tín dụng chính sách là tín dụng được hoạt động để giải quyết các chính sách của chính phủ Hiện nay, cơ quan thực hiện tín dụng chính sách gồm có Ngân hàng Phát triển và Ngân hàng Chính sách xã hội Hai ngân hàng này đều được Chính phủ thành lập để thực hiện các chính sách của Chính phủ Nếu như Ngân hàng Phát triển hướng tới đối tượng là các doanh nghiệp và cho vay chủ yếu tập trung vào xây dựng cơ bản và phát triển cơ sở hạ tầng thì Ngân hàng Chính sách
xã hội được Chính phủ thành lập để thực hiện các chính sách của Chính phủ về cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Đặc trưng của hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH là hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà chủ yếu là thực thi các chương trình tín dụng nhằm hỗ trợ các đối tượng nghèo, có hoàn cảnh khó khăn, vì mục tiêu an sinh xã hội
Như vậy, hai nhóm mục tiêu của Ngân hàng trong hoạt động kinh doanh và trong việc thực thi chính sách xã hội của Nhà nước khó có thể đạt được một cách tối ưu Việc theo đuổi nhóm mục tiêu này sẽ tạo ra những nhân tố hạn chế việc đạt tới nhóm mục tiêu còn lại Để đảm bảo thực thi tốt các chức năng, vai trò thiết yếu của NHTM trong nền kinh tế, cũng như để đảm bảo kết quả và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thì cần tách bạch hoạt động cho vay theo chính sách của Nhà nước với hoạt động cho vay thương mại của Ngân hàng [11, tr 9]
2.3 CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN
Trang 232.3.1 Vấn đề nghèo đói và nguyên nhân nghèo đói ảnh hưởng đến điều kiện học tập của Học sinh sinh viên
2.3.1.1 Định nghĩa về nghèo đói
Hội nghị chống đói nghèo khu vực Châu Á – Thái Bình Dương do ESCAP tổ
chức tại Bangkok, Thái Lan tháng 9 năm 1993 định nghĩa “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không đuợc hưởng và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của các địa phương”
Đây là định nghĩa chung nhất và có ý nghĩa cho đến bây giờ khi xã hội đã bước sang một thế kỷ mới Tuy nhiên, Nghèo đói là khái niệm có tính động, biến đổi chứ không tĩnh Những nhân tố tạo nên đặc điểm này của hiện tượng nghèo đói là: sự phát triển của sản xuất, mức tăng trưởng kinh tế, sự tăng lên của nhu cầu con người và những biến đổi của xã hội, xét cả bình diện quốc gia, dân tộc lẫn khu vực và quốc tế
2.3.1.2 Nguyên nhân của nghèo đói ảnh hưởng đến điều kiện học tập của học sinh sinh viên
Để thấy được sự tác động của nghèo đói ảnh hưởng đến điều kiện học tập của HSSV, cần tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự nghèo đói Có thể tổng hợp lại một số nguyên nhân chính gây ra nghèo đói như sau:
* Nguyên nhân chủ quan:
- Nguyên nhân từ bản thân người nghèo: Người nghèo, phần lớn bị hạn chế nguồn lực về vốn, sức lao động, đất canh tác…, do đó, họ dễ bị rơi vào vòng luẩn quẩn nghèo đói do thiếu nguồn lực Trình độ học vấn thấp, việc làm thiếu và không ổn định, người nghèo có nguy cơ dễ bị tổn thương do ảnh hưởng của thiên tai và các rủi ro khác Đông con, bệnh tật và sức khoẻ yếu cũng là yếu tố đẩy con người vào tình trạng đói nghèo và tất nhiên họ nhận thức hạn chế về tương lai con em họ và không khuyến khích việc đi học của con em mình Do đó, việc đầu
Trang 24tư cho học hành của con em họ không được chú trọng
* Nguyên nhân khách quan:
- Điều kiện tự nhiên, môi trường: Điều kiện tự nhiên và môi trường có tác động trực tiếp đến đời sống xã hội của dân cư và quá trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Đối với các nước đang phát triển, và các nước nghèo rất dễ bị tác động bởi điều kiện tự nhiên, môi trường, khí hậu khắc nghiệt, thiên tai luôn xảy ra: lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, đất đai cằn cỗi, diện tích canh tác ít, địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn,… đã làm cho một bộ phận dân cư lâm vào cảnh không nhà cửa, bệnh tật, nghèo đói triền miên Khi cuộc sống bấp bênh, không
có nhà cửa, không có công ăn việc làm thì chắc chắn rằng con em họ không có điều kiện học tập bởi bản thân họ đã không tự lo được cho họ thì sao có điều kiện
lo cho con em của họ, cái ăn chưa có đủ sao lo được cái chữ
- Kinh tế thị trường và sự phân hoá giàu nghèo: Đây chính là khuyết tật của kinh tế thị trường Kinh tế thị trường có vai trò rất lớn trong phát triển kinh tế của các quốc gia nhưng mặt khác nó cũng chứa đựng nhiều khuyết tật đó là: tính tự phát cao; mục đích chính là lợi nhuận dẫn tới tình trạng lừa đảo, chộp giật, vi phạm phát luật Kinh tế thị trường có thể chi phối mọi quan hệ chính trị, xã hội; một số người không có công ăn việc làm, thất nghiệp gia tăng; phân hoá giàu nghèo ngày một lớn, công bằng xã hội bị vi phạm; môi trường sinh thái bị phá huỷ Do vậy, để đảm bảo định hướng kinh tế của một quốc gia và khắc phục khuyết tật của cơ chế thị trường, đòi hỏi phải có sự quản lý của Nhà nước Cuộc sống con người thiếu thốn trăm đường trong đó có vấn đề học tập
- Chính sách quản lý xã hội: Mỗi quốc gia đều phải có các chính sách phát triển kinh tế, chính sách quản lý xã hội Các chính sách phù hợp sẽ có tác động tích cực cho mục tiêu XĐGN Nhưng ngược lại, các chính sách đó nếu không được phối hợp một cách đồng bộ hoặc được thực thi không tốt sẽ có tác động tiêu cực tới xã hội và khoảng cách giàu nghèo sẽ không những không được thu hẹp
mà ngày càng tăng Khi khoảng cách giàu nghèo càng lớn cũng là nguyên nhân
Trang 25làm cho xu hướng nghèo đói gia tăng và yếu tố tự nhiên là người nghèo không thể tiếp cận được với cái chữ, không có điều kiện học hành và nâng cao trí thức
2.3.2 Sự hình thành, phát triển chương trình tín dụng đối với học sinh sinh viên và vai trò của nó
2.3.2.1 Sự hình thành, phát triển chương trình tín dụng đối với học sinh sinh viên Đầu tư cho giáo dục là chính sách hàng đầu ở nhiều nước phát triển trên thế giới Thực tế đã chứng minh nước Nhật là một nước nghèo tài nguyên thiên nhiên và ở một vị trí địa lý không mấy thuận lợi nhưng họ đã khẳng định được vị thế của họ trên trường quốc tế Đầu tư và phát triển nguồn nhân lực là quyết sách hàng đầu mang lại thành tựu này của họ Do đó có thể khẳng định đầu tư cho giáo dục là một hướng đi đúng cho tương lai Chất lượng nguồn nhân lực được nâng cao, hạn chế được các tệ nạn xã hội, đảm bảo an sinh xã hội
Ở Việt Nam cũng vậy, Chính phủ Việt Nam rất quan tâm đầu tư cho giáo dục Một trong những chính sách cốt lõi trong đầu tư giáo dục là hỗ trợ HSSV có hoàn cảnh khó khăn Có thể nói đây là một chính sách cần thiết và đi đúng chủ trương của Đảng và Nhà nước
Từ tháng 3 năm 1998 Chính phủ đã ký quyết định số 51/1998/QĐ- TTg về việc thành lập Quỹ tín dụng đào tạo với mục đích cho vay với lãi suất ưu đãi cho HSSV đang theo học ở các trường Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp
và dạy nghề và giao cho Ngân hàng Công thương Việt nam tổ chức triển khai thực hiện chương trình Đến ngày 04/10/2002, chính phủ ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, bao gồm cả đối tượng là HSSV đang theo học tại các trường Đại học cao đẳng trung học chuyên nghiệp và học nghề, đồng thời thành lập NHCSXH, giao cho NHCSXH thực hiện nhiệm vụ cho vay vốn đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trong đó có đối tượng là HSSV và Ngân hàng Công thương cũng bàn giao toàn bộ quỹ tín dụng đào tạo sang cho NHCSXH, Ngân hàng Công thương chuyên tâm vào nhiệm vụ của NHTM Từ khi chính thức đi vào hoạt
Trang 26động, tháng 3/2003 đến nay, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 157/2007 quy định thêm về các điều kiện vay vốn, lãi suất cho vay,… nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho HSSV được tiếp cận vốn tín dụng
2.3.2.2 Vai trò của tín dụng học sinh sinh viên
Chính sách tín dụng ưu đãi đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn để theo học đại học cao đẳng và học nghề là một chính sách rất có ý nghĩa cho chính gia đình
và cá nhân người vay tiền, có ý nghĩa cả về kinh tế và về chính trị xã hội đầu tư
để phát triển nguồn nhân lực, nhất là cơ cấu nguồn nhân lực cho vùng nông thôn, vùng khó khăn
- Xét trên giác độ gia đình và cá nhân HSSV có hoàn cảnh khó khăn:Giảm thiểu được tình trạng nhiều gia đình phải đi vay nặng lãi khi không chu cấp đủ cho con đi học, việc con đi học không còn là mối lo của họ nữa Họ sẽ yên tâm hơn để sản xuất kinh doanh Bản thân các em cũng chuyên tâm hơn trong quá trình học tập của mình, không còn phải lo nghĩ nhiều trong việc trang trải chi tiêu
Do đó các em cũng sẽ học tập tốt hơn, đạt kết quả cao hơn Khi sử dụng vốn vay này các em sẽ quyết tâm học tập tốt hơn được tiếp cận với nhiều dịch vụ giáo dục chuyên nghiệp cải thiện và bổ sung kiến thức
- Xét trên giác độ kinh tế: Việc hỗ trợ HSSV có hoàn cảnh khó khăn đã góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho các doanh nghiệp và góp phần vào sự phát triển chung của đất nước giúp nước ta ngày càng giàu mạnh hơn Nhờ tiếp cận nguồn vốn ưu đãi này, đã
có nhiều HSSV có hoàn cảnh kinh tế khó khăn có nguy cơ bỏ học được tiếp tục học nghề, tạo nguồn nhân lực có tay nghề
- Xét trên giác độ chính trị, xã hội: Chính sách tín dụng đã góp phần tạo được lòng tin của nhân dân với Đảng và nhà nước Chính sách cũng tránh được vấn đề nhiều HSSV vì tới bước đường cùng phải bỏ học hoặc sa vào những con đường phi pháp như: làm bảo kê, gái gọi, Mặt khác chính sách cũng góp phần thực hiện công bằng xã hội, đảm bảo cho mọi người đều có điều kiện tiếp cận
Trang 27dịch vụ giáo dục chuyên nghiệp Tóm lại việc hỗ trợ HSSV có hoàn cảnh khó khăn đã góp phần bảo đảm an sinh xã hội
2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ưu đãi đối với học sinh sinh viên
2.3.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng đối với học sinh sinh viên
* Nhóm chỉ tiêu định lượng
- Số lượng HSSV thuộc đối tượng vay vốn được tiếp cận với nguồn vốn tín dụng chính sách: Đây là một chỉ tiêu phản ánh số lượng HSSV thuộc đối tượng được vay vốn NHCSXH để đến trường học ngành, học nghề Số lượng HSSV được vay vốn càng nhiều chứng tỏ nguồn vốn dành cho chương trình cho vay HSSV đáp ứng được yêu cầu và như vậy trước mắt tín dụng đối với HSSV mang lại hiệu quả thiết thực trong giải quyết nhu cầu xã hội và đáp ứng được yêu cầu của Chính phủ và ngược lại
- Tổng số vốn được vay vốn/mỗi hộ gia đình: Đây là chỉ tiêu phản ánh nếu số vốn trên một hộ gia đình lớn chứng tỏ nhu cầu được vay vốn cho con đến trường của một hộ gia đình lớn và ngược lại Trong một hộ gia đình có nhu cầu vay vốn cho con đi học có thể được vay vốn cho 01 con đến trường hoặc nhiều con đến trường nếu như gia đình đủ điều kiện vay vốn HSSV Do đó, tổng số vốn được vay vốn đến được hộ gia đình lớn chứng tỏ giải quyết được cho số HSSV đi học càng nhiều Điều đó đồng nghĩa nguồn vốn đến được người vay vốn đúng đối tượng thụ hưởng
- Tỷ lệ HSSV vay vốn sau khi ra trường có việc làm: Đây cũng là một chỉ tiêu định lượng phản ánh được hiệu quả của tín dụng HSSV mang lại cho xã hội Trong tổng số HSSV vay vốn NHCSXH để đi học, nếu tỷ lệ có việc làm sau khi
ra trường cao đồng nghĩa NHCSXH sẽ thu được vốn lớn Khi tỷ lệ HSSV vay vốn ra trường có việc làm nhiều, chính bản thân HSSV sẽ có thu nhập, trang trải được cuộc sống bản thân, hỗ trợ được gia đình trong việc trả nợ vay ngân hàng
Trang 28Đồng thời, tỷ lệ thất nghiệp giảm là một điều đáng mừng cho xã hội Ngược lại, khi nhiều sinh viên ra trường không xin được việc khả năng thu hồi vốn của ngân hàng bị ảnh hưởng Do đó chất lượng tín dụng cũng bị ảnh hưởng theo
- Tỷ lệ thu hồi vốn: Vì quan hệ tín dụng là quan hệ ‘‘vay- trả’’ giữa khách hàng với ngân hàng nên để chất lượng tín dụng tốt thì khả năng thu hồi vốn (cả gốc và lãi) của ngân hàng phải cao Quan hệ tín dụng tại NHCSXH chủ yếu dựa vào tín chấp Do đó, thực hiện tốt thoả thuận vay vốn giữa khách hàng và ngân hàng sẽ tác động tích cực đến khả năng thu hồi vốn, thể hiện qua tỷ lệ thu hồi vốn Khi tỷ lệ thu hồi vốn cao tức ngân hàng có vốn quay vòng để cho vay những HSSV có nhu cầu khác Ngược lại, tỷ lệ này thấp chứng tỏ hiệu quả tín dụng không cao
- Tỷ lệ nợ quá hạn (NQH):
Tỷ lệ Nợ quá hạn (NQH) = x 100%
Đây là chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng quan trọng nhất không chỉ riêng đối với một tổ chức tín dụng nào Bởi nó phản ánh việc sử dụng vốn và khả năng trả nợ của khách hàng với các tổ chức tín dụng Nợ quá hạn cho biết, cứ trên 100 đồng dư nợ hiện hành có bao nhiêu đồng đã quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn tỷ lệ nghịch với chất lượng tín dụng Tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ chất lượng tín dụng thấp; ngược lại, tỷ lệ nợ quá hạn thấp chứng tỏ chất lượng tín dụng cao
* Nhóm chỉ tiêu định tính
- Xét về hiệu quả kinh tế: Chất lượng tín dụng HSSV trước hết thể hiện ở việc vốn tín dụng ưu đãi của NHCSXH được chuyển tải đến đúng đối tượng cần vốn và được sử dụng có hiệu quả, mang lại giá trị thiết thực để đối tượng vay vốn
có thu nhập cải thiện mức sống, thoát được những khó khăn về tài chính mà họ đang phải đối mặt, giúp các em học tập tốt hơn Trên cơ sở đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, góp phần đảm bảo an sinh xã hội, giải quyết tốt mối quan
hệ tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế
Số dư NQH Tổng dư nợ
Trang 29Mặc dù, NHCSXH cấp tín dụng không có mục đích thu lời như các NHTM khác Tuy nhiên, mục tiêu an toàn và chất lượng tín dụng cũng luôn luôn được đặt ra là một trong những mục tiêu chính trong quản lý tín dụng Mặc dù vậy, NHCSXH luôn quan tâm đến vấn đề bảo toàn vốn của Chính phủ và để bảo toàn
và phát triển nguồn vốn đó thì đòi hỏi NHCSXH không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng Theo đó, phải đảm bảo thu hồi được vốn (gốc - lãi) đúng thời hạn, giảm tối đa nợ quá hạn, nợ xấu khó đòi
- Xét về góc độ xã hội: Tín dụng HSSV có hoàn cảnh khó khăn là một trong những giải pháp để thực hiện triệt để chương trình mục tiêu quốc gia đề ra Do đó chất lượng tín dụng HSSV có hoàn cảnh khó khăn được phản ánh trước hết ở hiệu quả mang lại như thế nào trong quá trình hỗ trợ tài chính cho các em Theo
đó, nó góp phần giảm được bao nhiêu phần trăm (%) tỷ lệ sinh viên bỏ học, nghỉ học do điều kiện gia đình khó khăn trong cả nước, góp phần như thế nào trong việc đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước, tạo được bao nhiêu lao động có tay nghề cho nền kinh tế?
Nhìn chung xét dưới giác độ xã hội, chất lượng tín dụng đối với HSSV của NHCSXH được thể hiện dưới nhiều tiêu chí, được đánh giá mang tính định tính nhiều hơn
2.3.3.2 Các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng đối với học sinh sinh viên
* Nhóm nhân tố khách quan
- Chủ trương, chính sách của Chính phủ: Chính phủ có chủ trương, chính sách thể hiện qua mục tiêu đề ra trong Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thức
IX: “Bằng nguồn lực Nhà nước và của toàn xã hội, tăng đầu tư xây dựng kết cấu
hạ tầng, cho vay vốn, trợ giúp đào tạo nghề, cung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ, giúp đỡ tiêu thụ sản phẩm đối với những vùng nghèo, xã nghèo và nhóm dân cư nghèo Nhà nước tạo môi trường thuận lợi, khuyến khích mọi người dân vươn lên làm giàu chính đáng và giúp đỡ người nghèo” [5]
Trang 30Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam tiếp tục
khẳng định: “Đa dạng hóa các nguồn lực và phương thức thực hiện XĐGN theo hướng phát huy cao độ nội lực và kết hợp sử dụng có hiệu quả trợ giúp của quốc
tế Nhà nước tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội và trợ giúp về điều kiện sản xuất, nâng cao kiến thức để người nghèo, hộ nghèo, vùng nghèo tự vươn lên thoát nghèo và cải thiện đời sống một cách bền vững, kết hợp chính sách của Nhà nước với sự giúp đỡ trực tiếp và có hiệu quả của toàn xã hội
[6, tr217]
Mục tiêu trên được cụ thể hóa thành các chủ trương chính sách đối với các
hộ nghèo, đối tượng chính sách, một trong các đối tượng đủ điều kiện vay vốn chương trình HSSV Một khi Chính phủ có những quyết sách và chủ trương đúng đắn giúp đỡ HSSV thì vốn hoạt động sẽ được hỗ trợ tích cực, từ đó giúp ngân hàng phát triển tín dụng HSSV và ngược lại
- Môi trường kinh tế: Nếu trong môi trường kinh tế phát triển lành mạnh, vấn
đề giải quyết việc làm được chú trọng, tỷ lệ HSSV ra trường kiếm được việc làm nói chung sẽ tăng lên, và tỷ lệ HSSV vay vốn ngân hàng có khả năng trả nợ cũng
sẽ tăng lên, do đó chất lượng tín dụng đối với HSSV sẽ có xu hướng phát triển và ngược lại
Môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý là nền tảng để mọi hoạt động kinh doanh diễn ra an toàn Do vậy, để đảm bảo an toàn cho hoạt động của hệ thống ngân hàng nói chung, thì đòi hỏi môi trường pháp lý phải đồng bộ và hoàn thiện Đặc biệt đối với sự hoạt động của NHCSXH, do đối tượng khách hàng là HSSV, nhận thức chung về luật pháp còn ít nhiều hạn chế, điều này tất yếu sẽ tác động đến ngân hàng Cho nên, việc tạo ra một môi trường pháp lý thuận lợi chính là tạo tiền đề để nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng Môi trường pháp lý ở đây không chỉ là hệ thống pháp luật về hoạt động ngân hàng đồng bộ và hoàn thiện,
mà còn là khả năng nhận thức và ý thức chấp hành luật pháp của người dân, các chế tài phù hợp để có tác dụng răn đe Để làm được điều này đòi hỏi công tác giáo dục ý thức chấp hành pháp luật cần được chú trọng
Trang 31- Năng lực nhận thức của khách hàng: Năng lực nhận thức của khách hàng là nhân tố rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng tín dụng của Ngân hàng Nếu khách hàng nhận thức được quan hệ “vay-trả” trong khi vay vốn ngân hàng thì điều đó đồng nghĩa hiệu quả tín dụng được nâng lên
Đặc biệt tín dụng chính sách chủ yếu thực hiện bằng tín chấp nên rất cần yếu
tố nhận thức của khách hàng Khách hàng ý thức được dù là vay vốn chính sách, nguồn vốn chủ yếu từ NSNN để giải quyết các chính sách xã hội nhưng phải trả
để đồng vốn ấy có thể giải quyết được cho nhiều đối tượng chính sách khác nữa đang cần vay Đầu tư cho vay HSSV cũng vậy, ngân hàng muốn người vay nhận thức được đây không phải nguồn vốn hỗ trợ, cho không mà là nguồn vốn cho vay
để giải quyết nhu cầu của những đối tượng nghèo, đối tượng chính sách khác trong xã hội cần vốn để giải quyết nhu cầu học tập Do đó nguồn vốn này phải được đảm bảo an toàn, khi có thu nhập nhờ việc học tập thì phải có ý thức trả nợ ngân hàng, làm vốn quay vòng để cho vay những hộ khác
* Nhóm nhân tố chủ quan
- Chiến lược hoạt động của Ngân hàng: Đây là nhân tố ảnh hưởng có tính quyết định tới chất lượng tín dụng của ngân hàng Bởi vì, nếu như ngân hàng chỉ hoạt động mang tính chất thụ động, không định hướng một cách cụ thể và có chiến lược hoạt động của mình thì tất yếu ngân hàng không thể nâng cao chất lượng hoạt động của mình, trong đó có hoạt động tín dụng Một khi chất lượng lĩnh vực hoạt động chính không được chú ý thì hoạt động của ngân hàng càng nhanh chóng trở nên bế tắc Điều này có nghĩa là trước hết ngân hàng cần chú ý hoạch định một cách khoa học và khả thi chiến lược phát triển của mình, từ đó mới có thể đưa ra các phương án thích hợp để hướng tới các đối tượng khách hàng trong ngắn hạn cũng như trong dài hạn Có như vậy, chất lượng tín dụng mới ngày càng được nâng cao
- Mô hình tổ chức: một khi mô hình tổ chức phù hợp với hoạt động tín dụng của Ngân hàng sẽ giúp Ngân hàng phát triển và ngược lại Tùy theo hoạt động
Trang 32của mình mà Ngân hàng xây dựng mô hình phù hợp Do đó, mô hình tổ chức rất quan trọng để thực hiện mục tiêu đề ra, đặc biệt là hoạt động tín dụng
- Chính sách tín dụng: Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố giới hạn cho vay đối với HSSV, kỳ hạn của khoản tín dụng, lãi suất cho vay, các loại cho vay được thực hiện, sự bảo đảm và khả năng thanh toán nợ của khách hàng, v.v… Chính sách tín dụng có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động tín dụng Toàn
bộ hoạt động cho vay diễn ra như thế nào phần lớn tuân theo hướng dẫn của chính sách tín dụng đề ra Cho nên, chính sách tín dụng cần phải được xây dựng hợp lý, có sự linh hoạt, vì nếu cứng nhắc thì sẽ ảnh hưởng bất lợi đến chất lượng tín dụng
- Cơ sở vật chất: Trong điều kiện cơ sở vật chất cho hoạt động được hoàn thiện sẽ tạo tiền đề để ngân hàng mở rộng các loại hình dịch vụ phục vụ khách hàng Nếu cơ sở vật chất trang thiết bị tốt thì bản thân nó sẽ kích thích cán bộ nhân viên thi đua thực hiện tốt nhiệm vụ được giao Như ta đã biết, trong lĩnh vực tài chính ngân hàng có rất nhiều các loại hình dịch vụ hỗ trợ nhau Việc thực hiện đồng thời các loại hình dịch vụ này sẽ cho phép ngân hàng tăng hiệu quả hoạt động, tăng uy tín đối với khách hàng
- Phẩm chất, năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ, nhân viên: Nói chung, phong cách của cán bộ nhân viên trong ngân hàng tác động rất lớn đến tâm lý của khách hàng Do đó, các ngân hàng luôn có mô hình đào tạo, tập huấn cán bộ nhân viên ngân hàng đặc biệt là bộ phận tiếp xúc với khách hàng
2.4 KINH NGHIỆM VỀ TÍN DỤNG HỌC SINH SINH VIÊN Ở CÁC NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ RÚT RA BÀI HỌC ÁP DỤNG ĐỐI VỚI VIỆT NAM
2.4.1 Kinh nghiệm cho vay học sinh sinh viên của các nước trên thế giới
Hiện nay nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm đến chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Nhà nước tổ chức huy động
Trang 33các nguồn lực tài chính để cho vay các đối tượng này nhằm tạo việc làm, cải thiện đời sống, hạn chế tình trạng đói nghèo Nhà nước thực hiện chính sách ưu đãi về cơ chế cho vay, lãi suất cho vay; điều kiện cho vay, cơ chế xử lý rủi ro Tuỳ theo quan điểm của mỗi quốc gia để đưa ra những cơ chế chính sách khác nhau Trong đó nổi lên vấn đề lựa chọn mô hình đầu tư tín dụng cho đối tượng chính sách như thế nào để đạt hiệu quả và cụ thể ở đây là thực hiện tín dụng đối với HSSV, những bài học kinh nghiệm có ý nghĩa đối với Việt Nam
2.4.1.1 Tại Anh Quốc
Tại Anh, nước đứng hàng đầu trên thế giới cũng như ở châu Âu về giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng, ngân sách nhà nước được đầu tư trực tiếp cho các trường đại học Về chính sách đối với sinh viên đại học, Chính phủ Anh cho phép họ được vay tiền đóng học phí, sau khi ra trường, nếu đi làm có thu nhập dưới 15.000 bảng/năm trở xuống thì chưa phải trả nợ Lãi suất được nhà nước trợ cấp hiện nay là 2,2%/năm Thời gian trả nợ hiện nay là 25 năm và dự kiến tăng lên 30 năm trước khi được nhà nước xoá nợ Theo Chính phủ Anh, tấm bằng đại học giúp người được cấp bằng đóng góp nhiều hơn cho xã hội và có thu nhập cao hơn; đồng thời mang lại lợi ích quốc gia thông qua giúp tăng trưởng kinh tế cao hơn và cải thiện môi trường xã hội tốt hơn
2.4.1.2 Tại Trung Quốc
Có hai chương trình cho học sinh sinh viên đang được Trung Quốc thực hiện Hai chương trình quốc gia chính thức được bắt đầu năm 1999, một chương trình
do Chính phủ trợ cấp và chương trình thứ hai hoạt động theo hình thức thương mại
Chương trình cho sinh viên vay vốn do Chính phủ trợ cấp là chương trình cho vay chính ở Trung Quốc Chương trình cho đối tượng sinh viên nghèo hệ chính quy tập trung ở các trường Đại học công lập Nguồn vốn cho vay do 04
Trang 34ngân hàng thương mại nhà nước cấp Các cơ sở giáo dục xử lý bước đầu đơn xin vay vốn nhưng các ngân hàng thương mại vẫn chịu trách nhiệm lựa chọn, cho vay và thu nợ và chịu rủi ro khi khách hàng không trả nợ Khách hàng chỉ phải trả một nửa lãi suất cho vay, một nửa lãi suất còn lại do Chính phủ chi trả Mặc
dù NHTM cấp vốn vay nhưng tổng số vốn vay lại do hệ thống chỉ tiêu kiểm soát theo tổng số lãi Chính phủ hỗ trợ và sự sẵn sàng cấp vốn vay của NHTM Sinh viên vay vốn không cần người bảo lãnh và phải trả nợ trong vòng 4 năm sau khi tốt nghiệp Còn chương trình cho vay sinh viên vay vốn theo hình thức thương mại thông thường do các NHTM thực hiện dành cho các sinh viên trường tư thục
và công lập mà không tính đến hoàn cảnh kinh tế xã hội, lãi suất cho vay theo lãi suất thị trường
2.4.2 Bài học áp dụng đối với Việt Nam
Ở các quốc gia phát triển như Anh Quốc, Mỹ, Canada, Nhật Bản và các nước đang phát triển, Chính phủ đều có chính sách tín dụng đối với HSSV Tuỳ điều kiện kinh tế, tập quán… của mỗi nước mà điều kiện vay vốn, lãi suất, mức cho vay, thời gian trả nợ có khác nhau
Qua việc nghiên cứu hoạt động ngân hàng ở một số nước rút ra được bài học
có thể vận dụng vào Việt Nam Cũng giống như các nước trên thế giới, Việt Nam cũng cần phải có sự trợ giúp của Nhà nước, sự chỉ đạo của Chính phủ, các Bộ ngành, sự phối hợp của các Tổ chức Chính trị xã hội trong thực hiện tín dụng đối với HSSV vì ở Việt Nam, tỷ lệ hộ nghèo còn cao, nhất là vùng nông thôn, miền núi và vùng sâu vùng xa và ở những vùng này tỷ lệ HSSV không được đến trường đáng báo động Vì thế, cần thiết phải có Ngân hàng chuyên biệt, có sự trợ giúp nguồn vốn từ Nhà nước để cho vay Bên cạnh đó các HSSV không phải đối tượng hộ nghèo, đối tượng chính sách vẫn có thể được vay vốn từ các NHTM theo cơ chế thị trường để theo học các trường đại học trong và ngoài nước Thực hiện công cuộc cho vay đối với HSSV ở mỗi nước đều có cách làm khác nhau, thành công ở mỗi nước đều bắt nguồn từ thực tiễn của chính nước đó
Trang 35Ở Việt Nam, trong thời gian qua đã bước đầu rút ra được bài học kinh nghiệm của các nước trên thế giới giải quyết nghèo đói, giải quyết chế độ chính sách Tin tưởng rằng trong thời gian tới, bằng việc giải quyết những vấn đề còn tồn tại và tạo ra những hướng đi đúng đắn giữa các định chế tài chính phục vụ vốn cho HSSV với những giải pháp hợp lý, Chính phủ, các Bộ, ngành và NHCSXH sẽ giúp cho HSSV có hoàn cảnh khó khăn nâng cao tri thức, vươn lên trong học tập
Từ những vấn đề chung về tín dụng ngân hàng, giải quyết được vấn đề về nguyên nhân, sự hình thành tín dụng HSSV và vai trò của nó trong đời sống kinh
tế xã hội, nghiên cứu một số chỉ tiêu, nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng và bài học ở một số nước trên thế giới về tín dụng đối với HSSV và áp dụng linh hoạt vào thực tế Việt Nam nhằm có hướng đi đúng đắn trong xây dựng, phát triển tín dụng đối với HSSV tại NHCSXH Việt Nam
Cũng từ đó cho tác giả khẳng định rằng, hoạt động tín dụng đối với HSSV tại NHCSXH cần được phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu Tín dụng chính sách đối với HSSV được đánh giá và nhìn nhận ở tầm vĩ mô là góp phần đạt được kết quả và mục tiêu của hệ thống chính sách xã hội trong quá trình phát triển của quốc gia Mục tiêu tối cao của hệ thống chính sách xã hội trong nền kinh tế là xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo, hướng tới một xã hội công bằng- điều kiện quan trọng để tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững Hỗ trợ người nghèo trong việc cải thiện và nâng cao dần mức sống, nâng cao trình độ dân trí là con đường trực tiếp và hữu hiệu trong việc giảm dần khoảng cách giàu nghèo, tạo
sự phát triển đồng đều và ổn định trong cấu trúc kinh tế xã hội của quốc gia
2.5 TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN
2.5.1 Hoàn cảnh ra đời
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX khẳng định về mục tiêu xoá
đói giảm nghèo như sau: “Bằng nguồn lực của Nhà nước và của toàn xã hội, tăng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, cho vay vốn, trợ giúp đào tạo nghề, cung
Trang 36cấp thông tin, chuyển giao công nghệ, giúp đỡ tiêu thụ sản phẩm đối với những vùng nghèo, xã nghèo và nhóm dân cư nghèo” [1, 7, tr 211]
Nhằm cụ thể hoá Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, Luật các Tổ chức tín dụng và Nghị Quyết kỳ họp thứ 10, Quốc hội khoá X về chính sách tín dụng đối với người nghèo, các đối tượng chính sách khác và tách việc cho vay chính sách ra khỏi hoạt động tín dụng thông thường của các NHTM Nhà nước, cơ cấu lại hệ thống ngân hàng, ngày 04/10/2002, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Đồng thời Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg thành lập NHCSXH trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo (đã được thành lập theo Quyết định số 230/QĐ-NH5, ngày 01 tháng
09 năm 1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Sự ra đời của NHCSXH là mốc lịch sử đánh dấu sự phát triển của hệ thống tài chính Việt Nam trong việc cơ cấu lại hệ thống ngân hàng, tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại, tập trung một đầu mối để Nhà nước huy động toàn lực lượng xã hội để chăm lo cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác có cơ hội vươn lên ổn định cuộc sống, thực hiện mục tiêu xoá đói, giảm nghèo trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước Trong tín dụng chính sách đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, Đảng
và Nhà nước rất chú trọng tới tín dụng đối với học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn Có thể nói đây là một trong những chương trình tín dụng lớn trong hoạt động tín dụng của NHCSXH
2.5.2 Những quy định chung về chính sách tín dụng đối với học sinh sinh viên
2.5.2.1 Phạm vi áp dụng
Khi nhận bàn giao quỹ tín dụng đào tạo từ Ngân hàng Công thương sang với tổng nguồn vốn là 150 tỷ đồng và dư nợ 76 tỷ đồng với số HSSV được vay vốn theo Quyết định này chi có đối tượng HSSV có học lực khá trở lên mới được vay
Trang 37và theo phương thức cho vay trực tiếp đối Chương trình tín dụng HSSV được triển khai thực hiện từ năm 2006 theo Quyết định số 107/2006/QĐ-TTg thay thế Quyết định số 51/2005/QĐ – TTg về cho vay trực tiếp đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn, kết quả là đã nâng dư nợ cho vay lên 290 tỷ đồng Ngày 29/7/2007, Quyết định 157/2007/QĐ – TTg được ban hành thay thế Quyết định 107/2006/QĐ-TTg đã thay đổi điều kiện vay vốn, đối tượng thụ hưởng, phương thức cho vay thông qua hộ gia đình đã tạo điều kiện cho nhiều HSSV có hoàn cảnh khó khăn tiếp cận được vốn vay
2.5.2.2 Đối tượng được vay vốn
- Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động;
- Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật;
- Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật;
- Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh;
- Bộ đội xuất ngũ học nghề theo Quyết định số 121/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
- Lao động nông thôn học nghề theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ
2.5.2.3 Phương thức cho vay
Việc cho vay đối với HSSV được thực hiện theo phương thức cho vay thông qua hộ gia đình Đại diện hộ gia đình là người trực tiếp vay vốn và có trách
Trang 38nhiệm trả nợ ngân hàng Trường hợp HSSV mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động, được trực tiếp vay vốn tại Ngân hàng nơi nhà trường đóng trụ sở để thuận tiện theo dõi dư nợ cho vay HSSV cũng như phát huy hiệu quả sử dụng vốn và thu hồi nợ
2.5.2.4 Điều kiện vay vốn
- HSSV sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay;
- Đối với HSSV năm thứ nhất phải có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường;
- Đối với HSSV năm thứ hai trở đi phải có xác nhận của nhà trường về việc đang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chính trở lên về các hành vi:
cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, buôn lậu
Trang 39- Trường hợp hộ gia đình đang thuộc diện gặp khó khăn về tài chính đã được vay vốn nhưng nay thuộc diện hộ nghèo, hộ có thu nhập tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người khi cho vay NHCSXH nơi cho vay phê duyệt bổ sung thêm số tiền cho vay do thay đổi đối tượng thụ hưởng
2.5.2.6 Thời hạn cho vay
Thời hạn cho vay được xác định = Thời hạn phát tiền vay + Thời gian tìm việc + Thời hạn trả nợ
- Thời hạn phát tiền vay: là khoảng thời gian tính từ ngày người vay nhận món vay đầu tiên cho đến ngày HSSV kết thúc khoá học, kể cả thời gian HSSV được nhà trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có)
+ Đối với HSSV đã vay vốn sau khi tốt nghiệp đi nghĩa vụ quân sự nếu còn
dư nợ chương trình cho vay HSSV có hoàn cảnh khó khăn tại NHCSXH thì số
dư nợ đó được kéo dài thời gian trả nợ tương ứng với thời gian phục vụ tại ngũ của HSSV đó, nhưng tối đa không quá 24 tháng kể từ ngày HSSV nhập ngũ Thời gian phục vụ tại ngũ: được tính từ ngày nhập ngũ ghi trên Lệnh gọi nhập
Trang 40ngũ đến ngày kết thúc thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự
Thời hạn cho vay được xác định = Thời hạn phát tiền vay + 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khoá học + Thời hạn trả nợ + Thời gian phục vụ tại ngũ (tối
đa không quá 24 tháng)
+ Đối với HSSV học liên thông: NHCSXH chỉ cho vay những trường hợp HSSV học liên thông luôn khi kết thúc hệ đào tạo này đạt tốt nghiệp loại khá và
có đủ điều kiện để thi và học tiếp liên thông lên chương trình cao hơn
Thời hạn cho vay = thời hạn phát tiền vay trước đây + thời hạn phát tiền vay lần này (trong thời gian học liên thông) + 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khoá học liên thông + Thời hạn trả nợ
+ Đối với HSSV đã vay vốn để học trung cấp nhưng năm học mới thi đỗ trường cao đẳng, đại học chuyển sang học cao đẳng, đại học hoặc HSSV đã vay vốn để học đại học (cao đẳng) nhưng chuyển sang học tại trường trung cấp (học nghề)
Thời hạn cho vay = thời hạn phát tiền vay trước đây + thời hạn phát tiền vay trong thời gian học lần này + 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khoá học tại trường học lần này + Thời hạn trả nợ
+ Trường hợp HSSV đang vay vốn NHCSXH nhưng bị lưu ban hoặc ốm đau được nhà trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập
Thời hạn cho vay = Thời hạn phát tiền vay + Thời gian lưu ban hoặc ốm đau được nhà trường cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập + 12 tháng kể từ ngày HSSV kết thúc khoá học + Thời hạn trả nợ
+ Trường hợp hộ đã nhận tiền vay đủ 12 tháng nhưng hộ gia đình vẫn còn khó khăn hoặc lại khó khăn tiếp
Thời hạn cho vay = Thời hạn phát tiền vay đợt trước và thời hạn phát tiền