1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ tác động của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn thành phố cần thơ

99 604 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với mục tiêu tổng quát trên, bài viết đặt ra hai mục tiêu cụ thể là: 1 phân tích tác động của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn trên địa

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

-

TÁC ĐỘNG CỦA VỐN XÃ HỘI ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN

NÔNG THÔN Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

MSHV: 7701230019

TÁC ĐỘNG CỦA VỐN XÃ HỘI ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN

THÔN Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CHUYÊN NGÀNH CHÍNH SÁCH CÔNG

MÃ S Ố: 603.40402

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TP H Ồ CHÍ MINH – NĂM 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bài nghiên cứu này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi

TP Cần Thơ, ngày 19 tháng 04 năm 2016

Tác giả

Trần Thị Thu Phương

Trang 4

M ỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 2

1.1 Đặt vấn đề 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Phương pháp nghiên cứu 4

1.6 Kết cấu đề tài 5

CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6

2.1 Lý thuyết về vốn xã hội 6

2.1.1 Các quan điểm về định nghĩa vốn xã hội (social capital) 6

2.1.2 Đo lường vốn xã hội trong nghiên cứu 8

2.2 Tín dụng chính thức và khả năng tiếp cận tín dụng 11

2.2.1 Phân biệt tổ chức tín dụng chính thức 11

2.2.2 Khả năng tiếp cận tín dụng 12

2.3 Vốn xã hội và khả năng tiếp cận tín dụng 12

2.3.1 Cách thức vốn xã hội ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng 12

2.3.2 Các nghiên cứu về vốn xã hội và khả năng tiếp cận tín dụng 14

2.4 Các nhân tố khác ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng 15

2.4.1 Đặc điểm các khoản vay 15

2.4.2 Đặc điểm cá nhân và hộ gia đình 16

2.5 Đánh giá các tài liệu nghiên cứu có liên quan 18

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21

3.1 Khung phân tích của nghiên cứu 21

3.3 Phương pháp chọn mẫu 23

3.4 Mô hình nghiên cứu 24

3.4.1 Các biến trong mô hình 25

3.4.2 Mô hình nghiên cứu 25

Trang 5

CHƯƠNG 4: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 28

4.1 Vốn xã hội ở nông thôn Việt Nam 28

4.2 Thị trường tín dụng nông thôn Việt Nam 30

4.3 Tổng quan về địa bàn TP Cần Thơ 31

4.4 Thị trường tín dụng trên địa bàn TP Cần Thơ 31

Chương 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

5.1 Thống kê mô tả 34

5.1.1 Vốn xã hội và khả năng tiếp cận tín dụng chính thức 34

5.1.2 Đặc điểm các khoản vay 36

5.1.3 Đặc điểm cá nhân người đi vay 37

5.1.4 Đặc điểm hộ gia đình 39

5.2 Kiểm định về mối quan hệ giữa vốn xã hội, đặc điểm vốn vay, đặc điểm cá nhân và hộ gia đình với khả năng tiếp cận tín dụng chính thức 41

5.3 Kết quả hồi quy mô hình binary logistic giữa khả năng tiếp cận tín dụng với các biến độc lập trong mô hình 47

5.4 Kết quả hồi quy mô hình hồi quy giữa giá trị khoản vay với các biến độc lập trong mô hình 52

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56

6.1 Kết luận 56

6.2 Kiến nghị 57

6.3 Hướng nghiên cứu tiếp theo 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Phụ lục 1 : Kết quả Stata thống kê mô tả 69

Phụ lục 2 : Kiểm định Ttest 84

Phụ lục 3 : Hàm hồi quy 88

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng 17

Bảng 2.2 Tóm tắt cách thức đo lường vốn xã hội 19

Bảng 3.1 Tổng hợp các mẫu được phỏng vấn và số mẫu tương ứng 23

Bảng 3.2 Tóm tắt và mô tả các biến 25

Bảng 5.1 khả năng tiếp cận tín dụng chính thức 34

Bảng 5.2 Vốn xã hội của các hộ gia đình 35

Bảng 5.3 Vốn xã hội với khả năng tiếp cận tín dụng 36

Bảng 5.4 Đặc điểm các khoản vay 37

Bảng 5.5 Đặc điểm cá nhân người đi vay 38

Bảng 5.6 Đặc điểm người đi vay và khả năng tiếp cận tín dụng 38

Bảng 5.7 Đặc điểm hộ gia đình 40

Bảng 5.8 Đặc điểm hộ gia đình và khả năng tiếp cận tín dụng 40

Bảng 5.9 Kiểm định Ttest giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc về tiếp cận tín dụng chính thức 41

Bảng 5.10 Kiểm định chi-test giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc về tiếp cận tín dụng chính thức 44

Bảng 5.11 Kết quả mô hình hồi quy Logistic 47

Bảng 5.12 Kết quả mô hình hồi quy tác động của các nhân tố đến độ lớn khoảng vay 53

Trang 7

CSXH: Chính sách xã hội

NGO: Tổ chức phi chính phủ

NHNN: Ngân hàng nhà nước

NHTM: Ngân hàng thương mại

NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

ROSCA: Hiệp hội tín dụng xoay vòng

VARHS: Điều tra tiếp cận nguồn lực hộ gia đình Việt Nam TCTD: Tổ chức tín dụng

TD: Tín dụng

TPCT: Thành phố Cần Thơ

Trang 8

TÓM TẮT

Mục tiêu tổng quát của đề là phân tích tác động của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn tại TP Cần Thơ Với mục tiêu tổng quát trên, bài viết đặt ra hai mục tiêu cụ thể là: (1) phân tích tác động của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn trên địa bàn TP Cần Thơ và (2) đánh giá ảnh hưởng của vốn xã hội đến giá trị khoản vốn vay được từ nguồn tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn Nguồn số liệu phục vụ cho nghiên cứu được phỏng vấn trực tiếp

từ các hộ gia đình có vay vốn và không có vay vốn tại TP Cần Thơ Để trả lời cho hai mục tiêu nghiên cứu, bài viết sử dụng mô hình hồi quy binary logit và

mô hình hồi quy bội theo phương pháp bình phương nhỏ nhất Với mục tiêu thứ nhất tác giả sử dụng mô hình hồi quy logit với biến phụ thuộc là xác suất tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình Sau khi ước lượng mô hình logit, nghiên cứu nhận thấy rằng vốn xã hội cụ thể là mạng lưới xã hội chính thức, niềm tin và người bảo lãnh có ảnh hưởng tích cực đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các nông hộ Từ kết quả của mục tiêu thứ nhất tác giả tiếp tục nghiên cứu giải quyết mục tiêu thứ hai Bài viết sử dụng mô hình hồi quy bội theo phương pháp bình phương nhỏ nhất để đánh giá ảnh hưởng của vốn xã hội đến giá trị khoản vốn vay Kết quả hồi quy cho thấy, các yếu tố của vốn xã hội

là mạng lưới xã hội chính thức, niềm tin và sự hợp tác có quan hệ cùng chiều với lượng vốn vay từ nguồn tín dụng chính thức Ngoài ra, bài viết còn chứng minh rằng ngoài vốn xã hội còn có các yếu tố khác tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và giá trị khoản vốn vay là lãi suất và tài sản thế chấp Kết quả của bài nghiên cứu phù hợp với các nghiên cứu của Oken (2004) Heikkilaa (2009), Lawal (2009) cho rằng vốn xã hội tăng làm tăng khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình

Trang 9

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề

Xu hướng toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang ảnh hưởng đến các quốc gia trên thế giới, đặc biệt đối với các nước đang phát triển như Việt Nam Điều này được thể hiện bằng những dòng đầu tư tài chính di chuyển mạnh đến các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam nhằm mục đích khai thác nguồn lực tự nhiên cũng như tận dụng được lực lượng lao động với chi phí thấp Qua 15 năm đổi mới khu vực nông thôn nước ta đã có nhiều thay đổi, các phương thức tập thể hóa nông nghiệp đã được xóa bỏ thay vào đó là các hộ sản xuất gia đình và được xem là những đơn vị kinh tế cơ bản của xã hội Lĩnh vực nông nghiệp rất được chú trọng với những chính sách khuyến khích đã được áp dụng: ưu đãi thuế nông nghiệp, các chính sách tín dụng ưu đãi, từng bước ứng dụng những tiến bộ KHCN vào sản xuất nông nghiệp Chính điều này đã làm tăng giá trị sản xuất, cũng như các hoạt động khác trong nông nghiệp Do vậy, việc cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng chính thức thông qua các tổ chức tín dụng được coi như là một công cụ chiến lược để hỗ trợ vốn cho đại đa số hộ

nghèo ở nông thôn

Theo Tổng Cục Thống Kê (2010), Việt Nam có khoảng 13 triệu nông hộ (chiếm gần 80% dân số) trong đó có hơn một nữa thuộc diện có thu nhập thấp, 40% doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn cho rằng thiếu vốn là khó khăn lớn nhất Bên cạnh đó, ở nông thôn, nhu cầu về vốn để tiêu dùng, xây dựng nhà ở đặc biệt là sản xuất trong nông nghiệp ở các hộ gia đình là rất lớn Tuy nhiên, để tiếp cận được các nguồn vốn vay ở khu vực chính thức, các hộ gia đình cũng gặp

không ít khó khăn trở ngại Ở Việt Nam, Phạm và Izumida (2002) chỉ ra rằng hơn 30% hộ nông dân không thể vay từ người cho vay chính thức Trong việc cung cấp tín dụng chính thức cho các hộ gia đình, một số tổ chức tín dụng chính thức duy trì các thủ tục rườm rà và tốn thời gian cũng góp phần giới hạn các hộ gia đình nông thôn, đặc biệt là hộ nghèo và hộ có thu nhập thấp Bên cạnh đó hộ gia đình phải đối mặt với hai vấn đề chính trong việc vay mượn từ các ngân hàng thương mại: tài sản thế chấp và không thể vay dựa trên mức thu nhập của họ Do

Trang 10

đó, khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng chính thức bị hạn chế đã làm cho các

hộ gia đình phụ thuộc nhiều hơn vào các nguồn tín dụng phi chính thức

Để tiếp cận được các nguồn tín dụng chính thức, ngoài các loại tài sản dùng thế chấp như đất đai, nhà cửa, máy móc còn có một loại tài sản khác đó là lòng tin, mạng lưới xã hội, sự hợp tác và gắn bó của hộ gia đình với cộng đồng mà gọi chung là vốn xã hội Ngày càng có nhiều bằng chứng thực nghiệm cho rằng vốn

xã hội có thể giúp các hộ gia đình hoặc những doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn khắc phục được sự thiếu hụt các loại vốn khác (Annen, 2001; Fafchamps và Minten, 2002 ) Vậy, thực tế vốn xã hội có tác động như thế nào đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình ở khu vực nông thôn? Để trả lời

câu hỏi này, tôi thực hiện đề tài “Tác động của vốn xã hội đến khả năng tiếp

cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn ở TP Cần Thơ” dựa

trên số liệu sơ cấp được phỏng vấn từ các hộ gia đình có vay vốn và không có vay vốn

Mục tiêu nghiên cứu này là nhằm tìm ra mối quan hệ giữa vốn xã hội và khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình ở nông thôn TP Cần Thơ dựa trên những cơ sở và bằng chứng thuyết phục Trên cơ sở đó, đề xuất những

gợi ý chính sách giúp cải thiện đời sống của các hộ gia đình nông thôn

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích tác động của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn tại TP Cần Thơ

Để đạt được mục tiêu tổng quát trên, đề tài có các mục tiêu cụ thể như sau:

(1) Phân tích tác động của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng chính

thức của các hộ gia đình nông thôn tại TP Cần Thơ

(2) Đánh giá ảnh hưởng của vốn xã hội, đặc điểm khoản vay và đặc điểm nông hộ đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ gia đình nông thôn tại

TP Cần Thơ

Trang 11

(3) Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lượng vốn của các hộ gia đình nông thôn khi có nhu cầu vay vốn tại các tổ chức tín dụng chính thức trên địa bàn TP Cần Thơ

(4) Đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thức cho

các hộ gia đình nông thôn trên địa bàn TP Cần Thơ

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài được thực hiện để trả lời những câu hỏi sau:

(1) Vốn xã hội có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của

các nông hộ tại TP Cần Thơ không?

(2) Vốn xã hội, đặc điểm khoản vay và đặc điểm nông hộ tác động như thế nào đến khả năng vay vốn của các hộ gia đình nông thôn tại TP Cần Thơ?

(3) Các yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến lượng vốn mà hộ gia đình vay ở các

tổ chức tín dụng chính thức?

(4) Các giải pháp nào để nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thức cho

các hộ gia đình nông thôn tại TP Cần Thơ?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi địa bàn TP Cần

Thơ

- Thời gian: Đề tài sử dụng số liệu sơ cấp được phỏng vấn từ các hộ gia đình có

vay vốn và không có vay vốn tại TP Cần Thơ Thông tin được thu thập phục vụ cho phân tích là số liệu các năm 2010 - 2014

- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là các hộ gia đình có nhu cầu vay

vốn và họ có có thể vay được vốn hoặc không vay được vốn tại các tổ chức tín dụng chính thức trên địa bàn TPCT

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu đã thực hiện thu thập và phân tích các bộ dữ liệu thứ cấp

và sơ cấp khác nhau

Trang 12

Dữ liệu thứ cấp là các tài liệu, các thông tin báo cáo của ngân hàng nhà nước, tổng cục thống kê, các bài viết đăng trên các tạp chí, các website trong và ngoài nước, các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước

Dữ liệu sơ cấp được thu thập và xử lý trên phần mềm Stata Để có thông tin phục vụ cho nghiên cứu này chúng tôi tiến hành phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình có nhu cầu vay vốn và đã vay vốn ngân hàng trên địa bàn TP Cần Thơ thông qua trả lời bảng câu hỏi được thiết kế sẵn

1.6 K ết cấu đề tài

Đề tài bao gồm sáu chương Cụ thể như sau: chương một giới thiệu chung về đề tài Chương hai sẽ trình bày cơ sở lý thuyết về vốn xã hội, thị trường tín dụng chính thức, lược khảo các lý thuyết về mối quan hệ giữa vốn xã hội và khả năng tiếp cận tín dụng Chương ba đề cập đến phương pháp nghiên cứu bao gồm trình bày về cơ sở dữ liệu, giả thuyết nghiên cứu, xây dựng khung phân tích, phát triển

mô hình kinh tế lượng và xây dụng các biến trong mô hình Chương bốn khái quát về vốn xã hội, thị trường tín dụng nông thôn của Việt Nam và tổng quan về địa bàn nghiên cứu Chương năm trình bày thống kê mô tả và kết quả phân tích Chương sáu rút ra kết luận từ kết quả nghiên cứu, hàm ý chính sách về cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng của các hộ gia đình nông thôn

Trang 13

C HƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Lý thuyết về vốn xã hội

2.1.1 Các quan điểm về định nghĩa vốn xã hội (social capital)

Vốn xã hội được quan niệm là một loại vốn, bên cạnh các loại vốn khác như vốn kinh tế vốn văn hóa, vốn con người Một trong những người đầu tiên tiên phong trong việc nghiên cứu vốn xã hội là Lyda Judson Hanifan (1916), cho đến nay khái niệm vốn xã hội (VXH) đã được phát triển với nhiều định nghĩa và cách giải thích khác nhau Theo Hanifan (1916), dùng khái niệm vốn xã hội để chỉ tình thân hữu, sự thông cảm lẫn nhau, cũng như sự tương tác giữa các cá nhân hay gia đình – những người tạo nên một đơn vị xã hội Khái niệm này đã được Pierre Bourdieu mở rộng vào năm 1986: vốn xã hội là toàn bộ nguồn lực (hiện hữu hoặc tiềm ẩn) xuất phát từ mạng lưới quen biết trực tiếp hay gián tiếp (chẳng hạn cùng thành viên của một tôn giáo, hoặc cùng sinh quán hay đồng môn) và là một mạng lưới lâu bền bao gồm các mối liên hệ quen biết nhau và nhận ra nhau Bourdieu cho rằng khối lượng vốn xã hội của một cá nhân chính là mối quan hệ

và danh tiếng của cá nhân đó trong xã hội và thực chất nó là mạng lưới xã hội của cá nhân Một cá nhân có mạng lưới quen biết (trực tiếp hoặc gián tiếp) lớn thì

sẽ có nhiều cơ hội hơn trong việc tìm kiếm và khẳng định vị thế của họ trong xã hội Năm 1988, nhà xã hội học người Mỹ James Coleman đưa ra một cách định nghĩa về vốn xã hội khác với Bourdieu, ông hiểu vốn xã hội bao gồm những đặc trưng trong đời sống xã hội như sau: các mạng lưới xã hội, các chuẩn mực và sự tin cậy trong xã hội (scoail trust) là những cái giúp cho các thành viên có thể hành động chung với nhau một cách có hiệu quả nhằm đạt tới những mục tiêu

chung Nhà chính trị học Robert Putnam (1995) đã lập lại ý tưởng của Coleman

và đưa ra định nghĩa như sau về vốn xã hội: Vốn xã hội nói tới những khía cạnh đặc trưng của tổ chức xã hội như các mạng lưới xã hội, các chuẩn mực và sự tin cậy trong xã hội tạo điều kiện thuận lợi cho sự phối hợp và sự hợp tác nhằm đạt đến lợi ích hỗ tương Ông cho rằng trong một nhóm, nếu tất cả các thành viên tin tưởng nhau, họ có thể hoàn thành công việc của họ tốt hơn và vốn xã hội cho phép họ làm những công việc với chi phí thấp hơn Cách hiểu của Ngân hàng

Trang 14

Thế giới (1999) về vốn xã hội cũng phần nào tương tự như cách hiểu của Coleman và Putnam nêu trên: “Vốn xã hội liên quan tới các tổ chức, các mối quan hệ, và các chỉ tiêu hình thành chất lượng và số lượng của các tương tác xã hội, tin tưởng nhau dẫn đến hành động tập thể hay nói cách khác nó là “chất keo” gắn kết các mối liên hệ với nhau”

Trong một bài viết vào năm 2000, nhà nghiên cứu chính trị học người Mỹ gốc Nhật Francis Fukuyama cho rằng phần lớn các định nghĩa về vốn xã hội đều chỉ nói về những mặt biểu hiện của vốn xã hội hơn là về bản thân vốn xã hội

Ông viết như sau: “Vốn xã hội là một chuẩn mực phi chính thức được biểu hiện

trong thực tế có tác dụng thúc đẩy sự hợp tác giữa hai hay nhiều cá nhân”

Theo định nghĩa này, sự tin cậy, các mạng lưới xã hội, xã hội dân sự, và những thứ tương tự vốn gắn liền với vốn xã hội, đều là những hiện tượng thứ phát, nảy sinh do vốn xã hội chứ không phải là bản thân vốn xã hội Một nghiên cứu của Spellerberg (2001) xem xét vốn xã hội là mối quan hệ giữa các đối tượng (cá nhân, nhóm và tổ chức) để tạo ra một công suất vì lợi ích chung hoặc một mục đích chung Thêm vào đó ông cho rằng vốn xã hội là nguồn lực xã hội được thể hiện trong mối quan hệ giữa con người Nó nằm trong và bắt nguồn từ liên lạc, chia sẻ, hợp tác và tin tưởng lẫn nhau trong các mối quan hệ đang diễn ra Công trình nghiên cứu về vốn xã hội gần đây nhất của Durlauf và Fafchamps (2005) đưa ra một cách định nghĩa về vốn xã hội khác với Bourdieu, ông cho rằng vốn

xã hội là một dạng không chính thức của các tổ chức và các tổ chức dựa trên mối quan hệ xã hội, mạng lưới, các hiệp hội tạo ra sự chia sẻ kiến thức, tin tưởng lẫn

nhau các chuẩn mực xã hội và các quy tắc bất thành văn

Mặc dù có nhiều cách hiểu, cách định nghĩa khác nhau, tuy nhiên các định nghĩa và giải thích đều xoay quanh bốn yếu tố có liên hệ mật thiết với nhau: hệ thống các mạng lưới xã hội; niềm tin của con người trong xã hội; sự hợp tác và

sự gắn bó với mọi người Trên cơ sở của các nhà nghiên cứu trước, các yếu tố tạo thành vốn xã hội được xác định trong bài viết này là mạng lưới xã hội (bao gồm mạng lưới chính thức và không chính thức), sự tin cậy và sự hợp tác với nhau Theo đó, có thể hiểu rằng sự liên kết thực tế giữa các mạng lưới xã hội như các

cá nhân, các nhóm, các tổ chức các hiệp hội với nhau sẽ tạo ra sự hiểu biết lẫn

Trang 15

nhau Lợi ích mà các hộ gia đình nhận được từ vốn xã hội của mình là những điều kiện thuận lợi để chủ thể tham gia huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính

2.1.2 Đo lường vốn xã hội trong nghiên cứu

Đã có nhiều tài liệu thảo luận về các phương pháp tiếp cận khác nhau để đo lường vốn xã hội Phải thừa nhận rằng, đo lường vốn xã hội là một công việc rất khó khăn Thứ nhất, do sự cùng tồn tại của nhiều định nghĩa về vốn xã hội Thứ hai, vì vốn xã hội được dựa trên các chỉ số đại diện vô hình, khó định lượng Thứ

ba, đo lường vốn xã hội không chỉ đo lường số lượng mà còn đo lường chất lượng của nguồn vốn xã hội trên nhiều quy mô khác nhau Trong nghiên cứu này, vốn xã hội được đo lường bằng các yếu tố hợp thành vốn xã hội bao gồm: mạng lưới xã hội (mạng lưới chính thức và phi chính thức), niềm tin vào sự hợp tác

Mạng lưới xã hội

Mạng lưới xã hội đề cập tới mối quan hệ giữa các cá nhân hoặc các nhóm,

có thể được coi là các yếu tố “cơ cấu” của vốn xã hội và được xem là một yếu tố quan trọng hình thành nên vốn xã hội như số lượng và cách thức trao đổi giữa những người trong cùng mạng lưới có thể ảnh hưởng đến mức độ hỗ trợ mà một

cá nhân nhận được, cũng như có thể tiếp cận được các nguồn hỗ trợ khác Trong vốn xã hội, mạng lưới xã hội được phân biệt trên một số khía cạnh như: loại mạng lưới chính thức và không chính thức; cấu trúc mạng lưới đóng và mở, mạng lưới đồng nhất và không đồng nhất; quan hệ mạng lưới theo chiều ngang

và theo chiều dọc (Stone, 2001) Trong khuôn khổ nghiên cứu, bài viết chỉ tiến hành đo lường mạng lưới xã hội theo loại mạng lưới là mạng lưới chính thức và mạng lưới không chính thức Trong phạm vi nghiên cứu của bài viết này, chúng tôi chỉ thực hiện đo lường mạng lưới xã hội bao gồm mạng lưới chính thức và mạng lưới không chính thức

Mạng lưới chính thức

Mạng lưới chính thức bao gồm các tổ chức chính thức như các tổ chức tình nguyện và các hiệp hội (theo Putnam, 1995, trích bởi Baum và Ziersch, 2003)

Trang 16

Theo Stone (2001) mạng lưới các mối quan hệ xã hội chính thức liên quan đến nhiều khía cạnh của cuộc sống như xã hội dân sự và thể chế Mạng lưới này gồm các tổ chức, hiệp hội hoạt động dựa trên nhóm, các quan hệ dân sự không theo nhóm, các tổ chức/hiêp hội dựa trên quan hệ công việc và các mối quan hệ thể chế

Các nhà nghiên cứu như Putnam (1995) và Stone (2001) xem xét số lượng mạng lưới xã hội mà các cá nhân là thành viên như là một chỉ số đo lường mạng lưới chính thức Chỉ số này có thể được đo lường bằng phương pháp thống kê số

lượng tổ chức thông qua câu hỏi như: “Gia đình bạn là thành viên của tất cả các

nhóm nào ?” (World Bank, 2003), hay “ Bạn đã tham gia (tất cả) các nhóm, câu lạc bộ, tổ chức nào trong 12 tháng qua ?” (Dave Ruston và Lola Akinrodove,

2002) Chỉ số này cho phép đánh giá sức mạnh và sự đa dạng của mạng lưới các

tổ chức chính thức tại địa phương

Đo lường mạng lưới xã hội còn sử dụng chỉ số tham gia vào các tổ chức chính thức, chỉ số tham gia hoạt động xã hội hay sử dụng các chỉ tiêu liên quan đến sự tương tác và mối liên hệ giữa các cá nhân được thực hiện thông qua việc gặp gỡ giữa mọi người trong các câu lạc bộ, nhà thờ, các tổ chức và các hiệp hội khác nhau Để đánh giá tư cách thành viên của các tổ chức, có thể sử dụng các chỉ số như tần suất tham gia vào các hoạt động, các cuộc họp ở các tổ chức xã hội hay cam kết tham gia vào các nhóm địa phương, các nhóm tự nguyện, các tổ chức, câu lạc bộ, hành động về một vấn đề ở địa phương (Woolcock, 2000) Để

đo lường các chỉ tiêu này có thể sử dụng những câu hỏi như “Bao nhiêu lần trong

12 tháng qua, bất cứ người nào trong gia đình bạn tham gia vào các hoạt động của nhóm này, ví dụ như tham gia bằng các cuộc họp hoặc làm việc nhóm ?”

(World Bank, 2003), hay “Những ngày này, bạn bỏ ra bao nhiêu thời gian để giúp đỡ người khác với tư cách là tình nguyện viên hoặc một tổ chức cho bất kỳ

tổ chức từ thiện, câu lạc bộ hay tổ chức khác? (Dave Ruston, 2002) Bên cạnh

đó, các nghiên cứu thực nghiệm về vốn xã hội trong các hoạt động xã hội còn sử dụng thang đo mức độ về sự kỳ vọng hoặc cảm nhận về mức độ đồng ý, mức độ quan trọng, mức độ quan tâm, mức độ tình nguyện của các cá nhân tham gia mạng lưới xã hội để đánh giá chỉ số tham gia hoạt động xã hội

Trang 17

Đối với mạng lưới xã hội chính thức dựa trên quan hệ dân sự, để đo lường Stone (2001) sử dụng chỉ số tham gia của công dân, chỉ số này được đo lường bằng mức độ tham gia của cá nhân trong các vấn đề địa phương, nhận thức về khả năng ảnh hưởng đến các vấn đề về địa phương, và sự tin tưởng trong các tổ chức công dân

có thường xuyên giao tiếp với gia đình và/hoặc bạn bè, qua điện thoại, qua internet hoặc qua đường bưu điện không?’’ hay “Nếu bạn đột nhiên phải đối mặt với tình trạng khẩn cấp dài hạn như cái chết của một trụ cột gia đình hoặc [NÔNG THÔN: thất bại sau thu hoạch; ĐÔ THỊ: mất việc làm], có bao nhiêu người ngoài gia đình ngay lập tức sẵn sàng hỗ trợ bạn?” (Ngân hàng Thế Giới,

2003)

Trang 18

Niềm tin và sự hợp tác

Sự tương trợ và niềm tin là những yếu tố cốt lõi của vốn xã hội (Putnam, 1995) Theo quan niệm của tác giả, các mối quan hệ xã hội tạo ra niềm tin giữa các cá nhân và các nhóm Niềm tin tạo điều kiện thuận lợi cho sự hợp tác, mức

độ tin tưởng trong một cộng đồng càng lớn, khả năng hợp tác càng cao Coleman (1988) chỉ ra rằng niềm tin được hình thành bởi sự tương tác lặp đi lặp lại giữa các cá nhân thông qua uy tín, mạng lưới hoặc sự hiểu biết về cơ chế hình thành các hành vi và những hành động của những người khác Như vậy, tin tưởng là một yếu tố quan trọng của vốn xã hội ở chỗ nó là một nguồn lực mà chúng ta sử dụng khi xây dựng các mối quan hệ với những người khác và tương trợ lẫn nhau Tuy nhiên, niềm tin, sự hợp tác là những khái niệm mang tính chất trừu tượng, vì vậy, rất khó để đo lường hai yếu tố này

Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, các tổ chức tín dụng chính thức là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng Trong bày viết này, các tổ chức tín dụng chính thức bao gồm: ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, ngân hàng Chính sách Xã hội, các ngân hàng thương mại nhà nước, và các ngân hàng tư nhân

Những cá nhân và tổ chức cho vay khác không thuộc nhóm các ngân hàng quy định trong luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/210 sẽ không thuộc khu vực tín dụng chính thức

Trang 19

2.2.2 Khả năng tiếp cận tín dụng

Thuật ngữ khả năng tiếp cận tín dụng được sử dụng trong rất nhiều nghiên cứu trước đây Trong bài viết của Okten (2004) khi nghiên cứu về tiếp cận tín dụng ở Indonesia, ông phân tích việc tiếp cận tín dụng thông qua các nguồn tín dụng mới thành lập bao gồm: biết về nơi đi vay, quyết định xin cấp vốn vay và được cấp bởi người cho vay Lawal và cộng sự (2009) thì xác định rằng nếu hộ gia đình nhận được khoản vốn vay từ một nguồn tín dụng bất kỳ cho mục đích sản xuất, nó sẽ được gọi là “tiếp cận” và ngược lại Tiếp cận tín dụng là khả năng nông hộ có thể tiếp cận được một nguồn tín dụng cụ thể nào đó nghĩa là họ có thể vay mượn được tiền từ tổ chức tín dụng đó (Diagne và Zeller, 2001) Trong nghiên cứu này, khả năng tiếp cận tín dụng được thể hiện qua 2 phương diện, một là khả năng vay hay cơ hội vay được tiền của một nông hộ; hai là lượng tiền vay được từ các tổ chức tín dụng chính thức được giới hạn bởi ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, ngân hàng Chính sách Xã hội, và các ngân hàng

thương mại nhà nước

2.3 Vốn xã hội và khả năng tiếp cận tín dụng

2.3.1 Cách thức vốn xã hội ảnh hưởng đến tiếp cận tín dụng

Theo lý thuyết về vốn xã hội, những ảnh hưởng đến sự tiếp cận tín dụng bao gồm việc chia sẽ thông tin qua các mối quan hệ xã hội, lòng tin với mọi người và

sự gắn bó giữa mọi người trong xã hội Trong một thị trường được đặc trưng bởi các thông tin không hoàn hảo như thị trường tín dụng, mối liên kết giữa mọi người trong các nhóm, các tổ chức xã hội có thể làm tăng quá trình trao đổi thông tin để tạo ra các cơ hội tiếp cận tín dụng (Fafchamps và Minten, 1998) Ngoài ra, các đặc tính của mạng lưới xã hội cũng ảnh hưởng đến quá trình lưu chuyển thông tin Devereux và Fishe (1993) cho rằng, nếu mạng lưới mà đồng nhất, nó

sẽ làm giảm thông tin không hoàn hảo và tạo điều kiện thuận lợi cho các biện pháp trừng phạt xã hội được áp dụng (Devereux và Fishe, 1993) Tuy nhiên, Grootaert (1999) không đồng ý với quan điểm này Ông khẳng định trong mạng lưới các hiệp hội, các nhóm hay các tổ chức không đồng nhất như có cả nam lẫn

nữ, hay bao gồm những người có trình độ học vấn khác nhau có thể tiếp cận tín

Trang 20

dụng tốt hơn bằng cách cung cấp thông tin khác nhau giữa các thành viên về các nguồn tín dụng sẵn có rộng rãi hơn Kilpatrick (2002) chỉ ra rằng, vốn xã hội đóng vai trò tạo điều kiện cũng như là chất xúc tác của quá trình học tập và chia

sẽ trong cộng đồng thông qua sự hỗ trợ của truyền thông Việc trao đổi kiến thức được coi là trao đổi thông tin và kỹ năng giữa các bạn bè, hàng xóm, giữa các thành viên trong gia đình và các thành viên trong nhóm Sự chia sẻ thông tin kỹ năng có thể tạo điều kiện cho các cá nhân tham gia đầy đủ các hoạt động trong xã hội và tạo ra cơ hội tiếp cận các nguồn lực bao gồm các nguồn tín dụng Bên cạnh đó, nhờ các giao dịch chia sẻ thông tin và sự tương tác giữa các thành viên trong cộng đồng, các tổ chức tín dụng có thể giảm được những rủi ro về thông tin bất cân xứng trong hoạt động cấp vốn vay cho khách hàng Mặc khác, bên trong mạng lưới, các mối liên kết, tương tác và đặc biệt là sự tin tưởng giữa các thành viên giúp những thành viên là khách hàng vay có thể tiếp cận được nguồn tín dụng dễ dàng hơn Guiso (2004) khẳng định rằng vốn xã hội thể hiện niềm tin được coi là có ảnh hưởng mạnh ở nơi mà hành lang pháp lý yếu và người dân có trình độ thấp Thêm vào đó, ở nơi có vốn xã hội cao, có thể có nhiều điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận nhiều thông tin và hiểu rõ về các quy định, cách thức giao dịch đối với từng tổ chức tín dụng khác nhau Niềm tin có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm chi phí giao dịch thông qua cung cấp thông tin và các phương tiện để thực hiện hợp đồng Bởi vì mọi giao dịch xã hội và kinh tế sẽ

ít rủi ro hơn nếu những đối tác liên hệ ngầm hiểu với nhau theo một chuẩn tắc cư

xử (như tự trọng, sợ mất uy tín gia đình, giữ lời hứa), do vậy những cá nhân trong các mối quan hệ sẽ không tốn nhiều thời gian và chi phí để có những ràng buộc bảo đảm cho những mục đích của những quan hệ đạt được theo mong đợi Tóm lại, mỗi dạng của vốn xã hội (mạng lưới xã hội, sự hợp tác, lòng tin và

sự gắn bó với mọi người) có thể cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng Vì với những dạng vốn xã hội này sẽ giúp ta có thể tiếp cận được những thông tin mới, khác nhau (Dufhues và các cộng sự, 2012) và những mức độ tin tưởng cao có được thông qua sự tương tác lặp đi lặp lại giữa các cá nhân đang hoạt động trong nền kinh tế, sẽ khuyến khích sự hợp tác và làm giảm thông tin bất cân xứng và chi phí giao dịch từ đó tăng khả năng tiếp cận tín dụng (Pargal cùng cộng sự,

Trang 21

2002) Thêm nữa, sự gắn bó giúp cho việc trao đổi lợi ích với nhau được diễn ra thuận lợi hơn (Maluccio cùng cộng sự, 1999) Vì vậy, điều này góp phần vào sự phát triển các trách nhiệm pháp lý dài hạn giữa các cá nhân đang hoạt động trong nền kinh tế, đây là một khía cạnh quan trọng để có được những kết quả tích cực trong hoạt động kinh tế (Pretty và Ward, 2001) cũng như trong hoạt động tín dụng

2.3.2 Các nghiên c ứu về vốn xã hội và khả năng tiếp cận tín dụng

Đã có nhiều nghiên cứu tìm hiểu về mối liên hệ giữa vốn xã hội và tiếp cận tín dụng đã chứng minh rằng vốn xã hội có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của các cá nhân, hộ gia đình cũng như các doanh nghiệp Lawal và cộng sự (2009), trong một nghiên cứu thực nghiệm đối với các hộ gia đình nông dân trồng ca cao ở Nigeria, đã chỉ ra rằng các hiệp hội và mạng lưới là những phương tiện mà qua đó vốn xã hội của các nông hộ được tích lũy Nhóm tác giả đã chứng minh rằng nếu có sự gia tăng trong một đơn vị vốn xã hội sẽ làm tăng khả năng tiếp cận tín dụng của các hộ gia đình này Okten (2004) trong nghiên cứu về cách thức mà các mạng lưới gia đình và cộng đồng ảnh hưởng đến việc tiếp cận tín dụng của một cá nhân với tổ chức tín dụng, ông cho rằng vai trò của cộng đồng trong việc cung cấp thông tin rất quan trọng, nó làm giảm chi phí tìm kiếm của khách hàng và chi phí giám sát, thực thi của các tổ chức cho vay Tác giả khẳng định mạng lưới cộng đồng và gia đình có ý nghĩa trong việc các cá nhân hiểu biết một nơi để vay, cũng như các tổ chức tín dụng ra quyết định chấp nhận cho vay Nghiên cứu một trường hợp ở Uganda, Heikkilaa và cộng sự (2009) đã khẳng định vốn xã hội có tác động tích cực đối với khả năng tiếp cận tín dụng nhưng nhận thấy mối liên hệ giữa lòng tin của mọi người với nhau và sự tiếp cận các khoản vay thì không có ý nghĩa Ajam (2009) khi xem vai trò của vốn xã hội trong tiếp cận tín dụng vi mô ở Ekiti State đã cho thấy vốn xã hội có ảnh hưởng tích cực đến khả năng tiếp cận tín dụng vi mô Trong chỉ số vốn xã hội, các yếu

tố ảnh hưởng mạnh tới khả năng tiếp cận tín dụng vi mô bao gồm các biến là số lượng hiệp hội mà hộ gia đình là thành viên, lượng tiền mặt và các khoản đóng góp lao động của các hộ gia đình khi tham gia vào các hiệp hội khác nhau Nghiên cứu kết luận rằng, việc tham gia vào các mạng lưới xã hội hay các hiệp

Trang 22

hội sẽ giúp các hộ gia đình cải thiện khả năng tiếp cận tín dụng Kết quả phân tích ảnh hưởng của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức ở các nông thôn Thái Lan của Heikkilaa (2009) chỉ ra rằng vốn xã hội ràng buộc, kết nối có tác động ngược chiều với khả năng bị ràng buộc tiếp cận tín dụng chính thức Điều này có nghĩa là một cá nhân thuộc một mạng lưới cá nhân có quan hệ mạnh và trong mạng lưới này có nhiều thành viên có địa vị xã hội cao thì cá nhân

đó ít có khả năng bị từ chối tiếp cận tín dụng Lin Xiong và các cộng sự (2010) nghiên cứu những ảnh hưởng của vốn xã hội về tiếp cận tài chính ngân hàng ở Trung Quốc Dựa trên một cuộc khảo sát toàn quốc, phân tích của nhóm tác giả

đã cho thấy các doanh nhân dành nhiều thời gian cho các hoạt động xã hội thì có nhiều khả năng nhận được một khoản vay từ các ngân hàng thương mại Ngoài

ra, các tác giả đã chỉ ra rằng những người là thành viên của các đảng chính trị sẽ

có nhiều khả năng tiếp cận các ngân hàng nhà nước hơn Để có được một khoản vay từ một loại hình cụ thể của ngân hàng, một thương nhân cần tham gia vào mạng xã hội có liên quan Qua nghiên cứu “Vai trò của vốn xã hội trong phát triển tài chính” Guison và cộng sự (2004) đã chỉ ra tác dụng của vốn xã hội đối với phát triển tài chính ở một nước phát triển là Italia Các tác giả cho biết trong những vùng có mức vốn xã hội cao, hộ gia đình thường tiếp cận với tín dụng

chính thức nhiều hơn là tín dụng phi chính thức

2.4 Các nhân tố khác ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng

Dựa trên các nghiên cứu đã thực hiện, sử dụng phương pháp phân tích định lượng nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và sự lựa chọn các loại tín dụng của hộ gia đình nông thôn, ngoài vốn xã hội còn có hai nhân tố khác là các đặc điểm của nông hộ và đặc điểm của các khoản vay

2.4.1 Đặc điểm các khoản vay

Đặc điểm của các khoản vay như lãi suất của các khoản vay, tài sản thế

chấp và mục đích vay có thể tác động đến khả năng tiếp cận tín dụng của các hộ gia đình Trong nghiên cứu của mình, Fuchs và Beck (2004) chỉ ra rằng lãi suất

có tác động dương đến khả năng tiếp cận tín dụng của các nông hộ vì họ cho rằng lãi suất cao sẽ làm tăng chi phí vốn vay Còn Tra và Lensik (2007) thì kết luận

Trang 23

những hộ gia đình có tài sản thế chấp cao và có mục đích đi vay dành cho việc sản xuất kinh doanh sẽ dễ dàng tiếp cận tín dụng hơn bởi vì những hộ này được

tin tưởng cao hơn bởi các tổ chức tín dụng chính thức

2.4.2 Đặc điểm cá nhân và hộ gia đình

Khả năng tiếp cận tín dụng của các hộ gia đình nông thôn có liên quan đến đặc điểm của từng nông hộ (như kích thước hộ, thu nhập, tuổi của người đi vay, trình độ học vấn của người đi vay, tình trạng hôn nhân, giới tính) Nhiều nghiên cứu đã tìm hiểu mối liên hệ giữa đặc điểm của các hộ gia đình với khả năng tiếp cận và lựa chọn tín dụng của họ

Zeller (2001) cho rằng trình độ học vấn của người đi vay càng cao thì khả năng tiếp cận tín dụng của hộ đó càng lớn và những người này thường có xu hướng chọn lựa khu vực tín dụng chính thức để vay Trong khi Lawal (2009) chỉ

ra rằng kích thước hộ lớn thì khả năng tiếp cận tín dụng của hộ sẽ thấp hơn, còn Marge (2003, trích bởi Isaac, 2012) kết luận tuổi của một người càng lớn thì uy tín càng cao, do đó khả năng vay được vốn càng lớn, tuy nhiên khi tuổi của người

đó tăng đến một thời điểm nhất định thì xác suất cho vay vốn sẽ giảm

Kết quả nghiên cứu củaTrần Thọ Đạt (1998) cho rằng nếu giới tính của người đi vay là nữ thường ít thích tiếp cận tín dụng chính thức Họ thích vay từ những chương trình hỗ trợ vốn của phụ nữ hơn vì thủ tục đơn giản và không cần phải thế chấp tài sản Dufhues (2012) khẳng định dân tộc của người đi vay có ý nghĩa trong nghiên cứu về khả năng vay tín dụng Nghiên cứu của Issac (2012), Okten (2004) cho rằng tình trạng hôn nhân và người đi vay là chủ hộ có ảnh hưởng cùng chiều đến tiếp cận tín dụng nhưng không mạnh Campbel và Mankiw (1989) khẳng định rằng thu nhập có tác động dương đến khả năng tiếp cận tín dụng bởi vì thu nhập cao sẽ đảm bảo được khả năng trả nợ vay Okent (2004) đã chứng minh trong nghiên cứu của mình rằng khoảng cách từ nhà đến

tổ chức tín dụng có tác động âm đến khả năng tiếp cận tín dụng bởi vì khoảng cách càng xa thì sẽ càng làm tăng chi phí giám sát và sàn lọc của các tổ chức tín dụng Kết quả nghiên cứu của Ha (1999) chỉ ra rằng tổng diện tích đất sở hữu bởi nông hộ có quan hệ thuận chiều với khả năng tiếp cận tín dụng của nông hộ,

Trang 24

nghĩa là tổng diện tích đất của nông hộ tăng 1 đơn vị thì việc tiếp cận vốn tín dụng tăng 1 đơn vị

Bảng 2.1 Tóm tắt các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng

Vốn xã hội

Mạng lưới xã hội + Mạng lưới xã hội rộng, khả năng tiếp cận tín

dụng sẽ cao hơn (Okten và Osili, 2004) Niềm tin + Lòng tin đối với mọi người cao, khả năng tiếp

cận tín dụng cao hơn (Heikkila và cộng sự, 2009)

Sự hợp tác + Sự hợp tác với mọi người cao, khả năng tiếp

cận tín dụng cao hơn Lawal và cộng sự, 2009)

Đặc điểm các khoản vay

Lãi suất + Chi phí vay cao, khả năng tiếp cận tín dụng

thấp hơn (Fuchs và Beck, 2004)

Tài sản thế chấp + Giá trị tài sản thế chấp cao làm tăng khả năng

tiếp cận tín dụng (Tra và Lensik 2007)

Những người đi vay với mục đích sản xuất

kinh doanh thì khả năng tiếp cận tín dụng cao hơn (Tra và Lensik 2007)

Đặc điểm người đi vay và hộ gia đình

Kích thước hộ +/-

Kích thước hộ gia đình lớn thì lượng lao động sẵn có trong gia đình nhiều hơn, từ đó sẽ nâng cao việc sản xuất kinh doanh Do vậy, kích thước hộ gia đình có tác động dương lên khả năng tiếp cận tín dụng (Marge,

2003, trích bởi Isaac, 2012) Kích thước hộ gia đình lớn thì nhu cầu tiêu dùng cao ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay nên khả năng tiếp cận tín dụng thấp hơn (Lawal, 2009)

cận tín dụng cao hơn (Zeller, 2001) Tuổi bình

Những người có tuổi đời cao, khả năng tiếp cận tín dụng cao hơn nhưng đến một ngưỡng nào đó sẽ giảm xuống (Trà, 2007) Học vấn + Trình độ học vấn cao sẽ làm tăng khả năng

Chủ hộ + Người đi vay là chủ hộ sẽ có xu hướng tiếp

cận tín dụng tốt hơn (Okten,2004)

Giới tính +/- Xác suất nam giới tiếp cận tín dụng từ các

ngân hàng cao hơn nữ giới (Isaac,2011)

Trang 25

Phụ nữ thường vay vốn từ những chương trình hỗ trợ vốn của phụ nữ hơn (Trần Thọ Đạt, 1998)

Dân tộc + Khả năng tiếp cận tín dụng cao hơn khi người

đi vay là thành viên của nhóm dân tộc đa số (Dufhues,2012)

Thu nhập + Thu nhập cao sẽ đảm bảo khả năng trả nợ vay

nên khả năng tiếp cận tín dụng chính thức cao hơn (Campbel và Mankiw, 1989) Khoảng cách - Khoảng cách xa làm tăng chi phí giao dịch,

chi phí giám sát nên khả năng tiếp cận tín dụng chính thức thấp hơn (Okten,2004) Tổng số đất +/- Tổng diện tích đất sỡ hữu của nông hộ Do

đó, điều kiện tiếp cận tín dụng khác nhau (Ha, 1999)

2.5 Đánh giá các tài liệu nghiên cứu có liên quan

Tóm lại, việc đo lường vốn xã hội có thể dựa vào nhiều chỉ số khác nhau tùy theo từng mục đích nghiên cứu Việc sử dụng phương pháp định lượng để đo lường mạng lưới xã hội bằng các chỉ số đại diện thông qua việc sử dụng các bảng câu hỏi sẽ thuận tiện cho việc điều tra Tuy nhiên có thể không đánh giá toàn diện về vốn xã hội Vì thế có thể kết hợp phương pháp định lượng và phương pháp định tính để đo lường vốn xã hội

Các nghiên cứu gần đây cho thấy, số lượng mạng lưới mà các thành viên hộ gia đình tham gia và số lượng người có thể giúp đỡ gia đình khi đối mặt với khó khăn được sử dụng để đo lường mạng lưới xã hội Ở nông thôn Việt Nam, có nhiều loại tổ chức hiệp hội khác nhau như hội nông dân, công đoàn, hội phụ nữ, đoàn thanh niên, tổ chức tôn giáo và các tổ chức xã hội khác được thành lập nhằm hỗ trợ người dân trong sản xuất và cuộc sống hàng ngày Đặc biệt khi ngân hàng Chính sách Xã hội cung cấp tín dụng cho người dân nông thôn thông qua các tổ chức này tại địa phương, vai trò của họ được đánh giá ngày càng quan trọng trong việc hỗ trợ người dân tiếp cận nguồn tín dụng chính thức Bên cạnh

đó, sự tương tác giữa các mối quan hệ họ hàng, hàng xóm láng giềng và bạn bè cũng rất hữu ích trong việc hỗ trợ, cung cấp thông tin về việc kinh doanh sản xuất cũng như các nguồn tín dụng cho vay để giải quyết khó khăn

Trang 26

Trong các nghiên cứu, đa số các học giả dùng các chỉ số đại diện bằng cách kết hợp các phương pháp khác nhau như phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp định lượng hay phương pháp so sánh Các nhà nghiên cứu cũng đã

sử dụng phương pháp dùng bảng câu hỏi hoặc phương pháp thí nghiệm như trò chơi về lòng tin, trò chơi về hàng hóa công, trò chơi tiến thoái lưỡng nan giữa hai người tù, trò chơi nhà độc tài để đo lường hai thành phần này của vốn xã hội Các bảng câu hỏi được sử dụng phổ biến như bảng câu hỏi của Ngân hàng Thế Giới,

Hệ Thống Kê Châu Âu (ESS) và Grootaret cùng cộng sự (2004)

Bảng 2.2 Tóm tắt cách thức đo lường vốn xã hội

- Cường độ, tần suất tham gia các tổ chức tự nguyện

- Cường độ, tần suất tham gia hoạt động tôn giáo.Mạng lưới phi chính thức

- Có bao nhiêu người bạn thân hoặc người thân

- Tần số gặp mặt và trò chuyện cùng người thân, bạn

bè hoặc hàng xóm

- Mạng ảo - tần số và cường độ kết nối

- Số lượng những người có thể giúp đỡ khi cần thiết

Niềm tin

- Niền tin với gia đình

- Niềm tin với dân tộc và giai cấp khác

- Tin tưởng ở những người khác, những người giống bạn cũng như những người không giống bạn

- Tin tưởng vào những người trong cộng đồng sinh sống của bạn

- Tin tưởng vào các cơ quan/chính quyền nhà nước

- Tin tưởng vào những người cung cấp dịch vụ công cộng

- Mọi người sẽ giúp đỡ, ủng hộ bạn và ngược lại

Sự hợp tác

- Mức độ mọi người sẵn lòng hợp tác vì lợi ích chung

- Khả năng làm việc chung với nhau

- Hiểu rõ về các vấn đề địa phương hoặc quốc gia ở mức độ nào

- Liên hệ với các công chức hoặc những người đại diện chính trị, tham gia với các nhóm hành động địa phương, tần suất liên hệ và tham gia

Nguồn: Tổng hợp của tác giả qua lược khảo đo lường vốn xã hội

Trang 27

Tóm lại, từ khảo lược các nghiên cứu của các học giả trước đây, các thành phần tạo thành vốn xã hội được xác định trong bài viết này là mạng lưới xã hội chính thức, mạng lưới xã hội không chính thức, niềm tin và sự hợp tác Chương này tổng hợp các chỉ số để đo lường các yếu tố hợp thành vốn xã hội dựa trên hệ thống lý thuyết về cách đo lường vốn xã hội Các nghiên cứu trước đây đã chứng minh rằng vốn xã hội có ảnh hưởng cùng chiều với khả năng tiếp cận tín dụng Bên cạnh đó, ngoài vốn xã hội còn có các yếu tố khác như đặc điểm của các cá

nhân và hộ gia đình, đặc điểm của các khoản vay cũng ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng của các hộ gia đình ở nông thôn

Trang 28

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Khung phân tích của nghiên cứu

tượng Trong công tác thống kê thường dùng các loại đồ thị: biểu đồ hình cột, biểu đồ tượng hình, biểu đồ diện tích (hình vuông, hình tròn, hình chữ nhật), đồ

Giá trị vốn vay (loansize)

Đặc điểm người đi vay

(purpose_loan)

Trang 29

Phương pháp phân tích thống kê mô tả

Theo Mai Văn Nam (2008), định nghĩa rằng phương pháp phân tích thống

kê mô tả là các phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu Các đại lượng thường được dùng mô tả tập dữ liệu như: (1) Đại lượng mô tả mức độ tập trung: mean, mode, median; (2) Đại

lượng mô tả mức độ phân tán: phương sai, độ lệch chuẩn, khoảng biến thiên

Phương pháp phân tích tần số

Theo Võ Thị Thanh Lộc (2001), để thực hiện phân tích tần số chúng ta phải

mô tả và tìm hiểu về đặc tính phân phối của một mẫu số liệu thô bằng cách lập bảng phân phối tần số Bảng phân phối tần số là bảng tóm tắt các dữ liệu được sắp xếp theo một thứ tự nào đó - tăng dần hoặc giảm dần Sau đó, thực hiện các bước: (1) Xác định số tổ của dãy số phân phối; (2) Xác định khoảng cách tổ; (3) Xác định giới hạn trên và giới hạn dưới của mỗi tổ; (4) Xác định tần số của mỗi

tổ bằng cách đếm số quan sát rơi vào giới hạn của tổ đó Cuối cùng, trình bày kết quả trên biểu bảng, sơ đồ Ngoài ra, Lộc ( 2001) cũng cho rằng để thực hiện phân

tích số liệu tốt hơn cũng nên thực hiện phân tích phân phối tần số tích lũy Phân phối tần số tích lũy sẽ cộng dồn các tần số nhằm đáp ứng một mục đích khác của phân tích thống kê là khi thông tin được đòi hỏi muốn biết số quan sát mà giá trị của nó ít hơn một giá trị cho sẵn nào đó

Trong bài nghiên cứu, phân tích thống kê mô tả được sử dụng để xác định giá trị trung bình, độ lêch chuẩn, giá trị cao nhất, giá trị thấp nhất của một số biến độc lập như biển lãi suất, biến tuổi, biến trình độ giáo dục, biến qui mô hộ gia đình, biến thu nhập, biến khoảng cách v.v Bên cạnh đó, bài viết còn sử dụng phương pháp phân tích tần số để xác định tổng số hộ được vay vốn tại các tổ chức tín dụng chính thức và không chính thức cũng như số lượng hộ và tỷ lệ hộ vay vốn tại mỗi tổ chức tín dụng chính thức

Phân tích hồi qui Binary logistic

Khi biến phụ thuộc ở dạng nhị phân (biểu hiện 0 và 1) thì không thể phân

Trang 30

tích với dạng hồi quy thông thường (hồi qui đa biến) mà phải sử dụng hồi quy Logistic Nhà thống kê học David R.Cox đã phát triển mô hình có tên Logistic Regression Model (1970s) để phân tích biến phụ thuộc là biến nhị phân Theo

đó, để ước lượng mối quan hệ giữa các biến độc lập (định lượng, định tính) và

phụ thuộc (hai trạng thái biểu hiện) được thực hiện thông qua phân tích hồi qui Logistic. Hồi quy Binary Logistic sử dụng biến phụ thuộc dạng nhị phân để ước lượng xác suất một sự kiện sẽ xảy ra với những thông tin của biến độc lập có được

Phương trình hồi quy Logistic có dạng như sau:

Loge (P(Y = 1)/P(Y = 0) = α0 + β1X1i + β2X2i +….+ βkXki

Trong đó:

Y : Biến phụ thuộc có 2 trạng thái (0,1)

X1, X2,…, Xk: Các biến độc lập (đinh lượng, định tính)

α : Giá trị ước lượng của Y khi k biến X có giá trị bằng 0

βk: Các hệ số hồi qui riêng phần

Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng mô hình Binary logistic để xác định xác suất vay vốn tại các tổ chức tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn trên địa bàn thành phố cần thơ là phù hợp về mặt lý thuyết Cụ thể, trong mô hình nghiên cứu biến phụ thuộc (AC) là biến định tính thể hiện khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn trên địa bàn thành phố cần thơ Biến AC sẽ nhận hai giá trị 1 hoặc 0 Biến AC nhận giá trị là 1 nếu hộ vay được vốn tại các TCTD chính thức Biến AC nhận giá trị là 0 nếu hộ không vay được vốn tại các TCTD chính thức Các biến độc lập trong mô hình là các biến đo lường về VXH, đặc điểm của hộ gia đình, đặc điểm của khoản vay ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của hộ Các biến này được mô tả chi tiết ở bảng 3.2

3.3 Phương pháp chọn mẫu

Mẫu nghiên cứu được lấy theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân cụm, theo khu vực địa lý để đảm bảo ý nghĩa thống kê của mẫu điều tra Đối tượng khảo sát là các hộ gia đình nông thôn tại 5 quận, huyện của TP Cần Thơ bao gồm: Cái Răng, Phong Điền, Ô Môn, Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh Thêm vào đó, đối tượng được phỏng vấn là những hộ gia đình nông thôn đều có nhu cầu vay vốn

và họ có thể vay được vốn hay không vay được vốn tại các tổ chức tín dụng

Trang 31

chính thức Kích thước mẫu dự kiến điều tra là 350 hộ gia đình (khoảng 0,5% dân số) ở 5 quận huyện trên và kích thước mẫu tại mỗi quận/huyện được lấy theo

tỷ trọng về dân số Cụ thể, trong 350 mẫu khảo sát thì số mẫu dự kiến khảo sát tại Cái Răng là 115 mẫu, Phong Điền 63 mẫu, Ô Môn 63 mẫu, Thốt Nốt 42 mẫu và Vĩnh Thạnh 77 mẫu Tuy nhiên, trong quá trình xử lý số liệu có một số mẫu khảo sát không đủ thông tin nên bị loại bỏ Số mẫu khảo sát bị loại là 47 mẫu và số mẫu đáp ứng được yêu cầu còn lại là 303 mẫu được trình bày trong bảng 3.1

Bảng 3.1 Tổng hợp các mẫu được phỏng vấn và số mẫu tương ứng

Quận

Dân số trung bình ( người )

Trang 32

3.4 Mô hình nghiên cứu

3.4.1 Các biến trong mô hình

In_loansize Logarit tự nhiên giá trị khoản vốn vay

(Đơn vị: 1000 đồng)

Vốn xã hội

Formal_net + Số lượng nhóm, tổ chức, hiệp hội mà các

thành viên hộ gia đình tham gia Informal_net + Số lượng những người sẵn sàng giúp đỡ

lúc gặp khó khăn Trust + Biến giả, = 1 nếu không tin tưởng, 2 nếu

không biết, 3 nếu có tin tưởng Guarantor + Biến giả, =1 nếu có người bảo lãnh, 0 nếu

không có người bảo lãnh Cooperation + Biến giả, =1 nếu có hợp tác, 0 nếu ngược

lại

Đặc điểm khoản vay

Interest_rate - Lãi suất vốn vay (Đơn vị:%)

Collateral + Biến giả, =1 nếu có tài sản thế chấp khi đi

vay, 0 nếu ngược lại

Purpose_loan + Biến giả, =1 nếu mục đích vay để sản

xuất kinh doanh,0 nếu mục đích khác

Đặc điểm người đi vay và hộ gia đình

Age_square - Bình phương số tuổi người đi vay

Hh_head + Biến giả, =1 nếu người đi vay là chủ hộ, 0

nếu trường hợp khác

Gender +/- Biến giả, =1 nếu là nam, 0 nếu là nữ Education + Số năm đi học của người đi vay

Hh_size + Số thành viên trong hộ gia đình

Income + Tổng thu nhập ròng của hộ trong 12 tháng

(Đơn vị:1000VNĐ) Distance - Khoảng cách từ nhà đến chỗ vay (Đơn vị:

km)

Nguồn: Tổng hợp của tác giả qua lược khảo đo lường vốn xã hội

3.4.2 Mô hình nghiên cứu

Phân tích tác động của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn

Trang 33

Mô hình kinh tế lượng được áp dụng để kiểm định giả thuyết 1 xem xét ảnh hưởng của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng chính là hàm binary logistic

= f(formal_net, informal_net, trust, guarantor, cooperation,

interest_rate, collateral, loan_purpose, gender, age, age_square, education, hh_head, hh_size, income, distance)

= β0+β formal_net + 1 β informal_net 2 β3 trust + β guarantor 4

+ β5cooperation +β6interest_rat +β7collateral + β8loan_purpose + β9 gender + β10 age + β age_square 11

+ β12 education + β13 hh_head + β14 hh_size + β15 income + β16distance

Trong đó:

Biến phụ thuộc AC trong mô hình là biến giả thể hiện khả năng tiếp cận tín dụng chính của các hộ gia đình Biến AC nhận giá trị 1 nếu hộ gia đình nhận được nguồn vốn vay từ nguồn tín dụng chính thức và nhận giá trị 0 nếu hộ gia đình không được cấp vốn vay từ nguồn tín dụng chính thức

Biến độc lập được sử dụng trong mô hình đó là các biến về vốn xã hội bao

gồm: formal_net, informal_net, trust, guarantor, cooperation

Biến kiểm soát bao gồm các biến về đặc điểm khoản vốn vay, đặc điểm cá

nhân đi vay và hộ gia đình: interest_rate, collateral, loan_purpose, gender, age,

age_square, education, hh_head, hh_size, income, distance

Trang 34

Để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị khoản vốn vay từ nguồn tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn tại TP Cần Thơ

Mô hình kinh tế lượng để xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị khoản vốn vay từ nguồn tín dụng chính thức là mô hình hồi quy bội có dạng

ln_loansize = f(formal_net, informal_net, trust, guarantor, cooperation,

interest_rate, collateral, loan_purpose, gender, age, age_square, education, hh_head, hh_size, income, distanc)

ln_loansize = α0+ α formal_net + 1 α informal_net +2 α3 trust + α guarantor 4

+ α5 cooperation + α6 interest_raet+ α7 collateral + α8 loan_purpose + α9 gender + α10 age + α age_square + 11 α 12

education + α13 hh_head + α hh_size + 14 α15 income + α16 distance

Trong đó:

Biến phụ thuộc ln_loansize là logarit tự nhiên lượng vốn vay mà nông hộ nhận

được từ nguồn tín dụng chính thức

Biến độc lập được sử dụng trong mô hình đó là các biến về vốn xã hội bao

gồm: formal_net, informal_net, trust, guarantor, cooperation

Biến kiểm soát bao gồm các biến về đặc điểm khoản vốn vay, đặc điểm cá

nhân đi vay và hộ gia đình: interest_rate, collateral, loan_purpose,age,

age_square, education, hh_head, hh_size, income, distance

Tóm lại để trả lời cho hai mục tiêu nghiên cứu là vốn xã hội có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng không và vốn xã hội có ảnh hưởng đến giá trị khoản vốn vay như thế nào, bài viết đặt ra hai giả thuyết là: (1) vốn xã hội có ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức và (2) có một số yếu tố ảnh hượng đến giá trị khoản vốn vay Để kiểm định hai giả thuyết này, bài viết sử dụng mô hình hồi quy binary logit để kiểm định giả thuyết 1 và mô hình hồi quy bội để kiểm định giả thuyết 2

Trang 35

CHƯƠNG 4: TỔNG QUAN VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

4.1 Vốn xã hội ở nông thôn Việt Nam

Các mạng xã hội ở nông thôn Việt Nam đặc trưng bởi quan hệ mạng lưới thân tộc, và các quan hệ mạng lưới ngoài thân tộc như hàng xóm láng giềng, các

tổ chức và các cơ quan xã hội Trong thực tế, các loại mạng lưới không tách rời

mà pha trộn, thậm chí chồng chéo nhau và thông qua các mạng lưới xã hội, các

cá nhân trong cộng đồng cùng chia sẻ một số chuẩn mực và giá trị làm cơ sở cho

sự hợp tác, làm việc chung với nhau

Gia đình và mạng lưới quan hệ họ hàng

Ở Việt Nam, các mối quan hệ gia đình truyền thống đều dựa trên mô hình

“phụ hệ” do bị ảnh hưởng bởi tư tưởng nho giáo khi nhiều thế hệ sống chung với nhau dưới một mái nhà (Lương, 1989) Các thành viên trong gia đình liên kết với nhau thông qua các mối quan hệ theo chiều dọc hoặc phân cấp Quan hệ thứ bậc trong gia đình truyền thống Việt Nam được mô tả thông qua thứ tự giữa các thế

hệ mà trong đó người lớn tuổi thường có trách nhiệm trong việc giảng dạy và hướng dẫn con cháu của họ trong cuộc sống (Dalton và cộng sự, 2002) Đối với

xã hội Việt Nam, mối quan hệ gia đình là một trong những mối quan hệ quan trọng nhất để giúp các cá nhân có được một vị trí cao trong xã hội mà không cần phải nỗ lực nhiều (Giang, 2001) Khi nghiên cứu về mạng lưới quan hệ họ hàng lấy cá nhân làm trung tâm và vai trò của nó trong hoạt động kinh tế ở nông thôn của Mai Văn Hai và cộng sự (2007), đã chỉ ra mạng lưới quan hệ họ hàng xuất phát từ tâm lý coi trọng họ hàng những mối quan hệ này chủ yếu là mối quan hệ cận huyết Các mối quan hệ này là tự nguyện và đáng tin cậy, có tính bền vững Hơn nữa lợi thế của việc gắn kết gia đình hay bạn bè sẽ giúp những người kinh doanh có thể nắm bắt thông tin về đối tác tiềm năng tốt hơn trước khi thực hiện giao dịch với họ, điều này được chứng minh trong nghiên cứu của Hằng (2004)

Mạng lưới làng xã, hàng xóm

Xã hội nông thôn Việt Nam trong xã hội cổ truyền và xã hội hiện đại, gia đình khó tồn tại và phát huy được tác dụng của mình nếu thiếu môi trường dòng

Trang 36

tộc và làng xã Quan hệ làng xóm ở Việt Nam được xem như là một cấu trúc của làng xã Cộng đồng làng xã, tuy có những thay đổi so với xã hội cổ truyền, nhưng nó vẫn có vai trò nhất định trong đời sống nông thôn hiện tại và tương lai Trong một nghiên cứu của Nguyễn Vũ Quỳnh Anh (2010) nghiên cứu trường hợp xã Tam Sơn, Thị Xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh về doanh nghiệp gia đình

ở nông thôn, tác giả cũng nhận thấy kể từ khi khởi nghiệp cũng như trong suốt quá trình phát triển vốn xã hội nói chung và mạng lưới xã hội nói riêng đóng vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp gia đình Nhờ có những mối quan hệ họ hàng, làng xóm, bạn bè trong làng nghề mà các doanh nghiệp vượt qua được những giai đoạn khó khăn trong quá trình hoạt động như khi tạo dựng doanh nghiệp huy động vốn sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm… Các doanh nghiệp chủ yếu khi cần luôn nhận được sự trợ giúp từ phía anh em, họ hàng, về vốn kỹ thuật tay nghề Qua công việc, các doanh nghiệp đã thiết lập và mở rộng được mạng lưới quan hệ xã hội Việc xây dựng các quan hệ xã hội trước tiên xuất phát từ tình cảm chân thành và cũng là để duy trì mối quan hệ tốt đẹp trong kinh doanh Có thể nói cách phối hợp làm ăn kiểu “quen thân” là một trong những đặc trưng tiêu biểu của doanh nghiệp gia đình dựa trên sự tin tưởng, giúp đỡ lẫn nhau trong công việc cũng như trong cuộc sống hằng ngày Đây cũng chính là đặc tính của người dân nông thôn rất quý trọng tình cảm

Mạng lưới các hiệp hội chính thức

Theo kết quả khảo sát Giá trị Việt Nam (2001) cho rằng hầu hết người dân Việt Nam là thành viên trong hai hoặc ba tổ chức chính thức hoặc không chính thức Bế Quỳnh Nga và cộng sự (2008) tìm hiểu về vai trò của các mạng lưới xã hội ở nông thôn trong việc cung cấp các dịch vụ tài chính nhằm giảm thiểu rủi ro

và cải thiện kinh tế cho các hộ gia đình người dân Nghiên cứu cho thấy các tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức xã hội tự nguyện và hệ thống họ hàng, gia đình đều có những mối quan hệ khá mật thiết, tạo nên mạng lưới trợ giúp xã hội, trợ giúp các thành viên trong hội giúp nhau làm kinh tế, xóa đói giảm nghèo Ngoài trợ giúp làm kinh tế, các hội đoàn thể còn có sự quan tâm, thăm hỏi động viên các thành viên trong hội vượt qua những thời điểm khó khăn trong cuộc sống

Trang 37

4.2 Th ị trường tín dụng nông thôn Việt Nam

Theo McCarty (2001) thị trường tín dụng nông thôn Việt Nam là thị trường manh mún và có sự can thiệp sâu của nhà nước Ngoài ra, đây là thị trường bao gồm tín dụng chính thức và phi chính thức cùng tồn tại Tiếp cận tín dụng rất quan trọng cho sự phát triển của các hộ gia đình nông thôn cho việc đầu tư công nghệ sản xuất nông nghiệp đem lại khả năng tăng sản lượng và cải thiện thu nhập Ngoài ra, nguồn vốn vay cũng có thể giúp các hộ gia đình giải quyết các vấn đề biến động về thu nhập

Tín dụng chính thức chủ yếu được cung cấp bởi các ngân hàng thương mại nhà nước như là Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, Ngân hàng Chính sách Xã hội và Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) Các tổ chức này cùng với nhau kiểm soát khoảng 70% tổng mức tín dụng của thị trường (Ngân hàng thế gới, 2000) Trong đó, ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (VBRAD) và ngân hàng Chính sách Xã hội cùng nhau chiếm lĩnh 94,15% thị trường tín dụng chính thức, các ngân hàng khác chỉ chiếm 5,85% thị trường (VARHS 2010) Ba tổ chức này có các chi nhánh đến cấp huyện và một

số lượng ít chi nhánh ở cấp xã, do vậy, việc mở rộng tín dụng đến các hộ gia đình

ở các xã vùng xa và nông thôn là một hạn chế

Thông tin về tín dụng phi chính thức ở Việt Nam chủ yếu được nghiên cứu một cách rời rạc nhưng tầm quan trọng của nó như là một nguồn cung tín dụng trong thị trường tín dụng nông thôn đã được nghi nhận nhiều trong những nghiên cứu của Phạm và Izumida (2002), Putzeys (2002), Phạm và Lensink (2007) Khu vực tín dụng phi chính thức truyền thống bao gồm người thân, bạn bè và hàng xóm, tín dụng xoay vòng (hụi) Các hình thức tín dụng phi chính thức thường được cấp bởi các gia đình giàu có sống trong cộng đồng hoặc các nhà cung cấp đầu vào cho sản xuất nông nghiệp Hình thức tín dụng này dần trở thành một bộ phận quan trọng của tín dụng không chính thức ở khu vực nông thôn

Bên cạnh tín dụng chính thức và không chính thức, tín dụng bán chính thức gần đây cũng được hình thành và phát triển thông qua các chương trình tín dụng

vi mô Loại hình tín dụng này được cấp vốn bởi các chương trình hỗ trợ từ các

Trang 38

quỹ quốc tế và các tổ chức phi chính phủ (NGO) cho những hộ không tham gia khu vực tín dụng chính thức Tuy nhiên, khu vực tín dụng bán chính thức có một vai trò nhỏ trong việc cung cấp tín dụng vi mô tại Việt Nam vì hệ thống tài chính thiếu một khuôn khổ pháp lý cho các hoạt động tài chính này Vì vậy, hầu hết các hoạt động tài chính vi mô phát triển theo dự án chỉ thực hiện ở cấp tỉnh, địa

phương

4.3 Tổng quan về địa bàn TP Cần Thơ

Thành Phố Cần Thơ nằm ở trung tâm Đồng Bằng Sông Cửu Long có diện tích tự nhiên 1.401,6 km2 nằm bên bờ tây Sông Hậu Phía Bắc giáp Tỉnh An Giang và Đồng Tháp, phía Nam giáp Tỉnh Hậu Giang, phía Tây giáp Tỉnh Kiên

Giang, phía Đông giáp tỉnh Vĩnh Long và Đồng Tháp Cần Thơ nằm ở khu vực bồi tụ phù sa nhiều năm của sông Mê Kông, có địa hình rất đặc trưng cho dạng địa hình đồng bằng Nơi đây có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Trong đó: Sông Hậu là con sông lớn nhất với tổng chiều dài chảy qua thành phố là 65

km, sông Cái Lớn dài 20 km, sông Cần Thơ dài 16 km, đổ ra sông Hậu tại bến Ninh Kiều Bên cạnh đó, Cần Thơ còn có hệ thống kênh rạch nhỏ dày đặc, cho nước ngọt suốt hai mùa mưa nắng, tạo điều kiện cho nhà nông làm thuỷ lợi và cải tạo đất Cần Thơ có nguồn tài nguyên đất đai màu mỡ, nhất là khu vực phù sa ngọt được bồi đắp thường xuyên, thích hợp cho canh tác lúa, cây hoa màu, cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả đặc sản nhiệt đới, tạo điều kiện thuận lợi để Cần Thơ phát triển nông nghiệp theo hướng toàn diện

4.4 Thị trường tín dụng trên địa bàn TP Cần Thơ

TP Cần Thơ hiện có 52 TCTD hoạt động với 230 địa điểm giao dịch ngân hàng và 13 điểm tiết kiệm bưu điện Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) chi nhánh TP Cần Thơ, năm 2014, vốn huy động của các TCTD đạt 42.396 tỉ đồng (vốn huy động bằng VND chiếm 96,31%), tăng 13,25% so với cuối năm 2013 Trong đó, vốn huy động trên 12 tháng chiếm 31,06% và tăng 44,27% so với năm 2013 Vốn huy động của TCTD Nhà nước chiếm 39,18%, TCTD ngoài Nhà nước chiếm 60,82% thị phần Mặt bằng lãi suất huy động đã giảm mạnh so với đầu năm 2014, nhưng vốn huy động vẫn đảm bảo tăng trưởng

Trang 39

cho thấy mục tiêu giảm lãi suất đã đạt được kết quả tích cực và kênh tiết kiệm tiền gửi vẫn là lựa chọn ưu tiên của doanh nghiệp (DN), các tổ chức, người dân Nguồn vốn huy động đáp ứng 84,95% tổng dư nợ cho vay trên địa bàn Tổng dư

nợ cho vay đến cuối năm 2014 đạt 49.907 tỉ đồng, tăng 10,08% so với cuối năm 2013; dư nợ khối tín dụng Nhà nước chiếm 52,47% thị phần, tăng 22,21% so với cuối năm 2013 có 33 TCTD có dư nợ tăng so với năm 2013, vòng quay vốn năm

2014 là 3,4 vòng Đến cuối năm 2014, dư nợ cho vay bằng VND với lãi suất từ 13%/năm trở xuống chiếm tỷ trọng 93,12% tổng dư nợ Riêng các ngân hàng thương mại Nhà nước, dư nợ với lại suất từ 13%/năm trở xuống chiếm 99,71%

trong dư nợ

Năm qua, các TCTD trên địa bàn đều quan tâm đến việc tháo gỡ khó khăn cho DN, tập trung vốn cho các lĩnh vực ưu tiên Cụ thể, cho vay phát triển nông nghiệp nông thôn có 46 TCTD tham gia với dư nợ đạt 19.751 tỉ đồng, chiếm 39,58% tổng dư nợ, tăng 8,01% so với cuối năm 2013 Cho vay xuất khẩu có 25 TCTD, dư nợ đạt 11.195 tỉ đồng, chiếm 22,34% tổng dư nợ và tăng 5,29% Cho vay hỗ trợ DN vừa và nhỏ có 43 TCTD với dư nợ đạt 12.997 tỉ đồng, chiếm 26,04% tổng dư nợ, tăng 8,84% so với cuối năm 2013… Các chương trình tín dụng khác như: Cho vay nuôi trồng và thu mua, chế biến thủy sản với dư nợ đạt 8.525 tỉ đồng, chiếm 17,08% tổng dư nợ và tăng 5,46% so với cuối năm 2013, có

36 TCTD tham gia; cho vay lĩnh vực bất động sản dư nợ đạt 2.730 tỉ đồng, chiếm 5,47% tổng dư nợ, tăng 28,59% so với cuối 2013… Về tín dụng chính sách, đến cuối năm 2014, Ngân hàng Chính sách xã hội đạt dư nợ 1.287 tỉ đồng, với 93.507 khách hàng còn dư nợ, chiếm 2,58% tổng dư nợ trên địa bàn, tăng 10,78% so với cuối năm 2013 Ngoài ra, chương trình kết nối ngân hàng - DN đã có 8 chi nhánh ngân hàng thương mại ký kết hợp đồng tín dụng với 23 DN (25 hợp đồng tín dụng, với tổng số vốn vay là 1.750,16 tỉ đồng, đến cuối năm 2014, dư nợ còn 1.154 tỉ đồng)

Không còn quá hà khắc trong việc tiến hành cho vay, hiện nay nhiều Ngân hàng đang khuyến khích cho vay nhằm giải tỏa áp lực tăng trưởng tín dụng Trong những chương trình mà các ngân hàng đưa ra hiện nay thì kênh cho vay tiêu dùng được cho là có sự ưu ái rất lớn nhằm hút khách hàng Các Ngân hàng

Trang 40

thường đưa ra các chương trình hấp dẫn để thu hút khách hàng như: giảm lãi suất cho vay hoặc cho vay không cần tài sản thế chấp, rút ngắn thời gian giải ngân, thủ tục đơn giản, nhanh gọn…

Tóm lại, TPCT có nhiều tiềm năng thu hút vốn đầu tư của các TCTD trong

và ngoài nước nên số lượng TCTD trên địa bàn không ngừng tăng qua các năm Tuy nhiên, do ảnh hưởng của tình hình kinh tế đang suy thoái, lạm phát tăng cao nên đã ảnh hưởng rất lớn đến việc cho vay của các TCTD do nợ xấu tăng cao Các TCTD phải chịu rủi ro cao hơn trong khi cho vay nên việc cho vay của các TCTD hiện nay đòi hỏi phải thẩm định kỹ các điều kiện vay vốn để đảm bảo hạn chế rủi

ro thấp nhất có thể cho các TCTD, vừa đảm bảo sự tăng trưởng tín dụng vừa đảm bảo thu hồi vốn khi cho vay của các TCTD Có thể nói các TCTD đóng vai trò rất lớn trong việc phát triển kinh tế của nước ta, thông qua các TCTD mà NHNN sẽ điều tiết nền kinh tế để thực hiện các chính sách vi mô và vĩ mô nhằm đưa nước ta ngày

càng phát triển nhanh và ổn định

Ngày đăng: 13/03/2017, 23:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tổng hợp các mẫu được phỏng vấn và số mẫu tương ứng - Luận văn thạc sĩ tác động của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn thành phố cần thơ
Bảng 3.1. Tổng hợp các mẫu được phỏng vấn và số mẫu tương ứng (Trang 31)
Bảng 3.2. Tóm tắt và mô tả các biến - Luận văn thạc sĩ tác động của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn thành phố cần thơ
Bảng 3.2. Tóm tắt và mô tả các biến (Trang 32)
Bảng 5.1. khả năng tiếp cận tín dụng chính thức - Luận văn thạc sĩ tác động của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn thành phố cần thơ
Bảng 5.1. khả năng tiếp cận tín dụng chính thức (Trang 41)
Bảng 5.2. Vốn xã hội của các hộ gia đình - Luận văn thạc sĩ tác động của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn thành phố cần thơ
Bảng 5.2. Vốn xã hội của các hộ gia đình (Trang 42)
Bảng 5.2 cung cấp thông tin về vốn xã hội của các hộ gia  đình  đi vay.  Trung bì nh mỗi hộ là thành viên của 1 nhóm, tổ chức hay hiệp hội - Luận văn thạc sĩ tác động của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn thành phố cần thơ
Bảng 5.2 cung cấp thông tin về vốn xã hội của các hộ gia đình đi vay. Trung bì nh mỗi hộ là thành viên của 1 nhóm, tổ chức hay hiệp hội (Trang 42)
Bảng 5.3 chỉ ra rằng  các hộ gia đình tiếp cận được các nguồn tín dụng  chính thức có các chỉ số về vốn xã hội như mạng lưới phi chính thức, niềm tin - Luận văn thạc sĩ tác động của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn thành phố cần thơ
Bảng 5.3 chỉ ra rằng các hộ gia đình tiếp cận được các nguồn tín dụng chính thức có các chỉ số về vốn xã hội như mạng lưới phi chính thức, niềm tin (Trang 43)
Bảng 5.4. Đặc điểm các khoản vay - Luận văn thạc sĩ tác động của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn thành phố cần thơ
Bảng 5.4. Đặc điểm các khoản vay (Trang 44)
Bảng 5.5. Đặc điểm cá nhân người đi vay - Luận văn thạc sĩ tác động của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn thành phố cần thơ
Bảng 5.5. Đặc điểm cá nhân người đi vay (Trang 45)
Bảng 5.7. Đặc điểm hộ gia đình - Luận văn thạc sĩ tác động của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn thành phố cần thơ
Bảng 5.7. Đặc điểm hộ gia đình (Trang 47)
Bảng 5.8 cho thấy các hộ gia đình không tiếp cận được các nguồn tín dụng  chính thức có kích thước hộ cao hơn so với các hộ tiếp cận được tín dụng chính  thức - Luận văn thạc sĩ tác động của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn thành phố cần thơ
Bảng 5.8 cho thấy các hộ gia đình không tiếp cận được các nguồn tín dụng chính thức có kích thước hộ cao hơn so với các hộ tiếp cận được tín dụng chính thức (Trang 47)
Bảng 5.9. Kiểm định Ttest giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc về tiếp cận  tín dụng chính thức - Luận văn thạc sĩ tác động của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn thành phố cần thơ
Bảng 5.9. Kiểm định Ttest giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc về tiếp cận tín dụng chính thức (Trang 48)
Bảng 5.10. Kiểm định chi-test giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc về tiếp  cận tín dụng chính thức - Luận văn thạc sĩ tác động của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn thành phố cần thơ
Bảng 5.10. Kiểm định chi-test giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc về tiếp cận tín dụng chính thức (Trang 51)
Bảng 5.11. Kết quả mô hình hồi quy Logistic - Luận văn thạc sĩ tác động của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn thành phố cần thơ
Bảng 5.11. Kết quả mô hình hồi quy Logistic (Trang 54)
Bảng 5.12. Kết quả mô hình hồi quy tác động của các nhân tố đến độ lớn khoảng vay - Luận văn thạc sĩ tác động của vốn xã hội đến khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các hộ gia đình nông thôn thành phố cần thơ
Bảng 5.12. Kết quả mô hình hồi quy tác động của các nhân tố đến độ lớn khoảng vay (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w