1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ mức độ tham gia của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới tại huyện cờ đỏ thành phố cần thơ

101 661 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế nghiên cứu “Mức độ tham gia của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Cờ Đỏ Thành phố Cần Thơ” được thực hiện nhằm tìm hiểu mối quan hệ giữa sự đồng thuận vàđ

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH T Ế PHÁT TRIỂN

Trang 2

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHOA KINH T Ế PHÁT TRIỂN

Nguyễn Thị Tâm Hằng

Tp H ồ Chí Minh – Năm 2015

Trang 3

M ỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH vi

CHƯƠNG 1 1

GIỚI THIỆU 1

1.1 VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.3.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.5 PHẠM VI VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

1.5.1 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3

1.5.2 Giới hạn nội dung nghiên cứu 4

1.6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI 4

CHƯƠNG 2 6

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CÁC NGHIÊN CỨU 6

2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN 6

2.1.1 Cộng đồng 6

2.1.2 Nông thôn 6

2.1.3Xây dựng nông thôn mới 8

2.1.4 Vai trò của cộng đồng dân cư 10

2.1.6 Thang đo về sự tham gia của cộng đồng dân cư 12

2.2 CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 13

CHƯƠNG 3 16

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 KHUNG NGHIÊN CỨU 16

3.2PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 18

3.2.2 Phương pháp phân tích 19

CHƯƠNG 4 24

Trang 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24

4.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN CỜ ĐỎ 24

4.1.1 Tình hình xây dựng NTM tại huyện Cờ Đỏ 24

4.1.2 Tình hình xây dựng NTM tại xã Thới Đông 27

4.1.3 Tình hình xây dựng NTM tại xã Trung Hưng 30

4.1.4 Tình hình xây dựng NTM tại xã Trung An 33

4.1.5 Tình hình xây dựng NTM tại xã Thạnh Phú 36

4.2 THÔNG TIN CHUNG VỀ CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ QUA KẾT QUẢ KHẢO SÁT 39

4.2.1Thông tin cơ bản về chủ hộ 39

4.2.2 Nguồn lực của hộ 40

4.3 THỰC TRẠNG THAM GIA ĐÓNG GÓP XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 44

4.3.1 Hiểu biết của người dân về chương trình xây dựng nông thôn mới 44

4.3.2 Sự tham gia – đóng góp của cộng đồng dân cư vào xây dựng nông thôn mới 47

4.3.2.1 Tiêu chí quy hoạch 47

4.3.2.2 Tiêu chí giao thông 49

4.3.2.3 Tiêu chí thủy lợi 51

4.3.2.4 Tiêu chí điện 52

4.3.2.5Tiêu chí nhà ở 54

4.3.2.6Tiêu chí thu nh ập 55

4.3.2.7Tiêu chí h ộ nghèo 57

4.3.2.8Tiêu chí t ỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên 58

4.3.2.9Tiêu chí giáo dục 58

4.3.2.10Tiêu chí y t ế 59

4.3.2.11Tiêu chí văn hóa 60

4.3.2.12 Tiêu chí môi trường 61

4.4SỰ SẴN LÒNG THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 65

4.4.1 Kiểm tra độ phù hợp của thang đo 65

4.4.2 Phân tích nhân tố khám phá các biến ảnh hưởng đến sự tham gia 65

Trang 5

4.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG

DÂN CƯ TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 74

CHƯƠNG 5 78

KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 78

5.1 KẾT LUẬN 78

5.2 GỢI Ý CHÍNH SÁCH 79

5.2.1 Chính quyền 79

5.2.2 Người dân 79

Trang 6

DANH M ỤC BẢNG

Bảng 3.1: Các biến sử dụng trong mô hình phân tích nhân tố khám phá 20

Bảng 4.1: Diện tích tự nhiên xã Thới Đông 28

Bảng 4.2: Tổng hợp kết quả thực hiện đối với từng tiêu chí 29

Bảng 4.3: Diện tích tự nhiên xã Trung Hưng 31

Bảng 4.4: Tổng hợp kết quả thực hiện đối với từng tiêu chí 32

Bảng 4.5: Diện tích tự nhiên xã Trung An 33

Bảng 4.6: Tổng hợp kết quả thực hiện đối với từng tiêu chí 35

Bảng 4.7: Diện tích tự nhiên xã Thới Đông 36

Bảng 4.8: Tổng hợp kết quả thực hiện đối với từng tiêu chí 38

Bảng 4.9: Thông tin cơ bản của chủ hộ 39

Bảng 4.10: Nghề nghiệp của dân cư trên địa bàn nghiên cứu 41

Bảng 4.11: Mục đích sử dụng đất 42

Bảng 4.12: Diện tích đất sản xuất 42

Bảng 4.13: Số thành viên gia đình và số lao động của hộ 43

Bảng 4.14: Số thành viên và số lao động gia đình phân theo số lượng 44

Bảng 4.15: Sự hiểu biết của người dân về chương trình xây dựng nông thôn mới45 Bảng 4.16: Nguồn thông tin về xây dựng nông thôn mới 46

Bảng 4.17: Sự tham gia của cộng đồng dân cư trong tiêu chí quy hoạch 48

Bảng 4.18: Sự tham gia của cộng đồng dân cư trong tiêu chí giao thông 50

Bảng 4.19: Sự tham gia của cộng đồng dân cư trong tiêu chí thủy lợi 51

Bảng 4.20: Sự tham gia của cộng đồng dân cư trong tiêu chí điện 53

Bảng 4.21: Sự tham gia của cộng đồng dân cư trong tiêu chí nhà ở 55

Bảng 4.22: Thu nhập trung bình các ngành nghề 56

Bảng 4.23: Thu nhập trung bình của nông hộ 56

Bảng 4.24: Mức độ tương trợ cho các hộ nghèo trong vùng 57

Bảng 4.25: Thời gian làm việc trong năm của hộ 58

Bảng 4.26: Tình hình phổ cập giáo dục tại nông hộ 59

Bảng 4.27: Mức độ tham gia của cộng đồng dân cư vào tiêu chí y tế 59

Bảng 4.28: Sự tham gia của cộng đồng dân cư trong tiêu chí văn hóa 61

Bảng 4.29: Nguồn nước sử dụng 62

Trang 7

Bảng 4.35: Tác động biên của những nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tham gia

của cộng đồng dân cư Error! Bookmark not defined.

Trang 9

quan điểm của Đảng ta về xây dựng nông thôn mới, Nghị quyết khẳng định nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vai trò to lớn, có vị trí quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Ngay sau đó là sự ra đời của Thông báo số 238 –TB/TW ngày 7/4/2009, triển khai thí điểm cho 11 xã thuộc đại diện 11 tỉnh thành trên cả nước Đây là tiền đề giúp xác định được nội dung,

phương pháp, nguyên tắc trong chỉđạo xây dựng nông thôn mới, rà soát quy

hoạch và xây dựng bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới mà kết quả đến hiện

tại là Thông tư 41/2013/TT-BNNPTNT, ban hành ngày 4/10/2013 Trong giai đoạn này với sự chỉđạo linh hoạt của Chính phủ chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới cũng có nội dung thực hiện ngày càng xoáy sâu vào

trọng tâm hơn khi mà các tiêu chí căn bản và quan trọng được lựa chọn thực

hiện (theo Quyết định 639/QĐ-TTg ngày 5/5/2014) gồm các tiêu chí như: tiêu chí thu nhập, tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên, giao thông Kèm theo đó

là khích lệ các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong tham gia phong trào thi đua theo Quyết định số 1620/QĐ-TTg ngày 20/9/2011 của Thủ tướng Chính

phủ về kế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây

dựng nông thôn mới” đã ra đời từ năm 2011 và Quyết định số 720/QĐ-TTg ngày 25/5/2014 về việc tặng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

Trong phong trào cả nước thi đua xây dựng nông thôn mới thì sau gần 5 năm thực hiện Thành phố Cần Thơ đã đạt được nhiều kết quả tích cực, diện mạo nông thôn khởi sắc, đời sống vật chất và tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao Theo Báo điện

Tử cần thơ (2015)thì đến tháng 8 năm 2015 Thành phố Cần Thơ có 7 xã đạt chuẩn nông thôn mới, 19 xã đạt từ 15 đến 19 tiêu chí và 10 xã đạt từ 12 đến 14 tiêu chí Trong đó, huyện Cờ Đỏ đến 6 tháng đầu năm 2015 thì có 1 xãđạt chuẩn nông thôn mới, 1 xãđạt 17/20 tiêu chí, 1 xãđạt 16/20 tiêu chí, 4 xãđạt 13-15 tiêu chí và 2 xãđạt 12 tiêu chí Đểđạt được kết quả này cần phải hìnhthành một tổ

chức đồng bộ, phát huy sức mạnh nội lực bên trongtừ việc chỉ đạo, hướng

Trang 10

dẫnthực hiện các tiêu chí, đến công tác tuyên truyền vận động nguồn lực từ cộng đồng dân cưđịa phương để quá trình nông thônmới đi vào chiều sâu, chất lượng,

hiệu quả, bền vững Điều này đồng nghĩa với việc cần cải thiện về nhận thức vai trò, trách nhiệm, đặc trưng cơ bản cũng như yếutố tác động đến chủ thể xây

dựng nông thôn mới Phải có định hướng, phươngpháp, hệ thống pháp lí kèm theo, có sự tham gia trực tiếp của người dân vớivai trò chủ thể, các tầng lớp, các

tổ chức xã hội; Chủ động sáng tạo của các địaphương, từ lãnh đạo các cấp, các ngành đến quần chúng… Trong đó, sự đồngthuận và đóng góp của cộng đồng dân cưđịa phương là yếu tố quan trọng trong tiến trình xâydựng nông thôn mới Đối với thực trạng huyện CờĐỏ hiện tại thì việc tiến đến đạt chuẩn nông thôn

mới cho tất cả các xã vẫn là một quảng đường dài Vì thế nghiên cứu “Mức độ

tham gia của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Cờ

Đỏ Thành phố Cần Thơ” được thực hiện nhằm tìm hiểu mối quan hệ giữa sự

đồng thuận vàđóng góp của cộng đồng dân cư trên địa bàn nghiên cứu, từđó giúp cho chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được vận hành nhanh chóng, hiệu quả và bền vững hơn

1.2 CÂU H ỎI NGHIÊN CỨU

(1) Việc tham gia của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Cờ Đỏ Thành phố Cần Thơ đang diễn ra như thế nào?

(2) Mức độ tham gia của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới

tại huyện Cờ Đỏ Thành phố Cần Thơ đạt đến mức độ nào?

(3) Các yếu tố nào có ảnh hưởng ý nghĩa đến mức độ tham gia của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện CờĐỏ Thành phố

Cần Thơ?

1.3 M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.3.1 M ục tiêu tổng quát

Phân tích mức độ tham gia của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn

mới tại huyện Cờ Đỏ Thành phố Cần Thơ, từ đó gợi ý một số chính sách nhằm nâng cao tính tham gia, phát huy tối đa vai trò của cộng đồng dân cư trong xây

dựng nông thôn mới giúp cho nông thôn phát triển toàn diện và bền vững hơn

Trang 11

1.3.2 M ục tiêu cụ thể

(1) Khái quát tình hình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn nghiên cứu,

mô tả thực trạng về sự tham gia, đóng góp, quyết định trong xây dựng nông thôn

mới của cộng đồng dân cư trên địa bànhuyện Cờ Đỏ Thành phố Cần Thơ

(2) Đánh giá mức độ sẵn lòng tham gia của cộng đồng dân cư đối với các tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện CờĐỏ Thành phố Cần

Thơ

(3) Xác định các yếu tốảnh hưởng có ý nghĩa đến mức độ tham gia xây

dựng nông thôn mới của cộng đồng dân cư trên địa bàn huyện Cờ Đỏ Thành phố

Cần Thơ

(4) Gợi ý một số chính sách nhằm nâng cao tính tham gia, phát huy tối đa vai trò của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Bài viết sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả thực trạng việc tham gia của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Cờ Đỏ Thành phố Cần Thơ Bên cạnh đó, nghiên cứu còn sử dụng phương pháp phân tích nhân t ố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA) để đánh giá mức độ sẵn lòng tham gia của cộng đồng dân cư đối với các tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới tại địa bàn nghiên cứu Ngoài ra, để phân tích các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tham gia của dân cư đối với các nhóm tiêu chí trong xây

dựng nông thôn mới tại địa bàn nghiên cứu bài viết sử dụng hàm hồi qui OLS Trong đó, biến phụ thuộc Y là mức độ tham gia vào xây dựng nông thôn mới

của hộ, được đánh giá theo thang điểm Likert 5 mức độ Các biến độc lập(Xi) là các nhân tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng dân cư được xác định sau khi phân tích EFA

1.5 PHẠM VI VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.5.1 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Đề tài chọn xã Trung An (đạt 20/20 tiêu chí), Trung Hưng (đạt 15/20 tiêu chí), ThớiĐông (đạt 17/20 tiêu chí) và Thạnh Phú (đạt 12/20 tiêu chí) huyện Cờ

Đỏ thành phố Cần Thơ (UBND Huyện CờĐỏ, 2015), chiếm 11,1% tổng số xã nông thôn mới toàn thành phố Do mỗi vùng miền trên cả nước đều có các điều

kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, phong tục tập quán khác nhau nên nghiên cứu chỉ

tiến hành trên phạm vi giới hạn huyện nhằm để gợi ý chính sách sẽ sát với thực

Trang 12

tế địa phương hơn Tiêu chí đạt được của 4 xã thuộc huyện có cả số tiêu chí thấp

nhất, cao nhất và số tiêu chí trung bình chung có thể đảm bảo tính đại diện cho địa bàn nghiên cứu

1.5.2 Gi ới hạn nội dung nghiên cứu

Trong giới hạn của nghiên cứu này chỉ tập trung vào phân tích sự tham gia, đóng góp, ra quyết định của đối tượng dân cư trên địa bàn và các yếu tố ảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng dân cư tại thời điểm nghiên cứu Vấn đề

có sự thay đổi trong mức độ tham gia của cộng đồng dân cư hay không sẽ không được đề cập đến trong nghiên cứu này

1.6 KẾT CẤU ĐỀ TÀI

Đề tài được thực hiện gồm 5 chương

Chương 1 – Giới Thiệu: Trình bày các nội dung về lý do chọn đề tài -

Mức độ tham gia, đóng góp của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn

mới tại huyện Cờ Đỏ Thành phố Cần Thơ Thêm vào đó, chương này cũng trình bày các vấn đề như câu hỏi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và giới hạn nghiên cứu của đề tài

Chương 2 – Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu: Nội dung chương này

chủ yếu trình bàycác lý thuyết liên quan về khái niệmcộng đồng , cộng đồng nông thôn, nông thôn, nông thôn mới, vai trò của cộng đồng dân cư cũng như sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới Ngoài ra, chương này cũng trình bày các tiêu chí xây dựng nông thôn mới và thang đo về sự tham gia

của cộng đồng dân cư Bên cạnh đó, nội dung của chương còn đề cập đến các công trình nghiên cứu về xây dựng nông thôn mới, vai trò của cộng đồng dân cư trong quá trình xây dựng nông thôn mới sự tham gia đóng góp của người dân đối với một số lĩnh vực khuyến nông, ngân hàng

Chương 3 – Phương pháp nghiên cứu: Trình bày các phương pháp giúp cho

việc giải quyết các mục tiêu nghiên cứu của đề tài như phương pháp thống kê

mô tả, phương pháp phân tích nhân tố khám phá và phương pháp hồi qui sử

dụng mô hình OLS

Chương 4 – Kết quả nghiên cứu: Trình bày kết quả nghiên cứu dựa trên kết

quả xử lý dữ liệu thông qua các phương pháp được trình bày ở chương 3 Nội dung của chương sẽ mô tả địa bàn nghiên cứu, mô tả thực trạng việc tham gia

của người dân trong xây dựng nông thôn mới, mức độ tham giacủa người dân và

Trang 13

các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Cờ Đỏ Thành phố Cần Thơ

Chương 5 – Kết luận và gợi ý chính sách: Tóm tắt các kết quả trả lời cho câu hỏi nghiên cứu và gợi ý một số chính sách giúp cho việc xây dựng nông thôn mới được thuận lợi

Trang 14

CH ƯƠNG 2

2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN

2.1.1 Cộng đồng

Theo Tô Duy Hợp (2000) thì cộng đồng là một thực thể xã hội có cơ cấu tổ

chức (chặt chẽ hoặc không chặt chẽ), là một nhóm người cùng chia sẻ và chịu ràng buộc bởi các đặc điểm và lợi ích chung được thiết lập thông qua tương tác

và trao đổi giữa các thành viên Các đặc điểm đó có thể làđặc điểm về kinh tế -

xã hội; đặc điểm về huyết thống; mối quan tâm và quan điểm; môi trường, nhân

trồng trọt chăn nuôi Cộng đồng này sẽ có xu hướng chuyển đổi thành cộng đồng thành thị do ảnh hưởng của đô thị hóa, sinh kế của cộng đồng này sẽ giảm

dần sự lệ thuộc vào khai thác tài nguyên thiên nhiên và được đa dạng hóa với nhiều ngành nghề khác nhau theo nhu cầu thị trường

Đinh Phi Hổ (2011) có nhận định về cộng đồng theo 2 hướng: “Cộng đồng như là một hình thể xã hội thực tế thể hiện qua tính địa phương” hoặc “Cộng đồng được xem xét trong phạm vi rất rộng của những hoạt động và những đặc tính cụ thể điển hình cho cuộc sống hàng ngày nhưng không cần thiết tương đồng với nhau về một phương diện nào đó”

2.1.2 Nông thôn

Theo Tô Duy Hợp (1997) thì nông thôn là khái niệm dùng để chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn Nông thôn có thể được xem xét trên nhiều góc độ nhưkinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội…

Trang 15

Có thể hiểu nông thôn theo hai cách khác nhau, nông thôn có thể là lãnh

thổ hay là một đại diện xã hội cho một cộng đồng có chung lợi ích, văn hóa, cách sống Tuy nhiên theo tác phẩm của Plessis, Beshiri, Bollman và Clemenson(2002) thì trên thế giới nông thôn thường được hiểu theo khái niệm lãnh thổ với quy mô dân số, mật độ dân số, bối cảnh cư trú, bối cảnh thị trường lao động đặc trưng Với các quốc gia thuộc nhóm OECD thì nông thôn được phân loại theo các chi tiết về quy mô dân số; mật độ dân số; mức độ tập trung

của các khu vực đô thị - trung tâm thị trường lao động và tỷ trọng của nông nghiệp (United Nations, 2007)

Sự phân biệt nông thôn và thành thị có thể dựa vào các tiêu chí quy định cho từng vùng, trong đó nhiều nước đã thống nhất coi số lượng dân cư làm tiêu chí để quy định đô thị Từ điển Bách khoa của Liên Xô năm 1986 có định nghĩa

đô thị là khu vực dân cư mà phần lớn dân cư ở đó làm ngoài nông nghiệp Còn trong từ điển Tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học xuất bản năm 2002 đã định nghĩa đô thị là nơi dân cư đông đúc, là trung tâm thương nghiệp và có thể cả công nghiệp, thành phố hoặc thị trấn Cho đến nay trên thế giới đều thống nhất coi đô thị là một điểm dân cư tập trung với số lượng lớn, mật độ cao và tỷ lệ người làm công nghiệp, dịch vụ nhiều hơn hẳn người làm nông nghiệp Tuy nhiên, về tiêu chí cụ thể thì có sự khác nhau giữa các nước, xuất phát từ đặc điểm riêng của từng nước Ví dụ xét về dân số tối thiểu của một đô thị thì Liên bang Nga quy định 12.000 người, Thụy Sĩ - 10.000 người, trong khi Cu Ba, Kênya - 2.000 người, Grênada - 200 người, Uganda - 100 người Về mật độ dân

cư ở đô thị, các nước cũng có quy định khác nhau, Phần Lan quy định ít nhất là

500 người trên một dặm vuông (xấp xỉ 2.600.000 m2 ), Ấn Ðộ - 1.000 người Về

tỉ lệ dân số không làm việc trong ngành nông nghiệp ở một đô thị, Nhật Bản và

Hà Lan quy định là 60-65%, Liên bang Nga quy định là 85%

Còn tại Việt Nam, theo thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng

8 năm 2009 về hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới thì

“Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị

xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã" Quyết định số 132-HÐBT ngày 5/5/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) quy định nước ta có năm loại đô thị như sau:

- Ðô thị loại 1: Dân số đạt từ 1 triệu người trở lên, mật độ dân cư từ 15.000 người/km2 trở lên, tỉ lệ lao động ngoài nông nghiệp từ 90 % trở lên

- Ðô thị loại 2: Dân số từ 350.000 đến 1 triệu người, mật độ dân cư 12.000 người/km2 , tỉ lệ lao động phi nông nghiệp từ 80% trở lên

Trang 16

- Ðô thị loại 3: Dân số từ 100.000 đến 350.000 người, mật độ dân cư đạt từ 10.000 người/km2 trở lên, tỉ lệ lao động phi nông nghiệp từ 70% trở lên

- Ðô thị loại 4: Dân số từ 30.000 đến 100.000 người, mật độ dân cư đạt từ

8000 người/ km2 trở lên, tỉ lệ lao động phi nông nghiệp từ 70% trở lên

- Ðô thị loại 5: Dân số từ 4.000 đến 30.000 người, mật độ dân cư từ 6.000 người/km2 trở lên, tỉ lệ lao động phi nông nghiệp từ 60% trở lên

Như vậy, khu vực nông thôn được xác định là những khu vực nằm ngoài các tiêu chí quy định trên Có thể coi nông thôn Việt Nam bao gồm các địa bàn dân cư có số lượng dân tập trung dưới 4.000 người, mật độ dân cư ít hơn 6.000 người/ km2 và tỉ lệ lao động phi nông nghiệp dưới 60%, tức là tỉ lệ lao động nông nghiệp đạt từ 40% trở lên

Một khái niệm khác về nông thôn được hiểu như sau: “Nông thôn là phần lãnh thổ được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã ( Thông

tư 41/2013/BNNPTNT ngày 04 tháng 10 năm 2013 về hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới)

Theo quan điểm củaTô Xuân Dân (2012) nông thôn được hiểu nhiều hơn theo khía cạnh cảm nhận về không gian sống của con người Nông thôn hiện đại

là một không gian rộng lớn mà tại đó con người được sống, gắn bó hài hoà với thiên nhiên, cây cỏ, chim muông, sông núi, đất trời, không ngột ngạt trong

những thành phố đầy chọc trời, bê tông, sắt thép và kính Nông thôn hiện đại là nơi nghỉ mát trong lành, nơi giải trí phong phú, là vùng du lịch sinh thái đa dạng, yên tĩnh, thanh bình…

2.1.3Xây d ựng nông thôn mới

Nghiên cứu của Ellis và Biggs (2001) cho rằng từ những năm 2000 cho tới nay phát triển nông thôn luôn gắn với mục tiêu giảm nghèo của các quốc gia dựa theo cách tiếp cận sinh kế bền vững Việc xóa đói giảm nghèo là trung tâm của phát triển nông thôn, các chính phủ cũng có xu hướng chuyển từ tiếp cận nghèo đơn chiều sang nghèo đa chiều Khái niệm phát triển nông thôn hiện đại được phát triển với nhiều định nghĩa khác nhau Lazdinis (2006) có nhận định quan điểm mới về phát triển nông thôn của cộng đồng Châu Âu thể hiện ở ba mục tiêu: 1) Cải thiện năng lực cạnh tranh của nông lâm nghiệp bằng cách hỗ trợ tái

cấu trúc, phát triển và đổi mới; 2) Cải thiện môi trường và cảnh quan nông thôn qua việc hỗ trợ quản lý đất đai; và 3) Cải thiện chất lượng đời sống nông thôn và khuyến khích đa dạng hóa các hoạt động kinh tế Trước đó Dower (2001)đã định nghĩa “Phát triển nông thôn là một quá trình thay đổi bền vững có chủ ý về xã

Trang 17

hội, kinh tế, văn hóa và môi trường nhằm nâng cao chất lượng đời sống của người dân địa phương” Vào năm 2006,Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ có định nghĩa phát triển nông thôn có nghĩa là “cải thiện các điều kiện của cộng đồng nông thôn một cách tổng thể, bao gồm kinh tế và chất lượng cuộc sống ở các phương

diện khác như môi trường, sức khỏe, cơ sở hạ tầng và nhà ở” Tổ chức Hợp tác Phát triển Kinh tế OECD vào năm 2007 cho rằng phát triển nông thôn có ba phương diện: lãnh thổ, chủ đề phát triển và thời gian Theo đó mỗi vùng lãnh thổ

có sự khác biệt về các vấn đề khó khăn, triển vọng, cơ hội và các mục ưu tiên phát triển khác nhau,phát triển nông thôn có liên quan đến các vấn đề nhân khẩu

học, kinh tế, xã hội và môi trường, vì thế nhấn mạnh tầm quan trọng của tính

tổng hợp theo chiều ngang, phối hợp giữa các ngành của các hoạt động và chính sách Về thời gian thì phát triển nông thôn là một khái niệm mang tính động nên

phải được hiểu là tiến trình trung hạn và dài hạn được phản ảnh ở các khía cạnh thay đổi công nghệ, kinh tế, và xã hội IFAD (2009) cũng dựa trên quan điểm lãnh thổ để đề xuất khái niệm phát triển nông thôn dựa vào cộng đồng (Community-driven development) và đề cao sự tự chủ của cộng đồng địa phương trong tiến trình phát triển nông thôn Tiếp theo đó Nimal (2008) đã diễn

giải mô hình Phát triển nông thôn gồm ba phương diện kinh tế, xã hội và chính

trị, tạo ra năng lực và cơ hội để tham gia vào và hưởng lợi từ quá trình phát triển, tạo ra năng lực và cơ hội để tham gia vào quá trình chính trị và phát triển

xã hội toàn diện

Có thể thấy quan niệm hiện đại về phát triển nông thôn tập trung vào bốn

nội dung như sau:

Chính trị và thể chế: xây dựng quyền sở hữu cộng đồng; phân quyền và thể

chế hóa sự tham gia của công chúng; thúc đẩy sự tiếp cận công bằng đến các nguồn lực có giới hạn và cơ hội; đưa ra các giải pháp cung ứng dịch vụ

Văn hóa – xã hội: tái phát hiện và xây dựng các nền tảng xã hội, văn hóa vùng và địa phương; đối phó với rủi ro và bất lợi thông qua hệ thống an sinh xã

hội

Kinh tế: tạo ra cơ hội việc làm thông qua đa dạng hóa nghề nghiệp; tạo ra giá trị gia tăng cho vùng; kiện toàn năng lực để đối mặt với thị trường

Môi trường: quản lý tài nguyên tự nhiên theo cách bền vững và tạo ra các

thỏa ước sử dụng mang tính cộng đồng

Theo OECD (2006) thì trong bốn nội dung trên thì vai trò của phát triển kinh tế nông thôn vẫn được xem trọng nhất, đặc biệt là ngành nông nghiệp, vì nông nghiệp tạo ra động lực phát triển kinh tế cho các vùng nông thôn Mối gắn

Trang 18

kết giữa ngành nông nghiệp, ngành kinh tế chủ yếu ở khu vực nông thôn và phát triển nông thôn là hết sức chặt chẽ

2.1.4 Vai trò c ủa cộng đồng dân cư

Cộng đồng dân cư - vai trò trung tâm của phát triển nông thôn: trong phát triển nông thôn thì người dân vừa phải là những người thụ hưởng chính, đồng

thời cũng là những người hoạt động chủ yếu Ở nước ta hiện nay có hơn 75% dân sống ở các vùng nông thôn và mỗi năm dân số nông thôn tăng hơn 1%,

những người này cần được khuyến khích ở lại nông thôn để tránh tình trạng quá đông dân ở các thành phố, mà tình trạng này đã gây ra sự nghèo khổ ở các nước khác trong khu vực Đông Nam Á trong khi mức thu nhập bình quân ở các vùng nông thôn còn thấp nhiều so với các thành phố Hàng vạn người đang sống trong

cảnh nghèo túng, bao gồm những người không có đất đai và những nông dân

sống trên những vùng đất rất xấu Trên 7 triệu dân nông thôn hiện đang không

có công ăn việc làm hoặc không có đủ việc làm (Tô Xuân Dân, 2012)

Bên cạnh đó Michael Dower (2004) cũng khẳng định cộng đồng dân cư mang lại những lợi ích và là những người đóng góp cho quá trình phát triển nông thôn to lớn này thông qua các tổ chức quần chúng, bao gồm những tổ chức đại diện cho nôngdân, phụ nữ, thanh niên và cựu chiến binh: họ có thể giúp huy động công sứcvà tiền tiết kiệm của các thành viên trong tổ chức của họ và có thể cung cấpcác dịch vụ mở rộng, đào tạo và tín dụng

Trong nghiên cứu này vai trò của cộng đồng dân cư sẽ được phân tích sâu hơn và không đề cập đến các tổ chức xã hội trong vùng nghiên cứu

2.1.5 Sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới

Theo Ban chỉ đạo nông thôn mới (2012) thì trong xây dựng nông thôn mới

cộng đồng trong nghiên cứu (bao gồm cộng đồng dân cư và các tổ chức xã hội chính thức/phi chính thức) có vai trò cùng nhau xây dựng quy hoạch, phát triển

hạtầng kinh tế xã hội, kinh tế và tổ chức sản xuất, văn hóa – xã hội – môi trườngđể đáp ứng nhu cầu lợi ích chung Trong đó, cộng đồng dân cư có thể tham gia, đóng góp ở những hình thức cụ thể cho từng tiêu chí như sau:

1) Tiêu chí quy hoạch: Cộng đồng dân cư phải tuân thủ quy hoạch xây

dựng xã nông thôn mới sau khi được công bố

2) Tiêu chí giao thông: Cộng đồng dân cư cùng với Nhà nước, đoàn thể, doanh nghiệp thực hiện xây dựng nông thôn mới trong các chương trình nhà nước và nhân dân cùng làm như: hưởng ứng việc hiến đất xây đường liên ấp,

Trang 19

liên xóm, hiến đất xây trường mẫu giáo,… Đối với người không có đất thì góp công sức lao động, tham gia quản lý, giám sát công trình

3) Tiêu chí thủy lợi: Các công trình thủy lợi thì phải có phân cấp quản lý cụ

thể cho từng công trình, có sự tham gia của cộng đồng dân cư trong quản lý, vận hành và khai thác công trình thủy lợi Công trình được nạo vét, phát hoang, sửa

chữa thường xuyên hàng năm chống xuống cấp, đảm bảo việc khai thác, sử dụng

hiệu quả, không để xảy ra ô nhiễm nguồn nước

4) Tiêu chí môi trường: Cộng đồng dân cư có thể tham gia:

- Tổng vệ sinh theo phát động của cơ quan, đoàn thể

- Sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh, rác thải sinh hoạt phải được thu gom

hoặc đốt

- Mọi người dân cần hưởng ứng chủ trương gia đình có thân nhân qua đời

thực hiện chôn cất ở nghĩa trang nhân dân thay cho chôn cất tại vườn

- Chăm sóc sức khỏe ban đầu và sức khỏe sinh sản giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng Các cơ sở sản xuất kinh doanh phải tuân thủ các quy định về môi trường

5) Tiêu chí điện: Cộng đồng dân cư thực hiện sử dụng điện an toàn, tham gia bảo vệ hành lang an toàn lưới điện; không tự ý câu nối điện bên ngoài đồng

hồ điện

6) Tiêu chí giáo dục: Cộng đồng dân cư thực hiện việc cho con em đến các trường học mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học tham gia cùng với nhà trường và xã hội trong việc giáo dục con em mình Tham gia các lớp đào tạo nghề để tiếp thu và áp dụng các tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất, liên kết

sản xuất nhằm nâng cao thu nhập cho nông hộ

7) Tiêu chí văn hóa: Cộng đồng dân cư tích cực tham gia các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc

8) Tiêu chí nhà ở: Cộng đồng dân cư thực hiện xây dựng nhà ở có diện tích,

kết cấu phù hợp với quy định của Bộ Xây dựng có các công trình phục vụ nhu

cầu tối thiểu như: bếp, nhà vệ sinh…

9) Tham gia cùng chính quyền địa phương trong phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền, phát huy quyền làm chủ của nhân dân Đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật để xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp

Trang 20

2.1.6 Thang đo về sự tham gia của cộng đồng dân cư

Trong Giáo trình phát triển cộng đồng của tác giả Trương Văn Tuyển (2007) đã phân chia sự tham gia của cộng đồng dân cư thành 8 mức độ khác nhau Trong đó mức độ thâp nhất là bị lôi cuốn theo và mức độ tham gia cao

nhất của cộng đồng dân cư là biết chủ động chia sẻ Cụ thể 8 mức độ này như sau:

1) Lôi cuốn theo: Người dân hành động nhưng không hiểu vấn đề và hành động của mình

2) Trang trí: Người dân có vai trò trang trí cuộc họp, ít hiểu về nội dung và không có ý kiến tổ chức

3) Danh nghĩa: Người dân có tiếng nói hình thức danh nghĩa, không có dịp hình thành ý tưởng riêng và không có quyền lựa chọn chủ đề

4) Người dân thật sự tham gia: Người dân bắt đầu tham gia thật sự, hiểu được mục tiêu dự án, biết ai quyết định sự tham gia của họ và tại sao, có vai trò

ý nghĩa hơn, xung phong cho dự án khi hiểu rõ dự án

5) Được tham khảo và thông báo: Dự án được người khác thiết kế và vận hành, người dân hiểu tiến trình và quan điểm của họ được quan tâm đúng mức 6) Được chia sẻ quyết định: Dự án đã được khởi sự, người dân được chia sẻ quyết định

7) Chủ động định hướng: Cộng đồng dân cư được tạo cơ hội tham gia phát triển và thực hiện kế hoạch, thậm chí với dự án phức tạp

8) Chủ động chia sẻ: Cộng đồng khởi sự đề án và chia sẻ quyết định với người khác

Trang 21

Ngu ồn: Trương Văn Tuyển, 2007

Hình 2.1 Thang đo về sự tham gia của cộng đồng dân cư

Từ thang đo trên có thể rút ra thang đo trong nghiên cứu như sau:

1 Không tham gia: Tham gia thụ động

2 Tham gia thấp: Tham gia cho thông tin và tham gia tư vấn (Cung cấp thông tin)

3 Tham gia vừa: Tham gia vì có động lực vật chất (Cung cấp thông tin, chia sẽ trách nhiệm, đóng góp ngày công lao động và tiền)

4 Tham gia cao: Tham gia theo chức năng và tham gia theo tương hỗ (Biết phân tích và ra quyết định)

5 Tham gia rất cao: Tự hoạt động

2.2 CÁC NGHIÊN C ỨU CÓ LIÊN QUAN

Hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế văn hóa xã hội thì các chủ thể trong

cộng đồng cũng đã có những hoạt đóng góp khác nhau nhưng chung lại, điều hướng vào nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn, qua đó cũng

đã có nhiều nghiên cứu của nhiều tác giả về vai trò cộng đồng cụ thể như:

Trang 22

Trong một nghiên cứu của Nguyễn Duy Cần (2012) về xây dựng nông thôn

mới trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, kết quả cho thấy vai trò cộng đồng tại địa bàn

xã Vĩnh Viễn đã được phát huy rất tốt, qua kết quả PRA tại địa bàn nhóm nghiên

cứu đã ghi nhận được rằng người dân được nghe và biết về việc xã mình được

chọn làm xã điểm trong chương trình xây dựng nông thôn mới theo Bộ tiêu chí

Quốc gia được Chính phủ ban hành khoảng 80% các nhóm của ấp và nhóm ấp

11 là nhóm có số người nghe và biết cao nhất (chiếm đến 93%) do đây là nhóm

ấp nằm ở trung tâm xã với chợ trung tâm đạt chuẩn Quốc gia và các cơ quan

chức năng, hành chính đóng tại địa bàn Kết quả cụ thể như sau: trong tiêu chí thu nhập, theo nhận thức của người dân, có 5 lý do được đưa ra để giải thích cho

vấn đề tăng thu nhập là: được vay vốn sản xuất với lãi suất thấp (100%); Biết cách sản xuất có lợi nhuận cao, (100%); Được hỗ trợ đào tạo nghề (85,7%); Được giới thiệu việc làm (57,2%); Bán được sản phẩm với giá hợp lý (28,5%)…

Qua 5 năm thực hiện, xã Vĩnh Viễn đã thay đổi một cách sâu sắc bộ mặt và đời

sống nông thôn Người dân nhận thức rằng, chương trình xây dựng nông thôn

mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia đã mang lại nhiều lợi ích cho họ, nhất là trong

việc nâng cao thu nhập và mức sống

Trong nghiên cứu về những vấn đề bất cập trong chương trình xây dựng nông thôn mới của Đỗ Kim Chung và cộng sự được thực hiện vào năm 2012 trong bối cảnh chương trình này được thực hiện trong gần 3 năm nhưng trên cả nước chỉ có 1 xã đạt chuẩn nông thôn mới Nghiên cứu này đã nêu lên thực trạng xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam đồng thời cũng nêu rõ được 5 bất cập lớn trong quá trình xây dựng này Trong đó cần phải chú ý đến việc xây dựng nông thôn mới nhưng thiếu vốn đầu tư, chưa phát huy cao độ nội lực của địa phương

và của dân; và việc cán bộ cộng đồng và người dân địa phương thiếu kỹ năng

quản lý và giám sát các công trình, điều này một phần khẳng định vai trò quan

trọng của cộng đồng dân cư trong quá trình xây dựng nông thôn mới tại địa bàn

Một nghiên cứu khác của tác giả Nguyễn Thanh Bình (2009) cho thấy dự

án Khuyến nông đồng bằng sông Cửu Long, đã áp dụng phương pháp PTD từ năm 2002 dựa trên nguyên tắc “sự tham gia” của người dân qua 4 bước: (1) xác định khó khăn trở ngại; (2) tìm kiếm giải pháp thích hợp; (3) thiết kế các thử nghiệm, theo dõi giám sát và đánh giá kết quả; và (4) phổ triển các kỹ thuật thành công Thông qua các hoạt động này kiến thức và kỹ năng sản xuất của nông dân được nâng cao, họ dễ dàng áp dụng vào các hoạt động sản xuất của mình bằng cách “vừa học vừa làm” trên các thử nghiệm do chính họ thực hiện Sau 5 năm phát triển cùng với phương pháp PTD, nông dân ở Câu lạc bộ Tam Sóc C1 đã thực hiện nhiều thí nghiệm trên các loại cây trồng vật nuôi như lúa,

Trang 23

trồng cỏ nuôi bò, nuôi heo, nuôi trùn quế và nuôi cá Nếu như năm 2002, tỷ lệ

hộ nghèo 44%, năm 2007 còn 16%; đàn bò năm 2002 chỉ 8 con thì đến năm

2007 tăng lên 44 con; năm 2002 câu lạc bộ không có vốn, thiếu nợ, vay bên ngoài lãi suất cao, năm 2007 câu lạc bộ có nguồn vốn xoay vòng lãi suất 2%/tháng; năm 2002 chỉ 2 người có xe gắn máy (8%), năm 2007 40% thành viên có xe gắn máy… Qua kết quả đạt được, đều đó nói lên vai trò khuyến nông

và người nông dân đã phát huy tốt năng lực, cũng như tận dụng tốt những hỗ trợ

từ chương trình 135 đem lại

Qua sự tổng hợp các nghiên cứu trên cho thấy việc xây dựng hay phát triển đều cần phải dựa trên sự tham gia của người dân, điều này đã được kiểm chứng sau những kết quả được chỉ ra trong những nghiên cứu trên

Theo Đinh Phi Hổ (2009), Mô hình định lượng đánh giá mức độ hài lòng

của khách hàng ứng dụng cho hệ thống Ngân hàng thương mại (Tạp chí Quản

lý kinh tế, số 26, 2009) Theo lý thuyết Parasuraman, Zeithaml, Berry (1991), tác giả đã xây dựng mô hình đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với

hệ thống Ngân hàng thương mại Để ứng dụng mô hình thực tiễn, nhóm tác giả

đã tiến hành điều tra 104 khách hàng tại hai chi nhánh của một Ngân hàng thương mại tại thành phố Hồ Chí Minh theo phương pháp chọn mẫu ngẫunhiên

và phỏng vấn trực tiếp với Bảng câu hỏi được thiết kế theo 5 nhân tốảnh hưởng đến sự hài lòng và thang điểm từ 1 – 7 Bằng phương pháp phântích nhân tố và thông qua các kiểm định của mô hình hồi quy, tác giả xác địnhcác nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng là sự đảm bảo, đáp ứngvà phương tiện

biến quan sát Bằng phương pháp phân tích nhân tố khámphá và phân tích hồi qui, tác giả đã xác định được có 8 nhóm nhân tố ảnhhưởng, các biến ảnh hưởng đến sự hài lòng phát triển khu công nghiệp là: hoạtđộng của chính quyền, dịch

vụ tiện ích công, việc làm và thu nhập, gắn kết xãhội, văn hóa - xã hội, đền bù thu hồi đất, dịch vụ chăm sóc sức khỏe, tiện nghicần thiết

Trang 24

CH ƯƠNG 3

3.1 KHUNG NGHIÊN CỨU

Phương pháp tiếp cận của đề tài về sự tham gia của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới theo 20 tiêu chí thành phố Cần thơ theo khung lý thuyết Hình 3.1 Theo đó, sự tham gia của cộng đồng dân cư bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố có thể bao gồm yếu tố “bên trong” như sự nhận thức của cộng đồng đến các hành động như đóng góp, hỗ trợ vốn, hiến đất, thực hiện, giám sát, quản

lý, nâng cấp, hưởng thụ; và “bên ngoài” như các chủ trương, chính sách, tổ

chức, chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền, vận động, hỗ trợ kinh phí quy hoạch phát triển, giám sát từ các cấp chính quyền, đoàn thể Cộng đồng dân cư tham gia tích cực, dẫn đến hiệu quả tốt trong xây dựng nông thôn mới và ngược lại

Hiệu quả này cũng sẽ tác động lại đến các yếu tố ảnh hưởng ban đầu

Hình 3.1 Khung nghiên cứu

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG + Bên trong: sự nhận thức của cộng đồng đến các hành động như nhân chủng

học, đóng góp, hỗ trợ vốn, hiến đất, thực hiện, giám sát, quản lý, nâng cấp, hưởng thụ…

+ Bên ngoài: các chủ trương, chính sách, tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền, vận động, hỗ trợ kinh phí quy hoạch phát triển, giám sát từ chính quyền các cấp

Sự tham gia của cộng đồng trong xây

dựng nông thôn mới theo 20 tiêu chí

của TPCT

Hiệu quả xây dựng nông thôn mới

Trang 25

3.2PH ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được thực hiện thông qua 5 bước chính như mô tả ở Hình 3.2 Đầu tiên tiến hành lược khảo các tài liệu có liên quan đến đề tài để tìm hiểu

những thông tin cơ bản về vai trò cộng đồng dân cư trong xây dựng và phát triển nông thôn mới Sau khi lược khảo tài liệu, mục tiêu nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu sẽ được xác định Tiếp theo là thu thập và phân tích số liệu Sau đó

là trình bày kết quả phân tích và thảo luận theo mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện thông qua 5 bước chính như mô tả ở Hình 3.2 Đầu tiên tiến hành lược khảo các tài liệu có liên quan đến đề tài để tìm hiểu

những thông tin cơ bản về vai trò cộng đồng dân cư trong xây dựng và phát triển nông thôn mới Sau khi lược khảo tài liệu, mục tiêu nghiên cứu và địa bàn nghiên cứu sẽ được xác định Tiếp theo là thu thập và phân tích số liệu Sau đó

là trình bày kết quả phân tích và thảo luận theo mục tiêu nghiên cứu

Trang 26

từ sách, web, tạp chí… có liên quan đến đề tài

* Thu thập số liệu sơ cấp:

Được thu thập bằng phương phấp phỏng vấn trực tiếp (1) Những lãnh đạo đầu ngành của xã và các cán bộ phụ trách các lĩnh vực có liên quan đến nội dung

LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

Trang 27

các tiêu chí của BTCQG về nông thôn mới (2) Phỏng vấn nhóm cộng đồng được thực hiện tại 4 xã: Thạnh Phú, Thới Đông, Trung An và Trung Hưng, mỗi nhóm từ 7-10 người được phân theo ngành nghề (Nhóm người hoạt động sản

xuất nông nghiệp, nhóm người kinh doanh dịch vụ, nhóm người làm việc ở các

cơ quan đoàn thể ở xã, nhóm người tham gia các câu lạc bộ, tổ hợp tác và hợp tác xã) Tổng số người tham gia trong các nhóm được phỏng vấn là 120 người

3.2.2 Phương pháp phân tích

Đối với mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tổng hợp các

tiêu chí có liên quan đến vấn đề xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Cờ

Đỏ

Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày

số liệu thô và lập bảng phân phối tần số phân tích tần số, số tương đối kết cấu và

chỉ số phát triển, số trung bình (Mean), trị số lớn nhất (Max) và nhỏ nhất (Min),

độ lệch chuẩn (STD)

Đối với mục tiêu 2: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả đặc

điểm các quan sát được thu thập trong nghiên cứu, mô tả về các hình thức tham gia, đóng góp của cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới theo 04 nhóm: Quy

hoạch, hạ tầng kinh tế xã hội, hệ thống tổ chức sản xuất, văn hóa xã hội môi trường

Phương pháp phân tích nhân tố khám phá được sử dụng để đánh giá mức

độ sẵn lòng tham gia của cộng đồng dân cư đối với các tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới

- Thang đo SERVPERF

Thang đo SERVPERF là một biến thể của thang đo SERVQUAL được Cronin & Taylor (1992) giới thiệu, xác định chất lượng dịch vụ bằng cách chỉ đo lường chất lượng dịch vụ cảm nhận (thay vì đo cả chất lượng cảm nhận lẫn kỳ

vọng như SERVQUAL) Hai ông cho rằng chất lượng dịch vụ được phản ánh tốt

nhất bởi chất lượng cảm nhận mà không cần có chất lượng kỳ vọng cũng như đánh giá trọng số của 5 thành phần Lưu ý rằng do có xuất xứ từ thang đo SERVQUAL, các thành phần và biến quan sát của thang đo SERVPERF này giữ như SERVQUAL Mô hình đo lường này được gọi là mô hình cảm nhận (perception model)

- Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach’s alpha

Kiểm định này được sử dụng để loại bỏ các biến rác, trước khi tiến hành phân tích nhân tố Kiểm định độ tin cậy của các biến trong thang đo liên quan

Trang 28

đến 20 tiêu chí lớn dựa theo bộ tiêu chí của Thành phố Cần Thơ, dựa vào hệ số

kiểm định Cronbach’s alpha của các thành phần thang đo và hệ số Cronbach’s alpha của mỗi biến đo lường Các biến có hệ số tương quan tổng nhỏ hơn 0,3 sẽ

bị loại Theo nhiều nhà nghiên cứu, một thang đo được xem là tốt khi hệ số này

có giá trị trong khoảng 0,7-0,8 Theo Nulnally và Bernstein (1994) thì độ tin cậy

của thang đo có thể chấp nhận được khi hệ số này lớn hơn hay bằng 0,6

- Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA)

Phương pháp này được sử dụng trong nghiên cứu để xác định các nhóm tiêu chí đánh giá sự tham gia của cộng đồng dân cư Phương pháp phân tích EFA thuộc nhóm phân tích đa biến phụ thuộc lẫn nhau (interdependence techniques), nghĩa là không có biến phụ thuộc và biến độc lập mà nó dựa vào

mối tương quan giữa các biến với nhau (interrelationships) EFA dùng để rút

gọn một tập k biến quan sát thành một tập F (F<k) các nhân tố có ý nghĩa hơn

Cơ sở của việc rút gọn này dựa vào mối quan hệ tuyến tính của các nhân tố với các biến quan sát

Để xác định mức độ tương quan giữa các biến kiểm định KMO và Bartlett’s được sử dụng để kiểm định giả thuyết:

H0 : Không có sự tương quan giữa các biến

H1 : Có sự tương quan giữa các biến với nhau

Nếu hệ số Bartlett’s < 0,05 chấp nhận giả thuyết H1 bác bỏ giả thuyết H0

Nếu hệ số Bartlett’s = > 0,05 chấp nhận giả thuyết H0 bác bỏ giả thuyết H1 Ngoài ra kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) chỉ được chấpnhận khi:

Độ tin cậy của các biến quan sát (Factor Loading ) ≥ 0,5

Kiểm định thích hợp của mô hình KMO ≥ 0,5

Kiểm định phương sai cộng dồn (Cumulative %) ≥ 50%

(Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)

Gồm có 59 biến được sử dụng trong mô hình phân tích nhân tố khám phá Các biến này được đưa ra dựa trên 20 tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới tại thành phố Cần Thơ và khả năng tham gia đóng góp, sự tương tác cũng như mức

độ thụ hưởng của cộng đồng dân cư trong việc hoàn thành các tiêu chí nông thôn

mới tại địa phương

Bảng 3.1: Các biến sử dụng trong mô hình phân tích nhân tố khám phá

Trang 29

Nhóm Tên biến Ký hiệu

Cơ sở hạ

tầng

Bệnh viện, cơ sở y tế thiếu, cơ sở vật chất hạn chế CS1

Tiếp cận và sử dụng điện thoại, Internet, truyền hình cáp thấp CS3 Trường học tại địa phương thiếu so với nhu cầu đại phương CS4 Tiếp cận và sử dụng nước trong sinh hoạt và sản xuất thấp CS5 Tiếp cận và sử dụng điện trong sinh hoạt và sản xuất thấp CS6 Tình trạng ngập lụt tại địa phương thường xuyên CS7

Hệ thống cây xanh, công viên tại địa phương được trồng, chăm

Dịch vụ trợ giúp và tư vấn pháp luật ở địa phương hiện nay giúp

Hệ thống dịch vụ vệ sinh môi trường (thu gom, xử lý rác thải nước

Dịch vụ giải trí (khu vui chơi, rạp chiếu phim, khu TDTT…) chưa

Hệ thống dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe thiếu DV4 Các thành viên trong gia đình được hưởng lợi ích rất thấp từ các

Dịch vụ giáo dục, đào tạo dạy nghề ở địa phương thấp DV6 Dịch vụ thông tin, truyền thông (điện thoại, Internet, truyền hình

Hệ thống dịch vụ thương mại (chợ, siêu thị…) ở địa phương chưa

Hệ thống cơ sở vật chất các trường học chưa đáp ứng nhu cầu học

Đất đai-

Nhà ở

Ông/Bà thấy tình trạng nhà ở hiện nay chưa đáp ứng nhu cầu (diện

Bị giải tỏa, thu hồi đất, mức giá đền bù giải tỏa không phù hợp DD3 Ông/Bà không hài lòng với quy hoạch đất ở khu dân cư tại địa

Đất đai bị ô nhiễm do chất thải, rác thải từ các hoạt động sản xuất

kinh doanh

MT3

Nguồn nước sinh hoạt bị ô nhiễm nghiêm trọng MT4

Trang 30

Không khí bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi khói bụi và mùi hôi MT5

Sức

khỏe

Ô nhiễm rác thải, chất thải, nước thải từ hộ gia đình, các nhà máy

Ô nhiễm khói bụi, mùi hôi trong không khí ảnh hưởng đến sức

Tính

gắn kết

xã hội

Lao động nhập cư từ các vùng khác đến, gây ảnh hưởng xấu đến

công tác huy động đóng góp, môi trường và an ninh trật tự tại địa

Gia đình Ông/Bà không tham gia các hoạt động xã hội, đoàn thể

tại địa phương (nên chưa nhận thức được công tác vận động,

tuyên truyền, huy động đóng góp)

Địa phương thiếu hoạt động vui chơi giải trí lành mạnh phù hợp

Tình hình đời sống VH-XH ở địa phương có chiều hướng không

Lao động nhập cư gây ảnh hưởng xấu đến môi trường và an ninh

Các tệ nạn xã hội (cờ bạc, mại dâm, ma túy) xảy ra nhiều VHXH6 Tình hình an ninh trật tự ( trộm cắp, ẩu đả…) thường xuyên xảy ra VHXH7

Chính

quyền

địa

phương

Hỗ trợ trong việc đào tạo, dạy nghề, định hướng chuyển đổi nghề

Ra quyết định có sự tham gia, dân chỉ đóng vai trò hình thức CQ2 Cung cấp thông tin chính sách chậm trễ đến người dân CQ3 Nhu cầu cơ bản của cộng đồng dân cư chưa quan tâm ( điện, nước,

Các vấn đề về ô nhiễm môi trường, tệ nạn xã hội, an ninh trật tự

Chính quyền xa rời quần chúng (không có thái độ niềm nở, sẵn

Chính quyền quản lý, tổ chức thấp (giải quyết công việc có quy

Đối với mục tiêu 3: Sử dụng mô hình hồi quy OLS để lượng hóa mối quan

hệ giữa mức độ tham gia của cộng đồng dân cư vào xây dựng nông thôn mới với các nhóm nhân tốảnh hưởng đến sự tham gia của cộng đồng dân cư

Phương trình hồi quy tuyến tính có dạng tổng quát như sau:

Trang 31

bi: ảnh hưởng biên của yếu tố Xi lên biến phụ thuộc Y

u: sai số ước lượng (phần dư)

Mô hình ban đầu về các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ tham gia của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới như sau:

Hình 3.3 Các biến sử dụng trong mô hình OLS

Đối với mục tiêu 4: Sử dụng kết quả phân tích ở các mục tiêu 1, 2 và mô

hình nghiên cứu làm cơ sở gợi ý một số chính sách nhằm nâng cao tính tham gia, phát huy tối đa vai trò của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới

Trang 32

CHƯƠNG 4

4.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN CỜ ĐỎ

4.1.1 Tình hình xây dựng NTM tại huyện Cờ Đỏ

Huyện Cờ Đỏ là một huyện nông nghiệp ngoại thành của Thành phố Cần Thơ bao gồm 10 đơn vị hành chính gồm 1 thị trấn và 9 xã, với 31.115 ha diện tích tự nhiên với dân số 126.069 người (Chi cục thống kê huyện Cờ Đỏ, 2013)

Cơ cấu kinh tế chủ yếu là nông nghiệp chiếm tỷ trọng cao Giá trị bình quân trên

1 ha đất sản xuất năm 2013 đạt 93,6 triệu đồng (tăng 25,9 triệu đồng so với năm 2010), sản phẩm chủ lực là cây lúa với tổng diện tích canh tác năm 2013 là 67.800 ha, huyện đã tập trung chỉ đạo thực hiện thí điểm mô hình cánh đồng

mẫu bắt đầu từ vụ Đông Xuân 2011 – 2012, với qui mô diện tích ban đầu là 548

ha, đến cuối năm 2014 thì diện tích cánh đồng mẫu trong 3 vụ là 30.665 ha Mô hình đã giúp nông dân có lợi nhuận cao, cụ thể vụ Đông Xuân 2013 – 2014 khoảng 35 triệu đồng/ha (cao hơn 5 triệu đồng/ha so với ngoài mô hình), vụ Hè Thu 2014 khoảng 18,5 triệu đồng/ha (cao hơn 3 triệu đồng/ha so với ngoài mô hình), vụ Thu Đông khoảng 12,6 triệu đồng (cao hơn 1,6 triệu đồng so với ngoài

mô hình) Đối với lĩnh vực kinh tế hợp tác, theo thống kê hiện nay trên địa bàn huyện có 18 HTX công, nông nghiệp trong đó có 5 HTX nông nghiệp và 292 THT với nhiều loại hình sản xuất khác nhau Thu nhập bình quân đầu người (GDP) năm 2013 đạt 27,46 triệu đồng/người/năm, tăng 7,96 triệu đồng/người/năm so với năm 2010 Theo thống kê số hộ nghèo của cả huyện năm

2014 là 1.454 hộ, tỷ lệ hộ nghèo là 5,76%, giảm 1,84 % so với đầu năm 2013

Đa số các hộ nghèo đều không có đất, thiếu việc làm, thu nhập thấp

Hưởng ứng phong trào “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” trên

cả nước, Ban Chỉ đạo huyện đã tích cực tham gia vào công tác xây dựng nông thôn mới, cụ thể là huyện ban hành Nghị quyết 06-NQ/HU về xây dựng nông thôn mới, kế hoạch 41 về việc xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2020, ban hành Quyết định số 3966/QĐ-UBND ngày 23/7/2013 về việc thành lập lại Ban chỉ đạo và các văn bản liên quan, thực hiện giám sát với Chương trình số 25-CTr/HU ngày 24 tháng 1 năm 2014 của Huyện Ủy Cờ Đỏ về việc giám sát,

kiểm tra năm 2014, trong đó có nội dung kiểm tra việc lãnh đạo thực hiện nghị quyết số 06-NQ/HU ngày 8/6/2011 của Huyện Ủy về xây dựng xã đạt tiêu chuẩn

Trang 33

nông thôn mới; đơn vị được chọn kiểm tra gồm Đảng ủy xã Đông Thắng, Đảng

ủy xã Đông Hiệp và Ban Chỉ đạo huyện về xây dựng nông thôn mới

Hình 4.1: Bản đồ hành chính huyện CờĐỏ

Ban chỉđạo huyện cũng tập trung công tác tuyên truyền bằng nhiều hình

thức: Ban chỉ đạo huyện đã tập trung chỉ đạo các ngành huyện, các địa phương

tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới, tập trung vào các nội dung như:

- Tuyên truyền về 20 tiêu chí, nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên về nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới, phát động các phong trào thi đua (làm giao thông nông thôn, phong trào “5 không, 3 sạch” của hội phụ nữ,…), tuyên truyền

thực hiện các qui hoạch nông thôn mới đã được phê duyệt đến cán bộ, đảng viên

và quần chúng nhân dân

- Tổ chức phát 1.000 tờ bướm tuyên truyền về nông thôn mới cho người dân tại tết quân dân xã Trung Hưng

- Tổ chức tập huấn chuyển giao khoa học kỹ thuật, nâng cao hiệu quả sản

xuất cho người nông dân để tăng thu nhập góp phần xây dựng nông thôn mới,

với 51 cuộc, số lượng là 1.581 lượt người tham dự

Trang 34

- Tổ chức tập huấn tuyên truyền về kinh tế tập thể, góp phần củng cố các hình thức tổ chức sản xuất ở các địa phương, số cuộc là 7, với 365 lượt người tham dự

- Thường xuyên chỉ đạo các địa phương rà soát thực hiện tốt các biện pháp tuyên truyền như: pano, cổng trào, hội thảo,…góp phần nâng cao nhận thức của người dân tham gia xây dựng nông thôn mới

- Chỉ đạo lực lượng đoàn viên thanh niên thường xuyên tham gia tuyên truyền bằng các việc làm cụ thể như: tuyên truyền về tuần lễ nước sạch vệ sinh môi trường, tổ chức trồng cây xanh trên các tuyến đường, khu dân cư, tạo cảnh quan xanh sạch đẹp, góp phần chung tay xây dựng nông thôn

- Chỉ đạo thường xuyên các phong trào nhân dân tham gia xây dựng nông thôn mới như: đóng góp để xây dựng các công trình giao thông nông thôn,xây

dựng nhà đại đoàn kết, tổ chức phát quang, trồng cây xanh, giữ gìn vệ sinh môi trường xung quanh, thực hiện cải tạo vườn tạp, dựng mô hình cánh đồng mẫu

lớn, huy động phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc,….đặc biệt là tuyên truyền phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân

cư gắn với xây dựng nông thôn mới

Tất cả được thực hiện vớinguồn vốn xây dựng nông thôn mới năm 2014 là 385,004 tỷ đồng, cụ thể như sau:

Vốn ngân sách nhà nước (theo quy định là 40 %): khoảng 158,950 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 41,3 %, trong đó:

- Vốn ngân sách trung ương là 4,053 tỷ đồng

- Vốn ngân sách thành phố là 142,297 tỷ

- Vốn ngân sách huyện là 12,600 tỷ

V ốn tín dụng (theo quy định 30 %): khoảng 192,925 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 50%, trong đó:

- Cho vay theo Nghị định 41 là 135 tỷ đồng (704 hộ vay)

- Vay từ các chương trình của ngân hàng CSXH huyện là 52,925 tỷ đồng

- Vốn ngân hàng thế giới hỗ trợ nhà kho, lò sấy: 5 tỷ đồng

V ốn các doanh nghiệp (theo quy định 20 %): khoảng 18,349 tỷ đồng, chi ếm tỷ lệ4,8 %, trong đó:

- Vận động xây dựng nhà đại đoàn kết là 0,810 tỷ đồng

- Doanh nghiệp đầu tư cánh đồng mẫu là 9,835 tỷ đồng

Trang 35

- Doanh nghiệp (điện lực) đầu tư kéo điện là 7,078 tỷ đồng

- Vận động trồng cây 19/5 là 37 triệu đồng

- Vận động hỗ trợ của các thành ủy viên chỉ đạo xã là 0,588 tỷ đồng

V ốn nhân dân đóng góp (theo quy định là 10 %): khoảng 14,781 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 3,8 %, trong đó:

- Đối ứng xây dựng nhà đại đoàn kết là 120 triệu đồng

- Đối ứng làm giao thông nông thôn là 14,155 tỷ đồng

- Đóng góp làm thủy lợi nội đồng là 506 triệu đồng

4.1.2 Tình hình xây d ựng NTM tại xã Thới Đông

Xã Thới Đông là xã thuộc huyện ngoại thành của Thành Phố Cần Thơ, cách thị trấn Cờ Đỏ khoảng 2 km về phía Nam, có vị trí giao thông thuận lợi, tuy nhiên Thới Đông vẫn thuộc vùng nhập sâu của huyện Toàn xã có 8 ấp, dân cư

tập trung chính dọc theo các kênh, rạch và một số dọc theo kênh xáng Thốt Nốt, kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất lúa, ngành nghề nông thôn nhìn chung chưa phát triển, cơ sở hạ tầng nông thôn còn gặp nhiều khó khăn Phía Đông Bắc giáp

xã Thới Xuân ; Phía Đông Nam giáp Đông Bình huyện Thới Lai; Phía Tây Bắc giáp xã Thạnh Phú; Phía Tây Nam giáp huyện Tân Hiệp, Kiên Giang Diện tích

tự nhiên: 1.915,92 ha, chiếm 6,15 % diện tích tự nhiên của huyện

Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 1.915,92 ha Trong đó diện tích đất nông nghiệp 1.728,39 ha; đất phi nông nghiệp 187,53 ha, diện tích đất sản xuất nông nghiệp 1.728,39 ha gồm: diện tích đất lúa 1.680,74 ha, trồng cây lâu năm 35,16

ha, đất trồng cây hàng năm 12,49 ha, không có đất nuôi trồng thuỷ sản (cập nhập năm 2013) Hiện có 8 ấp là Thới Xuyên, ấp Thới Trung, ấp Thới Hòa, ấp Thới Hưng, ấp Thới Thạnh, ấp Thới Xuân, ấp Thới Hữu, ấp Thới Phong

Trang 36

Bảng 4.1: Diện tích tự nhiên xã Thới Đông Đơn vị: ha

Ngu ồn:Đồ án xây dựng NTM xã ThớiĐông, 2011

Dân số: Năm 2013 toàn xã có 6.548 nhân khẩu đang sinh sống, mật độ dân

số 342 người/km2 Lao động: Dân số trong độ tuổi lao động (18 - 55 tuổi) của

xã Thới Đông là 4.105 người, chiếm 62,6% dân số Trình độ lao động thấp, thu

nhập bình quân đầu người năm 2010 chỉ mới đạt 12.000.000đ thuộc loại thấp so

với mặt bằng chung của huyện Trong đó nông nghiệp là ngành đem lại việc làm

và thu nhập cho đa số người dân ở nông thôn, đảm bảo vững chắc an ninh lương

thực tạo cơ sở ổn định xã hội, nông thôn là môi trường sống của đa số người dân, nơi bảo vệ môi trường sinh thái và bảo tồn các truyền thống văn hóa của dân tộc

Trong năm bắt đầu thực hiện xây dựng nông thôn mới xã có tỷ lệ ấp văn hóa là 75%, tỷ lệ hộ dùng điện là 90,22 %, tỷ lệ hộ dùng nước sạch là 87,3%

vụ và quyền hạn chủ yếu như tổ chức họp dân tuyên truyền, lấy ý kiến, phổ biến cho người dân hiểu rõ về chủ trương, cơ chế chính sách; các quyền lợi và nghĩa

vụ của người dân, cộng đồng trong quá trình xây dựng nông thôn mới

Ban quản lý xã thành lập tiểu ban tuyên truyền về mục đích ý nghĩa của

việc xây dựng NTM là phục vụ cho lợi ích của nhân dân được toàn xã hội tham

Trang 37

gia bằng các hoạt động cụ thể do chính người dân trong xã bàn bạc, quyết định

và tổ chức thực hiện với mục tiêu tuyên truyền vận động 90% nhân dân hiểu và

có từ 85% trở lên nhân dân đồng tình với đề án, quy hoạch xây dựng NTM qua các loại hình như: phát thanh, tờ rơi và niêm yết công khai tại nhà thông tin ấp

và các điểm dân cư; đồng thời còn tiếp thu những ý kiến đóng góp của nhân dân, cũng như qua cuộc tiếp xúc trực tiếp tại điểm dân cư

Bảng 4.2:Tổng hợpkết quả thực hiện đối với từng tiêu chí

Tiêu chí 1 - Về qui hoạch và thực hiện

Tiêu chí 2 – V ề giao thông Chưa đạt Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng

hoá đạt chuẩn của bộ GTVT (3,8%/50%)

Tiêu chí 5 - V ề trường học Đạt

Tiêu chí 6 - V ề cơ sở vật chất văn hóa Chưa đạt Nhà văn hoá và khu thể thao xã đạt chuẩn

theo tiêu chí của Bộ VH-TT-DL Tiêu chí 7 - Về chợ nông thôn Đạt

Tiêu chí 9 - N hà ở dân cư Đạt

Tiêu chí 10 - Về thu nhập Chưa đạt Thu nhập bình quân đầu người khu vực

nông thôn(24 triệu/25 triệu) Tiêu chí 11 - Về hộ nghèo Đạt

Tiêu chí 17 – Về môi trường Đạt

Tiêu chí 18 – Về hệ thống tổ chức

chính trị xã hội vững mạnh Đạt

Tiêu chí 19 – Về an ninh trật tự Đạt

Trang 38

Qua kết quả được tổng hợp ở bảng 4.2 trên cho thấy đến tháng 6 năm 2015

xã đã đạt được 16/20 tiêu chí so với kế hoạch thực hiện 20 tiêu chí xây dựng nông thôn mới của UBND thành phố Cần Thơ, còn lại 04 tiêu chí gồm: Tiêu chí

về giao thông, tiêu chí về cơ sở vật chất văn hóa, tiêu chí về thu nhập, tiêu chí về giáo dục

4.1.3 Tình hình xây d ựng NTM tại xã Trung Hưng

Trung Hưng là xã thuộc huyện ngoại thành của Thành Phố Cần Thơ cách trung tâm huyện Cờ Đỏ khoảng 11 km cách trung tâm quận Thốt Nốt 14 km, có

tứ cận tiếp giáp như sau:

- Phía ĐôngBắc: Giáp xã Trung An

- Phía Đông Nam: Giáp Nông trường Sông Hậu

- Phía Bắc: Giáp phường Trung Nhứt quận Thốt Nốt

- Phía Tây Bắc: Giáp xã Thạnh Lộc huyện Vĩnh Thạnh

- Phía Tây Nam: Giáp xã Thạnh Phú

Vị trí địa lý thuận lợi, có thị trường tiêu thụ lớn, là tiền đề để Trung Hưng phát triển vùng nguyên liệu hàng hoá, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông sản cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu

Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 3.459,87 ha Trong đó diện tích đất nông nghiệp 3.127,52 ha; đất phi nông nghiệp 332,35 ha, diện tích đất sản xuất nông nghiệp gồm: diện tích đất lúa 2.840,57 ha, trồng cây lâu năm 212,3 ha, đất trồng cây hàng năm 27,11 ha, có 47,54 ha đất nuôi trồng thuỷ sản (cập nhập năm 2013) Hiện có 7 ấp là Thạnh Quới 1, Thạnh Hưng 1, Thạnh Hưng 2, Thạnh Lợi

2, Thạnh Trung, Thạnh Phú 1, Thạnh Phú 2

Trang 39

Bảng 4.3: Diện tích tự nhiên xã Trung Hưng Đơn vị: ha

Nguồn:Đồ án xây dựng NTM xã Trung Hưng, 2011

Dân số: Năm 2013 toàn xã có 21.852 nhân khẩuđang sinh sống, mậtđộ dân

số 632 người/km2

, dân số của xã phân bố không đều, chủ yếu sống tập trung dọc theo Tỉnh lộ 921 và các trục lộ giao thông trong xã gần kênh rạch Lao động: Dân số trong độ tuổi laođộng (18 - 55 tuổi) của xã Trung Hưng là14.406 người, chiếm 65,9% dân số.Trình độ lao động thấp, mức thu nhập bình quân đầu người toàn xãlà:14,5triệu đồng/người/năm còn thấp so với mức thu nhập bình quân của thành phố Trong đó, Nông nghiệp là ngành đem lại việc làm và thu nhập cho đa

số người dân ở nông thôn, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực tạo cơ sở ổn định xã hội; Nông thôn là môi trường sống của đa số nhân dân, nơi bảo vệ môi trường sinh thái và bảo tồn các truyền thống văn hoá dân tộc

Trong năm bắt đầu thực hiện xây dựng nông thôn mới xã có tỷ lệ ấp văn hóa là 100%, tỷ lệ hộ dùng điện là 98 %, tỷ lệ hộ dùng nước sạch là 90,2% Xuất

phát điểm đạt 9/20 tiêu chí

Kết quả thực hiện tình hình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Trung

Hưng đến tháng 6 năm 2015:

Trong năm 2015 Ban chỉ đạo xã tiếp tục chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã củng

cố lại Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã và phân công thành viên trong Ban chỉ đạo chỉ đạo các ngành, các Chi bộ trực thuộc lồng ghép trong các cuộc

họp Bên cạnh Ban quản lý tổ chức phân công thành viên Ban quản lý xã trực

tiếp phụ trách các ấp, hỗ trợ Ban phát triển các ấp triển khai thực hiện chương trình Ngoài ra, Ban quản lý xã cũng đã xây dựng kế hoạch thực hiện các tiêu chí chưa đạt trong năm 2015 bám sát với tình hình thực tế của địa phương, tổ chức phân công cán bộ phụ trách công tác tổng hợp, báo cáo thường xuyên nhằm

phục vụ tốt cho công tác chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch xây dựng nông

Trang 40

thôn mới Trực tiếp giải quyết các vấn đề khó khăn, phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện

Các tiêu chí về nông thôn mới đã được phần lớn cán bộ, đảng viên và nhân dân nắm vững; mục đích ý nghĩa và tầm quan trọng của việc xây dựng xã nông thôn mới và tạo được sự đồng thuận cao trong nhân dân Bên cạnh đó Ban quản

lý cũngphối hợp chặt chẽ với MTTQ, các đoàn thể xã và Ban chỉ đạo phong trào

“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” phát động phong trào thi đua yêu nước trong tập thể cán bộ, đảng viên và nhân dân về “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”

Bảng 4.4: Tổng hợp kết quả thực hiện đối với từng tiêu chí

quả

Ghi chú

Tiêu chí 1 - Về qui hoạch và thực

Tiêu chí 2 – V ề giao thông Chưa đạt Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng

hoá đạt chuẩn của bộ GTVT Tiêu chí 3 - V ề thủy lợi Đạt

Tiêu chí 5 - V ề trường học Chưa đạt Trường học các cấp: Mầm non, mẫu giáo,

tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn Quốc gia

Tiêu chí 6 - V ề cơ sở vật chất văn

hóa

Đạt Tiêu chí 7 - Về chợ nông thôn Đạt

Tiêu chí 8 - Về bưu điện Đạt

Tiêu chí 9 - N hà ở dân cư Đạt

Ngày đăng: 13/03/2017, 22:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Ch ỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện Cờ Đỏ. Đề án xây dựng nông thôn m ới huyện Cờ Đỏ giai đoạn 2011-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng nông thôn mới huyện Cờ Đỏ giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện Cờ Đỏ
3. Ban Ch ỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã Thới Đông, 2011. Đề án xây d ựng nông thôn mới xã Thới Đông 2011-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng nông thôn mới xã Thới Đông 2011-2020
Tác giả: Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã Thới Đông
Năm: 2011
4. Ban Ch ỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã Trung An, 2011. Đề án xây d ựng nông thôn mới xã Trung An 2010-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng nông thôn mới xã Trung An 2010-2020
Tác giả: Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã Trung An
Năm: 2011
5. Ban Ch ỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã Trung Hưng, 2011. Đề án xây d ựng nông thôn mới xã Trung Hưng 2011-2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án xây dựng nông thôn mới xã Trung Hưng 2011-2020
Tác giả: Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã Trung Hưng
Năm: 2011
7. Đinh Phi Hổ (2009). Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng c ủa khách hàng đối với các văn phòng công chứng ở thành phố Cần Thơ. Tạp chí khoa học. Trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với các văn phòng công chứng ở thành phố Cần Thơ
Tác giả: Đinh Phi Hổ
Nhà XB: Tạp chí khoa học
Năm: 2009
8. Đinh Phi Hổ (2011). Phương pháp nghiên cứu định lượng và những nghiên c ứu thực tiễn trong kinh tế, phát triển – nông nghiệp . Nhà xu ất bản Phương Đông, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu định lượng và những nghiên cứu thực tiễn trong kinh tế, phát triển – nông nghiệp
Tác giả: Đinh Phi Hổ
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
Năm: 2011
9. Đỗ Kim Chung, Kim Thị Dung. (2012). Chương trình nông thôn mới ở Việt Nam – Một số vấn đề đặt ra và kiến nghị. T ạp chí Phát triển Kinh t ế. S ố 262, 8/2012. Đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình nông thôn mới ở Việt Nam – Một số vấn đề đặt ra và kiến nghị
Tác giả: Đỗ Kim Chung, Kim Thị Dung
Nhà XB: Tạp chí Phát triển Kinh tế
Năm: 2012
10. Dower, M. (2001). B ộ Cẩm nang Đào tạo và Thông tin về Phát triển nông thôn toàn di ện. Nhà Xu ất bản Nông nghiệp, Nà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: B ộ Cẩm nang Đào tạo và Thông tin về Phát triển nông thôn toàn di ện
Tác giả: M. Dower
Nhà XB: Nhà Xu ất bản Nông nghiệp
Năm: 2001
11. Hoàng Tr ọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Phân tích dữ liệu nghiên c ứu với SPSS. Trường Đại Học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh: Nhà xu ất bản Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: Trường Đại Học Kinh Tế thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2008
12. Michael Dower (2004). B ộ cẩm nang Đào tạo và Thông tin về phát tri ển nông thôn toàn diện. Người dịch: Đặng Hữu Vĩnh. Hiệu chỉnh:Vũ Trọng Khải. Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: B ộ cẩm nang Đào tạo và Thông tin về phát tri ển nông thôn toàn diện
Tác giả: Michael Dower
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2004
13. Nguy ễn Đình Thọ (2011). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh thi ết kế và thực hiện. Thành phố Hà Nội: Nhà xuất bản lao động – xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh thiết kế và thực hiện
Tác giả: Nguyễn Đình Thọ
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động – xã hội
Năm: 2011
14. Nguy ễn Duy Cần và Trần Duy Phát (2012). Tạp chí Khoa học. Đánh giá m ức độ đáp ứng theo “ Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn m ới” của xã Vĩnh Viễn huyện Long Mỹ tỉnh Hậu Giang”. Số 22b:97-107 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá mức độ đáp ứng theo “ Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới” của xã Vĩnh Viễn huyện Long Mỹ tỉnh Hậu Giang
Tác giả: Nguyễn Duy Cần, Trần Duy Phát
Nhà XB: Tạp chí Khoa học
Năm: 2012
15. Nguy ễn Thanh Bình (2009). Tạp chí Nghiên cứu Khoa học. Vai trò c ủa khuyến nông có sự tham gia trong phát triển cộng đồng: trường h ợp câu lạc bộ Tam Sóc C1 huyện Mỹ Tú tỉnh Sóc Trăng. Số 5: x – y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của khuyến nông có sự tham gia trong phát triển cộng đồng: trường hợp câu lạc bộ Tam Sóc C1 huyện Mỹ Tú tỉnh Sóc Trăng
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: Tạp chí Nghiên cứu Khoa học
Năm: 2009
18. Tô Duy H ợp, Lương Hồng Quang (2000). Phát tri ển cộng đồng, lý thuy ết và vận dụng. NXB Văn hóa – Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát tri ển cộng đồng, lý thuy ết và vận dụng
Tác giả: Tô Duy H ợp, Lương Hồng Quang
Nhà XB: NXB Văn hóa – Thông tin
Năm: 2000
19. Tô Xuân Dân, Lê Văn Viện và Đỗ Trọng Hùng (2012). Nông thôn m ới ở Việt Nam: Tầm nhìn mới, tổ chức quản lý mới, bước đi mới . Nhà xu ất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông thôn mới ở Việt Nam: Tầm nhìn mới, tổ chức quản lý mới, bước đi mới
Tác giả: Tô Xuân Dân, Lê Văn Viện và Đỗ Trọng Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2012
20. Trương Văn Tuyển (2007). Giáo trình phát tri ển cộng đồng: Lý luận và ứng dụng trong phát triển nông thôn . Nhà xu ất bản Nông nghiệp, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phát triển cộng đồng: Lý luận và ứng dụng trong phát triển nông thôn
Tác giả: Trương Văn Tuyển
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2007
21. Ủy ban nhân dân xã Thạnh Phú - BQL xây dựng NTM, 2014. Báo cáo v ề tình hình triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về tình hình triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp năm 2015
Tác giả: Ủy ban nhân dân xã Thạnh Phú, BQL xây dựng NTM
Năm: 2014
22. Ủy ban nhân dân xã Thạnh Phú - BQL xây dựng NTM, 2015. Báo cáo sơ kết về tình hình triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới xã Th ới Đông 6 tháng đầu năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo sơ kết về tình hình triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới xã Thới Đông 6 tháng đầu năm 2015
Tác giả: Ủy ban nhân dân xã Thạnh Phú - BQL xây dựng NTM
Năm: 2015
24. Ủy ban nhân dân xã Thới Đông - BQL xây dựng NTM, 2015. Báo cáo sơ kết về tình hình triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới xã Th ới Đông 6 tháng đầu năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo sơ kết về tình hình triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới xã Thới Đông 6 tháng đầu năm 2015
Tác giả: Ủy ban nhân dân xã Thới Đông, BQL xây dựng NTM
Năm: 2015
27. Ủy ban nhân dân xã Trung Hưng - BQL xây dựng NTM, 2014. Báo cáo v ề tình hình triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về tình hình triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới và phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp năm 2015
Tác giả: Ủy ban nhân dân xã Trung Hưng, BQL xây dựng NTM
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Thang  đo về sự tham gia của cộng đồng dân cư - Luận văn thạc sĩ mức độ tham gia của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới tại huyện cờ đỏ thành phố cần thơ
Hình 2.1. Thang đo về sự tham gia của cộng đồng dân cư (Trang 21)
Hình 3.1. Khung nghiên c ứu - Luận văn thạc sĩ mức độ tham gia của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới tại huyện cờ đỏ thành phố cần thơ
Hình 3.1. Khung nghiên c ứu (Trang 24)
Hình 3.2. Khung phân tích - Luận văn thạc sĩ mức độ tham gia của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới tại huyện cờ đỏ thành phố cần thơ
Hình 3.2. Khung phân tích (Trang 26)
Hình 3.3. Các bi ến sử dụng trong mô hình OLS - Luận văn thạc sĩ mức độ tham gia của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới tại huyện cờ đỏ thành phố cần thơ
Hình 3.3. Các bi ến sử dụng trong mô hình OLS (Trang 31)
Hình 4.1: B ản đồ hành chính huyện CờĐỏ - Luận văn thạc sĩ mức độ tham gia của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới tại huyện cờ đỏ thành phố cần thơ
Hình 4.1 B ản đồ hành chính huyện CờĐỏ (Trang 33)
Hình thức tham gia - Luận văn thạc sĩ mức độ tham gia của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới tại huyện cờ đỏ thành phố cần thơ
Hình th ức tham gia (Trang 56)
Hình thức tham gia - Luận văn thạc sĩ mức độ tham gia của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới tại huyện cờ đỏ thành phố cần thơ
Hình th ức tham gia (Trang 58)
Hình thức tham gia - Luận văn thạc sĩ mức độ tham gia của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới tại huyện cờ đỏ thành phố cần thơ
Hình th ức tham gia (Trang 61)
Hình thức giúp đỡ - Luận văn thạc sĩ mức độ tham gia của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới tại huyện cờ đỏ thành phố cần thơ
Hình th ức giúp đỡ (Trang 65)
Hình thức tham gia - Luận văn thạc sĩ mức độ tham gia của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới tại huyện cờ đỏ thành phố cần thơ
Hình th ức tham gia (Trang 71)
Hình 4.2. Mô hình tá c động sau khi phân tích - Luận văn thạc sĩ mức độ tham gia của cộng đồng dân cư trong xây dựng nông thôn mới tại huyện cờ đỏ thành phố cần thơ
Hình 4.2. Mô hình tá c động sau khi phân tích (Trang 86)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w