TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH --- LÊ QUANG DUY ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ NÔNG DÂN TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG C
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH
-
LÊ QUANG DUY
ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ĐẾN THU NHẬP CỦA HỘ NÔNG DÂN TẠI HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Trang 2Đề tài tốt nghiệp này là sản phẩm của quá trình học tập và nghiên cứu thực tế của bản thân trong suốt thời gian theo học chương trình đào tạo sau đại học lớp Quản lý kinh tế Tây Nam Bộ K23, ngành quản lý kinh tế thuộc trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Ngoài sự cố gắng, nổ lực của bản thân, tôi đã và đang nhận được sự ủng hộ, đóng góp rất nhiệt tình, có trách nhiệm của tập thể Thầy, Cô đã tham gia giảng dạy và hướng dẫn đề tài tốt nghiệp Trong đó, những ý kiến đóng góp quý báu của Tiến sĩ Nguyễn Hữu Dũng - Giáo viên hướng dẫn đã giúp cho tôi có những điều chỉnh và định hướng phân tích tốt hơn trong quá trình thực hiện
Cuối lời, tôi xin gửi đến tất cả Quý Thầy, Cô đã tham gia giảng dạy và quản lý chương trình đào tạo lời biết ơn chân thành và sâu sắc nhất
Trang 3Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào Nội dung đề tài do chính tôi thực hiện thông qua quá trình khảo sát thực tế và thu thập số liệu từ 150 hộ nông dân tại huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang trong khoảng thời gian tháng 10 - 12/2015
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng 05 năm 2016
Học viên thực hiện
Lê Quang Duy
Trang 4TRANG PHỤ BÌA
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
Chương I 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài: 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát: 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu: 3
1.4 Phạm vi nghiên cứu: 3
1.4.1 Phạm vi về nội dung 3
1.4.2 Phạm vi về không gian: 3
1.4.3 Phạm vi về thời gian: 3
1.5 Kết cấu luận văn 4
Chương 2 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ CHUYỂN ĐỔI 5
2.1 Cơ sở lý luận về chuyển đổi cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp 5
2.1.1 Khái niệm về nông thôn, hộ, nông hộ và kinh tế hộ 5
2.1.2 Đặc điểm của nông nghiệp hàng hóa 5
2.1.3 Tính ưu việt của nông nghiệp hàng hóa 7
2.1.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp – đa dạng hóa sản xuất 7
2.1.5 Tính tất yếu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 9
2.1.6 Thu nhập của nông hộ 11
2.2 Tình hình nghiên cứu, giải quyết vấn đề chuyển đổi cơ cấu kinh tế 12
2.2.1 Trên thế giới 12
2.2.2 Tại Việt Nam 13
Chương 3 16
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16 3.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Châu Thành A 16
3.1.1 Giới thiệu chung về địa bàn huyện Châu Thành A 16
3.1.2 Các đặc điểm tự nhiên 17
3.1.3 Các đặc điểm kinh tế xã hội 17
3.2 Phương pháp nghiên cứu 20
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát 20 3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 20
Trang 5Chương 4 25
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25 4.1 Giới thiệu về địa bàn khảo sát nghiên cứu 25
4.2 Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Châu Thành A 27
4.2.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 27
4.2.2 Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp 30
4.2.2.1 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất 30
4.2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi 35
4.2.3 Chuyển dịch cơ cấu lao động 38
4.2.4 Thay đổi thu nhập 40
4.3 Thực trạng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong sản xuất 40
4.3.1 Phân tích chuyển đổi sản xuất của hộ nông dân 40
4.3.1.1 Chuyển đổi cây trồng, vật nuôi theo hướng chuyển dịch 40
4.3.2.1 Hoạt động chuyển đổi theo hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp 43
4.3.2.2 Chuyển đổi theo hướng tham gia hoạt động phi nông nghiệp 43
4.3.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng chuyển đỏi trong sản xuất 44
4.3.2.1 Yếu tố sản xuất 44 4.3.2.2 Yếu tố thị trường tiêu thụ 45 4.3.2.3 Chính sách hỗ trợ 45
4.3.2.4 Hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn 46
4.3.3 Hiệu quả chuyển đổi trong sản xuất nông nghiệp của hộ nông dân 46 Chương 5 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
5.1 Một số giải pháp nâng cao thu nhập qua việc chuyển đổi cây trồng 50
5.2 Kết luận 52 5.3 Kiến nghị 54
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
FAO Food and Agriculture Organization of the United Nations
Trang 6GDP Gross Domestic Product
SID Simpson Index of Diversity
UNDP United Nations Development Progarm
WTO World Trade Organization
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Diện tích, dân số, mật độ dân số năm 2014 17
Bảng 3.2 Tóm lược và kỳ vọng dấu của các biến giải thích trong mô hình 22
Bảng 4.1 Các chỉ tiêu cơ bản của 3 xã khảo sát 26
Bảng 4.2 Thống kê tăng trưởng kinh tế huyện giai đoạn 2010 - 2014 27
Bảng 4.3.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thu nhập giai đoạn 2010 - 2014 28
Bảng 4.4 Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá cố định 30
Bảng 4.5 Giá trị sản xuất phân theo ngành nông nghiệph 31
Bảng 4.6 Giá trị sản xuất thủy sản trên địa bàn 33
Bảng 4.7 Diện tích, năng suất, sản lượng cây lương thực của huyện 35
Bảng 4.8 Diện tích, năng suất và sản lượng rau đậu các loại 36
Bảng 4.9 Số lượng và sản lượng thịt gia súc, gia cầm 37
Bảng 4.10 Sản lượng thủy sản chủ yếu 37
Bảng 4.11 Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế 38
Bảng 4.12 Một số đặc điểm khác biệt giữa hai nhóm 40
Bảng 4.13 Cơ cấu thu nhập của hộ nông dân 42
Bảng 4.14 Thu nhập của hộ nông dân trong sản xuất lúa 42
Bảng 4.15 Mức độ chuyển đổi trong hoạt động sản xuất của 66 hộ 43
Bảng 4.16 Thu nhập của hộ chuyển đổi trong sản xuất nông nghiệp 43
Bảng 4.17 Mức độ chuyển đổi trong sản xuất và thu nhập 46
Bảng 4.18 Số lượng hoạt động và thu nhập của hộ nông dân 47 Bảng 4.19 Kết quả ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập 48
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Bản đồ đơn vị hành chính huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang 16
Hình 4.1 Diện tích và dân số của 3 xã khảo sát 26
Hình 4.2 Diện tích đất của 3 xã khảo sát 27
Hình 4.3 Tăng trưởng kinh tế huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang 28 Hình 4.4 Cơ cấu kinh tế huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang 29
Trang 8GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài:
Trong quá trình vận động và phát triển, các nước trên thế giới luôn xem nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng, để đảm bảo an ninh lương thực, tăng thu nhập cho nông hộ, cải thiện đời sống của nông dân ở mỗi quốc gia Tại Việt Nam, sau gần 30 năm đổi mới, sản xuất nông nghiệp đã có sự tăng trưởng khá, dần hình thành nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa theo kinh tế thị trường, nhiều vùng chuyên canh đã xác lập, một số hàng hóa nông nghiệp được thế giới biết đến và có
vị thế Mặc dù tỷ lệ đóng góp của ngành nông nghiệp còn thấp, trong năm 2014 tuy tăng trưởng Việt Nam ở mức 5,98%, cơ cấu tăng trưởng là 3,49% và đóng góp 10% cho tăng trưởng GDP (Năm 2014, Niên giám thống kê, Tổng cục Thống kê) nhưng khối lượng và giá trị sản phẩm do ngành nông nghiệp tạo ra không ngừng tăng lên, nhờ đó nông nghiệp đã góp phần quan trọng vào ổn định và đảm bảo an ninh lương thực quốc gia Bên cạnh, nông nghiệp còn là khu vực tạo thêm nhiều việc làm cho phần lớn lực lượng lao động của xã hội, ngoài ra nông nghiệp còn là
“bệ đỡ” cho nền kinh tế trong những năm kinh tế Việt Nam gặp khó khăn do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, từ đó giúp giảm nhẹ các ảnh hưởng tiêu cực của khủng hoảng kinh tế đến nền kinh tế
Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp ở nước ta hiện vẫn còn nhiều vấn đề cần phải được quan tâm giải quyết, đó là sản xuất nông nghiệp diện tích đất sản xuất nhỏ, cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn chuyển dịch còn chậm, thiếu mang tính định hướng thị trường, một bộ phận nông hộ đời sống còn khó khăn, phụ thuộc chủ yếu vào tín dụng phi chính thức với lãi suất cao, hạn chế trong tiếp cận thị trường, thiếu việc làm phi nông nghiệp, đất đai manh mún,… đồng thời, các nông dân thường phải đối mặt với sự thay đổi bất lợi của thời tiết làm ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống Do đó, họ phải thay đổi phương thức sản xuất, cơ cấu
Trang 9mùa vụ, chuyển đổi cây trồng, vật nuôi và tham gia nhiều hoạt động nhằm giảm bớt rủi ro và ổn định thu nhập
Là một tỉnh vùng ĐBSCL, Hậu Giang có nhiều tiềm năng, thế mạnh để sản xuất nông nghiệp bao gồm trồng trọt, chăn nuôi và thủy sản, nhưng sản xuất nông nghiệp của Hậu Giang nhìn chung còn mang tính tự cung, tự cấp, chế độ canh tác còn lạc hậu, nhỏ lẽ, manh mún, chưa chuyển mạnh sang sản xuất hàng hóa gắn với thị trường tiêu thụ Thu nhập từ sản xuất nông nghiệp còn thấp, đời sống của một bộ phận người nông dân vẫn gặp khó khăn
Cùng với sự phát triển chung của cả nước, cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Hậu Giang nói chung, huyện Châu Thành A nói riêng có nhiều bước phát triển nhất định, đã hình thành nhiều vùng chuyên canh, khai thác mặt nước để nuôi thủy sản Sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi gắn liền với thị trường đã mang lại hiệu quả kinh tế đáng kể Tuy nhiên, chưa tạo được sự cân bằng giữa trồng trọt và chăn nuôi, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập đối với nông hộ, sự chuyển đổi cây trồng, vật nuôi còn mang tính tự phát, đôi khi gây ra lãng phí lao động, vốn Từ đó, đặt ra yêu cầu bức thiết phải tìm ra phương thức và giải pháp khả thi
để tiếp tục chuyển đổi cây trồng, vật nuôi mạnh mẽ hơn nhằm nâng cao thu nhập
của nông hộ Đó là lý do thôi thúc tôi chọn và thực hiện đề tài “Đánh giá ảnh hưởng của chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp đến thu nhập của hộ nông dân
tại huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang” để thực hiện và viết luận văn tốt
Trang 101.2.1 Mục tiêu cụ thể:
(1) Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Châu Thành
A, tỉnh Hậu Giang từ năm 2010-2014
(2) Xem xét ảnh hưởng của việc chuyển đổi cây trồng vật nuôi đến thu
nhập của nông hộ
(3) Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh quá trình chuyển đổi cây
trồng, vật nuôi trong nông nghiệp góp phần tăng thu nhập của hộ nông dân trong thời gian tới
1.3 Câu hỏi nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, đề tài nghiên cứu tìm câu trả lời cho hai câu hỏi như sau:
1.3.1 Việc chuyển đổi cây trồng, vật nuôi hiện nay đã diễn ra như thế nào tại huyện Châu Thành A?
1.3.2 Việc chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có ảnh hưởng ra sao đến thu nhập của nông hộ?
Do đó cần có những giải pháp cụ thể nào để thúc đẩy việc chuyển đổi cây trồng vật nuôi nhằm nâng cao thu nhập của nông hộ
Trang 111.5 Kết cấu luận văn
Luận văn được viết gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan sự cần thiết của luận văn, trong chương này tác giả nêu rõ mục tiêu tổng quan và mục tiêu cụ thể của luận văn là phân tích việc chuyển đổi cây trồng vật nuôi tác động đến thu nhập của nông hộ tại huyện Châu Thành A
Chương 2: Tổng quan lý thuyết và nghiên cứu có liên quan, trong chương này tác giả chủ yếu nêu rõ những lý thuyết về đa dạng hóa, những yếu tố cơ bản
mà các bài nghiên cứu trước đây đã thực hiện để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất, và giới thiệu tổng quát phương pháp phân tích dữ liệu cũng như các nhóm biến cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả của việc chuyển đổi cây trồng, vật nuôi của nông hộ
Chương 3: Phương pháp thực hiện nghiên cứu, trong chương này tác giả mô
tả phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp và phương pháp phỏng vấn nông hộ trong việc chuyển đổi trong sản xuất nông nghiệp của huyện Châu Thành A, bên cạnh
đó, để phân tích từng mục tiêu cụ thể, tác giả đề xuất hướng phân tích thống kê mô
tả, phân tích mô hình thu nhập và một số kiểm định T-test, Chi-test để so sánh hai trung bình, so sánh hai tỷ lệ nhằm mục tiêu phân tích và làm rõ mục tiêu nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu, đây là chương trọng tâm của bài viết, trong chương này tác giả mô tả về địa bàn nghiên cứu, những kết quả nổi bật và đặc điểm của mẫu số liệu điều tra, cũng như đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả việc chuyển đổi sản xuất của nông hộ và những điểm mới, nhấn mạnh đạt được thành công của bài viết
Chương 5: Kết luận và kiến nghị, đây là chương tổng kết lại toàn bộ bài viết đồng thời đề xuất những kiến nghị và giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả sản xuất cho nông hộ trong việc chuyển đổi cây trồng, vật nuôi tại huyện Châu Thành
Trang 12A Qua đó, nhận xét điểm yếu của bài và hướng nghiên cứu trong tương lai để hoàn thiện bài viết và nội dung đề tài khi có điều kiện
Trang 13Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ CHUYỂN ĐỔI CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP VÀ
THU NHẬP CỦA HỘ NÔNG DÂN
2.1 Cơ sở lý luận về chuyển đổi cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp và thu nhập của nông hộ
2.1.1 Khái niệm về nông thôn, hộ, nông hộ và kinh tế hộ
- Nông thôn là một hình thức cư trú mang tính không gian - lãnh thổ, xã hội
của con người, nơi sinh sống của những người chủ yếu làm nghề nông và những nghề khác có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động sản xuất nông nghiệp (Phan Văn Thạng, 2008)
- Hộ và nông hộ đã hình thành và tồn tại từ rất lâu đời, đến nay còn nhiều
quan điểm khác nhau chưa đi đến thống nhất Nhưng trong phạm vi nghiên cứu này hộ và nông hộ được hiểu như sau:
+ Hộ gia đình là một khái niệm để chỉ hình thức tồn tại của một kiểu nhóm
xã hội lấy gia đình làm nền tảng Hộ gia đình trước hết là một tổ chức kinh tế có tính chất hành chính và địa lý Trong đó, gia đình là một nhóm người mà các thành viên gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống (kể cả nhận con nuôi) vừa đáp ứng nhu cầu riêng tư của mình, vừa thỏa mãn nhu cầu xã hội (Phan Văn Thạng, 2008)
+ Nông hộ là gia đình sống bằng nghề nông
- Theo Ellis F (1998), kinh tế hộ nông dân có thể tóm tắt như sau: "Kinh tế
hộ nông dân là kinh tế của những hộ gia đình có quyền sinh sống trên các mảnh đất đai, sử dụng chủ yếu sức lao động gia đình Sản xuất của họ thường nằm trong hệ thống sản xuất lớn hơn và tham gia ở mức độ không hoàn hảo vào hoạt động của thị trường"
Trang 142.1.2 Đặc điểm của nông nghiệp hàng hóa
Nông nghiệp là một lĩnh vực rất phong phú Nông dân sống ở khu vực nông nghiệp gắn liền với nông thôn, sản xuất gắn liền với thiên nhiên, với môi trường
và gặp nhiều rủi ro, đặc biệt là đối với nước chưa phát triển, khoa học kỹ thuật còn lạc hậu Người nông ở đây, họ vừa là những người sản xuất vừa là những người tiêu thụ sản phẩm của chính bản thân họ làm ra Bởi vậy, tính phối hợp liên ngành (cung ứng vật tư, chế biến, tiêu thụ sản phẩm) còn ở mức độ thấp, đóng góp từ khu vực nông nghiệp và thu nhập quốc dân chưa cao và bất ổn định
Hình thành những đơn vị kinh tế không thuần nhất, số lượng những đơn vị kinh tế thực hiện một chức năng kinh tế giống nhau giảm xuống, số lượng những ngành kinh tế riêng biệt tăng lên Công nghiệp tách ra khỏi nông nghiệp, sản xuất
và trao đổi hàng hóa trở thành phổ biến, các ngành kinh tế mới trong nội bộ ngành nông nghiệp mới có điều kiện phát triển mạnh, thị trường từng bước được mở rộng dẫn đến ngành công nghiệp ngày càng tăng lên và tách ra khỏi ngành nông nghiệp
Xu hướng phát triển này không những biến việc sản xuất mang tính riêng biệt tạo
ra những sản phẩm riêng lẻ mà còn sản xuất bộ phận riêng của sản phẩm, cá biệt
có từng thao tác trong việc chế biến sản phẩm thành một ngành công nghiệp hoặc dịch vụ riêng Quá trình này đồng thời cũng diễn ra trong nội bộ ngành nông nghiệp dẫn đến nảy sinh những khu vực nông nghiệp chuyên môn hóa, đưa tới sự trao đổi sản phẩm nông nghiệp lấy sản phẩm công nghiệp, giữa những sản phẩm nông nghiệp với nhau
Xã hội ngày một phát triển dẫn đến sự phân công và ra đời lĩnh vực thương nghiệp Ban đầu thương nghiệp chỉ đón những sản phẩm thừa ra, về sau nó tác động vào nền sản xuất, hướng sản xuất vốn nhằm vào nhu cầu tiêu dùng trực tiếp chuyển sang sản xuất nhằm vào thị trường và từng bước sát nhập lưu thông thành một khâu của quá trình tái sản xuất và thị trường ngày càng mở rộng Sự phát triển của sản xuất hàng hóa sẽ chấm dứt tình trạng phân chia của những đơn vị kinh tế nhỏ (trong kinh tế tự nhiên) và sẽ tập hợp các thị trường nhỏ địa phương thành
Trang 15một thị trường lớn trong cả nước và sau đó trên thế giới Theo quá trình phát triển thì tất yếu của sản xuất xã hội là kinh tế tự nhiên sẽ chuyển thành kinh tế hàng hóa, các ngành kinh tế chuyên môn hóa có sự gắn kết nhau hơn Kinh tế hàng hóa phát huy được tính năng động, sáng tạo của mỗi người lao động, mỗi đơn vị kinh tế; tạo điều kiện cho sự tự do phát triển toàn diện của cá nhân; tạo ra những cơ chế phân bổ và sử dụng các nguồn lực của xã hội có hiệu quả Kinh tế hàng hóa phát triển sẽ thúc đẩy và mở rộng giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các vùng cả nước và giữa các quốc gia toàn cầu trên cở sở tôn trọng, hợp tác với nhau và cùng phát triển Syrquin (2006) việc chuyển đổi cơ cấu là đặc tính của quá trình phát triển, cả hai nguyên nhân và tác động của tăng trưởng kinh tế
2.1.3 Tính ƣu việt của nông nghiệp hàng hóa
Sản xuất hàng hoá tiếp tục tồn tại và phát triển ở nhiều xã hội là sản phẩm của lịch sử phát triển sản xuất của loài người Bởi vậy nó có nhiều ưu thế, và là một phương thức hoạt động kinh tế tiến bộ hơn hẳn so với sản xuất tự cấp tự túc Nó làm thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất lao động xã hội Nó thúc đẩy quá trình xã hội hoá sản xuất nhanh tróng làm cho sự phân công chuyên môn hoá sản xuất ngày càng sâu sắc, hợp tác hoá chặt chẽ hình thành các mối liên hệ kinh tế và sự phụ thuộc lẫn nhau của những người sản xuất hình thành thị trường trong nước và thế giới Tạo sự thúc đẩy nhanh quá trình tích
tụ và tập trung sản xuất, đó là cơ sở để thúc đẩy quá trình dân chủ hoá, bình đẳng
là những yếu tố cao quản lý chuyên sâu và cũng có thể đóng góp cho nền kinh tế
Trang 16của quy mô sản xuất mà không được nhìn thấy trong sản xuất hàng hóa một mình (Timmer, 2004; Reardon và Timmer, 2007)
2.1.4 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp – đa dạng hóa sản xuất
Theo H Chenery (1988), khái niệm chuyển đổi cơ cấu kinh tế là các thay đổi về cơ cấu kinh tế và thể chế cần thiết cho sự tăng trưởng liên tục của tổng sản phẩm quốc dân (GDP), bao gồm sự tích luỹ của vốn vật chất và con người, thay đổi nhu cầu, sản xuất, lưu thông và việc làm Ngoài ra còn các quá trình kinh tế xã hội kèm theo như đô thị hoá, biến động dân số, thay đổi trong việc thu nhập Khái niệm chuyển đổi cơ cấu kinh tế được sử dụng đồng nghiã với cụm từ chuyển dịch
cơ cấu kinh tế được một số tài liệu nghiên cứu khác sử dụng, về bản chất chỉ sự thay đổi trong cơ cấu kinh tế (change hay transformation) R A Fisher (1935) phân biệt ba khu vực kinh tế Sơ cấp (nông nghiệp), Cấp hai (công nghiệp) và Cấp ba (dịch vụ) và trong sự phát triển việc làm và đầu tư chuyển từ khu vực sơ cấp sang cấp hai và một phần sang cấp ba J M Clark (1940) phát triển thêm cho rằng chính năng suất lao động trong các khu vực đã quyết định việc chuyển lao động từ khu vực năng suất thấp sang khu vực năng suất cao Timmer (1988) một chuỗi các bước đa dạng hóa dần dần rộng hơn định nghĩa một chuyển đổi nông nghiệp thành công là một phần của một chuyển đổi cơ cấu rộng hơn
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp về bản chất chính là đa dạng hóa trong sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai
để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản (Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, nguồn: http://vi.wikipedia.org/wiki/N%C3%B4ng_nghi%E1%BB%87p)
Trang 17Nông nghiệp là một hệ thống phức tạp gồm nhiều bộ phận có mối quan hệ hữu cơ với nhau Những bộ phận này được coi như là các phần tử trong một cấu trúc có sự quan hệ mật thiết mà sự thay đổi của phần tử này hay sự biến đổi của một yếu tố làm cho phần tử này thay đổi thì cũng làm cho các yếu tố khác của phần tử khác thay đổi và kéo theo đó là những biến đổi của cấu trúc Làm thay đổi các phần tử bên trong một cấu trúc chính là làm thay đổi cơ cấu hay là chuyển dịch
cơ cấu Như vậy, có thể hiểu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là quá trình làm biến đổi cấu trúc và các mối quan hệ tương tác trong hệ thống theo những định hướng và mục tiêu nhất định, nghĩa là đưa hệ thống đó tới trạng thái khác tối
ưu hơn thông qua sự quản lý, điều khiển của con người theo đúng quy luật khách quan
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp gắn liền với quá trình phân công lại lao động xã hội; sẽ tạo ra hệ thống kinh tế nông nghiệp hợp lý, ở đây sẽ cho phép khai thác tối ưu hóa các nguồn lực (vốn, tài nguyên, lao động, kỹ thuật…), đảm bảo sự phát triển cân đối, ổn định, bền vững, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của
xã hội; tạo điều kiện để ngành nông nghiệp nhanh chóng thích ứng với yêu cầu hội nhập và mở rộng hợp tác quốc tế
Cơ cấu cây trồng, vật nuôi là thành phần các giống và loại cây, con được bố trí theo không gian và thời gian trong hệ sinh thái nông nghiệp nhằm tận dụng hợp
lý các nguồn lợi về tự nhiên, kinh tế - xã hội sẵn có của vùng Cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một phận của cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nó còn là một nội dung chủ yếu của hệ thống canh tác nông nghiệp
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi là chuyển từ trạng thái cây trồng, vật nuôi cũ sang trạng thái cây trồng, vật nuôi mới để nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế, phát triển những cây trồng, vật nuôi có triển vọng trên thị trường,
có giá trị gia tăng cao
Như vậy, việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn thể hiện
ở việc đa dạng hoá sản xuất, phát triển nông nghiệp toàn diện để đáp ứng nhu cầu
Trang 18tiêu dùng tăng lên của xã hội và phát triển ngành nghề phi nông nghiệp nhằm rút bớt lao động ra khỏi nông nghiệp và nông thôn, tăng năng suất lao động nông nghiệp và tăng thu nhập của hộ nông dân
2.1.5 Tính tất yếu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Cơ cấu ngành kinh tế là tổ hợp các nhóm ngành hợp thành các tương quan
tỷ lệ, biểu hiện mối quan hệ giữa các nhóm ngành của nền kinh tế quốc dân Cơ cấu ngành phản ánh trình độ phân công lao động và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất của nền kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nghĩa là có sự thay đổi trong quan
hệ giữa sản xuất - kinh doanh, các khâu, các bộ phận vốn có của nông nghiệp, có
sự thay đổi quan hệ, tỷ lệ giữa chúng và có sự biến đổi cách thức tổ chức, bố trí các nguồn lực (gồm nhân lực, vật lực); mặc khác sẽ làm thay đổi kết cấu kinh tế cả chất và lượng, nó là một quá trình lâu dài và khó khăn, cần tiến hành từng bước đi với qui mô và trình độ hợp lý Trước yêu cầu phát triển kinh tế thị trường phải có
sự thay đổi từ quan niệm, tập quán, tới các vùng trong cả nước đó là tính tất yếu, phù hợp quy luật và xu hướng phát triển
Nền kinh tế hàng hoá, kinh tế thị trường đòi hỏi phải có sự thay đổi cơ cấu kinh tế phù hợp, từ sản xuất nhỏ lẻ chuyển sang sản xuất nhằm mục đích quan trọng là để bán Nền kinh tế hàng hoá đòi hỏi phải hoạt động theo yêu cầu của thị trường, khi thị trường cần hàng hoá gì thì phải sản xuất hàng hoá đó, chỉ sản xuất
và bán những cái mà thị trường cần Trong cơ cấu kinh tế có sự phân công và hợp tác, có chuyên môn hoá sản xuất, có mối quan hệ kinh tế diễn ra trong và ngoài nước, dựa trên thế mạnh để bổ sung, hỗ trợ trong quá trình phát triển
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là yêu cầu khách quan trước hết từ nhu cầu khai thác có hiệu quả tiềm năng sẵn có (điều kiện tự nhiên, kinh tế, kỹ thuật và lao động) trong nông nghiệp sang kinh tế hàng hoá, mở rộng thị trường và phát triển kinh tế nông thôn, nhằm khai thác có hiệu quả, do đó một trong những
Trang 19giải pháp quan trọng là phải đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, gắn phát triển nông nghiệp với kinh tế nông thôn trong phát triển đất nước, là con đường rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển giữa thành thị và nông thôn, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người nông dân
Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, phần mục tiêu phát triển đất nước 5 năm (2011 - 2015), Đảng ta nhấn mạnh: ”Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng; đẩy mạnh toàn diện công cuộc đổi mới; xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; phát huy dân chủ và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc; phát triển kinh tế nhanh, bền vững; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; giữ vững ổn định chính trị - xã hội; tăng cường hoạt động đối ngoại; bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ; tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Để phát triển kinh tế nhanh và bền vững đòi hỏi phải quan tâm đến cơ cấu kinh tế nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong quá trình phát triển, bởi lẽ trong cơ cấu kinh tế chung ở nước ta, kinh
tế nông nghiệp là bộ phận cấu thành chiếm vị trí đặc biệt quan trọng”
Với những lý do trên, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tất yếu khách quan phù hợp với điều kiện phát triển của cả nước nói chung, huyện Châu Thành A nói riêng
2.1.6 Thu nhập của nông hộ
Theo Frank Ellis (1998), nông hộ được khái niệm như một hộ gia đình mà các thành viên trong nông hộ sẽ dành phần lớn thời gian cho các hoạt động nông nghiệp cũng như một số hoạt động liên quan đến thị trường các yếu tố đầu vào và đầu ra Trong nghiên cứu này, những hộ nông dân được khảo sát bao gồm những nông hộ tham gia chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp và những hộ không tham gia
Trang 20Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên Hiệp Quốc (FAO) cho rằng: thu nhập của hộ gia đình nông dân trong sản xuất nông nghiệp “chính là phần tiền thưởng cho người chủ sở hữu các yếu tố sản xuất cố định như đất đai, nguồn vốn
và nguồn lao động khi đưa các yếu tố này tham gia vào quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm” Thu nhập của hộ nông dân được xác định là tổng doanh thu từ bán các sản phẩm trong năm trừ tất cả các khoản chi phí (không bao gồm chi phí lao động của các thành viên trong gia đình tham gia vào quá trình sản suất trong năm)
Thu nhập của hộ nông dân được xác định bởi các nguồn thu từ các hoạt động như trồng trọt, chăn nuôi và các hoạt động phi nông nghiệp Ngoài ra, thu nhập của hộ nông dân còn các khoản khác như tiền lương, tiền công, trợ cấp từ người thân, Nhà nước và lãi suất từ tiết kiệm có được và còn có chi phí cơ hội của lao động
2.2 Tình hình nghiên cứu, giải quyết vấn đề chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong sản xuất nông nghiệp và thu nhập của nông hộ
2.2.1 Trên thế giới
Theo nghiên cứu của Reardon (1997), tác giả sử dụng phương pháp đo lường đa dạng hoá thu nhập dựa vào mức độ đóng góp của thu nhập từ hoạt động phi nông nghiệp, thực hiện tại tiểu vùng Sahara, Châu Phi cho thấy thu nhập từ hoạt động phi nông nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với hộ nông dân, chiếm từ 30%-50% trong tổng thu nhập Đồng thời, thu nhập từ lao động làm thuê quan trọng hơn thu nhập từ hoạt động tự kinh doanh của hộ nông dân và thường đối với những vùng gần thành phố nơi có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tốt hơn, đặc biệt
là hạ tầng giao thông
Theo kết quả nghiên cứu của Delgado và cộng sự (1999), cho thấy vùng nông thôn ở các nước đang phát triển, việc đa dạng hoá thu nhập bằng cách tham gia các hoạt động phi nông nghiệp có xu hướng ngày càng tăng và chiếm tỷ lệ cao trong tổng thu nhập của nông hộ Do đó, tác giả áp dụng phương pháp xác định mức độ đóng góp của thu nhập phi nông nghiệp trong tổng thu nhập của hộ nông
Trang 21dân Kết quả nghiên cứu ở Châu Phi cũng cho thấy mối quan hệ thuận giữa tham gia hoạt động phi nông nghiệp và thu nhập của hộ nông dân; từ đó, các tác giả cho rằng tạo việc làm phi nông nghiệp ở vùng nông thôn được xem là công cụ hiệu quả để thu hút sự hỗ trợ từ các tổ chức phát triển như Ngân hàng thế giới, các tổ chức phi chính phủ nhằm mục tiêu cải thiện thu nhập của hộ nông dân và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương
S Block và P Webb (2001) thực hiện nghiên cứu tại Ethiopia, tác giả không đo lường đa dạng hoá thu nhập dựa vào hoạt động phi nông nghiệp mà dựa vào thu nhập từ hoạt động trồng trọt để xác định Kết quả cho thấy hộ nông dân chuyển dịch cơ cấu trong sản xuất nông nghiệp ngoài hoạt động trồng trọt sẽ góp phần tăng thu nhập, chủ yếu tham gia các hoạt động chăn nuôi gia cầm Đồng thời, một trong những yếu tố tác động đến khả năng chuyển dịch cơ cấu trong sản xuất nông nghiệp là dịch vụ bảo hiểm nhằm giảm thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh xảy
ra
Theo nghiên cứu của Joshi (2002) thực hiện tại các nước Nam Á, tác giả đã
sử dụng chỉ số Simpson và Herfindal để đo lường mức độ chuyểndịch cơ cấu kinh
tế và cho thấy rằng xu hướng chuyển dịch chủ yếu xảy ra trong nội bộ ngành nông nghiệp trong hai thập kỷ gần đây đều tăng Kết quả cũng chỉ ra rằng khả năng chuyển dịch cơ cấu trong sản xuất gắn liền với các nhân tố có tác động mạnh như
hệ thống giao thông, tốc độ đô thị hóa, qui mô của hộ nông dân và thu nhập của thành viên trong hộ
Kết quả nghiên cứu của Akram-Lodhi (2005) cho thấy có sự thay đổi trong phân bổ nguồn lực của nông hộ như lực lượng lao động, thời gian tham gia vào các hoạt động từ lĩnh vực trồng trọt sang phi nông nghiệp; cụ thể là chuyển từ hoạt động canh tác lúa sang cây trồng, vật nuôi, sản xuất hàng hóa có giá trị gia tăng cao hơn Mặt khác, do đặc điểm của mùa vụ, nếu như nông dân tăng năng suất lúa thì ngay lập tức giá lúa sẽ giảm nên thu nhập thực tế là không tăng Vì vậy, thu
Trang 22nhập từ cây lúa giảm từ 51% năm 1993 còn 44% năm 1998; trong khi đó thu nhập
từ chăn nuôi, thủy sản tăng từ 29% đến 31% trong cùng giai đoạn
Một nghiên cứu khác về đa dạng hóa thu nhập tại Rwanda, Kenya and Cote d’ivoire cho kết quả tương tự: tham gia các hoạt động phi nông nghiệp góp phần tăng thu nhập của nông hộ Bên cạnh đó, Barrett (2000) đã phát hiện rằng các hộ nghèo khi thực hiện đa dạng hóa thường gặp phải một số rào cản như: trình độ học vấn, khả năng vốn
2.2.2 Tại Việt Nam
Pederson và Annou (1999) đã sử dụng số liệu từ cuộc khảo sát mức sống 1992-1993 cho thấy chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu là những hộ nông dân có quy mô sản xuất nhỏ, cơ sở hạ tầng cho sản xuất nông nghiệp còn thiếu, trình độ học vấn, chủ yếu là sản xuất lúa, do đó những hộ này có xu hướng chuyển đổi sang các chăn nuôi và làm thuê
Henin, B (2002) đã mô tả xu hướng đa dạng hóa tại tỉnh Lạng Sơn của Việt Nam Tác giả đã sử dụng chỉ số Simpson để đo lường mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nông hộ Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng chính sách đổi mới đã tác động tăng thu nhập và thúc đẩy sự đa dạng hóa thu nhập thông qua chuyển dịch cơ cấu trong sản xuất Các hoạt động phi nông nghiệp tại vùng nghiên cứu rất giới hạn do điều kiện kinh tế - xã hội của một tỉnh miền núi, chủ yếu là làm thuê, sửa chữa xe máy,… Đồng thời, quá trình thực hiện chuyển đổi của người dân cũng gặp phải một số trở ngại như thiếu tư liệu sản xuất, kết cấu hạ tầng kém, trình độ dân trí tương đối thấp, khả năng tiếp cận khoa học, công nghệ và thị trường kém
Khi xem xét tác động của chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với công tác giảm nghèo ở Việt Nam, Minot (2003) cho rằng đa dạng trong lĩnh vực trồng trọt chiếm 12% tốc độ tăng trưởng về thu nhập trong giai đoạn 1993-1998 Đa dạng hóa nông nghiệp thật sự có ý nghĩa quan trọng giúp tăng thu nhập cho nông dân, góp phần
Trang 23giảm nghèo vùng nông thôn và đồng thời mang lại sự phát triển các hoạt động phi nông nghiệp
Lê Tấn Nghiêm (2003) khảo sát mức độ đa dạng hoá thu nhập tại huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang, tác giả cũng sử dụng chỉ số Herfindal để đo lường mức độ đa dạng hoá thu nhập và kết quả nghiên cứu cho thấy rằng khi hộ nông dân tham gia các hoạt động phi nông nghiệp sẽ làm tăng thu nhập, chiếm đến 64,33% trong tổng thu nhập của hộ nông dân Đồng thời, tác giả còn chỉ ra thu nhập bình quân của hộ nông dân tham gia trên hai hoạt động sẽ lớn gấp hai lần thu nhập khi chỉ tham gia một hoạt động; trong đó, hai yếu tố có tác động ý nghĩa đến thu nhập của nông hộ là tỷ lệ lao động và diện tích đất canh tác tự có của nông dân
Theo kết quả nghiên cứu của Huỳnh Trường Huy (2005) thực hiện tại Cần Thơ, An Giang, Tiền Giang và Sóc Trăng cho thấy 47% trong số 201 nông hộ tham gia hai hoạt động do hạn chế về nguồn lực lao động, đất đai và vốn sản xuất Hơn nữa, chỉ số Simpson được áp dụng cho thấy mức độ đa dạng hoá thu nhập thấp hơn mức trung bình của cả nước và thu nhập phụ thuộc chủ yếu vào lĩnh vực trồng trọt chiếm đến 41% Kết quả nghiên cứu còn cho thấy nông hộ ở Hậu Giang
có điều kiện thuận lợi tham gia các hoạt động phi nông nghiệp
Theo báo cáo của Ngân hàng thế giới thực hiện năm 2005 nhằm cập nhật thông tin cho báo cáo năm 1998 về “Việt Nam - Thúc đẩy Công Cuộc Phát triển Nông thôn - Từ Viễn cảnh tới Hành động”, đặc biệt nhấn mạnh đến đa dạng hóa nông nghiệp Mục tiêu của nghiên cứu này là khảo sát các hình thức và xu hướng
đa dạng hoá nông nghiệp ở Việt Nam, xác định những khó khăn và triển vọng của việc đa dạng hoá trong tương lai, đồng thời đề xuất các giải pháp chính sách thích hợp Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng đa dạng hóa nhằm mục đích: tăng thu nhập cho người dân và giảm nhu cầu các mặt hàng lương thực truyền thống; an toàn thu nhập và giảm rủi ro; và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên Hơn nữa, nghiên cứu cho thấy các hình thức đa dạng hóa chủ yếu tập trung vào việc sản xuất
Trang 24hàng hóa có giá trị cao hơn; đồng thời, nghiên cứu cũng cho thấy mức độ đa dạng hóa ở miền núi xảy ra mạnh hơn so với đồng bằng bởi vì do điều kiện sản xuất nông nghiệp bị hạn chế nên nông dân phải cố gắng tìm kiếm việc làm tạo thu nhập
để sinh sống Cuối cùng, một số điều kiện quyết định đối với việc đa dạng hóa được phát hiện gồm: kết cấu hạ tầng, dịch vụ nông nghiệp, sự tham gia của doanh nghiệp tư nhân và tạo môi trường, chính sách hấp dẫn
Kết quả từ một nghiên cứu khác cho thấy sự đa dạng hoá sản xuất đối với nông hộ dẫn đến kết quả là diện tích canh tác lúa bị giảm dần và chuyển sang các loại cây trồng khác như rau màu, cây ăn trái, mía,…(Theo nghiên cứu mức sống nông hộ năm 1998) Bên cạnh, hầu hết nông dân cũng tham gia hoạt động chăn nuôi gia cầm, thuỷ sản với qui mô nhỏ cũng nhằm góp phần cải thiện thu nhập
Việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá,
sẽ góp phần tích cực vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và từng bước nâng cao thu nhập cho người dân ngay trên chính mảnh đất quê hương của mình phù hợp với xu thế chung hiện nay
Trang 25Chương 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm cơ bản của huyện Châu Thành A
3.1.1 Giới thiệu chung về địa bàn huyện Châu Thành A
Huyện Châu Thành A nằm ở phía Bắc của tỉnh Hậu Giang; Bắc giáp Quận Cái Răng, huyện Phong Điền thành phố Cần Thơ; Nam giáp huyện Phụng Hiệp; Tây giáp huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ, huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang và huyện Vị Thủy cùng tỉnh; Đông giáp huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang Về đơn vị hành chính, huyện có 10 đơn vị, gồm 4 thị trấn: Một Ngàn, Bảy Ngàn, Rạch Gòi, Cái Tắc và 6 xã: Trường Long Tây, Trường Long A, Tân Hòa, Nhơn Nghĩa A, Thạnh Xuân, Tân Phú Thạnh
Hình 3.1 Bản đồ đơn vị hành chính huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang
Nguồn: www.haugiang.gov.vn
Trang 263.1.2 Các đặc điểm tự nhiên
Về đường bộ, Huyện tiếp giáp với thành phố Cần Thơ với các tuyến Quốc
lộ 1A, đường nối Vị Thanh với Thành phố Cần Thơ và đường Bốn Tổng - Một Ngàn, có tuyến Quốc lộ 61 đi qua; về đường thủy có kênh xáng Xà No, kênh KH9 Châu Thành A được xem là cửa ngõ của tỉnh Hậu Giang, nơi có nhiều lợi thế để phát triển thương mại - dịch vụ - công nghiệp và kinh tế - xã hội (có khu công nghiệp tập trung Tân Phú Thạnh) Sau khi được tái lập năm 2001, huyện đã
có sự chuyển biến mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực, trở thành địa phương phát triển năng động trong tỉnh Hậu Giang
Diện tích đất tự nhiên 16.062,99 ha, diện tích đất nông nghiệp 13.882,28
ha, chiếm 86,42% (đất sản xuất nông nghiệp 13.847,07ha, chiếm 99,746% và đất nuôi trồng thủy sản 35,21ha, chiếm 0,254%) Dân số trung bình 104.193 người, mật độ dân số 648,45 người/km2; dân số sống ở thành thị là 38.492 người, chiếm 36,94%, dân số sống ở nông thôn là 65.701 người, chiếm 63,06%
3.1.3 Các đặc điểm kinh tế xã hội
Bảng 3.1 Diện tích, dân số, mật độ dân số năm 2014
(km 2 )
Dân số trung bình (Người)
Mật độ dân số (Người/km 2
Trang 27Trước đây, người dân huyện Châu Thành A chỉ quen độc canh cây lúa, mỗi năm 3 vụ Những năm gần đây, nông nghiệp đã phát triển theo hướng đa canh, xuất hiện nhiều mô hình sản xuất bền vững, có tính khoa học cao Nếu như năm
2011, diện tích trồng màu ở Châu Thành A chỉ có 2.377 ha, thì năm 2014 đã
là 3.060 ha Người dân chủ yếu trồng các loại cây ngắn ngày như: dưa hấu, khoai lang, bắp lai, đậu xanh, dưa leo, bí thu lãi cao hơn trồng lúa 3 - 5 lần Chi phí trồng các loại cây màu thấp, ít rủi ro và đầu ra cũng dễ dàng Thương lái từ Cần Thơ, Kiên Giang tìm đến tận rẫy để mua
Mô hình trồng rau màu, phong trào nuôi thủy sản của huyện phát triển nhanh và mang lại thu nhập đáng kể cho nhiều gia đình Mặc dù không có lợi thế như các huyện Vị Thủy, Phụng Hiệp nhưng Châu Thành A lại có diện tích mặt nước khá rộng Huyện định hướng phát triển thủy sản theo hướng đa dạng về con giống, chủng loại, vận dụng điều kiện thực tế cụ thể để phát triển các mô hình nuôi: lươn, ba ba, rô phi, thát lát cườm, sặc rằn, tôm càng xanh
Theo kế hoạch phát triển kinh tế, huyện Châu Thành A sẽ thực hiện đồng
bộ chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến, các ngành nghề phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn Tiếp tục phối hợp với tỉnh thực hiện dự án Cụm công nghiệp tập trung Tân Phú Thạnh, quy hoạch xây dựng Trung tâm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của huyện tại xã Nhơn Nghĩa A Quy hoạch, đầu tư xây dựng, nâng cấp các trung tâm thương mại; các khu dân cư, tái định cư Tiếp tục đẩy mạnh phát triển toàn diện kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng sản xuất nông nghiệp chất lượng cao, tạo ra những sản phẩm chất lượng phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến và thương mại - dịch vụ
Về hạ tầng cơ sở, huyện Châu Thành A tập trung phát triển cơ sở hạ tầng, trong đó ưu tiên các lĩnh vực: đường giao thông nông thôn, điện và chợ Qua 5 năm triển khai, huyện đã xây dựng được hệ thống đường bê tông, đường nhựa đến tất cả các ấp, đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hoá bằng đường bộ cho
Trang 28người dân Những tuyến đường lớn đi qua địa bàn huyện như: tỉnh lộ 931B, tuyến Bốn Tổng - Một Ngàn, đường nối Vị Thanh - Cần Thơ, lộ nội ô thị trấn Một Ngàn; khu công nghiệp Tân Phú Thạnh đã hoàn thành tạo điều kiện cho lĩnh vực thương mại - dịch vụ tăng tốc; thu hút nhiều nhà đầu tư, làm nên diện mạo mới của vùng quê bên dòng Xà No
Trong 5 năm toàn huyện đã giải quyết việc làm cho 27.259 lao động; xây dựng 52 căn nhà tình nghĩa, 182 căn nhà tình thương, 1.300 căn nhà cho hộ nghèo theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng, khu vực II, khu vực III từng bước tăng lên, khu vực I giảm xuống Hiện khu vực I chiếm 13,34% trong cơ cấu khu vực kinh tế, giảm 2,7%; khu vực II chiếm 51,73%, tăng 0,67%; khu vực III chiếm 34,93% là khu vực có mức tăng cao nhất là 2,03% Qua 5 năm 2010-2014,
cơ cấu kinh tế của huyện đã chuyển dịch khá theo hướng công nghiệp hóa, các thành phần kinh tế cũng phát triển đan xen nhau, kinh tế tư nhân, hộ cá thể tăng lên Đời sống Nhân dân từng bước được nâng lên, giá trị gia tăng bình quân đầu người năm 2014 đạt 30,5 triệu đồng, tăng 15,9 triệu đồng/người/năm so với năm
2011
- Sản xuất nông nghiệp có bước phát triển vượt bật, các mô hình kinh tế tập thể, những mô hình làm ăn có hiệu quả được nhân rộng và được nhân dân tích cực tham gia đã góp phần xây dựng kinh tế nông nghiệp huyện nhà thêm vững chắc
Từ đó, giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2014 đạt 1.534 tỷ đồng gấp 3,5 lần so với năm 2004 Sản lượng lúa năm 2014 đạt 160.320 tấn, tăng gấp 1,75 lần so với năm
2004 Kinh tế tập thể phát triển nhanh về số lượng lẫn chất lượng, toàn huyện có
69 HTX (nông nghiệp 41 HTX, phi nông nghiệp 28 HTX), ngoài ra, còn có 33 tổ
hợp tác sản xuất và 16 câu lạc bộ Khuyến nông tăng gấp 3 lần so với năm
2004, hoạt động trên nhiều lĩnh vực, xuất hiện một số mô hình hợp tác xã hoạt động mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần rất lớn giải quyết việc làm cho lao động tại địa phương
Trang 29- Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ hầu hết các lĩnh vực đều tăng cả về số lượng lẫn chất lượng Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp năm 2014 đạt 4.815 tỷ đồng, tăng gấp 2 lần so với năm 2010 Trên địa bàn huyện có khu Công nghiệp Tân Phú Thạnh đi vào hoạt động, thu hút được
35 doanh nghiệp trong và ngoài nước với tổng vốn đầu tư trong nước là 3.275 tỷ đồng và vốn ngoài nước là 45 triệu USD, đã góp phần nâng cao giá trị sản xuất của khu vực II và giải quyết việc làm cho lao động
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu, khảo sát
Nhằm đảm bảo tính đại diện cho địa bàn nghiên cứu liên quan đến thực trạng sản xuất của nông hộ, do đó một số nông hộ được lựa chọn để khảo sát theo phương pháp thuận tiện và hạn mức có dựa theo các tiêu chí phân tầng như diện tích đất, cơ cấu sản xuất Việc phân loại hộ được thực hiện theo quan sát và hướng dẫn của cán bộ địa phương, tại mỗi hộ phỏng vấn người hiểu biết nhất về sản xuất nông nghiệp Tại mỗi xã thực hiện phỏng vấn 50 hộ
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp 150 hộ nông dân thuộc 3 xã: Trường Long Tây (đại diện xã trồng lúa), Thạnh Xuân (đại diện xã trồng cây ăn trái) và xã Tân Phú Thạnh (đại diện cho xã có công nghiệp) thuộc huyện Châu Thành A Số liệu điều tra được thực hiện qua Bảng phỏng vấn nông
hộ Bảng phỏng vấn được xây dựng thông qua tham khảo các tài liệu nghiên cứu
về phát triển nông nghiệp, nông thôn, và sau đó tham khảo ý kiến thêm của cán bộ nông nghiệp tại huyện Bảng phỏng vấn gổm 5 phần, phần 1 nói về đặc điểm của
hộ nông dân, phần 2 tình hình sản xuất nông nghiệp, phần 3 việc chuyển đổi cây trồng, vật nuôi, phần 4 nguồn thu nhập của gia đình và phần 5 là hiệu quả của chuyển đổi cây trồng/vật nuôi trong sản xuất nông nghiệp Bảng câu hỏi phỏng vấn được đính kèm trong phụ lục 1
Trang 30- Số liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo ngành, niên giám thống kê tỉnh Hậu Giang, huyện Châu Thành A, thông tin từ cán bộ quản lý địa phương và tham khảo các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan
3.2.3 Phương pháp phân tích xử lý số liệu
3.2.3.1 Đối với mục tiêu (1): Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh
tế của huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang từ năm 2010-2014
Nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ niên giám thống kê và báo cáo tổng kết năm 2014 của huyện sẽ được sử dụng theo phương pháp phân tích thống kê mô tả nhằm phản ánh thực trạng về phát triển kinh tế và thực trạng sản xuất của vùng nghiên cứu
Thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả và trình bày
số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế; bao gồm giá trị trung bình, giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất và moh; và phân tích tần số xuất hiện của các đối tượng nghiên cứu, bao gồm: các đặc điểm của nông hộ (số lao động, diện tích đất sản xuất, quy mô vốn, trình độ sản xuất)
3.2.3.2 Đối với mục tiêu (2): Đánh giá thực trạng chuyển đổi cây trồng, vật
nuôi trong sản xuất nông nghiệp và thu nhập của hộ nông dân tại địa bàn nghiên cứu thuộc huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang
Mục tiêu này được thực hiện thông qua việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi trong sản xuất nông nghiệp như: yếu tố sản xuất; yếu tố thị trường tiêu thụ; chính sách hỗ trợ và hệ thống kết cấu hạ tầng của huyện
Bên cạnh đó, thực trạng chuyển dịch cũng được làm rõ thông qua việc đánh giá thu nhập của hộ nông dân và các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập: thu nhập của
hộ phụ thuộc chủ yếu vào nguồn lực sản xuất cũng như điều kiện kinh tế xã hội tại nơi mà hộ đang sinh sống Do đó, trong nghiên cứu này, việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ nông dân được ước lượng thông qua phương pháp
Trang 31hồi qui nhằm mục đích xác định mối quan hệ và mức độ ảnh hưởng giữa thu nhập của hộ nông dân và các yếu tố giải thích
Mô hình hàm thu nhập có dạng tổng quát như sau:
Thu nhập = f(X1, X2, X3, X4, X5)
Mô hình ước lượng hàm thu nhập dười dạng Ln cụ thể như sau:
lnY = b0 + b1lnX1 + b2lnX2 + … + bnlnXn + ui Trong đó, Y là thu nhập của hộ nông dân; bi là các tham số ước lượng Xi là các biến số giải thích sự biến động của biến số phụ thuộc Y, bao gồm số lao động tạo thu nhập, diện tích đất sản xuất, thu nhập từ hoạt động phi nông nghiệp, và hoạt động trồng trọt, và sai số ước lượng (ui) Các biến giải thích của mô hình được định nghĩa cụ thể như sau:
Diện tích đất sản xuất (X1): Diện tích đất được sử dụng cho hoạt động sản xuất nông nghiệp (đơn vị tính 1000m2)
Số lao động tạo thu nhập (X2): Như đã trình bày trong mô hình chuyển đổi trong sản xuất nêu trên, đây là số lao động tạo ra thu nhập, lao động của hộ là những thành viên có độ tuổi từ 15 - 60 và số còn lại là những thành viên phụ thuộc
Mức độ chuyển dịch là số hoạt động tạo thu nhập (X3): được mô tả bằng số hoạt động mà các thành viên trong hộ tham gia Một số nghiên cứu cho thấy rằng mức độ chuyển dịch càng cao sẽ góp phần tăng thu nhập (Minot, 2003; Block và Webb, 2001) Vì vậy, mức độ chuyển dịch được mong đợi tỷ lệ thuận với thu nhập của nông hộ
Thu nhập từ hoạt động phi nông nghiệp (X4): Đây là thu nhập từ hoạt động phi nông nghiệp trong tổng thu nhập của nông hộ Tỷ trọng này càng cao sẽ tác động làm tăng thu nhập của nông hộ (Đơn vị tính: triệu đồng)
Trang 32Thu nhập từ hoạt động trồng trọt (X5): Đây là thu nhập từ ngành trồng trọt trong tổng thu nhập đối với nông hộ chuyển đổi cơ cấu cây trồng có giá trị cao Kỳ vọng thu nhập từ trồng trọt cao sẽ góp phần tăng thu nhập cho nông hộ (Đơn vị tính: triệu đồng)
Bảng 3.2 Tóm lược và kỳ vọng dấu của các biến giải thích trong mô hình
tính
Kỳ vọng dấu (+,-)
Lao động Số lao động thực tế đang làm
Hiệu quả tài chính: được xác định dựa theo phương pháp phân tích và so sánh thu nhập giữa các loại hình của các hộ nông dân: tham gia chuyển đổi và chưa chuyển đổi
Điểm mạnh của phương pháp này là giúp cho các nhà quản lý, nhà hoạch định chính sách trong việc ra quyết định sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp phân tích này đó là: một số vấn đề không thể lượng hóa bằng tiền nên việc ước lượng và so sánh tương đối khó khăn Vì vậy, trong quá trình phân tích sẽ đưa ra một số giả định phù hợp với thực trạng nghiên cứu
Trang 333.2.3.3 Đối với mục tiêu (3): Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh quá
trình chuyển đổi trong sản xuất nông nghiệp góp phần ổn định thu nhập của hộ nông dân trong thời gian tới
Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu, kinh nghiệm về chuyển đổi cây trồng, vật nuôi trên thế giới và tại Việt Nam cùng với nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ niên giám thống kê, các quy hoạch, báo cáo của địa phương và kết quả phỏng vấn trực tiếp 150 hộ nông dân tại huyện, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi góp phần cải thiện thu nhập của hộ nông dân thời gian tới được tốt hơn
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài
- Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội (vĩ mô) cấp huyện và xã
Giá trị sản xuất, cơ cấu kinh tế, thu nhập bình quân đầu người (triệu đồng/người/năm)
Diện tích đất sản xuất (công = 1000m2
)
Lao động trong các ngành
- Một số chỉ tiêu của hộ nông dân: Các yếu tố nhân khẩu học của chủ hộ; Qui mô hộ (nhân khẩu, lao động); Nguồn lực sinh kế (đất đai, vốn, tài sản…); Hoạt động sinh kế (sản xuất, kinh doanh…); Nguồn thu nhập
Tóm lại,chương này đã trình bày các nội dung chính bao gồm:
- Giới thiệu một số đặc điểm cơ bản của huyện Châu Thành A, các đặc điểm tự nhiên, các đặc điểm kinh tế xã hội, khái quát tình hình và kết quả hoạt động của huyện Châu Thành A trong 5 năm qua
- Nguồn số liệu thu thập và phương pháp phân tích được mô tả chi tiết nhằm đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu của đề tài cũng như xây dựng các mô hình ước lượng để đánh giá hiệu quả của việc chuyển đổi trong sản xuất nông nghiệp tác động đến thu nhập của hộ nông dân trên địa bàn huyện Châu Thành A
Trang 34Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương này sẽ mô tả về địa bàn nghiên cứu, những kết quả nổi bật và đặc điểm của mẫu số liệu điều tra, phân tích số liệu cũng như đánh giá những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả việc chuyển đổi sản xuất của nông hộ
4.1 Giới thiệu về địa bàn khảo sát nghiên cứu
Xã Trường Long Tây, xã Thạnh Xuân và xã Tân Phú Thạnh là các xã nằm trong huyện Châu Thành A, mỗi địa phương có sự phát triển khác nhau do điều kiện tự nhiên
Xã Trường Long Tây có diện tích đất tự nhiên 21,766 km2, dân số 8.185 người, diện tích đất sản xuất nông nghiệp 2.032,72 ha, diện tích cây hàng năm 279,8 ha, diện tích cây lâu năm 221,52 ha, diện tích nuôi thủy sản 315,45 ha nghèo đến cuối năm 2015 là 14,56% (284/1.951 hộ), ở đây người nông dân sống chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp trong đó cây lúa là sản xuất chính với sản lượng 33,21 nghìn tấn, là nơi có Cánh đồng lớn với diện tích 410 ha/348 hộ tham gia
Xã Thạnh Xuân có diện tích đất tự nhiên 16,124 km2, dân số 10.986 người, diện tích đất sản xuất nông nghiệp 1.433,29 ha, diện tích cây hàng năm 459,4 ha, diện tích vườn cây ăn trái 546,14ha chiếm gần 40% diện tích của toàn xã, tỷ lệ hộ nghèo đến cuối năm 2015 là 5,59% (151/2.699 hộ), cây trồng chủ yếu là cam xoàn, quýt đường, măng cụt, … cho thu nhập cao
Xã Tân Phú Thạnh có diện tích đất tự nhiên 15,390 km2, dân số 13.916 người, diện tích đất sản xuất nông nghiệp 1.102,44 ha, diện tích cây hàng năm 489,7 ha, diện tích vườn cây ăn trái 429,28 ha, tỷ lệ hộ nghèo đến cuối năm 2015
là 7,34% (266/3.623 hộ), nơi đây có Khu công nghiệp, Trường Đại học Võ Trường Toản, là điều kiện để phát triển về dịch vụ và chuyển đổi cơ cấu lao động sang hướng công nghiệp
Trang 35Bảng 4.11 Các chỉ tiêu cơ bản của 3 xã khảo sát
Long Tây
Xã Thạnh Xuân
Xã Tân Phú Thạnh
3 Diện tích đất sản xuất NN (ha) 2.032,72 1.433,29 1.102,44
4 Diện tích cây hàng năm (ha) 279,8 459,4 489,7
5 Diện tích cây lâu năm (ha) 221,52 546,14 429,28
6 Diện tích nuôi thủy sản (ha) 315,45 30,50 11,50
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Châu Thành A năm 2014
Diện tích (Km2) Dân số (người)
Xã Trường Long Tây
Xã Thạnh Xuân
Xã Tân Phú Thạnh
Hình 4.3 Diện tích và dân số của 3 xã khảo sát
Trang 36Diện tích cây lâu năm (ha)
Diện tích nuôi thủy sản (ha)
Xã Trường Long Tây
Xã Thạnh Xuân
Xã Tân Phú Thạnh
Hình 4.4 Diện tích đất của 3 xã khảo sát
4.2 Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Châu Thành A
4.2.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong giai đoạn 2010 - 2014, kinh tế của huyện phát triển với tốc độ tăng trưởng bình quân trên 14%/năm; GDP bình quân đầu người (theo giá cố đinh) không ngừng tăng lên, năm 2010 là 8,210 triệu đồng, đến năm 2015 đạt 30,5 triệu đồng
Bảng 4.1 Thống kê tăng trưởng kinh tế huyện giai đoạn 2010 - 2014
15,29 5,53 18,44 19,83
13,98 4,66 15,81 18,34
13,86 3,99 14,33 20,05
13,83 3,67 14,24 19,29
2 Giá trị tăng thêm GDP
2.090
402 1.055 633
2.443
413 1.211 819
2.868
438 1.446 984
3.380
484 1.726 1.170
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Châu Thành A năm 2014
Trang 37Hình 4.1 Tăng trưởng kinh tế huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang
Cơ cấu kinh tế huyện trong thời gian qua có sự chuyển dịch theo hướng tích
cực: Tỷ trọng khu vực trong năm 2010 của nông nghiệp 17,53%, công nghiệp
58,95% và dịch vụ 23,52%, đến năm 2014 lần lượt là 14,33%, 51,07%, 34,60%
Những năm vừa qua, xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện theo
hướng giảm tỷ trọng đối với khu vực nông nghiệp và tăng các khu vực còn lại, quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thể hiện rõ nét qua bảng 3.2
Bảng 4.2.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thu nhập giai đoạn 2010 - 2014
100,00 19,13 50,58 30,29
100,00 16,90 49,58 33,52
100,00 15,28 50,43 34,29
100,00 14,33 51,07 34,60
2 Chuyển dịch cơ cấu (%)
- KV 1
- KV 2
- KV 3
-1,56 0,79 0,76
1,60 -8,37 6,77
-2,23 -1,00 3,23
-1,62 0,85 0,77
-0,95 0,64 0,31
3 GDP bình quân đầu người (1.000
đồng) theo giá hiện hành 14.640 17.278 19.960 23.245 26.032
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Châu Thành A năm 2014
Trang 38Hình 4.2 Cơ cấu kinh tế huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang
Đối với khu vực nông nghiệp (KV1)
Tỷ trọng khu vực nông nghiệp trong tổng cơ cấu kinh tế của huyện có
khuynh hướng giảm dần từ 17,53% của năm 2010 giảm còn 14,33% ở năm 2014
Điều này phù hợp với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế Đặc biệt năm 2011 tỷ
trọng là 19,13% tăng 1,6% so với năm 2010, điều này cũng hoàn toàn phù hợp vì
đây là năm mà huyện chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của suy thoái kinh tế đi kèm
với thắt chặt đầu tư công nên dù GDP khu vực 1 giảm từ 444 tỷ đồng của năm
2010 xuống còn 402 tỷ đồng ở năm 2011 nhưng vẫn tỷ trọng khu vực 1 vẫn tăng
do tỷ trọng khu vực 2 giảm nghiêm trọng
Đối với khu vực công nghiệp - xây dựng (KV2)
Do suy thoái kinh tế và việc thắt chặt đầu tư công của Chính phủ đã dẫn
đến khu vực 2 từ năm 2010 đến năm 2014 có xu hướng giảm, tỷ trọng khu vực 2
giảm từ 58,95% ở năm 2010 xuống còn 50,58% ở năm 2011 và tiếp tục giảm
xuống ở mức 49,58% của năm 2012, đến năm 2013 thì có dấu hiệu phục hồi bằng
việc tăng nhẹ lên 50,43% và năm 2014 là 51,07%
Đối với khu vực thương mại - dịch vụ (KV3)
Trang 39Khu vực 3 trong tổng cơ cấu kinh tế của huyện tăng trưởng tích cực cả về mặt tỷ trọng và GDP, tỷ trọng tăng dần từ 23,52% của năm 2010 tăng lên 34,60%
ở năm 2014, GDP tăng từ 596 tỷ đồng lên 1.170 tỷ đồng Điều này cho thấy sự chuyển mình mạnh mẽ của khu vực thương mại - dịch vụ trong cơ cấu kinh tế của huyện
Qua phân tích cơ cấu kinh tế của huyện cho thấy: về cơ bản kinh tế của huyện phụ thuộc vào công nghiệp, bên cạnh đó là sự đóng góp ngày càng tích cực của thương mại - dịch vụ, cho thấy công tác quy hoạch và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế thời gian qua đạt hiệu quả tích cực do tốc độ tăng trưởng hàng năm của khu vực công nghiệp có biến động vì vậy mức độ ổn định trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện chưa cao, chứng tỏ huyện bị tác động của suy giảm kinh tế
4.2.2 Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp
4.2.2.1 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất
Qua phân tích cơ cấu kinh tế của huyện ta thấy giá trị sản xuất khu vực 1
giai đoạn 2010 - 2014 giảm dần từ 17,53% giảm còn 14,33% trong tổng cơ cấu
Tuy nhiên, tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (giá cố định) tăng từ 957 tỷ đồng của năm 2010 lên 1.419 tỷ đồng ở năm 2014
Bảng 4.3 Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá cố định phân theo ngành kinh tế
ĐVT: Triệu đồng
Năm
Tổng số
(tương đương giá
trị cố định)
Chia raTrồng trọt Chăn nuôi hoạt động khácDịch vụ và các
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
2010 957.484 835.958 87,31 91.721 9,58 29.805 3,11
2011 1.319.333 1.158.134 87,78 125.514 9,51 35.685 2,70
Trang 402012 1.320.640 1.135.468 85,98 128.518 9,73 56.654 4,29
2013 1.321.083 1.152.102 87,21 125.900 9,53 43.081 3,26
2014 1.419.746 1.236.655 87,10 140.181 9,87 42.910 3,02
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Châu Thành A năm 2014
Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp xét trong cả giai đoạn 2010 - 2014 có sự tăng trưởng khá cao bình quân 8,02%/năm Tuy nhiên, giá trị sản xuất ngành nông nghiệp chỉ tăng cao trong giai đoạn 2010 - 2011 đạt bình quân 14,54%/năm, giai đoạn 2011 - 2013 không tăng trưởng Đây là kết quả phản ánh khá rõ nét dấu hiệu chững lại của ngành nông nghiệp huyện
Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nội bộ ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ và các hoạt động khác) giai đoạn 2010 - 2014 thể hiện xu hướng chuyển dịch như sau: tỷ trọng giá trị sản xuất trồng trọt tương đối ổn định;
tỷ trọng chăn nuôi tăng từ 9,58% năm 2010 lên 9,87% năm 2014; tỷ trọng dịch vụ nông nghiệp tính trong giai đoạn 2010-2014 có tăng nhưng chưa nhiều Nguyên nhân chính là do chăn nuôi (kể cả những năm trước khi xảy ra dịch cúm gia cầm)
và dịch vụ và các hoạt động khác vừa có quy mô giá trị sản xuất nhỏ, vừa có tốc
độ tăng trưởng giá trị sản xuất không cao, trong khi trồng trọt vốn đã có quy mô giá trị sản xuất lớn, lại đạt tốc độ tăng trưởng khá cao (9,23%/năm), đã làm cho quá trình chuyển dịch chậm lại
- Đối với trồng trọt: Từ bảng 4.4 bên dưới cho thấy: Giá trị sản xuất trồng trọt giai đoạn 2010 - 2014 có tốc độ tăng trưởng bình quân 9,23%/năm nhưng tốc
độ chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất giữa các nhóm sản phẩm chủ lực lại diễn ra chậm và không ổn định qua các năm, cụ thể:
Bảng 4.4 Giá trị sản xuất phân theo ngành nông nghiệp theo cố định
ĐVT: Triệu đồng
Năm