1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ chính phủ điện tử nghiên cứu trường hợp ngành thuế tỉnh long an

96 752 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự ra đời của việc quản lý hành chính điện tử, còn được gọi là Chính phủ Điện tử e-government là bằng chứng của việc ứng dụng thành công hệ thống thông tin trong các tổ chức của chính

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

-

CÁC Y ẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ

CHÍNH PH Ủ ĐIỆN TỬ

LU ẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh – Năm 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

-

CÁC Y ẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ

CHÍNH PH Ủ ĐIỆN TỬ

Chuyên ngành : Quản lý công Mã số : 60340403

LU ẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS Phạm Quốc Hùng

TP Hồ Chí Minh – Năm 2016

Trang 3

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi: Trần Phước Thọ Xin cam đoan rằng:

- Đây là công trình do chính tôi nghiên cứu và trình bày

- Các số liệu thu thập và kết quả nghiên cứu được trình bày trong đề tài này là trung thực

- Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của đề tài nghiên cứu

Học viên thực hiện

Trần Phước Thọ

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Đối tượng nghiên cứu 4

1.4 Phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Phương pháp nghiên cứu 4

1.6 Kết cấu luận văn 4

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

2.1 Chính phủ điện tử 5

2.1.1 Định nghĩa 5

2.1.2 Vai trò của chính phủ điện tử 6

2.1.3 Mục tiêu của chính phủ điện tử 6

2.1.4 Lợi ích của chính phủ điện tử 8

2.1.5 Các mô hình giao dịch trong Chính phủ điện tử 9

2.1.6 Các hình thức hoạt động và các dạng dịch vụ cung cấp qua Chính phủ điện tử 11

2.1.7 Các giai đoạn phát triển của chính phủ điện tử 12

2.2 Các mô hình nghiên cứu trước đây 15

2.3 Mức độ dễ dàng sử dụng (PEOU - Perceived ease of use) 19

2.3.1 Định nghĩa 19

2.3.2 Vai trò của Mức độ dễ dàng sử dụng đối với ý định sử dụng Chính phủ điện tử 19

Trang 5

2.4 Mức độ hữu dụng (PU - Perceived usefulness) 19

2.4.1 Định nghĩa 19

2.4.2 Vai trò của Mức độ hữu dụng đối với ý định sử dụng chính phủ điện tử 19

2.5 Mức độ tin cậy (PC - Perceived credibility) 20

2.5.1 Định nghĩa 20

2.5.2 Vai trò của Mức độ tin cậy đối với ý định sử dụng chính phủ điện tử 20

2.6 Khả năng ứng dụng công nghệ (CSE - Computer Self-Efficacy) 20

2.6.1 Địng nghĩa 20

2.6.2 Vai trò của Khả năng ứng dụng công nghệ đối với ý định sử dụng chính phủ điện tử 21

2.7 Chuẩn chủ quan (SN - Subjective norms) 21

2.7.1 Định nghĩa 21

2.7.2 Vai trò của Chuẩn chủ quan đối với ý định sử dụng chính phủ điện tử 21

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 24

3.1 Thiết kế nghiên cứu 24

3.2 Đo lường các biến 24

3.3 Xây dựng bảng câu hỏi 25

3.4 Thu thập dữ liệu 27

3.5 Kiểm tra làm sạch dữ liệu 27

3.5.1 Kiểm tra phân phối chuẩn và Outliers 28

3.5.2 Đánh giá độ tin cậy và độ giá trị của thang đo 28

3.5.3 Phân tích phương sai (ANOVA- Analysis of Variance) 29

3.6 Phân tích độ tin cậy (Cronbach alpha) 29

3.7 Phân tích nhân tố khám phá EFA 31

3.8 Phân tích tương quan 31

Trang 6

3.9 Phân tích phương sai (ANOVA) 32

3.10 Phân tích hồi quy 32

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

4.1 Làm sạch dữ liệu và mô tả mẫu 34

4.1.1 Làm sạch dữ liệu 34

4.1.2 Mô tả mẫu 35

4.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 36

4.2.1 Thang đo về dễ dàng sử dụng 36

4.2.2 Thang đo về Mức độ hữu dụng 37

4.2.3 Thang đo về Mức độ tin cậy 37

4.2.4 Thang đo về Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin 38

4.2.5 Thang đo về Chuẩn chủ quan 38

4.2.6 Thang đo về ý định sử dụng 39

4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 39

4.4 Phân tích tương quan 43

4.5 Kiểm định T-test và Phân tích phương sai (ANOVA) 44

4.5.1 Kiểm định T-test 44

4.5.2.Phân tích phương sai (ANOVA) 45

4.6 Phân tích hồi quy 48

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 56

5.1 Kết luận nghiên cứu 56

5.2 Kiến nghị từ kết quả nghiên cứu 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

PHỤ LỤC 63

Trang 7

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT G2G Government to Government Chính phủ với chính phủ

G2B Government to Business Chính phủ với doanh nghiệp

G2C Government to Citizen Chính phủ với dân chúng

SPSS Statistical Package for Social

Sciences

Phần mềm xử lý thống kê dùng trong các ngành khoa học xã hội

EDI Electronic Data Interchange Trao đổi dữ liệu điện tử

OTFPS Online Tax Filing and

Payment System

Hệ thống Điền và Thanh Toán Thuế

Điện Tử TAM Technology Acceptance Model Mô hình ch ấp nhận công nghệ

TRA Theory of Reasoned Action Thuyết hành động hợp lý

TPB Theory of Planned Behavior Thuyết hành vi dự định

ANOVA Analysis of Variance Phương pháp phân tích phương sai VIF Variance Inflation Factor Hệ số phóng đại phương sai

Trang 8

DANH M ỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Tất cả các biến định lượng quan sát 34

Bảng 4.2 Đặc điểm của mẫu khảo sát các biến định tính 35

Bảng 4.3 Cronbach’s alpha thang đo về Dễ dàng sử dụng 36

Bảng 4.4 Cronbach’s alpha thang đo về Mức độ hữu dụng 37

Bảng 4.5 Cronbach’s alpha thang đo về Mức độ tin cậy 37

Bảng 4.6 Cronbach’s alpha thang đo về Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin 38

Bảng 4.7 Cronbach’s alpha thang đo về Chuẩn chủ quan 38

Bảng 4.8 Cronbach’s alpha thang đo về Ý định sử dụng 39

Bảng 4.9 Kiểm định KMO và Bartlett 39

Bảng 4.10 Kiểm định mức độ gi ải thích của các biến quan sát đối với các nhân tố đại diện 40

Bảng 4.11 Ma trận xoay nhân tố 41

Bảng 4.12 Kiểm định KMO và Bartlett biến phụ thuộc 42

Bảng 4.1.3 Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với các nhân tố đại diện 43

Bảng 4.14 Ma trận tương quan giữa các biến 43

Ki ểm định T-test mối liên hệ giữa giới tính và Ý định sử dụng chính phủ điện tử Bảng 4.15 Thống kê mô tả 44

Bảng 4.16 Kiểm định phương sai 45

M ối liên hệ giữa kinh nghiệm làm việc và Ý định sử dụng chính phủ điện tử Bảng 4.17 Thống kê mô tả 46

Bảng 4.18 Kiểm định phương sai 46

Bảng 4.19 Bảng phân tích phương sai ANOVA 46

M ối liên hệ giữa kinh nghiệm làm việc hiện tại và Ý định sử dụng chính phủ điện

t ử

Trang 9

Bảng 4.20 Thống kê mô tả 47

Bảng 4.21 Kiểm định phương sai 47

Bảng 4.22 Bảng phân tích phương sai ANOVA 48

Bảng 4.23: Kết quả phân tích hồi quy 49

Bảng 4.24 Đánh giá sự phù hợp của mô hình 50

Bảng 4.25 Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy 50

Bảng 4.26 Phân tích ANOVA 52

Trang 10

DANH M ỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu về Ý định sử dụng dịch vụ chính phủ điện tử 22

Hình 4.1 Biểu đồ Histogram 52

Hình 4.2 Đồ thị P - P Plot 53

Hình 4.3 Đồ thị Scatterplot 54

Trang 11

CH ƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, thật khó để hình dung bất kỳ tổ chức nào mà không cần đến nhu

cầu sử dụng hệ thống thông tin trong những hoạt động của họ Hệ thống thông tin giúp các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và cạnh tranh trong môi trường làm việc của họ; vì thế hệ thống thông tin đã được đưa vào sử dụng rộng rãi trong

rất nhiều hoạt động của các tổ chức Chính phủ lẫn các hoạt động xã hội Chính phủ đầu tư cho hệ thống thông tin của mình bởi nhiều lý do khác nhau Chính phủ đã thay đổi từ hình thức giấy tờ truyền thống sang những hình thức áp dụng công nghệ

hiện đại, tiện lợi hơn, nhanh chóng hơn Nhiều chính phủ và các tổ chức xã hội đã đầu tư vào hệ thống quản lý thông tin của họ nhằm quản lý hiệu quả hơn những công việc này Việc quản lý hành chính có hiệu quả phải giảm thiểu cho được sự tham nhũng, tăng tính minh bạch, các công tác hành chính hữu ích hơn, cải thiện sự

tương tác giữa doanh nghiệp và nền công nghiệp, tăng quyền công dân trong việc

tiếp cận thông tin, tăng doanh thu, giảm chi phí, v.v Vì vậy, để quản lý hành chính

hiệu quả, sử dụng đúng hệ thống thông tin là yếu tố hàng đầu đảm bảo tính minh

bạch, tính phản hồi và trách nhiệm giải trình của một chính phủ

Sự ra đời của việc quản lý hành chính điện tử, còn được gọi là Chính phủ Điện tử (e-government) là bằng chứng của việc ứng dụng thành công hệ thống thông tin trong các tổ chức của chính phủ đó Công nghệ mạng Internet được chứng minh là công cụ thông dụng và quyền lực nhất của Chính phủ Điện tử trên khắp thế

giới Mức độ chấp nhận sử dụng Chính phủ Điện tử sẽ giảm nếu những yếu tố trong nhóm rào cản không được giải quyết đúng mực Vì thế, mức độ chấp nhận của người dùng ảnh hướng rất lớn đến sự thành công hay không khi đem một hệ thống thông tin ra sử dụng Hệ thống đó hay hay dở tuỳ thuộc vào người dùng cảm nhận

nó hữu dụng thế nào và có chấp nhận nó hay không

Việc Nhà nước sử dụng công nghệ thông tin vào các dịch vụ hỗ trợ cho công dân của họ sẽ dẫn đến một hình thức giao dịch tốt hơn, việc quản lý hiệu quả hơn,

Trang 12

giảm thiểu việc tham nhũng, minh bạch hơn, thuận tiện hơn, tăng doanh thu, giảm chi phí

Trong bối cảnh hoạt động quản lý điều hành dựa trên giấy tờ truyền thống

của chính phủ đã dần tỏ ra không bắt kịp với nhịp độ phát triển xã hội, bằng việc tận

dụng một cách tối đa ưu thế của công nghệ máy tính và Internet, chính phủ điện tử

đã đóng góp mạnh mẽ vào quá trình cải cách chính phủ theo hướng trong sạch, hiệu

quả và toàn diện trên khắp toàn bộ hệ thống tổ chức các cơ quan nhà nước Điều này phù hợp với mục tiêu cải cách hoạt động quản lý điều hành của chính phủ theo hướng lấy người dân và doanh nghiệp làm trọng tâm, từ quản lý sang phục vụ người dân và doanh nghiệp

Chính phủ điện tử không chỉ là tập hợp những giải pháp đơn lẻ dựa trên các ứng dụng web, mà được kỳ vọng tạo ra một môi trường tương tác điện tử thống nhất

giữa một bên là các tổ chức, cơ quan Nhà nước và một bên là người dân, doanh nghiệp Chính phủ điện tử cũng tạo cơ hội cho các cơ quan Nhà nước nắm bắt thông tin và công tác với nhau tốt hơn Thông qua việc liên kết các quy trình nghiệp vụ

một cách hợp lý, nỗ lực giảm thiểu chi phí, đẩy mạnh nghiên cứu và đánh giá hoạt động, hoạt động quản lý điều hành nhà nước sẽ được nâng cao cả về chất lượng lẫn

thời gian xử lý Nhiều quốc gia trên thế giới đã ban hành các chiến lược chính phủ điện tử cấp quốc gia cùng với các kế hoạch hành động cụ thể theo từng giai đoạn khác nhau Hạ tầng thông tin và các hệ thống thông tin lớn phục vụ chính phủ điện

tử đã nhận được nhiều ưu tiên về kinh phí và nguồn lực Các công nghệ mới được

áp dụng rộng rãi cho phép cung cấp đa dạng kênh truy cập thông tin, cùng với đó số lượng dịch vụ có chất lượng được gia tăng nhanh chóng Khởi đầu, chính phủ cung

cấp các biểu mẫu trên trang thông tin điện tử để người dân có thể truy cập vào và tải

về, dần dần phát triển các cổng thông tin điện tử tích hợp các dịch vụ công, thủ tục hành chính được truy xuất từ xa, hệ thống các ứng dụng trực tuyến phục vụ công tác, quản lý điều hành của các cơ quan chính phủ Chi phí mạng Internet băng thông

rộng, các thiết bị không dây ngày càng rẻ hơn đã cho phép thúc đẩy triển khai Chính

phủ điện tử thống nhất, có mặt ở khắp mọi nơi vượt qua giới hạn về thời gian và địa

Trang 13

lý Các mạng xã hội trên mạng Internet thông qua máy tính cá nhân đã không còn là

yếu tố mới mẻ Ứng dụng công nghệ thông tin trở thành một phần không thể thiếu trong hoạt động nghiệp vụ, đặc biệt là trong lĩnh vực thuế, hải quan, ngân hàng…

Việt Nam đang có những bước quan trọng để tiến tới Chính phủ điện tử Đã

có nhiều công việc đang được triển khai về mặt luật pháp nhằm hỗ trợ cho hoạt động của Chính phủ điện tử và Thương mại điện tử Một trong số đó là Luật giao

dịch điện tử số 51/2005/QH11 được quốc hội thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu

lực thi hành kể từ ngày 03/01/2006, nền tảng cho tất cả các giao dịch điện tử trong khu vực tư nhân và Nhà nước Nhiều cơ quan chính phủ, các thành phố, các tỉnh đang xây dựng Website và cổng thông tin điện tử để giao tiếp với người dân và doanh nghiệp Trước mắt, trang tin của Chính phủ là một bước khởi đầu và sẽ trở thành cổng thông tin Chính phủ Tuy nhiên, mô hình "một cửa" cần được cải tiến hơn nữa trước khi phát triển các dịch vụ Chính phủ điện tử Đồng thời, cải thiện

việc tương tác với người dân và doanh nghiệp thông qua email và internet để thúc đẩy người dân và doanh nghiệp sử dụng dịch vụ công, bên cạnh đó các phản hồi về các chính sách của Chính phủ và các vấn đề khác của khu vực công Cần có đủ thời gian và các nỗ lực phối hợp đồng bộ của chính phủ để vượt qua các thách thức đối

với Chính phủ điện tử Thông thường, phải mất nhiều năm để các lợi ích của Chính

phủ điện tử được thể hiện rõ Giáo dục và nhận thức góp phần quan trọng trong việc giúp các bên liên quan hiểu rõ vai trò và tầm quan trọng của Chính phủ điện tử

Vì vậy nghiên cứu về chính phủ điện tử là vấn đề cần thiết trong quá trình

hội nhập với nền kinh tế quốc tế như ngày nay Chính vì vậy tác giả chọn đề tài

“Các y ếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ Chính phủ điện tử - Nghiên

c ứu trường hợp ngành thuế Tỉnh Long An”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý đinh sử dụng dịch vụ Chính phủ điện

tử trong ngành thuế tỉnh Long An

Đề xuất một số khuyến nghị nhằm làm tăng vi ệc sử dụng Chính phủ điện tử trong ngành thuế tỉnh Long An

Trang 14

1.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là ý định sử dụng dịch vụ Chính phủ điện tử

của các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Long An

Đối tượng khảo sát nhằm thu thập dữ liệu cho đề tài là Chủ doanh nghiệp (Giám đốc) và kế toán trưởng của những doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn

tỉnh Long An

1.4 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 6/2015 đến tháng 01/2016 tập trung vào các doanh nghiệp đang hoạt động tại tỉnh Long An

1.5 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu định tính: trao đổi với các chuyên gia và những người làm việc lâu năm trong ngành thuế, phỏng vấn thử một số doanh nghiệp khi đến liên hệ công tác tại Cục Thuế Tỉnh Long An Mục đích để điều chỉnh và bổ sung thang đo cho phù hợp

- Nghiên cứu định lượng: phát bảng khảo sát và thu hồi trực tiếp các bảng

khảo sát từ người nộp thuế tại các buổi tập huấn và lắng nghe ý kiến người nộp thuế Tiếp theo, từ dữ liệu khảo sát thu được tiến hành kiểm định thang đo bằng phương pháp phân tích Hệ số tin cậy Cronbach Alpha và Phân tích nhân tố khám phá (EFA), Phân tích tương quan, Kiểm định T-test, Phân tích phương sai, cuối cùng kiểm định mối quan hệ giữa các nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ Chính phủ điện tử thông qua Phân tích hồi quy Tất cả các phân tích được xử lý

bằng phần mềm SPSS 20.0

1.6 Kết cấu luận văn

Chương 1 Giới thiệu

Chương 2 Cơ sở lý thuyết

Chương 3 Thiết kế nghiên cứu

Chương 4 Kết quả nghiên cứu

Chương 5 Kết luận và kiến nghị

Trang 15

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Chính phủ điện tử

2.1.1 Định nghĩa

Chính phủ điện tử là chính phủ ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông

để đổi mới tổ chức, đổi mới quy tắc hoạt động, tăng cường năng lực của chính phủ, làm cho chính phủ làm việc có hiệu lực, hiệu quả và minh bạch hơn, cung cấp thông tin tốt hơn cho người dân, doanh nghiệp, các tổ chức và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thực hiện quyền dân chủ và tham gia quản lý Nhà nước Nói một cách ngắn gọn, Chính phủ điện tử là chính phủ hiện đại, đổi mới, vì dân, hoạt động hiệu lực, hiệu quả hơn, cung cấp dịch vụ tốt hơn trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông

Theo định nghĩa của ngân hàng thế giới (World Bank) “ Chính phủ điện tử là việc các cơ quan của Chính phủ sử dụng một cách có hệ thống công nghệ thông tin truyền thông để thực hiện quan hệ với công dân, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội, nhờ đó giao dịch của các cơ quan Chính phủ với công dân và các tổ chức sẽ được cải thiện, nâng cao chất lượng Lợi ích thu được sẽ là giảm thiểu tham nhũng, tăng cường tính công khai, sự tiện lợi, góp phần vào sự tăng trưởng và giảm chi phí” Như vậy Chính phủ điện tử là việc ứng dụng công nghệ thông tin truyền thông, cung cấp dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp và tạo ra sự công khai minh bạch

Một mô hình Chính phủ điện tử hiệu quả sẽ bao gồm cách thức giải quyết quan hệ tương tác về thông tin giữa ba chủ thể: chính phủ, công dân và doanh nghiệp

Th ứ nhất, giữa chính phủ với nhau (Government to Government – G2G)

Đây là cấp độ thường được khởi động trước tiên khi xây dựng một chính phủ điện

tử Cấp độ tương tác e-gov này giúp cho các cơ quan hành chính chia sẻ dữ liệu, trao đổi công việc thuận tiện hơn, giảm thiểu chi phí và thời gian hội họp không cần thiết

Trang 16

Th ứ hai, giữa chính phủ với doanh nghiệp (Government to Business – G2B)

Cấp độ tương tác này cho phép nhiều hoạt động trực tuyến có thể được kết nối giữa

cộng đồng doanh nghiệp và chính phủ Đây là một cấp độ e-gov kỳ vọng nhất của

bất cứ chính phủ điện tử nào

Và cu ối cùng là giữa chính phủ với dân chúng (Government to Citizen –

G2C) Ở cấp độ tương tác này chính phủ sẽ cung cấp các dịch vụ công như làm

hoặc cấp mới các giấy tờ cá nhân, đóng và hoàn thuế thu nhập, nhận trợ cấp…

2.1.2 Vai t rò của chính phủ điện tử

Chính phủ điện tử đóng vai trò rất quan trọng trong việc cải cách hành chính,

hiện đại hóa cơ quan Chính phủ, xây dựng một Chính phủ hiệu lực, hiệu quả hơn, nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo môi trường thuận lợi phát triển kinh tế - xã hội Nhiều chương trình, kế hoạch, đề án, dự án CNTT được triển khai rộng khắp trong CQNN các cấp, bước đầu đạt được những kết quả quan trọng, tạo nền tảng phát triển CPĐT trong các giai đoạn tiếp theo

2.1.3 Mục tiêu của chính phủ điện tử

Mục tiêu của chính phủ điện tử là giao dịch của các cơ quan Chính phủ với

công dân, với doanh nghiệp và các tổ chức sẽ được cải thiện, nâng cao chất lượng, đảm bảo công bằng trong các dịch vụ công Nâng cao hiệu lực và hiệu quả của các

cơ quan Nhà nước, tăng cường quản lý nhà nước với sự tham gia của cộng đồng Thiết lập môi trường kinh doanh thuận lợi, hỗ trợ và đẩy mạnh phát triển thương

mại điện tử, khách hàng "trực tuyến" (on line) chứ không phải "xếp hàng" (in line)

Chính phủ điện tử cho thấy rõ ràng tiềm năng cải thiện chất lượng, phạm vi,

và khả năng tiếp cận các dịch vụ Một số nhà quan sát cho rằng, ngoài việc nâng cao

hiệu quả, chất lượng dịch vụ có thể được cải thiện thông qua các giao dịch nhanh hơn, trách nhiệm và quy trình tốt hơn Sự phát triển của chính phủ điện tử cũng tạo

ra các tiềm năng cho các dịch vụ mới Cùng với khả năng kết hợp các dịch vụ hiện

có, chính phủ điện tử có thể đóng góp cho một thay đổi về chất trong cách công dân tương tác với chính phủ và các biện pháp điều hành nền kinh tế và quản lý xã hội

của chính phủ

Trang 17

Chính phủ điện tử cho phép tăng cường sự tham gia của công dân với chính

phủ Thông qua hệ thống mạng, bằng cách kết nối những người sống ở vùng sâu, vùng xa của đất nước để họ có thể gửi và nhận thông tin dễ dàng hơn từ chính phủ Thêm vào đó, có thể gia tăng những người trẻ tuổi tham gia đóng góp ý kiến đối với chính phủ bởi thế hệ công dân ngày nay hiểu biết về chính trị, xã hội đã lớn lên với Internet và các công nghệ truyền thông kỹ thuật số trong cuộc sống hàng ngày, tương tự như những công dân, người mà họ được sử dụng cho các hoạt động chuyên nghiệp trong công việc và các hoạt động cá nhân khác Thêm vào đó, qua sự mở

rộng khả năng tương tác và chia sẻ thông tin, chính phủ điện tử cũng có thể tăng cường tương tác “công dân với công dân” (C2C) bằng cách cung cấp cơ hội cho

những người có cùng quan điểm và mối quan tâm nhưng bị ngăn cách bởi các điều

kiện về địa lý

Mục tiêu chung là tăng cường năng lực, nâng cao hiệu quả điều hành nhà nước của chính phủ, mang lại thuận lợi cho dân chúng, tăng cường sự công khai minh bạch (transparency), giảm chi tiêu chính phủ Mục tiêu cụ thể là:

- Nâng cao năng lực quản lý điều hành của Chính phủ và các cơ quan chính quyền các cấp (trao đổi văn bản điện tử, thu thập thông tin chính xác và kịp thời ra quyết định, giao ban điện tử …)

- Cung cấp cho người dân và doanh nghiệp các dịch vụ công tạo điều kiện cho nguời dân dễ dàng truy nhập ở khắp mọi nơi

- Người dân có thể tham gia xây dựng chính sách, đóng góp vào quá trình xây dựng luật pháp, quá trình điều hành của chính phủ một cách tích cực

- Giảm được chi phí cho bộ máy chính phủ

- Thực hiện một chính phủ hiện đại, hiệu quả và minh bạch

Chính phủ điện tử sẽ tạo ra phong cách lãnh đạo mới, phương thức mới, cung cấp dịch vụ cho người dân và nâng cao được năng lực quản lý điều hành đất nước

Do vậy mà trong thời gian qua, các nước đều cố gắng đầu tư xây dựng chính phủ điện tử Xây dựng Chính phủ điện tử ở Việt Nam là một yêu cầu cấp thiết, nó là một phần quan trọng trong tiến trình cải cách nền hành chính quốc gia

Trang 18

Những khó khăn, trở ngại trong quá trình xây dựng Chính phủ điện tử tại Việt Nam còn rất nhiều:

- Bất cập từ các dự án công nghệ thông tin;

- Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông còn yếu kém;

- Trình độ dân trí thấp;

- Trình độ nhận thức và kỹ năng của cán bộ viên chức bị hạn chế;

- Quy trình nghiệp vụ chưa ổn định (đang trong quá trình cải cách)

2.1.4 Lợi ích của chính phủ điện tử

Chính phủ điện tử là chính phủ đảm bảo được cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết và đúng lúc cho việc ra quyết định Chính phủ điện tử lý tưởng là một chính phủ cung cấp đầy đủ thông tin, đúng thời điểm cho những người quyết định, đó là lợi thế lớn nhất của công nghệ thông tin

Chính phủ điện tử sử dụng công nghệ thông tin để tự động hoá các thủ tục hành chính của chính phủ, áp dụng công nghệ thông tin vào các quy trình quản lý, hoạt động của chính phủ do vậy tốc độ xử lý các thủ tục hành chính nhanh hơn rất nhiều lần

Chính phủ điện tử cho phép công dân có thể truy cập tới các thủ tục hành chính và thông qua phương tiện điện tử, ví dụ như: Internet, điện thoại di động, truyền hình tương tác

Chính phủ điện tử giúp cho các doanh nghiệp làm việc với chính phủ một cách dễ dàng bởi mọi thủ tục đều được hiểu, hướng dẫn và mỗi bước công việc đều được đảm bảo thực hiện tốt, tin cậy Mọi thông tin kinh tế mà chính phủ có đều được cung cấp đầy đủ cho các doanh nghiệp để hoạt động hiệu quả hơn

Đối với công chức, công nghệ thông tin dùng trong Chính phủ điện tử là một công cụ giúp họ hoạt động hiệu quả hơn, có khả năng đáp ứng nhu cầu của công chúng về thông tin truy cập và xử lý chúng

Trang 19

Đối với người dân và doanh nghiệp

Giảm thiểu thời gian cho công dân, doanh nghiệp và người lao động khi truy nhập và sử dụng dịch vụ của chính phủ và do đó giảm thiểu chi phí của nhân dân Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động của chính phủ

Đối với Chính phủ

Giảm “ nạn giấy tờ ” văn phòng – công sở, tiết kiệm thời gian, hợp lý hoá việc vận hành công việc, cho phép các cơ quan Chính phủ cung cấp các dịch vụ chất lượng cao hơn và giảm ngân sách chi tiêu của chính phủ

2.1.5 Các mô hình giao dịch trong Chính phủ điện tử

Tham gia chính phủ điện tử có 3 thực thể: chính phủ, người dân và doanh nghiệp Trên cơ sở quan hệ giữa các chủ thể trên, ta có thể phân loại chính phủ điện

tử ra thành 4 loại, tương ứng với 4 dạng dịch vụ Chính phủ bao gồm:

G2C (Government to Citizens): được hiểu như khả năng giao dịch và cung cấp dịch vụ của chính phủ trực tiếp cho người dân, ví dụ : Tổ chức bầu cử của công dân, thăm dò dư luận, quản lý quy hoạch xây dựng đô thị, tư vấn, khiếu nại, giám sát và thanh toán thuế, hoá đơn của các ngành với người thuê bao, dịch vụ thông tin trực tiếp 24x7, phục vụ công cộng, môi trường giáo dục

G2B ( Government to Business ): Dịch vụ và quan hệ chính phủ đối với các doanh nghiệp, các tổ chức phi chính phủ, nhà sản xuất như: dịch vụ mua sắm, thanh tra, giám sát doanh nghiệp ( về đóng thuế, tuân thủ luật pháp,…); thông tin về quy hoạch sử dụng đất, phát triển đô thị, đấu thầu, xây dựng; cung cấp thông tin dạng văn bản, hướng dẫn sử dụng, quy định, thi hành chính sách nhà nước,… cho các doanh nghiệp Đây là thành phần quan hệ cơ bản trong mô hình nhà nước là chủ thể quản lý vĩ mô nền kinh tế, xã hội thông qua chính sách, cơ chế và luật pháp và doanh nghiệp như là khách thể đại diện cho lực lượng sản xuất trực tiếp của cải vật chất của nền kinh tế

G2E ( Government to Employees): chỉ các dịch vụ, giao dịch trong mối quan

hệ giữa chính phủ đối với công chức, viên chức bảo hiểm, dịch vụ việc làm, trợ cấp thất nghiệp, chăm sóc sức khỏe, nhà ở…

Trang 20

G2G ( Government to Government): được hiểu như khả năng phối hợp, chuyển giao và cung cấp các dịch vụ một cách có hiệu quả giữa các cấp, ngành, tổ chức, bộ máy Nhà nước trong việc điều hành và quản lý nhà nước, trong đó chính bản thân bộ máy của chính phủ vừa đóng vai trò là chủ thể và khách thể trong mối quan hệ này

Toàn bộ hệ thống quan hệ, giao dịch của chính phủ như G2C, G2E, G2B, và G2G phải được đặt trên một hạ tầng vững chắc của hệ thống: độ tin cậy (trust), khả năng đảm bảo tính riêng tư (privacy) và bảo mật – an toàn (security) và cuối cùng tất cả đều dựa trên hạ tầng công nghệ và truyền thông với các quy mô khác nhau: mạng máy tính, mạng Intranet, Extranet và Internet Ngoài 4 mô hình giao dịch chủ

yếu trên bảng dưới đây cho thấy những hình thức giao tiếp khác trong Chính phủ điện tử

Các loại hình giao dịch trong Chính phủ điện tử

công dân

Cơ quan hành chính, nhà nước

Khu vực II (kinh tế)

Khu vực III (NPI/NGO)

Nhà nước, cơ quan

Khu vực III

Trang 21

2.1.6 Các hình thức hoạt động và các dạng dịch vụ cung cấp qua Chính phủ điện tử

2.1.6.1 Các hình thức hoạt động chủ yếu của Chính phủ điện tử

Thư điện tử (e-mail)

Thư điện tử giúp tiết kiệm được chi phí và thời gian Có thể sử dụng e-mail

để gửi các bản ghi nhớ, thông báo, báo cáo, bản tin Chính phủ điện tử yêu cầu mỗi cán bộ công chức phải có địa chỉ e-mail để trao đổi thông tin qua mạng Việt Nam phấn đấu đến 2010, 70% - 80% tài liệu, công văn được chuyển qua mạng

Mua sắm công trong Chính phủ điện tử

Việc mua sắm công có thể thực hiện được qua mạng đảm bảo tiết kiệm được thời gian, chi phí Việc mua sắm công tập trung sẽ đảm bảo tiết kiệm được chi phí, chống tiêu cực

Trao đổi dữ liệu điện tử

Trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange - EDI) là việc trao đổi các dữ liệu dưới dạng “có cấu trúc” (Structured Form) từ máy tính này sang máy tính điện tử khác trong nội bộ cơ quan hay giữa các cơ quan EDI có tính bảo mật cao

Tra cứu, cập nhật thông tin qua mạng

Chính phủ thông qua mạng internet có thể cung cấp thông tin cho người dân

và doanh nghiệp các loại thông tin về kinh tế, xã hội, về chủ trương chính sách, và các hướng dẫn các thủ tục hành chính

2.6.1.2 Các dạng dịch vụ mà Chính phủ điện tử cung cấp

Các dịch vụ công trực tuyến của chính phủ:

Trước đây các cơ quan chính phủ cung cấp dịch vụ công cho người dân tại trụ sở của mình thì nay có thể cung cấp dịch vụ công qua mạng thông qua cổng thông tin điện tử Người dân không phải đến trực tiếp, chờ đợi tại các trụ sở cơ quan trên như trước đây

Một số dịch vụ công có thể cung cấp qua mạng là:

- Cung cấp thông tin văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương chính sách;

Trang 22

- Cung cấp thông tin kinh tế, xã hội và thị trường;

- Cung cấp dịch vụ đăng ký, cấp phép xuất nhập khẩu trực tuyến;

- Cung cấp dịch vụ khai báo thuế trực tuyến, nộp thuế, đăng ký MST;

- Cung cấp dịch vụ đăng ký kinh doanh trực tuyến

GIS và cá c dịch vụ được cung cấp qua Chính phủ điện tử

Chính phủ điện tử có thể sử dụng Internet và GIS để cung cấp được nhiều những dịch vụ mới mà người dân và doanh nghiệp quan tâm như:

- Cung cấp dịch vụ ứng dụng của GIS để quản lý đất đai, giấy phép xây dựng;

- Cung cấp dịch vụ thông tin quy hoạch;

- Cung cấp dịch vụ ứng dụng GIS để trao đổi thông tin giữa các cơ quan, chính quyền các cấp phục vụ quản lý tài nguyên

2.1.7 Các giai đoạn phát triển của chính phủ điện tử

Việc phát triển Chính phủ điện tử trải qua một số giai đoạn khác nhau Cứ qua từng giai đoạn (thực hiện và duy trì) thì tính phức tạp lại tăng thêm, nhưng giá trị mà nó mang lại cho người dân và doanh nghiệp cũng tăng lên (trong đó có phần tăng cho Chính phủ qua việc có thể có thêm nguồn gián thu hay trực thu)

Một mô hình Chính phủ điện tử đã được sử dụng rộng rãi, do hãng tư vấn và nghiên cứu Gartner xây dựng nên, chỉ ra bốn giai đoạn (hay thời kỳ) của quá trình phát triển Chính phủ điện tử

Các giai đoạn của Chính phủ điện tử theo mô hình của Gartner

Trang 23

Thông tin – Trong giai đoạn đầu, chính phủ điện tử có nghĩa là hiện diện trên trang web và cung cấp cho công chúng các thông tin (thích hợp) Giá trị mang lại ở chỗ công chúng có thể tiếp cận được thông tin của chính phủ, các quy trình trở nên minh bạch hơn, qua đó nâng cao chất lượng dịch vụ Với G2G, các cơ quan chính phủ cũng có thể trao đổi thông tin với nhau bằng các phương tiện điện tử, như Internet, hoặc trong mạng nội bộ

Tương tác – Trong giai đoạn thứ hai, sự tương tác giữa chính phủ và công

dân (G2C và G2B) được thông qua nhiều ứng dụng khác nhau Người dân có thể hỏi qua thư điện tử, sử dụng các công cụ tra cứu, tải xuống các biểu mẫu và tài liệu Các tương tác này giúp tiết kiệm thời gian Thực tế, việc tiếp nhận đơn từ có thể thực hiện trực tuyến 24 giờ trong ngày Thông thường, những động tác này chỉ có thể được thực hiện tại bàn tiếp dân trong giờ hành chính Về mặt nội bộ (G2G), các

tổ chức của chính phủ sử dụng mạng LAN, intranet và thư điện tử để liên lạc và trao đổi dữ liệu Rõ ràng giai đoạn này chỉ có thể thực hiện được khi đã thực hiện cải cách hành chính (với cơ chế một cửa điện tử, cơ chế một cửa liên thông điện tử) theo tinh thần Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ

Giao dịch – Với giai đoạn thứ ba, tính phức tạp của công nghệ có tăng lên,

nhưng giá trị của khách hàng (trong G2C và G2B) cũng tăng Các giao dịch hoàn chỉnh có thể thực hiện mà không cần đi đến cơ quan hành chính Có thể lấy ví dụ về các dịch vụ trực tuyến như: Đăng ký thuế thu nhập, đăng ký thuế tài sản, gia hạn/cấp mới giấy phép, thị thực và hộ chiếu, biểu quyết qua mạng, kê khai và nộp thuế qua mạng, cấp mã số thuế thu nhập cá nhân,… Giai đoạn 3 là phức tạp bởi các vấn đề an ninh và cá thể hóa, chẳng hạn như chữ ký số (chữ ký điện tử) là cần thiết

để cho phép thực hiện việc chuyển giao các dịch vụ một cách hợp pháp Về khía cạnh doanh nghiệp, chính phủ điện tử bắt đầu với các ứng dụng mua bán trực tuyến Ở giai đoạn này, các quy trình nội bộ (G2G) phải được thiết kế lại để cung cấp dịch vụ được tốt Chính phủ cần những luật và quy chế mới để cho phép thực hiện các giao dịch không sử dụng tài liệu bằng giấy

Trang 24

Chuyển hóa – Giai đoạn thứ tư là khi mọi hệ thống thông tin được tích hợp

lại và công chúng có thể hưởng các dịch vụ G2C và G2B tại một bàn giao dịch (điểm giao dịch ảo)

Ở giai đoạn này, tiết kiệm chi phí, hiệu quả và đáp ứng nhu cầu khách hàng

đã đạt được các mức cao nhất có thể được

Không nhất thiết mọi bước phát triển và dịch vụ đều phải nằm cùng một giai đoạn Quả thực, điều quan trọng là phải biết lọc ra một số dịch vụ cần đưa sang giai đoạn 2 và giai đoạn 3 và đưa ra những mô hình về vai trò và động cơ để tiến lên làm tiếp Về vấn đề trọng tâm của G2C và G2B, với G2C nên đặt trọng tâm vào các giai đoạn ban đầu là 1 và 2 Tuy nhiên, với G2B thì nên tập trung nỗ lực đạt được giai đoạn 2 và giai đoạn 3 và đích cuối cùng là giai đoạn 4 (nhưng đây là mục tiêu dài hạn (10 đến 15 năm)

Mô hình tiến hóa các giai đoạn của Portal

Nói chung việc sử dụng công nghệ thông tin vào quản lý nhà nước đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu như nghiên cứu của Colesca và Liliana (2008) đã đưa ra kết luận rằng việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giúp chính phủ cung

cấp các hàng hoá, dịch vụ công hiệu quả hơn, giảm tình trạng tham nhũng, tăng cường công khai minh bạch và thúc đẩy phát triển kinh tế Gilbert và Balestrini (2004) đã đưa ra các lợi ích từ việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà

nước đó là: Tiết kiệm chi phí, thời gian, hạn chế tiếp xúc trực tiếp, chất lượng thông tin, an toàn tài chính, giảm áp lực, đáng tin cậy, cách nhìn nhận từ bên ngoài

Trang 25

2.2 Các mô hình nghiên cứu trước đây

Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) được áp dụng như nền tảng của bài nghiên cứu này với 2 nguyên nhân; (a) dễ áp dụng và (b) giúp người đọc dễ hiểu hơn về mối tương quan của các biến số dùng trong bài nghiên cứu này Hơn nữa, TAM là một mô hình mang tính lý thuyết chỉ ra người sử dụng chấp nhận hay không một công nghệ quản lý thông tin nào đó Mô hình này đề xuất rằng, khi người dùng được trải nghiệm một hình thức công nghệ bất kì, có 2 niềm tin là cảm

nhận tính hữu dụng và cảm nhận sự dễ dàng khi sử dụng tác động đến quyết định mang tính hành vi của người dùng đối với công nghệ đó

Mô hình chấp nhận công nghệ này được nghiên cứu trong nhiều hình thức khác nhau Như Leong (2003) đã nghiên cứu sự vững mạnh của mô hình này sau 10 năm có mặt của nó để tìm ra liệu mô hình này vẫn hữu dụng sau rất nhiều thay đổi

về mặt công nghệ và về cách quản lý hệ thống hay không Ông đã phỏng theo Davis (1989) và ông đã dùng phần mềm Microsoft Access vào nghiên cứu của mình Kết

quả đã khẳng định mạnh mẽ hơn về sự hữu dụng của mô hình này, rằng 2 niềm tin được nêu trên vẫn ảnh hưởng rất lớn đến sự khả thi của công nghệ mà đang được

thử nghiệm đó

Một nghiên cứu khác về kiểm tra mức chấp nhận công nghệ của các giáo viên ở Hongkong, người thực hiện là Hu, Clark và Ma (2003) Thông qua ứng dụng Power Point, họ nhận định rằng cảm nhận tính hữu dụng của công nghệ đó rất quan

trọng Tuy nhiên, trái với nhận định của Davis (1989), Hu (2003) cho rằng, cảm

nhận tính dễ dàng của công nghệ đó không hẳn quan trọng Vì vậy, dẫu cho công nghệ đó có dễ dàng sử dụng, nếu nó không mang lại mục đích tốt hay hữu ích, không ai chấp nhận nó cả

Ở Malaysia, Noor, Hashim, Haron và Ariffin (2005) đã nghiên cứu tầm ảnh hưởng của lòng tin, rủi ro và việc chia sẻ thông tin từ khách hàng đến cộng đồng (C2C) thông qua các website du lịch Trái với những phát hiện của mô hình chấp

nhận công nghệ, nghiên cứu này cho thấy cảm nhận tính hữu dụng (perceived usefullness) và cảm nhận mức độ dễ sử dụng (perceived ease of use) không hề ảnh

Trang 26

hưởng gì đến quyết định của khách hàng Ignatius và Ramayah (2005) cung cấp

những điều tra thực nghiệm từ Course Website Acceptance Model (CWAM), một

dạng của mô hình chấp nhận công nghệ đến các sinh viên trong các trường đại học

và họ đã nhận định có lẻ văn hoá là sự ảnh hưởng tiềm tàng đối với việc chấp nhận công nghệ thông tin, nhất là trong các quốc gia đang phát triển Amin (2008) đã nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng điện thoại di động như

một thẻ tín dụng và ông cũng thấy rằng những biến số trong mô hình chấp nhận công nghệ này ảnh hưởng rất nhiều đến quyết định của người tiêu dùng Trước đó, Amin cũng đã thử nghiệm độ tin dùng của người dân Malaysia xem họ chấp nhận dùng ngân hàng di động (mobile banking), nơi khách hàng có thêm sự tín nhiệm

cảm tính, sự an toàn cảm tính và áp lực nào đó ra sao Ông nhận thấy cảm nhận tính

hữu dụng và cảm nhận mức độ dễ sử dụng chiếm đến 53.2% ý định sử dụng ngân hàng điện tử của khách hàng Ramayah, Suki, và Ibrahim (2005) cũng thí nghiệm

mức chấp nhận công nghệ mạng để thanh toán hoá đơn và cũng tìm thấy mô hình

chấp nhận công nghệ giải thích được khả năng những sinh viên cao học ở Malaysia

muốn thanh toán hoá đơn qua mạng hay không

Mô hình chấp nhận công nghệ cũng được đem ra thử nghiệm trong môi trường thuế Dịch vụ thuế qua mạng đem lại nhiều thuận tiện và sự tiếp cận cho các

hoạt động thuế đến thông tin của người nộp thuế Wang (2003) đã nghiên cứu mức

chấp nhận của dân Đài Loan khi điền thông tin lên hệ thống điện tử và nhận thấy

mô hình chấp nhận công nghệ chiếm đến 62%, giải thích những thay đổi của hành

vi quyết định Bài nghiên cứu của Wang xác nhận cảm nhận tính hữu dụng và cảm

nhận mức độ dễ sử dụng rất quan trọng đến hành vi quyết định, trong đó, cảm nhận

mức độ dễ sử dụng chiếm phần cao hơn so với các biến số khác trong mô hình

Hung (2006) đã tiến hành một nghiên cứu khác xem mức chấp nhận nộp thuế qua mạng của dân Đài Loan Tuy nhiên, ở Đài Loan, việc điền thông tin thuế qua

mạng và nộp thuế qua mạng được gộp chung trên một hệ thống gọi là Hệ thống Điền và Thanh Toán Thuế Điện Tử (OTFPS) Họ đã phân tích lý thuyết TPB, mà trong lý thuyết này, những biến số của mô hình chấp nhận công nghệ đã giải thích

Trang 27

sự chấp nhận của dân Đài Loan nộp thuế ra sao Những khám phá trong bài nghiên

cứu này cho thấy 72% dân Đài Loan chấp nhận dùng (OTFPS) để nộp thuế

Lai, Obid và Meera (2005) đã nghiên cứu mức chấp nhận dùng hệ thống Filling giữa một số người trải nghiệm bài nghiên cứu này ở Malaysia Họ nhận thấy

e-cảm nhận tính hữu dụng và cảm nhận mức độ dễ sử dụng chiếm một ưu thế tích cực khi dùng hệ thống này

Hai nhà Nghiên Cứu Anuar và Othman (2010) thực hiện nghiên cứu đề tài “ Xác Định Nhân Tố Tác Động Tới Việc Sử Dụng Phần Mềm Nộp Thuế Qua Mạng, E-Bayaran” tại Malaysia Thêm bốn yếu tố tác động tới việc sử dụng phần mềm nộp thuế qua mạng E-Bayaran tại Malaysia đó là: Chuẩn chủ quan, Mức độ tin tưởng,

Khả năng sử dụng công nghệ tin học, Thông tin về công nghệ mới Kết quả phân tích cho thấy việc sử dụng E-Bayaran chịu tác động của Mức độ hữu dụng, Chuẩn

chủ quan và Khả năng sử dụng công nghệ tin học Các yếu tố còn lại không có tác động mạnh Cũng như những nghiên cứu được báo cáo trước đó, một lần nữa, cảm

nhận dễ sử dụng ảnh hưởng quan trọng đến cảm nhận tính hữu dụng của hệ thống Bayaran này

e-Tác giả Lê Thị Kim Tuyết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử

dụng Internet Banking tại Việt Nam Nghiên cứu đề xuất thêm hai nhân tố mới là

Sự tin cậy cảm nhận và Sự tự tin cảm nhận Kết quả phân tích cuối cùng cho thấy

tại Việt Nam có ba nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ Internet Banking là

Sự hữu ích cảm nhận, Khả năng sử dụng và Sự tin cậy cảm nhận

Theo nhóm nhà Nghiên Cứu Medyawati, Christiyanti (2011), với các giả thuyết các biến ảnh hưởng tới việc chấp nhận hệ thống E-Banking gồm 2 nhân tố chính là: Mức độ hữu dụng và Mức độ dễ sử dụng Nhóm đã đi nghiên cứu sâu hơn đâu là yếu tố tác động tới 2 nhân tố này Trong hai nhân tố này đâu là nhân tố ảnh hưởng tới Thái độ sử dụng hệ thống Tiếp theo, Thái độ khi sử dụng hệ thống ảnh hưởng như thế nào tới thói quen sử dụng và chấp nhận hệ thống

Kết quả phân tích cho thấy nhân tố Khả năng sử dụng máy tính, Thiết kế giao diện không có ảnh hưởng đáng kể tới nhân tố Mức độ dễ dàng sử dụng Kinh

Trang 28

nghiệm sử dụng máy tính, Sự quan trọng của ứng dụng, Bảo mật và Yếu tố cá nhân

có ảnh huởng mạnh tới Mức độ dễ sử dụng Sự quan trọng của ứng dụng không có ảnh hưởng đáng kể tới mức độ hữu dụng của hệ thống Thiết kế giao diện, Mức độ

dễ sử dụng có ảnh hưởng đáng kể tới Mức độ hữu dụng của hế thống Mức độ dễ dàng sử dụng ảnh hưởng đáng kể tới thái độ sử dụng hệ thống Nhận thức về Mức

độ hữu dụng không có ảnh hưởng đáng kể tới Thái độ sử dụng hệ thống Thái độ khi sử dụng hệ thống ảnh hưởng trực tiếp tới thói quen sử dụng và chấp nhận hệ

thống Như vậy, có hai kết luận quan trọng là: Thứ nhất, Mức độ Dễ dàng sử dụng

bị ảnh hưởng đáng kể bởi các nhân tố sau Kinh nghiệm sử dụng máy tính, Sự quan

trọng của ứng dụng, Bảo mật và Yếu tố cá nhân Thứ hai, Mức độ dễ dàng sử dụng

có ảnh hưởng đáng kể tới việc chấp nhận công nghệ mới thông qua Thái độ sử dụng

hệ thống

Sau đây là một số nghiên cứu khác, Theo nhà nghiên cứu Amin (2008), đã

thực hiện khảo sát xác định yếu tố tác động tới việc sử dụng hệ thống thẻ tín dụng qua điện thoại tại Malaysia Kết quả nghiên cứu cho thấy Mức độ hữu dụng, Mức

độ dễ sử dụng, Mức độ tin tưởng và Thông tin về ứng dụng mới là các yếu tố tác động mạnh tới thái độ của người dùng Theo nghiên cứu của tác giả Aderonke,

2010, Mức độ tin tưởng có ảnh hưởng lớn tới việc sử dụng ứng dụng công nghệ mới E-Banking tại Nigeria Nhóm tác giả Dashti (2010) kết luận rằng ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý nhà nước chịu ảnh hưởng của Mức độ tin tưởng và Cảm nhận nhận mức độ tin tưởng từ người sử dụng Theo nhà nghiên cứu Kamarulzaman và Azmi (2010), Mức độ tin tưởng là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới quyết định sử dụng E-Filing tại Malaysia

Áp dụng cho hệ thống Chính phủ điện tử tại Việt Nam, Tác giả đưa ra giả thuyết là việc sử dụng hệ thống Chính phủ điện tử chịu tác động của các yếu tố sau: (1) Mức độ dễ sử dụng, (2) Mức độ hữu dụng, (3) Mức độ tin tưởng, (4) Khả năng ứng dụng công nghệ của người sử dụng, (5) Chuẩn chủ quan

Từ những lý thuyết đã được phân tích tác giả đưa ra mô hình khảo sát gồm 5 nhân tố có tác động đến ý định sử dụng dịch vụ Chính phủ điện tử như sau:

Trang 29

M ức độ dễ dàng sử dụng: là mức độ mà một người tin rằng việc sử dụng

một hệ thống đặc thù sẽ không phí công sức (Davis, 1989)

2.3 2 Vai trò của Mức độ dễ dàng sử dụng đối với ý định sử dụng Chính phủ điện tử

Khi đưa một công nghệ mới vào triển khai thì người sử dụng có thể dễ dàng

sử dụng và sử dụng thành thạo công nghệ đó Thời gian người sử dụng làm quen và

sử dụng được công nghệ mới ngắn Hệ thống chính phủ điện tử được sử dụng dễ dàng thể hiện qua việc người sử dụng nhanh chóng học được cách sử dụng hệ thống

và dễ dàng xử lý được những trục trặc gặp phải và nhanh chóng trở nên chuyên nghiệp khi sử dụng hệ thống mà không cần phải quá nỗ lực Khi người sử dụng cảm

nhận các dịch vụ chính phủ điện tử dễ dàng sử dụng, họ sẽ nhận thức hệ thống này

hữu ích Từ đó họ cảm thấy thích thú và sử dụng nhiều hơn Cho nên, giả thuyết sau đây được thử nghiệm:

H1: Mức độ dễ sử dụng có tác động cùng chiều tới ý định sử dụng chính

phủ điện tử

2.4 M ức độ hữu dụng (PU - Perceived usefulness)

2.4 1 Định nghĩa

M ức độ hữu dụng: là mức độ mà một người tin rằng việc sử dụng một hệ

thống đặc thù sẽ nâng cao hiệu suất công việc của mình (Davis, 1989)

2.4 2 Vai trò của Mức độ hữu dụng đối với ý định sử dụng chính phủ điện tử

Khi áp dụng một ứng dụng công nghệ mới vào thực tế sẽ đem lại những lợi ích cho người sử dụng so với khi không áp dụng công nghệ đó Với hệ thống Chính

Trang 30

phủ điện tử Mức độ hữu dụng được đo lường bằng việc hệ thống này sẽ giúp tiết

kiệm được chi phí về thời gian thực hiện công việc Từ đó, năng suất công việc được tăng lên Do đó mà Mức độ hữu dụng có ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch

vụ chính phủ điện tử Cho nên, giả thuyết sau đây được thử nghiệm:

H2: Mức độ hữu dụng có tác động cùng chiều tới ý định sử dụng chính phủ điện tử

2.5 M ức độ tin cậy (PC - Perceived credibility)

2.5 1 Định nghĩa

M ức độ tin cậy: Theo Wang (2003), Mức độ tin cậy bao gồm hai yếu tố

quan trọng đó là sự riêng tư và bảo mật Bảo mật và sự riêng tư có thể được liên kết

với sự tin tưởng và mức độ rủi ro mà người sử dụng sẽ thực hiện giao dịch Wang (2003) đã báo cáo rằng sự tín nhiệm nhận thức là yếu tố dự báo thứ hai của việc

chấp nhận ngân hàng điện tử ở Đài Loan

2.5 2 Vai trò của Mức độ tin cậy đối với ý định sử dụng chính phủ điện tử

Mức độ tin cậy của người dùng vào hệ thống Chính phủ điện tử được đo lường dựa vào tính bảo mật của hệ thống Mức độ tin cậy được đo lường bằng sự chính xác, kịp thời của thông tin và tin tưởng vào việc hệ thống này sẽ hoạt động

hiệu quả Vì vậy, Mức độ tin cậy có ảnh hưởng rất quan trọng đến việc người sử

dụng sẽ sử dụng hay không sử dụng các giao dịch điện tử của chính phủ điện tử Cho nên, giả thuyết sau đây được thử nghiệm:

H3: Mức độ tin cậy có tác động cùng chiều tới ý định sử dụng chính phủ điện tử

2.6 Kh ả năng ứng dụng công nghệ (CSE - Computer Self-Efficacy)

2.6 1 Địng nghĩa

Kh ả năng ứng dụng công nghệ: Theo Compeau và Higgins (1995, p 191)

định nghĩa khả năng ứng dụng công nghệ như "Nhận thức của một cá nhân về khả năng sử dụng máy tính của mình trong việc hoàn thành một nhiệm vụ" Định nghĩa này dựa trên khái niệm về sự hiệu quả được giới thiệu bởi Bandura (1986, p 391) là

"Nhận biết của mọi người về khả năng của mình để tổ chức và thực hiện các khóa

Trang 31

học cho các hoạt động cần thiết để đạt được các loại chỉ định trong công việc Nó không chỉ quan tâm tới các kỹ năng đã có mà còn với những gì hiểu biết người ta có

thể làm bất cứ điều gì với kỹ năng người ta có " Khi không có khả năng về công nghệ thì người sử dụng sẽ không quan tâm nhiều tới lợi ích của công nghệ mới và

dẫn đến việc không sử dụng công nghệ

2.6 2 Vai trò của Khả năng ứng dụng công nghệ đối với ý định sử dụng chính phủ điện tử

Các nghiên cứu về Khả năng ứng dụng công nghệ cho thấy rằng Khả năng ứng dụng công nghệ là một yếu tố quyết định quan trọng của quyết định của một cá nhân để sử dụng máy tính Hill (1987) báo cáo rằng Khả năng ứng dụng công nghệ ảnh hưởng đến kỳ vọng của một cá nhân trong những kết quả của việc sử dụng máy tính và cuối cùng là ảnh hưởng của người đó quyết định để sử dụng máy tính Compeau và Higgins (1995) cũng báo cáo rằng Khả năng ứng dụng công nghệ đóng

một vai trò quan trọng trong việc hình thành cảm xúc và hành vi của một cá nhân Cho nên, giả thuyết sau đây được thử nghiệm:

H4: Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin có tác động cùng chiều tới ý định sử dụng chính phủ điện tử

2.7 Chu ẩn chủ quan (SN - Subjective norms)

2.7 1 Định nghĩa

Chu ẩn chủ quan: Được định nghĩa như sự nhận thức của một người rằng

hầu hết mọi người xung quanh anh ta nghĩ rằng anh ta nên hoặc không nên thể hiện thái độ được nói đến (Anuar và Othman, 2010)

2.7 2 Vai trò của Chuẩn chủ quan đối với ý định sử dụng chính phủ điện tử

Các Chuẩn chủ quan từ bên ngoài tác động tới quyết định sử dụng công nghệ

mới mà không liên quan tới chất lượng hoặc tính năng của công nghệ mới Khi có nhiều người sử dụng công nghệ mới thì những người còn lại bị ảnh hưởng bởi đám đông và có mong muốn sử dụng Trong hệ thống Chính phủ điện tử tác động từ bên ngoài là tác động từ các yếu tố như tác động từ bạn bè, người thân, các kênh truyền thông hoặc khi đã có một số lượng lớn người sử dụng hệ thống này thì những người

Trang 32

Ý định sử dụng Intention to use

Khả năng ứng dụng công nghệ

(H3) +

(H4) +

(H5) +

còn lại chịu tác động tâm lý và có mong muốn sử dụng Venkatesh và Davis (2000)

dẫn chứng mối quan hệ khá phức tạp giữa Chuẩn chủ quan và ý định Họ cho rằng trong điều kiện bắt buộc, Chuẩn chủ quan ảnh hưởng trực tiếp đến ý định Vì vậy,

những tiêu chí mang tính xã hội ảnh hưởng rất lớn đến việc người sử dụng có chấp

nhận dùng hệ thống chính phủ điện tử hay không Cho nên, giả thuyết sau đây được

thử nghiệm:

H5: Chuẩn chủ quan có tác động cùng chiều tới ý định sử dụng chính phủ điện tử

Từ các giả thuyết lập luận trên được tổng hợp trong mô hình dưới đây:

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu về Ý định sử dụng dịch vụ Chính phủ điện tử

Trang 33

TÓM T ẮT CHƯƠNG 2

Tác giả nghiên cứu về mặt lý thuyết những khía cạnh trọng yếu về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chính phủ Tham khảo từ những bài nghiên cứu trước và ứng dụng vào hệ thống chính phủ điện tử của VN, tác giả đã đưa ra và giới thiệu về năm yếu tố tác động tới việc sử dụng chính phủ điện tử Đó là: (1) Mức độ

dễ sử dụng, (2) Mức độ hữu dụng, (3) Mức độ tin cậy, (4) Khả năng ứng dụng công nghệ và (5) Chuẩn chủ quan Đó là cơ sở để tác giả phân tích sâu hơn tìm ra đâu là nhân tố chính tác động tới việc sử dụng hệ thống chính phủ điện tử

Trang 34

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 3.1 Thi ết kế nghiên cứu

3.2 Đo lường các biến

SD2 Thao tác dễ nhớ

SD3 Dễ dàng tìm kiếm thông tin

SD4 Hệ thống CPĐT cung cấp hướng dẫn hữu ích

trong việc thực hiện nhiệm vụ

Davis (1989) SD5 Nói chung, tôi thấy hệ thống CPĐT dễ dàng để

Trang 35

dụng HD2 Sử dụng CPĐT giúp tiết kiệm được thời gian

Davis (1989)

HD3 Sử dụng CPĐT giúp tăng cường hiệu quả làm

việc của tôi

HD4 Nói chung, tôi thấy hệ thống CPĐT hữu ích

trong công việc của tôi

Mức độ

tin cậy

TC1 Tôi tin rằng thông tin của tôi được giữ bí mật

Luarn (2005), Foon và Fah (2011)

TC2 Tôi tin rằng giao dịch của tôi được đảm bảo

TC3 Tôi tin rằng sự riêng tư của tôi sẽ không bị tiết

CN3 Tôi có thể khai thác thông tin khi không có

Đề xuất tác giả

XH2 Gia đình tôi khuyên tôi nên sử dụng chính phủ

điện tử XH3 Ảnh hưởng từ các phương tiện truyền thông

Ý định

sử dụng

YD1 Tôi sẽ tiếp tục sử dụng/dự định sẽ sử dụng

chính phủ điện tử trong thời gian tới

Davis (1989) Davis, Bagozzi và Warshaw (1989)

YD2 Tôi sẽ sử dụng chính phủ điện tử thường xuyên

hơn

YD3 Tôi sẽ giới thiệu cho mọi người sử dụng chính

phủ điện tử

3.3 Xây dựng bảng câu hỏi

Tất cả các biến quan sát của các yếu tố trong mô hình nghiên cứu đều sử dụng thang đo Likert 7 mức độ với lựa chọn số 1 nghĩa là “Hoàn toàn không đồng ý”

Trang 36

đến phát biểu và lựa chọn số 7 là “Rất đồng ý” với phát biểu Nội dung các biến quan sát của các yếu tố được hiệu chỉnh sao cho phù hợp với bối cảnh nghiên cứu tại các doanh nghiệp Có tham khảo thang đo của các nghiên cứu trước và thông qua thảo luận nhóm để hình thành thang đo chính thức phù hợp với nghiên cứu

Bảng câu hỏi là công cụ duy nhất được sử dụng trong phương pháp định lượng, với những câu hỏi mở, bảng câu hỏi được thiết kế phù hợp với các mục tiêu đặt ra và khuôn khổ khái niệm nghiên cứu Khi thiết kế bảng câu hỏi, độ hoàn thiện

và số lượng câu hỏi đã được cân nhắc kỹ lưỡng Mục tiêu của bảng câu hỏi chuẩn là

phải ngắn gọn, súc tích và rõ ràng Để đảm bảo tính chính xác, bảng câu hỏi đã được thực hiện theo tiến trình như sau:

Xem xét các tài liệu tham khảo vào nhận dạng các biến số liên quan tới nghiên cứu Trên cơ sở lý thuyết về ý định sử dụng dịch vụ Chính phủ điện tử thì thang đo nháp được hình thành Sau đó, bảng câu hỏi tiếng Việt được đưa cho 10 công chức là những chuyên gia, người có kinh nghiệm đánh giá, nhận xét đóng góp

ý kiến để điều chỉnh, bổ sung thang đo cho phù hợp và đảm bảo tính khách quan, đầy đủ của thang đo Đồng thời đảm bảo không có sự hiểu lầm về ngôn từ và nội dung của các câu hỏi Kết quả được sử dụng để chỉnh sửa các câu, ý trong bảng hỏi được rõ ràng và đúng nghĩa hơn

Căn cứ vào kết quả thảo luận nhóm tác giả thêm vào biến ''Ảnh hưởng từ các

phương tiện truyền thông" theo các chuyên gia và những người có kinh nghiệm thì

biến này có ảnh hưởng rất lớn đến ý định sử dụng Chính phủ điện tử vì còn có rất nhiều người nộp thuế chưa hiểu Chính phủ điện tử là gì? cần phải giải thích, tuyên truyền thông qua các kênh thông tin đại chúng, băng rôn, khẩu hiệu, Từ kết quả

thảo luận cho ta thấy sự phù hợp giữa thang đo lý thuyết và tình hình thực tế tại Cục Thuế tỉnh Long An Qua phân tích định tính cho thấy các câu hỏi trong thang đo dùng để nghiên cứu đều rõ ràng dễ hiểu và mỗi câu hỏi thể hiện được khía cạnh khác nhau của các biến

Bảng câu hỏi sau khi thiết kế xong, tiếp tục được dùng để khảo sát thử nghiệm khoản 20 doanh nghiệp là các chủ doanh nghiệp (giám đốc) và kế toán

Trang 37

trưởng nhằm kiểm tra lại mức độ rõ ràng của câu hỏi, sau đó tiến hành hiệu chỉnh

lại Bảng câu hỏi chính thức để khảo sát đã thực hiện xong với 21 mục câu hỏi liên quan đến năm biến độc lập và một biến phụ thuộc Sau đó, tiến hành gửi khảo sát ý

kiến các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Long An

3.4 Thu thập dữ liệu

Phương pháp thu thập số liệu bằng cách phát bảng câu hỏi chi tiết được soạn

sẵn gửi đến từng doanh nghiệp (giám đốc và kế toán trưởng) đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Long An thông qua các buổi lắng nghe ý kiến người nộp thuế

Để đảm bảo tính đại diện và dự phòng cho những người không trả lời hoặc

trả lời không đầy đủ, tác giả sẽ lựa chọn quy mô mẫu là 150 quan sát, mẫu được

chọn theo phương pháp thuận tiện Phiếu khảo sát được gửi đến từng người và được

giải thích rõ ràng cho người được khảo sát hiểu

Sau khi thu lại các phiếu điều tra tiến hành kiểm tra lại để tìm ra những

bảng câu hỏi chưa được trả lời đầy đủ sẽ bị loại để kết quả phân tích không bị sai

lệch Tổng số bảng khảo sát phát ra là 150 và thu về là 150 sau khi kiểm tra loại bỏ các phiếu bị trùng và trả lời không đầy đủ (20 bảng khảo sát) thì còn 130 bảng khảo sát hợp lệ

Do nghiên cứu bị giới hạn về thời gian và chi phí nên mẫu được thu thập theo phương pháp lấy mẫu hạn ngạch Kích thước mẫu điều tra là n=150 mẫu Cỡ mẫu được lấy dựa trên cơ sở số lượng biến quan sát của các nhân tố cần ước lượng Theo Bollen, 1989 (được trích bởi Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2007) thì kích thước mẫu tối thiểu 5 mẫu cho 1 ước lượng (tỷ lệ 5:1) Đối với hồi quy bội thì theo Tabachnick và Fidell, cỡ mẫu tối thiểu được tính bằng công thức: 50 + 8*m (m

là số biến độc lập) Trong nghiên cứu này có 5 biến độc lập thì cỡ mẫu tối thiểu là

50 + 8 * 5 = 90 quan sát

3.5 Kiểm tra làm sạch dữ liệu

Sau khi hoàn chỉnh điều tra, tác giả tiến hành kiểm tra rà soát dữ liệu Những

bảng câu hỏi chưa được trả lời đầy đủ hoặc theo cảm tính sẽ bị loại bỏ để kết quả phân tích không bị sai lệch Sau khi nhập dữ liệu thô vào phần mềm Excel và làm

Trang 38

sạch giữ liệu Phần mềm SPSS 20.0 được sử dụng để phân tích dữ liệu, sử dụng

bảng tần số để phát hiện những ô trống hoặc những giá trị trả lời không nằm trong thang đo, khi đó, cần kiểm tra lại bảng câu hỏi và hiệu chỉnh cho phù hợp

3.5.1 Kiểm tra phân phối chuẩn và Outliers

Tiến hành kiểm tra phân phối chuẩn và Outliers nhằm chuẩn hóa dữ liệu để tiến hành các bước kiểm tra tiếp theo, có nhiều cách để nhận biết một phân phối chuẩn trong SPSS

(1) Đơn giản nhất là xem biểu đồ với đường cong chuẩn (Histograms with normal curve) với dạng hình chuông đối xứng với tần số cao nhất nằm ngay giữa và các tần số

thấp dần nằm ở hai bên Trị trung bình (mean) và trung vị (mediane) gần bằng nhau và

độ xiên (skewness) gần bằng zero

(2) Vẽ biểu đồ xác suất chuẩn (normal Q-Q plot) Phân phối chuẩn khi biểu đồ xác suất này có quan hệ tuyến tính (đường thẳng)

(3) Dùng phép kiểm định Kolmogorov-Smirnov khi cỡ mẫu lớn hơn 50 hoặc phép kiểm Shapiro-Wilk khi cỡ mẫu nhỏ hơn 50 Được coi là có phân phối chuẩn khi

mức ý nghĩa (Sig.) lớn hơn 0,05

3.5.2 Đánh giá độ tin cậy và độ giá trị của thang đo

Độ tin cậy là mức độ mà thang đo được xem xét là nhất quán và ổn định (Parasuraman, 1991) Hay nói cách khác, độ tin cậy của một phép đo là mức

độ mà phép đo tránh được sai số ngẫu nhiên Trong nghiên cứu này, để đánh giá độ tin cậy (reliability) của từng thang đo, đánh giá độ phù hợp của từng mục hỏi (items) hệ số tương quan Alpha của Cronbach (Cronbach’s Coefficient Alpha) được

sử dụng Khi đánh giá độ phù hợp của từng item, những item nào có hệ số tương quan biến tổng (item-total correlation) lớn hơn hoặc bằng 0,3 được coi là những item có độ tin cậy bảo đảm (Nguyễn Công Khanh, 2005), các item có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại bỏ ra khỏi thang đo

Khi đó, với những biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng phù hợp lớn hơn 0,3 (Hair, theo Võ Đức Chín) Hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 được xem

là có thể sử dụng để đưa vào phân tích ở bước tiếp theo vì khái niệm đang đo lường

Trang 39

tương đối mới trong bối cảnh nghiên cứu (Nunally, Perterson, Slater theo Hoàng

Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008) Hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,7 đến gần 0,8 là sử dụng được và từ 0,8 đến gần 1 là tốt Đối với các mục hỏi không phù hợp

sẽ được loại khỏi mô hình để đạt được hệ số Cronbach’s Alpha đủ tiêu chuẩn

3.5.3 Phân tích phương sai (ANOVA- Analysis of Variance)

Phân tích phương sai ANOVA là phương pháp so sánh trị trung bình của ba nhóm trở lên Có hai kỹ thuật phân tích phương sai : ANOVA một y ếu tố (một biến

yếu tố để phân loại các quan sát thành các nhóm khác nhau) và ANOVA nhiều yếu

tố (2 hay nhiều biến để phân loại) Kỹ thuật phân tích phương sai một yếu tố Way ANOVA) được áp dụng trong nghiên cứu này để tìm ra ý nghĩa thống kê của

(One-những khác biệt trung bình giữa biến phụ thuộc là Ý định sử dụng Trước khi tiến hành phân tích ANOVA, tiêu chuẩn Levence được tiến hành để kiểm tra giả thuyết

bằng nhau của phương sai trong các nhóm với xác suất ý nghĩa Sig (Significance) là 5% Trong phép kiểm định này, nếu xác suất ý nghĩa lớn hơn 5% thì chấp nhận tính

bằng nhau của các phương sai nhóm Bên cạnh đó, để đảm bảo các kết luận rút ra trong nghiên cứu này, phép kiểm định phi tham số Kruskal - Wallis cũng được tiến hành nếu giả định tổng thể có phân phối chuẩn không được đáp ứng trong phân tích ANOVA

3.6 Phân tích độ tin cậy (Cronbach Alpha)

Phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha là một phép kiểm định thống kê nhằm kiểm tra sự chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát , đánh giá độ tin cậy của thang đo Giá trị đóng góp của các biến quan sát nhiều hay ít được phản ánh thông qua hệ số tương quan biến tổng (Corrected Item – Total Correlation) Qua đó, cho phép loại bỏ những biến không phù hợp trong mô hình nghiên cứu

Tiêu chuẩn để chấp nhận các biến:

Những biến có chỉ số tương quan biến tổng phù hợp (Corrected Item – Total Correlation) từ 0,3 trở lên

Các hệ số Cronbach’s Alpha của các biến phải từ 0,7 trở lên

Trang 40

Về mặt lý thuyết nhà nghiên cứu có thể được xây dựng từ một nhóm câu hỏi khác nhau Tuy nhiên đó là lý thuyết, về mặt thực tế có thể trong những câu hỏi có những câu hỏi không cần thiết Để kiểm tra việc này thông thường người ta sử dụng hai chỉ số thống kê là (1) Hệ số Cronbach Alpha và (2) hệ tố tương quan biến tổng

Hệ số Cronbach Alpha là hệ số cho phép đánh giá xem nếu đưa các biến quan sát nào đó thuộc về một biến nghiên cứu (biến tiềm ẩn, nhân tố) thì nó có phù hợp không Hệ số Cronbach Alpha < 0,6, các thang đo của nhân tố là không phù hợp (có thể trong môi trường nghiên cứu đối tượng không có cảm nhận về nhân tố đó); Hệ

số Cronbach Alpha nằm trong khoảng (0,6;0,7), chấp nhận được với các nghiên cứu mới; Hệ số Cronbach Alpha nằm trong khoảng (0,7;0,8), chấp nhận được; Hệ số Cronbach Alpha nằm trong khoảng (0,8;0,95), tốt nhưng Hệ số Cronbach Alpha >= 0,95, chấp nhận được nhưng không tốt, nên xét xét các biến quan sát có thể có hiện tượng “trùng biến” (Hair, 2006)

Hệ số tương quan biến tổng là hệ số cho biến mức độ “liên kết” giữa một biến quan sát trong nhân tố với các biến còn lại Nó phản ánh mức độ đóng góp vào giá trị khái niệm của nhân tố một biến quan sát cụ thể Tiêu chuẩn để đánh giá một biến có thực sự đóng góp giá trị vào nhân tố hay không là hệ số tương quan biến tổng phải lớn hơn 0,3 Nếu biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 thì phải loại nó ra khỏi nhân tố đánh giá

Hệ số Cronbach’s Alpha trích trong (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2007) được tính theo công thức sau:

2 1 2

1

k i i T

k k

σ α

2

T

σ : Phương sai của tổng thang đo

Ngày đăng: 13/03/2017, 22:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Mô hình nghiên c ứu về Ý  định sử dụng dịch vụ Chính phủ  điện tử - Luận văn thạc sĩ các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ chính phủ điện tử  nghiên cứu trường hợp ngành thuế tỉnh long an
Hình 2.1. Mô hình nghiên c ứu về Ý định sử dụng dịch vụ Chính phủ điện tử (Trang 32)
Bảng 4.17. Thống kê mô tả. - Luận văn thạc sĩ các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ chính phủ điện tử  nghiên cứu trường hợp ngành thuế tỉnh long an
Bảng 4.17. Thống kê mô tả (Trang 56)
B ảng 4.22. Bảng phân tích phương sai ANOVA. - Luận văn thạc sĩ các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ chính phủ điện tử  nghiên cứu trường hợp ngành thuế tỉnh long an
ng 4.22. Bảng phân tích phương sai ANOVA (Trang 58)
Hình 4.1. Bi ểu đồ Histogram. - Luận văn thạc sĩ các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ chính phủ điện tử  nghiên cứu trường hợp ngành thuế tỉnh long an
Hình 4.1. Bi ểu đồ Histogram (Trang 62)
Hình 4.2.  Đồ thị P - P Plot. - Luận văn thạc sĩ các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ chính phủ điện tử  nghiên cứu trường hợp ngành thuế tỉnh long an
Hình 4.2. Đồ thị P - P Plot (Trang 63)
Hình 4.3.  Đồ thị Scatterplot. - Luận văn thạc sĩ các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ chính phủ điện tử  nghiên cứu trường hợp ngành thuế tỉnh long an
Hình 4.3. Đồ thị Scatterplot (Trang 64)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w