Đó là các bài toán dạng “ẩn”, mà ta phải áp dụng phương pháp phân hoạch tập hợp một cách khéo léo mới giải được.. Mục tiêu nghiên cứu Luận văn đề cập đến lý thuyết và một số áp dụng của
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
BÙI NGUYÊN SƠN
ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN HOẠCH
ĐỂ GIẢI TOÁN TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành: Phương pháp Toán sơ cấp
Mã số: 60.46.01.13
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Đà Nẵng – Năm 2016
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: TS TRỊNH ĐÀO CHIẾN
Phản biện 1: TS Trương Công Quỳnh
Phản biện 2: TS Hoàng Quang Tuyến
Luận văn đã được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Khoa học chuyên ngành Phương pháp Toán sơ cấp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 13 tháng 08 năm 2016
Tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin-Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Lý thuyết mở đầu về Phân hoạch tập hợp tỏ ra khá đơn giản, nhưng những áp dụng của nó rất phong phú Nhiều bài toán khó trong các đề thi chọn học sinh giỏi các cấp và Olympic Toán quốc tế đôi khi được giải quyết khá nhanh gọn và độc đáo nhờ vào việc áp dụng phương pháp phân hoạch tập hợp Mà phương pháp ấy đôi khi cũng “bất quy tắc”
Các tập hợp khác rỗng A A1, 2, , A k được gọi là một phân
hoạch của tập hợp A nếu:
Mỗi tập con A i được gọi là một thành phần của phân hoạch
Trong lý thuyết về phân hoạch tập hợp, việc phân hoạch trên những tập rời rạc, đặc biệt trên tập số nguyên đóng một vai trò quan trọng Nhiều kết quả cổ điển xuất sắc đã ra đời từ lý thuyết này Những kết quả ấy còn độc đáo ở chỗ việc chứng minh chúng nhiều khi chủ yếu chỉ sử dụng một số tính chất cơ bản của Số học cùng với những suy luận logic, mà không phải áp dụng những công cụ mạnh chẳng hạn của Giải tích và Đại số
Có thể xem các bài toán về phân hoạch tập hợp như là một bộ phận của Toán Rời rạc, chủ yếu được nghiên cứu ở bậc Đại học và
Trang 4Sau đại học, chưa được giới thiệu một cách bài bản trong chương trình Toán phổ thông, đặc biệt ở hệ Chuyên Toán
Một cách hình thức, có thể chia những bài toán này theo 2 dạng:
- Dạng toán yêu cầu nêu phân hoạch của tập hợp Đó là các bài toán dạng “hiện”, mà phân hoạch tập hợp là yêu cầu trong đề bài Chẳng hạn bài toán sau đây:
“Giả sử c là số hữu tỉ dương và khác 1 Chứng minh rằng có thể
phân hoạch tập các số nguyên dương thành hai tập khác nhau A và
B sao cho x c
y , với mọi x, y cùng thuộc A hoặc cùng thuộc B ”
- Dạng toán giải bằng phương pháp phân hoạch tập hợp Đó là các bài toán dạng “ẩn”, mà ta phải áp dụng phương pháp phân hoạch tập hợp một cách khéo léo mới giải được Chẳng hạn bài toán sau đây:
“ Cho p và q là hai số lẻ và nguyên tố cùng nhau Chứng minh:
Luận văn góp phần giới thiệu một cách cơ bản về phương pháp phân hoạch tập hợp, với mục đích sẽ là một tài liệu tham khảo hữu
Trang 5ích cho học sinh, sinh viên, giáo viên phổ thông, đặc biệt đối với hệ Chuyên Toán
2 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn đề cập đến lý thuyết và một số áp dụng của phương pháp phân hoạch tập hợp trong việc giải một số bài toán khó ở phổ thông, đặc biệt đối với bài toán Số học
Luận văn có thể là một tài liệu tham khảo hữu ích cho học sinh, sinh viên, giáo viên phổ thông, đặc biệt đối với hệ Chuyên Toán
Do đó, việc nghiên cứu của luận văn là cần thiết, có ý nghĩa khoa học, mang tính thực tiễn và phù hợp với chuyên ngành Phương pháp Toán sơ cấp
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Phương pháp phân hoạch trên tập hợp nào đó nói chung và trên tập số nguyên dương nói riêng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Thuộc chuyên ngành Phương pháp toán sơ cấp Luận văn không quá đi sâu vào lý thuyết phân hoạch mà sơ cấp hóa nó, áp dụng phương pháp phân hoạch để giải một số bài toán khó của toán phổ thông
Trang 64 Phương pháp nghiên cứu
Từ các tài liệu sưu tầm được, luận văn sẽ đề cập ngắn gọn về phân hoạch tập hợp và áp dụng phương pháp phân hoạch để tìm tòi lời giải, cùng với việc đề xuất một số bài toán tương tự, phù hợp với toán phổ thông, đặc biệt đối với hệ Chuyên Toán
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Với mục đích nêu trên, việc nghiên cứu của luận văn là có ý nghĩa khoa học, mang tính thực tiễn và phù hợp với chuyên ngành Phương pháp Toán sơ cấp
Có thể sử dụng luận văn như là tài liệu tham khảo cho giáo
viên, học sinh và bạn đọc quan tâm đến vấn đề này
6 Cấu trúc luận văn
Với mục đích nêu trên, nội dung của luận văn gồm các phần sau đây:
Lời mở đầu
Giới thiệu cơ sở khoa học và tính thực tiễn của đề tài, mục đích của đề tài, nội dung của đề tài và một số vấn đề khác theo quy định
Chương 1 Kiến thức cơ sở
Chương này đề cập đến một số kiến thức cơ bản về phân hoạch tập hợp và một số lý thuyết quan trọng liên quan đến phân hoạch và được dùng nhiều trong chứng minh ở các chương sau như số Stirling
Trang 7loại I, số Stirling loại II, Bài toán chia kẹo Euler, thuật toán “ba lô”, thuật toán “tham ăn”…
Chương 2 Phân hoạch nguyên
Là phân hoạch trên tập số nguyên, với một tập hợp xác định gồm các số nguyên nào đó, các bài toán cần phân hoạch tập hợp này thành một số tập hợp con rời nhau sao cho chúng thỏa mãn một tính chất nào đó là những dạng toán quen thuộc và quan trọng Chẳng hạn, cần phân hoạch một tập hợp các số nguyên xác định thành hai tập hợp con rời nhau sao cho tổng các số trong hai tập hợp con đó bằng nhau Đây là những dạng toán thường là rất khó
Chương này đề cập đến việc phân hoạch trên tập số nguyên, giải quyết một số bài toán khó ở cả dạng “ẩn” và “hiện”
Chương 3 Phân hoạch tập hợp
Chương này đề cập đến phương pháp phân hoạch và số cách phân hoạch trên tập hợp nào đó nói chung thỏa mãn một vài tính chất
cụ thể Đó có thể là bài toán nêu rõ yêu cầu phân hoạch ( dạng “ hiện”) chẳng hạn bài toán:
“Tìm số các phân hoạch tập hợp 1, 2, , n thành 3 tập con
Trang 82) Nếu cả ba tập A A1, 2, A3 đều không rỗng, thì có đúng một tập
Trang 9CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CƠ SỞ
Chương này đề cập đến một số kiến thức cơ bản về phân hoạch tập hợp và một số lý thuyết quan trọng liên quan đến phân hoạch và được dùng nhiều trong chứng minh ở các chương sau
1.1 SỐ STIRLING LOẠI I VÀ LOẠI II
1.1.1 Chu trình của hoán vị
Trong các bài toán về phân hoạch tập hợp, ta không thể nào không nhắc đến số Stirling Đây là cơ sở để xây dựng các bài toán đếm một cách khá vững chắc, đồng thời kết hợp với các công cụ đại
số và giải tích khác sẽ giúp xây dựng được nhiều lý thuyết khác Chu trình trong một hoán vị a1, a2, , , a3 a n của các số
1, 2, 3, , n , là một tập con của các số này mà chúng đổi vị trí cho
nhau tạo thành một vòng Ta xét hoán vị sau
123456789f142357698,
trong hoán vị này,
2 4, 4 3, 3 2
f f f nên có thể nói 2; 3; 4 tạo thành một chu trình Các số không đổi qua phép hoán vị được coi là một chu trình riêng biệt và do đó, trong hoán vị trên có tất cả 5 chu trình:
Trang 101.2 BÀI TOÁN CHIA KẸO EULER
Bên cạnh các bài toán về số Stirling thì bài toán chia kẹo Euler liên quan đến số tổ hợp lặp là dạng khá phổ biến và quen thuộc
Dạng 1: Số cách chia n viên kẹo cho k em bé mà em nào cũng có
Dãy Fibonacci là dãy vô hạn các số tự nhiên bắt đầu bằng hai
phần tử 0 và 1 Các phần tử sau đó được thiết lập theo quy tắc mỗi
phần tử luôn bằng tổng hai phần tử trước nó
Công thức truy hồi của dãy Fibonacci là:
Trang 11CHƯƠNG 2 PHÂN HOẠCH NGUYÊN
Chương này đề cập đến việc phân hoạch trên tập số nguyên đồng thời giải quyết một số bài toán khó ở cả dạng “ẩn” và “hiện”
2.1 PHÂN HOẠCH NGUYÊN DẠNG “ HIỆN”
2.1.1 Phân hoạch tập các số tự nhiên thành 2 tập hợp có tổng các phần tử bằng nhau
Bổ đề 2.1 Từ n số nguyên cho trước, luôn chọn được một vài
số để tổng của chúng chia hết cho n
Định lí 2.1 (P Erdos, A Ginzburg, A Ziv) Từ 2 n1 số nguyên dương cho trước, luôn chọn được n số sao cho tổng của chúng chia hết cho n
Bổ đề 2.2 Nếu trong n1 số nguyên dương cho trước không tồn tại một nhóm số có tổng chia hết cho n thì n1 số đó có cùng số
dư khi chia cho n
Bài toán 2.1 Tồn tại hay không giá trị K nhỏ nhất để với mọi
số nguyên dương k K , tập hợp A luôn có thể phân hoạch thành 2 tập con có tổng các phần tử mỗi tập bằng N?
Trang 12Định lý 2.2 Mọi tập gồm N1 số nguyên dương không lớn hơn N và có tổng bằng 2N , luôn phân hoạch được thành 2 tập con, mỗi tập có tổng các phần tử bằng N
Bổ đề 2.3 Với N2n và A là tập hợp 2 n1 số nguyên dương không lớn hơn N và có tổng bằng 2N Khi đó, A có thể phân hoạch được thành 2 tập con, mỗi tập có tổng các phần tử bằng
N
Bổ đề 2.4 Cho A là tập k số nguyên dương không vượt quá
N và A biểu diễn được đến N Khi đó A là tập hoàn chỉnh
Bổ đề 2.5 Nếu A và B là hai tập hoàn chỉnh thì C A B là tập hoàn chỉnh
Bổ đề 2.6 Cho A là tập các số nguyên dương và 1 A Khi
đó, tồn tại duy nhất một tập con hoàn chỉnh của A có số phần tử lớn nhất Gọi tập hoàn chỉnh này là H và h là tổng các phần tử của H Nếu tất cả các phần tử của A không vượt quá h thì H=A Nếu a A
Trang 14Hệ quả 2.3 Cho tập A2 ,N k với N6 ; m k3m2 Tập
2 ,
A N k có thể phân hoạch được thành 2 tập con có tổng các phần
tử bằng nhau
Định lý 2.7 Cho một tập A có k phần tử là số nguyên dương
không lớn hơn N và tổng của các số này bằng 2N Khi đó, tồn tại giá
Trang 15trị K nhỏ nhất để với mọi k K , tập A luôn phân hoạch được thành
2 tập con có tổng các phần tử mỗi tập bằng N, trong đó:
Bài toán 2.2 Chứng minh rằng trong 35 số nguyên dương
không vượt quá 50 và có tổng bằng 100 thì có thể chọn ra một nhóm
số có tổng bằng 50
Hệ quả 2.4 Trong năm số nguyên bất kỳ, luôn tìm được vài số
để tổng của chúng chia hết cho 5
Trang 16Bài toán 2.2 Gọi f(n), g(n) lần lượt là số phân hoạch của n
Bài toán 2.4 a) Hỏi có tồn tại cách phân hoạch tập hợp các số
nguyên dương thành các tập con có 2 phần tử A A, , A, , A sao
Trang 17cho với mọi số nguyên dương n tổng các phần tử của A n là
1391 n ?
b) Hỏi có tồn tại cách phân hoạch tập hợp số nguyên dương thành các tập con có 2 phần tử A A1, 2, A3, , A n sao cho với mọi số nguyên dương n tổng các phần tử của A n là 1391 n 2 ?
Bài toán 2.5 Chứng minh rằng có thể phân hoạch tập hợp các
số tự nhiên thành 100 tập khác rỗng sao cho với bất kỳ 3 số tự nhiên
a, b, c thỏa mãn a99bc thì 2 trong số chúng thuộc cùng một tập hợp
Bài toán 2.6 Giả sử c là số hữu tỷ dương và khác 1 Chứng
minh rằng có thể phân hoạch tập các số nguyên dương thành 2 tập
khác nhau A, B sao cho x c
y với mọi x, y cùng nằm trong A hoặc cùng nằm trong B
Bài toán 2.7 Có bao nhiêu cách chia 15 đồ vật đôi một khác
nhau cho 5 người, sao cho trong số đó có đúng 2 người không nhận được đồ vật nào?
2.2 PHÂN HOẠCH NGUYÊN DẠNG “ ẨN ”
Bài toán 2.8 Cho bảng ô vuông a ij với i1, , n j1, n và điền các số từ 1 đến n theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống 2
dưới Người ta viết ghép các hàng của bảng này theo thứ tự từ trái
Trang 18sang phải được một dãy X Tiếp tục ghép các cột của bảng này thành dạng hàng ngang cũng từ trái sang phải được dãy Y Một phép biến đổi cho phép đổi chỗ 2 số cho nhau Hỏi ít nhất cần bao nhiêu phép biến đổi để đưa X về Y?
Bài toán 2.9 Cho A là tập tất cả các hoán vị
Bài toán 2.11 Từ việc so sánh phân hoạch của n thành các số
1, 2 chứng minh rằng
Trang 190 , , 2
Bài toán 2.12 Cho số nguyên dương k Dãy số
x n , n1, 2, 3, được xác định như sau:
(i) x11
(ii) Với mỗi số nguyên dương n1 thì x n1 là số nguyên dương bé nhất không thuộc tập
x x1; ; ; ; ; 2 x3 x n x1k x; 22 ; k x33 ; ; k x nnk Chứng minh rằng tồn tại số thực a sao cho x n na với mọi
*
n
Bài toán 2.13 Xét dãy các số 3, 6, 7, 9, 10, 11, 12, là có
thể biểu diễn thành tổng của ít nhất hai số nguyên dương liên tiếp Gọi f n là số hạng thứ n của dãy Chứng minh rằng
f n n n n
Bài toán 2.14 Chứng minh rằng tập các số tự nhiên có thể
được tô bởi 2 màu mà 2 điều kiện sau đây được thỏa mãn:
i) Với mỗi số nguyên tố p và mỗi số tự nhiên n thì các số
1
,
p p và n 2
p không được tô cùng màu
i)) Không tồn tại một cấp số nhân vô hạn của các số tự nhiên
có cùng màu
Trang 20CHƯƠNG 3 PHÂN HOẠCH TẬP HỢP
Chương này đề cập đến phương pháp phân hoạch và số cách phân hoạch trên tập hợp nào đó nói chung thỏa mãn một vài tính chất
cụ thể
3.1 PHÂN HOẠCH TẬP HỢP DẠNG “ HIỆN ”
3.1.1 Các dạng của phân hoạch tập hợp
Trong toán học, người ta tổng hợp các bài toán về phân hoạch tập hợp hay có thể hình dung là phân chia đồ vật và phân thành 12 dạng với tên gọi nổi tiếng “ Twelvefold Way” Dưới đây, ta xét bài
toán chung là: Xác định tất cả số cách cho n quả bóng vào k hộp
Các kiểu phân hoạch được đặc trưng bằng 1 ánh xạ đi từ tập các quả bóng đến các hộp được liệt kê đầy đủ dưới đây, chú ý rằng:
Ánh xạ bất kỳ: việc phân chia là tùy ý, không có ràng
Trang 21Trường hợp 1: Các quả bóng đôi một khác nhau và các hộp
đôi một khác nhau
Ánh xạ bất kỳ: mỗi quả bóng đều có thể xếp vào một hộp tùy ý Kết quả là n
k
Đơn ánh: Nếu nk thì không có cách xếp thỏa mãn
vì theo Nguyên lý Dirichlet, sẽ có 1 hộp chứa nhiều
hơn 1 quả bóng, kết quả là 0 Nếu n k , ta thấy quả bóng đầu tiên có thể đặt vào k hộp, quả thứ 2 có thể đặt vào k1 hộp còn lại và cứ thế Kết quả là
Trường hợp 2: Các quả bóng giống nhau và các hộp đôi một
khác nhau
Ánh xạ bất kỳ: Do các quả bóng giống nhau nên ta chỉ xét có bao nhiêu quả được đưa vào mỗi hộp, tương ứng với bài toán chia kẹo Euler trong trường hợp không nhất thiết em nào cũng có kẹo Kết quả là
1 1
k
n k
C
Trang 22 Đơn ánh: Tương tự trên, nếu n k thì kết quả là 0
1
k n
C
Trường hợp 3: Các quả bóng đôi một khác nhau và các hộp
đều giống nhau
Ánh xạ bất kỳ: Do các quả bóng là khác nhau nên ta
dánh số chúng từ 1 dến n , dẫn đến bài toán phân
hoạch tập hợp 1, 2, 3, , n thành không quá k tập
Ánh xạ bất kỳ: Tương ứng với bài toán phan hoạch số
n thành không quá k thành phần Kết quả là
p n p n p n
Trang 23 Đơn ánh: Tương tự trên, nếu n k thì kết quả là 0
Nếu n k thì rõ ràng chỉ có 1 cách xếp Kết quả là 1
Toàn ánh: Tương ứng với bài toán phân hoạch số n thành đúng k thành phần Kết quả là p k n
3.1.2 Các bài toán chọn lọc
Bài toán 3.1 Tìm số các phân hoạch tập hợp 1, 2, , n
thành 3 tập con A A1, 2, A3 (các tập này có thể rỗng ) sao cho các điều kiện sau thỏa mãn:
1) Sau khi sắp xếp các phần tử của A A1, 2, A3 theo thứ tự tăng dần, thì 2 phần tử liên tiếp luôn có tính chẵn, lẻ khác nhau 2) Nếu cả ba tập A A1, 2, A3 đều không rỗng, thì có đúng một tập có số nhỏ nhất là số chẵn
Bài toán 3.2 Cho tập M gồm n số dương a1, a2, , a n Xét tất
cả các tập hợp con T i khác rỗng của M Gọi s i là tổng các số thuộc tập con T i nói trên Chứng minh rằng có thể chia tập hợp tất cả các
số s i được thành lập như vậy thành n tập hợp con khác rỗng không giao nhau sao cho tỉ số của hai số bất kỳ thuộc cùng một tập hợp con vừa được phân chia không vượt quá 2
3.2 PHÂN HOẠCH TẬP HỢP DẠNG “ẨN”
Bài toán 3.3 Xác định số nghiệm của các phương trình sau
a) x x x x 2013 với x i i, 1, n