BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH... S liệu sử dụng là trung thực và có nguồn g c trích dẫn rõ ràng... ô hình nghiên cứu ..... Vì vậy, đề tài “Các yếu t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Đ NG T N NGU T
CÁC YẾU TỐ ẢN ƯỞNG ĐẾN T N OẢN TRONG OẠT ĐỘNG CỦ C C NG N ÀNG
T ƯƠNG MẠI VI T NAM
Chuyên ngành : Tài chính Ngân hàng
M số 60340201
LUẬN VĂN T ẠC S N TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN P ƯƠNG T ẢO
Trang 3
LỜ C M ĐO N
ôi xin cam đoan luận v n c y u t nh h ng đ n thanh ho n trong ho t
đ ng c a c c g n h ng th ng m i iệt am’’ l công trình nghiên cứu c a chính cá nhân tôi N i dung đ ợc đúc t từ quá trình học tập và các k t qu nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua S liệu sử dụng là trung thực và có nguồn g c trích dẫn rõ ràng Luận v n đ ợc thực hiện d ới sự h ớng dẫn khoa học c a TS r n h ng h o – Gi ng viên r ờng Đ i Học Kinh T Thành
Ph Hồ Chí Minh
Tp.Hồ hí inh, ng y 9 th ng n m
Học viên
Đ g Th h Ngu t
Trang 4MỤC ỤC
TR NG P Ụ
Ờ C M ĐO N MỤC ỤC DANH MỤC CÁC KÝ HI U, CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ TH C ƯƠNG G Ớ T U 1
1.1.Lý do chọn đề tài: 1
1.2.Mục tiêu nghiên cứu: 2
1.2.1.Mục tiêu chung: 2
1.2.2.Mục tiêu cụ thể: 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu: 3
4 Đ i t ợng và ph m vi nghiên cứu: 3
h ng ph p nghiên cứu 4
1 t c u đề t i 4
ngh a hoa học c a đề t i 5
C ƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ T N OẢN VÀ C C ẾU TỐ ẢN ƯỞNG ĐẾN T N OẢN 6
ền t ng l thuy t về thanh ho n: 6
h i i h h h 6
g h g h h h 7
2.1.3.Cung và cầu thanh kho n: 8
4 h gi rạng thái thanh kho n: 9
2.2 Các y u t nh h ng đ n thanh kho n ngân hàng: 10
i 10
ĩ 14
Trang 52.4 M t s nghiên cứu tr ớc đ y về c cy u t nh h ng đ n thanh kho n trong
ho t đ ng c a ng n h ng th ng m i 15
C ƯƠNG 3 T ỰC TRẠNG THANH KHOẢN CỦ C C N TM V T NAM VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH ƯỞNG 22
h i qu t qu trình hình th nhhệ th ng ng n h ng th ng m i Việt Nam 22
hực tr ng thanh ho n c a c c iệt am nh ng n m g n đ y 24
c y u t nh h ng đ n thanh ho n trong ho t đ ng iệt am 29 g h g 30
3 h h 32
i h 35
4 37
h r h g g hạ 40
g r g i h ạ h 44
Chư g 4 ỰNG M N ỂM Đ NH CÁC YẾU TỐ ẢNH ƯỞNG ĐẾN T N OẢN TRONG OẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN ÀNG T ƯƠNG MẠI VI T NAM 49
4 y dựng gi thi t nghiên cứu 49
4 ô hình nghiên cứu 52
4 Đo l ờng c c i n nghiên cứu 53
4 i hụ h 53
4 i 53
4.4 liệu v ph ng ph p nghiên cứu 56
4 4 i ghi 56
4 4 h g h ghi 57
4 t qu nghiên cứu 58
4 h g i 58
4 r g 60
4 h i 60
4 h o luận t qu nghiên cứu 66
Trang 64 g h g 66
4 h h 67
4 i h 68
4 4 69
4.6 h r h g g hạ 69
4 g r g i h 70
4 ạ h 70
C ƯƠNG 5 ẾT UẬN VÀ ẾN NG 72
t qu đ t đ ợc từ nghiên cứu 72
c i n ngh 74
i gh h h 74
i gh h r h g 75
i gh 76
4 i gh ĩ 77
n ch c a đề t i v đề xu t h ớng nghiên cứu mới: 78
TÀ U T M ẢO
P Ụ ỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HI U, CHỮ VIẾT TẮT
y an asel về i m s t ng n h ng
FEM: Fixed Effects Model
ross omestic roduct ng s n ph m qu c n i
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
ả g 4 ô t c c i n đ ợc sử dụng trong mô hình hồi quy v c ch đo l ờng 57
ả g 4 2 t qu th ng ê mô t c c i n nghiên cứu trong mô hình 58
ả g 4 3 a trận tự t ng quan gi a c c i n trong mô hình 60
ả g 4 4 t qu hồi quy mô hình 4 theo v 61
ả g 4 5 t qu i m đ nh ausman-test c a mô hình (4.1) 63
ả g 4 6 t qu hồi quy mô hình 4 theo v 63
ả g 4 7 t qu i m đ nh ausman-test c a mô hình (4.2) 65
ả g 4 8 m t t t qu hồi quy mô hình 4.1) và (4.2) 66
Trang 10C ƯƠNG G Ớ T U
i dung ch ng n y trình y l do chọn đề t i, mục tiêu nghiên cứu, đ i t ợng v
ph m vi nghiên cứu c ng nh ph ng ph p nghiên cứu ên c nh đ , luận v n c ng giới thiệu t c u đề t i theo từng ch ng v nêu ngh a hoa học c a đề t i
1.1 ý do chọ đề tài
g n h ng th ng m i l đ nh ch trung gian đ ng vai trò r t quan trọng trong nền kinh t th tr ờng Nh ng lợi ích mà hệ th ng đem đ n cho nền kinh t n i chung c ng nh mức lợi nhuận mang l i cho nh ng ng ời ch s
h u nói riêng là vô cùng to lớn Tuy nhiên, trong quá trình ho t đ ng kinh doanh, NHTM có th gặp r i ro b t cứ lúc nào khi nền kinh t bi n đ ng từ các y u t kinh
t hay chính tr b t th ờng hực t cho th y, cu c kh ng ho ng từ việc cho vay
d ới chu n c a Mỹ x y ra v o th ng n m đ nh n chìm to n nền inh t
Mỹ c ng nh hệ th ng tài chính toàn c u y ban Basel về i m s t g n h ng (BCBS2004) chỉ ra rằng m t trong nh ng nguyên nhân g c rễ c a cu c kh ng
ho ng l v n đề thanh ho n, đ ph n lớn b bỏ qua trong quá khứ Cu c kh ng
ho ng chỉ ra rằng nh ng ngân hàng dựa nhiều v o th tr ờng tiền tệ ng n h n tài trợ cho các tài s n ho t đ ng c a họ c xu h ớng gặp v n đề thanh ho n r t lớn ừ
cu c kh ng ho ng trên, đa s các NHTM đ quan t m h n đ n v n đề thanh ho n
vì n chính l v n đề s ng còn c a các ngân hàng trong thời hiện nay ì vậy, việc nghiên cứu v n đề thanh ho n trong hệ th ng ng n h ng l vô c ng c n thi t,
n u các ngân hàng có kh n ng thanh ho n t t thì hông nh ng có th giúp cho th
tr ờng tài chính n đ nh m nền inh t đ t n ớc sẽ vận hành t t
rên th giới, đ c r t nhiều nghiên cứu thực nghiệm về c c y u t nh h ng
đ n thanh ho n đ ợc thực hiện nh quy mô ngân hàng (Vodova, 2013b; Short, 1979), l i nhu n (Bunda và Desquilbet, 2008), v n ch h u orvath v c ng sự, 2012; Berger,1995), t (Lucchetta, 2007; Vong và Chan, 2009), t g
r g i h (Aspach, Nier và Tiesset, 2005; Dinger, 2009), t ạm phát (Bunda
& Desquibet, 2003; Vadova, 2011),
Trang 11iêng iệt am, h n hai thập k qua, k từ hi hệ th ng ng n h ng iệt am thực hiện qu trình c i cách, các NHTM đ c ớc phát tri n mới c về l ợng và
ch t, nh ng v n đề thanh ho n d ờng nh ch a đ ợc quan t m đúng mức ụ th
l “thanh ho n hệ th ng luôn p ênh, c ng th ng, ch a đ n sự m t c n đ i
h n gi a huy đ ng v cho vay v việc tiền gửi rút tr ớc h n gia t ng, t lệ cho vay huy đ ng c a c c chức tín dụng t i iệt am n i chung luôn mức trên 90%, th tr ờng liên ng n h ng ch t c, m t s r i v o tình tr ng m t thanh ho n liên tục, t lệ an to n v n t i thi u c a c c đang cho chiều h ớng sụt gi m nhanh ch ng o c o c a y an i m s t i chính u c gia, 2012) M t trong nh ng nhiệm vụ quan trọng mà các nhà qu n lý ngân hàng
c n thực hiện l đ m b o kh n ng thanh ho n hợp l cho ng n h ng vì n u ngân
h ng hông c đ nguồn v n c n thi t đ đ p ứng mọi nhu c u c a th tr ờng sẽ có
th m t h n ng thanh to n, m t uy tín v dẫn đ n sự đ vỡ c a to n hệ th ng
Xu t phát từ thực t nêu trên, việc tìm hi u cách ti p cận hiện đ i về thanh kho n
và các y u t nh h ng đ n tính thanh kho n, ứng dụng n đ phân tích tình hình thanh kho n trong hệ th ng NHTM Việt Nam là c n thi t, góp ph n hoàn thiện và nâng cao ch t l ợng qu n lý thanh kho n trong l nh vực ngân hàng Vì vậy, đề tài
“Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh khoản trong hoạt động của các Ngân hàng thương mại Việt Nam” đ ợc lựa chọn nhằm đ p ứng nhu c u trên
1.2 Mục tiêu ghiê cứu
h n tích, đ nh gi thực tr ng thanh ho n c a c c iệt am đ xác
đ nh và làm rõ nh h ng c a các y u t đ n thanh kho n
Trang 12 ghiên cứu nh h ng c a c c y u t vi mô v v mô đ n thanh ho n c a
c c iệt am
Sau khi đ x c đ nh đ ợc các y u t nh h ng đ n thanh kho n sẽ ki m
đ nh mức đ t c đ ng c a các y u t thông qua mô hình nghiên cứu đ nh l ợng
Đề xu t các ki n ngh đ n đ nh và nâng cao thanh kho n trên c s k t qu nghiên cứu các y u t nh h ng đ n thanh kho n
3 Câu hỏi ghiê cứu
Thanh kho n là gì và nh ng y u t nào nh h ng đ n thanh kho n?
Tình hình thanh kho n và mức đ t c đ ng c a các y u t vi mô v v mô
đ n thanh kho n c a các NHTM Việt am nh th nào?
1.4 Đối tượ g và phạm vi ghiê cứu
Luận v n tập trung nghiên cứu về v n đề thanh ho n v c c y u t ao gồm
nh ng y u t vi mô v y u t v mô nh h ng đ n thanh ho n c a c c iệt am ựa v o c c nghiên cứu tr ớc đ y nh ucchetta, ong v han, 2009; Vodova, 2013b; ehmed, 4 , c c y u t vi mô v v mô đ ợc lựa chọn sử dụng trong luận v n ao gồm quy mô ng n h ng, t lệ v n ch s h u, t lệ lợi nhuận, t lệ nợ x u, t lệ cho vay trên huy đ ng, t lệ nợ x u, t lệ t ng tr ng, t lệ
l m ph t
Ph m vi nghiên cứu gồm ng n h ng đ ợc lựa chọn trong s các NHTM c
ph n Việt am đ ợc niêm y t trên sàn chứng khoán có báo cáo tài chính minh
b ch, rõ ràng Bên c nh đ , c c ng n h ng n y chi m th ph n t ng đ i lớn trong
hệ th ng ng n h ng th ng m i Việt Nam anh s ch c c ng n h ng xem hụ lục
1
c d liệu ng n h ng đ ợc thu thập từ o c o t i chính hợp nh t v o c o
th ờng niên c a 20 ngân hàng TMCP Việt Nam trên we site c a c c ng n h ng S liệu v mô nh t ng tr ng GDP, t lệ l m ph t đ ợc thu thập từ website T ng cục
th ng kê Việt Nam
S liệu đ ợc thu thập đ xử lý và phân tích tập trung giai đo n từ n m 9–
2014 Đ y là giai đo n mà ho t đ ng c a các ngân hàng th ng m i Việt Nam có
Trang 13nh ng thay đ i rõ rệt do ch u sự tác đ ng c a kh ng ho ng kinh t với hàng lo t các
v n đề nh lợi nhuận sụt gi m, t lệ nợ x u t ng cao, c c y u t v mô c nhiều i n
đ ng nh l i su t, l m ph t, t ng tr ng inh t ,
1.5 Phư g pháp ghiê cứu
h ng ph p nghiên cứu sử dụng l ph ng ph p nghiên cứu đ nh tính v đ nh
l ợng h ng ph p đ nh tính đ ợc sử dụng trong việc ph n tích, đ nh gi thực
tr ng thanh ho n c a c c iệt am h n tích đ nh l ợng sử dụng ỹ thuật hồi quy ng đ i m đ nh mức đ tác đ ng c a c c y u t vi mô v v mô đ n h
n ng thanh ho n c a c c NHTM iệt am
Đồng thời, nghiên cứu sử dụng 2 mô hình hồi quy t ng ứng với i n phụ thu c v , m i mô hình ch y hiệu ứng ixed ffects v andom ffects
ên c nh đ , nghiên cứu còn sử dụng i m đ nh ausman-test đ i m tra xem mô hình với hiệu ứng ixed ffects hay andom ffects l ph hợp h n
go i ra, luận v n còn sử dụng ph ng ph p i m đ nh hiện t ợng đa c ng tuy n v hiện t ợng ph ng sai thay đ i đ đ m o sự ph hợp c a mô hình
1.6 t c u đề tài
Ngoài ph n tóm t t, ph n m đ u, danh mục các ch vi t t t, danh mục b ng
i u, danh mục hình vẽ,tài liệu tham kh o, phụ lục, đề tài bao gồm ch ng nh sau:
Chư g iới thiệu
Chư g 2: s lý thuy t về thanh ho n v c c y u t nh h ng đ n thanh
ho n
Chư g 3 hực tr ng thanh ho n c a c c iệt am và các y u t nh
h ng
Chư g 4 y dựng mô hình i m đ nh c c y u t nh h ng đ n thanh
ho n trong ho t đ ng c a c c iệt am
Chư g 5 t luận v i n ngh
Trang 141.7 gh ho học củ đề tài
ề mặt l luận, luận v n đ l ợc h o nh ng nền t ng l thuy t về thanh ho n
v c c y u t nh h ng đ n thanh ho n rên c s ti p cận c c i nghiên cứu trên th giới c ng nh trong n ớc, luận v n đ tập trung đi s u ph n tích m t s y u
t đ ợc xem l c m i quan hệ h r r ng với thanh ho n v x y dựng mô hình
i m đ nh đ đ nh gi sự t ng quan gi a c c y u t n y với thanh ho n c a c c iệt am
ề mặt thực tiễn, t qu nghiên cứu c a luận v n l m t đ ng g p h u ích cho
c c nh qu n tr ng n h ng trong việc x c đ nh, dự o mức nh h ng c a c c y u
t vi mô v v mô đ n thanh ho n ng n h ng, từ đ c chính s ch qu n l thanh
ho n hiệu qu v hợp l , giúp c i thiện v duy trì n đ nh thanh ho n c a ng n
h ng n i riêng v c hệ th ng n i chung
Trang 15C ƯƠNG 2 CƠ SỞ T U ẾT VỀ T N OẢN VÀ
C C ẾU TỐ ẢN ƯỞNG ĐẾN T N OẢN
h ng n y luận v n trình y s l ợc l thuy t nền t ng về thanh ho n v c c
y u t nh h ng đ n thanh ho n ên c nh đ , luận v n đ a ra c ch đo l ờng thanh ho n ng n h ng, đồng thời, trên c s ti p cận c c i nghiên cứu trong v ngo i n ớc đ lựa chọn c c y u t chính sẽ đi s u ph n tích v i m đ nh sự nh
h ng c a c c y u t n y đ n thanh ho n c a c c iệt am trong ch ng
4
2.1.Nề tả g ý thu t về th h hoả :
2.1.1 hái i m th h hoả
heo guyễn n i n 9 , “ hanh ho n là kh n ng ti p cận các kho n tài
s n hoặc nguồn v n có th d ng đ chi tr với chi phí hợp lý ngay khi nhu c u v n phát sinh M t nguồn v n đ ợc gọi là tính thanh kho n cao khi chi phí chuy n hóa thành tiền th p và thời gian huy đ ng nhanh M t tài s n đ ợc gọi là có tính thanh kho n cao khi chi phí chuy n hóa thành tiền th p và có kh n ng chuy n hóa ra tiền nhanh
ới g c đ tài s n “ hanh ho n là kh n ng chuy n hóa thành tiền c a tài s n
v ng ợc l i M t tài s n đ ợc xem là thanh kho n hi đ p ứng các tiêu chí sau: Có sẵn s l ợng đ mua hoặc bán, có sẵn th tr ờng đ giao d ch, có sẵn thời gian đ giao d ch, giá c hợp lý
Trong thực t nh ng tài s n có tính thanh kho n cao gồm các gi y tờ có giá nh Tín phi u kho b c, chứng chỉ tiền gửi, lệnh phi u, h i phi u…nh ng tài s n có tính thanh kho n th p nh t đ ng s n, dây chuyền s n xu t, máy móc thi t b …
ới g c đ ngân hàng: “ hanh kho n là kh n ng ng n h ng đ p ứng đ y đ và
k p thời c c ngh a vụ tài chính phát sinh trong quá trình ho t đ ng giao d ch nh chi
tr tiền gửi, cho vay, thanh toán và các ho t đ ng giao d ch tài chính khác
o đ , thanh ho n không ph i là m t s tiền n o đ , c ng hông ph i là m t t
lệ hay v o đ , n th hiện ph m vi kh n ng thực hiện ngh a vụ thanh toán c a
Trang 16m t ng n h ng r i ng ợc với n l “thi u kh n ng thanh ho n , ngh a l ng n hàng thi u kh n ng thực hiện ngh a vụ thanh to n heo ngh a n y thì thanh ho n
đ i diện cho y u t đ nh tính về sức m nh t i chính c a m t ngân hàng (Duttweiler,
2010, trang 30)
M t đặc tính c a thanh kho n là nó ph i luôn có mặt vào mọi lúc Các kho n thanh kho n ph i đ ợc chi tr v o ng y đ n h n, hoặc n u không th tr đ ợc, ngân hàng sẽ b xem nh hông c h n ng thanh ho n Theo th ng kê thì kh n ng này x y ra r t th p h ng n u điều này x y ra, nh h ng c a nó sẽ r t nghiêm trọng và có th dẫn đ n ph s n
Có hai nguyên nhân gi i thích t i sao thanh kho n l i c ngh a đặc biệt quan trọng đ i với ngân hàng Thứ nh t, c n ph i có thanh kho n đ đ p ứng yêu c u vay mới mà không c n ph i thu hồi nh ng kho n cho vay đang trong h n hoặc thanh lý các kho n đ u t c h n Thứ hai, c n có thanh kho n đ đ p ứng t t c các bi n
đ ng hàng ngày hay theo mùa vụ về thu hút tiền m t cách k p thời và có trật tự Do ngân hàng th ờng xuyên huy đ ng tiền gửi ng n h n (với lãi su t th p) và cho vay
s tiền đ với thời h n dài h n (lãi su t cao h n nên ng n h ng về c n luôn có nhu c u thanh kho n r t lớn iệp h i ng n h ng iệt am,
2.1.2 Đo ườ g hả g th h hoả
Nghiên cứu về tính thanh ho n r t quan trọng đ i với th tr ờng tài chính và các
ng n h ng, đặc iệt l từ sau h ng ho ng kinh t 2008 Theo Aspachs (2005) và Nikolau (2009), tính thanh kho n hông đ n gi n phụ thu c vào các y u t khách quan bên ngoài (ch ng h n nh th tr ờng hiệu qu , c s h t ng, chi phí giao d ch
th p, s l ợng lớn ng ời mua v ng ời n, đặc tính minh b ch c a tài s n giao
d ch) mà quan trọng là nó còn ch u nh h ng i c c y u t bên trong, đặc iệt l các ph n ứng c a ng ời tham gia th tr ờng hi đ i mặt với sự không ch c ch n và thay đ i giá tr tài s n Cho tới nay nghiên cứu c a m t s tác gi nh spachs v
c ng sự , ycht ri 9 , raet v erz erg đ tập trung vào 4 t s thanh kho n nh sau
Trang 17T s này cho bi t có bao nhiêu ph n tr m ho n cho vay trên t ng tài s n ngân
h ng o đ t lệ n y cao tức là kh n ng thanh ho n c a ngân hàng y u
L3 =
ề đ
T s thanh kho n L3 sử dụng tài s n thanh kho n đ đo l ờng kh n ng thanh kho n l r t t t T s n y c ng gi ng L1, tức là t s n y cao c ng th hiện thanh kho n c a ngân hàng là t t
Trang 182.1.3.1.Cung thanh khoản:
Cung thanh kho n là các kho n v n l m t ng h n ng chi tr c a ngân hàng, là nguồn cung c p thanh kho n cho ngân hàng, bao gồm:
- Các kho n tiền gửi đang đ n
- Doanh thu từ việc bán các d ch vụ phi tiền gửi
- Thu hồi các kho n tín dụng đ c p
- Bán các tài s n đang inh doanh v sử dụng
- ay m ợn trên th tr ờng tiền tệ
2.1.3.2.Cầu thanh khoản:
C u thanh kho n là nhu c u v n cho các mục đích ho t đ ng c a ngân hàng, các kho n làm gi m quỹ c a ng n h ng hông th ờng, trong l nh vực kinh doanh c a ngân hàng, nh ng ho t đ ng t o ra c u về thanh kho n bao gồm:
- Khách hàng rút tiền từ tài kho n
- Yêu c u vay v n từ nh ng khách hàng có ch t l ợng tín dụng cao
- Thanh toán các kho n vay phi tiền gửi
- Chi phí phát sinh khi kinh doanh các s n ph m, d ch vụ
- Thanh toán c tức bằng tiền
2 4 Đá h giá trạ g thái th h hoả
Tr ng thái thanh kho n ròng NPL (net liquidity position) c a m t ngân hàng
đ ợc x c đ nh nh sau
NPL = T ng cung về thanh kho n - T ng c u về thanh kho n
Có ba kh n ng c th x y ra sau đ y
Thặng dư thanh khoản: Khi cung thanh kho n v ợt quá c u thanh kho n
> , ng n h ng đang tr ng thái thặng d thanh ho n Nhà qu n tr ngân hàng ph i cân nh c đ u t s v n thặng d n y v o đ u đ mang l i hiệu qu cho tới khi chúng c n đ ợc sử dụng đ p ứng nhu c u thanh kho n trong t ng lai
Thâm hụt thanh khoản: Khi c u thanh kho n lớn h n cung thanh ho n
(NPL<0), ngân hàng ph i đ i mặt với tình tr ng thâm hụt thanh kho n Nhà qu n tr
Trang 19ph i xem xét, quy t đ nh nguồn tài trợ thanh kho n l y từ đ u, ao giờ thì có và chi phí bao nhiêu
Cân bằng thanh khoản: Khi cung thanh kho n cân bằng với c u thanh kho n
(NPL=0), tình tr ng n y đ ợc gọi là cân bằng thanh kho n uy nhiên, đ y l tình
tr ng r t khó x y ra trên thực t
2.2 Các u tố ả h hưở g đ th h hoả gâ hà g
ừ lúc thanh ho n tr th nh v n đề đ ng đ ợc quan tâm c a các NHTM thì đ
c r t nhiều t c gi đề cập đ n nh ng y u t có th nh h ng đ n kh n ng thanh kho n Tuy nhiên, k t qu đ ng tin cậy nh t đa s tập trung vào các nghiên cứu về
ng n h ng h u u v c Mỹ Nh ng nghiên cứu n y tập trung vào hai nhóm
y u t chính có th nh h ng đ n kh n ng thanh ho n c a c c ng n h ng th ng
m i:
Nhóm thứ nh t l nh ng y u t n i t i c a chính b n th n c c ng n h ng đ nh quy mô ngân hàng, lợi nhuận, v n ch s h u, t lệ nợ x u, t lệ cho vay trên huy
đ ng, t lệ dự phòng r i ro tín dụng, sự phụ thu c c c nguồn t i trợ ên ngo i, Nhóm thứ hai đề cập đ n các y u t v mô nh t ng tr ng inh t , t lệ th t nghiệp, t lệ l m ph t, l i su t cho vay, l i su t c n c a , l i su t ình quân liên ngân hàng,
Tuy nhiên, luận v n chỉ tập trung ch y u v o m t s y u t đ ợc cho l c m i quan hệ h r r ng với thanh ho n ng n h ng v đ ợc nhiều t c gi trên th giới
c ng nh trong n ớc sử dụng đ nghiên cứu c y u t n y đ ợc trình y cụ th
nh sau
2.2.1.Các u tố vi mô:
2.2.1.1 uy m ng n h ng:
ề mặt l thuy t inh t , ng n h ng c t ng t i s n c ng lớn thì sẽ ít gặp r i ro thanh ho n h n g n h ng lớn c th dựa v o th tr ờng liên ng n h ng hay sự h trợ thanh ho n từ phía “ g ời cho vay cu i c ng odova, h nh ng,
nh ng lập luận g n đ y i u nh “qu lớn nên h sụp đ l i cho rằng, c c ng n
h ng lớn, do h ng dụng nh ng đ m o v lợi th mang tính ng m đ nh, c th
Trang 20gi m thi u chi phí huy đ ng v n v điều đ cho phép họ m nh d n đ u t v o
nh ng t i s n nhiều r i ro h n, ch ng h n nh ng ho n cho vay o đ , ng n h ng lớn c h n ng đ u t nhiều h n v o c c ho n cho vay, v từ đ , gia t ng he h
t i trợ
Theo hort 9 9 lập luận, quy mô c liên quan chặt chẽ đ n sự an to n v n c a
m t ng n h ng do c c ng n h ng t ng đ i lớn c xu h ớng t ng v n ít t n ém chi phí v do đ đ t nhiều lợi nhuận h n
Giannotti, Gibilaro v attarocci , trong m t nghiên cứu trên m t mẫu c a
t i s n lỏng nhiều h n c c ng n h ng hông đ ợc niêm y t
ên c nh đ , c ng c i n cho rằng h n ng t o thanh ho n tỉ lệ ngh ch với quy mô ngân hàng (Cucinelli, 2013), k t qu này dựa trên thực t rằng các ngân hàng lớn thì c n ít thanh kho n h n trong d i h n
2.2.1.2.Tỷ lệ vốn chủ sở h u trên tổng t i sản:
T lệ v n ch s h u đ ợc đo l ờng bằng v n ch s h u chia cho t ng tài s n,
t s này th hiện tình tr ng đ v n và sự an toàn, lành m nh về t i chính c a m t ngân hàng T s n y th p chứng tỏ ngân hàng sử dụng đòn y t i chính cao, điều này chứa đựng r t nhiều r i ro và có th làm cho lợi nhuận c a ngân hàng gi m khi chi phí v n vay cao
Đ y c th xem nh i n thay th cho t lệ an to n v n c a asel , trong huôn h c c quy đ nh an to n v n odova, a n tự c chính l t m đệm,
l phòng tuy n cu i c ng đ ch ng đỡ c c r i ro h c nhau c a ng n h ng
c ng n h ng c t lệ v n trên t ng t i s n cao đ ợc xem l t ng đ i an to n
h n trong tr ờng hợp t n th t hay thanh l nợ ên c nh đ , t ng v n c th t ng
Trang 21thu nhập vọng ằng việc gi m chi phí dự i n c a c ng th ng t i chính erger, 99 i ro th p l m gia t ng mức đ tín nhiệm v từ đ gi m chi phí
v n
Horvath v c ng sự (2012) trong m t nghiên cứu về các ngân hàng C ng hòa Séc, cho th y v n c t c đ ng nh th n o đ n việc t o ra tính thanh kho n ngân hàng Tác gi nh n m nh rằng, đ i với các ngân hàng nhỏ, Basel III có th dẫn đ n
gi m thanh kho n c a các ngân hàng bằng c ch đ a ra yêu c u về v n chặt chẽ h n
và t o thanh kho n đ i xứng lớn h n
Nghiên cứu thực nghiệm g n đ y c a eléchat v c ng sự đ sử dụng d liệu b ng c a g n ng n h ng th ng m i trong n ớc c a Trung Mỹ trong giai
đo n 2006-2010 K t qu đ ợc tìm th y là các ngân hàng có v n ít, kém hiệu qu và
ít lợi nhuận h n c xu h ớng gi đệm thanh kho n cao h n
Lei và Song đ i m tra sự nh h ng c a c c u v n đ n thanh ho n
c a c c ng n h ng rung u c ằng c ch thực hiện ph n tích trên ng d liệu
đ i với mẫu 9 ng n h ng trong giai đo n 9 -2009, k t qu nghiên cứu c a cho
th y v n c a ngân hàng nh h ng tiêu cực đ n việc t o thanh kho n Các k t qu
c a nghiên cứu này ng h gi thuy t mong manh-l n át tài chính Tác gi cho rằng khi m t ng n h ng c c c u v n mong manh, ngân hàng sẽ gi m s t ng ời vay nhiều h n v sau đ t ng các kho n vay và t o ra thanh kho n cao h n Khi ngân hàng có nhiều v n h n thì c u trúc v n ít b t n th ng v ng n h ng gi m việc t o thanh kho n
2.2.1.3.Tỷ lệ n u
hòng h ng kê - Liên hợp qu c cho rằng về c n m t kho n nợ đ ợc coi là
nợ x u khi quá h n tr lãi và/hoặc g c trên 90 ngày; hoặc các kho n l i ch a tr từ
9 ng y tr lên đ đ ợc nhập g c, t i c p v n hoặc chậm tr theo tho thuận; hoặc các kho n ph i thanh to n đ qu h n d ới 9 ng y nh ng c l do ch c ch n đ nghi ngờ về kh n ng ho n vay sẽ đ ợc thanh to n đ y đ h vậy, nợ x u c
nh h ng hông nhỏ tới các ch nợ c ng nh ng n h ng, hi n cho c đều c nguy c m t v n ì vậy, các nghiên cứu tr ớc c a các tác gi ucchetta
Trang 22ong v han 9 đều cho th y m i t ng quan m gi a t lệ nợ x u v h
n ng thanh ho n c a các ngân hàng Tuy nhiên, nghiên cứu c a Vodová (2011) cho rằng có m i quan hệ đồng bi n gi a t lệ nợ x u và thanh ho n
2.2.1.4 i nhu n r ng trên vốn chủ sở h u
T s n y đo l ờng bằng c ch l y ợi nhuận sau thu chia cho T ng v n ch s
h u, vì vậy nó ph n nh hiệu qu qu n tr c a ng n h ng trong việc sử dụng v n
ch s h u v đa s các nghiên cứu tr ớc đều sử dụng c ch đo l ờng n y đ đ nh giá kh n ng thanh kho n c a c c ng n h ng th ng m i Có nhiều nghiên cứu tìm
ra t c đ ng c ng chiều c a t lệ lợi nhuận với kh n ng thanh ho n c a các ngân hàng nh nghiên cứu c a Bunda và Desquilbet (2008), Bonfim và Kim(2011) n
đ y c ng c nghiên cứu c a David và Samuel (2012) phát hiện ra rằng có m t m i quan hệ c ng chiều gi a thanh kho n và lợi nhuận Họ k t luận rằng đ y l m i quan hệ hai chiều, ngh a l lợi nhuận c a c c ng n h ng th ng m i t ng thì thanh kho n c ng t ng v ng ợc l i h ng c ng c nghiên cứu tìm ra t c đ ng ng ợc chiều c a t lệ lợi nhuận với kh n ng thanh ho n nh nghiên cứu c a Aspachs và
c ng sự (2005); Rauch và c ng sự (2009)
2.2.1.5.Tỷ lệ cho vay trên huy động ng n hạn
T lệ cho vay trên huy đ ng ng n h n đ ợc đo l ờng bằng T ng cho vay chia cho t ng huy đ ng ng n h n rong đ , nguồn v n huy đ ng ng n h n bao gồm tiền gửi h ch h ng v tiền huy đ ng đ ợc từ c c t chức tín dụng khác hay trên th
tr ờng tài chính, t s này càng lớn chứng tỏ ng n h ng cho vay cao h n nhiều so với nguồn v n huy đ ng đ ợc ì vậy, lúc ngân hàng gặp h h n về thanh ho n
sẽ r t h huy đ ng đ ợc nh ng nguồn v n rẻ n u cho vay qu nhiều, l m cho h
n ng thanh ho n sẽ gi m đi trông th y g ợc l i, trong tr ờng hợp t s n y th p chứng tỏ ng n h ng cho vay ít h n so với nguồn v n huy đ ng đ ợc làm cho kh
n ng thanh ho n c a ng n h ng t ng olin, c nghiên cứu tr ớc c a nhiều t c gi nh spachs v c ng sự (2005); Bonfim và Kim (2011) đều cho th y
Trang 23m i t ng quan m gi a t lệ cho vay trên huy đ ng ng n h n với kh n ng thanh kho n ngân hàng
2.2.2.Các u tố v mô
h đ đề cập, c r t nhiều y u t v mô nh h ng đ n thanh ho n ng n h ng
uy nhiên, do giới h n nghiên cứu, luận v n chỉ tập trung ph n tích hai yêu t t ng
tr ng inh t v t lệ l m ph t đ y c ng l hai y u t đ ợc sử dụng h ph
i n trong c c nghiên cứu tr ớc đ y Aspach, Nier và Tiesset, 2005; Dinger, 2009; Bunda & Desquibet, 2003; Vadova, 2011)
2.2.2.1.Tăng trưởng kinh tế:
ề mặt l thuy t, ng n h ng sẽ gi nhiều thanh ho n trong thời inh t suy thoái khi mà cho vay gặp nhiều r i ro h n, ng ợc l i, trong thời t ng tr ng inh
t , ng n h ng l i c xu h ớng gi m dự tr thanh ho n đ c th cho vay nhiều h n trong hi huy đ ng c th gi m sút, t qu l m gia t ng he h t i trợ, gia t ng r i
ro thanh ho n hen v c ng sự, 9
Aspachs, Nier và Tiesset (200 c ng cho rằng thanh ho n c a c c ng n h ng
nh c liên quan tiêu cực với t ng tr ng thực v l i su t chính s ch
t t qu nghiên cứu h c c a inger 9 trong cu c kh o sát r ng lớn c a mình trên mẫu gồm 10 qu c gia thu c Trung v Đông u từ 1994- 4 c ng cho th y, việc gi t i s n thanh ho n c quan hệ ngh ch chiều với t ng tr ng inh
t Dinger cho rằng thanh kho n có m i quan hệ ngh ch chiều với GDP thực và ình qu n đ u ng ời thực
Trái l i, Cucinelli (2013) cho rằng GDP có m i quan hệ tích cực với t lệ thanh kho n, ngh a l hi inh t t ng tr ng thì các ngân hàng có t lệ thanh kho n cao
h n
2.2.2.2.Tỷ lệ lạm phát
M i quan hệ gi a l m phát và thanh kho n ngân hàng là m t ch đề còn khá nhiều tranh luận Perry (1992) cho rằng quan hệ gi a thanh kho n và hiệu n ng ngân hàng tùy thu c vào mức đ k vọng l m phát N u l m ph t đ ợc k vọng hoàn toàn, ngân hàng có th điều chỉnh lãi su t đ gia t ng thu nhập l i nhanh h n
Trang 24so với mức đ gia t ng c a chi phí lãi g n h ng do đ c th gia t ng c c ho n cho vay, trong khi các ho t đ ng huy đ ng v n có th sụt gi m do áp lực c nh tranh, l m gia t ng he h tài trợ, gi m thanh kho n
Trong bài nghiên cứu c a Sudirman (2014), l m ph t đ ợc đo l ờng b i chỉ s giá tiêu dùng L m phát nh h ng tích cực đ n thanh kho n do t ng tr ng kinh t Indonesia dựa vào tiêu dùng nhiều h n đ u t , vì vậy l m phát x y ra không dẫn
đ n gi m c u, ngh a l gia t ng s n xu t và tiêu dùng cu i cùng dẫn tới gia t ng ti t kiệm do doanh thu t ng, nh vậy l m t ng thanh ho n
rong hi đ , các k t qu nghiên cứu c a Vodova (2011, 2013a, 2013b) cho th y mức đ thay đ i l m ph t t c đ ng ng ợcchiều với thanh kho n
2.4 Một số ghiê cứu trước đâ về các u tố ả h hưở g đ th h hoả tro g hoạt độ g củ gâ hà g thư g mại
h i đ u ằng nghiên cứu c a spachs v c ng sự (2005) Nghiên cứu n y cung
c p m t c i nhìn to n diện về nh ng y u t quy t đ nh chính sách thanh kho n c a
c c g n h ng nh ên c nh đ , n còn đi s u tìm hi u về m i quan hệ gi a
nh ng chính sách kinh t v mô, đặc iệt l chính s ch c a g n h ng rung ng (NHTW) v chu inh t c t c đ ng nh th n o đ n m t mức h trợ thanh kho n (Liquidity buffer) Ch c ch n rằng NHTW sẽ đ ng vai trò vô c ng quan trọng đ duy trì h n ng thanh ho n, họ có th cung c p m t sự h trợ v n trong
tr ờng hợp ng n h ng th ng m i b kh ng ho ng thanh kho n với t c ch ng ời cho vay cu i c ng K t qu cho th y với sự h trợ càng nhiều c a NHTW trong
cu c kh ng ho ng thanh kho n thì càng làm cho các ngân hàng gi m n m gi thanh kho n d thừa H u h t các ngân hàng Anh gi thanh kho n th p h n hi nền kinh
t bùng n Trong nghiên cứu này, tài s n có tính lỏng bao gồm tiền mặt, giao d ch mua bán gi y tờ có giá có cam k t bán l i eserve epo v th ng phi u Bi n phụ thu c là tỉ s gi a tài s n có tính lỏng và t ng tài s n, hoặc tỉ s gi a tài s n có tính lỏng và t ng tiền gửi Bi n gi i thích là lãi ròng biên (NIM), lợi nhuận, t ng
tr ng tín dụng, quy mô, t ng s n ph m qu c n i (GDP), lãi su t ng n h n Lãi su t
và GDP có nh h ng đ ng đ n tính thanh kho n v c h i t i chính trong t ng
Trang 25lai Nghiên cứu này sử dụng d liệu từ ng c n đ i k toán và báo cáo thu nhập trên c s h ng qu , trong giai đo n 1985 - 2003
ghiên cứu c a alla v scor iac (2006) về n ch t c ng tập trung v o m t s
y u t n i t i v v mô nh h ng đ n h n ng thanh ho n c a c c ng n h ng
nh nh nghiên cứu c a c c t c gi spachs v c ng sự (2005) Nghiên cứu này gi
đ nh rằng t lệ thanh ho n phụ thu c vào các y u t sau x c su t c đ ợc sự h trợ từ cho vay cu i c ng, t ng tr ng cho vay, t ng tr ng t ng s n ph m qu c n i,
l i su t ng n h n và lợi nhuận ng n h ng c t ng quan m với kh n ng thanh kho n g ợc l i, quy mô ngân hàng có th t ng quan m hoặc d ng với kh
n ng thanh ho n
h c với nghiên cứu c a spachs v c ng sự , nghiên cứu c a ucchetta
l i hông đi s u v o nh ng h trợ v n từ NHTW hay nh ng chính s ch inh
t v mô m n quan t m đ n m i quan hệ gi a c c ng n h ng với nhau trên th
tr ờng liên ng n h ng ghiên cứu n y đề cập đ n qu trình cho vay liên ng n h ng
đ đ p ứng với nh ng thay đ i về l i su t ua đ , cung c p nh ng bằng chứng cho
th y l i su t ình qu n liên ng n h ng c nh h ng đ n nh ng r i ro và kh n ng thanh kho n c a các ngân hàng H u nh t t c c c n ớc ch u u, l i su t liên ngân hàng có nh h ng tích cực đ n tính thanh kho n c a c c ng n h ng đang tồn
t i và quy t đ nh cho vay c a m t ngân hàng trên th tr ờng liên ng n h ng nghiên cứu này, tính thanh kho n b nh h ng i hành vi c a ngân hàng trên th
tr ờng liên ngân hàng, l i su t liên ngân hàng, l i su t c n c a chính ph , các kho n vay trên t ng tài s n và t lệ nợ x u, quy mô ng n h ng rong đ , h n ng thanh kho n đ ợc đo i t lệ gi a kho n cho vay trên t ng tài s n (Loans on total assets - Đ phục vụ cho nghiên cứu này, Lucchetta sử dụng d liệu ng trong giai đo n từ n m 99 đ n 2004 Các d liệu c trong ng c n đ i và báo cáo thu nhập c a 5 ng n h ng ch u u từ c s d liệu an cope, c c mức
l i su t đ ợc l y từ g n h ng rung ng ch u u trên c s th ng kê s liệu
Trang 26n đ y, onfim v im (2011) đ đ a ra t qu nghiên cứu c a mình nh ng
h c với c c nghiên cứu tr ớc l tập trung v o c c ng n h ng h u u v c
ỹ rong nghiên cứu n y, t c gi c ng ch đ ng chia thời nghiên cứu th nh hai giai đo n tr ớc h ng ho ng v trong h ng ho ng đ th y r đ ợc t m nh h ng
c a c c y u t n i t i c ng nh v mô nh h ng đ n h n ng thanh ho n c a c c
ng n h ng n y i nghiên cứu cho rằng c c ng n h ng th ờng bỏ qua y u t bên ngoài trong qu n l thanh ho n, mà không bi t rằng đ l nh ng y u t h trợ quan trọng cho kh n ng thanh ho n ì vậy, bên c nh việc x c đ nh nh ng y u t nh
h ng đ n kh n ng thanh kho n, nghiên cứu n y còn nh n m nh t m quan trọng
c a các t chức t i chính trong việc gi m bớt r i ro thanh kho n Với ngh a đ , nghiên cứu thu thập d liệu từ an scope giai đo n từ n m - 9, do đ ao gồm c cu c kh ng ho ng và nh ng n m tr ớc kh ng ho ng D liệu thu thập tập trung vào các ngân hàng Châu Âu và B c Mỹ, chỉ chọn c c ng n h ng th ng m i
và tập đo n ng n h ng c o c o t i chính hợp nh t, hông ao gồm c c ng n h ng
m hông c thông tin về t ng tài s n o đ , t c gi c đ ợc 2968 quan sát và g n
m t nửa s các quan sát giới thiệu c c ng n h ng anada, h p, Đức, taly,
an, iên ang ga, nh v oa
Trong nghiên cứu c a odov (2011),t c gi chỉ tập trung v o m t qu c gia duy
nh t l éc, chứ hông quan t m đ n nhiều qu c gia nh onfim v im ục đích
c a nghiên cứu n y l qua đ x c đ nh các y u t quy t đ nh tính thanh kho n c a
c c ng n h ng th ng m i éc c d liệu ao gồm giai đo n từ đ n 2009 iệc lựa chọn c a các bi n dựa trên các nghiên cứu tr ớc đ y c liên quan c gi xem xét việc sử dụng các bi n cụ th c ngh a nh th n o đ i với nền inh t c a
éc ì l do n y, t c gi lo i trừ ph n tích c c i n nh sự c chính tr , t c đ ng
c a c i cách kinh t , ch đ t giá h i đo i c gi chỉ xem xét c c y u t khác có
th nh h ng đ n tính thanh kho n c a các ngân hàng t i C ng hòa éc ừ t
qu nghiên cứu, t c gi đ a ra k t luận sau: Kh n ng thanh ho n ng n h ng t ng với mức đ an toàn v n cao h n, l i su t cho vay cao h n, t lệ nợ x u cao h n v
l i su t liên ng n h ng cao h n g ợc l i, cu c kh ng ho ng tài chính, t lệ l m
Trang 27phát và t lệ t ng tr ng inh t c t c đ ng ngh ch bi n với thanh kho n ngân hàng M i quan hệ gi a quy mô c a các ngân hàng và tính thanh kho n là không rõ ràng Tác gi c ng th y rằng t lệ th t nghiệp, lợi nhuận, v l i su t từ chính s ch tiền tệ hông c ngh a th ng kê nh h ng đ n tính thanh kho n c a NHTM éc
ên c nh c c nghiên cứu tập trung h u u v c ỹ nh trên, còn c m t nghiên cứu iệt am c a t c gi h ồng về c c y u t nh h ng
đ n thanh ho n c a c c c ph n iệt am c gi này chỉ nghiên cứu trong giai đo n 2006-2011 đ i với 37 NHTM iệt am gồm , NHTMNN, NHLD), đi s u tìm hi u m i quan hệ gi a m t s bi n n i t i (nh quy
mô ngân hàng, t lệ v n ch s h u, t lệ lợi nhuận, t lệ nợ x u, t lệ cho vay trên huy đ ng, t lệ dự phòng r i ro tín dụng) với kh n ng thanh ho n c a c c NHTM iệt am Đồng thời nghiên cứu này sử dụng bi n phụ thu c đ đo l ờng kh
n ng thanh ho n là Tài s n thanh kho n/T ng huy đ ng ng n h n
ng t i iệt am, m t công trình nghiên cứu h c c a nh m sinh viên tr ờng
Đ i học inh t c ng nghiên cứu về v n đề đ nh l ợng cho thanh
ho n nh ng ch y u quan t m đ n m i quan hệ c a thanh ho n với lợi nhuận c a
ng n h ng v dự o sự thay đ i c a l ợng tiền gửi trong t ng lai n u c c y u t
l i su t tiền gửi, gi v ng, t lệ l m ph t, t c đ t ng tr ng inh t thay đ i Với nghiên cứu này, các tác gi đ l m r đ ợc các lý thuy t gi i thích r i ro thanh kho n, m t s th ớc đo thanh kho n đ i với NHTM, các chính sách c a trong việc qu n lý thanh kho n Đồng thời nghiên cứu c ng cho th y thực tr ng về tính thanh kho n c a các NHTM Việt Nam dựa trên mô hình nghiên cứu Cái mới
c a công trình nghiên cứu này là các tác gi đã sử dụng m t th ớc đo mới đ đo
l ờng tính thanh kho n là t lệ cho vay d i h n trên ti t iệm ng n h n ỉ lệ h ớc đo th hiện sự lựa chọn c a ng n h ng về lợi nhuận và an toàn thanh kho n Sự thay đ i c a t lệ cho vay d i h n trên ti t kiệm ng n h n còn ph n ánh chi n l ợc qu n tr tài s n thanh kho n c a ng n h ng theo tính n ng đ ng c a th
tr ờng liên ng n h ng ô hình đ th hiện c c công cụ phái sinh c a th tr ờng
Trang 28liên ngân hàng là m t h trợ v n ên ngo i đ ng n h ng đ i phó với nh ng cú s c tiền gửi rên c s to n các nghiên cứu tr ớc l m nền t ng cho nghiên cứu này,
c n thi t ph i tóm t t l i đ c đ ợc c i nhìn s u s c nh t về to n các y u t nh
h ng đ n kh n ng thanh ho n c a c c ng n h ng th ng m i Tuy k t qu thu
đ ợc từ mô hình l t ng đ i kh quan vì đ th hiện đ ợc m i t ng quan c c i n trong mô hình nh ng vì giới h n về nguồn s liệu c về s l ợng ngân hàng và k kho n quan s t nên điều t t y u giá tr c a mô hình l hông đ ợc đ nh gi cao Bên c nh đ , s liệu thu thập đ ợc vẫn ch a ph i là nguồn s liệu đ u vào cho mô hình t i u Điều n y c ng l m t h n ch không nhỏ đ y s liệu cho vay khách
h ng đ ợc thu thập từ các ngân hàng bao gồm c cho vay ng n và dài h n cho nên gây ra m t sự sai lệch khi nhận đ nh về tỉ lệ LLSS Tuy nhiên, k t qu nhận đ nh th hiện xu h ớng c a tỉ lệ này trong hệ th ng ng n h ng th ng m i Việt Nam Bên
c nh đ , mô hình c ng đ a ra m t s gi i ph p đ nâng cao kh n ng thanh ho n
c a trong giai đo n tới
Nghiên cứu c a tác gi r ng uang hông v h m Minh Ti n (2014) nằm trong chu i các nghiên cứu c a tác gi và c ng sự nhằm mục đích nhận diện nh ng nhân t t c đ ng đ n r i ro thanh kho n đ i với hệ th ng ng n h ng th ng m i Việt Nam nói chung D liệu nghiên cứu đ ợc thu thập v x l từ o c o th ờng niên c a 9 ng n h ng th ng m i c ph n Việt Nam từ n m -2012 R i ro thanh kho n đ ợc s dụng trong mô hình là khe h tài trợ và các bi n đ c lập, tức là các nhân t t c đ ng đ n r i ro thanh kho n, đ ợc chia thành 2 nhóm: nhóm các nhân t bên trong và nhóm các nhân t bên ngoài ngân hàng K t qu ớc l ợng các
mô hình bằng ph ng ph p sai ph n cho th y, r i ro thanh kho n ngân hàng không nh ng phụ thu c vào các y u t bên trong hệ th ng ngân h ng nh t ng tài
s n, dự tr thanh kho n, quy mô vay nợ, v n tự có, mà còn ch u sự t c đ ng b i
c c điều kiện kinh t v mô nh t ng tr ng kinh t , l m phát, cung tiền c đ ng quan trọng c a các bi n s v mô hông chỉ th hiện qua đ trễ c a chính sách mà còn th hiện hi t c đ ng đ n các nhân t ên trong ng n h ng l m thay đ i mức đ
t c đ ng c a các nhân t này M t k t qu đ ng l u l i n t ng tài s n có tác
Trang 29đ ng phi tuy n đ n r i ro thanh kho n ng n h ng, qua đ trong giai đo n đ u, m t khi t ng t i s n sẽ làm gi m r i ro thanh kho n Tuy nhiên khi t ng tài s n t ng đ n
ng ỡng sẽ b t đ u l m t ng r i ro thanh kho n Các k t qu ph n tích đ đem l i
nh ng hàm ý chính sách quan trọng Việc t ng v n ngân hàng ồ t đ t o ra nh ng
t c đ ng không mong đợi Tình tr ng thừa thanh kho n, sau đ l th m hụt thanh kho n đòi hỏi nh ng ng ời thi t lập và thực thi chính sách ph i tính đ n nh ng đặc thù, tình hu ng riêng biệt c a các ngân hàng cụ th trong qu trình gia t ng v n điều
lệ, t ng t ng tài s n c a ngân hàng K t qu còn cho th y vai trò c a chính sách kinh t v mô thận trọng, mang tính bền v ng có nh h ng r t quan trọng đ n sự an toàn trong thanh kho n c a hệ th ng ngân hàng qu c gia n i chung, trong đ c c c , đặc biệt chính sách liên quan t ng tr ng GDP, kiềm ch l m phát,
ki m soát cung tiền c a nền kinh t
hông qua việc ti p cận c c i nghiên cứu trong v ngo i n ớc cho th y c r t nhiều t c gi đ ti n h nh nghiên cứu về c c y u nh h ng đ n thanh ho n ng n
h ng v đ đ t đ ợc c c t qu nh t đ nh uy m i nghiên cứu chú trọng đ n m t
s y u t h c nhau nh ng đều c nh h ng đ n h n ng thanh ho n c a c c ì vậy, nghiên cứu n y c ng hông th xem xét đ ợc to n c c y u t
nh h ng đ n h n ng thanh ho n m chỉ tập trung v o m t s y u t đ ợc xem
l c m i quan hệ r r ng với thanh ho n c a c c
Trang 30ẾT UẬN C ƯƠNG 2
ua việc tìm hi u c s l thuy t c ng nh ph n tích c c i nghiên cứu c a nhiều t c gi trong v ngo i n ớc về c c y u t nh h ng đ n thanh ho n trong
ho t đ ng , ta th y thanh ho n ch u t c đ ng c a r t nhiều y u t , cụ th chia th nh nh m c c y u t vi mô v y u t v mô h m c c y u t vi mô mang đặc tr ng riêng c a m i ng n h ng nh t lệ v n ch s h u, quy mô ng n h ng, t
lệ lợi nhuận, t lệ cho vay trên huy đ ng v n, t lệ nợ x u, h m y u t v mô
đ ợc đo l ờng i c c chỉ s c a nền inh t nh t c đ t ng tr ờng inh t , t lệ
l m ph t, y v o tình hình inh t , quy đ nh, chính s ch c a m i qu c gia, t y
v o tình hình ho t đ ng inh doanh c a m i ng n h ng v t y theo ph ng ph p,
mô hình nghiên cứu, m c c y u t n y c nh ng t c đ ng h c nhau đ n thanh
ho n c a Đ hi u r h n t c đ ng c a c c y u t n y đ n thanh ho n c a iệt am, luận v n xin trình y r h n h ng 4 - Ki m đ nh các nhân
t nh h ng đ n tính thanh kho n trong ho t đ ng c a các NHTM Việt Nam trên
c s ph n tích thực tr ng thanh ho n c a iệt am giai đo n 9-2014
ch ng ti p theo
Trang 31C ƯƠNG 3 T ỰC TRẠNG T N OẢN CỦ C C
N TM V T N M VÀ C C ẾU TỐ ẢN ƯỞNG
i dung ch ng c a luận v n trình y đôi nét về qu trình hình th nh v ph t tri n c a hệ th ng iệt an au đ đi s u ph n tích, đ nh gi thực tr ng thanh ho n c ng nh c c y u t nh h ng đ n thanh ho n c a c c iệt
am thời gian vừa qua đ y c ng chính l c s đ th o luận t qu nghiên cứu sau hi i m đ nh mô hình hồi quy đ ợc thực hiện ch ng ti p theo
3.1 hái quát quá tr h h h thà hh thố g gâ hà g thư g mại Vi t N m
ệ th ng ngân hàng Việt Nam đ đ ợc hình th nh v tr i qua c c giai đo n ph t tri n h c nhau heo g n h ng nh n ớc , qu trình ph t tri n n y c th chia th nh hai giai đo n nh sau:
iai đo n từ n m 9 đ n n m 9 :
Hệ th ng ngân hàng iệt am l m t c p Lúc này, chức n ng ch y u c a ngân hàng qu c gia Việt Nam là: phát hành gi y b c và qu n lý kho b c, thực hiện chính sáchtín dụng và qu n lý tiền tệ Chức n ng n y đ ợc thực hiện thông qua m t mô hình t chức gọn nhẹ, phù hợp với điều kiện thời chi n gồm 3 c p qu n lý: trung
ng, liên khu, tỉnh và thành ph Sau này, do sự thay đ i c a nhiệm vụ xây dựng
và phát tri n kinh t , hệ th ng ng n h ng h n ớc Việt am đ đ ợc m r ng và hoàn thiện vềc ch t chức và ho t đ ng nghiệp vụ
uy nhiên cho đ n n m 9 , ho t đ ng c a ngân hàng Việt Nam vẫn mang tính
ch t l ỡng tính, vừa thực hiện chức n ng qu n l v điều ti t l u thông tiền tệ, vừa thực hiện chức n ng c a c c ng n h ng trung gian v đ ợc t chức th ng nh t từ trung ng xu ng c s Mặc d đ g p ph n không nhỏ vào sự nghiệp xây dựng và phát tri n đ t n ớc song ng n h ng h n ớc Việt am c ng đ c l nh ng h n
ch c a n , đặc biệt trong thập k 80, vừa không th inh doanh theo đúng ngh a đồng thời l i không làm tròn chức n ng qu n l h n ớc các ho t đ ng tiền tệ
ng n h ng Điều n y đ l m cho nền kinh t Việt Nam trong nh ng n m r i v o tình tr ng kh ng ho ng tr m trọng, vừa thi u tiền mặt, vừa l m phát
Trang 32 iai đo n từ n m 9 đ n nay:
ng với sự chuy n đ i c ch qu n lý kinh t , từ c ch qu n lý hành chính và trực ti p sang việc sử dụng các biện pháp kinh t theo c ch th tr ờng, từ n m
qu c doanh, c ph n , ngân hàng chuyên doanh, công ty tài chính, chi
nh nh ng n h ng n ớc ngo i,… thực hiện chức n ng inh doanh tiền tệ – tín dụng Nền kinh t hàng hoá nhiều thành ph n ho t đ ng theo c ch th tr ờng có sự qu n
lý c a h n ớc đ thực sự l m đ i mớihệ th ng ngân hàng th ng m iphù hợp với tình hình ngày càng phát tri n về kinh t c a đ t n ớc
Đ n nay, NHNN đ thực hiện chính sách tiền tệ linh ho t, góp ph n gi m thi u
t c đ ng tiêu cực c a cu c kh ng ho ng t i chính n m 2008, ti p tục hoàn thiện c
ch điều hành chính sách tiền tệ, đặc biệt l c ch điều hành lãi su t Hệ th ng các
ng n h ng đ ợc ch n chỉnh, c ng c , từng ớc xử lý nợ tồn đọng và nâng cao
n ng lực tài chính Công nghệ ng n h ng c ớc phát tri n m nh mẽ, i u hiện
hệ th ng thanh to n điện tử liên ng n h ng v các d ch vụ ng n h ng điện tử Banking, Internet banking, ) Bên c nh đ , NHNN đ tham gia đ m ph n gia nhập WTO và tích cực tri n khai các cam k t về h i nhập qu c t trong l nh vực ng n
(E-h ng
Hệ th ng ng n h ng iệt am phát tri n r t nhanh về s l ợng, quy mô tài chính
và ho t đ ng Tính tới thời đi m tháng 8/2 , hệ th ng ng n h ng iệt am bao gồm: 2 ng n h ng chính sách, 1 h n ớc, 34 NHTM c ph n, 66 ng n
h ng 100% v n n ớc ngo i, chi nh nh, v n phòng đ i diện ng n h ng n ớc ngoài
t i Việt Nam, 4 ngân hàng liên doanh Sự tồn t i c a nhiều ngân h ng với quy mô
h c nhau đ t o điều kiện đ p ứng nhu c u đa d ng về d ch vụ ng n h ng g n
h ng h n ớc iệt am,
Trang 333 2 Th c trạ g th h hoả củ các N TM Vi t N m h g m gầ đâ
au đ y l nh ng ph n tích về thực tr ng thanh ho n c a c c iệt am giai đo n 9- 4 thông qua c c chỉ tiêu đo l ờng thanh ho n v c c y u t nh
h ng đ n thanh ho n rong ph m vi i luận v n n y, chỉ tiêu thanh ho n
đ ợc lựa chọn l i s n thanh ho n ng t i s n v ng cho vay ng t i
s n
ệ s đ ợc đo l ờng ằng t lệ gi a t i s n thanh ho n v t ng t i s n
y theo quan đi m ph n tích, t i s n thanh ho n c th ao gồm m t hoặc nhiều lo i sau: tiền mặt v c c ho n t ng đ ng tiền; t i s n liên ng n h ng ao gồm c c ho n tiền gửi, tiền cho vay đ n c c t chức tín dụng h c; c c lo i tr i phi u chính ph , chứng ho n giao d ch, v.v
rong i luận v n n y, t i s n thanh ho n bao gồm t ng c c ho n mục: tiền mặt, v ng c, đ qu tiền gửi t i tiền, v ng gửi t i c c h c v cho vay các TCTD khác v chứng ho n inh doanh trên ng c n đ i to n c a c c
ng n h ng
h 3 lệ t i s n thanh ho n trên t ng t i s n v t lệ cho vay trên t ng t i
s n c a m t s iệt am giai đo n 9-2014
Trang 34T s L1 cung c p m t thông tin chung về h n ng thanh ho n c a ngân hàng Tức là trong t ng tài s n c a ngân hàng t trọng tài s n thanh kho n là bao nhiêu
T s này cao tức là kh n ng thanh ho n c a ng n h ng r t t t
hìn v o i u đồ ta th y, t s L1 hông ngừng i n đ ng qua c c n m nh ng nhìn chung c xu h ớng gi m từ 9-2014, nguyên nhân do t i s n thanh ho n
c a c c c ng i n đ ng nhẹ qua c c n m trong hi t ng t i s n t ng với t c
đ h nhanh, cụ th t c đ t ng tr ng t i s n ình qu n c a l 4 , MBBank l 23.8%; 21.2 đ i với SeaBank, xim an l , m t s ng n
h ng h c c t c đ t ng tr ng t i s n ình qu n lên đ n h n 4 nh VPBank (42.7%), SHB (43.8%),
u h t thanh ho n c a c c ng n h ng đều gi m v o n m do t ng t i s n
c a c c ng n h ng t ng m nh so với n m 9, đặc iệt t ng t i s n c a xim an
v an t ng g n g p l n so với 9, riêng ng n h ng OCB, t ng t i s n n m
t ng 55 so với đ u n m nh ng l ợng t i s n thanh ho n t ng g p 4 l n so với n m 9, cụ th l ợng tiền mặt t ng m nh, đ t g n ,002 t đồng, t ng g p
l n so với đ u n m Đ y l con s cao nh t từ 9 đ n nay, tiền gửi t i
c ng nh chứng ho n inh doanh đều t ng, riêng tiền gửi v cho vay c c
m nh
hanh ho n vẫn ch a c d u hiệu c i thiện v o n m h tr ờng huy đ ng
v n từ d n c v c c t chức inh t sụt gi m so với c c n m tr ớc, t ng tiền gửi
c a c c t chức inh t t i đ gi m m nh trong n m , dẫn đ n gi m t c
đ lu n chuy n tiền tệ c a to n nền inh t ên c nh đ , ng y ,
Trang 35an h nh hông t - g y ra sự suy gi m nguồn v n huy đ ng trong d n chúng, dẫn đ n thanh ho n c a ph n lớn ng n h ng gi m nghiêm trọng
t s ng n h ng c lợi th về huy đ ng v n đ cho vay l i trên th tr ờng liên
ng n h ng với mức l i su t cao v r i ro th p h n so với cho vay h ch h ng, hi n cho nguồn v n huy đ ng hông đ ợc cho vay ra nền inh t m di chuy n qua l i trong hệ th ng ng n h ng ụ th so với n m , t i s n thanh ho n t ng
4 đ i với xim an , 9 đ i với , t ng m nh nh t l ea an , thanh
ho n hông nh ng ớt c ng th ng m còn t ng so với n m 9 i t i s n thanh
ho n t ng g n 4 l n so với , đ t , 4 t đồng, trong đ tiền gửi v cho vay
c c h c chi m g n , đ t h n 4 , t đồng, tiền gửi t i c ng
h cao, h n 9, t đồng
h h n thanh ho n t i m t s ng n h ng nhỏ c ho n tiền vay từ c c ng n
h ng lớn, c ng với thực tr ng vay nợ chằng ch t gi a c c ng n h ng c ng hi n cho mức đ r i ro c a c hệ th ng ng n h ng iệt am tr nên lớn h n i su t liên
ng n h ng trong th ng 9 , sau 4 th ng liên tục n đ nh mức - n m, đ
ật t ng v t i m t s phiên giao d ch trung tu n th ng lên tới -4 n m, c
l r việc thi u hụt thanh ho n t i m t s hực t c c ph n lớn
đ cho vay trên th tr ờng liên ng n h ng với h i l ợng h lớn, trong đ ao gồm
m t nửa l tín ch p, nh ng đ n h n vẫn ch a thu hồi đ ợc h ng yêu c u về t i
s n o đ m đ hi n cho th tr ờng liên ng n h ng- v n l th tr ờng dựa v o uy tín v c t c đ giao d ch nhanh với h i l ợng lớn hông còn hiệu qu , hi n cho
c c nhỏ c ng h h n h n trong đ p thanh ho n c a mình
ệ s thanh ho n c a c c ng n h ng ti p tục c xu h ớng gi m d n từ
-2014 do sự sụt gi m c a t i s n lỏng, ph n lớn l ho t đ ng trên th tr ờng liên ng n
h ng i su t huy đ ng trên th tr ờng liên ng n h ng gi m liên tục ho ng từ
-4 , l i su t cho vay gi m từ - so với mức l i su t cu i hông t 21/2012/TT- c hiệu lực từ ng y 9 quy đ nh c c chỉ c th vay trên th tr ờng liên ng n h ng n u nh họ hông c ho n vay liên ng n h ng
n o qu h n trên ng y o đ đ l m gi m nhiệt th tr ờng liên ng n h ng, éo
Trang 36theo d nợ trên th tr ờng liên ng n h ng từ mức v o cu i n m , xu ng còn 4 thời đi m cu i n m
rong n m , mặc d mặt ằng l i su t cho vay trên th tr ờng liên ng n h ng duy trì đ ợc sự n đ nh v luôn mức th p -4 trong ph n lớn thời gian c a 9
th ng đ u n m uy nhiên, theo đ nh gi c a y an i m s t, c m t s thời đi m
l i su t trên th tr ờng n y c mức t ng đ t i n hi n l ợng tiền gửi v cho vay t i
c c c a c c h u nh vẫn gi m trong hi t ng t i s n hông ngừng
t ng dẫn đ n t s gi m m nh iêng NVB, đ n n m thanh ho n c d u hiệu phục hồi đ ng do l ợng tiền gửi v cho vay t i c c h c liên tục t ng cao, n m sau t ng g p - l n so với n m tr ớc
Đ u n m 4, c c th ờng xuyên thi u thanh ho n cục ằng chứng
l v o qu v đ u qu , l i su t liên ng n h ng t đ u t ng đ t i n trong m t vài ngày v sau đ t đ u n đ nh l i
Qua phân tích chỉ c thanh ho n h n đ nh, i n đ ng nhẹ qua c c
v ng ch c, chính s ch qu n tr t t sẽ c nh ng chi n l ợc ph hợp đ thích ứng v
đ i ph với sự i n đ ng c a th tr ờng c ng nh nh ng thay đ i trong chính s ch
qu n l c a đ duy trì v n đ nh thanh ho n, g p ph n c ng c niềm tin
c a d n chúng
t đến tỷ số 2, t s này cho bi t có bao nhiêu ph n tr m ho n cho vay trên
t ng tài s n ng n h ng o đ t lệ n y cao tức là kh n ng thanh ho n c a ngân hàng y u Nhìn chung t trọng cho vay trên t ng t i s n c a c c ng n h ng c xu
h ớng gi m đ n sau đ c d u hiệu t ng tr l i ụ th n m 9, t s n y cao nh t ong an , d nợ cho vay chi m t ng t i s n, m t ph n vì Đông
Trang 37l m t ng n h ng c t ng t i s n t ng đ i th p so với c c ng n h ng còn l i trong hệ th ng ho ng 4 , t t i thời đi m cu i 9
ng trong n m 9, đ thực thi chính s ch tiền tệ h n ch l m ph t quay tr
l i, NHNN đ chỉ đ o hông đ ợc t ng tr ng tín dụng qu , c c ng n h ng
h c ph i i m so t t c đ t ng tr ng hỉ đ o hông đ ợc d ng v n cho vay đ u
t t đ ng s n v c c ho t đ ng đ u t t i chính c ng l m t iện ph p đ iềm
ch mức t ng tr ng tín dụng, đồng thời điều chỉnh t ng l i su t c n từ n m lên n m theo đ l i su t huy đ ng h ng ch hông qu n m v l i
su t cho vay hông qu n m o đ , các ng n h ng lớn đ t m ng ng cho vay,
c c ho n vay hiện h u đ điều chỉnh l i su t theo h ớng t ng, thậm chí ngân
h ng đ ti n h nh chọn lọc h ch h ng vay, u tiên nh ng h ch h ng đ c uy tín
v ch p nhận l i su t cao i su t liên ng n h ng c ng ti p tục phi m , c lúc đ t
đ n - Điều n y cho th y tình hình thanh ho n c a hệ th ng ngân hàng là
Sự gi m đ t ng t c a tín dụng khi n nhiều doanh nghiệp r i v o tình tr ng đ i
v n, s n xu t đình đ n, thậm chí có doanh nghiệp b phá s n Cùng với sự b t n
c a nền kinh t v mô, sự đ ng ng c a nhiều ngành hàng khi n cho doanh nghiệp
s n xu t ra không tiêu thụ đ ợc nên đ nh ng ng s n xu t đợi tiêu thụ hàng tồn kho
o đ , nhu c u v n c a doanh nghiệp gi m đi đ ng
Trang 38Mặt khác, sự thận trọng c a các TCTD trong việc gi i ngân vì n i lo nợ x u nên
ph i đ nh gi r t kỹ đ lựa chọn doanh nghiệp cho vay duy trì c c điều kiện, điều kho n chặt chẽ đ tránh r i ro Do thực tr ng tín dụng khó từ c phía cung và c u về
v n nên dẫn đ n tình tr ng “thừa thanh kho n trong hệ th ng ng n h ng n m iêng đ i với , mặc d d nợ cho vay n m 2 chỉ gi m nhẹ so với đ u
n m nh ng do t ng t i s n c a ng n h ng n y đ t ng t gi m m nh hi n t trọng cho vay trên t ng t i s n t ng m nh, nguyên nh n l từ sự c c a u iên
iai đo n - 4, d nợ cho vay c a h u h t c c ng n h ng đều t ng, trung ình t ng m i n m, tuy nhiên do m i ng n h ng c quy mô h c nhau v t c
đ t ng tr ng t i s n qua c c n m c ng hông gi ng nhau dẫn đ n t trọng cho vay trên t ng t i s n c ng i n đ ng h c nhau
hìn v o i u đồ ta th y, l ng n h ng c t trọng cho vay trên t ng t i
s n cao nh t so với c c ng n h ng còn l i qua c c n m l m t trong nh ng
ng n h ng c t ng t i s n cao nh t trong hệ th ng iệt am, t ng t i s n
c a hông ngừng t ng m nh qua c c n m, trung ình t ng m i n m,
đ n 4 đ t h n , t đồng ặc d th tr ờng c nhiều h h n, song d
nợ cho vay c a t ng liên tục, chỉ gi m nhẹ v o n m , trung ình d nợ tín dụng t ng trong giai đo n 9- 4 trọng cho vay trên t ng t i s n duy trì mức x p xỉ m i n m, riêng n m t ng đ n
ên c nh nh ng ng n h ng c t s liên tục i n đ ng qua c c n m thì c ng
c m t s ng n h ng c t trọng cho vay trên t ng t i s n h n đ nh, cụ th l
an xoay quanh mức 4 -47%), VCB (53-57%), CTG - cho th y
t ng tr ng tín dụng t ng đ ng với t ng tr ng t i s n, thanh ho n đ ợc duy trì
v n đ nh qua c c n m
3.3.Các u tố ả h hưở g đ th h hoả tro g hoạt độ g N TM Vi t N m
Đ nghiên cứu về c c y u t nh h ng đ n thanh ho n ng n h ng, luận v n sử dụng chỉ s trung ình c a c c y u t ụ th gi tr trung ình c a từng y u đ ợc
x c đ nh theo hình thức trung ình c ng gi n đ n v đ ợc trình y r hụ lục 2 heo đ , m i quan hệ c a từng y u t v tính thanh ho n đ ợc th hiện nh sau
Trang 393.3.1 Qu mô gâ hà g:
uy mô ng n h ng đ ợc đo l ờng ằng c ch l y logarit c a t ng t i s n Có th
th y, ng nh ng n h ng t ng tr ng nhanh c về s l ợng và quy mô tài s n trong giai đo n 2009-2014
ình sau đ y th hiện sự t ng quan gi a t ng t i s n, t lệ t i s n thanh
ho n trên t ng t i s n v t lệ cho vay trên t ng t i s n s cung
c p thông tin chung về h n ng thanh ho n c a ng n h ng, cho i t t i s n thanh
ho n chi m t trọng ao nhiêu trong t ng t i s n c a ng n h ng, vì vậy t s n y cao tức h n ng thanh ho n c a ng n h ng r t t t rong hi đ , t s cho i t
ao nhiêu ph n tr m ho n cho vay trên t ng t i s n ng n h ng, do đ , t lệ n y cao tức h n ng thanh ho n c a ng n h ng y u iều đồ th hiện r t ng quan ng ợc chiều gi a hai t s n y
h 3 2: ng quan c a t ng t i s n đ n thanh ho n c a c c iệt am
giai đo n 2009-2014
g g h gi h g i g h g
ì t ng t i s n c xu h ớng t ng d n qua c c n m, tuy nhiên c c t s thanh
ho n còn ch u t c đ ng c a c c y u t nh t i s n lỏng, t ng cho vay, v n huy
81,725 118,023 143,030 148,899
Trang 40đ ng ng n h n nên i u đồ ch a th hiện r rệt sự nh h ng c a t ng t i s n đ n thanh ho n ng n h ng Đ y c ng chính l h n ch c a luận v n, tuy nhiên n u chúng ta ph n tích dựa trên s liệu thu thập từ o c o t i chính c a từng ng n h ng thì sẽ th y r sự t c đ ng n y
ng t i s n c a c c ng n h ng hông ngừng t ng qua c c n m trong giai đo n 9- 4, trong s c c ng n h ng đ ợc h o s t thì m t s ng n h ng c t c đ
t ng tr ng cao h n h n c c ng n h ng còn l i, cụ th l , an v an
c t ng t i s n ình qu n t ng g n 4 m i n m
g n h ng c t ng t i s n lớn nh t đ n thời đi m 4 l h n , t đồng , đ n l h n , t đồng v g n t đồng Đ y đều l nh ng ng n h ng thu c h i m h n ớc n m gi c ph n r t lớn,
c l ch sử hình th nh v ph t tri n từ r t l u, v đều l c c ng n h ng c uy tín cao trên th tr ờng ua ph n tích cho th y, v l ng n h ng c thanh
ho n h n đ nh trong giai đo n 9- 4, t trọng t i s n thanh ho n trên t ng
t i s n mức trung ình , riêng thì t s n y c ng đ ợc duy trì mức
từ 9- , đ n n m t i s n thanh ho n c a đ t ng t gi m g n
so với n m tr ớc, nguyên nh n chính l do l ợng tiền gửi v cho vay t i c c
h c c a ng n h ng n y gi m m nh, g n m t nửa so với đ u n m uy nhiên, t ng t i s n c a t ng so với n m hi n cho thanh ho n c a
gi m v o n m tuy nhiên sau đ nhanh ch ng đ ợc phục hồi
T ng tài s n c a c c t ng nhanh trong giai đo n 2009-2012 là do quy mô
ho t đ ng c a nhiều ng n h ng đ ợc m r ng, thặng d c phi u sau đợt ph t h nh
c phi u l n đ u ra công chúng c a h n ớc VCB, CTG v
l n l ợtph t h nh v o n m , v hoặc do c c ng n h ng phát hành thêm c phi u hoặc gia t ng quỹ dự tr b sung v n điều lệ từ lợi nhuận
c a mình guyên nh n quan trọng h n c gi i thích sự t ng tr ng nhanh t ng t i
s n c a c c ng n h ng l sự ng n m ng l ới chi nh nh c a m t s ng n h ng lớn
nh , , , , echcomBank, đ dẫn đ n t c đ t ng tr ng v ợt
ậc về huy đ ng v n, hai th c hiệu qu nguồn v n nh n r i trong d n c go i ra,