- Luận văn của tác giả Phạm Thị Xuân Hà 2012, với đề tài “Nâng cao hiệu quả quản lý NSNN cấp quận, tại quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2015”, tác giả nghiên cứu mối quan hệ biện ch
Trang 1PHẠM ÁNH NGA
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỐNG NHẤT, TỈNH ĐỒNG NAI, GIAI ĐOẠN 2015-2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2025
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60310102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS PHẠM THĂNG
Tp Hồ Chí Minh - Năm 2015
Trang 2PHẠM ÁNH NGA
NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỐNG NHẤT, TỈNH ĐỒNG NAI, GIAI ĐOẠN 2015-2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2025
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60310102
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS PHẠM THĂNG
Tp Hồ Chí Minh - Năm 2015
Trang 3Tôi xin cam đoan tất cả những nội dung của luận văn này hoàn toàn được chính bản thân tôi nghiên cứu thực hiện dựa trên quan điểm riêng cá nhân, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sỹ Phạm Thăng Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế của địa phương công tác, các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đã được chỉ rõ nguồn gốc
Phạm Ánh Nga
Trang 4MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục phụ lục
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 6
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU, CHI NSNN 6
TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI 6
1.1 Thu, chi NSNN và vai trò của nó trong quá trình phát triển KT-XH 6
1.1.1 Khái niệm về quản lý thu, chi NSNN 6
1.1.1.1 Khái niệm NSNN 6
1.1.1.2 Khái niệm thu NSNN 7
1.1.1.3 Khái niệm quản lý thu NSNN 7
1.1.1.4 Khái niệm chi NSNN 8
1.1.1.5 Khái niệm quản lý chi NSNN 8
1.1.1.6 Đặc điểm của NSNN cấp huyện 8
1.1.2 Vai trò của quản lý thu, chi NSNN 10
1.1.2.1 Vai trò của NSNN 10
1.1.2.2 Vai trò quản lý thu NSNN 11
1.1.2.3 Vai trò quản lý chi NSNN 12
1.2 Quan điểm của chủ nghĩa Mac-Lênin, Đảng và Nhà nước Việt Nam và các nhà kinh tế học về quản lý thu, chi ngân sách 14
1.2.1 Quan điểm của chủ nghĩa Mac- Lênin 14
1.2.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta 14
1.2.3 Quan điểm của các nhà kinh tế học 16
1.3 Nội dung quản lý thu, chi ngân sách cấp huyện 17
Trang 51.3.1 Ngân sách cấp huyện và vai trò ngân sách cấp huyện 17
1.3.1.1 Khái niệm ngân sách cấp huyện 17
1.3.1.2 Vai trò ngân sách cấp huyện 17
1.3.1.3 Quản lý ngân sách cấp huyện 18
1.3.2 Quản lý thu, chi ngân sách cấp huyện 18
1.3.2.1 Quản lý thu NSNN cấp huyện 18
1.3.2.2 Quản lý chi NSNN cấp huyện 19
1.3.2.3 Quản lý các biện pháp cân đối thu, chi NSNN cấp huyện 20
1.3.2.4 Quản lý chu trình NSNN cấp huyện 21
1.3.2.5 Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, thi đua khen thưởng 22
1.4 Hiệu quả quản lý thu, chi NSNN và các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý thu, chi NSNN 23
1.4.1 Hiệu quả quản lý thu, chi NSNN 23
1.4.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý thu, chi NSNN 23
1.4.2.1 Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý thu NSNN 23
1.4.2.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý chi NSNN 24
1.4.2.3 Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý các biện pháp cân đối NSNN 25
1.4.2.4 Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý chu trình NSNN 26
1.4.2.5 Tiêu chí đánh giá hiệu quả thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, thi đua khen thưởng 26
1.4.2.6 Tiêu chí đánh giá hiệu quả xã hội của công tác quản lý thu, chi ngân sách 27
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu, chi NSNN 28
1.5.1 Nhân tố khách quan 28
1.5.2 Nhân tố chủ quan 28
1.6 Kinh nghiệm về quản lý thu, chi NSNN ở một số nước trên thế giới 29
1.6.1 Trung Quốc 29
1.6.2 Hàn Quốc 30
1.6.3 Singapore 31
Trang 61.6.4 Bài học kinh nghiệm 31
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 33
CHƯƠNG 2 34
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỐNG NHẤT, TỈNH ĐỒNG NAI, GIAI ĐOẠN 2010-2014 34
2.1 Đặc điểm, tình hình KT-XH trên địa bàn huyện có liên quan đến quá trình quản lý thu, chi NSNN 34
2.1.1 Những đặc điểm về tự nhiên 34
2.1.2 Những đặc điểm kinh tế xã hội 34
2.1.2.1 Đặc điểm kinh tế 34
2.1.2.2 Đặc điểm xã hội 35
2.2 Thực trạng quản lý thu, chi NSNN trên địa bàn huyện Thống Nhất giai đoạn 2010-2014 37
2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý thu, chi NSNN 37
2.2.1.1 Sơ đồ tổ chức 37
2.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ từng cơ quan 37
2.2.1.3 Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý thu, chi ngân sách nhà nước 38
2.2.2 Quy trình quản lý thu, chi NSNN huyện 38
2.2.2.1 Công tác quản lý thu ngân sách huyện 38
2.2.2.2 Công tác quản lý chi ngân sách huyện 39
2.2.2.3 Công tác quản lý các biện pháp cân đối thu, chi ngân sách huyện 39
2.2.2.4 Công tác quản lý chu trình thu, chi ngân sách huyện 40
2.2.3 Thực trạng quản lý thu, chi NSNN cấp huyện 40
2.2.3.1 Tình hình thu ngân sách cấp huyện 40
2.2.3.2 Tình hình chi ngân sách cấp huyện 44
2.2.3.3 Tình hình cân đối ngân sách cấp huyện 52
2.2.3.4 Tình hình thực hiện chu trình ngân sách 52
2.2.3.5 Tình hình thực hiện thanh tra, kiểm tra, thi đua khen thưởng 53
Trang 72.3 Đánh giá hiệu quả quản lý thu, chi NSNN trên địa bàn huyện Thống Nhất
giai đoạn 2010-2014 54
2.3.1 Những kết quả đạt được và nguyên nhân về quản lý thu, chi NSNN 55
2.3.1.1 Kết quả đạt được về quản lý thu, chi NSNN 55
2.3.1.2 Nguyên nhân đạt được kết quả về quản lý thu, chi NSNN 58
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong quản lý thu, chi NSNN 59
2.3.2.1 Những hạn chế trong quản lý thu, chi NSNN 59
2.3.2.2 Những nguyên nhân hạn chế trong quản lý thu, chi NSNN 61
2.3.3 Những vấn đề đặt ra trong quản lý Thu- chi NSNN tại huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai 64
2.3.3.1 Về quản lý thu NSNN 64
2.3.3.2 Về quản lý chi NSNN 64
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 66
CHƯƠNG 3 67
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ THU, CHI NSNN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THỐNG NHẤT, TỈNH ĐỒNG NAI, GIAI ĐOẠN 2015- 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025 67
3.1 Quan điểm, mục tiêu và nhiệm vụ của công tác Tài chính 67
3.1.1 Quan điểm 67
3.1.2 Mục tiêu tổng quát 68
3.1.3 Mục tiêu cụ thể 69
3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu, chi NSNN trên địa bàn huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2025 72
3.2.1 Nhóm giải pháp về cải cách thủ tục hành chính 74
3.2.2 Nhóm giải pháp về xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBCC làm công tác quản lý thu, chi NSNN 76
3.2.3 Nhóm giải pháp về quản lý, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của các đối tượng 77
Trang 83.2.4 Thực hiện nghiêm túc và thực chất công khai tài chính 81
3.2.5 Nhóm giải pháp về Nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi ngân sách của KBNN huyện 81
3.2.6 Nhóm giải pháp về tăng cường sự lãnh đạo của Huyện ủy và sự điều hành của UBND huyện Thống Nhất đối với quản lý thu, chi NSNN 82
3.2.7 Nhóm giải pháp về Tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa cơ quan Tài chính, Chi cục thuế, KBNN và các cơ quan, UBND các xã trong công tác quản lý thu, chi ngân sách 83
3.3 Một số kiến nghị đối với Trung ương và Tỉnh 83
3.3.1 Đối với Trung ương 83
3.3.2 Đối với Tỉnh 85
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 87
KẾT LUẬN 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9CBCC Cán bộ, công chức
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2 1 Tình hình thu ngân sách cấp huyện giai đoạn 2010-2014 40
Bảng 2 2 Tình hình thu ngân sách trên địa bàn theo phân cấp thu cân đối ngân sách giai đoạn 2010-2014 42
Bảng 2 3 Tình hình thu ngân sách địa phương được hưởng 44
Bảng 2 4 Tình hình chi ngân sách cấp huyện giai đoạn 2010-2014 44
Bảng 2 5 Tình hình kết dư ngân sách cấp huyện giai đoạn 2010-2014 52
Biểu đồ 2 1 Cơ cấu nguồn thu ngân sách cấp huyện giai đoạn 2010-2014 41
Biểu đồ 2 2 Cơ cấu nguồn chi ngân sách cấp huyện giai đoạn 2010-2014 45
Biểu đồ 2 3 Cơ cấu chi thường xuyên ngân sách cấp huyện giai đoạn 2010-2014 48
Trang 11DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 2.1 Diện tích, dân số chia theo từng xã năm 2014
Phụ lục 2.2 Một số chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế xã hội giai đoạn 2012-2014
Phụ lục 2.3 Tình trạng lao động huyện Thống Nhất giai đoạn 2012-2014
Phụ lục 2.4 Chỉ tiêu giáo dục đào tạo huyện Thống Nhất giai đoạn 2012-2014 Phụ lục 2.5 Chỉ tiêu cơ sở y tế huyện Thống Nhất giai đoạn 2012-2014
Phụ lục 2.6 Chỉ tiêu văn hóa- văn nghệ huyện Thống Nhất giai đoạn 2012-2014 Phụ lục 2.7 Cơ cấu nguồn thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2010-2014
Phụ lục 2.8 Cơ cấu nguồn chi thường xuyên ngân sách huyện giai đoạn 2010-2014 Phụ lục 2.9 Biểu đồ chi giáo dục đào tạo giai đoạn 2010-2014
Phụ lục 2.10 Biểu đồ chi đảm bảo xã hội giai đoạn 2010-2014
Phụ lục 2.11 Biểu đồ chi quản lý hành chính giai đoạn 2010-2014
Phụ lục 2.12 Biểu đồ tỷ trọng chi giáo dục đào tạo giai đoạn 2010-2014
Phụ lục 2.13 Biểu đồ tỷ trọng chi đảm bảo xã hội giai đoạn 2010-2014
Phụ lục 2.14 Biểu đồ tỷ trọng chi quản lý hành chính giai đoạn 2010-2014
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Gần 30 năm đổi mới, thực hiện nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, nhận thức về mô hình KTTT định hướng XHCN ở nước ta từng bước được nâng cao; các nền tảng cơ bản của nền KTTT định hướng XHCN được hình thành và từng bước phát triển
Trong quá trình chuyển sang nền KTTT định hướng XHCN và đẩy mạnh CNH, HĐH, đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới ở nước
ta đòi hỏi Nhà nước phải sử dụng các công cụ, chính sách tài chính, tiền tệ một cách có hiệu quả và linh hoạt, nhất là chính sách thu, chi NSNN Nó vừa góp phần khắc phục khuyết tật của cơ chế thị trường thông qua việc sử dụng bàn tay hữu hình, chủ yếu là chính sách tài chính nhằm điều tiết nền kinh tế có hiệu quả, vừa quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia, huy động toàn bộ nguồn lực để phát triển KT-XH, đáp ứng yêu cầu công cuộc đổi mới đất nước
Trong bối cảnh chung của đất nước, huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai những năm qua đã đạt được những thành tựu to lớn về KT-XH; Từ khi Luật NSNN năm 2002 ra đời và có hiệu lực từ năm ngân sách 2004, việc quản lý thu- chi ngân sách ở huyện đã có những bước tiến đáng kể góp phần đưa tình hình KT-XH của huyện phát triển toàn diện, phấn đấu đến năm 2015 huyện đạt chuẩn Nông thôn mới Tuy nhiên, hiện nay công tác quản lý thu, chi ngân sách của huyện vẫn còn nhiều khiếm khuyết, hạn chế Thu ngân sách vẫn chưa bao quát các nguồn thu trên địa bàn, vẫn còn tình trạng thất thu , bên cạnh đó, hiệu quả các khoản chi ngân sách còn thấp, chi đầu tư còn dàn trải, chi thường xuyên vượt dự toán và vẫn còn tình trạng thất thoát lãng phí xảy ra trên địa bàn huyện
Cho nên việc tăng cường quản lý thu, chi ngân sách có hiệu quả, chính là một trong những yếu tố có tính quyết định để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển KT-XH của huyện trong giai đoạn 2010-2015 mà Nghị quyết Đại hội Đảng
bộ huyện lần thứ X đề ra Đó cũng là lý do tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Nâng
cao hiệu quả quản lý thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Thống
Trang 13Nhất, tỉnh Đồng Nai, giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2025” làm luận
văn Thạc sĩ kinh tế
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Những nội dung liên quan đến quản lý thu, chi NSNN đã được một số tác giả nghiên cứu dưới nhiều góc độ, đối tượng, phạm vi, thời điểm, địa điểm khác nhau Qua tham khảo, tác giả nêu những vấn đề liên quan đến quản lý thu, chi NSNN, như sau:
- Luận văn của tác giả Nguyễn Thế Khang (2006), với đề tài “Tăng cường công tác thanh tra thu, chi Ngân sách nhà nước tỉnh Đồng Nai” Đề tài nghiên cứu những hạn chế trong kết quả thanh tra thu, chi NSNN, đưa ra các giải pháp tăng cường công tác thanh tra có hiệu quả hơn, góp phần nâng cao pháp chế XHCN, thực hiện tốt công tác phòng chống tham nhũng, lãng phí và thất thoát
- Luận văn của tác giả Nguyễn Thị Thùy Linh (2009), với đề tài “Quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” Đề tài nghiên cứu các mặt hạn chế về nhiệm vụ chi được phân cấp, tự cân đối, lập dự toán, chấp hành dự toán và kế toán, quyết toán ở ngân sách cấp xã, đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai trong thời gian tới
- Luận án của tác giả Tô Thiện Hiền (2012), với đề tài “Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước tỉnh An Giang giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến 2020” Đề tài nghiên cứu các mặt mạnh và mặt yếu về hiệu quả quản lý các khoản thu, chi, định mức, chỉ tiêu cơ bản và chủ yếu của NSNN tỉnh An Giang ở các cấp chính quyền địa phương, một số ngành, công ty, doanh nghiệp, đơn vị thụ hưởng NSNN địa phương, có giải pháp tích cực nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NSNN tỉnh An Giang trong thời gian tới
- Luận văn của tác giả Phan Mỹ Ngọc (2012), với đề tài “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN trên địa bàn huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai” Đề tài nghiên cứu tình hình quản lý nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN, kiến nghị đến các cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp liên quan nhằm khắc
Trang 14phục hạn chế và hoàn thiện công tác quản lý vốn xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Nhơn trạch, tỉnh Đồng Nai
- Luận văn của tác giả Phạm Thị Xuân Hà (2012), với đề tài “Nâng cao hiệu quả quản lý NSNN cấp quận, tại quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2015”, tác giả nghiên cứu mối quan hệ biện chứng giữa quản lý ngân sách và phát triển KT-XH tại địa phương, phân tích các hạn chế, đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NSNN cấp quận trong thời gian tới
- TS Vũ Sỹ Cường với bài viết “Thực trạng và một số gợi ý chính sách về phân cấp ngân sách tại Việt Nam” đăng trên tạp chí Tài chính, 2013, số 5 Bài viết đánh giá khái quát tình hình thực hiện phân cấp quản lý NSNN trong những năm gần đây và đưa ra một số gợi ý cải cách trong giai đoạn sắp tới
- PGS TS Lê Thị Thanh với bài viết “phân cấp ngân sách và kỷ luật tài khóa nhìn từ góc độ thể chế ở Việt Nam” đăng trên tạp chí Tài chính, 2013, số 5, tr.13-
16 Bài viết về phân cấp quản lý NSNN và vấn đề kỷ luật tài khóa là nội dung chủ yếu của pháp luật NSNN, chịu sự chi phối trực tiếp của thể chế chính trị, kinh tế quốc gia
- TS Nguyễn Minh Phong với bài viết “Nâng cao hiệu quả đầu tư công từ NSNN” đăng trên tạp chí Tài chính, 2013, số 5, tr.25-26 Bài viết về thực trạng phân cấp quản lý đầu tư công còn nhiều bất cập, nên các dự án đầu tư công do các địa phương quyết định thường thiếu cân đối với nguồn vốn và bị dàn trải; không ít
dự án chậm đưa vào sử dụng, chất lượng thấp, ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư Để khắc phục tình trạng trên, bài viết đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công từ nguồn NSNN
Các công trình nghiên cứu của các tác giả đã làm rõ và đưa ra những luận cứ khoa học cùng với những kinh nghiệm thực tiễn về quản lý NSNN, phân cấp ngân sách, thanh tra thu, chi NSNN Đây là nguồn tư liệu quý giúp tác giả kế thừa trong quá trình nghiên cứu đề tài của mình
Việc nghiên cứu về nâng cao hiệu quả quản lý thu, chi NSNN trên địa bàn huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai đến nay chưa có công trình nào đề cập Do đó tác
Trang 15giả chọn nghiên cứu vấn đề này với mục đích góp phần vào luận giải những vấn đề
mà lý luận và thực tiễn đã và đang đặt ra
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của đề tài là vận dụng lý luận về NSNN, quản lý thu, chi NSNN để phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu, chi NSNN của huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai trong thời gian qua và từ đó đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu, chi NSNN trong thời gian tới
3.2 Mục tiêu cụ thể
- Khái quát những vấn đề có tính lý luận về NSNN, quản lý thu, chi NSNN
- Đánh giá và phân tích thực trạng về công tác quản lý thu, chi NSNN huyện Thống Nhất giai đoạn 2010-2014, từ đó chỉ rõ những vấn đề cần giải quyết
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu, chi NSNN trong thời gian tới
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thu, chi NSNN cấp huyện bao gồm công tác quản lý chu trình lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách, công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và khen thưởng trong hoạt động ngân sách
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài chủ yếu nghiên cứu công tác quản lý thu, chi NSNN của huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai Trên cơ sở lý luận về tình hình quản
lý thu, chi NSNN và thực tiễn quản lý thu, chi NSNN cấp huyện tại huyện Thống Nhất giai đoạn 2010-2014 Qua đó, tác giả đánh giá thực trạng thu, chi NSNN của huyện Thống Nhất và đối chiếu lý luận từ đó đưa ra một số giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu, chi một cách hiệu quả và tiết kiệm nhằm góp phần thúc đẩy phát triển KT-XH của huyện; xây dựng huyện đạt chuẩn Nông thôn mới theo tiêu chí nâng cao
Trang 165 Phương pháp nghiên cứu và nguồn tài liệu
- Phương pháp luận chung: vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác- Lênin: phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử vào quá trình phân tích, đánh giá các mặt hoạt động cụ thể của công tác quản lý thu, chi NSNN trên địa bàn huyện Thống Nhất
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể: sử dụng các phương pháp thống kê số liệu quyết toán ngân sách huyện, phương pháp phân tích, so sánh số liệu quyết toán giữa các năm, giữa thực tiễn và lý luận, phương pháp tổng hợp các nội dung đã nghiên cứu đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu, chi NSNN
- Nguồn tài liệu chủ yếu là thứ cấp, bao gồm các giáo trình lý luận quản lý NSNN, các quy định pháp luật hiện hành như: Luật, Nghị định, thông tư và các văn bản liên quan đến quản lý thu, chi NSNN; các văn bản công khai dự toán và quyết toán trên cơ sở được Sở Tài chính và HĐND huyện thông qua các kỳ họp thường kỳ
và các tư liệu, số liệu, thống kê do tác giả thực hiện
6 Đóng góp về lý luận thực tiễn của luận văn
Kết quả nghiên cứu này được công nhận, luận văn có thể giúp cho các nhà quản lý huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai xem xét khi quyết định các chính sách, biện pháp quản lý thu, chi NSNN góp phần thúc đẩy phát triển KT-XH trên địa bàn huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai trong thời gian tới
7 Kết cấu luận văn
Ngoài mở đầu; kết luận; các bảng, biểu, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương, như sau:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về quản lý thu, chi NSNN trong quá trình phát triển kinh tế xã hội
Chương 2: Thực trạng quản lý thu, chi NSNN trên địa bàn huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2010-2014
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thu, chi NSNN trên địa bàn huyện Thống Nhất, tỉnh Đồng Nai, giai đoạn 2015-2020 và tầm nhìn đến năm 2025
Trang 17CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU, CHI NSNN
TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI
1.1 Thu, chi NSNN và vai trò của nó trong quá trình phát triển KT-XH 1.1.1 Khái niệm về quản lý thu, chi NSNN
1.1.1.1 Khái niệm NSNN
NSNN là một phạm trù kinh tế khách quan, ra đời, tồn tại và phát triển trên
cơ sở sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước Luật NSNN được Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 16/12/2002 đã
xác định: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước NSNN có thể hiểu là một kế hoạch tài
chính quốc gia bao gồm chủ yếu các khoản thu và chi của Nhà nước được mô tả dưới hình thức cân đối bằng giá trị tiền tệ Phần thu thể hiện các nguồn tài chính được huy động vào NSNN; phần chi thể hiện chính sách phân phối các nguồn tài chính đã huy động được để thực hiện mục tiêu KT-XH NSNN được lập và thực hiện cho một thời gian nhất định, thường là một năm và được Quốc hội phê chuẩn thông qua
NSNN là một phạm trù kinh tế tài chính, được coi là một hệ thống quan hệ kinh tế tồn tại khách quan Hệ thống các quan hệ kinh tế này được đặc trưng bởi quan hệ tiền tệ phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính và bằng các quan hệ kinh tế đó mà quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước được tạo lập và sử dụng
Hệ thống các quan hệ kinh tế này bao gồm: Quan hệ kinh tế giữa NSNN với khu vực doanh nghiệp; Quan hệ kinh tế giữa NSNN với các đơn vị hành chính sự nghiệp; Quan hệ kinh tế giữa NSNN với các tầng lớp dân cư; Quan hệ kinh tế giữa NSNN với thị trường tài chính
Ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, hệ thống NSNN được tổ chức phù hợp với hệ thống tổ chức bộ máy Quản lý hành chính Nhà nước Ở nước ta bộ máy Quản lý hành chính Nhà nước được tổ chức 4 cấp: trung ương; tỉnh, thành phố trực
Trang 18thuộc Trung ương; quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và xã, phường, thị trấn Mỗi cấp chính quyền đều phải có ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật và phù hợp với khả năng quản lý của cấp chính quyền
đó
1.1.1.2 Khái niệm thu NSNN
Thu NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình Nhà nước dùng quyền lực chính trị để thực hiện phân phối các nguồn tài chính dưới hình thức
giá trị nhằm hình thành quỹ tiền tệ của Nhà nước Như vậy, thu NSNN bao gồm toàn
bộ các khoản tiền được tập trung vào tay nhà nước để hình thành quỹ NSNN đáp ứng cho các yêu cầu chi tiêu xác định của nhà nước
1.1.1.3 Khái niệm quản lý thu NSNN
Quản lý thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ chính sách, pháp luật để tiến hành quản lý thu thuế và các khoản thu ngoài thuế vào NSNN nhằm đảm bảo tính công bằng khuyến khích SXKD phát triển Đây là khoản
tiền Nhà nước huy động vào ngân sách mà không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp ngân sách Phần lớn các khoản thu NSNN đều mang tính chất cưỡng bức, bắt buộc mọi người dân, mọi thành phần kinh tế phải tuân thủ thực hiện
Trong việc quản lý các nguồn thu ngân sách, thuế là nguồn thu quan trọng nhất Thuế không chỉ chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số thu NSNN hàng năm mà còn là công cụ của nhà nước để quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân Để phát huy tốt tác dụng điều tiết vĩ mô của các chính sách thuế, ở nước ta cũng như các nước khác trên thế giới, nội dung của chính sách thuế thường xuyên thay đổi cho phù hợp với diễn biến thực tế của đời sống KT-XH và phù hợp với yêu cầu của quản lý kinh tế, tài chính Các sắc thuế chủ yếu hiện đang được áp dụng ở nước ta hiện nay gồm có: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế chuyển quyền sử dụng đất
Trang 191.1.1.4 Khái niệm chi NSNN
Chi NSNN là sự phối hợp giữa hai quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN Quá trình phân phối là quá trình cấp phát kinh phí từ NSNN hình thành các
loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng Quá trình sử dụng là quá trình trực tiếp chi dùng khoản tiền cấp phát từ ngân sách không trải qua việc hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào sử dụng
Luật NSNN đã xác định cụ thể chi NSNN bao gồm: các khoản chi phát triển KT-XH, đảm bảo QP-AN; đảm bảo hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật
1.1.1.5 Khái niệm quản lý chi NSNN
Quản lý chi ngân sách là quá trình phân phối lại quỹ tiền tệ tập trung một cách có hiệu quả nhằm thực hiện chức năng của nhà nước trên cơ sở sử dụng hệ thống chính sách, pháp luật Chi ngân sách mới thể hiện ở khâu phân bổ ngân sách
còn hiệu quả sử dụng ngân sách như thế nào thì phải thông qua các biện pháp quản
lý Rõ ràng quản lý chi ngân sách sẽ quyết định hiệu quả sử dụng vốn ngân sách
Thực chất quản lý chi NSNN là quá trình sử dụng các nguồn vốn chi tiêu của Nhà nước từ khâu lập kế hoạch đến khâu sử dụng ngân sách đó nhằm đảm bảo quá trình chi tiết kiệm và hiệu quả, phù hợp với yêu cầu của thực tế đang đặt ra theo đúng chính sách chế độ của nhà nước phục vụ các mục tiêu KT-XH
1.1.1.6 Đặc điểm của NSNN cấp huyện
Thứ nhất, huyện trực thuộc tỉnh là một cấp hành chính rất quan trọng trong
hệ thống hành chính ở nước ta hiện nay với những chức năng nhiệm vụ được quy định trong Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp, tuy nhiên cấp này chỉ mang tính độc lập tương đối, chịu sự lãnh đạo toàn diện của tỉnh về mọi mặt, trong đó có tài chính
Thứ hai, theo luật NSNN hiện hành, ngân sách cấp huyện thuộc tỉnh là một
cấp ngân sách hoàn chỉnh với nguồn thu và nhiệm vụ chi được quy định cụ thể để đảm bảo hoàn thành chức năng nhiệm vụ của cấp huyện thuộc tỉnh Tuy nhiên do Luật ngân sách cũng đã quy định đối với các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân
Trang 20sách thì Quốc hội quyết định tỷ lệ điều tiết ngân sách giữa Trung ương và địa phương, còn HĐND tỉnh thì quyết định tỷ lệ điều tiết giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện và ngân sách xã Do đó có thể thấy rằng quy mô ngân sách, khả năng tự cân đối của ngân sách cấp huyện thuộc tỉnh hoàn toàn phụ thuộc vào việc phân cấp nguồn thu, phân cấp nhiệm vụ chi của tỉnh đối với huyện cũng như tỷ lệ điều tiết ngân sách giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện
Thứ ba, do không phải là cấp có thể ban hành các chính sách, chế độ về thu,
chi ngân sách nên nội dung thu, chi của ngân sách huyện do tỉnh (cụ thể là HĐND
và UBND tỉnh) quyết định, do đó trong thực tiễn hay phát sinh mâu thuẫn giữa yêu cầu nhiệm vụ phát triển KT-XH ở địa phương cũng như những nhiệm vụ chi thực tế phát sinh với cân đối ngân sách đã được ổn định (với thời gian từ 3 đến 5 năm theo Luật ngân sách quy định) Điều này đặt ra yêu cầu là các cơ quan hoạch định chính sách, xây dựng chính sách chế độ thu, chi ngân sách, tham mưu việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ điều tiết cho ngân sách cấp huyện phải xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn đầy đủ để tham mưu cơ quan có thẩm quyền của tỉnh quyết định, tránh yếu tố cảm tính, thiếu cơ sở khoa học Đồng thời phân cấp phải trên quan điểm tăng quyền chủ động của ngân sách huyện cũng như ngân sách
xã để tạo điều kiện cho huyện và xã hoàn thành nhiệm vụ phát triển KT-XH ở địa phương được tốt hơn
Thứ tư, cũng vì những đặc điểm trên có thể thấy ngân sách huyện thường
không ổn định qua các giai đoạn Đối với nguồn thu trên địa bàn của ngân sách huyện thường chủ yếu là các khoản thu về thuế, phí, lệ phí, thu tiền sử dụng đất và thu khác, trong đó thu từ thuế và phí, lệ phí là nguồn thu quan trọng chiếm tỷ trọng
từ 60-70% tổng thu ngân sách trên địa bàn huyện Tuy nhiên trong thực tế cũng thấy rằng khoản thu thuế được giao chủ yếu là các sắc thuế như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp từ khu vực ngoài quốc doanh, đây là khoản thu rất khó thực hiện, quy mô số thu không lớn nhưng chi phí phải bỏ ra cho công tác thu không nhỏ
và đây cũng là địa chỉ của những sai phạm trong việc chấp hành luật thuế như gian lận thương mại, trốn thuế, mua bán hóa đơn… Còn đối với chi ngân sách thường thì
Trang 21xảy ra tình trạng mâu thuẫn giữa nhiệm vụ chi được giao và nguồn để trang trải nhiệm vụ chi (thể hiện qua công tác giao dự toán hàng năm), đôi khi tạo ra cảm giác không bình đẳng, có sự ấn định chưa hợp lý từ cấp tỉnh
1.1.2 Vai trò của quản lý thu, chi NSNN
Trong nền KTTT định hướng XHCN ở nước ta hiện nay, NSNN có các vai trò chủ yếu sau:
Về kinh tế: Nhà nước tạo các môi trường và điều kiện để xây dựng cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền NSNN đảm bảo cung cấp kinh phí đầu tư xây dựng và nâng cấp cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh nghiệp Nhà nước thuộc các ngành kinh tế, các lĩnh vực kinh tế then chốt Trên cơ sở đó từng bước làm cho kinh tế Nhà nước đảm đương được vai trò chủ đạo nền kinh tế nhiều thành phần
Về mặt xã hội: Thông qua hoạt động thu, chi NSNN cấp phát kinh phí cho tất
cả các lĩnh vực hoạt động vì mục đích phúc lợi xã hội Thông qua công cụ ngân sách, Nhà nước có thể điều chỉnh các mặt hoạt động trong đời sống xã hội như: Thông qua chính sách thuế để kích thích sản xuất đối với những sản phẩm cần thiết cấp bách, đồng thời có thể hạn chế sản xuất những sản phẩm không cần khuyến khích sản xuất Hoặc để hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng hợp lý Thông qua nguồn vốn ngân sách để thực hiện hình thức trợ cấp giá đối với các hoạt động thuộc chính sách dân số, chính sách việc làm, chính sách thu nhập, chính sách bảo trợ xã hội v.v
Trang 22Về thị trường: Thông qua các khoản thu, chi NSNN sẽ góp phần bình ổn giá
cả thị trường Ta biết rằng, trong điều kiện KTTT, sự biến động giá cả đến mức gây ảnh hưởng xấu đến sự phát triển nền kinh tế có nguyên nhân từ sự mất cân đối cung
- cầu Bằng công cụ thuế và dự trữ Nhà nước can thiệp đến quan hệ cung - cầu và bình ổn giá cả thị trường
Hoạt động thu, chi NSNN có mối quan hệ chặt chẽ với vấn đề lạm phát Lạm phát là căn bệnh nguy hiểm đối với nền kinh tế Lạm phát xảy ra khi mức chung của giá cả và chi phí tăng Để kiềm chế được lạm phát tất yếu phải dùng các biện pháp
để hạ thấp giá, hạ thấp chi phí Bằng biện pháp giải quyết tốt thu, chi NSNN có thể kiềm chế, đẩy lùi được lạm phát, góp phần thúc đẩy KT-XH phát triển
1.1.2.2 Vai trò quản lý thu NSNN
Quản lý thu NSNN đóng vai trò rất quan trọng, thể hiện:
Thứ nhất, quản lý thu NSNN là công cụ quản lý của Nhà nước để kiểm soát,
điều tiết các hoạt động SXKD của mọi thành phần kinh tế, kiểm soát thu nhập của mọi tầng lớp dân cư trong xã hội nhằm động viên sự đóng góp đảm bảo công bằng, hợp
lý Các nhà nước trong lịch sử đều sử dụng công cụ thuế để ổn định và phát triển nền kinh tế, chống lại các hành vi kinh doanh phạm pháp
Thứ hai, quản lý thu NSNN là công cụ động viên, huy động các nguồn lực tài
chính cần thiết nhằm tạo lập quỹ tiền tệ tập trung của NSNN Huy động các nguồn tài chính cần thiết vào nhà nước là nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống thu dưới bất kỳ chế độ nào, đó là đòi hỏi tất yếu của mọi nhà nước Nhà nước muốn thực hiện các chức năng, nhiệm vụ lịch sử của mình tất yếu phải có nguồn tài chính Nguồn tài chính mà Nhà nước có được đại bộ phận do quản lý tốt nguồn thu ngân sách mang lại
Thứ ba, quản lý thu NSNN là nhằm khai thác, phát hiện, tính toán chính xác
các nguồn tài chính của đất nước để có thể động viên được và cũng đồng thời không ngừng hoàn thiện các chính sách, các chế độ thu để có cơ chế tổ chức quản lý hợp
lý
Trang 23Thứ tư, quản lý thu ngân sách góp phần tạo môi trường bình đẳng, công bằng
giữa các thành phần kinh tế, giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước trong quá trình SXKD Với hình thức thu và mức thu thích hợp kèm với các chế độ miễn, giảm công bằng, thu NSNN có tác động trực tiếp đến quá trình SXKD của cơ sở Với sự tác động quản lý thu ngân sách sẽ góp phần tạo nên môi trường kinh tế thuận lợi đối với quá trình SXKD Đồng thời nó là công cụ quan trọng góp phần thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước đối với toàn bộ hoạt động SXKD của xã hội
Thứ năm, quản lý thu ngân sách có vai trò tác động đến sản lượng và sản
lượng tiềm năng, cân bằng của nền kinh tế Việc tăng mức thuế quá mức thường dẫn tới giảm sản lượng trong nền kinh tế, tức là thu hẹp quy mô của nền kinh tế Ngược lại, giảm mức thuế chung có xu thế làm tăng sản lượng cân bằng Trong nền KTTT, người ta sử dụng tính chất này để điều chỉnh quy mô sản lượng của nền kinh
tế cũng như các doanh nghiệp và hộ kinh doanh
1.1.2.3 Vai trò quản lý chi NSNN
Quản lý chi NSNN có vai trò rất to lớn, thể hiện:
Thứ nhất, thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản chi NSNN nhằm
tăng hiệu quả sử dụng vốn ngân sách, đảm bảo tiết kiệm, có hiệu quả.Thông qua quản lý các khoản cấp phát của chi NSNN sẽ có tác động khác nhau đến đời sống KT-XH, giữ vững ổn định, đặc biệt là giải quyết các vấn đề bức xúc của xã hội như: xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, các hoạt động mang tính cộng đồng Quản
lý chi tiêu của NSNN có hiệu quả sẽ tác động vào kích cầu khi nền kinh tế bị giảm sút hoặc cắt giảm chi tiêu chính phủ để bình ổn giá cả thúc đẩy sản xuất phát triển, hình thành quỹ dự phòng trong NSNN để ứng phó với những biến động của thị trường
Thứ hai, thông qua quản lý các dự án đầu tư phát triển nhằm phục vụ chuyển
dịch cơ cấu kinh tế có hiệu quả Quản lý chi ngân sách góp phần điều tiết thu nhập dân cư thực hiện công bằng xã hội Trong tình hình phân hoá giàu nghèo ngày càng gia tăng chính sách chi NSNN và quản lý chi NSNN sẽ giảm bớt khoảng cách phân
Trang 24hoá giàu nghèo giữa các vùng, các khu vực, các tầng lớp dân cư, góp phần khắc phục những khiếm khuyết của KTTT
Vai trò của quản lý chi ngân sách trong việc phục vụ cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở tầm vĩ mô được thể hiện rất rõ Đồng thời vai trò của nó còn thể hiện ở chỗ thông qua đầu tư và quản lý vốn đầu tư sẽ tạo ra điều kiện rút ngắn khoảng cách nông thôn và thành thị, giữa đồng bằng và miền núi, vùng sâu, vùng xa Có thể nói quản lý chi ngân sách có hiệu quả là yếu tố góp phần thúc đẩy phát triển bền vững
Thứ ba, quản lý chi NSNN có vai trò điều tiết giá cả, chống suy thoái và
chống lạm phát Khi nền kinh tế lạm phát và suy thoái nhà nước phải sử dụng công
cụ chi ngân sách để khắc phục tình trạng này Sự mất cân đối giữa cung, cầu sẽ tác động đến giá cả, giá cả tăng hoặc giảm Để đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng, nhà nước sử dụng công cụ chi ngân sách để điều tiết, can thiệp vào thị trường dưới hình thức cắt giảm chi tiêu, cắt giảm đầu tư hoặc tăng đầu tư, tăng chi tiêu cho bộ máy quản lý nhà nước, cũng như trợ vốn, trợ giá và sử dụng quỹ dự trữ của nhà nước Trong quá trình điều tiết thị trường việc quản lý chi ngân sách có vai trò rất lớn đến trong viêc chống lạm phát và suy thoái, kích cầu nền kinh tế Khi nền kinh
tế lạm phát nhà nước cắt giảm chi tiêu, thắt chặt chính sách tiền tệ để hạn chế tổng cung tổng cầu, hạn chế đầu tư của xã hội làm cho giá cả dần dần ổn định, chống lạm phát Khi nền kinh suy thoái, sức mua giảm sút nhà nước tăng chi đầu tư để tăng cung, tăng cầu, tạo việc làm, kích cầu chống suy thoái nền kinh tế
Thứ tư, để duy trì sự ổn định của môi trường kinh tế, Nhà nước sử dụng công
cụ chi ngân sách Thông qua quản lý các khoản chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, Nhà nước sẽ điều chỉnh phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng cụ thể, tạo
ra sự kích thích tăng trưởng nền kinh tế thông qua đầu tư cơ sở hạ tầng, đầu tư vào
các ngành kinh tế mũi nhọn, đầu tư vào các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
kinh tế mở để nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
Trang 251.2 Quan điểm của chủ nghĩa Mac-Lênin, Đảng và Nhà nước Việt Nam
và các nhà kinh tế học về quản lý thu, chi ngân sách
1.2.1 Quan điểm của chủ nghĩa Mac- Lênin
Tài chính là một phạm trù kinh tế - lịch sử Sự ra đời, tồn tại và phát triển của
nó gắn liền với sự phát triển của xã hội loài người Từ toàn bộ lịch sử phát sinh, phát triển của tài chính chúng ta thấy: Tài chính chỉ ra đời và tồn tại trong những điều kiện lịch sử nhất định, khi mà ở đó có những hiện tượng kinh tế - xã hội khách quan nhất định xuất hiện và tồn tại Có thể xem những hiện tượng kinh tế - xã hội khách quan đó là những tiền đề khách quan quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của tài chính
Karl Marx trong tác phẩm nghiên cứu Kinh tế chính trị học đã chỉ ra hai tiền
đề ra đời của tài chính, đó là sự ra đời, tồn tại của Nhà nước và sự xuất hiện, phát triển của nền sản xuất hàng hoá - tiền tệ
Khi một hình thái xã hội mới thay thế một hình thái xã hội cũ, thì một nền tài chính mới ra đời phù hợp với hình thái Nhà nước mới Mac đã viết: “Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy nhà nước, là thủ đoạn đơn giản để kho bạc thu được tiền hay sản vật mà người dân phải đóng góp để dùng vào mọi việc chi tiêu của nhà nước” [23] Ănghen cũng đã viết: “Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có những sự đóng góp của công dân cho Nhà nước, đó là thuế” [1]
Trong các chế độ xã hội phát triển, các Nhà nước với chức năng quản lý xã hội trong mọi lĩnh vực kinh tế, văn hoá, giáo dục, quốc phòng… đều tăng cường tài chính của mình Như vậy, có thể nói rằng trong điều kiện lịch sử nhất định khi có sự xuất hiện, tồn tại và hoạt động của Nhà nước thì có sự xuất hiện, tồn tại và hoạt động của tài chính
1.2.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta
Vận dụng lý luận chủ nghĩa Mac-Lênin thể hiện:
Chủ trương đường lối chính sách của Đảng và Chính phủ cách mạng trong thời kỳ đầu giành được độc lập không chỉ thể hiện việc giải quyết những khó khăn ban đầu mà còn thể hiện chiến lược phát triển lâu dài Điều này cũng đã thể hiện
Trang 26đầy đủ quan điểm của Bác Hồ và Đảng cộng sản Việt Nam đối với công tác tài chính Tại thông báo của Trung ương Đảng gửi các cấp bộ Đảng ngày 29/9/1939 cũng đã chỉ rõ “ Tài chính với Đảng cũng như đèn với dầu, nếu dầu không có thì đèn tắt, Đảng không có tài chính thì công việc của Đảng phải đình trệ ”
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011-2020 định hướng: “Chính sách tài chính quốc gia phải động viên hợp lý, phân phối và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển kinh tế - xã hội; phân phối lợi ích công bằng Tiếp tục hoàn thiện chính sách và hệ thống thuế, cơ chế quản lý giá, pháp luật về cạnh tranh và kiểm soát độc quyền trong kinh doanh, bảo vệ người tiêu dùng, các chính sách về thu nhập, tiền lương, tiền công Thực hiện cân đối ngân sách tích cực, bảo đảm tỉ lệ tích luỹ hợp lý cho đầu tư phát triển; phấn đấu giảm dần bội chi ngân sách” [19]
Với chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011-2020, Đảng và Nhà nước ta thể hiện rõ quan điểm chỉ đạo như sau:
NSNN luôn thể hiện rõ vai trò trung tâm, là công cụ để Đảng và Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế, thúc đẩy quá trình bảo vệ và xây dựng Tổ quốc Trong mỗi giai đoạn phát triển của đất nước đều có những bước chuyển lớn trong công tác điều hành NSNN
Như vậy, có thể thấy rằng, trong những hoàn cảnh phát triển cụ thể của nền kinh tế, Đảng và Nhà nước lãnh đạo, chỉ đạo đưa ra những giải pháp phù hợp trong thực hiện chính sách tài chính – NSNN Các nguồn lực tài chính quốc gia được huy động, phân bổ và quản lý chặt chẽ, tiết kiệm, có hiệu quả, đảm bảo an ninh tài chính, góp phần tích cực nâng cao ổn định kinh tế vĩ mô, ngăn ngừa lạm phát cao, thúc đẩy tăng trưởng hợp lý; đảm bảo QP-AN và an sinh xã hội Cơ cấu chi theo đó cũng thay đổi tích cực theo hướng tăng chi cho con người, thực hiện cải cách tiền lương và các chính sách an sinh xã hội, tăng cường đầu tư cho vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc khó khăn, thực hiện mục tiêu giảm nghèo; giảm bội chi ngân sách nhà nước; đảm bảo QP-AN và tăng cường an ninh tài chính quốc gia Cơ chế phân bổ ngân sách ngày công khai, minh bạch Công tác quản lý tài chính ngân sách
có nhiều chuyển biến theo hướng tăng cường phân cấp, tăng trách nhiệm, quyền hạn
Trang 27trong quản lý chi tiêu, thực hành tiết kiệm, đề cao kỷ cương, kỷ luật tài chính- ngân sách, nâng cao hiệu quả chi ngân sách, thực hiện nền tài chính lành mạnh Đó là một quan điểm đúng đắn
1.2.3 Quan điểm của các nhà kinh tế học
Trong lịch sử, nhà nước nào cũng có những chức năng cổ điển như quản lý hành chính và bảo đảm an ninh quốc gia, đồng thời cũng xác lập vai trò kinh tế của mình Tuy nhiên, vai trò kinh tế của nhà nước là nhiều, ít khác nhau…
Từ buổi đầu kinh tế thị trường TBCN rồi kéo dài đến thập niên của thế kỷ
XX, trường phái kinh tế học cổ điển (Adam Smith, 1723-1790) xuất phát từ luận điểm về chức năng nhà nước và lý thuyết “bàn tay vô hình” để xác lập vai trò hạn chế của NSNN đối với nền kinh tế Họ cho rằng Nhà nước có ba chức năng: giữ gìn hòa bình, đảm bảo an ninh quốc phòng, duy trì trật tự an toàn xã hội; bảo vệ và cải tiến cơ sở hạ tầng; tạo nền tảng thuận lợi cho hoạt động SXKD và thương mại phát triển Quan điểm này đã trở thành quan điểm chính thống của các nhà nước tư bản phương Tây
Nhưng do không thể hội tụ đủ các yếu tố thị trường cạnh tranh tự do và hoàn hảo, cuộc Đại khủng hoảng kinh tế của CNTB (1929-1933) và Đại chiến thế giới thứ II đã chứng tỏ Học thuyết này tỏ ra kém hiệu nghiệm, không còn đảm bảo cho nền kinh tế phát triển lành mạnh Bên cạnh, sự phát triển nhanh chóng của lực lượng sản xuất đòi hỏi phải có sự can thiệp của Nhà nước vào kinh tế Vì vậy, một học thuyết mới ra đời, đó là Lý thuyết trọng cầu của nhà kinh tế học Anh John Maynard Keynes (1883-1946) Ông cho rằng, khủng hoảng kinh tế và thất nghiệp là
do chính sách lỗi thời, bảo thủ, “tự do kinh tế” gây ra, do thiếu can thiệp nhà nước vào kinh tế, từ đó Ông cho rằng muốn cân bằng kinh tế, Nhà nước phải can thiệp, điều tiết kinh tế vĩ mô bằng các chính sách thích hợp nhằm kích thích và duy trì tốc
độ tăng ổn định của tổng cầu, dùng lãi suất, đầu tư, “lạm phát có điều tiết” …để điều tiết nền kinh tế
Sau lý thuyết kinh tế của J.M.Keynes, nhiều nhà kinh tế đều cho rằng trong quá trình phát triển của KTTT, không thể không có vai trò can thiệp của Nhà nước
Trang 28Thực tế đã chứng minh được điều này Vấn đề là phương thức, mức độ và phạm vi can thiệp của mỗi Nhà nước là khác nhau
Theo P.A Samuelson (1915-2009) trong một nền kinh tế hỗn hợp hiện đại, Chính phủ thể hiện vai trò của mình thông qua bốn chức năng: thiết lập khuôn khổ pháp luật; phải đảm bảo tính hiệu quả của các hoạt động kinh tế; bảo đảm tính công bằng, bình đẳng; ổn định kinh tế vĩ mô Để thực hiện các chức năng trên, Chính phủ phải thông qua ba công cụ: các khoản thuế, các khoản chi tiêu và những luật định
1.3 Nội dung quản lý thu, chi ngân sách cấp huyện
1.3.1 Ngân sách cấp huyện và vai trò ngân sách cấp huyện
1.3.1.1 Khái niệm ngân sách cấp huyện
Ngân sách cấp huyện là một cấp ngân sách thực hiện vai trò, chức năng, nhiệm vụ của NSNN trên phạm vi địa bàn huyện Ngân sách cấp huyện bao gồm các hoạt động thu, chi ngân sách gắn với thực hiện chức năng nhiệm vụ của chính quyền huyện
Ngân sách cấp huyện mang bản chất của NSNN, đó là mối quan hệ giữa ngân sách huyện với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn huyện trong quá trình phân
bổ, sử dụng các nguồn lực tài chính của huyện Mối quan hệ đó được điều chỉnh, điều tiết sao cho phù hợp với bản chất nhà nước XHCN và đạt được mục tiêu phát triển KT-XH của huyện
1.3.1.2 Vai trò ngân sách cấp huyện
Ngân sách cấp huyện có vai trò trong sự phát triển KT-XH, giữ vững
QP-AN, chăm lo phát triển toàn diện về văn hóa xã hội, đảm bảo an sinh xã hội và bảo
vệ môi trường Là một cấp ngân sách nằm trong hệ thống NSNN, ngân sách huyện
là một bộ phận trong hệ thống NSNN Ngân sách huyện được hiểu là tất cả các khoản thu- chi
Ngân sách huyện có vai trò quan trọng đối với chính quyền huyện được thể hiện ở các mặt sau:
Trang 29- Ngân sách huyện là nguồn tài chính quan trọng nhằm duy trì sự hoạt động của bộ máy chính quyền huyện trong việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình
- Ngân sách huyện có vai trò quan trọng trong việc kích thích sự tăng trưởng kinh tế trên địa bàn huyện, đảm bảo sự ổn định phát triển KT-XH trên địa bàn huyện
- Ngân sách huyện còn đóng vai trò là cầu nối quan trọng giữa ngân sách tỉnh và ngân sách xã trong việc tạo dựng kết cấu hạ tầng nông thôn mới nhất là tiến trình cả nước thực hiện CNH, HĐH sẽ có tác dụng sâu sắc đến đời sống KT-XH của từng đơn vị phụ thuộc trong huyện
- Ngân sách cấp huyện có vai trò đảm bảo ổn định QP-AN; thúc đẩy phát triển, ổn định kinh tế; bù đắp những khiếm khuyết thị trường, đảm bảo công bằng
xã hội và bảo vệ môi trường
1.3.1.3 Quản lý ngân sách cấp huyện
Cũng như quản lý NSNN nói chung, quản lý ngân sách cấp huyện là hoạt động của các chủ thể quản lý ngân sách cấp huyện thông qua việc sử dụng có chủ định các phương pháp quản lý và các công cụ quản lý để tác động và điều khiển hoạt động ngân sách nhằm đạt được mục tiêu đã định trong phạm vi huyện
Theo đó, chủ thể quản lý ngân sách cấp huyện là UBND huyện, Chi cục thuế huyện và các cơ quan nhà nước có liên quan được giao nhiệm vụ thực hiện các hoạt động tạo lập, sử dụng NSNN cấp huyện Đối tượng của quản lý NSNN là các hoạt động thu, chi NSNN trong phạm vi huyện Về phương pháp quản lý có thể sử dụng các phương pháp như: tổ chức, hành chính, kinh tế Còn công cụ quản lý chủ yếu là
hệ thống pháp luật trong quản lý và điều hành các hoạt động tài chính nhà nước
1.3.2 Quản lý thu, chi ngân sách cấp huyện
1.3.2.1 Quản lý thu NSNN cấp huyện
Quản lý thu NSNN cấp huyện bao gồm quản lý thu thuế; phí, lệ phí và thu các khoản khác Từ đó, chúng ta có thể phân tích phương thức quản lý đối với từng hình thức như sau:
Trang 30- Tổ chức công tác quản lý thu thuế là nội dung cơ bản nhất trong quản lý thu NSNN nhằm tập trung đầy đủ, kịp thời các khoản thuế theo luật định vào NSNN để phục vụ cho các nhu cầu chi tiêu của nhà nước theo đúng kế hoạch và dự toán đã định Việc tổ chức công tác quản lý thu thuế được thực hiện thông qua ba khâu là lập dự toán thuế, tổ chức thực hiện dự toán thuế và quyết toán thuế
- Về quản lý thu phí, lệ phí: Các tổ chức và cá nhân thu phí, lệ phí thực hiện đăng ký với cơ quan thuế địa phương về loại phí, lệ phí, địa điểm thu, chứng từ thu
và việc tổ chức thu phí, lệ phí trước khi bắt đầu thu phí, lệ phí Tiền phí, lệ phí do
cơ quan thuế trực tiếp tổ chức thu và trường hợp tổ chức khác thu phí, lệ phí theo dự toán hàng năm thì tổ chức thu nộp toàn bộ số tiền phí, lệ phí thu được vào NSNN theo quy định
- Về quản lý các khoản thu khác: “Ngoài các khoản thu thuế, phí, lệ phí, thu NSNN cấp huyện còn bao gồm các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, các
cá nhân ở trong và ngoài nước; các khoản viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, các cá nhân ở nước ngoài; các khoản đóng góp tự nguyện khác theo quy định của pháp luật, thu bổ sung từ ngân sách tỉnh, thu vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của UBND huyện quyết định xử phạt Các khoản thu khác của NSNN nói trên được thu nộp trực tiếp vào KBNN hoặc thu nộp qua cơ quan thu theo các quy định hiện hành đối với từng khoản thu” [21]
1.3.2.2 Quản lý chi NSNN cấp huyện
Quản lý chi NSNN cấp huyện bao gồm: chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên và chi khác Cụ thể như sau:
- Về quản lý chi đầu tư phát triển được thực hiện qua các bước: Lập kế hoạch thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản của năm; phân bổ, kiểm tra và thông báo kế hoạch vốn đầu tư; cấp phát thanh toán vốn đầu tư; quyết toán vốn đầu tư xây dựng
cơ bản; thẩm tra quyết toán vốn đầu tư hoàn thành
- Về quản lý chi thường xuyên được thực hiện xuyên suốt qua các khâu lập
dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán đối với các khoản chi thường xuyên “Trong
đó, việc quản lý chi thường xuyên đảm bảo khi kết thúc chu trình ngân sách, các số
Trang 31liệu quyết toán phản ánh được kết quả chấp hành dự toán, rút ra những kinh nghiệm
và bài học cần thiết cho kỳ chấp hành dự toán tiếp theo” [21]
- Về quản lý các khoản chi khác bao gồm: Chi bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới và chi chuyển nguồn sang năm sau
+ Chi bổ sung có mục tiêu nhằm hỗ trợ ngân sách cấp dưới thực hiện nhiệm
vụ Số bổ sung theo mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được xác định hàng năm “Mức bổ sung cụ thể được căn cứ khả năng cân đối ngân sách cấp trên và yêu cầu về mục tiêu cụ thể của cấp dưới Việc sử dụng vốn, kinh phí bổ sung theo mục tiêu phải theo đúng mục tiêu quy định” [16]
+ Các khoản chi ngân sách được bố trí trong dự toán ngân sách năm nào, chỉ được chi trong niên độ ngân sách năm đó “Các khoản chi ngân sách thuộc dự toán năm trước chưa thực hiện hoặc chưa thực hiện hết, không được chuyển sang năm sau chi tiếp; trường hợp đặc biệt được Chủ tịch UBND hoặc ủy quyền cho thủ trưởng cơ quan tài chính quyết định cho chi tiếp” [5]
1.3.2.3 Quản lý các biện pháp cân đối thu, chi NSNN cấp huyện
NSNN cấp huyện được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí và lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích lũy ngày càng cao vào chi đầu tư phát triển; trường hợp còn bội chi, thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu
tư phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách Bội chi NSNN được bù đắp bằng nguồn vay trong nước và nguồn vay này không sử dụng cho tiêu dùng chỉ sử dụng cho mục đích phát triển và bảo đảm bố trí ngân sách để chủ động trả hết nợ khi đến hạn Công tác quản lý các biện pháp cân đối thu, chi ngân sách cấp huyện gồm:
- Trong khâu lập dự toán NSNN cấp huyện: thu NSNN phải được xác định trên cơ sở tăng trưởng kinh tế, chi NSNN phải đảm bảo các mục tiêu phát triển KT-
XH, quản lý nhà nước, đảm bảo QP-AN Để chủ động cân đối NSNN, dự toán chi ngân sách cấp huyện được bố trí khoản dự phòng từ 2% đến 5% tổng số chi nhằm đáp ứng các nhu cầu chi phát sinh đột xuất trong năm ngân sách
- Trong khâu chấp hành NSNN cấp huyện: phải khai thác các nguồn thu một cách hợp lý, chống thất thoát nguồn thu của NSNN; kiểm soát chặt chẽ các khoản
Trang 32chi, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả; mọi tài sản được đầu tư, mua sắm bằng nguồn NSNN và tài sản khác của Nhà nước phải được quản lý theo đúng chế độ quy định Việc ban hành và thực hiện các văn bản pháp luật mới làm tăng chi hoặc giảm thu ngân sách trong năm phải có nguồn tài chính đảm bảo
- Trong khâu quyết toán NSNN cấp huyện: phải đánh giá hoạt động NSNN
đã qua, trong đó có vấn đề tổ chức cân đối NSNN…, nhằm rút ra kinh nghiệm tốt
áp dụng cho năm tiếp theo
- Tổ chức cân đối NSNN cấp huyện cũng là một trong những nội dung quan trọng của quá trình lập, chấp hành và quyết toán NSNN “Tất cả các giải pháp về kinh tế, tài chính, tổ chức, … nhằm thực hiện tốt việc lập, chấp hành và quyết toán NSNN cũng là những giải pháp để tổ chức cân đối NSNN Ngược lại, làm tốt việc
tổ chức tốt cân đối ngân sách nhà nước, sẽ góp phần thực hiện tốt việc quản lý NSNN” [21]
1.3.2.4 Quản lý chu trình NSNN cấp huyện
Quản lý chu trình NSNN cấp huyện gồm:
Thứ nhất, về lập dự toán: trên cơ sở dự toán thu, chi ngân sách do UBND cấp
tỉnh giao, UBND cấp huyện tiến hành giao dự toán thu, chi cho đơn vị cấp dưới Trong đó, phân bổ dự toán chi phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức theo quy định của pháp luật, đảm bảo yêu cầu chi tiêu ngân sách chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển KT-XH, đảm bảo nguồn thực hiện chính sách an sinh xã hội
Thứ hai, về chấp hành dự toán: quản lý các tổ chức, cá nhân nộp đúng, đủ và kịp thời các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác vào NSNN theo quy định của pháp luật Trường hợp chậm nộp mà không được phép sẽ bị cưỡng chế nộp theo quy định của các luật, pháp lệnh thuế và quy định của Chính phủ; căn cứ vào dự toán chi NSNN năm được giao và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi của đơn vị theo đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức, cơ quan tài chính và KBNN thực hiện chi trả, thanh toán các khoản chi NSNN theo nguyên tắc thanh toán trực tiếp từ KBNN cho người hưởng lương, người cung cấp hàng hóa, dịch vụ và người nhận thầu
Trang 33Thứ ba, về quyết toán ngân sách: “Quản lý các đơn vị dự toán tổ chức thực hiện quyết toán ngân sách của đơn vị mình và công tác kế toán, quyết toán của các đơn vị dự toán cấp dưới Số liệu báo cáo quyết toán phải chính xác, trung thực, đầy
đủ Nội dung báo cáo quyết toán ngân sách phải theo đúng các nội dung ghi trong
dự toán được giao và chi tiết theo mục lục NSNN Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ; chịu trách nhiệm về những khoản thu, chi, hạch toán, quyết toán ngân sách sai chế độ” [5]
1.3.2.5 Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, thi đua khen thưởng
Cơ quan tài chính, cơ quan thu ngân sách, cơ quan KBNN, đơn vị dự toán các cấp theo chức năng nhiệm vụ được phân công tổ chức thực hiện chế độ kiểm tra
kế toán thường xuyên, định kỳ đối với các đơn vị, cá nhân có nghĩa vụ thu nộp ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách các cấp Trong quá trình kiểm tra kế toán, xét duyệt
và thẩm định quyết toán, nếu phát hiện các khoản thu của các tổ chức, cá nhân đã nộp NSNN không đúng quy định của pháp luật phải hoàn trả từ NSNN cho các tổ chức cá nhân và hạch toán giảm thu ngân sách Những khoản chi không đúng chế
độ quy định của pháp luật phải thu hồi ngay cho NSNN và hạch toán giảm chi NSNN
“Tất cả các đơn vị dự toán và các cấp ngân sách phải thực hiện nghiêm túc những quy định về công tác kế toán và quyết toán NSNN, phải lập quyết toán NSNN theo đúng mẫu biểu và thời hạn quy định Nếu đơn vị chậm nộp, ngoài việc phải chịu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, thống kê; cơ quan tài chính tạm đình chỉ hoặc yêu cầu KBNN đồng cấp tạm đình chỉ cấp kinh phí cho đến khi đơn vị nộp báo cáo quyết toán năm, trừ một số khoản chi cấp thiết như lương, phụ cấp lương, trợ cấp, học bổng học sinh sinh viên” [5]
“Tổ chức, cá nhân có thành tích thu đúng pháp luật và vượt dự toán; chi ngân sách tiết kiệm, nhưng vẫn đảm bảo chất lượng của nhiệm vụ được giao; lãnh đạo, chỉ đạo địa phương tăng thu, tiết kiệm chi, sau mỗi thời kỳ ổn định ngân sách, giảm
Trang 34dần số bổ sung từ ngân sách cấp trên hoặc tăng tỷ lệ phần trăm (%) điều tiết số thu nộp về ngân sách cấp trên thì được khen thưởng” [30]
1.4 Hiệu quả quản lý thu, chi NSNN và các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý thu, chi NSNN
1.4.1 Hiệu quả quản lý thu, chi NSNN
Như vậy, nói một cách khái quát hơn, hiệu quả quản lý NSNN cấp huyện là những kết quả đạt được đảm bảo nâng cao tính chủ động và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý và sử dụng NSNN, củng cố kỷ luật tài chính, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả ngân sách và tài sản của Nhà nước, tăng tích lũy nhằm thực hiện CNH, HĐH đất nước, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH, nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm QP-AN tại địa phương
1.4.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý thu, chi NSNN
1.4.2.1 Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý thu NSNN
Hiệu quả quản lý thu NSNN thể hiện ở việc khai thác hợp lý các nguồn lực tài chính tiềm năng và sẵn có trong nền kinh tế quốc dân, đi đôi với bồi dưỡng và tăng cường các nguồn thu nhằm tiếp ứng yêu cầu ngày càng cao trong bảo đảm quan hệ cân đối NSNN
Các nguồn lực tài chính ở đây thực chất là các khoản thu (thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác) được huy động vào NSNN Trong quá trình huy động các nguồn thu vào ngân sách, thuế phải được sử dụng đầy đủ các chức năng vốn có của nó: vừa là công cụ huy động nguồn lực, vừa là công cụ điều tiết kinh tế và vừa là công cụ bồi dưỡng các nguồn thu sẵn có và tiềm ẩn
Khâu quan trọng nhất trong huy động của nguồn thu NSNN không phải là tổ chức chấp hành ngân sách mà thực chất là sử dụng tổng lực thể chế, cơ chế, chính sách và các biện pháp kinh tế- tài chính và ngay cả biện pháp hành chính trong quá trình thực thi Trong quá trình đó cũng phải bảo đảm sự phối hợp đồng bộ về công tác chuyên môn giữa các cơ quan: Tài chính, Thuế, KBNN và các cơ quan hữu quan khác; từ khâu kế hoạch, tổ chức thực hiện đến khâu quyết toán ngân sách
Trang 35- Bảo đảm thực hiện tốt nhất dự toán thu đã được cơ quan quyền lực nhà nước quyết định Dự toán thu được xác lập dựa trên nhu cầu chi tiêu của nhà nước trong năm kế hoạch Dự toán thu được tổng hợp vào dự toán NSNN và được thông qua cơ quan quyền lực nhà nước quyết định Vì vậy, các chỉ tiêu trong dự toán thu
là chỉ tiêu pháp lệnh buộc các cấp, các ngành và các đơn vị có liên quan phải tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh; bởi vì, thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN và dự toán thuế là bộ phận cấu thành quan trọng trong dự toán NSNN
- Bảo đảm các văn bản pháp luật về thuế, phí, lệ phí được thực thi một cách nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống KT-XH Đây là tiêu chí tất yếu đánh giá hiệu quả của công tác quản lý thu xuất phát từ yêu cầu quản lý các hoạt động KT-XHtheo pháp luật của Nhà nước pháp quyền
- Bảo đảm phát huy được vai trò tích cực của thuế, phí, lệ phí trong điều tiết
vĩ mô các hoạt động KT-XH theo mục tiêu của nhà nước Thuế, phí, lệ phí là một trong những công cụ quan trọng để nhà nước điều tiết vĩ mô các hoạt động KT-XH Đồng thời, nó có tác động sâu rộng đến mọi hoạt động KT-XH theo cả hai chiều hướng tích cực và tiêu cực
1.4.2.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý chi NSNN
- Tuân thủ dự toán: Các khoản chi phải có trong dự toán NSNN được giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định và được thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy quyền quyết định chi Người ra quyết định chi phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình, nếu chi sai phải bồi hoàn cho công quỹ và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị
xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự Vì vậy, công tác quản lý chi có hiệu quả hay không phụ thuộc vào việc thực hiện chi có đảm bảo thực hiện đúng dự toán hay không
- Tiết kiệm: Hiệu quả chỉ có thể có được khi quá trình quản lý chi thực hiện đồng bộ một số nội dung sau:
+ Thực hiện các định mức, tiêu chuẩn chi tiêu phù hợp với từng đối tượng hay tính chất công việc; đồng thời lại phải có tính thực tiễn cao Chỉ có như vậy các
Trang 36định mức, tiêu chuẩn chi của NSNN mới trở thành căn cứ pháp lý xác đáng phục vụ cho quá trình quản lý chi
+ Thiết lập được các hình thức cấp phát đa dạng và lựa chọn hình thức cấp phát cấp phát áp dụng cho mỗi loại hình đơn vị, hay yêu cầu quản lý của từng nhóm mục chi một cách phù hợp
+ Khả năng lựa chọn thứ tự ưu tiên cho các loại hoạt động hoặc theo các nhóm mục chi sao cho với tổng số chi có hạn nhưng khối lượng công việc vẫn hoàn thành và đạt chất lượng cao Để đạt được điều này, đòi hỏi phải có được các phương
án phân phối và sử dụng kinh phí khác nhau Trên cơ sở đó mà lựa chọn phương án tối ưu nhất cho cả quá trình lập dự toán, phân bổ và quá trình sử dụng kinh phí
+ Xem xét mức độ ảnh hưởng của mỗi khoản chi tới các mối quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội khác và phải tính đến thời gian phát huy tác dụng của nó
1.4.2.3 Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý các biện pháp cân đối NSNN
Tiêu chí để đánh giá hiệu quả quản lý các biện pháp cân đối thu, chi chính là không xảy ra tình trạng bội chi Có hai nhóm nguyên ngân gây ra bội chi NSNN:
Nhóm nguyên nhân khách quan là tác động của chu kỳ kinh doanh là nguyên nhân cơ bản nhất trong số các nguyên nhân khách quan gây ra bội chi NSNN Khủng hoảng làm cho thu nhập của nhà nước co lại, nhưng nhu cầu chi lại tăng lên
để giải quyết những khó khăn mới về KT-XH Điều đó làm cho mức bội chi NSNN tăng lên Những nguyên nhân khách quan khác có thể kể ra như thiên tai, dịch bệnh…Nếu gây tác hại lớn cho nền kinh tế thì chúng sẽ là những nguyên nhân làm giảm thu, tăng chi và dẫn đến bội chi NSNN
Nhóm nguyên nhân chủ quan: tác động của chính sách cơ cấu thu, chi của nhà nước là nguyên nhân cơ bản nhất trong số nguyên nhân chủ quan gây ra bội chi NSNN Khi nhà nước không quản lý chặt chẽ nguồn thu đồng thời tăng chi không xem xét đến nguồn lực, khi đó tình trạng bội chi tất yếu sẽ xảy ra
Như vậy, nếu xác định được nguyên nhân, khắc phục được các tác động do các nhóm nguyên nhân gây ra tức là sẽ không xảy ra tình trạng bội chi, đó cũng chính là biểu hiện của khả năng cân đối thu chi ngân sách hiệu quả
Trang 371.4.2.4 Tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý chu trình NSNN
- Trong lập dự toán: dự toán ngân sách của các cấp chính quyền, của đơn vị
dự toán các cấp phải lập theo đúng yêu cầu, nội dung, biểu mẫu và thời hạn quy định của Bộ Tài chính; dự toán ngân sách phải kèm theo báo cáo thuyết minh rõ cơ
sở, căn cứ tính toán; dự toán ngân sách các cấp phải bảo đảm cân đối
- Trong chấp hành dự toán: tổ chức thu đúng dự toán, hoàn thành và vượt mức dự toán thu; bảo đảm nguồn để đáp ứng nhu cầu chi trong dự toán, đúng chế độ của các đơn vị sử dụng ngân sách; thực hiện nhiệm vụ chi theo đúng chế độ tiêu chuẩn, định mức
- Trong quyết toán ngân sách: Số liệu báo cáo quyết toán chính xác, trung thực, đầy đủ; đánh giá được tình hình thu chi ngân sách trong năm để có cở sở xây dựng kế hoạch thu chi cho các năm sau
1.4.2.5 Tiêu chí đánh giá hiệu quả thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, thi đua khen thưởng
Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm có tính răn đe, đảm bảo khắc phục những tình trạng tiêu cực trong các hoạt động quản lý NSNN Mọi cuộc kiểm tra, thanh tra đều phải đi đến kết luận cụ thể, xác định rõ trách nhiệm, hình thức xử phạt trong trường hợp phát hiện sai phạm.Hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra phải thể hiện ở năng lực quản lý ngày được nâng lên, ưu điểm được phát huy, hạn chế được khắc phục
Kết quả thi đua phải dựa trên số liệu thực tế, kết quả thực hiện nhiệm vụ trong năm kế hoạch được xác định một cách trung thực, không che giấu khuyết điểm, không chạy theo thành tích Đồng thời phương pháp đánh giá phải bảo đảm công khai, dân chủ, thúc đẩy các cá nhân, đơn vị tích cực thi đua, tăng cường trao đổi kinh nghiệm, học tập lẫn nhau cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ
Việc khen thưởng phải tạo động lực động viên, lôi cuốn, khuyến khích mọi
cá nhân, tập thể phát huy tính năng động, sáng tạo vươn lên hoàn thành tốt nhiệm
vụ được giao
Trang 381.4.2.6 Tiêu chí đánh giá hiệu quả xã hội của công tác quản lý thu, chi ngân sách
Thứ nhất, công tác quản lý thu, chi NSNN phải tạo bước phát triển mạnh mẽ
về văn hóa, xã hội Đó là tăng đầu tư của Nhà nước, đồng thời đẩy mạnh huy động các nguồn lực của xã hội để phát triển văn hóa, xã hội, kết hợp chặt chẽ các mục tiêu, chính sách kinh tế với các mục tiêu, chính sách xã hội; thực hiện tốt tiến bộ, công bằng xã hội Bên cạnh đó, đảm bảo nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống của nhân dân, tạo cơ hội bình đẳng cho nhân dân trong tiếp cận các nguồn lực phát triển và hưởng thụ các dịch vụ cơ bản, các phúc lợi xã hội
Thứ hai, công tác quản lý thu, chi NSNN phải đảm bảo xây dựng được đời
sống, lối sống và môi trường văn hóa lành mạnh Phát huy giá trị truyền thống tốt đẹp, xây dựng gia đình Việt Nam ấm no, tiến bộ, hạnh phúc, thực hiện tốt bình đẳng giới, sự tiến bộ của phụ nữ, chăm sóc, giáo dục và bảo vệ quyền trẻ em Bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân theo quy định của pháp luật
Thứ ba, công tác quản lý thu, chi NSNN đảm bảo phát triển mạnh sự nghiệp
y tế, nâng cao chất lượng công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân Tiếp tục tăng đầu
tư đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa để phát triển nhanh hệ thống y tế công lập và ngoài công lập Thực hiện tốt chính sách khám, chữa bệnh cho các đối tượng chính sách, người nghèo, trẻ em và người dân tộc thiểu số, chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
Thứ tư, công tác quản lý thu, chi NSNN đảm bảo nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực, đổi mới toàn diện và phát triển nhanh giáo dục và đào tạo Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao Đặc biệt coi trọng phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi, đội ngũ chuyên gia
và cán bộ khoa học công nghệ
Thứ năm, công tác quản lý thu, chi NSNN cần chú trọng bảo vệ và cải thiện
chất lượng môi trường, chủ động ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, gắn nhiệm vụ, mục tiêu bảo vệ môi trường với phát triển KT-XH
Trang 39Thứ sáu, công tác quản lý thu, chi NSNN phải đặc biệt giữ vững an ninh
chính trị và trật tự an toàn xã hội, đó là một nội dung quan trọng về quản lý nhà nước Cùng với các cấp, ngành, đoàn thể trong hệ thống chính trị, UBND huyện phải góp phần hình thành cơ chế quản lý thống nhất và thực thi có hiệu quả nội dung này trong tình hình mới
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu, chi NSNN
- Tình hình ổn định an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội không những giúp các doanh nghiệp ổn định phát triển sản xuất, thu hút nhà đầu tư bên ngoài, khai thác thế mạnh của địa phương
- Các chủ trương, chính sách, cơ chế của Nhà nước về phát triển KT-XH đảm bảo nhất quán, thông thoáng, ổn định, công bằng, công khai, minh bạch, chính sách tài chính quốc gia trong từng thời kỳ…ảnh hưởng hết sức quan trọng đến phát triển KT-XH, là nhân tố trực tiếp ảnh hưởng đến quản lý thu, chi NSNN
1.5.2 Nhân tố chủ quan
- Tổ chức bộ máy quản lý thu, chi NSNN: việc thiết lập bộ máy quản lý thu, chi NSNN cấp huyện vừa phải tuân thủ nguyên tắc tập trung, dân chủ trong hệ thống bộ máy quản lý nhà nước, vừa thực hiện nguyên tắc quản lý ngành kết hợp quản lý theo địa phương Theo đó, việc tổ chức bộ máy quản lý gọn, hiệu quả là một yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý thu, chi ngân sách tại địa phương
Trang 40- Thái độ của đội ngũ CBCC quản lý NSNN: Đối với những người đã qua đào tạo, có trình độ tay nghề cao, có ý thức làm việc thì họ sẽ hoàn thành công việc nhanh chóng hơn, khối lượng công việc lớn hơn do đó sẽ làm giảm số lao động quản lý dẫn đến việc thực hiện các mục tiêu chung sẽ nhanh và hiệu quả hơn Ngược lại, với những lao động không có ý thức làm việc, không tự giác sẽ dẫn đến
số lượng lao động quản lý gia tăng, làm cho lãnh đạo trong tổ chức tăng lên, việc quản lý ngày càng khó khăn hơn
- Hiệu lực công tác kiểm tra, kiểm soát và giám sát tài chính: Trong thực tiễn, không ít các tổ chức có các hành vi, việc làm gây tổn hại tài chính nhà nước, ảnh hưởng đến công tác quản lý ngân sách Vì vậy, hiệu lực của hệ thống thanh tra, kiểm tra từ bên ngoài, từ trên xuống càng được tăng cường, càng được xem trọng thực chất hơn là hình thức thì ngân sách mới tránh khỏi nguy cơ bị sử dụng lãng phí đồng thời giữ nghiêm kỷ cương, kỷ luật tài chính
1.6 Kinh nghiệm về quản lý thu, chi NSNN ở một số nước trên thế giới 1.6.1 Trung Quốc
Từ một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung chuyển sang nền KTTT, Chính phủ Trung Quốc rất coi trọng đến việc cải cách hệ thống tài khóa, đặc biệt là vấn đề quản lý thu, chi NSNN
Từ năm 1980-1984 đây là thời kỳ Chính phủ Trung Quốc bắt đầu phân chia nguồn thu cho địa phương; Từ năm 1985-1993 là thời kỳ thực hiện cơ chế khoán ngân sách, phân định nguồn thu giữa các cấp ngân sách, tăng cường quyền tự chủ cho địa phương trong việc quản lý NSNN; Đến năm 1994 Chính phủ Trung Quốc tiến hành thực hiện cải cách chế độ thuế với quy mô lớn nhất trong lịch sử Trung Quốc Cuộc cải cách này tạo ra khuôn khổ bước đầu cho việc phân chia quyền lực trong hệ thống quản lý ngân sách giữa trung ương và địa phương
Trong quá trình thực hiện cải cách thể chế phân cấp ngân sách, Chính phủ Trung Quốc chú trọng phân định rõ quyền chi ngân sách và quyền xây dựng cơ sở
hạ tầng giữa trung ương và địa phương, vừa làm rõ trách nhiệm và quyền lợi tương ứng giữa các cấp ngân sách