1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện năm căn tỉnh cà mau

100 669 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cân đối ngân sách cấp xã chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như vị trí địa lý, tăng trưởng kinh tế, công tác quản lý thu, chi ngân sách; phân cấp quản lý ngân sách giữa các cấp, … Những nh

Trang 1

NGUYỄN HỮU ĐỨC

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG

TỰ CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.HCM - Năm 2016

Trang 2

NGUYỄN HỮU ĐỨC

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG

TỰ CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Hùng

TP.HCM - Năm 2016

Trang 3

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Ngày 18 tháng 03 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Hữu Đức

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Chương 1 GIỚI THIỆU 1

1.1.SỰCẦNTHIẾTCỦAVẤNĐỀNGHIÊNCỨU 1

1.2.MỤCTIÊUNGHIÊNCỨU 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

1.5 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN 3

Chương 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 4

2.1 VAI TRÒ CỦA NGÂN SÁCH CẤP XÃ 4

2.1.1 Ngân sách nhà nước 4

2.1.2 Hệ thống NSNN 5

2.1.3 Đặc điểm, vai trò của ngân sách xã 6

2.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TỰ CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP XÃ 7

2.2.1 Phân cấp quản lý ngân sách cấp xã 7

2.2.2 Cân đối ngân sách cấp xã 10

2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã 11

2.3 CÁC NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 13

2.4 TÓM TẮT CHƯƠNG 2 21

Trang 5

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 22

3.1.1 Các biến trong nghiên cứu 22

3.1.2 Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu 23

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 26

3.2.1 Thiết kế nghiên cứu 26

3.2.2 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 27

3.2.3 Dữ liệu nghiên cứu 27

3.2.4 Mẫu điều tra 28

3.2.5 Phương pháp phân tích dữ liệu 29

3.3 TÓM TẮT CHƯƠNG 3 32

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 TỔNG QUAN KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU 34

4.1.1 Đặc điểm tự nhiên của huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau 34

4.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau 35

4.2 THỰC TRẠNG TỰ CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP XÃ Ở HUYỆN NĂM GIAI ĐOẠN 2010– 2014 37

4.2.1 Tình hình thu, chi ngân sách cấp xã huyện Năm Căn 2010 – 2014 37

4.2.2 Cân đối sách cấp xã huyện Năm Căn 2010 – 2014 43

4.2.3 Khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã huyện Năm Căn 2010 - 2014 44

4.2.4 Những khó khăn, thách thức trong công tác quản lý và tự cân đối ngân sách cấp xã ở huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau 46

4.3 ĐẶC ĐIỂM MẪU PHỎNG VẤN 50

4.3.1 Theo địa bàn phỏng vấn 50

4.3.2 Theo đối tượng phỏng vấn 51

4.4 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TỰ CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP XÃ TẠI HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU 52

Trang 6

4.4.1 Kiểm định thang đo 52

4.4.2 Phân tích hồi quy và kiểm định giả thuyết 56

4.4.3 Mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã 60

4.5 TÓM TẮT CHƯƠNG 4 63

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 64

5.1 KẾT LUẬN 64

5.1.1 Khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã ở huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau 64

5.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau 64

5.2 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TỰ CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU 65

5.2.1 Hoàn thiện phân cấp quản lý NSNN cấp xã 65

5.2.2 Đẩy mạnh phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn để phát triển kinh tế bền vững nhằm tăng nguồn thu 66

5.2.3 Tăng cường quản lý ngân sách cấp xã 68

5.2.4 Tăng cường quản lý thu thuế, phí 70

5.2.5 Chính sách khen thưởng 71

5.3 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI QUỐC HỘI, CHÍNH PHỦ 71

5.4 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 72

5.5 TÓM TẮT CHƯƠNG 5 72 CÁC TỪ VIẾT TẮT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã 22

Bảng 3.2: Các biến quan sát sử dụng trong mô hình nghiên cứu 28

Bảng 4.1: Thu ngân sách xã huyện Năm Căn giai đoạn 2010– 2014 38

Bảng 4.2: Thu ngân sách xã huyện Năm Căn giai đoạn 2010 - 2014 39

Bảng 4.3: Tỷ lệ phân chia cho ngân sách cấp xã huyện Năm Căn 2010– 2014 40

Bảng 4.4: Tỷ trọng các khoản thu phân chia cho ngân sách cấp xã huyện Năm Căn giai đoạn 2010 - 2014 40

Bảng 4.5: Chi ngân sách xã theo địa bàn huyện Năm Căn giai đoạn 2010 - 2014 42

Bảng 4.6: Tự cân đối ngân sách xã huyện Năm Căn 2010 - 2014 44

Bảng 4.7: Khả năng đáp ứng nhu cầu chi ngân sách xã huyện Năm Căn 2010 - 2014 44 Bảng 4.8: Danh sách xã đạt tự cân đối tương ứng với các tỷ lệ (%) phân chia cho ngân sách cấp xã 45

Bảng 4.9: Phân bổ mẫu phỏng vấn theo địa bàn 50

Bảng 4.10: Cơ cấu mẫu điều tra theo đối tượng phỏng vấn 52

Bảng 4.11: Kết quả kiểm định thang đo 53

Bảng 4.12: Kết quả kiểm định KMO và kiểm định Bartlett 53

Bảng 4.13: Bảng tính phương sai trích các yếu tố 54

Bảng 4.14: Kết quả phân tích nhân tố (Factor analysis) 55

Bảng 4.15: Kết quả phân tích hồi quy 56

Bảng 4.16: Kết quả kiểm định phương sai phần dư 58

Bảng 4.17: Kết quả kiểm định giả thuyết 59

Bảng 4.18: Mức độ quan trọng của các biến độc lập 61

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Hệ thống NSNN ở Việt Nam 5

Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất 25

Hình 3.2: Khung nghiên cứu 26

Hình 4-1: Vị trí địa lý của huyện Năm Căn 34

Hình 4.2: Cơ cấu các nguồn thu ngân sách cấp xã huyện Năm Căn 2010 - 2014 37

Hình 4.3: Cơ cấu chi ngân sách cấp xã huyện Năm Căn 2010 - 2014 43

Hình 4.4: Sơ đồ hệ thống 3 cấp ngân sách địa phương (tỉnh - huyện - xã) 48

Hình 4.5: Cơ cấu mẫu điều tra theo địa bàn (tỉnh - huyện - xã) 51

Trang 9

Chương 1 GIỚI THIỆU

Ngân sách cấp xã là cấp cuối cùng trong hệ thống ngân sách nhà nước Làm thế nào để ngân sách cấp xã có khả năng tự cân đối ? Đó là mong muốn của các nhà quản lý điều hành ngân sách địa phương nói riêng và quản lý nhà nước địa phương nói chung Huyện Năm Căn bao gồm 8 đơn vị hành chính cấp xã Đến nay có đến 100% đơn vị cấp xã vẫn tiếp tục nhận bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên (Phòng Tài chính, Kế hoạch huyện Năm Căn, 2014)

Cân đối ngân sách cấp xã chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như vị trí địa lý, tăng trưởng kinh tế, công tác quản lý thu, chi ngân sách; phân cấp quản lý ngân sách giữa các cấp, … Những nhân tố nào có ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối của ngân sách xã nói chung và ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau nói riêng là vấn đề bức xúc đang đặt ra trong thực tiễn Do vậy, cần thiết phải có một nghiên cứu thực nghiệm để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Năm Căn

Xuất phát từ luận cứ trên đã thôi thúc tác giả chọn đề tài “Các nhân tố tác

động đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau” để nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã ở huyện Năm Căn, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao năng lực tự cân đối ngân sách cấp xã trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Mục tiêu 1: Nhận diện một số nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau

Trang 10

Mục tiêu 2: Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau

Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực tự cân đối ngân sách cấp

xã trên địa bàn ở huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau

Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu các câu hỏi nghiên cứu cần được giải đáp được đặt ra là:

+ Những nhân tố nào ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau?

+ Những yếu tố này ảnh hưởng như thế nào đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau?

+ Các giải pháp nâng cao năng lực tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau là gì?

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau

Các chủ thể khác như doanh nghiệp, người dân tham gia đóng góp ngân sách không phải là đối tượng của nghiên cứu này

Phạm vi về thời gian: các dữ liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài được giới hạn

Trang 11

trong khoảng thời gian 5 năm từ năm 2010 đến năm 2014 Số liệu sơ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 10 đến tháng 11 năm 2015

1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng bằng kỹ thuật phân tích nhân tố (Factor analysis)

1.5 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

Luận văn bao gồm 5 chương:

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Tổng quan lý thuyết

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị

Trang 12

Chương 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

2.1 VAI TRÒ CỦA NGÂN SÁCH CẤP XÃ

2.1.1 Ngân sách nhà nước

2.1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nước

Theo Điều 1, Luật NSNN năm 2002 thì “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi

của nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định

và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” Ngân sách nhà nước gồm hai phần là thu và chi

Thu ngân sách nhà nước là tổng thể các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối nhằm tạo lập quỹ ngân sách nhà nước

Chi ngân sách nhà nước là tập hợp các quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình

sử dụng ngân sách nhà nước nhằm thực hiện các chức năng quản lý kinh tế - xã hội của nhà nước

2.1.1.2 Vai trò của NSNN

Vai trò huy động nguồn tài chính của NSNN để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của nhà nước Sự hoạt động của nhà nước trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội luôn đòi hỏi phải có các nguồn tài chính để chi tiêu cho những mục đích xác định Các nhu cầu chi tiêu của nhà nước phải được thỏa mãn của các nguồn thu bằng hình thức thuế và thu ngoài thuế (phí, lệ phí, các nguồn thu từ hoạt động kinh tế, đi vay) Đây là vai trò cơ bản quan trọng nhất của NSNN

Vai trò điều tiết, quản lý vĩ mô nền kinh tế xã hội của NSNN Bằng quá trình phân phối, huy động và sử dụng các nguồn tài chính bằng cơ chế hoạt động NSNN tác động trực tiếp đến việc thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô và tác động đến sự hoạt động của các quan hệ hàng hoá tiền tệ trong nền kinh tế theo quỹ đạo của nhà nước Nhà nước sử dụng NSNN là công cụ để điều tiết quản lý vĩ mô nền kinh tế -

xã hội theo 3 nội dung cơ bản là (1) kích thích sự tăng trưởng kinh tế theo định

Trang 13

hướng xã hội chủ nghĩa; (2) Điều tiết thi trường giá cả và chống lạm phát; (3) Điều tiết thu nhập dân cư góp phần thực hiện công bằng xã hội

Hình 2.1: Hệ thống NSNN ở Việt Nam

Nguồn: Luật NSNN (Quốc hội năm 2002)

Cơ cấu hệ thống NSNN được mô tả theo hình 2.1 Giữa các cấp ngân sách gắn với nhau bởi hệ thống các quan hệ tài chính Ngân sách trung ương với ngân sách địa phương và giữa các cấp trong ngân sách địa phương có mối quan hệ với nhau thông qua các khoản bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới Các khoản bổ sung này bảo đảm cân đối ngân sách địa phương, giúp địa phương khắc

Trang 14

phục những khó khăn do điều kiện lịch sử, điều kiện tự nhiên xã hội tạo ra

Quan hệ giữa các cấp ngân sách:

- Ngân sách mỗi cấp được phân định nhiệm vụ chi và nguồn thu cụ thể

- Thực hiện cơ chế bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới để

đảm bảo tính công bằng và yêu cầu phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phương Số bổ sung này là khoản thu của ngân sách cấp dưới

- Trường hợp cơ quan quản lý nhà nước cấp trên uỷ quyền cho cơ quan quản

lý nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ chi thuộc chức năng của mình thì phải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên cho cấp dưới để thực hiện nhiệm vụ đó

- Ngoài cơ chế bổ sung nguồn thu và cơ chế uỷ quyền không được dùng ngân

sách của cấp này để chi cho các nhiệm vụ của cấp khác, trừ trường hợp đặc biệt theo qui định của Chính phủ

2.1.3 Đặc điểm, vai trò của ngân sách xã

Ngân sách xã là nguồn tài chính chủ yếu để đảm bảo cho chính quyền cấp xã thực thi các nhiệm vụ kinh tế xã hội trên địa bàn Do vậy khả năng đảm bảo nguồn tài chính từ ngân sách xã như thế nào sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến mức độ thực hiện các nhiệm vụ về kinh tế, xã hội của chính quyền cấp xã

Ngân sách xã là công cụ tài chính quan trọng để giúp chính quyền cấp xã khai thác thế mạnh về kinh tế, xã hội trên địa bàn, tạo thế chủ động cho cấp xã trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn

Ngân sách xã là công cụ tài chính giúp chính quyền cấp trên giám sát hoạt động của chính quyền xã Bởi hầu hết các xã đều có một phần nguồn thu được tạo lập từ số chi bổ sung từ ngân sách cấp trên, nhờ đó sự kiểm soát của chính quyền cấp trên đối với hoạt động của chính quyền cấp xã trở nên thuận tiện

Trong lĩnh vực tài chính công ở Việt Nam, Luật NSNN năm 2002 ra đời đánh dấu một bước chuyển biến quan trọng trong công tác đổi mới quản lý NSNN theo

Trang 15

hướng dân chủ, công khai, minh bạch và phân cấp ngày càng lớn hơn cho chính quyền địa phương Đồng thời tạo điều kiện cho chính quyền cấp tỉnh chủ động phân định nhiệm vụ thu, chi và phân cấp ngân sách cho các cấp chính quyền địa phương Tuy nhiên, để Luật NSNN được thực thi hữu hiệu trong công tác quản lý ngân sách địa phương,cùng với tiến trình cải cách ngân sách được thực hiện đòi hỏi có sự cam kết hỗ trợ của lãnh đạo và phải thường xuyên nâng cao năng lực của các cấp chính quyền, đặc biệt là chính quyền cơ sở cấp xã

2.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TỰ CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH CẤP XÃ

2.2.1 Phân cấp quản lý ngân sách cấp xã

2.2.1.1 Thu ngân sách cấp xã

Thu ngân sách cấp xã được hình thành từ ba nguồn lớn sau:

- Từ các khoản thu phát sinh trên địa bàn xã và ngân sách xã được hưởng

100%, gọi tắt là các khoản thu ngân sách xã được hưởng 100%

- Từ các khoản thu phát sinh trên địa bàn xã nhưng ngân sách xã chỉ được

hưởng một phần và được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) nào đó Tỷ lệ này thường có

sự thay đổi tùy theo tình hình kinh tế, xã hội và yêu cầu quản lý NSNN, gọi tắt là các khoản thu điều tiết, hay các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % với ngân sách cấp trên

- Từ các khoản thu được hình thành từ số chi của ngân sách cấp trên để đảm

bảo cho cân đối của ngân sách xã, thường gọi là thu bổ sung từ ngân sách cấp trên Theo Luật NSNN năm 2002 các khoản thu dành cho ngân sách xã được hưởng tùy thuộc vào quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuy vậy, Bộ Tài chính (2003) cũng khuyến cáo có thể đưa các khoản thu sau vào danh mục dành cho ngân sách xã được hưởng Cụ thể, thu ngân sách cấp xã gồm ba khoản: khoản thu hưởng 100%, khoản thu phân chia với ngân sách cấp trên và khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên

Trang 16

Khoản thu ngân sách xã được hưởng 100%: Phí, lệ phí thu vào ngân sách

xã theo quy định; Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã phần nộp vào NSNN theo chế độ quy định; Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác theo quy định của pháp luật do xã quản lý; Khoản thu huy động đóng góp của các tổ chức cá nhân gồm: các khoản đóng góp theo pháp luật quy định, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do Hội đồng nhân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện khác;Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã; Thu kết dư ngân sách năm trước; Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật

Khoản thu ngân sách xã được hưởng theo tỷ lệ % phân chia cho xã: Thuế

sử dụng đất nông nghiệp từ hộ gia đình; Thuế chuyển quyền sử dụng đất (nay là thuế thu nhập cá nhân); Thuế nhà, đất (nay là thuế sử dụng đất phi nông nghiệp); Lệ phí trước bạ nhà, đất

Các khoản thu, tỷ lệ ngân sách xã được hưởng tối thiểu 70% Căn cứ vào nguồn thu và nhiệm vụ chi của xã, Hội đồng nhân dân (HĐND) cấp tỉnh có thể quyết định tỷ lệ ngân sách xã được hưởng cao hơn đến tối đa 100%

Ngoài các khoản thu phân chia theo quy định trên, ngân sách xã còn được HĐND cấp tỉnh cấp bổ sung thêm các nguồn thu phân chia sau khi các khoản thuế, phí, lệ phí phân chia theo Luật NSNN đã dành 100% cho các xã và các khoản thu ngân sách xã được hưởng 100% nhưng vẫn chưa cân đối được nhiệm vụ chi

Tỷ lệ % phân chia các khoản thu trên đây cho ngân sách xã do HĐND tỉnh quy định ổn định từ 3 đến 5 năm phù hợp với tình hình ngân sách địa phương

Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho

ngân sách xã gồm: (i) Thu bổ sung để cân đối ngân sách là mức chênh lệch giữa dự toán chi được giao và dự toán thu từ các nguồn thu được phân cấp (các khoản thu 100% và các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm) Số bổ sung cân đối này được xác định từ năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách và được giao ổn định từ 3

Trang 17

đến 5 năm (ii) Thu bổ sung có mục tiêu là các khoản bổ sung theo từng năm để hỗ trợ xã thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể

Trong hệ thống NSNN các cấp ngân sách có mối quan hệ hữu cơ với nhau và mỗi cấp phải tự cân đối thu chi ngân sách Tuy nhiên trong những hoàn cảnh cụ thể nếu cấp ngân sách nào không tự cân đối được thì ngân sách cấp trên có trách nhiệm cấp bổ sung cho cấp đó để đảm bảo cân đối thu chi ngay từ khâu xây dựng dự toán

Từ đó hình thành khoản thu bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới Trong điều kiện hiện nay ở nước ta phần lớn ngân sách cấp xã chưa tự cân đối được thu chi, nên ngân sách cấp trên phải cấp bổ sung và hình thành nguồn thu thứ ba cho ngân sách xã

tự vệ, trật tự an toàn xã hội; Chi sự nghiệp giáo dục; Chi sự nghiệp y tế; Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi các công trình hạ tầng cơ sở do xã quản lý; Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế như khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm, nuôi dưỡng phát triển nguồn thu ngân sách xã; Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật

Chi đầu tư phát triển bao gồm chi đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của cấp tỉnh; Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức cá nhân cho từng dự án nhất định theo qui định pháp luật,

Trang 18

do Hội đồng nhân dân (HĐND) xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý; Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định của pháp luật

2.2.2 Cân đối ngân sách cấp xã

Cân đối NSNN cấp xã là yêu cầu khách quan đối với phân bổ và điều hòa thu, chi NSNN cấp xã trong sự vận động của điều tiết tài chính để tiến hành kiểm soát

và điều hòa sự phân phối nguồn lực tài chính do chính quyền cấp xã thực hiện Về bản chất, cân đối NSNN là cân đối giữa nguồn lực tài chính mà chính quyền cấp xã huy động và tập trung được vào quỹ NSNN trong một năm, với nguồn lực được phân phối, sử dụng để thỏa mãn nhu cầu của chính quyền cấp xã cũng trong năm

đó

Xét trên góc độ tổng thể, cân đối NSNN cấp xã phản ánh mối tương quan giữa thu và chi NSNN cấp xã trong một tài khóa Nó không chỉ bao gồm tương quan chặt chẽ giữa tổng thu và tổng chi mà còn ở sự hài hòa, hợp lý trong cơ cấu giữa các khoản thu và các khoản chi NSNN, để qua đó thực hiện các mục tiêu phát triển kinh

tế - xã hội ở trong từng lĩnh vực và địa bàn cụ thể

Xét trên phương diện phân cấp quản lý NSNN, cân đối NSNN cấp xã là cân đối về phân bổ và chuyển giao nguồn lực giữa NSNN cấp xã và cấp trên (huyện, tỉnh), để cấp chính quyền cấp xã thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao

Từ những phân tích trên, có thể rút ra khái niệm tổng quát về cân đối NSNN cấp xã như sau: Cân đối NSNN cấp xã là quá trình điều chỉnh những khoản thu, chi thuộc ngân sách cấp xã nhằm tạo đủ nguồn lực tài chính cho chính quyền cấp xã hoàn thành nhiệm vụ và chức năng luật định

Cân đối ngân sách cấp xã được biểu hiện qua ba trạng thái sau:

- NSNN cân bằng: nghĩa là, nhà nước huy động nguồn thu vừa đủ để trang

trải nhu cầu chi tiêu

- NSNN bội thu (thặng dư): nghĩa là thu NSNN lớn hơn chi NSNN Nguyên

nhân của tình trạng này có thể là do chính quyền cấp xã đã huy động nguồn lực quá

Trang 19

mức cần thiết, hoặc không xây dựng được chương trình chi tiêu tương ứng với khả năng tạo nguồn thu; nhưng cũng có thể là do kinh tế đang rất thịnh vượng, thuNSNN dồi dào và chính quyền cấp xã chủ động sắp xếp thặng dư NSNN cho những tài khóa tiếp theo

- NSNN bội chi (thâm hụt): nghĩa là chi NSNN lớn hơn thu NSNN Trong

trường hợp này, thu NSNN không đáp ứng được nhu cầu chi Nguyên nhân có thể là

do chính quyền cấp xã không sắp xếp được nhu cầu chi cho phù hợp với khả năng;

cơ cấu chi tiêu dùng và đầu tư không hợp lý gây lãng phí; không có biện pháp thích hợp để khai thác đủ nguồn lực và nuôi dưỡng nguồn thu; nhưng cũng có thể là do nền kinh tế suy thoái theo chu kỳ hoặc ảnh hưởng bởi thiên tai, thu NSNN giảm sút tương đối so với nhu cầu chi

2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã

2.2.3.1 Khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã

Trong quản lý NSNN, vấn đề quan trọng là quản lý thu, thực hiện nhiệm vụ chi và cân đối ngân sách Tự cân đối ngân sách cấp xã là chính quyền cấp xã chủ động tất cả các khoản thu, chi trong thời kỳ ngân sách trung dài hạn Ðể cấp xã chủ động khai thác nguồn thu nhằm tăng thu cho ngân sách, giảm dần sự trợ cấp của ngân sách cấp trên và thực hiện nhiệm vụ chi một cách tiết kiệm hiệu quả, để từng buớc tiến tới cân bằng ngân sách Mặt khác xã, phuờng, thị trấn là một bộ phận thống nhất trong tổng thể nền kinh tế, nên sự phát triển của địa phương không thể đi chệch huớng sự pháttriển của đất nuớc

Như vậy, tự cân đối ngân sách cấp xã là phải tối đa hoá phân bổ nguồn lực, tức

là phải tối đa hoá nguồn thu và kiểm soát đuợc nhu cầu sử dụng

2.2.3.2 Ý nghĩa của tự cân đối ngân sách cấp xã

Thứ nhất, tạo điều kiện cho cấp xã chủ động đuợc nguồn lực trong điều hành

và quản lý NSNN, góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương

Thứ hai, xoá bỏ dần cơ chế xin - cho trong quản lý NSNN, công tác quyết toán

Trang 20

NSNN ngày càng mang lại hiệu quả cao: tiết kiệm, công khai, minh bạch, dân chủ Thứ ba, xây dựng ngân sách trung hạn ổn định 3 - 5 năm, tiết kiệm đuợc những chi phí trong công tác soạn thảo ngân sách, từng buớc vận dụng phương thức soạn thảo ngân sách theo đầu ra trong quản lý chi tiêu công tại địa phương

Thứ tư, tạo động lực khuyến khích cấp xã khai thác nguồn thu, tăng thu cho NSNN, tăng chi cho đầu tư phát triển Ðộng viên đuợc nguời dân tham gia đóng góp nguồn lực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Ðảm bảo được tính công bằng trong việc thực hiện các chính sách thuế và các khoản thu khác theo quy định pháp luật

Thứ năm, đơn giản trong công tác kế toán và quyết toán NSNN, các nguồn thu đuợc phân định rõ ràng cho từng cấp ngân sách, góp phần thúc đẩy trong công cuộc cải cách hành chính công

Thứ sáu, tạo điều kiện nâng cao năng lực quản lý, năng lực công tác của cán

bộ công chức cấp cơ sở, tạo niềm tin của nguời dân đối với các cấp chính quyền

2.2.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã

Cân đối ngân sách cấp xã phụ thuộc vào nhiều yếu tố Theo Học viện Tài chính (2007) thì một số nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp

xã gồm:

- Các yếu tố bên ngoài: tiềm năng về vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên của

xã, phường có ảnh hưởng đến cân đối ngân sách cấp xã Tiếp theo thu nhập bình quân đầu người cho biết tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế của một xã, phường; phản ánh khả năng tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư Khi thu nhập bình quân đầu người cao thì tiêu dùng và đầu tư trên địa bàn tăng cao, chính quyền địa phương

có thêm nguồn thu, tăng cường cân đối ngân sách

- Tổ chức bộ máy thu nộp: tổ chức bộ máy thu nộp gọn nhẹ, đạt hiệu quả cao, chống được thất thu do trốn, lậu thuế.Cơ chế quản lý NSNN mà trọng tâm là phân cấp quản lý ngân sách, phân định thu - chi giữa các cấp ngân sách, mở rộng quyền

Trang 21

chi phối quỹ dự trữ tài chính và quỹ dự phòng, nâng cao quyền tự quyết của NSNN cấp xã trong hệ thống NSNN

- Chính sách thuế đa dạng, đảm bảo tính công bằng, người có thu nhập cao hơn thì nộp thuế nhiều, người có thu nhập thấp hơn thì nộp thuế ít hơn Sẽ có tác dụng khuyến khích và động viên được nguồn thu vào NSNN

- Phân cấp quản lý ngân sách: phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp trên và ngân sách cấp dưới thông qua phân chia số lượng khoản thu và tỷ lệ phân chia (%) cho ngân sách cấp dưới

- Cơ chế kiểm tra, giám sát Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu chi NSNN sẽ không ngừng tăng lên cả về số lượng và cơ cấu đầu tư Để sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ngân sách, để tăng trưởng kinh tế, phải tăng thêm tổng mức chi ngân sách, và đây là nhân tố quyết định đối với tăng trưởng kinh tế Tuy nhiên, đi cùng với tăng chi ngân sách có cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ nhằm chống thất thoát, lãng phí gây ảnh hưởng đến chất lượng đầu tư

- Chính sách khuyến khích khai thác các nguồn lực tài chính Hệ thống các chính sách trích thưởng thu vượt kế hoạch và ngân sách đối với các cấp ngân sách địa phương, quyền chi phối kết dư ngân sách cuối năm và sử dụng quỹ dự trữ tài chính, quỹ dự phòng đã tạo động lực phát triển mạnh mẽ cho các cấp chính quyền địa phương đặc biệt là chính quyền cấp xã phát huy tính năng động sáng tạo trong khai thác các nguồn thu hiện hữu và các nguồn thu tiềm năng ở địa phương Đây là nguồn lực rất quan trọng cho mở rộng nguồn thu, tăng thu ngân sách và đảm bảo cân đối bền vững của hệ thống NSNN

Liên quan đến đề tài tác giả nghiên cứu có nhiều công trình, tiêu biểu như sau: + Nghiên cứu của Lê Toàn Thắng (2013), “Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước ở Việt Nam hiện nay”

Tác giả sử dụng phương pháp phân tích thống kê, so sánh, dự báo và phương

Trang 22

pháp chuyên gia để nghiên cứu Nội dung nghiên cứu tập trung về phân cấp quản lý nhà nước trong hoạt động quản lý NSNN ở Việt Nam giai đoạn 2002 - 2012 Tác giả đã đánh giá thực trạng phân cấp quản lý NSNN đối với 4 nội dung là (1) Phân cấp thẩm quyền ban hành luật pháp, chính sách, tiêu chuẩn và định mức NSNN; (2) Phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi NSNN; (3) Phân cấp quản lý thực hiện chu trình NSNN; (4) Phân cấp trong giám sát, thanh tra, kiểm toán NSNN.Từ đó đề xuất các giải pháp phân cấp quản lý NSNN ở Việt Nam Nhóm giải pháp tập trung vào: (1) Sửa đổi những quy định của pháp luật có liên quan đến phân cấp quản lý NSNN; (2) Phân cấp quản lý NSNN theo hướng kết quả đầu ra trong kế hoạch ngân sách trung hạn; (3) Phân cấp thẩm quyền ban hành định mức NSNN; (4) Phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi NSNN; (5) Phân cấp quản lý thực hiện chu trình NSNN; (6) Nâng cao năng lực của Quốc hội và Hội đồng nhân dân; (7) Đổi mới tổ chức, nâng cao chất lượng kiểm toán nhà nước; (8) Tăng cường tính công khai minh bạch và trách nhiệm giải trình trong phân cấp quản lý NSNN

+ Nghiên cứu của Tô Thiện Hiền (2012), “Nâng cao hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước tỉnh An Giang giai đoạn 2011 – 2015 và tầm nhìn đến 2020”

Tác giả đã tổng hợp các cơ sở lý thuyết liên quan đến hệ thống NSNN, nguyên tắc phân cấp NSNN, quản lý quy trình phân cấp NSNN; kinh nghiệm của các quốc gia Nhật Bản, Singapore, Trung Quốc, Hoa Kỳ và một số tỉnh ĐBSCL để rút ra bài học kinh nghiệm cho việc quản lý NSNN cấp tỉnh Sau đó nghiên cứu đi sâu phân tích thực trạng về hiệu quả quản lý NSNN tỉnh An Giang giai đoạn 2006 – 2010 với trọng tâm là phân tích thu, chi và cân đối ngân sách; phân cấp thu chi ngân sách địa phương; công tác kiểm tra, thanh tra về quản lý NSNN tỉnh An Giang Kết quả nghiên cứu cho thấy kết quả thu, chi ngân sách và phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách các cấp ở địa phương (tỉnh, huyện, xã) có sự tiến bộ và phù hợp với ngân sách địa phương Nguồn thu và khoản chi đều tăng, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương Cân đối ngân sách địa phương ngày càng được đảm bảo hơn chi chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển ở các cấp Tuy nhiên, vẫn còn chồng chéo trong việc lập và phê duyệt dự toán, phê chuẩn quyết toán ở mỗi cấp ngân sách do

Trang 23

cấp trên can thiệp quá sâu vào việc quản lý, điều hành của ngân sách cấp dưới mà nguyên nhân cơ bản là do hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh, tổ chức hệ thống ngân sách và cơ chế phân cấp quản lý điều hành ngân sách chưa phù hợp với thực tiến, đội ngũ cán bộ còn hạn chế về trình độ và năng lực trong quản lý, điều hành NSNN

Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý NSNN tỉnh An Giang bao gồm: (1) Tăng cường quản lý, bồi dưỡng, khuyến khích tăng thu; (2) Quản lý nguồn thu tập trung; (3) Quản lý và sử dụng có hiệu quả các khoản chi NSNN; (4) Hoàn thiện cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; (5) Hoàn thiện, đổi mới cơ chế phân cấp và quản lý điều hành NSNN các cấp theo hướng mở rộng quyền tự chủ cho ngân sách cấp dưới; (6) Đổi mới quy trình lập và quyết toán NSNN; (7) Tăng cường kiểm tra, thanh tra quản lý NSNN; (8) Nâng cao trình độ cán bộ quản lý NSNN

+ Nghiên cứu củaVũ Minh Thông (2012), “Quản lý nguồn thu chi ngân sách nhà nước tại chính quyền cấp xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn hiện nay”

Tác giả tập trung phân tích đánh giá thực trạng quản lý ngân sách xã tại tỉnh Lâm Đồng Đề xuất một số giải pháp để đổi mới công tác quản lý ngân sách xã nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu lực quản lý ngân sách nhà nước tại cấp xã Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung vào nghiên cứu về thực trạng quản lý nguồn thu ngân sách nhà nước tại chính quyền cấp cơ sở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lâm đồng trong thời gian từ 2007 đến 2011 Phương pháp nghiên cứu được sử dụng: thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp, kết hợp lý luận với thực tiễn để xác định và giải quyết những vấn đề đặt ra

Kết quả nghiên cứu cho thấy, trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2011, công tác quản lý ngân sách xã ở tỉnh Lâm Đồng có nhiều chuyển biến tích cực, kỷ luật tài chính được tăng cường, sự công khai, minh bạch và phân định rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong quản lý, điều hành ngân sách, gia tăng hiệu

Trang 24

quả sử dụng các nguồn lực tài chính, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng và góp phần ổn định an ninh - trật tự ở địa phương Việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách địa phương đã là cơ sở cho chính quyền cấp xã chủ động nguồn tài chính, tích cực khai thác nguồn thu để đáp ứng cho các nhiệm vụ chi Công tác quản

lý thu chi ngân sách được chặt chẽ và hiệu quả hơn; Mọi khoản thu, chi ngân sách

xã được phân bổ và phản ánh qua Kho bạc Nhà nước (KBNN); UBND xã điều hành, quản lý ngân sách theo dự toán và theo các quy định, tiêu chuẩn, định mức, từ

đó giúp hạn chế và ngăn ngừa tiêu cực Việc ban hành chế độ kế toán ngân sách xã mới giúp cho công tác kế toán Ngân sách xã ngày càng hoàn thiện và đi vào chuẩn mực Công tác thanh tra, kiểm tra ngân sách xã ngày càng được các cấp chính quyền địa phương quan tâm, chú trọng Qua đó đã phát hiện xử lý chấn chỉnh nhiều trường hợp vi phạm chế độ, chính sách tài chính

Tuy nhiên, công tác quản lý ngân sách cấp xã ở tỉnh Lâm Đồng vẫn còn một

số hạn chế Việc phân cấp nguồn thu cho xã, thị trấn chưa thực sự tạo động lực thúc đẩy trong việc khai thác nguồn thu ngân sách trên địa bàn; hiện đang tạo khoảng cách nguồn thu khá xa giữa xã và thị trấn Với tỷ lệ phân chia hiện tại, còn tình trạng một số xã, thị trấn thừa nguồn nhưng UBND huyện không thể điều chuyển cho các xã khó khăn, từ đó ảnh hưởng đến cân đối ngân sách huyện và ngân sách

xã Về định mức phân bổ chi ngân sách: chưa tính hết tính chất đặc thù một số vùng, địa phương, phần nào còn mang tính cào bằng, chưa phù hợp với thực tế làm cho việc triển khai thực hiện nhiệm vụ của xã gặp khó khăn Công tác lập và phân

bổ dự toán thu, chi ngân sách hàng năm của cấp xã còn mang tính áp đặt, mang tính hình thức, HĐND cấp xã chưa có thể phát huy hết vai trò là cơ quan quyết định và giám sát hoạt động của ngân sách xã Việc tin học hóa công tác kế toán ngân sách của Bộ Tài chính còn nhiều bất cập, hiệu quả không cao.KBNN chủ yếu chỉ mới dừng ở mức kiểm soát khoản chi có trong dự toán được duyệt và có chứng từ kèm theo hay không, còn khoản chi đó thực tế có đảm bảo đúng tiêu chuẩn định mức, có hợp lý, chi đúng nhiệm vụ, đúng phân cấp hay không thì chưa kiểm soát hết được.Trình độ nghiệp vụ của cán bộ tài chính và kế toán xã chưa thực sự nâng cao

Trang 25

để tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ

Từ đó tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm củng cố và nâng cao hiệu quả hiệu lực quản lý ngân sách xã, đưa hoạt động quản lý điều hành thu chi ngân sách của chính quyền xã đi vào nề nếp như: (1) Đổi mới trong quản lý khai thác nguồn thu ngân sách xã; (2) Đổi mới trong quản lý điều hành chi ngân sách xã; (3) Đổi mới trong quản lý chu trình ngân sách xã; (4) Củng cố bộ máy chính quyền cấp xã, nâng cao năng lực quản lý, điều hành ngân sách xã; (5) Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động ngân sách xã; (6) Đẩy mạnh và tiếp tục hoàn thiện phân cấp quản lý ngân sách nhà nước

+ Nghiên cứu của Trần Quốc Vinh (2009), “Đổi mới quản lý ngân sách địa phương các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng”

Tác giả sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp so sánh để phân tích thực trạng quản lý ngân sách địa phương các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng Kết quả nghiên cứu cho thấy thu NSNN của các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng có sự tăng trưởng cao, cơ bản đáp ứng được nhu cầu điều hành của chính quyền và phát triển kinh tế của địa phương Dự toán ngân sách địa phương được HĐND các cấp quyết định cơ bản đảm bảo theo quy định của Luật NSNN năm 2002 và các văn bản hướng dẫn.KBNN khẳng định tốt vai trò của mình trong việc thực hiện kiểm soát chi NSNN, giám sát các đơn vị trong việc thực hiện và chấp hành dự toán ngân sách, kiểm soát chi về điều kiện chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu

Đề tài cũng chỉ ra những hạn chế trong quản lý ngân sách của các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng như kinh tế vùng đồng bằng sông Hồng còn thiếu vững chắc, tính liên kết vùng còn thấp.Quản lý ngân sách địa phương chưa được đổi mới, chưa bao quát hết các khoản thu, chi ngân sách cấp tỉnh, huyện và xã; chưa bao quát hết đối tượng thu và thụ hưởng ngân sách; phương pháp quản lý thủ công, nặng về hành chính, thủ tục chưa cải tiến, vẫn còn phiền hà cho đối tượng bị quản lý Vẫn còn thất thoát, lãng phí khá lớn, hiệu quả quản lý ngân sách chưa cao

Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm đổi mới quản lý ngân sách địa phương

Trang 26

Nhóm giải pháp tập trung vào: (1) Đổi mới nhận thức của địa phương, trách nhiệm

và phương pháp quản lý ngân sách; (2) Đổi mới tổ chức bộ máy quản lý ngân sách địa phương; (3) Hoàn thiện hệ thống thông tin, phương tiện quản lý; (4) Nâng cao chất lượng, hiệu quả thanh tra, kiểm tra và giám sát ở các cấp; (5) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các đối tượng quản lý

+ Nghiên cứu của Nguyễn Hà Phương (2011), “Nghiên cứu công tác quản lý ngân sách xã, phường ở thành phố Việt Trì” Nội dung nghiên cứu tập trung ở đánh giá thực trạng công tác quản lý ngân sách xã, phường thuộc thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn từ 2008 - 2010

Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, phương pháp phỏng vấn đối với cán bộ làm công tác tài chính kế toán và cán bộ phụ trách ngân sách xã thuộc Phòng Tài chính-

kế hoạch của thành phố Việt Trì để thực hiện đánh giá công tác quản lý ngân sách

xã gồm lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán ngân sách, công tác kiểm tra và giám sát ngân sách của 23 xã, phường thuộc thành phố Việt Trì

Kết quả nghiên cứu cho thấy 74% xã, phường thuộc địa bàn nghiên cứu thực hiện đúng quy trình lập dự toán; 26% xã, phường chưa thực hiện tốt quản lý nguồn thu, còn tình trạng bỏ sót nguồn thu, lợi dụng khe hở trong quản lý để tư lợi Các xã phường khi xây dựng dự toán vẫn còn tâm lý trông chờ, ỷ lại và sự bao cấp của ngân sách thành phố, chưa phát huy hết tiềm năng thu của địa phương

Hạn chế lớn nhất trong quản lý ngân sách xã phường ở thành phố Việt Trì là chưa thực hiện công khai tài chính rộng rãi đến người dân (chỉ thực hiện công khai tại các kỳ họp của HĐND) Chưa thực hiện tốt các biểu mẫu kế toán, báo cáo thống

kê theo quy định Vẫn còn thất thoát, lãng phí lớn, hiệu quả quản lý chưa cao

Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý ngân sách xã phường ở thành phố Việt Trì Nhóm giải pháp tập trung vào: (1) Tăng cường tập huấn nâng cao trình độ quản lý cán bộ lãnh đạo và nhiệm vụ các xã phường; (2) Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý ngân sách xã, phường; (3) Hoàn thiện hệ

Trang 27

thống biểu mẫu báo cáo thống kê, kế toán

+ Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Tuấn (2010) “Giải pháp tăng thu trong cân đối ngân sách trên địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình”

Tác giả tiến hành điều tra bằng bảng câu hỏi đối với 60 cán bộ giữ chức vụ chủ chốt tại 28/30 xã, thị trấn và các đơn vị cấp huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

có liên quan đến công tác thu ngân sách để đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến chất lượng thu ngân sách cấp xã

Mô hình phân tích nhân tố gồm 14 yếu tố: (1) Thúc đẩy phát triển sản xuất, kinh doanh trên địa bàn; (2) Công tác quản lý đối tượng nộp; (3) Công tác giáo dục tuyên truyền; (4) Chính sách khen thưởng; (5) Công tác thanh tra, kiểm tra; (6) Tổ chức bộ máy thu nộp; (7) Sự phối hợp trong công tác quản lý; (8) Công tác ủy nhiệm thu ở cấp xã; (9) Công khai số nộp của các đối tượng sản xuất kinh doanh; (10) Chất lượng công tác lập và giao kế hoạch; (11) Xử lý vi phạm các quy định về thuế; (12) Ứng dụng tin học trong quản lý thu; (13) Tư vấn hỗ trợ đối tượng nộp; (14) Năng lực và ứng xử của cán bộ thu

Kết quả phân tích nhân tố cho thấy có 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách cấp xã gồm:

Nhân tố đối tượng nộp ngân sách bao gồm: (1) quản lý đối tượng nộp thuế; (2) công tác giáo dục tuyên truyền; (3) công khai sổ nộp của các đối tượng SXKD; (4)

xử lý vi phạm các quy định về thuế; (5) dịch vụ tư vấn hỗ trợ đối tượng nộp; (6) năng lực và ứng xử của cán bộ thu 37,7% thay đổi biến chất lượng của công tác thu ngân sách do nhân tố đối tượng nộp ngân sách

Nhân tố Công tác quản lý nhà nước bao gồm: (1) công tác thanh kiểm tra; (2)

tổ chức bộ máy thu nộp; (3) sự phối hợp giữa các cấp chính quyền; (4) công tác uỷ nhiệm thu ở cấp xã; (5) chất lượng công tác lập và giao kế hoạch; (6) ứng dụng tin học trong quản lý thu Công tác quản lý Nhà nước giải thích 74,1% thay đổi biến chất lượng của công tác thu ngân sách

Trang 28

Nhân tố các chính sách riêng của huyện bao gồm: (1) chính sách của huyện về phát triển sản xuất kinh doanh; (2) chế độ khen thưởng 86,9% thay đổi biến chất lượng của công tác thu ngân sách do nhân tố các chính sách riêng của huyện gây ra Trên cơ sở lược khảo các nghiên cứu có liên quan, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm trong quản lý ngân sách cấp xã như sau:

Một là, các quy định của nhà nước về quản lý ngân sách phải đồng bộ, chặt chẽ, phù hợp là cơ sở quan trọng để chính quyền địa phương thực hiện tốt quản lý thu, chi ngân sách

Hai là, phải cải cách thể chế, cơ chế quản lý thu, chi cho phù hợp với tiến trình phát triển kinh tế - xã hội; cải tiến các quy trình, thủ tục hành chính và tinh giản bộ máy; khai thác có hiệu quả nguồn thu ngân sách, bồi dưỡng nguồn thu; chú trọng quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra

Ba là, thực hiện tốt phân cấp quản lý thu, chi ngân sách cho chính quyền địa phương, tạo điều kiện cho địa phương, đặc biệt là cấp xã phát huy quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật, thực hiện quản lý tài chính và sử dụng linh hoạt nguồn tài chính cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương Thực hiện quản lý, giám sát chặt chẽ thu, chi ngân sách trên toàn bộ các khâu của chu trình ngân sách, từ lập dự toán, chấp hành dự toán đến quyết toán Chú trọng vai trò của KBNN trong việc kiểm soát tập trung các khoản chi theo dự toán

đã được phê duyệt

Tóm lại, các nghiên cứu trên đều tập trung phân tích từng khía cạnh khác nhau của vấn đề tự cân đối ngân sách Các nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã Nghiên cứu của Nguyễn Toàn Thắng (2010)

và Tô Thiện Hiền (2012) thì tập trung vào yếu tố phân cấp nguồn thu chi giữa ngân sách cấp xã và cấp trên theo hướng tăng cường phân chia mạnh các nguồn thu cho ngân sách cấp xã để cấp xã chủ động trong chi ngân sách và có chính sách khen thưởng để động viên cấp xã hướng tới tự cân đối

Trang 29

Nghiên cứu của Vũ Minh Thông (2012) và Trần Quốc Vinh (2009) lại tập trung vào yếu tố quản lý, kiểm soát nguồn thu chi của cấp xã để đảm bảo sử dụng

có hiệu quả các nguồn thu và chi ngân sách xã để tự đạt cân đối Nghiên cứu của Nguyễn Hà Phương (2011) thì tập trung vào tổ chức quản lý nộp thuế tại cấp xã Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Tuấn (2010) tập trung vào cải thiện các điều kiện sản xuất kinh doanh, quản lý chặt chẽ đối tượng nộp thuế và tăng cường công tác quản

lý nguồn thu để đạt tự cân đối ngân sách xã

Tất cả các yếu tố kể trên đều có ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã Trên cơ sở lược khảo các nghiên cứu có liên quan ở trên, tác giả tổng kết lại những nhân tố tác động đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã gồm: Yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến ngân sách xã; Yếu tố liên quan đến công tác tổ chức quản lý thuế; Yếu tố thuộc về năng lực quản lý ngân sách; Yếu tố phân cấp thu chi và yếu tố động viên nguồn thu, khen thưởng xã thực hiện tốt tự cân đối

Trong vòng 10 năm trở lại đây, trên địa bàn huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau chưa có nghiên cứu nào liên quan đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã, đặc biệt là nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã

Có thể khẳng định đây chính là điểm mới của đề tài

2.4 TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Chương 2 trình bày những khái niệm về ngân sách và các lý luận về ngân sách nhà nước đặc biệt là ngân sách cấp xã Đồng thời cũng lược khảo một số tài liệu nghiên cứu có liên quan để làm cơ sở xây dựng mô hình định lượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, dữ liệu, phương pháp thu thập dữ liệu và phân tích số liệu

Trang 30

Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

3.1.1 Các biến trong nghiên cứu

Trên cơ sở lược khảo các tài liệu có liên quan và nghiên cứu của Nguyễn NgọcTuấn (2010), đề tài dự kiếncó 15 biến là 15 yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã tại huyện Năm Căn tỉnh Cà Mau được phân vào 5 nhóm nhân tố(bảng 3.1) (Đây là các biến dự kiến, có thể bổ sung thêm khi nghiên cứu)

Bảng 3.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã

3 Chính sách thuế đa dạng, phù hợp

6 Quy trình, thủ tục hành chính thu, nộp thuế +

7 Sự chủ động của cấp xã trong thu, chi ngân sách +

8 Sự phối hợp giữa các cơ quan thu, chi ngân sách +

10 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngân sách

11 Số lượng các khoản thu phân chia giữa cấp xã và cấp trên +

12 Tỷ lệ điều tiết (tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu phân chia

cho ngân sách cấp xã do Bộ Tài chính quy định

+

13 Tỷ lệ điều tiết (tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu phân chia

cho ngân sách cấp xã do HĐND cấp tỉnh quy định

+

14 Chính sách khai thác, động viên nguồn thu +

15 Chính sách khen thưởng thu vượt kế hoạch

Nguồn: Tổng hợp cơ sở lý thuyết và tham khảo ý kiến chuyên gia

Trang 31

Các biến này kỳ vọng mang dấu dương (+) có nghĩa là khi các biến quan sát này được cải thiện thì khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã càng cao

3.1.2 Các giả thuyết và mô hình nghiên cứu

3.1.2.1 Các giả thuyết

Trên cơ sở 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp

xã với 15 yếu tố đại diện nêu trên, 5 giả thuyết được đặt ra như sau:

Giả thuyết H1: Môi trường bên ngoài (gồm các yếu tố: vị trí địa lý, điều kiện

tự nhiên; Tăng trưởng kinh tế; Chính sách thuế đa dạng, phù hợp) càng thuận lợi thì khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã càng cao Điều này có nghĩa là xã càng thuận lợi về vị trí địa lý, giao thông hoặc có điều kiện tự nhiên thuận lợi hoặc có kinh tế tăng trưởng tốt hoặc chính sách thuế đa dạng, phù hợp thì sẽ có được nguồn thu thuế lớn, từ đó khả năng cân đối ngân sách càng cao

Giả thuyết H2: Quản lý người nộp thuế (gồm các yếu tố: Tổ chức bộ máy thu, nộp thuế; Công tác quản lý đối tượng nộp thuế; Quy trình, thủ tục hành chính thu, nộp thuế) càng tốt thì khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã càng cao Nghĩa là nếu

bộ máy thu, nộp thuế được tổ chức tốt; quản lý chặt chẽ đối tượng nộp thuế không

để thất thu thuế và quy trình thủ tục hành chính thu nộp thuế đơn giản giúp hạn chế gian lận thuế từ đó sẽ đảm bảo thu thuế đầy đủ, khả năng cân đối ngân sách càng cao

Giả thuyết H3: Năng lực quản lý ngân sách của cấp xã (gồm các yếu tố: Sự chủ động của cấp xã trong thu, chi ngân sách; Sự phối hợp giữa các cơ quan thu, chi ngân sách; Năng lực cán bộ tài chính cấp xã) càng tốt thì khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã càng cao Nghĩa là nếu bản thân các đơn vị được giao quản lý, sử dụng ngân sách cấp xã được quyền chủ động trong quản lý thu, chi; các cơ quan thu, chi phối hợp tốt; năng lực quản lý của cán bộ tài chính cấp xã tốt sẽ nâng cao trách nhiệm trong sử dụng, quản lý, kiểm soát ngân sách; hạn chế lãng phí thời gian qua

đó ngân sách cấp xã sẽ được thu, chi tốt hơn và khả năng cân đối ngân sách sẽ tốt hơn

Trang 32

Giả thuyết H4: Phân cấp ngân sách giữa cấp trên và cấp xã (gồm các yếu tố:

Số lượng các khoản thu phân chia giữa cấp xã và cấp trên; Tỷ lệ điều tiết (tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu phân chia cho ngân sách cấp xã do Bộ Tài chính quy định

Tỷ lệ điều tiết (tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu phân chia cho ngân sách cấp

xã do HĐND cấp tỉnh quy định) càng tốt thì khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã càng cao Nghĩa là nếu số lượng khoản thu phân chia; tỷ lệ % ngân sách cấp xã được cấp trên phân bổ nhiều hơn thì sẽ làm tăng nguồn thu ngân sách cấp xã từ đó làm tăng khả năng tự cân đối

Giả thuyết H5: Chính sách động viên, khen thưởng (gồm các yếu tố: Chính sách khai thác, động viên nguồn thu; Chính sách khen thưởng thu vượt kế hoạch) Nghĩa là nếu biết nuôi dưỡng nguồn thu, thu đúng thu đủ, không lạm thu và khen thưởng cho các cá nhân có thành tích tốt trong thu ngân sách sẽ khuyến khích đối tượng nộp thuế phát triển sản xuất kinh doanh; cán bộ tài chính cấp xã có nhiều động lực trong quản lý, duy trì các nguồn thu Từ đó, khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã càng được cải thiện

3.1.2.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất

Mô hình nghiên cứu đề xuất theo hình 3.1 như sau:

Trang 33

Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu có liên quan và tham khảo ý kiến chuyên gia

Khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã ở huyện Năm Căn

Môi trường bên ngoài

- Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

- Tăng trưởng kinh tế

- Chính sách thuế đa dạng, phù hợp

Năng lực quản lý ngân sách của cấp xã

- Sự chủ động của cấp xã trong thu, chi ngân sách

- Sự phối hợp giữa các cơ quan thu, chi ngân sách

- Năng lực cán bộ tài chính cấp xã

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngân sách

Chính sách động viên, khen thưởng

- Chính sách khai thác, động viên nguồn thu

- Chính sách khen thưởng thu vượt kế hoạch

H1+

Yếu tố phân cấp nguồn thu

- Số lượng các khoản thu phân chia giữa cấp xã và cấp trên

- Tỷ lệ điều tiết (tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu phân chia cho

ngân sách cấp xã do Bộ Tài chính quy định

- Tỷ lệ điều tiết (tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu phân chia cho

ngân sách cấp xã do HĐND cấp tỉnh quy định

H2+

H3+

H4+

Tổ chức quản lý người nộp thuế

- Tổ chức bộ máy thu, nộp thuế

- Công tác quản lý đối tượng nộp thuế

- Quy trình, thủ tục hành chính thu, nộp thuế

H5+

Trang 34

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU

3.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Trên cơ sở tham khảo các nghiên cứu có liên quan đến đề tài, khung nghiên cứu được thiết kế như hình 3.2.Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng

Hình 3.2: Khung nghiên cứu

Nguồn: Tổng hợp lý thuyết và đề xuất của tác giả

Nghiên cứu định lượng sử dụng phương pháp phỏng vấn những người đã trực tiếp tham gia vào công tác quản lý thu, chi ngân sách cấp xã, mẫu được chọn theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên

Các biến độc lập được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ để đo lường cảm nhận của người được phỏng vấn về thực trạng các yếu tố tại thời điểm phỏng vấn Các thông tin liên quan đến đối tượng phỏng vấn sử dụng thang đo định danh

Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước

Phỏng vấn qua bảng câu hỏi

Phân tích hệ số Cronbach’sAlpha

Thống kê mô tả; phân tích nhân tố; phân tích hồi quy đa biến

Trang 35

3.2.2 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Những năm gần đây,huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau luôn chú trọng tăng cường khả năng tự cân đối ngân sách của huyện nhằm phát triển kinh tế xã hội, đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Với vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên ưu đãi, nguồn nhân lực, các ngành nghề chủ lực, những thuận lợi, khó khăn và thách thức trong phát triển kinh tế - xã hội sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến việc khả năng tự cân đối ngân sách, đặc biệt là ngân sách cấp xã Chính vì lẽ đó, huyện Năm Căn được chọn làm điểm nghiên cứu của luận văn

Đề tài chọn 8/8 xã trực thuộc huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau để thu thập thông tin sơ cấp Việc lựa chọn địa bàn nghiên cứu như trên đảm bảo 100% xã trên địa bàn đều được phỏng vấn, đảm bảo chất lượng cho mẫu nghiên cứu

3.2.3 Dữ liệu nghiên cứu

Thu thập số liệu thứ cấp là các thông tin về tình hình phát triển kinh tế xã hội của các xã trên địa bàn huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau, số liệu thống kê về thu – chi ngân sách, … từ báo cáo quyết toán, dự toán về NSNN hàng năm, các báo cáo tổng kết, sách báo, tạp chí, các công trình nghiên cứu có liên quan về NSNN và ngân sách cấp xã

Các tài liệu liên quan đến công tác quản lý ngân sách cấp xã; các nghiên cứu liên quan đến ngân sách cấp xã bao gồm đã được công bố trên internet, các tạp chí chuyên ngành, Nguồn tài liệu từ các văn bản Luật, Nghị định, Thông tư của các cơ quan nhà nước, Sở Tài chính, Cục Thống kê tỉnh Cà Mau; Từ UBND huyện, Phòng Tài chính - kế hoạch huyện, UBND xã trên địa bàn huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau Thu số liệu sơ cấp: Thiết lập bảng câu hỏi và tiến hành phỏng vấn bằng thư tínđối tượng được phỏng vấn theo bảng câu hỏi đã chuẩn bị trước Nội dung chính của bảng câu hỏi gồm:

Thông tin của đối tượng được phỏng vấn: số năm làm việc trong lĩnh vực tài

Trang 36

chính; các thông tin cá nhân như trình độ nghiệp vụ; chức vụ công tác; ý kiến đánh giá đối với các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã gồm 15 yếu tố (xem thêm mục 2.3.1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã ở huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau)

3.2.4 Mẫu điều tra

Trong nghiên cứu tác giả sử dụng phân tích nhân tố nên cỡ mẫu điều tra được tính toán trước Hachter (1994) cho rằng kích cỡ mẫu bằng ít nhất 5 lần biến quan sát Đề tài chọn cỡ mẫu tối thiểu bằng 6 lần biến quan sát nên số lượng quan sát tối thiểu của nghiên cứu tính theo công thức = 6 lần x 15 biến quan sát = 90

Về phương pháp chọn mẫu: sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng theo tiêu chí quản lý, số lượng quan sát trong nghiên cứu được phân bổ theo bảng 3.2

Bảng 3.2: Đối tượng phỏng vấn

Stt Đối tượng phỏng vấn Số lượng

tại mỗi cấp

Số lượng cấp

Nguồn: Tổng hợp cơ sở lý thuyết và đề xuất của tác giả

Tại UBND xã: mỗi xã phỏng vấn 5 người gồm 1 Chủ tịch UBND, 1 Phó Chủ

Trang 37

tịch UBND phụ trách quản lý tài chính, 3 cán bộ về tài chính tại UBND xã;

Tại HĐND xã: mỗi xã phỏng vấn 5 người gồm 1 Chủ tịch, 1 Phó Chủ tịch HĐND phụ trách tài chính; 3 Thành viên HĐND chuyên về ngân sách

Tại cấp huyện: Phỏng vấn 5 người gồm 1 Trưởng Phòng, 1 Phó Phòng Tài chính huyện phụ trách ngân sách cấp xã và 3 cán bộ chuyên trách về ngân sách cấp

Tại cấp tỉnh: Phỏng vấn 5 người gồm Phó Giám đốc Sở Tài chính trực tiếp phụ trách quản lý NSNN cấp huyện, xã; 2 Trưởng, Phó Phòng phụ trách NSNN cấp huyện, xã; 2 cán bộ chuyên trách về NSNN cấp huyện, xã

Tính chính xác của danh sách mẫu được đảm bảo bằng cách thu thập trước danh sách đối tượng dự kiến phỏng vấn (họ tên, vị trí công tác, thâm niên công tác)

từ Sở Tài chính, Phòng Tài chính và UBND xã, từ danh sách này sẽ chọn ra danh sách phỏng vấn chính thức Phiếu khảo sát được gửi trực tiếp đến cho người được phỏng vấn

Để giảm thiểu các trường hợp thay thế mẫu, mục đích, nội dung, thời gian của cuộc khảo sát được thông báo trước cho cơ quan, đơn vị nơi người được phỏng vấn đang công tác được biết và hỗ trợ Để đảm bảo thu thập đủ số lượng quan sát và đảm bảo chất lượng cho nghiên cứu, sau khi dữ liệu thu thập sẽ được kiểm tra ngay Các số liệu không phù hợp sẽ được kiểm tra lại với người được hỏi Trường hợp có nhiều dữ liệu không phù hợp trong cùng bảng phỏng vấn sẽ được thay thế bằng bảng phỏng vấn khác cho đến khi thu đủ 90 quan sát Trong những trường hợp người được phỏng vấn từ chối tham gia hoặc cung cấp thông tin không chính xác sẽ được thay thế bằng người khác

3.2.5 Phương pháp phân tích dữ liệu

Số liệu được phân tích, xử lý trên phần mềm SPSS version 16.0 và Microsoft Excel 2007 Đề tài tổng hợp tài liệu tham khảo, phân tích đánh giá các kết quả nghiên cứu theo các nội dung có liên quan đến đề tài.Tổng hợp, phân tích kết quả

Trang 38

nghiên cứu về tình hình cân đối ngân sách trong những năm qua và khả năng tự cân đối ngân sách ở các xã thuộc huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau trong thời gian tới.Theo từng mục tiêu cần nghiên cứu, sử dụng các phương pháp phân tích sau:

Theo từng mục tiêu cần nghiên cứu, sử dụng các phương pháp phân tích sau Nhằm đạt mục tiêu 1, đề tài sử dụng phương pháp tổng hợp dựa trên nghiên cứu lý thuyết, tham khảo các tài liệu, các đề tài đã nghiên cứu trong thực tế trước đây nhằm nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bản huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau

Nhằm đạt mục tiêu 2, luận văn sử dụng mô hình phân tích nhân tố gồm các công việc chính như sau:

Phỏng vấn qua bảng câu hỏi được thực hiện để thu thập số liệu Số liệu thu thập được xử lý và phân tích bằng các phương pháp như thống kê mô tả; phân tích Cronbach’s Alpha để loại bỏ các biến rác; phân tích nhân tố khám phá EFA để tìm

ra các yếu tố chính có ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã; trên cơ

sở các yếu tố mới được rút ra từ phân tích nhân tố được đưa vào phương trình hồi quy đa biến để nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của các yếu tố chính đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bản huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau

 Phương pháp thống kê mô tả

Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau Thống kê mô tả cung cấp những tóm tắt đơn giản về mẫu và các thước đo

 Phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

Hệ số Cronbach’s Alpha được sử dụng để loại các biến rác trước Tiêu chuẩn

để chọn các biến khi nó có độ tin cậy Cronbach’s alpha từ 0,6

 Phân tích nhân tố khám phá EFA

Phân tích nhân tố được sử dụng chủ yếu để thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu

Trang 39

trong nghiên cứu sử dụng Trong nghiên cứu có thể thu thập được một lượng biến khá lớn và hầu hết các biến này có liên hệ với nhau và số lượng của chúng phải được giảm bớt xuống đến một số lượng mà chúng ta có thể sử dụng được Các nhân

tố chung có thể được diễn tả như những kết hợp tuyến tính của các biến quan sát Các biến còn lại sau khi đã xử lý bằng phương pháp phân tích hệ số tin cậy Cronbach’sAlpha và phương pháp phân tích nhân tố sẽ được đưa vào phân tích hồi quy đa biến

Trong quá trình phân tích EFA, tác giả phân tích chọn lọc một vài yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã ở huyện Năm Căn Các nhân tố chung có thể được diễn tả như những kết hợp tuyến tính của các biến quan sát theo mô hình phân tích Fi = Wί1X1 + Wί2X2 + Wί3X3 + … + WίkXk

Trong đó:

Fi: ước lượng trị số của nhân tố thứ i

W: quyền số hay trọng số nhân tố (weight or factor score coefficient)

k: số biến

Điều kiện để áp dụng phân tích nhân tố là các biến có tương quan với nhau

Để xác định các biến có tương quan như thế nào, ta sử dụng kiểm định Barlett’s để kiểm định giả thuyết:

H0: các biến không có liên quan lẫn nhau

H1: có tương quan giữa các biến

Mong đợi bác bỏ giả thuyết H0, nghĩa là chấp nhận giả thiết H1: các biến có liên quan với nhau Điều này có được khi giá trị p vuale sau khi kiểm định phải nhỏ hơn mức ý nghĩa xử lý α

Đồng thời, phân tích nhân tố được xem là thích hợp khi giá trị hệ KMO (Kaiser-Mayer-Olkin) trong khoảng từ 0,5 đến 1,0 Khi đó, các tương quan đủ lớn

để có thể áp dụng phân tích nhân tố

Sau khi rút được các nhân tố và lưu lại thành các biến mới, các biến này sẽ

Trang 40

được thay cho tập hợp biến gốc để đưa vào phân tích hồi quy

 Phương pháp phân tích hồi quy đa biến

Đề tài sử dụng phương pháp phân tích hồi quy đa biến để ước lượng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố ảnh hưởng (biến độc lập) đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã (biến phụ thuộc)

Phương trình hồi quy có dạng:

Y = α0 + β1X1 + β2X2 + β3X3 + ….βkXk

Trong đó:

Y (Biến phụ thuộc): Khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã

X1,X2, X3, …Xk (Các biến độc lập) : các nhân tố mới được rút ra từ phân tích nhân tố, là các biến ảnh hưởng đến biến phụ thuộc

α0 : hệ số chặn của hàm hồi quy

βi : các tham số hồi quy, đo lường độ lớn và chiều hướng ảnh hưởng của biến độc lập đối với biến phụ thuộc

Nhằm đạt mục tiêu 3, luận văn sử dụng phương pháp diễn dịch kết quả đã phân tích được ở các mục tiêu trên để rút ra tồn tại và nguyên nhân làm căn cứ đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau

Chương 3 trình bày phương pháp nghiên cứu của đề tài Kết quả giai đoạn này

đã xác định có 15 biến quan sát có ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã, từ đó hình thành nên bảng câu hỏi khảo sát cho nghiên cứu định lượng ở giai đoạn tiếp theo Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với mẫu nghiên cứu được xác định theo yêu cầu của kỹ thuật kiểm định và phân tích sử dụng là phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy đa biến, theo đó kích thước mẫu tối thiểu là 90 và kỹ thuật lấy mẫu định mức được chọn sử dụng Các kỹ thuật kiểm

Ngày đăng: 13/03/2017, 20:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Hệ thống NSNN ở Việt Nam - Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện năm căn   tỉnh cà mau
Hình 2.1 Hệ thống NSNN ở Việt Nam (Trang 13)
Hình 3.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất - Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện năm căn   tỉnh cà mau
Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất (Trang 33)
Hình 3.2: Khung nghiên cứu - Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện năm căn   tỉnh cà mau
Hình 3.2 Khung nghiên cứu (Trang 34)
Bảng 3.2: Đối tượng phỏng vấn - Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện năm căn   tỉnh cà mau
Bảng 3.2 Đối tượng phỏng vấn (Trang 36)
Hình 4-1: Vị trí địa lý của huyện Năm Căn - Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện năm căn   tỉnh cà mau
Hình 4 1: Vị trí địa lý của huyện Năm Căn (Trang 42)
Hình 4.2: Cơ cấu các nguồn thu ngân sách cấp xã huyện Năm Căn 2010 - 2014 - Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện năm căn   tỉnh cà mau
Hình 4.2 Cơ cấu các nguồn thu ngân sách cấp xã huyện Năm Căn 2010 - 2014 (Trang 45)
Bảng 4.1: Thu ngân sách xã huyện Năm Căn giai đoạn 2010– 2014 - Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện năm căn   tỉnh cà mau
Bảng 4.1 Thu ngân sách xã huyện Năm Căn giai đoạn 2010– 2014 (Trang 46)
Bảng 4.5: Chi ngân sách xã theo địa bàn huyện Năm Căn giai đoạn 2010 - 2014 - Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện năm căn   tỉnh cà mau
Bảng 4.5 Chi ngân sách xã theo địa bàn huyện Năm Căn giai đoạn 2010 - 2014 (Trang 50)
Hình 4.3: Cơ cấu chi ngân sách cấp xã huyện Năm Căn 2010 - 2014 - Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện năm căn   tỉnh cà mau
Hình 4.3 Cơ cấu chi ngân sách cấp xã huyện Năm Căn 2010 - 2014 (Trang 51)
Bảng 4.6: Tự cân đối ngân sách xã huyện Năm Căn 2010 - 2014 - Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện năm căn   tỉnh cà mau
Bảng 4.6 Tự cân đối ngân sách xã huyện Năm Căn 2010 - 2014 (Trang 52)
Bảng 4.7: Khả năng đáp ứng nhu cầu chi ngân sách xã huyện Năm Căn 2010 - 2014 - Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện năm căn   tỉnh cà mau
Bảng 4.7 Khả năng đáp ứng nhu cầu chi ngân sách xã huyện Năm Căn 2010 - 2014 (Trang 52)
Hình 4.4: Sơ đồ hệ thống 3 cấp ngân sách địa phương (tỉnh - huyện - xã) - Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện năm căn   tỉnh cà mau
Hình 4.4 Sơ đồ hệ thống 3 cấp ngân sách địa phương (tỉnh - huyện - xã) (Trang 56)
Hình 4.5: Cơ cấu mẫu điều tra theo địa bàn (tỉnh - huyện - xã) - Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện năm căn   tỉnh cà mau
Hình 4.5 Cơ cấu mẫu điều tra theo địa bàn (tỉnh - huyện - xã) (Trang 59)
Bảng 4.11: Kết quả kiểm định thang đo - Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện năm căn   tỉnh cà mau
Bảng 4.11 Kết quả kiểm định thang đo (Trang 61)
Bảng 4.16: Kết quả kiểm định phương sai phần dư - Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tự cân đối ngân sách cấp xã trên địa bàn huyện năm căn   tỉnh cà mau
Bảng 4.16 Kết quả kiểm định phương sai phần dư (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm