Luận văn nghiên cứu, phân tích đánh giá 120 dự án đầu tư công của tỉnh Bến Tre trong thời gian 2006-2013 và đưa ra 04 nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến sự thay đổi chi phí đầu tư: nhóm yếu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌ C KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
VÕ TRỌNG NHÂN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THAY ĐỔI CHI PHÍ ĐẦU TƯ CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG Ở TỈNH BẾN TRE
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp Hồ Chí Minh, năm 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌ C KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
VÕ TRỌNG NHÂN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ THAY ĐỔI CHI PHÍ ĐẦU TƯ CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG Ở TỈNH BẾN TRE
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã ngành: 60340402
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN TRỌNG HOÀI
Tp Hồ Chí Minh, năm 2015
Trang 3Để hoàn thành đề tài này, em xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện
ở Trường Đại Học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Cảm ơn sự phân công của Viện đào tạo sau Đại học và sự nhiệt tình hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Trọng Hoài để tôi thực hiện đề tài “ Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi chi phí đầu tư của các dự án đầu tư công ở tỉnh Bến Tre “ Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất Song do buổi đầu mới làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với thực tế cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được Tôi rất mong được sự góp ý của quý Thầy,Cô giáo và các bạn đồng nghiệp
để khoá luận được hoàn chỉnh hơn
Trân trọng cám ơn !
Trang 4*
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các số liệu được thu thập bằng phiếu khảo sát, các số liệu có trích rích dẫn nguồn rõ ràng và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi
Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Tp.Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 3 năm 2015
Tác giả luận văn
Võ Trọng Nhân
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC BẢNG
TÓM TẮT NỘI DUNG 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 2
I VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
I KHÁI NIỆM 5
II CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
1 Quy trình thực hiện dự án 5
2 Lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan 6
2.1 Lý thuyết chi phí 6
2.2 Các nghiên cứu có liên quan 7
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi chi phí đầu tư 13
4 Khung phân tích 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 21
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
Trang 61 Mô hình hồi quy tổng quát 22
2 Ý nghĩa của một số tiêu chí trong hồi quy 22
II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
1 Phân tích nhân tố khám phá 23
2 Định nghĩa các biến số 25
3 Phương pháp chọn mẫu 27
4 Thang đo 28
5 Cách lấy dữ liệu 28
6 Mô tả phiếu khảo sát, điều tra thu thập thông tin 29
KẾT LUẬN CHƯƠNG 31
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
I TỔNG QUAN VỀ TỈNH BẾN TRE 32
1 Vị trí địa lý 32
2 Khí hậu, thủy văn 32
3 Địa hình, địa chất 32
II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
1 Tình hình đầu tư công ở Bến Tre 33
1.1 Vốn đầu tư công 33
1.2 Điều chỉnh dự án đầu tư 33
1.3 Chất lượng công trình 35
2 Kết quả phân tích thống kế mô tả và tần số 35
Trang 72.2 Đặc trưng dự án 36
2.3 Sự thay đổi chi phí đầu tư 37
2.4 Sự thay đổi về thời gian thi công 38
3 Kết quả phân tích mô hình hồi quy 38
3.1 Kiểm định chất lượng thang đo 38
3.1.1 Nhóm yếu tố chính sách 38
3.1.2 Nhóm yếu tố kinh tế 39
3.1.3 Nhóm yếu tố năng lực các bên có liên quan 41
3.1.4 Nhóm yếu tố gian lận và thất thoát 42
3.1.5 Nhóm điều kiện tự nhiên 43
3.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 44
3.2.1 Kiểm định tính thích hợp của EFA 44
3.2.2 Kiểm định tương quan của các biến quan sát trong thước đo đại diện 45
3.2.3 Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với nhân tố 45
3.2.4 Kết quả của mô hình EFA 47
3.3 Phân tích hồi quy đa biến 49
3.3.1 Phân tích các kiểm định của mô hình 1 50
3.3.1.1 Kiểm định hệ số hồi quy 50
3.3.1.2 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình 50
Trang 83.3.2 Phân tích các kiểm định của mô hình 2 52
3.3.2.1 Kiểm định hệ số hồi quy 53
3.3.2.2 Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình 53
3.3.2.3 Kiểm định phương sai phần dự thay đổi 54
3.3.3 Nhận xét kết quả hồi quy 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 58
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
I KẾT LUẬN 59
II KIẾN NGHỊ 59
1 Sở Xây dựng 60
2 Sở Kế hoạch và Đầu tư 60
3 Sở Tài Chính 61
4 Các chủ đầu tư 61
III HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 9Hình 2.1 Quy trình thực hiện đầu tư 6 Hình 2.2: Các yếu tố gây biến động chi phí theo User’s Guide của European Commision (2006) 9
Hình 2.3: Khung phân tích 20
Trang 10Bảng 2.1: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự thay đổi chi phí đầu tư
(Theo User’s Guide ủa European Commision, 2006) 9
Bảng 2.2: Tổng hợp các nghiên cứu về các yếu tố đánh giá thành công của một dự án xây dựng (Albert P.C Chan, 2011) 11
Bảng 3.1: Thang đo các biến số 26
Bảng 4.1: Vốn đầu tư do địa phương quản lý 33
Bảng 4.2: Điều chỉnh dự án đầu tư 34
Bảng 4.3: Tình hình chất lượng công trình xây dựng 35
Bảng 4.4: Thống kê mô tả chức vụ 36
Bảng 4.5: Thống kê mô tả đặc trưng của dự án 37
Bảng 4.6: Thống kê sự thay đổi chi phí đầu tư 37
Bảng 4.7: Thống kê thời gian thi công 38
Bảng 4.8: Kết quả kiểm định thang đo nhóm yếu tố chính sách 39
Bảng 4.9: Kết quả thẩm định thang đo nhóm yếu tố kinh tế (lần 1) 40
Bảng 4.10: Kết quả kiểm định thang đo nhóm yếu tố kinh tế (lần 2) 40
Bảng 4.11: Kết quả kiểm định thang đo nhóm yếu tố năng lực các bên có liên quan (lần 1) 41
Bảng 4.12: Kết quả kiểm định thang đo nhóm yếu tố năng lực các bên có liên quan (lần 2) 42
Bảng 4.13: Kết quả kiểm định thang đo nhóm yếu tố gian lận và thất thoát 43
Bảng 4.14: Kết quả kiểm định thang đo nhóm yếu tố điều kiện tự nhiên 43
Bảng 4.15: Các biến đặc trưng và thang đo chất lượng tốt 44
Bảng 4.16: Kiểm định KMO và Bartlett 45
Bảng 4.17: Tổng phương sai được giải thích (Total Variance Explained) 46
Bảng 4.18: Ma trận nhân tố xoay (Rotated Component Matrix) 47
Trang 11nhân tố khám phá 49
Bảng 4.20: Hệ số hồi quy của mô hinh 1 50
Bảng 4.21: Mức độ giải thích của mô hình 1 50
Bảng 4.22: Phân tích phương sai của mô hình 1 51
Bảng 4.23: Kết quả kiểm định Spearman của mô hình 1 52
Bảng 4.24: Hệ số hồi quy mô hình 2 53
Bảng 4.25: Mức độ giải thích của mô hình 2 53
Bảng 4.26: Phân tích phương sai của mô hình 2 54
Bảng 4.27: Kết quả kiểm định Spearman của mô hình 2 55
Bảng 4.28: Kết quả phân tích hồi quy 56
Trang 12Phụ lục 01: Phiếu khảo sát, điều tra, thu thập thông tin
Phụ lục 02: Kết quả phân tích thống kế mô tả
Phụ lục 03: Kết quả kiểm định hệ số Cronbach’s Alpha
Phụ lục 04: Kết quả thực hiện phân tích nhân tố khám phá
Phụ lục 05: Kết quả phân tích hồi quy của mô hình 1
Phụ lục 06: Kết quả kiểm định phương sai phần dư không đổi của mô hình 1
Phụ lục 07: Kết quả phân tích hồi quy của mô hình 2
Phụ lục 08: Kết quả kiểm định phương sai phần dư không đổi của mô hình 2
Phụ lục 09: Danh mục các dự án điều chỉnh tổng mức đầu tư
Trang 13TÓM TẮT
Đầu tư công ở Việt Nam nói chung và ở Bến Tre nói riêng có vai trò quan trọng trong việc phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, kinh tế và xã hội, tạo động lực thúc đẩy phát triển đất nước Thời gian qua, bên cạnh những thành công và đóng góp tích cực vào quá trình phát triển đất nước không thể phủ nhận thì đầu tư công của nước ta vẫn còn nhiều hạn chế, nhất là về hiệu quả đầu tư
Vì vậy, việc đầu tư thực hiện dự án đúng theo kế hoạch và trong phạm vi chi phí kế hoạch nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng công trình và tiến độ đề ra
là một trong những mục tiêu hàng đầu cho công tác đầu tư công ở nước ta hiện nay Mục tiêu của nghiên cứu là tìm ra mô hình để xác định được nhuyên nhân nào đã gây ra sự thay đổi chi phí thực hiện dự án so với kế hoạch ban đầu và đề
ra một số giải pháp để giải quyết vấn đề nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chi phí Luận văn nghiên cứu, phân tích đánh giá 120 dự án đầu tư công của tỉnh Bến Tre trong thời gian 2006-2013 và đưa ra 04 nhóm yếu tố chính ảnh hưởng đến sự thay đổi chi phí đầu tư: nhóm yếu tố chính sách, nhóm yếu tố năng lực tài chính của các bên có liên quan, nhóm yếu tố năng lực nhân sự của các bên có liên quan, nhóm yếu tố gian lận Kết quả phân tích hồi quy đa biến đã khẳng định mối quan hệ giữa các nhóm yếu tố trên với sự thay đổi chi phí đầu tư của các dự án đầu tư công ở Bến Tre với các giả thuyết được ủng hộ ở mức ý nghĩa 2%
Nghiên cứu này giúp cho các nhà làm chính sách, chủ đầu tư và các doanh nghiệp có cái nhìn thực tế hơn và làm thế nào để có thể giảm thiểu sự gia tăng chi phí đầu tư trong lĩnh vực xây dựng Ngoài ra, nghiên cứu này mở ra cho các nghiên cứu tiếp theo về chi phí đầu tư trong lĩnh vực xây dựng và có thể phát triển mở rộng cho các lĩnh vực khác như lĩnh vực sản xuất và dịch vụ
Trang 14CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
I VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nhà nước đóng một vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Vì vậy, việc chi tiêu ngân sách nhà nước có vai trò kích thích và quyết định đến sự tăng trưởng kinh tế, trong đó chi đầu tư phát triển có vai tròchủ chốt và luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi đầu tư công Đầu tư của nhà nước với mục tiêu là thúc đẩy tăng trưởng thu nhập quốc dân, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đầu tư công tạo ra hàng hóa và dịch vụ mà khu vực tư không sản xuất tại mức tối ưu, đầu tư tạo ra công ăn việc làm cải thiện đời sống dân cư một cách căn bản
Hiện nay, tình hình đầu tư công ở nước ta diễn biến hết sức phức tạp, đầu tư dàn trải không có trọng điểm, cơ chế xin cho vẫn còn tồn tại và các địa phương vẫn còn phải phụ thuộc vào sự hỗ trợ từ trung ương; chất lượng công trình, sự thành công và hiệu quả của đầu tư công đang là vấn đề nan giải của nước ta nói chung và Tỉnh Bến Tre nói riêng Hiệu quả của đầu tư công thấp, chi phí đầu tư cao là do rất nhiều nguyên nhân như: chủ trương đầu tư, khâu lập dự án, khâu thiết kế …v.v, trình trạng lãng phí trong đầu tư công cũng rất cao
Theo báo cáo giám sát đánh giá đầu tư giai đoạn 2006-20110 và 2011-2013 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bến Tre thì có 762 dự án được phê duyệt, trong
đó có 194 dự án phải phê duyệt điều chỉnh, tỷ lệ điều chỉnh là 25% đã làm gia tăng chi phí đầu tư Đặc biệt vào năm 2007 thực hiện điều chỉnh 56% số dự án đang thực hiện
Bến Tre là một tỉnh nghèo của Đồng bằng sông Cửu Long, thu không đủ bù đắp chi và phải phụ thuộc vào sự hỗ trợ từ Trung ương Theo đánh giá của Ủy ban nhân dân tỉnh thì đầu tư công có đóng góp vào tốc độ tăng trưởng GDP của tỉnh, nhưng hiệu quả mang lại chưa cao, việc đầu tư còn tràn lan, dự án đầu tư không phát huy hiệu quả, các dự án đầu tư thường xuyên có sự thay đổi chi phí
Trang 15đầu tư so với kế hoạch ban đầu dẫn đến phải điều chỉnh tổng mức đầu tư gây ra
sự lãng phí trong đầu tư ngày càng cao
Vì vậy, để tìm hiểu việc đâu là nguyên nhân gây ra sự thay đổi chi phí đầu tư
của các dự án đầu tư ở tỉnh Bến Tre tác giả chọn đề tài “ Các nhân tố ảnh
hưởng đến sự thay đổi chi phí đầu tư của các dự án đầu tư công ở tỉnh Bến Tre “
II MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Mục tiêu tổng quát : Đánh giá thực trạng đầu tư công, xác định Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi chi phí đầu tư của các dự án đầu tư công ở tỉnh Bến Tre và đề ra các giải pháp để khắc phục
- Mục tiêu cụ thể :
+ Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi chi phí đầu tư của các dự
án đầu tư công ở tỉnh Bến Tre
+ Đề xuất những giải pháp để khắc phục sự thay đổi chi phí đầu tư của các
dự án đầu tư công ở tỉnh Bến Tre
III ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Lý thuyết và thực trạng, hệ thống các văn bản pháp luật về xây dựng cơ bản, cơ quan quản lý đầu tư công và các dự án đầu tư
- Phạm vị nghiên cứu:
+ Dữ liệu thời gian: Tác giải tiến hành thu thập 120 dự án trong thời gian từ 2006-2013
+ Không gian : Trong phạm vi tỉnh Bến Tre
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, mô tả để đánh giá tình hình đầu tư công ở Tỉnh Bến Tre
Trang 16Tác giả sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá để xác định mối quan hệ giữa các nhân tố có tác động đến sự thay đổi của chi phí dự án đầu tư công Đồng thời, tác giả sử dụng mô hình hồi quy đa biến với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS 16.0 để xác định sự tác động của các nhân tố
CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
Trong chương này tác giả tóm tắt nội dung nghiên cứu của luận văn, xác định vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Nội dung của chương này là tác giả lược khảo các nghiên cứu trước đó có liên quan đến vấn đề nghiên cứu để xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi chi phí đầu tư của các dự án đầu tư công ở tỉnh Bến Tre
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương này tác giả trình bày cụ thể phương pháp nghiên cứu để phân tích các biến số và cách thu thập số liệu để phân tích
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Nội dung chương này tác giả trình bày kết quả của luận văn
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Tác giả tóm tắt kết quả nghiên cứu và đề xuất những giải pháp để khắc phục sự thay đổi chi phí đầu tư của các dự án đầu tư công ở tỉnh Bến Tre
Trang 17CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I KHÁI NIỆM
Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình để hình
thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư Luật đầu tư (2005)
Đầu tư công là hoạt động đầu tư của nhà nước vào các chương trình, dự án
xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Luật đầu tư công (2014)
Dự án đầu tư là tổng thể các chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với
nhau được hoạch định nhằm đạt được những mục tiêu nào đó trong thời gian nhất định (Word bank)
Dự án đầu tư công là dự án đầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu
tư công Luật đầu tư công (2014) Dự án đầu tư công là nghững dự án do Chính phủ tài trợ toàn bộ hay một phần hoặc do nhân dân tự nguyện góp vốn bằng tiền hay bằng ngày công đáp ứng mọi nhu cầu mang tính cộng đồng (Nguyễn Hồng Thắng, 2010)
Vốn đầu tư: là tiền và các tài sản hợp pháp khác để thực hiện các hoạt động
đầu tư theo hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp Luật đầu tư (2005)
Vốn đầu tư công: vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái
phiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước và các nguồn khác của nhà nước, Luật đầu tư công (2014)
II CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Quy trình thực hiện dự án
Trang 18Theo quy định tại Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm
2009 của Chính phủ về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, để triển khai thực hiện một dự án đầu tư thì chủ đầu tư thực hiện dự án phải thực hiện theo quy trình như sau:
Hình 2.1 Quy trình thực hiện đầu tư
- Định hướng dự án đầu tư: Các cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào định hướng và quy hoạch đầu tư để phê duyệt chủ trương đầu tư cho từng dự án cụ thể Nhìn chung, những dự án đề xuất phù hợp với định hướng và nằm trong quy hoạch sẽ được cho phép đầu tư về mặt chủ trương, và khi đó sẽ được xếp hàng trong danh mục chuẩn bị đầu tư và chờ cân đối ngân sách
- Chuẩn bị và phê duyệt dự án đầu tư: Là bước thực hiện nghiên cứu tính khả thi của dự án đầu tư, thẩm định và phê duyệt những dự án có tính khả thi cao và bố trí vốn để chuẩn bị triển khai thi công ngoài hiện trường
- Triển khai thực hiện dự án đầu tư: Đây là gai đoạn lập kế hoạch triển khai thi công, theo dõi tiến độ thi công, kế hoạch giải ngân vốn, chất lượng công trình
- Đánh giá và nghiệm thu đưa vào sử dụng: Đây là giai đoạn cuối cùng của một dự án đầu tư, trong giai đoạn này chủ đầu tư sẽ tiến hành đánh giá dự án (chủ yếu là đánh giá về quy trình và chất lượng dự án) và nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng
2 Lý thuyết và các nghiên cứu có liên quan
Triển khai thực hiện
dự án đầu tư
Trang 19Theo khái niệm của lý thuyết chi phí thì chi phí bao gồm: chi phí kế toán, chi phí ẩn và chi phí kinh tế
- Chi phí kế toán: là những chi phí bằng tiền thực tế đã chi ra (tiền lương, tiền mua vật tư, tiền thuê mặt bằng….v.v) và cộng thêm chi phí khấu hao tài sản
- Chi phí ẩn: là chi phí liên quan đến những cơ hội đã bị bỏ qua do nguồn lực của doanh nghiệp không được sử dụng vào công việc đem lại hiệu quả nhất
- Chi phí kinh tế: là những chi phí của doanh nghiệp trong việc sử dụng nguồn lực kinh tế để sản xuất, nó bao gồm chi phí kế toán và chi phí ẩn
Bất kỳ một dự án đầu tư nào yêu cầu phải xem xét cẩn thận liệu đầu tư khu vực tư hay khu vực công Vấn đề tác giả nghiên cứu ở đây là khu vực công, các dự án đầu tư là hoàn toàn sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Khi phân tích dự án đầu tư thường xác định có 02 loại chi phí: Chi phí hiện tại (chi phí kế toán) và chi phí tương lai (chi phí kinh tế) Một dự án đầu tư công được lựa chọn để đầu tư thường dựa trên góc độ kinh tế học phúc lợi (NPV
>0), tức là nếu dự án được thực hiện thì những người thụ hưởng nhận lợi ích từ
dự án lớn hơn phần mất đi của những người tổn thất Tuy nhiên, do nguồn lực ngân sách có hạn nên không phải dự án nào có lợi ích vượt xa chi phí cũng được đầu tư
2.2 Các nghiên cứu có liên quan
Daniel Baloi và Andrew D.F Price (2001) cho rằng có 7 nhóm yếu tố với 37 yếu tố đại diện tác động làm tăng chi phí dự án bao gồm các yếu tố liên quan đến người lập dự toán, đặc trưng dự án, tình hình kinh tế, chính trị, các nhóm yếu tố liên quan đến cạnh tranh, sự gian lận và công tác triển khai thi công
Stuart Anderson và cộng sự (2005) đã chia các yếu tố tác động làm tăng chi phí dự án xây dựng thành 3 nhóm chính với 10 yếu tố Nhóm 1 đề cập đến mức
độ phức tạp của dự án, bao gồm sự phức tạp đến từ bản thân ngành xây dựng, từ thủ tục hành chính theo yêu cầu của các cơ quan chức năng, từ việc thay đổi
Trang 20phạm vi công việc và thời gian thi công Nhóm 2 là các yếu tố kinh tế bao gồm
sự tăng giá của giá cả, lạm phát và mức độ dự báo thị trường của các bên liên quan đến dự án Nhóm 3 liên quan đến năng lực của Ban quản lý dự án, từ vấn
đề sai sót trong lập dự toán ban đầu, yếu kém trong việc dự đoán tình hình ban đầu của dự án cho đến việc thiếu nhất quán trong việc tính toán chi phí dự phòng
và phương thức vận chuyển vật tư
Cliff J Schexnayder (2003) xác định 11 yếu tố làm tăng chi phí dự án là do thay đổi quy mô dự án, mở rộng phạm vi công việc, lạm phát, thời gian hoàn thành dự án, sai sót trong khảo sát lập dự toán, thiếu kiến thức chuyên môn kỹ thuật, chậm trễ tiến độ do tác động từ các yêu tố bên ngoài, sự quan liêu và phức tạp của bộ máy hành chính, thiếu kinh nghiệm của các cơ quan chức năng, sự thay đổi của thời tiết không lường trước được và sai sót trong tiêu chuẩn kỹ thuật
Theo User’s Guide của European Commision (2006) thì có 8 yếu tố mang tính quyết định đối với dự toán ban đầu của dự án là tiến độ thi công, hình thức hợp đồng, loại công trình xây mới hay cải tạo sửa chữa, lạm phát, các tiêu chuẩn
về kỹ thuật và thực trạng của hiện trường thi công Đồng thời nghiên cứu cũng đưa ra sự biến động chi phí dự án bao gồm thiếu sót trong khảo sát địa chất địa hình, sự thay đổi thiết kế, năng lực hạn chế của Ban quản lý dự án, tình hình lạm phát và trượt giá, sự khai hiếm của vật tư thiết bị thi công, sự thay đổi của tỷ giá tiền tệ, vấn đề chọn sai nhà thầu, khó khăn về nguồn vốn đầu tư, biến động về chi phí sử dụng đất và các trường hợp bất khả kháng
Trang 21Hình 2.2: Các yếu tố gây biến động chi phí theo User’s Guide của
European Commision (2006) Bảng 2.1 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự thay đổi chi phí đầu
tư (Theo User’s Guide của European Commision, 2006)
Chi phí
Các yếu tố ảnh hưởng đến sư thay đổi chi phí đầu tư
Thay đổi thiết
kế
Vấn đề quyền
sở hữu,
sử dụng đất
Hạn chế của ban quản
lý dự
án
Thiếu sót trong khảo sát địa chất
Lạm phát/
trượt giá
Các vấn đề liên quan đến nhà thầu
●
●
Hạn chế của ban quản lý
dự án
Chi phí sử dụng đất
Trường hợp bất khả kháng
BIẾN ĐỘNG CHI PHÍ
Trang 22Ký hiệu của Bảng :
Không tác động
● Tác động ít (khả năng gây ra thay đổi ≤ 5% đến chi phí đầu tư)
● Tác động nhiều (khả năng gây ra thay đổi 20% đến chi phí đầu tư) Cliff J Schexnayder (2003) cho rằng lạm phát có tác động đến chi phí dự án User’s Guide của The European Commission (2006) cho rằng tỉ giá tiền tệ và lãi suất cũng làm biến động chi phí xây dựng
Nguyễn Anh Tuấn (2007) nghiên cứu các yếu tố gây chậm trễ tiến độ và vượt chi phí của các dự án dưới góc nhìn khác nhau của các bên có liên quan đến dự án như chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn và nhà thầu thi công Kết quả nghiên cứu xác định có 18 yếu tố có ảnh hưởng quan trọng theo tất cả các bên liên quan, đồng thời cho thấy hầu hết các vấn đề xảy ra đều nằm ở con người hay công tác quản lý
- Lưu Trường Văn và cộng sự (2004) cho rằng có 2 yếu tố ảnh tác động mạnh sự gia tăng chi phí đầu tư là thời gian thực hiện dự án và giá vật tư mà chủ yếu là sắt, thép và xi măng Tác giả sử dụng mô hình tính toán mô phỏng Monte caclo với sự hỗ trợ của phần mền Crystal Ball để phân tích dữ liệu thu thập được
để nhận thấy được mức độ ảnh hưởng các biến đổi rủi ro chi phí của nhà thầu
- Albert PC Chan (2001) đã tổng hợp các nghiên cứu trước đó về các yếu tố tác động đế sự thành công của một dự án đầu tư và cho chúng ta thấy rằng chi phí đầu tư là yếu tố quyết định đến sự thành công của một dự án đầu tư xây dựng
Trang 23Bảng 2.2: Tổng hợp các nghiên cứu về các yếu tố đánh giá thành công của một dự án xây dựng (Albert P.C Chan, 2011)
Hatush & Skitmore (1997)
Liu & Walker (1998)
Alarcon & Ashley (1996)
Songer & Molenaar (1997)
Trang 24Lim & Mohamed (1999)
Brown & Adams (2000)
Gardiner & Steward
Trang 25Navarre & Schaan (1990)
Pinto & Pinto (1991)
Freeman & Beale (1992)
3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi chi phí đầu tư
Dựa vào các nghiên cứu đã được thực hiện trước đây và tình thực tế của địa phương đề tài đưa ra 5 nhóm yếu tố định lượng với 21 yếu tố đại diện ảnh hưởng trực tiếp đến sự thay đổi chi phí đầu tư và 1 yếu tố định tính ảnh hưởng gián tiếp đến sự thay đổi chi phí đầu tư
- Nhóm yếu tố chính sách: Theo Daniel Baloi và Andrew D.F Price (2001)
nhóm yếu tố chính trị là một trong những nhóm yếu tố tác động gây ra sự gia tăng chi phí đầu tư xây dựng của dự án, cụ thể là chính trị không ổn định, sự thay đổi cơ chế - chính sách, thay đổi chính sách thuế, thay đổi giá nhân công, những rằng buộc về an toàn lao động và khi sử dụng lao động, sự ảnh hưởng của các cơ quan nhà nước….v.v Dự vào cơ chế chính sách ở nước ta, tác giả đưa ra nhóm yếu tố chính sách bao gồm 03 yếu tố: chính sách về xây dựng, chính sách thuế, chính sách tiền lương-tuyển dụng lao động Cụ thể như sau:
+ Chính sách về xây dựng
Tình hình về việc ban hành các chính sách về xây dựng ở nước ta là hết sức phức tạp và thường xuyên bổ sung, sửa đổi đã làm cho các dự án đầu tư phải điều chỉnh nhiều lần và làm thay đổi chi phí đầu tư Cụ thể từ khi Luật xây dựng
số 16 được ban hành ngày 26/11/2003 thì có hàng loạt các Nghị định hướng dẫn
Trang 26thi hành luật như: Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005, Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/6/2006 để bổ sung, sửa đổi Nghị định 16/2005/NĐ-
CP ngày 07/02/2005, Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 để thay thế Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005, Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 để bổ sung, sửa đổi Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 và hàng loạt các văn bản hướng dẫn khác của các bộ chuyên ngành xây dựng
+ Chính sách thuế
Chính sách về thuế trong hoạt động xây dựng ở nước ta là tương đối ổn định, thuế giá trị gia tăng đầu vào của các loại vật tư ổn định ở mức là 5% và 10%, thuế giá trị gia tăng đầu ra là ở mức 10% Tuy nhiên, đối với các công trình sử dụng các thiết bị nhập khẩu cũng phải gánh chịu những chí phí bất thường và cũng gây ảnh hưởng đến sự biến động của chi phí đầu tư
+ Chính sách lương – tuyển dụng lao động
Chính sách tiền lương của nước ta thường xuyên thay đổi, trong những năm gần đây hầu như năm nào cũng có sự thay đổi đơn giá tiền lương (thay đổi theo
lộ trình tăng lương của Chính phủ) dẫn đến sự bù giá nhân công của các công trình đã góp phần làm tăng chí phí đầu tư
- Nhóm yếu tố kinh tế: Theo Cliff J Schexnayder (2003) cho rằng lạm phát
là 1 yếu tố trong 11 yếu tố làm tăng chi phí của dự án Ngoài ra, User’s Guide của European Commision (2006) cũng cho rằng lạm phát và trượt giá, sự khan hiếm của vật tư thiết bị thi công, sự thay đổi của tỷ giá tiền tệ cũng làm gia tăng chi phí đầu tư Căn cứ vào tình hình thực tế ở nước ta và tỉnh Bến Tre, tác giả lựa chọn nhóm yếu tố kinh tế tác động đến chi phí đầu tư bao gồm 04 yếu tố: Lạm phát, giá cả vật liệu, lãi suất, nguồn cung ứng vật tư Cụ thể như sau:
+ Lạm phát
Trang 27Tình hình lạm phát ở nước ta thường giao động ở mức từ 5% đến 10% Tuy nhiên cũng có những năm tình hình lạm phát diễn biến hết sức phức tạp và thường ở mức cao Theo số liệu của Tổng cục thống kê thì lạm phát ở nước ta tăng mạnh từ 6,6% vào tháng 12/2006 lên mức 19,89% vào tháng 12/2008, năm
2010 lạm phát tăng 11,75%, năm 2011 tăng 18,13% Tình hình lạm phát gia tăng làm cho giá cả tăng theo đặc biệt các mặt hàng vật liệu xây dựng, đây là yếu tố gây tác động đến sự thay đổi chi phí đầu tư mà chủ yếu là các mặt hàng như sắt, thép, gan, xi măng, cát, đá, gạch ngói…v.v
+ Giá cả vật liệu
Tình hình giá cả vật tư xây dựng có những thời điểm biến động mạnh hơn
tỷ lệ lạm phát Giá cả vật tư biến động mạnh nhất là năm 2008 giá cả các loại vật
tư chủ yếu trong hoạt động xây dựng đều tăng hầu như gấp đôi so với năm 2006, năm 2007 Điều này ảnh hưởng rất lớn đến sự thay đổi chi phí đầu tư của các dự
án đầu tư công
+ Lãi suất
Lãi suất ở nước ta là tương đối ổn định, tuy có thời điểm lãi suất là cao nhưng nó không ảnh hưởng nhiều đến sự thay đổi chi phí đầu tư của các dự án công Bởi vì, thường là các hợp đồng xây dựng của các dự án công là không đề cập đến vấn đề lãi suất Một số các dự án theo hình thức BT( đầu tư và chuyển giao) mới chịu ảnh hưởng đến sự tác động lớn của lãi suất
+ Nguồn cung ứng vật tư
Nguồn cung ứng vật tư của nước ta nói chung và của tỉnh Bến Tre nói riêng là rất dồi dào và tương đối ổn định, một số công trình sử dụng vật tư, máy móc thiết bị nhập khẩu mới chịu ảnh hưởng của nguồn cung ứng vật tư
- Nhóm yếu tố năng lực các bên có liên quan: Theo Albert P.C Chan
(2001) cho rằng các bên có liên quan của dự án gây tác động rất lớn đến sự thành công của dự án , bao gồm các yếu tố như: Năng lực của chủ đầu tư, năng lực của tư vấn, Năng lực của nhà thầu, năng lực của nhà cung cấp Căn cứ vào
Trang 28tình hình thực tế ở địa phương, tác giả xác định nhóm yếu tố năng lực các bên có liên quan bao gồm 07 yếu tố: Nhân sự của chủ đầu tư, tài chính của chủ đầu tư, nhân sự của tư vấn thiết kế, nhân sự của cơ quan thẩm định, nhân sự của nhà thầu, tài chính của nhà thầu, máy móc thiết bị của nhà thầu Cụ thể như sau:
+ Nhân sự của chủ đầu tư: Theo quy định thì chủ đầu tư là đơn vị được giao vốn hoặc là đơn vị quản lý sử dụng Chủ đầu tư là chủ thể rất quan trọng trong quá trình thực hiện dự án Tuy nhiên, chủ đầu tư các dự án công hầu hết là các cơ quan hành chính sự nghiệp không có đủ điều kiện năng lực theo quy định nên nhân sự của chủ đầu tư là thấp Vì vậy đa số các dự án phải thuê tư vấn điều hành dự án
+ Tài chính của chủ đầu tư: Đối với các dự án đầu tư công thì tài chính của chủ đầu tư là nguồn vốn của ngân sách Tuy nhiên, nguồn vốn ngân sách hàng năm dành cho lĩnh vực xây dựng cơ bản là rất thấp so với nhu cầu thực tế
Vì vậy, tài chính của chủ đầu tư là rất thấp không đáp ứng được theo nhu cầu của dự án
+ Nhân sự của đơn vị tư vấn thiết kế: Nhân sự của các Công ty tư vấn thiết kế ở Bến Tre là tương đối tốt, có chứng chỉ hành nghề đúng theo quy định của Pháp Luật
+ Nhân sự của cơ quan thẩm định: Nhân sự của các cơ quan thẩm định là rất thiếu so với nhu cầu thực tế., chất lượng thẩm định của các cơ quan nhà nước
là chưa cao Vì vậy, tỷ lệ sai sót trong thẩm định là tương đối lớn, không sát với thực tế từ đó dẫn đến sự điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án
+ Nhân sự của nhà thầu: Nhân sự của nhà thầu là đáp ứng đúng theo tiêu chuẩn lựa chọn nhà thầu mà chủ đầu tư đưa ra
+ Tài chính của nhà thầu: Nhìn chung tài chính của các nhà thầu là tương tối tốt, đa số đáp ứng đúng theo tiêu chí lựa chọn nhà thầu Tuy nhiên, năng lực tài chính thực tế là thấp, mặt khác do tài chính của chủ đầu tư là thấp nên cũng ảnh hưởng tới tài chính của các nhà thầu dẫn đến việc kéo dài thời gian thi công công trình và gây ra sự thay đổi chi phí
Trang 29+ Máy móc thiết bị của nhà thầu: Đối với các doanh nghiệp ở địa phương thì máy móc thiết bị là đáp ứng đúng theo yêu cầu thực tế của công trình Tuy nhiên đối với nhà thầu ở các tỉnh đa số là máy móc thiết bị không đáp ứng đúng theo yêu cầu thực tế thi công, đa số là thuê thiết bị
- Nhóm yếu tố đặc trưng dự án: Theo Daniel Baloi và Andrew D.F Price
(2001) cho rằng đặc trưng dự án là một trong những yếu tố làm tăng chi phí đầu
tư Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc quản lý chất lượng công trình, nghiên cứu đưa ra nhóm yếu tố đặc trưng của dự án bao gồm 05 yếu tố:
+ Công trình dân dụng
+ Công trình giao thông
+Công trình thủy lợi
+ Công trình hạ tầng kỹ thuật
+ Công trình khác
- Nhóm yếu tố về gian lận và thất thoát: Theo Daniel Baloi và Andrew
D.F Price (2001) nhóm yếu tố gian lận với các yếu tố như gian lận trong thi công,
sự thông đồng của các nhà thầu, hối lộ và trộm cắp có tác động đến sự thành công của dự án Tác giả xác định nhóm yếu tố gian lận và thất thoát bao gồm 04 yếu tố: Tham nhũng, trộm cắp, thất thoát, sự cấu kết gian lận giữa các bên Cụ thể như sau:
+ Tham nhũng: Tiêu cực, tham nhũng trong xây dựng cơ bản xảy ra ở hầu hết các khâu từ lập dự án, khảo sát thiết kế đến thi công, nghiệm thu, thanh toán công trình, trình trạng này diễn biến rất phức tạp và ngày càng nghiêm trọng Hậu quả của tiêu cực, tham nhũng trong xây dựng bị phân tán, chất lượng công trình trước mắt cũng như lâu dài đều bị ảnh hưởng
+ Trộm cắp: Các công trình xây dựng đầu tư công đều có chi phí lán trại
để xây dựng kho bao quản vật tư Vì vậy, trình trạng trộm cắp trong xây dựng là thấp
Trang 30+ Thất thoát: Theo báo cáo của Ủy ban thường vụ Quối hội (2013) về kết quả giám sát “việc thi hành Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2006-2012” thì các nguyên nhân gây ra lãng phí lớn cho ngân sách nhà nước là phê duyệt dự án khi chưa xác định được nguồn vốn; chất lượng khảo sát, thiết kế có vi phạm nhưng không
có biện pháp xử lý; trình trạng chủ đầu tư bổ sung hạng mục để gia tăng tổng mức đầu tư; vi phạm trong quá trình đấu thầu; năng lực nhà thầu kém; chậm tiến độ; sự gian lận trong nghiệm thu khối lượng …v.v
+ Sự cấu kết gian lận giữa các bên: Trình trạng chạy dự án từ khâu thiết thế, thi công, giám sát…xảy ra rất phổ biến, nhất là các công trình chỉ định thầu
Vì vậy, sự cấu kết gian lận giữa các bên là tương đối cao
- Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên: Cliff J Schexnayder (2003) cho
rằng sự thay đổi của thời tiết không lường trước được cũng làm tăng chi phí đầu
tư Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên bao gồm 03 yếu tố: Thời tiết, địa chất, thiên tai
+ Thời tiết: Thời tiết ở Bến Tre tương đối ổn định, có hai mùa mưa nắng
rõ rệt nên rất thuận lợi cho các chủ đầu tư chủ động trong quá trình triển khai dự
Tuy nhiên vần đề này ngày càng cho thấy tình hình đáng báo động với hàng loạt sự cố lún sụt đất trong quá trình xây dựng nhất là các công trình thi công ngầm trong lòng đất, với hàng loạt sự số xảy ra ở địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Vì vậy, vấn đề này cũng cần được quan tâm đưa vào nghiên cứu
4 Khung phân tích
Trang 31Giả thuyết với 5 nhóm yếu tố với 21 yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự thay đổi chi phí đầu tư là các biến độc lập định lượng và 01 nhóm yếu tố đặc trưng của dự án ảnh hưởng gián tiếp là biến độc lập định tính
- Nhóm yếu tố chính sách: Kỳ vọng là có tác động ngược chiều (H1-), thể hiện sự ổn định của chính sách càng cao thì sự thay đổi chi phí đầu tư sẽ càng thấp
- Nhóm yếu tố kinh tế: Kỳ vọng là có tác động ngược chiều (H2-), thể hiện sự
ổn định của môi trường kinh tế càng cao thì sự thay đổi chi phí xây dựng sẽ càng thấp
- Nhóm yếu tố năng lực các bên có liên quan: Kỳ vọng là có tác động ngược chiều (H3-), thể hiện năng lực của các bên có liên quan càng cao thì sự thay đổi chi phí xây dựng sẽ càng giảm
- Nhóm yếu tố về gian lận và thất thoát: Kỳ vọng là có tác động cùng chiều (H4+), thể hiện mức độ thất thoát càng cao thì sự thay đổi chi phí xây dựng sẽ càng cao
- Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên: Kỳ vọng là có tác động ngược chiều (H5-), thể hiện mức độ ổn định của điều kiện tự nhiện càng cao thì sự thay đổi chi phí đầu tư sẽ càng giảm
- Nhóm yếu tố đặc trưng dự án: Đây là biến định tính có tác động gián tiếp đến sự thay đổi chi phí đầu tư (H6)
Trang 32các bên có liên quan
Sự thay đổi chi phí
Trang 33Kết luận chương
Trong chương này tác giả đã tổng hợp các nghiên cứu trước đó và đưa ra mô hình nghiên cứu Theo mô hình nghiên cứu thì có 5 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp với 21 yếu tố đại diện có ảnh hưởng đến sự thay đổi chi phí đầu tư, trong đó
có 03 nhóm yếu tố (Nhóm yếu tố chính sách, nhóm yếu tố kinh tế, nhóm yếu tố năng lực các bên có liên quan) tác động ngược chiều và 02 nhóm yếu tố (Nhóm yếu tố gian lận và thất thoát, nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên) tác động cùng chiều với sự thay đổi chi phí đầu tư, 01 nhóm yếu tố (Nhóm yếu tố đặc trưng dự án) bao gồm các biến định tính có tác động gián tiếp đến sự thay đổi chi phí đầu
tư
Trang 34
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
I MÔ HÌNH HỒI QUY ĐA BIẾN
1 Mô hình hồi quy tổng quát
Phân tích hồi quy đa biến là một kỹ thuật thống kê phổ biến dùng để phân tích mối quan hệ giữa một biến phụ thuộc và một số biến độc lập
Mô hình phân tích hồi quy tổng quát:
2 Ý nghĩa của một số tiêu chí trong hồi quy
- Coefficient of detemination (R2): 0 ≤ R2 ≤ 1, R2 được đo lường bằng tỷ lệ của phương sai của biến phụ thuộc với trị trung bình của nó được giải thích bởi biến độc lập Nếu giá trị R2 càng cao thì mô hình hồi quy được dự đoán là tốt và phương trình hồi quy có khả năng giải thích càng tốt
- Adjusted R2: là hệ số xác định có điều chỉnh, là trị số được sửa đổi của hệ
số R2 có kể đến số lượng của các biến độc lập được đưa vào phương trình hồi quy Khi thêm biến độc lập vào phương trình hồi quy thường làm cho hệ số R2
tăng thì hệ số Adjusted R2 có thể giảm nếu biến độc lập đưa vào có khả năng giải thích yếu hay không có ý nghĩa thống kê
- Conllinearity (cộng tuyến): Cộng tuyến hoàn toàn khi tương quan của chúng bằng 1 và ngược lại bằng 0 Hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra khi một biến độc lập đơn có tương quan mạnh với một biến độc lập khác
Trang 35- Correlation coefficient (r): Đây là hệ số tương quan thể hiện cường độ liên kết giữa biến phụ thuộc vào các biến độc lập, hệ số r có giá trị -1 ≤ r ≤ 1 Nếu r
có dấu (+) hay dấu (-) thể hiện mối tương quan đồng biến hay nghịch biến
II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1 Phân tích nhân tố khám phá
Phương pháp nghiên cứu của đề tài thực hiện theo phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) để xác định mối quan hệ giữa các nhân tố có tác động đến sự thay đổi chi phí dự án đầu tư công Cụ thể như sau:
- Bước 1: Kiểm định chất lượng thang đo
Sử dụng hệ số tin cậy Cronbach Alpha để đánh giá chất lượng của thang đo Thang đo được đánh giá chất lượng tốt khi hệ số Cronbach Alpha của tổng thể lớn hơn 0.6 và có mối tương quan biến tổng (item-total correlation) lớn hơn 0.3 (Nunnally và Burstein, 1994), (được trích bởi Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2007)
- Bước 2: Phân tích nhân tố khám phá EFA
Để mô hình EFA đảm bảo tin cậy, ta phải thực hiện các kiểm định chính sau:
+ Kiểm định tính thích hợp của EFA: Sử dụng thước đo KMO (Kaiser – Meyer – Olkin measure) để đánh giá sự thích hợp của mô hình EFA đối với ứng dụng vào dữ liệu thực tế nghiên cứu Khi trị số KMO thỏa mãn điều kiện: 0,5 < KMO < 1 thì phân tích nhân tố khám phá là thích hợp cho dữ liệu thực tế
+ Kiểm định tương quan của các biến quan sát trong thước đo đại diện: Sử dụng kiểm định Bartlet để đánh giá các biến quan sát có tương quan với nhau trong một thang đo (nhân tố) Khi mức ý nghĩa của kiểm định Bartlet nhỏ hơn 0,05 là các biến quan sát có tương quan tuyến tính với nhân tố đại diện
+ Kiểm định mức độ giải thích của các biến quan sát đối với nhân tố: Sử dụng phương sai trích (% cumulative variance) để đánh giá mức độ giải thích
Trang 36của các biến quan sát đối với nhân tố Trị số phương sai trích nhất thiết phải lớn hơn 50%
- Bước 3: Phân tích hồi quy đa biến (xem phần mô hình hồi quy)
Để mô hình hồi quy đảm bảo khả năng tin cậy và hiệu quả, ta cần thực hiện các kiểm định sau:
+ Kiểm định tương quan từng phần của các hệ số hồi quy: Mục tiêu của kiểm định này nhằm xem xét biến độc lập tương quan có ý nghĩa với biến phụ thuộc hay không (xét từng biến độc lập) Khi mức ý nghĩa của hệ số hồi quy từng phần có độ tin cậy ít nhất 95% (Sig <0,05) ta kết luận tương quan có ý nghĩa thống kê giữa biến độc lập và biến phụ thuộc
+ Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình: Mục tiêu của kiểm định này nhằm xem xét có mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc hay không Mô hình được xem là không phù hợp khi tất cả các hệ số hồi quy đều bằng không và mô hình được xem là phù hợp nếu có ít nhất mộ hệ số hồi quy khác không
Giả thuyết: Ho: Các hệ số hồi quy điều bằng không
H1: Có ít nhất một hệ số hồi quy khác không
Sử dụng phân tích phương sai (Analysis of variance, ANOVA) để kiểm định Nếu mức ý nghĩa đảm bảo có độ tin cậy ít nhất 95% (Sig <0,05) thì ta chấp nhận giả thuyết H1 và mô hình được xem là phù hợp
+ Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến: Do tác giả đã phân tích nhân tố khám phá ở bước 2 nên các biến độc lập của mô hình hồi quy sẽ không có hiện tượng đa cộng tuyến Do đó, không cần phải thực hiện kiểm định này
+ Kiểm định hiện tượng phương sai phần dư thay đổi: Phương sai của phần
dư thay đổi là hiện tượng các giá trị phần dư có phân phối không giống nhau và giá trị phương sai không như nhau Bỏ qua hiện tượng này sẽ làm cho ước lượng OLS của các hệ số hồi quy không hiệu quả, các kiểm định giả thuyết không còn giá trị và các dự báo không còn hiệu quả Để kiểm tra hiện tượng này, ta sử dụng
Trang 37kiểm định Spearman, nếu mức ý nghĩa (Sig.) của các hệ số tương quan hạng Spearman đảm bảo lớn hơn 0,05 thì ta kết luận phương sai phần dư không đổi
2 Định nghĩa các biến số
- Biến sự thay đổi chi phí đầu tư (Y): Đây là biến phụ thuộc, sự thay đổi chi phí đầu tư là sự thay đổi chi phí đầu tư thực tế so với chi phí kế hoạch ban đầu của dự án Mức độ thay đổi của chi phí đầu tư được tính như sau:
Y = (Y2-Y1)/Y1 * 100
Trong đó : Y1 là chi phí kế hoạch ban đầu, Y2 là chi phí đầu tư thực tế
+ Y > 0: Chi phí đầu tư thực tế lớn hơn chi phí kế hoạch ban đầu
+ Y < 0: Chi phí đầu tư thực tế nhỏ hơn chi phí kế hoạch ban đầu
+ Y = 0: Chi phí đầu tư thực tế bằng với chi phí kế hoạch ban đầu
- Biến yếu tố chính sách (CS): biến này là biến thể hiện sự biến động hay
sự ổn định của của chế độ chính sách, biến này bao gồm 03 yếu tố : chính sách
về xây dựng, chính sách thuế, chính sách lương – tuyển dụng lao động Hệ số hồi quy dự kiến là âm, thể hiện sự ổn định của chính sách càng cao thì sự thay đổi chi phí đầu tư sẽ càng thấp
- Biến yếu tố kinh tế (KT): biến này là biến thể hiện sự biến động hay sự ổn định của môi trường kinh tế, biến này bao gồm 04 yếu tố: lạm phát, giá cả vật liệu, lãi suất, nguồn cung ứng vật tư Hệ số hồi quy dự kiến là âm, thể hiện sự ổn định của môi trường kinh tế càng cao thì sự điều chỉnh chi phí xây dựng sẽ càng thấp
- Biến yếu tố năng lực các bên có liên quan (NL): Biến này thể hiện năng lực của các bên tham gia vào quá trình xây dựng, biến này bao gồm 07 yếu tố: Nhân sự của chủ đầu tư, tài chính của chủ đầu tư, nhân sự của đơn vị tư vấn thiết
kế, nhân sự của cơ quan thẩm định, nhân sự của nhà thầu, tài chính của nhà thầu, máy móc thiết bị của nhà thầu Hệ số hồi quy dự kiến là âm, thể hiện năng lực của các bên tham gia càng cao thì sự điều chỉnh chi phí xây dựng sẽ càng giảm
Trang 38- Biến yếu tố đặc trưng dự án (ĐTDA): bao gồm 05 yếu tố là công trình giao thông, công trình thủy lợi, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình dân dụng,
và công trình khác Biến này là biến định tính nhận giá trị 0 hoặc 1
- Nhóm yếu tố về gian lận và thất thoát (GLTT): biến này là biến thể hiện mức độ gian lận và thất thoát trong xây dựng, biến này bao gồm 04 yếu tố: tham nhũng, trộm cắp, thất thoát, sự cấu kết gian lận giữa các bên Hệ số hồi quy dự kiến là dương, thể hiện mức độ thất thoát càng cao thì sự điều chỉnh chi phí xây dựng sẽ càng cao
- Nhóm yếu tố về điều kiện tự nhiên (ĐKTN): biến này thể hiện điều kiện
tự nhiên khi thực hiện dự án, biến này bao gồm 03 yếu tố: thời tiết, địa chất và thiên tai Hệ số hồi quy dự kiến là âm, thể hiện mức độ ổn định của điều kiện tự nhiện càng cao thì sự điều chỉnh chi phí đầu tư sẽ càng giảm
Bảng 3.1: Thang đo các biến số
3 Nhóm yếu tố năng lực các bên có liên quan NL
Trang 393.5 Nhân sự của nhà thầu NL5
4 Nhóm yếu tố về gian lận và thất thoát GLTT
Trong số các dự án có sự thay đổi chi phí đầu tư của tỉnh Bến Tre, để thuận tiện cho việc thu thập thông tin nên tác giả lựa chọn đa số các dự án có chủ đầu
Trang 40tư là cơ quan cấp tỉnh, ngoài ra tác giả cũng chọn một số dự án có chủ đầu tư là
Ủy ban nhân của một số huyện của tỉnh Bến Tre, hầu hết các dự án khảo sát là các dự án đã hoàn thành đưa vào sử dụng Các dự án được lựa chọn tác giả không phân theo nhóm dự án (Nhóm A, B, C) và thời gian thi công bởi vì đa số các dự án nhóm A, B, C và thời gian thi công đúng tiến độ hay trễ tiến độ đều có
sự thay đổi chi phí đầu tư
ra sự thay đổi chi phí đầu tư
Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phiếu khảo sát, điều tra thu thập thông tin Phiếu khảo sát, điều tra thu thập thông tin được gửi trực tiếp hoặc gián đến các đối tượng đã tham gia vào quá trình triển khai thực hiện dự án như: Chủ đầu
tư, Trưởng/Phó ban quản lý dự án, Chỉ huy trưởng, giám sát, chủ nhiệm thiết kế….v.v Các đối tượng được khảo sát điền một số thông tin vào phiếu khảo sát
và trả lời một số câu hỏi bằng cách đánh dấu x vào ô kết quả mà mình lựa chọn