1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh đồng nai

131 660 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM là cần thiết để thấy được những mặt yếu kém, khiếm khuyết trong điều hành, quản lý các CN NHTM trên địa

Trang 1

PH ẠM THỊ NGUYÊN THẢO

Trang 2

địa bàn tỉnh Đồng Nai”

Tôi xin cam đoan nội dung của luận văn là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Văn Năng Luận văn được thực hiện và hoàn thành một cách độc lập, tự thu thập số liệu một cách trung thực Tất cả tài liệu tham

khảo được sử dụng trong luận văn đều được trích dẫn đầy đủ

Tp Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm … Người cam đoan

Trang 3

DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU 1

1.1 Giới thiệu đề tài cần nghiên cứu 1

1.2 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.6 Phương pháp nghiên cứu 4

1.7 Kết cấu của luận văn 5

1.8 Ý nghĩa của luận văn 5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HI ỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM 7

GIỚI THIỆU CHƯƠNG 7

2.1 Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại 7

2.1.1 Nghiệp vụ nguồn vốn 7

2.1.1.1 Vốn chủ sở hữu 7

2.1.1.2 Vốn huy động 8

2.1.1.3 Vốn vay 8

2.1.1.4 Vốn khác 8

2.1.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn: 9

2.1.2.1 Mua sắm tài sản cố định: 9

2.1.2.2 Thiết lập dự trữ 9

2.1.2.3 Cấp tín dụng: 9

2.1.2.4 Hoạt động đầu tư 10

Trang 4

2.2.2.1 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 13

2.2.2.2 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 14

2.2.2.3 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) 15

2.2.3 Mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM 15

2.2.3.1 Phương pháp phân tích CAMELS 15

2.2.3.2 Bộ chỉ tiêu lành mạnh tài chính theo tiêu chuẩn IMF (FSIs) 17

2.2.3.3 Mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM 18

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM 19

2.3.1 Các yếu tố vi mô 20

2.3.1.1 Mức độ an toàn vốn 20

2.3.1.2 Quy mô ngân hàng 21

2.3.1.3 Mức độ đa dạng hóa sản phẩm 22

2.3.1.4 Rủi ro tín dụng 23

2.3.1.5 Rủi ro thanh khoản 24

2.3.1.6 Hiệu quả hoạt động 24

2.3.1.7 Lợi nhuận hoạt động từ hoạt động tín dụng 25

2.3.1.8 Tổng chi phí 26

2.3.2 Các yếu tố vĩ mô 26

2.3.2.1 Lạm phát 26

2.3.2.2 Tăng trưởng kinh tế 27

2.4 Các nghiên cứu thực nghiệm trước về yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt kinh doanh của NHTM 28

2.4.1 Các nghiên cứu trên thế giới 28

Trang 5

HO ẠT KINH DOANH CỦA CÁC CHI NHÁNH NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ĐỒNG NAI 33

GIỚI THIỆU CHƯƠNG 33

3.1 Quy mô ngân hàng 33

3.2 Dư nợ tín dụng 35

3.3 Chất lượng tín dụng 37

3.4 Huy động vốn 40

3.5 Thu nhập 42

3.6 Lợi nhuận hoạt động 43

3.7 Lạm phát 45

3.8 Tăng trưởng kinh tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 46

TÓM TẮT CHƯƠNG 46

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HO ẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÁC CHI NHÁNH NHTM TRÊN ĐỊA BÀN T ỈNH ĐỒNG NAI 47

GIỚI THIỆU CHƯƠNG 47

4.1 Mô hình nghiên cứu 47

4.1.1 Biến phụ thuộc 48

4.1.1.1 Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 48

4.1.1.2 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) 48

4.1.2 Biến độc lập 49

4.1.2.1 Quy mô ngân hàng (logTA) 49

4.1.2.2 Loại hình sở hữu các ngân hàng 49

4.1.2.3 Đa dạng hóa sản phẩm (NIITI) 50

4.1.2.4 Rủi ro tín dụng (CR) 51

4.1.2.5 Rủi ro thanh khoản (LR) 51

Trang 6

4.1.2.10 Lạm phát (INF) 54

4.1.2.11 Tăng trưởng kinh tế của tỉnh Đồng Nai (GRDP) 54

4.1.3 Xây dựng mô hình nghiên cứu 54

4.2 Phương pháp nghiên cứu 56

4.2.1 Mô hình Fixed Effect (FEM) 56

4.2.2 Mô hình Radom Effect (REM) 57

4.2.3 Mô hình Pooled OLS (POLS) 58

4.3 Thu thập và xử lý dữ liệu 58

4.3.1 Thu thập dữ liệu nghiên cứu 58

4.3.2 Quá trình xử lý số liệu 59

4.4 Thống kê mô tả dữ liệu nghiên cứu 60

4.5 Kết quả kiểm định giải thuyết và xử lý số liệu 62

4.5.1 Phân tích mối quan hệ tương quan và đa cộng biến giữa các biến 62

4.5.2 Lựa chọn và chạy mô hình nghiên cứu cho ROA 63

4.5.3 Lựa chọn và chạy mô hình nghiên cứu cho NIM 65

4.6 Thảo luận ý nghĩa kết quả của mô hình nghiên cứu 66

4.6.1 Quy mô ngân hàng 66

4.6.2 Loại hình sở hữu ngân hàng 67

4.6.3 Rủi ro tín dụng 67

4.6.4 Dư nợ cho vay 68

4.6.5 Đa dạng hóa thu nhập 69

4.6.6 Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng 69

4.6.7 Tổng chi phí hoạt động kinh doanh của NHTM 69

KẾT LUẬN CHƯƠNG 70

Trang 7

5.3 Giải pháp tác động tới các nhân tố nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh

doanh của các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 72

5.3.1 Quản lý rủi ro tín dụng 72

5.3.2 Nâng cao năng lực tài chính 74

5.3.3 Cơ cấu lại nguồn vốn và sử dụng vốn 75

5.3.4 Giảm thiểu các loại chi phí hoạt động của ngân hàng 76

5.3.5 Đa dạng hóa hoạt động kinh doanh của ngân hàng 77

5.3.6 Đẩy mạnh hiện đại hóa công nghệ 78

5.4 Khuyến nghị chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động các NHTM tỉnh Đồng Nai và hệ thống ngân hàng Việt Nam 79

5.4.1 Khuyến nghị chính sách đối với Chính phủ 80

5.4.2 Khuyến nghị chính sách đối với NHNN Việt Nam 81

5.4.3 Khuyến nghị chính sách đối với NHNN chi nhánh tỉnh Đồng Nai 82

5.5 Những hạn chế của nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo 85

TÀI LI ỆU THAM KHẢO

PH Ụ LỤC

Trang 8

CR Rủi ro tín dụng

LR Rủi ro thanh khoản

NIITIĐa dạng hóa sản phẩm

IITA Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng

OE Hiệu quả hoạt động

CTA Tổng chi phí

SOCBs Ngân hàng thương mại nhà nước

JSCBs Ngân hàng thương mại cổ phần

INF Lạm phát

GRDP Tăng trưởng kinh tế trong tỉnh Đồng Nai

WTO Tổ chức Thương mại thế giới

NHTM Ngân hàng thương mại

CN NHTM Chi nhánh Ngân hàng thương mại

NHNN Ngân hàng Nhà nước

TCTD Tổ chức tín dụng

Trang 9

Bảng 3.3: Tình hình dư nợ cho vay của hệ thống TCTD tỉnh Đồng Nai………32

Bảng 3.4 Tình hình nợ xấu của hệ thống TCTD trên địa bàn tỉnh Đồng Nai………….32

Bảng 3.5: Tình hình huy động vốn của hệ thống TCTD trên địa bàn tỉnh Đồng Nai….35 Bảng 3.6: Tốc độ tăng trưởng huy động vốn của hệ thống TCTD tỉnh Đồng Nai…… 36

Bảng 3.7: Tình hình thu nhập hoạt động của hệ thống TCTD tỉnh Đồng Nai…………37

Bảng 3.8: Tốc độ tăng trưởng thu nhập hoạt động của hệ thống TCTD tỉnh Đồng Nai……… 38

Bảng 3.9: Chỉ số tài chính đo lường lợi nhuận hoạt động của các TCTD tỉnh Đồng Nai……… 38

Bảng 3.10: Lạm phát của Việt Nam qua các năm……… 40

Bảng 3.11: Tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai………41

Bảng 4.1: Các biến sử dụng trong mô hình……….51

Bảng 4.2: Thống kê mô tả……… 56

Bảng 4.3: Kết quả mô hình FEM cho biến phụ thuộc ROA……… 60

Bảng 4.4: Kết quả mô hình REM cho biến phụ thuộc NIM……… 61

Bảng 4.5: Tổng hợp kết quả phân tích hồi quy……… 66

Trang 10

CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU

1.1 Gi ới thiệu đề tài cần nghiên cứu

Ngành ngân hàng là trung gian tài chính đóng vai trò quan trọng thực hiện các

chức năng phân bổ nguồn lực kinh tế của quốc gia Trong hầu hết các nước trên thế giới, các ngân hàng phân phối vốn nhàn rỗi từ kênh tiền gửi sang khách hàng cần vốn và cung

cấp sản phẩm dịch vụ khác nhau để đáp ứng nhu cầu nền kinh tế Từ đó, các ngân hàng

tạo ra thu nhập cần thiết để trang trải hoạt động kinh doanh Nói cách khác, nhờ lợi nhuận mà ngành ngân hàng mới đảm bảo được vai trò chức năng trung gian và duy trì

sự ổn định cũng như thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế trong nước Ngân hàng cũng cải thiện các chất lượng cuộc sống bằng cách sản xuất các sản phẩm và dịch vụkhác nhau cho thị trường như các giao dịchthương mại, vận chuyển các nguồn lực tài chính giữa người tiết kiệm và người đi vay và phát hành sản phẩm để giảm thiểu rủi ro

NHTM thực hiện chức năng trung gian tài chính có tác động đến sự ổn định vàtăng trưởng kinh tế của một quốc gia nên các NHTM yêu cầu phải có một hiệu quả hoạt động

tốt Ngược lại, các ngân hàng hoạt động kém có thể dẫn đến sự thất bại của ngân hàng

đó, ảnh hưởng tới niềm tin vào hệ thống ngân hàng và dẫn đến tăng trưởng kinh tế bị suy giảm hoặc tăng trưởng kinh tế tiêu cực Như vậy, nếu ngành ngân hànghoạt động kinh doanh hiệu quả và tạo được lợi nhuận, nó sẽ đượccó thể chịu được những cú sốc và góp phần vào sự ổn định của hệ thống tài chính Trong một đất nước khi mà các NHTM

có vai trò chủ yếu trong nền kinh tế thì bất kỳ sự thất bại trong ngànhngân hàng cũng gây ra hệ lụy vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước Thực tế đã chứng minh rằng bất

kỳ sự phá sản xảy ra trong ngành nàydẫn đến sự lây lan sangcác ngân hàng khác vàmang

lại cuộc khủng hoảng tài chính tổng thể và suy sụp kinh tế Nếu các ngân hàng thực hiện

chức năng trung gian tài chính hiệu quả sẽ khuyến khíchtăng trưởng kinh tế của một

quốc gia

Trang 11

Vì vậy, phân tích các yếu tố xác định lợi nhuận của ngân hàng là quan trọng nhằm duy trì sự ổn định của nền kinh tế và là mối quan tâm của các nhà quản lý ngân hàng, chính phủ và các nhà hoạch định chính sách

1.2 S ự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO là

một bước ngoặt cho sự phát triển của hệ thống ngân hàng Việt Nam Những đóng góp

của hệ thống ngân hàng Việt Nam vào quá trình đổi mới và thúc đẩy tăng trưởng kinh

tế, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá là rất lớn Các NHTM không chỉ

là một kênh dẫn vốn quan trọng cho nền kinh tế, mà còn góp phần ổn định sức mua đồng tiền Tuy nhiên, cùng với những cơ hội vẫn còn nhiều thách thức buộc các ngân hàng nước nhà phải cạnh tranh gay gắt để tồn tại và phát triển Sự xuất hiện cũng như

việc loại bỏ dần các hạn chế đối với hoạt động của ngân hàng nước ngoài đã khiến sự

cạnh tranh khốc liệt hơn, buộc các ngân hàng Việt Nam phải tái cấu trúc để tiếp tục phát triển Tất cả các động thái này nhằm hướng tới sự phát triển bền vững trong quá trình

hội nhập kinh tế quốc tế

Tỉnh Đồng Nai được xem là cửa ngõ đi vào vùng kinh tế Đông Nam Bộ nước Việt Nam - vùng kinh tế phát triển và năng động nhất cả nước Đồng thời, Đồng Nai là một trong ba góc nhọn của tam giác phát triển Thành phố Hồ Chí Minh - Bình Dương - Đồng Nai Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, kinh tế Đồng Nai đang tiếp tục phát triển như giá trị tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) năm 2014 tăng 11,55% so với năm 2013 Từ đó, số lượng các doanh nghiệp tăng nhanh trong những năm qua là một trong những lý do khiến các NHTM mở thêm chi nhánh hoạt động để phục vụ nhu cầu vốn trên địa bàn tỉnh Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta phải đối mặt với lạm phát cao, khủng hoảng tài chính trên thế giới đã tác động không thuận lợi đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai Do đó, các ngân hàng gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh, nhiều phòng giao dịch và chi nhánh hoạt động không hiệu quả phải đóng cửa Nợ xấu cao, xuất hiện nhiều rủi ro tiềm ẩn, sự mất cân bằng giữa huy động

Trang 12

vốn và cho vay, sự thay đổi nhân sự khiến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng bị ảnh hưởng Nhiều ngân hàng đang trong quá trình tái cơ cấu lại, những ngân hàng có hiệu quả hoạt động yếu kém được sát nhập, mua lạiđể hệ thống ngân hàng hoạt động hiệu quả và an toàn hơn Trong bối cảnh đó, các ngân hàng cần mạnh dạn tái cấu trúc, phân bổ và tận dụng nguồn lực hợp lý, đổi mới chất lượng dịch vụ để tồn tại và phát triển Các ngân hàng cần đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như nhận diện các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

Từ tầm quan trọng của việc cần phải đẩy mạnh khả năng cạnh tranh và nâng cao

hiệu quả hoạt động của các NHTM trong thời kỳ hội nhập, tác giả chọn đề tài “Phân

tích các nhân t ố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” để nghiên cứu

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu này là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM tại tỉnh Đồng Naitừ năm 2012 đến năm 2014 Hiệu quả hoạt động của các NHTM được đo bằng ROA, NIM với các biến giải thích là những yếu

tố quyết định ảnh hưởng tới biến phụ thuộc

Xác định mối tương quan và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đếnhiệu quả hoạt động kinh doanh tại các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Khuyến nghị một số giải pháp về công tác quản lý nhằm nâng cao sức cạnh tranh

và hiệu quả hoạt động của các CN NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, góp phần phục vụ cho các mục tiêu phát triển của ngành ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đồng Nainói riêng và

hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

Mục đích của việc thực hiện nghiên cứu này là tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của CN NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Vì thế, bài nghiên cứu cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau đây:

Trang 13

- Những yếu tố nào ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của cácCN NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai?

- Mối tương quan và mức độ ảnh hưởng giữa các biến độc lập ảnh hưởng tới biến phụ thuộc là ROA và NIM như thế nào?

- Các biến độc lập có ảnh hưởng tới biến phụ thuộc ROE hay không?

- Phân tích các yếu tố nào ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của các

CN NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai? Dựa vào thực trạng tình hình hoạt động của các

CN NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai tìm ra nguyên nhân mà các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của các CN NHTM?

- Giải pháp nào là phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của cácCN NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai?

1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hiệu quả hoạt động kinh doanh của các CN NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Bài nghiên cứu không chỉ mô tả thống kê các chỉ số tài chính mà còn nghiên cứu và phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của các CN NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Phạm vi nghiên cứu của luận văn là 46 CN NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính hàng năm của cácCN NHTM gửi về Ngân hàng Nhà nước tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2012-2014

1.6 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp chủ yếu được sử dụng trong luận văn là thống kê mô tả và phương pháp định lượng Để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các CN NHTM,tác giả

sử dụng các phương pháp dữ liệu bảngđể tiến hành phân tích thực nghiệm với mô hình

hồi quy tuyến tính Có ba kỹ thuật phổ biến để ước lượng các mô hình với dữ liệu bảng,

đó là mô hình bình phương nhỏ nhất (Pooled OLS), mô hình ảnh hưởng cố định (FEM)

và mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM) Pooled OLS mô hình giả định rằng các hằng

số và hệ số cho mỗi biến quan sát qua thời gian là như nhau Mặt khác, FEM là một mô

Trang 14

hình hồi quy bảng có thể xem xét các đặc điểm khác nhau từ những quan sát khác nhau

với biến giả REM dùng ước tính các đặc điểm cho mỗi quan sát dựa trên các sai số mà không bao gồm các biến giả Sau đó, tác giả sẽ sử dụng kiểm định F-statistic và Hausman (1978)thử nghiệm để lựa chọn mô hình thích hợp nhất cho các nhân tố đã lựa

chọn

1.7 Kết cấu của luận văn

Luận văn được kết cấu thành 5 chương:

Chương 1: Lời mở đầu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM

Chương 3: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt kinh doanh của CN NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Chương 4: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt kinh doanh của CN NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Chương 5: Giải pháp tác động tới các nhân tố nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của cácCN NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

1.8 Ý nghĩa của luận văn

Ngành ngân hàng đóng vai trò cốt lõi đối với một nền kinh tế trong việc cung cấp nguồn tài chính và hỗ trợ các hoạt động kinh tế (Dawood, 2014) Vì vậy, khả năng hoạt động kinh doanh tốt và ổn định của ngành ngân hàng rất quan trọng đối với phát triển của nền kinh tế một nước Nghiên cứu các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM là cần thiết để thấy được những mặt yếu kém, khiếm khuyết trong điều hành, quản lý các CN NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.Ngoài ra, kết quả nghiên cứu xem như một tài liệu tham khảo để quản lý ngân hàng và hoạch định chính sách cho các nhà quản lý ngân hàng trên đại bàn tỉnh Đồng Nai

Hơn nữa, nghiên cứu này cũng đưa ra các bằng chứng thực nghiệm bằng cách nghiên cứu trên địa bàn tỉnh để nhằm xác định các yếu tố nào sẽ có mức ảnh hưởng

Trang 15

đáng kể đối với một tỉnh có nền kinh tế phát triển như Đồng Nai Hầu hết các nghiên cứu hiện có chủ yếu nghiên cứu trong phạm vi toàn hệ thống nên chưa đánh giá được khả năng kinh doanh của ngành ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai nhằm để cho các nhà đầu tư, các nhà hoạch định chính sách có một cái nhìn khái quát hơn để có thể quản

lý ngành ngân hàng hiệu quả hơn Ngoài ra, nghiên cứu muốn kiểm định xem các yếu tố ảnh hưởng có giống với các nghiên cứu trước đó khi nghiên cứu trên phạm vi một tỉnh Kết quả nghiên cứu này sẽ được sử dụng như một nhận định cho các nhà quản lý ngân hàng có thể hoạch định chiến lược kinh doanh của mình phù hợp để đạt được lợi nhuận cao hơn Bên cạnh đó, các nhà quản lý ngân hàng có thể nâng cao khả năng cạnh tranh và giảm thiểu rủi ro hoạt động kinh doanh cũng như quản lý hiệu quả hơn Nghiên cứu này cũng có thể góp phần để hoàn thiện khung chính sách giúp điều hành hệ thống NHTM duy trì vững mạnh, cải thiện năng lực cạnh tranh của hệ thống ngân hàng và đem lại lợi ích kinh tế cho tỉnh Đồng Nai nói riêng và đất nước Việt Nam nói chung

Trang 16

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM

GI ỚI THIỆU CHƯƠNG

Chương này giới thiệu những lý thuyết nền tảng về NHTM, những hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM Ngoài ra, chương này còn đưa ra nhiều chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM và nhiều yếu tố ảnh hưởng sẽ dẫn đến sự thay đổi trong hoạt động ngân hàng Những yếu tố bao gồm cả yếu

tố vi mô và vĩ mô theo đó các yếu tố vi mô thuộc về sự kiểm soát, quản lý của ngân hàng còn các yếu tố vĩ mô khiến ngân hàng không thể lường trước được khi nào sẽ xảy

ra

Chương này xem xét lại các nghiên cứu trước đây có liên quan đến vấn đề về hiệu

quả hoạt động kinh doanh của các NHTM để có cái nhìn rõ ràng hơn về các yếu tố ảnh hưởng tới vần đề cần nghiên cứu Từ đó, tác giảxác định các nhân tố ảnh hưởng tới vấn

đề nghiên cứu cũng như mô hình thực nghiệm phù hợp với đề tài của tác giả Bên cạnh

đó, chương này cung cấp một nền tảng để phát triển một khuôn khổ khái niệm tốt hơn

và có cơ sở tiếp tụcthử nghiệm các giả thuyết và mô hình nghiên cứu

2.1 Các nghi ệp vụ của ngân hàng thương mại

Trang 17

hàng góp vào khi thành lập ngân hàng và được bổ sung trong quá trình hoạt động của ngân hàng từ vốn góp thêm của chủ sở hữu và từ lợi nhuận của ngân hàng

2.1.1.2 Vốn huy động:

Vốn huy động là vốn thuộc sở hữu của các chủ thể trong nền kinh tế được ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng để kinh doanh trong một thời gian xác định sau đó sẽ hoàn trả trả cho chủ sở hữu

- NHTM huy động vốn trong nền kinh tế bàng các nghiệp vụ: nhận tiền gửi không

kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn; nhận tiền gửi tiết kiệm; phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng

chỉ tiền gửi và các loại công cụ nợ khác

- Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nguổn vổn của NHTM, là nguồn vổn chủ yếu cho hoạt động kinh doanh của NHTM Tuy nhiên, khi đến hạn ngân hàng phải hoàn trả cho chủ sở hữu cả vốn gốc và lãi nên vốn huy động là thành phần vốn có tính biến động Khi sử dụng nguồn vốn này NHTM phải thiết lập dự trữ để đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh khoản

2.1.1.3 Vốn vay:

Vốn vaylà vốn Ihuộc sở hữu của các chủ thể trong nền kinh tế mà NHTM chủ động thỏa thuận sử dụng để bù đắp thiếu hụt thanh khoản tạm thời trong hoạt động kinh doanh NHTM có thể vay từ nhiều chủ thể khác nhau: vay từ các TCTD khác trong nước; vay từ các ngân hàng và các tổ chức tài chính nước ngoài; vay từ Ngân hàng Trung ương

2.1.1.4 Vốn khác:

Khi NHTM đi vào hoạt động tạo điều kiện phát sinh các nguồn vốn khác, như:

- Vốn tài trợ, ủy thác từ các chủ thể trong và ngoài nước

- Vốn chiếm dụng phát sinh tử dịch vụ thanh toán trong nước, dịch vụ thanh toánquốc tế, đại lý kiều hối

- Vốn điều hòa trong hộ thống NHTM điều tiết nguồn vốn từ chi nhánh thừa sang chi nhánh thiếu vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn, cân đối vốn trong toàn

Trang 18

bộ hệ thống NHTM, đảm bảo thanh khoản

2.1.2 Nghiệp vụ sử dụngvốn:

Nghiệp vụ sử dụng vốn là nghiệp vụ phân phối nguồn vốn của ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn thiếu hụt cho các chủ thể trong nền kinh tế, đồng thời góp phần mang lại thu nhập cho NHTM Vốn của NHTM được phân phối qua các nghiệp vụ sau:

2.1.2.1 Mua sắm tài sản cố định:

Mua sắm tài sản cố địnhlànghiệp vụ sử dụng vốn đầu tiên của NHTM Trong đó, NHTM sử dụng một phần vốn tự có để xây dựng trụ sở, văn phòng, hệ thống kho quỹ, mua sắm các phương tiện, máy móc, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng

2.1.2.2 Thiết lập dự trữ

NHTM thiết lập dự trữ theo yêu cầu của ngân hàng trung ương nhằm duy trì khả năng thanh khoản thường xuyên của NHTM Ngoài việc thiết lập dự trữ bắt buộc theo quy định của ngân hàng trung ương, các NHTM cần phải tính toán, duy trì dự trữ vượt mức dưới các hình thức khác chẳng hạn: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại các NHTM khác hoặc chứng khoán có tính thanh khoản cao Việc tính toán xác định mức dự trữ hợp lý sẽ giúp cho ngân hảng đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán cho khách hàng

2.1.2.3 Cấp tín dụng:

Cấp tín dụng là nghiệp vụ phân phối nguồn vốn còn lại của ngân hàng sau khi thiết lập dự trữ cho các chủ thể thiếu vốn trong nền kinh tế, nhằm điều tiết nguồn vốn cho nền kinh tế, đồng thời mang lại nguồn thu nhập cho ngân hàng Tuy nhiên,đây cũng là mảng nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro NHTM cần chú trọng công tác quản trị rủi ro đối với nghiệp vụ

này Nghiệp vụ cấp tín dụng tại các NHTM bao gồm:

- Cho vay: là nghiệp vụ cấp tín dụng trong đó NHTM chuyển giao cho khách hảng quyền sử dụng một số vốn bằng tiền trong một khoảng thời gian xác định, khi kết thúc thời hạn cho vay khách hàng phải hoàn trả cho ngân hàng cả nợ gốc và lãi vay

- Chiết khấu giấytờcó giá là nghiệp vụ cấp tín dụng trong đó NHTM thỏa thuận

Trang 19

mua lại giấy tờ có giá khi chưa đến hạn thanh toán từ người thụ hưởng

- Bảo lãnh:là nghiệp vụ cấp tín dụng mà ngân hàng (người bảo lãnh) theo yêu cầu

của khách hàng (người được bảo lãnh) cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính trong tương lai cho người thụ hưởng bảo lãnh (người nhận bảo lãnh), nếu khách hảng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đã cam kết thì ngân hàng bảo lãnhphải có nghĩa vụ thực hiện các nghĩa vụ tài chính này Khi thực hiện bảo lãnh ngân

hàng dựa vào uy tín và năng lực tài chính của mình mà không cần phải xuất vốn, chỉ khi nào kháchhàng không thực hiện được đầy đủ nghĩa vụ tàichínhcủa mình thì ngân hàng bảo lãnh phải thực hiện, điều này ngân hàng phải cho vay Khách hàng phải nhận nợ vay

và cam kếthoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn

- Bao thanh toán: là nghiệp vụ cấp tín dụng của NHTM chobên bán hàng, thông quaviệc mua lại các khoản phải thu ngắn hạn phát sinh từ việc muabán hàng hóa đã được bên bán và bên mua thỏa thuận trong hợp đồng

- T hấu chi tài khoản tiền gửi thanh toán:là nghiệp vụ cấp tín dụng trong đó NHTM

chấp nhận cho khách hàng chi vượt số dư tiền gửi trên tài khoản tiền gửi thanh toán trong một giới hạn nhất định, giới hạn đó gọi là hạn mức tín dụng thấu chi

- Cho thuê tài chính: là nghiệp vụ cấp tín dụng trong đó bên cho thuê chuyển giao cho bên thuê quyền sử dụng tài sản cho thuê trong một khoảng thời gian xác định Trong thời gian sử dụng tài sản, bên thuê phải trả tiền thuê cho bên cho thuê Khi kết thúc thời hạn cho thuê, bên thuê được quyền mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê tài sản hoặc hoàn trả lại tài sản cho bên cho thuê

2.1.2.4 Hoạt động đầu tư

Để đa dạng hóa nguồn thu nhập cho NHTM đồng thời góp phần phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh, NHTM còn sử dụng nguốn vốn để đầu tư vào các lĩnh vực khác Hoạt động đầu tư của NHTM thực hiện dưới hai hình thức:

- Hùn vốn, góp vốn liên doanh vớì các tổ chức tài chính khác, mua cổ phần của các NHTM cồ phần hoặc các tổ chức kinh tế khác

Trang 20

- Đầu tư vào các loại giấy tờ có giá, các loại chứng khoán có tính thanh khoản cao trên thị trường tài chính

2.1.3 Nghiệp vụtrunggian

Ngoài nghiệp vụ nguồn vốn và nghiệp vụ sử dụng vốn NHTM còn cung ứng cho khách hàng một số dịch vụ, mà trong đó NHTM giữ vai trò là một đơn vị trung gian làm thay cho khách hàng để được hưởng hoa hồng và phí dịch vụ, chẳng hạn:dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ thanh toán, dịch vụ giữ hộ tải sản, dịch vụ tư vấn tài chính

2.2 Hi ệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM

2.2.1 Khái ni ệm hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Hiệu quả là phạm trù phản ánh sự thay đổi công nghệ, sự kết hợp và phân bổ hợp

lý các nguồn lực, trình độ lành nghề của lao động, trình độ quản lý nó phản ánh quan

hệ so sánh được giữa kết quả kinh tế và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó (Nguyễn

Việt Hùng, 2008)

Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về hiệu quả Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng "Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá" Theo quyển “Từ điển Toán kinh tế, Thống kê, Kinh tế Anh – Việt” của Nguyễn Khắc Minh thì “hiệu quả là mối tương quan giữa các yếu tố đầu vào khan hiếm

với đầu ra của các dịch vụ” và “khái niệm hiệu quả được dùng xem xét các tài nguyên được các thị trường phân phối tốt như thế nào”.Như vậy, có thể hiểu hiệu quả khả năng phân bổ các nguồn lực đầu vào có thể sửdụng thành khả năng sinh lời và giảm thiểu chi phí hoạt động.Hiệu quả theo ý nghĩa chung nhất được hiểu là các lợi ích kinh tế, xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh mang lại

Hiệu quả kinh doanh bao gồm hai mặt là hiệu quả kinh tế (phản ánh trình độ sử

dụng các các nguồn lực để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất) và hiệu quả xã hội (phản ánh những lợi ích về mặt xã hội đạt được từ quá trình hoạt động kinh doanh), trong đó hiệu quả kinh tế có ý nghĩa quyết định (Lê Văn Tư, 2005) Như vậy, hiệu quả kinh doanh dựa trên tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế là khả năng sử dụng các nguồn

Trang 21

lực để đạt mục tiêu đã đặt ra, nó thể hiện mối quan hệ tối ưu giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt kết quả đó

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM là khả năng biến đối các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra hay khả năng sinh lời để tăng khả năng cạnh tranh với các tổ

chức tài chính khác, là xác suất hoạt động an toàn của ngân hàng Do đó, một ngân hàng

có hiệu quả hoạt động kinh doanh tốt thì ngoài việc mục tiêu hóa lợi nhuận ngân hàng còn phải kiểm soát tốt các rủi ro trong hoạt động kinh doanh

Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM có thểđược chia làm hai nhóm đó là hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối:

- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tuyệt đối (hiệu quả hoạt động = kết quả kinh tế - chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó) cho phép đánh giá hiệu quảhoạt động kinh doanh

của ngân hàng với quy mô, khối lượng một hiện tượng trong điều kiện, thời gian và địa điểm cụ thể Tuy nhiên loại chỉ tiêu này trong một số trường hợp lại khó có thể so sánh được vì những ngân hàng có nguồn lực lớn thì tạo ra lợi nhuận lớn hơn những ngân hàng có nguồn lực nhỏ, nhưng không có nghĩa là các ngân hàng quy mô lớn lại hoạt động hiệu quả hơn các ngân hàng có quy mô nhỏ hơn Do đó, chỉ tiêu hiệu quả tuyệt đối không cho biết khả năng sử dụng tiết kiệm hay lãng phí các đầu vào

- Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tương đối (hiệu quả hoạt động = kết quả kinh

tế/chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó hoặchiệu quả hoạt động = mức tăng kết quảkinh

tế/mức tăng chi phí) Những chỉ tiêu này rất thuận tiện so sánh theo thời gian và không gian cũng như cho phép so sánh hiệu quả giữa các ngân hàng có quy mô khác nhau, các

thời kỳ khác nhau

Hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM ảnh hưởng tới sự bền vững và phát triển của mỗi ngân hàng nói riêng và hệ thống ngân hàng nói chung Nếu ngân hàng có

hiệu quả kinh doanh tốt sẽ luân chuyển vốn trong thị trường tốt tạo ra nhiều cơ hội đầu

tư, thúc đẩy sự phát triển của kinh tế Đồng thời, ngân hàng cũng tạo được chỗ đứng

vững chắc trong thị trường kinh doanh tiền tệ, tạo sự tin tưởng đối với khách hàng tạo

Trang 22

điều kiện kinh doanh thuận lợi gia tăng thêm được lợi nhuận, ngày càng nâng cao chất lượng dịch vụ thu hút khách hàng và tạo hiệu quả kinh doanh ngày càng tăng Ngược lại,

nếu hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng kém khiến ngân hàng có thể hoạt động không lành mạnh và sẽ dẫn tới sự sụp đổ của ngân hàng gây ra hiệu ứng “domino” lan truyền tới hệ thống ngân hàng và khủng hoảng tới nền kinh tế

2.2.2 Đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM

Đánh giá về hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng là một quá trình phức tạp có

sự tương tác giữa môi trường kinh tế, hoạt động của ngân hàng và các yếu tố bên ngoài tác động Lợi nhuận không chỉ là yếu tố quan trọng trong việc xác định sự tồn tại của

một ngân hàng mà còn phản ánh một ngân hàng hoạt động như thế nào (Muda et al, 2013) Lợi nhuận không chỉ là một công cụ quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả

hoạt động của ngân hàng mà còn đóng một vai trò xác định chiến lược quản lý ngân hàng nhằm tạo nhiều cơ hội cho các ngân hàng để tồn tại trong thị trường cạnh tranh gay

gắt (Muda et al, 2013) Theo Perter S.Rose - Giáo sư kinh tế học và tài chính trường đại

học Yale, về bản chất NHTM cũng là một tập đoàn kinh doanh được tổ chức vì mục tiêu

tối hóa lợi nhuận với mức rủi ro có thể chấp nhận được Tuy nhiên, khả năng sinh lời là

mục tiêu được các ngân hàng quan tâm hơn cả vì thu nhập cao sẽ giúp các ngân hàng có

thể bảo toàn vốn, tăng khả năng mở rộng thị phần, thu hút vốn đầu tư

Như vậy, khả năng sinh lời của ngân hàng có thể đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Lợi nhuận ngân hàng thường được đo bằng lợi nhuận trên tài sản (ROA), lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất thu nhập lãi thuần (NIM)

2.2.2.1 T ỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

ROA là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý của ngân hàng, cho thấy khả năng trong quá trình chuyển tài sản của ngân hàng chuyển thành thu nhập ròng (Trần Huy Hoàng, 2011)

ROA = Tổng tài sản (Tài sản có bình quân)Lợi nhuận ròng

Trang 23

Hay nói cách khác ROA cho thấy lợi nhuận thu được trên mỗi đồng tài sản và phản ánh khả năng quản lý hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong việc sử dụng các nguồn lực của ngân hàng hiệu quả để tạo ra lợi nhuận Như vậy, một tỷ lệ ROA cao có nghĩa là khả năng chuyển đổi tài sản của ngân hàng vào thu nhập lớn với một hiệu quả

hoạt động kinh doanh tốt hơn

Rivard và Thomas (1997) đã sử dụng một mẫu của 218 NHTM cho rằng ROA là tỷ

số tốt nhất đo lường hiệu quả hoạt động ngân hàng vì ROA không chỉ là chỉ số đánh giá

khả năng của quản lý hoạt động ngân hàng nhằm tạo ra lợi nhuận trên danh mục đầu tư

của các tài sản mà còn không bị bóp méo bởi vốn chủ sở hữu cao do đòn bẫy tài chính

tạo nên

2.2.2.2 T ỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

ROE bằng lợi nhuận ròng chia cho vốn tự có cơ bản bình quân (vốn cổ phần thường, cổ phần ưu đãi, các quỹ dự trữ và lợi nhuận không chia) Tỷ lệ này do lường tỷ

lệ thu nhập cho các cổ đông ngân hàng Nó thể hiện thu nhập mà các cổ đông nhận được

từ việc đầu tư vốn vào ngân hàng (Trần Huy Hoàng, 2011)

ROE =Vốn chủ sỡ hữu (Vốn tự có bình quân)Lợi nhuận ròng

Chỉ tiêu ROE cho thấy khả năng tạo ra lợi nhuận trên mỗi đồng vốn chủ sở hữu và

phản ánh khả năng của quản lý ngân hàng khi sử dụng vốn tự có của mình để tạo ra lợi nhuận Theo Khrawish (2011) cũng cho rằng ROE đại diện cho tỷ lệ lợi nhuận thu được

từ việc sử dụng vốn đầu tư của các cổ đông vào ngân hàng ROE phản ánh hiệu quả

quản lý ngân hàng khi sử dụng vốn đầu tư của các cổ đông như thế nào Vì vậy, ROE càng cao thì hiệu quả quản lý việc sử dụng vốn cổ đông của ngân hàng càng tốt

Có rất nhiều nhà nghiên cứu sử dụng ROE là chỉ tiêu để đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM nhưng khả năng giải thích của tỷ số này không cao Một số ngân hàng đã sử dụng nhiều đòn bẩy tài chính để tăng ROE của họ để tạo ra lợi thế cạnh tranh trong thị trường, do đó thường dẫn đến ROE chưa phản ánh đúng tình trạng hoạt

Trang 24

động kinh doanh của ngân hàng Dawood(2012) cũng đồng ý rằng phân tích ROE không

chỉ bỏ qua những rủi ro có thể xảy ra khi đòn bẩy tài chính cao mà còn bị bóp méo bởi công cụ đòn bẫy tài chính

2.2.2.3 T ỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)

NIM là chênh lệch giữa thu nhập lãi và chi phí lãi chia cho tích sản sinh lời Hệ số lãi ròng biên tế được các chủ ngân hàng quan tâm theo dõi vì nó giúp cho Ngân hàng dự báo trước khả năng sinh lãi của Ngân hàng thông qua việc kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và việc tìm kiếm những nguồn vốn có chi phí thấp (Nguyễn Huy Hoàng, 2011)

𝐻𝐻ệ 𝑠𝑠ố 𝑙𝑙ã𝑖𝑖 𝑟𝑟ò𝑛𝑛𝑛𝑛 𝑏𝑏𝑖𝑖ê𝑛𝑛 𝑡𝑡ế =𝑇𝑇ℎ𝑢𝑢 𝑛𝑛ℎậ𝑝𝑝 𝑙𝑙ã𝑖𝑖 − 𝐶𝐶ℎ𝑖𝑖 𝑝𝑝ℎí 𝑙𝑙ã𝑖𝑖𝑇𝑇à𝑖𝑖 𝑠𝑠ả𝑛𝑛 𝑐𝑐ó sinh 𝑙𝑙ã𝑖𝑖NIM phản ánh các chi phí hoạt động tín dụng trung gian và hiệu quả hoạt động của các ngân hàng Tỷ lệ NIM cao cho thấy lợi nhuận ngân hàng cao và hoạt động ngân hàng duy trì ổn định hơn (Khrawish, 2011) Tuy nhiên, một ngành ngân hàng cạnh tranh

cần thúc đẩy hiệu quả kinh tế bằng cách giảm chi phí vốn cho hoạt động kinh doanh sản

xuất và đầu tư NIM cao khiến các định chế tài chính khi hạ lãi suất huy động sẽ khó huy động tiền gửi tiết kiệm vào các ngân hàng và kết quả khiến lãi suất cho vay cao làm

giảm đầu tư cơ hội cho cả ngân hàng và khách hàng vay (Fungáčová và Poghosyan, 2011) Do đó, NIM cũng được xem là yếu tố đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh

của ngân hàng, cũng như một chỉ số thể hiện khả năng cạnh tranh trong ngành

2.2.3 M ối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh c ủa NHTM

2.2.3.1 Phương pháp phân tích CAMELS

Hệ thống phân tích CAMELS được áp dụng nhằm đánh giá độ an toàn, khả năng sinh lời và thanh khoản của ngân hàng Hiện nay, việc phân tích tình hình hoạt động và

rủi ro của một ngân hàng thường được thực hiện bằng khung phân tích CAMELS CAMELS đã được áp dụng từ nhũng năm 1970, là hệ thống xếp hạng, giám sát tình hình

Trang 25

ngân hàng của Mỹ Phân tích theo chỉ tiêu CAMELS dựa trên 6 yếu tố cơ bản được sử

dụng để đánh giá hoạt động của một ngân hàng, bao gồm:

- Mức độ an toàn vốn (Capital Adequacy): thể hiện số vốn tự có để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng Ngân hàng càng chấp nhận nhiều rủi ro thì càng đòi hỏi

phải có nhiều vốn tự có để hỗ trợ hoạt động của ngân hàng và bù đắp tổn thất tiềm năng liên quan đến mức độ rủi ro cao hơn

- Chất lượng tài sản có (Asset Quality): là nguyên nhân cơ bản dẫn đến các vụ đổ

vỡ ngân hàng, thường xuất phát từ việc quản lý không đầy đủ trong chính sách cho vay

từ trước đến nay Chất lượng tài sản kém thì sẽ tạo áp lực lên trạng thái nguồn vốn ngắn

hạn của ngân hàng, và điều này có thể dẫn đến khủng hoảng thanh khoản, hoặc dẫn đến tình trạng đổ xô đi rút tiền ở ngân hàng

- Quản lý (Management): Nhiều nhà phân tích chuyên nghiệp coi quản lý là yếu tố quan trọng nhất trong hệ thống phân tích CAMELS, bởi vì quản lý đóng vai trò quyết định đến thành công trong hoạt động của ngân hàng Đặc biệt, các quyết định của người

quản lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến những yếu tố như:Chất lượng tài sản có, mức độ tăng trưởng của tài sản có, mức độ thu nhập

- Lợi nhuận (Earnings): là chỉ số quan trọng nhất để đánh giá công tác quản lý và các hoạt động chiến lược của nhà quản lý thành công hay thất bại Lợi nhuận sẽ dẫn đến hình thành thêm vốn, đây là điều hết sức cần thiết để thu hút thêm vốn và sự hỗ trợ phát triển trong tương lai từ phía các nhà đầu tư Lợi nhuận còn cần thiết để bù đắp các khoản cho vay bị tổn thất và trích dự phòng đầy đủ

- Thanh khoản (Liquidity): có hai nguyên nhân giải thích tại sao thanh khoản lại quan trọng đối với ngân hàng Thứ nhất, cần phải có thanh khoản để đáp ứng yêu cầu vay mới mà không cần phải thu hồi những khoản cho vay đang trong hạn hoặc thanh lý các khoản đầu tư có kỳ hạn Thứ hai, cần có thanh khoản để đáp ứng tất cả các biến động hàng ngày hay theo mùa vụ về nhu cầu rút tiền một cách kịp thời và có trật tự Do ngân hàng thường xuyên huy động tiền gửi ngắn hạn (với lãi suất thấp) và cho vay số

Trang 26

tiền đó với thời hạn dài hạn (lãi suất cao hơn) nên ngân hàng về cơ bản luôn có nhu cầu thanh khoản rất lớn

- Mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường (Sensitivity to Market Risk): nhằm đo lường mức độ ảnh hưởng của thay đổi về lãi suất và/hoặc tỷ giá đến giá trị của lợi nhuận hay vốn cổ phần Phân tích chỉ tiêu này quan tâm đến khả năng của ban lãnh đạo ngân hàng trong việc xác định, giám sát, quản lý và kiểm soát rủi ro thị trường, đồng thời đưa

ra dấu hiệu chỉ dẫn định hướng rõ ràng và tập trung

Tóm lại, các yếu tố của mô hình CAMELS đã đưa ra nhưng điểm nổi bật nhất về tìnhhình tài chính của ngân hàng và các yếu tố này được đặt dưới những điều kiệncủa

mỗi quốc gia về môi trường kinh tế, chính trị, luật pháp Trong môi trườngkinh tế và

luật pháp của một quốc gia, công việc của nhà phân tích là xác địnhđược mức độ an toàn

vốn của một ngân hàng, chất lượng tài sản, nguồn vốn vàcác khoản đầu tư, hiệu quả công tác quản trị, khả năng thanh khoản, khả năngsinh lời, và duy trì lợi nhuận

2.2.3.2 B ộ chỉ tiêu lành mạnh tài chính theo tiêu chuẩn IMF (FSIs)

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc giám sát lĩnh vực tài chính, tăng tính minh

bạch và ổn định của hệ thống tài chính, cũng như tăng cường kỷ luật thị trường, Quỹ

Tiền tệ quốc tế (IMF) đã xây dựng và phổ biến “Bộ chỉ số lành mạnh tài chính” (FSIs)

Bộ chỉ số này đo lường sự lành mạnh tài chính của mỗi quốc gia, có vai trò rất quan

trọng trong việc đánh giá, nhìn nhận chính xác thực trạng hoạt động của hệ thống tài chính mỗi quốc gia cũng như toàn cầu, đồng thời có vai trò lớn trong việc dự đoán, cảnh báo sớm và hoạch định chính sách, đưa ra các biện pháp quản lý hợp lý nhằm hạn chế

những bất ổn, rủi ro có thể xảy ra, góp phần ngăn chặn, giảm thiểu hậu quả của khủng

hoảng tài chính

Bộ chỉ số này bao gồm 40 chỉ số tài chính, trong đó: 25 chỉ số phản ánh tình hình tài chính của khu vực tổ chức nhận tiền gửi (12 chỉ số cốt lõi và 13 chỉ số khuyến khích); 2 chỉ số phản ánh tình hình tài chính của khu vực tổ chức tài chính khác; 5 chỉ số

phản ánh tình hình tài chính của khu vực tổ chức phi tài chính; 2 chỉ số phản ánh tài

Trang 27

chính của khu vực hộ gia đình; 2 chỉ số phản ánh tình hình thanh khoản của thị trường; 4

tổ chức nhận tiền gửi mà IMF đưa ra Từ nhóm chỉ số này nghiên cứu kết hợp với thực

tiễn vấn đề nghiên cứu là cơ sở đế lựa chọn các biến đưa vào mô hình nghiên cứu Dựa trên 12 chỉ số tài chính cốt lỗi của IMF và khung phán tích CAMLES ta có thể phân chia thành 5 nhóm:

- Nhóm 1: chỉ tiêu an toàn vốn gồm có 3 chi số tài chính cốt lõi:

+ Tỷ số vốn cấp 1 và cấp 2 so với tài sản diều chỉnh theo trọng sổ rủi ro: đo lường

tỷ lệ an toàn vốn của tổ chức nhận tiền gửi hay chính là đo lường khả năng đám ứng vốn

của tổ chức này Chỉ số này cũng cho biết khả năng đối phó của tổ chức nhận tiền gửi trước các cú sốc

+ Tỷ lệ vốn cấp 1 so với tài sản điều chỉnh theo trọng số rủi ro: đo lường chỉ số an toàn của tổ chức nhận tiền gửi dựa trên khái niệm cốt lõi về vốn củaỦy ban giám sát ngân hàng

+ Nợ xấu ròng trên vốn: Dùng để đánh giá sự an toàn của tổ chức nhận tiền gửi và

là một chỉ báo quan trọng về năng lực vốn của tổ chức nhận tiền gửi trong những tổn

thất do nợ xấu gây ra

- Nhóm 2, chất lượng tài sản gồm có 2 chỉ số cốt lõi:

+ Nợ xấu trên tổng dư nợ: dùng để xem xét, đánh giá chất lượng tài sản và thường được sử dụng như một biến đại diện cho chất lượng tài sản của tồ chức nhận tiền gửi đồng thời, chỉ số này dùng để xác định độ rủi ro của tài sản trong danh mục cho vay + Tỷ trọng dư nợ theo lĩnh vực kinh tế so với tổng dư nợ:là chỉ số đánh giá chất lượng tài sản Chỉ số này cung cấp thông tin về sự phân bố của các khoản vay đối với

Trang 28

người cư trú và người không cư trú Thiếu sự đa dạng hóa trong danh mục cho vay sẽ là tín hiệu tồn tại sự bất ổn trong hệ thống tài chính

- Nhóm 3, thu nhập và hiệu quả hoạt động, gồm có 4 chisố cốt lõi như sau:

+ Lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA): là một chỉ số đánh giá lợi nhuận của tổ chức

nhận tiền gửi và được dùng để đo lường hiệu quả trong sử dụng tài sản của ngân hàng + Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): là một chỉ số đánh giá về lợi nhuận của

tổ chức nhận tiền gửi và được dùng để đo lường hiệu quả của tổ chức nhận tiền gửi trong việc sử dụng vốn

+ Thu nhập ròng từ lãi so với tổng thu nhập: dùng để so sánh giữa thu nhập ròng từ lãi (thu nhập từ lãi trừ đi lãi phải trả) và tổng thu nhập Trong trường hợp các tổ chức

nhận tiền gửi có đòn bẩy thấp, thì chỉ số này thường có xu hướng cao hơn

+ Chi phí ngoài trả lãi trên tổng thu nhập: dùng để đo lường chi phí quản lý so với

tổng thu nhập và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn của các tổ chức nhận tiền gửi

- Nhóm 4, thanh khoản Nhóm này dùng 2 chỉ số cốt lõi để đo lường:

+ Tài sản thanh khoản trên tổng tài sản - hệ số tài sản lỏng: đo lường mức thanh khoản tài sản của tổ chức nhận tiền gửi Nó cung cấp thông tin về khả năng đáp ứng nhu

cầu rút tiền mặt dự tính và bất thường của khách hàng gửi tại tổ chức nhận tiền gửi Mức

độ thanh khoản càng cao cho thấy khả năng đối phó của tổ chức nhận tiền gửi trước

những cú sốc càng lớn và ngược lại

+ Tài sản thanh khoản trên nguồn vốn ngắn hạn: đo lường mức thanh khoản của tài

sản so với nguồn vốn ngắn hạn và dùng để đánh giá khả năng cân đối giữa tài sản và nợ Đồng thời, chỉ tiêu này cũng cho biết khả năng đáp ứng việc rút vốn ngắn hạn của khách hàng mà không ảnh hưởng đến thanh khoản của tổ chức nhận tiền gửi

- Nhóm 5, độ nhạy cảm với rủi ro thị trường dùng một chỉ số cốt lõi để đolường: + Trạng thái ngoại tệ ròng so với vốn: là một chỉ số về độ nhạy của tổ chức nhận

tiền gửi trước những biến động của thị trường, dùng để đánh giá nguy cơ rủi ro tỷ giá

2.3 Các y ếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM

Trang 29

Các nghiên cứu trước đây đưa ra rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM Các yếu tố quyết định đó có thể được phân loại thành hai thành phần: yếu tố bên trong và bên ngoài Yếu tố bên trong là các yếu tố vi mô hay yếu

tố quyết định của từng ngân hàng cụ thể và sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng

Mặt khác, các yếu tố bên ngoài có thể được coi là yếu tố vĩ mô, đó là yếu tố có liên quan đến một nền kinh tế lớn có ảnh hưởng đến toàn bộ thị trường

2.3.1 Các y ếu tố vi mô

2.3.1.1 M ức độ an toàn vốn

Mức độ an toàn vốn hay còn gọi là tỷ lệ an toàn vốn là yếu tố ảnh hưởng đến hiệu

quả hoạt động của các ngân hàng Vốn tự có của ngân hàng phải được dự trữ để đảm

bảo các hoạt động hàng ngày của ngân hàng và cũng như một cách chống đỡ bất kỳ tổn

thất bất ngờ xảy ra (Ongore & Kusa, 2013) Vốn là điều kiện tiên quyết giúp hoạt động ngân hàng có khả năng cạnh tranh trên thị trường Vốn giúp ngân hàng có thể thực hiện toàn bộ chức năng trên thị trường, đồng thời giúp ngân hàng chống chọi lại bất kỳ sự cố không lường trước được, thậm chí giảm nguy cơ vỡ nợ mà các ngân hàng.Giá trị vốn tự

có là giới hạn mức thua lỗ tối đa mà ngân hàng có thể chịu đựng và ngân hàng muốn

tiếp tục hoạt động nhất thiết phải duy trì mức vốn đầy đủ

Theo nghiên cứu của Dietrich &Wanzenried (2011) chỉ ra rằng mối quan hệ tiêu

cực của lợi nhuận ngân hàng với tỷ lệ vốn chủ sở hữu Vì các ngân hàng với tỷ lệ vốn cao được cho là an toàn hơn và có rủi ro thấp, lợi nhuận được dự báo sẽ giảm phù hợp

với lý thuyết rủi ro-lợi nhuận chỉ ra rằng rủi ro cao lợi nhuận lại cao Tuy nhiên, các ngân hàng với tỷ lệ vốn cao hơn được coi là tương đối an toàn hơn và rủi ro thấp hơn làm ngân hàng gia tăng mức độ tín nhiệm và do đó dẫn đến chi phí thấp hơn các nguồn tài trợ (Pasiouras và Kosmidou, 2007) Ramlall (2009) nghiên cứu các yếu tố quyết định

lợi nhuận trong hệ thống ngân hàng Đài Loan, thấy rằng mức độ vốn có mối quan hệ tích cực với lợi nhuận ngân hàng

Trang 30

Vì thế, Chính phủ Việt Nam đã đưa ban hành Nghị định số 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 vềDanh mục mức vốn pháp định của các TCTD, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghi định số 10/2011/NĐ-CP ngày 26/01/2011 Mặc dù, các NHTM sẽ gặp nhiều khó khăn trong quá trình tăng vốn điều lệ theo đúng quy định nhưng lại góp phần tạo ra nguồn lực tài chính đủ khả năng chống chọi với điều kiện kinh doanh khắc nghiệt

2.3.1.2 Quy mô ngân hàng

Hầu hết trong các nghiên cứu về hiệu quả hoạt động ngân hàng, quy mô ngân hàng

là một yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng Tổng tài sản của các ngân hàng thường được sử dụng để đại diện cho quy mô ngân hàng Theo nhà nghiên

cứu Javaid và cộng sự (2011), tổng tài sản quá lớn nên được đo bởi logarit tổng tài sản

để đồng nhất với tỷ lệ khác vàphù hợp với biến phụ thuộc trong mô hình

Lý thuyết kinh tế cho rằng các ngân hàng lớn có nhiều khả năng để đạt được quy

mô kinh tế và hạ thấp chi phí hoạt động, do đó làm tăng lợi nhuận của ngân hàng (Ameur và Mhiri, 2013) Gul, Irshad, và Zaman (2011) thấy rằng các ngân hàng nhỏ tạo

ra lợi nhuận nhỏ hơn, trong khi các ngân hàng lớn có lợi nhuận nhiều hơn Các ngân hàng có quy mô lớn hơn so với các ngân hàng khác thường có khả năng cho vay nhiều hơn và đa dạng hóa các sản phẩm cho vay hơn từ đó có thể giảm thiểu rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Các ngân hàng lớn có tầm ảnh hưởng đối với nền kinh

tế do lợi thế từ quy mô hơn nên có thể tạo ra khả năng cạnh tranh tốt hơn và tạo ra được nhiều lợi nhuận hơn Do đó, các ngân hàng sẽ chỉ tiếp tục hoạt động nếu như lợi nhuận tăng từ đó cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh tốt mới duy trì ngân hàng phát triển

Vì thế, quy mô là ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Khrawish, H A (2011), Nguyễn Việt Hùng (2008), Thân Thị Thu Thủy và Nguyễn Thị

Hồng Chuyên (2014) cũng có kết quả nghiên cứu tương tự

Tuy nhiên, các ngân hàng rất lớn thường gặp hiệu quả quy mô phi kinh tế xảy ra và

có thểảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận ngân hàng Quy mô ngân hàng có thể ảnh hưởng tiêu cực khi một ngân hàng trở nên vô cùng lớn do chi phí đại diện, quan liêu và các chi

Trang 31

phí quản lý (Javaid, Anwar, Zaman, và Gafoor, 2011) Khi một ngân hàng có quy mô quá lớn sẽ phát sinh ra rất nhiều chi phí như chi phí quản lý để có thể kiểm soát hoạt động, bộ máy quản lý không hợp lý nảy sinh xung đột giữa các bên điều hành, quản trị

tạo ra chi phí đại diện và nếu không quản lý chặt chẽ dễ dẫn tới việc lợi ích nhóm, bòn rút lợi ích của ngân hàng Như thế, một ngân hàng quá lớn gây ra hiệu quả hoạt động kinh doanh không tốt với hiệu quả giảm dần theo quy mô Các ngân hàng có quy mô

hoạt động ngày càng mở rộng và phát triển càng mạnh lại có lợi nhuận biên giảm cho

thấy khả năng quản lý chi phí phát sinh do quy mô hoạt động quá lớn chưa phù hợp làm

giảm hiệu quả hoạt động của NHTM

Ngoài ra, theo Shih, Zhang và Liu (2007) nghiên cứu tại Trung Quốc lại cho thấy

một kết quả khác khi mối tương quan giữa quy mô ngân hàng và hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng không có ý nghĩa thống kê

2.3.1.3 M ức độ đa dạng hóa sản phẩm

Đa dạng hóa sản phẩm là các ngân hàng ngoài hoạt động chính là huy động vốn và cho vay thì được cho phép thực hiện nhiều hoạt động kinh doanh khác như kinh doanh ngoại hối, đầu tư chứng khoán, thanh toán quốc tế, các dịch vụ ngân quỹ, ủy thác, chuyển tiền….Đa dạng hóa sản phẩm tạo ra nguồn thu nhập đa dạng không chỉ dựa vào nguồn thu chính từ hoạt động tín dụng, tạo sự ổn định hơn và giảm thiểu được rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Trong một số nghiên cứu trước đó, đa dạng hóa sản phẩm được đo lường bằng tỷ lệ Thu nhập ngoài lãi trên thu nhập hoạt động

nhằm phản ánh hiệu quả của các hoạt động phi ngân hàng có ảnh hưởng tới hiệu quả

hoạt động kinh doanh của ngân hàng hay không để các nhà quản lý ngân hàng có thể điều chỉnh rủi ro phù hợp

Elsas và cộng sự (2010) đã nghiên cứu tác động của đa dạng hóa thu nhập trên cả hai hiệu quả hoạt động ngân hàng và giá trị thị trường bằng cách sử dụng một bảng dữ

liệu của 9 quốc gia từ năm 1996 đến 2008 Họ nhận thấy rằng đa dạng hóa thu nhập có

thể cải thiện lợi nhuậnngân hàng và giá trị thị trường Jiang và cộng sự (2003), Fadzlan

Trang 32

Sufian (2011), cũng cho thấy rằng đa dạng hóa sản phẩm tác động tích cực tới hiệu quả

hoạt động kinh doanh của ngân hàng Tuy nhiên, Yong Tan và Christos Floros (2012) cũng tìm thấy kết quả rằng đa hóa lợi nhuận ảnh hưởng tiêu cực tới lợi nhuận ngân hàng Họ cho rằng các ngân hàng Trung Quốc phát triển các hoạt động phi truyền thống

để thu hút khách hàng mới hơn là tăng trưởng lợi nhuận khiến phí trả cho các dịch vụ phi truyền thống là rất thấp dẫn đến sự sụt giảm lợi nhuận

Do đó, đa dạng hoá sản phẩm là chiến lược kinh doanh có thể giảm thiểu rủi ro nhưng các ngân hàng cần đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ hợp lý mới có giảm thiểu

rủi ro và tăng lợi nhuận

2.3.1.4 R ủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng theo Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng là tiềm năng mà khách hàng vay ngân hàng hoặc đối tác sẽ không đáp ứng được các nghĩa vụ của mình theo các điều khoản đã thoả thuận Có nghĩa là rủi ro tín dụng là những rủi ro mà khách hàng cho vay không thể thực hiện nghĩa vụ trả nợ đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, gây tổn

thất cho ngân háng giảm thu nhập ròng, tổn thất tài chính và nghiêm trọng hơn có thể

dẫn đến thua lỗ hoặc phá sản ngân hàng

Theo Ahmad và Ariff (2007) thấy rằng các khoản nợ xấu cũng được coi là một yếu

tố quan trọng quyết định tới rủi ro tín dụng tiềm năng và cần phải được ngân hàng quản

lý chặt chẽ Như vậy, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ thấp cho thấy sức khỏe tốt của các danh mục đầu tư một ngân hàng hay tỷ lệnày giảm sẽ khiến hiệu quả hoạt kinh doanh

của các ngân hàng tốt hơn.Vì mức độ rủi ro tín dụng càng cao thì các khoản nợ xấu càng cao dẫn đến phát sinh ra nhiều chi phí như giám sát, kiểm tra, tái cơ cấu nợ, bán nợ xấu, chi phí vốn gia tăng, làm giảm lợi nhuận ngân hàng

Rủi ro tín dụng xảy ra thường do khách hàng không trả được nợ theo hợp đồng tín

dụng hoặc thay đổi trong giá trị hiện tại của dòng tiền trong tương lai do sự biến động

của điều kiện thị trường tài chính hay những thay đổi trong môi trường kinh tế và lãi

suất Vì thế các ngân hàng cần đánh giá mức độ tín nhiệm cũng như khả năng trả nợ của

Trang 33

khách hàng trước khi cho vay để có thể lường trước các rủi ro có thể xảy ra mà có biện pháp phòng ngừa nhằm giảm xác xuất vỡ nợ vay, giảm khả năng thua lỗ hay phá sản trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Các NHTM cần có những chiến lược kinh doanh hợp lý nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng vì nợ vay chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản ngân hàng nên giảm thiểu rủi ro tín dụng bằng cách xây dựng quy trình cho vay hợp lý

để nâng cao hiệu quả kinh doanh của NHTM

2.3.1.5 R ủi ro thanh khoản

Theo Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (1997), rủi ro thanh khoản phát sinh từ

một ngân hàng không có khả năng để đáp ứng trả nợ vay khi tới hạn hoặc không có thể tăng lượng vốn huy động trong tài sản Thanh khoản kém là nguyên nhân khiến hiệu quả

hoạt động kinh doanh của ngân hàng xấu và có khả năng ngân hàng sụp đổ

Theo nhà nghiên cứu Gul, Irshad và Zaman (2011), rủi ro thanh khoản được đo lường bằng tỷ lệ tổng số tiền gửi trên tổng tài sản Do đó, ngân hàng có tính thanh khoản cao hơn có nhiều khả năng cho vay nhiều hơn và gia tăng lợi nhuận Vì nguồn vốn để tăng trưởng tín dụng lấy từ các khoản tiền gửi vào ngân hàng nên lượng tiền gửi nhiều,

lợi nhuận có thể tăng Shen et al (2010) đã nghiên cứu chỉ ra rằng rủi ro thanh khoản có

thể làm giảm lợi nhuận ngân hàng (ROA, ROE) vì chi phí cao hơn của vốn, nhưng tỷ lệ NIM tăng do các ngân hàng với tài sản có tính thanh khoản cao đem cho vay có thể nhận được thu nhập lãi cao hơn.Tuy nhiên, các nghiên cứu tại Trung Quốc và Malaysia cho

thấy mức độ thanh khoản của các ngân hàng không có ý nghĩa thống kê với hiệu quả

hoạt động kinh doanh của các ngân hàng (Said và Tumin, 2011)

Chính vì thế, các ngân hàng cần cải thiện danh mục đầu tư như đầu tư vào trái phiếu kho bạc hoặc tài trợ cho hoạt động của mình bằng cách sử dụng nợ dài hạn , duy trì tiền mặt dự trữ hợp lý hoặc duy trì dòng vốn vay từ các TCTD nhằm nâng cao tính thanh khoản hợp lý để giảm thiểu rủi ro của ngân hàng nhưng vẫn làm tăng lợi nhuận

2.3.1.6 Hi ệu quả hoạt động

Trang 34

Trong thời gian gần đây có rất nhiều ngân hàng hoạt động không hiệu quả gây ra

hậu quả xấu khiến một số ngân hàng buộc phải sát nhập, tái cơ cấu và bị mua lại Nhiều nghiên cứu thực nghiệm xác định rằng cho vay không hiệu quả và chi phí hoạt động không phù hợp dẫn đến sự thất bại của ngân hàng Hiệu quả hoạt động quản lý là sự đánh giá hệ thống quản lý, tổ chức kỷ luật, hệ thống kiểm soát, chất lượng của đội ngũ nhân viên, và nhiều nhân tố khác có hoạt động hợp lý hay không Khả năng quản lý hoạt động ngân hàngphản ánh khả năng sử dụng các nguồn lực một cách hiệu quả, tối đa hóa thu nhập, giảm chi phí hoạt động cho ngân hàng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho ngân hàng

Goddard et al (2013) đã chỉ ra rằng hiệu quả hoạt động được đo lường bằng tỷ lệ chi phí hoạt động trên thu nhập và là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Tỷ lệ này cao phản ánh hiệu quả quản lý kém và có thể tác động tiêu cực tới lợi nhuận ngân hàng Nghiên cứucủa Dietrich và Wanzenried (2014)cho thấyhiệu quả hoạt động có mối quan hệ tiêu cực đối với lợi nhuận của ngân hàng Do đó, việc quản lý chi phí hiệu quả là rất quan trọng trong việc cải thiện khả năng sinh lời của ngân hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng Tuy nhiên, Molyneux và Thornton (1992) nghiên cứu tìm ra mối quan hệ tích cực, cho thấy rằng lợi nhuận cao thu được của ngân hàng có thể do chi trả lương cao hơn để thúc đẩy, động viên nhân viên tạo ra nguồn nhân lực làm việc hiệu quả hơn

2.3.1.7 L ợi nhuận hoạt động từ hoạt động tín dụng

Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu của NHTM, khi lợi nhuận này quá cao do NHTM tập trung vào hoạt động tín dụng quá nhiều nên khi xảy ra rủi ro lãi suất thì ngân hàng khó kiểm soát được gây hậu quả nghiêm trọng Yếu tố này phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng khi ngân hàng quyết định giảm chi phí trả lãi, tăng lãi

suất cho vay hay do biến động của lãi suất trên thị trường ảnh hưởng tới lợi nhuận của ngân hàng Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng ước tính là chênh lệch giữa thu nhập lãi và chi phí lãi vay (English 2002) và dự kiến khi thu nhập lãi tăng, lợi nhuận cũng sẽ tăng

Trang 35

lên Burki và Niazi (2006) và Naceur và Goaied (2001) cho thấy rằng một mối quan hệ dương giữa tỷ lệ này và lợi nhuận

2.3.1.8 T ổng chi phí

.Ngoài các chi phí hoạt động, trong tổng chi phí của NHTM cũng ảnh hưởng tới

hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM như chi phí lãi tiền gửi, chi phí kinh doanh

chứng khoán dịch vụ hay chi phí dịch vụ… Theo Yong Tan và Christos Floros (2012)

đã lấy tỷ lệ chi phí trên tổng tài sản là biến độc lập và thấy mối quan hệ ý nghĩa cao và tích cực liên quan đến ROA Các nhà nghiên cứu này cho rằng các ngân hàng có khả năng để chuyển các chi phí về phía khách hàng thông qua việc tăng lãi suất cho vay và

giảm lãi suất huy động làm tăng lợi nhuận của NHTM Tuy nhiên, Guru và cộng sự (2002) đã phân tích các yếu tố quyết định tới lợi nhuận của các NHTM ở Malaysia, sử

dụng phân tích hồi quy Kết quả cho thấy, đã có một mối quan hệ tiêu cực và đáng kể

giữa tổng chi phí trên tổng tài sản và lợi nhuận trước thuế Hàm ý là chi phí quản lý yếu làm hiệu quả hoạt động kém giữa các NHTM ở Malaysia

2.3.2 Các y ếu tố vĩ mô

2.3.2.1 L ạm phát

Lạm phát thường được phản ánh bởi sự gia tăng trong mức giá chung của hàng hóa

và dịch vụ trong một nền kinh tế Lạm phát cao trong nền kinh tế sẽ làm giảm sức mua

thực tế của người tiêu dùng Theo nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ ra rằng những tác động của lạm phát đến hiệu quả hoạt động ngân hàng phụ thuộc vào sự gia tăng lợi nhuận cao hơn so với lạm phát

Perry (1992) gợi ý rằng tác động của lạm phát đối hiệu quả hoạt động ngân hàng là tích cực nếu tỷ lệ lạm phát được dự đoán đúng Điều này khiến các ngân hàng có cơ hội

để điều chỉnh tỷ lệ lãi suất cho phù hợp và do đó kiếm được lợi nhuận cao hơn Các nhà

quản lý ngân hàng đã dự đoán lạm phát, có biện pháp phòng ngừa để khắc phục những

tổn thất do lạm phát gây ra và sẽ điều chỉnh lãi suất cho phù hợp để doanh thu tăng nhiều hơn so với chi phí của nó

Trang 36

Lạm phát và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng có thể xảy ra mối quan hệ tiêu

cực khi lạm phát xảy ra trong nền kinh tế không đúng như dự đoán dẫn đến các ngân hàng không kịp thời để điều chỉnh lãi suất phù hợp Điều này có thể gây ra những tổn

thất khi ngân hàng không thể để điều chỉnh thu nhập lãi để bù đắp các chi phí phát sinh

do lạm phát Do đó, lạm phát có thể làm tăng chi phí hoạt động do đó làm giảm lợi nhuận của ngân hàng (Khrawish, 2011) Nhà nghiên cứu Sufian và Chong (2008) đã xác nhận mối quan hệ tiêu cực giữa lạm phát và lợi nhuận ngân hàng và chỉ ra rằng khi

lạm phát không thể dự báo trước, chi phí phát sinh sẽ tăng nhanh so với tốc độ tăng doanh thu kiếm được từ đó dẫn đến lợi nhuận thấp hơn Ngược lại, các nghiên cứu của Naceur (2003) cho thấy mối quan hệ giữa hiệu quả hoạt động kinh doanh và lạm phát trong ngành ngân hàng Tunisia không có ý nghĩa, cho biết ngân hàng không thể kiếm được lợi nhuận trong môi trường lạm phát

2.3.2.2 Tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế phản ánh sức khỏe của các hoạt động kinh tế và sản lượng tạo

ra trong nước thường được đo bằng tỷ lệ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP)

Những hoạt động kinh tế có thể có tác động trực tiếp nhiều lĩnh vực trong đó có ảnh hưởng tới lợi nhuận ngành ngân hàng Vì thế, hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng phụ thuộc vào sức khỏe của nền kinh tế hay chu kỳ kinh tế

Claeys và Vennet (2008) đã nghiên cứu các nước châu Âu và thấy rằng ở các nước Tây Âu tăng trưởng kinh tế cao hơn dẫn tới thu nhập thuần cao hơn, trong khi đó mối quan hệ này không có ý nghĩa ở các nước Trung Đông Âu

Tuy nhiên, Sufian (2009) đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng lợi nhuận ngân hàng

ở Malaysia và nhận thấy tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận ngân hàng Vì nền kinh tế phát triển và đất nước giàu có thì nhu cầu đối với các dịch vụ tài chính sẽ được tăng lên Tuy nhiên, với một tăng trưởng kinh tế đầy biến động, thất thường khi đó nhu cầu cho các dịch vụ tài chính thấp và số lượng của các khoản nợ xấu

Trang 37

có xu hướng tăng do các khoản nợ được dự đoán tốt nhưng do tăng trưởng kinh tế chuyển biến thất thường khiến khách hàng khó khăn không trả được nợ

2.4 Các nghiên c ứu thực nghiệm trước về yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt kinh doanh c ủa NHTM

2.4.1 Các nghiên c ứu trên thế giới

- Nhà nghiên c ứu Gul, S, Irshad, F và Zaman, K (2011) với bài “Factors affecting bank profitability in Pakistan” kiểm tra mối quan hệ giữa các yếu tố ngành ngân hàng và đặc điểm kinh tế vĩ mô đối với lợi nhuận ngân hàng bằng cách sử dụng dữ

liệu của 15 NHTM của Pakistan trong giai đoạn 2005-2009 Bài viết sử dụng phương pháp Pool Ordinary Least Square (POLS) để nghiên cứu tác động của tài sản, vốn vay,

vốn chủ sở hữu, các khoản tiền gửi, tăng trưởng kinh tế lạm phát tới từng chỉ tiêu riêng

biệt ROA, ROE, lợi nhuận trên vốn sử dụng (ROCE) và NIM Các biến vốn chủ sở hữu,

tổng tài sản, các khoản cho vay, tiền gửi, tăng trưởng kinh tế, lạm phát và vốn hóa thị trường chứng khoán có ảnh hưởng tới lợi nhuận của Ngân hàng tại Pakistan Tuy nhiên, bài nghiên cứu sử dụng mô hình POLS sẽ bỏ qua những đặc điểm riêng từng cá nhân,

thực thể do đó sẽ bóp méo mối quan hệ thực tế giữa biến phụ thuộc và biến độc lập

- Khrawish, H A (2011) “Determinants of Commercial Banks performance:

Evidence from Jordan” đã nghiên cứu các yếu tố bên trong và bên ngoài có thể ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động các NHTM tại Jordan từ năm 2000 đến 2010 bằng cách

sử dụng nhiều mô hình Linear Regressionl Các phân tích cho rằng có mối quan hệ tích

cực giữa ROA và quy mô ngân hàng, Tổng nợ phải trả/tổng tài sản, Tổng số vốn chủ sở

hữu/tổng tài sản,NIM và tỷ giá ngoại tệ của các NHTM và có mối quan hệ tiêu cực giữa ROA và tốc độ tăng trưởng của tổng sản phẩm trong nước hàng năm, tỷ lệ lạm phát của các NHTM Ngoài ra nghiên cứu này phát hiện ra rằng có mối quan hệ tích cực giữa ROE và quy mô tài sản, tổng nợ phải trả/tổng tài sản, NIM, Tỷ giá ngoại tệ và Nợ vay/Tổng tài sản; có mối quan hệ tiêu cực giữa ROE và tốc độ tăng trưởng của tổng sản

phẩm trong nước hàng năm và tỷ lệ lạm phát Tuy nhiên bài nghiên cứu chưa đưa ra

Trang 38

được những biến thu nhập và chi phí có ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng hay không

- Nghiên c ứu của Yong Tan và Christos Floros (2012) “Bank profitability and inflation: the case of China”xem xét các yếu tố quyết định lợi nhuận ngân hàng ở Trung Quốc qua các thời kỳ 2003-2009 Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy

tổng quát (GMM) và bảng dữ liệu ngân hàng không cân bằng với tổng số 197 quan sát

Lợi nhuận ngân hàng là đo bằng hai biến ROA và NIM

Kết quả thực nghiệm cho thấy hiệu quả chi phí cao, các hoạt động phi truyền thống

ít hơn, tổng tài sản khu vực ngân hàng trên GDP cao hơn và phát triển thị trường chứng khoán có xu hướng làm tăng lợi nhuận của các ngân hàng Trung Quốc Tuy nhiên, rủi ro tín dụng ảnh hưởng tiêu cực đến ROA, nhưng tích cực đến NIM; thanh khoản và quy

mô ngân hàng có ảnh hưởng đến NIM nhưng không có ý nghĩa đối với ROA, và năng

suất lao động chỉ ảnh hưởng tích cực trên ROA Các mối quan hệ tích cực giữa lạm phát

và lợi nhuận ngân hàng phản ánh một thực tế là lạm phát ở Trung Quốc có thể được dự đoán đầy đủ và lãi suất được điều chỉnh cho phù hợp Bài nghiên cứu đưa ra mối quan

hệ giữa các biến từ đó có thêm nhận định rõ ràng hơn đối với những yếu tố nào ảnh hưởng tới lợi nhuận của ngân hàng

- Bài nghiên c ứu Ameur, I G B., & Mhiri, S M (2013) Explanatory Factors of Bank Performance Evidence from Turnisia Sử dụng kỹ thuật ước lượng GMM với dữ

liệu lấy từ 10 NHTM tại Tunisia trong giai đoạn 1998-2011 Tác giả sử dụng các chỉ tiêu tài chính là ROA, ROE, NIM đo lường hiệu quả hoạt động của ngân hàng Kết quả nghiên cứu cho thấy mức vốn ngân hàng, hiệu quả quản lý có tác động tích cực tới hiệu

quả hoạt động ngân hàng Các ngân hàng thuộc sở hữu tư nhân có lợi hơn so với các ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước Những yếu tố ngành ngân hàng, các ngân hàng có quy mô hệ thống có mối quan hệ tiêu cực tới hiệu quả hoạt động ngân hàng Lạm phát ảnh hưởng tiêu cực đến NIMcủa ngân hàng Tuy nhiên, bài nghiên cứu chỉ nghiên cứu ít

Trang 39

NHTM nên chưa phản ánh được hết tình hình thực tế hoạt động ngân hàng trên nước Tunisia

- Bài nghiên c ứu của Fadzlan Sufian (2011) “Profitability of the Korean Banking Sector: Panel Evidence on Bank-Specific and Macroeconomic Determinants”sử dụng mô hình FE và RE với dữ liệu bảng không cân đối của các ngân hàng Hàn Quốc từ năm 1992-2003 Bài nghiên cứu cho thấy các ngân hàng Hàn Quốc

với thanh khoản thấp hơn có xu hướng làm lợi nhuận cao hơn Hơn nữa, đa dạng hóa cao nguồn thu nhập của các ngân hàng đối với các công cụ phái sinh, hoạt động dịch vụ, ngoại hối và các hoạt động khác cho thấy ảnh hưởng tích cực Rủi ro tín dụng và chi phí

hoạt động có ảnh hưởng tiêu cực cho dù ngân hàng kiểm soát được các yếu tố kinh tế vĩ

mô và điều kiện tài chính hay không Tác động chu kỳ kinh doanh, đặc biệt là lạm phát

có tác động thuận tới lợi nhuận ngân hàng và tác động của cuộc khủng hoảng tài chính châu Á là tiêu cực Bài nghiên cứu cho thấy được mối quan hệ cũng như những biến nào ảnh hưởng mạnh tới lợi nhuận của NHTM và làm cơ sở cho tác giả lựa chọn mô hình cũng như biến cho bài nghiên cứu

2.4.2 Các nghiên c ứu trong nước

- Bài nghiên c ứu của Thân Thị Thu Thủy và Nguyễn Thị Hồng Chuyên (2014)

“Phân tích các nhân t ố ảnh hưởng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các NTHM cổ

ph ần Việt Nam”: cho thấy các NTHM cổ phần vẫn còn lãng phí năng lực đầu vào, tiến

bộ công nghệ chưa được phát huy tốt Tác giả sử dụng mô hình Tobit và kết quả cho

thấy có mối quan hệ tích cực giữa quy mô tài sản, nguồn thu từ cho vay, quy mô vốn

chủ sở hữu, lợi nhuận lên hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Việc gia tăng quy mô tổng tài sản, vốn chủ sỡ hữu cần cân nhắc cho từng ngân hàng cụ thể vì từng ngân hàng có hiệu quả giảm theo quy mô Để gia tăng nguồn thu từ cho vay, gia tăng lợi nhuận cần triển khai đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ nhằm thu hút khách hàng, bên

cạnh đó, cắt giảm chi phí đầu vào như chi phí lương, chi phí trả lãi và các chi phí khác Tuy nhiên bài nghiên cứu chỉ giới hạn trong các NHTM cổ phần nên chưa đánh giá

Trang 40

được hình thức sở hữu ngân hàng có tác động tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng hay không

- Bài nghiên c ứu của Trịnh Quốc Trung và Nguyễn Văn Sáng (2013) “Các yếu

t ố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các NHTM Việt Nam”: xác định

các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam thông qua chỉ tiêu ROA và ROE Nghiên cứu cho thấy, tổng chi phí hoạt động trên doanh thu có tương quan nghịch với cả ROA và ROE; tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản càng cao thì ROA càng cao, nhưng lại làm ROE giảm; tỷ lệ cho vay so với tổng tài sản càng cao thì

lợi nhuận của NHTM càng cao; tỷ lệ nợ xấu càng cao thì hiệu quả hoạt động của các NHTM càng giảm; NHTM nhà nước hoạt động kém hiệu quả hơn so với NHTM khác

Do vậy để tăng hiệu quả hoạt động của ngân hàng tác giả đã đưa ra các giải pháp như cần chú ý tăng quy mô vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản, tăng tỷ lệ cho vay so với

tổng tài sản và giảm tỷ lệ nợ xấu Bên cạnh đó, vấn đề tái cấu trúc ngân hàng cần phải chú trọng đến loại hình sở hữu của ngân hàng mới có thể tăng tính hiệu quả của từng ngân hàng cũng như toàn hệ thống Bài nghiên cứu chưa đề cập tới các biến thu nhập và chi phí cũng như đa dạng hóa sản phẩm và một số biến khác nữa nên cần được mở rộng cho những bài nghiên cứu tiếp theo

- Bài nghiên c ứu của Nguyễn Việt Hùng (2008), “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các NHTM ở Việt Nam” đã nghiên cứu

hiệu quả hoạt động của 32 NHTM Việt Nam giai đoạn 2000-2005 gồm: NHTM nhà nước, NHTM cổ phần, ngân hàng liên doanh Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố như biến quy mô của ngân hàng, mức độ phân chia thị trường và ROA có ảnh hưởng tích cực tới hiệu quả hoạt động của ngân hàng Các biến tỷ lệ cho vay trên tiền gửi, tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản, tỷ lệ nợ quá hạn trên dư nợ, tỷ lệ tư bản hiện vật trên tổng tài

sản và tỷ lệ thu lãi trên thu nhập hoạt động có tác động tiêu cực tới hiệu quả hoạt động ngân hàng

2.5 Đóng góp mới của đề tài

Ngày đăng: 13/03/2017, 20:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Nguy ễn Việt Hùng, 2008. “Phân tích các nhân t ố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các NHTM ở Việt Nam” . Lu ận án tiến sĩ kinh tế. Đại học Kinh t ế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các NHTM ở Việt Nam”
9. Peter S.Rose (2004), Qu ản trị Ngân hàng thương mại , NXB. Tài chính, Hà N ội 10. Quy ết định 780/QĐ-NHNN ngày 23/4/2012 phân loại nợ đối với nợ được điều chỉnhk ỳ hạn trả, gia hạn nợ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Qu ản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S. Rose
Nhà XB: NXB. Tài chính
Năm: 2004
13. Quy ết định số 843/QĐ-TTg ngày 31/5/2013 phê duyệt đề án “Xử lý nợ xấu của hệ th ống các TCTD” và đề án “Thành lập công ty quản lý tài sản của các TCTDViệt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý nợ xấu của hệ thống các TCTD” và đề án “Thành lập công ty quản lý tài sản của các TCTDViệt Nam
14. Thân Th ị Thu Thủy và Nguyễn Thị Hồng Chuyên, 2014. “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các NTHM cổ phần Việt Nam”. T ạp trí Ngân hàng, s ố 22, trang 18-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các NTHM cổ phần Việt Nam”. "Tạp trí Ngân hàng
18. Thông tư 21/2013/TT-NHNN Quy định về mạng lưới hoạt động của NHTM do Th ống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành ngày 09/9/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 21/2013/TT-NHNN Quy định về mạng lưới hoạt động của NHTM
Tác giả: Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nhà XB: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2013
21. Tr ần Huy Hoàng, 2011. Giáo trình qu ản trị ngân hàng thương mại . Nhà xu ất bản Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Trần Huy Hoàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội
Năm: 2011
22. Tr ịnh Quốc Trung và Nguyễn Văn Sáng, 2013. “Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả ho ạt động kinh doanh tại các NHTM Việt Nam”. T ạp trí Công nghệ Ngân hàng , s ố 85, trang 11-15.B. TÀI LI ỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các NHTM Việt Nam
Tác giả: Trịnh Quốc Trung, Nguyễn Văn Sáng
Nhà XB: Tạp chí Công nghệ Ngân hàng
Năm: 2013
23. Ahmad, N. H., & Ariff, M. (2007). Multi-country study of bank credit risk determinants. International Journal of Banking and Finance, 5(1), 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multi-country study of bank credit risk determinants
Tác giả: Ahmad, N. H., Ariff, M
Nhà XB: International Journal of Banking and Finance
Năm: 2007
24. Ameur, I. G. B., & Mhiri, S. M., 2013. Explanatory Factors of Bank Performance Evidence from Turnisia. International Journal of Economics, Finance and Management, 2(1), 143-152 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Explanatory Factors of Bank Performance Evidence from Turnisia
Tác giả: Ameur, I. G. B., Mhiri, S. M
Nhà XB: International Journal of Economics, Finance and Management
Năm: 2013
25. Ben Naceur, S. (2003). The Determinants of the Tunisian Banking Industry Profitability: Panel Evidence.Paper presented at the Economic Research Forum (ERF) 10th Annual Conference, Marrakesh-Morocco, 16-18 December Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Determinants of the Tunisian Banking Industry Profitability: Panel Evidence
Tác giả: Ben Naceur, S
Nhà XB: Economic Research Forum (ERF)
Năm: 2003
26. Burki, A. A, G. and S. K. Niazi (2006). The Effects of Privatization, Competition and Regulation on Banking Efficiency in Pakistan, 1991- 2000. Regulatory Impact Assessment: Strengthening Regulation Policy and Practice. Chancellors Conference Centre, University of Manchester, Manchester, UK Sách, tạp chí
Tiêu đề: Regulatory Impact Assessment: Strengthening Regulation Policy and Practice
Tác giả: Burki, A. A, G., S. K. Niazi
Nhà XB: Chancellors Conference Centre, University of Manchester
Năm: 2006
27. Chen, X., M. Skully, and K. Brown (2005). Bank efficiency in China: application of DEA to pre- and post-deregulations era: 1993-2000. China Economic Review, 16, 229-245 Sách, tạp chí
Tiêu đề: China Economic Review
Tác giả: Chen, X., M. Skully, and K. Brown
Năm: 2005
29. Dawood, U (2014). Factors Impacting Profitability of Commercial Banks in Pakistan for the Period of (2009-2012). International Journal of Scientific and Research Publications, Vol. 4(3), 1-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors Impacting Profitability of Commercial Banks in Pakistan for the Period of (2009-2012)
Tác giả: U Dawood
Nhà XB: International Journal of Scientific and Research Publications
Năm: 2014
1. 46 chi nhánh NHTM trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Báo cáo tài chính hàng năm 2012, 2013, 2014 Khác
2. Ch ỉ thị 01/CT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 31/01/2013 về việc t ổ chức thực hiện chính sách tiền tệ và đảm bảo hoạt động ngân hàng an toàn, hiệu qu ả năm 2013 Khác
3. C ục thống kê tỉnh Đồng Nai. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai năm 2012, 2013, 2014 Khác
4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Đồng Nai. Báo cáo thường niên năm 2012, 2013, 2014 Khác
5. Ngh ị định số 141/2006/NĐ-CP ngày 22/11/2006 về Danh mục mức vốn pháp định c ủa các TCTD, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 10/2011/NĐ-CP ngày 26/01/2011 Khác
6. Ngh ị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18/05/2013 về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các TCTD Việt Nam (VAMC) Khác
7. Ngh ị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của chính phủ về một số giải pháp tháo g ỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.5: Tổng hợp kết quả phân tích hồi quy - Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh tại các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh đồng nai
Bảng 4.5 Tổng hợp kết quả phân tích hồi quy (Trang 79)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w