1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh long an

112 480 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH --- NGUYỄN THỊ THANH TRUYỀN NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH LONG AN Chuyên ngành: T

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

-

NGUYỄN THỊ THANH TRUYỀN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-

CHI NHÁNH LONG AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

-

NGUYỄN THỊ THANH TRUYỀN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-

CHI NHÁNH LONG AN

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số : 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LÊ TẤN PHƯỚC

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2015

Trang 3

Tôi xin cam đoan luận văn “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân

tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Long An” là

công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này không sao chép của bất cứ luận văn nào khác và cũng chưa được trình bày hay công bố ở bất cứ công trình nghiên cứu nào khác trước đây

Các số liệu trong luận văn được thu thập có nguồn gốc rõ ràng và sử dụng một cách trung thực

Tôi xin chân thành cảm ơn sự tận tình hướng dẫn của TS Lê Tấn Phước đã hướng dẫn khoa học cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành bài luận văn này

TPHCM, ngày tháng năm 2015

Học viên

Nguyễn Thị Thanh Truyền

Trang 4

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Giới thiệu về vấn đề nghiên cứu: 1

1.2 Sự cần thiết để thực hiện đề tài nghiên cứu: 1

1.3 Mục tiêu nghiên cứu: 2

1.3.1 Mục tiêu tổng quát: 2

1.3.2 Mục tiêu cụ thể: 2

1.4 Câu hỏi nghiên cứu: 2

1.5 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu: 2

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu: 3

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu: 3

1.6 Phương pháp nghiên cứu: 3

1.7 Kết cấu của bài nghiên cứu: 3

1.8 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu: 4

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

2.1 Tổng quan về tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại: 5

2.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng và tín dụng cá nhân: 5

2.1.1.1 Khái niệm tín dụng của NHTM: 5

Trang 5

2.1.1.2 Khái niệm tín dụng cá nhân: 7

2.1.2 Đặc điểm của tín dụng cá nhân: 7

2.1.3 Vai trò của tín dụng cá nhân: 9

2.1.3.1 Đối với nền kinh tế: 9

2.1.3.2 Đối với ngân hàng: 10

2.1.3.3 Đối với khách hàng cá nhân: 10

2.2 Hiệu quả tín dụng cá nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cá nhân trong ngân hàng thương mại 11

2.2.1 Hiệu quả tín dụng cá nhân: 11

2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cá nhân trong hoạt động của ngân hàng thương mại: 11

2.2.2.1 Nhân tố ngân hàng: 12

2.2.2.2 Nhân tố khách hàng 14

2.2.2.3 Nhân tố ngoài ngân hàng: 14

2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của NHTM: 15

2.3.1 Đối với ngân hàng: 16

2.3.2 Đối với khách hàng: 16

2.3.3 Đối với nền kinh tế: 17

2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của NHTM: 17

2.4.1 Nhóm các chỉ tiêu định lượng: 17

2.4.1.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng cá nhân dựa vào quy mô tín dụng: 17

2.4.1.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá trực tiếp hiệu quả tín dụng cá nhân: 18

2.4.1.3 Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng cá nhân: 20

2.4.2 Nhóm các chỉ tiêu định tính: 21

2.5 Lược khảo một số nghiên cứu trước đây có liên quan: 22

2.5.1 Các nghiên cứu ngoài nước: 22

Trang 6

2.5.2 Các nghiên cứu trong nước: 23

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 24

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI BIDV LONG AN 25

3.1 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Long An: 25

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam: 25

3.1.2 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Long An: 26

3.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại BIDV Long An: 28 3.2.1 Đánh giá chung về tình hình huy động vốn: 28

3.2.2 Đánh giá chung về tình hình hoạt động tín dụng: 30

3.2.3 Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại BIDV Long An: 33 3.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng cá nhân dựa vào quy mô tín dụng: 35

3.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá trực tiếp hiệu quả tín dụng cá nhân: 37

3.2.3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận từ hoạt động tín dụng cá nhân:41 3.2.4 Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của BIDV Long An: 44

3.2.4.1 Những kết quả đạt được: 44

3.2.4.2 Những hạn chế: 45

3.2.4.3 Nguyên nhân gây ra hạn chế: 46

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 47

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP, DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48 4.1 Mô hình nghiên cứu: 48

4.2 Phương pháp nghiên cứu, thu thập và xử lý dữ liệu: 54

4.2.1 Phương pháp nghiên cứu: 54

Trang 7

4.2.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: 55

4.3 Kết quả kiểm định mô hình: 57

4.4 Thảo luận kết quả nghiên cứu: 59

4.4.1 Ý nghĩa thống kê của các biến độc lập với biến phụ thuộc (NQH) trong kết quả nghiên cứu mô hình: 59

4.4.2 Vận dụng kết quả mô hình nghiên cứu cho mục đích dự báo: 61

TÓM TẮT CHƯƠNG 4 62

CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH LONG AN 63

5.1 Định hướng phát triển của BIDV đến năm 2020: 63

5.1.1 Nội dung cơ bản của chiến lược phát triển đến năm 2020: 63

5.1.2 Các mục tiêu KHKD giai đoạn 2016-2018 toàn hệ thống: 64

5.2 Chính sách cấp tín dụng đối với khách hàng cá nhân của BIDV: 65

5.2.1 Các chỉ tiêu quản lý nội bộ đối với hoạt động cấp tín dụng cá nhân:65 5.2.2 Chính sách cấp tín dụng cá nhân của BIDV: 65

5.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của BIDV Long An: 67

5.3.1 Đẩy mạnh công tác tiếp thị, tìm kiếm khách hàng: 67

5.3.2 Thực hiện tốt công tác thẩm định tín dụng đối với khách hàng: 69

5.3.3 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát sau khi cho vay: 70

5.3.4 Tập trung kiểm soát nợ quá hạn và thu hồi nợ xấu, nợ ngoại bảng: 71 5.3.5 Phân tán rủi ro trong cho vay : 71

5.3.6 Áp dụng chính sách lãi suất phù hợp và linh hoạt: 72

5.3.7 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ: 73 5.3.8 Các giải pháp khác: 74

5.4 Tóm tắt các kết quả chính của đề tài: 75

5.4.1 Kết quả chính của đề tài 75

Trang 8

5.4.2 Hạn chế của đề tài và định hướng nghiên cứu tiếp theo: 76

TÓM TẮT CHƯƠNG 5 77 KẾT LUẬN 78 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ACB : Ngân hàng TMCP Á Châu

AGRIBANK : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam BIDV : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

CIC : Trung tâm thông tin tín dụng

FTP : Cơ chế mua bán vốn tập trung

NHTM : Ngân hàng thương mại

NIM : Thu nhập ròng từ lãi

QHTD : Quan hệ tín dụng

SIBS : Hệ thống quản lý thông tin khách hàng của BIDV

SXKD : Sản xuất kinh doanh

TCTD : Tổ chức tín dụng

TMCP : Thương mại cổ phần

TSĐB : Tài sản đảm bảo

Vietcombank : Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Vietinbank : Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

XHTD : Xếp hạng tín dụng

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 : Số liệu huy động vốn của BIDV Long An qua các năm:

Bảng 3.2 : Số liệu dư nợ của BIDV Long An qua các năm

Bảng 3.3 : Các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh cá nhân BIDV Long An qua các

năm

Bảng 3.4 : Hệ số thu nợ tín dụng cá nhân của BIDV Long An qua các năm Bảng 3.5 : Vòng quay vốn tín dụng cá nhân BIDV Long An qua các năm

Bảng 3.6 : Tỷ lệ dư nợ có tài sản đảm bảo

Bảng 3.7 : NIM cho vay cá nhân BIDV Long An qua các năm

Bảng 3.8 : Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của BIDV Long An qua các năm Bảng 4.1 : Giải thích các biến trong mô hình

Bảng 4.2 Thống kê mô tả các biến - Descriptive Statistics

Bảng 4.3 Kiểm định độ phù hợp tổng quát của mô hình - Omnibus Tests of

Model Coefficients

Bảng 4.4 Đánh giá độ phù hợp của mô hình - Model Summary

Bảng 4.5 Mức độ chính xác của mô hình - Classification Tablea

Bảng 4.6 Kết quả mô hình hồi quy - Variables in the Equation

Bảng 5.1 Kế hoạch kinh doanh 2016-2018 của BIDV

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

Biểu đồ 3.1: Cơ cấu các nhóm nợ của BIDV Long An qua các năm

Biểu đồ 3.2: Doanh số cho vay cá nhân của BIDV qua các năm

Biểu đồ 3.3: Số lượng khách hàng được vay vốn của BIDV Long An qua các năm Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ nợ quá hạn cá nhân của BIDV Long An qua các năm

Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ nợ xấu cá nhân của BIDV Long An qua các năm

Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ nợ quá hạn cá nhân của BIDV Long An qua các năm

Biểu đồ 3.7: Tỷ lệ nợ quá hạn cá nhân của BIDV Long An qua các năm

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ mô hình tổ chức của BIDV Long An

Trang 12

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Giới thiệu về vấn đề nghiên cứu:

Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, mang lại 80-90% thu nhập của mỗi ngân hàng, tuy nhiên rủi ro của nó cũng rất lớn Rủi ro tín dụng cao quá mức sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung cũng như hiệu quả hoạt động tín dụng nói riêng Cùng với những thời cơ và thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế, nhất là diễn biến phức tạp và nguy

cơ khủng hoảng tín dụng và kinh tế thế giới đang tăng cao, vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng nhằm hạn chế đến mức thấp nhất có thể những nguy cơ tiềm ẩn gây nên rủi ro tín dụng và đưa uy tín, thương hiệu của các ngân hàng thương mại lên hàng đầu đang ngày càng trở nên cấp thiết…

Trong hoạt động cấp tín dụng của NHTM bao gồm cấp tín dụng cho khách hàng bán buôn và khách hàng bán lẻ, và khách hàng cá nhân là một bộ phận khách hàng chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong hoạt động cấp tín dụng dành cho khách hàng bán lẻ Mặc dù giá trị của từng khoản vay của đối tượng khách hàng này không lớn nhưng chiếm đa số về mặt số lượng Việc cấp tín dụng cho đối tượng này thường chiếm nhiều thời gian của cán bộ ngân hàng do số lượng nhiều nhưng ngược lại ngân hàng sẽ được phân tán rủi ro, và khi có rủi ro xảy ra thì cũng không đáng kể so với rủi

ro của một khách hàng doanh nghiệp Hơn nữa, việc cấp tín dụng cho đối tượng khách hàng này cũng mang về lợi nhuận không nhỏ cho ngân hàng Chính vì thế, việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng dành cho đối tượng là khách hàng cá nhân đóng vai trò quan trọng trong hoạt động cấp tín dụng của một NHTM

1.2 Sự cần thiết để thực hiện đề tài nghiên cứu:

Nhận biết được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng

cá nhân, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Long An cũng đang từng bước đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng cá nhân gắn liền với kiểm soát chất lượng Tuy nhiên, thời gian gần đây hoạt động cấp tín dụng dành cho khách hàng cá nhân của chi nhánh đang đối mặt với nguy cơ chất lượng tín dụng bị giảm do tình trạng mất thanh khoản của khách hàng đang ngày càng gia tăng làm cho tỷ lệ nợ quá

Trang 13

hạn, nợ xấu của chi nhánh gia tăng và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của chi nhánh nhìn từ góc độ ngân hàng

Với mong muốn nghiên cứu, luận giải những vấn đề lý luận và nguyên nhân thực tiễn nhằm đưa ra các giải pháp thực tế, hữu ích để nâng cao hiệu quả hoạt động

tín dụng cá nhân, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng

cá nhân tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Long An” làm luận văn nghiên cứu

1.3 Mục tiêu nghiên cứu:

1.3.1 Mục tiêu tổng quát:

Mục tiêu của nghiên cứu là phân tích thực trạng, đo lường hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại BIDV Long An thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng, đưa ra mô hình đo lường hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại BIDV Long An Đồng thời, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng

cá nhân của chi nhánh trong thời gian tới

1.4 Câu hỏi nghiên cứu:

Bài nghiên cứu nhằm giải quyết các câu hỏi sau:

- Hoạt động tín dụng cá nhân tại BIDV Long An đã thực sự mang lại hiệu quả?

- Làm thế nào để gia tăng hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của BIDV Long An trong tương lai?

1.5 Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:

Trang 14

1.5.1 Đối tượng nghiên cứu: hoạt động tín dụng cá nhân tại BIDV Long An giai

đoạn 2012 - 30/06/2015 Do hoạt động tín dụng cá nhân tại BIDV Long An chủ yếu phát sinh nghiệp vụ cho vay nên trong bài nghiên cứu tác giả chỉ đề cập đến các vấn

đề về cho vay cá nhân

1.5.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: tại BIDV Long An

- Về thời gian: Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ năm 2012 – 30/06/2015

1.6 Phương pháp nghiên cứu:

Để thực hiện luận văn, tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng bao gồm: phân tích tổng hợp và xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS 16.0, cụ thể:

- Phương pháp tổng hợp số liệu: Số liệu được tổng hợp từ các báo cáo kết quả kinh doanh của BIDV Long An qua các năm, báo cáo thường niên của BIDV, báo cáo tài chính, bản công bố thông tin, dữ liệu quản lý khách hàng của tất cả cán bộ quản lý khách hàng cá nhân tại chi nhánh, dữ liệu từ chương trình SIBS của BIDV, chương trình quản lý ứng dụng tập trung, chương trình báo cáo khách hàng cá nhân, tạp chí chuyên ngành kinh tế, tài chính ngân hàng

- Phương pháp xử lý số liệu: Xử lý dữ liệu thu thập được trên phần mềm Microsoft Excel và phân tích dữ liệu trên chương trình SPSS 16.0 để chạy mô hình hồi quy

1.7 Kết cấu của bài nghiên cứu:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính của bài nghiên cứu được trình bày trong 5 chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết liên quan đến hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Chương 3: Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại BIDV Long An Chương 4: Phương pháp, dữ liệu và kết quả nghiên cứu

Chương 5: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Long An

Trang 15

1.8 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu:

Với việc phân tích, đánh giá thực trạng tình hình triển khai tín dụng cá nhân tại BIDV Long An trong thời gian qua, dựa trên các phương pháp phân tích định tính và định lượng để thấy được tính hiệu quả của hoạt động tín dụng cá nhân và các nguyên nhân hoạt động này chưa chiếm được thị phần lớn trên địa bàn

Dựa trên kết quả nghiên cứu của đề tài, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại chi nhánh trong việc phát triển khách hàng, quản lý dư nợ cho vay và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu trong triển khai tín dụng dành cho khách hàng cá nhân tại BIDV Long An

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Qua chương 1 tác giả đã giới thiệu sơ lược về vấn đề nghiên cứu cũng như sự cần thiết thực hiện đề tài nghiên cứu Đồng thời tác giả cũng đưa ra mục tiêu nghiên cứu của luận văn nhằm giải quyết được các câu hỏi nghiên cứu của tác giả sau khi thực hiện luận văn này trong khuôn khổ phạm vi nghiên cứu của đề tài Chương này cũng đưa ra một số phương pháp nghiên cứu sẽ thực hiện trong luận văn và ý nghĩa thực tiễn của bài nghiên cứu đối với BIDV Long An trong công tác tín dụng đối với khách hàng cá nhân của chi nhánh

Trang 16

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Mục tiêu của chương 2 là hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả tín dụng và các chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả tín dụng của các NHTM Đồng thời, lược khảo các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến hiệu quả tín dụng của NHTM Để đạt được mục tiêu này, chương 2 đề cập đến những vấn đề sau:

2.1 Tổng quan về tín dụng cá nhân tại ngân hàng thương mại:

2.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng và tín dụng cá nhân:

2.1.1.1 Khái niệm tín dụng của NHTM:

Trong nền kinh tế hàng hoá, trong cùng một thời gian luôn có một số người tạm thời thừa vốn, có vốn tạm thời nhàn rỗi và có nhu cầu cho vay Bên cạnh đó luôn có một số người tạm thời thiếu vốn, có nhu cầu đi vay Hiện tượng này làm nảy sinh mối quan hệ kinh tế mà nội dung của nó là vốn được dịch chuyển từ nơi tạm thời thừa sang nơi thiếu với điều kiện hoàn trả vốn và lãi tiền vay là lợi nhuận thu được do sử dụng vốn vay Đây chính là quan hệ tín dụng

Theo Wikipedia “Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của

nền kinh tế hàng hóa” Tín dụng ra đời, tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế- xã hội Quan hệ tín dụng đã hình thành và ra đời từ rất lâu, thậm chí mối quan hệ tín dụng thô sơ nhất được phát sinh ngay từ sau khi chế độ cộng sản nguyên thuỷ tan

rã Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, cũng là đồng thời xuất hiện quan hệ trao đổi hàng hóa Thời kỳ này, tín dụng được thực hiện dưới hình thức vay mượn bằng hiện vật - hàng hóa Về sau, tín dụng đã chuyển sang hình thức vay mượn bằng tiền tệ Quan hệ tín dụng đã phát triển qua nhiều hình thức từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, qua từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển mà dần hình thành nên các hình thức tín dụng mới có trình độ cao hơn, đã có các hình thức tín dụng sau: tín dụng nặng lãi, tín dụng thương mại, tín dụng

Trang 17

ngân hàng, tín dụng nhà nước và tín dụng tiêu dùng Mỗi một hình thức tín dụng đều

có điều kiện kinh tế xã hội cụ thể

Tín dụng xuất phát từ thuật ngữ “Credits”, được hiểu là sự cho vay cho mượn, và cũng được hiểu là sự tín nhiệm, sự tin tưởng Như vậy, có thể hiểu là sự cho vay, cho mượn dựa trên sự tín nhiệm và uy tín của các bên tham gia Tín dụng được mô tả theo sơ

đồ sau:

1 Cho vay vốn

2 Hoàn trả vốn và lãi (Theo Lý Hoàng Ánh và Nguyễn Đăng Dờn, 2014)

Tóm lại, tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người

đi vay và người cho vay theo nguyên tắc hoàn trả vốn gốc và lãi

Khi nền kinh tế càng phát triển thì quan hệ tín dụng càng đa dạng, tùy thuộc vào

cơ sở xem xét mà có thể phân thành nhiều loại hình tín dụng khác nhau Tuy nhiên, căn cứ vào chủ thể tham gia tín dụng ta có thể phân loại thành: tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng và tín dụng nhà nước Trong đó, tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của hệ thống ngân hàng

Có thể hiểu tín dụng ngân hàng qua các khái niệm như sau:

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các công ty, tổ chức kinh tế, các tổ chức và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay (cấp tín dụng) đối với các đối tượng nói trên (Theo

Lý Hoàng Ánh và Nguyễn Đăng Dờn, 2014)

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản phí nhất định (Nguyễn Minh Kiều, 2014)

Trang 18

Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung:

- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng;

- Sự chuyển nhượng này có thời hạn hay mang tính tạm thời;

- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí

Từ những khái niệm trên ta có thể hiểu tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng trong đó ngân hàng là người cấp tín dụng cho khách hàng dưới hình thức bằng tiền hoặc tài sản trong một khoảng thời gian nhất định, với cam kết là khách hàng phải hoàn trả nợ gốc, lãi đúng hạn và phải sử dụng vốn vay đúng mục đích

2.1.1.2 Khái niệm tín dụng cá nhân:

Trong phạm vi đề tài nghiên cứu, tín dụng cá nhân được hiểu là hình thức cấp tín dụng mà trong đó ngân hàng thương mại đóng vai trò là người chuyển nhượng vốn hoặc tài sản của mình cho đối tượng là khách hàng cá nhân, hộ gia đình để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận

Tùy theo mục đích tài trợ mà tín dụng dành cho khách hàng cá nhân có thể được phân chia thành hai loại hình chủ yếu là: tín dụng tiêu dùng và tín dụng phục vụ sản xuất kinh doanh

2.1.2 Đặc điểm của tín dụng cá nhân:

- Thứ nhất, quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng vay lớn So với việc cho vay khách hàng tổ chức, giá trị các khoản cho vay cá nhân không lớn Tuy nhiên, xét về tổng quy mô cho vay của ngân hàng lại lớn, do số lượng khách hàng có nhu cầu vay vốn tín dụng cá nhân nhiều

- Thứ hai, các khoản tín dụng cá nhân có mức lãi suất cho vay chưa linh hoạt Khách hàng cá nhân thường ít “nhạy cảm” với lãi suất, họ thường chỉ quan tâm đến khoản tiền phải trả hàng tháng hơn là mức lãi suất ghi trong hợp đồng Do đó, khác với hầu hết các khoản cho vay kinh doanh lãi suất được điều chỉnh theo thị trường, lãi suất tín dụng cá nhân thường được ấn định tại một mức nhất định Đối với các khoản cho vay ngắn hạn, lãi suất được ấn định ngay từ đầu và không thay đổi cho đến hết thời hạn vay Đối với những khoản vay trung và dài hạn, lãi suất cho vay thường được điều

Trang 19

chỉnh hàng quý, bán niên hoặc mỗi năm một lần dựa trên cơ sở lãi suất huy động, cộng với một biên độ nhất định hoặc trên cơ sở mua bán vốn tuỳ theo từng ngân hàng

- Thứ ba, tín dụng cá nhân có chi phí lớn nhất trong danh mục tín dụng của ngân hàng Bởi quy mô của mỗi khoản vay thường nhỏ thậm chí không đáng kể song số lượng các khoản vay lại rất lớn Hơn nữa, việc cập nhật các thông tin cá nhân khó có thể đầy đủ và chính xác Do vậy, ngân hàng phải thực hiện rất nhiều bước trong quá trình cho vay từ lúc tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng, giải ngân cho đến lúc thu hồi nợ

- Thứ tư, tín dụng cá nhân có mức độ rủi ro cao Rủi ro trong cho vay đối với khách hàng cá nhân cao hơn cho vay doanh nghiệp Điều này xuất phát từ 2 nguyên nhân sau:

 Rủi ro về lãi suất: Đối với các khoản cho vay trung dài hạn, một số ngân hàng

và khách hàng thường không thỏa thuận áp dụng mức lãi suất thả nổi, tức là lãi suất cố định trong suốt thời hạn cho vay Vì vậy, nguy cơ rủi ro về lãi suất sẽ tăng cao trong trường hợp lãi suất huy động có sự biến động mạnh

 Rủi ro đạo đức: Khả năng hoàn trả vốn vay đối với các khoản cho vay tiêu dùng phụ thuộc vào thu nhập của người đi vay Tuy nhiên, đối với những khách hàng cá nhân có thể do nhiều yếu tố chủ quan và khách quan mà họ không thể thực hiện trả nợ hoặc trì hoãn trả nợ, từ đó gây ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của ngân hàng Nhân

tố chủ quan có thể là tình trạng “sức khoẻ” tài chính của người đi vay, công việc làm

ăn không tốt … ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực tài chính của khách hàng, từ đó giảm khả năng thực hiện trả nợ của khách hàng Các nhân tố khách quan như hạn hán, mất mùa, sự suy thoái của nền kinh tế dẫn đến khả năng mất việc cao… cũng là những nguy cơ ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của khách hàng

- Thứ năm, lợi nhuận từ tín dụng cá nhân lớn Lãi suất của các khoản tín dụng cá nhân phần lớn đều cao hơn các khoản tín dụng khác của ngân hàng thương mại (NHTM) Điều này xuất phát từ các khoản tín dụng cá nhân có chi phí cao và rủi ro cao nhất trong các loại cho vay của NHTM Mức lợi nhuận từ trên mỗi khoản tín dụng

cá nhân cao, số lượng lớn, vì vậy toàn bộ lợi nhuận thu về từ hoạt động này là đáng kể trong tổng thu nhập của NHTM

Trang 20

2.1.3 Vai trò của tín dụng cá nhân:

2.1.3.1 Đối với nền kinh tế:

- Góp phần thu hút số tiền nhàn rỗi trong xã hội và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Trong nền kinh tế thị trường thường xuyên xuất hiện những nguồn vốn bằng tiền tạm thời chưa sử dụng thuộc sở hữu của các cá nhân, hộ gia đình Đồng thời, ở các cá nhân, hộ gia đình khác cũng xuất hiện hiện tượng thiếu vốn tạm thời cần được giải quyết Sự tham gia của tín dụng cá nhân được coi như một công cụ để giải quyết mâu thuẫn về cung - cầu vốn tiền tệ vừa để đáp ứng yêu cầu vốn cho tăng trưởng kinh tế, vừa thúc đẩy quá trình tăng trưởng tín dụng, tăng trưởng kinh tế làm cho hệ thống Ngân hàng ngày càng lớn mạnh

- Tác động có hiệu quả đến nhịp độ phát triển sôi động thúc đẩy cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường: Trong nền kinh tế hàng hoá, tiền tệ là công cụ kinh tế - xã hội Trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, mọi chu kỳ đều bắt đầu bằng tiền tệ và kết thúc bằng khối lượng tiền tệ lớn hơn, tạo điều kiện để tái mở rộng hoạt động Như vậy, tín dụng cá nhân thông qua việc cung ứng vốn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình đã góp phần thúc đẩy đa dạng hóa nền kinh tế, tạo điều kiện cạnh tranh cho các chủ thể trong nền kinh tế

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị, các tổ chức kinh tế, các cá nhân có vốn sản xuất kinh doanh thu được hiệu quả, góp phần phát triển nền kinh tế xã hội

- Góp phần tạo sự ổn định về mặt xã hội: Thông qua các hình thức hỗ trợ vốn cho khách hàng cá nhân để trang trải những nhu cầu cần thiết như hỗ trợ mua nhà, xây nhà, phục vụ nhu cầu vốn nhằm mục đích kinh doanh,… đến nhu cầu xa xỉ như vay tiêu dùng, vay mua xe,…tín dụng cá nhân đã góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho các cá nhân trong xã hội Đồng thời, hoạt động tín dụng cá nhân cũng góp phần tạo công ăn việc làm trong xã hội, kích thích cá nhân tham gia sản xuất hướng đến các mục tiêu xóa đói, giảm nghèo, tăng thu nhập và giảm thiểu tệ nạn xã hỗi góp phần ổn định trật tự xã hội

Trang 21

2.1.3.2 Đối với ngân hàng:

- Góp phần đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng: Nhằm tạo vị thế vững chắc của mình trên thị trường cạnh tranh hiện nay, việc đa dạng hóa các hình thức cấp tín dụng dành cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình đang được các ngân hàng đặc biệt quan tâm nhằm chiếm lĩnh thị phần trong lĩnh vực cung cấp các sản phẩm tài chính dành cho khách hàng cá nhân, hộ gia đình Bên cạnh đó, các ngân hàng cũng cho ra đời các sản phẩm kèm theo các gói tín dụng ưu đãi để khuyến khích cán bộ bán hàng bán chéo các sản phẩm, dịch vụ của mình như: dịch vụ thẻ, dịch vụ Internet banking

- Góp phần quảng bá thương hiệu cho ngân hàng: do số lượng khách hàng cá nhân,

hộ gia đình rất lớn nên việc phát triển tín dụng cá nhân cũng góp phần nâng cao khả năng nhận biết thương hiệu của ngân hàng đến khách hàng một cách nhanh chóng

- Góp phần phân tán rủi ro cho ngân hàng: tuy dư nợ đối với một khách hàng cá nhân,

hộ gia đình thường không lớn và số lượng các khoản vay dành cho đối tượng khách hàng này cũng tương đối nhiều so với dư nợ và số lượng khoản vay dành cho khách hàng khối bán buôn nhưng ngân hàng sẽ đối mặt với việc rủi ro ít hơn Một khi khoản vay của một khách hàng nào đó xảy ra rủi ro thì cũng không ảnh hưởng quá lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng

2.1.3.3 Đối với khách hàng cá nhân:

- Tạo điều kiện duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất, kinh doanh: Đối với nhóm khách hàng hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thì việc ngân hàng cung cấp tín dụng kịp thời nhằm bổ sung nhu cầu vốn lưu động hay đầu tư tài sản cố định phục

vụ hoạt động đã góp phần giúp cho cá nhân, hộ gia đình duy trì tốt hoạt động kinh doanh của mình và tạo điều kiện cho khách hàng yên tâm sản xuất, mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành

- Góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống: đối với nhóm khách hàng có thu nhập ổn định nhưng không có tài sản đảm bảo, hoạt động cấp tín dụng thông qua các hình thức cho vay tín chấp, cho vay tiêu dùng cũng góp phần tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu cần thiết cho khách hàng trong việc trang trải chi phí gia đình như ốm đau, bệnh tật, học phí, … hay thỏa mãn nhu cầu mua sắm cho bản thân như nhà cửa, xe cộ, trang thiết bị

Trang 22

gia đình,… thậm chí nhu cầu vốn cho hoạt động kinh tế của gia đình Trong những trường hợp này, thay vì phải tìm đến những khoản vay ngoài ngân hàng với lãi suất rất cao thì khách hàng có thể an tâm vay vốn ngân hàng với lãi suất thấp hơn và thời hạn vay hợp lý

2.2 Hiệu quả tín dụng cá nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng

cá nhân trong ngân hàng thương mại

2.2.1 Hiệu quả tín dụng cá nhân:

“Hiệu quả- efficiency” trong kinh tế được định nghĩa là “mối tương quan giữa đầu vào các yếu tố khan hiếm với đầu ra hàng hóa và dịch vụ” và “khái niệm hiệu quả được dùng để xem xét các tài nguyên được các thị trường phân phối như thế nào” (Nguyễn Khắc Minh, 2004, trang 255) Như vậy có thể hiểu hiệu quả là mức độ thành công mà các doanh nghiệp hoặc ngân hàng đạt được trong việc phân bổ các đầu vào có thể sử dụng và các đầu ra nhằm đáp ứng một mục tiêu nào đó

Trong hoạt động của NHTM, theo lý thuyết hệ thống thì hiệu quả có thể hiểu ở hai khía cạnh như sau:

- Khả năng biến đổi các đầu vào thành các đầu ra hay khả năng sinh lời hoặc giảm thiểu chi phí để tăng khả năng cạnh tranh với các định chế tài chính khác

- Xác suất hoạt động an toàn của Ngân hàng: Hiệu quả tín dụng là một trong những chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại Có thể hiểu hiệu quả tín dụng của NHTM là kết quả so sánh giữa lợi ích mà NHTM nhận được từ hoạt động tín dụng và chi phí mà NHTM phải bỏ ra để thực hiện hoạt động này Tuy nhiên, tùy vào những mục đích cụ thể có thể xem xét hiệu quả tín dụng đối với ngân hàng, hiệu quả tín dụng đối với khách hàng và hiệu quả tín dụng đối với nền kinh tế

2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cá nhân trong hoạt động của ngân hàng thương mại:

Tín dụng cá nhân chịu sự tác động của 3 nhân tố chính là ngân hàng, khách hàng và ngoài ngân hàng

Trang 23

nó thành hành động, lập ra những kế hoạch bộ phận cho từng thời kỳ đảm bảo cho những mục tiêu đã đề ra; đặc biệt có kế hoạch ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả cho vay như: kế hoạch tăng trưởng tín dụng, kế hoạch marketing, chính sách nhân sự…Trong điều kiện hiện nay, các ngân hàng đang đẩy mạnh chiến lược kinh doanh hướng đến đối tượng khách hàng cá nhân, điều này tác động lớn đến việc thu hút khách hàng cá nhân, hộ gia đình tham gia các sản phẩm tín dụng tại các NHTM, thông qua đó ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại các NHTM

- Các chính sách, quy định của ngân hàng: đó là chính sách tín dụng, quy trình tín dụng và chính sách chăm sóc khách hàng trước và sau khi cho vay

- Chính sách tín dụng định hướng cơ bản cho hoạt động cấp tín dụng, có ý nghĩa quyết định thành công hay thất bại của ngân hàng Nếu chính sách tín dụng và quy trình tín dụng được xây dựng và vận dụng một cách khoa học, chặt chẽ kết hợp hài hòa lợi ích của ngân hàng, khách hàng và xã hội sẽ giúp nâng cao hiệu quả tín dụng Sau khi đã hoàn thành việc cấp tín dụng cho một khách hàng thì công tác kiểm tra, giám sát và chính sách chăm sóc khách hàng sau cho vay cũng là hoạt động bắt buộc sau cho vay Hoạt động này chủ yếu là kiểm tra xem khách hàng có sử dụng vốn vay đúng mục đích hay không, tình hình hoạt động của phương án sản xuất kinh doanh, tình hình trả nợ của khách hàng và mức độ hài lòng của khách hàng đối với ngân hàng sau khi cho vay Ngoài ra, các quy định về chính sách lãi suất và phí tín dụng cao hay thấp,

có linh hoạt và phù hợp với thu nhập hiện có của người dân hay không; các quy định

về tài sản đảm bảo cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thu hồi khoản vay đầy đủ và đúng hạn hoặc khả năng thu hồi nợ xấu trong trường hợp phát sinh rủi ro đối với khoản tín dụng đã được cấp

Trang 24

- Chất lượng nguồn nhân lực: yếu tố chất lượng, trình độ nguồn nhân lực mà trực tiếp

là cán bộ tín dụng có ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động tín dụng Cán bộ tín dụng là người trực tiếp tiếp xúc với khách hàng, tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn khách hàng các thủ tục vay vốn, thực hiện thu thập và xử lý thông tin về khách hàng để đưa ra quyết định cho vay hay không cho vay, cũng như là người thực hiện giám sát sau khi cho vay và thu nợ Do đó, mỗi cán bộ tín dụng phải có trình độ chuyên môn, khả năng nghiệp vụ, khả năng phân tích, đánh giá, có trách nhiệm trong công việc trên cơ sở lựa chọn được những khách hàng có đủ năng lực pháp lý, có đủ năng lực tài chính, có tư cách đạo đức tốt… Nhờ có những cán bộ như vậy, các khoản cho vay diễn ra an toàn

và hiệu quả hơn, hoạt động cho vay cũng nhanh chóng và thuận tiện hơn

- Ngoài ra, yếu tố đạo đức của nhân viên tín dụng cũng là một trong các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM Bên cạnh đó, thái độ phục vụ của đội ngũ nhân viên từ khâu thẩm định hồ sơ cho đến khâu giải ngân khoản vay cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút khách hàng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM

- Công tác thông tin: Hoạt động tín dụng muốn đạt đươc hiệu quả cao, an toàn cần phải có hệ thống thông tin hữu hiệu phục vụ cho công tác này Vai trò và yêu cầu thông tin phục vụ công tác tín dụng và kinh doanh ngân hàng là hết sức quan trọng Mọi thông tin chính xác và kịp thời vê khách hàng vay luôn giúp ngân hàng tăng cường khả năng phòng ngừa rủi ro tín dụng, đưa ra quyết định cấp tín dụng có nguồn tin đáng tin cậy Trên cơ sở nguồn thông tin nhận được, ngân hàng thực hiện phân tích tín dụng để đánh giá khả năng hiện tại và tiềm năng của khách hàng về sử dụng vốn, cũng như khả năng hoàn trả vốn vay cho ngân hàng Ngân hàng sẽ tìm kiếm những tình huống có thể dẫn đến rủi ro cho ngân hàng và tiên lượng khả năng kiểm soát của ngân hàng về các rủi ro đó, dự kiến các biện pháp phòng ngừa và hạn chế thiệt hại có thể xảy ra Từ đó làm cơ sở để ra quyết định tín dụng, chấp thuận hay không chấp thuận cho vay

- Công nghệ của ngân hàng: Công nghệ hiện đại giúp cho ngân hàng cung cấp dịch

vụ hiện đại, phong phú phục vụ nhu cầu ngày càng lớn và đa dạng của khách hàng

Trang 25

Trong khi đó, đặc thù của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân là giao dịch với số lượng khách hàng đông và đa dạng, ngân hàng phải thực hiện một số lượng lớn các hợp đồng cho vay Do đó, hệ thống công nghệ của ngân hàng hiện đại vừa tiết kiệm được thời gian công sức của cán bộ tín dụng, vừa nhằm hạn chế tối đa sự nhầm lẫn, sai sót trong quá trình giao dịch với khách hàng Hơn nữa, một khi được trang bị đầy đủ những yếu tố công nghệ cần thiết sẽ gia tăng tiện ích cho khách hàng, từ đó khách hàng sẽ biết đến các dịch vụ của ngân hàng nhiều hơn Do số lượng các khoản vay của khách hàng cá nhân rất lớn nên việc áp dụng những tiến bộ khoa bộ khoa học công nghệ hiện đại, NHTM có thể quản lý danh sách khách hàng một cách dễ dàng, nâng cao hiệu quả trong hoạt động tín dụng

2.2.2.2 Nhân tố khách hàng

- Năng lực tài chính của khách hàng Với mỗi cán bộ tín dụng vấn đề quan tâm đầu tiên về khách hàng của mình là khả năng trả nợ Một khoản vay vốn được ngân hàng chấp nhận khi khách hàng đáp ứng đầy đủ những yêu cầu về năng lực tài chính đủ lớn

và lành mạnh để thực hiện nghĩa vụ trả nợ Ngân hàng cần xem xét kỹ lưỡng những nguồn trả nợ nghi ngờ về tính lành mạnh hoặc nguồn đủ mạnh nhưng không ổn định

- Tư cách pháp lý: Đối với khách hàng cá nhân, yếu tố tư cách pháp lý tuy không quan trọng như đối với khách hàng doanh nghiệp nhưng việc xác định người đi vay vay có đầy đủ năng lực dân sự cũng cần phải được đảm bảo để chắc chắn khách hàng

có quyền tham gia tín dụng

- Nhu cầu, thói quen và đạo đức khách hàng Ngoài những nhân tố trên còn kể đến nhân tố khách quan bên ngoài ngân hàng cũng ảnh hưởng tới cho vay khách hàng cá nhân, đó là đạo đức khách hàng Nếu như khách hàng là người có ý thức trả nợ tốt, rủi

ro tín dụng thấp thì sẽ kích thích ngân hàng mở rộng hoạt động cho vay, các quy định cũng sẽ không quá khắt khe

2.2.2.3 Nhân tố ngoài ngân hàng:

- Đặc điểm thị trường nơi ngân hàng hoạt động Nếu là thành thị hoặc nơi tập trung đông dân cư, có mức thu nhập khá, trình độ học vấn cao thì nhu cầu vay của khách

Trang 26

hàng cá nhân sẽ tăng cao hơn so với các vùng nông thôn, hẻo lánh nơi mà người nông dân quanh năm chỉ biết tới đồng ruộng

- Môi trường kinh tế, chính trị: Môi trường kinh tế, chính trị có ảnh hưởng tới hoạt động cho vay của khách hàng cá nhân Nếu nền kinh tế phát triển tốt, thu nhập bình quân đầu người cao và môi trường chính trị ổn định thì hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân cũng sẽ diễn ra thông suốt, phát triển vững chắc và hạn chế rắc rối xảy ra Bên cạnh đó, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng cũng tác động mạnh mẽ đến chất lượng tín dụng nói riêng và hoạt động của ngân hàng thương mại nói riêng Nếu

sự cạnh tranh diễn ra lành mạnh sẽ tạo điều kiện nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Nếu môi trường có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng thì có thể các ngân hàng

dễ dàng bỏ qua các điều kiện tín dụng cần thiết để giành khách hàng khiến cho rủi ro tăng lên, làm giảm chất lượng tín dụng

- Môi trường pháp luật: Tất cả các hoạt động trong nền kinh tế đều chịu sự điền chỉnh của hệ thống pháp luật Một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, đồng bộ, rõ rang và chặt chẽ sẽ là điều kiện cần để hoạt động tín dụng của ngân hàng phát triển bền vững, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của NHTM Song song đó, việc ngân hàng

và người đi vay thực hiện đúng các quy định của nhà nước trong hoạt động tín dụng cũng là điều kiện đủ để đảm bảo khả năng khoản vay của ngân hàng được hoàn trả đầy

đủ đúng hạn và mang lại lợi nhuận cho khách hàng

- Điều kiện tự nhiên: điều kiện tự nhiên diễn ra thuận lợi hay bất lợi sẽ ảnh hưởng đến đời sống hay kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng, điều này sẽ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ ngân hàng Do vậy, khi quyết định cấp tín dụng cho khách hàng, nhất là đối với khoản vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh có chịu tác động của các yếu tố tự nhiên, ngân hàng nên đánh giá những rủi ro do thiên nhiên gây ra như lũ lụt, hỏa hoạn, dịch bệnh,… có thể tác động đến người vay và ngân hàng

2.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của NHTM:

Trang 27

2.3.1 Đối với ngân hàng:

- Góp phần đảm bảo và gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng bởi tín dụng là hoạt động mang lại doanh lợi chủ yếu cho ngân hàng:

- Theo các chuyên gia tài chính- ngân hàng thì chất lượng và hiệu quả của hoạt động cho vay là một trong các nhân tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển bền vững của một NHTM nói riêng và cả một hệ thống ngân hàng thương mại nói chung Trong những năm qua, hệ thống NHTM đã có những thay đổi tích cực phù hợp với tình hình thực tiễn, đưa vốn vào lưu thông tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội và thúc đẩy nền kinh tế phát triển Hoạt động tín dụng đã trở thành cầu nối trung gian từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn Đây không chỉ là một dịch vụ cơ bản để tạo ra một khối lượng lớn tài sản trong tổng tài sản mà còn là nguồn thu nhập chủ yếu của các ngân hàng Thống kê cho thấy, tổng doanh thu, thu nhập từ lãi cho vay và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến hoạt động tín dụng thường chiếm từ 70% -80% Do vậy, việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng là vấn đề cốt yếu nhất của các NHTM hiện nay

- Giúp ngân hàng có khả năng thu hồi nợ đầy đủ và đúng hạn Nhờ đó ngân hàng có điều kiện mở rộng khả năng cung cấp tín dụng cũng như các dịch vụ ngân hàng khác

do tạo thêm được nguồn vốn từ việc tăng vòng quay vốn tín dụng

- Tạo dựng một hình ảnh tốt về biểu tượng và uy tín của ngân hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường: do số lượng khách hàng cá nhân trên thị trường khá lớn nên việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân cũng gia tăng niềm tin của khách hàng vào ngân hàng, thu hút được nhiều khách hàng đến với ngân hàng hơn bằng các hình thức sản phẩm, dịch vụ

2.3.2 Đối với khách hàng:

Do nhu cầu vay vốn của khách hàng cá nhân chủ yếu là để đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng cần thiết cho cá nhân như xây, sửa nhà ở, mua nhà ở- đất ở, vay mua ô tô, mua sắm trang thiết bị gia đình,… nên việc NHTM kiểm soát tốt khoản vay trước và sau khi giải ngân vừa giúp khách hàng có cơ hội tiếp cận nguồn vốn ngân hàng, tăng doanh thu và tăng lợi nhuận hoặc đáp ứng

Trang 28

được nhu cầu tiêu dùng cho bản thân vừa đảm bảo được khả năng trả nợ cho ngân hàng, không bị rơi vào tình trạng mất thanh khoản

2.3.3 Đối với nền kinh tế:

Đối với sự phát triển kinh tế- xã hội, hiệu quả tín dụng được đánh giá qua mức phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hóa, góp phần giải quyết công ăn việc làm, khai thác các khả năng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, kích thích tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ Như vậy, nâng cao hiệu quả tín dụng trong nền kinh tế sẽ giúp giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế, hòa nhập với cộng đồng quốc tế một cách dễ dàng và nhanh chóng

2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của NHTM: 2.4.1 Nhóm các chỉ tiêu định lượng:

2.4.1.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tín dụng cá nhân dựa vào quy mô tín

 Nếu tỷ lệ này >1: dư nợ của ngân hàng có sự tăng trưởng, quy mô tín dụng được mở rộng Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy quy mô tín dụng càng tăng

 Nếu tỷ lệ này <1: dư nợ ngân hàng sụt giảm, quy mô thu hẹp so với kỳ trước

 Nếu tỷ lệ này =1: quy mô tín dụng kỳ này và kỳ trước như nhau

- Tỷ lệ tăng trưởng doanh số từ hoạt động tín dụng:

Tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay = DSCV kỳ này– DSCV kỳ trước

DSCV kỳ trước

Tương tự chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ, tỷ lệ tăng trưởng doanh số cho vay cũng đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của một ngân hàng dựa trên quy mô tín dụng nhưng chỉ tiêu này bao gồm toàn bộ doanh số cho vay và doanh số thu nợ trong năm

Trang 29

tính đến thời điểm hiện tại Chỉ tiêu này dùng để đánh giá sự tăng trưởng qua các năm

để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng, chính sách tín dụng năm nay so với năm trước Chỉ tiêu này càng cao cho thấy mức độ hoạt động tín dụng của ngân hàng càng cao và có hiệu quả Ngược lại, ngân hàng đang gặp khó khăn trong vấn đề giải ngân vốn tín dụng, thực hiện kế hoạch tín dụng chưa hiệu quả, nhất là trong khâu tìm kiếm khách hàng hoặc do chính sách, chương trình tín dụng chưa thực sự hấp dẫn để khuyến khích khách hàng lựa chọn vay vốn tại ngân hàng mình

- Số lƣợng khách hàng đƣợc vay vốn:

Đây là chỉ tiêu không thể thiếu trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng

cá nhân của một ngân hàng thương mại, phản ánh số lượng khách hàng của ngân hàng qua các thời kỳ, cho thấy khả năng thu hút khách hàng của ngân hàng trong thời gian qua Đồng thời, chỉ tiêu này còn cho thấy mức độ lan tỏa các chính sách tín dụng của ngân hàng đối với đối tượng khách hàng là cá nhân, hộ gia đình Số lượng khách hàng được vay vốn càng nhiều chứng tỏ việc triển khai các chương trình, chính sách tín dụng của ngân hàng càng có hiệu quả Đồng thời, đây cũng là một trong các chỉ tiêu nhằm xác định thị phần của ngân hàng đối với phân khúc khách hàng cá nhân

2.4.1.2 Nhóm chỉ tiêu đánh giá trực tiếp hiệu quả tín dụng cá nhân:

- Hệ số thu nợ (Ratio Obtained Debt – ROD):

Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ

Doanh số cho vay

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của Ngân hàng, được phản ánh trong 1 thời kỳ nào đó Chỉ tiêu này cho biết với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn Tỷ lệ này càng cao càng tốt

- Vòng quay vốn tín dụng (Turnover Credit – TOC):

Vòng quay vốn tín dụng (vòng) = Doanh số thu nợ

Dư nợ bình quân

Trong đó:

Dư nợ bình quân trong kỳ = Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ

2

Trang 30

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gian thu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm Vòng quay vốn càng nhanh thì được coi

là tốt và việc đầu tư càng được an toàn

- Lãi treo: là khoản lãi mà ngân hàng chưa thu được tính trên số dư của các khoản nợ

vay được phân loại nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 và phần lãi quá hạn (lãi phạt chậm trả) chưa thu được theo hợp đồng tín dụng của các khoản nợ được phân loại nợ vào nhóm 1 theo quy định của NHNN Như vậy số dư lãi treo này càng thấp càng tốt vì chỉ tiêu này

sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của ngân hàng tại thời điểm tổng kết kết quả hoạt động kinh doanh

- Tỷ lệ thu nhập ròng từ lãi - NIM: là một trong những thước đo tính hiệu quả cũng

như khả năng sinh lời

Trang 31

NIM = Thu nhập lãi – Chi phí lãi

Tổng tài sản có sinh lời

Tỷ lệ thu nhập ròng từ lãi giúp ngân hàng dự báo trước khả năng tạo lãi của ngân hàng thông qua việc kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và việc tìm kiếm những nguồn vốn có chi phí thấp nhất Nếu chi phí HĐV tăng nhanh hơn lãi thu từ cho vay và đầu tư hoặc lãi thu từ cho vay và đầu tư giảm nhanh hơn chi phí HĐV sẽ làm cho NIM

bị thu hẹp lại, rủi ro lãi suất sẽ lớn hơn

Trong quá trình đề ra kế hoạch về tăng trưởng dư nợ cá nhân của mình, các ngân hàng cũng thường đưa ra tỷ trọng dư nợ có TSĐB và dư nợ không có TSĐB trong tổng dư

nợ để đảm bảo khả năng thu hồi nợ khi có nợ xấu phát sinh

2.4.1.3 Chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng cá nhân:

- Quy mô lợi nhuận tín dụng cá nhân:

Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng cá nhân = Thu nhập từ hoạt động tín dụng cá nhân –

Chi phí từ hoạt động tín dụng cá nhân

Trong giới hạn bài nghiên cứu, thu từ hoạt động tín dụng cá nhân bao gồm thu lãi cho vay, thu từ nghiệp vụ bảo lãnh Chi phí cho hoạt động tín dụng cá nhân gồm chi phí trả lãi vốn huy động, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí khác ,

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá hiệu quả tín dụng tại một thời điểm cụ thể Chỉ tiêu này càng cao cho thấy hoạt động tín dụng cá nhân càng hiệu quả

Trang 32

- Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận tín dụng cá nhân:

Tốc độ tăng trưởng LNTD (%) = LNTD kỳ này – LNTD kỳ trước × 100

LNTD kỳ trước

Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng cá nhân qua các thời kỳ Tốc độ tăng trưởng tín dụng cá nhân càng cao cho thấy hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng qua các thời kỳ càng tăng và ngược lại

- Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng cá nhân:

Tỷ lệ thu nhập từ hoạt động tín dụng (%) = Thu nhập từ hoạt động tín dụng × 100

Tổng thu nhập

Tỷ lệ này cho biết mức độ hoạt động tín dụng cá nhân đóng góp vào thu nhập chung của tất cả các hoạt động của ngân hàng, cứ 100 đồng thu nhập trong hoạt động của ngân hàng thì có bao nhiêu đồng thu nhập do hoạt động tín dụng cá nhân mang lại

- Mức độ sinh lời từ hoạt động tín dụng cá nhân:

Tỷ lệ sinh lời của hoạt động tín dụng (%) = Thu nhập từ lãi × 100

Tổng dư nợ bình quân

Đây là một chỉ tiêu quan trọng để xác định hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng, phản ánh khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng này Chỉ tiêu này cho biết cứ 1% tăng lên của dư nợ tín dụng cá nhân bình quân đem lại cho ngân hàng thu nhập là bao nhiêu %

2.4.2 Nhóm các chỉ tiêu định tính:

- Đảm bảo các nguyên tắc cho vay:

Yếu tố đầu tiên để đánh giá hiệu quả của một khoản vay là phải đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc cho vay cũng như các cam kết đã được thoả thuận giữa ngân hàng

và khách hàng Không thể vì mục tiêu tăng trưởng tín dụng đảm bảo thực hiện kế hoạch kinh doanh mà cố tình bỏ qua các nguyên tắc này Có như vậy hiệu quả hoạt động cho vay mới luôn được đảm bảo

- Đảm bảo các chính sách xã hội của Nhà nước trong cho vay:

Bên cạnh các chi tiêu về thu nhập, lợi nhuận đạt được, hiệu quả hoạt động cho vay còn được thể hiện thông qua việc thực hiện được các chủ trương, chính sách xã hội do Nhà nước đưa ra góp phần ổn định và phát triển kinh tế- xã hội bền vững

Trang 33

- Uy tín của ngân hàng đối với khách hàng:

Hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng còn được thể hiện qua uy tín của ngân hàng và mức độ tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng trong suốt quá trình khách hàng còn quan hệ tín dụng tại ngân hàng đó Mặc dù đây không phải là chỉ tiêu chính trong việc xác định hiệu quả tín dụng của ngân hàng nhưng đó cũng là yếu tố giúp ngân hàng phát triển quy mô tín dụng với những khách hàng tốt, tạo điều kiện cho ngân hàng gia tăng số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ

- Thái độ phục vụ, thủ tục thuận tiện:

Thái độ phục vụ của nhân viên và hồ sơ, thủ tục vay vốn thuận tiện cũng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng Điều này giúp khách hàng

có cái nhìn cái nhìn tốt về chất lượng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, thông qua đó thương hiệu ngân hàng ngày càng được khẳng định Thông qua đó, tạo cơ hội cho ngân hàng gia tăng khách hàng, tăng trưởng tín dụng về sau

- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng để làm tốt công tác cho vay:

Hiệu quả hoạt động cho vay còn được thể hiện thông qua khả năng phối hợp của ngân hàng với các cơ quan chức năng có liên qua như thực hiện nhanh các thủ tục công chứng, đăng ký giao dịch bảo đảm, xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ vay trong trường hợp cần thiết tại các cơ quan tố tụng…

2.5 Lược khảo một số nghiên cứu trước đây có liên quan:

2.5.1 Các nghiên cứu ngoài nước:

Các nghiên cứu về đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng, tiếp cận theo phương pháp phân tích định lượng, đã được sử dụng trong các nghiên cứu như:

- Ralf Ewert and Gerald Schenk (1998) áp dụng phương pháp hồi quy Logit để

phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay của ngân hàng với dữ liệu thu thập được từ 200 doanh nghiệp có quy mô vừa trong năm 1997 Các kết quả nghiên cứu cho thấy: thứ nhất, điểm xếp hạng tín dụng không phải là yếu tố quan trọng xác định hiệu quả khoản vay; thứ hai, các điều khoản của hợp đồng tín dụng có ảnh hưởng đến rủi ro phát sinh đối với khoản vay, điều khoản hợp đồng tín dụng càng dể dàng thì

Trang 34

rủi ro xảy ra đối với khoản vay càng lớn; thứ ba, tác giả nhấn mạnh vai trò của tài sản đảm bảo và các cam kết trong hợp đồng tín dụng

- Gabriel Jiménez and Jesús Saurina (2004) phân tích các yếu tố quyết định xác

suất quá hạn (PD) của các khoản vay ngân hàng dựa trên các biến: tài sản thế chấp, loại hình cho vay và mối quan hệ của người đi vay với ngân hàng Nghiên cứu sử dụng thông tin của hơn ba triệu khoản vay được ký kết bởi các tổ chức tín dụng của Tây Ban Nha trong giai đoạn 1988-2000 được thu thập bởi các Ngân hàng Tín dụng ký của Tây Ban Nha Kết quả cho thấy rằng các khoản vay có thế chấp có một PD cao hơn, và mối quan hệ càng mật thiết giữa người đi vay và ngân hàng càng làm tăng rủi ro phát sinh đối với khoản vay

2.5.2 Các nghiên cứu trong nước:

- Nghiên cứu của TS Nguyễn Thùy Dương và Nguyễn Thanh Tùng (2012): sử

dụng mô hình hồi quy Logit để ước lượng xác suất một khoản vay không trả được nợ trong vòng 90 ngày kể từ ngày đến hạn hợp đồng dựa vào các biến độc lập thuộc đặc tính khách hàng và các biến đại diện đặc tính khoản vay như điểm đánh giá tín dụng, giá trị khoản vay, mục đích vay, số lượng ngân hàng mà khách hàng có QHTD, … với

dữ liệu được thu thập từ 490 khách hàng có mối quan hệ tín dụng với các NHTM Việt Nam từ năm 2007-2011 Từ kết quả mô hình tác giả đánh giá hiệu quả tín dụng của các tập đoàn kinh tế nhà nước với các NHTM Việt Nam

- Nghiên cứu của Võ Thị Thúy Anh (2010): sử dụng mô hình hồi quy Logit, Probit

và Tobit để đánh giá tác động của chương trình tín dụng ưu đãi hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội để đánh giá hiệu quả của chương trình tín dụng ưu đãi hộ nghèo qua 3 mặt: xác suất thoát nghèo kỳ vọng, mức độ phát triển kinh doanh, mức độ cải thiện đời sống của các hộ nghèo được nhận hỗ trợ vốn từ chương trình Dữ liệu sử dụng trong bài báo này là dữ liệu điều tra trực tiếp 500 hộ nghèo của tác giả với sự phối hợp của Ngân hàng chính sách xã hội Đà Nẵng, thực hiện vào tháng 6/2009 Số phiếu thu về hợp lệ là 463 phiếu

Trang 35

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

Trong chương 2, tác giả đã hệ thống hóa lý thuyết liên quan đến vấn đề hiệu quả tín dụng và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng của các NHTM, từ đó thấy được sự cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng Cũng trong chương 2, đề tài đã nêu ra các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của các NHTM để làm nền tảng cho việc phân tích thực trạng hiệu quả tín dụng trong chương 3 và sơ lược các công trình nghiên cứu trước đây có liên quan để xây dựng mô hình nghiên cứu trong chương 4 nhằm thực hiện tốt mục tiêu của đề tài

Trang 36

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

CÁ NHÂN TẠI BIDV LONG AN

Mục tiêu chương 3 là đánh giá chung về tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Long An, đồng thời phân tích thực trạng hiệu quả tín dụng của chi nhánh trong giai đoạn 2012 đến 30/06/2015 Qua đó, đánh giá những mặt đạt được và hạn chế trong hoạt động tín dụng cá nhân của chi nhánh và tìm ra những nguyên nhân của những hạn chế này

3.1 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Long An:

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam:

- Tên giao dịch Tiếng Việt: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

- Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam (tên gọi tắt là BIDV)

- Địa chỉ hội sở chính tại: Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Được thành lập theo quyết định 177/TTg ngày 26/4/1957 của Thủ tướng Chính phủ, BIDV là ngân hàng thương mại lâu đời nhất Việt Nam

- Lịch sử phát triển Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam như sau: Ngày 26/4/1957, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ Tài chính Ngày 24/6/1981, đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ngày 14/11/1990, đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Ngày 18/11/1994: BIDV chuyển đổi mô hình hoạt động theo mô hình Ngân hàng thương mại đánh dấu sự chuyển đổi cơ bản của BIDV Tháng 12/2011 đánh dấu bước chuyển biến lớn trong quá trình phát triển của BIDV khi thực hiện chào bán cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO) để chính thức chuyển đổi thành Ngân hàng TMCP vào tháng 5/2012 Ngày 24/01/2014, BIDV đã thực hiện niêm yết thành công tại Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh Kể từ tháng 5/2015, hệ thống ngân hàng MHB chính thức sáp nhập vào BIDV BIDV sẽ trở thành Ngân hàng có tổng tài

Trang 37

sản, vốn chủ sở hữu, mạng lưới kênh phân phối… thuộc Top 2 Ngân hàng lớn nhất Việt Nam

Như vậy, trải qua 58 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành BIDV đã phát triển vượt bậc có những đóng góp to lớn vào công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, trở thành một Ngân hàng thực hiện kinh doanh đa năng trong các lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và đầu tư tài chính với quy mô tổng tài sản trên 722.000 tỷ VND, có mạng lưới kinh doanh rộng khắp không chỉ trải dài trên khắp đất nước mà còn vươn ra nước ngoài với 1 hội sở chính bề thế, hiện đại; 5 liên doanh, 8 công ty con, gần 700 điểm giao dịch trong nước (136 chi nhánh, 595 phòng giao dịch, 16 quỹ tiết kiệm), hiện diện thương mại ở nước ngoài như Lào, Campuchia, Myanma, Cộng hòa Séc Đây sẽ là hành trang vững chắc để BIDV vững bước vào tương lai với những mục tiêu, kế hoạch mới nhằm đưa BIDV trở thành Ngân hàng TMCP hàng đầu trong khu vực và vươn ra thế giới

3.1.2 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Long An:

Tiền thân của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Long An là chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết Long An được thành lập vào năm 1976 Giai đoạn 1981 đến 1988 được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và xây dựng Đến năm

1988, được nhập vào Ngân hàng Nông nghiệp Tháng 4/1990 chuyển thành phòng đầu

tư phát triển và đến ngày 26/11/1990 chuyển thành Ngân hàng Đầu tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Long An sau khi Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam được đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Ngày 01/05/2012 Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Long An được thành lập trên cơ sở chuyển đổi mô hình hoạt động từ ngân hàng thương mại 100% vốn nhà nước thành ngân hàng thương mại cổ phần, là đại diện pháp nhân của Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam, có con dấu, có bảng tổng kết tài sản và hạch toán phụ thuộc trong hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam

Trang 38

Từ những ngày đầu mới thành lập với đội ngũ cán bộ trên 10 người, tổng nguồn vốn hoạt động hơn 4 tỉ đồng Đến nay, sau gần 25 năm hoạt động, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Long An đã có hơn 112 cán bộ đang công tác tại Hội sở chính và bốn phòng giao dịch trực thuộc Tháng 11/2003 chi nhánh đã được cấp chứng nhận ISO 9001:2000

BIDV Long An hiện nay theo mô hình tổ chức mẫu đối với các chi nhánh đã được BIDV phê duyệt Hoạt động của chi nhánh được điều hành và quản lý bởi 1 Giám đốc và 2 Phó Giám Đốc Hoạt động của chi nhánh được chia thành năm khối: khối Quản lý khách hàng, khối Quản lý rủi ro, khối Tác nghiệp, khối Quản lý nội bộ, khối Đơn vị trực thuộc với 9 phòng, 2 tổ nghiệp vụ Ngoài trụ sở chính của chi nhánh, BIDV Long An còn có 4 phòng giao dịch trực thuộc: PGD Tân An, PGD Bến Lức, PGD Đức Hòa, PGD Cần Giuộc với tổng số cán bộ công nhân viên của chi nhánh đến thời điểm 30/09/2015 là 112 người

Trang 39

Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức của BIDV Long An:

3.2 Thực trạng hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại BIDV Long An:

3.2.1 Đánh giá chung về tình hình huy động vốn:

Huy động vốn là nghiệp vụ quan trọng trong hoạt động của NHTM, đóng vai trò to lớn trong việc quyết định đến việc tồn tại và phát triển của NHTM Công tác huy động vốn đạt hiệu quả cũng là một nhân tố quan trọng vào việc xác định hiệu quả hoạt

KHỐI QUẢN LÝ NỘI BỘ

KHỐI QUẢN LÝ RỦI RO

KHỐI ĐƠN

VỊ TRỰC THUỘC

- Phòng Quản

lý và dịch vụ kho quỹ

- Phòng Quản trị tín dụng

- Phòng Quản lý rủi ro

-PGD Tân

An -PGD Bến Lức -PGD Đức Hòa

- PGD Cần Giuộc

- Phòng Tài chính kế toán

- Phòng Tổ chức hành chính

- Phòng Kế hoạch tổng hợp

- Tổ điện toán

Trang 40

động tín dụng của ngân hàng Do đó, khi đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của một NHTM cũng không nên bỏ qua khâu đánh giá hoạt động huy động vốn của NHTM đó

Bảng 3.1: Số liệu huy động vốn của BIDV Long An qua các năm

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

Số tiền

Tỷ trọng

1.Phân theo thời gian 1.544 100% 1.666 100% 1.687 100% 1.812 100%

Tiền gửi không kỳ hạn (CN;

Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV Long An qua các năm

Từ bảng số liệu 3.1 cho thấy, tình hình huy động vốn của BIDV Long An có tăng trưởng qua các năm nhưng nhìn chung tốc độ tăng trường hàng năm không cao, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 5,52% Tốc độ tăng trưởng năm 2013 so với năm

Ngày đăng: 13/03/2017, 20:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Thị Loan, 2015. Tăng trưởng tín dụng với nâng cao chất lượng hoạt động cho vay. Tạp chí tài chính, kỳ 1 số 06/2015, trang 61-63 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí tài chính
3. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. TP.HCM: NXB Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Nhà XB: NXB Hồng Đức
4. Lê Úc Hiền, 2010. Tín dụng bán lẻ của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Tạp chí công nghệ ngân hàng, số 56, tháng 11/2010, trang 43-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí công nghệ ngân hàng
5. Lý Hoàng Ánh và Nguyễn Đăng Dờn, 2014. Giáo trình thẩm định tín dụng. TP.HCM: NXB KT TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thẩm định tín dụng
Nhà XB: NXB KT TPHCM
11. Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang, 2011. Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. TP Hồ Chí Minh: NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
12. Nguyễn Khắc Minh, 2004. Từ đie n toán kinh te , tho ng ke , kinh te lượng Anh-Vie t. Hà Nội: Nhà xua t bản Khoa học và kỹ thua t Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ đie n toán kinh te , tho ng ke , kinh te lượng Anh-Vie t
13. Nguyễn Minh Kiều, 2014. Hướng dẫn thực hành tín dụng và thẩm định tín dụng NHTM. TPHCM: NXB Lao động- xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành tín dụng và thẩm định tín dụng NHTM
Nhà XB: NXB Lao động- xã hội
14. Nguyễn Thị Như Thủy, 2015. Hiệu quả tín dụng của Ngân hàng phát triển nông nghiệp và nông thôn tỉnh Quảng Nam. Luận án tiến sĩ: Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệu quả tín dụng của Ngân hàng phát triển nông nghiệp và nông thôn tỉnh Quảng Nam
16. Trầm Thị Xuân Hương và cộng sự, 2013. Giáo trình nghiệp vụ Ngân hàng thương mại. TPHCM: NXB kinh tế TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghiệp vụ Ngân hàng thương mại. TPHCM
Nhà XB: NXB kinh tế TPHCM
17. Võ Thị Thúy Anh, 2010. Ứng dụng mô hình Tobit, Logit để đánh giá tác động của chương trình tín dụng ưu đãi hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội. Tạp chí phát triển kinh tế xã hội Đà Nẵng, số 7+8/2010, trang 42-46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí phát triển kinh tế xã hội Đà Nẵng
1. Gabriel Jiménez and Jesús Saurina, 2004. Collateral, type of lender and relationship banking as determinants of credit risk. Journal of Banking &amp; Finance, Volume 28, Issue 9, September 2004, Pages 2191–2212 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Collateral, type of lender and relationship banking as determinants of credit risk
2. Gerbing &amp; Anderson, 1988. An Update Paradigm for Scale Development Incorporing Unidimensionality and Its Asenssments, Journal of Marketing Research, Vol.25, 186-192 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Update Paradigm for Scale Development Incorporing Unidimensionality and Its Asenssments
3. Hair, Anderson, Tatham, black, 1988. Multivariate Data Analysis, Prentical-Hall International, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multivariate Data Analysis
4. Ralf Ewert und Gerald Schenk, 1998. Determinants of Bank Lending Performance [PDF] Available at: &lt; https://www.ifk-cfs.de/fileadmin/downloads/publications/wp/98_06.pdf&gt; [Accessed 15 August 2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of Bank Lending Performance
5. William H. Greene, 1988. Econometric Analysis, Seventh Edition. London: Pearson Education Sách, tạp chí
Tiêu đề: Econometric Analysis
2. Đường Thị Thanh Hải, 2014. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng cá nhân ở Việt Nam. Tạp chí tài chính. &lt;http://tapchitaichinh.vn/thi-truong-tai-chinh/vang---tien-te/bai-hoc-khoi-thong-dong-chay-tin-dung-49316.html&gt Khác
6. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Chi nhánh Long An, 2012, 2013, 2014, 30/06/2015. Báo cáo hoạt động Ngân hàng Long An Khác
7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2013. Thông tư 02/2013/TT-NHNN Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Khác
8. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Long An, 2012, 2013, 2014, 30/06/2015. Bảng cân đối tài khoản; Báo cáo phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro; Báo cáo hoạt động kinh doanh BIDV Long An; Hệ thống dữ liệu BIDV Long An Khác
9. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Long An, 2014. Quyết định 1126/QĐ-BIDV.LA về Thành lập mô hình tổ chức tại Chi nhánh BIDV Long An Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1: Mô hình tổ chức của BIDV Long An: - Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh long an
Sơ đồ 3.1 Mô hình tổ chức của BIDV Long An: (Trang 39)
Bảng  3.1: Số liệu huy động vốn của BIDV Long An qua các năm - Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh long an
ng 3.1: Số liệu huy động vốn của BIDV Long An qua các năm (Trang 40)
Bảng 3.2: Số liệu dƣ nợ của BIDV Long An qua các năm - Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh long an
Bảng 3.2 Số liệu dƣ nợ của BIDV Long An qua các năm (Trang 42)
Bảng 3.3: Các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh cá nhân BIDV Long An qua các - Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh long an
Bảng 3.3 Các chỉ tiêu hoạt động kinh doanh cá nhân BIDV Long An qua các (Trang 45)
Bảng 3.4: Hệ số thu nợ tín dụng cá nhân của BIDV Long An qua các năm - Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh long an
Bảng 3.4 Hệ số thu nợ tín dụng cá nhân của BIDV Long An qua các năm (Trang 48)
Bảng 3.6: Tỷ lệ dƣ nợ có tài sản đảm bảo - Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh long an
Bảng 3.6 Tỷ lệ dƣ nợ có tài sản đảm bảo (Trang 51)
Bảng 3.8: Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của BIDV Long An qua các năm - Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh long an
Bảng 3.8 Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng của BIDV Long An qua các năm (Trang 52)
Bảng 4.1: Giải thích các biến trong mô hình - Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh long an
Bảng 4.1 Giải thích các biến trong mô hình (Trang 63)
Hình nghiên cứu là có mối quan hệ cùng chiều với NQH và được quy ước nhận giá trị - Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh long an
Hình nghi ên cứu là có mối quan hệ cùng chiều với NQH và được quy ước nhận giá trị (Trang 63)
Hình thức sở hữu nhà của người vay, biến giả  1: Có sở hữu nhà; - Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh long an
Hình th ức sở hữu nhà của người vay, biến giả 1: Có sở hữu nhà; (Trang 64)
Bảng 4.2: Descriptive Statistics - Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh long an
Bảng 4.2 Descriptive Statistics (Trang 67)
Bảng 4.3 : Omnibus Tests of Model Coefficients - Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh long an
Bảng 4.3 Omnibus Tests of Model Coefficients (Trang 68)
Bảng 4.5: Classification Table a - Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh long an
Bảng 4.5 Classification Table a (Trang 69)
Bảng 4.5 cho biết tỷ lệ dự đoán đúng của toàn bộ mô hình là 80%. Cụ thể trong - Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh long an
Bảng 4.5 cho biết tỷ lệ dự đoán đúng của toàn bộ mô hình là 80%. Cụ thể trong (Trang 69)
Bảng 5.1: Kế hoạch kinh doanh 2016-2018 của BIDV: - Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh long an
Bảng 5.1 Kế hoạch kinh doanh 2016-2018 của BIDV: (Trang 75)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w