1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nội dung, biện pháp giúp trẻ mẫu giáo nhỡ nói đúng ngữ pháp thông qua các hoạt động giáo dục tìm hiểu về chủ đề thế giới động vật

66 470 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 582,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA GIÁO DỤC MẦM NON TRẦN THỊ LAN NỘI DUNG, BIỆN PHÁP GIÚP TRẺ MẪU GIÁO NHỠ NÓI ĐÚNG NGỮ PHÁP THÔNG QUA CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÌM HIỂU VỀ CHỦ ĐỀ THẾ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA GIÁO DỤC MẦM NON

TRẦN THỊ LAN

NỘI DUNG, BIỆN PHÁP GIÚP TRẺ MẪU GIÁO NHỠ

NÓI ĐÚNG NGỮ PHÁP THÔNG QUA CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÌM HIỂU

VỀ CHỦ ĐỀ THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Giáo dục mầm non

Người hướng dẫn khoa học ThS.GVC PHAN THỊ THẠCH

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường ĐHSP Hà Nội

2, các thầy cô khoa Giáo dục Mầm non và các thầy cô khoa Ngữ văn đã giúp

em trong quá trình học tập tại trường và tạo điều kiện cho em thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô – Th.S.GVC Phan Thị Thạch, người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập,

nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các cô giáo trong trường mầm non Tiền Phong và trường mầm non B An Bình đã giúp đỡ em có những tư liệu tốt

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã luôn giúp đỡ động viên em trong suốt quá trình học tập và thực hiện khóa luận

Quá trình nghiên cứu và xử lí đề tài, em không thể tránh khỏi những hạn chế, em kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và các bạn

để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, Ngày tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Trần Thị Lan

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, những số liệu và kết quả trong khóa luận là hoàn toàn trung thực Đề tài chƣa đƣợc công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào

Hà Nội, Ngày tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Trần Thị Lan

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2

3 Đối tượng nghiên cứu 4

4 Mục đích nghiên cứu 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Phạm vi nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc khóa luận 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN 7

1.1 Cơ sở ngôn ngữ học 7

1.1.1 Ngữ pháp là gì? 7

1.1.2 Câu trong Tiếng Việt 7

1.1.2.1 Khái niệm “ Câu ” 7

1.1.2.2 Tiêu chí và kết quả phân loại câu trong Tiếng Việt 8

1.1.3 Những đặc điểm ngữ pháp trong lời nói của trẻ MGN 11

1.1.4 Năng lực ngôn ngữ và năng lực giao tiếp 13

1.1.4.1 Năng lực ngôn ngữ 13

1.1.4.2 Năng lực giao tiếp 13

1.2 Cơ sở tâm lí học 14

* Tiểu kết chương 1:………15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA VIỆC DẠY TRẺ MẪU GIÁO NHỠ NÓI ĐÚNG NGỮ PHÁP THÔNG QUA CHỦ ĐỀ TÌM HIỂU VỀ THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT Ở TRƯỜNG MẦM NON 16

Trang 6

động vật ở trường mầm non B, xã An Bình, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình 16 2.2 Thực trạng của việc dạy trẻ mẫu giáo nhỡ nói đúng ngữ pháp thông qua các hoạt động giáo dục tìm hiểu về chủ đề thế giới động vật 20 2.2.1 Kết quả điều tra thực trạng của việc dạy trẻ MGN nói đúng ngữ pháp thông qua các hoạt động giáo dục tìm hiểu về thế giới động vật bằng phiếu trả lời câu hỏi 20 2.2.1.1 Phiếu điều tra số 1 và kết quả điều tra 21 2.2.1.2 Phiếu điều tra số 2 và kết quả điều tra 23 2.2.2 Điều tra thực trạng dạy trẻ MGN nói đúng ngữ pháp trong các bài học tìm hiểu về chủ đề thế giới động vật thông qua việc tham khảo giáo án của giáo viên 25 2.2.3 Nhận xét về thực trạng dạy trẻ MGN nói đúng ngữ pháp từ phía giáo viên 26 2.2.3.1 Những thuận lợi giúp giáo viên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy ở các lớp MGN ở trường mầm non 26 2.2.3.2 Những vấn đề hạn chế đến việc dạy trẻ MGN nói đúng ngữ pháp 27 CHƯƠNG 3: NỘI DUNG, BIỆN PHÁP DẠY TRẺ MGN NÓI ĐÚNG NGỮ PHÁP THÔNG QUA CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TÌM HIỂU VỀ THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT 30 3.1 Giúp trẻ nói đúng ngữ pháp thông qua hoạt động tìm hiểu một số con vật nuôi trong gia đình 30 3.2 Giúp trẻ nói đúng ngữ pháp thông qua hoạt động tìm hiểu về một số động vật sống dưới nước 32 3.3 Giúp trẻ nói đúng ngữ pháp thông qua hoạt động giáo dục tìm hiểu về con vật sống trong rừng 34

Trang 7

côn trùng và chim 36

3.5 Giáo án thể nghiệm 39

KẾT LUẬN 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việc lựa chọn đề tài:“ Nội dung, biện pháp giúp trẻ MGN nói đúng

ngữ pháp thông qua các hoạt động giáo dục tìm hiểu về chủ đề thế giới động vật” xuất phát từ nhận thức của chúng tôi về cơ sở khoa học và cơ sở

thực tiễn của vấn đề

1.1 Về cơ sở khoa học của đề tài

Đề tài khóa luận mà chúng tôi lựa chọn xuất phát từ yêu cầu cấp thiết của ngành giáo dục trong việc đào tạo hệ mầm non của đất nước Chương trình giáo dục mầm non được biên soạn trên cơ sở quy định của Luật Giáo dục và đã được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo kí ban hành theo thông tư

số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 đã đưa ra mục tiêu của

giáo dục mầm non là: “Giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mĩ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi , khơi gợi và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học tập ở các cấp học tiếp theo và cho việc học suốt đời”

Phát triển ngôn ngữ ở trường mầm non là một trong những hoạt động giáo dục không thể thiếu trong nhà trường Ngôn ngữ có vai trò rất quan trọng đối với con người vì nó là công cụ để con người giao tiếp và tư duy Nhờ có ngôn ngữ mà con người đã chiếm lĩnh được kho tàng tri thức của nhân loại và vươn lên làm chủ thế giới Bởi vậy, việc dạy trẻ nói đúng ngữ pháp thông qua các hoạt động tìm hiểu về chủ đề thế giới động vật là một trong những nội dung cơ bản để phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non Việc tìm hiểu nội dung biện pháp dạy trẻ MGN nói đúng ngữ pháp vì thế là một việc làm cần thiết

Trang 9

1.2 Về cơ sở thực tiễn của đề tài

Đề tài còn có ý nghĩa thực tiễn Trước hết thông qua quá trình thực hiện

đề tài, chúng tôi có điều kiện tìm hiểu sâu sắc về chuyên ngành: Tâm lí học, giáo dục học, ngôn ngữ học… Nhờ vậy, những tri thức đã trang bị ở trường đại học của chúng tôi được củng cố vững chắc hơn Để có thể đạt được mục đích nghiên cứu đề tài, chúng tôi phải tiến hành khảo sát nội dung chương trình dạy trẻ MGN tìm hiểu về chủ đề thế giới động vật ở trường mầm non Điều đó giúp chúng tôi tích lũy được vốn kiến thức về Tiếng Việt để có thể dạy trẻ nói đúng ngữ pháp tốt hơn trong các hoạt động giáo dục cho trẻ trong tương lai Việc thực hiện đề tài khóa luận này còn có ý nghĩa thiết thực đối với sinh viên năm cuối khoa Giáo dục Mầm non trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Bởi việc nghiên cứu đề tài định hướng cho tác giả khóa luận xác định đúng những nội dung biện pháp cần thiết có thể vận dụng trong đợt thực tập

sư phạm cuối khóa

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Nội dung phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non nói chung, cho trẻ mẫu giáo nói riêng đã được một số nhà nghiên cứu khoa học đề cập đến trong chương trình của họ Có thể tổng thuật nội dung phương pháp nghiên cứu về vấn đề này trong một số nguồn tài liệu sau:

2.1 Những giáo trình phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non

1 Trong cuốn “ Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo”,

Nguyễn Xuân Khoa đã đề cập khái quát đến những vấn đề có liên quan đến nội dung phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo Trong đó, tác giả đã dành 29 trang ở chương IV để trình bày sơ lược về phương pháp dạy trẻ đặt câu

2 Trong giáo trình “ Phương pháp phát triển lời nói cho trẻ em”, Đinh

Trang 10

- Những vấn đề chung

- Dạy nói cho trẻ em 3 năm đầu

- Dạy nói cho trẻ em tuổi Mẫu giáo

Ở phần thứ 3 của giáo trình, tác giả đã nêu ra những vấn đề chung nhất của việc “ Dạy trẻ các mẫu câu Tiếng Việt”

3 Trong giáo trình “ Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ dưới 6 tuổi”, tác giả Hoàng Thị Oanh – Phạm Thị Việt, Nguyễn Kim Đức (NXBĐH

Quốc Gia Hà Nội 2005) đã dành 8 chương sách để đề cập khái quát đến việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ dưới 6 tuổi Trong đó, tác giả đã dành 10 trang ở chương V để trình bày sơ lược nội dung và những phương pháp, biện pháp dạy trẻ nói đúng ngữ pháp

2.2 Khóa luận của sinh viên khoa Mầm non, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2:

- Nguyễn Thị Duyên (2010) đề cập đến vấn đề dạy trẻ nói đúng ngữ

pháp trong khóa luận: “ Dạy trẻ mẫu giáo bé nói đúng ngữ pháp thông qua các hình thức hoạt động của trẻ ở trường mầm non” Trong khóa luận này tác

giả Nguyễn Thị Duyên đã tiếp thu những kết quả nghiên cứu của các tác giả giáo trình phương pháp phát triển ngôn ngữ trình bày về nội dung dạy trẻ mẫu giáo bé nói đúng ngữ pháp

- Nguyễn Thị Dương (2013) đã đề cập đến vấn đề dạy trẻ nói đúng ngữ

pháp trong khóa luận “ Các phương pháp, biện pháp dạy trẻ nói đúng ngữ pháp” Trong khóa luận này, tác giả đã nghiên cứu, kế thừa kết quả của các

tác giả giáo trình phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non để trình bày nội dung dạy trẻ 3 – 4 tuổi và trẻ 5 – 6 tuổi nói đúng ngữ pháp Ngoài ra trong khóa luận tác giả còn trình bày các loại lỗi câu và cách sửa lỗi

- Nguyễn Thị Ngọc Anh ( 2015) một trong những sinh viên cũng có

Trang 11

khóa luận “ phát triển ngôn ngữ cho trẻ MGL thông qua việc dạy trẻ nói đúng ngữ pháp” Trong khóa luận của mình, tác giả Nguyễn Thị Ngọc Anh đã kế

thừa nghiên cứu của các tác giả giáo trình phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non để trình bày nội dung dạy trẻ MGL nói đúng ngữ pháp Ngoài ra trong khóa luận, tác giả còn trình bày các cách vận dụng đa dạng của các mô hình kiểu câu vào hoạt động giao tiếp của trẻ MGL

Thông qua việc tổng thuật nội dung nghiên cứu trong các tài liệu từ các nguồn đã kể trên, có thể thấy: Việc nghiên cứu nội dung, biện pháp phát triển ngôn ngữ trong đó có nội dung dạy trẻ nói đúng ngữ pháp không phải là một vấn đề hoàn toàn mới vì đã có nhiều người quan tâm tìm hiểu Tuy vậy chưa

có công trình nào trùng lặp với đề tài nghiên cứu của khóa luận

3 Đối tượng nghiên cứu

Nội dung biện pháp giúp trẻ MGN nói đúng ngữ pháp thông qua các hoạt động giáo dục tìm hiểu về thế giới động vật

4 Mục đích nghiên cứu

4.1 Việc nghiên cứu đề tài trước hết giúp tác giả khóa luận nắm chắc được lí luận của các phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo, đồng thời xác định được nội dung biện pháp dạy trẻ MGN nói đúng ngữ pháp thông qua các hoạt động giáo dục tìm hiểu về chủ đề thế giới động vật

4.2 Nghiên cứu đề tài này, chúng tôi mong muốn góp phần cung cấp tài liệu khóa luận tham khảo cho các bạn sinh viên khoa Mầm non và những người quan tâm đến vấn đề dạy trẻ MGN nói đúng ngữ pháp thông qua các hoạt động giáo dục trong trường mầm non

Trang 12

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Lựa chọn lí thuyết chuyên ngành để xây dựng cơ sở lí luận cho khóa luận

5.2 Khảo sát thống kê phân loại các bài dạy trẻ MGN tìm hiểu về thế giới động vật trong nội dung chương trình của trường mầm non

5.3 Khảo sát thực tế dạy trẻ MGN tìm hiểu về chủ đề thế giới động vật ở trường mầm non, khảo sát dạy trẻ MGN nói đúng ngữ pháp thông qua các hoạt động giáo dục tìm hiểu về chủ đề thế giới động vật

5.4 Đề xuất nội dung biện pháp dạy trẻ MGN nói đúng ngữ pháp thông qua các hoạt động giáo dục tìm hiểu về chủ đề thế giới động vật

5.5 Soạn giáo án thể nghiệm

6 Phạm vi nghiên cứu

Ở đề tài này chúng tôi tập trung tìm hiểu việc dạy trẻ MGN nói đúng ngữ pháp thông qua các hoạt động giáo dục tìm hiểu về chủ đề thế giới động vật

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp thống kê, phân loại

Phương pháp thống kê phân loại được chúng tôi dùng để thống kê, phân loại các hoạt động giáo dục tìm hiểu về chủ đề thế giới động vật ở trường mầm non thuộc phạm vi nghiên cứu

7.2 Phương pháp phân tích

Chúng tôi sử dụng phương pháp này để phân tích phương pháp, biện pháp nhằm chỉ ra hiệu quả của việc sử dụng trong các hoạt động tìm hiểu về chủ đề thế giới động vật

7.3 Phương pháp tổng hợp

Đây là phương pháp được chúng tôi vận dụng để tổng hợp các tài liệu nghiên cứu về việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non nhằm hệ thống hóa lí

Trang 13

thuyết cơ sở lí luận cho đề tài: phương pháp này sử dụng cho phần tiểu kết và kết luận

7.4 Ngoài những phương pháp trên chúng tôi còn sử dụng một số phương pháp như: miêu tả, so sánh để xử lý đề tài

8 Cấu trúc khóa luận

- Khóa luận có cấu trúc 3 phần: Mở đầu, Nội dung, và Kết luận

- Phần nội dung gồm các chương sau:

Chương 1: Cơ sở lí luận

Chương 2: Thực trạng của việc dạy trẻ MGN nói đúng ngữ pháp thông qua chủ đề tìm hiểu về thế giới động vật

Chương 3: Nội dung, biện pháp dạy trẻ MGN nói đúng ngữ pháp thông qua các hoạt động giáo dục tìm hiểu về chủ đề thế giới động vật

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1 Cơ sở ngôn ngữ học

ra mô hình câu và dựa vào các mô hình đó để nói những câu cụ thể

1.1.2 Câu trong Tiếng Việt

1.1.2.1 Khái niệm “ Câu ”

- Trong cuốn “giáo trình lý thuyết Tiếng Việt”, nxb Trường ĐHTH

HN,H, 1976, tr.170, Hoàng Trọng Phiến đã đưa ra khái niệmvề câu như sau:

“Câu là đơn vị hoàn chỉnh của lời nói, được hình thành về ngữ pháp và ngữ điệu theo các quy luật của một ngôn ngữ nào đó, là phương tiện chính để diễn đạt, biểu hiện và giao tiếp tư tưởng về thực tế và thái độ của người nói đối với thực tại”

Trang 15

1.1.2.2 Tiêu chí và kết quả phân loại câu trong Tiếng Việt

Các nhà ngữ pháp học, các tác giả biên soạn sách Tiếng Việt ở Tiểu học

và sách giáo khoa Ngữ Văn ở Trung học cơ sở thường dựa vào 2 tiêu chí để phân loại câu trong Tiếng Việt Hai tiêu chí đó là:

- Dựa vào đặc điểm ngữ pháp câu, lấy cấu trúc C – V làm nòng cốt trong cấu tạo câu

- Dựa vào mục đích dùng câu để biểu thị hoạt động ngôn ngữ gắn với tình huống giao tiếp

a Dựa vào tiêu chí thứ nhất, các nhà khoa học phân chia câu Tiếng Việt thành 2 kiểu chính Đó là câu đơn và câu ghép

a1 Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo ngữ pháp của câu người ta phân chia câu đơn thành:

- Câu đơn dặc biệt:

Đó là kiểu câu đơn được cấu tạo bằng một từ hoặc cụm từ, trong đó không phân định được đâu là CN, đâu là VN nhưng vẫn có khả năng diễn đạt

Trang 16

a2 Căn cứ vào đặc điểm ngữ pháp của câu, cụ thể căn cứ vào số lượng

và quan hệ của cấu trúc C – V nòng cốt, người ta phân câu ghép thành:

- Câu ghép đẳng lập:

Đó là kiểu câu ghép được cấu tạo từ 2 cấu trúc C – V nòng cốt trở lên Mỗi cấu trúc C – V nòng cốt đó tạo thành 1 vế câu Các vế câu quan hệ bình đẳng với nhau

VD1: Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị( Hồ Chí Minh)

VD2: Con chó trông nhà, còn con mèo thì bắt chuột

- Câu ghép chính phụ:

Đó là kiểu câu ghép được cấu tạo bằng 2 vế Mỗi vế do 1 cấu trúc C – V nòng cốt đảm nhiệm Hai vế có quan hệ chính phụ với nhau, chúng thường được liên kết bằng cặp quan hệ từ chính phụ

VD3: Vì con mèo lười rửa mặt nên con mèo bị đau mắt

VD4: Nếu trời mưa to thì thỏ con không đi chơi được

b Dựa vào tiêu chí thứ hai, các nhà ngữ pháp học chia câu Tiếng Việt thành 4 kiểu câu sau:

b1 Câu tường thuật

Câu tường thuật là loại câu dùng để kể, để thông báo về hoạt động, trạng thái, tính chất của sự việc, hoặc thể hiện những nhận định của người nói về một hiện tượng nào đó Câu tường thuật có ngữ điệu hạ thấp ở cuối câu khi nói và người ta thường dùng dấu chấm kết thúc câu khi viết

Câu tường thuật có 2 loại câu tường thuật khẳng định và câu tường thuật phủ định

- Câu tường thuật khẳng định không dùng các phó từ phủ định như: không, chưa, chẳng Khi dùng hai phó từ phủ định câu sẽ là câu khẳng định ở mức độ cao hơn như: không thể không, không phải là không,…

Trang 17

- Câu tường thuật phủ định có các từ phủ định như: không, chưa, chẳng, chả… Căn cứ vào phạm vi bị phủ định, câu tường thuật phủ định có 2 dạng là phủ định toàn bộ và phủ định bộ phận

VD5: Ở đây không có chuyện người bóc lột người

b2 Câu hỏi

Câu nghi vấn là câu dùng để nêu lên điều chưa biết hoặc còn hoài nghi

và chờ đợi sự trả lời hoặc giải thích của người tiếp nhận

Câu nghi vấn có chứa các từ nghi vấn: ai, gì, nào, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả,…

VD9: Trời ơi! Con voi to quá!

b4 Câu cầu khiến

Câu cầu khiến là câu có chứa các từ cầu khiến như: hãy, đừng, chớ,…đi, thôi, nào,… hay ngữ điệu cầu khiến

Câu cầu khiến nhằm mục đích nói lên điều mà người nói mong muốn người nghe thực hiện như dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo,… VD10: Không đi chơi nữa!

VD11: Hãy tránh xa những con vật đó

Trang 18

1.1.3 Những đặc điểm ngữ pháp trong lời nói của trẻ MGN

Trong giáo trình phát triển ngôn ngữ cho trẻ mầm non, tác giả Đinh Hồng Thái giúp ta nhận ra những đặc điểm ngữ pháp cơ bản của trẻ MGN

Nếu trẻ 3 tuổi nói đƣợc câu đơn có chủ ngữ, vị ngữ là một từ, thì trẻ 4 –

5 tuổi đã nói câu có chủ ngữ hoặc vị ngữ là một cụm từ

Các kiểu câu ghép trong lời nói của trẻ tăng lên Ngoài các kiểu câu ghép đẳng lập, liệt kê và câu ghép chính phụ còn xuất hiện các kiểu câu ghép:

+ Câu ghép có quan hệ lựa chọn: Các vế trong câu ghép loại này đƣợc biểu hiện các khả năng lựa chọn khác nhau: Chúng đƣợc ghép với nhau nhờ các quan hệ từ lựa chọn nhƣ hay(là), hoặc(là)…

VD12: Quân mƣợn bóng hay Quân đổi bóng

Trang 19

+ Câu ghép có quan hệ điều kiện kết quả: Vế chỉ điều kiện mở đầu bằng quan hệ từ nhƣ: nếu, hễ, miễn(là), giá(mà); vế chỉ kết quả có thể mở đầu bằng: thì, là

VD15: Nếu cháu ngoan thì mẹ cho cháu đi siêu thị

VD18: Vì trời mƣa nên nghỉ học

Ở ví dụ trên trẻ nói thiếu chủ ngữ ở vế thứ 2 nên nội dung thông báo của câu không đƣợc trọn vẹn

Trong quá trình phát triển ngôn ngữ cho trẻ, chúng ta cần chú ý:

- Động viên trẻ nói các câu đơn mở rộng, nói về một loạt các hành động, trạng thái, nói các thành phần bổ ngữ, trạng ngữ, định ngữ

- Dạy trẻ nói các hình thức câu ghép khác nhau: giúp trẻ hiểu mối quan

hệ đẳng lập, quan hệ chính phụ và cách sử dụng từ liên kết

Trang 20

1.1.4 Năng lực ngôn ngữ và năng lực giao tiếp

1.1.4.1 Năng lực ngôn ngữ

- Các nhà ngữ pháp tạo sinh cho rằng: “ Con người sinh ra đã có hiểu biết và tiếng mẹ đẻ” Mức độ hiểu biết đó ở mỗi cá nhân có sự khác nhau do: đặc điểm lứa tuổi, giới tính, môi trường sống, khả năng nhận thức, đặc điểm

cá tính của mỗi người Khả năng đó phản ánh năng lực ngôn ngữ của cá nhân

- Giải thích về hiện tượng trẻ em trước khi được tiếp thu giáo dục chính quy đã có thể nói được những câu hoàn chỉnh, các nhà ngữ pháp tạo sinh đã cho rằng: Vì đứa trẻ sinh ra trong môi trường tiếng mẹ đẻ thì trong “tâm linh” của chúng đã dần hình thành một số quy tắc cơ bản Vì thế DellHymes đề nghị nên gọi năng lực ngôn ngữ là năng lực ngữ pháp ( dẫn theo Nguyễn Văn Khang, 1999, Ngôn ngữ học xã hội, nxb Khoa học xã hội trang 180)

1.1.4.2 Năng lực giao tiếp

Có thể hiểu ngắn gọn năng lực giao tiếp là khả năng lực chọn vận dụng ngôn ngữ vào giao tiếp xã hội của mỗi cá nhân Để có năng lực giao tiếp mỗi người trước hết phải có năng lực ngôn ngữ Tuy vậy năng lực giao tiếp của mỗi cá nhân còn tùy thuộc vào nhiều nhân tố như khả năng nhận thức, hoàn cảnh sống, đặc điểm tính cách, trình độ văn hóa… của mỗi người

Đối với trẻ mẫu giáo nói chung và trẻ MGN nói riêng Việc phát triển ngôn ngữ trên bình diện ngữ pháp cho trẻ cần bồi dưỡng năng lực ngữ pháp

và năng lực vận dụng ngôn ngữ để nói đúng, diễn đạt mạch lạc một nội dung giao tiếp trong một hoàn cảnh giao tiếp theo mục đích giao tiếp ( dẫn theo Nguyễn Văn Khang, 1999, Ngôn ngữ học xã hội, nxb Khoa học xã hội, trang 183)

Trang 21

1.2 Cơ sở tâm lí học

Độ tuổi của trẻ MGN là từ 4 đến 5 tuổi, trong độ tuổi này việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ là rất cần thiết Sự phát triển này về mặt ngôn ngữ gắn liền với đặc điểm tâm lí của trẻ

Ngôn ngữ phương tiện quan trọng để con người giao tiếp đồng thời là công cụ có tác dụng vô cùng to lớn trong quá trình tư duy Ngôn ngữ và tư duy có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau Người có tư duy tốt sẽ nói năng mạch lạc, trôi chảy Nếu trau dồi ngôn ngữ tỉ mỉ, chu đáo

sẽ tạo điều kiện cho tư duy phát triển tốt Tuy nhiên việc tiếp nhận ngôn ngữ nói chung và tiếp nhận Tiếng Việt nói riêng ở các lứa tuổi khác nhau đều bị chi phối bởi sự phát triển tâm lí lứa tuổi

Trước hết trẻ MGN có sự phát triển tư duy trực quan hình tượng Đầu tuổi MGN trẻ đã biết tư duy bằng những hình tượng còn nghèo nàn và tư duy mới chuyển từ bình diện bên ngoài vào bình diện bên trong Cùng với sự hoàn thiện hoạt động vui chơi và sự phát triển các hoạt động khác( vẽ, nặn, xé, dán…) thì vốn biểu tượng của trẻ MGN được giàu lên thêm nhiều, chức năng

kí hiệu phát triển mạnh lòng ham hiểu biết và hứng thú nhận thức tăng lên rõ rệt

Tư duy trực quan hình tượng phát triển mạnh, đó là điều kiện thuận lợi nhất để giúp trẻ cảm thụ tốt những hình tượng nghệ thuật được xây dựng nên trong các tác phẩm văn học nghệ thuật do các nghệ sĩ xây dựng nên bằng những hình tượng đẹp

Về khả năng nhận thức của trẻ MGN: ở giai đoạn này khả năng nhận thức của trẻ tiếp tục phát triển và ngày càng cao so với các lứa tuổi trước Để nhìn nhận và đánh giá một sự vật hiện tượng nào đó, trẻ đã biết huy động vốn kinh nghiệm của mình để so sánh, khái quát thu thập thông tin sâu sắc về sự

Trang 22

vật, hiện tượng, biết tìm hiểu mối liên hệ phụ thuộc giữa các sự vật hiện tượng với nhau

Về sự phát triển đời sống tình cảm: Ở lứa tuổi MGN quan hệ của trẻ với mọi người xung quanh được mở rộng một cách đáng kể do tình cảm của trẻ cũng được phát triển về nhiều phía đối với những người trong xã hội Đây là nguồn xúc cảm mạnh mẽ nhất và quan trọng nhất trong đời sống tinh thần của trẻ MGN Ở lứa tuổi này trẻ thèm khát sự trìu mến, thương yêu và rất sợ trước

sự thờ ơ lạnh nhạt của người lớn Trẻ rất mừng khi bố mẹ, cô giáo hay bạn bè yêu thương khen ngợi và rất buồn khi bị người khác ghét bỏ hay không quan tâm

Trẻ MGN đã và đang xuất hiện các động cơ hành vi và hình thành hệ thống theo thứ bậc các động cơ Đặc biệt những động cơ đạo đức thể hiện thái

độ của trẻ đối với những người khác có một ý nghĩa hết sức quan trọng trong

sự phát triển các động cơ hành vi Những động cơ này gắn liền với việc lĩnh hội có ý thức những chuẩn mực về những quy tắc đạo đức hành vi trong xã hội

Tuổi MGN là chặng đường giữa của tuổi mẫu giáo Nó đã vượt qua thời

kì chuyển tiếp từ ấu nhi lên tới một chặng đường phát triển tương đối ổn định

Vì vậy những đặc điểm tâm lí kể trên ảnh hưởng lớn đến sự phát triển ngôn ngữ của trẻ Tư duy nhận thức và tình cảm của trẻ là điều kiện hết sức quan trọng để tạo ra chuyển tiếp mạnh mẽ ở độ tuổi sau Do đó cần đòi hỏi ngôn ngữ của trẻ phải thành thạo mạch lạc để học tập và giao tiếp

* Tiểu kết chương 1:

Như vậy ở chương này chúng tôi đã lựa chọn một số lí thuyết tiêu biểu của ngôn ngữ học và tâm lí học làm cơ sở lí luận của đề tài Những lí luận trên sẽ là căn cứ khoa học giúp chúng tôi thực hiện các nhiệm vụ và mục đích

Trang 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CỦA VIỆC DẠY TRẺ MẪU GIÁO NHỠ

NÓI ĐÚNG NGỮ PHÁP THÔNG QUA CHỦ ĐỀ TÌM HIỂU

VỀ THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT Ở TRƯỜNG MẦM NON

2.1 Khảo sát nội dung chương trình dạy trẻ mẫu giáo nhỡ tìm hiểu về thế giới động vật ở trường mầm non B, xã An Bình, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát nội dung chương trình của trẻ MGN tìm hiểu về thế giới động vật ở trường mầm non B, xã An Bình, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình

Chúng tôi cho rằng đây là một trong những trường đã thực hiện khá tốt việc đổi mới hoạt động giáo dục của trường mầm non Đó là vận dụng các hoạt động giáo dục cho đối tượng MGN theo những đề tài có liên quan đến chủ đề thế giới động vật như:

- Những con vật đáng yêu trong gia đình

Trang 24

Tuần 1: Những con vật đáng yêu trong gia đình

về các con vật nuôi trong gia đình

PTTM

- Dạy hát:

Gà trống, mèo con và cún con

- Nghe hát:

gà gáy le té

le

- TC: Ai nhanh nhất

PTNT

- Một số con vật nuôi trong gia đình

+ hát: gà trống, mèo con và cún con

PTTC

- Bò thấp chui qua cổng

- hát và vận động; Một con vịt

Tuần 2: Ao thiên nhiên kì thú

- Hát cá vàng bơi

PTTC

- Đi chạy bước qua chướng ngại vật -Chơi:

câu ếch

PTTM

- Xé dán đàn cá bơi

- Trò chuyện về các loại cá

PTNN

- Thơ: Ếch con học bài

- Hát:

Chú ếch con

PTTM

- Hát: Cá vàng bơi -Nghe: Chú ếch con

- TC: Ai đoán giỏi

Trang 25

- Hát: Đố bạn

PTTM

- Nặn con thỏ mẫu

- Hát: Trời nắng trời mưa

PTTC

- Trườn sấp kết hợp trèo qua ghế

- Hát: Đố bạn

PTNN

- Truyện

“ Cáo thỏ

và gà trống”

-Trò chuyện về các con vật sống trong rừng

PTTM

- Hát, vận động:

Đố bạn -Nghe hát: Chú voi con ở bản đôn

-TC: Nghe tiếng hát tìm đồ vật

Tuần 4: Côn trùng và chim

- Hát: Ba con bướm

PTNT Thơ: Chim chích bông

- Hát: Con chim non

PTTM

- Hát: Con chim non

- Nghe hát:

Cò lả -TC: Ai nhanh nhất

PTTC

- Ném trúng đích(thẳng đứng) -TC: Chim bay cò bay

PTNT

- So sánh tách gộp

số lượng trong phạm vi 4

- Hát: Ba

Trang 26

Nội dung hoạt động của trẻ MGN tìm hiểu về thế giới động vật của trường mầm non B, xã An Bình, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình được thực hiện trong 4 tuần của năm học Do chủ đề thế giới động vật thực hiện vào tháng có ngày 8/3 nên nội dung chương trình của chủ đề thế giới động vật được thực hiện vào 5 tuần được triển khai thành các đề tài sau:

- Những con vật đáng yêu trong gia đình

sự thay đổi có thể thực hiện với thời gian lâu hơn hoặc thực hiện với thời gian

ít hơn

Qua nội dung chương trình của trẻ MGN về chủ đề thế giới động vật ở trên so với thời gian cách đây 3 - 4 năm thì nội dung chương trình giáo dục cho trẻ MGN đã có sự thay đổi rõ rệt Việc thay đổi trước mắt bây giờ là nội dung chương trình của trẻ đã được thực hiện theo chủ đề khác nhau Ở lứa tuổi MGN nội dung chương trình được thông qua 9 chủ đề như: trường mầm non, bản thân, nghề nghiệp, giao thông, động vật, thực vật, nước và hiện tượng tự nhiên, quê hương- đất nước –Bác Hồ, gia đình với các hoạt động giáo dục khác nhau theo chủ đề Dựa vào nội dung chương trình đã được quy định đó, giáo viên tổ chức các hoạt động giáo dục để dạy trẻ Tuy nhiên, việc

Trang 27

trong một hoạt động giáo dục mà chưa được tách biệt rõ rệt Nhưng tất cả đều phụ thuộc vào nội dung chương trình quy định và tình hình thực tế để tiến hành các hoạt động giáo dục cho trẻ MGN

2.2 Thực trạng của việc dạy trẻ mẫu giáo nhỡ nói đúng ngữ pháp thông qua các hoạt động giáo dục tìm hiểu về chủ đề thế giới động vật

Ở phần này, chúng tôi đánh giá thực trạng việc dạy trẻ MGN nói đúng ngữ pháp thông qua các hoạt động giáo dục tìm hiểu về chủ đề thế giới động vật dựa trên kết quả điều tra từ phía giáo viên thông qua phiếu điều tra và tham khảo giáo án thuộc hai trường mầm non ở hai địa bàn khác nhau Đó là trường mầm non B thuộc xã An Bình, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình và trường mầm non Tiền Phong thuộc xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố

Hà Nội

2.2.1 Kết quả điều tra thực trạng của việc dạy trẻ MGN nói đúng ngữ pháp thông qua các hoạt động giáo dục tìm hiểu về thế giới động vật bằng phiếu trả lời câu hỏi

Để đạt được kết quả điều tra thực trạng dạy trẻ MGN nói đúng ngữ pháp thông qua các hoạt động giáo dục tìm hiểu về thế giới động vật của giáo viên, chúng tôi đã sử dụng 2 loại phiếu trả lời câu hỏi( gọi là phiếu điều tra) Giữa 2 loại phiếu này có sự khác nhau đó là mức độ khái quát và cụ thể của các câu hỏi trong phiếu Ở phiếu 1 là phiếu điều tra bằng câu hỏi khái quát, ở phiếu 2

là phiếu điều tra bằng những câu hỏi cụ thể, rõ ràng

Trang 28

2.2.1.1 Phiếu điều tra số 1 và kết quả điều tra

PHIẾU ĐIỀU TRA SỐ 1 ( Dành cho giáo viên)

PHẦN THÔNG TIN CÁ NHÂN

Giới tính :………

Thâm niên công tác:……… Năm:………

Vị trí công tác :………

Đơn vị công tác :………

PHẦN NỘI DUNG ĐIỀU TRA

Xin vui lòng trả lời các câu hỏi sau:

Câu hỏi 1: Cô hãy nêu tên nội dung các hoạt động giáo dục cho trẻ MGN tìm hiểu về thế giới động vật?

……… Câu hỏi 2: Khi dạy các hoạt động về chủ đề thế giới động vật đó, cô đã bao giờ quan tâm đến việc dạy trẻ nói đúng ngữ pháp chưa?( Hãy đánh dấu vào ô thích hợp)

Có quan tâm

Chưa quan tâm

Em xin chân thành cảm ơn!

* Kết quả điều tra phiếu số 1:

Chúng tôi đã phát ra 12 phiếu: 7 phiếu cho 7 cô giáo trường mầm non B thuộc xã An Bình, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình và 5 phiếu cho 5 cô giáo ở trường mầm non Tiền Phong thuộc xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố

Hà Nội

Kết quả thu được như sau:

Trang 29

- Đối với câu hỏi số 1: 100% giáo viên ở hai trường đã nêu tên được nội dung các hoạt động giáo dục cho trẻ MGN tìm hiểu về chủ đề thế giới động vật

- Đối với câu hỏi 2:

Trong tổng số phiếu phát ra cho cả 2 trường thì 9 phiếu của 9 giáo viên

đã quan tâm đến việc dạy trẻ nói đúng ngữ pháp, chiếm 75%

Có 3 người chưa quan tâm đến việc dạy trẻ nói đúng ngữ pháp, chiếm 25%

Trang 30

2.2.1.2 Phiếu điều tra số 2 và kết quả điều tra

PHIẾU ĐIỀU TRA SỐ 2

( Dành cho giáo viên)

PHẦN THÔNG TIN CÁ NHÂN

Giới tính :………

Thâm niên công tác:………Năm………

Vị trí công tác :……… Đơn vị công tác :………

PHẦN NỘI DUNG ĐIỀU TRA

Xin vui lòng trả lời các câu hỏi sau:

Câu hỏi 1: Cô hãy nêu tên 1 tiết học cụ thể mà cô đã thực hiện đối với

trẻ MGN khi cho trẻ tìm hiểu về chủ đề thế giới động vật?

………

Câu hỏi 2: Những mục đích mà cô muốn đạt được trong tiết học đó là gì?

1……… 2………

Câu hỏi 3: Trong khi dạy trẻ MGN ở tiết học, cô có quan tâm đến việc sử dụng những mẫu câu để dạy trẻ nói đúng ngữ pháp hay không?( Hãy đánh dấu X vào ô thích hợp)

Có quan tâm

Chưa quan tâm

Câu hỏi số 4: Theo cô, thông qua tiết dạy này trẻ MGN có hứng thú hay không? Tiết học có góp phần giúp trẻ nói đúng ngữ pháp hay không?

* Kết quả điều tra phiếu số 2:

Chúng tôi đã phát ra 12 phiếu: 7 phiếu cho 7 giáo viên trường mầm non

Trang 31

viên trường mầm non Tiền Phong thuộc xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội

Kết quả thu được như sau:

- Câu hỏi 1: 100% giáo viên được hỏi nêu chính xác tên tiết dạy

Trong tổng số phiếu phát ra cho cả 2 trường thì có 9 người đã quan tâm đến việc sử dụng mẫu câu để dạy trẻ nói đúng ngữ pháp thông qua các hoạt

Trang 32

Có 3 người chưa quan tâm đến việc sử dụng mẫu câu để dạy trẻ nói đúng ngữ pháp thông qua các hoat động giáo dục tìm hiểu về chủ đề thế giới động vật, chiếm 25%

- Câu hỏi số 4:

+ 83,4% giáo viên được hỏi đều đã trả lời tiết học đó đều mang lại hứng thú cho trẻ và 16,6% giáo viên được hỏi trả lời tiết học đó không mang lại hứng thú cho trẻ

+ 83,4% giáo viên được hỏi đều cho rằng tiết học đó góp phần giúp trẻ nói đúng ngữ pháp và 16,6% giáo viên cho rằng tiết học đó không giúp trẻ nói đúng ngữ pháp

2.2.2 Điều tra thực trạng dạy trẻ MGN nói đúng ngữ pháp trong các bài học tìm hiểu về chủ đề thế giới động vật thông qua việc tham khảo giáo án của giáo viên

Chúng tôi đã tham khảo 8 giáo án của các giáo viên dạy lớp MGN ở trường mầm non B thuộc xã An Bình, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình và 15 giáo viên theo học lớp K1GDMN hệ đại học vừa học vừa làm do trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 liên kết với Hội khuyến học Việt Nam(TAC)

Từ thực tế khảo sát giáo án của giáo viên, chúng tôi bước đầu có những đánh giá và nhận xét như sau:

- Mục đích yêu cầu đặt ra trong giáo án còn rất chung chung Các giáo viên đều đặt ra mục đích yêu cầu dập khuôn theo chương trình chăm sóc giáo dục

- Chủ yếu các giáo viên xác định được mục đích, yêu cầu như sau:

+ Trẻ hiểu và ghi nhớ được nội dung bài học

+ Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ

+ Rèn kĩ năng quan sát, ghi nhớ chú ý có chủ định

Trang 33

+ Giáo dục trẻ có thái độ yêu quý cái đẹp và hứng thú tham gia các hoạt động học

- Trong 8 giáo án của trường mầm non B xã An Bình, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình thì đã có 5 giáo án đã nêu được mục đích yêu cầu một cách cụ thể và đã quan tâm đến việc phát triển ngôn ngữ của trẻ nhưng chỉ phát triển lời nói mạch lạc

- Trong 15 giáo án tìm hiểu môi trường xung quanh của 15 giáo viên theo học lớp K1GDMN hệ đại học vừa học vừa làm của trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 liên kết với Hội khuyến học Việt Nam, chúng tôi xác định có

7 giáo án của 7 người đã định hướng giúp trẻ phát triển ngôn ngữ ở phần mục đích, yêu cầu trong đó có 2 người quan tâm đến việc dạy trẻ nói đúng ngữ pháp

Trong các giáo án đã tham khảo của các giáo viên thì mới có 2 giáo án của 2 giáo viên đề cập tới việc dạy trẻ nói đúng ngữ pháp nhưng chỉ trên tinh thần nhắc nhở và chưa thực sự quan tâm sâu sắc tới nội dung, biện pháp dạy trẻ MGN nói đúng ngữ pháp

2.2.3 Nhận xét về thực trạng dạy trẻ MGN nói đúng ngữ pháp từ phía giáo viên

2.2.3.1 Những thuận lợi giúp giáo viên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy ở các lớp MGN ở trường mầm non

1 Về cơ sở vật chất

Việc khảo sát một số trường mầm non của giáo viên có giáo án trên thì chúng tôi nhận thấy các trường đều có cơ sở vật chất tương đối tốt, thoáng mát phòng học rộng Trường mầm non B An Bình thuộc một xã miền núi nhưng việc chuẩn bị các đồ dùng trực quan đồ chơi tương đối đầy đủ phục vụ nhu cầu của trẻ

Ngày đăng: 13/03/2017, 20:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Ngọc Anh( 2015) , Phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua việc dạy trẻ nói đúng ngữ pháp, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP Hà Nội 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua việc dạy trẻ nói đúng ngữ pháp
2. NguyễnThị Dương (2013), Các phương pháp, biện pháp dạy trẻ nói đúng ngữ pháp, Khóa luận tốt nghiệp, ĐHSP Hà Nội 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp, biện pháp dạy trẻ nói đúng ngữ pháp
Tác giả: NguyễnThị Dương
Năm: 2013
4. Nguyễn Xuân Khoa ( 2013), Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo, NXB Đại học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ phạm
5. Hoàng Thị Oanh – Phạm Thị Việt – Nguyễn Kim Đức( 2005), Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ dưới 6 tuổi, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ dưới 6 tuổi
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội
6. Đinh Hồng Thái, Giáo trình phương pháp phát triển lới nói cho trẻ em, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp phát triển lới nói cho trẻ em
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội
7. Nguyễn Ánh Tuyết( chủ biên) (2006), Giáo trình tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non, NXB Đại học Sƣ Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tâm lý học trẻ em lứa tuổi mầm non
Tác giả: Nguyễn Ánh Tuyết( chủ biên)
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ Phạm
Năm: 2006
3. Nguyễn Văn Khang (1999), Ngôn ngữ học xã hội, NXB Khoa học xã hội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w