Khi được acid đủ lớn sẽ hòa tan các chất khoáng có trong men răng dẫn đến làm mòn răng, tạo thành các hố trên răng và gây sâu răng [16].. Để giải quyết tình trạng này, hàng loạt các biện
Trang 1CAO LÂM, XÃ PHONG DỤ, HUYỆN
TIÊN YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Bệnh học trẻ em
Người hướng dẫn khoa học
TS TRẦN THỊ PHƯƠNG LIÊN
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Sư phạm
Hà Nội 2, các thầy cô giáo khoa Giáo dục Mầm non, các thầy cô giáo trường Mầm non Cao Lâm đã giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trường và tạo điều kiện cho em thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo – TS Trần Thị Phương Liên – người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo em trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này
Trong quá trình nghiên cứu, không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và các bạn để
đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Chíu Si Múi
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng mình Những
số liệu và kết quả trong khóa luận là hoàn toàn trung thực Đề tài chƣa đƣợc công bố trong bất cứ một công trình khoa học nào
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Chíu Si Múi
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 3
1.3 Đối tượng nghiên cứu 3
PHẦN 2 NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Tình hình sâu răng trên Thế giới và Việt Nam 4
1.1.1 Tình hình sâu răng trên Thế giới 4
1.1.2 Tình hình sâu răng ở Việt Nam 6
1.2 Cấu tạo của răng 7
1.2.1 Phương diện tổ chức học 8
1.2.2 Phương diện giải phẫu học 9
1.3 Sâu răng 9
1.3.1 Cơ chế gây sâu răng 9
1.3.2 Căn nguyên bệnh sâu răng [2], [3] 10
1.3.3 Triệu chứng bệnh sâu răng 12
1.4 Các biện pháp phòng bệnh sâu răng 13
1.4.1 Chăm sóc sức khoẻ răng miệng ban đầu 13
1.4.2 Một số biện pháp phòng bệnh sâu răng 13
1.5 Chương trình Nha học đường 15
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁPNGHIÊN CỨU 17
2.1 Đối tượng, địa điểm, thời gian nghiên cứu 17
2.2 Phương pháp nghiên cứu 17
2.2.1 Phương pháp chọn mẫu 17
2.2.2 Phương pháp điều tra 17
Trang 52.2.3 Phương pháp xử lý số liệu thống kê 17
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 18
3.1 Tỷ lệ trẻ phân bố theo giới tại trường Mầm non Cao Lâm năm học 2015 – 2016 18
3.2 Thực trạng bệnh sâu răng ở trẻ tại trường Mầm non Cao Lâm năm học 2015 – 2016 19
3.2.1 Tỷ lệ sâu răng ở trẻ tại trường Mầm non Cao Lâm năm học 2015 – 2016 19
3.2.2 Tỷ lệ sâu răng theo giới ở trẻ tại trường Mầm non Cao Lâm năm học 2015 – 2016 21
3.3 Các yếu tố liên quan 22
3.3.1 Tỷ lệ sâu răng của trẻ theo nghề nghiệp của mẹ 22
3.3.2 Thói quen vệ sinh răng miệng hàng ngày của trẻ 23
3.3.3 Nguồn nước sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày 23
3.3.4 Tỷ lệ sâu răng của trẻ theo trình độ học vấn của mẹ 24
3.3.5 Nhận thức của các bà mẹ về cách phòng bệnh cho trẻ 24
3.4 Bàn luận 25
3.4.1 Tỷ lệ phân bố theo giới tại trường Mầm non Cao Lâm năm học 2015 – 2016 25
3.4.2 Thực trạng sâu răng ở trẻ tại trường Mầm non Cao Lâm năm học 2015 – 2016 25
3.4.3 Các yếu tố liên quan 26
PHẦN 3 KẾT LUẬN 28
KIẾN NGHỊ 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Tỷ lệ phân bố theo giới tại trường Mầm non Cao Lâm năm học
2015 – 2016 18
Bảng 2 Tỷ lệ sâu răng ở trẻ tại trường Mầm non Cao Lâm năm học 2015 – 2016 19
Bảng 3 Tỷ lệ sâu răng ở nhóm trẻ Nhà trẻ 20
Bảng 4 Tỷ lệ sâu răng ở trẻ lớp mẫu giáo 3 – 4 – 5 tuổi 20
Bảng 5 Tỷ lệ sâu răng theo giới 21
Bảng 6 Thói quen vệ sinh răng miệng hàng ngày của trẻ 23
Bảng 7 Cách phòng bệnh sâu răng cho trẻ 24
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ
Hình ảnh 1 Khuynh hướng phát triển của bệnh sâu răng 5
Hình ảnh 2 Cấu tạo của răng 7
Hình ảnh 3 Sơ đồ Keyes 10
Hình ảnh 4 Sơ đồ White 11
Biểu đồ 1 Tỷ lệ phân bố theo giới tại trường Mầm non Cao Lâm năm học 2015 – 2016 18
Biểu đồ 2 Tỷ lệ sâu răng ở trẻ tại trường Mầm non Cao Lâm năm học 2015 – 2016 19
Biểu đồ 3 Tỷ lệ sâu răng ở nhóm trẻ Nhà trẻ 20
Biểu đồ 4 Tỷ lệ sâu răng ở trẻ lớp mẫu giáo 3 – 4 – 5 tuổi 21
Biểu đồ 5 Tỷ lệ sâu răng theo giới 22
Biểu đồ 6 Tỷ lệ sâu răng của trẻ theo nghề nghiệp của mẹ 22
Biểu đồ 7 Nguồn nước sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày 23
Biểu đồ 8 Tỷ lệ sâu răng của trẻ theo trình độ học vấn của mẹ 24
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
WHO (World Health Organization) : Tổ chức Y tế Thế giới
Trang 9PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Sâu răng là bệnh có từ cổ xưa, là một trong những bệnh răng miệng phổ biến nhất hiện nay và đang có xu hướng ngày một tăng lên [21] Bệnh sâu răng đang đứng thứ 3 (chỉ sau các bệnh về tim mạch và ung thư) trong bảng xếp hạng bệnh tật do tổ chức Y tế thế giới (WHO) đưa ra trong những năm
1970 vì mức độ phổ biến (chiếm 90 – 99%), thời gian mắc bệnh sớm (6 tháng tuổi ngay sau khi răng mọc) và chi phí cao cho việc chữa trị
Theo số liệu mới nhất 09/2012 của Hội Răng Hàm Mặt Việt Nam, thực
tế có tới hơn 90% dân số Việt Nam đang phải đối diện với các vấn đề về răng miệng, trong đó phổ biến nhất là sâu răng dẫn tới mất răng [21]
Sau nhiều cuộc nghiên cứu người ta nhận thấy rằng, ở những nước đang phát triển tỷ lệ sâu răng vẫn còn cao và có xu hướng tăng lên Năm
1994, WHO đánh giá bệnh sâu răng ở nước ta vào loại cao nhất thế giới và thuộc khu vực các nước có bệnh răng miệng đang tăng lên Theo thống kê, năm 1977 tỷ lệ sâu răng ở trẻ 6 tuổi tại Hà Nội là 77% [2] Theo kết quả điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc năm 2003, tỷ lệ sâu răng ở trẻ là 84% [8]
Bệnh sâu răng là do vi khuẩn trên mảng bám răng gây ra Những vi khuẩn trên mảng bám răng sử dụng carbonhydrate để lên men tạo acid, trong
đó chủ yếu là lactic Môi trường acid sẽ phá vỡ sự cân bằng của hệ vi khuẩn đường miệng, tạo điều kiện thích hợp cho những vi khuẩn có khả năng chịu được pH thấp tiếp tục sinh acid Khi được acid đủ lớn sẽ hòa tan các chất khoáng có trong men răng dẫn đến làm mòn răng, tạo thành các hố trên răng
và gây sâu răng [16] Streptococcus mutans (S.mutans) được xác định là tác nhân chính gây sâu răng ở người S.mutans được phát hiện ở tất cả các mảng bám răng, có số lượng rất lớn ở những vùng sâu răng [16]
Trang 10Sâu răng là một căn bệnh phổ biến và đang có chiều hướng gia tăng gây
ra những tổn thất về kinh phí điều trị, ảnh hưởng tới sức khỏe và mặt thẩm
mỹ Với những tổn hại trên thì vấn đề cấp bách là việc tìm ra các phương pháp, biện pháp trị liệu đặc hiệu và cần được đặc biệt quan tâm
Để giải quyết tình trạng này, hàng loạt các biện pháp khác nhau nhằm ngăn chặn bệnh sâu răng đã được nghiên cứu và ứng dụng như sử dụng các chất kháng khuẩn; sử dụng liệu pháp thay thế (tiền nhiễm vi khuẩn có lợi hoặc thay thế vi khuẩn có hại trên mảng bám răng); sử dụng chất thay thế đường; trám bít hố rãnh; chế độ ăn hợp lý; chương trình nha học đường; [16]
Bên cạnh đó, ở Việt Nam những năm gần đây đã có nhiều loại dịch chiết thực vật đã được nghiên cứu và thử nghiệm khả năng phòng chống sâu răng Ở Việt Nam, các nghiên cứu về chất kháng khuẩn sâu răng tự nhiên cũng đã được tiến hành trong những năm gần đây Nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai Phương và cộng sự [9], [11] cho thấy chất α-mangostin từ dịch chiết
vỏ măng cụt có thể ức chế tới 50% hoạt độ các enzyme phosphotransferase system (PTS), F – ATPase, NADH oxidase và các enzyme của quá trình đường phân ở những nồng độ µM Nghiên cứu của Nguyễn Công Thành và cộng sự [16] cho thấy dịch chiết lá sim Rhodomyrtus tomentosa (Aiton) Hassk có tác dụng kháng vi khuẩn sâu răng S.mutans
Trong những năm gần đây, Bộ Y tế đã phối hợp với Hội Răng Hàm Mặt, Viện Răng Hàm Mặt quốc gia và trường Đại học Răng Hàm Mặt tiến hành chương trình chăm sóc răng miệng trẻ em Nha học đường ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước nhằm giảm sâu răng cho trẻ em lứa tuổi đến trường
Thực tế, Cao Lâm là một xã vùng núi thuộc huyện Tiên Yên của tỉnh Quảng Ninh nằm trong tọa độ 21° 24’43°B 107° 22’ 38°Đ với tổng diện tích
là 70, 05 Km2 Dân số nơi đây (1999) có tổng cộng 3573 người, với mật độ đạt 51 người/ Km2 Người dân nơi đây chủ yếu là dân tộc thiểu số, nhận thức
Trang 11còn chưa đầy đủ, đời sống gặp nhiều khó khăn, nguồn thu nhập chính chủ yếu
từ cây lúa và trồng cây trên đồi cao Vì vậy, vấn đề sâu răng đối với trẻ em tại trường Mầm non Cao Lâm vẫn chưa thực sự được quan tâm, chăm sóc
Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định chọn đề tài “Đánh giá thực trạng trẻ bị sâu răng tại trường Mầm non Cao Lâm, thôn Cao Lâm, xã Phong Dụ, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài nghiên cứu của mình
1.3 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng trẻ bị sâu răng tại trường Mầm non Cao Lâm, thôn Cao Lâm, xã Phong Dụ, huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh
Trang 12PHẦN 2 NỘI DUNG CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình sâu răng trên Thế giới và Việt Nam
1.1.1 Tình hình sâu răng trên Thế giới
Bệnh sâu răng có lịch sử phát triển từ lâu đời, xuất hiện từ thời kỳ trung
cổ Sâu răng phát triển cùng với sự thay đổi về điều kiện sinh hoạt, chế độ ăn uống của con người và hiện nay, nó đã trở thành một trong những bệnh phổ biến nhất trên toàn Thế giới [21]
Tại Hội nghị Alma Ata năm 1978 đã đưa ra công bố có hơn 90% dân số trên thế giới mắc bệnh sâu răng và đã phát động chương trình hành động vì sức khỏe răng miệng cho con người đến năm 2000 Qua hai thập kỷ, chương trình này đã phát huy được hiệu quả đáng khích lệ ở nhiều quốc gia trong đó
có Việt Nam
- Ảnh hưởng bởi điều kiện kinh tế:
Theo thống kê từ nhiều nghiên cứu cho thấy sâu răng phổ biến nhất ở các nước Châu Á và Châu Mỹ La Tinh, còn các nước Châu Phi là khu vực có
tỷ lệ người mắc bệnh này thấp nhất [10] Điều đó chứng tỏ, việc triển khai chương trình phòng bệnh răng miệng phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện kinh
tế - xã hội của mỗi quốc gia và được thể hiện rõ rệt qua sơ đồ:
Trang 13Hình ảnh 1 Khuynh hướng phát triển của bệnh sâu răng
Sâu răng là một bệnh mang tính chất xã hội và có xu hướng tăng cùng với sự phát triển của nền kinh tế Năm 1969, ngân hàng dữ kiện sức khoẻ răng miệng Thế giới của Tổ chức sức khoẻ thế giới (WHO / OMS) được thành lập, cho thấy ảnh hưởng của bệnh sâu răng trên Thế giới có hai khuynh hướng trái ngược nhau Tại các nước phát triển, sâu răng giảm rõ rệt từ mức cao xuống trung bình hay thấp, trong khi đó ở các nước đang phát triển sâu răng có khuynh hướng tăng từ thấp đến trung bình hay cao
- Những năm 1940 – 1960 tình hình sâu răng rất nghiêm trọng kể cả ở các nước phát triển, tuy nhiên do tích cực sử dụng Fluor để phòng sâu răng nên các nước như Mỹ, Anh, bệnh sâu răng đang có chiều hướng giảm [5]
- Ở các nước đang phát triển thì tình hình bệnh đang có chiều hướng tăng lên trừ một số nước như Hồng Kông, Singapo, Malayxia là những nước
đã sử dụng Fluor để phòng bệnh sâu răng [22]
Trang 14- Ảnh hưởng bởi độ tuổi:
Ở Hoa Kỳ, sâu răng là một bệnh phổ biến và thường gặp ở trẻ em Gần 20% trẻ em từ 2 đến 4 tuổi có xuất hiện những lỗ hổng ở chân răng [21] và đây cũng là nguyên nhân chính gây mất răng ở trẻ em
Bệnh sâu răng không phân biệt lứa tuổi nào mà còn là một bệnh phổ biến ở hầu hết hết các lứa tuổi Theo thống kê từ tạp chí sức khỏe răng miệng WebMD [10] thì có tới 80% thanh thiếu niên ở độ tuổi 17 đã xuất hiện nhiều
lỗ nhỏ li ti trên bề mặt răng Ngoài ra còn có khoảng 2/3 người trưởng thành
từ 35 đến 44 tuổi mất ít nhất một răng và có nhiều lỗ hổng trên răng Những người lớn tuổi trên 75 tuổi, có tới 50% số người có một hoặc nhiều răng bị sâu [16]
1.1.2 Tình hình sâu răng ở Việt Nam
Việt Nam là nước đang phát triển và được xếp vào nhóm các nước có
tỷ lệ trẻ em mắc bệnh về răng miệng cao nhất Thế giới Theo kết quả từ các cuộc điều tra cho thấy, tình trạng mắc bệnh sâu răng phân bố không đồng đều giữa các lứa tuổi, vùng miền trên cả nước
- Theo độ tuổi:
Điều tra cơ bản của Võ Thế Quang về bệnh răng miệng năm 1990 [14] cho thấy, sâu răng ở Việt Nam tăng dần theo tuổi Từ kết quả điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc do Viện Răng Hàm Mặt Hà Nội và Đại học Adelaide (Australia) cho thấy, trên 90% dân số Việt Nam bị sâu răng và mắc bệnh về răng miệng, trong đó tập trung ở các lứa tuổi từ 35 – 44 [21]
Tỷ lệ sâu răng ở trẻ em từ 6 – 8 tuổi là 85%, trung bình mỗi trẻ có 6 chiếc răng sâu Tỷ lệ mắc bệnh sâu răng tăng dần theo độ tuổi Cụ thể, cứ 3 trẻ có độ tuổi từ 15 – 17 thì có 2 trẻ bị sâu răng vĩnh viễn Điều đáng báo động hơn là người có độ tuổi trên 45 thì có trên 90% người bị sâu răng và trung bình cứ 1 người có 8 chiếc răng bị sâu
Trang 15- Theo vùng, miền:
Từ kết quả điều tra răng miệng toàn quốc năm 2001 do Trần Văn Trường và Trịnh Đình Hải công bố thì tình hình sâu răng ở Việt Nam có xu hướng tăng lên và không đồng đều giữa các vùng, miền [20]
+ Theo Nguyễn Văn Cát [1] trong những năm từ 1983 – 1984, tỷ lệ sâu răng ở trẻ em 12 tuổi trên toàn quốc là:
1.2 Cấu tạo của răng
Hình ảnh 2 Cấu tạo của răng
Trang 161.2.1.3 Tủy răng
Tủy răng là một chất đệm thưa, gồm mạch máu (động mạch, tĩnh mạch, bạch mạch) và dây thần kinh (những nhánh tận cùng của dây thần kinh số V) [13]
1.2.1.4 Khớp răng
Chung quanh chân răng có nhiều dây chằng, nối liền chân với xương ổ răng Có loại dây chằng tròn bao quanh cổ răng và loại dây chằng chéo bao quanh cuống răng Nhờ có dây chằng có tác dụng như một chất đệm, răng nằm trong xương ổ răng không giống như đinh đóng vào cột [13]
1.2.1.5 Xương răng (Xê răng)
Xương răng là một chất xương, bao phủ chân răng, gồm có 46% chất khoáng và 35% chất vôi Xê răng tiếp nối với men răng ở vùng cổ răng [13]
Trang 171.2.2 Phương diện giải phẫu học
1.2.2.1 Thân răng
Phần nằm trong hốc miệng được gọi là thân răng Thân răng có hình dáng khác nhau tùy chức năng của từng loại răng: Răng cửa để cắn xé, có bờ cắn mỏng, sắc, nhọn; răng hàm có mặt nhai to, có nhiều rãnh, [13]
Loài người có hai bộ răng:
- Bộ răng sữa gồm 20 răng, mọc từ tháng thứ 6 đến tháng thứ 30
- Bộ răng vĩnh viễn gồm 32 răng, mọc từ 6 tuổi đến 12 tuổi Riêng 4 răng mọc cuối cùng gọi là răng khôn, mọc từ 18 tuổi đến 25 tuổi [13]
1.3 Sâu răng
1.3.1 Cơ chế gây sâu răng
Sâu răng là một bệnh phổ biến, là một khái niệm quen thuộc và đã được biết đến từ rất lâu Tuy nhiên, để hiểu cặn kẽ và rõ rệt cơ chế gây bệnh thì đó
là cả một quá trình lâu dài và phức tạp [16]
Cơ chế gây bệnh được bắt đầu từ sự hình thành mảng bám răng (dental plaque) ở cổ răng và kẽ răng, là một lưới polymer sinh học bao gồm protein của nước bọt, đường, thức ăn thừa và nhiều loại vi khuẩn khác [16] Vi khuẩn dính bám trên bề mặt răng tạo thành nhiều lớp, cùng với thức ăn thừa chúng tạo ra môi trường cho các vi sinh vật kỵ khí sinh sống [16] Các vi khuẩn này chuyển hóa đường có trong thức ăn được giữ lại trong xoang miệng tạo thành
Trang 18các acid hữu cơ bao gồm acid formic, acid acetic và acid lactic Acid tạo thành làm giảm độ pH trong mảng bám răng, gây nên sự phân hủy khoáng ở men răng Chất khoáng bị phân hủy khuếch tán ra khỏi và tạo thành các lỗ hổng trên răng
1.3.2 Căn nguyên bệnh sâu răng [2], [3]
Trước năm 1970 khi giải thích căn nguyên sâu răng người ta chú ý nhiều đến chất đường và vi khuẩn S.mutans và được giải thích bằng sơ đồ Keyes [15]:
Hình ảnh 3 Sơ đồ Keyes [15]
Sau năm 1975, sâu răng được coi là một bệnh do nhiều nguyên nhân gây
ra và các nguyên nhân này được chia làm 2 nhóm: Nhóm chính và nhóm phụ
- Nhóm chính: Gồm có 3 yếu tố phải cùng đồng thời xảy ra
+ Đường: Người ta đã chứng minh được rằng thức ăn có nhiều đường
sẽ ảnh hưởng tới sức khỏe, những người ăn chủ yếu là mỡ và thịt lại ít bị sâu răng Chất bột và đường dính vào răng sau ăn sẽ lên men biến thành acid do tác động của vi khuẩn
Trang 19+ Vi khuẩn : Vi khuẩn thường xuyên có trong miệng, trong đó thủ phạm chính là S.mutans
Vi khuẩn tập trung ở các mảng bám răng hay cao răng, các mảng bám răng có tới 70% là trọng lượng vi khuẩn Các mảng bám răng là các mảnh vụn thức ăn không được vệ sinh sạch sau 24 giờ sẽ liên kết với các vi khuẩn tạo thành, các mảng bám răng không được vệ sinh sau 14 ngày sẽ tạo thành cao răng
Vi khuẩn trong miệng sẽ phân hủy đường thành acid lactic gây tiêu canxi ở men răng, từ đó gây nên sâu răng
+ Răng có khả năng bị sâu nằm trong môi trường miệng
- Nhóm phụ: Bao gồm nước bọt, di truyền, đặc tính sinh hóa của răng,
Sơ đồ White cũng một phần giải thích căn nguyên của bệnh sâu răng:
Hình ảnh 4 Sơ đồ White [3]
Trang 20White đã thay thế một vòng tròn (chất đường) của sơ đồ Keyes bằng vòng tròn chất nền và nhấn mạnh vai trò của nước bọt và pH của dòng chảy
môi trường xung quanh
Như vậy, ta có thể thấy sâu răng là kết quả của một quá trình tương tác giữa nhiều yếu tố trong đó vi khuẩn được coi là tác nhân chủ đạo tạo nên sự vận động của quá trình sâu răng
1.3.3 Triệu chứng bệnh sâu răng
Triệu chứng của bệnh sâu răng được chia ra làm 3 giai đoạn: Sâu men S1, sâu ngà nông S2, sâu ngà sâu S3 trong đó mỗi giai đoạn lại có các biểu hiện khác nhau Cụ thể:
Sâu men (kí hiệu S1):
- Giai đoạn này mới chớm sâu răng, nên hầu như không có cảm giác đau răng, ê buốt răng khi ăn phải thức ăn nóng, lạnh, chua, ngọt
- Trên bề mặt răng có điểm đổi màu men răng (trắng đục như nước vo gạo hoặc vàng nâu)
Sâu ngà nông (kí hiệu là S2):
- Khi bị kích thích nóng, lạnh, chua, ngọt thì cảm thấy ê buốt ở răng sâu, nhưng khi dừng kích thích này thì cảm giác ê buốt sẽ không còn
- Tại lỗ răng sâu có ngà mủn, màu vàng hoặc nâu đen, độ sâu của lỗ sâu < 2mm
Sâu ngà sâu (kí hiệu là S3):
- Cảm thấy ê buốt, khó chịu khi bị kích thích bởi thức ăn ăn nóng lạnh, chua ngọt, ê buốt kéo dài sau khi ngừng kích thích khoảng 30 giây – 1 phút
- Lỗ răng sâu sâu từ 2 – 4 mm, nạo lỗ sâu thấy ê buốt và có nhiều ngà mủn