Chi phí chăm sóc sức khỏe được tài trợ bởi hai nguồn chính, đó là: 1 chi trả trực tiếp từ nguồn thu nhập của hộ gia đình bệnh nhân có sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe và 2 tài trợ của N
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
- -
LÊ ĐÌNH HIẾU
ĐẾN CHI TIÊU TRỰC TIẾP CHO SỨC KHỎE
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Trang 2L ỜI CAM ĐOAN
Tôi tên: Lê Đình Hiếu
Là học viên cao học lớp Thạc sĩ Kinh tế và Quản trị Sức khỏe, khóa 2013-2015
của Khoa Kinh tế Phát triển, trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Tôi xin cam đoan đây là phần nghiên cứu do tôi thực hiện Các số liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa được công bố ở các nghiên cứu khác
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Học viên
Lê Đình Hiếu
Trang 3TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Đặt vấn đề 01
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 04
1.3 Tổng quan về bối cảnh nghiên cứu 04
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 05
1.5 Dữ liệu nghiên cứu 05
1.6 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và giới hạn nghiên cứu 05
1.7 Phương pháp nghiên cứu 06
1.8 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 06
1.9 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 07
Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 2.1 Nền tảng lý thuyết 09
2.2 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm liên quan 14
2.3 Tóm tắt kết quả các nghiên cứu liên quan 20
2.4 Khung phân tích 22
Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Mô hình nghiên cứu 25
3.2 Mô hình hồi quy TOBIT 26
3.3 Mô hình hồi quy phân vị 27
3.4 Nguồn dữ liệu nghiên cứu 27
3.5 Các Biến trong mô hình 28
Trang 43.6 Xử lý dữ liệu 32
Ch ương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, THẢO LUẬN 4.1 Thực trạng hệ thống y tế Việt Nam 35
4.2 Tình hình khám chữa bệnh 37
4.3 Ngũ phân vị các chi tiêu của hộ 39
4.4 Kết quả hồi quy Tobit 41
4.5 So sánh hồi quy Tobit và hồi quy phân vị 49
4.6 Một số hạn chế của đề tài 54
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Các kết luận rút ra từ nội dung nghiên cứu 56
5.2 Nội dung kiến nghị liên quan 57
PH Ụ LỤC
Trang 5CHỮ VIẾT TẮT NỘI DUNG
BHYT : Chi phí mua bảo hiểm y tế
TTNT : Thành thị hoặc Nông thôn
GSO : Tổng cục Thống kê Việt Nam
OOP : Chi tiêu tiền túi, chi tiêu trực tiếp
TOBIT : Mô hình hồi quy Tobit
VHLSS : Bộ Dữ liệu khảo sát mức sống hộ gia đình Việt Nam
WB : Ngân hàng Thế giới
WHO : Tổ chức y tế thế giới
OLS : Hồi quy theo phương pháp bình phương bé nhất
Trang 6Bảng 4.3a: Kết quả hồi quy TOBIT cho VHLSS 2012 và 2010
Bảng 4.3b: Kết quả hồi quy TOBIT cho VHLSS 2012 và 2010 (sau khi biến đổi các biến có trị số lớn)
Bảng 4.4a: So sánh kết quả hồi quy Tobit và hồi quy phân vị
Bảng 4.4b: Tóm tắt kết quả hai phương pháp Hồi quy – các biến có ý nghĩa
thống kê
Bảng 4.4c: So sánh kết quả hồi quy Tobit và hồi quy phân vị (sau khi biến đổi các biến có trị số lớn)
Trang 7Hình 2.1: Đường bàng quan, đường ngân sách và điểm cân bằng tiêu dùng
Trang 81
Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Đặt vấn đề
Sức khỏe là nguồn lực quý giá cho cả cá nhân, gia đình và toàn xã hội Nguồn lực này không chỉ phụ thuộc vào yếu tố di truyền, chế độ dinh dưỡng, làm việc, nghỉ ngơi và một chương trình tập luyện thích hợp mà nó còn chịu ảnh hưởng lớn bởi việc sử dụng hợp lý các dịch vụ chăm sóc sức khỏe Hệ thống chăm chăm sóc sức khỏe có hiệu quả, dễ tiếp cận, với chi phí hợp lý, phù hợp với khả năng chi trả của đại đa số người dân không chỉ
là mục tiêu hàng đầu của ngành Y tế Việt Nam mà còn là mục tiêu chung của cả nhân loại trên toàn thế giới
Chi phí chăm sóc sức khỏe được tài trợ bởi hai nguồn chính, đó là: (1) chi trả trực tiếp từ nguồn thu nhập của hộ gia đình bệnh nhân có sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe và (2) tài trợ của Nhà nước, xã hội (thông qua các hình thức như trợ cấp, chi trả bảo hiểm y tế, từ thiện,…) để chia sẻ một phần rủi ro tài chính cho các gia đình có người bệnh Tại các nước đang phát triển như Việt Nam, chi trả trực tiếp của hộ gia đình đóng góp rất nhiều trong tổng chi tiêu cho chăm sóc sức khỏe quốc gia Số tiền chi trả trực tiếp bao gồm chi tiêu cho nội ngoại trú, chi mua thuốc và dụng cụ y tế
Chi phí y tế thảm họa: Là mức chi phí y tế phải trả (trong 1 năm) của
hộ gia đình vượt quá khả năng chi trả của hộ theo một quy ước nhất định Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), khi số tiền hộ gia đình chi trả trực tiếp cho chi phí sử dụng dịch vụ y tế bằng hoặc lớn hơn 40% khả năng chi trả của họ thì đó là chi phí y tế thảm họa Trong đó, khả năng chi trả là phần thu nhập còn lại của hộ gia đình sau khi đã chi cho lương thực, thực phẩm
Chi tiêu trực tiếp cho dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe là yếu tố rất quan trọng trong tổng chi tiêu của hộ gia đình Chi trả trực tiếp cho y tế tăng, khả năng chi trả của hộ gia đình cho các hoạt động cần thiết khác như lương thực, thực phẩm, quần áo, nhu yếu phẩm, giáo dục, giải trí, giao tế xã
Trang 9hội,… giảm tương ứng Mặt khác, tỷ lệ chi trả trực tiếp cho chi phí y tế của
hộ gia đình trên tổng chi tiêu y tế quốc gia càng lớn thì khả năng chia sẻ rủi
ro về tài chính càng ít Khi đó, người nghèo càng khó tiếp cận với các dịch
vụ y tế; người dân tiếp cận dịch vụ y tế chủ yếu xuất phát từ khả năng chi trả hơn là nhu cầu chăm sóc sức khỏe thật sự
Từ lâu, c ng tác khám ch a ệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân đã trở thành một trong nh ng quốc sách hàng đầu của ảng và hà nước Việt Nam Trong đó, giảm gánh nặng chi phí y tế của hộ gia đình là mục tiêu cụ thể mà ngành Y tế nước ta cần phải sớm đạt được Mối quan tâm này không chỉ thể hiện qua chủ trương, chính sách, pháp luật mà còn được cụ thể hóa bằng một hệ thống chăm sóc sức khỏe an đầu rộng rãi vươn đến tận tuyến cơ sở Chính phủ, Bộ tế đã tổ chức xây dựng, triển khai nhiều chiến lược, kế hoạch, đề án,… nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành ặc iệt, việc nghiên cứu thí điểm, triển khai thực hiện chính sách
ảo hiểm y tế T) tại Việt am từ nh ng năm đầu thập niên 990, đến nay đã đạt được một số kết quả quan trọng
Theo Báo cáo về BHYT ở Việt Nam, diện bao phủ BHYT ở nước ta
đã tăng từ 60% năm 20 0 lên 65% năm 20 ến năm 20 3, Việt Nam có trên 61 triệu người tham gia T, đưa diện bao phủ BHYT lên gần 68% dân số cả nước Các đối tượng diện người có c ng, người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi, đồng bào dân tộc thiểu số đang sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, đối tượng bảo trợ xã hội, cận nghèo, học sinh, sinh viên, người dân đang sinh sống ở vùng biển đảo đã được ngân sách nhà nước hỗ trợ để tham gia BHYT Mạng lưới cơ sở y tế, bảo hiểm xã hội được tổ chức rộng khắp; người tham gia T được hưởng dịch vụ khám, ch a bệnh với nhiều phương tiện kỹ thuật y tế hiện đại và danh mục thuốc mới
Tuy nhiên, hiện nay chi phí chăm sóc sức khỏe vẫn còn là nỗi bất an của một bộ phận không nhỏ người dân Việt Nam Tháng 4/2015, tại Hội nghị cung cấp thông tin về điều chỉnh giá dịch vụ y tế gắn với lộ trình BHYT toàn dân và nâng cao chất lượng khám, ch a bệnh, Ông Lê Văn
Trang 103
Khảm đại diện Bộ Y tế) cho biết: “số tiền người dân chi trả trực tiếp cho y
tế (từ nguồn thu nhập của họ) hiện vẫn còn cao, chiếm đến 47% tổng chi tiêu y tế”; cao hơn nhiều so với các nước có cùng điều kiện kinh tế trong khu vực: Thái Lan (khoảng 13,1%), Indonesia (45%), Malaysia (35%) và
trung bình chung của toàn thế giới xấp xỉ khoảng 20%
iều đáng lưu ý, mức chi phí y tế thảm họa trên vẫn chưa ao gồm các chi phí ngoài điều trị như tiền đi lại, ăn, ở cho bệnh nhân và người nhà; các khoản chi không chính thức (quà biếu, bồi dưỡng, ) mặc dù đó là các khoản chi lớn đối với nhiều hộ gia đình nghèo Một phát hiện khác của WHO là chi phí y tế thảm họa và nghèo hóa do chi phí y tế vẫn xảy ra ngay
cả ở các hộ gia đình có BHYT Thực tế này cho thấy tác động bảo vệ tài chính của BHYT là chưa đạt như mong đợi của người dân, kỳ vọng của ngành y tế và mong muốn của Chính phủ
Tại một số quốc gia, toàn bộ nh ng người thuộc nhóm 20% giàu nhất đều được tiếp cận dịch vụ y tế trong khi đó có đến một nửa số trẻ em thuộc nhóm 20% nghèo nhất kh ng được tiếp cận dịch vụ y tế ột ví dụ về sự chênh lệch sức khỏe rất lớn gi a các quốc gia như tỷ lệ tử vong trẻ em dưới
5 tuổi tại Hoa Kỳ (đại diện cho các nước giàu) là 7000, trong khi đó tỷ lệ này tại Mali nước nghèo) là 126000(World Bank, 2006)
ặc thù của Việt Nam, là nước đang phát triển, bao gồm nhiều dân tộc, sinh sống tại nhiều vùng miền và mức thu nhập khác nhau Mặc dù các nghiên cứu của WHO đánh giá về mức chi tiêu y tế thảm họa, nhưng trong nghiên cứu này tác giả mong muốn tìm hiểu một khía cạnh khác của bức tranh chi tiêu y tế của hộ gia đình bằng phương pháp đánh giá tác động Câu hỏi đặt ra là các yếu tố kinh tế xã hội cụ thể tác động như thế nào đến chi tiêu y tế của hộ, cũng như tác giả muốn giải đáp câu hỏi liệu BHYT có thực sự tác động đến chi trả trực tiếp cho y tế của hộ hay không?
Với các vấn đề thực tế trên, tác giả nhận thấy cần thiết phải thực hiện
đề tài nghiên cứu “Các yếu tố kinh tế - xã hội tác động đến chi tiêu trực tiếp cho sức khỏe của hộ gia đình Việt Nam” Từ đó, đề tài góp phần
cung cấp một cơ sở lý luận, bằng chứng thực tiễn cho nhận xét, đánh giá sự
Trang 11hợp lý của các chính sách y tế hiện hành; đồng thời góp phần kiến nghị giải pháp khắc phục nh ng tồn tại, hạn chế của ngành y tế (nếu có)
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát:
ánh giá sự tương quan gi a mức thu nhập của hộ gia đình Việt Nam dành để chi trả trực tiếp cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe đã sử dụng với các đặc điểm kinh tế, xã hội của hộ gia đình Việt Nam
1.3 Tổng quan về bối cảnh nghiên cứu
Nghiên cứu tài chính y tế đã trở thành vấn đề quan trọng, đặc biệt trong bối cảnh Việt am đang từng ước thực hiện các mục tiêu Thiên niên
kỷ trong đó có các vấn đề về y tế Câu hỏi đặt ra là nh ng yếu tố nào tác động nhiều nhất đến chi tiêu y tế của người dân, hay chi phí khám ch a bệnh của hộ gia đình, và xu hướng tác động của chúng lên gánh nặng chi tiêu cho y tế như thế nào? Sự tác động đó có nhất quán qua từng giai đoạn hay không? Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung đánh giá tác động của các yếu tố kinh tế, yếu tố xã hội lên chi tiêu trực tiếp cho chăm sóc sức khỏe
Hiện nay, chi tiêu cho y tế đang là vấn đề nhận được sự quan tâm của toàn xã hội từ Quốc hội, Chính phủ, Bộ Y tế, các nhà khoa học,… và đặc biệt là người dân Vì vậy, thực hiện nghiên cứu này sẽ cung cấp thêm thông tin, một góc nhìn định lượng,… để các nhà làm chính sách cũng như người hoạt động trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe có thể lý giải phần nào sự thay đổi trong chi tiêu y tế, tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe của người dân
Trang 125
theo các đặc điểm của dân số: thu nhập, dân tộc, vùng miền, địa bàn sinh sống của hộ; và độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn,… của chủ hộ Từ đó, ngành y tế sẽ thiết kế nh ng cơ chế, chính sách và hệ thống cơ sở y tế ngày càng phù hợp hơn, hiệu quả hơn trong chăm sức khỏe người dân
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Một là, hiện nay mức chi phí chăm sóc sức khỏe của hộ gia đình Việt
am đang chịu tác động bởi nh ng yếu tố nào?
Hai là, nh ng yếu tố bên ngoài như vùng miền, địa bàn cư trú; và
nh ng yếu tố không liên quan đến sức khỏe như thu nhập, học vấn, quy mô
hộ, dân tộc,… có tác động đến số tiền chi trả trực tiếp cho dịch vụ y tế của
hộ gia đình Việt Nam hay không? Nếu có thì tác động như thế nào?
Ba là, giải pháp Bảo hiểm y tế mà nhà nước Việt Nam đang triển khai thực hiện có thật sự làm giảm giảm gánh nặng chi tiêu y tế, chia sẽ rủi
ro tài chính của hộ gia đình Việt Nam hay không?
1.5 Dữ liệu nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng Bộ d liệu Khảo sát mức sống hộ gia đình Việt am năm 20 2 và 2010 (VHLSS 2012, VHLSS 2010) với các quan sát là hộ gia đình
hần m tả d liệu VHLSS 20 2 xem hụ lục B.2
1.6 Đối tƣợng, phạm vi và giới hạn nghiên cứu
ối tượng nghiên cứu: Mức chi tiêu trực tiếp cho y tế từ nguồn thu nhập của Hộ gia đình Việt Nam và các yếu tố liên quan
Phạm vi nghiên cứu: Các hộ gia đình trong ộ d liệu VHLSS 2012 phân bố rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam
Giới hạn nghiên cứu: Chi tiêu cho sức khỏe là một khái niệm khá rộng, bao gồm rất nhiều khoản chi: dinh dưỡng, cải thiện môi trường sống, điều kiện làm việc, giải trí,… chứ không chỉ đơn thuần là nh ng khoản chi cho dịch vụ y tế, khám ch a bệnh Tuy nhiên, nghiên cứu sử dụng nguồn
Trang 13d liệu thứ cấp có sẵn nên không có thông tin, không chủ động lựa chọn đầy đủ các biến số cần thiết đại diện cho chi phí chăm sóc sức khỏe Mặt khác, trong thời gian cho phép của một Luận văn thạc sĩ, tác giả chỉ có thể
sử dụng chi phí y tế làm đại diện cho chi tiêu chăm sóc sức khỏe
1.7 Phương pháp nghiên cứu
ề tài sử dụng kết hợp hai phương pháp chính sau:
(1) hương pháp thống kê: Tổng hợp, phân tích số liệu thứ cấp qua các Bộ số liệu VHLSS 2010, 2012;
(2) hương pháp nghiên cứu thực nghiệm: đề tài sử dụng phương pháp hồi qui để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí chăm sóc y tế Tác giả sử dụng hai phương pháp phân tích: hồi quy tuyến tính Tobit, hồi quy tứ phân vị Từ kết quả hồi qui, uớc lượng các hệ số trong mô hình; kiểm định mức phù hợp và ý nghĩa thống kê của mô hình
Cụ thể, tính toán hồi quy của các yếu tố học vấn, độ tuổi, giới tính của chủ hộ; yếu tố dân tộc, quy mô hộ, vùng miền sinh sống,… đặc biệt là tác động của thu nhập và bảo hiểm xã hội đến mức chi tiêu trực tiếp cho sức khỏe của hộ gia đình Việt Nam bằng phương pháp hồi quy Tobit ể
có thể tổng hợp, ước lượng sự tác động của các biến độc lập lên biến phụ thuộc (chi tiêu cho y tế)
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng Phần mềm xử lý số liệu: Stata
2 để xử lý và phân tích kết quả hồi quy tác giả cam kết chỉ sử dụng trong học thuật, kh ng mang tính thương mại
1.8 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
1.8.1 Ý nghĩa thực tiễn:
ề tài nghiên cứu cung cấp một cơ sở lý luận về gánh nặng chi phí trực tiếp cho dịch vụ chăm sóc sức khỏe của hộ gia đình Việt Nam Tác giả cũng tham gia phân tích, đánh giá nh ng thành tựu cần phát huy và nh ng
Trang 147
hạn chế, yếu kém cần khắc phục trong quá trình hoàn thiện và nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống y tế của một quốc gia đang phát triển
Thông tin, kết quả nghiên cứu này giúp tác giả tìm hiểu mối quan hệ
gi a các đặc điểm kinh tế - xã hội với gánh nặng chi phí y tế của hộ, gợi ý một góc nhìn định lượng về tương quan gi a thu nhập và chi tiêu y tế Từ
đó, đề tài nghiên cứu có nh ng đóng góp về chính sách để hoàn thiện dần hoạt động quản lý, điều hành dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại Việt Nam
1.8.2 Ý nghĩa khoa học:
ề tài nghiên cứu góp phần bổ sung một bằng chứng thực tiễn cho
hệ thống lý thuyết về kinh tế học sức khỏe nói chung, lý thuyết về chi tiêu cho dịch vụ chăm sóc sức khỏe nói riêng; đồng thời kiểm chứng lại các học thuyết kinh tế sức khỏe trước đó ặt khác, nghiên cứu này cũng cung cấp
nh ng kết quả khác biệt mang tính đặc trưng của một nước có trình độ phát triển nói chung, trình độ phát triển ngành y tế nói riêng ở mức trung bình thấp, nhằm bổ sung cho các học thuyết, lý luận được tiến hành trước đây
1.8.3 Đối với tác giả:
Ngoài ý nghĩa đã nêu, việc thực hiện nghiên cứu này còn giúp cho tác giả tìm hiểu, học hỏi thêm kiến thức; đồng thời tiếp thu và tích lũy kinh nghiệm trong hoạt động nghiên cứu khoa học, đặc biệt là khoa học về kinh
tế trong lĩnh vực y tế và chăm sóc sức khỏe
1.9 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Cấu trúc của đề tài nghiên cứu bao gồm năm chương Trong đó:
- Chương 1: Giới thiệu chung Là chương mở đầu của luận văn, ao
gồm các vấn đề: (1) Sự cần thiết phải thực hiện đề tài nghiên cứu; (2) Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu chính của đề tài nghiên cứu cũng như nguồn d liệu cho nghiên cứu; (3) Giới thiệu khái quát về đề tài nghiên cứu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu; và 4) Ý nghĩa của nghiên cứu
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan Chương
này tập trung tìm hiểu, giới thiệu nh ng khái niệm và mối liên hệ gi a
Trang 15chúng, mô hình lý thuyết, và các công trình nghiên cứu tương tự đã được thực hiện tại Việt am và các nước Các nội dung trên giúp tác giả xác định, đề xuất khung phân tích, cơ chế tác động của các biến, mô hình và phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: hương pháp nghiên cứu Chương này đề xuất phương
pháp cụ thể, trình bày chi tiết mô hình sử dụng để phân tích d liệu, cũng như m tả một số đặc điểm cụ thể của nguồn d liệu được sử dụng cho nghiên cứu
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu, thảo luận Với kết quả xử lý d
liệu bằng chương trình máy vi tính Stata), tác giả chọn lọc và thu thập các các kết quả quan trọng (hệ số tương quan và mức ý nghĩa của chúng) của
m hình Qua đó, tác giả sẽ đưa ra các ình luận, nhận xét về vấn đề nghiên cứu; về sự tác động, vai trò của các biến lên thuộc tính nghiên cứu
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị - là chương tổng hợp, khái quát
nh ng kết quả chủ yếu đạt được, nh ng đóng góp tích cực và các tồn tại, hạn chế của đề tài nhằm xây dựng một cơ sở khoa học cho vấn đề nghiên cứu, đồng thời định hướng nh ng vấn đề cần giải quyết trong nh ng nghiên cứu tiếp theo Qua kết luận trên, tác giả cũng sẽ đưa ra một vài kiến nghị thực tiễn
Trang 169
Chương 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
Chương này tập trung tìm hiểu, giới thiệu các khái niệm, các thuật
ng khoa học được sử dụng trong đề tài; giới thiệu tóm lược các học thuyết khoa học, các công trình nghiên cứu đã được thực hiện trong thời gian qua
Từ đó, tác giả tìm hiểu, đặt giả thuyết và lý giải cơ chế tác động ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến vấn đề nghiên cứu
2.1 Nền tảng lý thuyết
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản về sức khỏe và yếu tố ảnh hưởng đến sức
khỏe
2.1.1.1 Sức khỏe và các yếu tố tác động đến sức khỏe
Sức khỏe là trạng thái thoải mái toàn diện về thể chất, tinh thần và xã hội và không phải chỉ bao gồm có tình trạng không có bệnh hay thương tật (theo Tổ chức Y tế Thế giới – WHO, 2006)
Theo khái niệm trên, chúng ta có thể xác định được một số yếu tố cơ bản có tác động đến tình trạng sức khỏe con người và chia thành các nhóm chính như sau: yếu tố sinh học (bao gồm cả yếu tố di truyền); yếu tố hành
vi hay lối sống; yếu tố chất lượng của dịch vụ chăm sóc sức khỏe sẽ có ảnh hưởng đến tình trạng thể chất và yếu tố m i trường, bao gồm cả m i trường
tự nhiên và m i trường xã hội như khí hậu, thổ nhưỡng, nguồn nước, điều kiện kinh tế - xã hội, m i trường sống,… và điều kiện làm việc ảnh hưởng đến tinh thần
Trong cuộc sống xã hội hiện đại ngày nay, các loại bệnh tật liên quan đến hành vi cá nhân như éo phì, tim mạch, tiểu đường, gút, các bệnh lây truyền qua đường tình dục,… có xu hướng ngày càng gia tăng; chi phí điều trị là gánh nặng đối với nhiều gia đình iều này cho thấy hành vi sức khỏe ngày càng gi vai trò quan trọng, thậm chí quyết định đến quá trình nỗ lực bảo vệ và nâng cao sức khỏe của người dân Con người khỏe mạnh hay đau
ốm thường là hậu quả do chính hành vi của họ gây ra; hành vi hoặc lối sống
Trang 17không lành mạnh được xem là nguyên nhân chính dẫn đến bệnh tật, tử vong và các vấn đề sức khỏe khác
2.1.1.2 Chi tiêu cho y tế
Là số tiền mà cá nhân, hộ gia đình đã ỏ ra để thanh toán các khoản chi phí liên quan đến hoạt động chăm sóc sức khỏe trong một thời điểm, một khoảng thời gian hay một giai đoạn cụ thể th ng thường là một năm)
Chi tiêu cho y tế có ảnh hưởng đến sức khỏe của các thành viên hộ gia đình vì nó liên quan trực tiếp đến khả năng tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe (khi có nhu cầu hay khi gặp vấn đề về sức khỏe) cũng như chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe Nếu bỏ qua sự chia sẽ rủi ro tài chính trong y tế, người có khả năng chi tiêu cho y tế lớn hơn thường được chăm sóc và ảo vệ sức khỏe tốt hơn
2.1.1.3 Giáo dục (trình độ học vấn của chủ hộ)
Theo Tổ chức Văn hoá, hoa học và iáo dục của Liên hợp quốc
E CO), trình độ học vấn đã đạt được của một người được định nghĩa
là lớp học cao nhất đã hoàn tất trong hệ thống giáo dục quốc dân mà người
đó đã theo học
Trình độ học vấn có ảnh hưởng, đồng thời là biểu hiện của sự hiểu biết, kinh nghiệm của người đó đối với sự vật, hiện tượng; trong đó có cả tri thức về sức khỏe và hành vi bảo vệ sức khỏe
2.1.1.4 Giới tính của chủ hộ:
Bao gồm giới tính nam và giới tính n Rất nhiều nghiên cứu được thực hiện và chỉ ra rằng: giới tính không chỉ ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của người đó mà còn là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe của các thành viên khác trong gia đình ự ảnh hưởng này thông qua sự chia sẽ công việc, thu nhập, các quyết định, quan hệ xã hội,… đối với các thành viên khác ặc biệt, đối với chủ hộ gia đình thì sự ảnh hưởng này lớn hơn, được thể hiện rõ ràng hơn
Trang 18BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
- -
LÊ ĐÌNH HIẾU
ĐẾN CHI TIÊU TRỰC TIẾP CHO SỨC KHỎE
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Trang 192.1.1.5 Vùng miền sinh sống
Mỗi vùng có nh ng đặc điểm địa lý, khí hậu, thổ nhưỡng khác nhau; đặc điểm kinh tế - xã hội, cơ sở vật chất, hạ tầng,… cũng khác nhau Vì vậy, mỗi vùng sẽ có sự tác động khác nhau đến sức khỏe người dân và chi phí y tế của họ cũng rất khác nhau
2.1.1.6 Tuổi tác của chủ hộ
Là số tuổi của chủ hộ Cũng như giới tính, tuổi của chủ hộ cũng có
sự tác động nhất định đến hoàn cảnh kinh tế, sức khỏe của các thành viên khác trong gia đình Qua đó, tuổi của chủ hộ cũng được xem là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chi tiêu y tế của hộ
2.1.1.7 Thu nhập của hộ
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thống kê, thu nhập của hộ là toàn bộ
số tiền và giá trị hiện vật quy thành tiền sau khi đã trừ chi phí sản xuất mà
hộ và các thành viên của hộ nhận được trong một thời gian nhất định, thường là năm Thu nhập của hộ bao gồm: tiền công, tiền lương; thu nhập
từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản, từ sản xuất phi nông, lâm nghiệp, thủy sản sau khi đã trừ chi phí và thuế sản xuất); thu khác như trợ cấp, quà biếu, tiền mừng, lãi tiết kiệm,… mà hộ nhận được trong năm
Tất cả các khoản chi tiêu của hộ đều được tài trợ từ nguồn thu nhập, trong đó bao gồm cả chi tiêu cho y tế Vì vậy ngoài tình trạng sức khỏe của thành viên trong hộ, nếu thu nhập của hộ nhiều hơn thì chi tiêu cho y tế thường có xu hướng cao hơn
2.1.1.8 Bảo hiểm
Luật BHYT do Quốc hội an hành ngày 4 2008 sửa đổi ổ sung
ngày 3 6 20 4, “BHYT là hình thức bảo hiểm b t buộc được áp dụng đối
với c c đối tượng theo qu đ nh c a u t n điều u t để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhu n do Nh nước tổ chức thực hiện” Về cơ ản, đó là một cách dành dụm một khoản tiền trong số tiền thu
nhập của mỗi cá nhân hay mỗi hộ gia đình để đóng vào quỹ do hà nước
Trang 2012
đứng ra quản lý, nhằm giúp mọi thành viên tham gia quỹ có ngay một khoản tiền trả trước cho các cơ sở cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe, khi người tham gia không may ốm đau phải sử dụng các dịch vụ đó, mà kh ng phải trực tiếp trả chi phí khám ch a bệnh Cơ quan ảo hiểm xã hội sẽ thanh toán khoản chi phí này theo quy định của Luật BHYT
Cũng như hầu hết các quốc gia trên thế giới, Việt Nam thừa nhận quan điểm của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) với cách tiếp cận BHYT là một nội dung thuộc an sinh xã hội và là loại hình bảo hiểm phi lợi nhuận, nhằm đảm bảo chi phí y tế cho người tham gia khi gặp rủi ro, ốm đau, ệnh tật
ản chất của T là chia sẻ, phân tán nguy cơ và huy động nguồn lực tài chính cho y tế T gi p tăng nguồn tài chính cho y tế rất lớn, góp phần tăng quy m và chất lượng của các dịch vụ y tế phục vụ người dân, đồng thời giảm tỷ lệ ngân sách đầu tư cho y tế để phục vụ cho các lĩnh vực quan trọng khác của đất nước
2.1.2 Chi tiêu trực tiếp cho y tế (chăm sóc sức khỏe) và các yếu tố liên
quan
Chi tiêu trực tiếp cho y tế (OOP) là số tiền mà hộ gia đình phải chịu trách nhiệm chi trả cho các khoản chi phí sử dụng dịch vụ y tế từ nguồn thu nhập của họ trong một khoản thời gian nhất định thường là một năm) OOP phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chẳng hạn như quy mô hộ, vùng miền sinh sống, thu nhập hộ, chi mua bảo hiểm, chi thực phẩm và không phải thực phẩm của hộ, giới tính, độ tuổi,… và trình độ học vấn của chủ hộ
Th ng thường thu nhập của hộ gia đình được sử dụng để trang trải cho rất nhiều khoản chi tiêu khác nhau, từ hàng hóa thiết yếu, dịch vụ y tế đến các loại hàng hóa, dịch vụ xa xỉ ể đơn giản hóa và phù hợp với mục tiêu nghiên cứu, tác giả phân chia các khoản chi tiêu thành hai nhóm:
(1) Chi tiêu cho dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe;
(2) Chi tiêu cho hàng hóa dịch vụ khác
Trang 21* Hai khái niệm cơ bản trong Lý thuyết hành vi lựa chọn c a người
tiêu dùng
Tập hợp tất cả các phương án kết hợp khác nhau của hàng hóa, dịch
vụ mà người tiêu dùng có thể mua trong giới hạn khả năng chi tiêu hoặc thu nhập) của họ được gọi là đường ngân sách đường giới hạn ngân sách
là đường nối gi a hai điểm I/PX và I/PY) hư vậy, nếu thu nhập của người tiêu dùng càng cao, giá hàng hóa - dịch vụ kh ng đổi (hoặc giá hàng hóa - dịch vụ giảm, thu nhập gi nguyên) thì đường ngân sách ([I/Px][I/PY]) dịch chuyển ra ngoài, không gian lựa chọn của người tiêu dùng được mở rộng, người tiêu dùng có khả năng mua nhiều hàng hóa, dịch vụ hơn và ngược lại
ình : Đường b ng quan, đường ngân s ch v điểm cân bằng tiêu dùng
ường àng quan đường đẳng ích: U) là tập hợp các phương án kết hợp tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ khác nhau có cùng mức h u dụng Các đường bàng quan khác nhau (U0, U1, U2) thì không cắt nhau và có mức h u dụng khác nhau ường bàng quan có mức h u dụng cao hơn thì được ưa thích hơn; nghĩa là người tiêu dùng có xu hướng thích tiêu dùng nhiều hơn đối với một sản phẩm, dịch vụ Theo đó, các phương án tiêu dùng nằm trên
Trang 2214
đường bàng quan (U1) được ưa thích hơn phương án tiêu dùng nằm trên đường bàng quan (U0) và do đó sẽ được ưa thích hơn các phương án tiêu dùng nằm trên đường bàng quan (U2)
ể tối đa hóa h u dụng, người tiêu dùng sẽ lựa chọn sự kết hợp gi a hàng hóa, dịch vụ mà tại đó đường ngân sách tiếp xúc với đường bàng quan cao nhất hương án kết hợp này gọi là điểm cân bằng tiêu dùng
hư vậy, theo lý thuyết hành vi lựa chọn của người tiêu dùng thì tổng mức chi tiêu cho dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe với chi tiêu hàng hóa dịch vụ khác phải là phương án kết hợp nào đó trên đường ngân sách của hộ gia đình iều này có nghĩa là khi thu nhập càng cao thì khả năng chi tiêu cho y tế càng cao và ngược lại Tương tự như vậy, nếu BHYT thanh toán chi phí cho dịch vụ khám ch a bệnh, người dân có xu hướng sử dụng dịch vụ nhiều hơn ặt khác, sự kết hợp này phải là một phương án nào đó nằm trên đường bàng quan nhất định, có tỷ lệ thay thế biên nhất định tùy thuộc vào cảm nhận của người dân và giá cả hàng hóa, dịch vụ
Trong khi đó, giá cả hàng hóa, dịch vụ trong đó có dịch vụ y tế) lại chịu ảnh hưởng bởi yếu tố: vùng miền, địa bàn cung cấp dịch vụ Cảm nhận của người dân về dịch vụ y tế càng phức tạp hơn, phụ thuộc vào nhiều yếu
tố hơn; sự thay đổi này phụ thuộc vào độ tuổi, giới tính, tình trạng sức khỏe, học vấn, dân tộc,… Vì vậy, mức chi tiêu cho dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe cũng có sự thay đổi theo các yếu tố nêu trên
2.2 Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm liên quan
2.2.1 “Xu hướng chi tiêu y tế quốc gia thường niên 1975-2013” ở Canada
Theo lần tái bản thứ 17, ấn phẩm “Xu hướng chi tiêu y tế quốc gia
thường niên 1975-2013” trên đã khảo sát, nghiên cứu số liệu tổng chi tiêu y
tế của Canada từ năm 975 đến năm 20 3 Nghiên cứu cho chúng ta có một cái nhìn tổng quan về số tiền chi cho chăm sóc sức khỏe hàng năm, tiền đó được sử dụng vào việc gì, cho ai, và có nguồn gốc từ đâu Nó so sánh d
Trang 23liệu chi tiêu đặc trưng ở cấp tỉnh, quốc gia (lãnh thổ) và quốc tế, cũng như
xu hướng chi tiêu y tế của Canada từ năm 975 đến nay
Nghiên cứu này thu được các kết quả như sau:
(1) Chi tiêu y tế ình quân đầu người có sự khác nhau gi a các địa phương; trong đó chi tiêu y tế cao nhất tại Newfoundland và Labrador
7 32 đ người năm), thấp nhất tại Que ec 5 53 đ người năm)
(2) Chi tiêu y tế ình quân đầu người theo độ tuổi cũng có sự khác nhau: cao nhất là đối tượng trên 65 tuổi ( 794 đ người năm), đặc biệt chi tiêu y tế dành cho người cao niên (trên 80 tuổi) cao gấp 3 lần người già
có độ tuổi từ 65 tuổi đến 69 tuổi (20 387 đ người so với 6 43 đ người) Chi tiêu y tế năm 20 cho trẻ trẻ em dưới 1 tuổi (9 632 đ người năm) cao hơn so với người dân Canada trong độ tuổi từ 1 đến 64 (2.341đ người)
2.2.2 c động c a BHYT tự nguyện đến việc sử dụng d ch vụ chăm sóc
sức khỏe và thanh toán trực tiếp: Một bằng chứng mới cho Việt Nam
Vì cho rằng có rất nhiều nghiên cứu thực tế về bảo hiểm y tế tự nguyện ở Việt Nam nhưng tác động nhân quả của bảo hiểm y tế tự nguyện
ít được biết đến, Tác giả Nguyễn Việt Cường (2011) sử dụng bộ d liệu VHLSS 2004, 2006 để nghiên cứu về tác động của BHYT tự nguyện đến việc sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe và thanh toán trực tiếp Trong nghiên cứu này, tác giả đo lường tác động của bảo hiểm y tế tự nguyện đến việc sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe và thanh toán từ tiền túi
Qua nghiên cứu này, Tác giả phát hiện ra rằng bảo hiểm y tế tự nguyện giúp nhân dân (có tham gia bảo hiểm) tăng số lượt khám ch a bệnh ngoại trú và nội trú hàng năm khoảng 45% và 70%, tương ứng Tuy nhiên, tác động của bảo hiểm y tế tự nguyện lên số tiền thanh toán trực tiếp từ tiền túi cho chi phí dịch vụ chăm sóc sức khỏe lại kh ng có ý nghĩa thống kê
2.2.3 Đề t i “Chi tiêu tế và gánh nặng nợ nần c a c c gia đình nghèo:
Bằng chứng từ Campuchia”:
Trang 2416
ăm 2004, W Van Damme và cộng sự đã tiến hành khảo sát trên quy mô 72 hộ gia đình có ệnh nhân sốt xuất huyết Mục tiêu đề tài nghiên cứu là hành vi lựa chọn dịch vụ bảo vệ sức khỏe, chi tiêu trực tiếp cho y tế
và cách thức xoay sở để trang trải cho gánh nặng chi phí đó ay nói cách khác là chi trả chi phí y tế có tác động như thế nào đến gánh nặng nợ trong một khu vực nông thôn nghèo ở Campuchia
Kết quả nghiên cứu cho rằng: Số tiền mà hộ gia đình trực tiếp chi trả (từ thu nhập của họ) cho dịch vụ y tế phụ thuộc chủ yếu vào cơ sở chăm sóc sức khỏe mà họ chọn Nh ng người sử dụng dịch vụ y tế tư nhân chi trả cao hơn người sử dụng bệnh viện công (có BHYT, tài trợ,…) Tại đây, chi tiêu y tế thường xuyên gây ra nợ nần và có thể dẫn đến nghèo đói Một hệ thống y tế công lập đáng tin cậy, dễ tiếp cận là cần thiết để ngăn chặn chi phí y tế thảm họa, và cho phép các chiến lược khác, chẳng hạn như mạng lưới an sinh cho người nghèo, trở nên hiệu quả toàn diện
2.2.4 Nghiên cứu “ c động c a chi tiêu y tế đến hộ gia đình và các giải
ph p t i chính kh c nhau”
Theo Tài liệu này, WHO (2004) cho rằng: Tổng chi tiêu y tế trong tổng sản phẩm xã hội trên thế giới tăng từ 3% (năm 948) lên hơn 8% hiện nay ăm 200 , Thế giới đã chi 3 800 tỷ USD cho hoạt động chăm sóc sức khỏe Tuy nhiên, chi tiêu y tế ình quân đầu người khu vực Trung ng có
sự khác biệt lớn với các nước còn lại Hầu hết các Chính phủ trong khu vực
đã phải cắt giảm chi tiêu ngân sách thực tế bình quân đầu người cho y tế vì nền kinh tế yếu kém ể duy trì tính toàn vẹn của hệ thống y tế công cộng, các nhà làm chính sách y tế đã giới thiệu biện pháp ngăn chặn chi phí và chiến lược thu hồi chi phí, kể cả phí sử dụng bừa bãi
Kết quả là, các hộ gia đình đã phải đối mặt nhiều hơn với khó khăn tài chính để chi trả cho các dịch vụ y tế cần thiết Một số hộ gia đình, đặc biệt là các hộ gia đình nghèo, phải dành một phần đáng kể thu nhập chi trả cho các dịch vụ y tế và họ đang bị đẩy vào cảnh đói nghèo, với nh ng hậu quả thảm khốc Nhiều hộ gia đình phải đối mặt với chi phí y tế lớn, so với
Trang 25thu nhập của họ, phải đi vay, bán tài sản hoặc từ bỏ dịch vụ y tế cần thiết, chấp nhận sống (hoặc chết) với bệnh tật trong người ơn n a, như một kết quả tất yếu trong vòng lẩn quẩn gi a sức khỏe và nghèo đói, nhiều hộ gia đình sẽ không thể tự giải thoát khỏi cái bẫy của bệnh tật và đói nghèo khi
xã hội tăng, trong khi tỷ lệ chi tiêu tiền túi giảm Thời gian, phương pháp chuyển tiếp được xác định bởi nhiều yếu tố, bao gồm cả ý chí chính trị của các nhà lãnh đạo và hoàn cảnh kinh tế của đất nước
2.2.5 Bằng chứng mới về vai trò c a kiều hối đối với chi phí chăm sóc sức
khỏe c a các hộ gia đình Mexico
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng số liệu cuộc điều tra quốc gia
về thu nhập và chi tiêu ở Mexico 2002 (E I ) để phân tích, đưa ra kết quả rằng kiều hối quốc tế làm tăng chi tiêu chăm sóc sức khỏe
Cứ mỗi 100 peso thu nhập chuyển tiền (kiều hối) tăng thêm, có khoảng 6 peso được chi tiêu cho y tế ộ nhạy của chi phí chăm sóc sức khỏe với các mức của biến kiều hối quốc tế lớn hơn gần gấp ba lần phản ứng của nó với nh ng thay đổi trong các nguồn thu nhập khác của gia đình
Trang 2618
ơn n a, chi phí chăm sóc sức khỏe ít phản ứng với thu nhập chuyển tiền trong các hộ gia đình có thu nhập thấp hơn Phản ứng thấp hơn có thể bắt nguồn một phần do sự tham gia của các hộ gia đình này (thu nhập thấp) vào các chương trình công cộng như PROGRESA (nay gọi là Oportunidades), tác giả cũng phân tích các tác động của kiều hối bằng bảo hiểm y tế
Theo kỳ vọng, chúng ta thấy rằng các hộ gia đình với các loại bảo hiểm chăm sóc sức khỏe - thông qua việc làm hoặc thông qua việc tham gia vào PROGRESA - chi tiêu ít lượng thu nhập kiều hối của gia đình cho chăm sóc sức khỏe hơn các hộ gia đình thiếu bảo hiểm chăm sóc sức khỏe
Do đó, kiều hối có thể giúp cân bằng chi phí chăm sóc sức khỏe gi a các
hộ có và không có bảo hiểm y tế
2.2.6 c động c a chương trình bảo hiểm toàn dân đến chi phí y tế thảm
họa: phân tích mô phỏng cho Kenya
Các định nghĩa hiện tại về tỷ lệ chi phí y tế thảm họa khó để hiểu gánh nặng thực sự của chi trả chi phí y tế trực tiếp Nghiên cứu này phát triển một khuôn khổ chung của chi phí y tế thảm họa để cung cấp một bức tranh hoàn chỉnh hơn về tác đồng tiềm ẩn của chúng Các tác động thực của khuôn khổ chung này sau đó được kiểm chứng qua mô hình hóa các tác động từ việc thực hiện một chương trình bảo hiểm y tế toàn dân đơn giản, chi phí thấp ở Kenya
Nghiên cứu cho thấy rằng bảo hiểm y tế toàn dân có một tác động đáng kể đến sự thay đổi trong sử dụng các dịch vụ y tế cũng như đến chi phí y tế hộ gia đình ó cũng chứng minh nh ng lợi ích từ việc sử dụng khuôn khổ chung về chi phí y tế thảm họa trong đánh giá các hệ thống tài chính y tế
2.2.7 Phân tích chi tiêu hộ gia đình v t c động c a kiều hối bằng cách sử
dụng mô hình lớp mẫu tiềm ẩn: trường hợp c a Burkina Faso
Bài viết này sử dụng một mô hình lớp mẫu tiềm ẩn để đánh giá
nh ng tác động của kiều hối quốc tế đến chi tiêu của hộ gia đình sử dụng
Trang 27d liệu chéo 2010 của Burkina Faso Mức chi tiêu được mô hình hóa bằng cách sử dụng hệ thống nhu cầu gần như lý tưởng Với mô hình lớp mẫu tiềm ẩn, nh ng phương trình chi phí này được ước tính đồng thời cho cả hai nhóm hộ gia đình cũng như các yếu tố giải thích Mô hình này được sử dụng để ước lượng tám phương trình chi tiêu khác nhau: thực phẩm, giáo dục, y tế, hàng hóa lâu bền, nhà ở, nhiên liệu để nấu ăn, thông tin liên lạc (điện thoại), và giao thông vận tải
Kết quả cho thấy rằng quy m gia đình, học vấn, tuổi của chủ hộ, nghề nghiệp, giới tính, có điện, địa bàn sinh sống đ thị/ nông thôn), và kiều hối quốc tế góp phần giải thích hành vi chi tiêu hộ gia đình Các yếu tố góp phần làm tăng nguy cơ nghèo đói hộ gia đình ao gồm: quy mô hộ, chủ
hộ là một nông dân, phụ n , độ tuổi, hoặc sống ở một tỉnh khác Kadiogo Các yếu tố làm tăng cơ hội gia đình thoát nghèo: lượng kiều hối nhận được, chủ hộ gia đình được giáo dục tốt, người Hồi giáo, hộ gia đình được sử dụng điện, nước công cộng, hoặc nếu các hộ gia đình sống ở tỉnh Kadiogo
2.2.8 Hành vi ứng phó c a hộ gia đình với chi phí y tế ở một số quốc gia
Châu Phi
Adam Leive (2008) nghiên cứu các yếu tố liên quan đến hành vi ứng phó hộ gia đình đối mặt với chi phí y tế ở 15 quốc gia châu Phi và cung cấp bằng chứng cho hoạch định chính sách trong việc thiết kế các cơ chế bảo vệ sức khỏe trên khía cạnh chi phí Tác giả sử dụng loạt các hồi quy logit được thực hiện để tìm hiểu các yếu tố tương ứng trong nghiên cứu của mình Phân tích ảnh hưởng riêng của các chi tiêu về chăm sóc ệnh nhân nội trú
Số liệu sử dụng trong phân tích là từ iều tra Y tế Thế giới 2002-2003
Nghiên cứu này đi đến kết luận: Trong hầu hết các nước châu Phi, các hệ thống tài chính y tế là quá yếu để bảo vệ gia đình khỏi nh ng cú sốc sức khỏe Vay nợ và bán tài sản để tài trợ cho chăm sóc sức khoẻ là phổ biến Chính sách trả trước cho chăm sóc sức khỏe đem lại nhiều lợi ích cho
hộ gia đình, và một tổng thể mạng lưới an sinh xã hội có thể giúp giảm thiểu nh ng ảnh hưởng lâu dài của bệnh tật và hỗ trợ giảm nghèo
Trang 2820
2.2.9 Chi trả trực tiếp c a hộ gia đình cho c c d ch vụ y tế không chính
thức tại bang Georgia
Trong nghiên cứu này, Paolo Bellia và cộng sự (2004) muốn tìm hiểu về các khoản chi trả trực tiếp của hộ gia đình cho các dịch vụ y tế chính thức và không chính thức tại bang Georgia Mục đích chính của nghiên cứu là: (a) thu thập, phân tích các khoản thu nhập thanh toán trực tiếp cho chi phí y tế và đặc biệt là các thành phần không chính thức; (b) giải thích lý do tại sao ch ng dường như rất phổ biến; c) điều tra hậu quả của ch ng, đặc biệt là về tiếp cận và chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe
Tác giả kết luận rằng: Nhìn chung, các khoản phải trả cho dịch vụ y
tế ở eorgia đã trở thành một thực tế phổ biến và hầu hết được chấp nhận,
và rằng một phần đáng kể của các khoản thanh toán là hoàn toàn không được ghi chép Mức độ thanh toán trực tiếp cho dịch vụ y tế gây hậu quả nặng nề trên hai khía cạnh công bằng và hiệu quả
Nghiên cứu này cũng chỉ ra nh ng lý do sâu xa và đa chiều tại sao chi tiêu trực tiếp cho y tế phổ biến ơn n a, nghiên cứu nhấn mạnh rằng không có giải pháp đơn lẻ để giải quyết vấn đề ặc biệt, một số các giải pháp thường xuyên được đề xuất trong các cuộc tranh luận quốc tế, chẳng hạn như chỉ đơn giản là chính thức hóa chi phí sử dụng, trong bối cảnh Georgia là không thực tế
2.3 Tóm tắt kết quả các nghiên cứu liên quan
Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả chính từ các nghiên cứu liên quan
2 Nguyễn Việt
Cường, 2011
Chi phí y tế trực tiếp
BHYT tự nguyện
BHYT làm tăng số lượt khám ch a bệnh, nhưng không
có ý nghĩa thống kê
Trang 29Hệ thống y tế (BHYT)
Số tiền gia đình trực tiếp chi trả phụ thuộc chủ yếu vào
Chi tiêu công (BHYT) tăng, chi phí y tế của hộ gia đình giảm
BHYT
Thu nhập tăng làm tăng chi tiêu y tế; BHYT làm giảm chi tiêu y tế hộ
tế của hộ
7 African Development
Bank Group 2014
Chi tiêu hộ gia đình
Quy mô gia đình; học vấn, tuổi, nghề nghiệp, giới tính chủ hộ;
địa bàn sống
Các biến giải thích góp phần giải thích hành vi hộ gia đình, trong đó có chi tiêu cho y tế
8 Adam Leive
(2008)
Tài chính gia đình (bao gồm chi tiêu y tế)
Hệ thống tài chính y tế (tài trợ & BHYT)
Chính sách trả trước giúp giảm thiểu tác động tác động của bệnh tật
9 Paolo Bellia và
cộng sự (2004)
Chi trả trực tiếp của hộ gia đình cho y tế
Thu nhập của
hộ gia đình
Chi trả trực tiếp cho y tế là phổ biến, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cậm dịch vụ y tế
Nguồn: Tổng hợp từ các nghiên cứu liên quan
Trang 3022
Từ các nghiên cứu nêu trên, tác giả nhận thấy sức khỏe, chi phí y tế
do hộ gia đình trực tiếp chi trả thường phụ thuộc vào các yếu tố cụ thể: vùng miền sinh sống, quy mô, thu nhập của hộ gia đình; ảo hiểm y tế thông qua các hình thức như chi tiêu c ng cho y tế, hệ thống y tế quốc gia;
độ tuổi, giới tính và học vấn của chủ hộ
(1) Nhóm các yếu tố nội tại (bên trong) hộ gia đình như quy m hộ, dân tộc, học vấn, độ tuổi, giới tính của chủ hộ và thu nhập của hộ;
(2) Nhóm các yếu tố ên ngoài như địa àn cư tr , vùng miền; và
(3) Sự tham gia bảo hiểm xã hội
Trang 31Với sự kỳ vọng là quy mô hộ, thu nhập của hộ, dân tộc, địa àn cư trú, giới tính của chủ hộ có mối tương quan thuận đồng biến) với chi tiêu y
tế gược lại, các biến giáo dục, bảo hiểm sẽ có mối quan hệ nghịch biến với mức chi tiêu cho sức khỏe
Thật vậy, giáo dục một mặt tác động hoàn thiện kiến thức, tình cảm,
tư duy, kỹ năng của cá nhân; mặt khác nó cũng hỗ trợ nâng cao các tác động tăng cường (người học cao tiếp xúc nhiều hơn với nh ng người có nhận thức, hành động tiến bộ, có uy tín trong xã hội) hành vi bảo vệ sức khỏe Ngoài ra, giáo dục còn tạo ra các điều kiện thuận lợi (việc làm tốt hơn, thu nhập cao hơn, tiếp cận với m i trường sống tiện nghi, đầy đủ hơn,…) để cá nhân thực hiện, duy trì thói quen tốt, lành mạnh để tăng cường sức khỏe, giảm chi tiêu y tế
ời sống xã hội ngày càng biến động khó lường, xác suất để mỗi cá nhân gặp phải vấn đề sức khỏe đã lớn, xác suất để một gia đình và cộng động có người nhiễm bệnh càng lớn hơn ếu có T, người bệnh tiếp cận tốt hơn với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là các gia đình nghèo ược ch a trị tốt, kịp thời, mầm bệnh sẽ hạn chế lây lan ra cộng đồng Do đó, chi phí khám ch a bệnh sẽ giảm và chi tiêu của hộ cho nội dung này cũng giảm theo tương ứng
2.4.3 Quy trình nghiên cứu
Bước 1: Lọc d liệu Từ các biến trong mô hình, đọc các câu hỏi
trong bộ số liệu VHLSS 2012 để tìm biến thích hợp với mục tiêu nghiên cứu của đề tài Từ đó chọn lọc các biến để xây dựng mô hình Liên kết các biến nằm rải rác ở các bảng trong bộ d liệu
Bước 2: ử dụng các c ng cụ thống kê tata để m tả các yếu tố
kinh tế xã hội tác động lên iến kết quả nghiên cứu
Bước 3: Thống kê mô tả các biến giải thích tác động lên chi tiêu y tế
bằng hồi quy Tobit và Hồi quy phân vị
Trang 3224
Bước 4: iểm định các ràng uộc của m hình để xác định các iến
độc lập có ý nghĩa thống kê đối với iến phụ thuộc hay kh ng
Hiện tượng phương sai thay đổi đã được khắc phục bằng kỹ thuật hồi quy có trọng số
Trang 33Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nội dung chủ yếu của chương này là giới thiệu các công cụ, các mô hình được sử dụng để phân tích, đánh giá d liệu và vấn đề nghiên cứu Bên cạnh đó, chương này còn chứa các nội dung mô tả tổng quan về nguồn
d liệu được sử dụng trong nghiên cứu, quy mô mẫu, mô tả các biến số có trong mô hình và thông tin sơ bộ của biến trong d liệu nghiên cứu
3.1 Mô hình nghiên cứu
ể phân tích sự tác động của các yếu tố kinh tế - xã hội cũng như thu nhập đến chi tiêu trực tiếp của hộ gia đình cho chăm sóc sức khỏe (OOP), tác giả sử dụng mô hình hồi quy có dạng sau đây (theo dạng phương trình tổng quát của mô hình hồi quy tuyến tính đa iến):
Yi = β0 + β1*Xi + Xiα + εi (1) Trong đó:
- Biến phụ thuộc Yi thể hiện chi tiêu trực tiếp OOP cho sức khỏe của
hộ gia đình thứ i;
- Biến giải thích Xi là các biến độc lập thể hiện các yếu tố kinh tế -
xã hội, cũng như thu nhập của hộ i trong mô hình nghiên cứu
* ưa các iến giải thích vào hương trình hồi quy tổng quát, ta có: = a + iới tính + c ộ tuổi + d Học vấn + e Dân tộc + f Quy
mô hộ + g*Vùng + h*Ttnt + i*Thu nhập + k*BHYT +
Trang 3426
- là phần dư
3.2 Mô hình hồi quy TOBIT
Các d liệu quan sát về OOP của hộ gia đình cho thấy có một tỷ lệ đáng kể các quan sát nhận giá trị là kh ng iều này có nghĩa là iến phụ thuộc bị kiểm duyệt censored) hương pháp hồi qui th ng thường sẽ thất bại trong việc xác định sự khác nhau về chất luợng gi a các quan sát giới hạn và các quan sát không giới hạn (liên tục) vì sự kh ng kh ng đồng nhất
và thiên lệch của nó hương pháp ình phương é nhất (OLS) sẽ thất bại trong việc ước lượng mô hình dạng số liệu bị kiểm lọc (censored data) Mô hình TOBIT sẽ rất h u hiệu trong trường hợp này với việc sử dụng phương pháp Maximum Likelihood (ML)
Th ng thường, dạng tổng quát của mô hình hồi quy TOBIT là:
- εi : sai số ước lượng hàm hồi quy
ể ước lượng mô hình hồi qui bị kiểm lọc hay m hình TO IT được phát triển bởi James Tobin (1958), chúng ta không thể sử dụng phương pháp ình phương é nhất (OLS) bởi vì không đáp ứng được điều kiện E u) = 0 Ước lượng OLS sẽ chệch và kh ng đồng nhất đối với các thông số
Với việc sử dụng mô hình TOBIT sẽ cho các kết quả ước lượng phù hợp hơn so với phương pháp ình phương bé nhất OL do đặc điểm của số liệu trong trường hợp bị kiểm lọc Thực hiện theo phương pháp TOBIT,
Trang 35hàm hồi quy này vẫn tính toán hệ số ước lượng bằng ình phương tối thiểu sai số, nhưng với điều kiện bên trên
3.3 Mô hình hồi quy phân vị
Koenker và Basset (1978) cho rằng có nh ng hạn chế của phương pháp OLS hay TOBIT Cả hai đều cung cấp cho rằng phương pháp OLS/TOBIT bị ảnh hưởng rất nhiều bởi nh ng hạn chế về các giả định và quan sát kh ng đối xứng Và không thể được nhìn thấy cái nhìn tổng quát
về số lượng nghiên cứu au đó, oenker và asset đề nghị phương pháp hồi quy mới để vượt qua bất lợi này, đó là phương pháp hồi quy phân vị Mặc dù hồi quy phân vị cũng thực hiện dựa trên OLS, điều khác biệt ở đây
là hồi quy phân vị chính là hồi quy OLS có trọng số
Các hồi quy phân vị có điều kiện của biến phụ thuộc Y theo X tại
phân vị là hàm , với được chọn khi sai số nhỏ nhất Hệ số tác động được định nghĩa như sau: (Trần Thị Tuấn Anh, 2014)
,
Với
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng cả 2 phương pháp để đánh giá tác động
3.4 Nguồn dữ liệu nghiên cứu
hư đã nêu trên, chuyên đề nghiên cứu này tập trung khai thác, phân tích Bộ D liệu khảo sát mức sống hộ gia đình Việt am V L ) năm
2012 và có so sánh, đối chiếu với kết quả phân tích Bộ D liệu khảo sát mức sống hộ gia đình Việt am năm 2010 – nguồn d liệu sẵn có Các Bộ
D liệu này được thực hiện bởi Tổng cục Thống kê Việt Nam (GSO) với
sự hỗ trợ kỹ thuật từ Ngân hàng Thế giới (WB) Trong đó, V L 20 2 bao gồm 9.322 quan sát – là các hộ gia đình, phân ố rộng khắp trên cả
Trang 36tr hàng năm tại các bệnh viện và phòng khám, và chi phí cho các dịch vụ ngoại trú và nội trú
Tuy nhiên, thông tin chi tiết về chi trả trực tiếp cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe là không có sẵn iều này có nghĩa là chi trả y tế từ tiền túi được định nghĩa trong V L kh ng chỉ bao gồm các khoản phí điều trị,
mà còn bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến phương pháp điều trị, chẳng hạn như tiền thưởng cho các ác sĩ, phí phục vụ cho yêu cầu của y học bổ sung, thiết bị, phương tiện giao thông, v.v (Nguyễn, 2012)
3.5 Các Biến trong mô hình
Dựa trên các nghiên cứu thực nghiệm về phân tích tác động của các yếu tố kinh tế - xã hội đến chi tiêu y tế của hộ gia đình trên Thế giới và Việt Nam, Tác giả đề xuất:
Trong nghiên cứu này, biến phụ thuộc của mô hình là chi phí y tế do các hộ gia đình trực tiếp chi trả khi sử dụng dịch vụ chăm sóc sức khỏe Cụ thể, chi phí y tế của hộ gia đình ao gồm:
(1) Các khoản chi trực tiếp: chi phí điều trị như tiền khám, xét nghiệm, tiền thuốc, phẫu thuật,… và chi phí ngoài điều trị như đi lại, ăn, ở, bồi dưỡng,…;
2) Chi phí cơ hội như mất hoặc giảm thu nhập do bệnh tật; và
(3) Chi phí ảo (tinh thần) do cảm giác đau đớn hoặc bị kỳ thị gây ra