1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xác định các nhân tố ảnh hưởng việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế báo cáo lưu chuyển tiền tệ vào việt nam

106 736 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, chế độ kế toán hành chính sự nghiệp Việt Nam được xây dựng trên cơ sở Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán và các chính sách tài chính áp dụng cho đơn vị HCSN vẫn còn nhiều đ

Trang 1

NGUYỄN NHƯ QUỲNH

XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VIỆC VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ : “BÁO CÁO LƯU CHUYỂN

TIỀN TỆ” VÀO VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2015

Trang 2

NGUYỄN NHƯ QUỲNH

XÁC ĐỊNH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VIỆC VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ: “BÁO CÁO LƯU CHUYỂN

TIỀN TỆ” VÀO VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 60340301 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS MAI THỊ HOÀNG MINH

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế với đề tài “Xác định các nhân tố ảnh hưởng việc vận dụng chuẩn mực kế toán công: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của bất kỳ ai

Các số liệu và kết quả phân tích được nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Nội dung của luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và các trang web theo danh mục tài liệu của luận văn

TP Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2015

Nguyễn Như Quỳnh

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng biểu, sơ đồ

Phần mở đầu 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa của việc thực hiện nghiên cứu 4

6 Giới thiệu kết cấu 5

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu trước về việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế 6

1.1 Tổng quan các nghiên cứu trước về việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế tại các quốc gia 6

1.2 Tổng quan về các nghiên cứu tại Việt Nam 9

1.3 Khe hỗng nghiên cứu 12

Chương 2: Cơ sở lý luận 14

2.1 Tổng quan về chuẩn mực kế toán công quốc tế số 2 14

2.1.1 Giới thiệu chung về chuẩn mực kế toán công quốc tế 14

2.1.2 Một số vấn đề cơ bản về chuẩn mực kế toán công quốc tế số 2 16

2.2 Tổng quan về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp tại Việt Nam 18

2.2.1 Một số vấn đề chung về đơn vị hành chính sự nghiệp tại Việt Nam 18

2.2.1.1 Giới thiệu chung về đơn vị hành chính sự nghiệp 18

2.2.1.2 Quản lý tài chính trong các đơn vị hành chính sự nghiệp 19

2.2.2 Tổng quan chế độ kế toán hành chính sự nghiệp tại Việt Nam 23

Trang 5

2.2.3 Một số điểm khác biệt giữa chế độ kế toán hành chính sự nghiệp tại Việt

Nam với điều kiện vận dụng IPSAS 25

2.3 Tổng quan các lý thuyết nền về việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng 26

2.3.1 Thuyết hành động hợp lý và Lý thuyết hành vi dự định 26

2.3.2 Kinh tế học thể chế (Institutional economics) 27

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu 29

3.1 Các nhân tố giả định sẽ tác động đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán công: “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” tại Việt Nam 29

3.1.1 Sự kỳ vọng lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ 29

3.1.2 Nhận thức của người quản lý đơn vị 30

3.1.3 Trình độ của kế toán viên 31

3.1.4 Cộng đồng kế toán 32

3.1.5 Công tác thanh tra, kiểm tra 34

3.1.6 Kinh nghiệm ban hành chuẩn mực 35

3.1.7 Hệ thống thông tin 36

3.2 Mô hình nghiên cứu đề nghị 37

3.3 Phương pháp nghiên cứu 38

3.3.1 Thiết kế thang đo 39

3.3.2 Xây dựng bảng câu hỏi 41

3.3.3 Chọn mẫu và thu thập dữ liệu 42

3.3.4 Các bước thực hiện nghiên cứu 42

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận 46

4.1 Mô tả mẫu khảo sát 46

4.2 Thống kê mô tả 47

4.3 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 50

4.4 Phân tích nhân tố khám phá 51

4.4.1 Biến độc lập 51

4.4.2 Biến phụ thuộc 55

4.5 Phân tích tương quan 57

4.6 Phân tích hồi quy tuyến tính 59

Trang 6

Chương 5: Kết luận, kiến nghị và hướng nghiên cứu trong tương lai 64

5.1 Kết luận kết quả nghiên cứu 64

5.2 Kiến nghị 66

5.2.1 Quan điểm chung của các kiến nghị 66

5.2.2 Các kiến nghị cụ thể 68

5.2.2.1 Các kiến nghị liên quan đến việc ban hành chuẩn mực 68

5.2.2.2 Các kiến nghị liên quan đến ảnh hưởng của cộng đồng kế toán 70

5.2.2.3 Các kiến nghị liên quan đến sự phát triển hệ thống thông tin 72

5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu trong tương lai 75

5.3.1 Hạn chế của đề tài 75

5.3.2 Hướng nghiên cứu trong tương lai 76

Kết luận 78 Danh mục tài liệu tham khảo

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

 Từ viết tắt có nguồn gốc tiếng Việt

 Từ viết tắt có nguồn gốc tiếng nước ngoài

EFA Exploratory Factor Analysis

Phân tích nhân tố khám phá ERP Enterprise Resourses Planing

Hoạch định nguồn lực doanh nghiệp

FD Factor loading

Hệ số tải nhân tố FMIS Financial Management Information System

Hệ thống thông tin quản lý tài chính IAS International Accounting Standards

Chuẩn mực kế toán quốc tế

Trang 8

IFRS International Financial Reporting Standards

Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế IPSASB International Public Sector Accounting Standards Board

Ủy ban chuẩn mực kế toán công quốc tế IPSAS International Public Sector Accounting Standards

Chuẩn mực kế toán công quốc tế SPSS Statistial Package for the Social Sciences

Phần mềm thống kê khoa học xã hội TABMIS Treasury And Budget Management Information System

Hệ thống Thông tin Quản lý Ngân Sách và Kho bạc TPB Theory of Planned Behavior

Lý thuyết hành vi dự định TRA Theory of Reasoned Action

Thuyết hành động hợp lý VIF Variance Inflation Factor

Hệ số phóng đại phương sai

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

 Danh mục các bảng

Bảng 3.1 Bảng tổng hợp các nhân tố tác động

Bảng 3.2 Thang đo các yếu tố ảnh hưởng và Sự kỳ vọng lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Bảng 3.3 Cấu trúc của bảng câu hỏi khảo sát

Bảng 4.1 Mức độ liên hệ với đơn vị và kế toán hành chính sự nghiệp của các đối tượng được khảo sát

Bảng 4.2 Thống kê tần số các thang đo

Bảng 4.3 Hệ số Cronbach’s alpha của các thang đo còn lại

Bảng 4.4 Kiểm định KMO và Bartlett

Bảng 4.5 Tổng phương sai trích (Total Variance Explained)

Bảng 4.6 Ma trận nhân tố sau khi xoay (Rotated Component Matrix)

Bảng 4.7 Ma trận hệ số nhân tố (Component Score Coefficient Matrix) Bảng 4.8 Kiểm định KMO và Bartlett của biến phụ thuộc

Bảng 4.9 Tổng phương sai trích của biến phụ thuộc

Bảng 4.10 Ma trận nhân tố trước khi xoay của biến phụ thuộc

Bảng 4.11 Ma trận hệ số nhân tố của biến phụ thuộc

Bảng 4.12 Hệ số tương quan Pearson

Bảng 4.13 Hệ số tương quan Pearson sau khi loại biến nhận thức

Bảng 4.14 Bảng tổng hợp mô hình (Model Summaryb)

Bảng 4.15 ANOVAb

Bảng 4.16 Kết quả hệ số hồi quy

Trang 10

 Danh mục các sơ đồ

Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiên cứu

Sơ đồ 3.1 Mô hình nghiên cứu đề nghị

Sơ đồ 4.1 Mô hình nghiên cứu

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Trước xu thế toàn cầu hóa, Việt Nam phải hòa mình cùng dòng chảy hội nhập thế giới Việc gia nhập các tổ chức kinh tế thế giới và khu vực đòi hỏi Việt Nam phải cung cấp thông tin có tính chuẩn mực, có khả năng so sánh và phải được quốc

tế thừa nhận Từ thực tiễn đó, về mặt quản lý điều hành tài chính nhà nước, Chính phủ cần phải thực hiện công khai hoá các thông tin tài chính, kế toán phải chính xác, minh bạch đối với các hoạt động chi tiêu và đầu tư của nhà nước

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, Việt Nam đã có những bước tiến đáng

kể trong việc hoàn thiện hệ thống pháp luật nói chung và hệ thống pháp luật về kế toán, kiểm toán nói riêng Chính phủ đã đưa ra các quy định pháp lí để đảm bảo việc quản lý chi tiêu trong lĩnh vực công và tạo dựng một môi trường thuận lợi hơn cho các hoạt động trong lĩnh vực công Tuy nhiên, chế độ kế toán hành chính sự nghiệp Việt Nam được xây dựng trên cơ sở Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán

và các chính sách tài chính áp dụng cho đơn vị HCSN vẫn còn nhiều điểm khác biệt

so với hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc tế Trong khi đó, với xu thế hội nhập, các quốc gia cần lập báo cáo tài chính hợp nhất cho toàn bộ khu vực công theo khuôn mẫu thống nhất của chuẩn mực kế toán công quốc tế để phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động và xác định thặng dư hay thâm hụt cho từng năm để có thể so sánh trên phạm vi toàn cầu theo một tiêu chí thống nhất Báo cáo tài chính của nhà nước không áp dụng theo chuẩn mực kế toán công quốc tế thì khó có thể so sánh và khó nhận được sự thừa nhận của quốc tế Đây cũng là một trong những vấn

đề cấp thiết của hoạt động kinh tế đầu tư đa quốc gia Việc công bố các thông tin minh bạch sẽ tạo ra lợi thế cho các khoản vay và cho vay giữa Chính phủ với các tổ chức quốc tế

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá khả năng chuyển đổi của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán, khả năng của doanh nghiệp tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động Tương tự

Trang 12

như vậy, thông tin trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của khu vực công giúp người sử dụng xác định một tổ chức khu vực công bằng cách nào gia tăng nguồn thu để tài trợ cho các hoạt động của Chính phủ và việc sử dụng các khoản chi của Chính phủ… Tuy nhiên, với điều kiện hiện nay, trong hệ thống báo cáo tài chính của các đơn vị HCSN tại Việt Nam chưa có Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Bên cạnh đó, việc lập báo cáo tài chính của các đơn vị HCSN theo hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc tế còn khá xa lạ Vì vậy, việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (IPSAS 2) cần có sự nghiên cứu để có thể ban hành các quy định phù hợp với Việt Nam Do đó, để nắm bắt xu hướng cùng với các điều

kiện tại Việt Nam, tác giả tiến hành thực hiện đề tài nghiên cứu: Xác định các nhân tố ảnh hưởng việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS 2):

“Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” vào Việt Nam

2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Việc lập một báo cáo lưu chuyển tiền tệ để có thể xác định số dư tiền của đơn

vị là một vấn đề cần thiết Tuy nhiên, để có thể lập một báo cáo nhanh chóng, chính xác và thể hiện được các thông tin yêu cầu còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau Vì vậy, bài nghiên cứu tập trung vào mục tiêu tổng quát: “Xác định các nhân

tố ảnh hưởng việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế số 2: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ vào Việt Nam” Để hoàn thành mục tiêu tổng quát, bài nghiên cứu có các mục tiêu cụ thể sau:

- Xác định các nhân tố tác động đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” cho các đơn vị HCSN tại Việt Nam

- Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” cho các đơn vị HCSN tại Việt Nam

- Đưa ra kiến nghị về việc các đơn vị HCSN tại Việt Nam vận dụng lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo chuẩn mực kế toán công quốc tế

Trang 13

Sau khi xây dựng mục tiêu nghiên cứu, tác giả đặt ra câu hỏi nghiên cứu:

- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến việc vận dụng IPSAS 2 tại Việt Nam?

- Mức độ tác động của các nhân tố đến việc vận dụng IPSAS 2 tại Việt Nam?

- Các kiến nghị nhằm giúp các đơn vị hành chính sự nghiệp tại Việt Nam vận dụng IPSAS 2?

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo chuẩn mực kế toán công quốc tế cho các đơn vị hành chính sự nghiệp tại Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu:

 Về mặt không gian, bài nghiên cứu tập trung tại thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh thành phía nam

 Về mặt thời gian, đối tượng nghiên cứu được khảo sát vào Quý 3 năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp luận nghiên cứu định lượng Trên cơ sở các nghiên cứu trước, tác giả suy diễn ra mô hình nghiên cứu và tiến hành khảo sát, thu thập ý kiến của những người làm việc trong ngành kế toán, kiểm toán và những người làm việc trong các đơn vị hành chính sự nghiệp tại Việt Nam

Trang 14

Quy trình nghiên cứu theo sơ đồ 1.1 như sau:

5 Ý nghĩa của việc thực hiện nghiên cứu

Về mặt học thuật, ta thấy rằng các nghiên cứu trước đây hầu như chỉ tập trung

vào việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế hay sự hòa hợp của nó vào Việt Nam chứ chưa đi sâu phân tích một chuẩn mực nào cụ thể, đặc biệt là báo cáo lưu chuyển tiền tệ Do đó, bài nghiên cứu sẽ góp phần củng cố cho những nghiên cứu trước về việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế vào Việt Nam

Về thực tiễn, bài nghiên cứu góp phần khám phá ra những nhân tố ảnh hưởng

đến việc áp dụng báo cáo quốc tế cho các đơn vị hành chính sự nghiệp tại Việt Nam Từ kết quả này, những người làm chính sách có thể tham khảo để từng bước xây dựng chuẩn mực kế toán công phù hợp cho Việt Nam liên quan đến việc công

bố thông tin cho nhân dân Việc này sẽ góp phần cải thiện tình trạng minh bạch thông tin giữa nhà nước với người dân, củng cố lòng tin của nhân dân với nhà nước

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Xác định các nhân tố ảnh hưởng

đến việc áp dụng IPSAS số 2: Báo

cáo lưu chuyển tiền tệ tại Việt Nam

TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Các nghiên cứu trước về việc áp dụng IPSAS tại các quốc gia

MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

Mô hình đo lường các nhân tố ảnh hưởng hưởng

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu định lượng Thu thập và xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS

TRÌNH BÀY KẾT QUẢ

Tổng hợp kết quả thu được

Phân tích và bàn luận về kết quả

đạt được

Trang 15

Bên cạnh đó, việc lập báo cáo theo chuẩn quốc tế còn giúp nhà đầu tư có được những thông tin đúng, thu hút được các nhà đầu tư nước ngoài

6 Giới thiệu kết cấu

Bài nghiên cứu được chia thành các phần với nội dung tương ứng như sau:

Phần mở đầu: Giới thiệu những ý tưởng chính của tác giả, sơ lược về nội

dung, ý nghĩa, phương pháp thực hiện đề tài

Chương 1: Tổng quan về các nghiên cứu trước liên quan đến việc áp dụng

chuẩn mực kế toán công quốc tế

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 3: Trình bày phương pháp nghiên cứu, cách tiến hành chọn mẫu và

phân tích số liệu thu thập

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Chương 5: Kết luận, kiến nghị và hướng nghiên cứu trong tương lai

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC VỀ VIỆC VẬN DỤNG CHUẨN MỰC KẾ TOÁN CÔNG QUỐC TẾ

1.1 Tổng quan các nghiên cứu trước về việc vận dụng chuẩn mực kế toán

công quốc tế tại các quốc gia

Kế toán công tuy chỉ được sử dụng như một hồ sơ lưu trữ về ngân sách nhà nước nhưng nó cũng là một trong những chức năng giúp quản lý tài chính công và thực hiện công khai tài chính (Bergmann, 2009) Điều này cũng tương đồng với quan điểm cho rằng kế toán nhà nước phải phán ánh được hệ thống thông tin tài chính của chính phủ và thực hiện công khai tài chính (Chan, 2006) Như vậy, hệ thống kế toán tốt góp phần cải thiện quản lý tài chính nhà nước, góp phần phát triển kinh tế xã hội

Theo Simon (1954), ở mức tối thiểu, một hệ thống kế toán nhà nước tốt phải cung cấp được các số liệu tài chính chính xác; điều này giúp các nhà hoạch định chính sách và các nhà quản lý tập trung giải quyết các vấn đề khó khăn chính xác hơn Lập kế hoạch và kiểm soát tài chính là nhiệm vụ quan trọng của quản lý tài chính công, được kết hợp dưới hình thức quản lý ngân sách nhà nước Vì vậy, kế toán ngân sách là phần cốt lõi của kế toán công, cung cấp thông tin phục vụ nhu cầu của kiểm soát ngân sách Đó là chịu trách nhiệm trình bày và báo cáo việc thực hiện ngân sách nhà nước Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp những thông tin đo lường khả năng của chính phủ liên quan đến vấn đề về tiền Những dữ liệu này là cần thiết giúp cho nhà nước biết được thời điểm có đủ ngân sách để giải quyết, xử lý công việc; để dự đoán những thay đổi về dòng tiền và tạo điều kiện thuận lợi cho những

cơ hội đầu tư Điểm nổi bật của báo cáo này là tính chất so sánh được (Sour, 2012) Một nghiên cứu liên quan đến việc áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế

số 1, 6 và 22 đã được tiến hành tại nước Bỉ thông qua Bellanca và Vandernoot Hệ thống kế toán tại Bỉ thì khác nhau giữa cấp địa phương với cấp trung ương, các trung tâm phúc lợi xã hội,… Liên quan đến việc phân tích sự phù hợp giữa kế toán công của Bỉ với chuẩn mực kế toán công quốc tế, các tác giả lựa chọn chuẩn mực kế

Trang 17

toán công số 1 vì nội dung chuẩn mực liên quan đến các báo cáo tài chính, việc cung cấp thông tin về tình hình tài chính, hoạt động tài chính, và các luồng tiền của một đơn vị Chuẩn mực kế toán công quốc tế số 6 thì yêu cầu trình bày về hợp nhất báo cáo tài chính từ các đơn vị kiểm soát Tại Bỉ, các đơn vị địa phương có các số liệu về ngân sách nhưng không cung cấp báo cáo tài chính hợp nhất của các đơn vị kiểm soát cho nhà nước Chuẩn mực kế toán công số 22 đề cập đến thông tin về khu vực nhà nước nói chung, mà các thông tin đó cần phải được cung cấp bởi các đơn vị địa phương Tất cả các thông tin cần thiết để thực hiện theo IPSAS 22 hiện không được cung cấp trong báo cáo quản lý tài chính công hàng năm được công bố bởi ngân hàng quốc gia Kết quả nghiên cứu cho thấy các báo cáo tại Bỉ không hoàn toàn thực hiện theo IPSAS 1, 6 và 22, nhưng một số thông tin, dữ liệu có thể được ghi nhận Tuy nhiên, bài nghiên cứu này lấy bối cảnh cải cách của Bỉ năm 2003 Các tác giả cho rằng đây là lợi thế giống như một cách nhìn nhận lại quá khứ Nó cho phép hình dung rõ tình hình kế toán để có thể liên kết với các quy định pháp luật về kế toán hiện nay tại Bỉ

Các chuẩn mực kế toán quốc tế không dễ dàng khi áp dụng Bên cạnh đó, chi phí cơ hội của các nguồn lực được sử dụng trong việc cải thiện thông tin tài chính của chính phủ ở các nước đang phát triển thì cao hơn rất nhiều tại các nước phát triển (Chan, 2006), nhưng khi xét đến lợi ích phát triển kinh tế xã hội trong tương lai thì đây là hoạt động cấp thiết mà nhà nước cần thực hiện Sự thành công của cải cách kế toán của nhà nước phụ thuộc chủ yếu vào chính trị và quản lý, sự sẵn có của nguồn lực ngân sách, nhân lực và công nghệ thông tin Điều kiện cần thiết để cải cách kế toán là việc áp dụng thành công kế toán theo cơ sở dồn tích (Bergmann, 2009; Athukorala và Reid, 2003) Hệ thống thông tin quản lý tài chính (FMIS) nên được thực hiện cùng với việc áp dụng kế toán cơ sở dồn tích nhưng không nên đầu

tư vào một hệ thống mới phức tạp cho đến khi các đơn vị nhà nước đã quen thuộc với kế toán dồn tích (Athukorala và Reid, 2003)

Trên thế giới này có nhiều nguyên tắc kế toán công khác nhau tùy thuộc vào mỗi quốc gia Những báo cáo hằng năm của một nước không thể so sánh với báo

Trang 18

cáo hằng năm của một nước khác (Ilie, Miose, 2012) Tuy nhiên, theo số liệu nghiên cứu thu thập tại các nước châu Âu trong năm 2012 của Christiaens, chỉ còn khoảng 17% các nước còn áp dụng hệ thống kế toán tiền mặt Những nhà nước sử dụng kế toán dồn tích đang ngày càng tăng lên, đặc biệt là áp dụng IPSAS Việc áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế tại các quốc gia thường song hành cùng việc cải cách chính sách kế toán tại quốc gia đó Năm 2012, Ilie và Miose đã tiến hành thực hiện nghiên cứu việc áp dụng các chuẩn mực của IPSAS tại Romania Kết quả nghiên cứu cho thấy muốn cải cách kế toán công là chuyển các nguyên tắc kế toán

áp dụng kế toán doanh nghiệp sang áp dụng cho các đơn vị quản lý khu vực công Các đơn vị công đã trải qua nhiều thay đổi do sự chuyển đổi của nền kinh tế và xã hội Một mặt, các đơn vị đã bị ảnh hưởng bởi sự gia tăng của việc phân cấp quản lý tài chính nhà nước còn được hiểu là việc nhận được một quyền tự chủ tương đối trong việc phát triển một nhóm các hoạt động Mặt khác, các đơn vị cũng chịu sự thay đổi của quỹ ngân sách do sự gia tăng của các nguồn bổ sung tài chính Dựa trên những thay đổi này, nhà nước Romania đã phải thực hiện một hệ thống kế toán công mới Việc áp dụng kế toán dồn tích ở Romania không phải là một hiện tượng đơn lẻ Thay vào đó, nó cho thấy rằng nó là một mô hình phổ biến ở hầu hết các quốc gia Thực tế cũng chỉ ra rằng có rất nhiều khó khăn để thực hiện cải cách thành công Tuy nhiên, lợi ích lâu dài sẽ vượt qua chi phí phát sinh trong việc thực hiện

Sự tham gia của yếu tố con người trong việc thay đổi chính sách là rất quan trọng cho sự thành công của bất kỳ cải cách nào Bên cạnh đó, một kinh nghiệm khác được rút ra rằng không phải tất cả các nguyên tắc kế toán doanh nghiệp đều phù hợp

để áp dụng cho các đơn vị thuộc khu vực công Cần lưu ý rằng kế toán cơ sở dồn tích không phải là một giải pháp kỳ diệu để cải thiện hiệu quả quản lý tài chính công Nó chỉ đơn giản là một công cụ để có được thông tin tốt hơn về chi phí thực

sự của các đơn vị thuộc khu vực công Nó phải được sử dụng một cách hiệu quả và song song với một loạt các cải cách quản lý khác để đạt được sự cải thiện mong muốn trong quá trình ra quyết định

Trang 19

Nghiên cứu của Sour năm 2012 về việc áp dụng chuẩn mực kế toán công và cải cách kế toán khu vực công tại Mexico cũng có kết luận tương tự Việc áp dụng IPSAS và cải cách kế toán là yếu tố giúp đảm bảo chất lượng thông tin liên quan đến các hoạt động tài chính của nhà nước, giúp cung cấp các dữ liệu cần thiết cho các nghiên cứu về chi tiêu công tại Mexico Cải cách hệ thống kế toán chi phí đòi hỏi một loạt các thay đổi trong thói quen và quy trình quản lý hành chính, cũng như

sự thay đổi trong văn hóa của các đơn vị Một khi chính quyền địa phương đã hoàn thành sự thay đổi này, họ sẽ có thể tạo ra các thông tin có giá trị về những quyết định Đây là một bước cần thiết để đạt được đầy đủ những lợi ích xã hội của cải cách kế toán tại Mexico Bên cạnh đó, nghiên cứu còn tập trung chủ yếu vào các chuẩn mực kế toán công số 1, 2 và 17 Việc tác giả lựa chọn ba chuẩn mực này là

do mục tiêu của nó tương ứng với các mục tiêu của Luật kế toán nhà nước Mexico

về nội dung, cách trình bày các báo cáo tài chính và xác định giá trị tài sản Việc thiếu sự hài hòa trong các thông tin kế toán nhà nước của Mexico được khắc phục thông qua việc áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế để tăng tính minh bạch và trách nhiệm giải trình

Như vậy, nhìn chung về các nghiên cứu của các nước trên thế giới, tác giả nhận thấy mỗi quốc gia đều có những chính sách kế toán của riêng mình Tuy nhiên, với xu thế hội nhập và phát triển kinh tế xã hội, việc áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế là cần thiết và song song với nó luôn là việc cải cách kế toán khu vực công

1.2 Tổng quan về các nghiên cứu tại Việt Nam

Từ các nghiên cứu trên thế giới, không thể phủ nhận việc áp dụng chuẩn mực

kế toán công quốc tế sẽ mang lại nhiều lợi ích như tăng tính toàn diện và minh bạch cho báo cáo tài chính, nâng cao chất lượng và tính so sánh giữa các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công Hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc tế được xây dựng trên cơ sở hệ thống chuẩn mực kế toán doanh nghiệp và được thực hiện chủ yếu trên

cơ sở kế toán dồn tích Tại Việt Nam, chế độ kế toán hành chính sự nghiệp hiện nay

Trang 20

đang thực hiện nguyên tắc cơ sở dồn tích kết hợp với cơ sở tiền mặt Tuy nhiên, do các đơn vị hành chính sự nghiệp vốn quen với cách làm là tuân thủ theo các chế độ chính sách kế toán được hướng dẫn cụ thể thông qua các văn bản cho từng ngành Trong khi đó, các chuẩn mực kế toán công quốc tế được thiết lập trên nguyên tắc cơ bản chứ không chi tiết cụ thể cho từng ngành nên đòi hỏi cán bộ phụ trách phải có kiến thức chuyên môn, phương pháp làm việc khoa học Ông Phạm Xuân Lực, Vụ phó Vụ Chế độ kế toán (Bộ Tài chính, 2009), cho biết: “Hiện tại có không ít quy định của Luật Ngân sách và cơ chế tài chính không phù hợp với chuẩn mực kế toán công quốc tế Để áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế vào Việt Nam thì Việt Nam phải sửa đổi Luật Ngân sách và những cơ chế tài chính liên quan” Công tác

kế toán thu, chi ngân sách hiện vẫn do nhiều cơ quan cùng thực hiện Mỗi cơ quan

có mục đích, phương pháp, đối tượng và nội dung hạch toán, chỉ tiêu báo cáo thu chi ngân sách khác nhau Hệ quả là các số liệu thu, chi ngân sách hạch toán tại các

cơ quan thường vênh nhau, chưa đáp ứng được yêu cầu phân tích số liệu phục vụ cho quản lý, điều hành ngân sách nhà nước Cho nên, việc đưa kế toán nhà nước tiếp cận với các chuẩn mực kế toán công quốc tế là xu hướng tất yếu phải thực hiện

Đề tài nghiên cứu việc vận dụng chuẩn mực kế toán quốc tế tại Việt Nam thường tập trung nhiều vào kế toán doanh nghiệp còn lĩnh vực kế toán hành chính

sự nghiệp hay còn gọi là kế toán công thì rất ít Một phần lý do là vì Nhà nước Việt Nam chưa ban hành bất kỳ chuẩn mực cụ thể nào thuộc lĩnh vực kế toán công Trong một bài báo đăng trên Tạp chí kiểm toán năm 2009 bàn về quan điểm xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán công Việt Nam, PGS.TS Đào Xuân Tiên đã đề cập đến vấn đề trên Tác giả cho rằng nhà nước ta đang đứng trước một yêu cầu cấp thiết là phải nghiên cứu, ban hành và triển khai áp dụng các chuẩn mực kế toán công Vào thời điểm đó, theo tác giả, hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc tế với

25 chuẩn mực được chia thành 03 nhóm:

- Nhóm chuẩn mực kế toán áp dụng đối với kế toán trên cơ sở tiền mặt

- Nhóm chuẩn mực kế toán áp dụng đối với kế toán các đơn vị thuộc khu vực công như các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp

Trang 21

- Nhóm chuẩn mực kế toán áp dụng đối với kế toán các hoạt động liên quan đến ngân sách nhà nước

Quan điểm về việc xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán công Việt Nam của tác giả là vận dụng kinh nghiệm xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán doanh nghiệp, chuẩn mực kiểm toán để xác định định hướng, nguyên tắc, nội dung, kết cấu và lộ trình xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán công Việt Nam Khi xây dựng

hệ thống cần vận dụng có chọn lọc những quy định của hệ thống quốc tế cho phù hợp với đặc điểm kinh tế, chính trị, xã hội, pháp luật và cơ chế quản lý kinh tế tài chính của quốc gia, phù hợp với thực tế tổ chức quản lý ngân sách, tài sản công và

tổ chức quản lý các đơn vị thuộc khu vực công của Việt Nam

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dành cho các đơn vị công theo chuẩn mực kế toán quốc tế được nghiên cứu và ban hành dựa trên một phần nội dung của chuẩn mực kế toán quốc tế dành cho khu vực tư Do đó, hầu hết các nghiên cứu cố gắng xác định

mô hình và các yếu tố có ảnh hưởng đều có tham chiếu đến kế toán doanh nghiệp (Zeff, 2012; Christiaens, 2014) Nghiên cứu của PGS TS Trần Đình Khôi Nguyên năm 2013 bàn về thang đo các nhân tố phi tài chính ảnh hưởng vận dụng chuẩn mực

kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam Bài nghiên cứu đã chỉ ra bốn nhân tố với các thuộc tính của nó có thể ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán Đó là chất lượng nguồn nhân lực kế toán, tài liệu hướng dẫn thực hành, tư vấn cộng đồng kế toán và nhận thức của người chủ doanh nghiệp Vì nghiên cứu này chỉ thực hiện tại Đà Nẵng nên hướng nghiên cứu tiếp theo cần kiểm định độ tin cậy của thang đo ở nhiều địa phương khác nhau để đảm bảo kiểm chứng ảnh hưởng của các nhân tố đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán

Một nghiên cứu khác là “Áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế vào kế toán nhà nước Việt Nam và các báo cáo tài chính” của tác giả Le Thi Nha Trang (2012) Đây là nghiên cứu định tính sử dụng công cụ chính là phân tích dữ liệu và bảng câu hỏi Tác giả sử dụng các loại tài liệu bao gồm các bài báo, giấy tờ, sổ sách quản lý tài chính công, kế toán khu vực công, các chuẩn mực kế toán công quốc tế

Trang 22

và pháp luật Việt Nam hiện hành liên quan đến quản lý tài chính công, chế độ kế toán, báo cáo của cải cách quản lý tài chính công, và biên bản hội thảo để tiến hành phân tích Bảng câu hỏi sẽ được gửi đến cơ quan quản lý và giảng viên liên quan các lĩnh vực kế toán của chính phủ để có được dữ liệu của các ý kiến, nhận thức của việc áp dụng IPSAS cho kế toán của chính phủ Việt Nam và các báo cáo tài chính Tác giả đưa ra nhận định về kế toán công Việt Nam sẽ được cải thiện thông qua việc từng bước áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế theo cơ sở dồn tích và sẽ mang lại nhiều thuận lợi như cung cấp thông tin tài chính hiệu quả, đảm bảo tính toàn vẹn tốt hơn, nâng cao trách nhiệm giải trình và tính minh bạch về tài nguyên, tăng cường tính chất so sánh quốc gia về thông tin tài chính của nhà nước Việt Nam với các nước khác, tạo thuận lợi cho việc hợp nhất báo cáo tài chính tốt hơn so với các hệ thống kế toán hiện tại, nâng cao công tác quản lý tài chính Tuy nhiên, để thực hiện việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế vào Việt Nam, nhà nước không tránh khỏi các trở ngại lớn như chi phí thực hiện cao, tình trạng thiếu cán bộ

kế toán có trình độ và chuyên môn cao và các hệ thống công nghệ thông tin chưa đủ tốt Sự thiếu hụt nguồn nhân lực được đào tạo là thách thức lớn nhất

Như đã đề cập ở trên, hiện tại lĩnh vực kế toán hành chính sự nghiệp tại Việt Nam chưa có bất kỳ chuẩn mực nào cụ thể Các nghiên cứu liên quan đến việc vận dụng chuẩn mực là rất ít, đặc biệt là việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng Nhà nước Việt Nam đang trong quá trình soạn thảo và hoàn thiện các chuẩn mực kế toán công nên việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng một chuẩn mực quốc tế cụ thể là khá mới lạ và rất hiếm

1.3 Khe hỗng nghiên cứu

Sau khi tổng hợp nội dung từ các nghiên cứu trước, tác giả đưa ra các nhận định:

 Việt Nam do chưa ban hành chuẩn mực kế toán công nên việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế vào Việt Nam còn nhiều vấn đề cần nghiên cứu, đặc biệt là các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng

Trang 23

 Các nhân tố ảnh hưởng việc vận dụng chuẩn mực kế toán doanh nghiệp đã được nhiều tác giả nghiên cứu nhưng lĩnh vực kế toán công còn đang là vấn

đề mở Cần có thêm nhiều nghiên cứu để xác định

 Trong các báo cáo tài chính của các đơn vị hành chính sự nghiệp tại Việt Nam chưa có báo cáo lưu chuyển tiền tệ Trong khi, báo cáo này cung cấp được nhiều trong tin thiết yếu, giúp gia tăng tính minh bạch trong thông tin tài chính

 Tại các quốc gia đã ban hành chuẩn mực kế toán công hoặc áp dụng theo chuẩn mực kế toán công quốc tế, các tác giả nghiên cứu nhiều chuẩn mực trong một cùng một bài nghiên cứu Hầu như rất ít tác giả nghiên cứu sâu vào một chuẩn mực cụ thể

Kết luận chương 1: Các nghiên cứu trên thế giới chỉ ra rằng việc kế toán nhà

nước cần áp dụng các chuẩn mực kế toán công quốc tế là nhu cầu cấp thiết cho sự phát triển kinh tế xã hội của quốc gia Việt Nam phát triển cùng với sự phát triển của thế giới cũng không nằm ngoài nhu cầu cấp thiết đó Khi vận dụng các chuẩn mực quốc tế, khó khăn là điều không tránh khỏi Những trở ngại về chi phí, con người và công nghệ… luôn là những nhân tố tiêu biểu quyết định sự thành công của việc vận dụng

Trang 24

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1 Tổng quan về chuẩn mực kế toán công quốc tế số 2

2.1.1 Giới thiệu chung về chuẩn mực kế toán công quốc tế

Chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSAS) do Ủy ban chuẩn mực kế toán công quốc tế (IPSASB) ban hành Đây là một bộ các chuẩn mực kế toán được phát triển một cách độc lập và được xem như là một văn bản áp dụng hữu hiệu cho các tổ chức hoặc đơn vị công IPSAS được ban hành là một bước đi tích cực trong việc thống nhất hệ thống chuẩn mực kế toán trong lĩnh vực công trên toàn thế giới Qua

đó có sự thống nhất về cách ghi nhận, đo lường và trình bày các thông tin trên báo cáo tài chính của các đơn vị trong lĩnh vực công Theo thông tin cập nhật từ trang ifac.org, tính đến tháng 01/2015, có 38 chuẩn mực đã được ban hành

Ủy ban chuẩn mực kế toán công quốc tế tập trung vào nhu cầu lập báo cáo tài chính và kế toán của chính phủ các quốc gia, các vùng, các chính phủ địa phương, các cơ quan chính phủ có liên quan và các cử tri mà họ phục vụ Tổ chức này thực hiện cũng như đáp ứng các nhu cầu này bằng cách phát hành và thúc đẩy các hướng dẫn mang tính chất tiêu chuẩn và tạo điều kiện trong việc trao đổi thông tin giữa các

kế toán viên với những cá nhân làm việc trong khu vực công hoặc hướng dẫn cho chính công việc của mình

Tầm quan trọng của chuẩn mực kế toán công quốc tế:

- Cung cấp quá trình ứng dụng các nguyên tắc kế toán một cách thống nhất trong hệ thống của đơn vị công thuộc quốc gia đó

- Các quốc gia nếu tự thiết lập thì sẽ không theo kịp sự phát triển cũng như các phương pháp luận trong các chính sách kế toán toàn cầu

- Cải thiện tính trách nhiệm và tính minh bạch thông qua báo cáo tài chính tuân thủ theo IPSAS

- Cải thiện mức độ mà chính sách tài chính, quy định, quy tắc, các thủ tục và thông lệ kinh doanh đáp ứng nhu cầu của tổ chức

Trang 25

Nhiệm vụ của chuẩn mực kế toán công quốc tế:

- Thiết lập và thúc đẩy sự tuân thủ các chuẩn mực chất lượng và mang tính chuyên môn cao

- Định hướng cho việc hợp nhất mang tính quốc tế

- Phù hợp với dự kiến hoạt động của các tổ chức khu vực công trên toàn thế giới

- Báo cáo tài chính của IPSAS phải mang tính minh bạch vì tính chất công của nó

Chuẩn mực kế toán công quốc tế được ban hành dựa trên cơ sở kế toán tiền mặt và cơ sở kế toán dồn tích Mục đích của việc ban hành trên cơ sở kế toán dồn tích là để phù hợp với các chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS), thích ứng với điều kiện của các đơn vị trong lĩnh vực công và để giải quyết các vấn đề về lập báo cáo tài chính trong lĩnh vực công mà không được quy định bởi IFRS hoặc IFRS chưa đề cập đến Ủy ban cũng ban hành IPSAS trên cơ sở tiền mặt cho các đơn vị

kế toán công và yêu cầu các đơn vị này phải trình bày các thông tin bắt buộc và những phần khuyến khích trình bày Tuy nhiên, Ủy ban luôn khuyến khích các đơn

vị trong lĩnh vực công chuyển đổi cách trình bày từ kế toán trên cơ sở tiền mặt sang

kế toán trên cơ sở dồn tích Do vậy, các đơn vị trong lĩnh vực công áp dụng kế toán trên cơ sở dồn tích được tạo mọi điều kiện thuận lợi để đáp ứng với yêu cầu của chuẩn mực Như vậy, trong tương lai sẽ có sự chuyển đổi của các đơn vị trong lĩnh vực công áp dụng IPSAS trên cơ sở tiền mặt sang áp dụng IPSAS trên cơ sở kế toán dồn tích

Lợi ích khi áp dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế:

- Việc sử dụng kế toán dồn tích, các định nghĩa trong chuẩn mực, điều kiện đo lường và các yêu cầu về báo cáo theo IPSAS sẽ hướng tới việc cung cấp thông tin có ý nghĩa hơn đối với người ra quyết định

- Các kế hoạch và báo cáo chiến lược trở nên có ý nghĩa hơn cũng như gia tăng tính minh bạch nhằm cung cấp một cơ sở cho các khu vực

Trang 26

thành viên có thể đánh giá xem các nguồn lực đang được sử dụng có hữu hiệu và hiệu quả hay không

- IPSAS hỗ trợ các biện pháp hiệu quả về kiểm soát nội bộ và quản lý dựa trên kết quả

- Cung cấp một phương pháp tiếp cận thống nhất trong việc quản lý tất

cả các quỹ (thường xuyên, đặc biệt, tự nguyện, quỹ tín thác và dịch vụ) và sẽ cho phép đánh giá được các tổ chức tương tự nhau cũng như

dự báo lưu lượng nguồn lực phải dùng trong tương lai của tổ chức đó

- Tài sản và nợ phải trả mà trước đây bỏ định lượng hoặc được báo cáo riêng sẽ được phản ánh trong báo cáo tài chính

IPSASB cũng chỉ là một ủy ban nghề nghiệp, không có quyền đòi hỏi các nhà nước, chính phủ phải tuân thủ IPSAS Sự thành công của việc áp dụng IPSAS trên thế giới là từ những nỗ lực của Ủy ban IPSAS được công nhận là do sự hỗ trợ và lợi ích của nó cho công việc của nhiều nhóm đối tượng thuộc khu vực công của các quốc gia Việc thúc đẩy trách nhiệm thông qua sự minh bạch hơn là một mục tiêu được nêu rõ ràng của IPSAS (Chan, 2006) Việc áp dụng IPSAS được cho rằng có hiệu quả hơn và sẽ tăng cường tính so sánh quốc tế của thông tin tài chính

2.1.2 Một số vấn đề cơ bản về chuẩn mực kế toán công quốc tế số 2

Chuẩn mực kế toán công quốc tế số 2: “ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” được ban hành vào tháng 05/2000 Sau đó, nó được sửa đổi để phù hợp hơn với các chuẩn mực khác và ban hành phiên bản mới vào ngày 15/01/2011 Chuẩn mực này đưa ra những thông tin hướng dẫn về những thay đổi trước đây của tiền và các khoản tương đương tiền của một đơn vị bằng báo cáo lưu chuyển tiền tệ Trong đó có phân loại các luồng tiền trong kỳ Chuẩn mực đưa ra hướng dẫn cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp Hướng dẫn nội dung trong thuyết minh của báo cáo lưu chuyển tiền tệ có đối chiếu với các khoản mục tương đương trong báo cáo tình hình tài chính Số dư tiền mặt không sẵn sàng

sử dụng

Trang 27

Lợi ích của thông tin về dòng tiền:

- Thông tin về các dòng tiền của một đơn vị có ích trong việc hỗ trợ người dùng dự đoán các nhu cầu về tiền trong tương lai, khả năng tạo

ra các dòng tiền trong tương lai và khả năng để tài trợ cho những thay đổi trong phạm vi và tính chất hoạt động của nó Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hỗ trợ đơn vị nhận biết được dòng tiền vào và dòng tiền ra trong kỳ báo cáo

- Khi sử dụng kết hợp với báo cáo tài chính khác, báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp những thông tin giúp người sử dụng đánh giá được sự thay đổi của tài sản thuần trên tổng tài sản của đơn vị, cơ cấu tài chính của đơn vị bao gồm cả tính thanh khoản và khả năng thanh toán

- Thông tin trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp tăng cường khả năng

so sánh với báo cáo của các đơn vị khác do nó đã loại bỏ được những ảnh hưởng của việc sử dụng những phương pháp kế toán khác nhau cho các giao dịch tương tự

- Thông tin về dòng tiền trong quá khứ thường được sử dụng để dự đoán cho số lượng, thời gian và khả năng chắc chắn về dòng tiền trong tương lai Nó rất có ích trong việc kiểm tra tính chính xác của các đánh giá trước đó về dòng tiền trong tương lai

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dành cho khu vực công được phân tích theo ba luồng tiền từ hoạt động vận hành, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính Các khoản mục của từng hoạt động được hướng dẫn chi tiết và cụ thể Báo cáo có thể được lập theo hai phương pháp: trực tiếp và gián tiếp Những nội dung này tương tự như Báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập cho kế toán doanh nghiệp Tuy nhiên, vì là báo cáo của các đơn vị thuộc khu vực công nên có sự khác biệt, thay cho lãi hoặc lỗ trong hoạt động kinh doanh là sự thặng dư hoặc thâm hụt trong việc sử dụng ngân sách, nguồn thu chủ yếu là thuế chứ không phải doanh thu hoạt động kinh doanh, còn có các khoản chi về phúc lợi và lương hưu…

Trang 28

Như vậy, báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa kế toán công và kế toán doanh nghiệp về mặt cấu trúc không có gì khác nhau, nội dung trình bày khác nhau nhưng bản chất vẫn tương tự Những dữ liệu cung cấp từ báo cáo là cần thiết giúp cho nhà nước biết được thời điểm có đủ ngân sách để giải quyết, xử lý các công việc; để dự đoán những thay đổi về dòng tiền và tạo điều kiện thuận lợi cho những cơ hội đầu

tư Điểm nổi bật của báo cáo này là tính chất so sánh được và giúp tăng tính minh bạch, công khai tài chính của nhà nước

2.2 Tổng quan về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp tại Việt Nam

2.2.1 Một số vấn đề chung về đơn vị hành chính sự nghiệp tại Việt Nam 2.2.1.1 Giới thiệu chung về đơn vị hành chính sự nghiệp

Đơn vị hành chính sự nghiệp là những đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước để hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực quản lý nhà nước và cung cấp các dịch vụ công cho xã hội

Đặc điểm của đơn vị hành chính sự nghiệp:

- Hoạt động theo dự toán được cấp có thẩm quyền giao và được ngân sách nhà nước cấp toàn bộ hoặc một phần dự toán được duyệt

- Việc quản lý tài chính và thực hiện kế toán ở các đơn vị này chịu sự chi phối trực tiếp của Luật Ngân sách nhà nước

- Có trách nhiệm thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về hoạt động của đơn vị để phục vụ cho đối tượng sử dụng theo quy định

Đơn vị hành chính sự nghiệp trong cùng một ngành theo một hệ thống dọc được chia thành ba cấp:

 Đơn vị dự toán cấp 1: trực tiếp nhận dự toán ngân sách năm, phân bổ

dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dưới, thực hiện quản lý kinh phí của cấp mình và các đơn vị trực thuộc

Trang 29

 Đơn vị dự toán cấp 2: trực thuộc đơn vị dự toán cấp 1, nhận dự toán ngân sách từ cấp 1 và phân bổ dự toán cho cấp 3, thực hiện quản lý kinh phí của cấp mình và các đơn vị trực thuộc

 Đơn vị dự toán cấp 3: là đơn vị dự toán trực tiếp nhận dự toán ngân sách từ đơn vị dự toán cấp 2 hoặc cấp 1, thực hiện quản lý kinh phí của cấp mình và đơn vị dự toán cấp dưới

Phân loại đơn vị hành chính sự nghiệp:

 Đơn vị hành chính nhà nước là các cơ quan quản lý nhà nước từ cấp trung ương đến địa phương, thực hiện chức năng quản lý nhà nước nhằm duy trì bộ máy các cấp

 Đơn vị sự nghiệp là tổ chức thực hiện hoạt động sự nghiệp như giáo dục, y tế, văn hóa, thông tin, phát thanh, truyền hình… Đơn vị sự nghiệp được phép thu phí trong khi hoạt động gọi là đơn vị sự nghiệp

có thu

 Các tổ chức đoàn thể xã hội là tổ chức, hiệp hội phục vụ lợi ích cho cộng đồng như Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn lao động Việt Nam, Hội cựu chiến binh, Đoàn thanh niên cộng sản…

 Các cơ quan an ninh quốc phòng là cơ quan nhà nước hoạt động trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng

2.2.1.2 Quản lý tài chính trong các đơn vị hành chính sự nghiệp

Quản lý tài chính trong các đơn vị hành chính sự nghiệp còn gọi là Quản lý tài chính công là hoạt động của các chủ thể quản lý tài chính công thông qua việc sử dụng có chủ định các phương pháp quản lý, công cụ quản lý để tác động và điều khiển hoạt động của tài chính công nhằm đạt được các mục tiêu đã định Như vậy, quản lý tài chính công là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, điều hành và kiểm soát hoạt động thu chi của nhà nước nhằm phục vụ cho việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước có hiệu quả nhất

Trang 30

Nguyên tắc quản lý tài chính trong các đơn vị hành chính sự nghiệp:

 Quản lý nguồn kinh phí thường xuyên do ngân sách cấp cho các đơn

vị dự toán theo hệ thống định mức chi tiêu Định mức chi tiêu hiện nay gồm hai loại: định mức chi tổng hợp và định mức chi cho từng mục lục ngân sách

 Quản lý và cấp phát nguồn kinh phí hoạt động cho các đơn vị phải theo dự toán năm đã được duyệt có nghĩa là các đơn vị thực hiện chi tiêu phải lấy dự toán làm cơ sở Dự toán thông báo cho mục đích chi nào phải thực hiện chi cho mục đó Trong trường hợp cần điều chỉnh

dự toán thì phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép nhưng không được làm thay đổi tổng mức dự toán do cấp thẩm quyền phê duyệt Trường hợp có biến động khách quan trong quá trình chấp hành dự toán làm thay đổi dự toán sẽ được ngân sách nhà nước bổ sung theo thủ tục quy định của Luật Ngân sách nhà nước để đảm bảo cho các đơn vị hành chính sự nghiệp hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao

 Quản lý kinh phí hoạt động của từng đơn vị do đơn vị tự đảm nhiệm

và người chịu trách nhiệm đầu tiên là thủ trưởng đơn vị

Lĩnh vực quản lý tài chính công bao gồm rất nhiều các cấu phần có nghiệp vụ chuyên môn khác nhau như: Quản lý lập và phân bổ dự toán ngân sách; Quản lý kho quỹ và kế toán ngân sách; Quản lý nợ công; Quản lý thu ngân sách; Quản lý công sản; Quản lý đầu tư công; Quản lý chi tiêu ngân sách… Cho nên, nếu đứng ở góc độ ứng dụng công nghệ thông tin để giải quyết bài toán quản lý tài chính công tổng thể, thì sẽ nhìn thấy một thực trạng bất cập Đó là các hệ thống công nghệ thông tin đã và đang được xây dựng còn rất phân tán, các hệ thống thiếu liên kết và trao đổi thông tin với nhau và đặc biệt là các chỉ tiêu quản lý tài chính công thiếu sự xuyên suốt giữa các hệ thống thông tin dẫn tới thông tin bị gián đoạn, không phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 31

Quản lý tài chính tại các đơn vị hành chính sự nghiệp thực hiện theo một trong các phương pháp sau:

 Phương pháp thu đủ, chi đủ: Tất cả các khoản thu của đơn vị được nộp hết vào ngân sách, nhà nước sẽ cấp phát lại cho đơn vị để sử dụng Phương pháp này thường được áp dụng cho các đơn vị không

có thu hoặc nguồn thu nhỏ bé

 Phương pháp thu, chi chênh lệch: Các khoản thu của đơn vị được giữ lại tại đơn vị để sử dụng, nếu thiếu, nhà nước sẽ cấp thêm kinh phí cho đơn vị Phương pháp này thường được áp dụng cho đơn vị có nguồn thu lớn

 Phương pháp quản lý theo định mức: Các đơn vị được áp dụng phương pháp này phải lập dự toán cho các khoản mục chi và phải thực hiện chi đúng theo dự toán Phương pháp này được áp dụng nhằm quản lý vấn đề chi tiêu tại các đơn vị

 Phương pháp khoán trọn gói: Với các đơn vị hành chính, nhà nước thực hiện cơ chế khoán biên chế; với các đơn vị sự nghiệp, nhà nước thực hiện cơ chế tự chủ tài chính Phương pháp này giúp các đơn vị tự chủ hơn trong chi tiêu, thúc đẩy các đơn vị tiết kiệm và nâng cao hiệu quả hoạt động

Ngoài ra, việc quản lý tài chính công tại Việt Nam hiện nay tập trung vào quản

lý ngân sách nhà nước mà chủ yếu là kiểm soát chi

 Quản lý thu ngân sách nhà nước bao gồm: Quản lý thuế, Quản lý vay

nợ của nhà nước, Quản lý các nguồn thu từ kinh tế nhà nước, Quản lý

dự toán thu ngân sách nhà nước

 Quản lý chi ngân sách nhà nước bao gồm: Chi đầu tư phát triển, Chi thường xuyên, Các khoản chi khác, Quản lý chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, Quản lý chi trả nợ nhà nước

Trang 32

Nguồn ngân sách nhà nước Việt Nam được phân cấp để quản lý Theo Luật ngân sách nhà nước năm 2002, điều 4: “Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương, ngân sách địa phương Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của các đơn vị hành chính các cấp có hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân” Như vậy,

hệ thống ngân sách nhà nước bao gồm:

- Ngân sách trung ương

- Ngân sách tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương)

- Ngân sách huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)

- Ngân sách xã (phường)

Việc tổ chức ngân sách nhà nước thành nhiều cấp là một tất yếu khách quan,

nó phụ thuộc vào cơ chế phân cấp quản lý hành chính Mỗi cấp chính quyền đều có nhiệm vụ và cần được đảm bảo bằng nguồn tài chính nhất định

Bên cạnh đó, điểm mới khác trong cải cách quản lý là quản lý chi tiêu công theo kết quả đầu ra Đặc điểm của phương thức lập ngân sách theo kết quả đầu ra:

- Ngân sách lập theo tính chất mở, công khai, minh bạch

- Các nguồn tài chính của nhà nước được tổng hợp toàn bộ trong dự toán ngân sách nhà nước

- Ngân sách được lập theo thời gian trung hạn

- Ngân sách được lập căn cứ theo nhu cầu thực tế, hướng tới người thụ hưởng và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

- Ngân sách được hợp nhất giữa kế hoạch chi thường xuyên và chi đầu

tư phát triển

- Ngân sách được lập dựa trên nguồn lực được tính trong thời gian trung hạn và do vậy cần có sự cam kết chặt chẽ

- Việc phân bổ ngân sách dựa trên thứ tự ưu tiên chiến lược

- Nhà quản lý được trao trách nhiệm nhiều hơn trong việc quản lý chi tiêu công

Trang 33

Quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả đầu ra có tầm quan trọng đặc biệt khi những quyết định về tài chính được phân cấp từ trung ương đến địa phương Nó tạo ra mối liên kết giữa các mục tiêu chính sách của chính phủ và việc khoán kinh phí từ trung ương đến các địa phương được phân cấp và các nguồn lực được sắp xếp thứ tự ưu tiên và sử dụng để cung cấp dịch vụ

2.2.2 Tổng quan chế độ kế toán hành chính sự nghiệp tại Việt Nam

Các đơn vị hành chính sự nghiệp là các đơn vị kế toán, phải tổ chức công tác

kế toán theo quy định của nhà nước để thu thập, xử lý, tổng hợp và cung cấp thông tin thông qua hệ thống báo cáo tài chính, nhằm phục vụ cho các đối tượng sử dụng thông tin bên trong và bên ngoài đơn vị

Nhiệm vụ của kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp:

- Thu thập, xử lý và tổng hợp thông tin kế toán

- Kiểm tra, giám sát tình hình thu, chi ngân sách, thanh toán nợ, quản lý

và sử dụng tài sản nhà nước và nguồn kinh phí

- Phân tích tài chính và tình hình hoạt động để tham mưu cho thủ trưởng về các quyết định kinh tế, tài chính ở đơn vị kế toán

- Thực hiện việc cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng theo yêu cầu của pháp luật

Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp được ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 Kế toán của đơn vị hành chính sự nghiệp phải tuân thủ các nguyên tắc: hoạt động liên tục, hạch toán theo giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng, trọng yếu, khách quan, công khai và tổ chức kế toán phù hợp với mục lục ngân sách

Chế độ chứng từ kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp được nhà nước quy định thống nhất và được phân theo các chỉ tiêu: lao động tiền lương, vật tư, tiền tệ, tài sản cố định và các chứng từ kế toán được ban hành theo các văn bản pháp luật khác như các loại hóa đơn…

Trang 34

Có 4 hình thức kế toán áp dụng cho các đơn vị hành chính sự nghiệp:

- Hình thức kế toán Nhật ký chung

- Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái

- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

- Hình thức kế toán trên máy vi tính

Hệ thống tài khoản kế toán hành chính sự nghiệp được xây dựng theo nguyên tắc dựa vào bản chất và nội dung hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp có vận dụng nguyên tắc phân loại và mã hóa của hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp

và hệ thống tài khoản kế toán nhà nước nhằm:

- Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý và kiểm soát chi quỹ ngân sách nhà nước, vốn, quỹ công, đồng thời thỏa mãn yêu cầu quản lý và sử dụng kinh phí của từng lĩnh vực, từng đơn vị hành chính sự nghiệp

- Phản ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế, tài chính phát sinh của các đơn

vị hành chính sự nghiệp thuộc mọi loại hình, mọi lĩnh vực, phù hợp với mô hình tổ chức và tính chất hoạt động

- Đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin bằng các phương tiện tính toán thủ công hoặc máy tính và thỏa mãn đầy đủ nhu cầu của đơn vị và của cơ quan quản lý nhà nước

Hệ thống tài khoản kế toán hiện nay gồm bảy loại, từ loại 1 đến loại 6 là các tài khoản được phản ánh theo phương pháp ghi sổ kép và loại 0 là các tài khoản được phản ánh theo phương pháp ghi sổ đơn Trong đó:

 Tài khoản cấp 1 gồm 3 chữ số thập phân;

 Tài khoản cấp 2 gồm 4 chữ số thập phân;

 Tài khoản cấp 3 gồm 5 chữ số thập phân;

 Tài khoản ngoài Bảng cân đối tài khoản được đánh số từ 001 đến 009

Trang 35

2.2.3 Một số điểm khác biệt giữa chế độ kế toán hành chính sự nghiệp tại Việt Nam với điều kiện vận dụng IPSAS

Chế độ kế toán hiện hành có các quy định và hướng dẫn hỗ trợ tốt cho công tác quản lý tài chính, kiểm soát và giám sát các hoạt động tài chính Hệ thống các báo cáo tài chính và quyết toán ngân sách cũng đủ để kiểm soát ngân sách Tuy nhiên,

nó đang tồn tại một vài vấn đề như:

 Kế toán về ngân sách nhà nước được thực hiện bởi nhiều cơ quan khác nhau như thuế, tài chính, hải quan, đơn vị dịch vụ hành chính… nên việc thu thập và phân tích dữ liệu rất khó thực hiện Do các căn cứ khác nhau của kế toán nên dẫn đến sự khác biệt về số liệu báo cáo tài chính giữa các đơn vị gây khó khăn trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất của nhà nước, tính toàn vẹn thông tin không được đảm bảo

 Nguồn thu và các khoản chi từ ngân sách nhà nước được thể hiện trong bảng tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng (Mẫu B02-H) được thực hiện theo nguyên tắc cơ sở tiền mặt Trong khi nguồn thu, chi phí từ các hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất, kinh doanh được thể hiện bằng một báo cáo khác theo nguyên tắc cơ sở dồn tích Đó là báo cáo thu, chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu B03-H) Vì vậy, các thông tin kế toán không cung cấp đủ cơ sở để đánh giá tình hình tài chính

 Các báo cáo hiện nay tập trung chủ yếu vào cung cấp thông tin về phân

bổ và kiểm soát ngân sách nhà nước, phục vụ chủ yếu cho mục đích quyết toán kinh phí và quản lý của cấp trên Như vậy, các báo cáo chưa đáp ứng được nhu cầu của các đối tượng liên quan không phải là cơ quan nhà nước như nhân dân, nhà đầu tư,… trong việc đánh giá tình hình tài chính, hiệu suất và hiệu quả của các khoản thu, chi Báo cáo tài chính theo khuyến cáo của chuẩn mực kế toán công quốc tế là báo cáo tài chính cung cấp cho nhiều đối tượng sử dụng với thông tin hữu ích

Trang 36

cho việc ra quyết định và thể hiện trách nhiệm của đơn vị trong việc sử dụng ngân sách được giao

 Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp chỉ quy định các đơn vị hành chính sự nghiệp phải lập sáu báo cáo Điều này không áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước Trong khi đó, theo chuẩn mực kế toán công quốc tế, các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công bao gồm những đơn

vị kinh tế có thể sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước nhưng chịu sự kiểm soát của chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền hàng năm đều phải lập báo cáo tài chính Chuẩn mực kế toán công quốc tế quy định các đơn vị phải lập bốn báo cáo tài chính để công khai

 Các đơn vị hành chính sự nghiệp tại Việt Nam không được xem như một đơn vị kinh tế và chịu sự chi phối của Luật ngân sách, được tài trợ

từ ngân sách nhà nước và không được phép chi tiêu vượt quá số vốn được cấp Như vậy, vào cuối kỳ, đơn vị không nên có thặng dư hoặc thâm hụt Điều này khác với quan điểm của IPSAS, các đơn vị phải xác định thặng dư hoặc thâm hụt là chênh lệch giữa nguồn thu (bao gồm ngân sách nhà nước cấp) và các chi phí

2.3 Tổng quan các lý thuyết nền về việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng 2.3.1 Thuyết hành động hợp lý và Lý thuyết hành vi dự định

Thuyết hành động hợp lý (TRA) được Fishbein và Ajzen đưa ra năm 1980 cho rằng: “yếu tố quan trọng nhất quyết định hành vi của con người là ý định thực hiện hành vi đó” Ý định thực hiện hành vi được quyết định bởi hai nhân tố: thái độ của một người về hành vi và tiêu chuẩn chủ quan liên quan đến hành vi Kết quả của hai yếu tố này hình thành nên ý định thực hiện hành vi Trên thực tế, lý thuyết này cho thấy tính hiệu quả cao khi dự báo những hành vi nằm trong tầm kiểm soát của ý chí con người

Lý thuyết hành vi dự định (TPB) là sự mở rộng của lý thuyết TRA để khắc phục hạn chế trong việc giải thích về những hành vi nằm ngoài kiểm soát Lý thuyết

Trang 37

này đã được Ajzen bổ sung từ năm 1991 bằng việc đề ra thêm yếu tố kiểm soát hành vi nhận thức như là lòng tin của cá nhân liên quan đến khả năng thực hiện hành vi khó hay dễ như thế nào Càng nhiều nguồn lực và cơ hội, họ nghĩ rằng sẽ càng có ít cản trở và việc kiểm soát nhận thức đối với hành vi sẽ càng lớn Yếu tố kiểm soát này có thể xuất phát từ bên trong của từng cá nhân (sự quyết tâm, năng lực thực hiện…) hay bên ngoài đối với cá nhân (thời gian, cơ hội, điều kiện kinh tế…) Lý thuyết này giả định rằng, một hành vi có thể được dự báo hoặc giải thích bởi ý định thực hiện hành vi đó và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác nhau

Như vậy, ý định thực hiện hành vi chịu sự chi phối của thái độ, tiêu chuẩn chủ quan liên quan đến hành vi và nhận thức kiểm soát hành vi Điều này góp phần giải thích những ảnh hưởng của các nhân tố đến việc vận dụng IPSAS vào Việt Nam trên khía cạnh nhận thức, năng lực, công tác kiểm tra và kinh nghiệm

2.3.2 Kinh tế học thể chế (Institutional economics)

Một trong những định nghĩa đầu tiên về thể chế là do Thorstein Veblen đưa ra vào năm 1914 Theo Thorstein Veblen, thể chế là tính quy chuẩn của hành vi hoặc các quy tắc xác định hành vi trong những tình huống cụ thể, được các thành viên của một nhóm xã hội chấp nhận về cơ bản và sự tuân thủ các quy tắc đó là do bản thân tự kiểm soát hoặc do quyền lực bên ngoài khống chế North (1991, 1997) thể hiện rõ ràng và cụ thể hơn quan niệm về thể chế: Thể chế bao gồm những ràng buộc phi chính thức (những điều được thừa nhận, cấm đoán theo phong tục, tập quán, truyền thống và đạo lý), những quy tắc chính thức (hiến pháp, luật, quyền sở hữu)

và hiệu lực thực thi chúng

Kinh tế học thể chế có hai trường phái chủ yếu là kinh tế học thể chế cũ (Old Institutional Economics) và kinh tế học thể chế mới (New Institutional Economics) Kinh tế học thể chế cũ ra đời ở Mỹ vào các thập niên thứ hai-thứ ba của thế kỷ 20 Tuy được xem là một học thuyết đầy ấn tượng, song kinh tế học thể chế cũ chưa

Trang 38

đưa ra được một khung lý thuyết chặt chẽ để giải thích và phân tích sự phân bổ nguồn lực nói riêng và lịch sử kinh tế nói chung

Kinh tế học thể chế mới đã ra đời và phát triển tương đối mạnh mẽ trong những thập niên lại đây Trong khi vẫn dựa trên một số giả định cơ bản của học thuyết tân cổ điển (tính ổn định của sở thích, sự lựa chọn thuần lý và cấu trúc cân bằng của các tương tác), kinh tế học thể chế mới cho rằng suy diễn hành vi và các quan hệ trao đổi phải tính đến: (i) hợp đồng ràng buộc và chế tài thực hiện quyền sở hữu; (ii) thông tin trên thực tế là bất đối xứng và sự tồn tại chi phí giao dịch (để thực hiện các hợp đồng); và (iii) chất lượng hàng hóa, thay vì chỉ lưu tâm đến các khía cạnh số lượng và giá cả Kinh tế học thể chế mới về thực chất có thể được xem như một học thuyết về hành vi của con người và tổ chức kết hợp với lý luận về quyền sở hữu, thông tin bất đối xứng và chi phi giao dịch Và đây chính là điểm phân biệt cơ bản với cách tiếp cận tân cổ điển truyền thống

Áp dụng vào mô hình nghiên cứu, kinh tế học thể chế hỗ trợ tìm hiểu các nhân

tố ảnh hưởng đến việc vận dụng IPSAS vào Việt Nam trên khía cạnh nhận thức, năng lực, công tác kiểm tra, cách thực hiện và kinh nghiệm

Kết luận chương 2: Nội dung chương đã giới thiệu khái quát về chuẩn mực

kế toán công quốc tế, cụ thể là chuẩn mực số 02 kết hợp với phân tích về đặc điểm

và tình hình của các đơn vị hành chính sự nghiệp, chế độ kế toán hành chính sự nghiệp tại Việt Nam Tác giả đưa ra nhận định về việc vận dụng IPSAS sẽ mang đến nhiều khó khăn nhưng song song đó là sự thay đổi có lợi Bên cạnh đó, tác giả còn đề cập đến các lý thuyết nền liên quan giúp nhận diện và xác định các nhân tố ảnh hưởng

Trang 39

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Các nhân tố giả định sẽ tác động đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán công: “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” tại Việt Nam

Do chuẩn mực kế toán công quốc tế được xây dựng dựa trên một phần từ các chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) nên hầu hết các nghiên cứu cố gắng xác định mô hình và các yếu tố có ảnh hưởng đều có tham chiếu đến kế toán doanh nghiệp (Zeff, 2012; Christiaens, 2014) Một phần khác là do có rất ít các nghiên cứu được thực hiện tại khu vực công dù việc cải cách vẫn đang được tiến hành trên toàn thế giới

Để xây dựng mô hình về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực

kế toán công quốc tế “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” vào Việt Nam, bài nghiên cứu dựa trên các cơ sở:

Một là tổng hợp các nghiên cứu của các nước về việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế Đây là cách tiếp cận truyền thống, đưa ra một cái nhìn sơ lược về việc áp dụng IPSAS ở nhiều môi trường khác nhau và định hướng xem xét để lựa chọn các nhân tố dự đoán sẽ ảnh hưởng đến việc áp dụng báo cáo lưu chuyển tiền tệ vào Việt Nam

Hai là dựa trên nghiên cứu định tính đã thực hiện tại Việt Nam Từ đó tiến hành khảo sát để kiểm định kết luận trước đó Dựa vào nghiên cứu của Le Thi Nha Trang (2012) cùng nghiên cứu của Trần Đình Khôi Nguyên (2013), tác giả chọn ra bảy nhân tố để nghiên cứu:

3.1.1 Sự kỳ vọng lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Với xu thế toàn cầu hóa, việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế là nhu cầu cấp thiết Kết quả của các nghiên cứu trước đã cho thấy nhiều lợi ích khi vận dụng IPSAS như giúp báo cáo tài chính của khu vực công tăng độ minh bạch thông tin, đảm bảo tính toàn vẹn thông tin và có tính chất so sánh được; giúp người sử dụng đưa ra các quyết định tài chính hiệu quả hơn… Hiện tại, nhà nước Việt Nam vẫn chưa ban hành bất cứ chuẩn mực nào nên việc vận dụng chuẩn mực quốc tế vào

Trang 40

Việt Nam vẫn đang được tính như một sự kỳ vọng Do đó, tác giả chọn nhân tố “sự

kỳ vọng lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ” để phân tích cho việc có nên vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế số 02: “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” cho các đơn vị hành chính sự nghiệp tại Việt Nam

Báo cáo tài chính của đơn vị hành chính sự nghiệp dùng để tổng hợp tình hình

về tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí ngân sách của Nhà nước; tình hình thu, chi

và kết quả hoạt động của đơn vị hành chính sự nghiệp trong kỳ kế toán, cung cấp thông tin kinh tế, tài chính phục vụ cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị, và quyết toán kinh phí ngân sách được cấp Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp những thông tin đo lường khả năng của chính phủ liên quan đến vấn đề về tiền Những dữ liệu này là cần thiết giúp cho nhà nước biết được thời điểm có đủ ngân sách để giải quyết, xử lý các công việc; để dự đoán những thay đổi về dòng tiền và tạo điều kiện thuận lợi cho những cơ hội đầu tư Điểm nổi bật của báo cáo này là tính chất so sánh được (Sour, 2012; Le Thi Nha Trang, 2012) Ngoài ra, việc đảm bảo tính toàn vẹn tài chính là một chức năng quan trọng của hệ thống kế toán của nhà nước (Chan, 2006) Nếu mục tiêu của nhà nước là tập trung phát triển kinh

tế xã hội thì kế toán có thể giúp đạt được mục tiêu này là đảm bảo tuân thủ pháp luật và quy định, tạo thuận lợi cho quản lý tài chính, thúc đẩy tính minh bạch và trách nhiệm giải trình

3.1.2 Nhận thức của người quản lý đơn vị

Kế toán khu vực công góp phần phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia thông qua việc nó ảnh hưởng đến quản lý tài chính công và trách nhiệm giải trình (Chan, 2006) Điều này tương đồng với quan điểm cho rằng kế toán được xem là một công cụ của người quản lý để kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của cơ quan, đơn vị có hiệu quả (Trần Đình Khôi Nguyên, 2013)

Người chủ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ rất ít sử dụng báo cáo tài chính trong việc ra quyết định và việc sử dụng nếu có thường quan tâm đến kê khai thuế thu nhập Nhận thức này thường dẫn đến kế toán không chú trọng vào việc vận

Ngày đăng: 13/03/2017, 19:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn kế toán công khoa kế toán kiểm toán, 2012. Giáo trình Kế toán hành chính sự nghiệp. TP. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán hành chính sự nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
4. Đào Xuân Tiên, 2009. Hệ thống chuẩn mực kế toán công quốc tế và quan điểm xây dựng hệ thống chuẩn mực kế toán công Việt Nam. Tạp chí kiểm toán, số 5, trang 10-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí kiểm toán
5. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008. Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. Đại học Kinh tế TP.HCM: NXB Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Nhà XB: NXB Hồng Đức
6. Nguyễn Đình Thọ, 2011. Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh –thiết kế và thực hiện. TP. Hồ Chí Minh: NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh –thiết kế và thực hiện
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
7. Nguyễn Thị Thu Phương, 2014. Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) tại Việt Nam.Luận văn Thạc sĩ. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) tại Việt Nam
2. Bộ Tài chính, 2006. Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp, ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30 tháng 03 năm 2006 Khác
3. Chính phủ, 2003. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước, ban hành theo Nghị định Số: 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 06 năm 2003 Khác
8. Tạp chí kế toán, 2013. Kế toán Nhà nước Việt Nam: Điểm tương đồng và sự khác biệt với chuẩn mực quốc tế về kế toán công.<http://www.tapchiketoan.com.vn/ke-toan-nha-nuoc-viet-nam-diem-tuong-dong-va-su-khac-biet-voi-chuan-muc-quoc-te-ve-ke-toan-cong.html&gt Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1. Mô hình nghiên cứu đề nghị - Xác định các nhân tố ảnh hưởng việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế báo cáo lưu chuyển tiền tệ vào việt nam
Sơ đồ 3.1. Mô hình nghiên cứu đề nghị (Trang 47)
Bảng 3.2. Thang đo các yếu tố ảnh hưởng và Sự kỳ vọng - Xác định các nhân tố ảnh hưởng việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế báo cáo lưu chuyển tiền tệ vào việt nam
Bảng 3.2. Thang đo các yếu tố ảnh hưởng và Sự kỳ vọng (Trang 49)
Bảng khảo sát được thực hiện thông qua công cụ Google docs, thu về được 30  bảng trả lời và thông quan hình thức phát trực tiếp đến người khảo sát, thu về được - Xác định các nhân tố ảnh hưởng việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế báo cáo lưu chuyển tiền tệ vào việt nam
Bảng kh ảo sát được thực hiện thông qua công cụ Google docs, thu về được 30 bảng trả lời và thông quan hình thức phát trực tiếp đến người khảo sát, thu về được (Trang 56)
Bảng 4.2. Thống kê tần số các thang đo - Xác định các nhân tố ảnh hưởng việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế báo cáo lưu chuyển tiền tệ vào việt nam
Bảng 4.2. Thống kê tần số các thang đo (Trang 58)
Bảng 4.3. Hệ số Cronbach’ s alpha của các thang đo còn lại - Xác định các nhân tố ảnh hưởng việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế báo cáo lưu chuyển tiền tệ vào việt nam
Bảng 4.3. Hệ số Cronbach’ s alpha của các thang đo còn lại (Trang 61)
Bảng 4.4. Kiểm định KMO và Bartlett - Xác định các nhân tố ảnh hưởng việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế báo cáo lưu chuyển tiền tệ vào việt nam
Bảng 4.4. Kiểm định KMO và Bartlett (Trang 62)
Bảng 4.5. Tổng phương sai trích (Total Variance Explained) - Xác định các nhân tố ảnh hưởng việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế báo cáo lưu chuyển tiền tệ vào việt nam
Bảng 4.5. Tổng phương sai trích (Total Variance Explained) (Trang 62)
Bảng 4.6. Ma trận nhân tố sau khi xoay (Rotated Component Matrix) - Xác định các nhân tố ảnh hưởng việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế báo cáo lưu chuyển tiền tệ vào việt nam
Bảng 4.6. Ma trận nhân tố sau khi xoay (Rotated Component Matrix) (Trang 63)
Với số lượng khảo sát là 139 mẫu, hệ số tải nhân là 0,55. Bảng 4.4 về kết quả  nhân tố sau khi xoay cho thấy hầu hết các biến quan sát đều đáp ứng yêu cầu hệ số  tải lớn hơn 0,55 ngoại trừ TTKT1 và TTKT3 - Xác định các nhân tố ảnh hưởng việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế báo cáo lưu chuyển tiền tệ vào việt nam
i số lượng khảo sát là 139 mẫu, hệ số tải nhân là 0,55. Bảng 4.4 về kết quả nhân tố sau khi xoay cho thấy hầu hết các biến quan sát đều đáp ứng yêu cầu hệ số tải lớn hơn 0,55 ngoại trừ TTKT1 và TTKT3 (Trang 64)
Bảng 4.9. Tổng phương sai trích của biến phụ thuộc - Xác định các nhân tố ảnh hưởng việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế báo cáo lưu chuyển tiền tệ vào việt nam
Bảng 4.9. Tổng phương sai trích của biến phụ thuộc (Trang 66)
Bảng 4.12. Hệ số tương quan Pearson - Xác định các nhân tố ảnh hưởng việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế báo cáo lưu chuyển tiền tệ vào việt nam
Bảng 4.12. Hệ số tương quan Pearson (Trang 67)
Bảng 4.13. Hệ số tương quan Pearson sau khi loại biến nhận thức - Xác định các nhân tố ảnh hưởng việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế báo cáo lưu chuyển tiền tệ vào việt nam
Bảng 4.13. Hệ số tương quan Pearson sau khi loại biến nhận thức (Trang 68)
Sơ đồ 4.1. Mô hình nghiên cứu 2 - Xác định các nhân tố ảnh hưởng việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế báo cáo lưu chuyển tiền tệ vào việt nam
Sơ đồ 4.1. Mô hình nghiên cứu 2 (Trang 69)
Bảng 4.16. Kết quả hệ số hồi quy - Xác định các nhân tố ảnh hưởng việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế báo cáo lưu chuyển tiền tệ vào việt nam
Bảng 4.16. Kết quả hệ số hồi quy (Trang 71)
Bảng 4.15. ANOVA b - Xác định các nhân tố ảnh hưởng việc vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế báo cáo lưu chuyển tiền tệ vào việt nam
Bảng 4.15. ANOVA b (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm