1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ngân hàng việt nam thịnh vượng

111 971 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì thế mà hoạt động cho vay tiêu dùng ra đời nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, nó được xem là các khoản cho vay cá nhân dùng cho mục đích mua sắm những hàng hóa và dịch vụ phi đ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

- -

TRẦN NGỌC VĨNH

PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU

DÙNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TRÁCH

NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN

NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học

PGS.TS Trương Quang Thông

TP Hồ Chí Minh - Năm 2015

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN



Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi với sự hỗ trợ

từ PGS.TS TRƯƠNG QUANG THÔNG Số liệu được nêu trong luận văn là trung thực, các phân tích đánh giá của tôi là chưa được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào Nếu phát hiện có bất cứ sự gian lận nào tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng cũng như kết quả cuối cùng của luận văn

Tác giả luận văn

TRẦN NGỌC VĨNH

Trang 3

Mục lục

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các sơ đồ hình vẽ

Danh mục các biểu đồ

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Giới thiệu vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.6 Lược khảo các nghiên cứu trước có liên quan 5

1.6.1 Các nghiên cứu trong nước 5

1.6.2 Các nghiên cứu nước ngoài 6

1.7 Kết cấu của luận văn 8

1.8 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 8

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH 9

2.1 Giới thiệu chung về công ty tài chính 9

2.2 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng tại công ty tài chính 10

2.2.1 Cho vay tiêu dùng tại các công ty tài chính 10

2.2.2 Các hình thức cho vay tiêu dùng tại các công ty tài chính 11

2.2.3 Một số đặc điểm chung của hoạt động cho vay tiêu dùng 12

2.2.4 Điểm khác biệt giữa công ty tài chính và ngân hàng trong cho vay tiêu dùng 12

2.2.5 Vai trò của cho vay tiêu dùng 14

2.2.6 Phân loại cho vay tiêu dùng 15

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động vay tiêu dùng tại các công ty tài chính 18

Trang 4

2.3.1 Các nhân tố từ các công ty tài chính tiêu dùng 18

2.3.2 Các nhân tố từ phía người đi vay 21

2.3.3 Các nhân tố từ môi trường kinh tế - xã hội 22

2.4 Các yếu tố phản ánh hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng 24

2.4.1 Dư nợ cho vay 24

2.4.2 Doanh số cho vay 24

2.4.3 Tỷ lệ nợ quá hạn 24

2.4.4 Chỉ tiêu về lợi nhuận 25

2.5 Kinh nghiệm từ những mô hình phát triển thị trường cho vay tiêu dùng trước đây 26

2.5.1 Mô hình phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của Home Credit Việt Nam 26

2.5.2 Mô hình phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của American Express 29

2.5.3 Mô hình phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của Tập đoàn Home Credit 31

2.6 Nhận định về thị trường TDTD tại Việt Nam và bài học kinh nghiệm 32

2.6.1 Theo Kết quả khảo sát của Viện Chiến lược Ngân hàng 32

2.6.2 Theo Kết quả khảo sát của công ty cổ phần StoxPlus 33

2.6.3 Bài học kinh nghiệm 34

Kết luận chương 2 36

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG 37

3.1 Tổng quan về công ty 37

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 37

3.1.2 Các sản phẩm chủ chốt của VPB FC và Mạng lưới hoạt động 38

3.1.3 Cơ cấu tổ chức 39

3.1.4 Đối tượng khách hàng mục tiêu 39

3.1.5 Quy trình cho vay mua hàng trả góp 40

3.2 Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng 42

3.2.1 Tình hình kinh tế Việt Nam 42

3.2.2 Xu hướng hoạt động cho vay tiêu dùng 44

3.3 Phân tích thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng của VPB FC 47

3.3.1 Dư nợ cho vay 47

3.3.2 Doanh số cho vay 49

Trang 5

3.3.3 Phân tích nợ xấu 51

3.3.4 Chi phí và lợi nhuận 53

3.4 Đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng 57

3.4.1 Những ưu điểm và kết quả đạt được 57

3.4.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân 59

Kết luận chương 3 63

CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG 64

4.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của VPB FC 64

4.2 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng 65

4.2.1 Nghiên cứu đánh giá thị trường vay tiêu dùng 65

4.2.2 Xây dựng chính sách phù hợp 67

4.2.3 Hoàn thiện hệ thống văn bản 67

4.2.4 Hiện đại hóa công nghệ 68

4.2.5 Đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 69

4.2.6 Tăng cường huy động vốn 69

4.2.7 Đa dạng hóa các sản phẩm 71

4.2.8 Phát triển mở rộng mạng lưới, kênh phân phối 71

4.2.9 Đẩy mạnh hoạt động Marketing 72

4.2.10 Xây dựng văn hoá doanh nghiệp 72

4.3 Khuyến nghị đối với Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan 73

4.3.1 Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia 73

4.3.2 Điều chỉnh cơ cấu ngành một cách cân đối hợp lý 74

4.3.3 Hoàn thiện môi trường pháp lý 74

4.3.4 Đầu tư cho hệ thống giáo dục phát triển nhân tố con người 76

4.4 Khuyến nghị đối với Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam 76

4.4.1 Phát triển và nâng cao chất lượng thông tin Trung Tâm Thông Tin tín dụng 76

4.4.2 Điều tiết thị trường tiền tệ một cách linh hoạt, hiệu quả 78

4.4.3 Xây dựng hệ thống văn bản pháp luật hướng dẫn cụ thể rõ ràng thống nhất 78

4.4.4 Tăng cường công tác thanh tra, giám sát hoạt động tín dụng 79

KẾT LUẬN 80

Trang 6

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Phụ lục 01: Danh sách các chuyên gia được phỏng vấn và kết quả tổng hợp Phụ lục 02: Các hoạt động của công ty tài chính

Phụ lục 03: Phân loại công ty tài chính

Phụ lục 04: Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

Phụ lục 05: Quy trình cho vay mua hàng trả góp

Phụ lục 06: Số liệu lấy từ các báo cáo tài chính và báo cáo tín dụng nội bộ

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Diễn giải

CBTD Cán bộ tín dụng

CIC Trung tâm thông tin tín dụng

CMND Chứng minh nhân dân

NHTM Ngân hàng thương mại

POS Point of sale – điểm bán hàng

VPB FC Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Ngân

hàng Việt Nam Thịnh Vượng VPBank Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Danh sách thẻ của công ty American Express 30 3.1 Chỉ tiêu GDP theo đầu người 43 3.2 Danh sách các công ty tài chính 45

3.3 Một số sản phẩm cho vay tiêu dùng trên thị trường của đối thủ

3.4 Tổng dư nợ cho vay từ 2011 – 2013 của một số đối thủ cạnh

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

3.1 Cơ cấu tổ chức của VPB FC 39 3.2 Quy trình cho vay mua hàng trả góp của VPB FC 41

Trang 10

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

1.1 Giới thiệu vấn đề nghiên cứu

Nền kinh tế đất nước đang trên đà phát triển mạnh mẽ theo đó đời sống con người cũng được nâng cao, chất lượng cuộc sống ngày càng được cải thiện Cùng với đó, các sản phẩm, dịch vụ tiêu dùng ngày càng trở nên phong phú, đa dạng, phù hợp hơn với nhu cầu của người mua Tuy nhiên với mức thu nhập như hiện nay, phần lớn người tiêu dùng khó có thể chi trả cho tất cả các nhu cầu cùng lúc, đặc biệt đối với những vật dụng đắt tiền Vì thế mà hoạt động cho vay tiêu dùng ra đời nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, nó được xem là các khoản cho vay cá nhân dùng cho mục đích mua sắm những hàng hóa và dịch vụ phi đầu tư bao gồm: cho vay qua thẻ tín dụng, cho vay mua ô tô, cho vay mua các đồ dùng thiết bị gia đình, cho vay phục vụ các hoạt động như giáo dục, chăm sóc sức khỏe, đám cưới,

du lịch hay các mục đích khác…

Do đó, thực hiện hoạt động cho vay tiêu dùng, các TCTD vừa tạo nên sự hài hòa giữa cung cầu trong lĩnh vực tiêu dùng, vừa kích cầu tiêu dùng cho nền kinh tế, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần phát triển kinh tế chung của toàn

xã hội

Tuy nhiên, đây cũng là một dịch vụ cho vay mà chứa đựng nhiều rủi ro và chi phí bỏ ra cao nhất vì thu nhập của người vay có thể thay đổi nhanh chóng tùy theo tình trạng công việc, sức khỏe của họ hay sự thay đổi vĩ mô của nền kinh

tế

So với lịch sử phát triển lâu dài của hoạt động tín dụng nói chung, cho vay tiêu dùng mới chỉ ở giai đoạn đầu khởi phát Xung quanh đó vẫn còn tồn tại rất nhiều những quan điểm trái chiều về các vấn đề thuộc về cho vay tiêu dùng, làm sao để duy trì thị trường phát triển lành mạnh và hiệu quả, cũng như tạo ra những tác động tích cực đối với sự phát triển kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia

Trang 11

1.2 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Nhu cầu vay tiêu dùng đã luôn tồn tại, song sự kém linh hoạt của các cơ chế cho vay và trả nợ trong quá khứ, khi mà các sản phẩm cho vay còn đơn điệu và kém phù hợp, đã khiến cho các nhu cầu vay tiêu dùng không được đáp ứng Công nghệ thông tin đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc hỗ trợ ra đời các sản phẩm cho vay tiêu dùng, cải thiện đáng kể năng lực của các nhà cung cấp trong việc quản lý các khoản vay, đồng thời cho phép thực thi những cơ chế trả nợ linh hoạt và phù hợp hơn Cho vay tiêu dùng đã phát triển nhanh chóng như một xu hướng tất yếu mang tính thời đại

Tuy nhiên, bên cạnh xu hướng phát triển mạnh mẽ đó thì cho vay tiêu dùng vẫn là chủ đề gây nhiều tranh cãi trên phạm vi thế giới, cũng như ở thị trường Việt Nam Các vấn đề như lãi suất cho vay tiêu dùng, chi phí hoạt động và rủi ro từ các

tổ chức cho vay tiêu dùng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các khách hàng vay tiêu dùng… vẫn là những chủ đề nóng trong nghiên cứu cũng như tranh luận chính sách (Nguyễn Thị Kim Thanh và cộng sự, 2013)

Cuối năm 2014, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã tổ chức lấy ý kiến cho

Dự thảo Thông tư về Quy định hoạt động tín dụng tiêu dùng của CTTC, trong đó

có quy định các NHTM muốn cho vay tiêu dùng phải thành lập CTTC để tách biệt

và hạn chế rủi ro đối với NHTM khi cho vay tiêu dùng đối với đối tượng khách hàng phi chuẩn Thêm vào đó, theo lộ trình tái cơ cấu, trong năm 2015, doanh nghiệp nhà nước buộc phải thoái vốn ngoài ngành Chưa kể, Thông tư 36/2014/TT-NHNN yêu cầu các tổ chức tín dụng phải xây dựng phương án xử lý, thoái vốn nếu

có tỷ lệ sở hữu vượt mức quy định trong năm 2015

Điều này giúp tạo sân chơi bình đẳng, tuân thủ luật cạnh tranh trong hoạt động tín dụng tiêu dùng, góp phần thực hiện tái cơ cấu và bảo đảm các tổ chức tín dụng nói chung, công ty tài chính nói riêng phát triển bền vững, phù hợp thực tiễn Việt Nam và thông lệ quốc tế

Tất cả những điều trên đã làm dấy lên một làn sóng mua bán, sáp nhập, thành lập mới CTTC từ phía các ngân hàng, nhằm mục đích sắp xếp ổn định hệ thống cho vay tiêu dùng của mình thị trường được cho là rất “màu mỡ” và giàu

Trang 12

tiềm năng Trong khi các Ngân hàng bị ràng buộc bởi rất nhiều quy định nhằm

tránh rủi ro trong tín dụng, thêm vào đó thủ tục lâu và rườm rà, thì các CTTC gần như được tự do trong việc quyết định đối tượng, thời gian, lãi suất, hình thức thế chấp… trong lĩnh vực vay tiêu dùng Với lý do đó, tác giả quyết định chọn đề tài

“Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Công ty Tài Chính TNHH MTV Ngân Hàng Việt Nam Thịnh Vượng”

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích thực trạng cho vay tiêu dùng tại công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên - Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng cũng như những mặt hạn chế và thành tích mà công ty đã đạt được trong những năm vừa qua

Đưa ra những giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là mô hình cho vay tiêu dùng đang được

áp dụng tại công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng Bài nghiên cứu sử dụng số liệu thu thập nội bộ của công ty thời gian năm 2012-2014

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính Trước tiên, phương pháp này thực hiện bằng cách, nghiên cứu tài liệu các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây, Nghiên cứu đã sử dụng các số liệu thống kê thông qua thu thập

dữ liệu từ các nguồn đáng tin cậy như số liệu nội bộ, báo cáo tài chính công ty tài chính THHH MTV Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng, tiến hành lập bảng biểu,

vẽ các đồ thị, biểu đồ nhằm đánh giá thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại công ty

Trang 13

Thực hiện phỏng vấn lấy ý kiến chuyên gia để xác định lại tính thực tiễn

của cơ sở lý thuyết Phỏng vấn được thực hiện lấy ý kiến 30 người làm việc tại các

ngân hàng với mục đích tìm hiểu sự đánh giá của người tham gia phỏng vấn, các

nhân tố khách quan lẫn chủ quan từ phía công ty tài chính, từ phía khách hàng, và

từ các chính sách kinh tế, chính trị xã hội trong nước để xác định các nhân tố nào là

nhân tố quyết định ảnh hưởng đến việc phát triển cho vay tại các công ty tài chính

tiêu dùng

Quy trình phỏng vấn đặt câu hỏi dựa theo các nhân tố ảnh hưởng đến đến

hoạt động cho vay tiêu dùng được tổng hợp từ những nghiên cứu trước đây cùng

với những câu hỏi mở nhằm phát hiện thêm những nhân tố mới cho nghiên cứu của

tác giả Do giới hạn về thời gian, chi phí Tác giả chỉ khảo sát và tiến hành phỏng

vấn các đối tượng đủ yêu cầu của mục tiêu nghiên cứu

Dựa vào kết quả tổng hợp được qua quá trình phỏng vấn tác giả đã nhận

thấy có 17 thành phần nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển cho vay tiêu dùng

tại các công ty tài chính chia làm 3 nhóm: nhóm nhân tố từ công ty tài chính tiêu

dùng, nhóm nhân tố từ người đi vay, nhóm nhân tố từ môi trường kinh tế xã hội

Nhóm nhân tố từ công ty tài chính tiêu dùng bao gồm các nhân tố: Chính sách

tín dụng của doanh nghiệp , Năng lực tài chính của doanh nghiệp, Công nghệ áp

dụng hiện tại và khả năng quản lý, Tính đa dạng của sản phẩm cho vay tiêu dùng,

Năng lực và trình độ của cán bộ tín dụng, Đạo đức của cán bộ tín dụng và thẩm

định, Mạng lưới kênh phân phối, Hệ thống thu thập thông tin bên ngoài, Chiến lượt

marketing của doanh nghiệp

Nhóm nhân tố từ người đi vay: Khả năng tài chính của người đi vay, Thói quen

tiêu dùng của người đi vay, Ý thức trả nợ của người vay, Tài sản đảm bảo tín dụng

Nhóm nhân tố từ môi trường kinh tế xã hội: Tình trạng kinh tế vĩ mô hiện tại,

Môi trường chính trị và các chính sách nhà nước, Môi trường văn hóa nơi doanh

nghiệp hoạt động kinh doanh cho vay tiêu dùng

(Danh sách và kết quả phỏng vấn các chuyên gia được liệt kê chi tiết tại phụ lục 01)

Trang 14

1.6 Lược khảo các nghiên cứu trước có liên quan

1.6.1 Các nghiên cứu trong nước

1.6.1.1 Nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Thanh và cộng sự

Bài nghiên cứu là kết quả khảo sát hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam

vào tháng 6 năm 2013 có tên “Hoạt động cho vay tiêu dùng kinh nghiệm quốc tế

thực trạng và khuyến nghị chính sách cho Việt Nam” được tiến hành trên 5 tỉnh

thành trong cả nước bao gồm Hà Nội, Tp.Hồ Chí Minh, Tp Đà Nẵng, Bắc Giang

và Hải Dương, cùng với sự tham gia của hơn 100 chi nhánh NHTM và các công ty tài chính tiêu dùng, đã cho thấy, thị trường cho vay tiêu dùng tại Việt Nam cũng đang đi theo xu hướng phát triển chung của thế giới, với sự mở rộng nhanh chóng

dư nợ cho vay tiêu dùng và đa dạng hóa các sản phẩm cho vay tiêu dùng trong một vài năm trở lại đây Tác giả đã đưa ra những nét chính về những thông lệ quốc tế trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng như: sự phát triển của thị trường, mô hình hoạt động cũng như rủi ro đối với các công ty tài chính tiêu dùng, lãi suất cho vay tiêu dùng, một số biện pháp để bảo vệ người đi vay và tổ chức cho vay, duy trì thị trường an toàn, ổn định Đồng thời tác giả cũng đã mô tả những nét chi tiết về hoạt động cho vay tiêu dùng Việt Nam tại thời điểm nghiên cứu bao gồm: khuôn khổ pháp lý điều chỉnh hoạt động cho vay tiêu dùng, hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại và các công ty tài chính tiêu dùng, từ đối tượng khách hàng, cơ cấu sản phẩm, đến quy trình cho vay và quản trị rủi ro…

Bài viết mô tả khá chi tiết về thật trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam với các số liệu thống kê từ Viện chiến lược ngân hàng đã cho ta thấy được phần nào xu hướng phát triển của hoạt động này trong thời gian tới Đồng thời, tác giả cũng đã nêu ra một số mặt hạn chế lúc bấy giờ như: chưa có sự khoanh vùng quản lý riêng biệt hoạt động cho vay tiêu dùng, hệ thống quản trị rủi ro vay tiêu dùng đối với NHTM chưa được hoàn thiện, lãi suất vay tiêu dùng vẫn còn khá cao, thiếu hành lang pháp lý cho hoạt động này Qua đó, tác giả cũng đã đề sướng một

số biện pháp nhằm cải thiện những mặt hạn chế trên và phát triển hệ thống cho vay tiêu dùng mạnh mẽ hơn, đại thể như: khoanh vùng quản lý riêng biệt hoạt động cho

Trang 15

vay tiêu dùng, khuyến khích canh tranh để giảm lãi suất, tạo điều kiện cho khách hàng được trang bị kiến thức căn bản về tài chính tiêu dùng

1.6.1.2 Nghiên cứu của Nguyễn Hữu Hương Nguyên

Bài nghiên cứu thực hiện việc xem xét phân tích hoạt động kinh doanh của

các CTTC ở Việt Nam năm 2013 có tên “Giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh

doanh của các công ty tài chính tại Việt Nam” Bài nghiên cứu cung cấp kiến thức

khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động của CTTC như khái niệm, phân loại CTTC, từ đó làm rõ sự khác biệt giữa các CTTC với ngân hàng thương mại và vai trò của các CTTC trong nền kinh tế thị trường Đồng thời, cũng chỉ ra những nhân tố tác động đến hoạt động của các CTTC như bao gồm những nhân tố chủ quan và khách quan, các rủi ro trong hoạt động của CTTC

Bài nghiên cứu còn phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn, tín dụng, đầu tư và các hoạt động khác; Từ đó đánh giá hoạt động của các CTTC, xác định được thành tựu đạt được cũng như những tồn tại, khó khăn mà CTTC đang vướng mắc Nguyên nhân dẫn đến thực trạng hoạt động khó khăn Từ đó, đề xuất các giải pháp cơ bản để hoàn thiện hoạt động CTTC nhằm phát huy tối đa chức năng nhiệm

vụ, có hướng đi phù hợp trong giai đoạn kinh tế Mỗi giải pháp đều có những ưu nhược điểm riêng và tùy thuộc vào từng điều kiện, hoàn cảnh mỗi công ty để áp dụng biện pháp phù hợp Ngoài ra, tác giả cũng nêu ra một số kiến nghị đối với Chính phủ, NHNN, và các tập đoàn kinh tế sở hữu CTTC nhằm mang lại một môi trường tối ưu nhất để CTTC có thể phát huy được vị trí vai trò của mình

1.6.2 Các nghiên cứu nước ngoài

1.6.2.1 Nghiên cứu của Stefano Cosma và Francesco Pattarin

Bài nghiên cứu này điều tra về tầm quan trọng của các yếu tố cá nhân và thái

độ đối với tín dụng có thể ảnh hưởng đến quyết định vay nợ cá nhân có tên

“Attitudes, personality factors and household debt Decisions” được đăng trên

CEFIN (Centro Studi di Banca e Finanza: Trung tâm Nghiên cứu Tài chính Ngân hàng, thuộc Đại học Modena and Reggio Emilia, Ý) số 31 tháng 2/2012 Nghiên cứu bằng cách phân tích các kết quả của cuộc khảo sát về sự trông cậy vào tín dụng

Trang 16

tiêu dùng, được tiến hành trên những phân tích của một dữ liệu ban đầu thiết lập từ một cuộc khảo sát trên 2000 hộ gia đình Ý

Kết quả của nghiên cứu đã cho thấy người tiêu dùng tín dụng và không sử dụng khác nhau đối với tiểu sử tâm lý của họ Đặc biệt, thái độ đối với tín dụng thuận lợi hơn trong số những người đã từng sử dụng tín dụng tiêu dùng Ngoài ra,

họ sẽ có thái độ tốt hơn đối với việc sử dụng tín dụng tiêu dùng khi kỳ vọng thu nhập và thu nhập bình quân đầu người được cải thiện

Động lực cho việc sử dụng tín dụng cũng có liên quan đến thái độ tiếp nhận tính dụng tiêu dùng Mặt khác, Các sở thích sẽ quyết định các hình thức khác nhau của tín dụng chẳng hạn như các khoản vay cá nhân, thẻ tín dụng hay cho vay qua các điểm bán hàng…

1.6.2.2 Nghiên cứu của Daniel Gross

Bài nghiên cứu “Credit for the Recovery” được đăng trên tờ New York Times

tháng 5/2010 Nội dung bài viết xoay quanh thói quen tiêu dùng của người mỹ và nhu cầu tín dụng tiêu dùng luôn chịu tác động bởi sự tăng giảm trong chu kỳ phát triển kinh tế Thực tế cho thấy tiêu dùng của người Mỹ rất cao (tỷ lệ tiết kiệm thấp),

họ chi tiêu qua thẻ tín dụng từ các ngân hàng, nói một cách đơn giản là chi tiêu từ dòng tiền trong tương lai Cũng chính từ điều này, nguy cơ thất nghiệp luôn là nỗi

ám ảnh, một khi dòng thu nhập bị cắt đứt, đồng nghĩa với việc mất nhà, mất xe… Trong bài có đoạn cho thấy rằng, tỷ lệ tiết kiệm có lúc là con số âm trong năm 2005 khi đỉnh điểm của bong bóng tài sản Sau khủng hoảng,”thói quen” này đã suy giảm và người dân quan tâm đến tiết kiệm nhiều hơn và tín dụng tiêu dùng đang sụt giảm liên tục cho đến khi kinh tế cho thấy dấu hiệu hồi phục

Bằng chứng là kể từ khi nền kinh tế toàn cầu khủng hoảng 2008, Số dư của các tài khoản tín dụng tuần hoàn lên đến đỉnh điểm gần 1000 tỷ USD vào tháng 9/2008 và đã giảm trong 22 tháng liên tiếp còn 827 tỷ USD vào tháng 7/2010

1.6.2.3 Nghiên cứu của Richard Disney và John Gathergood

Bài nghiên cứu “Financial literacy and consumer credit portfolios” (Nhận

thức tài chính và danh mục vốn tín dụng tiêu dùng) thực hiện cuối năm 2011 đầu

2012 và được đăng trên ScienceDirect vào tháng 2/2013 Bài nghiên cứu sử dụng

Trang 17

số liệu điều tra của một nhóm các hộ gia đình Anh để phân tích mối quan hệ giữa nhận thức tài chính và danh mục vốn tín dụng tiêu dùng Họ đã chứng minh được rằng: những khách hàng vay có nhận thức tài chính thấp nắm giữ tỷ trọng cao hơn trong các khoản tín dụng chi phí cao trong danh mục vốn tín dụng của họ (chẳng hạn như danh mục nợ thư đặt hàng và các khoản vay payday) Họ cũng ít có khả năng tham gia vào các hành vi mà có thể giúp họ nâng cao nhận thức của họ về thị trường tín dụng

Những kết quả này cho thấy để tham gia vào thị trường tín dụng tiêu dùng với mức độ thấp của khôn ngoan đều hiểu các yếu tố cốt lõi của giá cả của tín dụng tiêu dùng và nợ Có thể tin rằng chương trình giáo dục tài chính hoặc các biện pháp chính sách công cộng khác để nâng cao sự hiểu biết cá nhân về các khái niệm cơ bản về tài chính có thể mang lại lợi ích, các nghiên cứu hiện có cung cấp bằng chứng khác nhau về hiệu quả của chương trình giáo dục tài chính

1.7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, mục lục, tài liệu tham khảo, danh mục các bảng biểu, chữ viết tắt, kết cấu của luận văn bao gồm những nội dung sau:

Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về hoạt động cho vay tiêu dùng tại các công

ty tài chính

Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Công ty trách

nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng

Chương 4: Các giải phát phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại công

ty tài chính THHH MTV ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng

1.8 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

Kết quả đạt được của luận văn có thể được áp dụng vào thực tế hoạt động cho vay tiêu dùng tại công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho tay tiêu dùng, đồng thời còn giúp công ty có chính sách phát triển khách hàng hợp lý và cải thiện chất lượng cho vay tiêu dùng tốt hơn

Trang 18

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG CHO

VAY TIÊU DÙNG TẠI CÔNG TY TÀI CHÍNH

2.1 Giới thiệu chung về công ty tài chính

 Khái niệm về công ty tài chính

Công ty Tài chính là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng, với chức năng là sử dụng vốn tự có, vốn huy động và các nguồn vốn khác để cho vay, đầu tư; cung ứng các dịch vụ tư vấn về tài chính, tiền tệ và thực hiện một số dịch vụ khác theo quy định của pháp luật, nhưng không được làm dịch vụ thanh toán,

không được nhận tiền gửi dưới 01 năm (Chính Phủ, 2008)

 Các hoạt động cơ bản của công ty tài chính

Các hoạt động cơ bản của công ty tài chính bao gồm như: nhận tiền gửi có

kỳ hạn từ 1 năm trở lên, phát hành kỳ phiếu-trái phiếu-chứng chỉ tiền gửi, vay vốn các tổ chức tín dụng trong ngoài nước, tiếp nhận vốn ủy thác, cho vay ngắn-trung-dài hạn, cho vay tiêu dùng theo hình thức trả góp… Ngoài ra công ty tài chính còn

có thể thực hiện một số hoạt động khác theo quy định hiện hành của Luật các tổ chức tín dụng và quy định của Ngân hàng nhà nước (Chi tiết xem tại phụ lục 02)

 Phân loại công ty tài chính

Theo nghị định số 39/2014/NĐ-CP NGHỊ ĐỊNH về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính, việc phân loại công ty tài chính dựa trên 02 căn cứ: căn cứ vào hoạt động nghiệp vụ và căn cứ vào mối quan hệ sở hữu

- Căn cứ vào hoạt động nghiệp vụ thì công ty tài chính bao gồm: CTTC tổng hợp, CTTC chuyên ngành, CTTC bao thanh toán, CTTC tín dụng tiêu dùng, công ty cho thuê tài chính

- Căn cứ vào mối quan hệ sở hữu bao gồm: sở hữu nhà nước, cổ phần hóa, trực thuộc tổ chức tín dụng, liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài

(chi tiết phân loại xem tại phụ lục 03)

Trang 19

 Công ty tài chính tiêu dùng

Các công ty tài chính tiêu dùng thường chỉ tập trung vào một số phân khúc thị trường cụ thể, chủ yếu là các sản phẩm tín dụng ngắn hạn Hoạt động của các công ty tài chính tiêu dùng có những đặc thù riêng, yêu cầu có hiểu biết chuyên sâu

về sản phẩm, khách hàng, thị trường… Các sản phẩm tài chính tiêu dùng thường rất

đa dạng, đơn giản và thường được thực hiện dưới hình thức trả góp Phần lớn các khoản vay điều không được đảm bảo Một số sản phẩm tiêu biểu như: Thấu chi, phiếu tín dụng mua đồ gia dụng, cầm đồ, vay payday, cho vay tiền mặt hộ gia đình, cho vay tín dụng ngắn hạn, mua hàng trả góp qua bưu điện, mua hàng nhận nợ, vay tín chấp, vay mua xe máy hoặc ô tô…

Các công ty tài chính tiêu dùng có thể phân phối các sản phẩm thông qua nhiều kênh phân phối khác nhau như: phân phối trực tiếp, phân phối thông qua điểm bán lẻ tại chỗ (POS) và thông qua quan hệ đối tác với các nhà cung cấp các sản phẩm tài chính khác Các kênh phân phối trực tiếp có thể kể đến như tại các chi nhánh độc quyền hay các quầy trong các đơn vị kinh doanh khác, thông qua điện thoại, mạng internet… Bằng cách tăng cường các kênh phân phối trực tiếp, các công ty tài chính tiêu dùng có thể giảm sự phụ thuộc vào các trung gian cũng như giảm chi phí giao dịch Mặc dù vậy phân phối tại các điểm bán lẻ tại chỗ (POS) mới là hình thức phân phối đặc trưng của các công ty tài chính tiêu dùng Các đại diện tại các cửa hàng bán lẻ có thể ngày lập tức tiến hành xử lý hồ sơ và thẩm định tín dụng, phê duyệt tại chỗ để giúp khách hàng có thể tiếp cận và giải ngân khoản vay một cách nhanh chóng (Nguyễn Thị Kim Thanh và cộng sự, 2013)

2.2 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng tại công ty tài chính

2.2.1 Cho vay tiêu dùng tại các công ty tài chính

Cho vay tiêu dùng của công ty tài chính là hình thức cấp tín dụng của công

ty tài chính đối với khách hàng cá nhân là người tiêu dùng dưới các hình thức cho vay trả góp, cho vay thấu chi qua thẻ tín dụng, phát hành thẻ mua hàng nhằm mục đích tài trợ cho nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình Đây là một nguồn tài chính giúp người tiêu dùng có thể sử dụng hàng hoá và dịch vụ mà họ mong muốn

Trang 20

trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ có thể hưởng một cuộc sống tốt hơn

Cho vay tiêu dùng được thực hiện tại các điểm bán hàng, giới thiệu dịch vụ của bên cung ứng hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng, thời hạn cho vay không quá 5 năm Trong đó, bên cho vay thanh toán cho bên cung ứng hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng do khách hàng mua, sử dụng Khách hàng hoàn trả tiền vay (bao gồm cả gốc và lãi) theo định kỳ được quy định tại hợp đồng cho vay tiêu dùng

2.2.2 Các hình thức cho vay tiêu dùng tại các công ty tài chính

Tại các công ty tại chính, hoạt động cho vay tiêu dùng chủ yếu thông qua các sản phẩm: cho vay trả góp, cho vay thấu chi qua thẻ tín dụng, cho vay qua thẻ mua hàng

- Cho vay trả góp là hình thức cấp tín dụng theo đó tiền nợ gốc được trả thành nhiều kỳ bằng nhau, tiền trả nợ lãi được tính trên số dư nợ gốc còn lại và số ngày thực tế của kỳ hạn trả nợ và trả cùng kỳ với kỳ trả nợ gốc

- Cho vay thấu chi qua thẻ tín dụng là hình thức cấp tín dụng, theo đó công ty tài chính phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng tiêu dùng để mua hàng hóa tiêu dùng, dịch vụ tại các địa điểm cung ứng hàng hóa tiêu dùng, dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ tín dụng trong phạm vi hạn mức tín dụng được xác định trên cơ

sở khả năng trả nợ của khách hàng

- Thẻ mua hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó công ty tài chính phát hành cho khách hàng thẻ mua hàng để sử dụng mua hàng hóa tiêu dùng tại các điểm bán hàng chấp thuận thanh toán thẻ mua hàng

Trong đó, hàng hóa tiêu dùng là hàng hóa tiêu thụ cuối cùng, không dùng để sản xuất hàng hóa khác, bao gồm cả các phương tiện đi lại (xe đạp, xe máy, ô tô), các thiết bị điện tử (ti vi, tủ lạnh, máy giặt, điều hòa, điện thoại) và các loại vật dụng nội thất, vật dụng gia đình khác Dịch vụ tiêu dùng là dịch vụ tiêu thụ cuối cùng, không dùng để cung ứng dịch vụ khác như dịch vụ khám chữa bệnh, học tập,

du lịch…

Trang 21

2.2.3 Một số đặc điểm chung của hoạt động cho vay tiêu dùng

Hoạt động cho vay tiêu dùng chủ yếu áp dụng cho khách hàng là cá nhân với nguồn thu nợ là thu nhập thường xuyên của người đi vay (Trầm Thị Xuân Hương,

2013, trang 99) và nguồn thu nợ này phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của người đi vay

Hơn nữa, quy mô cho vay thường là nhỏ nhưng số lượng các khoản vay nhiều nên phân tán được rủi ro nhưng bên cạnh đó thì tốn nhiều chi phí quản lý

Ngoài ra, nhu cầu cho vay tiêu dùng phụ thuộc vào chu kỳ của nền kinh tế Khi kinh tế chung tăng trưởng ổn định thì nhu cầu tiêu dùng cũng tăng nhanh, còn khi kinh tế có dấu hiệu suy thoái hay khủng hoảng thì hoạt động này sẽ giảm theo (Lữ Thị Thanh Thảo, 2011)

2.2.4 Điểm khác biệt giữa công ty tài chính và ngân hàng trong cho vay tiêu dùng

Tín dụng tiêu dùng được thực hiện bởi ngân hàng, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng và các doanh nghiệp khác Hoạt động tín dụng tiêu dùng của ngân hàng thương mại và công ty tài chính tín dụng tiêu dùng có sự khác biệt về đối tượng khách hàng, sản phẩm, cách thức tiếp cận khách hàng, quản trị rủi ro… Cụ thể:

 Về đối tượng khách hàng

Ngân hàng: khách hàng có thu nhập thường niên từ khá trở lên, có điểm tín dụng

cao, có lịch sử tín dụng tốt

Công ty tài chính: khách hàng đại chúng (phi chuẩn) có thu nhập trung bình, thấp,

chưa có lịch sử tín dụng hoặc điểm tín dụng thấp, khó tiếp cận dịch vụ ngân hàng, Đây là phân khúc khách hàng mà ngân hàng không hướng tới

 Về sản phẩm cho vay

Ngân hàng: cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở; cho vay trả góp để mua

phương tiện đi lại, trang thiết bị, đồ dùng gia đình; cho vay thấu chi; thẻ tín dụng; cho vay tiền mặt phục vụ mục đích tiêu dùng cá nhân (du học, du lịch, chữa bệnh,…) Ngân hàng cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo và không có tài sản đảm bảo

Trang 22

Công ty tài chính: cho vay trả góp; cho vay thấu chi (duyệt trước/không); cho vay

payday (là hình thức cho vay ngắn hạn, giá trị khoản vay nhỏ, lãi suất cao, cho vay bằng tiền mặt hoặc bằng séc và trả theo ngày xác định); phiếu tín dụng mua đồ gia dụng; cho vay tiền mặt; mua hàng trả góp qua đường bưu điện; thẻ tín dụng, trong

đó tập trung chủ yếu là cho vay trả góp mua phương tiện đi lại, trang thiết bị gia đình; thẻ tín dụng; phát hành thẻ mua hàng Phần lớn các sản phẩm cho vay của công ty tài chính tiêu dùng là cho vay tín chấp, hoặc nếu có tài sản bảo đảm thì tài sản bảo đảm thường là hàng hóa được mua từ nguồn vốn tín dụng được cấp

Công ty tài chính: từ 4000 đến 8000 EUR (tương đương từ 110.000.000 đồng đến

250.000.000 đồng) đối với cho vay mua xe máy, ô tô; từ 500 đến 2500 EUR (tương đương từ 13.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng)

Công ty tài chính cho vay đối với khách hàng phi chuẩn qua điểm giới thiệu dịch

vụ, hồ sơ, thủ tục cho vay đơn giản, nhanh gọn, nhưng rủi ro cao, giá trị món vay

Trang 23

nhỏ (chi phí món vay cao) Công ty tài chính thường áp dụng lãi suất cao để bù đắp chi phí, rủi ro

 Cách thức giải ngân

Ngân hàng: giải ngân trực tiếp cho khách hàng vay

Công ty tài chính tiêu dùng: giải ngân trực tiếp cho nhà cung ứng hàng hóa, dịch

vụ

 Kênh phân phối

Ngân hàng: trụ sở chính, hệ thống chi nhánh, phòng giao dịch và hệ thống ATM Công ty tài chính chủ yếu qua hệ thống cửa hàng bán lẻ/điểm giới thiệu dịch vụ

 Quản trị rủi ro

Ngân hàng: chủ yếu sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để đánh giá khách

hàng, tương tự các sản phẩm tín dụng khác

Công ty tài chính: Để phù hợp với đối tượng khách hàng đại chúng và phương thức

tiếp cận đơn giản, nhanh chóng nhưng mức độ rủi ro cao, công ty tài chính sử dụng thẻ chấm điểm tín dụng để đánh giá khách hàng vay

(Cơ quan thanh tra – giám sát ngân hàng, 2014)

2.2.5 Vai trò của cho vay tiêu dùng

 Đối với nền kinh tế:

Việc mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng làm kích cầu cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hoá dịch vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Khi doanh nghiệp sản xuất phát triển sẽ tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, giúp họ tăng thu nhập, cải thiện mức sống, góp phần tăng trưởng kinh tế của quốc gia (Lữ Thị Thanh Thảo, 2011)

Ngoài ra, hoạt động cho vay tiêu dùng còn thay thế, làm giảm nhu cầu đối với các dịch vụ tín dụng phi chính thức, do đó, hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi gây nên những tệ nạn tiêu cực cho xã hội

Trang 24

 Đối với tổ chức tín dụng:

Trong xu thế kinh tế thế giới hội nhập, sản phẩm dịch vụ ngày càng phong phú cho vay tiêu dùng đã góp phần làm đa dạng các sản phẩm cho vay Từ đó làm phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh, gia tăng nguồn thu cho các TCTD

Cho vay tiêu dùng cũng là một kênh thuận lợi để mở rộng đối tượng khách hàng giao dịch, mở rộng thị phần (Trầm Thị Xuân Hương, 2013, trang 99)

 Đối với khách hàng vay:

Với nền kinh tế phát triển, khoa học kỹ thuật hiện đại ngày nay, sản xuất ra nhiều hàng hóa đa dạng, phong phú đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong xã hội Tín dụng tiêu dùng mở rộng sẽ hỗ trợ cho người dân trong việc chi tiêu (như: mua, xây sửa chữa nhà, mua xe, tiêu dùng, du lịch, du học…) góp phần “nâng cao chất lượng cuộc sống, cũng như giảm bớt sự biến động trong các chu kỳ tiêu dùng của người dân” (Nguyễn Thị Kim Thanh, 2013, trang 3) Nhu cầu chi tiêu được đáp ứng sẽ giúp cho người lao động được thỏa mãn, tái tạo sức lao động, kích thích người dân lao động làm việc tích cực, sáng tạo, mang lại năng suất cao (Lê Minh Sơn, 2009)

2.2.6 Phân loại cho vay tiêu dùng

Theo thông lệ quốc tế, cho vay tiêu dùng được phân loại theo các tiêu chí khác nhau như sau:

 Theo mục đích vay

Cho vay tiêu dùng gồm cho vay tiêu dùng cư trú và vay tiêu dùng phi cư trú:

- Cho vay tiêu dùng cư trú: là các khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình

- Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là các khoản cho vay phục vụ cho mục đích mua đồ dùng sinh hoạt gia đình, phương tiện vận chuyển, chi phí học hành hoặc giải trí khác…

 Theo phương thức hoàn trả

Cho vay tiêu dùng gồm cho vay tiêu dùng trả góp, cho vay tiêu dùng phi trả góp và cho vay tiêu dùng tuần hoàn (thông qua phát hành thẻ tín dụng hoặc phát hành séc thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai):

Trang 25

- Cho vay tiêu dùng trả góp: là hình thức vay mà người đi vay sẽ trả nợ gốc

và lãi vay thành nhiều kỳ trong suốt thời gian trả nợ Thường được áp dụng cho các khoản vay với số tiền lớn, thời gian vay tương đối dài

- Cho vay tiêu dùng phi trả góp: là hình thức vay mà tổ chức tín dụng sẽ thu

nợ gốc và lãi một lần duy nhất khi đến hạn Thường được áp dụng cho các khoản vay nhỏ, thời hạn cho vay ngắn (Trầm Thị Xuân Hương, 2013)

- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: là khoản vay mà tổ chức tín dụng sẽ cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định, khách hàng có quyền vay và trả nhiều lần mà không vượt quá hạn mức tín dụng của mình Loại vay này thường được áp dụng cho vay thấu chi, thẻ tín dụng Loại vay tuần hoàn dễ áp dụng, thuận tiện cho khách hàng trong việc chủ động sử dụng nguồn tiền linh hoạt, thông thường đây là những khoản vay nhỏ, khách hàng có nguồn tiền ra vào thường xuyên (Nguyễn Thị Phương Trang, 2011)

 Căn cứ nguồn gốc khoản nợ

Cho vay tiêu dùng gồm cho vay tiêu dùng gián tiếp và cho vay tiêu dùng trực tiếp:

Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức cho vay trong đó TCTD mua các

khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng Hình thức này TCTD cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng

Thông thường cho vay tiêu dùng gián tiếp thực hiện qua các bước sau:

Bước 1: TCTD ký hợp đồng mua bán nợ với công ty bán lẻ thỏa thuận

các điều kiện thực hiện

Bước 2: Công ty bán lẻ ký hợp đồng bán trả chậm với người tiêu dùng Bước 3: Công ty bán lẻ giao tài sản, hàng hoá cho người tiêu dùng

Bước 4: Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán trả chậm cho TCTD

Bước 5: TCTD thanh toán tiền cho công ty bán lẻ

Bước 6: Người tiêu dùng trả góp cho TCTD

Ưu điểm của hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp:

Trang 26

- Các TCTD dễ dàng mở rộng và tăng doanh số cho vay

- TCTD sẽ cắt giảm được chi phí và tiết kiệm thời gian cho vay, như: giảm chi phí tiếp thị, quảng bá thương hiệu, tiết kiệm thời gian tìm kiếm khách hàng…

- Là điều kiện để các TCTD mở rộng quan hệ tốt với các doanh nghiệp và phát triển các sản phẩm khác của TCTD

Nhược điểm của hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp:

- Khi cho vay các TCTD thương mại không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng (Bên vay) mà thông qua doanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá, dịch vụ Do

đó, các khoản vay này có mức rủi ro cao hơn so với các khoản vay trực tiếp

- TCTD khó kiểm soát được các khoản vay (cả trước, trong và sau khi vay vốn)

- Nhằm hạn chế rủi ro của hình thức cho vay gián tiếp, các TCTD thương mại thường mua lại các khoản nợ với hình thức truy đòi toàn bộ hoặc một phần từ các doanh nghiệp trong trường hợp khách hàng (Bên vay) không trả

nợ cho TCTD

Cho vay tiêu dùng trực tiếp: TCTD và khách hàng sẽ trực tiếp gặp nhau để

tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng tín dụng; khách hàng sẽ nhận tiền vay từ TCTD hoặc chuyển vào tài khoản của doanh nghiệp mà họ sẽ mua hàng hóa, dịch vụ, hoặc các chủ nợ của họ…

Thông thường cho vay tiêu dùng trực tiếp thực hiện qua các bước sau:

Bước 1: TCTD và người tiêu dùng ký hợp đồng tín dụng

Bước 2: Người tiêu dùng trả trước một phần tiền mua hàng cho công ty bán lẻ

Bước 3: TCTD thanh toán số tiền còn lại cho Công ty bán lẻ

Bước 4: Công ty bán lẻ giao hàng hoá tài sản cho người tiêu dùng

Bước 5: Người tiêu dùng trả góp cho TCTD

Hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp có những ưu điểm sau:

- Chất lượng tín dụng của những khoản vay trực tiếp thường cao hơn so với tín dụng gián tiếp, do TCTD có thể sử dụng triệt để trình độ, kiến thức, kinh

Trang 27

nghiệm và kỹ năng của cán bộ tín dụng trong quá trình họ thẩm định khách hàng

- Hình thức cho vay trực tiếp linh hoạt hơn cho vay gián tiếp, vì khi TCTD quan hệ trực tiếp với khách hàng sẽ dễ xử lý các phát sinh tốt hơn, có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả TCTD và khách hàng

- Đối tượng khách hàng là cá nhân rộng khắp, TCTD có điều kiện giới thiệu các sản phẩm dịch vụ, tiện ích mới (dịch vụ thẻ ATM, thanh toán tiền điện, nước, điện thoại…) đến khách hàng

(Lê Minh Sơn, 2009)

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động vay tiêu dùng tại các công ty tài chính

2.3.1 Các nhân tố từ các công ty tài chính tiêu dùng

2.3.1.1 Chính sách tín dụng

Là hệ thống các chủ trương, định hướng quy định chi phối hoạt động tín dụng do hội đồng quản trị đưa ra nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho các doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân Thông thường chính sách tín dụng có các khoản mục sau: hạn mức tín dụng, các loại hình cho vay, quy định về tài sản đảm bảo, kỳ hạn của các khoản tín dụng, hướng giải quyết phần tín dụng vượt quá hạn mức cho vay, cách thức thanh toán nợ, … Chính sách tín dụng vạch ra cho các cán

bộ tín dụng hướng đi và khung tham chiếu rõ ràng về những căn cứ để xem xét các nhu cầu vay vốn Vì vậy, những yếu tố trong chính sách tín dụng đều tác động một cách mạnh mẽ tới việc mở rộng tín dụng nói chung và chất lượng cho vay tiêu dùng nói riêng

2.3.1.2 Năng lực tài chính

Là một trong những yếu tố được các nhà lãnh đạo công ty xem xét khi đưa ra các quyết định trong đó có các quyết định về hoạt động cho vay tiêu dùng Năng lực tài chính thường được xác định dựa trên một số yếu tố như: số lượng, chất lượng vốn huy động thể hiện ở đặc điểm: nguồn vốn rẻ, thời hạn dài, đối tượng huy động

đa dạng, nguồn vốn ổn định và ngày càng tăng trưởng theo hướng tăng tỷ trọng nguồn vốn rẻ, thời hạn sử dụng dài

Trang 28

2.3.1.3 Công nghệ và khả năng quản lý

Là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng tại doanh nghiệp đó Nếu một doanh nghiệp được trang bị các công nghệ hiện đại thì họ có thể tăng tiện ích cho khách hàng và các dịch vụ của

họ sẽ được biết đến nhiều hơn Hơn nữa, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến có thể quản lý danh sách khách hàng một cách dễ dàng hơn, họ có thể tiết kiệm được nhân công cũng như chi phí quản lý góp phần giảm giá thành dịch vụ Thêm vào đó, khi có các công nghệ hiện đại hỗ trợ thì việc giải quyết các thủ tục của công ty được nhanh chóng, chính xác, giảm bớt các thủ tục rườm rà cho khách hàng (Nguyễn Đức Trọng Tín, 2011)

2.3.1.4 Quy mô và uy tín của doanh nghiệp

Quy mô, uy tín ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả cho vay tiêu dùng Các TCTD có quy mô nhỏ thường tập trung vào hoạt động bán lẻ, đẩy mạnh cho vay tiêu dùng, cho vay hộ cá thể sản xuất kinh doanh nhỏ để phát huy tối đa lợi thế của mình

Uy tín của TCTD sẽ giúp huy động được nguồn vốn nhàn rỗi với chi phí thấp

và thông qua việc đẩy mạnh hoạt động cho vay sẽ giúp doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao từ chênh lệch giữa chi phí huy động và lãi suất cho vay

2.3.1.5 Tính đa dạng của sản phẩm cho vay tiêu dùng

Cung cấp các sản phẩm cho vay tiêu dùng đơn điệu, chất lượng thấp, không thỏa mãn được nhu cầu đa dạng của khách hàng thì không thể đẩy mạnh phát triển cho vay tiêu dùng, dẫn đến uy tín, thương hiệu, thị phần trên thị trường giảm dần

Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt, muốn tồn tại và phát triển phải đẩy mạnh các hoạt động cho vay, chạy đua trong việc triển khai các sản phẩm cho vay tiêu dùng, bên cạnh các sản phẩm truyền thống, cần thiết kế, triển khai các sản phẩm chuyên biệt, mang tính đặc thù

Đơn giản, thuận tiện, nhanh chóng và đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng là mục tiêu của các doanh nghiệp nhằm đem lại sự hài lòng cao nhất cho khách hàng

Trang 29

2.3.1.6 Năng lực, trình độ cán bộ tín dụng

Chất lượng và hiệu quả tín dụng phụ thuộc phần lớn vào năng lực, trình độ CBTD Để nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng, TCTD cần có đội ngũ chuyên viên khách hàng chuyên nghiệp, bài bản; tập trung hóa các hoạt động vận hành cũng như phê duyệt tín dụng, xử lý hồ sơ vay, cam kết tuân thủ quy trình nghiệp vụ cao giúp giảm thiểu thời gian cung cấp dịch vụ cho khách hàng, tăng tính minh bạch, tính cam kết trong chất lượng dịch vụ

2.3.1.7 Đạo đức của cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định

Qua kết luận của kiểm toán nội bộ các TCTD, thanh tra của ngân hàng nhà nước cho thấy, nhiều món vay kém chất lượng, tồn đọng, không có khả năng thu hồi, có khả năng mất trắng đều có nguyên nhân thẩm định sơ sài, thiếu kiểm tra, kiểm soát Điều đó một phần là do năng lực của cán bộ nhưng một phần không nhỏ gây nên tình trạng đó là một bộ phận cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định liên quan đến công tác cho vay có phẩm chất đạo đức kém, thiếu trách nhiệm (Phạm Vũ Thanh Hà, 2010)

TCTD nào chú trọng đến công tác tín dụng, luôn tuân thủ các quy trình từ xét duyệt cho vay, kiểm tra giám sát việc sử dụng tiền vay, thu hồi nợ, xử lý nợ nghi ngờ, nợ xấu luôn chú trọng, nêu cao phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm của cán bộ thì ở đó, chất lượng tín dụng cao và kiểm soát tốt, giảm thiểu rủi ro, chi phí Ngược lại, ở đâu sự quan tâm, chú trọng không đầy đủ đúng mức thì ở đó chất lượng, hiệu quả tín dụng thấp, rủi ro cao

2.3.1.8 Mạng lưới kênh phân phối

Hệ thống đại lý điểm giao dịch càng nhiều sẽ tạo điều kiện cho khách hàng

dễ dàng tiếp cận đến nguồn vốn vay ngay khi có nhu cầu, đồng thời cũng là yếu tố góp phần phát triển thương hiệu trở nên rộng rãi

2.3.1.9 Hệ thống thu thập thông tin bên ngoài

Hệ thống thu thập thông tin bên ngoài đòi hỏi tích luỹ các số liệu khác nhau

về tình hình tất cả các thị trường, đặc biệt là thị trường mà TCTD đang hoạt động,

về tất cả các lực lượng tham gia thị trường, về đối thủ cạnh tranh, về cơ chế điều hành quản lý của Nhà nước, về biểu lãi suất của NHNN, chính sách hối đoái, về nhu

Trang 30

cầu thị hiếu của người dân Hệ thống thông tin cung cấp tốt sẽ là cơ sở để lựa chọn thị trường mục tiêu trong hoạt động cho vay tiêu dùng

2.3.1.10 Bộ phận Marketing

Với các thông tin thu thập được, bộ phận này sẽ tổng hợp, phân tích, đưa ra kết luận về vấn đề nghiên cứu, các hướng giải quyết nhằm đạt được mục tiêu thu hút ngày càng nhiều khách hàng, chiếm lĩnh được thị phần cao trên thị trường, đạt được lợi nhuận cao, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, hoàn thành tốt kế hoạch của ban giám đốc, mục tiêu hội đồng cổ đông đề ra… (Phan Thị Thanh Hương, 2010)

2.3.2 Các nhân tố từ phía người đi vay

2.3.2.1 Khả năng tài chính của người vay

Phần lớn các khoản cho vay tiêu dùng được quy định nguồn hoàn trả là thu nhập thường xuyên của khách hàng trong tương lai Bởi vậy, thu nhập có ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng, đến quy mô, chất lượng của khoản vay Khách hàng vay cần có thu nhập ổn định để đảm bảo khả năng trả nợ và đặc biệt là cần có thiện chí trả nợ đúng hạn và đầy đủ Khách hàng

có thu nhập càng cao, việc thanh toán nợ càng ít bị ảnh hưởng đến các chi tiêu khác, đặc biệt các chi tiêu thông thường của người vay, và ít ảnh hưởng tới tình hình tài chính của gia đình, thì khoản cho vay tiêu dùng càng trở lên an toàn hơn

Do đó, khi cho vay tiêu dùng, việc xét duyệt định mức cho vay nhất thiết phải căn

cứ trên các nguồn hoàn trả của khách hàng, nói tổng quát hơn là tình hình tài chính của khách hàng

2.3.2.2 Thói quen tiêu dùng của người vay

Đối với người tiêu dùng, đặc biệt là thế hệ trẻ và người thu nhập thấp, họ không thể đợi cho đến già mới tiết kiệm đủ tiền để mua nhà, mua ôtô và các đồ dùng gia đình… Tín dụng tiêu dùng giúp họ có được một cuộc sống ổn định ngay

từ khi còn trẻ, bằng việc mua trả góp những gì cần thiết, tạo cho họ động lực to lớn

để làm việc, tiết kiệm, nuôi dưỡng con cái

2.3.2.3 Ý thức trả nợ của người vay

Năng lực pháp lý là những năng lực được quy định cụ thể về mặt pháp lý mà người vay cần phải có Đây là cơ sở để hình thành nghĩa vụ trả nợ của khách hàng

Trang 31

trong quan hệ tín dụng Độ tín nhiệm là một yếu tố khó đông đếm, liên quan đến sự sẵn lòng và quyết tâm trả nợ Độ tín nhiệm được xây dựng trên cơ sở tính thật thà, liêm chính của con người, được phản ánh khá rõ trong hồ sơ quá khứ của cá nhân xin vay Nếu như khách hàng là người có ý thức trả nợ tốt thì rủi ro cho vay tiêu dùng thấp Ngược lại, Ngay cả khi người vay thực sự có thu nhập khả quan để trả nợ, thậm chí đưa ra những tài sản đảm bảo tốt nhưng không hứa hẹn một thái độ thiện chí khi thực hiện nghĩa vụ trả nợ rất dễ dàng phát sinh nợ xấu làm mất thời gian chi phí trong việc xử lý nợ

2.3.2.4 Tài sản đảm bảo tín dụng

Tài sản đảm bảo tín dụng là cơ sở pháp lý để có thêm một nguồn thu nợ thứ hai, mang tính dự phòng rủi ro Do vậy, nó cũng góp phần làm tăng mức độ an toàn cho khoản tín dụng Tuy tài sản đảm bảo tín dụng là một trong những tiêu chuẩn xét duyệt cho vay nhưng không phải là tiêu chuẩn quan trọng nhất, không phải là yếu tố quyết định trong việc cho vay

2.3.3 Các nhân tố từ môi trường kinh tế - xã hội

2.3.3.1 Tình trạng kinh tế vĩ mô

Sự ổn định kinh tế vĩ mô sẽ tạo cơ hội mở rộng và nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng một cách hiệu quả Kinh tế vĩ mô ổn định, đặc biệt là ổn định tiền tệ với các chỉ tiêu giá cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát sẽ làm yên tâm định chế tài chính cho vay vốn, các đối tượng vay vốn có thêm việc làm, tăng thu nhập, giúp họ yên tâm về sự ổn định trong thu nhập cũng như sự ổn định của chi phí đi vay, chi phí mua sắm, sửa chữa nhà cửa, và các hàng hóa, dịch vụ khác, do đó làm tăng các khoản vay của họ, đồng thời tạo điều kiện duy trì và phát triển bền vững quan hệ hai chiều vay vốn và trả nợ

Ngược lại, khi kinh tế khủng hoảng hoặc điều kiện phát triển chậm chạp sẽ tác động gây hạn chế cho vay tiêu dùng của các trung gian tài chính Các khoản cho vay chịu tác động của những biến động trên thị trường tài chính bất ổn có thể dẫn tới đổ vỡ tín dụng Những thay đổi tỷ giá hối đoái kém linh hoạt, không phản ánh được sự biến động của kinh tế vĩ mô, làm méo mó những tín hiệu giá cả bên ngoài cũng ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của khách hàng và TCTD Mặt khác, kinh tế

Trang 32

vĩ mô phát triển chập chạm hay bất ổn cũng khiến thu nhập trong tương lai của người tiêu dùng trở nên bấp bênh, các chi phí biến động, khó kiểm soát, làm người tiêu dùng có xu hướng cắt giảm các khoản vay của họ (Nguyễn Đức Trọng Tín, 2011)

2.3.3.2 Môi trường chính trị và các chính sách của Nhà nước

Kinh doanh trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng là một trong những ngành chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật, các quy định của NHNN Trước hết, có thể

kể đến các chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng mạnh mẽ đến lĩnh vực cho vay tiêu dùng, đặc biệt là các chính sách và các chương trình liên quan đến kinh tế Chẳng hạn, khi Nhà nước tăng mức đầu tư cho nền kinh tế cũng như tăng thu hút đầu tư nước ngoài bằng các chính sách khuyến khích đầu tư (sự đơn giản về thủ tục giấy tờ, ưu đãi thuế…) tất cả những điều này sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế, xã hội, làm tăng GDP, tỷ lệ thất nghiệp giảm, mức thu nhập cho người lao động tăng, qua đó làm tăng nhu cầu tiêu dùng Hay có thể

kể đến tác động của các quy định của NHNN, chẳng hạn các quy định về lãi suất chiết khấu tái chiết khấu Việc giảm mức lãi suất này sẽ tạo điều kiện tăng cho vay của các TCTD Ngược lại việc nâng mức lãi suất chiết khấu sẽ làm giảm khối lượng cho vay của các TCTD Hoặc quy định về mức dự trữ bắt buộc, chẳng hạn việc thay đổi mức dự trữ bắt buộc sẽ làm thay đổi tài sản có của các NHTM và làm tăng hoặc giảm doanh số cho vay tiêu dùng Hay như chính sách của NHNN trong việc cấp tín dụng cho vay đối với các NHTM dưới 15% vốn tự có sẽ làm hạn chế khả năng cho vay của ngân hàng song mặt khác tạo sự an toàn cho ngân hàng cũng như khách hàng trước những khó khăn về thanh khoản trong tương lai (Phan Thị Thanh Hương, 2010)

2.3.3.3 Môi trường văn hóa

Môi trường văn hóa được hình thành từ những tổ chức và những nguồn lực khác nhau, có ảnh hưởng cơ bản đến giá trị của xã hội như cách nhận thức, trình độ dân trí, trình độ văn hóa, lối sống, thói quen sử dụng và cất trữ tiền tệ, sự hiểu biết của dân chúng về các sản phẩm dịch vụ cung cấp So với các nước khác trên thế giới, tín dụng tiêu dùng tại nước ta vẫn chưa phát triển, một phần là do tâm lý

Trang 33

không muốn đi vay vốn để mua sắm, tiêu dùng của người dân Người Việt Nam có thói quen chỉ mua sắm, tiêu dùng trong thu nhập của mình và tích trữ để mua những tài sản có giá trị bằng tiền của mình (Phạm Vũ Thanh Hà, 2010)

2.4 Các yếu tố phản ánh hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng

2.4.1 Dư nợ cho vay

Dư nợ cho vay tiêu dùng là chỉ tiêu được tính vào cuối mỗi quý hay mỗi năm bằng công thức:

Dư nợ cho vay cuối kỳ = Dư nợ cho vay đầu kỳ + (Doanh số cho vay trong kỳ - Doanh số thu nợ trong kỳ) Chỉ tiêu này phản ánh quy mô của cho vay tiêu dùng và là cơ sở để xác định thu nhập của TCTD từ hoạt động này Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hiệu quả hoạt động tín dụng, trình độ cán bộ tín dụng còn hạn chế, quy mô tín dụng còn nhỏ hẹp (Trần Huỳnh Hồng Cúc, 2011)

2.4.2 Doanh số cho vay

Doanh số cho vay phản ánh lượng vốn mà TCTD đã giải ngân giúp cho khách hàng đáp ứng chi tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác, tuyệt đối về hoạt động cho vay trong một thời gian dài, thấy được khả năng cho vay qua các năm Do đó, nếu kết hợp được doanh số cho vay của nhiều thời kỳ thì ta cũng sẽ thấy được phần nào về xu hướng hoạt động cho vay tiêu dùng thu hẹp hay mở rộng

Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn/tổng dư nợ x 100%

Nợ quá hạn trong hoạt động cho vay tiêu dùng là một hiện tượng tất yếu, song vấn đề quan trọng là phải giảm tỷ lệ nợ quá hạn đến mức thấp nhất Cho vay tiêu dùng có tỷ lệ nợ quá hạn cao không chỉ báo động sự phát sinh khoản phải thanh lý lớn trong tương lai mà còn bị đánh giá là có chất lượng vay thấp

Trang 34

Giải quyết nợ quá hạn là mối quan tâm thường trực của tất cả các TCTD

Do vậy, các CTTC phải có chính sách đầu tư, chính sách khách hàng, quy chế cho

vay, kiểm soát chặt chẽ các khoản vay và các biện pháp xử lý nợ quá hạn

2.4.4 Chỉ tiêu về lợi nhuận

Lợi nhuận từ cho vay tiêu dùng được phản ánh thông qua chỉ tiêu:

Lợi nhuận tuyệt đối = Hiệu số giữa tổng doanh thu từ hoạt động cho vay tiêu

dùng và Tổng chi phí

Lợi nhuận tương đối = Tỷ lệ phần trăm giữa tổng lợi nhuận thu được từ hoạt

động cho vay tiêu dùng so với tổng vốn đầu tư vào hoạt động này

Các chỉ tiêu về lợi nhuận từ hoạt động cho vay tiêu dùng cho ta biết, hoạt động cho vay tiêu dùng mang lại kết quả bao nhiêu và đóng góp trong kết quả kinh doanh của công ty bao nhiêu Hơn nữa, lợi nhuận tương đối còn cho ta biết 1 đồng vốn đầu tư vào hoạt động này mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu về lợi nhuận cho ta cái nhìn sơ bộ về lượng để đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng của TCTD (Lữ Thị Thanh Thảo, 2011)

Lợi nhuận là một trong những thước đo đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên, lợi nhuận cao cũng không đồng nghĩa là hoạt động kinh doanh tốt Khi xem xét đến lợi nhuận, bên cạnh việc chú ý đến mặt lượng, tức là xem xét lãi/lỗ bao nhiêu, tăng trưởng so với năm trước thế nào… Đồng thời phải xem x é t đ ế n những yếu tố rất quan trọng như tính bền vững của lợi nhuận (lợi nhuận có tăng trưởng ổn định qua các năm không, tỷ trọng đóng góp vào hoạt động kinh doanh chính…)

Trang 35

2.5 Kinh nghiệm từ những mô hình phát triển thị trường cho vay tiêu dùng trước đây

2.5.1 Mô hình phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của Home Credit Việt Nam

Nằm trong Top 100 sản phẩm/dịch vụ được tin dùng năm 2014 cho dịch vụ tài chính tiêu dùng đang cung cấp trên hệ thống toàn quốc.(Chương trình khảo sát, bình chọn Tin và Dùng được thực hiện bởi Thời báo Kinh tế Việt Nam, tạp chí tư vấn Tiêu và Dùng tổ chức thường niên) Home Credit Việt Nam được thành lập vào tháng 4/2008 với hình thức sở hữu là công ty TNHH 100% vốn nước ngoài hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tín dụng tiêu dùng các sản phẩm chủ đạo như: cho vay mua xe máy, cho vay mua đồ gia dụng trang thiết bị gia đình tại các điểm bán hàng tại chỗ và đồng thời cho vay tiền mặt hay cho vay qua thẻ thông qua các kênh khác

có liên hệ với khách hàng

Đầu năm 2015 công ty đã có hơn 8000 nhân viên, 5000 điểm bán hàng rãi khắp 63 tỉnh thành, 1.8 triệu khách hàng tổng giá trị đã được giải ngân hơn 25 nghìn tỷ đồng

Lợi thế

Home Credit VN đang nắm trong tay lợi thế không nhỏ ở lĩnh vực tài chính tiêu dùng, như hệ thống mạng lưới phủ rộng, sản phẩm đa dạng, thời gian duyệt vay nhanh và quy trình đào tạo nhân viên chuyên nghiệp Sau khi được tuyển dụng, họ được trang bị những kiến thức cơ bản về tài chính và kiến thức đầy đủ về sản phẩm của Công ty đây là những nhân viên hoạt động hiệu quả nhất cho Home Credit VN

vì họ rất chịu khó tư vấn, giải thích và làm hài lòng khách hàng Home Credit VN còn có hệ thống giám sát để theo dõi, rà soát chất lượng tư vấn của nhân viên tại các cửa hàng

Về mô hình kinh doanh, mỗi ngày Home Credit VN xử lý 5.000 yêu cầu cho vay, và mỗi yêu cầu chỉ trong vòng 10 phút nhưng vẫn đảm bảo được an toàn tín dụng Điều này là kết quả từ kinh nghiệm hơn 20 năm trong nghề của Home Credit Trong khi đó, các ngân hàng phải mất khá nhiều thời gian để duyệt yêu cầu vay Kế đến, các ngân hàng thường chỉ cho vay giá trị lớn Home Credit có thể cho vay với

Trang 36

giá trị thấp hơn nhiều Home Credit VN là doanh nghiệp đầu tiên đưa ra khoản vay

1 triệu đồng, đây là những khoản tín dụng rất nhỏ mà ít có ngân hàng nào nhắm tới

Phương châm hoạt động

Một trong những bí quyết trong kinh doanh mang lại thành công lớn cho Home Credit chính là việc thấu hiểu nhu cầu và mang lại nhiều sản phẩm đa dạng cho khách hàng Đồng thời, thông qua những sản phẩm ưu đãi về lãi suất, Home Credit khuyến khích khách hàng hiểu và có trách nhiệm hơn với khoản vay, mang đến cho khách hàng trải nghiệm tốt về dịch vụ và gia tăng cơ hội giữ chân khách hàng cho công ty

Từ việc thấu hiểu nhu cầu của khách hàng và với mong muốn giúp khách hàng “gỡ rối” những khó khăn về chi tiêu hàng ngày, nâng cao chất lượng cuộc sống ở thời điểm hiện tại, Home Credit VN không ngừng đầu tư để thiết kế những sản phẩm vay ưu đãi về lãi suất Những sản phẩm ưu đãi về lãi suất được kỳ vọng mang lại những lợi ích tốt nhất cho khách hàng, giúp khách hàng có được sản phẩm mong muốn trong điều kiện thoải mái nhất, phù hợp với chi tiêu và nhu cầu của mình

Quy trình cho vay từ khâu kiểm định hồ sơ đến ký hợp đồng các công ty này diễn ra khá nhanh Mức lãi suất, số tiền trả góp hàng tháng, thời gian hoàn trả khoản vay cũng sẽ được hiển thị chi tiết trên hệ thống máy tính và trên hợp đồng

Thủ tục cho vay nhanh chóng và tiện lợi, chỉ cần bản sao CMND và hộ khẩu hoặc bằng lái xe (cho các khoản vay dưới 10 triệu) Ký hợp đồng xong, khách hàng

đã có thể nhận sản phẩm ngay lập tức tại điểm bán, phần còn lại, CTTC sẽ đại diện khách hàng thanh toán cho đơn vị bán sản phẩm

Chiến lược quảng bá thương hiệu

Trong vai trò là đơn vị tài chính dẫn đầu thị phần lĩnh vực cho vay trả góp tại điểm bán, Home Credit đã và đang kiên trì thực hiện trách nhiệm của tổ chức cho vay đối với người tiêu dùng qua các hoạt động tư vấn, tuyên truyền và nâng cao kiến thức tài chính tiêu dùng cho người dân Trong hai năm 2013-2014, công ty

đã phối hợp với Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam (VINATAS) phát hành 15.000 quyển cẩm nang tư vấn tài chính qua kênh mua sắm tại các chợ,

Trang 37

siêu thị, các Hội thành viên của VINATAS và các cửa hàng hợp tác với Home Credit VN Home Credit VN đã tư vấn cho hơn 5.500 người tại các chợ truyền thống và siêu thị tại 6 tỉnh, thành; bao gồm: Cà Mau, Cần Thơ, An Giang, Đắk Lắk, Huế, Đà Nẵng nhằm giúp người dân hiểu rõ hơn về hình thức vay trả góp, đưa người tiêu dùng đến gần hơn với xu hướng mua sắm tiêu dùng hiện đại Bên cạnh hoạt động kinh doanh, Home Credit ý thức rõ về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đối với cộng đồng Home Credit VN đã tích cực tham gia các hoạt động cộng đồng tại các địa phương mà công ty triển khai hoạt động kinh

Kế hoạch

Năm 2015, Home Credit VN dịch chuyển trọng tâm để nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động Nếu năm 2013 là giai đoạn mở rộng mạnh mẽ và tăng cường

độ phủ của Home Credit VN trên thị trường, thì 2014 sẽ là thời điểm để điều chỉnh

và tối ưu hoạt động hệ thống các điểm bán Những điểm bán không mang lại doanh thu như mong đợi sẽ bị đóng cửa, trong khi vẫn tiếp tục cẩn trọng tìm kiếm vị trí cho những điểm bán mới

Home Credit VN bắt đầu mở rộng cho vay tiêu dùng ở một số ngành hàng mới, ví

dụ như lĩnh vực nội thất và mảng hấp dẫn khác là thương mại điện tử, xu hướng đang phát triển mạnh tại Việt Nam như là hợp tác với các nhà bán lẻ trực tuyến để thúc đẩy cho vay tiêu dùng trong lĩnh vực này

Trang 38

2.5.2 Mô hình phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của American Express

Công ty American Express là một tập đoàn đa quốc gia chuyên cung cấp

dịch vụ tài chính của Mỹ có trụ sở tại Trung tâm Tài chính Thế giới Manhattan ở

thành phố New York, Hoa Kỳ Được thành lập vào năm 1850 Đứng đầu trong

danh sách 10 công ty tài chính tiêu dùng lớn nhất thế giới do tạp chí Forbes bình

chọn 5/2015 (lần lược tiếp theo sau Capital One Financial, Visa, Discover Financial

Services, Orix, Mastercard, HDFC, CIT Group of the US, Taiwan’s Hua Nan

Financial, China’s Franshion Properties) Trên vai trò dẫn đầu với các loại thẻ tín

dụng, American Express thực sự đã giành được vị trí thương hiệu toàn cầu, và vẫn

luôn khẳng định vị thế của mình bằng những kinh nghiệm trong lĩnh vực du lịch và

dịch vụ tài chính Sản phẩm và dịch vụ của hãng có mặt trên hơn 200 quốc gia và

công ty cũng có hơn 78.000 chi nhánh và phát hành hơn 100 triệu thẻ trên toàn thế

giới American Express có một mong muốn trở thành một nơi mà “mọi nhân công

vui vẻ với những người cùng làm việc, hãnh diện về những gì họ làm, tin tưởng

những người mà mình làm việc cho” để làm phương châm phát triển

American Express nổi tiếng trên toàn thế giới nhờ vào uy tín và những kết

quả thành công của sự tận tâm để đưa công ty phát triển hơn nữa Công ty luôn tìm

tòi sáng tạo ra những sản phẩm thẻ tiên phong phù hợp từng đối tượng khách hàng

trong các giai đoạn lịch sử khác nhau Sáng kiến tiên phong về loại thẻ Charge

Card năm 1963 là sản phẩm mở đầu và đã chứng minh những sản phẩm tiên tiến

của American Express luôn đáp ứng nhu cầu phù hợp đối với khách hàng Mặc dù

có rất nhiều sản phẩm tương tự nhưng American Express luôn chứng minh được

những điểm khác biệt của mình trong thị trường đầy cạnh tranh bằng việc kết nối

những sản phẩm hàng đầu với dịch vụ khách hàng ngày càng tốt hơn

Tính đến năm 2015 các loại thẻ đang phát hành của American Express có

đến 21 loại thể giành cho cá nhân và 18 loại thẻ giành cho doanh nghiệp

Trang 39

Bảng 2.1: Danh sách thẻ của công ty American Express

Thẻ cá nhân Thẻ doanh nghiệp

Premier Rewards Gold Corporate Green*

Amex EveryDay® Credit Corporate Gold*

Blue Cash Everyday® Corporate Platinum®*

Blue Cash Preferred® Business ExtraSM Corporate*

The Starwood Preferred Guest® Credit Corporate Meeting*

Platinum® Corporate Purchasing*

American Express® Green The Business Gold Rewards

Gold Delta SkyMiles® Credit SimplyCash® Business Credit

Amex EveryDay® Preferred Credit Business Platinum®

Hilton HHonorsTM Gold Delta SkyMiles®Business CreditPlatinum Delta SkyMiles® Credit Starwood Preferred Guest®Business CreditJetBlue Business Green Rewards

PlentiSM Credit Lowe's Business Rewards

Blue Sky® Platinum Delta SkyMiles®Business CreditDelta Reserve Credit Delta Reserve for Business Credit

Hilton HHonorsTM Surpass® TrueEarnings® Business

The Mercedes-Benz Credit

TrueEarnings®

American Express Serve®

(Nguồn:www.americanexpress.com )

Trang 40

2.5.3 Mô hình phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của Tập đoàn Home Credit

Được thành lập vào năm 1997 tại Cộng hòa Czech, tập đoàn Home Credit hoạt động trong lĩnh vực tài chính tiêu dùng thúc đẩy các tiêu chuẩn sống cao hơn

và đáp ứng nhu cầu tài chính của khách hàng vay Các dịch vụ của nó rất đơn giản,

dễ dàng và nhanh chóng Từ sau khi thành lập, Home Credit đã phát triển mạnh mẽ

ở khu vực Trung và Đông Âu, Khối thịnh vượng chung các quốc gia độc lập, và Châu Á Tập đoàn đang hoạt động tại Cộng hòa Czech (từ năm 1997), Cộng hoà Slovak (từ năm 1999), Liên bang Nga (từ năm 2002), Kazakhstan (từ năm 2005), Belarus (từ năm 2007), Trung Quốc (từ năm 2007), Ấn Độ ( kể từ năm 2012), Indonesia (từ năm 2013), Philippines (từ năm 2013), Việt Nam (từ năm 2014)

Đến ngày 30/6/2015 tập đoàn ước tính có khoảng 57.600 nhân viên đã phục

vụ 47.800.000 khách hàng thông qua mạng lưới phân phối rộng lớn của nó bao gồm 161.654 điểm bán lẻ (POS: Point of sale), văn phòng cho vay, các chi nhánh

và các bưu điện chi nhánh của tập đoàn, bưu cục, và các kênh bán hàng trực tiếp Mạng lưới này cũng giúp tập đoàn tiếp cận hiệu quả các khách hàng mới tại các điểm bán hàng tại chỗ và đồng thời cho vay tiền mặt hay cho vay qua thẻ Home Credit luôn tìm kiếm và nắm bắt các cơ hội bán chéo sản phẩm với các đối tác kinh doanh khác Home Credit cung cấp các khoản vay cho việc mua bán hàng hóa lâu bền và các loại tài sản của người tiêu dùng được cung cấp bằng đồng nội tệ ở những nước mà Home Credit hoạt động

Ngày đăng: 13/03/2017, 19:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chính Phủ, 2008. Tổ chức và hoạt động của công ty tài chính. Nghị định số 81/2008/NĐ-CP ngày 29/07/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức và hoạt động của công ty tài chính
2. Chính Phủ, 2014. Quy định về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính. Nghị định số 39/2014/NĐ-CP ngày 07/05/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính
3. Cơ quan Thanh tra giám sát Ngân Hàng, 2014. Bản thuyết minh các nội dung dự thảo thông tư quy định hoạt động cho vay tiêu dùng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản thuyết minh các nội dung dự thảo thông tư quy định hoạt động cho vay tiêu dùng
Tác giả: Cơ quan Thanh tra giám sát Ngân Hàng
Năm: 2014
4. Đặng Thị Việt Đức và Phan Anh Tuấn, 2015. Mục tiêu của chính sách tiền tệ. <http://quantri.vn/dict/details/8316-muc-tieu-cua-chinh-sach-tien-te>.[Ngày truy cập: 01 tháng 08 năm 2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mục tiêu của chính sách tiền tệ
Tác giả: Đặng Thị Việt Đức, Phan Anh Tuấn
Năm: 2015
5. Friedrich Weiss, 2014. Vay tiêu dùng và kinh nghiệm quốc tế tại Việt Nam. Đặc san Toàn cảnh Ngân hàng Việt Nam 2014. Hà Nội: Báo Đầu tư ngày 5/5/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vay tiêu dùng và kinh nghiệm quốc tế tại Việt Nam
Tác giả: Friedrich Weiss
Nhà XB: Đặc san Toàn cảnh Ngân hàng Việt Nam
Năm: 2014
6. Kalidas Ghose, 2014. Nhận định cho vay tiêu dùng trong tương lai. <https://fecredit.com.vn/vi-VN/News/Cho-vay-tieu-dung-se-tang-manh-trong-tuong-lai.aspx?newsid=65>. [Ngày truy cập: 15 tháng 08 năm 2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận định cho vay tiêu dùng trong tương lai
Tác giả: Kalidas Ghose
Năm: 2014
8. Lê Minh Sơn, 2009. Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam. Luận văn Thạc sĩ. Đại Học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam
9. Lê Thị Kim Huệ, 2013. Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam hiện nay. Tạp chí kinh tế và dự báo, số 21, trang 24-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Việt Nam hiện nay
Tác giả: Lê Thị Kim Huệ
Nhà XB: Tạp chí kinh tế và dự báo
Năm: 2013
10. Lữ thị Thanh Thảo, 2011. Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh TP.HCM. Luận văn Thạc sĩ. Đại Học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi Nhánh TP.HCM
12. Ngân hàng nhà nước Việt Nam, 2015. Danh sách các công ty tài chính. <http://www.sbv.gov.vn/portal/faces/vi/pages/htctctd/tctdpnh/cttc>. [Ngày truy cập: 14 tháng 08 năm 2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh sách các công ty tài chính
Tác giả: Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Năm: 2015
13. Nguyễn Đình Thọ, 2012. Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Trong Kinh Doanh. TP HCM: Nhà Xuất Bản Lao Động Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Trong Kinh Doanh
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Lao Động Xã Hội
14. Nguyễn Hữu Hương Nguyên, 2013. Giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh của các công ty tài chính tại Việt Nam. Luận văn Thạc sĩ. Đại Học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hoàn thiện hoạt động kinh doanh của các công ty tài chính tại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hữu Hương Nguyên
Nhà XB: Đại Học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2013
15. Nguyễn Thị Kim Thanh và cộng sự, 2013. Hoạt động cho vay tiêu dùng kinh nghiệm quốc tế thực trạng và khuyến nghị chính sách cho Việt Nam. Hà Nội:Viện Chiến Lược Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động cho vay tiêu dùng kinh nghiệm quốc tế thực trạng và khuyến nghị chính sách cho Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Thanh, cộng sự
Nhà XB: Viện Chiến Lược Ngân hàng
Năm: 2013
16. Nguyễn Thị Kim Thanh, 2015. Xu hướng phát triển tất yếu của cho vay tiêu dùng. Đặc san Toàn cảnh Ngân hàng Việt Nam 2015. Hà Nội: Báo Đầu tư tháng 5/2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu hướng phát triển tất yếu của cho vay tiêu dùng
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Thanh
Nhà XB: Đặc san Toàn cảnh Ngân hàng Việt Nam
Năm: 2015
17. Nguyễn Thị Phương Trang, 2011. Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại công ty tài chính Prudential. Luận văn Thạc sĩ. Đại Học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại công ty tài chính Prudential
18. Nguyễn Trọng Tín, 2011. Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phá Triển Nông Thông – Chi Nhánh TP.HCM. Luận văn Thạc sĩ. Đại Học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phá Triển Nông Thông – Chi Nhánh TP.HCM
Tác giả: Nguyễn Trọng Tín
Nhà XB: Đại Học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2011
19. Phạm Vũ Thanh Hà, 2010. Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu. Luận văn Thạc sĩ. Đại Học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu
Tác giả: Phạm Vũ Thanh Hà
Nhà XB: Đại Học Kinh Tế Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2010
20. Phan Thị Thanh Hương, 2010. Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Nam Á – Chi Nhánh Chợ Lớn giai đoạn 2011-2012. Luận văn Thạc sĩ. Đại Học Kinh Tế Thành phố Hồ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Nam Á – Chi Nhánh Chợ Lớn giai đoạn 2011-2012
Tác giả: Phan Thị Thanh Hương
Nhà XB: Đại Học Kinh Tế Thành phố Hồ
Năm: 2010
21. PPF VN, 2015. Giới thiệu Tổng quan về Tập đoàn Home Credit. <http://www.homecredit.vn/gioi-thieu> [Ngày truy cập: 06 tháng 09 năm 2015] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu Tổng quan về Tập đoàn Home Credit
Tác giả: PPF VN
Năm: 2015
22. Quốc Hội, 2010. Luật Các Tổ chức tín dụng. Luật số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Các Tổ chức tín dụng
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tên bảng  Trang - Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ngân hàng việt nam thịnh vượng
ng Tên bảng Trang (Trang 8)
Bảng 2.1: Danh sách thẻ của công ty American Express - Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ngân hàng việt nam thịnh vượng
Bảng 2.1 Danh sách thẻ của công ty American Express (Trang 39)
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của VPB FC - Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ngân hàng việt nam thịnh vượng
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của VPB FC (Trang 48)
Sơ đồ 3.2: Quy trình cho vay mua hàng trả góp của VPB FC - Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ngân hàng việt nam thịnh vượng
Sơ đồ 3.2 Quy trình cho vay mua hàng trả góp của VPB FC (Trang 50)
Bảng 3.1: Chỉ tiêu GDP theo đầu người  Chỉ tiêu  2006  2007  2008  2009  2010  2011  2012  2013  2014 - Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ngân hàng việt nam thịnh vượng
Bảng 3.1 Chỉ tiêu GDP theo đầu người Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 (Trang 52)
Bảng 3.2: Danh sách các công ty tài chính - Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ngân hàng việt nam thịnh vượng
Bảng 3.2 Danh sách các công ty tài chính (Trang 54)
Bảng 3.3: Một số sản phẩm cho vay tiêu dùng trên thị trường của đối thủ cạnh - Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ngân hàng việt nam thịnh vượng
Bảng 3.3 Một số sản phẩm cho vay tiêu dùng trên thị trường của đối thủ cạnh (Trang 66)
Bảng 3.4: Tổng dư nợ cho vay từ 2011 – 2013 của một số đối thủ cạnh tranh - Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ngân hàng việt nam thịnh vượng
Bảng 3.4 Tổng dư nợ cho vay từ 2011 – 2013 của một số đối thủ cạnh tranh (Trang 67)
Bảng  3.13.  Kết  quả  khảo  sát  ảnh  hưởng  của  các  nhân  tố  từ  công ty tài chính tiêu  dùng - Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ngân hàng việt nam thịnh vượng
ng 3.13. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của các nhân tố từ công ty tài chính tiêu dùng (Trang 97)
Bảng  3.13.  Kết  quả  khảo  sát  ảnh  hưởng  của  các  nhân  tố  từ  môi  trường  kinh  tế - Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ngân hàng việt nam thịnh vượng
ng 3.13. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của các nhân tố từ môi trường kinh tế (Trang 97)
Bảng  3.13.  Kết  quả  khảo  sát  ảnh  hưởng  của  các  nhân  tố  từ  môi  trường  kinh  tế - Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ngân hàng việt nam thịnh vượng
ng 3.13. Kết quả khảo sát ảnh hưởng của các nhân tố từ môi trường kinh tế (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w