Tổng quan về một số đề tài đã nghiên cứu liên quan và những điểm mới của đề tài - Nguyễn Thị Huyền Trâm 2007, “Tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam”, Luậ
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS PHẠM VĂN DƯỢC
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
Trang 2sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Văn Dược Đây là đề tài luận văn Thạc
sĩ kinh tế, chuyên ngành kế toán Luận văn này chưa được ai công bố dưới bất kỳ hình thức nào Tất cả các nguồn tài liệu tham khảo đã được công bố chính xác và đầy đủ
Tác giả
Nguyễn Ngọc Trâm
Trang 3TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
DANH MỤC PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 6
1.1 Vai trò và tiêu chuẩn xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa 6
1.1.1 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế 6
1.1.2 Tiêu chuẩn xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa 6
1.1.2.1 Tại Việt Nam 6
1.1.2.2 Tại một số nước trên thế giới 8
1.2 Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa 10
1.2.1 Tổng quan về tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa 10
1.2.2 Các yêu cầu của tổ chức công tác kế toán DNNVV 10
1.2.3 Mục tiêu của tổ chức công tác kế toán DNNVV 10
1.2.4 Đối tượng sử dụng thông tin kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa 10
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán 11
1.2.5.1 Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh 11
1.2.5.2 Ảnh hưởng của môi trường pháp lý 12
1.2.5.3 Ảnh hưởng của quan điểm sử dụng thông tin kế toán quản trị 12
1.3 Các quy định pháp lý hiện hành liên quan đến tổ chức công tác kế toán DNNVV ở Việt Nam 13
1.3.1 Luật Doanh nghiệp 13
1.3.2 Luật kế toán 13
Trang 41.4.1 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 18
1.4.2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 19
1.4.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán 19
1.4.4 Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán 21
1.4.5 Tổ chức bộ máy kế toán 21
1.4.6 Tổ chức kiểm tra kế toán 24
1.4.7 Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp 25
1.4.8 Tổ chức trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH 28
2.1 Đặc điểm hoạt động và tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong thời gian qua 28
2.1.1 Sơ lược về Trà Vinh 28
2.1.2 Đặc điểm hoạt động và tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong thời gian qua 29
2.2 Thực trạng về tổ chức công tác kế toán các DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh 32
2.2.1 Phạm vi và đối tượng khảo sát 32
2.2.2 Nội dung khảo sát 32
2.2.3 Phương pháp khảo sát 33
2.2.4 Kết quả khảo sát 33
2.2.4.1 Chế độ kế toán 33
2.2.4.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 33
2.2.4.3 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 35
Trang 52.2.4.7 Tổ chức kiểm tra kế toán 43
2.2.4.8 Tổ chức hoạt động phân tích kinh tế trong doanh nghiệp 44
2.3 Đánh giá 48
2.3.1 Ưu điểm 48
2.3.2 Hạn chế 49
2.3.3 Nguyên nhân 52
2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 52
2.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan 53
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 55
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH 56
3.1 Quan điểm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán cho DNNVV tại tỉnh Trà Vinh 56
3.1.1 Xây dựng hệ thống kế toán DNNVV phù hợp yêu cầu phát triển và hội nhập của nền kinh tế 56
3.1.2 Xây dựng hệ thống kế toán DNNVV phù hợp với môi trường pháp lý và môi trường kinh doanh ở Việt Nam và của tỉnh Trà Vinh 56
3.1.3 Gắn kết kế toán tài chính và kế toán quản trị trong một hệ thống nhằm tăng cường tính hữu ích của thông tin kế toán cung cấp cho các đối tượng sử dụng 57
3.1.4 Ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin vào công tác kế toán phù hợp với nguyên tắc chi phí và lợi ích 58
3.2 Các giải pháp cụ thể 58
3.2.1 Mô hình tổ chức công tác kế toán dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ và nhỏ 58
Trang 63.3.1.1.Luật kế toán 70
3.3.1.2 Chuẩn mực kế toán 71
3.3.1.3 Chế độ kế toán 72
3.3.2 Kiến nghị với cơ sở đào tạo 72
3.3.3 Kiến nghị với tỉnh Trà Vinh 73
3.3.3.1 Nâng cao nhận thức và trình độ của nhà quản trị đối với công tác kế toán 73
3.3.3.2 Đối với doanh nghiệp 73
3.3.3.3 Đẩy mạnh việc phát triển các dịch vụ tư vấn kế toán – kiểm toán 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 75
KẾT LUẬN 76 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7BCTC Báo cáo tài chính
CNTT Công nghệ thông tin
Trang 8Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNNVV 6
Bảng 1.2: Tiêu chí phân loại DNNVV của một số quốc gia và khu vực 8
Bảng 1.3: So sánh kế toán tài chính và kế toán quản trị doanh nghiệp 12
Bảng 2.1: Các chuẩn mực kế toán áp dụng đầy đủ 30
Bảng 2.2: Các chuẩn mực kế toán áp dụng không đầy đủ 31
Bảng 2.3: Các chuẩn mực kế toán chưa áp dụng 32
Bảng 2.4: Các loại hình DN được khảo sát 35
Bảng 2.5: Hình thức sở hữu vốn của DN được khảo sát 35
Bảng 2.6: Biểu mẫu chứng từ sử dụng trong DN 36
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu trên biểu mẫu chứng từ sử dụng trong DN 37
Bảng 2.8: Kiểm soát nội bộ đối với chứng từ 38
Bảng 2.9: Các vấn đề chung liên quan đến hệ thống tài khoản 39
Bảng 2.10: Tính linh hoạt của hệ thống tài khoản 40
Bảng 2.11: Vấn đề tích hợp với hệ thống kế toán quản trị 40
Bảng 2.12: Việc áp dụng các nguyên tắc và phương pháp kế toán 41
Bảng 2.13: Các vấn đề chung liên quan đến hệ thống sổ kế toán 42
Bảng 2.14: Các biểu mẫu báo cáo trong doanh nghiệp 43
Bảng 2.15: Các vấn đề liên quan đến báo cáo kế toán quản trị 44
Bảng 2.16: Kiểm soát nội bộ đối với việc cung cấp thông tin kế toán 44
Bảng 2.17: Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 45
Bảng 2.18: Các vấn đề liên quan đến bộ máy kế toán trong doanh nghiệp 45
Bảng 2.19: Kiểm soát nội bộ trong tổ chức bộ máy kế toán 47
Bảng 2.20: Các vấn đề liên quan đến tổ chức kiểm tra kế toán 47
Bảng 2.21: Phân tích hoạt động kinh tế 48
Bảng 2.22: Tìm hiểu biến động của thị trường 49
Bảng 2.23: Các vấn đề liên quan đến thông tin phân tích 49
Bảng 2.24: Các vấn đề trang bị cơ sở vật chất 50
Trang 9Sơ đồ 1.1: Đối tượng sử dụng thông tin kế toán của doanh nghiệp 11
Sơ đồ 3.1 62
Sơ đồ 3.2 65 Hình 2.1: Cơ cấu ngành nghề
DNNVV 27
Trang 10Phụ lục 2: Danh sách các doanh nghiệp trả lời phiếu khảo sát Phụ lục 3: Các mẫu dự toán
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế của nước ta đang trên đà phát triển, các doanh nghiệp, công ty mọc lên như “nấm sau mưa”, sự cạnh tranh để tồn tại giữa các doanh nghiệp cũng trở nên gay gắt hơn Vì vậy mà mỗi doanh nghiệp phải tìm cho mình những giải pháp tốt nhất để có thể tồn tại và ngày càng phát triển Để đứng vững và đủ sức cạnh tranh ở sân chơi lớn này, bên cạnh hỗ trợ từ phía Nhà nước, các doanh nghiệp cần được tổ chức tốt về mọi mặt, trong đó yêu cầu thông tin kế toán cung cấp đáng tin cậy là không thể thiếu Thông tin kế toán là rất cần thiết cho nhà quản trị đề ra các chiến lược và quyết định kinh doanh Do đó nếu thông tin kế toán sai lệch sẽ dẫn đến các quyết định của nhà quản trị không phù hợp, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng khó khăn Do vậy, một bộ máy kế toán mạnh, sổ sách kế toán rõ ràng, phân tích thấu đáo sẽ giúp cho người điều hành đưa ra các quyết định kinh doanh đạt hiệu quả
Hiện nay, hầu hết các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Trà Vinh là doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) Nhưng năm gần đây số lượng DNNVV tại Trà Vinh tăng nhanh về số lượng Tuy nhiên thực trạng hiện nay đang được Nhà nước quan tâm đó là khả năng cạnh tranh của các DNNVV còn rất kém trước so với những biến động của môi trường kinh doanh Một trong những nguyên nhân chính
là do tổ chức công tác kế toán của các doanh nghiệp này còn yếu kém do đó thông tin kế toán cung cấp chưa đầy đủ, kịp thời và chưa đáp ứng được yêu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp Từ đó đã làm giảm khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp với các ngân hàng, tổ chức tín dụng, cũng như chưa hỗ trợ các nhà quản lý doanh nghiệp trong việc đưa ra quyết định kinh doanh ngắn hạn lẫn dài hạn Chính vì thế, việc nghiên cứu để hoàn thiện công tác kế toán DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh là một trong những vấn đề cần thiết hiện nay, thúc đẩy cho các doanh nghiệp trong tỉnh phát triển
Trang 122 Tổng quan về một số đề tài đã nghiên cứu liên quan và những điểm mới của đề tài
- Nguyễn Thị Huyền Trâm (2007), “Tổ chức công tác kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam”, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế TP.HCM: Đề tài
đã tổ chức công tác kế toán trên nền tảng tích hợp thông tin kế toán tài chính với kế toán quản trị và đã đưa ra được những đề xuất cụ thể cho quy trình mua bán hàng hóa tại các doanh nghiệp có quy mô nhỏ hoặc rất nhỏ Tuy nhiên đề tài chưa đi hết các vấn đề liên quan đến tổ chức công tác kế toán như tổ chức nhân sự, tổ chức lựa chọn trang thiết bị và phần mềm kế toán
- Hoàng Phú Tùng (2009), “Một số giải pháp để hoàn thiện kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam hiện nay”, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế TP.HCM: Đề tài nêu được những ưu điểm, khuyết điểm của tiêu chuẩn xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa và công tác kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam hiện nay Từ đó đưa ra phương hướng chung và những giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện kế toán DNNVV Việt Nam
- Huỳnh Thu Minh Thư (2012), “Xây dựng mô hình tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Phú Yên”, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế TP.HCM: Đề tài đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa qua đó đóng góp những giải pháp hữu ích, và tương đối đầy đủ các nội dung liên quan đến xây dựng mô hình tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Phú Yên
- Phạm Phú Thắng (2010), “Hoàn thiện chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam”, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế TP.HCM: đề tài
đề xuất ra một số giải pháp để nhằm hoàn thiện chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trên cơ sở nghiên cứu về cơ sở lý luận cũng như tìm hiểu tình hình thực tế về công tác kế toán tại các doanh nghiệp
- Phạm Trà Lam (2012), “Tổ chức hệ thống thông tin kế toán áp dụng trong doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam”, Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế TP.HCM: đề tài tìm hiểu tình hình hoạt động và quản lý của DNNVV cũng như các
Trang 13quy định pháp lý liên quan đến tổ chức HTTTKT trong DNNVV, từ đó phân tích thực trạng tổ chức HTTTKT trong điều kiện tin học hóa trong DNNVV Đề xuất giải pháp nhằm ứng dụng tiến bộ CNTT vào tổ chức HTTTKT trong DNNVV ở Việt Nam để hoạt động kế toán ngày càng mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp
Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu đã công bố, bổ sung cho những nghiên cứu này, luận văn tiếp tục đi sâu vào nghiên cứu xây dựng mô hình tổ chức công tác
kế toán cho DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh với những điểm mới của đề tài như sau:
- Tìm hiểu về đặc điểm của các DNNVV ở tỉnh Trà Vinh cũng như thực trạng
tổ chức công tác kế toán hiên tại của các doanh nghiệp này
- Trên cơ sở hệ thống hóa các vấn đề lý luận có liên quan kết hợp với nghiên cứu thực trạng hiện tại để thiết lập mô hình tổ chức công tác kế toán cho DNNVV Mô hình này được xây dựng theo hướng tích hợp kế toán tài chính
và kế toán quản trị, từ đó sẽ tổ chức công tác kế toán tương ứng với từng quy
mô của doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa thống nhất với định hướng này để nâng cao khả năng ứng dụng vào thực tiễn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
3 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác kế toán của DNNVV qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm xây dựng và hoàn thiện hơn công tác kế toán DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh Mục tiêu của luận văn như sau:
- Khái quát các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến tổ chức công tác kế toán cho doanh nghiệp
- Nghiên cứu đặc điểm đặc thù của DNNVV cùng với đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán hiện tại của các DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh từ
đó có thể đánh giá được những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế còn tồn tại
- Xây dựng mô hình tổ chức công tác kế toán phù hợp hơn và có tính khả thi hơn khi ứng dụng vào thực tiễn tại các DNNVV ở tỉnh Trà Vinh Nhằm nâng
Trang 14cao chất lượng thông tin kế toán của các doanh nghiệp này cung cấp cho các đối tượng sử dụng bên ngoài cũng như bên trong doanh nghiệp, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh, nâng cao hiệu quả quản lý và thúc đẩy các DNNVV trong tỉnh phát triển
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn là nghiên cứu tổng quan về tổ chức công tác kế toán DNNVV, từ đó tìm ra các giải pháp hữu ích nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán các DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
b Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận văn chỉ giới hạn ở việc tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa, DNTN, DN có vốn nhà nước, liên doanh, Hợp tác xã,
Hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, gồm hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản,
hệ thống sổ sách, báo cáo kế toán, bộ máy kế toán, kiểm tra kế toán, phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp và vấn đề trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập, xử lý và cung cấp thông tin Việc khảo sát được thực hiện tại các DNNVV trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
5 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng cả phương pháp định tính và phương pháp định lượng Được thực hiện thông qua việc khảo sát thực tế sử dụng bảng câu hỏi được thiết kế sẵn
Từ đó thống kê, tổng hợp, so sánh, phân tích, đánh giá những ưu điểm cũng như những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế này để có thể đưa ra những giải pháp hoàn thiện công tác kế toán phù hợp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
6 Kết cấu đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa Chương 2: Thực trạng về tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Trang 15Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức công tác kế toán các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Trang 16CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1 Vai trò và tiêu chuẩn xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế
Ở mỗi nền kinh tế quốc gia hay lãnh thổ, các DNNVV có thể giữ những vai trò với mức độ khác nhau, song nhìn chung có một số vai trò tương đồng sau:
- Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế: các DNNVV thường chiếm tỉ trọng lớn, thậm chí áp đảo trong tổng số doanh nghiệp (Ở Việt Nam chỉ xét các doanh nghiệp có đăng ký thì tỷ lệ này là trên 95%) Vì thế, đóng góp của họ vào tổng sản lượng và tạo việc làm là rất đáng kể
- Giữ vai trò ổn định nền kinh tế: ở phần lớn các nền kinh tế, các DNNVV là những nhà thầu phụ cho các doanh nghiệp lớn Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế có được sự ổn định Vì thế, doanh nghiệp nhỏ và vừa được ví là thanh giảm sốc cho nền kinh tế
- Làm cho nền kinh tế năng động: vì DNNVV có quy mô nhỏ, nên dễ điều chỉnh (xét về mặt lý thuyết) hoạt động
- Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng: DNNVV thường chuyên môn hóa vào sản xuất một vài chi tiết được dùng để lắp ráp thành một sản phẩm hoàn chỉnh
- Là trụ cột của kinh tế địa phương: nếu như doanh nghiệp lớn thường đặt cơ
sở ở những trung tâm kinh tế của đất nước, thì DNNVV lại có mặt ở khắp các địa phương và là người đóng góp quan trọng vào thu ngân sách, vào sản lượng và tạo công ăn việc làm ở địa phương
- Đóng góp không nhỏ giá trị GDP cho quốc gia
(Nguồn: trích từ web Bách khoa toàn thư)
1.1.2 Tiêu chuẩn xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.2.1 Tại Việt Nam
Trang 17Theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ban hành ngày 30 tháng 06 năm 2009 về trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế Nghị định số 90/2001/NĐ-CP
- DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)
Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNNVV
Quy mô
Khu vực
DN siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
Tổng nguồn vốn
Số lao động
I Nông, lâm
nghiệp và thủy
sản
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
300 người
II Công nghiệp
và xây dựng
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
300 người III Thương mại
và dịch vụ
10 người trở xuống
20 tỷ đồng trở xuống
Từ trên 10 người đến
Trong những năm qua, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đã có đóng góp to lớn vào sự phát triển kinh tế (đóng góp khoảng 40% GDP và 30% tổng kim ngạch xuất
Trang 18khẩu, 15% tổng thu ngân sách Ngoài ra, những doanh nghiệp này đã góp phần giải quyết hơn 60% lao động phi nông nghiệp trong cả nước)
1.1.2.2 Tại một số nước trên thế giới
Dựa theo quy mô có thể phân loại doanh nghiệp thành doanh nghiệp có quy
mô lớn, vừa và nhỏ Trong đó, việc xác định các tiêu chí và định mức để đánh giá quy mô của DNNVV có sự khác biệt ở các quốc gia trên thế giới Ngay trong cùng một quốc gia, những tiêu chí này cũng có thể được thay đổi theo thời gian vì sự phát triển của doanh nghiệp, đặc điểm nền kinh tế hay tốc độ phát triển kinh tế của quốc gia đó Tuy nhiên, các tiêu chí phổ biến nhất được nhiều quốc gia sử dụng là: số lượng lao động bình quân mà doanh nghiệp sử dụng trong năm, tổng mức vốn đầu
tư của doanh nghiệp, tổng doanh thu hàng năm của doanh nghiệp (Bảng 1.2)
Bảng 1.2: Tiêu chí phân loại DNNVV của một số quốc gia và khu vực
Quốc gia/
Khu vực
Phân loại DNNVV
Số lao động BQ Vốn đầu tư Doanh thu
- Đối với ngành dịch vụ
1-300 1-100 1-100
JPY 0-300 triệu JPY 0-100 triệu JPY 0-50 triệu
Không quy định
3 EU Siêu nhỏ
Nhỏ Vừa
6 NewZealand Nhỏ và vừa < 50 Không quy định Không quy định
7 Korea Nhỏ và vừa < 300 Không quy định Không quy định
8 Taiwan Nhỏ và vừa < 200 < TWD 80 triệu < TWD 100
triệu
B NHÓM CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN
1 Thailand Nhỏ và vừa Không
quy định
< THB 200 triệu
Trang 19< USD 1 triệu < USD 5 triệu
5 Brunei Nhỏ và vừa 1-100 Không quy định Không quy định
C NHÓM CÁC NƯỚC KINH TẾ ĐANG CHUYỂN ĐỔI
1 Russia Nhỏ
Vừa
1-249 250-999
Không quy định Không quy định
2 China Nhỏ
Vừa
50-100 101-500
Không quy định Không quy định
3 Poland Nhỏ
Vừa
< 50 51-200
Không quy định Không quy định
4 Hungary Siêu nhỏ
Nhỏ Vừa
1-10 11-50 51-250
Không quy định Không quy định
Nguồn: 1) Doanh nghiệp vừa và nhỏ, APEC, 1998; 2) Định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ, UN/ECE, 1999; 3) Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ, OECD,
Số liệu ở Bảng 1.2 cũng cho thấy, đa số các quốc gia chỉ sử dụng 1 trong 3 tiêu thức đánh giá trên, đặc biệt là nhóm các nước kinh tế đang chuyển đổi Một số quốc gia khác sử dụng kết hợp 2 trong 3 tiêu thức nói trên Một số ít quốc gia sử dụng kết hợp cả 3 tiêu thức số lao động, vốn và doanh thu
Ngân hàng thế giới (World Bank) và nhiều tồ chức quốc tế khác cũng đều sử dụng tiêu chí số lao động để đánh giá Theo World Bank, doanh nghiệp được chia
Trang 20thành 4 loại tương ứng với số lượng lao động như sau: doanh nghiệp siêu nhỏ (số lao động < 10 người), doanh nghiệp nhỏ (số lao động từ 10 người đến dưới 50 người), doanh nghiệp vừa (số lao động từ 50 người đến 300 người), doanh nghiệp lớn (số lao động > 300 người).
1.2 Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.1 Tổng quan về tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tổ chức công tác kế toán phải tuân thủ theo đúng quy định của Luật Kế toán
số 03/2003/QH
1.2.2 Các yêu cầu của tổ chức công tác kế toán DNNVV
Yêu cầu của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp phải đúng quy định của Luật Kế toán số 03/2003/QH
1.2.3 Mục tiêu của tổ chức công tác kế toán DNNVV
- Xác định tính minh bạch của thông tin kế toán để tiếp nhận các khoản tài trợ từ hệ
thống Ngân hàng
- Quản lý vốn và nợ
- Ra quyết định đầu tư của doanh nghiệp và quyết định đến vốn đầu tư của doanh nghiệp
- Tối thiểu hóa chi phí thuế
- Tuân thủ quy định kê khai thuế và thể hiện trách nhiệm của DN đối với cơ quan Nhà nước
- Cung cấp thông tin cho các cổ đông
1.2.4 Đối tượng sử dụng thông tin kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các đối tượng sử dụng thông tin kế toán có thể chia thành 3 nhóm như sau:
- Các nhà quản lý doanh nghiệp: Chủ doanh nghiệp, Ban giám đốc, Hội đồng quản trị Thông qua thông tin do kế toán cung cấp, các nhà quản lý doanh nghiệp biết được tình hình vận động của tài sản, nguồn vốn từ đó có thể phân tích, đánh giá
và đưa ra các quyết định đúng đắn trong tương lai
Trang 21- Những đối tượng có lợi ích trực tiếp: Chủ đầu tư, Chủ nợ, Cổ đông, Đối tác liên doanh Nhóm đối tượng này dựa vào thông tin trên báo cáo tài chính sẽ quyết định đầu tư, cho vay, góp vốn nhiều hay ít, đầu tư vào lĩnh vực nào?
- Những đối tượng có lợi ích gián tiếp: các cơ quan quản lý chức năng về thuế, tài chính, thống kê, Dựa vào thông tin kế toán cung cấp, các cơ quan chức năng kiểm tra, giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó kiểm tra việc chấp hành chính sách, chế độ về quản lý kinh tế, tài chính Cũng trên cơ sở những thông tin kế toán, tài chính, các cơ quan chức năng nghiên cứu, hoàn thiện các chính sách, chế độ thích hợp nhằm thực hiện các chính sách, chế độ thích hợp nhằm thực hiện các kế hoạch, đường lối phát triển nhanh chóng nền kinh tế đất nước
Sơ đồ 1.1: Đối tượng sử dụng thông tin kế toán của doanh nghiệp
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức công tác kế toán
1.2.5.1 Ảnh hưởng của môi trường kinh doanh
Môi trường kinh doanh là nơi phát sinh các hoạt động kinh tế kèm theo những vấn đề liên quan đến nền kinh tế, cơ chế quản lý kinh tế, qui mô của doanh nghiệp, đặc điểm của ngành sản xuất kinh doanh, nguồn cung cấp tài chính, yêu cầu hội nhập, giá cả, thuế, lãi suất, tỷ giá, cổ phần hóa, lạm phát, tăng trưởng, rủi ro
Nhà đầu tư Chủ nợ
Người có lợi ích gián tiếp
Cơ quan thuế
Cơ quan chức năng
Cơ quan thống kê Hoạt động kinh doanh
Kế toán
Trang 22trong kinh doanh, Khi có sự thay đổi về các yếu tố này đòi hỏi kế toán phải thay đổi theo nhằm cung cấp thông tin đáng yin cậy, phù hợp với nhiều đối tượng sử dụng
1.2.5.2 Ảnh hưởng của môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý của kế toán là những cơ sở mà kế toán phải căn cứ để thực hiện công việc kế toán, đảm bảo cho hoạt động kế toán thực hiện đúng pháp luật
Hệ thống pháp luật về kế toán doanh nghiệp của Việt Nam hiện nay bao gồm:
- Luật kế toán số 03/2003/QH11 đã được Quốc hội thông qua ngày 17/06/2003
- Hệ thống báo cáo tài chính
1.2.5.3 Ảnh hưởng của quan điểm sử dụng thông tin kế toán quản trị
Số lượng, số loại thông tin kế toán quản trị phục vụ thông tin chủ yếu vào quan điểm, trình độ của nhà quản trị cấp cao, làm sao để có các loại báo cáo đặc thù cung cấp thông tin hữu ích cho các cấp độ nhà quản trị
Lượng thông tin hữu ích của kế toán quản trị thông qua các báo cáo còn phụ thuộc vào nhân viên kế toán Đặc biệt là nhân viên kế toán quản trị là người trực tiếp thiết lập các báo cáo quản trị
Trình độ của các cấp độ quản trị rất quan trọng để sử dụng báo cáo kế toán quản trị trong điều hành hoạt động kinh doanh
Trang 231.3 Các quy định pháp lý hiện hành liên quan đến tổ chức công tác kế toán DNNVV ở Việt Nam
1.3.1 Luật Doanh nghiệp
Luật Doanh nghiệp quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại, giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân; quy định về nhóm công ty Đặc biệt trong Luật Doanh nghiệp có quy định khá cụ thể về quyền
và nghĩa vụ của các thành viên trong bộ máy quản lý của từng loại hình doanh
nghiệp cụ thể
1.3.2 Luật kế toán
Luật kế toán được Quốc hội thông qua ngày 17/06/2003 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2004 Luật kế toán là văn bản pháp lý cao nhất, quy định những vấn đề nguyên tắc và làm cơ sở nền tảng để xây dựng chuẩn mực kế toán và chế độ
kế toán Nội dung Luật kế toán bao gồm những quy định chung về đối tượng áp dụng, phạm vi áp dụng, phạm vi điều chỉnh luật; về nhiệm vụ, yêu cầu, nguyên tắc
kế toán; về đơn vị tính sử dụng trong kế toán, kỳ kế toán Bên cạnh đó, nội dung Luật kế toán còn quy định những vấn đề cụ thể về: nội dung công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán trên cơ sở đó từng doanh nghiệp sẽ tiến hành vận dụng, triển khai tại đơn vị mình một cách phù hợp nhằm hướng hoạt động kế toán được thực hiện đúng pháp luật
1.3.3 Chuẩn mực kế toán
Trên cơ sở những quy định chung ở Luật kế toán, hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam ra đời và ngày càng được hoàn thiện Chuẩn mực kế toán là những quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, nội dung, phương pháp và thủ tục kế toán cơ bản, chung nhất, làm cơ sở ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính nhằm đạt được
sự đánh giá trung thực, hợp lý, khách quan về tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Vận dụng chuẩn mực kế toán vào công tác kế toán tại doanh nghiệp nghĩa là doanh nghiệp sẽ căn cứ vào các quy định này để xác định đúng đối tượng kế toán, phương pháp kế toán, phương pháp tính giá, cách thức ghi
Trang 24nhận trong các trường hợp cũng như việc tuân thủ các yêu cầu, nguyên tắc khi lập
và trình bày báo cáo tài chính nhằm mang lại thông tin hữu ích cho người sử dụng Hiện nay hệ thống chuẩn mực kế toán ở Việt Nam bao gồm 26 chuẩn mực và 24 thông tư hướng dẫn Tuy nhiên các chuẩn mực kế toán được nghiên cứu, ban hành
và áp dụng gắn liền với điều kiện hoạt động của các doanh nghiệp lớn trong khi các DNNVV thường có phạm vi hoạt động hẹp, các nghiệp vụ phức tạp ít xảy ra, trình
độ chuyên môn của người làm kế toán còn hạn chế Do vậy, đối với các DNNVV, theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 chỉ áp dụng đầy đủ 7 chuẩn mực kế toán thông dụng, áp dụng không đầy đủ 12 chuẩn mực kế toán và không áp dụng 7 chuẩn mực kế toán do không phát sinh ở doanh nghiệp nhỏ và vừa hoặc do quá phức tạp không phù hợp với doanh nghiệp nhỏ và vừa Cụ thể như sau:
Bảng 1.3: Các chuẩn mực kế toán áp dụng đầy đủ
1 CM số 01 - Chuẩn mực chung
2 CM số 05 - Bất động sản đầu tư
3 CM số 14 - Doanh thu và thu nhập khác
4 CM số 16 - Chi phí di vay
5 CM số 18 - Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng
6 CM số 23 - Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm
7 CM số 26 - Thông tin về các bên liên quan
Bảng 1.4: Các chuẩn mực kế toán áp dụng không đầy đủ
STT Số hiệu và tên chuẩn mực Nội dung không áp dụng
1 CM số 02 - Hàng tồn kho Phân bổ chi phí sản xuất chung cố định theo
công suất bình thường máy móc thiết bị
Trang 25có thể xác định tương ứng cho phần lợi ích của các bên góp vốn liên doanh khác;
+ Trường hợp bên góp vốn liên doanh bán tài sản cho liên doanh: Nếu bên góp vốn liên doanh đã chuyển quyền sở hữu tài sản và tài sản này được liên doanh giữ lại chưa bán cho bên thứ ba độc lập thì bên góp vốn liên doanh chỉ được hạch toán phần lãi hoặc lỗ có thể xác định tương ứng cho phần lợi ích của các bên góp vốn liên doanh khác Nếu liên doanh bán tài sản này cho bên thứ ba độc lập thì bên góp vốn liên doanh được ghi nhận phần lãi, lỗ thực
tế phát sinh từ nghiệp vụ bán tài sản cho liên doanh
9 CM số 17 - Thuế thu nhập Thuế thu nhập hoãn lại
Trang 26doanh nghiệp
10 CM số 21 - Trình bày báo
cáo tài chính
Giảm bớt các yêu cầu trình bày trong báo cáo
11 CM số 24 - Báo cáo lưu
Bảng 1.5: Các chuẩn mực kế toán chưa áp dụng
Chế độ Kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa, gồm 5 phần:
Phần thứ nhất - Quy định chung: quy định các nhóm chuẩn mực được áp dụng và
Trang 27các nội dung cơ bản trong Luật kế toán
Phần thứ hai - Hệ thống tài khoản kế toán: tập trung vào những quy định chung,
đồng thời đưa ra danh mục hệ thống tài khoản áp dụng cho DNNVV Hệ thống tài khoản hiện hành bao gồm 10 loại tài khoản với 51 tài khoản cấp 1, 62 tài khoản cấp
2, 05 tài khoản cấp 3 và 05 tài khoản ngoài bảng Các DNNVV căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán quy định trong Chế độ kế toán để tiến hành nghiên cứu, vận dụng
và chi tiết hóa hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng đơn vị, nhưng phải phù hợp với nội dung, kết cấu
và phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng
Phần thứ ba - Hệ thống báo cáo tài chính: quy định chung về hệ thống báo cáo
tài chính gồm mục đích của báo cáo tài chính; đối tượng áp dụng; hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp; trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính; nơi nhận báo cáo tài chính Danh mục, biểu mẫu báo cáo tài chính cũng như nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính Báo cáo tài chính quy định cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm:
- Báo cáo bắt buộc: Bảng Cân đối kế toán, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh, Bản Thuyết minh báo cáo tài chính Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm Bảng Cân đối tài khoản
- Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập: Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, các doanh nghiệp có thể lập thêm các báo cáo tài chính chi tiết khác
Phần thứ tư - Chế độ chứng từ kế toán: bao gồm các quy định chung về nội dung
trên chứng từ, việc ký chứng từ, trình tự luân chuyển chứng từ, kiểm tra chứng từ, lưu trữ chứng từ, các quy định về sử dụng và quản lý biểu mẫu chứng từ và việc in, phát hành biểu mẫu chứng từ kế toán Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp dụng
cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, gồm:
- Chứng từ kế toán ban hành theo CĐKT doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm 5 chỉ tiêu: chỉ tiêu lao động tiền lương; chỉ tiêu hàng tồn kho, chỉ tiêu bán hàng, chỉ tiêu tiền tệ, chỉ tiêu TSCĐ
Trang 28- Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác
Phần thứ năm - Chế độ sổ kế toán: bao gồm các quy định chung về sổ kế toán,
nội dung các hình thức kế toán doanh nghiệp có thể lựa chọn áp dụng và danh mục các sổ kế toán sử dụng cho DNNVV
Bên cạnh hệ thống văn bản pháp lý về kế toán kể trên, Bộ Tài chính còn ban hành các Nghị định, Thông tu hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung cho Luật, chuẩn mực, chế độ kế toán Gần đây nhất là Thông tư 138/2011/TT-BTC ban hành ngày 04/10/2011 về việc hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán DNNVV ban hành kèm theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 Những văn bản này một mặt cụ thể hóa, hướng dẫn chi tiết cho các văn bản pháp lý cao hơn, đồng thời giúp giải quyết những vấn đề mới phát sinh liên quan đến đối tượng kế toán và thông tin
Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh và thực sự hoàn thành Nó có ý nghĩa kinh tế và pháp lý quan trọng không chỉ đối với công tác kế toán mà còn có liên quan ở nhiều lĩnh vực khác nhau Chứng
từ kế toán trong một doanh nghiệp liên quan đến nhiều đối tượng kế toán khác nhau nên mang tính đa dạng gắn liền với đặc điểm hoạt động, lĩnh vực kinh doanh, tính chất sở hữu
Chứng từ quy định trong chế độ kế toán bao gồm danh mục và biểu mẫu chứng từ mang tính chất bắt buộc và chứng từ hướng dẫn Chế độ chứng từ kế toán được nhà nước quy định có tính chất chung, liên quan đến nhiều lĩnh vực hoạt động cũng như các thành phần kinh tế khác nhau Do vậy, với hệ thống chứng từ có tính
Trang 29bắt buộc cần căn cứ vào quy định của chế độ chứng từ kế toán và đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định các loại chứng từ cần phải sử dụng trong công tác kế toán cho phù hợp Bên cạnh đó có thể xây dựng hệ thống chứng từ nội bộ phục vụ cho hoạt động quản lý kinh doanh
Chứng từ kế toán được lập ở nhiều bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp kể
cả bên ngoài doanh nghiệp nên việc xác lập quy trình luân chuyển chứng từ cho các loại chứng từ khác nhau nhằm bảo đảm chứng từ về phòng kế toán trong thời hạn ngắn nhất có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc bảo đảm tính kịp thời cho việc kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin
1.4.2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán thống nhất áp dụng trong doanh nghiệp là một
mô hình phân loại đối tượng kế toán được nhà nước quy định để thực hiện việc xử
lý thông tin gắn liền với từng đối tượng kế toán nhằm phục vụ cho việc tổng hợp và kiểm tra, kiểm soát
Các nội dung cơ bản được quy định trong hệ thống tài khoản bao gồm: loại tài khoản, tên gọi tài khoản, số lượng tài khoản, số hiệu tài khoản, công dụng và nội dung phản ánh vào từng tài khoản, một số quan hệ đối ứng chủ yếu giữa các tài khoản có liên quan
Hệ thống tài khoản kế toán được quy định chung cho từng loại hình doanh nghiệp khác nhau nên doanh nghiệp cần phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động, yêu cầu và khả năng quản lý để lựa chọn các tài khoản phù hợp và sử dụng chúng đúng theo các quy định về ghi chép trong từng tài khoản
Việc xác định các tài khoản phải sử dụng là cơ sở để tổ chức hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết nhằm xử lý thông tin phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp bao gồm 10 loại tài khoản trong đó các tài khoản từ loại 1 đến loại 9 thực hiện theo phương pháp ghi kép, còn tài khoản loại 0 thực hiện theo phương pháp ghi đơn
Trang 301.4.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Tổ chức hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết để xử lý thông tin từ các chứng từ kế toán nhằm phục vụ cho việc xác lập các báo cáo tài chính và quản trị cũng như phục vụ cho việc kiểm tra, kiểm soát từng loại tài sản, từng loại nguồn vốn cũng như từng quá trình hoạt động của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thực hiện các chức năng của kế toán
Hệ thống sổ kế toán bao gồm nhiều loại sổ khác nhau trong đó có những loại
sổ được mở theo quy định chung của nhà nước và có những loại sổ được mở theo yêu cầu và đặc điểm quản lý của doanh nghiệp Để tổ chức hệ thống sổ kế toán phù hợp cần phải căn cứ vào quy mô của doanh nghiệp, đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý, tính chất của quy trình sản xuất và đặc điểm về đối tượng kế toán của doanh nghiệp
Theo hướng dẫn của nhà nước thì doanh nghiệp có thể tổ chức hệ thống sổ
kế toán theo 1 trong 4 mô hình khác nhau (gọi là hình thức kế toán)
Một điểm cần lưu ý là trong thực tế ứng dụng, hầu như các doanh nghiệp thường vận dụng hỗn hợp các hình thức kế toán nhằm tận dụng ưu điểm của từng hình thức kế toán trong xử lý thông tin
Các hình thức kế toán trên có thể được thực hiện bằng phương pháp thủ công hoặc được thực hiện trên máy tính Tuy nhiên khi sử dụng máy tính để xử lý thông
Trang 31tin thì không tạo ra một hình thức kế toán mới mà chỉ làm thay đổi cách thức xử lý thông qua máy tính và phần mềm ứng dụng Tuy nhiên theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC thì giữa 4 hình thức kế toán nêu trên, còn đưa ra hình thức kế toán trên máy vi tính
1.4.4 Tổ chức cung cấp thông tin qua hệ thống báo cáo kế toán
Báo cáo kế toán là kết quả của công tác kế toán trong doanh nghiệp, là nguồn thông tin quan trọng cho các nhà quản trị của doanh nghiệp cũng như cho các đối tượng khác bên ngoài doanh nghiệp trong đó có các cơ quan chức năng của nhà nước
Báo cáo kế toán bao gồm 2 phân hệ: hệ thống báo cáo tài chính (BCTC) và
hệ thống báo cáo kế toán quản trị (KTQT)
- BCTC bao gồm những báo cáo được nhà nước quy định thống nhất mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm lập đúng theo mẫu quy định, đúng phương pháp
và phải gởi, nộp cho các nơi theo quy định đúng thời hạn Theo quy định hiện nay thì hệ thống báo cáo tài chính bao gồm:
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo KTQT bao gồm các báo cáo được lập ra để phục vụ cho yêu cầu quản trị của doanh nghiệp ở các cấp độ khác nhau Báo cáo kế toán quản trị không bắt buộc phải công khai
Việc lập bao nhiêu báo cáo, cách xây dựng nội dung, cơ cấu của báo cáo, phương pháp lập và sử dụng báo cáo kế toán quản trị phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp Nói chung, báo cáo kế toán quản trị đa dạng và mang tính linh hoạt cao để không ngừng thích ứng với các mục tiêu quản lý của doanh nghiệp
1.4.5 Tổ chức bộ máy kế toán
Trang 32Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những nội dung quan trọng hàng đầu trong tổ chức công tác kế toán ở doanh nghiệp, bởi suy cho cùng thì chất lượng của công tác kế toán phụ thuộc trực tiếp vào trình độ, khả năng thành thạo, đạo đức nghề nghiệp và sự phân công, phân nhiệm hợp lý của các nhân viên trong bộ máy
kế toán
Tổ chức bộ máy kế toán là tổ chức về nhân sự để thực hiện việc thu thập, xử
lý và cung cấp thông tin kế toán cho các đối tượng khác nhau Nội dung tổ chức bộ máy kế toán bao gồm: xác định số lượng nhân viên cần phải có; yêu cầu về trình độ nghề nghiệp; bố trí và phân công nhân viên thực hiện các công việc cụ thể; xác lập mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán với nhau cũng như giữa bộ phận kế toán với các bộ phận quản lý khác có liên quan, kế hoạch công tác và việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch Nói chung, để tổ chức bộ máy kế toán cần căn cứ vào quy mô của doanh nghiệp, trình độ nghề nghiệp và yêu cầu quản lý, đặc điểm về tổ chức sản xuất, quản lý và điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập, xử
lý, cung cấp thông tin
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán ở doanh nghiệp được định hướng theo các hình thức sau:
- Tổ chức kế toán tập trung là mô hình tổ chức có đặc điểm: toàn bộ công việc
xử lý thông tin trong toàn doanh nghiệp được thực hiện tập trung ở phòng kế toán, còn ở các bộ phận và đơn vị trực thuộc chỉ thực hiện việc thu thập, phân loại và chuyển chứng từ cùng các báo cáo nghiệp vụ về phòng kế toán xử lý và tổng hợp thông tin (gọi chung là đơn vị báo sổ)
Mô hình tổ chức kế toán tập trung có ưu điểm là công việc tổ chức bộ máy gọn nhẹ, tiết kiệm, việc xử lý và cung cấp thông tin nhanh nhạy Tuy nhiên những
ưu điểm này chỉ có thể phát huy được trong điều kiện doanh nghiệp có tổ chức sản xuất và quản lý mang tính tập trung, cơ sở vật chất – kỹ thuật phục vụ cho việc xử
lý thông tin được trang bị hiện đại, đầy đủ, đồng bộ
- Tổ chức kế toán phân tán là mô hình tổ chức có đặc điểm: công việc kế toán được phân công cho các bộ phận và đơn vị trực thuộc thực hiện một phần hoặc toàn
Trang 33bộ những nội dung phát sinh tại bộ phận và đơn vị mình (cũng có thể có những bộ phận chỉ thực hiện việc thu thập chứng từ ban đầu) Phòng kế toán của doanh nghiệp chỉ thực hiện những công việc kế toán đối với những nội dung phát sinh liên quan đến toàn doanh nghiệp (và cho những bộ phận chưa có điều kiện thực hiện công việc kế toán), kết hợp với báo cáo kế toán do các đơn vị trực thuộc gửi lên để tổng hợp và lập ra các báo cáo chung cho toàn doanh nghiệp theo quy định
Mô hình tổ chức kế toán phân tán có ưu điểm là đáp ứng được yêu cầu về thông tin phục vụ cho quản lý nội bộ ở các bộ phận, đơn vị trực thuộc nhưng nếu không khéo tổ chức thì bộ máy kế toán sẽ trở nên cồng kềnh, tốn kém và chồng chéo trong công việc chuyên môn Mô hình này áp dụng phù hợp cho các doanh nghiệp có quy mô lớn mà đặc điểm tổ chức và quản lý trải trên một địa bàn rộng, phân tán theo nhiều địa phương, vùng, lãnh thổ và hoạt động kinh doanh mang tính chất đa ngành, đa lĩnh vực
- Tổ chức kế toán vừa tập trung vừa phân tán là hình thức tổ chức bộ máy kết hợp hai hình thức tổ chức trên, bộ máy tổ chức theo hình thức này gồm phòng kế toán trung tâm của doanh nghiệp và các bộ phận kế toán và nhân viên kế toán ở các
bộ phận khác Phòng kế toán trung tâm thực hiện kế toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan toàn doanh nghiệp và các bộ phận khác không tổ chức kế toán, đồng thời thực hiện tổng hợp các tài liệu kế toán từ các bộ phận khác có tổ chức kế toán gửi đến, lập báo cáo chung toàn đơn vị Các bộ phận kế toán ở các bộ phận khác thực hiện công tác kế toán tương đối hoàn chỉnh các nghiệp vụ kế toán phát sinh ở bộ phận đó theo sự phân công của phòng kế toán trung tâm Các nhân viên kế toán ở các bộ phận có nhiệm vụ thu thập chứng từ, kiểm tra và có thể xử lý sơ bộ chứng từ, định
kỳ gửi chứng từ kế toán về phòng kế toán trung tâm
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán này thường phù hợp với những đơn vị có quy mô lớn nhưng các bộ phận phụ thuộc có sự phân cấp quản lý khác nhau thực hiện công tác quản lý theo sự phân công đó
Cơ cấu của bộ máy kế toán: bộ máy kế toán ở doanh nghiệp thu nhận thông tin ban đầu và xử lý thông tin theo định hướng vừa tạo lập được thông tin kế toán tài
Trang 34chính, vừa tạo lập thông tin kế toán quản trị Việc xác lập cơ cấu của bộ máy kế toán cần căn cứ vào định hướng này để phân công nhằm đạt được mục tiêu tạo lập
và cung cấp thông tin cho nhiều đối tượng Thông thường, cơ cấu tổ chức bộ máy bao gồm các bộ phận thực hiện các phần hành:
- Bộ phận kế toán lao động tiền lương
- Bộ phận kế toán TSCĐ, công cụ, vật liệu
- Bộ phận kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm (kiêm nhiệm các nội dung khác thuộc về KTQT)
- Bộ phận kế toán thanh toán
- Bộ phận kế toán thành phẩm, hàng hóa và tiêu thụ
- Bộ phận kế toán tổng hợp
- Bộ phận kế toán XDCB (nếu có khối lượng XDCB lớn)
- Các nhân viên kế toán ở các phân xưởng hoặc bộ phận sản xuất
- Ngoài ra nếu công tác tài chính chưa được tổ chức riêng thì cơ cấu thành một
bộ phận nằm trong bộ máy kế toán thống kê của doanh nghiệp để thực hiện các chức năng tài chính doanh nghiệp như lập kế hoạch tài chính, tổ chức huy động và sử dụng vốn, tổ chức thanh toán công nợ,
Bộ máy kế toán trong doanh nghiệp được đặt dưới sự lãnh đạo và điều khiển của người phụ trách kế toán ở doanh nghiệp, có chức vụ là kế toán trưởng
Tuy nhiên cũng cần lưu ý việc tổ chức bộ máy kế toán ngoài việc phụ thuộc vào quy mô của doanh nghiệp còn phụ thuộc hình thức sở hữu của doanh nghiệp nên có thể có những doanh nghiệp chỉ có một hoặc hai, ba nhân viên kế toán và không đặt ra chức vụ kế toán trưởng và cũng có những doanh nghiệp chỉ thuê người làm kế toán chứ không tuyển người làm kế toán Song dù tổ chức bộ máy dưới hình thức nào đi nữa thì vấn đề trình độ nghề nghiệp và đạo đức nghề nghiệp của người làm kế toán cũng là nhân tố quyết định đến chất lượng của thông tin kế toán, đặc biệt là người phụ trách kế toán của doanh nghiệp
1.4.6 Tổ chức kiểm tra kế toán
Trang 35Kiểm tra kế toán nhằm bảo đảm cho công tác kế toán trong doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách, chế độ được ban hành, thông tin do kế toán cung cấp có
độ tin cậy cao, việc tổ chức công tác kế toán tiết kiệm và đạt hiệu quả cao
Nội dung kiểm tra bao gồm: kiểm tra việc tính toán, ghi chép, phản ánh trên các chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế toán; kiểm tra việc chấp hành chế độ, thể lệ về kế toán, việc tổ chức bộ máy kế toán, việc xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác, việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của kế toán trưởng
Kiểm tra kế toán phải được thực hiện ngay tại đơn vị kế toán là doanh nghiệp cũng như ở các đơn vị trực thuộc Kiểm tra kế toán cần được thực hiện thường xuyên, liên tục và có hệ thống Mọi thời kỳ hoạt động của doanh nghiệp cần được kiểm tra kế toán
Kiểm tra kế toán do đơn vị kế toán tự thực hiện, bên cạnh đó còn phải chịu
sự kiểm tra của cơ quan chủ quản và cơ quan tài chính theo chế độ kiểm tra kế toán
Tổ chức kiểm tra kế toán là trách nhiệm của kế toán trưởng tại doanh nghiệp Cần phải căn cứ vào yêu cầu công tác mà xác định nội dung, phạm vi, thời điểm và phương pháp tiến hành kiểm tra kế toán
1.4.7 Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh tế là công việc rất quan trọng đối với công tác quản
lý trong doanh nghiệp Thông qua việc phân tích sẽ chỉ ra được những ưu, nhược điểm của doanh nghiệp trong tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh (SXKD), nêu ra được những nguyên nhân của những thành công hoặc thất bại khi thực hiện các mục tiêu đã được đề ra, đồng thời còn cho thấy được những khả năng tiềm tàng cần được khai thác, sử dụng để nâng cao hiệu quả SXKD
Tổ chức phân tích hoạt động kinh tế là một trong những trách nhiệm quan trọng của kế toán trưởng Kế toán trưởng phải phối hợp với các bộ phận quản lý khác có liên quan để tổ chức thực hiện công tác phân tích nhằm qua đó tham mưu cho lãnh đạo doanh nghiệp những giải pháp để khắc phục khó khăn, khai thác thế mạnh nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh và hoàn thành tốt kế hoạch SXKD Một trong những nội dung quan trọng trong công tác phân tích mà kế toán trưởng
Trang 36phải trực tiếp đảm nhận là phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp Thông qua phân tích thực trạng tài chính của doanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản lý có những quyết định kịp thời trong việc huy động, sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí SXKD, tăng cường hiệu quả sử dụng vốn nhằm tối đa hóa lợi nhuận
1.4.8 Tổ chức trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho việc thu thập, xử lý
và cung cấp thông tin
Tổ chức trang bị những phương tiện kỹ thuật để xử lý thông tin trong điều kiện công nghệ tin học phát triển sẽ tạo ra được bước đột phá quan trọng trong việc đảm bảo tính nhanh nhạy và hữu ích của thông tin kế toán cho nhiều đối tượng khác nhau
Hiện nay việc ứng dụng tin học vào công tác kế toán đang trở thành xu thế chung của thời đại và kết quả do việc ứng dụng này mang lại là hết sức to lớn Việc ứng dụng này có kết quả tốt hầu như ở mọi loại hình doanh nghiệp Vấn đề đặt ra là phải có phương án đầu tư, ứng dụng một cách phù hợp với quy mô và điều kiện quản lý ở doanh nghiệp để khai thác một cách triệt để những ưu điểm vốn có của công nghệ tin học
Tổ chức trang bị những phương tiện kỹ thuật để ứng dụng công nghệ tin học bao gồm trang bị phần cứng (hệ thống máy tính) và trang bị phần mềm (chương trình kế toán trên máy) Tránh lãng phí phô trương và mạnh dạn trong đầu tư để khai thác thế mạnh của công nghệ tin học cũng là trách nhiệm của kế toán trưởng trong việc nâng cao chất lượng của thông tin kế toán cũng như vai trò của kế toán đối với công tác quản lý
Trang 37KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Để có thể nâng cao tính cạnh tranh trên thị trường thì một trong những giải pháp là phải nâng cao chất lượng thông tin trong hệ thống kế toán Điều này càng quan trọng hơn ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa Để đưa ra những giải pháp hữu hiệu thì cần phải nghiên cứu những cơ sở lý luận chung về tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trong chương 1, tác giả tập trung nghiên cứu về khái niệm và tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa, tổng quan về hệ thống kế toán và tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa Trên cơ sở đó tìm hiểu về thực trạng và định hướng đưa ra những giải pháp để hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
Trên thực tế, các doanh nghiệp vận dụng vào tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp mình như thế nào Chương 2 trình bày thực trạng tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh hiện nay
Trang 38CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
2.1 Đặc điểm hoạt động và tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong thời gian qua
2.1.1 Sơ lược về Trà Vinh
Trà Vinh là một tỉnh duyên hải Đồng bằng sông Cửu Long trù phú, cách trung tâm Tp Hồ Chí Minh gần 200 km đường bộ, Tp Cần Thơ 100 km và biên giới Việt Nam – Campuchia 230 km Nằm trên tuyến vận tải hàng hải quốc tế qua cửa Định An, phía Bắc, Tây-Bắc giáp tỉnh Vĩnh Long, phía Đông giáp tỉnh Bến Tre với sông Cổ Chiên, phía Tây giáp tỉnh Sóc Trăng, phía Nam, Đông - Nam giáp biển Đông
Trà Vinh bao gồm một thành phố tỉnh lỵ và bảy huyện
Tỉnh Trà Vinh nằm trong vùng nhiệt đới có khí hậu mát mẻ quanh năm, ít ảnh hưởng bởi lũ, chia làm 02 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô Nhiệt độ trung bình từ 26 - 27oC, mùa khô độ ẩm ổn định thuận lợi cho ngành trồng trọt và chăn nuôi Trà Vinh được bao bọc bởi hai nhánh sông Tiền và sông Hậu nên giao thông đường thủy ở tỉnh rất phát triển Cùng với Chính phủ sẽ khởi công tuyến kênh Quan Chánh Bố thông ra biển qua địa bàn huyện Duyên Hải để thông luồng cho tàu 20.000 tấn vào cảng Cần thơ, Trà Vinh sẽ có điều kiện tốt để xây dựng một cảng trung chuyển quốc tế tại cửa Định An
Trà Vinh có hơn 23.000 ha mặt nước tự nhiên, diện tích rừng ngập mặn 24.000 ha, nguồn lợi thủy sản vùng ven biển bao gồm nguồn lợi cửa sông, rừng ngập mặn và vùng nước ven biển có độ sâu 30-40m vào bờ, tổng trữ lượng khu cửa sông, ven biển là 72.869 tấn Ngoài ra tỉnh còn có bãi tôm cửa Định An diện tích 20.000 ha, là bãi tôm lớn trong 5 bãi tôm ở ĐBSCL
Trang 39Sản phẩm hàng hóa của tỉnh Trà Vinh bao gồm: lúa, rau màu, cây công nghiệp, cây ăn trái, đại gia súc và nuôi trồng thủy sản Phát triển nông nghiệp là cơ
sở tạo tiền đề cho công nghiệp của tỉnh phát triển Đây là nguồn nguyên liệu dồi dào phong phú cho phát triển công nghiệp chế biến và xuất khẩu Nhằm tạo điều kiện thuận lợi đưa giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân hàng năm trên 20% Trà Vinh đã và đang xây dựng 13 cụm phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tại tỉnh và các huyện với quy mô diện tích 275,73 ha
Bãi biển Ba Động Trà Vinh không bị ảnh hưởng bởi phù sa của sông Cửu Long nên có thể trở thành bãi tắm lý tưởng, cùng với mỏ khoáng nước nóng Long Toàn Đây là điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư xây dựng các khu du lịch liên hợp nghỉ dưỡng, trị bệnh cao cấp
Trà Vinh có một nguồn khoáng sản nổi bật chưa được khai thác đó là đất sét nung gạch, ngói có 06 vùng với trữ lượng 45,6 triệu m3, chất lượng sét gạch ngói rất tốt là nguồn nguyên liệu cho sản xuất gạch ngói, gốm sứ, sét karemzit dùng sản xuất vật liệu nhẹ
Với những tiềm năng hiện có, tỉnh Trà Vinh đang từ bước chuyển mình phát triển, đã có những cơ chế, chính sách ưu đãi nhằm thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư Trong tương lai Trà Vinh sẽ là điểm hẹn đầy hấp dẫn của các nhà đầu tư và du khách bốn phương
Tại Hội thảo đánh giá về Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) cho thấy năm 2013 tỉnh Trà Vinh xếp hạng 13/63 tỉnh, thành phố, đứng hàng thứ 5/13 tỉnh, thành trong khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Nét nổi bật của tỉnh Trà Vinh là có
2 chỉ số đứng đầu cả nước về gia nhập thị trường và tiếp cận đất đai của doanh nghiệp, điều này cho thấy đối với doanh nghiệp việc đầu tư vào tỉnh Trà Vinh là dễ dàng, thuận lợi, ít tốn kém chi phí, kể cả thời gian
2.1.2 Đặc điểm hoạt động và tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong thời gian qua
Trang 40Đến cuối năm 2006, trên địa bàn tỉnh có 120 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng số vốn đăng ký là 364,4 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho 3.077 lao động
Đến cuối năm 2010, trên địa bàn tỉnh có 175 doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng số vốn đăng ký là 625,5 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho 5.586 lao động
Giai đoạn 2011 đến nay thành lập mới 526 DNNVV, gồm 225 Công ty TNHH 1TV, 88 Công ty TNHH 2TV trở lên, 27 công ty cổ phần, 186 DNTN Vốn đăng ký là 1.519 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho 8.639 lao động; vốn trung bình 2,9 tỷ đồng/doanh nghiệp
- Hiện nay, toàn tỉnh có 1.407 DNNVV, vốn đăng ký là 4.672 tỷ đồng, giải quyết việc làm cho 33.309 lao động; vốn trung bình 3,3 tỷ đồng/doanh nghiệp
- Trong giai đoạn này cũng có 237 DNNVV hoạt động kinh doanh doanh không hiệu quả dẫn đến phải giải thể hoặc thu hồi
- Cơ cấu ngành nghề: ngành Nông lâm nghiệp và thủy sản chiếm 1,42%; Công nghiệp và xây dựng chiếm 41,36%; Thương mại và dịch vụ chiếm 57,22%
Hình 2.1: Cơ cấu ngành nghề DNNVV
- Phân theo địa bàn:
+ Huyện Càng Long : 147 doanh nghiệp
+ Huyện Cầu Kè : 72 doanh nghiệp