Có thể thấy, phát triển dịch vụ phi tín dụng có vai trò rất quan trọng, quyết định sự tồn tại của một ngân hàng; góp phần đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, từ đó thu hút và mở
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2016
Trang 2Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS LÊ TẤN PHƯỚC
TP.Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “ Giải pháp gia tăng nguồn thu phí dịch vụ phi
tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn” là công trình nghiên cứu của chính tác
giả, nội dung được đúc kết từ quá trình làm việc và các kết quả nghiên cứu thực tiễn trong thời gian qua Các số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng, được tôi thu thập từ các nguồn thông tin đáng tin cậy và các báo cáo của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Lê Tấn Phước
Tác giả luận văn
Trịnh Thị Minh Thiết
Trang 4MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu 3
1.6 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu 4
1.7 Kết cấu đề tài 5
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ NGUỒN THU PHÍ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6
2.1 Dịch vụ phi tín dụng 6
2.1.1 Khái niệm 6
2.1.2 Phân biệt dịch vụ tín dụng và dịch vụ phi tín dụng 7
2.1.3 Các loại hình dịch vụ phi tín dụng 8
2.1.3.1 Dịch vụ tiền gửi 8
2.1.3.2 Dịch vụ ngân quỹ 8
2.1.3.3 Dịch vụ thanh toán 8
2.1.3.4 Dịch vụ kinh doanh ngoại hối 10
2.1.3.5 Dịch vụ thẻ 11
2.1.3.6 Dịch vụ ngân hàng điện tử (E-Banking) 11
2.1.3.7 Dịch vụ ủy thác 12
2.1.3.8 Dịch vụ tư vấn 12
Trang 52.1.3.9 Dịch vụ đại lý 13
2.1.3.10 Dịch vụ phi tín dụng khác 13
2.2 Nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng 14
2.2.1 Khái niệm 14
2.2.2 Phân loại 14
2.2.2.1 Thu từ dịch vụ tiền gửi 14
2.2.2.2 Thu từ dịch vụ ngân quỹ 14
2.2.2.3 Thu từ dịch vụ thanh toán 14
2.2.2.4 Thu từ dịch vụ kinh doanh ngoại hối 15
2.2.2.5 Thu từ dịch vụ thẻ 15
2.2.2.6 Thu từ dịch vụ ngân hàng điện tử (E-banking) 15
2.2.2.7 Thu từ dịch vụ ủy thác 15
2.2.2.8 Thu từ dịch vụ tư vấn 16
2.2.2.9 Thu từ dịch vụ ngân hàng đại lý 16
2.2.2.10 Thu từ các dịch vụ phi tín dụng khác 16
2.2.3 Đặc điểm nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng 16
2.2.4 Vai trò của nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng 17
2.3 Gia tăng nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng 18
2.3.1 Khái niệm 18
2.3.2 Các tiêu chí đánh giá 18
2.3.2.1 Doanh thu thu phí 18
2.3.2.2 Tỷ trọng trong thu nhập 19
2.3.2.3 Thu nhập ngoài lãi cận biên (NNIM- Net non-interest margin) 19
2.3.2.4 Tỷ trọng lợi nhuận phí phi tín dụng/lợi nhuận ròng 20
2.3.3 Lợi ích, hậu quả khi gia tăng nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng 20
2.3.4 Các biện pháp để gia tăng nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng 21
2.4 Kinh nghiệm gia tăng nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng của các ngân hàng các nước trong khu vực 22
2.4.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Union- Philippine 22
Trang 62.4.2 Kinh nghiệm của Citibank tại Nhật Bản 24
2.4.3 Kinh nghiệm của Ngân hàng Bangkok – Thái Lan 25
2.5 Bài học gia tăng nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn 26
Kết luận Chương 2 28
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU PHÍ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN 29
3.1 Giới thiệu về Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn (SCB) 29
3.2 Thực trạng gia tăng nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn 31
3.2.1 Dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) 31
3.2.2 Kết quả thu phí từ dịch vụ từ dịch vụ phi tín dụng 35
3.2.2.1 Dịch vụ tiền gửi 35
3.2.2.2 Dịch vụ ngân quỹ 35
3.2.2.3 Dịch vụ thanh toán 36
3.2.2.4 Dịch vụ kinh doanh ngoại hối 38
3.2.2.5 Dịch vụ thẻ 39
3.2.2.6 Dịch vụ ngân hàng điện tử 40
3.2.2.7 Dịch vụ ủy thác 41
3.2.2.8 Dịch vụ tư vấn 42
3.2.2.9 Dịch vụ ngân hàng đại lý 43
3.2.2.10 Dịch vụ phi tín dụng khác 44
3.3 Phân tich cơ cấu nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng 45
3.4 Đánh giá thực trạng gia tăng nguồn thu phí từ dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn 46
3.4.1 Thực trạng trong giai đoạn 2012 – 2015 46
3.4.2 Thành tựu và hạn chế 50
3.4.2.1 Thành tựu 50
3.4.2.2 Hạn chế 51
Trang 73.4.3 Nguyên nhân 53
3.4.3.1 Nguyên nhân chủ quan 53
3.4.3.2 Nguyên nhân khách quan 54
Kết luận chương 3 55
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 56
4.1 Phương pháp nghiên cứu 56
4.1.1 Nghiên cứu sơ bộ 56
4.1.2 Nghiên cứu chính thức 58
4.2 Kết quả nghiên cứu 60
4.2.1 Nghiên cứu sơ bộ 60
4.2.1.1 Các yếu tố tác động đến nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng 60
4.2.1.2 Tiêu chí lựa chọn từng yếu tố đưa ra 61
4.2.1.3 Các yếu tố đó tác động đến nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng như thế nào? 61
4.2.2 Nghiên cứu chính thức 67
4.3 Đánh giá kết quả nghiên cứu 69
Kết luận chương 4 71
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ GIA TĂNG NGUỒN THU PHÍ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN 72
5.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn 72
5.1.1 Định hướng chung 72
5.1.2 Định hướng phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn 74
5.2 Giải pháp gia tăng nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn 75
5.2.1 Khuyến nghị về chất lượng dịch vụ phi tín dụng 75
5.2.2 Khuyến nghị về năng lực tài chính, cơ sở vật chất, công nghệ ngân hàng 76
5.2.3 Khuyến nghị về chính sách KH 77
5.2.4 Khuyến nghị về năng lực quản trị điều hành 78
Trang 85.2.5 Khuyến nghị về nguồn nhân lực 80
5.2.6 Khuyến nghị về hoạt động marketing 82
5.2.7 Khuyến nghị về cơ cấu tổ chức, mạng lưới hoạt động 83
5.3 Kiến nghị góp phần thực hiện giải pháp gia tăng nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng 83
5.3.1 Đối với chính phủ 83
5.3.2 Đối với NHNN Việt Nam 84
Kết luận chương 5 86
KẾT LUẬN 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ATM (Automatic Teller Machine): Máy rút tiền tự động
NHTM
NHNN
POS (Point of Sale)
SCB (Saigon Commercial Bank)
Thành phố Hồ Chí Minh Khách hàng rất quan trọng Việt Nam đồng
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Số liệu hoạt động nổi bật của SCB hợp nhất 01/01/2012 29
Bảng 3.2: Các chỉ tiêu tài chính cơ bản SCB 2012 - 2015 30
Bảng 3.3: Thu nhập phí dịch vụ tiền gửi 35
Bảng 3.4: Thu nhập phí dịch vụ ngân quỹ 35
Bảng 3.5: Thu nhập phí dịch vụ thanh toán trong nước 36
Bảng 3.6: Thu nhập phí dịch vụ thanh toán quốc tế 37
Bảng 3.7: Thu nhập phí dịch vụ kinh doanh ngoại hối 38
Bảng 3.8: Thu nhập phí dịch vụ thẻ 39
Bảng 3.9: Thu nhập phí dịch vụ ngân hàng điện tử 40
Bảng 3.10: Thu nhập phí dịch vụ ủy thác 41
Bảng 3.11: Thu nhập phí dịch vụ tư vấn 42
Bảng 3.12: Thu nhập phí dịch vụ ngân hàng đại lý 43
Bảng 3.13: Thu nhập phí dịch vụ phi tín dụng khác 44
Bảng 3.14: Cơ cấu nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng tại SCB 2012 – 2015 45
Bảng 3.15 Tốc độ tăng trưởng thu nhập phí từ dịch vụ phi tín dụng 2012-2015 47
Bảng 3.16 : Cơ cấu Thu nhập của SCB 2012 - 2015 48
Bảng 3.17: Tỷ trọng thu nhập ròng từ dịch vụ phi tín dụng trên thu nhập hoạt động của SCB 2012 - 2015 49
Bảng 3.18: Tính toán thu nhập ngoài lãi cận biên (NNIM) giai đoạn 2012 - 2015 49 Bảng 4.1: Tiến độ nghiên cứu 57
Bảng 4.2: Bảng tổng hợp mẫu khảo sát 60
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 3.1 Mô hình nghiên cứu chính thức 58
Trang 12CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa là xu hướng đang diễn ra rộng khắp trên nhiều lĩnh vực trong đó có lĩnh vực ngân hàng Trong nền kinh tế toàn cầu hóa, các yếu tố của quá trình tái sản xuất hàng hóa và dịch vụ được chuyển dịch tự
do từ nước này sang nước khác thông qua các cam kết mở cửa thị trường Điều quan trọng để một ngân hàng thu hút KH là yếu tố thương hiệu, tính an toàn trong mọi loại hình giao dịch, sự khác biệt về dịch vụ cung ứng, những tiện ích, chính sách ưu đãi… đảm bảo đem lại quyền lợi tốt nhất cho KH sử dụng Trong những năm gần đây, các NHTM Việt đã cạnh tranh nhau trong việc đẩy mạnh phát triển mảng dịch vụ phi tín dụng đầy tiềm năng trong bối cảnh tăng trưởng tín dụng còn nhiều khó khăn, và luôn bị chi phối, ràng buộc bởi hành lang pháp lý của Nhà nước Các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng mà các ngân hàng cung ứng cho các KH cá nhân
và doanh nghiệp đã và đang chứng minh những ưu việt trong quá trình phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường Nguồn thu từ các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng này mang đến sự phát triển ổn định và bền vững cho các NHTM Nhưng đó cũng là lĩnh vực có nhiều thách thức, đòi hỏi cao về năng lực chuyên môn, về trình
độ công nghệ thông tin, về chính sách mang tính chiến lược và cạnh tranh của ngân hàng Đây là điểm mạnh của các ngân hàng ngoại tại Việt Nam và là hạn chế của đa
số ngân hàng trong nước Để có thể tồn tại và phát triển trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt hiện nay, các NHTM phải tìm cách phát huy những thế mạnh, khắc phục những điểm yếu, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của KH, tìm ra giải pháp nhằm nâng cao thu nhập phí dịch vụ phi tín dụng, đem lại sự phát triển vững mạnh cho chính các NHTM Việt Nam, rút ngắn khoảng cách trong trình độ kinh doanh giữa ngân hàng nội và các ngân hàng ngoại
Nằm trong xu hướng trên, ngân hàng TMCP Sài Gòn dần chú trọng đầu tư phát triển sang lĩnh vực dịch vụ phi tín dụng trong những năm gần đây Các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng được cải tiến theo chiều hướng gia tăng về số lượng kết hợp nâng cao về chất lượng Việc gia tăng nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng bao
Trang 13gồm cả gia tăng đối tượng thu phí và gia tăng các sản phẩm, chất lượng dịch vụ thu phí nhưng vẫn phải đảm bảo tính cạnh tranh cho từng mức phí được đưa ra Ngân hàng cung cấp các dịch vụ phi tín dụng cho KH, KH chi trả nhưng vẫn cảm thấy hài lòng về lợi ích mình nhận được Xuất phát từ những vấn đề trên, tác giả đã chọn đề tài “ Giải pháp gia tăng nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn” Luận văn nhằm nghiên cứu các yếu tố tác động đến nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng, phân tích thực trạng hoạt động thu phí dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn, từ đó kiến nghị một số giải pháp để gia tăng nguồn thu phí từ dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn
1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Trong những năm gần đây, nhiều ngân hàng mạnh tay chi tiền triển khai nhiều hoạt động quảng bá dịch vụ phi tín dụng, đầu tư hệ thống công nghệ thông tin, nghiên cứu dòng sản phẩm đặc thù có khả năng phát triển mạnh và lên chiến lược quảng cáo, tiếp thị phù hợp theo từng sản phẩm, cho từng đối tượng KH Mặc dù hoạt động dịch vụ phi tín dụng được các ngân hàng chú trọng phát triển nhưng chiều rộng và chiều sâu còn hạn chế Do đó, việc tìm ra giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng, gia tăng nguồn thu nhập ổn định từ phí dịch vụ phi tín dụng là vấn đề có ý nghĩa quan trọng mang tính chiến lược đối với hoạt động của các NHTM Việt Nam
Chủ đề gia tăng nguồn thu phí hay thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng đã được một số nhà kinh tế trong nước quan tâm và nghiên cứu Những công trình nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực này thường chỉ tập trung nghiên cứu một số mảng của dịch vụ phi tín dụng nổi trội qua khảo sát tại một ngân hàng cụ thể Do đó những công trình nghiên cứu sâu sắc về gia tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng còn rất hạn chế Vì hạn chế về quy mô, thời gian và nguồn số liệu, đề tài tác giả chọn cũng chỉ phân tích giải pháp gia tăng nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng cụ thể là TMCP Sài Gòn, nơi tác giả hiện đang công tác Cho đến hiện nay, theo thống kê của tác giả có một số công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài cụ thể như sau:
Trang 14Giải pháp gia tăng nguồn thu phí từ dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á: Luận văn thạc sĩ/Ngô Mỹ Chương; người hướng dẫn: Nguyễn Thanh Phong - TP.HCM: Đại học Kinh tế TP.HCM, 2014
Giải pháp tăng thu từ dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần
An Bình: Luận văn thạc sĩ/Phạm Thị Nga; người hướng dẫn: Trương Thị Hồng - TP.HCM: Đại học Kinh tế TP.HCM, 2013
Giải pháp tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng TMCP đầu tư
và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Long An/Nguyễn Thị Thảo Ngân; người hướng dẫn: Trương Thị Hồng - TP.HCM: Đại học Kinh tế TP.HCM, 2012
Giải pháp tăng thu từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam: Luận văn thạc sĩ/Đinh Thị Thanh Tâm; người hướng dẫn: Trần Hoàng Ngân - TP.HCM: Đại học Kinh tế TP.HCM, 2011
Giải pháp tăng thu từ dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Vũng Tàu: Luận văn thạc sĩ/Đỗ Nguyễn Hạ Vân; người hướng dẫn: Trần Huy Hoàng - TP.HCM : Đại học Kinh tế TP.HCM, 2009
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích các yếu tố tác động đến nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng Đánh giá thực trạng nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn
Từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị góp phần gia tăng nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn
Phạm vi nghiên cứu: đề tài giới hạn trong phạm vi Ngân hàng TMCP Sài Gòn trong giai đoạn 2012 – 2015
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài này là phương pháp định tính Luận văn kết hợp phân tích thống kê mô tả, so sánh tổng hợp và khảo sát xã hội học
Trang 151.6 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Một trong các nội dung cơ cấu lại hoạt động tài chính các tổ chức tín dụng trong đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015” được Thủ tướng Chính phủ phệ duyệt theo Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 là: Từng bước chuyển dịch mô hình kinh doanh của các NHTM theo hướng giảm bớt sự phụ thuộc vào hoạt động tín dụng và tăng thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng
Có thể thấy, phát triển dịch vụ phi tín dụng có vai trò rất quan trọng, quyết định sự tồn tại của một ngân hàng; góp phần đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, từ đó thu hút và mở rộng đến nhiều đối tượng KH; đáp ứng tối ưu nhu cầu của nền kinh tế, góp phần củng cố sự lớn mạnh và nâng cao uy tín, vị thế của NHTM trong nền kinh tế; phân tán rủi ro cho ngân hàng, mang lại nguồn thu ổn định, làm tăng lợi nhuận của NHTM; thúc đẩy quan hệ hợp tác, hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng Gia tăng nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng cũng
là cách thức có hiệu quả nhất để thay đổi cơ cấu kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nhất là trong điều kiện các dịch vụ tín dụng đang tiềm ẩn nhiều rủi ro, hoạt động đầu tư và kinh doanh chứng khoán, bất động sản gặp nhiều khó khăn như thời điểm hiện nay Bên cạnh đó,việc phát triển dịch vụ phi tín dụng còn mang nhiều ý nghĩa kinh tế xã hội như quá trình tích tụ vốn hiệu quả hơn; các giao dịch tiền tệ diễn ra an toàn, chính xác và tiện dụng hơn; các thu nhập bất hợp pháp được kiểm soát chặt chẽ hơn…
Luận văn đã đưa ra được nhận xét về những tồn tại và khó khăn của hoạt động cung cấp dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng TMCP Sài Gòn nói riêng và các NHTM Việt Nam nói chung Bên cạnh đó luận văn còn cho thấy vai trò và tầm quan trọng của việc gia tăng tỷ trọng phí dịch vụ trong tổng thu nhập của ngân hàng TMCP Sài Gòn trong xu thế hội nhập, đồng thời đưa ra các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế nhằm giúp cho ngân hàng TMCP Sài Gòn có thể phát triển bền vững dựa trên các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hữu ích, hiện đại, an toàn, hiệu quả
Trang 161.7 Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các từ viết tắt, danh mục bảng biểu,… nội dung của luận văn được kết cấu thành 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Tổng quan lý luận về nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng thương mại
Chương 3: Thực trạng hoạt động thu phí dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn
Chương 4: Phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu
Chương 5: Giải pháp và kiến nghị gia tăng nguồn thu phí dịch vụ phi tín
dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn
Trang 17CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ NGUỒN THU PHÍ DỊCH VỤ PHI
TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 2.1 Dịch vụ phi tín dụng
2.1.1 Khái niệm
Theo từ điển thuật ngữ ngân hàng của Nhà xuất bản giáo dục Barron, xuất bản lần thứ 5 của Thomas P Fitch định nghĩa về dịch vụ phi tín dụng: Dịch vụ phi tín dụng (non credit banking services) là các dịch vụ ngân hàng dựa trên lệ phí không liên quan đến việc mở rộng tín dụng mà ngân hàng cung cấp cho các ngân hàng đại lý hoặc KH doanh nghiệp Thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng có thể là một nguồn thu đáng kể cho các ngân hàng và các tổ chức tài chính Ví dụ dịch vụ phi tín dụng bao gồm sự tin tưởng và các khoản thu liên quan đến đầu tư, quản lý tiền mặt toàn cầu, trao đổi tiền tệ nước ngoài…
Theo Tài liệu dự án “Khảo sát và đánh giá dịch vụ phi tín dụng ngân hàng
Việt Nam” của tổ chức Deloitte Touche Tohmatsu, dịch vụ phi tín dụng là bất cứ
dịch vụ hoặc sản phẩm nào cung cấp bởi ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính mà không phải là những dịch vụ tín dụng Dịch vụ phi tín dụng là dịch vụ được ngân hàng cung cấp tới KH đáp ứng nhu cầu về tài chính, tiền tệ của KH nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp đem lại cho ngân hàng một khoản thu nhập nhất định, không bao gồm dịch vụ tín dụng
Như vậy, dịch vụ phi tín dụng là toàn bộ các dịch vụ ngân hàng không kể dịch vụ tín dụng, là một bộ phận cấu thành của Dịch vụ Ngân hàng có đầy đủ các đặc điểm của dịch vụ ngân hàng, đó là những dịch vụ liên quan đến việc mua bán các công cụ tài chính giữa ngân hàng với KH, trong đó ngân hàng không sử dụng đến tài sản nợ mà dựa trên khả năng công nghệ, phương tiện, nguồn nhân lực của ngân hàng để cung cấp cho KH, nhằm tạo ra thu nhập cho ngân hàng bằng các khoản phí xác định thu được từ KH thể hiện qua các khoản thu từ dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ bảo lãnh thu phí, dịch vụ tư vấn, dịch vụ ủy thác…
Trang 182.1.2 Phân biệt dịch vụ tín dụng và dịch vụ phi tín dụng
Dịch vụ tín dụng và dịch vụ phi tín dụng đều là dịch vụ ngân hàng, do đó đều mang đầy đủ những thuộc tính chung như: tính vô hình, tính không thể tách biệt hoặc không chia cắt, tính không ổn định và khó xác định
Sự khác nhau giữa dịch vụ phi tín dụng so với dịch vụ tín dụng được thể hiện qua các đặc điểm sau:
- Dịch vụ phi tín dụng khi thực hiện ngân hàng không thu lãi mà thu các khoản phí dịch vụ, chênh lệch giá, hoa hồng,… từ dịch vụ do mình cung cấp
- Dịch vụ phi tín dụng không làm phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến việc cung cấp và thu hồi tài sản đối với KH Xét về mặt nghiệp vụ, khi dịch vụ phi tín dụng được ngân hàng cung cấp tới KH thì không làm phát sinh các khoản mục cho vay trong phần tài sản của Bảng cân đối kế toán của ngân hàng, hay nói khác đi đó
là dịch vụ không làm ngân hàng phải chuẩn bị một khoản tiền thực để nhận lại khoản tiền đó sau một khoảng thời gian
- Dịch vụ phi tín dụng không chịu tác động trực tiếp của lãi suất Để đánh giá hoạt động phi tín dụng của một ngân hàng có thể căn cứ vào tỷ lệ thu ngoài lãi trên tổng thu nhập Tỷ lệ này càng cao, càng chứng tỏ tính hiệu quả của dịch vụ phi tín dụng Do đó, sự thay đổi về lãi suất không tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh cũng như việc phát triển các dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng
- Dịch vụ phi tín dụng không hiện hữu, dịch vụ phi tín dụng không thể cảm nhận được bằng các giác quan, và kết quả được biểu hiện qua một số yếu tố là phương tiện chuyển giao dịch vụ cho KH như: địa điểm cung ứng, thái độ của GDV, thời gian xử lý công việc, môi trường giao dịch,…
- Việc cung cấp các dịch vụ phi tín dụng cho KH không tuân theo nguyên tắc hoàn trả Doanh thu, chi phí cho các dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng không bao gồm các khoản lãi thu được từ việc cấp tín dụng cho KH hay lãi phải trả từ việc vay vốn của KH Do đó, việc cung cấp dịch vụ phi tín dụng cho KH được thực hiện
“mua đứt bán đoạn” mà không có sự hoàn trả từ phía KH
Trang 192.1.3 Các loại hình dịch vụ phi tín dụng
2.1.3.1 Dịch vụ tiền gửi
Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận Thông qua đó ngân hàng thu các khoản phí đối với các giao dịch phát sinh liên quan phục vụ cho giao dịch tiền gửi của khách hàng
2.1.3.2 Dịch vụ ngân quỹ
Dịch vụ ngân quỹ là những dịch vụ do NHTM cung ứng nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý, kiểm soát dòng tiền, hoạt động thu chi của KH một cách an toàn và hiệu quả Những dịch vụ này giúp KH tiết kiệm được thời gian và chi phí, giảm thiểu rủi ro trong việc vận chuyển, kiểm đếm, cất giữ tiền mặt Khi sử dụng các dịch
vụ ngân quỹ thì KH phải trả một khoản phí cho ngân hàng nhờ đó giúp ngân hàng gia tăng nguồn thu nhập từ phí, được hưởng lợi ích từ việc KH duy trì số dư trên tài khoản, tăng cơ hội bán chéo các sản phẩm khác cho KH Các dịch vụ ngân quỹ phổ biến hiện nay được các NHTM cung cấp như là: dịch vụ kiểm đếm hộ, dịch vụ đổi tiền, dịch vụ giữ hộ tài sản, dịch vụ thu hộ, chi hộ tận nơi, dịch vụ cho thuê két sắt, dịch vụ trả hộ tiền lương thông qua ngân hàng…
2.1.3.3 Dịch vụ thanh toán
Bao gồm hai hình thức dịch vụ thanh toán trong nước và dịch vụ thanh toán quốc tế Trong đó,
Dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm các hình thức dịch vụ sau:
- Dịch vụ thanh toán bằng ủy nhiệm chi: là phương thức thanh toán được ngân hàng thực hiện theo lệnh chi của KH bằng cách trích chuyển tiền trên tài khoản tiền gửi thanh toán của KH lập ủy nhiệm chi sang tài khoản tiền gửi thanh toán của bên thụ hưởng
- Dịch vụ thanh toán bằng ủy nhiệm thu: là phương thức thanh toán mà KH lập
ủy nhiệm thu theo mẫu của ngân hàng để ủy nhiệm ngân hàng thu hộ tiền người
Trang 20mua, người nhận cung ứng hàng hóa, dịch vụ trên cơ sở hợp đồng thương mại giữa hai bên
- Dịch vụ cung ứng và thanh toán bằng séc: séc là mệnh lệnh thanh toán vô điều kiện của chủ tài khoản lập dưới dạng văn bản yêu cầu tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán chi trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản từ tài khoản tiền gửi thanh toán của người ký phát séc cho người thụ hưởng trên tờ séc hoặc trả theo lệnh của người thụ hưởng hoặc trả cho người xuất trình
- Dịch vụ thanh toán hóa đơn: là dịch vụ thanh toán mà ngân hàng cung cấp theo yêu cầu của KH nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán tiền nợ hóa đơn của một số nhà cung cấp dịch vụ như điện, điện thoại, internet, nước hoặc thanh toán tiền vé máy bay, thông qua tài khoản của nhà cung cấp tại ngân hàng
- Dịch vụ thu Ngân sách Nhà nước: là dịch vụ thu các khoản thuế, phí, lệ phí
và các khoản phải nộp khác thuộc Ngân sách Nhà nước (thuế nội địa, thuế xuất nhập khẩu, lệ phí và các khoản phải nộp khác vào Ngân sách Nhà nước theo quy định của Luật xử phạt vi phạm hành chính)
- Dịch vụ nộp thuế điện tử: là dịch vụ cung cấp cho các tổ chức thực hiện nộp các khoản thuế tại bất kỳ địa điểm nào có kết nối Internet Đây là sản phẩm dịch vụ mới được triển khai theo chủ trương của Chính phủ trong việc cải thiện môi trường kinh doanh, cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế, với mục tiêu là tỷ lệ doanh nghiệp nộp thuế điện tử đạt tối thiểu 90% trong năm 2015
- Dịch vụ thanh toán bằng thẻ (POS) là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt mà ngân hàng cung cấp cho các chủ thẻ của mình để thực hiện chi tiêu, mua bán hàng hóa dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ - đơn vị được lắp đặt máy cà thẻ (máy POS) Dịch vụ POS cho phép KH là chủ thẻ ghi nợ nội địa hoặc chủ thẻ tín dụng của các ngân hàng thương mại thanh toán hàng hóa dịch vụ tại điểm mua hàng hóa dịch vụ mà được ngân hàng liên kết là đơn vị chấp nhận thanh toán bằng thẻ ngân hàng
Trang 21 Dịch vụ thanh toán quốc tế
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ tiền tệ, phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức hay cá nhân nước này với các
tổ chức hay cá nhân nước khác, hoặc giữa một quốc gia với một tổ chức quốc tế, thường được thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước có liên quan
- Dịch vụ chuyển tiền đi nước ngoài: là phương thức thanh toán đơn giản nhất, trong đó KH (người mua, người trả tiền, người nhập khẩu…) yêu cầu ngân hàng phục vụ chuyển một số tiền nhất định cho người thụ hưởng (người bán, người xuất khẩu, người thụ hưởng) ở một quốc gia khác Chuyển tiền nước ngoài thì thông thường ngân hàng phân thành chuyển tiền mậu dịch (hoạt động thương mại, mua bán hàng hóa) và chuyển tiền một chiều (chuyển tiền du học, chữa bệnh, trợ cấp, định cư, cho, biếu, ) Để thực hiện việc chuyển tiền thì ngân hàng chuyển tiền phải thông qua đại lý của mình ở nước của người thụ hưởng
- Dịch vụ nhờ thu chứng từ: là dịch vụ thu hộ tiền hàng xuất nhập khẩu theo chỉ dẫn của KH, theo đó, ngân hàng chỉ là trung gian thanh toán, không có nghĩa vụ cam kết trả tiền Nhà xuất khẩu sau khi giao hàng, lập bộ chứng từ thanh toán, nhờ ngân hàng thu hộ tiền bán hàng với điều kiện là nhà nhập khẩu phải trả tiền ngay hoặc chấp nhận trả tiền thì ngân hàng mới giao bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu để nhận hàng
- Dịch vụ báo có cho KH: Ngân hàng thực hiện nhận tiền từ ngân hàng nước ngoài chuyển cho KH trong nước (KH cá nhân hoặc KH doanh nghiệp)
2.1.3.4 Dịch vụ kinh doanh ngoại hối
Dịch vụ kinh doanh ngoại hối bao gồm dịch vụ kinh doanh ngoại tệ và vàng trên thị trường liên ngân hàng và với KH là các doanh nghiệp, các tổ chức hoặc cá nhân Dịch vụ kinh doanh ngoại tệ được các ngân hàng cung cấp với nhiều phương thức giao dịch khác nhau như: giao ngay, hoán đổi, kỳ hạn, quyền chọn, giao sau Dịch vụ kinh doanh vàng tại các ngân hàng thương mại bao gồm các dịch vụ kinh doanh vàng miếng, kinh doanh vàng tài khoản và kinh doanh quyền chọn vàng
Trang 22Cung cấp dịch vụ ngoại hối giúp các ngân hàng hưởng thu nhập chủ yếu từ khoản chênh lệch tỷ giá từ hoạt động mua bán
2.1.3.5 Dịch vụ thẻ
Thẻ ngân hàng là một tiện ích mà ngân hàng mang lại cho KH sử dụng Chủ thẻ sử dụng thẻ để thực hiện việc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, hoặc nộp, rút tiền mặt, chuyển khoản tại các máy, các quầy tự động của ngân hàng Các NHTM ngày nay đang cung cấp cho KH hai loại thẻ phổ biến nhất là thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng trong và ngoài nước, bao gồm:
Thẻ ghi nợ: là loại thẻ phổ biến nhất trong nước hiện nay Loại thẻ được kết nối với tài khoản tiền gửi thanh toán của KH KH có thể sử dụng thẻ để rút tiền mặt tại các máy ATM, thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ ở bất kỳ điểm bán hàng nào có đặt máy POS của ngân hàng Để sử dụng được thẻ ghi nợ thì tài khoản tiền gửi thanh toán của KH phải có số dư Khi KH sử dụng loại thẻ này để thanh toán hoặc rút tiền mặt thì giá trị giao dịch được khấu trừ ngay vào số dư tiền gửi tài khoản của KH
Thẻ tín dụng: là loại thẻ được sử dụng phổ biến, ngân hàng cho phép chủ thẻ tín dụng được sử dụng một hạn mức tín dụng nhất định mà không cần có số dư tiền trên tài khoản, là một hình thức vay nợ Đây là loại thẻ “chi tiêu trước, trả tiền sau”, người sử dụng thẻ được tổ chức phát hành thẻ ứng tiền trước để tiêu dùng và chỉ phải thanh toán toàn bộ, hoặc một phần vào cuối mỗi kỳ thanh toán
2.1.3.6 Dịch vụ ngân hàng điện tử (E-Banking)
Dịch vụ Ngân hàng điện tử (E-Banking) là một dịch vụ mà các ngân hàng cung cấp cho KH thông qua Internet để thực hiện việc truy vấn thông tin về tài khoản, chuyển tiền, thanh toán hóa đơn, mở tài khoản trực tuyến, đăng ký mở thẻ, đăng ký vay trực tuyến, trên website của ngân hàng tại bất cứ điểm truy cập Internet nào và vào bất cứ thời điểm nào mà không cần phải đến các quầy giao dịch của ngân hàng Hiện nay, phần lớn các ngân hàng đang triển khai dịch vụ ngân hàng điện tử trên 03 kênh chủ yếu là:
Trang 23 Mobile Banking: là ứng dụng dịch vụ ngân hàng hiện đại, cho phép KH sử dụng điện thoại di động có kết nối Internet (GPRS/ Wifi/3G) để thực hiện các giao dịch với ngân hàng dễ dàng, nhanh chóng, chính xác và mọi lúc mọi nơi
Internet Banking (ngân hàng trực tuyến): là dịch vụ mà khách đang ở đâu và bất cứ khi nào, chỉ cần một máy tính hoặc thiết bị có kết nối Internet, KH hoàn toàn
có thể thực hiện các giao dịch của ngân hàng một cách nhanh chóng và an toàn thông minh
SMS Banking: là dịch vụ ngân hàng cung cấp cho KH cần tra cứu thông tin
về tài khoản, tỷ giá, lãi suất, điểm đặt ATM, điểm giao dịch, nhận tin nhắn khi có thay đổi số dư tài khoản, nạp tiền điện thoại di động thông qua tin nhắn của ngân hàng
2.1.3.7 Dịch vụ ủy thác
Theo định nghĩa trong cuốn “Ngân hàng thương mại” của Eward W.Reed và
Eward K.Gill, ủy thác là việc chuyển nhượng tài sản từ người ủy thác sang cho
người nhận ủy thác để người này quản lý và điều hành tài sản với lợi ích của người
ủy thác, của một hay nhiều người thụ hưởng Như vậy, hoạt động ủy thác là một hoạt động thể hiện rõ tính trung gian của các tổ chức cung cấp dịch vụ ủy thác, trong đó có ngân hàng thương mại
Theo “Từ điển kinh tế học hiện đại” của D.W Pearce, nghiệp vụ ủy thác là
việc tài sản của một người được giao cho người khác quản lý và thực hiện các yêu cầu của người sở hữu Người giao tài sản không có quyền nắm giữ, quản lý tài sản Người nhận có trách nhiệm quản lý tài sản, không được hưởng lợi nhuận sinh ra từ
tài sản mà chỉ được hưởng một khoản tiền mà người ủy thác trả gọi là phí uỷ thác
Đối với KH cá nhân dịch vụ ủy thác thường bao gồm các dịch vụ như: quản
lý di sản, quản lý tài sản theo hợp đồng ký kết, ủy thác giám hộ, ủy thác đại diện Đối với doanh nghiệp, dịch vụ này ngân hàng thường làm thay các doanh nghiệp trong các hoạt động như quản lý quỹ hưu trí, phân chia lợi nhuận, chia tiền thưởng
cổ phần, ủy thác trong việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu,…
2.1.3.8 Dịch vụ tư vấn
Trang 24Dịch vụ tư vấn là dịch vụ mà các NHTM có thể cung cấp cho KH các thông tin như tỷ giá hối đoái, thị trường chứng khoán, giá cả hàng hóa, tình hình tài chính Trong hoạt động tư vấn ngân hàng có khả năng cung ứng cho KH các dịch
vụ như: tư vấn lập dự án đầu tư, quản lý hiệu quả dòng tiền, xác định cơ cấu vốn hiệu quả, tư vấn trong quản lý rủi ro kinh doanh, tư vấn về thuế, huy động vốn qua kênh thị trường chứng khoán…
2.1.3.9 Dịch vụ đại lý
Cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua hệ thống ngân hàng cho cùng một cơ sở KH
là một xu hướng mới hiện nay (Bancassurance), theo đó các ngân hàng sẽ cung cấp
cả sản phẩm ngân hàng lẫn sản phẩm bảo hiểm trong cùng một kênh phân phối Mô hình này bắt nguồn từ Pháp và đã trở thành một mô hình phổ biến ở các nước Châu
Âu và nhiều nước trên thế giới Bancassurance đem lại nhiều lợi ích cho các ngân hàng, các công ty bảo hiểm và cả KH Bancassurance giúp ngân hàng có thêm dịch
vụ mới cung cấp cho KH, làm đa dạng hóa dịch vụ của mình và trở thành một “siêu thị tài chính”
Bên cạnh kênh đại lý bảo hiểm là kênh đại lý kiều hối, các NHTM kết hợp với các đối tác nước ngoài làm dịch vụ đại lý nhận và chi trả ngoại tệ Ngân hàng sẽ thỏa thuận thu tỷ lệ hoa hồng lệ phí chuyển tiền giữa tổ chức kinh tế nhận tiền của Người gửi tiền thông qua đối tác nước ngoài Hiện nay, lượng kiều hối của các kiều bào chuyển về nước đang tăng rất mạnh Trong đó, một phần nhờ chính sách vĩ mô
ổn định, một số quy định về hoạt động ngoại hối được đơn giản hóa như không hạn chế số lượng tiền, người nhận kiều hối không phải chịu thuế thu nhập, không bị bắt buộc phải bán ngoại tệ cho ngân hàng, người Việt Nam ở nước ngoài được tạo điều kiện thuận lợi mua nhà ở và đầu tư trong nước…
2.1.3.10 Dịch vụ phi tín dụng khác
Bao gồm các dịch vụ phi tín dụng khác như dịch vụ ngân hàng giám sát; môi giới tiền tệ, bankdraft đa ngoại tệ, kiều hối, định giá tài sản, cho thuê quản lý kho; sao lục chứng từ; dịch vụ giao dịch qua Fax…
Trang 252.2 Nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng
2.2.1 Khái niệm
Nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng là tổng thu nhập đạt được từ việc NHTM cung cấp các dịch vụ phi tín dụng cho KH Đây là nguồn thu có tính ổn định của ngân hàng, rủi ro thấp, đồng thời đi cùng với nó là sự phát triển dịch vụ ngân hàng, nhằm làm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của KH
2.2.2 Phân loại
Nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng được phân loại căn cứ vào dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cho KH
2.2.2.1 Thu từ dịch vụ tiền gửi
Điển hình là nguồn thu từ các dịch vụ như: mở, đóng tài khoản; rút vốn trước hạn; xác nhận số dư; ủy quyền, chuyển nhượng quyền sở hữu, đồng chủ sở hữu tài khoản; cấp mới, phong tỏa, tạm khóa tài khoản; xác nhận theo yêu cầu kiểm toán, cung cấp sao kê…
2.2.2.2 Thu từ dịch vụ ngân quỹ
Bao gồm các khoản phí kiểm đếm hộ tiền mặt theo yêu cầu của KH; giao dịch thu chi hộ tiền mặt tận nơi; phí nhận giữ tiền qua đêm; phí kiểm định tiền thật, tiền giả; phí thu đổi tiền mặt; phí thu đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông; phí dịch vụ giữ hộ tài sản; phí cho thuê tủ két sắt, hộp đựng tài sản do ngân hàng cung cấp cho KH…
2.2.2.3 Thu từ dịch vụ thanh toán
Là khoản thu từ dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong nước, quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác mà ngân hàng cung cấp cho KH, bao gồm:
Thu từ dịch vụ thanh toán trong nước: các khoản phí phát sinh liên quan đến giao dịch tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, giao dịch tiền mặt như: phí chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi để thanh toán; phí nộp/rút tiền mặt từ tài khoản; phí phát hành séc; phí thanh toán hóa đơn; phí tra soát, điều chỉnh, hủy lệnh chuyển tiền do lỗi của KH; phí dịch vụ trả lương tự động; phí nộp thuế điện tử…
Trang 26 Thu từ dịch vụ thanh toán quốc tế: phí chuyển tiền đi; phí báo có chuyển tiền đến; phí tra soát lệnh chuyển tiền; phí thanh toán bộ chứng từ đòi tiền theo LC; phí bảo lãnh nhận hàng, ký hậu vận đơn; phí nhờ thu; các khoản điện phí,…
2.2.2.4 Thu từ dịch vụ kinh doanh ngoại hối
Là các khoản thu trực tiếp từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ, vàng, giao dịch tài chính phái sinh bao gồm: thu từ chênh lệch giữa giá bán và giá mua ngoại tệ, vàng; phí mua bán vàng và ngoại tệ; thu từ đánh giá lại ngoại tệ và vàng; thu từ các giao dịch tài chính phát sinh như giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi, giao dịch quyền chọn, giao dịch tương lai
2.2.2.5 Thu từ dịch vụ thẻ
Là khoản thu phí trong việc phát hành, thanh toán thẻ và sử dụng các dịch vụ ngân hàng bằng thẻ ghi nợ nội địa (ATM), thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng quốc tế (Visa, Master Card, JCB,…), thẻ đồng thương hiệu, thẻ đa năng… Đó là các khoản thu từ phí phát hành thẻ, phí thanh toán thẻ (phí ứng/rút tiền mặt, phí chuyển tiền qua thẻ, phí chuyển đổi ngoại tệ thanh toán bằng thẻ ghi nợ, tín dụng quốc tế); phí thường niên, phí kích hoạt thẻ, phí cấp lại mã PIN, phí thay đổi tài khoản liên kết, phí đóng thẻ, phí xử lý khiếu nại, phí in sao kê, phí kiểm tra số dư, phí gia hạn thẻ, phí nâng hạn mức giao dịch, phí thanh toán trễ hạn …
2.2.2.6 Thu từ dịch vụ ngân hàng điện tử (E-banking)
Khoản phí thu từ dịch vụ ngân hàng điện tử mà ngân hàng cung cấp cho KH, bao gồm: phí sử dụng dịch vụ E-Banking (có thể thu theo gói hoặc thu theo từng dịch vụ sử dụng), phí điều chỉnh/thay đổi thông tin người sử dụng; phí điều chỉnh/thay đổi dịch vụ, phí sử dụng hình thức bảo mật, phí xử lý tra soát khiếu nại, phí truy vấn thông tin…
2.2.2.7 Thu từ dịch vụ ủy thác
Là các khoản thu phí trong hoạt động ngân hàng thực hiện dịch vụ của ngân hàng đại lý, nhận ủy thác để cho vay, nhận ủy thác quản lý tiền vay, nhận ủy thác để đầu tư, quản lý tài khoản nhà đầu tư chứng khoán; đầu mối cho vay đồng tài trợ,…
Trang 272.2.2.8 Thu từ dịch vụ tư vấn
Là các khoản phí thu từ dịch vụ tư vấn mà ngân hàng cung cấp cho KH như:
tư vấn đầu tư dự án; tư vấn tài chính doanh nghiệp; tư vấn đầu tư góp vốn vào doanh nghiệp; tư vấn đầu tư trái phiếu doanh nghiệp; tư vấn mua, bán, sáp nhập, hợp nhất doanh nghiệp…
2.2.2.9 Thu từ dịch vụ ngân hàng đại lý
Là nguồn thu hoa hồng từ việc làm đại lý cung cấp dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ chi trả kiều hối của ngân hàng với các đối tác trong và ngoài nước cho KH Ngân hàng kết hợp với các đối tác bảo hiểm, kiều hối để làm trung gian cung cấp cho các đối tượng KH của mình các sản phẩm, dịch vụ về bảo hiểm, kiều hối bên cạnh các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng và hưởng chênh lệch từ việc làm đại lý Đây là nguồn thu có lợi cho cả hai phía ngân hàng và đối tác nhằm hỗ trợ gia tăng số lượng KH tiếp cận từ đó gia tăng doanh thu thu phí
2.2.2.10 Thu từ các dịch vụ phi tín dụng khác
Các khoản thu phí liên quan đến các dịch vụ ngân hàng cung cấp cho KH khác các nguồn thu từ dịch vụ kể trên như: phí sao lục chứng từ; phí dịch vụ giao dịch qua fax; phí fax hộ chứng từ; phí trung gian thanh toán tiền chuyển nhượng bất động sản…
2.2.3 Đặc điểm nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng
Nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng phát sinh từ hoạt động cung cấp các dịch
vụ phi tín dụng của ngân hàng Đây là nguồn thu tương đối ổn định, an toàn và rủi
ro khá thấp Vì thế mở rộng dịch vụ phi tín dụng sẽ giúp cho ngân hàng thương mại phát triển bền vững hơn, hạn chế được những rủi ro như rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản
Nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng có khả năng mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng bởi chi phí giao dịch bỏ ra thường rất thấp, mà chủ yếu tận dụng vào cơ
sở hạ tầng công nghệ đã được đầu tư trước đó
Trang 28Nguồn thu phí gia tăng trên cơ sở gia tăng số lượng KH sử dụng dịch vụ hoặc gia tăng số lượng dịch vụ phi tín dụng tính phí mà ngân hàng cung cấp cho KH hoặc gia tăng biểu phí cho một dịch vụ, nhóm dịch vụ phi tín dụng
2.2.4 Vai trò của nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng
Thứ nhất, việc quan tâm phát triển nguồn thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng
sẽ giúp đa dạng nguồn thu, tránh lệ thuộc quá nhiều vào nguồn thu tín dụng Dịch
vụ tín dụng, bản thân nó là con dao hai lưỡi đối với các ngân hàng Dịch vụ tín dụng đóng góp vai trò quan trọng và chiếm thị phần lớn trong tổng thu nhập của các ngân hàng thương mại, đồng thời dịch vụ tín dụng cũng là một trong những công cụ rất quan trọng trong quản lý kinh tế vĩ mô của Nhà nước Tuy nhiên lợi nhuận cao cũng đồng nghĩa với rủi ro tiềm ẩn cao, đặc biệt là rủi ro không thu được lãi, rủi ro mất vốn Khi tình hình kinh tế khó khăn, nguồn thu từ dịch vụ tín dụng bị thu hẹp lại, các NHTM không cần phải tăng nguồn vốn của mình để gia tăng nguồn thu dịch vụ phi tín dụng mà với thị phần đã có, các NHTM chỉ cần duy trì việc cung cấp, nâng cao chất lượng các dịch vụ phi tín dụng và thu phí
Thứ hai, nguồn thu từ dịch vụ phi tín dụng giúp NHTM giảm rủi ro trong
kinh doanh Trong môi trường kinh tế có nhiều bất ổn, khó lường do nhiều tác động
từ các cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, kinh tế trong nước, biến động của thị trường,… dẫn đến một chuỗi các tác động xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, khi đó khả năng thanh toán nợ vay của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng, nợ xấu gia tăng và rủi ro tín dụng xảy ra Do đó, nguồn thu từ dịch vụ tín dụng luôn không an toàn, việc phát triển các dịch vụ phi tín dụng giúp NHTM phân tán và giảm thiểu rủi ro, lành mạnh hóa cơ cấu lợi nhuận là điều tất yếu mà các NHTM luôn hướng tới
Thứ ba, chú trọng phát triển nguồn thu dịch vụ phi tín dụng là một hướng
phát triển theo chiều sâu Phát triển dịch vụ phi tín dụng không những cho phép các NHTM thực hiện tốt yêu cầu của KH mà còn hỗ trợ tích cực để NHTM thực hiện tốt hơn chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán Dịch vụ phi tín dụng ngân hàng cung cấp cho KH không chỉ thuần túy để hưởng hoa hồng và phí
Trang 29dịch vụ mà còn có tác dụng hỗ trợ các mặt hoạt động chính của NHTM Dịch vụ phi tín dụng tốt giúp nâng cao uy tín của NHTM trên thương trường, từ đó giúp tăng số lượng KH, dẫn đến tăng doanh thu hoạt động dịch vụ của NHTM
Thứ tư, chú trọng dịch vụ phi tín dụng giúp ngân hàng đa dạng hóa sản
phẩm dịch vụ, nâng cao năng lực cạnh tranh Nghiệp vụ chính của NHTM vẫn là huy động và cho vay vốn Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng phát triển, có nhiều ngân hàng cùng hoạt động kinh doanh, và các ngân hàng này cùng cung cấp những dịch vụ tín dụng giống nhau, thì việc phát triển dịch vụ phi tín dụng
là một hướng đi dúng đắn nhằm tạo dựng sự khác biệt, thu hút KH Việc mở rộng thêm các dịch vụ phi tín dụng mới sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng đa dạng hóa các dịch vụ cung cấp đến KH, tăng thêm các tiện ích tài chính, đáp ứng tối đa nhu cầu của KH Dịch vụ phi tín dụng góp phần giúp ngân hàng mở rộng thị phần, tạo dựng danh tiếng và uy tín cao hơn, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh Đây là những yếu
tố quan trọng giúp ngân hàng phát triển bền vững
Với các lý do trên, cho thấy phát triển dịch vụ phi tín dụng hay chú trọng vào nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng là một hướng đi đúng đắn và cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động của NHTM
2.3 Gia tăng nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng
2.3.1 Khái niệm
Gia tăng nguồn thu phí từ dịch vụ phi tín dụng là việc các NHTM triển khai các biện pháp nhằm gia tăng về giá trị tuyệt đối tổng thu nhập của các dịch vụ phi tín dụng cung cấp cho KH, đồng thời gia tăng tỷ trọng đóng góp thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng trong tổng thu nhập của ngân hàng
2.3.2 Các tiêu chí đánh giá
2.3.2.1 Doanh thu thu phí
Doanh thu thu phí là tiêu chí dễ dàng nhận thấy nhất khi đánh giá kết quả nỗ lực gia tăng nguồn thu phí từ dịch vụ phi tín dụng của NHTM Doanh thu thu phí của dịch vụ phi tín dụng được thể hiện trong các báo cáo tình hình thực hiện dịch
Trang 30vụ, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng hoặc thông qua báo cáo tài chính của ngân hàng
Doanh thu thu phí từ dịch vụ phi tín dụng tăng lên được xem là tín hiệu tốt khi ngân hàng đã cố gắng trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ, gia tăng danh mục dịch vụ thu phí hoặc từ sự gia tăng số lượng KH sử dụng dịch vụ phi tín dụng Tuy nhiên, nếu chỉ nhìn vào chỉ tiêu này thì chưa đủ để đánh giá sự gia tăng nguồn thu phí từ dịch vụ phi tín dụng Trong trường hợp nguồn thu phí từ dịch vụ phi tín dụng
có gia tăng con số tuyệt đối tuy nhiên lợi nhuận trong năm của ngân hàng không gia tăng thậm chí giảm do hoạt động tín dụng không được tốt thì việc gia tăng nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng chưa đem lại hiệu quả cao cho ngân hàng
2.3.2.2 Tỷ trọng trong thu nhập
Tỷ trọng thu nhập nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng trong thu nhập được tính dựa trên cơ sở tổng phí thu từ dịch vụ phi tín dụng chia cho tổng thu nhập của ngân hàng Tỷ trọng này cho thấy tỷ lệ đóng góp của nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng trong lợi nhuận của NHTM Khi tỷ trọng này gia tăng sẽ mang lại hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nếu có kèm theo sự gia tăng của thu nhập của ngân hàng Đồng thời, tỷ trọng trong thu nhập gia tăng sẽ mang đến sự phát triển bền vững cho ngân hàng trong tương lai
2.3.2.3 Thu nhập ngoài lãi cận biên (NNIM- Net non-interest margin)
NNIM= (thu ngoài lãi – chi ngoài lãi)/Tổng TS có sinh lời bình quân
Thu nhập ngoài lãi bao gồm thu nhập ròng từ dịch vụ và thu nhập ròng từ hoạt động đầu tư, kinh doanh của ngân hàng (là tổng nguồn thu ngoài nguồn thu từ lãi của hoạt động tín dụng) Nguồn lấy số liệu là bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất của ngân hàng Tổng tài sản có sinh lời là tổng tài sản mang lại lợi nhuận cho ngân hàng như các khoản cho vay KH, các khoản đầu tư, cho vay liên ngân hàng, tiền gửi tại NHNN
Thu nhập ngoài lãi cận biên có ý nghĩa là tỷ lệ thu nhập ròng từ hoạt động dịch vụ, hoạt động đầu tư, hoạt động kinh doanh cho tài sản bình quân Chỉ số này
là thước đo tính hiệu quả cũng như khả năng sinh lời của các hoạt động ngoài hoạt
Trang 31động tín dụng mà trong đó chiếm phần lớn là từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng Tỷ
lệ thu nhập ngoài lãi cận biên đo lường mức chênh lệnh giữa nguồn thu phí với các chi phí ngoài lãi mà ngân hàng phải chịu (gồm tiền lương, chi phí sửa chữa, bảo hành thiết bị, chi phí khấu hao…)
2.3.2.4 Tỷ trọng lợi nhuận phí phi tín dụng/lợi nhuận ròng
Các phân tích trước đây đã chứng minh rằng, đối với các NHTM Việt Nam,
tỷ trọng thu nhập lãi tín dụng/thu nhập của ngân hàng luôn cao và tiệm cận với giá trị 1 Tuy nhiên trong những năm qua với sự bất ổn của nền kinh tế, dư nợ cho vay tín dụng giảm đi kèm với việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và tỷ lệ nợ xấu tăng cao đã góp phần kéo giảm lợi nhuận của ngân hàng Trong bối cảnh đó, nguồn thu phí từ dịch vụ phi tín dụng lại chiếm tỷ trọng cao trong lợi nhuận của ngân hàng Qua đó có thể khẳng đinh thêm một lần nữa về tầm quan trọng của nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng trong kết quả lợi nhuận kinh doanh của NHTM
2.3.3 Lợi ích, hậu quả khi gia tăng nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng
Trong thời gian qua, có nhiều nghiên cứu ghi nhận tác động thúc đẩy khả năng sinh lời cũng như giảm rủi ro cho các ngân hàng của các hoạt động phi tín dụng Tuy nhiên, vẫn tồn tại quan điểm đối lập cho rằng chính sự đa dạng hóa thu nhập bằng cách tham gia vào các hoạt động phi tín dụng sẽ làm cho các nguồn thu nhập của ngân hàng trở nên dễ bị tổn thương hơn (rủi ro cao hơn), hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giảm đi
Đối với các quan điểm ủng hộ phát triển và mở rộng hoạt động dịch vụ phi tín dụng tạo nguồn thu phí cho ngân hàng cho rằng: lợi ích khi gia tăng nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng được xem như là một cơ chế thúc đẩy khả năng tạo ra lợi nhuận và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đặc biệt trong điều kiện quy mô và phạm vi hoạt động tăng nhanh Khi mở rộng danh mục hoạt động kinh doanh sang các lĩnh vực phi tín dụng thì ngân hàng thỏa mãn được nhu cầu mới phát sinh của KH Ngân hàng có thể duy trì số lượng KH cũ, đồng thời thu hút đối với KH mới Hoạt động phi tín dụng sẽ làm giảm chi phí nợ của ngân hàng hơn so với hoạt động tín dụng truyền thống Việc đa dạng hóa thu nhập sẽ tạo áp lực
Trang 32cạnh tranh giữa các ngân hàng trên phân khúc thị trường rộng lớn hơn Chính điều này sẽ dẫn đến việc thúc đẩy cải tiến công nghệ và hiệu quả cung cấp dịch vụ của các ngân hàng Sự thay đổi hướng đến thu nhập phi lãi có ảnh hưởng tích cực đến khả năng sinh lời và khả năng sinh lời điều chỉnh rủi ro (Risk adjusted Profitability)
Đối với quan điểm hoạt động phi tín dụng tác động tiêu cực đến thu nhập của ngân hàng, làm giảm khả năng sinh lời của ngân hàng cho rằng: hoạt động phi tín dụng có thể làm tăng khả năng tạo ra lợi nhuận của ngân hàng nhưng cũng có thể đồng thời làm gia tăng rủi ro cho các ngân hàng Đối với dịch vụ phi tín dụng mới hoàn toàn, ngân hàng không phải đối mặt với cạnh tranh nên có thể gia tăng nguồn thu nhập lớn cho ngân hàng Tuy nhiên, ngân hàng phải đối mặt với những rủi ro trong đầu tư vốn lớn, thiếu kinh nghiệm trong quản lý Đặc biệt rủi ro lớn nhất là
KH chưa quen sử dụng dịch vụ, không thích hoặc lo ngại khi sử dụng dịch vụ mới thì khoản đầu tư của ngân hàng không thể thu hồi và không thể gia tăng lợi nhuận cho ngân hàng
Luận văn của tác giả thiên về quan điểm tác động tích cực, các ngân hàng thương mại nên phát triển hoạt động dịch vụ phi tín dụng, gia tăng, mở rộng danh mục thu nhập ngoài lãi , củng cố sự ổn định và gia tăng thu nhập bền vững của ngân hàng
2.3.4 Các biện pháp để gia tăng nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng
Nguồn thu phí từ dịch vụ phi tín dụng sẽ được gia tăng nếu các yếu tố sau được gia tăng
Thứ nhất, tăng danh mục các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng tính phí Việc
gia tăng danh mục sản phẩm phi tín dụng không chỉ giúp tăng lợi thế cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường mà còn góp phần vào việc gia tăng sự lựa chọn sản phẩm dịch vụ ngân hàng của KH từ đó gia tăng nguồn thu phí từ các sản phẩm sử dụng thêm
Thứ hai, tăng số lượng KH sử dụng sản phẩm, dịch vụ phi tín dụng của
NHTM Việc tăng số lượng KH sử dụng không chỉ làm tăng nguồn thu phí từ dịch
vụ phi tín dụng mà còn giúp gia tăng độ gắn kết giữa KH và ngân hàng và là bước
Trang 33phát triển vững chắc của ngân hàng trong tương lai Việc gia tăng số lượng KH sử dụng sản phẩm, dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng sẽ được bắt đầu bằng việc gia tăng chất lượng sản phẩm, gia tăng tiện ích, sự thuận tiện và những ưu đãi kèm theo khi sử dụng sản phẩm Đồng thời, tăng cường công tác marketing sản phẩm, dịch vụ; marketing thương hiệu của ngân hàng để từ đó thu hút một số lượng lớn KH chưa sử dụng sản phẩm dịch vụ nhưng sẽ sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng khi phát sinh nhu cầu trong tương lai
Thứ ba, rà soát và điều chỉnh biểu phí sản phẩm, dịch vụ phi tín dụng một
cách hợp lý Việc rà soát các sản phẩm dịch vụ giúp NHTM kịp thời điều chỉnh những chính sách phí sản phẩm không còn cạnh tranh và phát hiện ra những sản phẩm dịch vụ đang cung cấp dưới giá Việc này đòi hỏi rất nhiều trong công tác phân tích thu nhập-chi phí của sản phẩm, thu thập thông tin thị trường, tâm lý của
KH, thu thập thông tin của các đối thủ cạnh tranh để tìm kiếm một biểu phí phù hợp, cạnh tranh và hiệu quả
Thứ tư, giảm chi phí sản phẩm dịch vụ để giảm giá thành sản phẩm, dịch vụ
và tăng lợi nhuận ròng của sản phẩm, dịch vụ phi tín dụng Việc giảm chi phí sản phẩm được thực hiện căn cứ vào việc rà soát lại quy trình vận hành của sản phẩm, dịch vụ và loại bỏ những yếu tố chi phí bất hợp lý hoặc nâng cao năng lực làm việc của nhân viên
Những giải pháp nêu trên muốn được thực hiện cần phải có kế hoạch chi tiết
và được thực hiện trong khoảng thời gian nhất định Mỗi giải pháp được xây dựng thành một dự án lớn và cần đầu tư nhiều nguồn lực để thực hiện Trong thực tế, đây
là các hoạt động được thực hiện thường xuyên và liên tục nhằm nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM, mà kết quả dễ dàng nhận thấy nhất là tăng lợi nhuận của ngân hàng
2.4 Kinh nghiệm gia tăng nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng của các ngân hàng các nước trong khu vực
2.4.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Union- Philippine
Trang 34Ngân hàng Union Philippine được bình chọn là ngân hàng bán lẻ tốt nhất trong các ngân hàng thương mại ở Philippine Thành công của Ngân hàng Union Philippine trong lĩnh vực bán lẻ được ghi nhận từ việc chuyển đổi đầy ấn tượng và thành công với hai sản phẩm truyền thống (nhận tiền gửi và cho vay) sang công ty dịch vụ tài chính đa sản phẩm và sử dụng công nghệ trong hoạt động kinh doanh ngân hàng bán lẻ
Khi Internet bắt đầu phát triển, nhiều ngân hàng không quan tâm đến lĩnh vực này vì cho rằng mức độ truy cập Internet ở Philippine quá thấp nhưng Ngân hàng Union Philippine thì không Họ cho rằng đây là cơ hội bắt được “con cá to trong cái ao nhỏ và thị phần sẽ giữ tương ứng khi cái ao nhỏ này lớn lên” Trong số những thay đổi được kỳ vọng nhiều nhất trong hoạt động ngân hàng qua Internet của Ngân hàng Union Philippine là việc ngân hàng này trở thành ngân hàng đầu tiên
ở Philippine cho phép người gửi tiền tiếp cận được số dư tiền gửi, thanh toán trực tuyến và sử dụng các sản phẩm ngân hàng khác thông qua Internet Một sản phẩm tiêu biểu mà Ngân hàng Union Philippine tung ra đó là tài khoản điện tử EON và thẻ thanh toán tiền mặt EON EON cho phép chuyển tiền điện tử từ Ngân hàng Union Philippine đến bất cứ ngân hàng nào khác trong nước, nhờ đó loại bỏ hết sổ sách và sự bất tiện khi dò tìm các tài khoản chi cho séc thông qua séc điện tử - một
hệ thống thanh toán séc điện tử đầu tiên ở Philippine
Ngoài việc đi đầu khai thác dịch vụ ngân hàng trên Internet, Ngân hàng Union Philipine còn khai thác dịch vụ ngân hàng điện tử khác như: Thanh toán và giao nộp hóa đơn điện tử, cho phép người mua và người bán đặt lệnh, gửi hóa đơn
và thanh toán thông qua trang web của Ngân hàng Union
Thành công khác của Ngân hàng Union Philippine đó là thay đổi chiến lược Marketing cổ điển không theo chu kỳ, sang chiến lược Marketing theo các sản phẩm đưa ra thị trường, đầu tư vào việc xây dựng ngân hàng và gia tăng chất lượng phục vụ KH
Trang 352.4.2 Kinh nghiệm của Citibank tại Nhật Bản
Hệ thống ngân hàng của Nhật Bản được đánh giá là hệ thống ngân hàng bảo thủ, cồng kềnh và lệ thuộc nhiều vào chính trị Chính vì vậy nó tạo nên môi trường hết sức khó khăn cho ngân hàng nội địa và không hoàn toàn thân thiện với ngân hàng và công ty tài chính ở nước ngoài
Citibank có cách tiếp cận riêng để phát triển tốt dịch vụ ngân hàng bán lẻ ở Nhật Bản Chiến lược tiếp thị năng nổ kết hợp với tiềm lực tài chính vững mạnh và
có một chút may mắn đã mang thành công về doanh thu, lợi nhuận và KH cho Citibank tại thị trường này Thành công mang đến từ những bước đi đầu tiên tưởng như là những bước thụt lùi nhưng lại tạo nên vận may bất ngờ cho Citibank Citibank kết nối với hệ thống ATM của ngân hàng Tiết kiệm Bưu điện cũ của Chính phủ Citibank đã không bỏ lỡ cơ hội để quan hệ và khai thác các đối tượng KH này trong khi ngân hàng nội địa không thể với tới do ngân hàng tiết kiệm bưu điện không còn kết nối với mạng lưới ATM nữa Kết quả là trong vòng thời gian ngắn,
số lượng KH cá nhân quan hệ với Citibank tăng lên nhanh chóng Với một số lượng khoảng hơn một ngàn tỷ USD tiết kiệm Bưu điện đáo hạn hàng năm, Citibank ở vị trí cực kỳ thuận lợi để bán các sản phẩm đầu tư cho những người tiêu dùng đang không ngừng tìm kiếm lợi tức cao hơn so với mức lợi tức hiện hành
Citibank đã đưa ra nhiều loại hình dịch vụ như: Cho phép thanh toán qua mạng điện thoại thông thường hay trao đổi tiền tệ 24 giờ cho các KH cá nhân, duy trì các hoạt động của hệ thống ATM 24 giờ trong suốt 07 ngày mà ngân hàng khác tại Nhật Bản chưa làm được Một chiến lược khôn ngoan khác là tập trung vào hơn
15 triệu hộ gia đình có thu nhập cao tại đất nước này Để thực hiện mục tiêu, Citibank sắp xếp lại các Chi nhánh của mình tại Tokyo theo hướng giảm số chi nhánh để giảm chi phí nhưng đồng thời nâng cao chất lượng để phục vụ tốt nhất các đối tượng KH theo chiến lược đề ra
Thành công vang dội tiếp theo của Citibank trên thị trường Nhật Bản đó là tiếp tục đánh bóng thương hiệu và phô trường sức mạnh tài chính bằng cách mua lại 25% cổ phần của Công ty chứng khoán Nikko của ngân hàng lớn thứ hai tại Nhật
Trang 36Bản và góp 51% cổ phần tại Công ty môi giới Nikko Salomon Smith Barney Với các chiến lược phát triển kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ thành công của Citibank tại Nhật Bản đã cuối hút KH cá nhân đến với họ để mong muốn tìm kiếm được lợi tức cao
2.4.3 Kinh nghiệm của Ngân hàng Bangkok – Thái Lan
Ngân hàng Bangkok có lợi thế được biết đến như là một trong các ngân hàng lớn nhất tại Thái Lan Theo số liệu thống kê, cứ 6 người Thái thì có 1 người mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng Bangkok Mặc dù ngân hàng này có mạng lưới chi nhánh hoạt động rộng nhưng Ngân hàng Bangkok vẫn tiếp tục phát triển các chi nhánh nhỏ để hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân trên khắp đất nước Chi nhánh nhỏ của Ngân hàng Bangkok được mở tại siêu thị Lotus ở Ramintra, Bangkok và hơn 18 tháng sau đó, Ngân hàng này đã mở thêm 36 chi nhánh mới ở các siêu thị lớn, các trường đại học và mở rộng giờ làm việc lên cả tuần để phục vụ các đối tượng khách hàng đến giao dịch Kết quả của việc mở rộng mạng lưới và gia tăng thời gian phục vụ, các chi nhánh nhỏ đã mang lại thành công với doanh thu tăng gấp 7 lần và tăng thêm 60% khách hàng so với ban đầu Với thành công phát triển mạng lưới, Ngân hàng Bangkok không dừng lại ở đó, họ tiếp tục khôi phục lại các chi nhánh ở các khu đô thị lớn nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng Ngoài ra, Ngân hàng Bangkok cũng mở thêm 32 trung tâm kinh doanh mới Các trung tâm kinh doanh mới và các chi nhánh phục vụ tiêu dùng là một phần trong chiến lược của ngân hàng này nhằm tiếp cận khách hàng bằng các dịch vụ hấp dẫn cho mỗi mảng khách hàng chính (doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các vùng trọng điểm, khách hàng cá nhân ở đô thị, các đối tượng học sinh, sinh viên) Ngân hàng Bangkok xây dựng trung tâm xử lý séc tiên tiến nhất ở Thái Lan, mở rộng các dịch vụ kinh doanh điện tử bằng cách đưa ra các dịch vụ tiền mặt trực tiếp cho các chi nhánh ở cấp tỉnh và đô thị chính Đồng thời với triển khai dịch vụ séc, Ngân hàng Bangkok cũng đã triển khai trên quy mô lớn về việc phát hành thẻ ghi
nợ trên thị trường, kết quả ngân hàng này chiếm 22% thị phần thẻ ghi nợ nội địa Để tiếp tục phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, dịch vụ khách hàng cũng được nâng
Trang 37cao khi Ngân hàng Bangkok cho ra đời trung tâm hoạt động ngân hàng hiện đại thực hiện qua điện thoại, các dịch vụ ngân hàng khác nhằm cung cấp dịch vụ đầy đủ cho khách hàng trong suốt 24/24 giờ
2.5 Bài học gia tăng nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Từ những phương thức triển khai về phát triển dịch vụ ngân hàng của những ngân hàng ở một số quốc gia nêu trên, có thể khái quát và rút ra một số bài học kinh nghiệm tham khảo đối với các NHTM Việt Nam nói chung và tại ngân hàng TMCP Sài Gòn nói riêng như sau:
Một là, nghiên cứu thị trường, xác định khả năng thực lực và mục tiêu phát
triển nhằm xây dựng chiến lược phát triển phù hợp Chiến lược phát triển tổng thể được xây dựng trên cơ sở mục tiêu của doanh nghiệp, chiến lược khách hàng, chiến lược phát triển sản phẩm và hệ thống mạng lưới, cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Hai là, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ, kết nối giữa hiện đại hóa dịch vụ
truyền thống với dịch vụ hiện đại Những dịch vụ mang tính lợi thế quốc tế như sản phẩm đầu tư tiền gửi song tệ ở HSBC hay ANZ, gói HSBC Premier với gần chục tiện ích toàn cầu, thẻ tín dụng du lịch ở Citibank…hầu như vắng bóng ở các ngân hàng trong nước
Ba là, cần có hệ thống mạng lưới chi nhánh phù hợp theo chiến lược tổng
thể Mở rộng mạng lưới hợp lý vừa là cơ sở, vừa là điều kiện cần thiết để phát triển dịch vụ ngân hàng Hiện nhiều ngân hàng lớn, nhỏ trong nước lập chi nhánh khắp nơi kể cả những khu vực ít có tiềm năng về huy động vốn để cạnh tranh lẫn nhau, chi phí hoạt động cao dẫn đến hoạt động không hiệu quả Tuy nhiên, việc phát triển mạng lưới phải căn cứ vào khả năng ứng dụng công nghệ, chiến lược phát triển KH
và khả năng khai thác hiệu quả thị trường
Bốn là, chú trọng đầu tư yếu tố công nghệ Theo kinh nghiệm của các ngân
hàng nước ngoài, yếu tố công nghệ có thể giúp giảm 76% chi phí hoạt động của ngân hàng Mặt khác ứng dụng công nghệ hiện đại trong các sản phẩm dịch vụ, đặc
Trang 38biệt dịch vụ ngân hàng điện tử mang lại nhiều tiện ích cho khách hàng và giúp giảm chi phí đáng kể cho ngân hàng
Năm là, đi sâu phát triển các lĩnh vực tài chính doanh nghiệp, kinh doanh
vốn và thị trường ngoại hối, nghiệp vụ ngân hàng toàn cầu, thanh toán quốc tế và tài trợ chuỗi cung ứng, dịch vụ lưu ký chứng khoán thay vì cạnh tranh khốc liệt để phát triển tín dụng, chạy đua lãi suất
Sáu là, xây dựng chiến lược Marketing phù hợp nhằm xây dựng hình ảnh và
thương hiệu mạnh trên thị trường Chiến lược Marketing có thể được thực hiện theo định kỳ hoặc theo từng sản phẩm
Trang 39Kết luận Chương 2
Trong chương 2, luận án đã trình bày tổng hợp có hệ thống những lý luận cơ bản về dịch vụ phi tín dụng của các NHTM, kinh nghiệm phát triển dịch vụ phi tín dụng của một số NHTM trên thế giới và bài học cho các NHTM Việt Nam
Trong phần tổng quan về dịch vụ phi tín dụng, luận án trình bày khái niệm, phân biệt dịch vụ tín dụng và dịch vụ phi tín dụng, các loại hình dịch vụ phi tín dụng Phần tổng quan nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng của luận án trình bày khái niệm, đặc điểm, vai trò, các yếu tố tác động Đặc biệt trong phần gia tăng nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng, tác giả đề cập đến các chỉ tiêu đánh giá, lợi ích và hậu quả, các biện pháp để gia tăng nguồn thu phí phi tín dụng của các NHTM Việt Nam nhằm xây dựng khung lý thuyết phục vụ cho việc khảo sát nghiên cứu định tính trong chương 3 Bên cạnh đó, luận án còn nêu lên một số kinh nghiệm trong việc gia tăng nguồn thu phí dịch vụ phi tín dụng ngân hàng trong và ngoài nước, qua đó rút ra 8 bài học chủ yếu có giá trị tham khảo đối với ngân hàng TMCP Sài Gòn nói riêng và các NHTM Việt Nam nói chung Những lý luận nêu trên hình thành cơ sở
lý luận nhằm định hướng cho việc thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trang 40CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU PHÍ DỊCH VỤ PHI TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN 3.1 Giới thiệu về Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn (SCB)
Tên tiếng Việt: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn
Tên tiếng Anh: Sai Gon Joint Stock Commercial Bank
Tên viết tắt: SCB
Hội sở chính: 927 Trần Hưng Đạo, Phường 1, Quận 5, TP.Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ngày 26/12/2011, Thống đốc NHNN chính thức cấp Giấy phép số NHNN về việc thành lập và hoạt động Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) trên cơ sở hợp nhất tự nguyện 3 ngân hàng: Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB), Ngân hàng TMCP Đệ Nhất (Ficombank), Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa (TinNghiaBank) Ngân hàng TMCP Sài Gòn (Ngân hàng hợp nhất) chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2012
238/GP-Bảng 3.1: Số liệu hoạt động nổi bật của SCB hợp nhất 01/01/2012