1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tác động của việc thu hồi đất đến sinh kế của hộ gia đình thuộc dự án đường cao tốc bến lức long thành trên địa bàn huyện cần giuộc tỉnh long a

86 331 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm làm rõ những tác động của việc thu hồi đất đến sinh kế của hộ gia đình và đề ra những giải pháp thực hiện có hiệu quả cho công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM

TRẦN THỊ THANH PHƯƠNG

TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THU HỒI ĐẤT ĐẾN SINH KẾ CỦA

HỘ GIA ĐÌNH THUỘC DỰ ÁN ĐƯỜNG CAO TỐC BẾN LỨC - LONG THÀNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẦN GIUỘC,

TỈNH LONG AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM

TRẦN THỊ THANH PHƯƠNG

TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THU HỒI ĐẤT ĐẾN SINH KẾ CỦA

HỘ GIA ĐÌNH THUỘC DỰ ÁN ĐƯỜNG CAO TỐC BẾN LỨC - LONG THÀNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẦN GIUỘC,

TỈNH LONG AN

Chuyên ngành : Quản lý công

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS Phạm Khánh Nam

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Với tư cách là tác giả của nghiên cứu, tôi xin cam đoan rằng những nhận định

và luận cứ khoa học đưa ra trong luận văn này hoàn toàn không sao chép từ các công trình khác mà xuất phát từ chính kiến bản thân tác giả, mọi sự trích dẫn đều có nguồn gốc rõ ràng Nếu có sự đạo văn và sao chép tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Hội đồng Khoa học

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016

Người thực hiện luận văn

Trần Thị Thanh Phương

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Chương 1: Phần mở đầu 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu: 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.6 Cấu trúc luận văn: 3

Chương 2 Tổng quan cơ sở lý thuyết 5

2.1 Một số khái niệm về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 5

2.2 Tổng quan về khung phân tích sinh kế bền vững 6

2.2.1 Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của UNDP 6

2.2.2 Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của CARE 7

2.2.3 Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của DFID 9

2.3 Các nghiên cứu trước 11

Chương 3 Thiết kế nghiên cứu 15

3 1 Khung phân tích nghiên cứu 15

3 2 Phương pháp thu thập số liệu 16

3.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp: 16

3.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp: 16

3.2.3 Nội dung dữ liệu nghiên cứu 17

3 3 Phương pháp phân tích 18

3.3.1 Thống kê mô tả 18

Trang 5

3.3.2 Mô hình kinh tế lượng: 18

3.3.3 Phân tích định tính 22

Chương 4 Kết quả phân tích 24

4.1 Tổng quan về dự án đường cao tốc Bến Lức – Long Thành: 24

4.1.1 Giới thiệu về dự án 24

4.1.2 Công tác thu hồi đất, phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định dự án: 25

4.2 Thống kê mô tả tài sản sinh kế của hộ gia đình 26

4.2.1 Vốn con người 26

4.2.2 Vốn xã hội 29

4.2.3 Vốn tự nhiên 30

4.2.4 Vốn vật chất 32

4.2.5 Vốn tài chính 35

4.3 Các thông tin liên quan đến chính sách bồi thường, hỗ trợ 37

4.3.1 Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề và tái định cư 37

4.3.2 Đơn giá bồi thường, hỗ trợ về đất và tài sản trên đất: 37

4.4 Những thay đổi về sinh kế 39

4.5 Phân tích định lượng thay đổi sinh kế 40

4.5.1 Phân tích thay đổi thu nhập của hộ gia đình 40

4.5.2 Phân tích thay đổi chi tiêu của hộ gia đình 43

4.6 Phân tích định tính về biện pháp sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của hộ gia đình 45

Chương 5 Kết luận và gợi ý chính sách 48

5.1 Kết luận 48

5.2 Gợi ý chính sách: 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2015 2

Bảng 3.1: Mô tả các biến của mô hình phân tích 19

Bảng 4.1: Thông tin về tuổi, trình độ học vấn của chủ hộ 26

Bảng 4.2: Tổng thể vốn con người 26

Bảng 4.3: Quy mô hộ gia đình 27

Bảng 4.4: Nghề nghiệp của chủ hộ 29

Bảng 4.5: Mối quan hệ xã hội 30

Bảng 4.6: Diện tích đất nông nghiệp của hộ 31

Bảng 4.7: Hộ không có diện tích đất nông nghiệp 31

Bảng 4.8: Diện tích đất ở, nhà ở 32

Bảng 4.9: Loại nhà ở, tài sản sản xuất, tài sản tiêu dùng 34

Bảng 4.10: Vốn tài chính của hộ gia đình 36

Bảng 4.11: Ý kiến nhận xét của hộ gia đình đối với đơn giá bồi thường, hỗ trợ về đất và tài sản trên đất (tỷ lệ %) 38

Bảng 4.12 Những thay đổi về sinh kế của hộ sau thu hồi đất so với trước khi thu hồi đất 40

Bảng 4.13: Kết quả ước lượng hàm hồi quy OLS cho thay đổi thu nhập 41

Bảng 4.14: Kết quả ước lượng hàm hồi quy OLS cho thay đổi chi tiêu 43

Bảng 4.15: Mức độ chênh lệch về thu nhập, chi têu 45

Bảng 4.16: Ý kiến của hộ gia đình về biện pháp sử dụng tiền 46

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của UNDP (2001) 7

Hình 2.2: Dựa theo Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của CARE (2001) 8

Hình 2.3: Dựa theo Khung sinh kế bền vững (DFID, 2001) 10

Hình 3.1: Khung phân tích nghiên cứu 15

Hình 4.1: Số lao động bình quân của hộ 27

Hình 4.2: Diện tích đất nông nghiệp bình quân của hộ 31

Hình 4.3: Diện tích đất ở, nhà ở bình quân của hộ 33

Hình 4.4: Loại nhà ở của hộ trước thu hồi đất 35

Hình 4.5: Loại nhà ở của hộ sau thu hồi đất 35

Hình 4.6: Vốn tài chính bình quân của hộ gia đình 37

Hình 4.7: Đánh giá hiệu quả sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ 46

Trang 8

Chương 1: Phần mở đầu 1.1 Đặt vấn đề

Nước ta đang trong quá trình đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế; đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển nhanh, bền vững nhằm tạo nền tảng cho một nước công nghiệp và nâng cao khả năng độc lập, tự chủ của nền kinh tế Để thực hiện quá trình đổi mới này, thì vấn đề thu hồi đất và chuyển dịch đất đai là điều tất yếu phải xảy ra; đồng thời nhà nước cần phải đầu tư hoàn thiện cơ

sở hạ tầng và có các chính sách ưu đãi để thu hút đầu tư

Việc xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ cho quá trình đổi mới, phát triển bền vững đòi hỏi phải có diện tích lớn đất sạch để thực hiện, dẫn đến tình trạng đất sản nông nghiệp bị thu hẹp lại và đất sản xuất, công nghiệp, công trình công cộng ngày càng gia tăng Điều này đã làm cho nhiều hộ nông dân bị mất một phần hoặc toàn bộ tư liệu sản xuất là đất đai; hay đồng nghĩa với việc nhiều lao động nông thôn bị mất việc làm, gặp khó khăn trong tìm và tạo việc làm mới khiến cho thu nhập của họ không ổn định

Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; theo đó Ủy ban nhân dân các tỉnh cũng đã đề ra các quy định cụ thể phù hợp với tình hình thực tế của địa phương nhằm đảm bảo sinh kế của người dân sau thu hồi đất Tuy nhiên, tình trạng thiếu việc làm, không chuyển đổi được nghề nghiệp, cuộc sống gặp nhiều khó khăn sau thu hồi đất vẫn đang diễn ra ở nhiều địa phương Nguyên nhân là do chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chưa hợp lý ở một số dự án, như: chưa có khu tái định cư hoặc chưa giải quyết tái định cư đã quyết định thu hồi đất ở; giá đất bồi thường thấp hơn giá đất cùng loại trên thị trường; sự chênh lệch giá đất bồi thường, mức hỗ trợ quá lớn giữa tỉnh và thành phố; người dân còn trông chờ vào mức hỗ trợ thêm từ nhà nước, chủ đầu tư và chưa chủ động đào tạo chuyển đổi nghề

Tỉnh Long An được Chính phủ định hướng phát triển kinh tế xã hội vùng kinh

tế trọng điểm phía nam đến năm 2020, và huyện Cần Giuộc được xác định là một trong chín huyện, thị trong vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh, phát triển kinh tế theo

Trang 9

hướng công nghiệp hóa, đô thị hóa (UBND tỉnh Long An, năm 2008), với trên 60

dự án đầu tư khu cụm công nghiệp, dân cư, đô thị, công trình giao thông,… trên diện tích 4.279 ha, chiếm tỷ lệ 20% tổng diện tích của huyện (Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cần Giuộc, năm 2014)

Bảng 1.1: Biến động sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2015

C

ơ cấu (%)

Diệ

n tích (ha)

C

ơ cấu (%)

1 Đất nông

nghiệp

12,509.37

9.51

10,927.59

51.99

1,581.78

7.52

-2 Đất sản xuất, KD

PNN

1,860.65

68

78

2,038.97

56.86

178.32

11.92

-Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cần Giuộc, năm 2014

Giải quyết việc làm, tạo thu nhập để đảm bảo sinh kế sau thu hồi đất đã và đang tác động mạnh đến người nông dân, đây là một vấn đề lớn mà chính quyền địa phương chưa có giải pháp thực hiện thỏa đáng vì hầu hết các dự án đều có trường hợp khiếu nại về đơn giá bồi thường về đất, mức hỗ trợ; cụ thể như dự án tái định

cư Tân Phước có 04 trường hợp, đường cao tốc Bến Lức – Long Thành 20 trường hợp (Ủy ban nhân dân huyện Cần Giuộc, năm 2015) Nhằm làm rõ những tác động của việc thu hồi đất đến sinh kế của hộ gia đình và đề ra những giải pháp thực hiện

có hiệu quả cho công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các

dự án; tôi chọn đề tài nghiên cứu khoa học “Tác động của việc thu hồi đất đến sinh

kế của hộ gia đình thuộc dự án đường cao tốc Bến Lức – Long Thành trên địa bàn huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu:

- Phân tích những yếu tố tác động đến sinh kế (thay đổi thu nhập, thay đổi chi tiêu) của hộ gia đình khi nhà nước thu hồi đất

- Phân tích việc sử dụng các khoản bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của hộ gia đình

Trang 10

- Tác giả đưa ra kết luận nghiên cứu, đề xuất khuyến nghị và gợi ý một số chính sách nhằm góp phần đảm bảo an sinh xã hội cho người dân sau thu hồi đất

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Những yếu tố nào đã tác động và tác động như thế nào đến sinh kế của hộ gia đình?

- Hộ gia đình đã sử dụng các khoản bồi thường, hỗ trợ như thế nào?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất thuộc dự án đường cao tốc Bến Lức – Long Thành trên địa bàn huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An

Nghiên cứu sử dụng số liệu điều tra hộ gia đình trong năm 2015

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu phân tích định lượng kết hợp với phương pháp định tính để phân tích các yếu tố tác động đến sinh kế của hộ gia đình

Thông tin, dữ liệu cần thu thập

+ Dữ liệu sơ cấp từ điều tra xã hội học: thu thập số liệu, thông tin cụ thể về điều kiện sống, sự thay đổi cuộc sống của các hộ gia đình trước và sau thu hồi đất bằng việc điều tra và phỏng vấn 100 hộ gia đình

+ Dữ liệu thứ cấp: thu thập từ các báo cáo có liên quan đến đề tài nghiên cứu của một số phòng ban ngành huyện (Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Phát triển Quỹ đất) và Ủy ban nhân dân huyện Cần Giuộc

Thông qua công cụ tính toán của phần mềm excel, Stata 12 để thực hiện thống

kê, phân tích các số liệu thu thập được từ các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp

1.6 Cấu trúc luận văn:

Kết cấu nội dung của luận văn bao gồm 5 chương, bao gồm:

Chương 1 Giới thiệu – bối cảnh của vấn đề nghiên cứu

+ Đặt vấn đề

+ Mục tiêu nghiên cứu

+ Câu hỏi nghiên cứu

+ Phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Trang 11

+ Phương pháp nghiên cứu

+ Cấu trúc luận văn

Chương 2 Tổng quan cơ sở lý thuyết

+ Khảo lược lý thuyết (khái nệm về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái địng cư; khái niệm về sinh kế)

+ Khảo lược các nghiên cứu có liên quan (phương pháp nghiên cứu đánh giá những tác động có liên quan đến vấn đề nghiên cứu)

Chương 3 Thiết kế nghiên cứu

+ Khung phân tích

+ Phương pháp thu thập dữ liệu:

Dữ liệu sơ cấp: thu thập 100 mẫu, cách thức lấy mẫu bằng cách đến nhà phỏng vấn trực tiếp hộ dân bị thu hồi đất

Dữ liệu thứ cấp: thu thập nguồn từ Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Phát triển Quỹ đất, Ủy ban nhân dân huyện Cần Giuộc

+ Phương pháp định tính

+ Phương pháp định lượng

Chương 4 Kết quả phân tích

+ Tổng quan về chính sách thu hồi đất của dự án đường cao tốc Bến Lức - Long Thành trên địa bàn tỉnh Long An

+ Thống kê mô tả kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp

+ Kết quả phân tích

Chương 5 Kết luận và các khuyến nghị

Trang 12

Chương 2 Tổng quan cơ sở lý thuyết 2.1 Một số khái niệm về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Căn cứ theo Luật Đất đai 1993, Luật Đất đai 2003, Luật Đất đai 2013 khi Nhà nước giao đất, hay công nhận quyền sử dụng đất cho người dân thì họ sẽ có đầy đủ các quyền như: quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất, và được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất Trên cơ sở đó, luận văn nghiên cứu đưa ra một số khái niệm như sau:

Khái niệm về thu hồi đất: là Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai Nhà nước thu hồi đất là vì mục đích quốc phòng, an ninh và để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng nhằm thực hiện các khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu đô thị, đầu tư xây dựng kế cấu hạ tầng kỹ thuật

Khái niệm về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: là tổng thể các chủ trương của nhà nước quy định để chủ đầu tư dự án thực hiện công tác bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư đối với người dân có đất bị thu hồi nhằm đạt tới sự hài hòa, hợp lý về lợi ích giữa các bên có liên quan để phát triển kinh tế xã hội bền vững + Bồi thường: trả lại giá trị quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với diện tích bị thu hồi cho người chủ sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất bị thu hồi

+ Hỗ trợ: là việc Nhà nước trợ giúp người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển, thông qua hỗ trợ chi phí đào tạo chuyển đổi nghề, di chuyển đến chổ ở và ổn định cuộc sống ở nơi ở mới

+ Tái định cư là quá trình từ bồi thường thiệt hại về đất, nhà ở, di chuyển đến nơi ở mới và các hỗ trợ để xây dựng lại cuộc sống Chính sách tái định cư bao gồm tái định cư bằng đất ở (tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ), tái định cư bằng tiền (người dân nhận tiền và tự lo chổ ở)

Trang 13

Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nhằm vào các mục tiêu: đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, người sở hữu tài sản trên đất; khuyến khích người dân giao đất; ổn định cuộc sống, ổn định việc làm cho người dân bị mất đất; góp phần thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xây dựng và phát triển nhà ở, phát triển kinh tế xã hội Và trên nguyên tắc công bằng, hiệu quả, dân chủ và hỗ trợ người khó khăn

2.2 Tổng quan về khung phân tích sinh kế bền vững

Khung lý thuyết về sinh kế, hay còn được hiểu là khung lý thuyết về sinh kế bền vững được xây dựng dựa trên những công cụ được sử dụng để phân tích và cải thiện khả năng sinh kế Khi xây dựng khung lý thuyết các nhà nghiên cứu đưa ra một một số cấu trúc phân tích để thuận tiện trong việc hệ thống hóa những nhân tố khác nhau, mà nó kìm hãm hay nâng cao cơ hội sinh kế (DFID, 1999) Có nhiều khung lý thuyết về sinh kế được sử dụng để giải thích những khái niệm về sinh kế, tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu, luận văn này sẽ phân tích khung lý thuyết về sinh kế bền vững của 3 tổ chức UNDP (United Nations Development Programme), CARE (Christian Action Research and Education), DFID (UK Department for International Development)

2.2.1 Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của UNDP

Khung lý thuyết này tập trung vào hai chiến lược khác nhau có tên gọi là: đối phó (coping) và thích ứng Chiến lược coping là sự đối phó trong ngắn hạn trước những cú sốc cụ thể, trong khi đó chiến lược thích ứng đưa đến những thay đổi dài hạn trong cung cách ứng xử trước những cú sốc hay những căng thẳng UNDP đặc biệt chú ý đến tầm quan trọng của những công nghệ có ý nghĩa cải thiện sinh kế của người dân Theo Krantz (2001), thông thường những nghiên cứu của UNDP được thực hiện ở cấp độ quốc gia và vận hành những chương trình đặc biệt ở cấp độ một vùng tương đương cấp huyện Theo UNDP có 5 bước để thiết kế, thực thi và đánh giá những chương trình sinh kế bền vững như sau:

 Xác định sự đền bù được thực hiện dựa trên những rủi ro phải đối diện, những tài sản và những kiến thức cộng đồng mất đi

Trang 14

 Phân tích vi mô, vĩ mô, chính sách mà nó tác động đến chiến lược sinh kế của người dân

 Hỗ trợ và xác định những đóng góp tìm năng của khoa học kỹ thuật hiện đại, góp phần bổ sung hệ thống kiến thức bản địa góp phần cải thiện sinh kế

 Nhận dạng những đầu tư về kinh tế xã hội để loại bỏ những cản trở chiến lược sinh kế

 Đảm bảo rằng giai đoạn đầu tiên của quá trình thích ứng phải diễn ra thực

sự để mà toàn bộ tiến trình hoàn toàn là sự phát triển, hơn là những sự kiện riêng lẽ

Sự liên kết và trật tự của những nhân tố khác biệt ở cách tiếp cận này được mô

tả ở hình 2.1 Theo phương pháp tiếp cận này những chính sách của chính phủ có ảnh hưởng đến sinh kế của người dân được sử dụng Nhiều các hoạt động hỗ trợ khác nhau được thực hiện theo những chương trình sinh kế bền vững đặc biệt, luôn được thực thi từ cấp vùng (quận, huyện) trở lên

Hình 2.1: Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của UNDP (2001)

2.2.2 Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của CARE

Trong hình 2.2, Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của CARE được mô tả tập trung vào sinh kế hộ gia đình “Khung tài sản” mô tả những chỉ số, gồm khả năng của thành viên hộ gia đình, những nguồn tài nguyên, tài sản mà hộ gia đình có thể truy cập được, những khả năng được giúp đỡ, hỗ trợ lúc khó khăn bởi họ hàng,

NGƯỜI DÂN

Khả năng sinh kế

Đời sống Cửa hàng

Trang 15

chính quyền Để đánh giá những thay đổi đang diễn ra về vần đề an ninh sinh kế hộ gia đình, đòi hỏi một cái nhìn toàn diện về sự tiêu dùng và tài sản của từng thành viên hộ gia đình

CARE đưa ra mô hình hoạt động của một sinh kế dựa trên tính năng động và

sự tương tác được lập trình sẵn, gồm các bước sau:

 Nhận dạng những khu vực địa lý tiềm năng, sử dụng dữ liệu thứ cấp để tìm

 Lựa chọn những khu vực để thực thi các chính sách can thiệp

Hình 2.2: Dựa theo Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của CARE (2001)

Chiến lược sinh kế

Kết quả sinh kế Tình huống

Về an ninh của: Lương thực Dinh dưỡng Sức khỏe Nguồn nước Nhà ở Giáo dục

Sự trợ giúp của cộng đồng

An toàn cá nhân

Tài sản Vốn con người Vốn xã hội Vốn kinh tế

Khả năng sinh kế Lợi ích và

cơ hội Cửa hàng và các nguồn lực

Hộ gia đình

Thu nhập Sản xuất

Tiêu thụ

Trang 16

Giá trị của an ninh sinh kế, gần đây đã trở thành một công cụ chính để tổng hợp và phân tích thông tin ở cấp độ cộng đồng Mục tiêu chính trong nghiên cứu về sinh kế của CARE là hiểu được tính tự nhiên của những chiến lược sinh kế ở những mục khác biệt trong hộ gia đình, tức là nhận dạng những khó khăn và những cơ hội Như đã đề cập CARE nhấn mạnh đến những khả năng của những người chủ hộ để đảm bảo những sinh kế thiết yếu cho họ

2.2.3 Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của DFID

Theo Cơ quan phát triển quốc tế Vương quốc Anh (DFID,2001) thì “Sinh kế bao gồm các khả năng, các tài sản (nguồn lực vật chất và xã hội) và các hoạt động cần thiết để kiếm sống”; một sinh kế được coi là bền vững khi nó có khả năng đối phó và phục hồi khi bị tác động, hoặc có thể duy trì hay thúc đẩy các khả năng và tài sản ở cả thời điểm hiện tại và tương lai trong khi không làm xói mòn nền tảng của các nguồn lực tự nhiên

Trang 17

Khung sinh kế bền vững giúp sắp xếp các yếu tố hạn chế hoặc tăng các cơ hội sinh kế và cho thấy cách chúng có mối liên quan với nhau Một khái niệm trung tâm

là mỗi hộ gia đình có cách tiếp cận tài sản sinh kế khác nhau, đều nhằm mục đích

Xã hội

Trang 18

+ Vốn xã hội (Social capital): mạng lưới thông tin và mối quan hệ, các mối quan hệ tin cậy và có hiểu biết lẫn nhau, các nhóm hỗ trợ chính thức và không chính thức, chi sẽ những giá trị và hành vi, pháp luật, quyền công dân,

+ Vốn tự nhiên (Natural capital): đất đai, nước và các nguồn tài nguyên khác + Vốn vật chất (Physical capital): cơ sở hạ tầng, công cụ và công nghệ sản xuất

+ Vốn tài chính: tiết kiệm, tín dụng và nợ vay, kiều hối, tiền lương, lương hưu Bối cảnh dễ bị tổn thương (Vulnerability context): là những bất an trong đời sống của cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng phải đối mặt trước những thay đổi của môi trường bên ngoài

Chính sách và thể chế (Policies and Institutions): bao gồm cấu trúc các cấp chính quyền, khu vực tư nhân; quy trình thực hiện như luật pháp, chính sách, văn hóa, các tổ chức

Chiến lược sinh kế và kết quả (livelihood strategies and outcomes): chiến lược sinh kế nhằm mục đích để đạt được kết quả sinh kế Quyết định chiến lược sinh kế

có thể gọi là hoạt động dựa trên tài nguyên thiên nhiên, dựa trên nguồn tài nguyên không tự nhiên và các hoạt động phi nông nghiệp, di cư và kiều hối, lương hưu và trợ cấp, Kết quả sinh kế tiềm năng có thể bao gồm thêm thu nhập, tăng hạnh phúc, giảm tổn thương, cải thiện an ninh lương thực, sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên

2.3 Các nghiên cứu trước

Có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa thu hồi đất, bồi thường và sinh kế

đã chỉ ra một số kết quả phức hợp như:

Nguyễn Hoàng Bảo và Nguyễn Minh Tuấn (2013) trong một nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai về “sự thay đổi thu nhập của người dân bị thu hồi đất ở khu công nghiệp Giang Điền huyện Trảng Bom”, nhóm tác giả cũng dựa vào khung phân tích sinh kế bền vững của Cơ quan phát triển quốc tế Vương quốc Anh (DFID, 2003) và bằng phương pháp phân tích thống kê mô tả, mô hình hồi quy Binary logit, các hàm ý chính sách Nghiên cứu đã rút ra kết luận “quyết định đầu

Trang 19

tư sản xuất kinh doanh sẽ làm cho thu nhập hộ tăng; diện tích đất thu hồi càng lớn cũng sẽ làm tăng thu nhập hộ, nhưng khi diện tích quá lớn sẽ làm giảm thu nhập hộ

do những hộ bị thu hồi đất thuần túy là nông dân, ít có kỹ năng quản lý tiền nên họ

dễ dàng chi cho tiêu dung; trình độ của chủ hộ góp phần tăng thu nhập và tỷ lệ người phụ thuộc có ý nghĩa làm giảm nguồn thu nhập

Nhóm tác giả Huỳnh Văn Chương, Ngô Hữu Hoạnh (2010) sử dụng khung sinh kế bền vững của (DFID) trong nghiên cứu về “ảnh hưởng của việc chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp đến sinh kế người dân bị thu hồi đất tại thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam”, đã cho thấy nhiều hộ dân có thu nhập cao hơn sau khi chuyển đổi từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp nhưng người dân không yên tâm vì thu nhập không ổn định và cuộc sống tiềm ẩn nhiều bất ổn Nguyên nhân là do khi thu hồi đất, người dân nhận được bồi thường, hỗ trợ đều bằng tiền mặt; với số tiền này hầu hết người dân không sử dụng vào mục đích đầu

tư sản xuất hay học nghề để chuyển đổi nghề dẫn đến khó khăn trong tìm kiếm việc làm

Đề tài nghiên cứu của Trương Thị Hồng Giang (2015), sinh kế cộng đồng dân

cư bị thu hồi đất xây dựng các công trình trọng điểm trên địa bàn huyện Duyên Hải tỉnh Trà Vinh, đã dùng khung lý thuyết sinh kế bề vững và bằng phương pháp thống

kê mô tả, phân tích định lượng các dữ liệu thu thập Kết quả nghiên cứu, nhìn chung sinh kế của những người dân bị thu hồi đất khi xây dựng dự án phần lớn đều đảm bảo nhưng vẫn còn gặp phải những khó khăn dẫn đến thiếu tính bền vững

Nghiên cứu “sự thay đổi về thu nhập của người dân sau thu hồi đất để xây dựng khu công nghiệp Tân Phú Trung, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh” của Đinh Phi Hổ và Huỳnh Sơn Vũ (2011), đề tài dựa theo Khung sinh kế bền vững DFID 1999 và sử dụng mô hình định lượng Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố trình độ học vấn của chủ hộ, số lao động trong hộ, hộ có dùng tiền đền bù vào việc đầu tư cho sản xuất kinh doanh, và hộ có lao động làm việc trong khu công nghiệp làm tăng xác suất cải thiện thu nhập, trong khi tỷ lệ phụ thuộc và diện tích đất bị thu hồi lại làm giảm xác suất cải thiện thu nhập của hộ

Trang 20

Bên cạnh đó, còn có những nghiên cứu liên quan đến sinh kế của hộ gia đình ở nông thôn dựa trên cơ sở tiếp cận sinh kế bền vững, tiêu biểu như đề tài nghiên cứu

về “Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sinh kế của nông hộ ở đồng bằng sông Cửu Long” của nhóm tác giả Võ Văn Tuấn và Lê Cảnh Dũng (2015) Kết quả nghiên cứu cho thấy tài sản sinh kế của hộ chuyên canh thấp hơn hộ canh tác kết hợp (lúa – thủy sản, lúa – màu); nông hộ chuyên canh tôm ở vùng ven biển gặp nhiều khó khăn

về ô nhiễm nguồn nước và dịch bệnh trên tôm (vốn tự nhiên) và các vấn đề xã hội, trong khi đó nông hộ sản xuất lúa và mía phải đối mặt với sự suy giảm vốn tài chính

do giá nông sản thấp Kết quả sinh kế hộ có sự ảnh hưởng tích cực của các nguồn vốn tài chính, xã hội và vật chất; chất lượng lao động cũng thúc đẩy hộ đạt kết quả sinh kế tốt; tuy nhiên, giá nông sản giảm đã làm cho hộ trồng lúa và hoa màu chưa đạt được kết quả sinh kế như kỳ vọng

Ngoài ra còn có những cảnh báo của các tổ chức thế giới về tái định cư Họ quan tâm nhiều đến những mất mát và thiệt hại về kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường mà người dân tái định cư phải đối mặt Có những hậu quả tất yếu nghiêm trọng mà người dân tái định định phải gánh chịu, đó có thể là: nghèo đói; sự suy giảm và mất đi các yếu tố văn hóa của một cộng đồng, ô nhiễm môi trường Bên cạnh đó, người dân còn phải đối mặt với những khó khăn hiện tại ảnh hưởng xấu đến sức khỏe thể chất và tinh thần của họ như: phải đi làm xa, khó khăn trong việc tiếp cận các địch vụ xã hội, đời sống bị đảo lộn… Do đó trong quá trình thực hiện chính sách di dời, tái định cư các dự án phát triển các nhà quản lý cần có cái nhìn toàn diện về cuộc sống của người dân và có những hành động hỗ trợ tích cực hơn cho họ

Theo ngân hàng thế giới (World Bank, 2004) tái định cư có thể dẫn đến những nguy cơ nghiêm trọng về kinh tế, xã hội và môi trường như: hệ thống sản xuất bị phá vỡ; người dân phải đối mặt với nguy cơ đói nghèo khi những điều kiện sản xuất

và nguồn tạo thu nhập mất đi, người dân có thể bị di dời đến những nơi không có việc làm hay các tài nguyên kiếm sống không có nhiều; các thiết chế cộng đồng và mạng lưới xã hội bị phá vỡ, các mối quan hệ họ hàng thân thích bị ảnh hưởng; các

Trang 21

yếu tố truyền thống văn hóa và tình tương thân tương ái có thể bị mất đi Đây chính

là những nguy cơ, những tổn thất mà người dân tái định cư phải đối mặt bên cạnh những mất mát về nhà cửa, đất đai

Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 1995) còn nêu thêm những thiệt hại khác

mà người dân tái định cư có thể gặp phải như: cư dân tại chỗ không thân thiện hay không có những nét tương đồng về văn hóa, những khó khăn về công ăn việc làm

có thể khiến người dân tái định có thể khai thác tối đa đến mức kiệt quệ các tài nguyên môi trường để sinh tồn và điều này gây ra những hậu quả hết sức tai hại cho môi trường

Đồng thời, Michael M.Cernea (1997), đã cảnh báo quá trình thu hồi đất gây ra

08 rủi ro và nguy cơ đối với người dân, bao gồm các yếu tố như: bị mất đất; mất việc làm; mất nhà cửa; bị cách ly ra khỏi xã hội; mất tính an ninh lương thực; mất

quyền được hưởng những tiện ích từ tài sản cộng đồng; tăng nguy cơ bệnh tật và tử

vong; và làm tan rã tính cộng đồng

Tóm lại, trong Chương 2, tác giả đã trình bày một số khái niệm về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; giới thiệu tổng quan về khung phân tích sinh kế bền vững của các tổ chức trên thế giới, như: UNDP (2001), CARE (2001), DFID (2001); tóm tắt kết quả của các nghiên cứu có liên quan trước đó và những cảnh báo của các tổ chức thế giới về tái định cư nhằm để có cơ sở lý thuyết để định hướng phương pháp phân tích cho đề tài nghiên cứu này

Trang 22

Chương 3 Thiết kế nghiên cứu

3 1 Khung phân tích nghiên cứu

Hình 3.1: Khung phân tích nghiên cứu

- Gửi tiết kiệm

- Đầu tư cho nhà ở

- Tiêu dùng, trả nợ

- Cho người thân

Sinh kế

- Thay đổi thu nhập

- Thay đổi chi tiêu

Trang 23

(DFID,2001) và tình hình thực tế của việc thu hồi đất thuộc dự án đường cao tốc Bến Lức – Long Thành trên địa bàn huyện Cần Giuộc Từ đó, học viên nhận thấy rằng khi nhà nước thu hồi đất sẽ ảnh hưởng đến sinh kế của người dân và tìm ra các yếu tố tác động đến sinh kế bao gồm: giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; biện pháp sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ; các yếu tố kinh tế - xã hội (trình độ học vấn,

số lao động trong hộ, nghề nghiệp, tuổi của chủ hộ, tỉ lệ phụ thuộc, giới tính, diện tích đất thu hồi, thu nhập khác) Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn này, học viên chỉ sẽ phân tích sinh kế của hộ dân bị tác động bởi việc thu hồi đất ở hai nội dung là thay đổi thu nhập và thay đổi chi tiêu của hộ gia đình

Phương pháp phân tích định lượng dùng hồi quy OLS sẽ được áp dụng để phân tích các yếu tố tác động đến thay đổi thu nhập và chi tiêu của hộ gia đình Phương pháp nghiên cứu định tính được áp dụng để trả lời câu hỏi nghiên cứu về các cách thức sử dụng tiền bồi thường (mục tiêu cụ thể số 1) cũng như tác động của việc sử dụng tiền này đến tài sản sinh kế

3 2 Phương pháp thu thập số liệu

Nghiên cứu này kết hợp phương pháp thu thập số liệu định tính và định lượng,

hỗ trợ ổn định sinh kế của người dân vùng thu hồi đất; các văn bản có liên quan của

sở ngành tỉnh; các bài viết nghiên cứu khoa học có liên quan được đăng trên các tạp chí, internet; tài liệu trong thu viện, Các thông tin này được tổng hợp và chọn lọc cho phù hợp với đề tài nghiên cứu

3.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp:

Thu thập số liệu: thông qua danh sách các hộ bị thu hồi đất, bị giải tỏa nhà ở thuộc dự án Đường cao tốc Bến Lức – Long Thành tại hai xã Phước Lý, Long

Trang 24

Thượng được thu thập từ Trung tâm phát quỹ đất huyện; tác giả đã tiến hành khảo sát thử về tình hình kinh tế xã hội của một số hộ gia đình để có cái nhìn tổng quát, sau đó điều chỉnh nội dung câu hỏi cho phù hợp

Nhằm đảm bảo điều kiện về nguồn lực và phạm vi nghiên cứu, nên số lượng mẫu được chọn là 100 mẫu thuận tiện (chiếm tỷ lệ 43.48% tổng số hộ bị ảnh hưởng)

có đất, nhà ở bị thu hồi, giải tỏa trong dự án Đường cao tốc Bến Lức – Long Thành tại hai xã Phước Lý, Long Thượng Thông qua bảng câu hỏi, tác giả đã thu thập được các thông tin chi tiết về thực trạng sinh kế của người dân và việc sử dụng các tài sản sinh kế của người dân trước và sau thu hồi đất

Xử lý số liệu: các Phiếu khảo sát sau khi thu thập thông tin được hoàn chỉnh các thiếu sót trong quá trình ghi chép phỏng vấn, nhập dữ liệu thô vào máy tinh bằng chương trình excel Sau đó chuyển dữ liệu qua phần mềm Stata SE12, lập các bảng tần suất để rà soát lại các biến để cập nhập, điều chỉnh các thông tin bị sai lệch hay thiếu sót

3.2.3 Nội dung dữ liệu nghiên cứu

Trên cơ sở căn cứ Khung sinh kế bền vững (DFID, 2001) và các nghiên cứu trước đây, tác giả đã xây dựng bảng câu hỏi cho Phiếu khảo sát; trong đó có các chỉ tiêu là đại diện của 5 nhóm tài sản sinh kế trước và sau thu hồi đất, bao gồm:

- Vốn con người: số thành viên của hộ, số lao động, chủ hộ được xác định là lao động chính của hộ, số năm đi học và nghề nghiệp của chủ hộ, tuổi và giới tính của chủ hộ

- Vốn tự nhiên: diện tích đất nông nghiệp của hộ, diện tích đất nông nghiệp

bị thu hồi, tỷ lệ mất đất nông nghiệp, tổng số tiền bồi thường hỗ trợ, biện pháp sử dụng tiền bồi thường hỗ trợ

- Vốn vật chất: diện tích đất ở của hộ, diện tích đất ở bị thu hồi, diện tích nhà

ở, loại nhà ở, tài sản sản xuất, tài sản tiêu dùng (tivi, tủ lạnh, xe máy, điện thoại, )

- Vốn tài chính: thu nhập bình quân năm của hộ, chi tiêu bình quân năm của

hộ, vốn vay tín dụng, tiền tiết kiệm

Trang 25

- Vốn xã hội: khi hộ gia đình gặp khó khăn sẽ nhận được sự giúp đỡ từ bạn

bè, láng giềng, họ hàng, chính quyền; gia đình có thành viên là công chức, viên chức

Ngoài ra, còn có các thông tin về quy hoạch, thu hồi đất; nhận xét đơn giá bồi thường về đất và tài sản trên đất so với giá thị trường, mức độ chấp nhận đối với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; các biện pháp sử dụng tiền bồi thường,

3.3.2 Mô hình kinh tế lượng:

Trên cơ sở lý thuyết và thông tin khảo sát thực tế, cho thấy sinh kế của hộ không chỉ phụ thuộc vào giá trị bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất mà còn phụ thuộc vào biện pháp sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ và các yếu tố kinh tế - xã hội khác, như: tuổi, giới tính, trình độ học vấn và nghề nghiệp của chủ hộ, tỷ lệ phụ thuộc, diện tích đất bị thu hồi do đó, để đánh giá được một sinh kế bền vững có bền vững hay không?, thì trước hết cần phải có nguồn thu nhập ổn định đảm bảo được đời sống của hộ gia đình Vì vậy để đánh giá có hiệu quả những tác động của việc thu hồi đất đến sinh kế của hộ gia đình thuộc dự án đường cao tốc Bến Lức – Long Thành, học viên nhận thấy cần phải phân tích đánh giá các yêu tố tác động đến thu nhập của hộ gia đình - thuộc đối tượng nghiên cứu, sẽ cho kết quả nghiên cứu chính xác hơn Để thực hiện được điều này, mô hình nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy đa biến OLS nhằm tách các yếu tố tác động đến thay đổi trong thu nhập và chi tiêu của hộ gia đình bị thu hồi đất

Mô hình định lượng:

- Thay đổi thu nhập của hộ gia đình

Y1= α + β1X1 + β2X2 + β3X3 + β4aX4a + β4bX4b+ β5aX5a + β5bX5b + β6aX6a +

β6bX6b + β7X7 + β8X8 + β9X9 + £1

Trang 26

- Thay đổi chi tiêu của hộ gia đình

Biến phụ thuộc Y1

Thay đổi thu nhập của hộ (sau thu hồi đất so với trước thu hồi đất)

Triệu đồng/năm +

Biến phụ thuộc Y2

Thay đổi chi tiêu của hộ (sau thu hồi đất so với trước thu hồi đất)

Triệu đồng/năm +

Giới tính của

chủ hộ

Gtinh (X1)

Cho biết chủ hộ là nam hay

của chủ hộ edu (X3) Số năm đi học của chủ hộ Năm +

Nghề nghiệp của

chủ hộ trước thu

hồi đất

job (X4a)

Loại hình công việc, nghề nghiệp của chủ hộ trước thu hồi đất

- Mất sức lao động

=0

- Làm ruộng = 1

- Lao động có trình độ chuyên môn = 2

- Lao động phổ thông

= 3 Nghề nghiệp của

chủ hộ sau thu

job (X4b)

Loại hình công việc, nghề nghiệp của chủ hộ sau thu

- Mất sức lao động

=0

Trang 27

hồi đất hồi đất - Làm ruộng = 1

- Lao động có trình

độ chuyên môn = 2

- Lao động phổ thông = 3

Số lao động

trước thu hồi đất

sold (X5a)

Số lao động của hộ trước thu hồi đất Người +

Số lao động sau

thu hồi đất

sold (X5b)

Số lao động của hộ sau thu

Tỷ lệ phụ thuộc

trước thu hồi đất

tylept (X6a)

Là số người ngoài tuổi lao động/tổng số thành viên hộ gia đình trước thu hồi đất

Tỷ lệ phụ thuộc

sau thu hồi đất

tylept (X6b)

Là số người ngoài tuổi lao động/tổng số thành viên hộ gia đình sau thu hồi đất

Là diện tích đất nông nghiệp của hộ bị thu hồi m

Diện tích đất ở

bị thu hồi

dtdoth (X8)

Là diện tích đất ở của hộ bị

2

- Giá trị bồi

thường, hỗ trợ

ttbtht (X9)

Tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ mà hộ nhận được Triệu đồng +

Trang 28

ngược lại, biến Y1 nhận giá trị âm (-) là khi thu nhập của hộ sau thu hồi đất thấp hơn thời điểm trước thu hồi đất

Biến Y2 – Thay đổi chi tiêu trong sinh kế của hộ sau thu hồi đất là biến phụ thuộc trong mô hình định lượng, thể hiện mức thay đổi chi tiêu của hộ ở thời điểm sau thu hồi đất so với trước khi thu hồi đất Biến Y2 nhận giá trị dương (+) cho biết chi tiêu của hộ ở thời điểm sau thu hồi đất cao hơn mức chi tiêu của hộ ở thời điểm trước khi thu hồi đất; và ngược lại, biến Y2 nhận giá trị âm (-) là khi chi tiêu của hộ sau thu hồi đất thấp hơn thời điểm trước thu hồi đất

- Biến độc lập

Biến gtinh (X1): Là biến giả, thể hiện giới tính của chủ hộ được khảo sát Biến nhận giá trị 1 nếu là nam và 0 nếu là nữ Hệ số hồi quy dự kiến sẽ có giá trị dương đối với mô hình thay đổi thu nhập và có giá trị âm đối với mô hình thay đổi chi tiêu, thể hiện chủ hộ là nam có tác động đến khả năng tạo thu nhập và quyết định chi tiêu của hộ cao hơn

Biến tuoich (X2): Thể hiện tuổi của chủ hộ, được tính theo năm Hệ số hồi quy này dự kiến sẽ có giá trị âm, thể hiện tuổi chủ hộ càng lớn thì thu nhập của hộ càng giảm kéo theo mức chi tiêu của hộ giảm xuống để tương ứng với mức thu nhập của hộ

Biến edu (X3): Thể hiện trình độ học vấn cao nhất của chủ hộ, được tính bằng

số năm đi học Hệ số hồi quy này dự kiến sẽ có giá trị dương, thể hiện số năm đi học của chủ hộ càng cao thì khả năng tạo thu nhập dễ dàng hơn và có mức chi tiêu hợp lý so với những chủ hộ có trình độ học vấn thấp

Biến job (X4a, X4b): Là biến giả, thể hiện nghề nghiệp của chủ hộ trước và sau khi thu hồi đất Biến nhận giá trị bằng 0 là chủ hộ ở ngoài tuổi lao động, giá trị bằng

1 có nghề nghiệp làm ruộng, giá trị bằng 2 là lao động có trình độ chuyên môn (trung cấp nghề trở lên), giá trị bằng 3 là lao động phổ thông Hệ số hồi quy dự kiến

sẽ có giá trị dương, thể hiện hộ có thu nhâp cao hơn nếu chủ hộ là lao đọng có trình

độ chuyên môn

Trang 29

Biến sold (X5a, X5b): Thể hiện số lao động trong hộ Hệ số hồi quy này dự kiến

sẽ có giá trị dương, thể hiện số lao động trong hộ càng đông thì khả năng tạo ra thu nhập cao hơn

Biến tylept (X6a, X6b): Thể hiện tỷ lệ người phụ thuộc trong hộ gia đình Hệ số hồi quy này dự kiến sẽ có giá trị có giá trị âm đối với mô hình thay đổi thu nhập và

có giá trị dương đối với mô hình thay đổi chi tiêu, cho biết số người phụ thuộc trong

hộ càng đông thì khả năng tạo ra thu nhập thấp hơn trong khi chi tiêu lại cao hơn Biến dtdnnth (X7): Thể hiện diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi Hệ số hồi quy này dự kiến có giá trị âm đối với mô hình thay đổi thu nhập và có giá trị dương đối với mô hình thay đổi chi tiêu, thể hiện diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi càng cao thì khả năng tạo ra thu nhập càng thấp; và ngược lại các khoản chi tiêu của hộ

sẽ tăng lên

Biến dtdoth (X8): Thể hiện diện tích đất ở bị thu hồi Hệ số hồi quy này dự kiến có giá trị có giá trị âm đối với mô hình thay đổi thu nhập và có giá trị dương đối với mô hình thay đổi chi tiêu, thể hiện diện tích đất ở bị thu hồi càng cao thì khả năng tạo ra thu nhập càng thấp; và ngược lại các khoản chi tiêu của hộ sẽ tăng lên Biến ttbtht (X9): Thể hiện tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ của hộ nhận được khi

bị thu hồi đất Hệ số hồi quy này dự kiến có giá trị dương đối với cả hai mô hình thay đổi thu nhập và chi tiêu, thể hiện giá trị bồi thường càng cao thì khả năng tạo ra thu nhập càng cao; và ngược lại các khoản chi tiêu của hộ sẽ tăng lên

3.3.3 Phân tích định tính

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính để phân tích việc sử dụng các khoản bồi thường, hỗ trợ của hộ gia đình Bằng cách phỏng vấn trực tiếp với sự hỗ trợ tích cực của các anh là Bí thư, Trưởng ấp và các chị là Trưởng Chi hội phụ nữ

ấp, tác giả đã đến phỏng vấn trực tiếp 100 hộ gia đình có đất bị thu hồi thuộc dự án đường cao tốc Bến Lức – Long Thành tại hai xã Phước Lý và Long Thượng của huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An; các hộ được phỏng vấn hiện đã tái định cư và đang

ổn định cuộc sống tại địa phương (xã Phước Lý 67 hộ, xã Long Thượng 33 hộ) Nội dung phỏng vấn tập trung vào câu hỏi “Biện pháp sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ

Trang 30

và tái định cư của hộ gia đình” (hay mục đích sử dụng tiền) và gợi ý một số câu trả lời cho hộ gia đình tự chọn (với số tiền cụ thể), như: Mua hoặc thuê lại đất nông nghiệp để tiếp tục sản xuất; Đầu tư sản xuất, kinh doanh; Gửi tiết kiệm; Mua đất phi nông nghiệp; Mua/Xây dựng, sửa chữa nhà ở; Mua sắm đồ dùng; Học nghề; Cho con cái và người thân; Trả nợ vay; Khác và được đại diện hộ gia đình trả lời (hầu hết là chủ hộ hoặc người có quyền quyết định của hộ) Tuy nhiên, quá trình phỏng vấn cũng gặp một số khó khăn như gia đình không nói rõ số tiền đã sử dụng cho từng mục đích, tác giả phải gợi ý số tiền để gia đình chọn trả lời

Trong Chương 3, tác giả đã xây dựng Khung phân tích, phương pháp thu thập

số liệu, và phương pháp phân tích của đề tài nghiên cứu Trong phương pháp phân tích, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, mô hình kinh tế lượng với hàm hồi quy đa biến OLS, và phân tích định tính việc sử dụng các khoản tiền bồi thường, hỗ trợ của hộ gia đình; từ đó xác định các biến phụ thuộc (thay đổi thu nhập, thay đổi chi tiêu) và các biến độc lập (giới tính, tuổi, số năm đi học, nghề nghiệp, tỷ lệ phụ thuộc, diện tích đất ở bị thu hồi, diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi, tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ) có tác động đến sinh kế của hộ gia đình

Trang 31

Chương 4 Kết quả phân tích 4.1 Tổng quan về dự án đường cao tốc Bến Lức – Long Thành:

4.1.1 Giới thiệu về dự án

Dự án đường cao tốc Bến Lức – Long Thành do ngân hàng phát triển Châu Á,

Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản và Chính phủ Việt Nam tài trợ, có tổng chiều dài là 58km và được chia thành 2 giai đoạn Giai đoạn 1 với 4 làn xe chạy, tốc độ tối thiểu 100Km/h, điểm bắt đầu dự án tính từ nút giao với tuyến đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương từ Km 0+600 ở xã Mỹ Yên và đường dẫn ở

xã Tân Bửu, huyện Bến Lức, tỉnh Long An; điểm cuối tại Km 57+400 của xã Phước Thái, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai Giai đoạn 2 mở rộng thành 8 làn xe chạy tốc độ tối thiểu 100Km/h và thực hiện từ Km57+400 đến Km58+537

Dự án đi qua 3 tỉnh Long An, thành phố Hồ Chí Minh và Đồng Nai với ranh giải tỏa dao động từ 56 đến 73m Tổng diện tích thu hồi là 44 hecta, trong đó đất sản xuất chiếm 83% (366 hecta) và đất phi sản xuất chiếm 17% (75 hecta) thuộc 16 xã/7 huyện/3 tỉnh; có khoảng 3.150 hộ dân bị ảnh hưởng, với khoảng 2.150 hộ bị ảnh hưởng nghiêm trọng (mất trên 10% đất sản xuất trở lên hoặc mất toàn bộ nhà ở, đất ở), khoảng 1.255 ngôi nhà và 30 của hàng, nhà xưởng phải di dời; trong đó dự

án đi qua địa bàn huyện Cần Giuộc (ở hai xã Long Thượng và Phước Lý) với tổng diện tích đất phải thu hồi 189,726 m2 (đất nông nghiệp 114,692m2, đất thổ 69,521m2, đất khác 5,513m2), có 226 hộ bị ảnh hưởng, và tổng số tiền bồi thường,

hỗ trợ 188 tỷ đồng

Theo Bộ Giao thông Vận tải (2012), cao tốc Bến Lức - Long Thành sẽ giúp giao thông liên vùng miền Tây và vùng Đông Nam Bộ không cần quá cảnh qua thành phố Hồ Chí Minh, tuyến đường sẽ nối trực tiếp với mạng lưới cao tốc - quốc

lộ, hệ thống cảng biển Cái Mép - Thị Vải, Sao Mai Bến Đình và với sân bay quốc tế Long Thành Đồng thời, dự án cũng góp phần làm giảm áp lực giao thông trên quốc

lộ 1, quốc lộ 51 và rút ngắn thời gian đi từ tỉnh Long An đến thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu Bên cạnh đó, đường cao tốc Bến Lức - Long Thành sẽ kết nối với đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu tạo thành một phần của

Trang 32

tuyến Hành lang kinh tế phía Nam thuộc Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng (GMS)

từ Bangkok qua Phnom Penh, thành phố Hồ Chí Minh - Vũng Tàu

4.1.2 Công tác thu hồi đất, phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định dự án:

Dự án đường cao tốc Bến Lức – Long Thành (sau đây gọi tắt là dự án) được triển khai thực hiện thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng trong năm 2012

Cơ sở pháp lý để thực hiện thu hồi đất và xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định dự án được căn cứ vào Luật Đất đai năm 2003, các văn bản quy phạm pháp luật khác, gồm:

- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính Phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền

sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

và giải quyết khiếu nại về đất đai

- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định

- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất

- Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 01/3/2010 của UBND tỉnh Long

An ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An

- Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 24/6/2011 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 01/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An

- Công văn số 1656/TTg-KTN ngày 20/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt khung chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án đầu tư xây dựng đường cao tốc GMS Bến Lức – Long Thành

Trang 33

- Quyết định số 3283/QĐ-UBND ngày 19/10/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc phê duyệt đơn giá bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với dự

án đường cao tốc Bến Lức – Long Thành trên địa bàn xã Long Thượng và xã Phước

Lý, huyện Cần Giuộc

- Quyết định số 8914/QĐ-UBND ngày 28/11/2012 của Ủy ban nhân dân huyện Cần Giuộc về việc phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự

án đường cao tốc Bến Lức – Long Thành qua địa bàn xã Long Thượng và xã Phước

Lý, huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An

4.2 Thống kê mô tả tài sản sinh kế của hộ gia đình

4.2.1 Vốn con người

- Về tuổi, trình độ học vấn của chủ hộ

Bảng 4.1: Thông tin về tuổi, trình độ học vấn của chủ hộ

Chỉ tiêu Thấp nhất Trung bình Cao nhất

Số năm đi học của chủ hộ 2 9.23 16

Nguồn: Khảo sát mẫu năm 2015

Kết quả nghiên cứu cho thấy, tuổi đời bình quân của chủ hộ là 44 tuổi, thấp nhất 24 tuổi và cao nhất là 79 tuổi; số năm đi học bình quân của chủ hộ không cao, chỉ được 9.23 năm, thấp nhất là 2 năm và cao nhất 16 năm

Sau thu hồi đất

Tổng số thành viên của các hộ (người) 100 345 350 Tổng số lao động (lao động) 100 194 205

Nguồn: Khảo sát mẫu năm 2015

Trang 34

Bảng 4.3: Quy mô hộ gia đình

Chỉ tiêu

Sô hộ khảo sát

Thấp nhất Trung bình Cao nhất Trước

thu hồi đất

Sau thu hồi đất

Trước thu hồi đất

Sau thu hồi đất

Trước thu hồi đất

Sau thu hồi đất

Số thành viên của hộ (người) 100 1 1 3.45 3.5 12 12

Số lao động của hộ (người) 100 0 0 1.94 2.05 5 5

Tỷ lệ phụ thuộc (%) 100 0 0 0.37 0.38 1 1

Nguồn: Khảo sát mẫu năm 2015

Hình 4.1: Số lao động bình quân của hộ

Số lao động của hộ sau thu hồi đât

Số lao động bình quân của hộ

Trang 35

Số liệu cho thấy, quy mô hộ gia đình được khảo sát ở 100 hộ có biến động nhưng không nhiều ở hai thời điểm trước và sau thu hồi đất, cụ thể:

+ Đối với số thành viên của hộ

Trước thu hồi đất: tổng số nhân khẩu của các hộ là 345 người, trung bình nhân khẩu mỗi hộ có 3.45 người, hộ có nhân khẩu cao nhất là l2 người và thấp nhất

là 01 người

Sau thu hồi đất: tổng số nhân khẩu của các hộ là 350 người; trong đó trung bình nhân khẩu của mỗi hộ có 3.5 người (có tăng 0.5 người so với trước thu hồi đất), hộ có nhân khẩu cao nhất là l2 người và thấp nhất là 01 người Theo kết quả khảo sát thì số nhân khẩu tăng lên này là trẻ em mới được sinh ra

+ Đối với số lao động của hộ, thì kết quả cho thấy tổng số lao động của các hộ

có biến động từ 194 lao động ở thời điểm trước thu hồi đất và tăng lên 205 lao động sau khi thu hồi đất; không có sự thay đổi ở số lao động thấp nhất (0 lao động) và cao nhất (05 lao động) của hộ ở hai thời điểm khác nhau; theo đó chỉ có thay đổi ở

số lao động trung bình của hộ, trước thu hồi đất trung bình mỗi hộ có 1.94 lao động

và sau thu hồi đất có tăng lên ở mức mỗi hộ trung bình có 2.05 lao động

+ Tỷ lệ phụ thuộc của hộ, cũng chỉ có biến động nhẹ ở giá trị trung bình, vì trước thu hồi đất tỷ lệ phụ thuộc của mỗi hộ trung bình có 0.37% và sau thu hồi đất thì tỷ lệ này là 0.38% Số người phụ thuộc chủ yếu là trẻ em, học sinh, sinh viên và người già; có những hộ không có người phụ thuộc (trước thu hồi đất tỷ lệ 28%, trước thu hồi đất tỷ lệ 26%), trong khi có hộ lại có số người phụ thuộc lên đến 9 người (tỷ lệ 1% ở cả hai thời điểm trước và sau thu hồi đất)

- Về nghề nghiệp của chủ hộ

Trang 36

Nguồn: Khảo sát mẫu năm 2015

Do địa bàn ở hai xã Phước Lý, Long Thượng giáp ranh với huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh nên nghề nghiệp chủ yếu của người dân là công nhân viên làm việc tại thành phố Hồ Chí Minh Theo số liệu khảo sát, ở thời điểm trước thu hồi đất, đa số nghề nghiệp của chủ hộ là lao động phổ thông chiếm tỷ lệ 61%, kế đến là làm ruộng chiếm tỷ lệ 24% và chỉ có 12% chủ hộ là lao động có trình độ chuyên môn, còn lại 3% chủ hộ nằm ngoài tuổi lao động (do mất sức lao động); sau thu hồi đất chỉ có 3% người làm ruộng phải chuyển đổi nghề sang thành lao động phổ thông và 2% còn lại nằm ngoài độ tuổi lao động

Về chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề cho hộ gia đình bị thu hồi đất được nhà nước hỗ trợ bằng tiền, không tổ chức các lớp đào tạo nghề cho nên đa số hộ gia đình không sử dụng phần tiền hỗ trợ này để học nghề; mặt khác, có nhiều người lại không muốn học nghề mới với lý do lớn tuổi sợ không còn nhanh nhạy để học được nghề mới hoặc mất nhiều thời gian, … vì vậy họ chỉ muốn làm những công việc phổ thông Do đó phần tiền hỗ trợ chuyển đổi nghề được hộ gia đình sử dụng vào mục đích khác

4.2.2 Vốn xã hội

Trang 37

Bảng 4.5: Mối quan hệ xã hội

- Không là công chức, viên chức 9 9

Khi khó khăn nhận được sự giúp đỡ từ:

- Họ hàng, láng giềng 87 87

Nguồn: Khảo sát mẫu năm 2015

Qua bảng 4.5 cho thấy sau khi thực hiện chính sách thu hồi đất thì mối quan

hệ xã hội của hộ vẫn tiếp tục được giữ ổn định Mặc dù, phải di chuyển chổ ở sau thu hồi đất nhưng hầu hết các hộ chỉ di chuyển sang các khu vực lân cận chổ ở cũ nên các hộ này vẫn giữ được các mối quan hệ họ hàng, láng giềng cũng như nhận được sự giúp đỡ từ họ và chính quyền địa phương khi khó khăn

4.2.3 Vốn tự nhiên

Từ Bảng 4.6, 4.7 và hình 4.2, cho thấy diện tích đất nông nghiệp bình quân của hộ trước thu hồi đất là 1,171m2, hộ có diện tích đất nông nghiệp cao nhất là 8,790m2, bên cạnh đó cũng có nhiều hộ (45% hộ) không có đất nông nghiệp để trồng trọt Diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp hơn sau thu hồi đất, cụ thể diện tích đất nông nghiệp bình quân của hộ giảm còn 650m2, hộ có diện tích đất nông nghiệp cao nhất là 5,647 m2 và hộ không còn đất nông nghiệp để canh tác tăng lên 11 hộ

Trang 38

Hình 4.2: Diện tích đất nông nghiệp bình quân của hộ

Bảng 4.6: Diện tích đất nông nghiệp của hộ

Cao nhất

Thấp nhất

Trung bình

Cao nhất

Diện tích đất nông nghiệp của

hộ (m2) 0 1,171 8,790 0 650 5,647

Nguồn: Khảo sát mẫu năm 2015

Bảng 4.7: Hộ không có diện tích đất nông nghiệp

Chỉ tiêu Trước thu hồi đất Sau thu hồi đất

Diện tích đất nông nghiệp trước thu hồi Diện tích đất nông nghiệp sau thu hồi

1,171

650

Trang 39

4.2.4 Vốn vật chất

- Về diện tích đất ở, nhà ở: từ bảng 4.8 và hình 4.3, cho thấy: Trước thu hồi đất, diện tích đất ở bình quân của hộ là 408 m2

, hộ có diện tích đất ở cao nhất là 2,243m2 và có nhiều hộ không có đất ở (chiếm tỷ lệ 19%) do xây dựng nhà ở trên đất của người khác (chủ yếu là đất của cha mẹ con ra ở riêng và chưa tách thửa); theo đó diện tích nhà ở trung bình của hộ là 93m2, hộ có diện tích nhà ở cao nhất là 200m2, thực tế khảo sát có những hộ gia đình, cá nhân có đất ở nhưng chưa xây dựng nhà ở mà vẫn còn sống chung với người thân, chiếm tỷ lệ 7% Sau thu hồi đất, diện tích đất ở có biến động và giảm nhiều so với trước khi thu hồi đất, bình quân diện tích đất ở của hộ là 208m2, hộ có diện tích đất ở cao nhất là 1,038m2 và vẫn còn hộ chưa có đất ở chiếm tỷ lệ 4%; tuy nhiên, diện tích nhà ở có biến động nhưng không cao, bình quân diện tích nhà ở của hộ là 86m2 và diện tích nhà ở cao nhất là 180m2

Cao nhất

Thấp nhất

Trung bình

Cao nhất

Diện tích đất ở (m2) 0 408 2,243 0 208 1,038 Diện tích nhà ở (m2) 0 93 200 0 86 180

Nguồn: Khảo sát mẫu năm 2015

Trang 40

Hình 4.3: Diện tích đất ở, nhà ở bình quân của hộ Qua bảng 4.9 và các hình 4.4, 4.5, cho thấy đa số hộ gia đình có sự ưu tiên đầu

tư cho nhà ở, trước thu hồi đất có 69% nhà ở kiên cố, 19% nhà ở bán kiên cố và có 5% nhà ở tạm%; sau thu hồi đất tỷ lệ nhà ở kiên cố tăng lên và chiếm tỷ lệ 86%, nhà

ở bán kiên cố giảm 9%, nhà ở tạm bị xóa hẳn; đối với số hộ gia đình, cá nhân không

có nhà ở là do thực tế họ chưa có nhu cầu xây dựng nhà ở

Bên cạnh đó, kết quả khảo sát cho thấy có rất ít hộ gia đình mua sắm tài sản để sản xuất, trước thu hồi đất có 2% hộ gia đình có tài sản sản xuất, sau thu hồi đất tỷ

lệ này có tăng lên và ở tỷ lệ 4% hộ

Ngoài ra, kết quả khảo sát còn cho thấy ở cả hai thời điểm trước và sau thu hồi đất, hầu hết các hộ gia đình đều có tài sản tiêu dùng cần thiết (tivi, xe máy, điện thoại, …)

Diện tích đất ở sau thu hồi

Diện tích nhà ở sau thu hồi

Diện tích nhà ở trước thu hồi

Ngày đăng: 13/03/2017, 18:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của UNDP (2001) - Tác động của việc thu hồi đất đến sinh kế của hộ gia đình thuộc dự án đường cao tốc bến lức   long thành trên địa bàn huyện cần giuộc tỉnh long a
Hình 2.1 Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của UNDP (2001) (Trang 14)
Hình 2.2: Dựa theo Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của CARE (2001) - Tác động của việc thu hồi đất đến sinh kế của hộ gia đình thuộc dự án đường cao tốc bến lức   long thành trên địa bàn huyện cần giuộc tỉnh long a
Hình 2.2 Dựa theo Khung lý thuyết về sinh kế bền vững của CARE (2001) (Trang 15)
Hình 2.3: Dựa theo Khung sinh kế bền vững (DFID, 2001) - Tác động của việc thu hồi đất đến sinh kế của hộ gia đình thuộc dự án đường cao tốc bến lức   long thành trên địa bàn huyện cần giuộc tỉnh long a
Hình 2.3 Dựa theo Khung sinh kế bền vững (DFID, 2001) (Trang 17)
Hình 3.1: Khung phân tích nghiên cứu - Tác động của việc thu hồi đất đến sinh kế của hộ gia đình thuộc dự án đường cao tốc bến lức   long thành trên địa bàn huyện cần giuộc tỉnh long a
Hình 3.1 Khung phân tích nghiên cứu (Trang 22)
Hình 4.1: Số lao động bình quân của hộ - Tác động của việc thu hồi đất đến sinh kế của hộ gia đình thuộc dự án đường cao tốc bến lức   long thành trên địa bàn huyện cần giuộc tỉnh long a
Hình 4.1 Số lao động bình quân của hộ (Trang 34)
Bảng 4.3: Quy mô hộ gia đình - Tác động của việc thu hồi đất đến sinh kế của hộ gia đình thuộc dự án đường cao tốc bến lức   long thành trên địa bàn huyện cần giuộc tỉnh long a
Bảng 4.3 Quy mô hộ gia đình (Trang 34)
Bảng 4.4: Nghề nghiệp của chủ hộ - Tác động của việc thu hồi đất đến sinh kế của hộ gia đình thuộc dự án đường cao tốc bến lức   long thành trên địa bàn huyện cần giuộc tỉnh long a
Bảng 4.4 Nghề nghiệp của chủ hộ (Trang 36)
Bảng 4.5: Mối quan hệ xã hội - Tác động của việc thu hồi đất đến sinh kế của hộ gia đình thuộc dự án đường cao tốc bến lức   long thành trên địa bàn huyện cần giuộc tỉnh long a
Bảng 4.5 Mối quan hệ xã hội (Trang 37)
Hình 4.2: Diện tích đất nông nghiệp bình quân của hộ - Tác động của việc thu hồi đất đến sinh kế của hộ gia đình thuộc dự án đường cao tốc bến lức   long thành trên địa bàn huyện cần giuộc tỉnh long a
Hình 4.2 Diện tích đất nông nghiệp bình quân của hộ (Trang 38)
Bảng 4.8: Diện tích đất ở, nhà ở - Tác động của việc thu hồi đất đến sinh kế của hộ gia đình thuộc dự án đường cao tốc bến lức   long thành trên địa bàn huyện cần giuộc tỉnh long a
Bảng 4.8 Diện tích đất ở, nhà ở (Trang 39)
Bảng 4.9: Loại nhà ở, tài sản sản xuất, tài sản tiêu dùng - Tác động của việc thu hồi đất đến sinh kế của hộ gia đình thuộc dự án đường cao tốc bến lức   long thành trên địa bàn huyện cần giuộc tỉnh long a
Bảng 4.9 Loại nhà ở, tài sản sản xuất, tài sản tiêu dùng (Trang 41)
Hình 4.5: Loại nhà ở của hộ sau thu hồi đất - Tác động của việc thu hồi đất đến sinh kế của hộ gia đình thuộc dự án đường cao tốc bến lức   long thành trên địa bàn huyện cần giuộc tỉnh long a
Hình 4.5 Loại nhà ở của hộ sau thu hồi đất (Trang 42)
Bảng 4.10: Vốn tài chính của hộ gia đình - Tác động của việc thu hồi đất đến sinh kế của hộ gia đình thuộc dự án đường cao tốc bến lức   long thành trên địa bàn huyện cần giuộc tỉnh long a
Bảng 4.10 Vốn tài chính của hộ gia đình (Trang 43)
Hình 4.6: Vốn tài chính bình quân của hộ gia đình - Tác động của việc thu hồi đất đến sinh kế của hộ gia đình thuộc dự án đường cao tốc bến lức   long thành trên địa bàn huyện cần giuộc tỉnh long a
Hình 4.6 Vốn tài chính bình quân của hộ gia đình (Trang 44)
Hình 4.7: Đánh giá hiệu quả sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ - Tác động của việc thu hồi đất đến sinh kế của hộ gia đình thuộc dự án đường cao tốc bến lức   long thành trên địa bàn huyện cần giuộc tỉnh long a
Hình 4.7 Đánh giá hiệu quả sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w