Hiện nay, với bối cảnh suy thoái kinh tế, hoạt động của các NHTM trong nước nói chung và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam Vietcombank nói riêng cũng đã và đang chịu nhiều ảnh hưởng v
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
PHẠM CHÍ HIẾU
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.HCM - Năm 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS HOÀNG ĐỨC
Tp Hồ Chí Minh – Năm 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
***
Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố toàn bộ nội dung này ở bất kỳ đâu, các số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng minh bạch
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời cam đoan danh dự của tôi
TP HCM, ngày………tháng………….năm 2015 TÁC GIẢ LUẬN VĂN
PHẠM CHÍ HIẾU
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Lời mở đầu - 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU - 2
1.1 Giới thiệu vấn đề nghiên cứu - 2
1.2 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu - 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu - 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu - 3
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - 3
1.6 Kết cấu của luận văn - 3
1.7 Phương pháp nghiên cứu - 4
1.8 Ý nghĩa khoa học - 4
Kết luận chương 1 - 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI - 6
2.1 Rủi ro tín dụng - 6
2.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng - 6
2.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng - 6
2.1.3 Các hình thức của rủi ro tín dụng - 7
2.1.4 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng - 8
2.1.5 Hậu quả của rủi ro tín dụng - 9
2.1.6 Đánh giá rủi ro tín dụng - 10
Trang 52.2 Quản trị rủi ro tín dụng - 11
2.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng - 11
2.2.2 Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng - 11
2.2.3 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng - 12
2.2.4 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng - 12
2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng - 13
2.2.5.1 Các yếu tố bên trong ngân hàng - 13
2.2.5.2 Các yếu tố bên ngoài ngân hàng - 14
-
2.3 Kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng của NHTM ở một số nước trên thế giới - 15
2.3.1 Quản trị rủi ro tín dụng của NHTM ở một số nước trên thế giới - 15
2.3.2 Bài học kinh nghiệm - 17
2.4 Lược khảo các nghiên cứu trước có liên quan đến quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại - 18
2.5 Đóng góp mới của đề tài - 23
2.6 Tóm tắt chương - 23
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM - 25
3.1 Giới thiệu Vietcombank - 25
3.1.1 Sơ lược về tình hình kinh tế, xã hội - 25
3.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Vietcombank - 30
3.2 Thực trạng tín dụng tại Vietcombank - 32
3.2.1 Sơ lược về tình hình rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam - 32
3.2.2 Thực trạng tín dụng tại Vietcombank - 34
3.3 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank - 39
3.3.1 Chính sách quản trị rủi ro tín dụng - 39
3.3.2 Rà soát rủi ro tín dụng - 41
3.3.3 Phân loại nợ - 43
Trang 63.3.4 Trích lập dự phòng - 44
3.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng - 44
3.4 Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank - 50
3.4.1 Những kết quả đạt được - 50
3.4.1.1 Về chính sách quản trị rủi ro tín dụng - 50
3.4.1.2 Về công tác rà soát rủi ro tín dụng - 51
3.4.1.3 Về những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng - 52
3.4.2 Những mặt hạn chế - 52
3.4.2.1 Về phân loại nợ - 52
3.4.2.2 Về trích lập dự phòng - 53
3.4.2.3 Về những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng - 53
3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank - 53
3.4.3.1 Những nguyên nhân của hạn chế về phía Vietcombank - 53
3.4.3.2 Những nguyên nhân của hạn chế về phía khách hàng vay - 55
3.4.3.3 Những nguyên nhân của hạn chế về phía NHNN - 55
3.4.3.4 Những nguyên nhân của hạn chế về phía nền kinh tế - 56
3.5 Tóm tắt chương - 56
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ CÁC GIẢI PHÁP - 57
4.1 Kết luận - 57
4.2 Khuyến nghị - 57
4.2.1 Định hướng phát triển hoạt động tín dụng - 57
4.2.2 Định hướng quản trị rủi ro tín dụng - 58
4.2.3 Khuyến nghị nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank
- 59
4.2.3.1 Ở cấp độ vi mô - 59
4.2.3.2 Ở cấp độ vĩ mô - 62
4.3 Hạn chế của đề tài và gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo - 64
4.3.1 Hạn chế của đề tài - 64
Trang 74.3.2 Gợi ý hướng nghiên cứu tiếp theo - 64
Kết luận - 65 Tài liệu tham khảo
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB Ngân hàng phát triển Châu Á
AEC Cộng đồng kinh tế Đông Nam Á
AMC Công ty mua bán nợ
ASEAN Đông Nam Á
BIS Ngân hàng thanh toán quốc tế
CAR Hệ số an toàn vốn
CIC Trung tâm thông tin tín dụng
CN Cá nhân
CTY TN Công ty tư nhân
CTY TNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
DN Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp nhà nước
ĐTKH Đối tượng khách hàng
ĐVT Đơn vị tính
EU Liên minh châu âu
FDI Foreign Direct Investment
FDIC The Federal Deposit Insurance Corporation
FED Cục Dữ trữ Liên bang Mỹ
NHNT Ngân hàng ngoại thương
NHTM Ngân Hàng Thương Mại
Trang 9NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMCPNTVN Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam
PD Probability of default
QĐ Quyết định
ROA Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản bình quân
ROE Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân
TCTD Tổ chức tín dụng
TP HCM Thành Phố Hồ Chí Minh
TPP Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương VAMC Công ty quản lý tài sản
VĐTNN Vốn đầu tư nước ngoài
Vietcombank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam VNĐ Việt Nam Đồng
WB Worldbank
WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Vốn chủ sở hữu - 34
Bảng 3.2 Huy động vốn - 35
Bảng 3.3 Cho vay - 35
Bảng 3.4 Lợi nhuận sau thuế - 36
Bảng 3.5 Phân tích dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng (ĐTKH) và loại hình DN (LHDN) - 37
Bảng 3.6 Trích lập dự phòng chung - 44
Bảng 3.7 Hệ số an toàn vốn (CAR) - 45
Bảng 3.8 Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng - 45
Bảng 3.9 Tỷ lệ ROA - 46
Bảng 3.10 Tỷ lệ tín dụng trên huy động vốn - 47
Bảng 3.11 Tổng tài sản - 48
Bảng 3.12 Tỷ lệ dự trữ thanh khoản trên tổng tài sản - 49
Bảng 3.13 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tín dụng - 49
Bảng 3.14 Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng - 50
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Tốc độ tăng trưởng GDP từ năm 2008 đến năm 2014 - 28
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ lạm phát từ năm 2008 đến năm 2014 - 28
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ thay đổi cung tiền từ năm 2008 đến năm 2014 - 29
Biểu đồ 3.4 Tăng trưởng lợi nhuận sau thuế - 36
Biểu đồ 3.5 Cơ cấu cho vay theo ngành - 38
Biểu đồ 3.6 Cơ cấu cho vay theo thời gian đáo hạn - 39
Biểu đồ 3.7 Phân loại nợ - 43
Biểu đồ 3.8 Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng - 46
Biểu đồ 3.9 Tăng trưởng tổng tài sản - 48
Trang 12và tiền tệ, các ngân hàng thương mại Việt Nam góp phần đưa nước nhà phát triển và đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế cho toàn nền kinh tế
Bên cạnh những thành tựu đạt được cũng phải kể đến những khiếm khuyết, trở ngại mà ngành ngân hàng gặp phải trong quá trình phát triển và vấn đề đang được
ưu tiên hàng đầu mà Chính phủ đặt ra đối với Ngân hàng Nhà nước và các NHTM phải giải quyết để thực hiện quá trình tái cơ cấu ngân hàng thương mại Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2011- 2015 là nợ xấu
Với sự phát triển của nền kinh tế, tăng trưởng tín dụng cũng phát triển theo, trong khi đó khả năng quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng chưa theo kịp với
đà phát triển của tín dụng Do đó đã làm cho nợ xấu gia tăng làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng và hiệu quả kinh doanh của toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam nói chung và Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam nói riêng Chính vì điều này, nên việc tìm ra các giải pháp để nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM (điển hình là Ngân hàng thương mại cổ phần(TMCP) Ngoại thương Việt Nam) là một việc làm rất cần thiết hiện nay
Trang 13CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Giới thiệu vấn đề nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu trong luận văn này là về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) Có thể thấy sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 thì vấn đề rủi ro tín dụng hay nợ xấu là một trong những chủ đề nóng được đặt ra cho các NHTM Việt Nam Tình trạng nợ xấu gia tăng và những quy định hạn chế nợ xấu của NHNN đang đặt ra những khó khăn nhất định trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM
1.2 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Quản trị rủi ro tín dụng tốt sẽ làm giảm tổn thất, thiệt hại đồng thời gia tăng lợi nhuận cho các NHTM Đồng thời, cũng góp phần tạo điều kiện làm lành mạnh tình hình tài chính, ngăn ngừa nguy cơ phá sản của các NHTM, cũng như gia tăng năng lực tài chính của các ngân hàng trong quá trình thực hiện các cam kết về việc gia nhập các hiệp định và các tổ chức kinh tế quốc tế
Ngoài ra, quản trị rủi ro tín dụng tốt cũng đóng góp vào sự ổn định tình hình kinh tế xã hội của đất nước, thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế bền vững, tạo lòng tin vững chắc từ công chúng và khách hàng của các ngân hàng cũng như tạo uy tín đối với cộng đồng, các tổ chức quốc tế đối với hệ thống NHTM tại Việt Nam Hiện nay, với bối cảnh suy thoái kinh tế, hoạt động của các NHTM trong nước nói chung và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt nam (Vietcombank) nói riêng cũng đã và đang chịu nhiều ảnh hưởng với nhiều yếu tố không thuận lợi tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh và công tác quản trị rủi ro mà điển hình là rủi
ro tín dụng Bên cạnh đó, hệ thống NHTM trong nước còn phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, đặc biệt là với các Ngân hàng nước ngoài có nhiều tiềm năng lẫn kinh nghiệm đang dần xâm nhập vào thị trường tài chính Việt Nam trong
xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới
Chính vì vậy, việc đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao công tác quản trị rủi
ro tín dụng tại Vietcombank là một vấn đề cần thiết và cấp bách hiện nay
Trang 14Do những yêu cầu cấp thiết như đã trình bày ở trên, học viên mạnh dạn chọn
đề tài : “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Các yếu tố tác động đến công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM
- Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank
- Đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín
dụng tại Vietcombank
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Những yếu tố nào tác động đến công tác quản trị rủi ro tín dụng của NHTM? Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank như thế nào?
Giải pháp nào nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank?
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về thời gian: phân tích, đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank trong giai đoạn 2008 – 2014, và khuyến nghị nhằm nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank
+ Về không gian: đề tài chủ yếu tập trung vào việc phân tích, đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank
1.6 Kết cấu của luận văn
Luận văn gồm bốn chương cùng với lời mở đầu và tài liệu tham khảo như sau:
- Lời mở đầu
- Chương 1: Giới thiệu
- Chương 2: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
- Chương 3: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương việt nam
Trang 15- Chương 4: Kết luận và khuyến nghị các giải pháp
- Tài liệu tham khảo
1.7 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn này là phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp thống kê mô tả và phương pháp tổng hợp Kết hợp với những lý thuyết đã học, thực tế và các Thông tư, Nghị định trong nước để đưa ra những khuyến nghị cần thiết góp phần nâng cao công tác quản trị rủi ro tín
dụng tại Vietcombank
1.8 Ý nghĩa khoa học
Đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank Từ đó, làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu về sau Ngoài ra, tác giả tin rằng đóng góp của đề tài này giúp hoàn thiện các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank nói riêng, cũng như tại các NHTM nói chung
Ngoài ra, quản trị rủi ro tín dụng là một công tác có ý nghĩa sống còn đối với tất cả các NHTM, dù quy mô lớn hay nhỏ, phạm vi hoạt động rộng hay hẹp Vì vậy, công tác quản trị rủi ro tín dụng bao gồm các nội dung công việc mà bất kỳ ngân hàng nào cũng phải thực hiện trong hoạt động quản trị kinh doanh của mình Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM gắn kết chặt chẽ với hoạt động cấp tín dụng, nó thể hiện qua sự vận dụng các nguyên tắc, phương pháp và mô hình quản trị rủi ro nói chung vào hoạt động có tính đặc thù của quá trình cấp tín dụng Hơn nữa, cấp tín dụng lại là hoạt động chủ yếu, mang tính truyền thống đem lại lợi nhuận cho các ngân hàng, vì vậy quản trị rủi ro tín dụng lại càng có ý nghĩa hết sức quan trọng
Kết luận chương 1
Chương 1 giới thiệu tổng quan về vấn đề nghiên cứu là quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM ở Việt Nam mà điển hình là Vietcombank Ngoài ra, chương này cũng nói về sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu cũng như đối tượng nghiên cứu là thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank Cuối cùng
là phạm vi nghiên cứu của đề tài, phương pháp nghiên cứu và kết cấu bao gồm năm
Trang 16chương cùng với ý nghĩa khoa học của đề tài giúp làm tài liệu tham khảo và hoàn thiện các giải pháp nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng trong NHTM
Trang 17CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1 Rủi ro tín dụng
2.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
“Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của
ngân hàng, biểu hiện qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng” (Trần Huy Hoàng, 2011)
Theo NHNN Việt Nam rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất cho ngân hàng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết
Như vậy, rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh do khách hàng không trả nợ đúng hạn hoặc mất khả năng trả nợ trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng
2.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro rín dụng được phân chia
như sau:
Rủi ro giao dịch: là loại rủi ro tín dụng phát sinh do những hạn chế trong quá
trình giao dịch, thẩm định và xét duyệt cho vay
Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ + Rủi ro lựa chọn là loại rủi ro phát sinh trong quá trình lựa chọn các phương
án vay vốn để cho vay thông qua việc phân tích và đánh giá tín dụng của ngân hàng
Trang 18+ Rủi ro đảm bảo phát sinh từ các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
+ Rủi ro nghiệp vụ phát sinh trong hoạt động cho vay như công tác giám sát khoản vay, việc sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng và quy trình cho vay
Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng, phát sinh trong quá
trình quản lý danh mục cho vay của ngân hàng Rủi ro danh mục bao gồm hai loại rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
+ Rủi ro nội tại bắt nguồn từ các đặc điểm riêng của từng khách hàng đi vay hoặc của từng lĩnh vực, ngành nghề khác nhau Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
+ Rủi ro tập trung là rủi ro do ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, doanh nghiệp (DN) hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh
vực kinh tế; hoặc trong cùng một địa phương (Trần Huy Hoàng, 2011)
2.Miễn giảm lãi
1.Nợ không có khả năng thu hồi 2.Xóa nợ
Trang 19Khoản mục nợ quá hạn phát sinh khi ngân hàng không thu được vốn đúng hạn Tuy nhiên, khoản mục này thể hiện mức độ rủi ro chưa cao Khi rủi ro tín dụng ở mức độ cao là khi phát sinh khoản nợ không có khả năng thu hồi, trong trường hợp này thì khách hàng có thể được ngân hàng xóa nợ nếu hội đủ các điều kiện theo quy
định về xóa nợ (Trần Huy Hoàng, 2011)
2.1.4 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng, nhưng chủ yếu là từ phía khách hàng vay, từ phía ngân hàng và những nguyên nhân khách quan
+ Nguyên nhân từ phía khách hàng vay: do năng lực về tài chính kém, phương
án kinh doanh không hiệu quả, dẫn đến việc sử dụng vốn vay không hiệu quả, làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ cho ngân hàng Do khách hàng kinh doanh thua lỗ nên mất khả năng trả nợ Trường hợp này rất phổ biến do khách hàng có trình độ yếu kém trong dự đoán các vấn đề kinh tế, yếu kém trong năng lực quản lý, sử dụng vốn sai mục đích, sản phẩm sản xuất ra chất lượng thấp không bán được… Hơn nữa
có rất nhiều người vay sẵn sàng lao vào những cơ hội kinh doanh mạo hiểm với kỳ vọng thu được lợi nhuận cao, mà không tính toán kỹ hoặc không có khả năng tính toán những rủi ro có thể xảy ra nên khả năng xảy ra tổn thất với ngân hàng là rất lớn
+ Nguyên nhân từ phía ngân hàng: Do sự yếu kém của đội ngũ cán bộ Sự yếu kém ở đây bao gồm cả về năng lực và phẩm chất đạo đức Nếu một cán bộ tín dụng non kém về trình độ, thiếu kiến thức, thiếu kinh nghiệm thì sẽ không có khả năng thẩm định và xử lý thông tin, đánh giá khách hàng thiếu chính xác, mức vay, lãi suất vay và kỳ hạn không phù hợp; dẫn đến chất lượng tín dụng thấp, rủi ro cao Ngoài
ra, nếu cán bộ tín dụng không tuân thủ theo đúng quy trình tín dụng như giải ngân trước khi hoàn thành chứng từ hay không kiểm tra giám sát việc sử dụng vốn của người vay, thì việc mất vốn rất dễ xảy ra Hơn nữa, cán bộ tín dụng mà phẩm chất đạo đức kém, không có tinh thần trách nhiệm, dễ bị cám dỗ thì sẽ gây thiệt hại rất lớn cho ngân hàng bằng cách cho vay chỉ dựa trên mối quan hệ với khách hàng, dựa trên lợi ích cá nhân mà bỏ qua những điều kiện và thủ tục cần thiết Hơn nữa, sau
Trang 20khi giải ngân rồi, cán bộ tín dụng vẫn phải tiếp tục theo dõi khách hàng để sớm phát hiện ra dấu hiệu của những khoản nợ có vấn đề Tuy nhiên, việc theo dõi này đối với nhiều cán bộ chỉ mang tính hình thức Do vậy, nếu các cấp quản lý không có sự giám sát đối với cán bộ tín dụng, hoạt động của các cán bộ tín dụng sẽ không hiệu quả
+ Nhóm nguyên nhân khách quan: do thiên tai, lũ lụt, hạn hán, sự thay đổi của các chính sách kinh tế vĩ mô, những biến động của thị trường trong và ngoài nước… làm cho DN lâm vào tình trạng khó khăn ngoài ý muốn, dẫn đến suy giảm khả năng trả nợ, thậm chí mất khả năng trả nợ cho ngân hàng cho dù DN có thiện
chí thanh toán cho ngân hàng (Trần Huy Hoàng, 2011)
2.1.5 Hậu quả của rủi ro tín dụng
- Đối với ngân hàng:
+ khi rủi ro tín dụng xảy ra ngân hàng không thu được nguồn thu từ việc cho vay và đồng thời phải chi ra để trả vốn và lãi cho vốn huy động, dẫn đến mất cân đối trong dòng tiền ra và dòng tiền vào của ngân hàng
+ Lòng tin của người gửi tiền và uy tín ngân hàng bị giảm sút Khi rủi ro tín dụng xảy ra tại một ngân hàng, tình hình đó sẽ được các phương tiện truyền thông nêu lên làm cho người dân mất lòng tin và như vậy khó lòng có thể huy động được nguồn vốn dồi dào
+ Làm giảm khả năng thanh khoản của ngân hàng Các khoản tín dụng có rủi
ro khiến cho việc hoàn trả gặp khó khăn, trong lúc đó các khoản tiền gửi, tiền tiết kiệm của dân cư vẫn phải thanh toán đúng kỳ hạn, trong lúc không huy động được nguồn vốn dồi dào do mất uy tín, và khi người rút tiền thấy tình trạng như vậy của ngân hàng họ lại rút tiền nhiều hơn vì sợ rủi ro mất vốn, kết quả là ngân hàng gặp khó khăn trong khâu thanh toán
- Đối với nền kinh tế:
Khi rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm cho ngân hàng gặp nhiều khó khăn trong việc chi trả cho các nguồn vốn huy động từ khách hàng, dẫn đến DN không có tiền trả lương cho công nhân, mua nguyên vật liệu, làm cho sản xuất bị trì trệ, nguồn
Trang 21cung hàng hóa giảm sút, giá hàng hòa tăng lên và thất nghiệp cũng gia tăng Ngoài
ra, khi rủi ro tín dụng xảy ra tại một ngân hàng có thể ảnh hưởng đến nhiều ngân hàng, thậm chí toàn bộ hệ thống, gây nên khủng hoảng tài chính trong nước làm ảnh hưởng đến kinh tế khu vực và thế giới
2.1.6 Đánh giá rủi ro tín dụng
Các chỉ số thường được sử dụng để đánh giá rủi ro tín dụng:
Dư nợ quá hạn
+ Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100%
Tổng dư nợ cho vay
Theo quy định hiện nay của NHNN Việt Nam thì tỷ lệ nợ quá hạn của các NHTM không được vượt quá 5%
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản nợ bị quá hạn từ 10 ngày trở lên tương ứng với nợ quá hạn từ nhóm 2 đến nhóm 5
+ Tỷ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ cho vay
Theo quy định thì tỷ lệ nợ xấu phải nhỏ hơn hoặc bằng 3%
Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn từ 91 ngày trở lên mà không đòi được và
không được tái cơ cấu ( Nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 )
Tổng dư nợ cho vay
+ Hệ số rủi ro tín dụng = x 100%
Tổng tài sản có
Hệ số này cho ta thấy tỷ trọng của dư nợ tín dụng trong tài sản có, tỷ trọng dư
nợ tín dụng trong tổng tài sản có càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thời rủi
ro tín dụng cũng tăng lên
Dự phòng rủi ro tín dụng được trích lập + Tỷ lệ khả năng = x 100%
bù đắp rủi ro tín dụng Nợ quá hạn khó đòi
Trang 22Khi rủi ro tín dụng gia tăng thì dự phòng rủi ro tín dụng được trích lập càng
nhiều để bù đắp cho những tổn thất mà rủi ro tín dụng gây ra
2.2 Quản trị rủi ro tín dụng
2.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là một quá trình nhận dạng các rủi ro tiềm năng, đo lường những rủi ro này, điều chỉnh thích hợp, và áp dụng những mô hình quản trị
rủi ro thực tế (Tony Van Gestel, Bart Baesens, 2009)
Quản trị rủi ro tín dụng là việc xác định nguồn gốc của rủi ro tín dụng, lựa chọn các phương pháp đánh giá thích hợp trong quá trình cấp tín dụng Là một vấn
đề quyết định liên quan đến việc xác định lợi ích đạt được và những tổn thất của
việc chấp nhận rủi ro tín dụng (Ken Brown, Peter Moles, 2014)
Qua đó ta thấy quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận dạng những rủi ro tiềm năng, xác định nguyên nhân của những rủi ro này, đồng thời đo lường và điều chỉnh chúng một cách thích hợp; áp dụng những mô hình quản trị rủi ro thực tế, xác
định lợi ích đạt được và những tổn thất của việc chấp nhận rủi ro tín dụng
2.2.2 Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề mà tất cả các NHTM phải đương đầu Quản trị rủi ro tín dụng là vấn đề khó khăn và phức tạp, bởi lẽ rủi ro tín dụng mang tính tất yếu khách quan, luôn gắn liền với hoạt động tín dụng, đồng thời lại rất
đa dạng phức tạp, và là rủi ro mang tính gián tiếp Đặc điểm này xuất phát từ nguyên nhân là trong quan hệ tín dụng, khi ngân hàng đã chuyển giao toàn bộ quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong một thời gian nhất định Những thiệt hại, thất thoát về vốn thường xảy ra trong quá trình sử dụng vốn của khách hàng mà ngân hàng khó có thể kiểm soát
Quản trị rủi ro tín dụng chưa bao giờ là thiếu cần thiết và đặt biệt trong giai đoạn hiện nay khi nền kinh tế còn nhiều bất cập, đời sống người dân cũng như các
DN còn gặp nhiều khó khăn thì rủi ro tín dụng cũng có nguy cơ tăng Vì vậy cần có biện pháp quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả và theo dõi xát xao những chỉ tiêu dùng
Trang 23để đánh giá và có ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng để nắm bắt kịp thời và có biện pháp
xử lý nhanh chóng khi rủi ro tín dụng xảy ra
Quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả thì sẽ hạn chế được rủi ro tín dụng, hạn chế được thiệt hại cho ngân hàng, góp phần tăng lợi nhuận và uy tín cho ngân hàng
2.2.3 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng gắn liền với quản trị và kinh doanh tín dụng, là hoạt động chủ đạo của NHTM Quản trị rủi ro phải hướng vào việc đảm bảo hiệu quả của hoạt động tín dụng và không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của NHTM ngay cả trong điều kiện thị trường đầy biến động, nguy cơ rủi ro không ngừng gia tăng Nói một cách cụ thể hơn thể quản trị rủi ro tín dụng phải nhằm vào việc hạ thấp rủi ro tín dụng, nâng cao mức độ an toàn cho kinh doanh của mỗi NHTM bằng các chính sách, các biện pháp quản lý, giám sát các hoạt động tín dụng khoa học và hiệu quả
Quản trị rủi ro tín dụng có ý nghĩa quan trọng trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, vì hoạt động kinh doanh ngân hàng chứa đựng nhiều rủi ro, mặt khác hiệu quả kinh doanh lại phụ thuộc vào mức độ rủi ro Quản trị tốt, đặc biệt là rủi
ro tín dụng sẽ tạo điều kiện nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh Trong hoạt động quản trị rủi ro tín dụng cần quán triệt phương châm phòng ngừa tích cực, hạn chế đến mức thấp nhất khả năng xảy ra rủi ro
2.2.4 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng
+ Thực hiện đúng các quy định của pháp luật và NHNN về tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng giảm nợ xấu
+ Kiểm tra, giám sát quá trình cấp tín dụng, thu hồi vốn và lãi vay, nâng cao trình độ cho cán bộ, nhân viên tín dụng để đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế khu vực và thế giới
+ Xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng phù hợp với từng loại khách hàng, không ngừng cập nhật thông tin khách hàng để xếp hạng tín dụng cho chính xác với từng thời điểm
Trang 24+ Áp dụng những mô hình quản trị rủi ro, nhận dạng và đo lường những rủi ro tín dụng tiềm năng
+ Đảm bảo an toàn vốn trong hoạt động của NHTM Vốn tự có của các NHTM chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn, tuy nhiên nó là tấm đệm an toàn cho hoạt động kinh doanh của các ngân hàng nói chung cũng như cho hoạt động cấp tín dụng nói riêng, khi có rủi ro tín dụng xảy ra thì tấm đệm này sẽ phát huy tác dụng của nó là bù đắp những tổn thất, thiệt hại phát sinh đồng thời ổn định lại hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vì vậy các NHTM cần phải đảm bảo an toàn vốn trong hoạt động của mình
+ Nâng cao chất lượng công tác thẩm định, vì đây là nội dung quan trọng trong quá trình cấp tín dụng cho khách hàng, và khả năng xảy ra rủi ro tín dụng từ nghiệp vụ này là rất cao
+ Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng thích hợp để kịp thời xử lý, bù đắp những tổn thất của ngân hàng do rủi ro tín dụng gây ra
+ Phân tán rủi ro tín dụng thông qua các công cụ tín dụng phái sinh như hoán đổi tín dụng, quyền chọn tín dụng
2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng
2.2.5.1 Các yếu tố bên trong ngân hàng
Theo Abhiman Das and Saibal Ghosh, 2007 thì tỷ lệ tăng trưởng tín dụng có ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của NHTM, còn theo Nabila Zribi and Younes Boujelbène, 2011 thì tỷ lệ ROA là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng, tỷ lệ tín dụng trên huy động vốn và hệ số an toàn vốn CAR cũng là hai yếu tố bên trong ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong NHTM theo Ravi Prakash Sharma Poudel, 2013
+ Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng
Khi tỷ lệ tăng trưởng tín dụng năm nay cao hơn năm trước thì có thể làm cho
tỷ trọng nợ xấu trên tổng dư nợ tín dụng giảm xuống
+ Tỷ lệ ROA
Trang 25Khi tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản bình quân tăng lên thì ngân hàng
có thể có xu hướng kiểm soát chặt chẽ hơn trong công tác cấp tín dụng của mình làm cho rủi ro tín dụng giảm đi
+ Tỷ lệ tín dụng trên huy động vốn
Khi tỷ lệ tín dụng trên huy động vốn tăng, có nghĩa là ngân hàng cho vay nhiều hơn trên số tài sản nợ huy động được, điều này có thể làm cho tỷ trọng nợ xấu trên tổng dư nợ tín dụng giảm đi
+ Tổng tài sản
Khi quy mô hay tổng tài sản của ngân hàng tăng lên thì rủi ro tín dụng sẽ có
xu hướng tăng hay giảm tùy thuộc vào khả năng quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng đó
+ Tính thanh khoản
Khi tỷ lệ dự trữ thanh khoản trên tổng tài sản của ngân hàng tăng thì rủi ro tín dụng có khả năng sẽ tăng hoặc giảm, điều đó phụ thuộc vào công tác quản trị rủi ro tín dụng của từng ngân hàng
2.2.5.2 Các yếu tố bên ngoài ngân hàng
Theo Abhiman Das, Saibal Ghosh, 2007 thì tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm
là một yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của NHTM, còn theo Ravi Prakash Sharma Poudel, 2013 thì tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thay đổi cung tiền là hai yếu
tố tác động đến rủi ro tín dụng trong NHTM
Trang 26+ Tốc độ tăng trưởng GDP
Khi nền kinh tế tăng trưởng các DN sản xuất và bán được nhiều hàng hóa hơn nên khả năng chi trả gốc và lãi cho các khoản tài trợ tín dụng của các NHTM cũng tốt lên, do đó rủi ro tín dụng sẽ giảm đi Ngược lại khi nền kinh tế suy thoái thì rủi
ro tín dụng sẽ tăng lên Tuy nhiên, cũng tùy từng giai đoạn mà kết quả có thể khác
đi, tức là tốc độ tăng trưởng GDP có thể có tác động cùng chiều với rủi ro tín dụng của NHTM Như vậy, tốc độ tăng trưởng GDP là một yếu tố quan trọng tác động đến rủi ro tín dụng
+ Lạm phát
Khi lạm phát tăng cao ngân hàng có thể gia tăng các khoản cho vay, và điều
đó làm cho rủi ro tín dụng tăng lên
+ Thay đổi cung tiền
Khi cung tiền tăng trưởng, sẽ tác động đến thanh khoản của các NHTM Thanh khoản sẽ gia tăng nếu cung tiền tăng và ngược lại khi cung tiền giảm thì thanh khoản của ngân hàng sẽ giảm Như vậy, khi cung tiền tăng thì thanh khoản cũng tăng theo, làm cho các NHTM phải cho vay nhiều hơn (nếu không cho vay nhiều hơn ngân hàng có thể sẽ bị ứ đọng thanh khoản, và sẽ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng), và khi cho vay nhiều hơn thì rủi ro tín dụng
sẽ tăng lên
2.3 Kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng của NHTM ở một số nước trên thế giới
2.3.1 Quản trị rủi ro tín dụng của NHTM ở một số nước trên thế giới
Ở Trung quốc nguyên nhân gây ra nợ xấu là cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung, khi hoạt động của các NHTM Nhà nước lớn chỉ như những cơ quan hành chính Nhà nước, có nhiệm vụ cho vay theo chỉ định cho các công ty và dự án Nhà nước vốn làm ăn kém hiệu quả, thậm chí thua lỗ Những khoản vay này cũng không qua quy trình phân tích tín dụng chặt chẽ nên rủi ro tín dụng là điều không tránh khỏi Vì thế, quá trình xử lý nợ xấu ở Trung Quốc gắn trực tiếp với các biện pháp cải cách được thực hiện bởi Chính phủ nhằm chuyển đổi nền kinh tế Trung Quốc từ
Trang 27cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế kinh tế thị trường cũng như quá trình tái cấu trúc các DN Nhà nước và hệ thống tài chính Quá trình xử lý nợ xấu của Trung Quốc có thể chia thành ba giai đoạn chính
Giai đoạn thứ nhất, giữa những năm 1990 diễn ra quá trình tái cấu trúc tài chính nhằm chuyển đổi hệ thống ngân hàng, cụ thể là tách cho vay chính sách khỏi cho vay thương mại bằng cách thành lập 3 ngân hàng chính sách chịu trách nhiệm
xử lý các khoản vay chính sách Bốn NHTM Nhà nước lớn của Trung Quốc bắt đầu
sử dụng cách phân loại nợ thành 5 nhóm theo cách chia của BIS, thay vì 4 nhóm như trước đây, thực hiện phê duyệt tín dụng một cách độc lập với ít can thiệp hành chính từ phía chính quyền địa phương hơn
Giai đoạn thứ hai, bắt đầu từ năm 1999 đến năm 2003, đánh dấu bằng sự thành lập của 4 công ty quản lý tài sản được Chính phủ tài trợ (Asset Management Corporation- AMC), mỗi công ty tương ứng với một trong số 4 NHTM Nhà nước lớn (chiếm tới 70% tổng tài sản của hệ thống ngân hàng), nhằm giải quyết những khoản nợ xấu của 4 ngân hàng này từ trước năm 1996 có tổng giá trị lên tới 1,4 nghìn tỷ NDT (169 tỷ USD), chiếm 19% GDP của Trung Quốc năm 1999 Các khoản nợ xấu được chuyển giao tại mức giá trị sổ sách trực tiếp từ 4 NHTM cho 4 AMC tương ứng được thực hiện suốt năm 1999 và 2000 và trách nhiệm của 4 AMC này là phải xử lý hết các khoản nợ xấu này trong vòng 10 năm
Giai đoạn thứ ba, Trung Quốc tập trung vào tái cấu trúc các NHTM Nhà nước bằng cách mời gọi sự tham gia của các nhà đầu tư chiến lược nước ngoài có chọn lọc và niêm yết ra công chúng nhằm tăng tính minh bạch và nâng cao năng lực quản
trị của 4 NHTM Nhà nước lớn này (Bing Wang and Richard Peiser, 2007)
Tại Mỹ, quý II năm 2008 đã có tới 117 ngân hàng Mỹ thuộc diện “có vấn đề” (theo công bố của Federal Deposit Insurance Corporation – Công ty Bảo hiểm tiền gửi Liên bang Mỹ FDIC) và hơn 10 ngân hàng Mỹ bị phá sản Nguyên nhân là do các ngân hàng mất khả năng thanh khoản do danh sách các khoản nợ khó thu hồi tăng cao, dùng huy động tiền gửi cho vay bất động sản đồng nghĩa với việc lấy ngắn nuôi dài, không thẩm định nguồn trả nợ, cho vay dưới chuẩn, đến khi giá bất động
Trang 28sản tụt dốc không phanh, các khoản nợ không thu hồi được, ngân hàng mất khả năng chi trả các khoản tiết kiệm đến hạn, tình hình kinh tế khủng hoảng, các DN
Mỹ rơi vào tình cảnh khó khăn phá sản, các khoản đầu tư của ngân hàng cũng từ đó
thua lỗ (Marcy Gordon, 2008)
Trong cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 bắt nguồn từ việc bong bong bất động sản bị phá vỡ do có quá nhiều khoản vay dưới chuẩn, Cục Dữ trữ Liên bang
Mỹ (FED) đã quyết định bơm 700 tỷ USD vào nền kinh tế để giải quyết thanh khoản tạm thời cho các Tổ chức tín dụng (TCTD) yếu kém; mua cổ phiếu ưu đãi của các ngân hàng với mục đích FED không tham dự vào hoạt động điều hành của các Ngân hàng mà chỉ đầu tư vốn nhằm giúp các ngân hàng thoát khỏi tình trạng trì
trệ (M Alex Johnson, 2008)
Ở Hàn Quốc, do yếu kém trong cấu trúc nền kinh tế cộng với khủng hoảng tiền tệ năm 1997 dẫn đến khủng hoảng tín dụng và khủng hoảng tiền tệ Và Hàn Quốc đã buộc các TCTD phải sử dụng vốn để xử lý một nửa giá trị các khoản nợ xấu bằng việc yêu cầu các khách hàng trả nợ hoặc bán tài sản thế chấp Đồng thời cải tiến chức năng, nhiệm vụ của Công ty Quản lý tài sản Hàn Quốc (KAMCO) và
để Công ty này mua lại một nửa các khoản nợ xấu Hoạt động của KAMCO như sau:
KAMCO ưu tiên mua các khoản nợ mà có thể dễ dàng chuyển giao quyền thu
nợ, các khoản nợ có thể giúp các TCTD khôi phục lại hoạt động và hình ảnh trước công chúng, và các khoản cho vay đồng tài trợ
Sau khi mua lại, KAMCO nhóm các khoản nợ xấu này lại để phát hành các chứng khoán có đảm bảo bằng tài sản dựa trên các khoản nợ xấu đã mua hoặc bán cho các nhà đầu tư thông qua đấu giá quốc tế cạnh tranh
Áp dụng tiêu chuẩn phân loại nợ theo tiêu chuẩn quốc tế và huy động tới 157
nghìn tỷ Won để bơm vốn vào các TCTD và giải quyết thanh khoản (Tô Ngọc
Hưng, 2012)
2.3.2 Bài học kinh nghiệm
Trang 29Qua những kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM ở một số nước trên thế giới ta thấy được nguyên nhân của rủi ro tín dụng không chỉ xuất phát
từ người đi vay mà còn bắt nguồn từ người cho vay và các yếu tố kinh tế vĩ mô Vì vậy, để nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng của các NHTM ở Việt Nam chúng
ta cần quản trị tốt các yếu tố bên trong ngân hàng đồng thời cũng phải quản trị tốt các yếu tố bên ngoài ngân hàng
Xây dựng và hoàn thiện khung pháp lý thực hiện tái cấu trúc và xử lý nợ xấu, thành lập công ty mua bán nợ xấu quốc gia, về lâu dài cần tính đến phương án cho phép các tổ chức tài chính yếu kém được phá sản nhằm đảm bảo yếu tố nguyên tắc thị trường và sự công bằng và lành mạnh của hệ thống
Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng cần được triển khai đồng bộ với xử lý nợ xấu thông qua đánh giá các khoản nợ, mua bán nợ xấu và đóng cửa các ngân hàng yếu kém, đồng thời hỗ trợ thanh khoản cho các ngân hàng tốt cũng như thực hiện mua bán sáp nhập (M&A)
Phát triển thị trường trái phiếu, mở rộng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu vực ngân hàng được xem là kênh huy động vốn hữu hiệu trong thời điểm nguồn lực trong nước gặp khó khăn
Xây dựng mạng an toàn tài chính quốc gia có phân định trách nhiệm và cơ chế phối hợp hiệu quả giữa NHNN, Bộ Tài chính, Ủy ban Giám sát tài chính và Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam
Trong quá trình thực hiện tái cấu trúc hệ thống ngân hàng, nâng cao niềm tin công chúng là vấn đề hết sức quan trọng, các cơ quan chức năng cần sớm nghiên cứu, xem xét nâng hạn mức trả tiền bảo hiểm phù hợp với thực tiễn của Việt Nam
Trang 30Điển hình, dẫn chứng một số nghiên cứu về đề tài này mà tác giả có cơ hội tham khảo gồm:
Abhiman Das, Saibal Ghosh, 2007, “Determinants of Credit Risk in Indian
State-owned Banks: An Empirical Investigation” – Các tác giả đã tiến hành nghiên
cứu các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng của các NHTM Nhà nước ở Ấn Độ Với
bộ dữ liệu bảng của các ngân hàng trong giai đoạn 1994-2005 chạy bằng phương pháp GMM, nghiên cứu đã chỉ ra rằng yếu tố vĩ mô tác động đến rủi ro tín dụng là
tỷ lệ tăng trưởng GDP hàng năm và các yếu tố vi mô tác động đến rủi ro tín dụng là
tỷ lệ tăng trưởng tín dụng và quy mô ngân hàng hay tổng tài sản
Somanadevi Thiagarajan, S Ayyappan, A Ramachandran, 2011, “Credit Risk
Determinants of Public and Private Sector Banks in India” – Các tác giả đã tiến
hành một nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng trong các NHTM ở Ấn Độ bằng cách dùng mô hình toán kinh tế Mô hình sử dụng dữ liệu bảng bao gồm 22 NHTM Nhà nuớc và 15 NHTM Tư nhân Kết quả ước lượng đã chỉ ra rằng cả những yếu tố vĩ mô và yếu tố vi mô bên trong các ngân hàng đều đóng vai trò quan trọng quyết định rủi ro tín dụng của các NHTM Trong đó, biến trễ của nợ xấu có tác động mạnh đến nợ xấu của năm hiện hành, còn tỷ lệ tăng trưởng GDP hàng năm thì có tác động ngược chiều với rủi ro tín dụng
Nabila Zribi, Younes Boujelbène, 2011, “The factors influencing bank credit
risk: The case of Tunisia” – Hai tác giả trên cũng đã kiểm tra các yếu tố tác động
chính đến rủi ro tín dụng trong 10 NHTM ở Tunisia giai đoạn 1995-2008 Kết quả ước lượng cũng đã chỉ ra rằng các yếu tố vi mô bên trong các ngân hàng tác động đến rủi ro tín dụng là cấu trúc sở hữu, quy định an toàn vốn và lợi nhuận (ROA) của các ngân hàng Bên cạnh đó nghiên cứu cũng đã chỉ ra sự tác động của các yếu tố vĩ
mô đến rủi ro tín dụng như tăng trưởng GDP, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá, lãi suất
Ogilo Fredrick, 2012, “The Impact of Credit Risk Management on Financial
Performance of Commercial Banks in Kenya” Nghiên cứu này phân tích tác động
của quản trị rủi ro tín dụng vào hoạt động tài chính của các NHTM và xem xét mối quan hệ giữa các yếu tố quyết định quản trị rủi ro tín dụng bằng cách sử dụng các
Trang 31chỉ số CAMEL và hoạt động tài chính của các NHTM ở Kenya Nghiên cứu phát hiện ra rằng có một tác động mạnh mẽ giữa các chỉ số CAMEL và hoạt động tài chính của các NHTM Nghiên cứu cũng xác định được rằng mức độ an toàn vốn, chất lượng tài sản, hiệu quả quản lý và thanh khoản có mối quan hệ yếu với hoạt động tài chính (ROE) trong khi thu nhập có một mối quan hệ mạnh mẽ với hoạt động tài chính Ngoài ra, nghiên cứu này cũng kết luận rằng mô hình CAMEL có thể được sử dụng như là một sự ủy nhiệm cho việc quản trị rủi ro tín dụng
Khalil Elian Abdelrahim, 2013, “Effectiveness of Credit Risk Management of
Saudi Banks in the Light of Global inancial Crisis: A Qualitative Study” - Nghiên
cứu này nhằm mục đích điều tra những yếu tố quyết định, những thách thức và các phương tiện phát triển công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng Ả Rập Saudi Nghiên cứu sử dụng mô hình "CAMEL" để phân tích hoạt động quản trị rủi
ro tín dụng Nghiên cứu kết luận rằng tính thanh khoản có tác động tích cực mạnh
mẽ, bên cạnh đó quy mô ngân hàng thì có tác động tiêu cực đáng kể lên hiệu quả của công tác quản trị rủi ro tín dụng Trong khi những biến khác như an toàn vốn, chất lượng tài sản, tính hợp lý trong quản trị và lợi nhuận có tác động không đáng
kể đến hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng Những thách thức của công tác quản trị rủi
ro tín dụng hiệu quả tiếp theo là: quản trị yếu, chất lượng tài sản thấp, ít đa dạng hóa những sản phẩm tín dụng; không thực hiện phân tích tài chính nghiêm túc; không trả phí bảo hiểm rủi ro trên những khoản tín dụng có rủi ro, việc tham nhũng của cán bộ tín dụng; sự ưu tiên lợi nhuận hơn là chi phí về an toàn và sự ưu tiên đảm bảo khoản vay hơn là năng lực trả nợ của khách hàng Phương tiện phát triển sự hiệu quả trong công tác quản trị rủi ro tín dụng là công tác đào tạo cán bộ tín dụng; cải thiện chất lượng tài sản; tăng cường công tác quản trị; phân tích sâu sắc tình hình tài chính của khách hàng và thường xuyên cập nhật thông tin của Cục tín dụng Nghiên cứu đề xuất một chiến lược tổng thể cho công tác quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả tại các ngân hàng Ả Rập Saudi dựa trên việc tăng cường an toàn vốn, cải thiện chất lượng tài sản, quản trị hợp lý và lành mạnh, tăng lợi nhuận, thanh khoản đầy đủ và làm giảm độ nhạy cảm với rủi ro thị trường bên cạnh việc bảo hiểm rủi ro
Trang 32tín dụng; có đầy đủ thông tin về những khoản tín dụng đáng ngờ; đàm phán lại các điều khoản cho vay, chuyển giao rủi ro tín dụng cho một bên thứ ba, mở rộng kỳ hạn tín dụng và giảm lãi suất trên những khoản tín dụng bị vỡ nợ
Ravi Prakash Sharma Poudel, 2013, “Macroeconomic Determinants of Credit
Risk in Nepalese Banking Industry” – Nghiên cứu này tác giả muốn tìm ra những
yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng ở Nepal bằng mô hình chuỗi thời gian Tác giả đã sử dụng chuỗi dữ liệu hàng năm của 29 NHTM trong giai đoạn 2001-2011, và kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố vĩ mô như tỷ lệ lạm phát, sự thay đổi của tỷ giá, thay đổi cung tiền và lãi suất liên ngân hàng có ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các NHTM Còn các yếu tố vi mô như tỷ lệ tín dụng trên huy động vốn, hệ số an toàn vốn CAR cũng có tác động nhất định đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng
Somanadevi Thiagarajan, 2013, “Determinants of Credit Risk in the
Commercial Banking Sector of Belize” – Ông Somanadevi Thiagarajan cũng đã tiến
hành một nghiên cứu về các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng của các NHTM tại Belize bằng cách dùng mô hình toán học Mô hình sử dụng dữ liệu bảng từ 2006 đến 2012 bao gồm 5 NHTM tư nhân Kết quả ước lượng đã chỉ ra rằng cả những yếu tố vĩ mô và yếu tố vi mô bên trong các ngân hàng đều có tác động đến rủi ro tín dụng trong các NHTM Trong đó, tỷ lệ nợ xấu với độ trễ một năm có tác động nghịch chiều đến rủi ro tín dụng hay tỷ lệ nợ xấu của năm hiện hành Ngoài ra, tỷ lệ tăng trưởng GDP với độ trễ một năm cũng có ảnh hưởng ngược chiểu với rủi ro tín dụng và tỷ lệ lạm phát với độ trễ một năm thì có ảnh hưởng cùng chiều với rủi ro tín dụng
Ali Sulieman Alshatti, 2015, “The effect of credit risk management on
financial performance of the Jordanian commercial banks” - Nghiên cứu này kiểm
tra sự ảnh hưởng của việc quản trị rủi ro tín dụng trên hoạt động tài chính của các NHTM ở Jordan trong giai đoạn 2005-2013 Nghiên cứu đã phát hiện ra rằng Việc quản trị rủi ro tín dụng ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của các NHTM ở Jordan được đo bằng chỉ số ROA và ROE Nghiên cứu cũng kết luận rằng các chỉ số quản
Trang 33trị rủi ro tín dụng có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động tài chính của các NHTM ở Jordan Dựa trên những kết quả này, nhà nghiên cứu khuyến cáo các ngân hàng cải thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng của họ để đạt được lợi nhuận nhiều hơn, trong
đó các ngân hàng nên xem xét các chỉ số nợ xấu trên tổng dư nợ tín dụng, tỷ lệ đòn bẩy Ngoài ra, các ngân hàng cần thiết lập đầy đủ các chính sách quản trị rủi ro tín dụng bằng cách áp đặt những sự đánh giá tín dụng nghiêm ngặt trước khi cho vay đối với khách hàng Các ngân hàng nên thiết kế một hệ thống quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả, hoạt động theo một quy trình cấp tín dụng đầy đủ, giám sát, xử lý cũng như kiểm soát đủ đối với rủi ro tín dụng và các ngân hàng cần phải có những chiến lược mà sẽ không chỉ hạn chế rủi ro tín dụng mà còn phát triển hoạt động và khả năng cạnh tranh
Tóm lại, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng những thách thức của công tác quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả là: quản trị yếu, chất lượng tài sản thấp, ít đa dạng hóa những sản phẩm tín dụng; không thực hiện phân tích tài chính nghiêm túc; không trả phí bảo hiểm rủi ro trên những khoản tín dụng có rủi ro, việc tham nhũng của cán bộ tín dụng; sự ưu tiên lợi nhuận hơn là chi phí về an toàn và sự ưu tiên đảm bảo khoản vay hơn là năng lực trả nợ của khách hàng Ngoài ra, Phương tiện phát triển sự hiệu quả trong công tác quản trị rủi ro tín dụng là công tác đào tạo cán bộ tín dụng; cải thiện chất lượng tài sản; tăng cường công tác quản trị; phân tích sâu sắc tình hình tài chính của khách hàng và thường xuyên cập nhật thông tin của Cục tín dụng Các nghiên cứu cũng đề xuất một chiến lược tổng thể cho công tác quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả tại các NHTM là tăng cường an toàn vốn, cải thiện chất lượng tài sản, quản trị hợp lý và lành mạnh, tăng lợi nhuận, thanh khoản đầy đủ và làm giảm độ nhạy cảm với rủi ro thị trường bên cạnh việc bảo hiểm rủi ro tín dụng;
có đầy đủ thông tin về những khoản tín dụng đáng ngờ; đàm phán lại các điều khoản cho vay, chuyển giao rủi ro tín dụng cho một bên thứ ba, mở rộng kỳ hạn tín dụng và giảm lãi suất trên những khoản tín dụng bị vỡ nợ Bên cạnh đó, các ngân hàng cần thiết lập đầy đủ các chính sách quản trị rủi ro tín dụng bằng cách áp đặt những sự đánh giá tín dụng nghiêm ngặt trước khi cho vay đối với khách hàng Các
Trang 34ngân hàng nên thiết kế một hệ thống quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả, hoạt động theo một quy trình cấp tín dụng đầy đủ, giám sát, xử lý cũng như kiểm soát đủ đối với rủi ro tín dụng và các ngân hàng cần phải có những chiến lược mà sẽ không chỉ hạn chế rủi ro tín dụng mà còn phát triển hoạt động và khả năng cạnh tranh Cuối cùng, rủi ro tín dụng của các NHTM bị tác động đồng thời cả những yếu tố vĩ mô và những yếu tố vi mô bên trong các ngân hàng Trong đó, các yếu tố vĩ mô tác động đến rủi ro tín dụng là tỷ lệ tăng trưởng GDP hàng năm, tỷ lệ lạm phát, sự thay đổi của tỷ giá, thay đổi cung tiền và lãi suất liên ngân hàng, còn các yếu tố vi mô bên trong ngân hàng là tỷ lệ tăng trưởng tín dụng, tổng tài sản, hệ số an toàn vốn CAR, lợi nhuận (ROA), tỷ lệ tín dụng trên huy động vốn và tính thanh khoản.
2.5 Đóng góp mới của đề tài
Các nghiên cứu về đề tài quản trị rủi ro tín dụng trong các NHTM chủ yếu nói
về các yếu tố bên trong như tổng tài sản, tỷ lệ tăng trưởng tín dụng, tỷ lệ ROA… và các yếu tố bên ngoài như tỷ lệ tăng trưởng GDP hàng năm, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ thay đổi cung tiền, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ giá… của nhiều ngân hàng trong cùng hệ thống của một quốc gia hoặc nhiều quốc gia mà có tác động đến rủi ro tín dụng
Trong các nghiên cứu mà tác giả đã lược khảo thì chưa có nghiên cứu nào đề cập đến quản trị rủi ro tín dụng tại Vietcombank Bởi vì, Vietcombank là một trong những NHTM hàng đầu ở Việt Nam nên công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng sẽ không có nhiều hạn chế để các nhà nghiên cứu phân tích Tuy nhiên, qua luận văn này tác giả thấy có một số hạn chế mà Vietcombank cần phải khắc phục để
công tác quản trị rủi ro tín dụng trở nên hiệu quả hơn
2.6 Tóm tắt chương
Trong chương này, bài luận văn đã khái quát những khái niệm về rủi ro, quản trị rủi ro và rủi ro tín dụng Đề tài còn đề cập đến nguyên nhân và phương pháp quản trị rủi ro tín dụng, sự ảnh hưởng của nó đến kinh tế xã hội và các yếu tố tác động chính đến rủi ro tín dụng trong các NHTM Ngoài ra, luận văn còn đưa ra bài học về quản trị rủi ro tín dụng trong các NHTM thông qua kinh nghiệm ở một số
Trang 35nước trên thế giới và lược khảo qua các nghiên cứu trước đây để thấy rõ hơn về các
yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng
Trang 36CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
3.1 Giới thiệu Vietcombank
3.1.1 Sơ lược về tình hình kinh tế, xã hội
Ngày 7 tháng 11 năm 2006, Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) sau khi đã kết thúc đàm phán song phương với tất cả các nước có yêu cầu (trong đó có những nền kinh tế lớn như Hoa Kỳ, Liên minh châu Âu (EU), Nhật Bản, Trung Quốc) Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức
WTO ngày 11 tháng 1 năm 2007 (Công văn số 115/TTR-CP của Chính phủ, 2006)
2008 là một năm không vui với GDP của Việt Nam khi tốc độ tăng trưởng GDP chỉ đạt 6,23%, thấp nhất kể từ năm 1999, lạm phát tăng tốc và hàng năm đều ở mức 10-20% do bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng kinh tế từ 2008 Năm 2009, tốc độ tăng trưởng GDP tụt xuống còn 5,32%, năm 2010 là 6,78%, năm 2011 là 5,89%, năm 2012 tăng có 5,25%, 2013 tăng 5,3% và Năm 2014 kinh tế tăng trưởng 5,98%
Tháng 5 năm 2009, Chính phủ tung ra gói kích cầu có giá trị 143.000 tỷ đồng (tương đương 8 tỷ USD), sau đó tăng lên 160 nghìn tỷ đồng (tương đương 9 tỷ USD) Gói kích cầu có ảnh hưởng tốt nhất định (kích thích nhu cầu tăng, dẫn tới tăng GDP), tuy nhiên cũng để lại nhiều hệ quả sau này: tạo bong bóng đầu cơ chứng khoán và bất động sản, lạm phát tăng cao, thâm hụt ngân sách nặng dẫn tới nợ nhà nước tăng cao, gây bất ổn định tỷ giá và bất ổn định kinh tế vĩ mô Vì vậy, đến tháng 12/2009, Chính phủ phải tuyên bố dừng gói kích cầu
Trong giai đoạn 2009-2011, một số Tập đoàn kinh tế Nhà nước lớn như Vinashin, Vinalines (trước đó chỉ là các Tổng công ty) được dành rất nhiều tiền từ nhiều nguồn khác nhau, nhưng do sai lầm trong quản lý nên lâm vào khủng hoảng, gây lãng phí lớn
Sang năm 2012, do ảnh hưởng của nhiều nguyên nhân, nền kinh tế Việt Nam lâm vào tình thế rất khó khăn, trong đó nổi bật là nợ xấu ngân hàng và hàng tồn kho tăng cao, thị trường Bất động sản và Chứng khoán suy thoái, đặc biệt là thị trường
Trang 37bất động sản đóng băng, trong khi dư nợ lĩnh vực này có thể tới 50 tỷ USD Một số lượng lớn các DN phá sản Đa số các DN lâm vào khó khăn Chỉ trong hai năm
2011 và 2012 thì tổng số DN rời khỏi thị trường bằng với 20 năm trước đó Nợ xấu của toàn nền kinh tế tăng cao và tăng nhanh đe doạ sự ổn định của nền kinh tế
(Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, 2016)
Kết luận số 02-KL/TW của Bộ Chính trị đã chỉ rõ nguyên nhân: "Về khách quan, do tác động tiêu cực của tình hình kinh tế thế giới; về chủ quan là do những hạn chế, yếu kém vốn có của nền kinh tế, mô hình tăng trưởng và cơ cấu kinh tế chậm được khắc phục, bị tích tụ nặng nề hơn trong những năm phải đối phó với tình trạng suy giảm kinh tế và do một số hạn chế trong quản lý, điều hành của các cấp Đây cũng chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng trong nhiều năm qua, nước ta luôn phải đối mặt với tình trạng lạm phát cao và kinh tế vĩ mô không vững
chắc, gay gắt hơn các nước trong khu vực." (Kết luận số 02-KL/TW của Bộ Chính
trị, 2011)
Đầu năm 2013 Chính phủ tung ra gói tín dụng 30.000 tỷ đồng để hỗ trợ cho các DN, hộ gia đình và cá nhân nhằm khắc phục tình hình suy thoái kinh tế mà trong đó chủ yếu là phá vỡ sự đóng băng của thị trường bất động sản Tuy nhiên, việc tiếp cận gói tín dùng này cũng gặp rất nhiều khó khăn trong việc đáp ứng các điều kiện và thủ tục giấy tờ, cho đến nay qua hơn hai năm thực hiện, gói tín dụng này chỉ giải ngân được hơn 10.000 tỷ đồng Theo Cục Quản lý Nhà và Thị trường bất động sản (Bộ Xây dựng), đến hết tháng 7/2015, tổng số tiền các NHTM đã cam kết cho vay từ gói tín dụng 30.000 tỷ đồng là 17.045 tỷ đồng và mới chỉ giải ngân được 10.141 tỷ đồng
Việt Nam có nhiều thành phần kinh tế như kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài Từ đầu thập niên 1990 cho đến nay, Việt Nam đã liên tục thực hiện cổ phần hóa các DN nhà nước Mặc dù Nhà nước ưu tiên phát triển các thành phần kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể, song tốc
độ tăng trưởng của hai thành phần này lại thấp hơn so với của kinh tế tư nhân và kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Trang 38Kinh tế Việt Nam được chia thành 3 khu vực :1) nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; 2) công nghiệp (bao gồm công nghiệp khai thác mỏ và khoáng sản, công nghiệp chế biến, xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất và phân phối khí, điện, nước); 3) thương mại, dịch vụ, tài chính, du lịch, văn hóa, giáo dục, y tế Mặc dù Việt Nam đã bước vào ngưỡng đầu của các nước có mức thu nhập trung bình, nhưng cơ sở hạ tầng của nền kinh tế vẫn còn nhiều yếu kém
Theo Giám đốc Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), thách thức số 1 của Việt Nam là thiếu hụt hạ tầng cơ sở Tổng đầu tư cho cơ sở hạ tầng của Việt Nam liên tiếp giữ ở mức 10% GDP, cao hơn nhiều so với tiêu chuẩn quốc tế, trong đó các tài trợ từ nguồn vốn quốc tế chiếm 40% tổng mức đầu tư Nhưng cơ sở hạ tầng của Việt Nam vẫn còn yếu kém và quá tải
Cơ sở hạ tầng là một trong những trở ngại lớn nhất của phát triển kinh tế tại Việt Nam Cơ sở hạ tầng Việt Nam bị đánh giá là yếu kém, thiếu thốn Việc nâng cấp hạ tầng vật chất của Việt Nam vẫn còn nhiều thiếu sót và trậm trễ Nhất là trong việc phát triển cơ sở hạ tầng trọng yếu, như các tuyến đường liên tỉnh, cầu… Những hạn chế về cơ sở hạ tầng tại Việt Nam theo đánh giá bởi các nhà đầu tư nước ngoài
sẽ làm giảm các dự án FDI đối với xuất khẩu và sản xuất
Một trong những trở ngại nữa của nền kinh tế Việt Nam là thiếu nguồn nhân lực có trình độ cao Nguồn lao động của Việt Nam dồi dào, trẻ, có trình độ học vấn nhưng thiếu kỹ năng và tay nghề Ngoài ra, Nguồn nhân lực giá rẻ không còn được xem là lợi thế cạnh tranh của Việt Nam Chất lượng nguồn nhân lực thấp trở thành một rào cản phát triển kinh tế Số người lao động qua đào tạo đang chiếm một tỷ lệ thấp, chất lượng cũng chưa đáp ứng được những công việc đòi hỏi kiến thức và kỹ năng Đào tạo đại học và nghề chưa theo sát với nhu cầu tuyển dụng của DN Vì vậy, vấn đề nhân lực là một trở ngại lớn đối với nhiều DN trong nước cũng như nhiều DN nước ngoài muốn đầu tư vào Việt Nam
Tuy nhiên, bên cạnh những vấn đề đang tồn tại Việt Nam vẫn có những nỗ lực đáng kể về tự do hóa nền kinh tế và thi hành các chính sách cải cách, hỗ trợ DN, xây dựng cơ sở hạ tầng cần thiết để đổi mới kinh tế và tạo ra các ngành công nghiệp
Trang 39xuất khẩu có tính cạnh tranh hơn trong tương lai (Bách khoa toàn thư mở
tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank từ 2008 đến 2009 giảm từ 4,61% xuống còn 2,47%,
và tốc độ tăng trưởng GDP cũng giảm từ 5,66% lên 5,40% trong giai đoạn này Tiếp theo, giai đoạn 2010-2011 tỷ lệ nợ xấu và tăng trưởng GDP cũng cùng giảm xuống Ngoài ra, giai đoạn 2009-2010, và giai đoạn 2012-2013 tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank tăng và tốc độ tăng trưởng GDP cũng tăng Qua đó thấy được số năm tốc độ tăng trưởng GDP có tác động cùng chiều với tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank chiếm đa số trong giai đoạn 2008-2014
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ lạm phát từ năm 2008 đến năm 2014
Trang 40Nguồn: Worldbank
Tỷ lệ lạm phát từ năm 2008 đến năm 2014 khá cao, trung bình là 11,65%, thấp nhất là 3,66%, và cao nhất là 22,67% Trong các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng thì tỷ lệ lạm phát là một trong những yếu tố đó Tỷ lệ lạm phát trong giai đoạn 2008-2014 có tác động cùng chiều với rủi ro tín dụng của Vietcombank, chẳng hạn như trong giai đoạn 2009-2010 thì tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank và tỷ lệ lạm phát đều tăng Còn trong giai đoạn 2008-2009 và giai đoạn 2013-2014 thì tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank và tỷ lệ lạm phát đều giảm Trước giai đoạn 2008-2014 cũng
có nhiều giai đoạn tỷ lệ lạm phát có tác động cùng chiều với tỷ lệ nợ xấu của Vietcombank
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ thay đổi cung tiền từ năm 2008 đến năm 2014