1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiếp cận tài chính, quản trị vốn luân chuyển và giá trị công ty

74 300 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụm ngành này được hình thành và phát triển dựa trên những lợi thế về điều kiện tự nhiên, các yếu tố sản xuất phổ thông và quy mô cầu lớn với thị hiếu thiếu khắt khe của thị trường Trung

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT



NGUYỄN THỊ KIM DUYÊN

THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU ỔN ĐỊNH: HƯỚNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỤM NGÀNH THANH LONG TIỀN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT



NGUYỄN THỊ KIM DUYÊN

THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU ỔN ĐỊNH: HƯỚNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỤM NGÀNH THANH LONG TIỀN GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

C u n n n : C n s c c n

M s : 60340402

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS MALCOLM MCPHERSON ThS LÊ THỊ QU NH TR M

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh

tế Thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

TP Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2016

Tác giả

Nguyễn Thị Kim Duyên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin gửi sự tri ân sâu sắc đến tất cả quý Thầy/Cô và các anh/chị nhân viên

ở Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã tạo lập môi trường học tập năng động, chuyên nghiệp, cởi mở và thân thiện

Tôi xin trân trọng cảm ơn thầy Malcolm McPherson và cô Lê Thị Quỳnh Trâm đã cùng đồng hành và tận tâm hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức nghiên cứu, doanh nghiệp và các cá nhân đã nhiệt tình hỗ trợ, cung cấp thông tin, tài liệu hữu ích cho đề tài nghiên cứu

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy/cô trong Hội đồng chấm luận văn đã đóng góp những ý kiến sâu sát giúp tôi hoàn thiện luận văn này

Cảm ơn Ban giám đốc Sở Ngoại vụ tỉnh Tiền Giang và gia đình đã tạo nguồn động viên tinh thần lớn lao giúp tôi an tâm học tập và thực hiện luận văn

Cuối cùng, cảm ơn các bạn học viên MPP7 đã cùng tôi chia sẻ, vượt qua các áp lực và ghi dấu những ký ức đẹp đẽ trong quá trình học tập tại Chương trình

Nguyễn Thị Kim Duyên

Trang 5

TÓM TẮT

Ở Tiền Giang, cụm ngành thanh long đã có những đóng góp quan trọng trong xóa đói, giảm nghèo và phát triển kinh tế địa phương Thanh long Tiền Giang cũng đã góp phần đưa Việt Nam trở thành nước xuất kh u thanh long lớn nhất thế giới Xuất kh u là kênh tiêu thụ sản ph m chính của cụm ngành này với Trung Quốc là thị trường chủ lực Tuy nhiên, sự phụ thuộc lớn vào những nhà nhập kh u Trung Quốc đã và đang dẫn dắt cụm ngành co cụm vào phân khúc cấp thấp với giá cả rất bấp bênh Để đạt được lợi ích kinh tế cao và lâu dài, cụm ngành cần thúc đ y xuất kh u ổn định đến nhiều thị trường, đ c biệt ở những phân khúc thị trường chất lượng cao

Để mở rộng thị trường xuất kh u, cụm ngành thanh long Tiền Giang cần nâng cao năng lực cạnh tranh N CT Cụm ngành này được hình thành và phát triển dựa trên những lợi thế

về điều kiện tự nhiên, các yếu tố sản xuất phổ thông và quy mô cầu lớn với thị hiếu thiếu khắt khe của thị trường Trung Quốc Những yếu tố đó không tạo ra lợi thế cạnh tranh lâu dài cho thanh long Tiền Giang Để nâng cao N CT, cụm ngành cần sớm tạo lập các lợi thế cạnh tranh vững bền hơn như: i k thuật trồng trọt và công nghệ sản xuất, bảo quản trình

độ cao; ii chất lượng và thương hiệu sản ph m được cơ quan chuyên trách quản lý ch t chẽ đảm bảo nguồn thanh long an toàn, đáp ứng tốt các yêu cầu nhập kh u của các thị trường khó tính; iii doanh nghiệp có tinh thần kinh doanh mạnh mẽ, cạnh tranh lành mạnh và liên kết ch t chẽ với nhau; iv các ngành liên quan và hỗ trợ có N CT cao, cung cấp sản ph m, dịch vụ chất lượng tốt; (v) các thể chế hỗ trợ, hợp tác tạo kết nối mạnh mẽ bên trong và huy động nguồn lực hỗ trợ tích cực t bên ngoài cụm ngành; (vi) thương hiệu cụm ngành và kênh phân phối được phát triển mạnh mẽ ở các thị trường tiêu thụ

Theo đó, để thanh long Tiền Giang vươn xa, phát triển vững vàng trên thị trường quốc tế,

chính sách hỗ trợ cần tập trung vào các trọng tâm: (i)

ă , Cụm ngành thanh long ở Tiền Giang nói riêng và ở Bình Thuận, ong n nói

chung là những bộ phận quan trọng của ngành thanh long Việt Nam do đó ngoài nỗ lực của chính quyền các địa phương, Chính phủ cần sớm thực thi chính sách đ c thù để hỗ trợ các cụm ngành này phát triển bền vững

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI C M ĐO N i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

MỤC LỤC iv

D NH MỤC C C HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC HÌNH VẼ vii

DANH MỤC HỘP viii

D NH MỤC PHỤ ỤC ix

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1

1.1 Bối cảnh nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.5 Phương pháp nghiên cứu và nguồn thông tin 4

1.5.1 P ứu 4

1.5.2 Nguồn thu thập thông tin 4

1.6 Cấu trúc luận văn 5

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT, BÀI HỌC KINH NGHIỆM, TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC V Đ NG G P CỦ ĐỀ T I 6

2.1 Lý thuyết năng lực cạnh tranh của cụm ngành 6

2.2 Bài học kinh nghiệm về phát triển cụm ngành 9

2.2.1 C m ngành r u vang California 9

2.2.2 C m ngành c ồng bằng sông Cửu Long 10

2.3 Tổng quan các nghiên cứu trước và đóng góp của đề tài 11

CHƯƠNG 3 N NG ỰC C NH TR NH CỦ CỤM NG NH V R O CẢN MỞ RỘNG TH TRƯỜNG XUẤT H U TH NH ONG TIỀN GIANG 12

3.1 Tình hình phát triển thanh long ở Việt Nam và Tiền Giang 12

3.1.1 thanh long N 12

3.1.2 T ng quan c m ngành thanh long Tiền Giang 14

3.2 ợi thế cạnh tranh của cụm ngành thanh long Tiền Giang 15

3.2.1 Đ ều ki n y u t u vào 15

Trang 7

3.2.2 Đ ều ki n c u 20

3.2.3 B i c nh cho chi c và c nh tranh của doanh nghi p 24

3.2.4 Các ngành công nghi p liên quan và h tr 27

3.2.5 Vai trò của Chính phủ, chính quyề 28

3.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh của cụm ngành và các rào cản xuất kh u 28

3.3.1 ă ủ ề 28

3.3.2 ậ ă ủ 31

CHƯƠNG 4 ẾT LUẬN, KHUYẾN NGH CH NH S CH, H N CHẾ ĐỀ T I 32

4.1 Kết luận 32

4.2 Khuyến nghị chính sách 33

4.2.1 Nâng c p s n ph ng ch ng cao và ă 33

4.2.2 Thúc liên k t , khuy nh tranh lành m nh 34

4.2.3 36

4.3 Hạn chế của đề tài 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

PHỤ LỤC 43

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Organization of The United Nations

Tổ chức ƣơng thực và Nông nghiệp iên hiệp quốc

Practices

Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu

Agro-Forestry-Fisheries Quality Assurance Department

Cục Quản lý Chất lƣợng Nông âm sản và Thu sản

Seafood Exporters and Producers

Hiệp hội Chế biến và Xuất kh u Thu sản Việt Nam

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1-1 Giá trị sản xuất bình quân của các nhóm cây trồng (giai đoạn 2005-2014) 1

Hình 1-2 Cơ cấu tiêu thụ thanh long Tiền Giang 2

Hình 2-1 Mô hình im cương Porter 7

Hình 2-2 Thang đo lường năng lực cạnh tranh của cụm ngành 8

Hình 3-1 Một số loại thanh long trên thế giới 12

Hình 3-2 Xu hướng phát triển thanh long ở Tiền Giang, Long An, Bình Thuận giai đoạn 2010-2014) 13

Hình 3-3 Kim ngạch xuất kh u thanh long Việt Nam 2009-2013 14

Hình 3-4 Xu hướng phát triển thanh long Tiền Giang giai đoạn 2005 – 2014) 15

Hình 3-5 Chuỗi giá trị thanh long Tiền Giang 20

Hình 3-6 Diễn biến giá thanh long (loại 1) tại vườn (2014-2015) 22

Hình 3-7 Sơ đồ cụm ngành thanh long Tiền Giang 29

Hình 3-8 Mô hình kim cương của cụm ngành thanh long Tiền Giang 30

Hình 3-9 NLCT của cụm ngành thanh long Tiền Giang, Long An, Bình Thuận 31

Trang 10

DANH MỤC HỘP

Hộp 3.1 Quy định kiểm soát nhập kh u trái cây tươi tại một số quốc gia 21Hộp 3.2 Phụ thuộc hoàn toàn kênh phân phối của nhà nhập kh u, thanh long Tiền Giang xuất kh u thiếu ổn định 23Hộp 3.3 Thanh long đẹp phải sử dụng thuốc gấp 3 lần và thời gian cách ly 1 ngày 24Hộp 3.4 Sản xuất thanh long theo quy trình G P: lợi ích không cao, không chắc chắn 25Hộp 3.5 Cạnh tranh thiếu lành mạnh làm giảm sức hấp dẫn của các thị trường khó tính, tăng sự phụ thuộc thị trường Trung Quốc 26

Trang 11

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1.1 Giá trị sản xuất ngành trồng trọt (theo giá hiện hành) phân theo nhóm cây

trồng của tỉnh Tiền Giang 43

Phụ lục 1.2 Triển vọng của một số cây ăn quả chính tại Tiền Giang 44

Phụ lục 1.3 Tình hình sản xuất một số cây ăn quả chính ở Tiền Giang 45

Phụ lục 1.4 Hiệu quả sản xuất thanh long ruột trắng năm 2011 46

Phụ lục 1.5 Hiệu quả sản xuất lúa năm 2011 tính trung bình 46

Phụ lục 1.6 Địa bàn khảo sát và nghiên cứu của luận văn 47

Phụ lục 1.7 Danh sách doanh nghiệp và nội dung phỏng vấn 48

Phụ lục 1.8 Danh sách vựa thanh long và nội dung phỏng vấn 49

Phụ lục 1.9 Danh sách các tổ chức liên kết và nội dung phỏng vấn 50

Phụ lục 1.10 Danh sách hộ nông dân và nội dung phỏng vấn 51

Phụ lục 1.11 Danh sách cơ quan quản lý nhà nước và nội dung phỏng vấn 52

Phụ lục 1.12 Danh sách tổ chức nghiên cứu và nội dung phỏng vấn 53

Phụ lục 2.1 Hệ thống các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của cụm ngành 54

Phụ lục 2.2 Bảng đánh giá năng lực cạnh tranh tương đối của 3 cụm ngành thanh long Tiền Giang, Long An, Bình Thuận 55

Phụ lục 2.3 Danh sách chuyên gia 56

Phụ lục 3.1 Xu hướng phát triển thanh long ở Tiền Giang, Long An, Bình Thuận (giai đoạn 2010– 2014) 57

Phụ lục 3.2 Cơ cấu xuất kh u trái cây tươi Việt Nam năm 2012, 2013 58

Phụ lục 3.3 Kim ngạch và thị trường xuất kh u thanh long Việt Nam 2009-2013 58

Phụ lục 3.4.Vùng trồng thanh long tại Tiền Giang 59

Phụ lục 3.5 Xu hướng phát triển của thanh long Tiền Giang (giai đoạn 2005 – 2014) 60

Phụ lục 3.6 Vùng chuyên canh thanh long ở Tiền Giang, Long An 60

Phụ lục 3.7 Giá xuất kh u thanh long phân theo thị trường năm 2011 61

Phụ lục 3.8 Những khó khăn chính của nông dân trồng thanh long 61

Phụ lục 3.9 Giá bán trung bình tại vườn của thanh long (loại 1 năm 2014, 2015 61

Phụ lục 3.10 Bảng đo lường năng lực cạnh tranh 3 cụm ngành thanh long Tiền Giang, Long An, Bình Thuận 62

Trang 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 B i cảnh nghiên cứu

Là một tỉnh thuộc vùng châu thổ sông Cửu Long, nhiều năm qua Tiền Giang được biết đến với danh hiệu “vương quốc trái cây” của Việt Nam Theo Cục thống kê Tiền Giang (2014), diện tích cây ăn quả C Q của Tỉnh đạt trên 70 ngàn hecta (ha) với nhiều loại đ c sản (xoài cát Hòa Lộc, vú sữa Lò Rèn, sầu riêng Ngũ Hiệp, bưởi long Cổ Cò, khóm Tân Lập,

sơ ri Gò Công, thanh long Chợ Gạo C Q đóng góp ngày càng cao vào giá trị sản xuất của ngành trồng trọt địa phương Trong giai đoạn 2005-2014, giá trị sản xuất bình quân hàng năm của nhóm C Q đạt 8.540.009 triệu đồng, cao hơn các nhóm cây trồng khác, với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 29,1%, cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quân của cả ngành trồng trọt (Hình 1.1, Phụ lục 1.1)

H n 1-1 Giá trị sản xuất bình quân của các nhóm cây trồng ( a đoạn 2005-2014)

Nguồn: C c Th ng kê Tiền Giang (2015)

Trong nhóm C Q, thanh long là cây trồng chủ lực và có triển vọng rất tốt (Phụ lục 1.2) So với nhiều loại C Q khác, thanh long có năng suất thu hoạch và lợi nhuận kinh tế khá cao (Phụ lục 1.3) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT) Tiền Giang và Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp miền Nam (2014) cho biết lợi nhuận bình quân hàng năm của một hộ trồng thanh long chỉ thấp hơn hộ trồng bưởi và cao hơn những hộ trồng sầu riêng, cam, xoài, chôm chôm, nhãn, khóm Sở Công Thương Tiền Giang (2012) ước tính trong năm 2011, lợi nhuận bình quân của một hộ trồng thanh long đạt trên 100

Cơ cấu năm 2014

Trang 13

triệu đồng/ha/năm, gấp 2 đến 3 lần so với hộ trồng lúa 3 vụ/năm (Phụ lục 1.4, 1.5) Thanh long là cây lâu năm nhưng không khó trồng, cho trái sớm (sau 12-18 tháng trồng) và rải vụ quanh năm nên ngày càng được nhiều nông dân chọn trồng thay các loại cây khác Đến nay, ngành thanh long Tiền Giang không chỉ đóng góp lớn vào công cuộc xoá đói, giảm nghèo của địa phương mà còn góp phần đưa Việt Nam lên vị trí dẫn đầu về xuất kh u thanh long trên thị trường quốc tế (Sở Công Thương Tiền Giang, 2014)

Tuy nhiên, “đầu ra” của cụm ngành thanh long Tiền Giang vẫn còn nhiều bất ổn, ảnh hưởng đến sự phát triển và hiệu quả kinh tế lâu dài của cụm ngành Những năm qua, cung thanh long tăng mạnh ở Tiền Giang và nhiều địa phương khác nhưng cầu nội địa vẫn nhỏ hẹp với loại trái này Thanh long chủ yếu được tiêu thụ dưới dạng trái tươi Sở Công Thương Tiền Giang (2014) ước tính hàng năm có khoảng 80% sản lượng thanh long của Tỉnh được xuất kh u (Hình 1.2) Trong đó, khoảng 80% sản lượng xuất kh u được bán sang Trung Quốc qua cửa kh u Tân Thanh (Lạng Sơn, Việt Nam) - Pò Chài (Quảng Tây, Trung Quốc) ho c ngay tại Tiền Giang Hơn 10% sản lượng xuất kh u đến được Thái Lan, Malaysia, Singapore, Indonesia Còn lại dưới 10% được các công ty ở TPHCM xuất kh u sang Hoa Kỳ, Nhật Bản Tuy sản lượng xuất kh u tăng hàng năm nhưng vì phần lớn được xuất theo đường biên mậu ho c thông qua doanh nghiệp ở địa phương khác nên các cơ quan chức năng ở Tiền Giang chưa thống kê được kim ngạch xuất kh u chính xác của ngành thanh long tỉnh nhà Trung Quốc là thị trường quan trọng của thanh long Tiền Giang nhưng sự phụ thuộc vào thị trường này đem lại sự bấp bênh lớn về giá cả, dẫn dắt cụm ngành co cụm vào phân khúc cấp thấp, thiếu động lực cải tiến k thuật, công nghệ sản xuất

và nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng của sản ph m

H n 1-2 Cơ cấu tiêu thụ thanh long Tiền Giang

Nguồ ền Giang (2014)

Trang 14

Ngoài ra, áp lực cạnh tranh gia tăng trong nước lẫn ngoài nước đang tạo sức ép lớn lên cụm ngành thanh long Tiền Giang Ngoài Tiền Giang, Bình Thuận và ong n là những địa phương sản xuất và xuất kh u thanh long lớn ở Việt Nam Thanh long thương mại cũng được sản xuất với quy mô ngày càng lớn và k thuật tiên tiến ở nhiều nước, trong đó có các nước nhập kh u thanh long Việt Nam (Sở Công Thương Tiền Giang, 2014) Điều đó kéo theo sự sụt giảm thị phần của thanh long Việt Nam nói chung và thanh long Tiền Giang nói riêng ở nhiều thị trường Đồng thời, cạnh tranh thiếu lành mạnh giữa các công ty xuất kh u thanh long nội địa cũng đang phổ biến (Trần Mạnh – Nguyễn Trí, 2014; Nguyễn Trí, 2013) Cạnh tranh giá thấp khó tránh làm giảm ph m chất sản ph m, uy tín của cụm ngành thanh long Tiền Giang nói riêng và ngành thanh long Việt Nam nói chung

Làm thế nào để ngành thanh long Tiền Giang đa dạng hóa thị trường xuất kh u, đem lại hiệu quả kinh tế lâu dài cho địa phương vẫn là bài toán nan giải của chính quyền Tỉnh trong nhiều năm qua T năm 2008, Tiền Giang đã ban hành chủ trương phát triển cây thanh long bền vững nhưng chính sách và việc thực thi chưa đem lại kết quả như mong đợi

(Ủy ban Nhân dân huyện Chợ Gạo, 2015) Xuất phát t thực trạng nêu trên, đề tài nâng cao ă ề Giang” sẽ đóng góp thêm những gợi ý chính sách cho sự phát triển của cụm ngành này

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài hướng đến nhận dạng các lợi thế cạnh tranh then chốt và những thiếu hụt trong

N CT của cụm ngành thanh long Tiền Giang cần cải thiện Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất chính sách nâng cao NLCT của cụm ngành này nh m thúc đ y xuất kh u ổn định đến nhiều thị trường khác ngoài Trung Quốc Để những gợi ý chính sách mang tính thiết thực

và đóng góp vào sự phát triển chung của ngành thanh long cả nước, tác giả vận dụng thêm những kinh nghiệm phát triển của cụm ngành rượu vang California (Hoa Kỳ), cá tra đồng

b ng sông Cửu Long (Việt Nam) và kết quả đánh giá N CT tương đối của ba cụm ngành thanh long ở Tiền Giang, Bình Thuận, Long An

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nêu trên, đề tài tập trung trả lời các câu hỏi sau:

(1) Những yếu tố nào trong N CT đang cản trở cụm ngành thanh long Tiền Giang mở rộng thị trường xuất kh u?

Trang 15

(2) Chính sách nào hỗ trợ cụm ngành này nâng cao N CT để thúc đ y xuất kh u ổn định?

1.4 Đ tượng và phạm vi nghiên cứu

Đ ng nghiên cứu: Cụm ngành thanh long Tiền Giang là đối tượng nghiên cứu chính

Hai cụm ngành thanh long Bình Thuận và Long An là cụm ngành tham chiếu

Ph m vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu chính sách hỗ trợ nâng cao NLCT của cụm ngành

để thanh long Tiền Giang vươn xa, phát triển ổn định trên thị trường quốc tế Không gian nghiên cứu thực hiện ở huyện Chợ Gạo (xã Quơn ong, Đăng Hưng Phước, Thanh Bình,

M Tịnh An, ương Hoà ạc) và huyện Gò Công Tây xã Đồng Sơn Đó là những địa bàn tập trung hoạt động sản xuất và mua bán thanh long lớn ở Tiền Giang (Phụ lục 1.6)

1.5 P ươn p p nghiên cứu và nguồn thông tin

1.5.1 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, dựa trên lý thuyết kinh tế học vi mô về NLCT Tác giả dùng Mô hình im cương Porter (1990, 1998, 2008) để phân tích, đánh giá NLCT của cụm ngành và phương pháp tiếp cận CCED (Cluster-based City Economic Development) của tác giả Choe và Roberts (2011a, 2011b) để đo lường những thiếu hụt trong NLCT hiện tại của cụm ngành Qua đó, những yếu tố cạnh tranh then chốt được nhận dạng và được xác định hướng cải tiến cần thiết

1.5.2 Nguồn thu thập thông tin

Thông tin thứ cấp: Được thu thập t các đề án, báo cáo, tài liệu về thanh long của Sở

NN&PTNT, Sở Công Thương, Cục Thống kê của tỉnh Tiền Giang và của các cơ quan khác như Cục Thống kê tỉnh Long An và tỉnh Bình Thuận, Viện Cây ăn quả miền Nam, Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp miền Nam, Bộ NN&PTNT, Bộ Công Thương, Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright Ngoài ra, đề tài còn thu thập thông tin t các nghiên cứu về thanh long của một số tổ chức nghiên cứu, tác giả nước ngoài và t internet

Thông tin sơ cấp: Được thu thập thông qua phỏng vấn sâu một số cá nhân và tổ chức hữu

quan, cụ thể như sau:

Doanh nghi p: tất cả 5 doanh nghiệp trong ngành thanh long ở Tiền Giang và 1 doanh

nghiệp xuất kh u thanh long ở TPHCM (Phụ lục 1.7)

Trang 16

Hộ kinh doanh (v a) thanh long: 10 vựa có hoạt động mạnh nhất trong số 44 vựa thanh

long lớn nhỏ ở huyện Chợ Gạo Phương pháp lấy mẫu thuận tiện theo sự giới thiệu của Ủy ban Nhân dân (UBND) các xã Quơn ong, Đăng Hưng Phước, Thanh Bình, M Tịnh An, ương Hoà ạc, Đồng Sơn (Phụ lục 1.8)

T chức liên k t: tất cả tổ chức hiện hữu (1 hợp tác xã, 5 tổ hợp tác sản xuất) (Phụ lục 1.9)

Hộ nông dân: 20 hộ, phương pháp lấy mẫu thuận tiện theo sự giới thiệu của UBND các xã

nêu trên (Phụ lục 1.10)

ý c: đại diện của Sở NN&PTNT, Sở Công Thương Tiền Giang và

Công an địa phương (Phụ lục 1.11)

T chức nghiên cứu: đại diện Viện Cây ăn quả miền Nam (SOFRI) và Trung tâm Nghiên

cứu phát triển cây thanh long Bình Thuận (Phụ lục 1.12)

1.6 Cấu trúc luận văn

Chương 1 Giới thiệu

Chương 2 Cơ sở lý thuyết, bài học kinh nghiệm, tổng quan các nghiên cứu trước và đóng góp của đề tài

Chương 3 Năng lực cạnh tranh của cụm ngành và rào cản mở rộng thị trường xuất kh u thanh long Tiền Giang

Chương 4 ết luận, khuyến nghị chính sách, hạn chế đề tài

Trang 17

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT, BÀI HỌC KINH NGHIỆM, TỔNG QUAN CÁC

NGHIÊN CỨU TRƯỚC VÀ ĐÓNG GÓP C A ĐỀ TÀI 2.1 Lý thuy t năn lực cạnh tranh của cụm ngành

Porter (1990) cho r ng sự tăng trưởng xuất kh u của những ngành kinh tế có NLCT cao sẽ góp phần quan trọng vào sự hưng thịnh của địa phương và quốc gia Thương mại quốc tế đem đến nhiều cơ hội song cũng tạo ra nhiều thách thức cho doanh nghiệp cũng như ngành kinh tế Để cạnh tranh thành công, mỗi doanh nghiệp, mỗi ngành kinh tế cần có N CT tương đối so với đối thủ và xuất kh u các m t hàng tinh vi, có giá trị gia tăng cao thay vì tăng sản lượng xuất kh u sản ph m giá trị gia tăng thấp

Sự phát triển của cụm ngành đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cấp NLCT của doanh nghiệp và ngành kinh tế (Porter 1990, 1998, 2008, trích Vũ Thành Tự Anh, 2012) Trong

đó, N CT được đo lường thông qua năng suất hay giá trị gia tăng do một đơn vị lao động hay một đơn vị vốn tạo ra trong một đơn vị thời gian Cụm ngành được Porter mô tả:

“Cụm ngành là sự tập trung về m t địa lý của các doanh nghiệp, các nhà cung ứng và các doanh nghiệp có tính liên kết cũng như của các công ty trong các ngành có liên quan và các thể chế hỗ trợ (ví dụ như các trường đại học, cục tiêu chu n, hiệp hội thương mại ) trong một số lĩnh vực đ c thù, v a cạnh tranh v a hợp tác với nhau”.

Porter 1990, 1998, 2008, trích Vũ Thành Tự Anh, 2012)

Cụm ngành như “hệ sinh thái” của các doanh nghiệp và tổ chức có liên quan, v a chọn lọc

v a nuôi dưỡng các thành viên có năng suất cao Theo Porter cụm ngành tạo ra hiệu ứng cộng hưởng, tác động lan tỏa và sức mạnh tổng thể rất lớn Các doanh nghiệp, tổ chức hội

tụ trong phạm vi gần kề nên dễ dàng bồi đắp, chia sẻ thông tin, công nghệ, kiến thức chuyên ngành; đồng thời tạo cơ hội khởi nghiệp và thúc đ y cạnh tranh Nhờ sự liên kết và tính liên quan, các doanh nghiệp v a cạnh tranh v a hợp tác, phát triển nhờ cải tiến năng suất, chất lượng, năng lực sáng tạo và chiến lược khác biệt hoá Vũ Thành Tự Anh, 2012)

Để phát triển bền vững, cụm ngành cần có NLCT mạnh mẽ NLCT của cụm ngành là kết quả tương tác giữa nhiều lợi thế cạnh tranh tụ trung vào các trụ cột của Mô hình im cương Hình 2.1 (Porter 1990, 1998, 2008, trích Vũ Thành Tự Anh, 2012):

Trang 18

(i) ều ki n y u t u vào: Nguồn nhân lực, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở hạ

tầng (vật chất, quản lý, thông tin, khoa học công nghệ), vốn,… Các yếu tố đó tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững khi chúng được chuyên môn hoá cao và sử dụng hiệu quả

(ii) ều ki n c u: Nhu cầu nội địa và quốc tế về sản ph m hay dịch vụ của cụm

ngành Nhu cầu nội địa phải dự báo trước nhu cầu nước khác, nhu cầu nội địa bất thường ở những phân khúc chuyên biệt hóa có thể được đáp ứng toàn cầu.Thị hiếu khắt khe sẽ thúc đ y quá trình cải tiến chất lượng và sự tinh vi của sản ph m, dịch vụ

(iii) Các ngành liên quan : Sự tham gia của các nhà cung cấp, những ngành

liên quan và hỗ trợ có NLCT cao

(iv) B i c nh chi c và c nh tranh của doanh nghi p: Các yếu tố tác động đến

phương thức thành lập, hoạt động và cạnh tranh của các doanh nghiệp trong cụm ngành Độ mở thị trường lớn, môi trường nội địa cạnh tranh lành mạnh sẽ khuyến

khích doanh nghiệp đầu tư phát triển, sáng tạo và khác biệt hoá chiến lược

(v) Chính phủ , ): Các chính sách kinh tế nh m củng cố, nâng

cấp NLCT của cụm ngành như định hình điều kiện cầu nội địa, bối cảnh cạnh tranh nội địa và các ngành hỗ trợ, liên quan; thiết lập tiêu chu n chất lượng sản ph m và quản lý việc tuân thủ; cung cấp thông tin, tạo lập môi trường kinh doanh minh bạch,…

(vi) ội: Các sự kiện khách quan, ngẫu nhiên (ngoài tầm kiểm soát của doanh

nghiệp và chính phủ) tạo sự chuyển dịch lợi thế cạnh tranh

H n 2-1 Mô hình K m cươn Porter

Trang 19

Trên phương diện chính sách, chính quyền địa phương có thể dùng cụm ngành để phát

triển kinh tế Vũ Thành Tự Anh, 2012) Choe, Roberts (2011a, 2011b) đã phát triển một

phương pháp vận dụng lý thuyết NLCT cụm ngành của Porter vào thực tiễn phân tích

chính sách trong nghiên cứu “Phát triển kinh tế thành phố dựa vào cụm ngành”

Cluster-based City Economic Development - CCED) Theo đó, một hệ thống gồm 39 tiêu chí được

dùng để đo lường NLCT của cụm ngành (Phụ lục 2.1) Các tiêu chí được cụ thể hóa t các

trụ cột của Mô hình im cương Porter nhưng bỏ qua yếu tố ội vì nó xuất hiện ngẫu

nhiên, khó đo lường Mức độ cạnh tranh tương đối của mỗi tiêu chí được đo theo thang

điểm 0-5 NLCT của cụm ngành được phản ánh qua điểm tổng hợp trung bình của tất cả

tiêu chí (Hình 2.2) Khoảng cách giữa NLCT hiện tại (vị thế hiện tại) so với N CT đòi hỏi

ở tương lai vị thế kỳ vọng) của mỗi tiêu chí phản ánh sự thiếu hụt NLCT, giúp nhận dạng

điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của cụm ngành Qua đó, chính quyền và các bên

liên quan có cơ sở cải thiện NLCT và hiệu quả kinh tế của cụm ngành

H n 2-2 T an đo lườn năn lực cạnh tranh của cụm ngành

Nguồn: Choe và Roberts (2011a,2011b), ũ Anh (2012)

và Phillippines: Asian Development Bank (2011)

Trong khuôn khổ đề tài này, ngoài việc phân tích, đánh giá N CT của cụm ngành dựa trên

Mô hình im cương Porter, tác giả còn vận dụng phương pháp CCED với 38 tiêu chí để

phát hiện những thiếu hụt trong NLCT của cụm ngành Trong đó, một số tiêu chí được

hiệu chỉnh, bổ sung, loại ra để phù hợp với đ c trưng của ngành thanh long theo góp ý của

2 chuyên gia là TS ương Ngọc Trung Lập và Trương Văn Cho (Phụ lục 2.2) NLCT

tương đối của cụm ngành thanh long Tiền Giang và hai cụm ngành tham chiếu (thanh long

Long An và Bình Thuận được phản ánh thông qua điểm số trung bình được đánh giá bởi 4

chuyên gia và 2 giám đốc doanh nghiệp thanh long (Phụ lục 2.3) Ngoài ra, luận văn sẽ bỏ

qua yếu tố ộ để thống nhất giữa nội dung phân tích, đánh giá và đo lường

• Cụm ngành tương đối yếu

• Chỉ cạnh tranh được với các doanh

nghiệp địa phương ho c mới hình thành

• Cụm ngành nhỏ, mới nổi

• Mạnh trong vùng

• Cụm ngành tương đối mạnh

• Cạnh tranh nội địa mạnh

• Cụm ngành rất mạnh

• Phát triển tốt

• Có khả năng cạnh tranh quốc tế mạnh

Trang 20

2.2 B ọc n n ệm về phát triển cụm ngành

2.2.1 Cụm ngành rượu vang California

Porter và Bond 1997 cho biết cụm ngành rượu vang California là nơi sản xuất rượu vang lớn nhất Hoa ỳ và cạnh tranh mạnh nhất thế giới Sự lớn mạnh của cụm ngành không chỉ nhờ thiên nhiên ưu đãi cho việc trồng nho mà còn nhờ nhiều yếu tố khác, điển hình như:

Công ngh , kỹ thuật cao và nguồn nhân l c chuyên môn c m ngành s m rút ngắn kho ng cách, nâng cao v th qu c t so v i nhữ i thủ c châu Âu Nhờ đầu tư

vào đào tạo nguồn nhân lực chuyên môn cao và đ y mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học

k thuật tiên tiến trong trồng nho và chế tạo rượu vang, cụm ngành này không chỉ hạn chế thiệt hại t dịch bệnh trên cây nho mà còn sáng tạo rượu vang hảo hạng nhất thế giới

chuyên bi t cho nhu c u vay v n ủ ời trồng nho và doanh nghi p

s n xu u vang Thời gian đáo hạn vay được tính t lúc thiết lập vườn nho đến lúc thu

hoạch ho c để lên tuổi một lứa rượu vang Doanh nghiệp có thể thế chấp b ng rượu vang

Qu n lý chặt chẽ và c m ngành Tùy thị hiếu của t ng phân khúc

khách hàng, các doanh nghiệp thiết lập quy trình sản xuất, kiểm soát chất lượng rượu vang, quy cách đóng chai, đóng gói riêng Chất lượng và thương hiệu rượu vang California được quản lý ch t chẽ bởi cơ quan nhà nước cấp liên bang

Phát tri n các th ch h p tác và s tham gia của các ngành h tr , liên quan Các hiệp

hội giúp tạo các cầu nối thông tin giữa các thành viên trong cụm ngành, vận động chính sách t chính quyền và giới làm luật, tiếp nhận hỗ trợ tài chính, chuyển giao kiến thức khoa học k thuật Các viện nghiên cứu, trường đại học là nơi ươm mầm cho nhiều sáng chế của doanh nghiệp Sự phát triển của ngành du lịch, m thực kích thích mạnh mẽ nhu cầu tiêu dùng rượu vang Tạp chí chuyên ngành rượu vang và chương trình quảng cáo riêng trên truyền hình giúp truyền thông, quảng bá lợi ích của rượu vang và định vị sản

ph m với người tiêu dùng trong và ngoài nước

Phát tri n kênh phân ph i Để tiếp thị và phát triển thương hiệu ở nước ngoài, các công ty

sản xuất rượu vang thuê đội ngũ bán hàng quốc tế ho c thiết lập công ty ở nước ngoài

Trang 21

Q ề , c nh tranh m nh và ắ ủ

Sự thành công của nhà sản xuất rượu vang thương mại “hảo hạng” đầu tiên của Hoa ỳ - Robert Mondavi - đã kích thích sự ra đời của nhiều nhà sản xuất rượu vang chất lượng cao

Chính quyền h tr phát tri n bền vững Ngoài trợ cấp cho đào đào nguồn lực,

nghiên cứu phát triển; chính quyền bang California còn tài trợ cho các chương trình tiếp thị rượu vang California ở các thị trường mục tiêu và thu thập, công khai thông tin thị trường (giá cả, chất lượng, sản lượng nho nguyên liệu,…

2.2.2 Cụm ngành cá tra đồng bằng sông Cửu Long

Cụm ngành cá tra đồng b ng sông Cửu ong ĐBSC ) là cụm ngành mạnh, đưa Việt Nam trở thành nước xuất kh u cá tra lớn, chiếm trên 90% sản lượng cá tra xuất kh u toàn cầu trong nhiều thập niên qua (VASEP, 2012) Hình thành t lợi thế về điều kiện thiên nhiên nhưng sự phát triển của cụm ngành còn nhờ vào nhiều yếu tố khác, điển hình như :

C i ti n kỹ thuật nuôi trồng và công ngh ch bi n , ứng th hi u tiêu dùng khắt khe ờ Cụm ngành phát triển đột

phá nhờ ứng dụng lai tạo giống nhân tạo, cải tiến quy trình k thuật nuôi cá tra theo hướng công nghiệp và sử dụng công nghệ chế biến hiện đại nhất thế giới, tạo ra sản ph m đảm bảo vệ sinh, an toàn tuyệt đối với giá thành thấp (Nguyễn Duyên, 2011) Nhờ đáp ứng tốt nhu cầu lớn, tinh tế và các rào cản k thuật khắt khe của các thị trường khó tính, đ c biệt là Hoa Kỳ, cụm ngành đạt được vị thế cao trên thế giới Vũ Thành Tự Anh, 2012)

Thành công của c m ngành còn có s ủa th ch ành liên quan Các viện nghiên cứu thủy sản và trường đại học giúp cụm ngành phát triển k thuật

lai tạo giống, nuôi trồng, chế biến và đào tạo lao động chuyên môn Hiệp hội Chế biến và Xuất kh u Thu sản Việt Nam (VASEP) hỗ trợ ngành cá tra trong vận động chính sách, xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin thị trường và hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện chất lượng sản ph m theo các tiêu chu n quốc tế (BAP/ACC, GlobalGAP, ASC, ) Nhờ

đó, cụm ngành nâng cấp quy mô sản xuất nông hộ nhỏ lẻ thành quy mô công nghiệp hiện đại, sản xuất có trách nhiệm với môi trường, xã hội dưới sự liên kết giữa doanh nghiệp - nông dân - nhà khoa học - nhà nước (Chirot, 2015; Thành Công, 2015)

Nhu c u v c h tr v i nhiều hình thức Nông dân có thể vay vốn t ngân hàng và

thế chấp b ng bè cá đã đăng ký với chính quyền địa phương, hay t doanh nghiệp chế biến

Trang 22

và khu vực tư nhân Nguyễn Xuân Thành, 2003) Một số ngân hàng còn cho vay ưu đãi, gia hạn hay giản nợ đối với các hộ nuôi, doanh nghiệp g p khó khăn về vốn

Chính phủ h tr c m ngành phát tri n bền vững Thành lập Trung tâm Kiểm tra Chất

lượng và Vệ sinh Thu sản (tiền thân của Cục Quản lý Chất lượng Nông âm sản và Thu sản-NAFIQUA là bước tiến quan trọng trong quản lý nhà nước về an toàn thực ph m ngành thu sản nói chung và cá tra nói riêng (Chirot, 2015) Trước thực trạng cạnh tranh thiếu lành mạnh, liên kết lỏng lẻo giữa các doanh nghiệp cá trá nội địa và sự phụ thuộc lớn vào kênh phân phối của nhà nhập kh u nước ngoài (Huy Thịnh, 2015), Chính phủ đã tiến hành tái cấu trúc ngành cá tra với các can thiệp cụ thể như thành lập Hiệp hội cá tra Việt Nam và ban hành Nghị định 36/2014/NĐ-CP về nuôi, chế biến, xuất kh u sản ph m cá tra

2.3 Tổng quan các nghiên cứu trước v đón óp của đề t

Sở NN&PTNT Tiền Giang (2008), Đề án phát tri n thanh long huy n Ch G ă

2015 Đề án quy hoạch vùng chuyên canh cây thanh long ở Chợ Gạo và các giải pháp cải

thiện cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất điện, nước, đường xá Đề án tập trung phát triển diện tích, sản lượng nhưng chưa đi sâu vào nâng cấp công nghệ sản xuất, chất lượng thanh long Đến nay, thực trạng sản xuất hoàn toàn theo hướng tự phát của nông dân

Sở Công Thương Tiền Giang (2012, 2014), Báo cáo phân tích chu i giá tr thanh long Tiền Giang Hai báo cáo nhận định tiết kiệm của các nông hộ trồng thanh

long cao hơn so với trồng những loại cây khác nhưng lại có lợi nhuận thấp nhất trong toàn chuỗi giá trị của ngành thanh long Tiền Giang Các báo cáo khuyến nghị mở rộng diện tích trồng thanh long sạch, hạn chế tăng diện tích trồng mới và tăng cường xúc tiến thương mại

ý Quốc Nam 2014 , ă

ậ NLCT của cụm ngành thanh long Bình Thuận được đánh giá ở mức trung

bình và cần có chính sách hỗ trợ về: nghiên cứu giống mới, k thuật mới, bê-tông hoá đường nông thôn, phát triển điện gió, phát triển thanh long sạch, quảng bá thương hiệu và quản lý thương lái Trung Quốc ở Bình Thuận Tuy nhiên, sự phát triển của thanh long Bình Thuận chưa được đ t trong mối liên kết với các cụm ngành thanh long khác ở Việt Nam Với luận văn này, tác giả sẽ đóng góp thêm những gợi ý chính sách hỗ trợ cụm ngành thanh long Tiền Giang nâng cao NLCT để mở rộng thị trường xuất kh u trong bối cảnh phát triển chung của ngành thanh long nước nhà

Trang 23

CHƯƠNG 3 NĂNG LỰC CẠNH TRANH C A CỤM NGÀNH VÀ RÀO CẢN MỞ

RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU THANH LONG TIỀN GIANG

3.1 T n n phát triển t an lon ở V ệt Nam v Tiền Giang

3.1.1 ng quan ng nh thanh long i t a

Trái thanh long được xem là “siêu trái cây” vì v a đẹp, bổ dưỡng v a có nhiều giá trị kinh

tế (Evans, Huntley, Crane, Wysocki, 2010) Thanh long (hay Dragon fruit, Pitaya, Pitahaya) có nghĩa là “rồng xanh” gợi lên sự liên tưởng về loài vật linh thiêng trong văn hóa phương Đông Thanh long có tên khoa học là Hylocereus undatus, thuộc họ xương rồng, nguồn gốc ở vùng xa mạc Mexico và Colombia, thích hợp ở nơi có ánh sáng mạnh,

còn được chế biến thành nhiều sản ph m như nước ép, rượu, mứt, kẹo, Rượu vang thanh long là thức uống công nghiệp được ưa chuộng ở Malaysia (Gunasena, Pushpakumara, Kariyawasam, 2006) Thanh long cũng có thể làm nguyên liệu cho ngành hóa m ph m và dược ph m nhờ lớp vỏ đỏ và giàu vitamin, chất khoáng, đ c biệt có chất chống oxy hóa cao và ngăn ng a ung thư ruột, cao huyết áp, tiểu đường (Gunasena, Pushpakumara, Kariyawasam, 2006; Nazli Moshfeghi, Omid Mahdavi, Fatemeh Shahhosseini, Shaghayegh Malekifar & Seyedeh Khadijeh Taghizadeh, 2013) Ngoài Việt Nam, nhiều nước đã xuất kh u thanh long như Thái an, Malaysia, Đài oan, ustralia, Srilanka, Mexico, Colombia, Ecuador, Guatermela, Israel, Đài oan là nước thứ hai sau Việt Nam) xử lý thành công thanh long nghịch vụ Trung Quốc đã phát triển vùng thanh long lớn ở các tỉnh gần Việt Nam với diện tích 25.000 ha, gấp 6 lần diện tích thanh long ở Tiền Giang hiện nay Trung tâm Xúc tiến Đầu tư -Thương mại - Du lịch Tiền Giang, 2015)

H n 3-1 Một s loại thanh long trên th giới

Nguồn: C n tử và công ngh thông tin (2015) và tác gi ch p

Thanh long (vỏ đỏ ruột trắng) du nhập vào Việt Nam khoảng đầu thế k 20, được trồng đầu tiên ở Nha Trang và Bình Thuận (Sở NN&PTNT Tiền Giang, 2008 Ban đầu thanh

Colombia

V ệt Nam

V ệt Nam

V ệt Nam

Trang 24

long được trồng làm cây cảnh Đến thập niên 90, thanh long trở thành hàng hóa khi được bày bán tại các chợ nội địa Ngành thanh long có thêm động lực phát triển khi loại trái cây

đ c sản này được tiếp cận du khách quốc tế và xuất kh u Đến nay, các loại thanh long được trồng ở Việt Nam gồm vỏ đỏ ruột trắng (chiếm phần lớn), vỏ đỏ ruột đỏ và vỏ đỏ ruột tím hồng Thanh long được trồng ở 32 tỉnh thành với diện tích trên 35.000 ha và sản lượng hàng năm trên 500.000 tấn; ba tỉnh Bình Thuận, Tiền Giang, Long An chiếm khoảng 96% tổng diện tích Bích Dương, 2015) Trong đó, Bình Thuận là “thủ phủ” thanh long của Việt Nam với diện tích và sản lượng đứng đầu nước Tuy nhiên, trong những năm gần đây, diện tích, sản lượng và năng suất thu hoạch thanh long ở Bình Thuận có xu hướng tăng chậm so với ở Tiền Giang và Long An (Hình 3.2, Phụ lục 3.1) Tiền Giang là tỉnh giữ vị trí thứ 2 về diện tích thu hoạch, năng suất thu hoạch và sản lượng trung bình hàng năm nhưng đang có

xu hướng tụt lại sau Long An Hiện nay, Long An có năng suất thu hoạch thanh long cao nhất và tăng trưởng nhanh nhất về diện tích trồng, diện tích thu hoạch và sản lượng

H n 3-2 Xu ướng phát triển thanh long ở Tiền Giang, Long An, Bình Thuận

( a đoạn 2010-2014)

Nguồn: C c Th ng kê t nh Tiền Giang, Long An, Bình Thuận (2014, 2015)

Tuy có đóng góp lớn (khoảng 50%) vào nguồn thu ngoại tệ của ngành C Q Việt Nam song hành trình xuất kh u của trái thanh long còn nhiều khó khăn Phụ lục 3.2) Thanh long Việt Nam đã đến được 40 quốc gia và tiếp cận được các thị trường khó tính như Hoa

Trang 25

Kỳ (t năm 2008 , Nhật Bản (2009), Hàn Quốc (2011), Newzealand (2014) nhưng sản lượng và kim ngạch xuất kh u vào các nước đó còn rất thấp Sở Công Thương Tiền Giang, 2014) Trong những năm 2009-2012, kim ngạch xuất kh u thanh long mỗi năm đều tăng mạnh, đ c biệt vào năm 2011 đạt 105 triệu USD, tăng 75% so với năm 2010 nhưng sang năm 2013 thì tăng chậm lại (đạt 188,5 triệu USD, tăng 4,1% so với năm 2012 do sức mua giảm ở một số thị trường (Bộ Công Thương, 2014, trích Sở Công Thương Tiền Giang, 2014) Trung Quốc luôn là thị trường tiêu thụ chủ lực (Hình 3.3, Phụ lục 3.3)

H n 3-3 Kim ngạch xuất khẩu thanh long Việt Nam 2009-2013

Nguồn: ộ 2014 , ề (2014)

3.1.2 T ng quan cụm ngành thanh long Tiền Giang

Thanh long xuất hiện ở Tiền Giang vào khoảng những năm 1960 và phát triển mạnh ở những năm 1980 Sở NN&PTNT Tiền Giang, 2008) Cục Thống kê Tiền Giang (2014) cho biết thanh long được trồng ở 10 huyện/thị xã của Tỉnh, riêng huyện Chợ Gạo chiếm trên 90% về diện tích và sản lượng (Phụ lục 3.4) Diện tích, sản lượng của loại cây này có xu hướng tăng nhanh vào những năm gần đây (Hình 3.4, Phụ lục 3.5) Năm 2014, diện tích trồng thanh long ở Tiền Giang ước khoảng 4.052 ha và sản lượng 75.109 tấn (gấp 3,3 lần

so với năm 2005) Trong đó, thanh long vỏ đỏ ruột trắng chiếm 90% diện tích còn lại là giống vỏ đỏ ruột đỏ (Sở Công Thương Tiền Giang, 2014) ể t năm 2009, năng suất thu hoạch thanh long ở Tiền Giang bắt đầu tăng mạnh nhờ nông dân ứng dụng k thuật thắp (xông) đèn điện vào buổi tối (tăng quang kỳ để kích thích cây thanh long ra trái nghịch vụ

và trồng cây trên trụ xi măng (thay trụ cây sống) giúp cho việc chăm sóc thuận tiện hơn, tăng mật độ cây trồng nên sản lượng gia tăng nhanh Ngoài ra, t năm 2012 đến nay, giống thanh long mới (vỏ đỏ ruột đỏ) bước sang giai đoạn cho trái với năng suất cao hơn loại vỏ

0 20 40 60 80 100 120 140 160 180 200

Triệu USD

Khá c Châ u Âu Mỹ

Asea n, Đà i Loa n, HongKong, Nhậ t, Hà n Quốc Trung Quốc

Trang 26

đỏ ruột trắng Tuy nhiên, năm 2011 và 2014 năng suất thanh long tăng chậm do tác hại của dịch bệnh lây lan trên diện rộng cùng với thời tiết bất lợi cho sản xuất thanh long trái vụ

H n 3-4 Xu ướng phát triển thanh long Tiền Giang ( a đoạn 2005 – 2014)

Nguồn: C c Th ng kê Tiền Giang (2014, 2015)

3.2 Lợ t cạn tran của cụm n n t an lon T ền G an

3.2.1 Điều ki n yếu tố đầu vào

Điều ki n t nhiên

Cũng như cụm ngành rượu vang California và cá tra ĐBSC , cụm ngành thanh long Tiền Giang có lợi thế về điều kiện tự nhiên Đất đai, khí hậu ở vùng chuyên canh đáp ứng tốt điều kiện sinh trưởng của cây thanh long (Sở NN&PTNT Tiền Giang, 2008; UBND huyện Chợ Gạo, 2015) Tuy nhiên, đó không phải là những lợi thế lâu dài nếu chúng không được khai thác một cách bền vững Sở NN&PTNNT Tiền Giang cho biết do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thời tiết ngày càng bất lợi và dịch bệnh phát triển phức tạp làm giảm năng suất thu hoạch thanh long

V a lý

Cụm ngành thanh long Tiền Giang có vị trí địa lý thuận lợi cho việc thông thương hông chỉ gần với trung tâm kinh tế, văn hoá lớn TPHCM mà cụm ngành còn n m trong vùng inh tế trọng điểm phía Nam TPHCM là nơi tọa lạc của nhiều cửa ngỏ giao thương quốc

tế (cảng biển, cảng hàng không) và các ngành hỗ trợ, liên quan với ngành thanh long Vùng

Trang 27

chuyên canh thanh long của Tiền Giang và ong n tiếp giáp nhau, tạo thuận lợi để liên kết vùng sản xuất, phát triển phạm vi địa lý của cụm ngành trong tương lai (Phụ lục 3.6) Ngoài ra, cụm ngành có hệ thống giao thông kết nối thông suốt với TPHCM và các vùng miền khác của cả nước Tuy nhiên, đường giao thông trong vùng sản xuất còn rất hẹp và nhiều công trình cầu có tải trọng thấp Thanh long được vận chuyển t vườn đến các vựa, công ty chủ yếu b ng xe máy ho c xe ba gác nên làm tăng chi phí và t lệ trái hỏng

Đ n, c

Nguồn điện đủ và nước sông ngòi dồi dào là những lợi thế quan trọng của cụm ngành thanh long Tiền Giang Nhiều công trình thu lợi đã được chính quyền xây dựng để dẫn và giữ nước ngọt, ngăn nước m n, đảm bảo nhu cầu nước tưới cho thanh long quanh năm (UBND huyện Chợ Gạo, 2015) Hệ thống đường điện trung thế cơ bản khép kín theo các trục giao thông chính, đáp ứng nhu cầu xông đèn kích thích cây ra trái nghịch vụ, tưới tiêu

và vận hành các kho lạnh bảo quản thanh long Tuy nhiên, chi phí điện năng nhiên liệu) cao làm tăng giá thành sản xuất thanh long trái mùa (Phụ lục 1.4)

Gi ng

Lai tạo giống là hoạt động quan trọng đối với các ngành nông nghiệp Thực tiễn cho thấy nhờ công nghệ nhân giống nhân tạo, ngành cá tra ĐBSC đã khắc phục được tình trạng khan hiếm cá giống tự nhiên, tạo ra nguồn giống dồi dào với chất lượng ổn định (Nguyễn Xuân Thành, 2003) Tương tự, nhờ lai tạo thành công giống nho kháng dịch phylloxera loài côn trùng chuyên ăn rễ nho), ngành rượu vang California không chỉ hạn chế thiệt hại

t dịch bệnh mà còn vươn lên thành khu vực trồng nho lớn nhất Hoa Kỳ và sản xuất rượu vang hảo hạng nhất thế giới (Porter và Bond, 2008)

Giống thanh long cũng có ảnh hưởng lớn đến năng suất thu hoạch của vườn trồng nhưng chưa được nông dân đầu tư đúng mức Viện Cây ăn quả miền Nam SOFRI đã có những đóng góp lớn trong việc lai tạo những giống thanh long mới có năng suất, hàm lượng dinh dưỡng và giá bán cao nhưng cũng đòi hỏi nhiều chi phí chăm sóc hơn Nông dân ít mua giống t SOFRI vì giá cao mà chủ yếu mua t các vườn trồng ở địa phương với giá thấp hơn, chất lượng không đảm bảo và dễ bị lây mầm bệnh t vườn thanh long bố mẹ

Trang 28

Kỹ thuật canh tác và công ngh b o qu n, ch bi n

Tuy có những ứng dụng sáng tạo trong sản xuất thanh long nhưng k thuật canh tác của nông dân Tiền Giang vẫn còn nhiều hạn chế Nhờ xông đèn, trồng cây trên trụ xi-măng và sản xuất rải vụ trong năm, nông dân g t hái sự gia tăng lớn về sản lượng Tuy nhiên, quy trình sản xuất lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật và hoá chất kích thích tăng trưởng có tính lưu dẫn lâu G 3, Cytokinin, N …) Điều đó v a tiêu diệt thiên địch có lợi, tăng tính kháng thuốc của sâu bệnh, giảm tuổi thọ của cây và ph m chất trái v a làm tăng chi phí sản xuất (UBND huyện Chợ Gạo, 2015; SOFRI, 2014) Hiện nay, nhiều vườn thâm canh thanh long đã bị nhiễm những bệnh khó phòng, tr như đốm nâu, thối cành, ruồi đục quả, Khu vực trồng trọt cũng chưa được vệ sinh tốt, tạo điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh, ruồi

nh n phát triển, gây ô nhiễm môi trường Nông dân vẫn còn để nhiều trái trên một nhánh làm cho kích cở trái nhỏ Công cụ, phương tiện canh tác thô sơ, thủ công nên chi phí lao động cao Phụ lục 1.4 và tạo ra nhiều lãng phí trong sản xuất, đ c biệt là nước và điện Quy trình thực hành nông nghiệp tốt (GAP) cấp quốc gia (VietGAP) và cấp quốc tế (GlobalG P được chính quyền Tiền Giang vận động nông dân áp dụng vào sản xuất thanh long t nhiều năm qua nhưng đến nay quy mô thực hiện còn nhỏ hẹp và manh mún Nông dân chưa mạnh dạn thay đổi tập quán sản xuất vì làm theo mô hình GAP v a tăng thêm chi phí cải tạo, đầu tư mới v a cần nhiều công chăm sóc, ghi chép nhật ký để truy nguyên nguồn gốc nhưng giá bán lại không cao hơn sản xuất ngoài mô hình (Phụ lục 1.4) Công nghệ bảo quản sau thu hoạch chưa tốt làm giảm lợi thế cạnh tranh của thanh long Tiền Giang, đ c biệt ở những thị trường ngoài Trung Quốc Hiện nay, trái thanh long có thể giữ được độ tươi ngon trong 15 ngày thanh long ruột đỏ) và 30-40 ngày (thanh long ruột trắng) ở nhiệt độ 5oC Ngoài hóa chất, kho lạnh là công cụ quan trọng để bảo quản trái thanh long nhưng vì chi phí đầu tư lớn nên chỉ các doanh nghiệp và vựa lớn có kho (kho công suất 50 tấn có chi phí khoảng 1,1 t đồng, 100 tấn khoảng 2,6 t đồng)

Sản xuất với quy mô công nghiệp và công nghệ cao là những lợi thế cạnh tranh quan trọng của cụm ngành Đơn cử ngành cá tra ĐBSC đã tạo ra được sản ph m “sạch với giá rẻ” nhờ nỗ lực tạo lập những nhân tố sản xuất cao cấp đó Đây cũng là hướng đi cần thiết cho cụm ngành thanh long Tiền Giang để nâng cấp chất lượng sản ph m và giảm hao phí, giá thành sản xuất

Trang 29

Lao động

Tuy nguồn lao động phổ thông dồi dào nhưng đây không phải là lợi thế cạnh tranh của cụm ngành thanh long Tiền Giang ao động trong ngành chủ yếu là lao động nông thôn nhàn rỗi, không yêu cầu k năng đ c biệt Các công đoạn sơ chế đơn giản và được trả tiền công khá cao (20.000 đồng/giờ/ban ngày, 40.000 đồng/giờ/ban đêm) nên lao động được huy động khá dễ dàng Tuy nhiên, lao động có chuyên môn về ngoại thương lại khan hiếm

ở địa phương nên nhiều doanh nghiệp có nhu cầu nhưng khó tuyển dụng

Một trong những lợi thế cạnh tranh của cụm ngành rượu vang California là sở hữu nguồn lao động được đào tạo chuyên sâu về trồng nho và chế tạo rượu vang tại các trường đại học Trong khi đó, đến nay, ở Việt Nam vẫn chưa có trường đại học đào tạo k sư chuyên sâu về ngành C Q nói chung và ngành thanh long nói riêng

H t ng hậu c n ph c v xu t kh u

hi xuất kh u sang Trung Quốc, thanh long chủ yếu được vận chuyển b ng xe container qua cửa kh u Chi phí vận tải thấp, thời gian vận chuyển ngắn, thủ tục thông quan đơn giản (chỉ mất 1,5 phút/xe) Nhờ đó, thanh long Tiền Giang có giá bán cạnh tranh tốt

Tuy nhiên, ở các thị trường khác, cước phí vận tải quốc tế cao, làm tăng giá thành nên thanh long Tiền Giang khó cạnh tranh vào những thời điểm thanh long chính vụ ở các nước khác hông như cá tra phi-lê hay rượu vang có thời gian bảo quản dài, trái thanh long cần thời gian vận chuyển ngắn để đảm bảo độ tươi ngon và chất lượng Với phương pháp bảo quản hiện nay, nếu vận chuyển b ng đường biển tuy chi phí thấp, trọng tải lớn (9 tấn/container nhưng hành trình dài làm giảm ph m chất trái và tăng t lệ hư hỏng Vận chuyển b ng máy bay thời gian ngắn nhưng chi phí đắt đỏ (3,4 – 3,6 USD/kg, chiếm khoảng 50% giá thành thanh long khi đến Hoa Kỳ Trong khi đó, chi phí vận chuyển hàng không ở Thái Lan chỉ khoảng 1.6 USD/kg (Trần Mạnh – Lê Nam, 2015; Thuỳ Dung, 2016) Các hãng hàng không Việt Nam chưa có máy bay chuyên chở nông sản nên trọng tải vận chuyển thấp (900kg/container) và tần suất bay quốc tế ít nên cước phí cao

Ngoài ra, chiếu xạ ho c xử lý nhiệt là yêu cầu kiểm dịch bắt buộc đối với thanh long nhập

kh u vào Hoa Kỳ, Nhật Bản và một số thị trường cao cấp khác nhưng chi phí cũng khá cao Chi phí chiếu xạ ở TPHCM khoảng 92 cent/kg (ở Thái Lan khoảng 24 cent/kg) và xử

lý nhiệt khoảng 2 USD/kg (Sở Công Thương Tiền Giang, 2014) Chi phí đầu tư lớn (trên

Trang 30

40 t đồng) và phải đáp ứng các tiêu chu n khắt khe được chứng nhận bởi cơ quan kiểm dịch của nước nhập kh u là rào cản đối với doanh nghiệp muốn đầu tư vào lĩnh vực này Đến nay, công nghệ chiếu xạ và xử lý nhiệt chưa có m t ở Tiền Giang Cục Bảo vệ thực vật (2015) cho biết Việt Nam hiện chỉ có 2 công ty chiếu xạ (1 ở TPHCM, 1 ở Bình Dương , 5 công ty xử lý nhiệt (3 ở TPHMC, 2 ở Bình Thuận, 1 ở Long An)

V n

Thiếu vốn là khó khăn lớn của doanh nghiệp thanh long (Sở Công Thương Tiền Giang, 2014; UBND huyện Chợ Gạo, 2015 Điều kiện và thủ tục vay vốn ngân hàng còn rườm rà, hạn mức vay thấp và thời gian cho vay ngắn nên chưa đáp ứng tốt nhu cầu sử dụng vốn của doanh nghiệp Hầu hết doanh nghiệp huy động vốn t gia đình và người thân ho c chỉ vay vốn lưu động Nguồn vốn hạn hẹp nên các doanh nghiệp chưa mạnh dạn phát triển thị trường, đầu tư công nghệ chế biến sản ph m thanh long và hợp tác với nông dân

Đối với các vựa thanh long, vốn không phải là khó khăn (Sở Công Thương Tiền Giang,

2012, 2014) Quy mô hoạt động nhỏ, chủ yếu là thu mua, sơ chế, giao hàng tại cơ sở của mình và được thanh toán sớm nên chủ vựa không cần vốn lớn, chỉ dùng vốn gia đình Trong khi đó, nông dân chỉ được vay vốn hạn mức thấp và thời gian 6 tháng nên họ thường vay vốn khi kiến thiết vườn trồng ban đầu UBND huyện Chợ Gạo, 2015 Cây thanh long cho trái sau một năm trồng và thu hoạch khoảng 4-6 đợt trong năm nên đem lại thu nhập thường xuyên cho người trồng Các chi phí sản xuất lớn phân bón, thuốc bảo vệ thực vật còn được thanh toán sau mỗi đợt thu hoạch Do đó, khi vườn cây đã cho trái, nông dân ít

có nhu cầu vay vốn

Kinh nghiệm phát triển của ngành cá tra ĐBSC và rượu vang California cho thấy để nâng cấp NLCT của cụm ngành thanh long Tiền Giang thì nông dân và doanh nghiệp cần được vay vốn với hạn mức, thời gian, hình thức thế chấp ưu đãi hơn Nông dân cần vốn lớn để cải tiến quy trình k thuật canh tác, ứng dụng công nghệ sản xuất tiên tiến, để tăng năng suất, giảm hao phí Doanh nghiệp cũng cần phát triển nguồn vốn để nghiên cứu, phát triển thị trường; liên kết sản xuất, bao tiêu sản ph m của nông dân Qua đó giúp chuyển đổi dần

mô hình sản xuất nông hộ nhỏ lẻ, manh mún sang quy mô lớn, tập trung và hiện đại; thiết lập nguồn thanh long đảm bảo chất lượng cao với sản lượng ổn định

Trang 31

3.2.2 Điều ki n cầu

Thị trường nội địa là hạt giống ươm mầm cho sự ra đời của thanh long thương mại nhưng chưa tạo động lực phát triển mạnh mẽ cho ngành thanh long Tiền Giang Đến nay, trái thanh long vẫn ít được người tiêu dùng trong nước ưa chuộng (Phụ lục 1.4, Hình 3.5)

H n 3-5 C u trị t an lon T ền G an

Nguồn: S 2012, 2014) và kh o sát của tác gi

Thanh long được người tiêu dùng quốc tế biết đến trong những thập niên gần đây và đang tăng sức hấp dẫn ở các thị trường khó tính (Châu Âu, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc,… nhờ vào vẻ đẹp, thơm ngon và nhiều lợi ích cho sức khoẻ (Hardesty, 2015;

Bustamante, 2015; My Vu, 2012; Evans, Huntley, Crane, Wysocki, 2010) Tại Hoa Kỳ

và Nhật Bản, thanh long được xem là trái “ngoại lai” và có giá bán rất cao (Sở Công Thương, 2014; Trần Mạnh, 2009) Phụ lục 3.7 Tuy nhiên, để được nhà nhập kh u chấp nhận, ngoài việc phải tuân thủ quy trình sản xuất theo chu n quốc tế (GlobalGAP), trái thanh long phải trải qua quy trình kiểm tra nghiêm ng t về an toàn thực ph m và diệt sâu, bệnh dưới sự giám sát ch t chẽ của cơ quan kiểm dịch thực vật hai nước Việt Nam và nước nhập kh u Tại nơi nhập kh u, nếu vi phạm bị phát hiện thì toàn bộ lô hàng sẽ không được

Tiêu dùng Vật tư

nông

nghiệp

Kiểm dịch

Nội địa

Công

ty nông sản đông lạnh

Công ty địa phương

Vựa

Nhà nhập

kh u

Thương lái/

Công ty Trung Quốc

Người tiêu dùng nước ngoài

Công

ty xuất

kh u

Công ty xử

lý nhiệt (Nhật Bản)

Công ty chiếu xạ (thị trường Hoa Kỳ)

Bán sỉ,

80%

2%

Trang 32

Hộp 3.1 Qu địn ểm so t n ập ẩu tr câ tươ tạ một s qu c a

1 Chất lượng thương ại, nhãn mác: theo tiêu chuẩn của mỗi nước:

 Chất lượng thương mại: Chủng loại, màu sắc, hình dạng, hư hỏng bên ngoài, hạn sử dụng

 Nhãn mác: Tên sản ph m, chủng loại, số lượng, nước xuất kh u

2 An toàn thực phẩ : đảm bảo chất lượng, an toàn sản phẩ , tránh nguy cơ ô nhiễm tiềm tàng từ nước tưới, vi sinh vật, hoá chất,…:

 Hạn mức thuốc bảo vệ thực vật (tr cỏ, sâu, bệnh,… : theo quy định riêng của mỗi nước

 Truy xuất nguồn gốc sản ph m: kiểm soát sản ph m t quá trình sản xuất, chế biến đến phân phối thông qua nhật ký sản xuất, nhãn sản ph m, mã vùng trồng, mã nhà máy,

3 Kiểm dịch: ngăn chặn dịch hại nguy hiể v o nước nhập khẩu bằng các phương pháp tiêu di t, ức chế vi sinh vật, côn trùng gây b nh theo phương pháp của mỗi nước

 Phương pháp chiếu xạ (sử dụng bức xạ ion): Hoa Kỳ, Chile,…

 Phương pháp xử lý nhiệt (sử dụng hơi nước nóng ở nhiệt độ 46,5 O

C trong 40 phút): Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài oan, Úc, Newzealand,…

 Phương pháp thông thường: Cơ quan kiểm dịch nước xuất kh u kiểm tra và cấp chứng thư kiểm dịch lô hàng xuất kh u: Nga, Ucraina, A rập Xê út, , Tây Ban Nha, Đan Mạch, Malaysia, Indonesia, Lào, Myanma, Thái Lan, Hongkong, Trung Quốc (chính ngạch ,…

4 Khai báo hải quan

c khi thông quan: Nhà xuất kh u phải làm các thủ tục khai báo hải quan, đóng thuế và

lệ phí Tại các thị trường khó tính, ngoài việc kiểm tra an toàn thực ph m, kiểm dịch tuyệt

đối (100%) hàng hoá tại nước xuất kh u, nhiều nước còn kiểm tra tại địa điểm nhập kh u

Xử lý s n ph m vi ph nh củ c nhập kh u: Tuỳ mức độ vi phạm, hàng hoá sẽ

không được phép thông quan ho c bị tiêu hu toàn bộ tại nước nhập kh u và người xuất

kh u chịu toàn bộ chi phí Trường hợp nghiêm trọng, nước nhập kh u có thể cấm nhập kh u sản ph m cùng loại có xuất xứ t nước xuất kh u vi phạm đến khi lệnh cấm được dỡ bỏ thường kéo dài rất nhiều năm hi lô hàng không bị hu , người xuất kh u có thể chuyển

lô hàng sang thị trường khác nhưng thường rất khó khăn đ c biệt với trái cây tươi vì hàng hoá đã bị giảm ph m chất và hạn sử dụng sau những trục tr c tại nơi nhập kh u ban đầu Hơn thế, nhiều nước còn có hệ thống cảnh báo an toàn thực ph m, giúp tự động thông báo

vi phạm đến các nước thành viên EU hay đến các cảng trên toàn quốc (Hoa Kỳ)

Sau khi thông quan: Lô hàng vẫn có thể bị t chối ho c hu bỏ nếu sản ph m không đúng

yêu cầu của nhà nhập kh u và người xuất kh u vẫn phải chịu toàn bộ chi phí

Nguồn: FAO (2007); Nguyễn Vi t H i (2015) L P (2015)

phép thông quan ho c bị tiêu hu Sau khi được thông quan, nhà nhập kh u cũng có thể t chối nhận hàng ho c giảm thanh toán nếu hàng hoá không đúng các yêu cầu đã thỏa thuận Trong những tình huống đó, người xuất kh u chịu tổn thất rất lớn (FAO, 2007)

Các nước SE N, Đài oan, Hongkong và châu khác là những thị trường gần gũi, tương đối dễ tính nhưng các doanh nghiệp xuất kh u cũng bị cạnh tranh gay gắt Thanh long nhập kh u vào những thị trường này cũng cần đảm bảo an toàn thực ph m và kiểm dịch nhưng không quá khắt khe (ngoại tr Đài oan Ngoài tiêu dùng nội địa, nhiều nước (Thái Lan, Hongkong,… còn nhập kh u thanh long Việt Nam để xuất sang nước thứ ba

Trang 33

Khác với các thị trường trên, Trung Quốc chưa siết ch t kiểm tra an toàn thực ph m và kiểm dịch với thanh long nhập kh u T năm 2008-2009, Trung Quốc đã quy định thanh long là một trong năm loại trái cây của Việt Nam buộc phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực

ph m và dịch bệnh khi nhập kh u nhưng quy trình kiểm duyệt không phức tạp (Sở Công Thương Tiền Giang, 2014) Nếu xuất sang Trung Quốc qua cửa kh u biên giới thì chưa có

sự kiểm duyệt trên, chỉ cần người mua, người bán đồng ý thì hàng hoá được trao tay và thanh toán ngay Ngoài phân phối trong nước, thương nhân Trung Quốc còn tái xuất thanh long Tiền Giang đến nước khác dưới thương hiệu riêng của họ M c dù thanh long có thể vào Trung Quốc quanh năm nhưng với giá cả thấp hơn so với ở các thị trường khác và lên xuống rất thất thường, gây khó khăn lớn cho nông dân Phụ lục 3.7, 3.8) Giá bán biến động mạnh không chỉ giữa các tháng trong năm mà còn giữa các thời điểm trong ngày Phụ thuộc hoàn toàn vào kênh phân phối của các thương lái và doanh nghiệp Trung Quốc nên giá cao hay thấp tùy thuộc vào quyết định thu mua của họ Trái thanh long được phân loại hàng tốt loại 1 hay hàng dạc hoàn toàn theo đánh giá cảm quan của người thu mua T đầu năm 2015, giá thanh long ở Tiền Giang cũng như ở Long An, Bình Thuận giảm mạnh (SOFRI, 2015) So với năm 2014, đến năm 2015, giá trung bình của thanh long loại 1 giảm khoảng 41% (ruột trắng) và 11% (ruột đỏ) (Hình 3.6, Phụ lục 3.9)

H n 3-6 Diễn bi n giá thanh long (loại 1) tạ vườn (2014-2015)

T1 T2 T3 T4 T5 T6 T7 T8 T9 T10 T11 T12

Ngàn đồng

Tháng Giá thanh long trung bình (theo tháng)

Ruột trắng (2014) Ruột đỏ (2014) Ruột trắng (2015) Ruột đỏ (2015)

Trang 34

Hộp 3.2 P ụ t uộc o n to n n p ân p của n n ập ẩu, t an lon T ền G an xuất ẩu t u ổn địn

Các doanh nghiệp và vựa thanh long được khảo sát cho biết có khoảng 70-80% vựa thanh long

t Tiền Giang đến Long An và Bình Thuận có thương lái Trung Quốc đứng phía sau Họ mua thanh long tại các vựa ho c thuê thương lái địa phương vào tận vườn v a để thu mua v a nắm bắt sản lượng, giá gốc Các vựa có được lợi nhuận khoảng 10 triệu đồng/container (4 tấn); còn mỗi thương lái được trả hoa hồng t 1-2 triệu/tấn

Buổi sáng các thương lái địa phương thường tụ họp ở các quán cà phê để trao đổi thông tin giá

cả, nguồn hàng với nhau theo sự chỉ đạo t xa của thương lái Trung Quốc Để cạnh tranh với doanh nghiệp ở địa phương, thương lái Trung Quốc chào giá rất cao Cuộc đua d ng lại khi doanh nghiệp không thể nâng giá cao hơn Vì muốn được lợi cao, nông dân bán cho người trả giá cao hơn, thậm chí trả lại tiền cọc cho người đ t mua trước Khi doanh nghiệp rút lui, thương lái Trung Quốc hạ giá đột ngột và lựa chọn khó khăn hơn để tăng lượng hàng dạc Trái thanh long khi chín không thể để lâu nếu không bảo quản trong kho lạnh nên buộc nông dân phải bán ngay dù giá thấp

T sau Tết Nguyên đán 2015, giá thanh long giảm mạnh do nhà nhập kh u Trung Quốc giảm mua hàng để ép giá dù nhu cầu ở nước họ không giảm Các công ty và thương lái Trung Quốc không chỉ am hiểu về sản lượng, đ c điểm thanh long ở t ng địa phương Việt Nam mà còn kết nối ch t chẽ với nhau để thống nhất giá thu mua

Nhu cầu tiêu dùng thanh long ở Trung Quốc còn rất lớn nhưng thanh long Tiền Giang nói riêng

và Việt Nam nói chung chủ yếu được phân phối tại các tỉnh giáp Việt Nam, chưa tiến sâu vào lãnh thổ và những phân khúc thị trường khó tính hơn của nước này Một số doanh nghiệp Trung Quốc cũng đã phát triển vùng trồng thanh long lớn ở Quảng Tây và Vân Nam nhưng cây cho trái nhỏ và hương vị không b ng thanh long Tiền Giang Một m t, các doanh nghiệp Trung Quốc được chính phủ nước họ hỗ trợ đầu tư vùng trồng thanh long và chứng nhận sản xuất phù hợp quy trình GlobalG P để quảng bá đến khách hàng M t khác, họ thu mua thanh long t Việt Nam rồi xuất kh u đến nước khác b ng thương hiệu của họ Họ biết rõ chất lượng của những trái thanh long được sản xuất theo quy trình G P nhưng không mua với giá cao hơn để

có lợi nhuận cao hơn khi tái xuất

Nguồn: K t qu phỏng v n , ã Q L

hoàn toàn vào người mua Trung Quốc “Một mình một chợ”, họ sử dụng thủ thuật ng ng

ho c giảm thu mua và lựa chọn sát sao hơn làm tăng lượng hàng dạc có khi chiếm đến 50% sản lượng thu hoạch, với giá bán chỉ 1000 – 2000 đồng/kg và ép giá xuống thấp Về phía nông dân, do giá bán thấp nên họ giảm chi phí đầu tư, chăm sóc làm trái giảm trọng lượng, hình dạng không đồng đều, dễ bị sâu bệnh nên khó xuất kh u

Thiếu nguồn thanh long đảm bảo an toàn thực ph m và sạch bệnh là nút thắt lớn chưa được tháo gỡ của cụm ngành thanh long Tiền Giang Đến nay, Việt Nam chưa có quy định cụ thể về an toàn vệ sinh thực ph m trong ngành C Q cũng như ngành thanh long Nông dân

sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng ngày càng tùy nghi, ngoài sự kiểm soát của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên trách (Sở Công Thương Tiền Giang,

Trang 35

Hộp 3.3 T an lon đẹp p ả sử dụn t u c ấp 3 lần v t ờ an c c l 1 n

Thanh long loại 1 có giá bán cao nhất nhưng phải đáp ứng các yêu cầu: trọng lượng trái trên 460 gram; tai (que) trái thẳng, dài, xanh, cứng; thân trái rắn chắc; da tươi bóng, không tì vết,… Để đáp ứng yêu cầu đó, trái thanh long được sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và kích thích tăng trưởng cao gấp 3 lần so với thông thường, lần dùng sau cùng chỉ cách thời điểm thu hoạch 1 ngày Sau đó, thanh long tiếp tục được dùng hoá chất bảo quản trước khi đóng gói Theo quy trình GAP, ngoài việc sử dựng hoá chất trong danh mục và hạn mức cho phép, thời điểm sử dụng phải cách lý với thời điểm thu hoạch ít nhất 10 ngày

3.2.3 Bối cảnh cho chiến lược và cạnh tranh của doanh nghi p

Mạng lưới doanh nghiệp trong cụm ngành thanh long Tiền Giang chưa phát triển mạnh cả

về số lượng lẫn quy mô hoạt động Đến nay, ngành thanh long Tiền Giang có 5 công ty và trên 44 hộ kinh doanh (vựa) hoạt động tập trung ở huyện Chợ Gạo (UBND huyện Chợ Gạo, 2015) Ngoài ra, một cơ sở thu mua bông thanh long đã được một người Trung Quốc thành lập nhưng hoạt động không thường xuyên Cụm ngành chưa có doanh nghiệp đầu đàn, có thể dẫn dắt các doanh nghiệp khác cạnh tranh lành mạnh ở phân khúc cao cấp Nhìn chung, không có rào cản lớn trong việc thành lập doanh nghiệp nhưng loại hình kinh doanh cá thể vựa đang chiếm ưu thế vì nó không cần vốn đầu tư lớn Thực tế cho thấy các vựa thanh long là hệ thống “vệ tinh” của các nhà nhập kh u Trung Quốc Vì nguồn vốn hạn chế và tâm lý ngại rủi ro nên các chủ doanh nghiệp không mạnh dạn tự phát triển thị trường và sản ph m mới dù biết thị trường có nhu cầu Để tồn tại an toàn, các doanh nghiệp và vựa không chỉ tập trung gia công mua hộ để hưởng huê hồng cho các doanh nghiệp ở TPHCM, Bình Thuận mà còn cho những thương lái, doanh nghiệp Trung Quốc

và giao hàng ngay tại cơ sơ của mình thay vì trực tiếp bán hàng qua biên giới như trước

Trang 36

Hộp 3.4 Sản xuất t an lon t eo qu tr n GAP: lợ c n cao, n c ắc c ắn

Vùng trồng thanh long theo quy trình thực hành nông nghiệp tốt G P

ở Tiền Giang còn nhỏ lẻ, bị chia cắt manh mún bởi nhà ở, các vùng đệm (ruộng lúa, hoa màu,… ) nên không đảm bảo tốt vệ sinh, dễ nhiễm sâu, bệnh hay thuốc bảo vệ thực vật t nguồn nước tưới và môi trường xung quanh

Doanh nghiệp xuất kh u không thể trả giá cao cho trái thanh long GAP

vì t lệ sản lượng đạt tiêu chu n nhập kh u của các thị trường khó tính còn thấp nên nguồn hàng thiếu ổn định, không đáp ứng lượng cung thường xuyên Những trái không đạt tiêu chu n vẫn phải bán qua Trung Quốc Trong khi đó, nhà nhập kh u Trung Quốc lại không chuộng thanh long sản xuất theo GAP vì trái không to đẹp và rắn chắc Nhiều nông dân, THT không muốn tái chứng nhận sản xuất phù hợp quy trình VietGAP nữa vì lợi ích trước mắt không cao, lợi ích dài hạn không chắc chắn

Ông Văn Tấn Phương Phó Giám đốc Hợp tác xã thanh long M Tịnh An) cho biết dù HTX có 200 ha thanh long sản xuất theo quy trình GlobalG P nhưng chỉ có khoảng 20%-30% sản lượng thu hoạch đủ tiêu chu n xuất đi các thị trường khác ngoài Trung Quốc ượng thanh long còn lại vẫn phải bán cho thương lái Trung Quốc ho c bán ở các chợ đầu mối ở miền Tây và TPHCM vì không vào được các siêu thị ở Việt Nam

Nguồn: K t qu phỏng v n , ã

Các doanh nghiệp và vựa đều không hoạt động xuyên suốt trong năm, phải đóng cửa vào những tháng không có hàng xuất kh u ho c khó cạnh tranh với thanh long của các nước khác như ở Hoa ỳ t tháng 6 đến tháng 10 , ở Thái an t tháng 5 đến tháng 9

Cụm ngành thanh long Tiền Giang thiếu vắng sự kết nối giữa doanh nghiệp với nông dân

và giữa các doanh nghiệp với nhau Sở Công Thương Tiền Giang (2014) ước tính chỉ khoảng 2% sản lượng thanh long được doanh nghiệp mua trực tiếp t nông dân Thay vào

đó, họ mua lại thanh long t các thương lái địa phương và đầu tư vùng trồng riêng nhưng quy mô nhỏ Doanh nghiệp không đủ năng lực tài chính và thiếu sự chủ động về thị trường tiêu thụ nên không thể ký kết hợp đồng bao tiêu sản ph m với nông dân, không thiết lập được nguồn cung thanh long ổn định, đ c biệt là thanh long an toàn, sạch bệnh

Hợp tác sản xuất là hình thức liên kết duy nhất trong ngành thanh long Tiền Giang nhưng sức mạnh và hiệu quả liên kết còn yếu Toàn tỉnh có một hợp tác xã (HTX ) và 5 tổ hợp tác (THT) sản xuất thanh long đang hoạt động HTX còn g p nhiều khó khăn trong sản xuất quản lý lịch trình sản

Trang 37

Hộp 3.5 Cạn tran t u l n mạn l m ảm sức ấp dẫn của c c t ị trườn ó t n , tăn sự p ụ t uộc t ị trườn Trun Qu c

Tất cả các doanh nghiệp và vựa thanh long được phỏng vấn đều cho biết họ vẫn tập trung vào thị trường Trung Quốc vì dù lợi nhuận ít hơn nhưng giao dịch với các thương lái, doanh nghiệp Trung Quốc dễ dàng, ít tốn kém hơn và không sợ rủi ro về thanh toán

Hiện nay có nhiều công ty xuất kh u thanh long sang Hoa Kỳ, Nhật Bản, Châu Âu và phần lớn tập trung ở TPHCM Tuy nhu cầu thanh long ở các thị trường đó đang tăng nhưng chưa lớn và

số lượng nhà nhập kh u còn ít dẫn đến tình trạng nhiều công ty cùng chào hàng với một đối tác

Do đó, ngoài nỗ lực tìm nguồn thanh long đáp ứng tốt quy định của nhà nhập kh u, việc chào giá thấp hơn sẽ tăng thêm lợi thế cạnh tranh cho công ty xuất kh u

Giám đốc Công ty TNHH Minh Thành cho biết thông thường nếu gia công đơn hàng thanh long xuất đi Hoa ỳ, công ty này thu được lợi nhuận khoảng 40 triệu đồng/container (4 tấn) còn xuất

đi Trung Quốc lợi nhuận khoảng 10 triệu đồng Do tình hình cạnh tranh gay gắt về giá, t cuối năm 2015, công ty này đã t chối các đơn hàng xuất kh u thanh long sang Hoa Kỳ vì công ty không chỉ g p khó khăn về nguồn hàng mà lợi nhuận cũng sụt giảm nhiều

Tương tự, Công ty TNHH Sản xuất, chế biến nông sản Cát Tường dù đã đầu tư 60 ha thanh long trồng theo quy trình GlobalG P nhưng vẫn chưa muốn xuất kh u vào Hoa Kỳ vì ngại chi phí chiếu xạ cao làm tăng giá thành và sợ bị công ty chiếu xạ làm khó, chiếm đoạt khách hàng

Nguồn: K t qu phỏng v n

Trong khi các nhà nhập kh u Trung Quốc có sự liên kết ch t chẽ với nhau để lũng đoạn giá

cả, chi phối thị trường thanh long trên khắp Việt Nam thì các doanh nghiệp thanh long nội địa không chỉ hoạt động rời rạc mà còn cạnh tranh thiếu lành mạnh Cạnh tranh giảm giá ngày càng tạo sức ép lớn lên các công ty xuất kh u thanh long chân chính ngay cả khi xuất

kh u vào các thị trường đòi hỏi chất lượng cao như Hoa Kỳ, Nhật Bản Ngoài ra, một số công ty chiếu xạ và xử lý nhiệt cho trái cây xuất kh u cũng tham gia xuất kh u thanh long

và chiếm dụng đối tác của chính khách hàng của họ

Ngoài ra, trên thế giới, ngày càng có nhiều nước cạnh tranh xuất kh u với thanh long Việt Nam nói chung và thanh long Tiền Giang nói riêng Tại Châu u, thanh long Việt Nam chiếm thị phần cao nhất và bị cạnh tranh bởi Thái an và Isreal Tại Hoa Kỳ, thanh long Việt Nam bị cạnh tranh gay gắt bởi thanh long của Mexico, Colombia, Nicaragua, Hoa ỳ, Thái an, Malaysia Ở Châu , Việt Nam cũng chiếm thị phần cao nhất và là nước xuất

kh u lớn nhất vào Trung Quốc nhưng khi vào SE N và Hong ong, thanh long Việt Nam bị cạnh tranh gay gắt bởi thanh long của Đài oan, Thái an, Malaysia Sở Công Thương Tiền Giang, 2014

Ngày đăng: 13/03/2017, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.6 cũng cho thấy t  tháng 3 đến tháng 8, giá bán thanh long xuống thấp so với các  tháng khác trong năm - Tiếp cận tài chính, quản trị vốn luân chuyển và giá trị công ty
Hình 3.6 cũng cho thấy t tháng 3 đến tháng 8, giá bán thanh long xuống thấp so với các tháng khác trong năm (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w