Mục tiêu nghiên cứu Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi của BIDV Đồng Nai để đưa ra được những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi tại BIDV
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ VÂN
NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2016
Trang 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ VÂN
NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỒNG NAI
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số : 60340201
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS THÂN THỊ THU THỦY
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2016
Trang 3
Tôi xin cam đoan những nội dung trong luận văn này là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc của tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Thân Thị Thu Thủy
Các số liệu trong luận văn được thu thập từ thực tế có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy, được xử lý trung thực và khách quan
Tôi cam đoan luận văn này chưa được công bố trên bất kỳ một công trình nghiên cứu nào
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2016
Tác giả
Trần Thị Vân
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Hoạt động huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Đặc điểm 4
1.1.3 Các hình thức huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại 5
1.1.4 Vai trò của hoạt động huy động vốn tiền gửi 7
1.1.5 Khả năng huy động vốn tiền gửi 9
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại 10
1.2.1 Nhân tố chủ quan 10
1.2.1.1 Thương hiệu, uy tín của ngân hàng 10
1.2.1.2 Cơ sở vật chất và mạng lưới hoạt động 11
1.2.1.3 Chất lượng, tiện ích và mức độ đa dạng của sản phẩm dịch vụ 11
1.2.1.4 Lãi suất và sản phẩm huy động vốn tiền gửi 12
1.2.1.5 Đội ngũ nhân sự của Ngân hàng 12
1.2.2 Nhân tố khách quan 13
Nhân tố khách quan là nhân tố đến từ môi trường kinh tế bên ngoài nhưng có tác động mạnh mẽ đến khả năng HĐVTG tại NHTM 13
1.2.2.1 Đặc điểm dân cư tại địa bàn 13
Trang 51.2.2.4 Tình hình chính trị, tăng trưởng kinh tế 14
1.3 Sự cần thiết phải nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại 15
1.4 Bài học kinh nghiệm về huy động vốn tiền gửi 15
1.4.1 Kinh nghiệm huy động vốn từ Ngân hàng Standard Chartered 15
1.4.2 Kinh nghiệm huy động vốn từ Ngân hàng Jinbun 16
1.4.3 Kinh nghiệm huy động vốn từ Ngân hàng ANZ 16
1.4.4 Bài học kinh nghiệm rút ra 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẨN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỒNG NAI 20
2.1 Giới thiệu Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai 20
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 20
2.1.2 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu 21
2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn 21
2.1.2.2 Hoạt động cấp tín dụng 21
2.1.2.3Hoạt động dịch vụ khác 22
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 22
2.2 Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai 24
2.2.1 Các sản phẩm huy động vốn tiền gửi 24
2.2.1.1 Sản phẩm tiền gửi thanh toán 24
2.2.1.2 Sản phẩm tiết kiệm dành cho khách hàng cá nhân 24
2.2.1.3 Sản phẩm tiết kiệm dành cho khách hàng tổ chức kinh tế, định chế tài chính25 2.2.2 Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai 26
Trang 62.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Đồng Nai 34
2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Đồng Nai 34
2.3.1.1 Nhân tố chủ quan 34
2.3.1.2 Nhân tố khách quan 36
2.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đồng Nai37 2.3.2.1 Quy trình nghiên cứu 37
2.3.2.2 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu 38
2.3.2.3 Phương pháp phân tích và kiểm định 44
2.3.2.4 Thu thập dữ liệu 45
2.3.2.5 Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 46
2.3.2.6 Thống kê mô tả thang đo định lượng 48
2.3.2.7 Phân tích độ tin cậy của thang đo 50
2.3.2.8 Phân tích nhân tố khám phá EFA 53
2.3.2.9 Phân tích hồi quy tuyến tính và kiểm định giả thuyết 55
2.3.2.10 Kết quả nghiên cứu 63
2.4 Đánh giá khả năng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển - Chi nhánh Đồng Nai 64
2.4.1 Những kết quả đạt được 64
2.4.2 Những tồn tại 66
2.4.3 Nguyên nhân tồn tại 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỒNG NAI 72
Trang 73.1.1 Định hướng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam đến năm 2020 72
3.1.2 Định hướng về hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Đồng Nai 73
3.2 Giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Đồng Nai 75
3.2.1 Nâng cao uy tín và xây dựng thương hiệu của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai 75
3.2.2 Hiện đại hóa cơ sở vật chất, hệ thống công nghệ thông tin 78
3.2.3 Sản phẩm dịch vụ đa dạng và gia tăng tiện ích, bán chéo sản phẩm 80
3.2.4 Chính sách lãi suất, phí hợp lý và phát triển sản phẩm huy động vốn 81
3.2.5 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực với chính sách động lực hợp lý 82
3.3 Giải pháp hỗ trợ 85
3.3.1 Đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam 85
3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 86
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 87
KẾT LUẬN 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8BIDV (Joint Stock Commercial Bank for
Investment and Development of Vietnam)
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BIDV Chi nhánh Đồng Nai (Joint Stock
Commercial Bank for Investment and Development
of Vietnam – Dong Nai Branch)
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Đồng Nai
POS (Point of Sale) Điểm chấp nhận thẻ
Trang 9Bảng 2.1: Hoạt động kinh doanh tại BIDV Đồng Nai giai đoạn 2012-2015 23
Bảng 2.2: Huy động tiền gửi phân theo loại tiền tệ tại BIDV Đồng Nai giai đoạn 2012 – 2015 29
Bảng 2.3: Huy động tiền gửi phân theo kỳ hạn tại BIDV Đồng Nai giai đoạn 2012 – 2015 30
Bảng 2.4: Huy động tiền gửi phân theo đối tượng khách hàng tại BIDV Đồng Nai giai đoạn 2012 – 2015 32
Bảng 2.5: Các nhân tố tác động đến khả năng huy động vốn tiền gửi tại BIDV Đồng Nai 42
Bảng 2.6: Thống kê mẫu nghiên cứu 46
Bảng 2.8: Kiểm định độ tin cậy của thang đo 51
Bảng 2.9: Kết quả tính toán độ tin cậy thang đo 52
Bảng 2.1: Phân tích nhân tố khám phá EFA các biến độc lập 54
Bảng 2.11: Phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc 55
Bảng 2.12: Phân tích tương quan 56
Bảng 2.13: Hệ số xác định 57
Bảng 2.14: Phân tích phương sai ANOVA 58
Bảng 2.15: Kiểm tra đa cộng tuyến 59
Bảng 2.16: Hệ số của mô hình hồi quy 61
Bảng 2.17: Kết quả kiểm định cặp giả thiết 62
Trang 10Biểu đồ 2.1: Huy động vốn tiền gửi tại BIDV Đồng Nai giai đoạn 2012-2015 278 Hình 2.1: Biểu đồ phân tán phần dư 600 Hình 2.2: Biểu đồ phân phối chuẩn của phần dư 600
Trang 11Phụ lục 2: Thống kê mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu
Phụ lục 3: Kết quả Cronbach’s Alpha theo các thành phần thang đo mô hình ban đầu
Phục lục 4: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi tại BIDV Đồng Nai
Phụ lục 5: Kết quả kiểm định hồi quy và đa cộng tuyến
Phụ lục 6: Kết quả ma trận hệ số tương quan giữa các biến
Phụ lục 7: Tóm tắt mô hình trong phân tích hồi quy
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong xu thế quốc tế hóa hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp nói chung và các tổ chức trung gian tài chính nói riêng phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh trong đó quan trọng là năng lực tài chính Để đánh giá năng lực tài chính của một ngân hàng thương mại có nhiều tiêu chí như: quy mô vốn điều lệ, quy mô nguồn vốn huy động, quy mô tài sản có, tỷ lệ nợ xấu, quy mô lợi nhuận, tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản… trong đó quy mô nguồn vốn huy động là một tiêu chí vô cùng quan trọng Vai trò đầu tiên của vốn huy động là nó quyết định đến quy mô hoạt động và quy mô tín dụng của ngân hàng Bản chất của ngân hàng là đi vay để cho vay hay nguồn vốn ngân hàng huy động được lại là nguồn để các doanh nghiệp đi vay nên công tác huy động vốn càng có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng Vai trò thứ hai là vốn huy động quyết định đến khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của các ngân hàng trên thị trường tài chính ngày càng cạnh tranh hết sức gay gắt Do vậy, công tác huy động vốn là một hoạt động lớn và quyết định đến thành công hay thất bại trong kinh doanh của ngân hàng Nguồn vốn huy động của ngân hàng bao gồm từ nhiều nguồn khác nhau nhưng chủ yếu vẫn là nguồn tiền gửi từ tổ chức và dân cư BIDV nói chung và BIDV Đồng Nai nói riêng với định hướng trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam thì chỉ tiêu huy động vốn là yếu tố được quan tâm hàng đầu Vấn đề đang được quan tâm hiện nay là làm thế nào vừa gia tăng được quy mô, vừa đảm bảo được hiệu quả cao nhất từ hoạt động huy động vốn trong tình hình nền kinh tế còn nhiều bất ổn, cạnh tranh không lành mạnh đã tác động đến tâm lý người gửi tiền và gây khó khăn cho công tác huy động vốn của ngân hàng Việc nghiên cứu nâng cao khả năng huy động vốn là một trong những vấn đề cần thiết để BIDV Đồng Nai đánh giá lại hoạt động nhằm tìm ra giải pháp để góp phần mở rộng thị phần HĐV nói riêng và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của toàn chi nhánh Đó chính là lý do chọn đề tài luận văn thạc sĩ
“Nâng cao khả năng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Đồng Nai”
Trang 132 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi của BIDV Đồng Nai để đưa ra được những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi tại BIDV Đồng Nai, từ đó đưa ra được những giải pháp khắc phục những hạn chế nhằm nâng cao khả năng huy động vốn tiền gửi tại BIDV Đồng Nai, đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh ngân hàng
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi tại BIDV Đồng Nai?
- Nhân tố nào có ảnh hưởng nhiều nhất đến khả năng huy động vốn tiền gửi tại BIDV Đồng Nai
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: khả năng huy động vốn tiền gửi tại BIDV Đồng Nai Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển - Chi nhánh Đồng Nai thời gian nghiên cứu 2012 – 2015
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính: sử dụng phương pháp phân tích, so sánh,
mô tả, giải thích từ số liệu, thông tin thứ cấp có sẵn từ BIDV Đồng Nai và thu thập thêm thông tin và số liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu từ các sách tham khảo, tạp chí, báo điện tử, các quy định của NHNN Việt Nam liên quan đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại Bên cạnh đó, phương pháp thảo luận cũng được sử dụng để lấy ý kiến sơ bộ về bảng câu hỏi khảo sát nhằm phục vụ cho phần nghiên cứu định lượng, từ đó có cơ sở để tổng hợp và xây dựng bảng câu hỏi chính thức cho nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Bảng câu hỏi được đưa vào để lấy ý
kiến của khách hàng đến giao dịch tại chi nhánh, trong đó bao gồm cả khách hàng là nhân viên làm việc tại BIDV Đồng Nai xuống giao dịch tại quầy Sau khi đã tổng hợp được, kết quả khảo sát được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 và Excel phiên
Trang 14bản 2007 để thống kê mô tả, phân tích độ tin cậy, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy tuyến tính và phân tích ANOVA
6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Trên cơ sở lý thuyết về hoạt động huy động vốn tiền gửi cho đến việc ứng dụng vào thực tế huy động vốn tiền gửi tại BIDV Đồng Nai, đề tài giúp cho BIDV Đồng Nai nhận định rõ khả năng huy động vốn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Qua đó, giúp ngân hàng đánh giá lại những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi tại chi nhánh, đưa ra giải pháp mang tính chiến lược trong việc cải thiện chất lượng dịch vụ huy động vốn, đa dạng hóa sản phẩm, tiền gửi, dịch vụ huy động vốn tiền gửi phù hợp với nhu cầu gửi tiền ngày càng cao của khách hàng và huy động được nguồn vốn tối đa trong nền kinh tế
7 Nội dung kết cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu và kết luận, kết cấu luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về hoạt động huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng thương mại cố phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai
Chương 3: Giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng thương mại cố phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các hoạt động sau đây: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận
Như vậy, hoạt động huy động vốn tiền gửi tại NHTM là việc nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận
HĐVTG là hoạt động tạo nguồn vốn cho NHTM, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn nên đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến quy mô và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
1.1.2 Đặc điểm
Các chủ thể tham gia trong hoạt động huy động vốn tiền gửi bao gồm: NHTM với vị thế là người HĐV và khách hàng (cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp…) với vị thế là người cung cấp vốn huy động cho ngân hàng
Trang 16Hình thức huy động vốn tiền gửi của NHTM ngày càng đa dạng, đáp ứng yêu cầu của các chủ thể trong nền kinh tế NHTM có thể huy động vốn tiền gửi bằng các hình thức như nhận tiền gửi không kỳ hạn, nhận tiền gửi có kỳ hạn và phát hành giấy tờ có giá như kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi Khi khách hàng có yêu cầu rút tiền thì ngân hàng sẽ hoàn trả lại số tiền gốc đã huy động và trả cho khách hàng một khoản tiền lãi phát sinh từ việc gửi tiền tại ngân hàng Khoản tiền lãi này chính là chi phí mà ngân hàng phải trả khi thực hiện huy động vốn của khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định
HĐVTG có tính hoàn trả, vì NHTM là người đi vay vốn, chỉ được quyền sử dụng số vốn đó trong một khoảng thời gian nhất định, mà không có quyền sở hữu nên có trách nhiệm hoàn trả lại cho khách hàng khi đến hạn hoặc ngay khi khách hàng có yêu cầu
Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của NHTM, đóng vai trò quan trọng nhưng cũng không kém phần rủi ro cho NHTM Nếu ngân hàng không có chiến lược quản trị thanh khoản tốt sẽ dẫn đến tình trạng thừa và thiếu hụt thanh khoản vượt mức giới hạn cho phép, hoặc nếu như khách hàng rút vốn hàng loạt tại cùng một thời điểm, dẫn đến nguy cơ gây ra sụp đổ
1.1.3 Các hình thức huy động vốn tiền gửi
Trong xu thế thị trường ngày càng phát triển, các chủ thể trong nền kinh tế sẽ
có cơ hội lựa chọn các hình thức đầu tư hợp lý, đảm bảo an toàn, có sinh lời trên nguồn vốn của mình Vì vậy, để thu hút được nhiều khách hàng gửi tiền, NHTM phải dưa ra các hình thức huy động vốn ngày càng phong phú, đa dạng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng Các hình thức huy động vốn tiền gửi chủ yếu tại NHTM bao gồm:
Trang 17 Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi không kỳ hạn là hình thức mà khách hàng gửi vào NHTM với mục đích để được ngân hàng thanh toán và thu chi hộ theo yêu cầu của khách hàng
Với hình thức tiền gửi này, khách hàng được phép rút tiền bất cứ lúc nào, hoặc có thể yêu cầu ngân hàng thực hiện thanh toán mà không hạn chế số lần giao dịch, do đó nguồn vốn này luôn biến động Tuy nhiên tại một thời điểm nhất định khách hàng vẫn luôn duy trì số dư tiền gửi nhất định, nên NHTM có thể sử dụng nguồn vốn này để cấp tín dụng ngắn hạn
Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn là hình thức tiền gửi huy động các khoản tiền để dành tạm thời chưa sử dụng mà khi gửi vào khách hàng chỉ được rút ra sau một khoản thời gian nhất định
Mục đích gửi tiền là hưởng lãi nên khách hàng có xu hướng chung là chọn ngân hàng có lãi suất cao Ngoài ra, khách hàng còn gửi vào với mục đích dự phòng cho tương lai và an toàn về tài sản
Đây là nguồn vốn tương đối ổn định, xác định kỳ hạn cụ thể nên có thể được
sử dụng không chỉ để cấp tín dụng ngắn hạn mà còn được sử dụng để cấp tín dụng trung dài hạn
Tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là hình thức huy động vốn chủ yếu khoản tiền để dành của
cá nhân được gửi vào ngân hàng với mục đích sinh lời và an toàn về tài sản
Tiền gửi tiết kiệm luôn chiếm tỷ trọng lớn tại các NHTM
Tiền gửi thanh toán khác
Ngoài những hình thức tiền gửi nêu trên, hiện nay các NHTM còn có tiền gửi
ký quỹ L/C, tiền gửi đặt cọc, tiền gửi séc bảo chi… Đây là hình thức tiền gửi theo yêu cầu của khách hàng gắn liền với các nghiệp vụ khác của ngân hàng
Phát hành chứng từ có giá
Chứng từ có giá là giấy chứng nhận do NHTM phát hành để huy động vốn, xác nhận nghĩa vụ trả nợ một số tiền trong một khoảng thời hạn nhất định với điều
Trang 18kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa NHTM với người mua chứng từ có giá
Các loại giấy tờ có giá bao gồm:
- Chứng chỉ tiền gửi: đây là loại giấy tờ chứng nhận đã gửi tiền vào ngân hàng, có thể chuyển nhượng được, có hưởng lãi suất và lãi suất tùy theo thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng
- Kỳ phiếu ngân hàng: là giấy nhận nợ có kỳ hạn do ngân hàng phát hành cam kết trả vốn và lãi cho người mua khi đến hạn
- Trái phiếu ngân hàng: trong trường hợp cần huy động một khối lượng vốn lớn, thời hạn dài để đáp ứng nhu cầu đầu tư, các ngân hàng có thể xin phép phát hành trái phiếu
Vay NHTW: khi NHTM xảy ra tình trạng thiếu vốn có thể vay NHTW dưới hình thức tái cấp vốn, chiết khấu, tái chiết khấu hoặc cho vay thanh toán Đây là nguồn vốn mà NHTM có được thông qua quan hệ vay mượn giữa NHTM với NHTW tùy theo tình hình thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt hay mở rộng tiền tệ NHTW thông qua nhu cầu vay vốn của NHTM, NHTW phát hành thêm tiền vào lưu thông, bổ sung vốn khả dụng cho NHTM, là người cho vay cuối cùng nhằm cho các NHTM khi cần thiết hoặc đứng trước nguy cơ phá sản gây ảnh hưởng hệ thống ngân hàng
1.1.4 Vai trò của hoạt động huy động vốn tiền gửi
Trang 19 Đối với nền kinh tế
NHTM là kênh cung ứng vốn quan trọng hàng đầu của nền kinh tế Thông qua HĐV của ngân hàng, các khoản tiền nhàn rỗi, nhỏ của các đối tượng trong nền kinh tế tập trung thành một khối lượng vốn lớn, sử dụng vốn cho vay đầu tư sinh lời đáp ứng cho các yêu cầu của nền kinh tế - xã hội
Với nghiệp vụ HĐV, NHTM có điều kiện tiếp cận và thu hút một khối lượng khách hàng rất lớn đến với NHTM, có tác dụng kích thích, khơi dậy các tiềm năng
về huy động vốn đến mức cao nhất của các nguồn vốn trong nền kinh tế Bên cạnh
đó, thông qua việc quản lý thu chi tiền cho khách hàng, NHTM góp phần kiểm soát lạm phát và các hoạt động của nền kinh tế, cũng như diễn biến, xu hướng biến động trong nền kinh tế để nhà nước kịp thời đưa ra giải pháp hợp lý
Thông qua huy động vốn, NHTM phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu góp phần tạo nên hàng hóa trên thị trường tài chính
Đối với NHTM
Vốn huy động chiếm tỷ trọng đáng kể trong tài sản nợ của NHTM, tạo nên nguồn vốn quan trọng của NHTM HĐV là nền tảng quyết định đến sự tồn tại, phát triển của NHTM Thông qua nghiệp vụ huy động vốn, NHTM hình thành nguồn vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh, thực hiện các nghiệp vụ cho vay, tài trợ, đầu tư, kinh doanh ngoại tệ, thanh toán, ủy thác… tạo ra nguồn lợi nhuận cho NHTM, đảm bảo cho sự phát triển vững mạnh của NHTM
Không có hoạt động HĐV, NHTM sẽ không có đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình Thông qua hoạt động huy động vốn NHTM có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng Quy mô HĐV càng lớn thì khả năng cấp tín dụng càng cao Từ đó, ngân hàng có thể đánh giá và đưa ra các chính sách huy động vốn ngày càng hiệu quả để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng Thông qua công tác huy động vốn NHTM sẽ thúc đẩy các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng
Đối với khách hàng
Trang 20Hoạt động HĐV giúp cho khách hàng thuận lợi trong việc tích lũy để dành các khoản thu nhập nhàn rỗi chưa sử dụng cho mục tiêu hay nhu cầu tài chính đã dự định trong tương lai
Với những hình thức HĐV phong phú của ngân hàng, khách hàng dễ dàng lựa chọn một hình thức huy động phù hợp theo yêu cầu về lãi suất, thời hạn, cách tính lãi và thanh toán lãi, mục đích…Bên cạnh đó, những hình thức này đương nhiên quy định một hợp đồng kinh tế được ký kết hay thỏa ước giữa ngân hàng và khách hàng, nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của khách hàng là được hưởng lãi,
và đảm bảo an toàn về tài sản
Đối với khách hàng, việc nắm giữ quyền sở hữu các chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, cũng như các chứng từ có giá khác … ngoài việc được quyền hưởng lãi, họ còn có thể dễ dàng mua bán chuyển nhượng các chứng từ
có giá trên thị trường, tạo nên tính thanh khoản cao cho người sở hữu nó
Hoạt động HĐV của NHTM tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng có thể tiếp cận những tiện ích của các dịch vụ ngân hàng, bảo đảm đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú, đa dạng của khách hàng khi đến giao dịch với NHTM
1.1.5 Khả năng huy động vốn tiền gửi
Khả năng là kỹ năng thực hiện một công việc nào đó, có thể là về thể chất, tinh thần hoặc ngôn ngữ, âm nhạc hay bất kỳ lĩnh vực nào Nói cách khác, khả năng
là cái mà một người có từ khi sinh ra, nó phụ thuộc vào cấu tạo di truyền của người
đó Ví dụ, một số người khi sinh ra có khả năng về ngôn ngữ nên họ học ngoại ngữ nhanh hơn, trong khi một số người có khả năng tính toán nên họ học rất giỏi toán Khả năng của con người là tài sản của người đó Nếu người nào có khả năng gì thì
họ dễ dàng thực hiện hoặc tài giỏi trong lĩnh vực liên quan.(Từ điển mở Wiktionary)
Khả năng HĐVTG tại NHTM là việc NHTM thu hút vốn tiền gửi từ các cá nhân, tổ chức kinh tế, định chế tài chính trong nền kinh tế bằng chính các nguồn lực hiện có của ngân hàng kết hợp với các quy định của NHNN và các nhân tố khách
Trang 21quan khác sao cho các NHTM có thể HĐV với khối lượng lớn nhất và đảm bảo tỷ lệ
an toàn vốn theo quy định cho phép
Ngoài ra, nếu muốn đạt cả hai chỉ tiêu vừa tăng quy mô nguồn vốn huy động, vừa đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn theo quy định của NHNN thì một trong những giải pháp cơ bản là các NHTM phải tăng vốn tự có
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại
1.2.1 Nhân tố chủ quan
Nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến khả năng HĐVTG tại NHTM là những nhân tố mà bản thân NHTM có thể kiểm soát và điều chỉnh được Theo Trần Huy Hoàng (2011), các nhân tố được xem là chủ quan ảnh hưởng đến khả năng HĐVTG của ngân hàng bao gồm: lãi suất, chất lượng dịch vụ ngân hàng, thương hiệu và uy tín ngân hàng, cơ sở vật chất, đội ngũ nhân sự
1.2.1.1 Thương hiệu, uy tín của ngân hàng
Uy tín của ngân hàng là một khái niệm mang tính định tính và không cố định, được đánh giá thông qua một quá trình hoạt động lâu dài của ngân hàng cùng với những thành quả mà ngân hàng nhận được Bên cạnh đó, uy tín của ngân hàng không phải là yếu tố vững bền, rất cần sự nỗ lực không ngừng của ngân hàng để giữ gìn và phát huy Một ngân hàng có uy tín tốt sẽ có nhiều thuận lợi trong việc đặt mối quan hệ bền vững với khách hàng và thu hút vốn từ khách hàng
Một thương hiệu ngân hàng tốt là một thương hiệu có uy tín, được sự tin cậy của nhiều khách hàng, được hình thành không chỉ ngày một ngày hai mà là kết quả của một quá trình nỗ lực xây dựng hình ảnh, văn hóa doanh nghiệp phải có điểm khác biệt, độ nhận diện cao, quốc tế hóa và truyền tải được những giá trị độc đáo, đồng thời phải quan tâm chú trọng đến chất lượng sản phẩm, dịch vụ tiện ích mà ngân hàng cung cấp
Để tạo dựng uy tín, mỗi ngân hàng cần cải thiện năng lực tài chính Một ngân hàng có năng lực tài chính tốt sẽ có nguồn lực để phát triển hoạt động kinh doanh, tạo được sự tin tưởng từ khách hàng và nhà đầu tư đối với ngân hàng Ngược lại,
Trang 22tình hình tài chính của một ngân hàng có vấn đề sẽ gây khó khăn cho việc phát triển hoạt động kinh doanh cũng như gây mất lòng tin đối với nhà đầu tư và khách hàng
1.2.1.2 Cơ sở vật chất và mạng lưới hoạt động
Việc phân bổ mạng lưới hoạt động của ngân hàng là một trong những nhân
tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn của ngân hàng Nếu ngân hàng chưa có mạng lưới hoạt động rộng khắp, chưa mở chi nhánh hoặc phòng giao dịch ở những địa bàn vốn đã tồn tại hoạt động của các đối thủ, ngân hàng sẽ bị giảm tính cạnh tranh đối với công tác huy động vốn ở các địa bàn này Các khoản tiền tiết kiệm của dân cư thường là các khoản tiền nhỏ Vì vậy, nếu việc tiếp cận với ngân hàng khó khăn sẽ tạo ra cho khách hàng tâm lý ngại đến ngân hàng Với một mạng lưới rộng khắp, tạo ra sự dễ dàng trong việc tiếp cận ngân hàng của người dân thì ngân hàng
sẽ dễ dàng thu hút được các khoản tiền gửi đó một cách có hiệu quả Bên cạnh đó,
cơ sở vật chất của ngân hàng cũng góp phần tạo dựng hình ảnh của ngân hàng trong mắt khách hàng Một ngân hàng có cơ sở vật chất hiện đại sẽ giúp khách hàng hoàn toàn yên tâm hơn khi gửi tiền vào ngân hàng
1.2.1.3 Chất lượng, tiện ích và mức độ đa dạng của sản phẩm dịch vụ
Các sản phảm dịch vụ mà các ngân hàng cung cấp chính là các gói dịch vụ tiền gửi khác nhau mà ngân hàng áp dụng cho từng đối tượng khách hàng Chất lượng sản phẩm mang tính chất vô hình, được đánh giá thông qua rất nhiều tiêu chí như: tính hợp lý, hiệu quả, và mức độ đáp ứng nhu cầu khách hàng cùng với những lợi ích về phía ngân hàng Tiện ích là những lợi ích và sự thuận tiện khi sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng Chất lượng sản phẩm dịch vụ càng cao, càng gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng Từ đó, ngân hàng sẽ thu hút được ngày càng nhiều nguồn vốn tiền gửi cũng như thu được nhiều lợi nhuận từ các sản phẩm dịch vụ khác Bên cạnh đó, các tiện ích đi kèm cũng góp phần làm tăng tính hấp dẫn của sản phẩm dịch vụ đối với khách hàng, nâng cao tính cạnh tranh của ngân hàng so với các ngân hàng khác Sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ thể hiện thông qua sự đa dạng về kỳ hạn, về loại hình sản phẩm dịch vụ, về đối tượng gửi tiền Danh mục sản
Trang 23phẩm dịch vụ càng đa dạng và phong phú, khách hàng càng có nhiều sự lựa chọn nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của mình
1.2.1.4 Lãi suất và sản phẩm huy động vốn tiền gửi
Lãi suất được coi là giá cả của các sản phẩm dịch vụ tài chính, là chi phí giữ tiền cho các ngân hàng Ngân hàng sử dụng hệ thống lãi suất tiền gửi như một công
cụ quan trọng trong việc huy động tiền gửi và thay đổi quy mô nguồn vốn Để duy trì và thu hút thêm nguồn vốn, mỗi ngân hàng thương mại cần ấn định mức lãi suất cạnh tranh, thực hiện những ưu đãi về giá cho những khách hàng lớn, gửi tiền thường xuyên Hơn nữa hệ thống lãi suất cần linh hoạt, phù hợp với quy mô và cơ cấu nguồn vốn Đối với những khách hàng gửi tiền nhằm mục đích hưởng lãi thì lãi suất luôn là mối quan tâm hàng đầu của họ Nếu khách hàng cảm thấy hài lòng với mức lãi suất ngân hàng công bố, họ sẽ lựa chọn việc gửi tiền vào ngân hàng như một kênh đầu tư hợp lý Ngược lại, nếu lãi suất thấp, họ sẽ dùng khoản tiền đó vào mục đích khác hay gửi tiền vào ngân hàng khác hoặc đầu tư vào lĩnh vực khác có lời hơn Tuy nhiên, ngân hàng cũng cần phải chú ý rất nhiều đến lãi suất tiền vay để
có thể có các hoạt động kinh doanh hợp lý, đem lại các khoản thu nhập cao nhất để
có thể bù đắp được các khoản chi phí đã bỏ ra và vẫn mang lại lợi nhuận cho ngân hàng
1.2.1.5 Đội ngũ nhân sự của ngân hàng
Mặc dù trong thời đại ngày nay, khoa học công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất chính nhưng con người vẫn luôn khẳng định vị trí trung tâm của mình, vừa
là chủ thể vừa là mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Con người là nhân tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cũng như hoạt động huy động vốn của ngân hàng Nguồn lực con người là nguồn lực quan trọng mà bất cứ doanh nghiệp hay tổ chức nào cũng quan tâm Một đội ngũ nhân sự giỏi sẽ giúp ngân hàng vận hành tốt hệ thống của mình nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh tốt nhất Đối với công tác huy động vốn tiền gửi, một đội ngũ nhân viên giao dịch vững về nghiệp vụ, thao tác thành thạo, thái độ niềm nở, ân cần với khách hàng sẽ tạo ấn tượng và cảm giác tốt đối với
Trang 24khách hàng về hình ảnh ngân hàng đó, thu hút ngày càng nhiều khách hàng giao dịch cũng như gửi tiền tại ngân hàng Để nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi thì một yêu cầu đặt ra là ngân hàng phải có một đội ngũ cán bộ có năng lực, được đào tạo một cách bài bản, có chuyên môn nghiệp vụ cao, đồng thời phải nắm bắt được những kiến thức ở nhiều lĩnh vực khác nhau Ngoài những yêu cầu nghiệp vụ thì một cán bộ tín dụng phải có tư cách phẩm chất đạo đức tốt, liêm khiết, tuân thủ pháp luật và các quy định của ngân hàng Mặt khác, tổ chức nhân sự hợp lý tạo nên một chi phí hợp lý đối với nguồn nhân lực như vậy, hiệu quả huy động vốn tiền gửi của ngân hàng sẽ tốt hơn
1.2.2 Nhân tố khách quan
Nhân tố khách quan là nhân tố đến từ môi trường kinh tế bên ngoài nhưng có tác động mạnh mẽ đến khả năng HĐVTG tại NHTM
1.2.2.1 Đặc điểm dân cư tại địa bàn
Đặc điểm của dân cư có thể tác động mạnh tới chính sách thu hút vốn tiền gửi của mỗi chi nhánh, bởi mỗi một nhóm dân cư cần có một cách tiếp cận khác nhau Trong công tác huy động vốn, các chi nhánh cần quan tâm tới các đặc điểm sau liên quan tới cộng đồng dân cư:
- Phân bố dân cư, thu nhập của người dân: Đây là một nguồn lực tiềm tàng
có thể khai thác nhằm mở rộng quy mô huy động vốn của NHTM Vì vậy những khu vực đông dân cư, với thu nhập cao thì sẽ dễ dàng hơn trong việc huy động vốn
- Thu nhập và năng lực tài chính: Khi dân cư có khả năng tài chính dồi dào, khả năng có tiền nhàn rỗi của khách hàng càng cao, họ càng có điều kiện và nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng Khi thu nhập tăng lên, khả năng tích lũy của khách hàng cũng sẽ cao hơn
1.2.2.2 Tính cạnh tranh của các ngân hàng
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế thế giới như hiện nay, các ngân hàng cạnh tranh không chỉ với các định chế tài chính trong nước mà còn phải cạnh tranh với các định chế nước ngoài về mọi mặt như: năng lực tài chính, công nghệ ngân hàng, nguồn nhân lực… Số lượng ngân hàng được phép hoạt
Trang 25động ngày càng tăng cùng với sự ra đời và phát triển mạnh mẽ cuả nhiều tổ chức tài chính phi ngân hàng, trong khi đó nguồn vốn huy động nhàn rỗi trong nền kinh
tế là có hạn, nếu ngân hàng không có ưu thế cạnh tranh thì sẽ khó thành công trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêng
1.2.2.3 Môi trường pháp lý – khung chính sách
Ngân hàng thương mại cũng giống như một doanh nghiệp, chịu tác động bởi nhiều chính sách, các quy định của chính phủ Sự thay đổi chính sách của nhà nước, của chính phủ về tài chính, tiền tệ, tín dụng, lãi suất sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn cũng như chất lượng của nguồn vốn của NHTM Sự ổn định về chính trị hay về chính sách ngoại giao cũng tác động đến nguồn vốn của một ngân hàng thương mại với các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới Thực tế, nếu quy định của ngân hàng về lãi suất hợp lý, phù hợp với diễn biến thị trường sẽ góp phần
ổn định thị trường, tạo điều kiện cho hoạt động huy động vốn và cho vay của ngân hàng cạnh tranh một cách lành mạnh
1.2.2.4 Tình hình chính trị, tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế có ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động huy động tiền gửi của hệ thống NHTM Nền kinh tế ngày càng phát triển thì nguồn tiền gửi huy động càng tăng do người dân có thu nhập được cải thiện và nâng cao hơn, từ đó có điều kiện tích lũy thu nhập dẫn đến lượng tiền nhàn rỗi cũng nhiều hơn
Ngược lại, nếu nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, thu nhập thực tế của người dân giảm và ngày càng biến động, người dân hạn chế tiêu dùng, mua sắm, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu thụ hàng hóa, làm cho lượng hàng tồn kho nhiều thì ngân hàng cũng gặp khó khăn trong vấn
đề huy động tiền gửi, cấp tín dụng cũng như các hoạt động khác
Tuy nhiên, ở một số thời kỳ khi nền kinh tế đang gặp khó khăn, các kênh đầu
tư hấp dẫn khác bị thu hẹp do tình hình diễn biến kinh tế khó lường hay khả năng sinh lời kém, với tâm lý lo ngại rủi ro, các nhà đầu tư có thể chọn hình thức đầu tư tạm thời an toàn và hiệu quả là gửi tiền vào ngân hàng Chính vì lẽ đó, nguồn tiền gửi của ngân hàng huy động vẫn có thể gia tăng
Trang 261.3 Sự cần thiết phải nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi tại ngân hàng thương mại
Trong xu thế quốc tế hóa hiện nay đòi hỏi các NHTM phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, một trong những nhân tố quan trọng là năng lực tài chính Do đó, việc nghiên cứu khả năng huy động vốn tiền gửi của NHTM đóng vai trò vô cùng quan trọng trong lĩnh vực quản trị ngân hàng
Hoạt động huy động vốn tiền gửi là một trong những hoạt động chủ yếu của NHTM, giúp ngân hàng có nguồn vốn để thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ khác cho ngân hàng Việc nghiên cứu khả năng huy động vốn tiền gửi giúp NHTM nhận định rõ ràng năng lực của mình trong thu hút vốn tiền gửi của khách hàng, đánh giá được các sản phẩm, dịch vụ, phong cách phục vụ, cơ sở vật chất hiện có để có các quyết định mang tính chiến lược nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, sản phẩm, hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin,
cơ sở vật chất nhằm huy động được tối đa nguồn vốn tiền gửi trong nền kinh tế với chi phí hợp lý
1.4 Bài học kinh nghiệm về huy động vốn tiền gửi
1.4.1 Kinh nghiệm huy động vốn từ Ngân hàng Standard Chartered
Standard Chartered Bank cung cấp cho khách hàng hàng loạt sự lựa chọn về sản phẩm tiết kiệm với lãi suất cạnh tranh Khách hàng sẽ nhận thêm sự thuận tiện
từ hệ thống thanh toán quốc tế của Standard Chartered Bank Khách hàng dễ dàng truy cập tài khoản tiết kiệm của mình khi đang ở nước ngoài Một số sản phẩm tiết kiệm của Standard Chartered Bank:
My Dream account: Đây là tài khoản tiết kiệm đặc biệt nhằm tiết kiệm cho con em của khách hàng Khách hàng có thể dễ dàng quản lý tài khoản này
Pay roll account: Tài khoản này giúp công ty cải thiện chính sách chi lương
của họ Nó mang lại nhiều lợi ích thiết thực và thuận tiện cho khách hàng
Women’s account: Tài khoản này được thiết kế một cách đặc biệt để đáp ứng
nhu cầu quản lý tài chính trong gia đình của chị em phụ nữ
Trang 27E$aving account: Quản lý tiền của khách hàng mọi lúc mọi nơi Tiền trong
tài khoản của khách hàng ngày càng nhiều hơn do được hưởng lãi suất cạnh tranh của từ ngân hàng
1.4.2 Kinh nghiệm huy động vốn từ Ngân hàng Jinbun
Năm 2008, tại Nhật Bản, Jinbun Bank chính thức đi vào hoạt động Jinbun Bank là ngân hàng liên doanh giữa Bank of Tokyo – Mitsubishi UFJ và công ty viễn thông KDDI, cung cấp đầy đủ các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng chỉ trên điện thoại di động Nhật bản là nước đầu tiên trên thế giới phát triển thiết bị di động 3G
và 90% thiết bị viễn thông trên nền tảng 3G Ở Nhật bản, gần 100% khách hàng đã
sử dụng dịch vụ ngân hàng di động Nguyên nhân của sự phát triển về công nghệ thông tin trong lĩnh vực ngân hàng ở Nhật Bản là nhờ vào sự phát triển của hạ tầng viễn thông ở nước này, cho phép ứng dụng công nghệ 3G – chuẩn viễn thông di động tiên tiến, hỗ trợ truyền dữ liệu tốc độ cao kết hợp nhận dạng giọng nói Hiệu quả đem lại từ việc phát triển sản phẩm ngân hàng di động rất lớn: đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng, tiết kiệm thời gian và chi chí cho các bên có liên quan, giúp ngân hàng thu hút được ngày càng nhiều khách hàng, thông qua đó phổ biến hoạt động ngân hàng đến đông đảo khách hàng, tạo điều kiện cho hoạt động huy động vốn tiền gửi nói riêng cũng như gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh nói chung của ngân hàng
Jibun Bank là ngân hàng đầu tiên trên thế giới cung cấp dịch vụ tài chính nhiều sản phẩm – dịch vụ tài chính thông qua điện thoại thông minh – như một kênh phân phối tương tác trực tiếp với khách hàng Ở đó, khách hàng có thể sử dụng điện thoại thông minh để mở một tài khoản vãng lai trực tuyến Ngoài ra, Jibun Bank còn đẩy mạnh phát triển kênh phân phối điện tử qua điện thoại với phương châm “cung cấp dịch vụ ngân hàng bất kỳ nơi đâu và bất kỳ thời gian nào” với nhiều dịch vụ tích hợp như : chuyển tiền, thanh toán, mua sắm online…Và kết quả sau 8 tháng, số lượng khách hàng đăng ký mới tăng hơn 500.000 người
1.4.3 Kinh nghiệm huy động vốn từ Ngân hàng ANZ
Trang 28Trong giai đoạn những năm 2001-2004 là giai đoạn khó khăn của ngành ngân hàng thế giới : suy giảm kinh tế thế giới, áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường trong nước và quốc tế, giá cả trên thị trường cũng không ổn định, sự kiện chiến tranh tại Irac, Tất cả những yếu tố trên đã tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của các hệ thống ngân hàng trên thế giới ANZ bank cũng không tránh khỏi ảnh hưởng xấu của tình hình trên
Cũng trong giai đoạn này, sự sụt giảm của lãi suất thế giới dưới tác động của Cục dự trữ liên bang Mỹ với trên 11 lần cắt giảm lãi suất nhằm ngăn chặn đà suy thoái của nền kinh tế đã ảnh hưởng lớn đến hoạt động huy động vốn của ANZ Bank nói riêng và hệ thống ngân hàng thế giới nói chung Điều này đã khiến ANZ Bank phải điều chỉnh giảm lãi suất huy động ngoại tệ Trong bối cảnh tỷ giá đola Mỹ so với đồng đola Australia tương đối ổn định, ANZ đã nhận định rằng giảm lãi suất tất yếu sẽ kéo theo giảm nguồn vốn huy động ngoại tệ Trong khi đó, cạnh tranh trên thị trường ngân hàng Australia nói riêng và thị trường thế giới nói chung lại hết sức gay gắt, khiến cho chênh lệch lãi suất đầu vào, đầu ra bị thu hẹp Để đối phó với những khó khăn này, ANZ đã đẩy mạnh việc đa dạng hóa các loại hình huy động vốn cũng như phát triển, bổ sung nhiều tiện ích đi kèm cho khách hàng gửi tiền Việc điều chỉnh lãi suất tiền gửi đôla Mỹ của ANZ Bank hoàn toàn phụ thuộc vào diễn biến cung cầu ngoại tệ trên thị trường trên cơ sở đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh cũng như duy trì được lợi nhuận của ngân hàng
Không chỉ trên hoạt động HĐV, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trên thế giới rất mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực hoạt động khác Nhận thấy những thế mạnh của các ngân hàng khác về quy mô hoạt động toàn cầu, về vốn, công nghệ thông tin, các sản phẩm dịch vụ tài chính đa dạng, đã và đang chứng tỏ sẽ là đối thủ cạnh tranh của ANZ trong hiện tại và tương lai Để đối phó với những khó khăn, thách thức trên, ANZ đã đề ra các chiến lược kinh doanh tức thì, điển hình là chiến lược tái cơ cấu ANZ Bank đến năm 2010 và được thực hiện ngay khi chiến lược được thông qua Ngoài ra, ANZ cũng không ngừng nghiên cứu đưa ra các sản phẩm dịch
vụ mới
Trang 29Vị thế vững chắc của ANZ như hiện nay là minh chứng cho những nỗ lực trên Qua đó cho ta thấy, trong thời kỳ khó khăn và cạnh tranh mạnh mẽ, ngân hàng nào có chiến lược đúng đắn, biết tận dụng cơ hội và biết cách đối phó với những thách thức sẽ thắng cuộc
1.4.4 Bài học kinh nghiệm rút ra về huy động vốn cho các ngân hàng thương mại
Những kinh nghiệm huy động vốn của các ngân hàng nước ngoài nổi tiếng chính là thực tế mà các NHTM Việt Nam cần phải học hỏi nhiều hơn nữa như sau:
- Phân cấp khách hàng: Các NHTM nước ngoài đã thực hiện chính sách này
từ rất lâu Qua việc phân cấp khách hàng sẽ có các chính sách sao cho thật phù hợp với đặc điểm và tính cách của từng nhóm khách hàng Đối với từng nhóm khách hàng họ sẽ chú trọng tập trung vào một số dịch vụ chủ yếu và khai thác hầu hết ở những dịch vụ đó Để có được những chương trình phù hợp cho từng khách hàng thì bản thân các NHTM phải thực hiện nghiên cứu rất sâu sắc về từng nhóm khách hàng Đây chính là tài nguyên chất xám của mỗi ngân hàng vì mỗi một ngân hàng
sở hữu rất nhiều khách hàng khác nhau nhưng tuỳ theo mục đích huy động mà mỗi ngân hàng sẽ có những khác biệt với các ngân hàng khác
- Đa dạng hoá sản phẩm: Qua nghiên cứu và phân cấp khách hàng, mỗi ngân hàng sẽ đưa ra các loại sản phẩm khác nhau để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng nên việc đa dạng hoá sản phẩm là yếu tố tất nhiên Đa dạng hoá sản phẩm sẽ giúp ngân hàng tiếp cận được nhiều đối tượng khách hàng hơn và phục vụ được nhu cầu ngày càng phong phú của khách hàng Để giữ chân được khách hàng và thu hút ngày càng nhiều khách hàng hơn nữa thì việc đưa ra nhiều sản phẩm với nhiều tính năng sẽ giúp khách hàng thấy thoả mãn và hài lòng – đây chính là mục tiêu hướng tới của mỗi nhà cung cấp không chỉ có hệ thống ngân hàng
- Nâng cao chất lượng công nghệ: Với ngân hàng hệ thống công nghệ góp phần không nhỏ vào sự phát triển của hệ thống Với số lượng khách hàng ngày càng nhiều và số lượng sản phẩm, dịch vụ ngày càng đa dạng nếu không có công nghệ hỗ trợ thì ngân hàng sẽ không thể phát triển đi lên được Với sự hỗ trợ của công nghệ
Trang 30sẽ giúp ngân hàng giảm được rất nhiều công việc, bản thân những nhà quản lý và nhân viên sẽ được giải phóng khỏi những công việc tỷ mỷ, máy móc để đầu tư thời gian cho phân tích và tìm kiếm khách hàng
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1 đề cập đến các khái niệm, đặc điểm, hình thức, vai trò và khả năng huy động vốn tiền gửi Bên cạnh đó, chương 1 còn nêu ra các nhân tố chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn tiền gửi của NHTM, những bài học kinh nghiệm về HĐVTG từ các NHTM Qua đó, đề tài đưa ra một cái nhìn tổng quan về khả năng huy động vốn tiền gửi tại NHTM Trên cơ sở lý luận này, chương 2 ta sẽ tiền hành phân tích thực trạng HĐVTG tại BIDV Đồng Nai và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng HĐVTG của BIDV Đồng Nai
Trang 31CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẨN ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH ĐỒNG NAI
2.1 Giới thiệu Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 1977, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam và Ngân hàng Kiến thiết Tỉnh Đồng Nai (trực thuộc Bộ Tài Chính ) được thành lập (là tiền thân của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đồng Nai ngày nay) Cùng với sự vươn mình, tăng trưởng của đất nước, vào năm 1981, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam trở thành đơn vị trực thuộc NHNN Việt Nam và đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam, theo đó Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Chi nhánh tỉnh Đồng Nai cũng được đổi tên từ đấy
Tháng 11/1990, đánh dấu sự kiện đáng nhớ trên chặng đường xây dựng và trưởng thành, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng được chuyển thành Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), một ghi nhận cho những gian lao thử thách trong giai đoạn gần 15 năm xây dựng đất nước và trách nhiệm cho người tiên phong của chặng đường đổi mới đang chờ phía trước Thực hiện cổ phần hóa thành công theo đúng chỉ đạo của Chính phủ, bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lao động, từ 27/04/2012, BIDV chính thức chuyển đổi thành ngân hàng thương mại cổ phần BIDV Đồng Nai chính thức trở thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai Ghi nhận những đóng góp của BIDV Đồng Nai trên địa bàn tỉnh trong suốt thời gian qua, đến tháng 9/2012 BIDV Đồng Nai vinh dự được Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng Huân chương lao động hạng Nhì
Trải qua nhiều giai đoạn phát triển thăng trầm, đến nay BIDV Đồng Nai đã với biên chế hơn 140 cán bộ, hoạt động theo mô hình tổ chức gồm có 9 phòng, tổ nghiệp vụ tại Hội sở chính, 06 phòng giao dịch, 20 máy ATM, gần 100 điểm chấp
Trang 32nhận thanh toán thẻ đảm bảo sẵn sàng cung cấp các loại dịch vụ ngân hàng truyền thống như: tín dụng, bảo lãnh, huy động tiền gửi, thanh toán, chuyển tiền trong nước và quốc tế, kinh doanh ngoại tệ , làm dịch vụ đại lý cho công ty bảo hiểm, chi trả kiều hối, dịch vụ chi trả lương tự động, dịch vụ thu chi hộ ngân sách nhà nước, thanh toán hóa đơn và các dịch vụ ngân hàng hiện đại như: thanh toán, phát hành thẻ ATM, thẻ tín dụng quốc tế (Visa), vấn tin BSMS, nạp tiền điện thoại VnTopup, ví điện tử VnMart, thanh toán vé máy bay, dịch vụ ngân hàng điện tử mobile banking, internet banking, dịch vụ thanh toán tiền hàng qua thiết bị POS, Nhìn chung các loại dịch vụ do BIDV Đồng Nai cung cấp đã đem lại nhiều tiện ích cho khách hàng và được khách hàng đánh giá là đảm bảo chất lượng, nhanh chóng, chính xác, an toàn và tiện lợi
2.1.2 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu
2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động kinh doanh chủ yếu của BIDV Đồng Nai, bao gồm các hoạt động nhận tiền gửi của tố chức, cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi cho khách hàng theo đúng thời hạn thỏa thuận BIDV Đồng Nai đã không ngừng mở rộng hoạt động huy động vốn, coi huy động vốn là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu để có thể đứng vững, tồn tại và phát triển trong điều kiện có tính cạnh tranh cao giữa các tổ chức tín dụng trên cùng địa bàn Với việc đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, lãi suất phù hợp, làm tốt việc quảng bá, tiếp thị kết hợp với việc nâng cao chất lượng phục vụ, đặc biệt, còn áp dụng công nghệ thông tin hiện đại vào giao dịch, đổi mới và nâng cao chất lượng phục vụ, phong cách giao dịch của nhân viên nên nguồn vốn huy động ngày càng tăng cả về số lượng và chất lượng
2.1.2.2 Hoạt động cấp tín dụng
Bản chất vay là để cho vay, do vậy công tác cho vay luôn luôn được coi là nhiệm vụ then chốt của ngân hàng Ngân hàng đã thực hiện kinh doanh tín dụng
Trang 33theo cơ chế thị trường và quan hệ cung - cầu vốn Bên cạnh hoạt động cho vay, hoạt động cấp tín dụng của BIDV Đồng Nai bao gồm chiết khấu giấy tờ có giá, bảo lãnh, bao thanh toán, thấu chi tài khoản tiền gửi thanh toán
2.1.2.3 Hoạt động dịch vụ khác
Để đa dạng hóa nguồn thu nhập đồng thời phát triển nền khách hàng, thực hiện mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu thì bên cạnh các hoạt động huy động vốn và cấp tín dụng, BIDV Đồng Nai còn triển khai các dịch vụ khác như ngân quỹ, thanh toán, thẻ, kinh doanh ngoại tệ, bảo hiểm Với các dịch vụ này, ngân hàng giữ vai trò là đơn vị trung gian làm thay cho khách hàng để được hưởng hoa hồng và phí dịch vụ
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Tính đến năm 2015, trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đã có tổng số 54 tổ chức tín dụng cùng với 204 điểm giao dịch Với sự chia sẻ thị phần bởi nhiều ngân hàng trong lĩnh vực huy động vốn nói riêng, và các dịch vụ ngân hàng nói chung dẫn đến làm tăng áp lực cạnh tranh, các ngân hàng phải không ngừng cố gắng trong việc giữ chân khách hàng cũ và tìm kiếm thêm nhiều khách hàng mới Trong 5 năm gần đây, kinh tế tỉnh Đồng Nai tăng trưởng 11,5%, huy động vốn 23%, dư nợ tín dụng 20% Cùng với xu thế đó, BIDV Đồng Nai cũng góp phần trong đà tăng của toàn ngành ngân hàng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Tổng doanh thu và tổng chi phí các năm 2013, 2014, 2015 đều giảm do lãi suất huy động cũng như cho vay đều giảm mạnh Nhưng lợi nhuận trước thuế năm
2013, 2015 vẫn tăng, năm 2013 là 17,32%, đặc biệt tăng mạnh là năm 2015 với mức tăng 37,07% so với năm 2014 Năm 2012 và năm 2014, lợi nhuận trước thuế giảm so với các năm trước do trích dự phòng rủi ro tăng cao, năm 2012 là 47,33 tỷ đồng và năm 2014 là 34,06 tỷ đồng Năm 2015, BIDV Đồng Nai hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, với hầu hết các chỉ tiêu đều vượt kế hoạch, dẫn đến lợi nhuận trước thuế tăng cao Với thành công đó đã giúp BIDV Đồng Nai trở thành chi nhánh chủ lực trên địa bàn Đông Nam bộ ngoài Thành phố Hồ Chí Minh Nguyên nhân của sự gia tăng trên là do BIDV Đồng Nai đã thực hiện tốt công tác huy động
Trang 34vốn và cho vay, thu hồi nợ xấu, đi đầu trong việc triển khai các sản phẩm dịch vụ mới, cải thiện công tác chăm sóc khách hàng Bên cạnh đó là nền kinh tế tăng trưởng ổn định qua các năm cũng góp phần làm cho lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng tăng trưởng ổn định
Bảng 2.1: Hoạt động kinh doanh tại BIDV Đồng Nai giai đoạn
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của BIDV Đồng Nai 2012-2015)
Nền kinh tế tăng trưởng ổn định, nhận thức và nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của người dân ngày càng cao Với chính sách sử dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, đồng thời với mạng lưới ngân hàng ngày càng phát triển giúp cho người dân sử dụng ngày càng nhiều các tiện ích của ngân hàng, mạnh dạn gửi tiền vào ngân hàng Sự tăng trưởng về tổng tài sản của BIDV Đồng Nai tập trung trên hai hoạt động chính là cấp tín dụng và huy động vốn Tổng nguồn vốn huy động và tổng dư nợ cho vay tăng đều qua các năm Điều này chứng tỏ BIDV Đồng Nai ngày càng phát triển, lớn mạnh không chỉ trên địa bàn Đồng Nai mà ở cả khu vực Đông Nam bộ Không chỉ tập trung ở các khách hàng tổ chức kinh tế lớn
Trang 35mà giờ đây BIDV Đồng Nai đã tích cực mở rộng hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, cho vay tư nhân
Hoạt động thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ và sản phẩm phái sinh vẫn chưa thực sự có bước đột phá Mặc dù cũng đã cố gắng tìm kiếm, mở rộng thêm các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nhưng kết quả chưa được thỏa mãn Thu dịch vụ ròng từ các hoạt động trên vẫn tập trung ở các khách hàng truyền thống lớn
2.2 Thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai
2.2.1 Các sản phẩm huy động vốn tiền gửi
2.2.1.1 Sản phẩm tiền gửi thanh toán
Sử dụng sản phẩm này khách hàng có thể gửi tiền, rút tiền, chuyển khoản, thanh toán; dịch vụ thấu chi tài khoản; thanh toán lương hàng tháng đối với khách hàng tổ chức và nhận lương hàng tháng đối với khách hàng cá nhân; phát hành thẻ đối với khách hàng cá nhân; phát hành séc; đăng ký dịch vụ ngân hàng điện tử; dịch
vụ ngân hàng trực tuyến qua ứng dụng BIDV Smart Banking; dịch vụ ngân hàng trực tuyến qua internet banking; dịch vụ thanh toán hóa đơn online; dịch vụ chuyển tiền tự động theo lệnh thanh toán định kỳ; thu hộ, chi hộ cho khách hàng tổ chức; các giao dịch mua bán chứng khoán, nhận tiền cổ tức qua các công ty chứng khoán
mở tài khoản có liên kết với BIDV Tiền trong tài khoản này được hưởng lãi không
kỳ hạn
2.2.1.2 Sản phẩm tiết kiệm dành cho khách hàng cá nhân
Tiết kiệm thông thường
Là sản phẩm có lãi suất hấp dẫn và cạnh tranh, có nhiều kỳ hạn gửi cho khách hàng lựa chọn linh hoạt với nhu cầu sử dụng vốn Tiết kiệm thông thường có nhiều hình thức trả lãi như trả lãi cuối kỳ, trả lãi hàng tháng, hàng quý hay 6 tháng một lần, trả lãi trước
Tiết kiệm online
Là sản phẩm cho phép khách hàng có thể gửi hay rút tiền tiết kiệm qua internet Khách hàng có thể truy cập vào website của ngân hàng để thực hiện
Trang 36chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán sang tài khoản tiết kiệm online để hưởng lãi suất cao hơn với nhiều kỳ hạn có thể lựa chọn hoặc rút từng phần hay tất toán tài khoản tiết kiệm online sang tài khoản tiền gửi thanh toán Ưu điểm của hình thức này là tiện lợi, nhanh chóng, an toàn, sinh lời hiệu quả và có một số kỳ hạn có lãi suất cao hơn so với gửi tiết kiệm tại quầy
Tiết kiệm tích lũy
Bao gồm tiết kiệm tích lũy bảo an, tiết kiệm tích lũy trẻ em, tiết kiệm hưu trí Loại sản phẩm này có kỳ hạn là 1 năm, sau 1 năm khách hàng không có nhu cầu rút thì tự động đáo hạn, lãi suất tương đối cao Khách hàng có thể gửi tiền vào bất cứ lúc nào và số tiền tùy ý, phù hợp với các khách hàng có thu nhập không ổn định
Tiết kiệm dự thưởng
Lãi suất cũng giống như lãi suất của tiết kiệm thông thường nhưng khách hàng được tham gia dự thưởng Các hình thức dự thưởng gồm có bốc thăm may mắn, quay số trúng thưởng Với loại tiết kiệm này, khách hàng có ràng buộc về điều kiện rút trước hạn nên phù hợp với khách hàng có nguồn tiền ổn định
Tiền gửi tiết kiệm hình thành từ vốn vay sản phẩm cho vay chứng minh
tài chính
Sản phẩm được hình thành do nhu cầu chứng minh tài chính của khách hàng
để cho con đi du học Khách hàng sẽ được vay tiền và toàn bộ số tiền vay sẽ được gửi tiết kiệm để phục vụ cho việc chứng minh tài sản
2.2.1.3 Sản phẩm tiết kiệm dành cho khách hàng tổ chức kinh tế, định chế tài chính
Tiền gửi Như Ý
Ưu điểm của sản phẩm này là quản lý dòng tiền theo ngày; phù hợp với khách hàng có nhu cầu hưởng lãi suất có kỳ hạn (trong hạn) khi khoản tiền gửi có ngày đáo hạn rơi vào thứ 7, chủ nhật, ngày nghỉ/lễ và sự khác biệt với các sản phẩm tiền gửi khác là kỳ hạn theo ngày, không tròn tuần/tháng/năm và không trùng với kỳ hạn của sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn thông thường (tròn tuần/tháng/năm)
Tiền gửi chuyên dùng
Trang 37Là sản phẩm tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng tổ chức mở tại BIDV nhằm quản lý, sử dụng nguồn tiền trên tài khoản theo đúng mục đích nhất định mà khách hàng yêu cầu và/hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước Các loại tiền gửi chuyên dùng như tiền gửi chuyên dùng thông thường, tiền gửi chuyên thu, tiền gửi kinh doanh chứng khoán, tiền gửi chuyên dùng vốn đầu tư trực tiếp ra nước ngoài, tiền gửi chuyên dùng vốn đầu tư gián tiếp vào Việt Nam, tiền gửi chuyên dùng vốn đầu tư trực tiếp vào Việt Nam, tiền gửi chuyên thu dành cho Kho bạc Nhà nước, tiền gửi chuyên dùng của tổ chức kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài
Tiền gửi ký quỹ
Là sản phẩm tiền gửi không kỳ hạn hoặc có kỳ hạn của khách hàng tổ chức
mở tại BIDV nhằm mục đích ký quỹ theo yêu cầu của pháp luật về ký quỹ và nhu cầu hợp pháp của khách hàng Chi nhánh thực hiện phong tỏa và chỉ được trích nợ tài khoản để thanh toán cho các mục đích theo cam kết trên hợp đồng ký quỹ hoặc nội dung ủy quyền trên giấy đề nghị mở tài khoản của khách hàng
Bên cạnh đó, còn nhiều sản phẩm khác như tiền gửi tích lũy tự động, Giấy tờ
có giá dành cho khách hàng tổ chức, các sản phẩm tiền gửi đáp ứng nhu cầu đặc thù dành cho khách hàng cá nhân
2.2.2 Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đồng Nai 2.2.2.1 Thực trạng huy động vốn tiền gửi
Do tình hình suy giảm kinh tế các năm gần đây, đặc biệt là lạm phát năm
2011, khó khăn của thị trường trong nước cũng như thị trường xuất khẩu đã ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Lãi suất ngân hàng liên tục giảm nhưng vẫn còn cao, mặt khác giá vật tư nguyên liệu đầu vào tăng càng gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra, các doanh nghiệp còn gặp khó khăn về vốn và khả năng tiêu thụ sản phẩm nên khả năng bổ sung vốn kinh doanh của doanh nghiệp bị hạn chế
Trang 38Tuy nhiên, năm 2012 là mốc son trong lịch sử phát triển của BIDV Đồng Nai với tư cách là một định chế tài chính có bề dày truyền thống nhất trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai và nhiều dấu ấn quan trọng Kỷ niệm 35 năm ngày thành lập (1977-2012), chính thức hoạt động theo mô hình NHTM cổ phần, các chỉ số kinh doanh tăng trưởng ổn định, hoạt động an toàn, có bước tiến trong quản trị điều hành, tiên phong thực hiện các giải pháp điều hành chính sách tiền tệ, chia sẻ khó khăn với doanh nghiệp và nâng cao trách nhiệm xã hội
Biểu đồ 2.1: Huy động vốn tiền gửi tại BIDV Đồng Nai giai đoạn 2012-2015
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của BIDV Đồng Nai 2012-2015) Trong năm 2012 - 2013, lãi suất tiền gửi liên tục được NHNN điều chỉnh giảm, tuy nhiên sự biến động bất thường của giá vàng và thị trường bất động sản đóng băng nên gửi tiền vào ngân hàng vẫn là lựa chọn ưu tiên của phần lớn các nhà đầu tư, thêm vào đó là tình hình bất ổn của một số Ngân hàng TMCP lớn như Á Châu, Sài Gòn Thương Tín, Kỹ thương, Phát triển Nhà Hà Nội, Sài Gòn Hà Nội, là cơ hội cho BIDV Đồng Nai đạt kết quả tốt trong công tác huy động tiền gửi Huy động tiền gửi cuối kỳ năm 2012 đạt gần 4.200 tỷ đồng tăng 43% so với cùng kỳ năm 2011 Năm 2013, huy động tiền gửi cuối kỳ đạt 4.911 tỷ đồng tăng 17% (xấp xỉ 711 tỷ đồng) so với năm 2012
Trang 39Trong năm 2014, BIDV là ngân hàng luôn đi đầu trong các đợt điều chỉnh giảm lãi suất nên cùng với BIDV, BIDV Đồng Nai đã mất một lượng lớn khách hàng tiền gửi vì họ chuyển sang gửi tại các NHTM khác để hưởng lãi suất cao hơn
Do đó, huy động vốn bình quân năm 2014 của Chi nhánh không những không giữ được mức 4.911 tỷ đồng như cuối năm 2013, mà còn giảm 233 tỷ đồng (chỉ đạt 4.679 tỷ đồng) Huy động tiền gửi cuối kỳ đến 31/12/2014 đạt 4.993 tỷ đồng; tăng 1,67% xấp xỉ 82 tỷ đồng so với cuối năm 2013
Năm 2015, lãi suất ở các kỳ hạn dưới 1 năm liên tục biến động theo xu hướng tăng, bên cạnh đó có các chính sách ưu đãi lãi suất nên nguồn vốn huy động của BIDV Đồng Nai tăng cao Bên cạnh đó là việc chú trọng phát triển khách hàng
cá nhân, có chính sách chăm sóc, phục vụ khách hàng tốt dẫn đến tiền gửi của khách hàng cá nhân tăng cao, tạo sự ổn định trong nền khách hàng tiền gửi của chi nhánh Huy động tiền gửi cuối kỳ năm 2015 đạt 6.156 tỷ đồng
2.2.2.2 Cơ cấu vốn tiền gửi huy động
Cơ cấu vốn tiền gửi theo tiền tệ
Bên cạnh việc huy động vốn tiền gửi bằng VND, BIDV Đồng Nai cũng thực hiện huy động tiền gửi bằng ngoại tệ
Bước sang năm 2012, kinh tế toàn cầu bắt đầu phục hồi nhưng còn nhiều khó khăn, tác động tiêu cực đến tình hình kinh tế trong nước Vốn huy động tiền gửi bằng VND của BIDV Đồng Nai đạt 4.055 tỷ đồng tương ứng 96,55% tổng số vốn huy động tiền gửi, vốn huy động tiền gửi bằng ngoại tệ (quy ra VND) là 145 tỷ đồng chỉ chiếm 3,45% tổng số vốn huy động tiền gửi Đến năm 2013, đứng trước nguy cơ lạm phát cao, NHNN đã có nhiều giải pháp khống chế như qui định trần lãi suất huy động tại một số kỳ hạn và thường xuyên điều chỉnh giảm trần lãi suất huy động tiền gửi Tuy mặt bằng lãi suất huy động tiền gửi giảm đáng kể nhưng Chi nhánh vẫn giữ được mức huy động VND tốt, năm 2013 vốn huy động tiền gửi bằng VND vẫn chiếm ưu thế đạt 4.761tỷ đồng, tương ứng 96,95%, vốn huy động tiền gửi bằng ngoại tệ đạt 150 tỷ đồng, tương ứng 3,05% Qua năm 2014, để kích thích nền kinh tế, NHNN vẫn áp dụng các giải pháp khống chế trần lãi suất huy động và giảm
Trang 40trần lãi suất huy động liên tục để giảm lãi suất cho vay tạo điều kiện cho doanh nghiệp vay vốn sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy kinh tế phát triển Mặc dù vậy nhưng mức huy động vốn VND và ngoại tệ vẫn tăng tốt, tương ứng là 4.831 tỷ đồng và
162 tỷ đồng Cơ cấu nguồn vốn tiền gửi huy động bằng VND và ngoại tệ trong năm
2014 lần lượt là 96,76% và 3,24% trong tổng nguồn tiền gửi
Bảng 2.2: Huy động tiền gửi phân theo loại tiền tệ tại BIDV Đồng Nai
Tỷ trọng Số tiền
Tỷ trọng Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
HĐVTG bằng
VND 4.055 96,55 4.761 96,95 4.831 96,76 6.014 97,69 HĐVTG bằng
ngoại tệ 145 3,45 150 3,05 162 3,24 142 2,31 Tổng 4.200 100 4.911 100 4.993 100 6.156 100 (Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của BIDV Đồng Nai 2012-2015) Năm 2015, NHNN áp dụng chính sách không lãi suất với tiền gửi dollar Mỹ nên nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ có xu hướng giảm Cũng giống như năm
2014, NHNN vẫn áp dụng trần lãi suất huy động với các kỳ hạn dưới 6 tháng Tuy nhiên với nhiều chính sách ưu đãi khác và các sản phẩm tiết kiệm dự thưởng được triển khai liên tục nên vẫn duy trì được nền khách hàng cũ và tăng thêm khách hàng mới Bên cạnh đó, là tiền gửi huy động từ tổ chức kinh tế tăng nhiều dẫn đến nguồn vốn huy động vẫn tăng cao dù tiền gửi từ định chế tài chính giảm đáng kể Nhìn chung qua 3 năm 2012-2014, lượng vốn huy động bằng VND có xu hướng ngày càng tăng, luôn chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng nguồn vốn huy động tiền gửi, tuy nhiên tỷ trọng nguồn vốn này có xu hướng ngày càng giảm, tuy nhiên đến năm
2015 thì có sự biến động, vốn huy động bằng ngoại tệ giảm cả về số lượng lẫn tỷ trọng
Lượng vốn huy động bằng ngoại tệ và tỷ trọng của nguồn vốn này cũng gia tăng qua các năm, nhưng tỷ trọng vẫn ở mức khá nhỏ trên tổng nguồn vốn huy động