1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Một số yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại việt nam

88 685 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2002 nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng ở Malaysia, Chantapong 2005 so sánh thành tựu của ngân hàng nội địa và ngân hàng nước ngoài ở Thái Lan trong giai đoạn

Trang 1

NGUYỄN MẠNH HUY

MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN

TỶ SUẤT SINH LỢI TẠI CÁC NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016

Trang 2

NGUYỄN MẠNH HUY

MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN

TỶ SUẤT SINH LỢI TẠI CÁC NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài Chính – Ngân Hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LÊ TẤN PHƯỚC

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016

Trang 3

các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc

Học viên thực hiện Luận văn

NGUYỄN MẠNH HUY

Trang 4

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

CH NG 1 GI I THI U LU N V N TH C S KINH T 1

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 4

1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 5

1.7 Kết cấu của bài nghiên cứu 5

1.8 Kết luận chương 1 6

CH NG 2 T NG QUAN V C C Y U T T C Đ NG Đ N T SUẤT SINH L I CỦA NG N H NG TH NG M I V M HÌNH NGHI N CỨU 7

2.1 Tổng quan về tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại 7

2.1.1 Khái niệm về tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại 7

2.1.2 Các hoạt động kinh doanh sinh lợi tại ngân hàng thương mại 8

2.1.3 Các yếu tố cấu thành tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại 13

2.1.4 Các chỉ tiêu đo lường tỷ suất sinh lợi của Ngân hàng Thương mại 14

2.2 Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây 19

Trang 5

Maysoon Hejazi (2008) 20

2.2.1.2 Nghiên cứu của Sehrish Gul, Faiza Irshad và Khalid Zaman (2011) 21

2.2.1.3 Nghiên cứu của Hassan Hamadi và Ali Awdeh (2012) 22

2.2.1.4 Nghiên cứu của Samy Ben Naceur (2003) 24

2.2.1.5 Khizer Ali, Muhammad Farhan Akhtar và Prof Hafiz Zafar Ahmed (2011) 25

2.2.1.6 Deger Alper và Adem Anbar (2011) 25

2.2.2.1 Nghiên cứu của Phạm Hoàng n và Nguyễn Thị Ngọc Hương (2013) 26

2.2.2.2 Nghiên cứu của Phạm Thị Hằng Nga (2013) 27

2.2.1.3 Nghiên cứu của Bùi Hoàng Anh (2014) 27

2.2.2.4 Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Hạnh (2014) 28

2.2.2.5 Nghiên cứu của Nguyễn Hồng Ngọc (2013) 29

2.2.2.6 Nghiên cứu của Nguyễn Vũ Bảo (2014) 30

2.3 Mô hình và phương pháp nghiên cứu 32

2.3.1 Mô hình nghiên cứu 32

2.3.2 Các biến nghiên cứu 33

2.3.3 Dữ liệu nghiên cứu 34

2.3.4 Giả thiết nghiên cứu 35

2.3.5 Phương pháp nghiên cứu 36

Kết luận chương 2 39

Trang 6

3.1 Tổng quan hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay 40

3.1.1 Tình hình tăng trưởng nguồn vốn 40

3.1.2 Tình hình nợ xấu 43

3.2.3 Sở hữu chéo trong ngân hàng 46

3.2 Đánh giá chung thực trạng hoạt động ngân hàng Việt Nam 48

3.3 Đánh giá chung tỉ suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại Việt Nam 49 3.3.1 Tình hình tỉ suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại Việt Nam 49

3.3.2 Một số nguyên nhân 52

Kết luận chương 3 53

CH NG 4 KHẢO S T V KIỂM ĐỊNH M HÌNH NGHI N CỨU 54

4.1 Phân tích dữ liệu 54

4.1.1 Mô tả mẫu nghiên cứu 54

4.1.2 Phân tích tự tương quan 56

4.1.3 Kiểm định các giả thuyết hồi quy 57

4.1.4 So sánh giữa các mô hình trên panel data: Pooled Regression, Fixed effects model, Random effects model 59

4.2 Kết quả nghiên cứu 62

Kết luận chương 4: 64

CH NG 5: PH NG PH P GIA T NG KHẢ N NG SINH L I CỦA C C NG N H NG TH NG M I 66

5.1 Kết luận 66

5.2 Kiến nghị 67

5.2.1 Kiến nghị đến các ngân hàng thương mại 67

Trang 7

Kết luận chương 5 77

K T LU N 78

T I LI U THAM KHẢO 1

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 4.4: Kết quả phân tích kiểm định phương sai của sai số không đổi 58

Bảng 4.5: Kết quả kiểm định giữa các sai số không có mối quan hệ tương quan với nhau 59

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ

Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 1 38

Hình 3.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn các ngân hàng trong năm 2014 a 41

Hình 3.3 Tốc độ tăng trưởng vốn tự c và vốn điều lệ của các ngân hàng qua các năm 1 42

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

NH: Ngân Hàng

NHTM: Ngân Hàng Thương Mại

NHTMCP: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Ph n

TMCP: Thương Mại Cổ Ph n

NHTW: Ngân hàng Trung ơng

TCTD: Tổ Chức Tín Dụng

Trang 8

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ 1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Để tìm hiểu và lý giải các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại, nhiều nghiên cứu chuyên sâu đã được thực hiện tại nhiều quốc gia trên thế giới Điển hình là Deyoung và Rice (2004), Stiroh và Rumble (2006), Bhuyan và Williams (2006), Hirtle và Stiroh (2007) nghiên cứu về thò trường Mỹ; Ho và Tripe (2002), Williams (2003), Pasiouras và Kosmidou (2007), Kosmidou et al (2007), Kosmidou và Zopounidis (2008), Athanasoglou et al (2007), Albertazzi và Gambacorta (2008) nghiên cứu tại thị trường châu Âu và các nước phát triển

Đối với các nước đang phát triển, các nghiên cứu về vấn đề này vẫn còn hạn chế Một số nghiên cứu điển hình: Guru et al (2002) nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng ở Malaysia, Chantapong (2005) so sánh thành tựu của ngân hàng nội địa và ngân hàng nước ngoài ở Thái Lan trong giai đoạn

1995 – 2000, Heffernan and Fu (2008) nghiên cứu thành tựu của các ngân hàng Trung Quốc trong giai đoạn 1999 – 2006,… Các nghiên cứu thực nghiệm đã được thực hiện để tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi ngân hàng, trong

đ khả năng sinh lợi được đo lường thông qua các chỉ tiêu như tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ lệ thu nhập trên vốn sử dụng (ROCE) và tỷ lệ thu nhập lãi thu n (NIM) (Gul et al., 2011) Tỷ lệ lãi cận biên (Net Interest Margin - NIM) được xác định bằng tổng doanh thu từ lãi trừ tổng chi phí trả lãi (thu nhập lãi thu n) trên tổng tài sản c sinh lời bình quân Trong

đ , tổng tài sản c sinh lời bình quân được xác định theo các khoản mục tiền gửi tại NHNN, tại các tổ chức tín dụng, cho vay các tổ chức tín dụng khác, cho vay khách hàng, chứng khoán đ u tư Thông qua tỷ lệ này, ngân hàng c thể kiểm soát tài sản sinh lời và đánh giá nguồn vốn nào c chi phí thấp nhất

Nhìn chung, các nghiên cứu trước đây đều cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của ngân hàng bao gồm các nhân tố bên trong ngân hàng

Trang 9

được thể hiện thông qua các chỉ số tài chính và các nhân tố bên ngoài ngân hàng được thể hiện thông qua các yếu tố kinh tế vĩ mô như tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội thực tế hàng năm, lạm phát,… Tuy c nhiều nghiên cứu nhưng kết quả nghiên cứu ở quốc gia này c thể giống hoặc không giống với quốc gia khác Vì vậy, sử dụng kết quả của các quốc gia khác để áp dụng cho Việt Nam là không khả thi và không chính xác, không thể dùng làm kết quả tham khảo cho các nhà quản trò, các nhà làm chính sách

Hiện nay, c một số nghiên cứu định lượng về các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng thương mại tại Việt Nam Tuy nhiên, do các yếu tố liên kinh

tế, môi trường kinh doanh luôn luôn vận động nên việc thực nghiệm đối với các dữ liệu của các ngân hàng thương mại Việt Nam tại thời điểm hiện tại là rất c n thiết

N giúp cho chúng ta nhận biết được những yếu tố nào tác động đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại, tác động như thế nào, mức độ tác động ra sao Điều này sẽ cho chúng ta cái nhìn tổng quát về lợi nhuận của ngân hàng thương mại, không những giúp các nhà quản trị, các nhà hoạch định chính sách mà nó còn là tài liệu tham khảo cho các học giả Bên cạnh đ , tại Việt Nam, hiện các nghiên cứu thực nghiệm phân tích về khả năng sinh lợi và các nhân tố ảnh hưởng thường thực hiện tại các doanh nghiệp Trong khi đ , các nghiên cứu về khả năng sinh lợi của ngân hàng rất ít và vẫn còn nhiều hạn chế Xuất phát từ những lý do trên, tác giả

quyết định lựa chọn đề tài “Một số yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lợi tại các ngân

hàng thương mại Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là tìm ra những yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lợi tại các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2014 từ đ

đề ra các giải phấm nhằm nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng

Trang 10

1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về tỷ suất sinh lợi, tỷ lệ thu nhập lãi thu n của các ngân hàng thương mại

- Xác định các yếu tố và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đối với tỷ lệ thu nhập lãi thu n tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

- Phân tích, đánh giá thực trạng tỷ suất sinh lợi và tỷ lệ thu nhập lãi thu n tại các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam giai đoạn 2007 - 2014

- Đề xuất một số ý kiến nhằm cải thiện và nâng cao khả năng sinh lời, tỷ lệ thu nhập lãi thu n của các ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Các yếu tố nào c tác động đến tỷ suất sinh lợi của các ngân hàng thương mại Việt Nam?

- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tỷ suất sinh lợi của các ngân hàng thương mại Việt Nam?

- Các giải pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và tỷ suất sinh lời của các NHTM Việt Nam hiện nay?

1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: là khả năng sinh lợi tại các ngân hàng thương mại Việt Nam thông qua chỉ số tài chính là thu nhập từ lãi cận biên

- Phạm vi nghiên cứu về thời gian: nghiên cứu thu thập số liệu từ năm 2007 –

2014, trong đ bao gồm dữ liệu từ báo cáo tài chính của các ngân hàng, báo cáo của NHNN, báo cáo của ngân hàng thế giới và các tổ chức khác

Luận văn chọn phạm vi nghiên cứu này vì: (1) Đây là khoản thời gian trước

và sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức WTO Bởi vậy đòi hỏi các NHTM phải nâng cao tỉ suất sinh lợi, để tăng tính cạnh tranh của các NHTM Việt Nam thời kỳ hậu gia nhập WTO (2) Hơn nữa số liệu thời kỳ nghiên cứu này đảm bảo tính đồng bộ hơn,

đ y đủ hơn, và c độ tin cậy cao hơn

Trang 11

- Phạm vi nghiên cứu về không gian : nghiên cứu thực hiện tại các NHTMCP

tư nhân (NHTMCP) và NHTMCP nhà nước (NHTMNN)

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Bài luận sử dụng phương pháp phân tích định tính và phương pháp phân tích định lượng

- Phương pháp phân tích định tính: Thông qua các dữ liệu nghiên cứu, bảng

số liệu và đồ thị, tác giả sẽ phân tích và mô tả các đặc điểm, xu hướng của các yếu

tố đặc trưng trong các nh m ngân hàng thương mại, các ngân hàng thương mại cụ thể và các chỉ số kinh tế vĩ mô

- Phương pháp phân tích định lượng:

Nghiên cứu sử dụng mô hình kinh tế lượng để nghiên cứu mối tương quan giữa các biến trong mô hình, mức độ giải thích của các biến trong mô hình từ đ kiểm định tính phù hợp của mô hình nghiên cứu với điều kiện thực tế Nghiên cứu

áp dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát – Generalized Least Square (GLS) để kiểm định mô hình thông qua dữ liệu thứ cấp c n thiết thu thập về các ngân hàng thương mại cổ ph n Việt Nam trong nghiên cứu này Các công cụ phân tích dữ liệu sử dụng để tác giả thực hiện các nghiên cứu này là ph n mêm SPSS, phương pháp bình phương nhỏ nhất tổng quát Dữ liệu sử dụng cho luận văn là dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn như báo cáo tài chính của 20 ngân hàng thương mại cổ ph n Việt nam từ năm 2007 đến năm 2014, dữ liệu tổng cục thống

kê, dữ liệu của World Bank

Thông tin thu thập bao gồm các biến trong mô hình nghiên cứu như lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), thu nhập lãi ròng cận biên (NIM), quy mô ngân hàng (SIZE), vốn chủ sở hữu (EQTA), tiền gửi (DETA), cho vay (LOTA), dự phòng rủi ro tín dụng (PRTO), quản lý chi phí (COST) được thu thập từ báo cáo tài chính của ngân hàng công bố Về các yếu tố bên ngoài như chỉ số tăng trưởng kinh tế (GDP) và chỉ số lạm phát (CPI) được thu thập từ số liệu công bố của tổng cục thống kê

Trang 12

1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Ý nghĩa khoa học: Mặc dù nghiên cứu tương tự đã được thực hiện tại nhiều

quốc gia trên thế giới, tuy nhiên tại Việt Nam vấn đề này hiện c rất ít nghiên cứu chuyên sâu Đề tài đã đưa ra mô hình nghiên cứu về các yếu tố quyết định khả năng sinh lời của ngân hàng Bên cạnh đ , đề tài cũng đưa ra bằng chứng thực nghiệm và

bổ sung thêm một tài liệu nghiên cứu trong cơ sở tài liệu chung về hiệu quả hoạt động ngân hàng, một lĩnh vực được quan tâm rất nhiều trong thời gian qua Từ kết quả này, đề tài mở ra những hướng mới cho các nghiên cứu chuyên sâu sau này

Ý nghĩa thực tiễn:

- Nghiên cứu hệ thống hoá cơ sở lý luận chung về tỷ suất sinh lợi và các yếu

tố tác động đến tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại Việt Nam

- Đo lường và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tỷ suất sinh lợi của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam Thông qua đ cung cấp những thông tin và hiểu biết nhất định về các yếu tố quan trọng c tác động đến tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại Việt Nam

- Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp cho các nhà quản trị ngân hàng c thể định hình chính sách phù hợp nhằm để tăng tỷ suất sinh lợi của các ngân hàng trong tương lai nhằm hoàn thành các mục tiêu mà ngân hàng đề ra, từ đ g p ph n năng cao vị thế và năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong bối cảnh hội nhập Đây là một vấn đề quan trọng trong việc thấy rõ những khiếm khuyết trong điều hành, từ

đ đưa ra những kế hoạch và các chiến lược chính xác nhất Điều này g p ph n cải thiện lợi nhuận của ngân hàng, nhằm nâng cao hiệu quả của mỗi ngân hàng n i riêng và sự ổn định của ngành ngân hàng nói chung

- Ngoài ra, nghiên cứu còn g p ph n tác động đến Chính phú, Ngân hàng Nhà nước, những cơ quan, ban ngành c liên quan c định hướng nhằm xây dựng những chính sách phù hợp cho việc điều hành chính sách tiền tệ

1.7 Kết cấu của bài nghiên cứu

Bài nghiên cứu gồm c 05 ph n:

Chương 1 Giới thiệu về bài luận văn

Trang 13

Chương 2 Tổng quan về các yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lợi của ngân

hàng thương mại và mô hình nghiên cứu

Chương 3 Thực trạng tỉ suất sinh lợi tại các ngân hang thương mại Việt

Nam

Chương 4 Khảo sát và kiểm định mô hình nghiên cứu

Chương 5 Phương pháp gia tăng khả năng sinh lợi của các NHTM

1.8 Kết luận chương 1

Chương 1 của đề tài trình bày lợi nhuận ngân hàng c t m quan trọng ở cả cấp độ vi mô và vĩ mô của nền kinh tế, lợi nhuận ngân hàng không chỉ là kết quả của hoạt động kinh doanh mà còn là tính thiết yếu trong hoạt động thành công của ngân hàng trong giai đoạn cạnh tranh ngày càng quyết liệt Từ đây nêu lên được lý

do nghiên cứu của đề tài, đưa ra vấn đề nghiên cứu Chương này cũng đặt ra mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu để thực hiện, trình bày sơ lược nội dung nghiên cứu, kết cấu của luận văn và cuối cùng đưa ra ý nghĩa của đề tài về mặt khoa học cũng như thực tiễn

Trang 14

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TỶ SUẤT SINH LỢI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan về tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại

2.1.1 Khái niệm về tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại đã

c tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao của n – kinh tế thị trường – thì ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được

Luật các tổ chức tín dụng: NHTM là tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác c liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật

Theo Luật Ngân hàng nhà nước: Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và

sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán

Như vậy ngân hàng thương mại là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền vốn nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để c thể cho vay phát triển kinh tế

Lợi nhuận của các NHTM là khoản chênh lệch được xác định giữa tổng doanh thu phải thu trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ Lợi nhuận thực hiện trong năm là kết quả kinh doanh của tổ chức tín dụng, bao gồm lợi nhuận hoạt động nghiệp vụ và lợi nhuận các hoạt động khác

Lợi nhuận là thước đo khả năng hoạt động kinh doanh của ngân hàng Tuy nhiên, chỉ dùng lợi nhuận để đánh giá tình hình hoạt động của ngân hàng thì không

Trang 15

đ y đủ vì không phản ánh được tỷ lệ thu nhập đạt được trên cùng 1 đơn vị đ u tư như tài sản, vốn chủ sở hữu…Để đánh giá chính xác hơn người ta sử dụng tỷ suất sinh lợi

Tỷ suất sinh lợi là một tỷ số tài chính phản ánh khả năng sinh lợi của một ngân hàng Tỷ suất sinh lợi càng cao thì ngân hàng hoạt động càng c lãi, ngược lại,

tỷ suất sinh lợi càng âm thì ngân hàng càng thua lỗ trong hoạt động kinh doanh

Tỷ suất sinh lời là quan hệ tỷ lệ (thường tính theo %) giữa số lợi nhuận thu được và số vốn bỏ vào đ u tư trong 1 kỳ hạn nhất định (năm, quý, tháng…)

2.1.2 Các hoạt động kinh doanh sinh lợi tại ngân hàng thương mại

2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn

Huy động vốn là hình thức các ngân hàng thu hút nguồn vốn nhàn rỗi từ các

cá nhân hay tổ chức để phục vụ cho hoạt động kinh doanh với nguyên tắc hoàn trả

cả gốc và lãi vào thời điểm đáo hạn

Các NHTM được huy động vốn dưới các hình thức nhận tiền gửi của các tổ chức và cá nhân, phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ c giá…

Với hoạt động huy động vốn, các NHTM thể hiện vai trò trung gian tài chính, tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội phân phối nguồn lực này đến khu vực sản xuất kinh doanh, giúp cho dòng chảy của vốn được luân chuyển tốt trong nền kinh tế Nguồn vốn huy động chính là nguồn vốn chủ yếu sử dụng trong hoạt động kinh doanh, chiếm tỷ trọng rất lớn trong nguồn vốn kinh doanh của các NHTM

Sau khi huy động vốn, các ngân hàng sẽ dùng nguồn vốn này để cho vay và

đ u tư, ph n chênh lệch tạo ra giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động và các chi phí phát sinh chính là lợi nhuận của ngân hàng

Thành ph n nguồn vốn của ngân hàng thương mại gồm:

- Vốn điều lệ (Statutory Capital)

- Các quỹ dự trữ (Reserve funds)

- Vốn huy động (Mobilized Capital)

Trang 16

- Vốn đi vay (Bonowed Capital)

- Vốn tiếp nhận (Trust capital)

- Vốn khác (Other Capital)

Vốn điều lệ và các quỹ:

Vốn điều lệ, các quỹ của ngân hàng được gọi là vốn tự c của ngân hàng

- Nguồn hình thành:

+ Vốn chủ sở hữu khi ngân hàng mới thành lập

+ Nguồn vốn bổ sung hàng năm từ lợi nhuận kinh doanh, từ vốn g p thêm của chủ

sở hữu

- Mục đích sử dụng:

+ Vốn điều lệ của ngân hàng trước hết được dùng để:Xây dựng nhà cửa, văn phòng làm việc, mua sắm tài sản, trang thiết bị nhằm tạo cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động của ngân hàng, số còn lại để đ u tư, liên doanh, cho vay trung và dài hạn + Các quỹ dự trữ của ngân hàng: đây là các quỹ bắt buộc phải trích lập trong quá trình tồn tại và hoạt động của ngân hàng, các quỹ này được trích lập theo tỷ lệ qui định trên số lợi nhận ròng của ngân hàng, bao gồm:

Quỹ dự trữ : được trích từ lợi nhuận ròng hằng năm để bổ sung vốn điều lệ Quỹ dự phòng tài chính: Quỹ này để dự phòng bù đắp rủi ro, thua lỗ trong hoạtđộng của ngân hàng

Quỹ phát triển kỹ thuật nghiệp vụ

Quỹ khen thưởng phúc lợi

Lợi nhuận để lại để phân bổ cho các quỹ Chênh lệch tỷ giá, đánh giá lại tài sản, nguồn vốn đ u tư xây dựng cơ bản

- Đặc điểm

+ Vốn tự c là nguồn vốn c tính ổn định cao và không ngừng gia tăng

+ Vốn tự c của ngân hàng là yếu tố tài chính quan trọng bậc nhất tuy n chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ, n vừa cho thấy qui mô của ngân hàng vừa phản ánh khả năng đảm bảo các khoản nợ của ngân hàng đối với khách hàng

Vốn huy động:

Trang 17

Đây là nguồn vốn chủ yếu của các ngân hàng thương mại, thực chất là tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu chủ mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng nhưng phải c nghĩa vụ hoàn trả kịp thời, đ y đủ khi khách hàng yêu c u Nguồn vốn huy động là nguồn tài nguyên to lớn nhất

- Nguồn hình thành

+ Nhận tiền gửi

Tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức, cá nhân

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

Tiền gửi tiết kiệm c kỳ hạn

+ Phát hành giấy tờ c giá: kỳ phiếu, trái phiếu

+ Các khoản tiền gửi khác

-Vốn vay trong nước:

+ Vay ngân hàng trung ương: NHTW sẽ tiếp vốn cho ngân hàng thương mại thông qua biện pháp chiết khấu, tái chiết khấu nếu các hồ sơ tín dụng cùng các chứng từ xin tái chiết khấu c chất lượng Làm như vậy, NHTW sẽ trở thành chỗ dựa và là người cho vay cuối cùng đối với ngân hàng thương mại

+ Vay các ngân hàng thương mại khác thông qua thị trường liên ngân hàng (Interbank Market)

- Vốn vay ngân hàng nước ngoài

Vốn tiếp nhận:

Trang 18

Đây là nguồn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính ngân hàng, từ ngân sách nhà nước… để tài trợ theo các chương trình, dự án về phát triển kinh tế xã hội, cải tạo môi sinh… nguồn vốn này chỉ được sử dụng theo đúng đối tượng và mục tiêu đã được xác định

Vốn khác:

Đ là các nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của ngân hàng (đại

lý, chuyển tiền, các dịch vụ ngân hàng…)

2.1.2.2 Hoạt động cấp tín dụng

NHTM được cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới các hình thức cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán…trong đ , hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng cao nhất trong hoạt động cấp tín dụng của các ngân hàng

Hoạt động cho vay

Hoạt động cho vay là hoạt động tiếp theo của hoạt động huy động vốn, hoàn thành chu trình phân phối nguồn vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu vốn Nhờ vào nguồn vốn vay các tổ chức và cá nhân c thể thoả mãn nhu c u về vốn, phục vụ cho hoạt động tiêu dùng hoặc sản xuất kinh doanh…

Hoạt động cho vay về cơ bản c thể chia làm hai hình thức ngắn hạn và trung dài hạn Đối với hoạt động cho vay ngắn hạn, các ngân hàng đáp ứng nhu c u vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống, nhu c u cá nhân…Đối với hoạt động cho vay trung dài hạn các ngân hàng cung cấp vốn để thực hiện các dự án đ u tư phát triển

Thông qua hoạt động cho vay, ngân hàng thu được nguồn thu từ chênh lệch lãi suất và các phí phát sinh Mặt khác, thông qua việc cho vay ngân hàng còn thu được các loại phí như phí cam kết cấp tín dụng, phí cung cấp thư hứa, phí duy trì hạn mức…phụ thuộc vào chính sách của mỗi ngân hàng

Hoạt động cấp bảo lãnh

Bảo lãnh là một hình thức cấp tín dụng, theo đ ngân hàng cam kết bằng văn bản không huỷ ngang đối với bên nhận bảo lãnh sẽ thay thế thực hiện nghĩa vụ tài

Trang 19

chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đ y đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh, bên được bảo lãnh phải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh theo thỏa thuận

Ngân hàng được cấp các bảo lãnh như bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh tạm ứng, bảo lãnh dự th u, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo hành…và các bảo lãnh khác theo quy định của pháp luật và phù hợp với năng lực tài chính của ngân hàng

Từ hoạt động cấp bảo lãnh ngân hàng sẽ thu được phí bảo lãnh, phí thực hiện nghĩa vụ, phí gia hạn…

Hoạt động chiết khấu

Chiết khấu là hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng mua lại giấy tờ c giá của khách hàng trước thời hạn thanh toán Các NHTM được chiết khấu thương phiếu, hối phiếu, kỳ phiếu, séc….Hoạt động chiết khấu tạo điều kiện cho khách hàng nhận được tiền sớm hơn nhằm đáp ứng nhu c u về vốn mà không phải đi vay Khi thực hiện chiết khấu cho khách hàng ngoài tiết kiệm các chi phí về thẩm định cho vay, các ngân hàng còn thu được lãi trước khi phát tiền vay bằng cách khấu trừ vào mệnh giá

Hoạt động cho thuê tài chính

Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy m c thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê là các tổ chức tín dụng phi ngân hàng và bên thuê

là khách hàng

Bên cho thuê cam kết mua máy m c thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu c u của bên thuê và nắm quyền sở hữu đối với các tài sản thuê trong suốt quá trình thuê

Bên thuê được sử dụng tài sản thuê, thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thoả thuận và không được hủy bỏ hợp đồng thuê trước thời hạn Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được chuyển quyền sở hữu, mua lại hoặc tiếp tục thuê lại tài sản đ theo các điều kiện đã được hai bên thoả thuận

Trang 20

Hoạt động bao thanh toán

Hoạt động bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng của ngân hàng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá đã được hai bên bán hàng và bên mua hàng thoả thuận trong hợp đồng mua bán hàng hoá

Thông qua nghiệp vụ bao thanh toán, ngân hàng thu được các loại phí và lệ phí, cung cấp các dịch vụ kèm theo g p ph n gia tăng doanh thu và lợi nhuận Đồng thời, thông qua việc quản lý các khoản phải thu, các ngân hàng c thể kiểm soát nguồn thu hồi nợ, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng

2.1.3 Các yếu tố cấu thành tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại

Tỷ suất sinh lợi được tính bằng cách lấy lợi nhuận thu được trong một thời

kỳ nhất định chia cho giá trị tài sản cùng kỳ của ngân hàng Lợi nhuận thu được c thể lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng

Lợi nhuận của NHTM bao gồm lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận trước thuế: là ph n chênh lệch giữa tổng thu nhập và tổng chi phí Trong đ : Thu nhập của NHTM bao gồm:

- Thu nhập về hoạt động tín dụng (Thu nhập lãi từ hoạt động tín dụng, Thu nhập lãi tiền gửi tại các TCTD, thu nhập lãi từ cho thuê tài chính, thu nhập từ phí bảo lãnh )

- Thu về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ (Thu lãi dịch vụ thanh toán, thu nhập từ dịch vụ ngân quỹ …)

- Thu từ các hoạt động khác (Thu nhập từ g p vốn, mua cổ ph n, thu nhập từ mua bán chứng khoán, thu nhập từ kinh doanh ngoại tệ, thu nhập từ nghiệp vụ ủy thác, đại lý, thu nhập từ dịch vụ tư vấn, thu nhập từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm, thu nhập từ dịch vụ ngân hàng khác: bảo quản cho thuê tủ két sắt, c m đồ , các khoản thu bất thường khác) Trong hoạt động kinh doanh của NHTM thu nhập lãi từ

Trang 21

hoạt động tín dụng thường chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn thu của ngân hàng

và là hoạt động chứa nhiều rủi ro

Chi phí của NHTM bao gồm:

- Chi về hoạt động huy động vốn (Chi phí trả lãi tiền gửi, chi phí trả lãi tiền tiết kiệm, chi phí trả lãi tiền vay, chi phí trả lãi trái phiếu, kỳ phiếu …)

- Chi về dịch vụ thanh toán và ngân quỹ (Chi phí dịch vụ thanh toán, chi phí

về ngân quỹ: vận chuyển, kiểm đếm, bảo vệ, đ ng g i, chi phí cước phí bưu điện về mạng viễn thông, chi phí về dịch vụ khác…)

- Chi các hoạt động khác (Chi phí các hoạt động mua, bán chứng khoản, chi phí kinh doanh ngoại tê, vàng bạc, đá quý)

- Chi các khoản thuế, phí, lệ phí

- Chi phí cho nhân viên (Chi phí lương, phụ cấp cho cán bộ nhân viên, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, trợ cấp kh khăn, thôi việc, chi về công tác xã hội)

Trong cơ cấu các khoản chi phí của ngân hàng, khoản chi phí cho nhân viên thường chiếm tỷ trọng cao bởi vì đội ngũ nhân sự là cốt lõi trong việc thực hiện các hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Lợi nhuận sau thuế: là ph n chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế x Thuế suất thuế TNDN

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế TNDN

2.1.4 Các chỉ tiêu đo lường tỷ suất sinh lợi của Ngân hàng Thương mại

Các chỉ tiêu để đo lường tỷ suất sinh lợi của ngân hàng gồm: Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ( ROE), tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM), tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NNIM) Ngoài ra còn c các chỉ tiêu khác như tỷ lệ thu nhập hoạt động cận biên, chênh lệch lãi suất bình quân,

tỷ lệ hiệu suất sử dụng tài sản cố định, tỷ lệ sinh lời hoạt động (NPM), tỷ lệ hiệu quả

sử dụng tài sản (AU)…

Trang 22

2.1.4.1 Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE – Return on Equity)

ROE = Lợi nhuận ròng /Vốn chủ sở hữu

ROE là một chỉ tiêu đo lường tỷ lệ thu nhập cho các cổ đông của ngân hàng,

n thể hiện thu nhập mà các cổ đông nhận được từ việc đ u tư vào ngân hàng

Tỷ số ROE càng cao chứng tỏ ngân hàng sử dụng hiệu quả đồng vốn của mình, c nghĩa ngân hàng đã cân đối hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy

mô Do đ , ROE càng cao sẽ càng hấp dẫn nhà đ u tư hơn

2.1.4.2 Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản (ROA – Return on Asset)

ROA = Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản

ROA là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý của ngân hàng, n chỉ ra khả năng trong quá trình chuyển tài sản của ngân hàng thành thu nhập ròng

ROA cung cấp cho các nhà đ u tư thông tin về khoản lãi được tạo ra từ lượng tài sản của ngân hàng Tài sản của ngân hàng được hình thành từ nguồn vốn vay và vốn chủ sở hữu Cả hai nguồn vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của các NHTM Hiệu quả của việc chuyển vốn đ u tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA

2.1.4.3 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM – Net Interest Margin)

NIM = (Thu nhập lãi – Chi phí lãi )/ Tài sản có sinh lãi

Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên đo lường mức chênh lệch giữa thu từ lãi và chi phí trả lãi mà ngân hàng c thể đạt được thông qua hoạt động kiểm soát chặt chẽ tài sản sinh lời và theo đuổi các nguồn vốn c chi phí thấp nhất

Theo như đánh giá của S&P thì tỷ lệ NIM dưới 3% được xem là thấp trong khi NIM lớn hơn 5% thì được xem là quá cao NIM c xu hướng cao ở các ngân hàng bán lẻ quy mô nhỏ, các ngân hàng thẻ tín dụng và các tổ chức cho vay hơn là NIM của các ngân hàng bán buôn, các ngân hàng đa quốc gia hay các tổ chức cho vay c m cố Tỷ lệ NIM tăng cho thấy dấu hiệu của quản trị tốt tài sản Nợ - Có trong

Trang 23

khi NIM c xu hướng thấp và bị thu hẹp thì cho thấy lợi nhuận ngân hàng đang bị

co hẹp lại

2.1.4.4 Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên (NNIM – Non Interest Margin)

NNIM = (Thu nhập ngoài lãi – Chi phí ngoài lãi) / Tài sản có sinh lãi

Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cận biên đo lường mức chênh lệch giữa nguồn thu ngoài lãi, chủ yếu là nguồn thu phí từ các dịch vụ với các chi phí ngoài lãi mà ngân hàng phải chịu (gồm tiền lương, chi phí sửa chữa, bảo hành thiết bị, và chi phí tổn thất tín dụng)

Đối với h u hết các ngân hàng, chênh lệch ngoài lãi thường là âm, chi phí ngoài lãi nhìn chung vượt quá thu từ phí, mặc dù tỷ lệ thu từ phí trong tổng các nguồn thu của ngân hàng đã tăng rất nhanh trong những năm g n đây

C rất nhiều chỉ tiêu để đo lường tỷ suất sinh lợi của ngân hàng, tuy nhiên chỉ tiêu ROA thường được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu Theo nghiên cứu của Pasiouras & Kosmidou (2007), Syafri (2012), tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) được sử dụng để đo lường lợi nhuận của ngân hàng

ROA được tính toán bằng lợi nhuận ròng chia cho tổng tài sản c bình quân ROA đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của ngân hàng, mặc

dù tài sản của ngân hàng c thể bị biến động bởi các hoạt động ngoại bảng Tuy nhiên đối với các Ngân hàng Thương mại tại Việt Nam, sự biến động của các hoạt động ngoại bảng này không đáng kể

Rivard & Thomas (1997) cũng đã chứng minh ROA là giá trị lượng h a tốt nhất cho lợi nhuận ngân hàng vì đòn bẩy tài chính cao sẽ không ảnh hưởng đến ROA

Qua những nhận định trên, tác giả chọn biến ROA là chỉ tiêu để đo lường lợi nhuận của các Ngân hàng thương mại niêm yết tại Việt Nam

2.1.4.5 Các chỉ số đo lường khả năng sinh lời của ngân hàng

Trong nhiều bài nghiên cứu trước , hiệu quả sinh lời của Ngân hàng được đo bằng tỷ lệ lãi cận biên (NIM) Nhằm xác định rõ các yếu tố tác động đến hiệu quả

Trang 24

sinh lời của ngân hàng, đã c rất nhiều các bài nghiên cứu đã được xây dựng để làm

rõ hơn vấn đề này, những nghiên cứu ban đ u về hiệu quả sinh lời của ngân hàng được trình bày bởi Short(1979) và Bourke (1989) Trong các bài nghiên cứu g n đây cho rằng, hiệu quả sinh lời của ngân hàng chịu tác động của 2 yếu tố: yếu tố nội sinh và yếu tố ngoại sinh Yếu tố nội sinh bao gồm yếu tố quản trị ngân hàng, chính sách của ngân hàng và các yếu tố bên trong ngân hàng liên quan đến lợi nhuận (Gungor, 2007) Yếu tố ngoại sinh phản ánh môi trường kinh tế bên ngoài tác động đến quá trình hoạt động và hiệu quả hoạt động của ngân hàng

Các yếu tố nội sinh trong bài nghiên cứu đ ng vai trò như là các biến độc lập nhằm xác định lợi nhuận của ngân hàng: quy mô tài sản c , chất lượng tài sản có, quản trị rủi ro, quản trị chi phí, tiền gửi và tính thanh khoản

- Qui mô được đánh giá như là một bức tranh miêu tả mức độ hoạt động kinh

tế hoặc phi kinh tế tồn tại trong thị trường Akhavein và cộng sự (1997) và Smirlock (1985) đã nhận thấy được mối quan hệ chặt chẽ và tích cực giữa qui mô tài sản c

và lợi nhuận của ngân hàng Demirguc – Kunt và Maksimovic (1998) cho rằng:

“Một biến động liên quan đến tình hình tài chính, thay đổi trong các quy định của hoạt động ngân hàng hoặc các nhân tố khác (vd Tham nhũng) (những vấn đề này đều tác động đến lợi nhuận của ngân hàng) c liên quan chặt chẽ tới qui mô tài sản

c của công ty Thêm vào đ , theo phát biểu của G.S Short (1979), qui mô tài sản

c c mối quan hệ chặt chẽ tới tỉ lệ an toàn vốn của ngân hàng, điều này c nghĩa là ngân hàng càng lớn thì càng c xu hướng giảm thiểu được chi phí vốn, và do vậy, càng gia tăng được mức lợi nhuận Cùng chung một nhận định, Haslem (1968), Short (1979), Bourke (1989), Molyneux và Thornton (1992), Bikker và Hu (2002)

và Goddard và cộng sự (2004), tất cả đều cho thấy mối liên hệ thuận chiều giữa qui

mô ngân hàng và tỷ lệ vốn, nghĩa là khi c sự gia tăng quy mô tài sản c (đặc biệt đúng trong trường hợp ngân hàng qui mô nhỏ và vừa) thì lợi nhuận sẽ gia tăng tương ứng Tuy nhiên, c nhiều nhà nghiên cứu lại cho rằng: sự gia tăng về quy mô ngân hàng chỉ giúp giảm thiểu một lượng nhỏ chi phí, Berger và cộng sự (1987) cũng cho rằng các ngân hàng lớn cũng thường phải đối mặt với tình trạng này

Trang 25

- Nhu c u về quản trị rủi ro trong khu vực ngân hàng mang tính cơ bản và cấp thiết trong kinh doanh ngân hàng Chất lượng tài sản c kém và tính thanh khoản thấp là hai nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự thất bại trong kinh doanh ngân hàng Trong thời kì mà sự bất ổn ngày càng gia tăng, các định chế tài chính c thể

sẽ phải quyết định đa dạng h a danh mục đ u tư và/hoặc gia tăng tính thanh khoản của tải sản mà công ty nắm giữ nhằm giảm thiểu rủi ro, cụ thể, rủi ro được chia làm rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản Molyneux và Thornton (1992) cho rằng mối quan hệ giữa mức độ thanh khoản và lợi nhuận là chặt chẽ và tương quan với nhau nhất Ngược lại, Bourke (1989) lại cho rằng ảnh hưởng của rủi ro tín dụng tới lợi nhuận mới là lớn nhất Kết quả này được giải thích dựa trên lí do là c rất nhiều các định chế tài chính đã cho vay các khoản tín dụng rủi ro cao, điều đ dẫn tới các khoản vay không c khả năng hoàn trả ngày càng tăng cao và làm suy giảm lợi nhuận của ngân hàng thương mại

- Chi phí hoạt động của ngân hàng cũng là một yếu tố quan trọng nhằm xác định lợi nhuận của ngân hàng, và n c mối quan hệ mật thiết tới độ hiệu quả trong hoạt động quản trị ngân hàng Bourke (1989) và Molyneux và Thornton (1992) tìm

ra được mối quan hệ tích cực giữa gia tăng chất lượng quản lý chi phí và lợi nhuận ngân hàng, nghĩa là việc quản lý chi phí các hoạt động bên trong ngân hàng càng chặt chẽ thì sẽ càng làm giảm thiểu các chi phí phát sinh không c n thiết, giảm thiểu việc lạm dụng hoặc sử dụng sai mục đích vật tư của ngân hàng, từ đ sẽ làm gia tăng lợi nhuận của ngân hàng

Trở lại vấn đề tác động liên quan của yếu tố ngoại sinh tới lợi nhuận của ngân hàng, tổng kết từ rất nhiều kết quả c được từ các cuộc nghiên cứu ta thấy rằng: tỉ lệ tăng trưởng GDP thực hàng năm, tỉ lệ lạm phát hàng năm, tỉ lệ lãi suất thực là những biến kinh tế vĩ mô tác động mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng Các nhà nghiên cứu như Athanasoglou, Delis và Stakouras (2006) đã làm một cuộc phân tích nhằm đánh giá mức độ tác động của yếu tố vĩ mô tới lợi nhuận ngân hàng của các nước thuộc khu vực Châu u trong giai đoạn 1998 –

2002 Bài nghiên cứu cho thấy rằng: “Lạm phát tác động rất lớn đến lợi nhuận của

Trang 26

ngân hàng, trong khi đ sự gia tăng trong lợi nhuận của ngân hàng lại không c tác động đáng kể nào tới tỉ lệ tăng trưởng GDP thực hàng năm”

Các kết quả thu được từ các bài nghiên cứu trước đây c sự khác nhau là do

sự khác nhau trong lựa chọn các biến và dữ liệu trong phân tích Tuy nhiên, chúng đều cho thấy rằng c những yếu tố chung tác động đến lợi nhuận của ngân hàng: Tất cả các chi phí được xác định trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng đều c tác động nghịch biến tới lợi nhuận ngân hàng Quy mô ngân hàng càng lớn, mức độ tập trung thị trường càng cao, sự tăng trưởng của GDP cũng như sự gia tăng trong

tỷ lệ của vốn chủ sở hữu tới tài sản ngân hàng, sẽ tác động tích cực đến lợi nhuận của ngân hàng Tính thanh khoản càng cao, nợ xấu càng nhiều sẽ làm suy giảm lợi nhuận của ngân hàng (Olson và Zoubi, 2011)

2.2 Tổng quan các kết quả nghiên cứu trước đây

Trên thế giới đã c rất nhiều nghiên cứu về tỷ suất sinh lợi của ngân hàng cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của ngân hàng

Các nghiên cứu ở phạm vi nhiều quốc gia như nghiên cứu ở 18 quốc gia châu

u giai đoạn từ 1986-1989 (Morlyneux & Thorton, 1992), nghiên cứu ở 80 quốc gia phát triển và đang phát triển giai đoạn từ 1988-1995 (Demirguc-Kunt & Huizinga, 1999), nghiên cứu về các ngân hàng thuộc vùng Tây Nam Châu u giai đoạn từ 19982002 (Athanasoglou, Brissimis và Stakouras, 2008)… Ngoài ra còn c các nghiên cứu ở phạm vi một quốc gia cụ thể gồm c nghiên cứu ở Malaysia (Balachandher K Guru, J Staunton & B Shanmugam, 2002), Hồng Kông (Guorong Jiang, Nancy Tang, Eve Law & Angela Sze, 2003) , Pakistan (Sehrish Gul, Faiza Irshad & Khalid Zaman, 2011), Thổ Nhĩ Kỳ (Songül Kakilli Acaravci & Ahmet Ertuğrul Çalim, 2013), Indonexia (Syafri,2012)…

Tùy theo tính chất và mục đích khác nhau trong các cuộc nghiên cứu mà việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của các ngân hàng cũng khác nhau Tuy nhiên, đặc điểm chung của các nghiên cứu này là đều xem xét sự ảnh hưởng của các nhân tố tới tỷ suất sinh lợi của ngân hàng bao gồm các nhân tố bên trong và các nhân tố bên ngoài

Trang 27

2.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước

2.2.1.1 Nghiên cứu của Husni Khrawish, Mohammad Al-Abadi và Maysoon Hejazi (2008)

Bài nghiên cứu của các tác giả nghiên cứu về mức lợi nhuận biên của các ngân hàng tại nước Jordan trong giai đoạn 1992 - 2005 Bài nghiên cứu thực nghiệm này tập trung phân tích tỷ lệ lãi cận biên (NIM) được dựa trên hai nhóm biến độc lập:

Nh m 1 là nh m các biến thể hiện đặc điểm của ngân hàng (biến nội sinh) bao gồm:

- OPi,t: Tỷ lệ chi phí (Chi phí hoạt động / tổng tài sản)

- CAPi,t: Tỷ lệ vốn (Vốn chủ sở hữu / tổng tài sản)

- LOANi,t: tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (Doanh số cho vay / tổng tài sản)

- SIZEi,t: Quy mô ngân hàng (logarit của tổng tài sản)

- MSi,t: Giá trị vốn h a thị trường của cổ phiếu

Nh m 2 là nh m các biến thể hiện yếu tố kinh tế vĩ mô (biến ngoại sinh) bao gồm:

- GDPt: Tỷ lệ tăng trưởng GDP

- INFt: Tỷ lệ lạm phát

- EXt: Tỷ giá hối đoái

Mô hình nghiên cứu thực hiện dựa trên việc phân tích dữ liệu bảng (dữ liệu chéo theo chuỗi thời gian) tại các ngân hàng ở Jordan, trong đ , mô hình nghiên cứu

cơ bản sử dụng phương pháp tuyến tính áp dụng cho 2 nh m bến trên.Với mục đích thực nghiệm, phân tích dữ liệu liệu bảng bằng cách sử dụng ba mô hình khác nhau nhằm đánh giá các tham số của mô hình Ví dụ như mô hình hồi quy tuyến tính Pooled OLS, mô hình các ảnh hưởng cố định (Fixed- Effects model) và mô hình các ảnh hưởng ngẫu nhiên (REM model) Các mẫu được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm một tập hợp các dữ liệu bảng cho 13 ngân hàng thương mại trong giai đoạn 1992 -2005

Trang 28

Kết quả thực nghiệm của bài nghiên cứu này cho thấy rằng, đối với các đặc điểm của một ngân hàng cụ thể, c một xu hướng gia tăng trong tỷ lệ lãi cận biên (NIM) đối với các ngân hàng cho vay nhiều hơn và giữ mức đòn bẩy tài chính thấp Chỉ số về chi phí hoạt động cho thấy rằng: tổng chi phí của các ngân hàng được chuyển giao cho khách hàng thông qua hình thức áp dụng mức lãi suất cho vay cao hơn và/hoặc áp dụng mức lãi suất huy động thấp hơn Trong khi đ , chỉ số về vốn lại chỉ ra: các ngân hàng càng c tổ chức nguồn vốn tốt thì càng phản ánh mức chi phí phá sản thấp Theo như chỉ số nợ trên tài sản, các ngân hàng đang cố gắng làm giảm các khoản vay không hiệu quả để đạt được mức lợi suất cao hơn Yếu tố quy

mô cũng mang một tác động đáng kể trong việc nâng cao hiệu suất sinh lợi của các ngân hàng để duy trì cạnh tranh Ảnh hưởng thất thường của các chỉ số trong thị trường cổ phiếu ký quỹ tại các ngân hàng cho thấy các ngân hàng tại Jordan không thực thi quyền lực thị trường của mình trong việc thiết lập mức giá, điều này dẫn đến hiện tượng các ngân hàng hoạt động kém hiệu quả lại đạt được mức lãi cận biên (NIM) cao Các biến kinh tế vĩ mô không c tác động đáng kể đến chỉ số NIM Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng tích cực của nền kinh tế sẽ làm thúc đẩy các tiến bộ công nghệ cũng như các thủ tục rườm rà, qua đ tác động tích cực đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng như gia tăng chỉ số NIM trong ngân hàng Các yếu tố liên quan đến lạm phát cho thấy rằng: các ngân hàng sẽ kiếm lợi được từ môi trường lạm phát do các ngân hàng sẽ đẩy lãi suất cho vay lên cao hơn, do đ , lợi nhuận ròng từ lãi suất (lãi cận biên – NIM) sẽ cao hơn

2.2.1.2 Nghiên cứu của Sehrish Gul, Faiza Irshad và Khalid Zaman (2011)

Mục đích của bài nghiên cứu này là nhằm xác định rõ mối quan hệ giữa

nh m các biến thể hiện đặc điểm của ngân hàng (biến nội sinh), các biến thể hiện yếu tố kinh tế vĩ mô (biến ngoại sinh) tác động tới lợi nhuận của ngân hàng thông qua các dữ liệu của 15 ngân hàng thương mại hàng đ u của Pakistan trong giai đoạn năm 2005 đến năm 2009

Mô hình nghiên cứu:

Trang 29

- Các biến thể hiện đặc điểm của ngân hàng (biến nội sinh) bao gồm:

+ SIZEi,t: quy mô ngân hàng (logarit của tổng tài sản)

+ CAPITALi,t: Tỷ lệ vốn (Vốn chủ sở hữu / tổng tài sản)

+ LOANi,t: tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (Doanh số cho vay / tổng tài sản)

+ DEPOSITSi,t: Tỷ lệ tiền gửi trên tổng tài sản (tiền gửi / tổng tài sản)

- Các biến thể hiện yếu tố kinh tế vĩ mô (biến ngoại sinh) bao gồm:

+ GDPi,t: Tỷ lệ tăng trưởng GDP

+ INFi,t: tỷ lệ lạm phát

+ MCi,t: Giá trị vốn h a thị trường

Bài nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính pooled – OLS nhằm kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng Kết quả thực nghiệm của bài nghiên cứu này cho thấy rằng: Qui mô ngân hàng, tỷ lệ vốn, tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản, Tỷ lệ tiền gửi trên tổng tài sản và tỷ lệ tăng trưởng GDP

c tác động tiêu cực tới chỉ số NIM, trong khi đ , tỷ lệ lạm phát và giá trị vốn h a thị trường lại c tác động tích cực tới chỉ số NIM, điều này c nghĩa là các ngân hàng lớn thì lại c mức NIM thấp Nguyên nhân là khi c một sự gia tăng lạm phát trong nền kinh tế, lãi suất ngân hàng sẽ gia tăng tương ứng với mức gia tăng lạm phát, từ đ , ngân hàng cũng gia tăng được lợi nhuận

2.2.1.3 Nghiên cứu của Hassan Hamadi và Ali Awdeh (2012)

Bài nghiên cứu nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại tại Lebanon trong giai đoạn 1996 – 2009 Bài nghiên cứu sử dụng các biến độc lập là các yếu tố nội sinh trong bản thân ngân hàng, yếu tố ngành, chính sách tiền tệ và các yếu tố kinh tế vĩ mô Các kết quả thực nghiệm cho thấy, biên độ lãi suất c hình dạng khác nhau giữa các ngân hàng trong nước và

Trang 30

nước ngoài Ví dụ, quy mô ngân hàng, tính thanh khoản, tính hiệu quả, tỷ lệ vốn và rủi ro tín dụng c tác động tiêu cực tới chỉ số NIM Yếu tố ngành như mức độ tập trung, yếu tố đô la h a hay như tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cũng đều c tác động tương

tự như trên Tuy nhiên, các yếu tố như: sự gia tăng của của lãi suất tiền gửi, hoạt động tín dụng, yếu tố lạm phát, lãi suất chiết khấu của ngân hàng trung ương, tiết kiệm quốc gia, đ u tư trong nước, tỷ giá liên ngân hàng thì đều c tác động tích cực đến chỉ số NIM Đối với ngân hàng nước ngoài, bài nghiên cứu chỉ ra rằng: quy mô ngân hàng, tính thanh khoản, tỷ lệ vốn và rủi ro tín dụng không c tác động rõ nét đến chỉ số NIM Một điểm c n lưu ý của bài nghiên cứu cho thấy: điều kiện kinh tế

vĩ mô, đặc điểm ngành công nghiệp, tỷ lệ chiết khấu và lãi suất liên ngân hàng của đất nước mà ngân hàng nước ngoài đ u tư lại c tác động rất ít đến tỷ lệ NIM của ngân hàng nước ngoài

Mô hình nghiên cứu:

Mô tả các biến:

Biến phụ thuộc: NIMi,t

Biến độc lập:

- Các biến thể hiện đặc điểm của ngân hàng (biến nội sinh) bao gồm:

+ SIZEi,t: quy mô ngân hàng (logarit của tổng tài sản)

+ CAPITALi,t: Tỷ lệ vốn (Vốn chủ sở hữu / tổng tài sản)

+ LOANi,t: tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (Doanh số cho vay / tổng tài sản)

+ DEPOSITSi,t: Tỷ lệ tiền gửi trên tổng tài sản (tiền gửi / tổng tài sản)

+ LIQi,t: Tính thanh khoản của ngân hàng

+ CIi,t: Tỷ lệ chi phí trên thu nhập

+ LLPi,t: Rủi ro tín dụng trong ngân hàng

- Các biến thể hiện yếu tố ngành bao gồm:

Trang 31

+ CONCt: mức độ tập trung của yếu tố ngành

+ LOANDOLLARt: Cho vay bằng đồng đô la

+ DEPDOLLARt: Tiền gửi bằng đồng đô la

+ INTERBANKt: Lãi suất liên ngân hàng Lebanon

- Các biến thể hiện yếu tố kinh tế vĩ mô (biến ngoại sinh) bao gồm:

+ GDPi,t: Tỷ lệ tăng trưởng GDP

+ INFi,t: tỷ lệ lạm phát

+ INVESTt: tổng đ u tư quốc nội

2.2.1.4 Nghiên cứu của Samy Ben Naceur (2003)

Bài nghiên cứu này nghiên cứu tác động tới đặc điểm của ngân hàng, cơ cấu tài chính và các chỉ số kinh tế vĩ mô với lợi nhuận ròng và lợi nhuận ngân hàng trong các ngân hàng huy động chính của Tunisia giai đoạn 1980-2000

Các biến bên trong được sử dụng là: tỷ số vốn, chi phí, cho vay và tính thanh khoản Các biến bên ngoài được sử dụng gồm c các biến thể hiện chỉ số vĩ mô là: chỉ số lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế và các biến thể hiện cấu trúc tài chính là: chỉ số giá trị vốn h a/tổng tài sản tiền gửi của ngân hàng, chỉ số giá trị vốn

h a/GDP, quy mô của khu vực ngân hàng, sự tập trung của ngân hàng (ph n tài sản được nắm giữ bởi 3 ngân hàng lớn nhất)

Một số kết luận của bài nghiên cứu:

Thứ nhất, các đặc điểm của ngân hàng giải thích một ph n quan trọng của sự

thay đổi tỷ suất lợi nhuận và lợi nhuận ròng Tỷ lệ lãi biên cao và lợi nhuận c xu hướng được liên kết với các ngân hàng nắm giữ một lượng lớn vốn, với một chi phí lớn một yếu tố bên trong khác là lợi nhuận lãi suất vay vốn của ngân hàng

Thứ hai, các nhân tố vĩ mô như lạm phát và tốc độ tăng trưởng kinh tế h u

như không c tác động lên lợi nhuận biên cũng như lợi nhuận của ngân hàng

Thứ ba, việc tập trung vốn sẽ làm giảm lợi nhuận ngân hàng hơn là cạnh

tranh Thị trường chứng khoán c ảnh hưởng cùng chiều và đáng kể đối với lợi nhuận ngân hàng Điều này cũng phản ánh mối quan hệ chặt chẽ giữa ngân hàng và thị trường chứng khoán

Trang 32

Ngoài ra, nếu x a bỏ trung gian trong hệ thống tài chính Tunisia cũng sẽ làm

tăng lợi nhuận của ngân hàng

2.2.1.5 Khizer Ali, Muhammad Farhan Akhtar và Prof Hafiz Zafar Ahmed (2011)

Mục đích của bài nghiên cứu này là tìm ra các nhân tố tác động đến lợi nhuận ngân hàng Dữ liệu sử dụng được thu thập từ các ngân hàng thượng mại nhà nước và ngân hàng tư nhân của Pakistan giai đoạn 2006-2009, bao gồm 88 mẫu quan sát Các tác giả sử dụng hai biến phụ thuộc là tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản

và tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu Các biến độc lập bao gồm các nhân tố bên trong và các nhân tố bên ngoài Các nhân tố bên trong thể hiện các chỉ số tài chính của ngân hàng bao gồm quy mô ngân hàng, hiệu quả hoạt động, vốn, rủi ro tín dụng, thành ph n danh mục và quản trị tài sản Các biến bên ngoài thể hiện các chỉ số kinh

tế vĩ mô bao gồm tăng trưởng kinh tế, chỉ số lạm phát

Một số kết quả của nghiên cứu cho thấy trong trường hợp lợi nhuận được đo lường bằng tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản: lợi nhuận c mối quan hệ cùng chiều với quy mô, hiệu quả hoạt động, thành ph n danh mục, quản trị tài sản và c mối quan hệ ngược chiều với vốn, rủi ro tín dụng

Còn trong trường hợp lợi nhận được đo lường bằng tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu: lợi nhuận c mối quan hệ cùng chiều với vốn, thành ph n danh mục và quản trị tài sản, lợi nhuận cũng c mối quan hệ ngược chiều với quy mô, hiệu suất quản trị và rủi ro tín dụng

Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản và tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu c mối tương quan thuận với tăng trưởng kinh tế

2.2.1.6 Deger Alper và Adem Anbar (2011)

Deger Alper và Adem Anbar nghiên cứu về chỉ số tài chính ngân hàng và chỉ

số kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến lợi nhuận của các ngân hàng thương mại tại Thổ Nhĩ Kỳ giai đoạn 2002-2010

Bài nghiên cứu sử dụng hai biến phụ thuộc là tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản ROA và tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu ROE Biến độc lập bao gồm các chỉ số

Trang 33

tài chính ngân hàng và các chỉ số kinh tế vĩ mô Các chỉ số tài chính ngân hàng bao gồm quy mô ngân hàng, vốn chủ sở hữu, cho vay khách hàng, tính thanh khoản, tiền gửi của khách hàng và tỷ lê chi phí/thu nhập Các chỉ số kinh tế vĩ mô bao gồm tăng trưởng kinh tế, lạm phát, lãi suất thực

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm 10 ngân hàng đang giao dịch trên sàn chứng khoán Istanbul Exchange (ISE) trong thời gian 2002-2010, bao gồm 90 mẫu quan sát

Một số kết quả của nghiên cứu là:

- ROA c mối tương quan thuận với quy mô ngân hàng và c mối tương quan nghịch với cho vay khách hàng

- ROE c mối tương quan thuận với quy mô ngân hàng và c mối tương quan nghịch với lãi suất thực

2.2.2 Các nghiên cứu trong nước

2.2.2.1 Nghiên cứu của Phạm Hoàng Ân và Nguyễn Thị Ngọc Hương (2013)

Bài nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích các yếu tố quyết định đến thu nhập lãi cận biên (NIM) của ngân hàng thương mại ở Việt Nam với sự nhấn mạnh đặc biệt về loại hình sở hữu của ngân hàng Sử dụng dữ liệu thứ cấp của 30 NHTM với 150 quan sát trong giai đoạn 2008 – 2012, áp dụng phân tích hồi quy dữ liệu bảng với phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi (Feasible General Least Square – FGLS) để ước lượng các hệ số hồi quy Kết quả thực nghiệm cho thấy c sự tác động của loại hình sở hữu đến thu nhập lãi cận biên của ngân hàng Đồng thời, quy mô hoạt động cho vay, chi phí hoạt động, rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, tỷ lệ vốn chủ sở hữu c tương quan dương và c ý nghĩa thống kê với thu nhập lãi cận biên của ngân hàng

Mô hình nghiên cứu:

Trang 34

+ LIQ: Rủi ro thanh khoản (Tài sản c tính thanh khoản chia cho tổng tài sản)

+ CAP: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu(Vốn chủ sở hữu chia cho tổng tài sản)

2.2.2.2 Nghiên cứu của Phạm Thị Hằng Nga (2013)

Tác giả đã nghiên cứu và đánh giá năng lực tài chính của các NHTM Việt Nam theo khung an toàn Camal, nhằm đánh giá được năng lực tài chính của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2003 -2012, cũng từ kết quả đánh giá đ , tác giả

đã đưa ra được mô hình về năng lực tài chính của các NHTM Việt Nam bị chi phối bởi 13 yếu tố gồm: Quy mô vốn chủ sở hữu; Đòn bẩy tài chính; Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu; Dư nợ/tổng tài sản c ; Nợ xấu/ Tổng dư nợ; ROA; ROE; NIM; Chỉ số chi phí hoạt động; Tỷ lệ thanh khoản tài sản; Hệ số đảm bảo tiền gửi; Hệ số thanh khoản ngắn hạn; Dự nợ cho vay/ Tiền gửi, tất cả các nhân tố trên đều c sự tác động nhất định đến năng lực tài chính của các NHTM Việt Nam

2.2.1.3 Nghiên cứu của Bùi Hoàng Anh (2014)

Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi NHTMCP, phân tích thực trạng và kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của các NHTMCP niêm yết tại Việt Nam dựa trên phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, từ đ đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tỷ suất sinh lợivà khả năng cạnh tranh của các NHTMCP, xây dựng một hệ thống ngân hàng vững chắc, hoạt động kinh doanh lành mạnh và hiệu quả

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp nghiên cứu đinh lượng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của các NHTM niêm yết tại Việt Nam

Trang 35

- Phương pháp nghiên cứu định tính: phân tích thống kê, mô tả: mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập nhằm c cái nhìn tổng quát về mẫu nghiên cứu, thống kê các biến độc lập và biến phụ thuộc để thấy được giá trị trung bình, giá trị lớn nhất, giá trị bé nhất của từng biến nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu định lượng: phân tích hồi quy để đo lường sự ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của các ngân hàng thương mại niêm yết tại Việt Nam, thông qua phương pháp tổng bình phương bé nhất OLS

Dữ liệu vi mô sử dụng trong các phân tích dựa trên cơ sở dữ liệu thu thập được từ báo cáo của Ngân hàng Nhà nước và các bảng cân đối kế toán, báo cáo lỗ lãi trong các báo cáo thường niên của các Ngân hàng thương mại niêm yết ở Việt Nam trong giai đoạn 2009-2013; dữ liệu vĩ mô được thu thập từ website của Tổng cục Thống

Tác giả thực hiện nghiên cứu tại các Ngân hàng Thương mại niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn từ 2009-2013 bao gồm: Vietinbank, Vietcombank, Eximbank, ACB, MB, Sacombank, SHB, BIDV Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi của các NHTMCP niêm yết tại Việt Nam bao gồm:

+ Các nhân tố bên trong: Quy mô tổng tài sản, Quy mô vốn chủ sở hữu, Cho vay khách hàng, Thu nhập ngoài lãi thu n, Rủi ro tín dụng, Tỷ lệ chi phí/thu nhập

+ Các nhân tố bên ngoài: Tốc độ tăng trưởng kinh tế, Lạm phát

2.2.2.4 Nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Hạnh (2014)

Đề tài nghiên cứu các yếu tố tác động đến tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản của ngân hàng thương mại cổ ph n Việt Nam thông qua việc đề xuất mô hình thực nghiệm để tìm hiểu về các yếu tố tác động đến tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản của ngân hàng thương mại cổ ph n Việt Nam như thế nào trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012

Mẫu nghiên cứu là các ngân hàng thương mại cổ ph n Việt Nam bằng cách tính toán biến phụ thuộc và các biến độc lập dựa trên số liệu của báo cáo tài chính các ngân hàng thương mại cổ ph n Việt Nam với số lượng là 36 ngân hàng thương mại cổ ph n Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2010; 34 ngân hàng

Trang 36

thương mại cổ ph n Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2012; khoảng thời gian nghiên cứu trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012

Trong phạm vi đề tài này, nghiên cứu thực nghiệm đề xuất:

- Biến phụ thuộc là một chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng chính là tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA)

- Các biến độc lập là các yếu tố bên trong c thể ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) của ngân hàng như: rủi ro tín dụng (sử dụng chỉ tiêu: chi phí dự phòng rủi ro tín dụng/thu nhập hoạt động); chi phí (sử dụng chỉ tiêu: chi phí hoạt động/lợi nhuận trước thuế); vốn (sử dụng chỉ tiêu: vốn chủ sở hữu/nợ phải trả); biến về cấu trúc thu nhập – chi phí (sử dụng các chỉ tiêu: lợi nhuận sau thuế/lợi nhuận trước thuế; thu nhập hoạt động/tổng tài sản; thu nhập lãi/tổng tài sản); tiền gửi (sử dụng chỉ tiêu: tổng nhận tiền gửi/lợi nhuận trước thuế)

Tác giả dùng các mô hình phân tích hồi quy để nghiên cứu các yếu tố tác động đến tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản của ngân hàng thương mại cổ ph n Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012

2.2.2.5 Nghiên cứu của Nguyễn Hồng Ngọc (2013)

Mục tiêu chung của đề tài này là nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận của các ngân hàng thương mại cổ ph n, trên cơ sở đ đề xuất một số kiến nghị nhằm làm tăng tỷ suất lợi nhuận, nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngân hàng

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả để mô tả mẫu nghiên cứu

và phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mạicổ ph n

Để đo lường ảnh hưởng của một số yếu tố đến tỷ suất lợi nhuận của các ngân hàng, mô hình hồi quy hiệu ứng cố định (fixed effects model) được sử dụng trong nghiên cứu này c dạng như sau:

Trong đ :

- Yit là tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) của ngân hàng i ở năm t

Trang 37

- X1, X2, X3, X4, X5, X6, X7, là các biến độc lập (biến giải thích) Chi tiết về các biến độc lập và giả thuyết về mối tương quan giữa chúng với biến phụ thuộc + Quy mô ngân hàng (X1) : Logarit tự nhiên của tổng tài sản

+ Quy mô vốn chủ sở hữu (X2): Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản

+ Quy mô tiền gửi (X3) : Tỷ lệ tổng tiền gửi của khách hàng / Tổng tài sản

+ Rủi ro tín dụng (X4): Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng/Tổng dư nợ tín dụng

+ Mức độ đa dạng h a (X5) : Tỷ lệ thu nhập ngoài lãi / Tổng tài sản

+ Rủi ro trong kinh doanh (X6) : Tỷ lệ lạm phát

+ Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế (X7) : Tốc độ tăng trưởng thu nhập quốc dân GDP

2.2.2.6 Nghiên cứu của Nguyễn Vũ Bảo (2014)

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại một số NHTMCP Việt Nam Đề tài tiến hành phân tích thực trạng tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu và tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản tại một số NHTMCP Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2013 Từ đ , đưa ra các giải pháp nhằm gia tăng tỷ suất sinh lợi tại các NHTMCP Việt Nam

Nghiên cứu tập trung vào tỷ suất sinh lợi tại 25 NHTMCP trong giai đoạn

2008 - 2013, chi tiết như sau:

- 11 ngân hàng c quy mô lớn (tổng tài sản > 100.000 tỷ đồng): ACB, BIDV, Eximbank, MBbank, Sacombank, Techcombank, Vietcombank, Vietinbank, Maritimebank, SHB và VPbank

- 7 ngân hàng c quy mô vừa (50.000 tỷ đồng < tổng tài sản < 100.000 tỷ đồng): DongAbank, HDbank, Southernbank, VIB, ABbank, OJB và LPB

- 7 ngân hàng c quy mô nhỏ (tổng tài sản < 50.000 tỷ đồng): OCB, Saigonbank, PGbank, VietAbank, Navibank, NamAbank và MDB

- 12 NHTMCP còn lại bao gồm: SCB, PVcombank, TPB, SeAbank, MHB, GPbank, BaoVietbank, Vietbank, KienLongbank, Vietcapitalbank, VNCB, BacAbank không nghiên cứu do không thu thập đủ dữ liệu giai đoạn 2008 - 2013

Trang 38

Nhằm mục tiêu xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại một

số ngân hàng, tác giả sử dụng dữ liệu bảng (dated panel data) trong giai đoạn 2008 -

2013 Để phân tích dữ liệu bảng, tác giả sử dụng mô hình tác động cố định FEM và

mô hình tác động ngẫu nhiên REM Sau đ , tác giả dùng kiểm định Hausman để xác định mô hình phù hợp với nghiên cứu Sử dụng ph n mềm Eview 8.0 để hỗ trợ

xử lý số liệu Các giả thuyết được tác giả đưa ra bao gồm :

- H1: Quy mô tổng tài sản (+)

- H8 : Năng lực quản trị chi phí (-)

- H9 : Tăng trưởng kinh tế (+)

- H10: Lạm phát (-)

Trang 39

2.3 Mô hình và phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Mô hình nghiên cứu

Căn cứ vào một số mô hình nghiên cứu ở chương trước, ta c mô hình nghiên cứu dự kiến là:

+ LOANi,t: tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản ngân hàng i năm t

+ CAPi,t: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản ngân hàng i năm t

+ GDPt: Tỷ lệ tăng trưởng GDP năm t

+ CPIt: Tỷ lệ lạm phát năm t

khả năng sinh lợi Phụ thuộc

NIM Thu nhập lãi thuấn / Tài sản sinh lãi

Tài sản sinh lãi = Tiền gửi tại NHNNVN + Tiền gửi lại các TCTC khác + Chứng khoán

đ u tư +Cho vay khách hàng

Độc lập

Biến nội sinh

LOANi,t Tỷ lệ cho vay / tài sản, đo lường tính thanh

khoản, cho biết ph n trăm tài sản của ngân hàng i cho vay ở thời điểm t

Trang 40

GDPt Tỷ lệ tăng trưởng GDP năm t +/-

LOAN i,t : đo lường thanh khoản, được tính bằng tỉ lệ cho vay/tài sản, cho

thấy bao nhiêu ph n trăm tài sản của ngân hàng I được đem cho vay ở thời điểm t

Tỷ lệ này càng cao thì tính thanh khoản của ngân hàng càng thấp, trong trọng hợp xảy ra khủng hoảng thiếu vốn, thì các ngân hàng c tỉ lệ LOAN càng cao thì càng

c khả năng gặp thiệt hại lớn nếu phải bán gấp các tài sản để đáp ứng nhu c u thanh khoản Ngoài ra, tỷ lệ cho vay/ tài sản đo lường rủi ro tín dụng: tỷ lệ cao hơn, nhiều khoản cho vay hơn, do đ , ngân hàng sẽ thu được khoản thu nhập lãi cao hơn so với mức chi phí lãi bỏ ra, làm tăng NIM Như vậy, LOAN dự kiến sẽ tác động cùng chiều lên khả năng sinh lợi của ngân hàng

CAP i,t : được tính bằng tỉ lệ vốn chủ sở hữu/ tổng tài sản của ngân hàng I ở

thời điểm t Mức vốn chủ sở hữu càng cao, các ngân hàng một mặt c đủ lượng vốn

c n thiết để tuân thủ tiêu chuẩn về vốn điều lệ, mặt khác còn c một khoản vốn để cung cấp các khoản vay CAP dự kiến sẽ tác động cùng chiều đến khả năng sinh lợi của ngân hàng

GDP được đưa vào làm một biến độc lập trong mô hình vì tăng trưởng kinh

tế c tác động tích cực đến khả năng sinh lời của ngân hàng Nền kinh tế tăng trưởng cao dẫn đến đ u tư và tiêu thụ cao hơn, tăng tín dụng và do đ làm tăng khả năng sinh lợi của ngân hàng

Đánh giá lạm phát được tính trên chỉ số CPI hàng năm Lạm phát trong giai

đoạn từ năm 2007 đến năm 2014 là cao và các chính sách kiềm chế lạm phát của chính phủ gây tác động rất lớn đến hoạt động của ngân hàng Hơn nữa, lạm phát còn

Ngày đăng: 13/03/2017, 13:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Vương Đức Hoàng Quân và Hồ Thị Huệ, (2008). “Mô hình Fama-French: Một nghiên cứu thực nghiệm đối với thị trường chứng khoán Việt Nam”.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình Fama-French: Một nghiên cứu thực nghiệm đối với thị trường chứng khoán Việt Nam
Tác giả: Vương Đức Hoàng Quân và Hồ Thị Huệ
Năm: 2008
13. Anna P.I Vong and Hoi Si Chan (2009), “Determinants of bank profitability in Macau”, Macau Monetary Research Bulletin, Vol 12, pp 93 – 113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of bank profitability in Macau
Tác giả: Anna P.I Vong and Hoi Si Chan
Năm: 2009
15. Athanasoglou, P. P., Brissimis, S. N., Delis, M. D. (2005), “Bank – specific, industry – specific and macroecomic deterninats of bank profitability”, Journal of International Financial Markets, Institutions and Money, pp 121 – 136 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bank – specific, industry – specific and macroecomic deterninats of bank profitability
Tác giả: Athanasoglou, P. P., Brissimis, S. N., Delis, M. D
Năm: 2005
18. Biker, J.A., Hu, H. (2002), “Cyclical patterns in profits, provisioning and lending of banks and procyclicality of the new basel capital requirements”, BNL Quarterly Review, pp 143 – 175 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cyclical patterns in profits, provisioning and lending of banks and procyclicality of the new basel capital requirements
Tác giả: Biker, J.A., Hu, H
Năm: 2002
19. Bourke, P. (1989), “Concentration and other determinants of bank profitability in Europe, North American and Australia”, Journal of Banking and Finance, pp 65 – 79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Concentration and other determinants of bank profitability in Europe, North American and Australia
Tác giả: Bourke, P
Năm: 1989
21. Deger Apler and Adem Anbar (2011), “Bank specific and macroeconomic determinants of commercial bank profitability: Empirical evidence from Turkey”, Business and Economics Research Journal, Volume 2, Number 2, pp 139 – 152 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bank specific and macroeconomic determinants of commercial bank profitability: Empirical evidence from Turkey
Tác giả: Deger Apler and Adem Anbar
Năm: 2011
23. Dermerguc – Kunt, A, Huizinga, H. (2001), “Financial Structure and Bank Profitability” in Financial Structure and Economic Growth: A Cross – Country Comparison of Banks, Markets, and Development, Eds. Asli Dermerguc – Kunt and Ross Levine. Cambridge, MA: MTT Press Sách, tạp chí
Tiêu đề: Financial Structure and Bank Profitability
Tác giả: Dermerguc – Kunt, A, Huizinga, H
Năm: 2001
24. Fadzlan Sufian and Royfaizal Razali Chong (2008), “Determinants of bank profitability in a development economy: Empirical evidence from the Philippines”, Asian Academy of Managemnet Journal of Accouting and Finance, Vol. 4, pp 91 – 112 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of bank profitability in a development economy: Empirical evidence from the Philippines
Tác giả: Fadzlan Sufian and Royfaizal Razali Chong
Năm: 2008
29. Goddard, J., Molyneux, P. and Wilson, J. (2004), “The profitability of European bank: A cross – sectional and dynamic panel analysis”, The Manchester School, 72(3), pp 363 – 381 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The profitability of European bank: A cross – sectional and dynamic panel analysis
Tác giả: Goddard, J., Molyneux, P. and Wilson, J
Năm: 2004
30. Ong Tze San and The Boon Heng (2012), “Factors affecting bank profitability of Malaysia commercial banks”, African Journal of Business Management, Vol 7(8), pp 649 – 660 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors affecting bank profitability of Malaysia commercial banks
Tác giả: Ong Tze San and The Boon Heng
Năm: 2012
31. Rewell, J. (1979), “Inflation and financial institutions”, Financial Times, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inflation and financial institutions
Tác giả: Rewell, J
Năm: 1979
32. Sehrish Gul, Faiza Ishad, Khailid Zaman (2011), “Factors affecting bank profitability in Pakistan”, The Romanian Economic Journal, pp 61 – 87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors affecting bank profitability in Pakistan
Tác giả: Sehrish Gul, Faiza Ishad, Khailid Zaman
Năm: 2011
1. Đinh Trọng Hưng (2008), Ứng dụng một số mô hình đ u tư tài chính hiện đại vào thị trường chứng khoán Việt Nam. Luận văn Thạc Sĩ Đại Học Kinh Tế TP HCM Khác
2. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, (2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, NXB Hồng Đức Khác
3. Nguyễn Văn Sĩ, (2010). Kiểm định mô hình ba yếu tố fama-french trong điều kiện thị trường chứng khoán việt nam. Luận Văn Thạc Sĩ, Đại Học Mở TP HCM 4. Nguyễn Minh Kiều, (2007). Tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê Khác
5. Nguyễn Thị Ngọc Hạnh (2014): Các yếu tố tác động đến lợi nhuận ròng trên tổng tài sản của ngân hàng thương mại cổ ph n Việt Nam. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế TPHCM Khác
6. Nguyễn Hồng Ngọc (2013): Những yếu tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận của các ngân hàng thương mại cổ ph n. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế TPHCM Khác
9. Nguyễn Thị Thu Ngân (2012): Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của DNNVV trên địa bàn TP.HCM. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế TPHCM Khác
10. Phan Thị Phượng (2012): Kiểm định mối quan hệ giữa quản lý vốn lưu động và khả năng sinh lời của doanh nghiệp. Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh Tế TPHCM Khác
12.Aburime, T.U., (2008), “Determinants of bank profitability: Macroeconomic evidence from Nigeria. International Review of Business Research Papers, October Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Mô tả các biến sử dụng trong mô hình  2.3.2. Các biến nghiên cứu - Một số yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 3.1 Mô tả các biến sử dụng trong mô hình 2.3.2. Các biến nghiên cứu (Trang 40)
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu  1 - Một số yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại việt nam
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 1 (Trang 45)
Hình 3.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn các ngân hàng trong năm 2014  a - Một số yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại việt nam
Hình 3.2. Tình hình tài sản và nguồn vốn các ngân hàng trong năm 2014 a (Trang 48)
Hình 3.3. Tốc độ tăng trưởng vốn tự có và vốn điều lệ của các ngân hàng qua các  năm  1 - Một số yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại việt nam
Hình 3.3. Tốc độ tăng trưởng vốn tự có và vốn điều lệ của các ngân hàng qua các năm 1 (Trang 49)
Bảng 3.1. Dư nợ, tăng trưởng dư nợ BĐS và tỷ lệ nợ xấu BĐS - Một số yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 3.1. Dư nợ, tăng trưởng dư nợ BĐS và tỷ lệ nợ xấu BĐS (Trang 53)
Bảng 3.3. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên một số ngân hàng - Một số yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 3.3. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên một số ngân hàng (Trang 57)
Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến - Một số yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 4.1 Thống kê mô tả các biến (Trang 61)
Bảng 4.3: Kết quả kiểm định không có sự tương quan giữa các biến độc lập - Một số yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 4.3 Kết quả kiểm định không có sự tương quan giữa các biến độc lập (Trang 64)
Bảng 4.4: Kết quả phân tích kiểm định phương sai của sai số không đổi - Một số yếu tố tác động đến tỷ suất sinh lợi tại các ngân hàng thương mại việt nam
Bảng 4.4 Kết quả phân tích kiểm định phương sai của sai số không đổi (Trang 65)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm