Bên cạnh những thành quả đạt được, vẫn có các ý kiến cho rằng cải cách chưa đáp ứng được sự kỳ vọng và hài lòng của doanh nghiệp DN như: i thiếu đồng bộ trong cách thức giải quyết thủ tụ
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
-
NGUYỄN THỊ HỒNG MINH
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH THUẾ,
TÌNH HUỐNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT
-
NGUYỄN THỊ HỒNG MINH
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH VỀ THUẾ, TÌNH HUỐNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành Chính sách công
Mã chuyên ngành: 60340402
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS PHẠM DUY NGHĨA
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn và số liệu sử
dụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu
biết của tôi Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh
tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 8 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hồng Minh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Phạm Duy Nghĩa người trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện đề tài luận văn này Cảm ơn thầy đã nhiệt tình định hướng, góp ý, truyền đạt kinh nghiệm, điều chỉnh và hỗ trợ tôi trong suốt quá trình làm luận văn
Cảm ơn các anh chị, các bạn MPP7 đã chia sẻ, hỗ trợ, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu Sự đồng hành của các bạn MPP7 là nguồn năng lượng tốt nhất giúp tôi vượt qua được thời gian này
Tôi chân thành cảm ơn toàn thể quý Thầy, Cô của Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright đã nhiệt tình giảng dạy, tâm huyết truyền đạt kinh nghiệm, kiến thức, lòng nhiệt huyết và giúp đỡ tôi trong học tập, nghiên cứu
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các cô, chú, anh, chị đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình làm đề tài, cảm ơn những góp ý sâu sắc đã giúp tôi định hướng tốt và cả những động viên tinh thần giúp tôi hoàn thành luận văn một cách tốt nhất
Cuối cùng, tôi cảm ơn gia đình và những người bạn đã luôn bên cạnh để hỗ trợ tôi về mọi mặt trong suốt thời gian vừa qua
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thị Hồng Minh Học viên lớp MPP7, Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright
Trang 5TÓM TẮT
Cải cách thuế sẽ góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia từ đó kích thích đầu tư trong nước, thu hút đầu tư nước ngoài, tạo tiền đề tăng trưởng kinh tế Cục thuế TPHCM đã thực hiện cải cách mạnh mẽ trong suốt từ năm 2011 –
2015 Bên cạnh những thành quả đạt được, vẫn có các ý kiến cho rằng cải cách chưa đáp ứng được sự kỳ vọng và hài lòng của doanh nghiệp (DN) như: (i) thiếu đồng bộ trong cách thức giải quyết thủ tục hành chính (TTHC) giữa các cơ quan thuế, (ii) công chức thuế còn ngại thay đổi thói quen, gây khó khăn cho DN để tìm kiếm lợi ích cá nhân, (iii) nội dung
và ngôn từ trong văn bản thuế chưa rõ ràng, tạo điều kiện cho công chức thuế suy diễn theo hướng bất lợi cho DN dẫn đến vấn đề chi phí không chính thức
Dựa vào hai luận điểm của Bird (2004 và 2015) và khung phân tích của VCCI (2015)
“Đánh giá cải cách TTHC – Mức độ hài lòng của DN năm 2014” để thực hiện đánh giá sự hài lòng củaDN trên bốn tiêu chí: (1) Tiếp cận thông tin quy định về thuế và TTHC tại cơ quan thuế; (2) Thực hiện các TTHC thuế; (3) Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại; (4) Sự phục vụ của công chức thuế Mặc dù Cục thuế TPHCM đã nỗ lực cải cách trong những năm vừa qua, kết quả khảo sát cho thấy 60% DN gặp phiền hà khi thực hiện TTHC
do các nguyên nhân như: (i) biểu mẫu thay đổi thường xuyên, (ii) công chức thuế hướng dẫn không tận tình, (iii) mặc dù quy trình là thống nhất khi thực thi thì không thống nhất giữa các CQT, (iv) công chức thuế còn yêu cầu cung cấp các giấy tờ không cần thiết, (v) kéo dài thời gian xử lý Đáng chú ý là thủ tục hoàn thuế GTGT, không một DN nào tham gia khảo sát cho rằng thủ tục hoàn thuế là dễ dàng do: (i) khó đáp ứng điều kiện hoàn thuế, (ii) thời gian thực hiện kéo dài
Cùng với những vướng mắc mà DN đang gặp phải và các ý kiến đóng góp, DN mong muốn CQT tiếp tục cải cách, tạo thuận lợi hơn nữa cho DN
Từ đó, đề tài đề xuất các giải pháp cho cục thuế TPHCM: (i) CQT cần thống nhất cách hiểu và thực hiện TTHC thuế ở tất cả các CQT, (ii) Nâng cao kỹ năng và chất lượng của bộ phận tuyên truyền, (iii) Cam kết về thời gian và chất lượng thực hiện TTHC thuế, (iv) Nâng cao trình độ chuyên môn công chức thuế đặc biệt ở bộ phận thanh tra, kiểm tra, (v) Tăng cường giám sát chất lượng và giải quyết khiếu nại, (vi) Xây dựng bảng mô tả công
Trang 6việc, xác định và phân công công chức phù hợp với trình độ, kỹ năng ở từng bộ phận, tăng
cường giám sát trách nhiệm giải trình và có hình thức kỷ luật thích đáng
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH ix
DANH MỤC HỘP ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ x
DANH MỤC PHỤ LỤC xi
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Bối cảnh nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu và nguồn thông tin 3
1.6 Cấu trúc luận văn: 3
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ 4
2.1 Một số khái niệm 4
2.2 Cơ sở lý thuyết 4
2.2.1 Tiếp cận thông tin quy định về thuế và thủ tục hành chính tại cơ quan thuế 6
2.2.2 Thực hiện các thủ tục hành chính về thuế 6
2.2.3 Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại 7
2.2.4 Sự phục vụ của công chức thuế 8
Trang 82.2.5 Sự chuyển biến của pháp luật thuế 9
2.3 Kinh nghiệm cải cách thuế ở Singapore 9
2.4 Mô hình nghiên cứu 13
CHƯƠNG 3 TÌNH HÌNH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ TẠI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 15
3.1 Tiếp cận thông tin quy định về thuế và thủ tục hành chính tại cơ quan thuế 16
3.1.1 Tổng quan các quy định về thuế 16
3.1.2 Tiếp cận thông tin quy định về thuế và thủ tục hành chính thuế 16
3.2 Tình hình thực hiện thủ tục hành chính về thuế 17
3.2.1 Đơn giản hóa thủ tục hành chính 17
3.2.2 Thủ tục về thuế giá trị gia tăng 19
3.2.3 Thủ tục về thuế thu nhập doanh nghiệp 19
3.3 Tình hình thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại 21
3.4 Sự phục vụ của công chức thuế 23
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT 25
4.1 Tiếp cận các văn bản pháp luật và chính sách thuế 27
4.2 Tình hình thực hiện thủ tục hành chính về thuế 30
4.2.1 Tìm hiểu các phiền hà của doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính 30
4.2.2 Thủ tục về thuế giá trị gia tăng 31
4.2.3 Thủ tục về thuế thu nhập doanh nghiệp 33
4.3 Tình hình thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại 35
4.4 Sự phục vụ của công chức thuế 37
4.5 Sự chuyển biến của pháp luật thuế 41
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 49
5.1 Kết luận 49
5.2 Gợi ý chính sách 51
Trang 95.3 Hạn chế của đề tài 53
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Tiếng Việt 54
Tiếng Anh 57
PHỤ LỤC 58
Trang 10DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
TTXVN Thông tấn xã Việt Nam
VCCI Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Thuế suất thuế TNDN và Bảo hiểm xã hội của Singapore và Việt Nam 10
Bảng 3.1 Tổng kết số liệu cung cấp thông tin cho NNT 17
Bảng 3.2 Phân bổ số lượng công chức vào bộ phận kiểm tra và số lượng hồ sơ DN được kiểm tra hàng năm 22
DANH MỤC HÌNH Hình 2.1 Chiến lược quản lý thuế của Singapore 12
Hình 2.2.Niềm tin đối với người nộp thuế 13
Hình 2.3 Mô tả mô hình nghiên cứu 14
Hình 3.1 Sơ đồ cải cách quản lý thuế 15
Hình 3.2 Phần mềm hỗ trợ kê khai 18
Hình 3.3 Quy trình tiếp nhận và xử lý các TTHC thuế 20
DANH MỤC HỘP Hộp 2.1 Cam kết dịch vụ - Cơ quan thu Nội địa của Singapore 11
Trang 12DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Kết quả giải quyết TTHC thuế 21
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ cán bộ, công chức theo bằng cấp, trình độ 24
Biểu đồ 4.1 Cơ cấu người thực hiện đánh giá 25
Biểu đồ 4.2 Quy mô DN đánh giá theo số lao động 26
Biểu đồ 4.3 Quy mô DN đánh giá theo doanh thu 2015 26
Biểu đồ 4.4.Các cơ quan DN thường xuyên tìm sự trợ giúp hoặc gửi câu hỏi 27
Biểu đồ 4.5 Đánh giá của DN về các phương thức tiếp cận thông tin về TTHC 28
Biểu đồ 4.6 Khả năng tiếp cận pháp luật thuế tại cơ quan thuế 29
Biểu đồ 4.7 Đánh giá của DN khi tiếp cận thủ tục hành chính thuế tại cơ quan thuế 30
Biểu đồ 4.8 Các phiền hà DN thường gặp khi thực hiện TTHC 31
Biểu đồ 4.9.Thực thi thủ tục hành chính thuế GTGT 32
Biểu đồ 4.10 Nguyên nhân DN không thực hiện hoàn thuế 33
Biểu đồ 4.11 Nhận định đối với việc thực hiện thủ tục thuế TNDN 34
Biểu đồ 4.12 Lý do DN không thực hiện các thủ tục ưu đãi thuế TNDN 35
Biểu đồ 4.13 Nhận định về công tác thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế 36
Biểu đồ 4.14 Các lý do chưa phát sinh phiếu nại 37
Biểu đồ 4.15 Đánh giá công chức thuế khi giải quyết TTHC thuế 38
Biểu đồ 4.16 Đánh giá sự am hiểu, chuyên môn, nghiệp vụ của công chức thuế 39
Biểu đồ 4.17 Đánh giá sự thành thạo trong kỹ năng giải quyết TTHC của công chức 40
Biểu đồ 4.18 Các loại phân biệt đối xử 40
Biểu đồ 4.19 Đánh giá sự chuyển biến của pháp luật thuế trong 5 năm qua 41
Biểu đồ 4.20 Tác động thời gian của những thay đổi trong quy định pháp luật 42
Biểu đồ 4.21 Mong muốn của DN về định hướng cải cách thuế 43
Trang 13DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Xếp hạng về chỉ số dễ dàng nộp thuế(*) của các nước ASEAN-6 do ngân hàng
thế giới đánh giá trên 189 nền kinh tế thế giới 58
Phụ lục 2: Các thành tố chủ yếu của mối quan hệ giữa nnt và cơ quan thuế 58
Phụ lục 3: Chi tiết số giờ nộp thuế của các sắc thuế 59
Phụ lục 4: Thay đổi của luật quản lý thuế 60
Phụ lục 5 Kết quả giải quyết tthc năm 2014, 2015 và quý 1-2016 61
Phụ lục 6: Thống kê cán bộ, công chức theo trình độ 62
Phụ lục 7: Cơ cấu người thực hiện đánh giá 63
Phụ lục 8: Quy mô doanh nghiệp đánh giá theo số lao động 63
Phụ lục 9: Quy mô doanh nghiệp đánh giá theo doanh thu 63
Phụ lục 10: Thống kê số DN có gặp vướng mắc trong quá trình tìm hiểu thông tin về thuế 63
Phụ lục 11: Khảo sát DN thường xuyên tìm sự trợ giúp ở cơ quan nào 64
Phụ lục 12 Đánh giá của DN về các phương thức tiếp cận thông tin về TTHC thuế 64
Phụ lục 13 Khả năng tiếp cận các văn bản pháp luật thuế tại cơ quan thuế của doanh nghiệp 64
Phụ lục 14 Đánh giá của doanh nghiệp khi tiếp cận các thủ tục hành chính thuế tại cơ quan thuế 65
Phụ lục 15: Thống kê số DN gặp phiền hà khi thực hiện tthc thuế 65
Phụ lục 16 Các loại phiền hà doanh nghiệp thường gặp khi thực hiện thủ tục hành chính 65 Phụ lục 17 Thực thi thủ tục hành chính thuế GTGT 66
Phụ lục 18 Số lượng doanh nghiệp thực hiện hoàn thuế 66
Phụ lục 19 Đánh giá doanh nghiệp về thủ tục hoàn thuế 66
Phụ lục 20 Nguyên nhân doanh nghiệp không thực hiện thủ tục hoàn thuế 66
Phụ lục 21.Thực thi thủ tục hành chính thuế TNDN 67
Phụ lục 22 Số lượng DN thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi thuế TNDN 67
Phụ lục 23 Số lượng DN thực hiện ưu đãi thuế TNDN 67
Phụ lục 24 Mức độ dễ dàng khi tính toán ưu đãi thuế TNDN 67
Phụ lục 25 Lý do DN không thực hiện thủ tục ưu đãi thuế TNDN 68
Phụ lục 26 Công tác thanh tra, kiểm tra 68
Trang 14Phụ lục 27 Sự hài lòng của doanh nghiệp với các thủ tục khiếu nại 68
Phụ lục 28 Nguyên nhân doanh nghiệp chưa thực hiện các thủ tục khiếu nại 69
Phụ lục 29 Thái độ của công chức thuế khi thực hiện tthc 69
Phụ lục 30 Đánh giá về khả năng am hiểu chuyên môn, nghiệp vụ của công chức thuế 69
Phụ lục 31 Đánh giá về kỹ năng, sự thành thạo của công chức thuế khi giải quyết TTHC 70 Phụ lục 32 Thống kê các DN cùng ngành có phải trả chi phí không chính thức cho công chức thuế 70
Phụ lục 33 Thống kê các DN bị phân biệt đối xử khi không chi trả chi phí không chính thức 70
Phụ lục 34 Thống kê các phân biệt đối xử mà DN gặp phải 70
Phụ lục 35 Đánh giá sự chuyển biến của chính sách/pháp luật thuế trong 5 năm qua 71
Phụ lục 36 Thống kê về thay đổi thời gian thực hiện TTHC 71
Phụ lục 37 Liệt kê những nội dung CQT cần quan tâm để nâng cao chất lượng phục vụ DN 72
Phụ lục 38 Thống kê tổng hợp những nhận xét/vướng mắc của DN khi thực hiện TTHC thuế 72
Phụ lục 39 Chi tiết những nhận xét/vướng mắc của DN khi thực hiện tthc thuế 73
Phụ lục 40 Phiếu khảo sát mức độ hài lòng của doanh nghiệp đối với việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính ngành thuế năm 2015 75
Trang 15CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Bối cảnh nghiên cứu
Cải cách thuế sẽ góp phần cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia từ đó kích thích đầu tư trong nước, thu hút đầu tư nước ngoài, tạo tiền đề tăng trưởng kinh tế Theo đó, ngành thuế đã tiến hành cải cách hành chính bao gồm: cải cách chính sách thuế và cải cách thủ tục hành chính thuế nhằm rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục thuế, tạo thuận lợi cho người nộp thuế (NNT) thực hiện nghĩa vụ thuế, giảm chi phí tuân thủ thuế Ngành thuế cũng xác định sự hài lòng của NNT là mục tiêu của quá trình cải cách thuế (Chính Phủ, 2011)
Kết thúc giai đoạn 1 của lộ trình cải cách1, ngành thuế Việt Nam (VN) xếp thứ 168/189 nền kinh tế về chỉ số Dễ dàng nộp thuế,thấp xa so với các nước trong khu vực ASEAN-62(Ngân hàng thế giới, 2016) (Phụ lục1) Và theo kết quả khảo sát của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) năm 2015 có hơn 71% DN hài lòng với kết quả cải cách TTHC đến năm 2014 và cũng có đến 86% DN kỳ vọng cần tiếp tục đơn giản hóa TTHC thuế, 71% DN cần mở rộng hình thức thông tin về cơ quan hành chính thuế và TTHC thuế
Bên cạnh đó, theo Thạch Huê (2015) cho rằng những cải cách của ngành thuế vẫn chưa
đáp ứng được kỳ vọng và sự hài lòng của DN, những cải cách thuế không hẳn vướng ở chính sách mà vướng ở khâu vận dụng Sự thiếu đồng bộ về cách giải quyết TTHC thuế ở các cơ quan thuế khác nhau làm cho cả công chức thuế và NNT lúng túng dẫn đến sự khác biệt về hiệu quả cải cách giữa các cơ quan thuế (CQT) trên cả nước Đồng thời, ngành thuế
có một hệ thống luật thuế phức tạp, rườm rà với rất nhiều nghị định, thông tư và hàng loạt văn bản hướng dẫn cấp Cục thuế; chính sách thuế được thay đổi liên tục và chồng chéo nên thường dẫn đến tình huống “sáng đúng, chiều sai, sáng mai lại đúng” (T.Phương, 2015)
2
ASEAN-6 gồm: Malaysia, Thái Lan, Philippines, Indonesia, Singapore
Trang 16Ngoài vấn đề liên quan đến nhận thức về chủ trương, chính sách, TTHC thuế thì kết hợp với việc khó từ bỏ thói quen, ngại thay đổi của công chức thuế khi áp dụng cải cách TTHC thuế cũng gây phiền hà, nhũng nhiễu DN, gây khó khăn giả tạo để tìm kiếm lợi ích cá nhân (Thạch Huê, 2015)
Giám sát sự hài lòng của NNT đối với kết quả cải cách sẽ là một công cụ đặc biệt quan trọng để đo lường những tiến bộ trong việc thực hiện mục tiêu cải cách và thuyết phục NNT về sự hợp tác và lợi ích của quá trình cải cách để tăng thêm sự ủng hộ của NNT và cộng đồng trong quá trình cải cách tiếp theo (Phạm Minh Đức & Engelschalk, 2011) Và TPHCM là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của cả nước, là vùng kinh tế trọng điểm phía Nam có số lượng DN lớn nhất trong cả nước tập trung đầy đủ các loại hình DN khoảng gần 250.000 DN so với hơn 400.000 DN trên cả nước
Do đó, tôi chọn đề tài: “Đánh giá tình hình thực hiện cải cách hành chính thuế, trường hợp
ở Thành phố Hồ Chí Minh” để nhìn lại quá trình thực hiện cải cách hành chính thuế đã thực hiện trong giai đoạn 1 (2011-2015) và tìm ra những gợi ý chính sách mới cho giai đoạn 2 (2016 – 2020) nhằm nâng cao chất lượng thực hiện hành chính thuế ở Cục thuếTPHCM3 và góp phần hoàn thành mục tiêu cả nước trở thành một trong bốn nước đứng đầu khu vực Đông Nam Á (ASEAN-4) năm 2020 về mức độ thuận lợi về thuế và 80% NNT hài lòng với dịch vụ mà cơ quan thuế cung cấp của cả nước (Chính Phủ, 2011)
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Dựa trên nghiên cứu của VCCI năm 2015 “Đánh giá cải cách TTHC thuế - Mức độ hài lòng của DN 2014”, tác giả tiến hành đánh giá kết quả thực hiện cải cách hành chính thuế dựa trên đánh giá mức độ hài lòng của DN trên địa bàn TPHCM Trên cơ sở đó, làm rõ hơn những vấn đề còn tồn tại khi thực hiện cải cách hành chính thuế tại Cục thuế TPHCM, với mong muốn đưa ra những giải pháp nâng cao chất lượng thực hiện cải cách hành chính thuế giúp TPHCM cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài hướng đến trả lời hai câu hỏi nghiên cứu sau: (1) Thực trạng thực hiện cải cách hành chính thuế tại Cục thuế TPHCM ra sao?
3 TPHCM được hiểu bao gồm Văn phòng Cục thuế TPHCM và 24 Chi cục thuế quận, huyện
Trang 17(2) Hiện nay DN chưa hài lòng những vấn đề nào khi thực hiện hành chính thuế tại Cục thuế TPHCM?
(3) Các giải pháp để nâng cao mức độ hài lòng của DN khi thực hiện hành chính thuế trong giai đoạn tới cho Cục thuế TPHCM là gì?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là mức độ hài lòng của DN đối với việc thực hiện các cải cách
hành chính thuế của Cục thuế TPHCM Riêng phần thực hiện các TTHC thuế, tác giả chỉ đánh giá dành riêng cho hai sắc thuế chính có ảnh hưởng đến tất cả các DN là thuế GTGT
và thuế TNDN
Phạm vi nghiên cứu, nghiên cứu được thực hiện đối với các DN ở địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh
1.5 Phương pháp nghiên cứu và nguồn thông tin
Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp định tính kết hợp thống kê mô tả dựa trên kết quả khảo sát Các mẫu được lựa chọn bằng phương pháp chọn mẫu thuận tiện
Việc thu thập thông tin được tiến hành qua trực tuyến và trực tiếp thông qua hình thức hỏi phiếu khảo sát Bên cạnh đó, đề tài cũng kết hợp thực hiện hỏi ý kiến một số chuyên gia như Trưởng phòng tuyên truyền hỗ trợ NNT, Trưởng phòng kê khai, Giám đốc DN
Đồng thời, tác giả cũng sử dụng số liệu của các báo cáo do Cục thuế TPHCM cung cấp làm cơ sở phân tích
1.6 Cấu trúc luận văn
Luận văn được cấu trúc thành 5 chương Chương I giới thiệu bối cảnh đề tài, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu Chương II trình bày tổng quan cơ sở
lý thuyết và kinh nghiệm quốc tế Chương III tác giả phân tích tình hình cải cách TTHC thuế tại Cục thuế TPHCM dựa trên số liệu do Cục thuế TPHCM cung cấp Chương IV trình bày kết quả khảo sát Chương V nêu kết luận và các gợi chính sách của tác giả
Trang 18CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KINH NGHIỆM QUỐC TẾ 2.1 Một số khái niệm
Sự hài lòng của khách hàng5 là sự đánh giá của khách hàng về một sản phẩm hay một dịch
vụ đã đáp ứng được nhu cầu và mong đợi của họ (Zeithaml & Bitner, 2000, trích trong Phạm Thị Thu Hương, 2014)
TTHC được hiểu là “trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến
cá nhân, tổ chức” (Chính phủ, 2010)
TTHC thuế được chia thành năm nhóm: (i) Nhóm thủ tục đăng ký thuế, (ii) Nhóm thủ tục khai thuế, (iii) Nhóm thủ tục nộp thuế, (iv) Nhóm thủ tục hoàn thuế, (v) Nhóm thủ tục miễn, giảm thuế, (vi) Nhóm thủ tục khác: gia hạn nộp thuế và các thủ tục liên quan đến đại
lý thuế (Tổng cục Thuế, 2016, tr.198)
Cải cách TTHC thuế là hình thức đơn giản, rút ngắn quy trình, thời gian thực hiện TTHC thuế, tạo thuận lợi cho DN khi thực hiện nghĩa vụ thuế (Chính Phủ, 2014) Theo đó, cải cách TTHC giúp công tác quản lý thuế hoạt động trở nên hiệu quả hơn, giúp giảm chi phí quản lý hành chính và tiết kiệm chi phí tuân thủ cho DN
Nói một cách khác, hệ thống quản lý thuế6 tốt đòi hỏi phải có những thủ tục, qui trình hoạt động hiệu quả với chi phí quản lý thấp nhất cho việc đăng ký thuế, thực thi chính sách, hệ thống công nghệ thông tin, kiểm tra thanh tra7 và thu hồi nợ thuế; kết quả giải quyết các khiếu nại đảm bảo công bằng chiều dọc và chiều ngang; chú trọng vào sự tuân thủ tự nguyện của đối tượng nộp thuế (Murray và cộng sự, 2014)
2.2 Cơ sở lý thuyết
Theo Phạm Minh Đức & Engelschalk (2011), một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của cải cách quản lý thuế là xây dựng năng lực của CQT để quản lý tuân thủ thuế và giải quyết các rủi ro tuân thủ Trong điều kiện CQT áp dụng cơ chế tự khai tự nộp (self – assessment system) với cơ cấu DN ở VN đa số là vừa và nhỏ thì đòi hỏi cơ quan thuế phải
Trang 19cung cấp cho các DN: (i) những dịch vụ tốt nhất để DN hiểu rõ về quyền và nghĩa vụ thuế, (ii) các thủ tục thuế đơn giản, (iii) hệ thống xử phạt nghiêm minh và công bằng, (iv) những chương trình kiểm tra và thực thi có hiệu quả Tuân thủ tự nguyện8
và cơ chế tự khai tự nộp là hai nguyên lý cơ bản của hệ thống quản lý thuế hiện đại (Silvani & Bear, 1997, tr.12)
Bên cạnh đó, như hai luận điểm của Bird (2004, 2015) nêu ra là hệ thống quản lý thuế nên đơn giản9
và CQT nên xem NNT như là “khách hàng” Một là, để hệ thống quản lý thuế đơn giản trước hết cần đơn giản hóa hệ thống TTHC thuế để đảm bảo rằng nó được áp dụng một cách hiệu quả trong bối cảnh tuân thủ thấp của các quốc gia đang phát triển Một khi thủ tục được đơn giản hóa, thì sự quản lý thuế sẽ tập trung vào các nhiệm vụ chính: tạo điều kiện tuân thủ, giám sát tuân thủ, và đối phó với sự không tuân thủ Hệ thống hành chính thuế càng đơn giản thì sự giám sát tuân thủ thuế càng dễ dàng
Hai là, CQT phải xem DN như là những “khách hàng” cần được phục vụ một cách tốt nhất Theo đó, CQT phải công khai, minh bạch và cung cấp các quy trình, thủ tục thuế đơn giản, biểu mẫu dễ hiểu, hỗ trợ và cung cấp thông tin đầy đủ, thiết kế các chính sách thuế công bằng, hiệu quả hay có thể mở rộng thêm các bên thứ ba như đại lý thuế, ngân hàng để hỗ trợ và cung cấp dịch vụ nhằm góp phần tạo điều kiện thuận lợi để DN hoàn thành nghĩa vụ thuế đồng thời khuyến khích sự tuân thủ thuế
Do đó, CQT cần xây dựng và nâng cao mối quan hệ đối tác với các DN thông qua việc thông tin đến các DN về những nỗ lực trong việc cải thiện dịch vụ cung cấp từ đó tranh thủ
sự ủng hộ và hợp tác của cộng đồng DN về những cải cách; đồng thời cũng tạo cơ hội cho các DN giám sát và tham gia vào quá trình cải cách nhằm nâng cao niềm tin của các DN vào các việc làm của CQT ((Bird, 2015) và (Phạm Minh Đức & Engelschalk, 2011)) (Phụ lục 2)
Vì vậy, giám sát sự hài lòng của NNT đối với kết quả cải cách sẽ là một công cụ đặc biệt quan trọng để đo lường những tiến bộ của quá trình cải cách Tác giả sử dụng mô hình đánh giá “Đánh giá cải cách TTHC – Mức độ hài lòng của DN năm 2014” của VCCI năm đánh giá trên bốn tiêu chí: (1) Tiếp cận thông tin quy định về thuế và TTHC tại cơ quan
Trang 20thuế; (2) Thực hiện các TTHC thuế; (3) Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại; (4) Sự phục vụ của công chức thuế Bên cạnh đó, tác giả cũng ghi nhận những nhận định của DN
về sự chuyển biến của chính sách, pháp luật thuế cũng như các góp ý và mong muốn của
DN về các TTHC thuế và chính sách thuế trong tương lai
2.2.1 Tiếp cận thông tin quy định về thuế và thủ tục hành chính tại cơ quan thuế
Khi CQT áp dụng cơ chế tự khai tự nộp, DN sẽ tự chịu trách nhiệm xác định số thuế phải nộp, thời gian phải nộp hồ sơ khai thuế và thời gian nộp tiền thuế Do đó, việc NNT được cung cấp thông tin về luật thuế và TTHC thuế rõ ràng, được hướng dẫn đúng đắn, thiết lập các TTHC đơn giản cần được CQT thực hiện một cách cẩn thận và thích đáng Theo đó, quản lý thuế có thể tập trung nguồn lực vào việc xác nhận và hợp tác hiệu quả với NNT không xác định đúng nghĩa vụ thuế của mình (Baer & Silvani, 1997, tr.12)
Khi NNT hiểu đúng, đầy đủ và kịp thời các nghĩa vụ thuế thì sẽ có cơ hội tuân thủ pháp luật thuế dễ dàng hơn Cũng như khi nắm rõ các TTHC thuế sẽ giúp NNT thuận lợi hơn khi thực hiện các TTHC, giảm chi phí tuân thủ Theo đó, hạn chế những sai phạm không
cố ý từ phía NNT, giúp công chức thuế thực hiện đúng trách nhiệm đồng thời cũng NNT
có thể giám sát công chức thuế khi thực thi công vụ
Do đó, việc tạo điều kiện tiếp cận thông tin của NNT đối với CQT thực sự đóng vai trò rất quan trọng CQT cần mở rộng phương thức cung cấp thông tin, truyền thông và tạo điều kiện thuận lợi để NNT tiếp cận thông tin về pháp luật thuế và TTHC thuế
Từ kết quả phân tích trên, tác giả tiến hành đánh giá việc tiếp cận thông tin dựa trên bốn tiêu chí:
(i) Đánh giá khả năng dễ dàng tiếp cận các tài liệu về pháp luật thuế
(ii) Đánh giá mức độ hài lòng khi NNT tìm hiểu thông tin về pháp luật thuế
(iii) Đánh giá chất lượng các thông tin mà NNT đã tiếp cận được
(iv) Đánh giá mức độ hài lòng của NNT khi được trả lời các vướng mắc
2.2.2 Thực hiện các thủ tục hành chính về thuế
Theo Bird (2004), sự phức tạp và cách thức hành chính rườm rà đối với một số loại thuế hoặc các thủ tục về thuế thường thấy ở các quốc gia đang phát triển Những quy định mập
Trang 21mờ trong luật thuế; có quá nhiều các khoản miễn thuế, giảm thuế; cách tính thuế rườm rà phức tạp; tính ổn định của luật thuế thấp đều làm cho chi phí tuân thủ trở nên cao
Do đó để NNT thực hiện TTHC thuế dễ dàng, tránh các phiền hà có thể gặp phải thì đòi hỏi: (i) chính sách thuế dễ hiểu, các biểu mẫu dễ điền, cách tính thuế đơn giản, (ii) đơn giản hóa các biểu mẫu, giảm tần suất kê khai thuế, (iii) hệ thống công nghệ thông tin hỗ trợ hiện đại, (iv) thời gian thực hiện TTHC được rút ngắnvà đó cũng chính là các yếu tố làm cho NNT trở nên tuân thủ tự nguyện
Thuế GTGT và thuế TNDN là hai sắc thuế có tác động nhiều nhất đến các DN và thời gian thực hiện TTHC nhiều nhất (Phụ lục 3), do đó những thay đổi trong chính sách hay thủ tục
về thuế của hai sắc thuế này sẽ có ảnh hưởng trực tiếp đến DN nhiều nhất, trong đó thủ tục hoàn thuế GTGT được các DN quan tâm
Theo đó tác giả tiến hành đánh giá mức độ hài lòng của NNT về việc thực hiện các TTHC thuế dựa trên các tiêu chí:
(i) Những phiền hà của NNT khi thực hiện TTHC thuế
(ii) Đánh giá về chất lượng TTHC của thuế GTGT và thuế TTND
(iii) Đánh giá chất lượng của thủ tục hoàn thuế GTGT và thủ tục miễn giảm thuế TNDN
2.2.3 Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại
Thanh, kiểm tra thuế cũng là một trong những điểm yếu thường thấy cần phải được cải cách Hệ thống quản lý thuế hiệu quả đòi hòi không chỉ hiệu quả trong việc quản lý số lượng NNT, phát hiện trốn thuế hay xử lý nợ thuế mà còn phải ngăn cản được tình trạng trốn thuế (Baer & Silvani, 1997, tr.17) Do đó, thanh kiểm tra là một trong những công tác quan trọng nhất của ngành thuế nhằm phát hiện, ngăn ngừa tình trạng trốn thuế, tránh thuế theo đó đảm bảo nguồn thu cho ngân sách, đồng thời tạo sự công bằng xã hội về nghĩa vụ thuế cho tất cả NNT
Đo lường chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra thuế gồm các tiêu chí sau:
(a) Thời gian thanh tra, kiểm tra: đúng thời gian ban hành trong quyết định thanh tra, kiểm tra
(b) Nội dung thanh tra, kiểm tra: không trùng lắp, chồng chéo không,
Trang 22(c) Thái độ của công chức thuế: đúng mực
(d) Cách hiểu và áp dụng luật thuế: có suy diễn luật thuế theo hướng bất lợi cho DN không
(e) DN có chi các khoản chi phí không chính thức không,
(f) DN có được giải trình trước khi ra kết luận thanh tra, kiểm tra không
Các DN có thể thực hiện khiếu nại khi không hài lòng với kết luận thanh tra, kiểm tra; quyết định phạt vi phạm pháp luật về thuế với cơ quan thuế
Theo Cơ quan thuế Úc (2016), CQT phải làm cho NNT tự tin để NNT có thể đến với cơ quan thuế với bất kỳ vấn đề hoặc khiếu nại nào, bên cạnh đó cũng cam kết sẽ giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng và công bằng Cung cấp thủ tục, các mẫu đơn khiếu nại, số điện thoại để phán ánh kiến nghị, số điện thoại của các dịch vụ hỗ trợ pháp lý Khi nhận được phản ánh hay đơn khiếu nại, công chức thuế trong 3 ngày việc sẽ liên lạc với NNT, xác định danh tính và thu thập thêm thông tin chi tiết về khiếu nại để giải quyết hồ sơ Đồng thời, công chức thuế sẽ thông báo tiến độ, cách thức thực hiện và tư vấn cho NNT về kết quả cuối cùng
2.2.4 Sự phục vụ của công chức thuế
Vấn đề con người là một trong những nhân tố có thể gây cản trở hoạt động cải cách hệ thống quản lý thuế Do đó, những chính sách hiệu quả về con người là yếu tố quyết định đến thành công của cải cách quản lý thuế: sự phân công công việc rõ ràng đến từng vị trí công tác, kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp với vị trí công việc (Schelemenson (1992) trích trong Silvani & Bear, 1997)
Bên cạnh đó, cần phải xây dựng hệ thống lương đặc biệt, thưởng theo năng lực, cơ hội thăng tiến nghề nghiệp Những quy định như vậy sẽ xác định cơ chế nhằm đảm bảo trách nhiệm tài chính và quản lý công việc (Bird, 2004)
Khi NNT tiếp xúc với CQT, CQT phải phục vụ NNT như là một “khách hàng”, thông tin cung cấp phù hợp, đối xử công bằng, lịch sự, và tinh thần sẵn sàng hỗ trợ NNT (Silvani & Bear, 1997)
Đo lường sự hài lòng của DN đối với sự phục vụ của công chức thuế gồm các tiêu chí sau:
Trang 23(a) Thái độ, tác phong của công chức thuế: hướng dẫn rõ ràng, dễ hiểu; thành thạo, tuân thủ đúng quy trình; thái độ giao tiếp lịch sự, đúng mực, tôn trọng DN; tận tình chu đáo; lắng nghe ý kiến của DN, không hách dịch, nhũng nhiễu gây khó khăn phiền hà cho DN
(b) Chuyên môn, nghiệp vụ: đánh giá chuyên môn, nghiệp vụ theo từng bộ phận gồm kê khai thuế, tuyên truyền hỗ trợ, quản lý nợ, thanh tra kiểm tra thuế, kiểm tra nội bộ (c) Kỹ năng giải quyết công việc: đánh giá chuyên môn, nghiệp vụ theo từng bộ phận gồm
kê khai thuế, tuyên truyền hỗ trợ, quản lý nợ, thanh tra kiểm tra thuế, kiểm tra nội bộ (d) Sự phân biệt đối xử với DN: dựa vào việc DN có trả hay không trả chi phí không chính thức
2.2.5 Sự chuyển biến của pháp luật thuế
Một chính sách thuế tốt đòi hỏi phải mang lại tính công bằng, hiệu quả, đơn giản, nhất quán và được sự ủng hộ của công chúng và các nhà chính trị (Murray và cộng sự, 2014) Đánh giá bằng việc những thay đổi của chính sách thuế có tạo ra những thông thoáng, thuận lợi trong hoạt động kinh doanh cho tất cả các loại hình DN hay không
Pháp luật thuế cần được thay đổi theo chiều hướng mang lại những tích cực cho môi trường kinh doanh Sự thay đổi của pháp luật thuế phải phù hợp với sự thay đổi của tình hình kinh tế, hình thức kinh doanh, giao dịch Đồng thời chính sách thuế cần ổn định và có tính tiên liệu sẽ thúc đẩy được đầu tư, giúp các DN chủ động trong việc lập kế hoạch kinh doanh theo đó nâng cao hiệu quả đầu tư và sản xuất kinh doanh (Tin nhanh chứng khoán, 2016)
Đánh giá chung sự hài lòng của DN trong quá trình chuyển biến, thay đổi của các chính sách, pháp luật thuế cho từng sắc thuế: thuế GTGT, thuế TNDN, thuế thu nhập cá nhân, thuế Môn bài, thuế xuất khẩu nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế tài nguyên, phí và lệ phí
2.3 Kinh nghiệm cải cách thuế ở Singapore
Singapore được mệnh danh là thiên đường của thuế với rất nhiều chính sách thông thoáng,
rõ ràng đã thu hút được rất nhiều nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) (Tạp chí
Trang 24Tài chính, 2013) Singapore có mức thuế suất tương đối thấp hơn các quốc gia phát triển khác trên thế giới:
Bảng 2.1 Thuế suất thuế TNDN và Bảo hiểm xã hội của Singapore và Việt Nam
Quốc gia
Thuế GTGT
cố niềm tin cho NNT theo đó sẽ tạo tính tuân thủ tự nguyện Niềm tin là yếu tố quan trọng
để công dân hợp tác cơ quan nhà nước và tuân thủ các quy định của pháp luật Theo đó, cách quản lý tốt nhất là làm cho NNT ý thức tốt hơn về nghĩa vụ tuân thủ hướng đến lợi ích chung của cộng đồng, xem nộp thuế là trách nhiệm công dân, tăng sự tự giác thực hiện các quy định, luật lệ và sẵn sàng tuân thủ tự nguyện Đồng thời, Singapore chú trọng đến những NNT đóng góp số thu lớn và đảm bảo qui tắc win – win (cả hai bên đều có lợi) Định hướng hoạt động của CQT hướng đến phục vụ và hỗ trợ NNT, cam kết cung cấp dịch
vụ xuất sắc, thực hiện trách nhiệm giải trình với NNT, tạo môi trường đáng tin cậy sẽ củng
cố và gia tăng niềm tin của NNT vào CQT khi đó họ sẽ cảm thấy thoải mái hơn khi hợp tác
và tuân thủ (hộp 2.1) (Phạm Minh Đức & Engelschalk, 2011)
(Nguồn: http://www.worldwide-tax.com)
Trang 25Cũng theo Đặng Thị Bạch Vân và cộng sự (2015), hệ thống quản lý Singapore thực hiện quản lý thuế đảm bảo bốn trụ cột chiến lược quan trọng: (i) Xây dựng hệ thống thuế đơn giản, tạo điều kiện thuận lợi cho NNT dễ dàng tuân thủ và giảm thiểu tối đa khả năng NNT gian lận thuế; (ii) NNT được thông tin đầy đủ nhằm hỗ trợ NNT sao cho họ biết rõ nghĩa
vụ thuế của mình; (iii) Xây dựng hình ảnh cơ quan thuế đáng tin cậy bằng cách chủ động
hỗ trợ tuân thủ và có những hành động kịp thời, hiệu quả ngăn chặn việc không tuân thủ, đảm bảo công bằng; (iv) Cam kết xây dựng cộng đồng cùng chia sẻ niềm tin trong việc nộp thuế
Hộp 2.1 Cam kết dịch vụ - Cơ quan thu Nội địa của Singapore
Chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ xuất sắc Bạn có thể kỳ vọng vào tính nhã nhặn, năng lực, rõ ràng và tiện lợi từ chúng tôi
Nhã nhặn: Chúng tôi sẽ quan tâm và lịch sự khi cung cấp dịch vụ cho bạn
Năng lực: Chúng tôi sẽ đảm bảo bạn được phục vụ tốt từ các cán bộ thuế được đào tạo bài bản và những đánh giá về thuế của chúng tôi là chính xác
Rõ ràng: Chúng tôi sẽ cung cấp những thông tin rõ ràng và hoàn chỉnh giúp đáp ứng các nghĩa vụ thuế của mình
Tiện lợi: Chúng tôi sẽ không ngừng cải thiện để giúp bạn dễ dàng đáp ứng các nghĩa vụ thuế của mình Chúng tôi sẽ kịp thời đáp ứng:
Sẽ trả lời điện thoại của các bạn hầu hết trong vòng 2 phút
Sẽ trả lời hầu hết các thư trong vòng 3 tuần
Sẽ thường ngồi giải quyết các công việc của các bạn chỉ trong vòng 20 phút khi các bạn đến làm việc ở văn phòng
Sẽ thường hoàn thuế cho các bạn trong vòng 30 ngày
Chúng tôi hiểu sự mong mỏi của các bạn về một dịch vụ hoàn hảo Để giúp chúng tôi cung cấp dịch vụ đáp ứng nhu cầu của các bạn, chúng tôi cần sự hợp tác của các bạn để: (1) khai thuế đúng hạn, (2) cung cấp cho chúng tôi những thông tin chính xác và hoàn chỉnh; (3) nộp thuế đúng thời hạn; (4) tuân thủ pháp luật thuế
Nguồn: Cục thu Nội địa của Singapore, Ngân hàng thế giới 2011
Trang 26Hình 2.1 Chiến lược quản lý thuế của Singapore
Nguồn: Tác giả vẽ lại theo Đặng Thị Bạch Vân và cộng sự (2015)
Điểm tích cực trong chiến lược quản lý thuế của Singapore ngay từ đầu đã tin tưởng NNT
là tuân thủ, sau đó sẽ tạo mọi điều kiện tốt nhất để hỗ trợ cho NNT tuân thủ đồng thời cũng
áp dụng những biện pháp nghiêm và mạnh đối với những trường hợp cố tình không tuân thủ luật thuế
(*)IRAS:Inland Revenue Authority of Singapore – Cơ quan thu nội địa Singapore
NNT được cung cấp thông tin
IRAS đáng tin cậy
Xây dựng cộng đồng
Trang 27Hình 2.2.Niềm tin đối với người nộp thuế
Nguồn: Tác giả vẽ lại theo Đặng Thị Bạch Vân và cộng sự (2015)
2.4 Mô hình nghiên cứu
Như đã trình bày ở trên, tác giả sử dụng mô hình nghiên cứu của VCCI năm 2015: “Đánh giá cải cách TTHC thuế - Mức độ hài lòng của DN năm 2014” đánh giá mức độ hài lòng dựa trên 04 tiêu chí chính: (1) Tiếp cận thông tin quy định về thuế và TTHC tại cơ quan thuế; (2) Thực hiện các TTHC thuế; (3) Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại; (4) Sự phục vụ của công chức thuế Bên cạnh đó, tác giả cũng ghi nhận những nhận định của DN
về sự chuyển biến của chính sách, pháp luật thuế cũng như các góp ý và mong muốn của
DN về các TTHC thuế và chính sách thuế trong tương lai (Hình 2.3)
Ngoài các câu hỏi mang tính lựa chọn hay trình bày ý kiến thì thang đo Likert được sử dụng để đo lường mức độ hài lòng từ thang điểm từ 1 đến 5 cho các đo lường từ “hoàn toàn hài lòng đến hoàn toàn không hài lòng”, “hoàn toàn đồng ý đến hoàn toàn không đồng ý”, “tốt đến rất kém” và “rất dễ đến rất khó”
Tuân thủ tự nguyện Không biết Cẩu thả Phạm luật
Trang 28Nguồn: Tác giả tự thiết kế
TIẾP CẬN THÔNG TIN VÀ TTHC THUẾ TẠI CQT
THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THANH TRA, KIỂM TRA VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
ĐÁNH GIÁ VỀ
SỰ PHỤC VỤ CỦA CÔNG CHỨC THUẾ
Đánh giá mức độ thuận lợi khi
thực hiện hoàn thuế GTGT
Nhận định về thời gian, nội
dung, thái độ của công chức
thuế và các vấn đề liên quan khi
thanh tra, kiểm tra thuế
Đánh giá kết quả giải quyết khiếu
nại của DN đối với cơ quan thuế
Đánh giá việc hướng dẫn, thái độ
của công chức thuế khi giải
quyết TTHC
Đánh giá sự am hiểu chuyên
môn, nghiệp vụ của công chức
thuế khi giải quyết TTHC
Đánh giá kỹ năng giải quyết
công việc của công chức thuế khi
giải quyết TTHC
DN ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ
Phương thức tìm hiểu thông tin
về TTHC tại cơ quan thuế
Tiếp cận văn bản luật, pháp lệnh,
nghị định, nghị quyết về lĩnh vực
thuế
Đánh giá mức độ thuận lợi khi
thực hiện thủ tục để được ưu đãi
Hình 2.3 Mô tả mô hình nghiên cứu
Trang 29CHƯƠNG 3 TÌNH HÌNH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ TẠI
CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Cục thuế TPHCM gồm có 1 Văn phòng Cục thuế và 24 Chi cục thuế quận, huyện trực thuộc Cục thuế TPHCM gồm có các phòng ban sau: (1) Phòng Tổ chức cán bộ, (2) Phòng Hành chính lưu trữ , (3) Phòng Quản trị - Tài vụ, (4) Phòng Pháp chế, (5) Phòng Tổng hợp
- Nghiệp vụ - Dự toán, (6) Phòng Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế, (7) Phòng Kiểm tra Nội bộ, (8) Phòng Kê khai và Kế toán thuế, (9) 4 phòng Thanh tra thuế , (10) 4 phòng Kiểm tra thuế, (11) Phòng Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế, (12) Phòng Thuế thu nhập
Cá nhân, (13) Phòng Tin học, (14) Phòng Ấn chỉ, (15) Phòng Quản lý các khoản thu từ đất, (16) Trung tâm Tích hợp và Lưu trữ dữ liệu Người nộp thuế
Quá trình cải cách TTHC thuế ở Cục thuế TPHCM trong giai đoạn năm 2011- 2015 được thực hiện như mô tả sau (Hình 3.1)
Hình 3.1 Sơ đồ cải cách quản lý thuế
Nguồn: Dựa theo hình vẽ của PGS.TS Lê Xuân Trường và bổ sung thêm ý kiến tác giả
Cắt giảm TTHC và đơn giản hóa hồ sơ khai thuế
Ứng dụng CNTT trong
hỗ trợ kê khai, nộp thuế
Công khai, minh bạch thủ tục thuế
Dễ dàng thực hiện các TTHC thuế Giảm thời gian làm thủ tục kê khai thuế, nộp thuế Giảm chi phí in ấn hồ
sơ khai thuế, thời gian
và chi phí nhân lực nộp
thuế
Kê khai, nộp thuế không giới hạn, thời gian không gian Giảm chi phí tuân thủ thuế
Giảm bớt lượng thông
tin trong các bảng kê
trên tờ khai thuế nên khó
kiểm tra tại bàn
Phải đổi mới phương
thức quản lý, tăng cường
ứng dụng quản lý rủi ro
vào quản lý thuế
Phải tăng chi phí đầu
CƠ QUAN THUẾ
Liên thông các cơquan nhà nước (Sở Kế hoạch
và Đầu tư TPHCM,…)
Giảm số lượng hồ sơ
phải nhận và xử lý
tại cơ quan thuế
Giảm thời gian và chi phí nộp cùng một loại
hồ sơ ở nhiều cơ quan
Tác động Tác động
NGƯỜI NỘP THUẾ
Trang 303.1 Tiếp cận thông tin quy định về thuế và thủ tục hành chính tại cơ quan thuế 3.1.1 Tổng quan các quy định về thuế
Ngành thuế có số lượng các văn bản pháp luật về thuế rất nhiều vàphức tạp bao gồm:Luật Quản lý thuế, luật thuế GTGT, luật thuế TNDN, luật thuế Thu nhập cá nhân, luật thuế Môn bài, luật Tài nguyên, luật thuế Tiêu thụ đặc biệt, luật thuế Sử dụng đất, … Chỉ riêng Luật Quản lý thuế đã có 03 sắc luật (luật số 71, 21 và 106), 07 Nghị định và 01 văn bản hợp nhất, và 11 Thông tư hướng dẫn Bên cạnh đó, cứ một văn bản luật thuế ra đời sẽ có nghị định và thông tư hướng dẫn Ngoài ra còn có các văn bản hướng dẫn cho từng trường hợp
cụ thể từ BTC hoặc Cục thuế khi Nghị định, Thông tư quy định không rõ ràng
Việc sửa đổi, bổ sung liên tục nhiều quy định về thuế làm cho NNT cũng như công chứckhó tiếp cận các quy định về thuế mới Bên cạnh đó, nhiều văn bản chỉ hết hiệu lực một phần khi có sửa đổi, bổ sung nhưng công tác pháp điển hóa còn bỏ ngỏ dẫn đến tình trạngcác quy định, biểu mẫu quy định cho từng nghiệp vụ phát sinh phân tán, càng gây khó khăn cho NNT và công chức thuế trong việc tiếp cận (Phụ lục 4)
3.1.2 Tiếp cận thông tin quy định về thuế và thủ tục hành chính thuế
Để tạo thuận lợi cho các DN tiếp cận pháp luật thuế và TTHC thuế, trong thời gian vừa qua Cục thuế TPHCM đã mở rộng nhiều phương thức cung cấp thông tin, theo đó DN có thể lựa chọn cách thức nào tiện lợi nhất Các phương thức bao gồm: (i) Giải đáp trực tiếp tại CQT, (ii) Giải đáp vướng mắc qua điện thoại, (iii) Giải đáp vướng mắc bằng văn bản, (iv) Giải đáp vướng mắc trên website, (v) Tổ chức các lớp tập huấn, tuần lễ hỗ trợ quyết toán thuế (vi) Tổ chức đối thoại DN (Bảng 3.1)
Bên cạnh đó, Cục thuế TPHCM cũng tiến hành công khai, minh bạch hóa các TTHC thuế, các biểu mẫu kê khai thuế, trên trang thông tin thông tin điện tử của ngành thuế và tại bộ phận một cửa của các CQT
Trang 31Bảng 3.1 Tổng kết số liệu cung cấp thông tin cho NNT
Các hình thức tiếp cận thông tin Năm
3.2 Tình hình thực hiện thủ tục hành chính về thuế
3.2.1 Đơn giản hóa thủ tục hành chính
Hiện nay số TTHC là 385 TTHC so với 443 TTHC 30/6/2015 sau khi đã cắt giảm 63 TTHC, đơn giản hóa 50 TTHC, tổng số TTHC10
Các TTHC thuế đƣợc phân theo từng cấp quản lý: Tổng cục Thuế thực hiện 14 TTHC, Cục Thuế thực hiện 183 TTHC, Chi cục Thuế thực hiện 199 TTHC
Sau khi Cục thuế TPHCM phối hợp liên thông với Sở Kế hoạch và Đầu tƣ (KHĐT) TPHCM thì NNT tiết kiệm đƣợc thời gian và chi phí thực hiện các thủ tục thay đổi thông tin do chỉ nộp 01 loại hồ sơ tại 01 nơi duy nhất Phối hợp với ngân hàng giúp NNT tiết kiệm thời gian đến kho bạc và chủ động thời gian nộp thuế
10 http://tphcm.gdt.gov.vn/wps/portal/!ut/p/z1/04_Sj9CPykssy0xPLMnMz0vMAfIjo8ziDUwsPX0swoL9vSw sDAw8PXydzP0dTVzNXQ31wwkpiAJJ4wCOBkD9URAlcBMs_YEm-
ISYugWbuRhZOBnBFOA2oyA3wiDTUVERAO4l6Io!/dz/d5/L2dBISEvZ0FBIS9nQSEh/ truy cập ngày 4/4/2015
Trang 32Tuy nhiên, theo quan sát của tác giả các quy định về TTHC và liên thông không được triển khai nhất quán từ cấp Cục đến cấp Chi cục nên công chức thuế lúng túng trong khâu xử lý
và hướng dẫn, dẫn đến tình trạng mỗi nơi yêu cầu hồ sơ khác hoặc tiếp nhận hồ sơ mỗi kiểu
Bên cạnh đó, Cục thuế TPHCM cũng đẩy mạnh các ứng dụng CNTT hỗ trợ trong dịch vụ khai thuế và nộp thuế như khai thuế điện tử, nộp thuế điện tử, chương trình quản lý thuế tập trung (TMS)11, nâng cấp chương trình quản lý hồ sơ (QHS) Hiện nay đã có 100% DN
kê khai thuế điện tử, 95% DN đăng ký tài khoản nộp thuế điện tử, 90% DN sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực Tuy nhiên, sự thay đổi liên tục các phần mềm hỗ trợ kê khai thuế để áp dụng những biểu mẫu mới làm cho NNT cũng gặp khó khăn khi kê khai thuế nhưng thành quả lớn nhất của kê khai thuế điện tử là chấm dứt hoàn toàn tình trạng các DN xếp hàng chờ nộp tờ khai hàng tháng hoặc quyết toán thuế năm
Trang 333.2.2 Thủ tục về thuế giá trị gia tăng
Cải cách thủ tục về thuế GTGT nổi bật ở ba khía cạnh, đó là giảm tần suất kê khai và cắt giảm nhiều chỉ tiêu trên tờ khai và giảm thời gian hoàn thuế Đầu tiên, các DN sẽ kê khai
và nộp thuế GTGT 4 lần/năm,giảm tần suất kê khai 9 lần/ năm so với trước đây (Bộ Tài chính, 2013, 2014a)
Thứ hai, cắt giảm chỉ tiêu kê khai, cụ thể là bãi bỏ bảng kê mua vào và bán ra trong tờ khai thuế GTGT giúp làm giảm thời gian kê khai thuế của DN (Bộ Tài chính, 2014a, 2015) Tuy nhiên, điều này khiến các CQT đối diện với ba khó khăn: (i) CQT sẽ rất khó kiểm soát được các hóa đơn thực tế sử dụng của DN; (ii) bộ phận kiểm tra không phát hiện các giao dịch bất thường trên tờ khai; và (iii) CQT không có cơ sở xác minh hóa đơn khi thực hiện thủ tục hoàn thuế trước kiểm tra sau cho DN Cải cách thủ tục hành chính nhưng lại tạo ra
lỗ hổng trong quản lý thuế
Ngoài ra,việc thay đổi liên tục các quy định về luật thuế GTGT làm cho các DN bị động trong vấn đề tính thuế và chuẩn bị phương án kinh doanh, pháp luật về thuế cần phải ổn định để các DN có thể chủ động lên kế hoạch kinh doanh (Thạch Huê, 2015)
Thứ ba, mặc dù trên văn bản cho là thời gian hoàn thuế GTGT được rút ngắn12 và thực hiện theo quy trình nhưng những thay đổi trong chính sách chưa thực sự mang đến sự thuận lợi khi DN muốn hoàn thuế GTGT: điều kiện hoàn thuế ngày càng khó, việc hoàn trả hoàn thuế phụ thuộc vào quỹ hoàn thuế của Cục thuế TPHCM, quy trình hoàn thuế trở nên phức tạp khi có sự giám sát của Tổng cục thuế sau khi Chi cục thuế và Cục thuế TPHCM
đã kiểm duyệt dẫn đến tình trạng hoàn thuế chậm cho DN như tình huống của Hợp tác xã Mây tre lá Ba Nhất (Nguyên Nga, 2016) hay các phản ánh trong bài “Hoàn thuế nói vậy nhưng không phải vậy” của tác giả L.Thanh (2016),…
3.2.3 Thủ tục về thuế thu nhập doanh nghiệp
Thời gian kê khai thuế TNDN cũng giảm đáng kể do các quy định: (i) Bãi bỏ qui định kê khai thuế TNDN tạm tính quý mà chỉ thực hiện tạm nộp theo quý trên cơ sở sổ sách kế toán theo đó thuế TNDN chỉ nộp tờ khai quyết toán một lần duy nhất trong năm, (ii) bổ sung quy định rõ thời hạn cơ quan thuế phải hoàn thành thủ tục kiểm tra quyết toán thuế
12 Thời gian hoàn thuế được rút ngắn còn 6 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, so với 15 ngày làm việc trước đây Hồ sơ kiểm tra trước hoàn thuế sau giảm từ 60 ngày xuống còn 40 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
Trang 34khi NNT giải thể, chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc chuyển đổi loại hình DN, (ii) bãi
bỏ quy định kê khai quyết toán thuế TNDN đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán và
cá nhân là đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp đã được tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế TNCN (Bộ Tài chính, 2014b) Đồng thời thuế suất thuế TNDN cũng giảm đáng kể và thống nhất một mức thuế suất 20% (2016) so với các năm 2013, 2014 và 2015 (có 2 mức thuế suất là 20% và 25% hoặc 20% và 22%)
Tuy nhiên, quy định tính chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN luôn làm cho các DN khó khăn trong cách hiểu và áp dụng, một phần do chính sách thuế quy định phức tạp, một phần do sự thay đổi liên tục để phù hợp với tình hình kinh tế xã hội Những quy định và ngôn từ khó hiểu tạo điều kiện cho công chức thuế dễ suy luận theo hướng bất lợi cho DN
(Quỳnh Như, 2015)
Kiểm soát thủ tục hành chính
Kiểm soát thủ tục hành chính được thực hiện theo quy trình sau (Hình 3.3)
Hình 3.3 Quy trình tiếp nhận và xử lý các TTHC thuế
Bộ phận một cửa tiếp nhận
Lãnh đạo Cục thuế/Chi cục thuế
Tuyên truyền,
hỗ trợ NNT
Kê khai - kế toán thuế - Tin học Thanh tra, kiểm tra thuế
Trang 35Quá trình xử lý TTHC thuế đều được giải quyết theo quy trình của ISO 9001:2008, theo đó
sẽ phân loại được hồ sơ đúng hạn và trễ hạn, đồng thời cũng xác nhận được trách nhiệm giải quyết hồ sơ Tuy nhiên, theo tác giả những quy chế quy định trách nhiệm giải trình đối với các hồ sơ trễ hạn là chưa hiệu quả, hình thức gửi thư xin lỗi NNT có triển khai nhưng
không có giám sát và thực thi theo kiểu hình thức (Biểu đồ 3.1)
Biểu đồ 3.1 Kết quả giải quyết TTHC thuế
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ số liệu của Phụ lục 5
3.3 Tình hình thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại
Công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại đã trở thành 01 trong 03 tiêu chí trong
đo lường về mức độ thuận lợi về thuế trong năm 2016
Thanh tra, kiểm tra
Hiện nay để xác định DN thuộc diện thanh tra, kiểm tra sẽ dựa vào số điểm rủi ro được phân tích bằng phần mềm dựa vào các tiêu chí như: nộp tờ khai thuế trễ hạn, nộp tiền thuế trễ hạn, ngành nghề kinh doanh, nguồn vốn kinh doanh, kê khai bổ sung nhiều lần,…
Trả lời đúng hạn
Trễ hạn
Tiếp nhận
Đã trả lời
Trả lời đúng hạn
Trễ hạn
Tiếp nhận
Đã trả lời
Trả lời đúng hạn
Trễ hạn
Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 (6 tháng đầu
năm)
Hồ sơ khác
Hồ sơ về giải quyết nợ thuế (khoanh nợ, xoá nợ)
Hồ sơ về Hoá đơn
Hồ sơ khiếu nại về thuế
Hồ sơ miễn giảm
Hồ sơ hoàn thuế
Hồ sơ khai quyết toán thuế
Hồ sơ khai thuế
Hồ sơ đăng ký thuế Trả lời vướng mắc của NNT bằng văn bản
Trang 36Doanh thu là một trong những yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn DN để thanh tra, kiểm tra; DN càng lớn càng bị thanh tra, kiểm tra (Nguyên Thảo, 2015) do đó đã xuất hiện tình trạng DN ngại “lớn” vì sợ thanh tra kiểm tra (Phương Nhung, 2015)
Bên cạnh đó, các DN cho rằng chi phí không chính thức là một vấn đề không thể tránh khỏi trong quá trình thanh tra, kiểm tra Tuy nhiên, các DN cũng vừa là nạn nhân nhưng cũng vừa là tác nhân của các chi phí này (Theo VTV, 2016)
Số lượng công chức thuế phân bổ cho bộ phận thanh tra, kiểm tra cũng quan trọng đối với chất lượng thanh tra, kiểm tra Tính đến 31/12/2015, tại Cục thuế tỉ lệ phân bổ công chức thực hiện công tác kiểm tra thuế chiếm 32,6% tổng số công chức thuế (Bảng 3.2) Cho thấy
tỉ lệ phân bổ cán bộ kiểm tra như vậy là trên mức tối thiểu 30% theo lý thuyết của Silvani
& Bear (1997,tr.23 - 24)13 Số lượng công chức phân bổ cho bộ phận thanh tra, kiểm tra hàng năm có tăng lên nhưng không đáng kể so với số lượng DN tăng hàng năm
Bảng 3.2 Phân bổ số lượng công chức vào bộ phận kiểm tra và số lượng hồ sơ DN
được kiểm tra hàng năm
Số hồ sơ kiểm tra Hồ sơ 10.985 13.577 14.604 16.184
Nguồn: Tác giả tổng hợp và tính toán theo số liệu Cục thuế TPHCM cung cấp
Số hồ sơ kiểm tra thuế hàng năm đạt mức từ 7% - 8% trong tổng số hồ sơ quản lý Theo đó trung bình mỗi công chức kiểm tra hàng năm thực hiện được từ 9 đến 11 hồ sơ Điều này cho thấy tỉ lệ bao phủ còn quá ít, rủi ro cho CQT sẽ ngày càng tăng do sự thay đổi ngày càng hiện đại, tinh vi và thường xuyên phát sinh những ngành nghề kinh doanh mới lạ do
13
Theo Baer & Silvani (1997, tr.23,24) thì phân bổ số lượng cán bộ cho bộ phận thanh tra, kiểm tra ít nhất là 30% để hoạt động thanh tra, kiểm tra có thể bảo đảm tính bao phủ của thanh tra, kiểm tra Tỉ lệ thanh tra, kiểm tra các DN là không thể bao phủ nếu hàng năm chỉ thực hiện thanh tra, kiểm tra 1% trên tổng số DN đang hoạt động hoặc ít hơn 5% đối với các DN vừa và nhỏ
Trang 37xu hướng kinh tế thế giới (ví dụ: các hình thức thương mại điện tử, hình thức kinh doanh
vận tải Uber)
Giải quyết khiếu nại
Công tác giải quyết khiếu nại cũng được tuân thủ theo quy trình giải quyết đơn khiếu nại
do Tổng cục Thuế đề xuất
So sánh với kết quả giải quyết TTHC tại Phụ lục 5 thì hồ sơ khiếu nại chiếm tỷ lệ trễ hạn cao nhất trong tất cả các loại TTHC thuế, đặc biệt ở năm 2014 tỷ lệ hồ sơ trễ hạn lên đến 53%
3.4 Sự phục vụ của công chức thuế
Hiện tại Cục thuế TPHCM đã có các quy định về kỷ luật ngành, hướng dẫn về thái độ, tác phong cho công chức thuế khi thực thi công vụ Tuy nhiên vẫn có ý kiến cho rằng thái độ ứng xử của công chức thuế được đánh giá là có “vấn đề”, luôn muốn thể hiện quyền lực với chủ DN (Lê Hữu Việt, 2014) và các phản ảnh là dân vẫn bị “hành” (Thành Luân, 2014) Theo T.Hằng (2015) thì thái độ làm việc của công chức thuế được cho là có cải thiện
Việc lương và thưởng của công chức theo một khuôn mẫu cố định điều này có thể sẽ làm giảm động lực cống hiến, dễ xảy ra tình trang đùn đẩy công việc lẫn nhau
Tính đến 31/12/2015, Cục thuế TPHCM có 4.461 công chức thuế, trong đó tỷ lệ công chức
có trình độ đại học chiếm đa số với 79,8%, đây là thành phần chủ yếu trong cơ cấu công chức thuế Về trình độ ngoại ngữ và tin học chủ yếu là Tiếng Anh trình độ B và Tin học
trình độ A, B
Trang 38Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ cán bộ, công chức theo bằng cấp, trình độ
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ số liệu của Phụ lục 6 Tóm lại, để tạo thuận lợi cho các DN khi áp dụng những cải cách hành chính và thực hiện TTHC thuế trong những năm vừa qua Cục thuế TPHCM đã nỗ lực mở rộng phương thức cung cấp thông tin về pháp luật thuế, TTHC thuế, thực hiện hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin để tạo điều kiện cho NNT trong việc kê khai, nộp thuế và nâng cao các chương trình quản lý thuế hiện đại cho công chức thuế Tuy nhiên, công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại dường như vẫn chưa được chú trọng: số lượng hồ sơ thanh tra, kiểm tra trong năm chưa đủ mang tính bao phủ, công tác giải quyết hồ sơ khiếu nại còn chậm trễ Bên cạnh đó, thái độ phục vụ của công chức chưa được phản ảnh tốt
Trang 39CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KHẢO SÁT
Đánh giá ngành thuế là một vấn đề tương đối nhạy cảm, nên số lượng phiếu thu về không như mong muốn ban đầu Thông qua gửi thư điện tử và phát phiếu trực tiếp đến các DN trên địa bàn TPHCM, tác giả đã thu về 202 phiếu, tổng số phiếu phản hồi hợp lệ là 151 phiếu
Về cơ cấu người thực hiện đánh giá: Người thực hiện đánh giá giữ chức vụ giám đốc tài chính, kế toán trưởng, Kế toán thuế chiếm chủ yếu, chiếm 75,5%, trong đó nữ chiếm 69,5% Đây là nhóm đối tượng thường xuyên tiếp xúc với các chính sách thuế và cơ quan thuế nhất trong DN nên kết quả trả lời đảm bảo tính chuẩn xác về nội dung khảo sát (Biểu
đồ 4.1)
Biểu đồ 4.1 Cơ cấu người thực hiện đánh giá
Nguồn: Tác giả vẽ theo kết quả khảo sát tại Phụ lục 7
Về quy mô DN đánh giá theo số lao động:
Các DN trả lời phỏng vấn có đầy đủ các loại quy mô DN tính theo số lao động Trong đó, 45% DN trả lời phỏng vấn có dưới 10 lao động và 36% DN có số lao động từ 10-50 lao đồng Điều này cho thấy những DN trả lời phỏng vấn đa phần là những DN có quy mô vừa
và nhỏ, phù hợp với đặc điểm chung của các DN tại Hồ Chí Minh (Biểu đồ 4.2)
14%
75%
11% Tổng giám đốc/ Giám
đốc/ Phó tổng giám đốc / Phó giám đốc
Giám đốc tài chính/ Kế toán trưởng/ Kế toán thuế
Khác
Trang 40Biểu đồ 4.2 Quy mô DN đánh giá theo số lao động
Nguồn: Tác giả vẽ theo kết quả khảo sát tại Phụ lục 8
Về quy mô DN đánh giá theo doanh thu 2015:
Đa phần các DN trả lời phỏng vấn là những DN có doanh thu dưới 10 tỷ đồng Đây là nhóm DN có quy mô nhỏ Đặc điểm này phù hợp với tình hình các DN trên địa bàn Hồ Chí Minh (Biểu đồ 4.3)
Biểu đồ 4.3 Quy mô DN đánh giá theo doanh thu 2015
Nguồn: Tác giả vẽ theo kết quả khảo sát tại Phụ lục 9