HỒ CHÍ MINH TRẦN CÔNG KHANH PHÂN TÍCH ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
TRẦN CÔNG KHANH
PHÂN TÍCH ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG
NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS DƯƠNG THỊ BÌNH MINH
Tp Hồ Chí Minh – 2016
Trang 2Tôi cam đoan rằng luận văn “Phân tích đầu tư từ ngân sách nhà nước đối
với xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Cà Mau” là
bài nghiên cứu của chính tôi, do tôi nghiên cứu độc lập dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn
Ngoài trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực chưa từng được ai công bố lần nào Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung và lời cam đoan này
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày / /2016
Tác giả luận văn
Trần Công Khanh
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài: 1
2 Mục tiêu nghiên cứu: 3
2.1 Mục tiêu chung: 3
2.2 Mục tiêu cụ thể: 3
3 Câu hỏi nghiên cứu: 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu của luận văn: 3
4.2 Phạm vi nghiên cứu của luận văn: 4
4.2.1 Phạm vi về không gian: trên địa bàn tỉnh Cà Mau 4
4.2.2 Phạm vi về thời gian: số liệu thu thập từ năm 2011 đến năm 2015 và kiến nghị đến năm 2020 4
4.3 Nội dung nghiên cứu: 4
5 Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu: 4
5.1 Phương pháp nghiên cứu: 4
5.2 Dữ liệu nghiên cứu: 5
6 Những đóng góp khoa học của Luận văn: 5
7 Kết cấu của Luận văn: 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN 7
1.1 HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN 7
1.1.1 Các khái niệm cơ bản về hạ tầng GTNT: 7
Trang 41.2.2 Cơ cấu vốn đầu tư từ NSNN: 14
1.2.3 Đặc điểm của đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng GTNT: 14
1.3 QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG GTNT TỪ NSNN 15
1.3.1 Nguyên tắc quản lý đầu tư công: 15
1.3.2 Quản lý vốn đầu tư từ NSNN đối với đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT: 15
1.3.3 Nguyên tắc lập kế hoạch vốn đầu tư từ NSNN đối với xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT: 16
1.4 VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GTNT ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 18
1.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ TỪ NSNN ĐỐI VỚI XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GTNT 19
1.5.1 Chiến lược, Quy hoạch, Đề án phát triển kết cấu hạ tầng GTNT: 19
1.5.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế: 20
1.5.3 Nguồn thu ngân sách nhà nước: 20
1.6 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ TỈNH TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GTNT 21
1.6.1 Kinh nghiệm của tỉnh Tuyên Quang: 21
1.6.2 Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Tháp: 21
1.6.3 Bài học kinh nghiệm: 21
Kết luận Chương 1 22
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU 23
2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH CÀ MAU 23
2.1.1 Đặc điểm địa lý – tự nhiên: 23
Trang 5TẦNG GTNT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2011 – 2015: 30
2.3.1 Thực trạng đầu tư từ NSNN xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT: 30
2.3.1.1 Đầu tư xây dựng mới hạ tầng GTNT: 35
2.3.1.2 Đầu tư nâng cấp, mở rộng hạ tầng GTNT: 36
2.3.1.3 Duy tu, bảo trì hạ tầng GTNT: 36
2.3.2 Đánh giá kết cấu, quy mô và khả năng khai thác hạ tầng GTNT đã đầu tư trong giai đoạn 2011 – 2015: 36
2.3.2.1 Những kết quả đạt được: 36
2.3.2.2 Những khó khăn, hạn chế: 37
2.3.2.3 Nguyên nhân: 37
2.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ TỪ NSNN ĐỐI VỚI XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GTNT TẠI TỈNH CÀ MAU 39
2.4.1 Những kết quả đạt được trong quản lý vốn đầu tư từ NSNN đầu tư xây dựng hạ tầng GTNT: 40
2.4.1.1 Kết quả đạt được trong công tác lập kế hoạch vốn đầu tư: 40
2.4.1.2 Kết quả đạt được trong công tác điều hành kế hoạch vốn đầu tư: 40
2.4.1.3 Kết quả đạt được trong công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư: 40
2.4.1.4 Kết quả đạt được trong công tác quyết toán vốn đầu tư: 41
2.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong quản lý vốn đầu tư từ NSNN đầu tư xây dựng hạ tầng GTNT: 41
2.4.2.1 Hạn chế trong công tác lập kế hoạch vốn đầu tư: 41
2.4.2.2 Hạn chế trong công tác điều hành kế hoạch vốn đầu tư: 41
2.4.2.3 Hạn chế trong công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư: 42
2.4.2.4 Hạn chế trong công tác quyết toán vốn đầu tư: 43
Trang 62.5.1 Các Quy hoạch, Đề án liên quan đến đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT:
43
2.5.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế: 44
2.5.3 Nguồn thu ngân sách nhà nước: 44
2.6 ĐÁNH GIÁ HIỆU SUẤT CỦA CHI TIÊU CÔNG VÀO XÂY DỰNGKẾT CẤU HẠ TẦNG GTNT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU 45
2.6.1 Kết quả về năng lực tăng thêm của hệ thống kết cấu hạ tầng GTNT: 45
2.6.2 Kết quả về vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT: 45
2.6.3 Hiệu quả về kinh tế - xã hội: 45
Kết luận Chương 2 47
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ VỀ ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TỈNH CÀ MAU 49
3.1 ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GTNT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2020 49
3.1.1 Quan điểm phát triển kết cấu hạ tầng GTNT: 49
3.1.2 Mục tiêu phát triển kết cấu hạ tầng GTNT đến năm 2020: 49
3.1.2.1 Mục tiêu chung: 49
3.1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 50
3.1.3 Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2020: 51
3.1.4 Dự báo nhu cầu vốn đầu tư cho kết cấu hạ tầng GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau giai đoạn đến năm 2020: 52
3.2 CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ TỪ NSNN ĐỐI VỚI XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GTNT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2020 54
Trang 73.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ NSNN đối với đầu tư xây
dựng kết cấu hạ tầng GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau: 56
3.2.4 Giải pháp về tăng cường năng lực quản lý GTNT: 57
3.2.4 Giải pháp về khoa học công nghệ: 58
KIẾN NGHỊ VỚI TRUNG ƯƠNG 58
Kết luận Chương 3 59
KẾT LUẬN CHUNG 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long
GRDP : Tổng sản phẩm trong tỉnh
Trang 9Bảng 1: Hiện trạng hệ thống đường huyện trên địa bàn tỉnh Cà Mau 28 Bảng 2: Hiện trạng hệ thống đường xã, ấp, xóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau 30 Bảng 3: Tổng vốn đầu tư xây dựng GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau 31
Bảng 4: Nhu cầu vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT tại Cà Mau giai đoạn
2016 – 2020 54
Trang 10Hình 2: Tỷ lệ đường GTNT của Cà Mau so với ĐBSCL và cả nước 26
Hình 3: Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng GTNT giai đoạn 2011 - 2015 32
Hình 4: Cơ cấu vốn đầu tư từ NSNN xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT 34
Hình 5: Số km đường GTNT XD mới qua các giai đoạn 35
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Trong những năm qua, nền sản xuất nông nghiệp, đời sống người nông dân cũng như cơ sở hạ tầng GTNT đã cơ bản thay đổi và đạt được những thành tựu to lớn Năng suất, chất lượng và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp phát triển với tốc
độ khá cao, bền vững; hàng hóa nông sản được phân phối rộng khắp nhờ hệ thống
cơ sở hạ tầng đường bộ đã có bước phát triển vượt bậc so với trước Tuy nhiên, đứng trước yêu cầu của công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông thôn nhiều thách thức được đặt ra Phát triển cơ sở hạ tầng GTNT là yêu cầu cấp thiết và có tính chất sống còn đối với xã hội, nhằm từng bước xóa bỏ rào cản giữa thành thị và nông thôn, rút ngắn khoảng cách phân hóa giàu nghèo và góp phần mang lại cho nông thôn một diện mạo mới, tiềm năng để phát triển
Nông dân và nông thôn luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội Đứng trước yêu cầu phát triển đất nước, Đảng, Nhà nước chủ trương xây dựng một nền nông nghiệp theo hướng hiện đại; đồng thời xây dựng nông thôn mới có kết cấu
hạ tầng hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp
Năm năm qua, các chủ trương lớn của Đảng và việc thực hiện quyết liệt của Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp; hiện nay hệ thống GTNT đã có bước phát triển căn bản và nhảy vọt, làm thay đổi không chỉ về số lượng mà còn nâng cấp về chất lượng đường GTNT, đảm bảo lưu thông thuận tiện đến từng thôn xóm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển văn hóa, xã hội và thu hút các cá nhân, tổ chức đầu tư về khu vực nông thôn, tạo công ăn việc làm, xóa đói, giảm nghèo, đảm bảo
an sinh xã hội
Trang 12Trong những năm qua, các cấp chính quyền tỉnh Cà Mau đã có nhiều nỗ lực trong việc huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng GTNT, nguồn vốn từ NSNN đã được ưu tiên phân bổ để đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng GTNT đồng thời cũng thực hiện có hiệu quả chính sách “Nhà nước và nhân dân cùng làm” trong sự nghiệp phát triển GTNT; từ đó đã đạt được những kết quả quan trọng, hệ thống GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau đã có bước phát triển khá nhanh trong giai đoạn 2011 – 2015, tính đến cuối năm 2015 hệ thống GTNT tỉnh Cà Mau có tổng chiều dài 11.795,5 km, các tuyến đường huyện cơ bản đã được đầu tư nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới, có 76/82 xã có đường ô tô đến trung tâm xã (đạt tỷ lệ 93%), có 19/82 xã đạt tiêu chí Giao thông trong Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới (đạt tỷ lệ 23%)
Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn tới, nâng cao đời sống nhân dân ở khu vực nông thôn, thu hẹp khoảng cách phát triển với khu vực thành thị, nhu cầu vốn đầu tư hoàn thiện hệ thống GTNT của tỉnh Cà Mau rất lớn, nhưng thời gian qua, việc huy động và sử dụng vốn đầu tư từ NSNN cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau còn nhiều bất cập, vốn phân bổ đầu tư thực hiện theo từng năm, chưa có kế hoạch đầu tư dài hạn nên không chủ động được để tiến hành thực hiện trước các bước lập thủ tục hồ sơ đầu tư theo quy định, một số địa phương cấp cơ sở (xã, ấp) còn nóng vội, chạy theo thành tích, mong muốn sớm có công trình nên kêu gọi đơn vị thi công ứng vốn thi công trước trong khi công trình chưa xác định được kế hoạch vốn để đầu tư, gây phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản Bên cạnh đó, một số địa phương xác định vị trí xây dựng công trình không phù hợp, gần bờ sông nên bị xói lở, sụt lún phải dịch chuyển công trình gây lãng phí vốn đầu tư; cơ cấu phân bổ vốn đầu tư cho duy tu, bảo dưỡng chưa hợp lý làm cho chất lượng một số công trình bị xuống cấp Từ đó, trên cơ sở nghiên cứu lý luận về mối quan hệ giữa đầu tư từ NSNN và xây dựng kết
cấu hạ tầng GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau, tôi chọn Đề tài: “Phân tích đầu tư từ
ngân sách nhà nước đối với xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Cà Mau” làm Luận văn tốt nghiệp của mình
Trang 132 Mục tiêu nghiên cứu:
2.1 Mục tiêu chung:
Đề tài được thực hiện nhằm mục tiêu phân tích đánh giá mối quan hệ giữa đầu tư từ NSNN và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau trong giai đoạn 2011 – 2015 Qua đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư từ NSNN đối với xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau trong thời gian tới, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương
Đề xuất những giải pháp, kiến nghị để nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu
tư từ NSNN đối với xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau trong thời gian tới
3 Câu hỏi nghiên cứu:
Đầu tư từ NSNN trong giai đoạn nghiên cứu (2011 – 2015) đã đem lại những kết quả như thế nào đối với kết cấu hạ tầng GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng nguồn vốn NSNN trong đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Những giải pháp, kiến nghị nào nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư từ NSNN đối với xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau trong thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
4.1 Đối tượng nghiên cứu của luận văn:
Trang 14Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu của Luận văn là
phân tích, đánh giá đầu tư của NSNN đối với kết cấu hạ tầng GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau
4.2 Phạm vi nghiên cứu của luận văn:
4.2.1 Phạm vi về không gian: trên địa bàn tỉnh Cà Mau
4.2.2 Phạm vi về thời gian: số liệu thu thập từ năm 2011 đến năm 2015 và
kiến nghị đến năm 2020
4.3 Nội dung nghiên cứu:
Nội dung Luận văn nghiên cứu 03 vấn đề chính:
Thực trạng kết cấu hạ tầng GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Phân tích và đánh giá đầu tư từ NSNN đối với xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Đề xuất những giải pháp để nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư từ NSNN đối với xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau
5 Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu:
5.1 Phương pháp nghiên cứu:
Để nghiên cứu mối quan hệ giữa đầu tư từ NSNN đối với phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng GTNT tại Cà Mau Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu bao gồm: phương pháp tổng hợp, so sánh, phương pháp thống kê mô tả để làm rõ mục tiêu nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp, so sánh: Từ số liệu thu thập được tiến hành tổng hợp đối chiếu, so sánh, sau đó chọn ra những thông tin phù hợp với hướng nghiên cứu của luận văn
Phương pháp thống kê mô tả: Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả
để đánh giá vấn đề theo không gian và thời gian
Trang 15Ngoài ra, luận văn còn kế thừa, sử dụng các tài liệu và các công trình nghiên cứu có liên quan để tham khảo
5.2 Dữ liệu nghiên cứu:
Dữ liệu nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp được thu thập trên địa bàn các huyện, thành phố trực thuộc tỉnh Cà Mau và các báo cáo của Sở Giao thông vận tải, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê tỉnh Cà Mau, Văn phòng Điều phối Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
6 Những đóng góp khoa học của Luận văn:
Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT đã được triển khai nhiều năm qua trên địa bàn tỉnh Cà Mau, đã đem lại nhiều kết quả tích cực, được sự tham gia đóng góp của người dân và các tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đồng thời Nhà nước cũng đã dành nguồn lực quan trọng từ NSNN để đầu tư Tuy nhiên, đến nay chưa có công trình nghiêu cứu, phân tích về đầu tư từ NSNN đối với xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau để có cái nhìn tổng thể, từ đó phân tích những kết quả đạt được, những hạn chế để đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư từ NSNN đối với xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau trong giai đoạn tới
Hy vọng kết quả nghiên cứu có thể làm tư liệu tham khảo, vận dụng để nâng cao hiệu quả đầu tư từ NSNN đối với kết cấu hạ tầng GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau phù hợp với nguồn lực và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
7 Kết cấu của Luận văn:
Luận văn được kết cấu thành 3 Chương chính, bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư từ NSNN đối với xây dựng kết cấu hạ
tầng GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Chương 2: Phân tích đầu tư từ NSNN đối với xây dựng kết cấu hạ tầng
GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau trong giai đoạn 2011 – 2015
Trang 16Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư từ NSNN đối với xây
dựng kết cấu hạ tầng GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2020
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN
1.1 HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN
1.1.1 Các khái niệm cơ bản về hạ tầng GTNT:
Cơ sở hạ tầng: là tổng thể các điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật và kiến trúc đóng vai trò nền tảng cơ bản cho các hoạt động kinh tế, xã hội được diễn ra một cách bình thường
Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm: cơ sở hạ tầng kinh tế và cơ sở hạ tầng kỹ thuật
Cơ sở hạ tầng kinh tế là những công trình phục vụ sản xuất như bến cảng, điện, giao thông, sân bay…
Cơ sở hạ tầng xã hội là toàn bộ các cơ sở thiết bị và công trình phục vụ cho hoạt động văn hóa, nâng cao dân trí, văn hóa tinh thần của dân cư như trường học, trạm xá, bệnh viện, công viên, các khu vui chơi giải trí…
Cơ sở hạ tầng nông thôn: là một bộ phận của tổng thể cơ sở hạ tầng vật chất – kỹ thuật nền kinh tế quốc dân Đó là những hệ thống thiết bị và công trình vật chất – kỹ thuật được tạo lập phân bố, phát triển trong các vùng nông thôn và trong các hệ thống sản xuất nông nghiệp, tạo thành cơ sở, điều kiện chung cho phát triển kinh tế,
xã hội ở khu vực này và trong lĩnh vực nông nghiệp
Nội dung tổng quát của cơ sở hạ tầng nông thôn có thể bao gồm những hệ thống cấu trúc, thiết bị và công trình chủ yếu sau:
Hệ thống và các công trình thủy lợi, thủy nông, phòng chống thiên tai, bảo vệ
và cải tạo đất đai, tài nguyên, môi trường trong nông nghiệp nông thôn: đê điều, kè đập, cầu cống và kênh mương thủy lợi, các trạm bơm…
Trang 18Mạng lưới và thiết bị phân phối, cung cấp điện, mạng lưới thông tin liên lạc…
Những công trình xử lý, khai thác và cung cấp nước sạch sinh hoạt cho dân
cư nông thôn
Mạng lưới và cơ sở thương nghiệp, dịch vụ cung ứng vật tư, nguyên vật liệu… mà chủ yếu là những công trình chợ và tụ điểm giao lưu buôn bán
Cơ sở nghiên cứu khoa học, thực hiện và chuyển giao công nghệ kỹ thuật; trạm trại sản xuất và cung ứng giống vật nuôi, cây trồng
Nội dung của cơ sở hạ tầng nông thôn cũng như sự phân bố, cấu trúc trình độ phát triển của nó có sự khác biệt đáng kể giữa các khu vực, quốc gia cũng như giữa các địa phương, vùng lãnh thổ của đất nước Tại các nước phát triển, cơ sở hạ tầng nông thôn còn bao gồm cả các hệ thống, công trình cung cấp gas, khí đốt, xử lý và làm sạch nguồn nước tưới tiêu nông nghiệp, cung cấp cho nông dân nghiệp vụ khuyến nông
Hệ thống GTNT bao gồm: hạ tầng GTNT, phương tiện vận tải và người sử dụng Như vậy, cơ sở hạ tầng GTNT chỉ là một bộ phận của hệ thống GTNT GTNT không chỉ là sự đi lại của người dân nông thôn và hàng hóa của họ, mà còn
là các phương tiện để cung cấp đầu vào sản xuất và các dịch vụ hỗ trợ của khu vực nông thôn của các thành phần kinh tế Đối tượng hưởng lợi ích trực tiếp của hệ thống GTNT sau khi xây dựng mới, nâng cấp là người dân nông thôn, bao gồm các nhóm người có nhu cầu và ưu tiên đi lại khác nhau như nông dân, doanh nhân, người không có ruộng đất, cán bộ công nhân viên của các đơn vị phục vụ công cộng làm việc ở nông thôn…
Hệ thống kết cấu hạ tầng GTNT bao gồm:
Mạng lưới đường GTNT là bộ phận giao thông địa phương nối tiếp với hệ thống đường quốc lộ, đường tỉnh nhằm đảm bảo các phương tiện cơ giới loại trung,
Trang 19nhẹ và thô sơ qua lại, phục vụ sản xuất và phục vụ giao lưu kinh tế - văn hóa - xã hội của các làng xã, thôn xóm
Đường GTNT là đường cấp huyện trở xuống, bao gồm đường huyện, đường liên xã, đường trục xã, đường liên thôn, đường trong thôn xóm, đường nội đồng, đường khu vực sản xuất, đường dân sinh
Đường huyện là đường nối trung tâm hành chính của huyện với trung tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện
Đường xã là đường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn, làng,
ấp, bản và đơn vị tương đương hoặc đường nối với các xã lân cận; đường có vị trí quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã
Đường thôn: chủ yếu phục vụ sự đi lại của người dân và lưu thông hàng hóa trong phạm vi của thôn, làng, ấp, bản; kết nối và lưu thông hàng hóa tới các trang trại, ruộng đồng, nương rẫy, cơ sở sản xuất, chăn nuôi
Đường nối với khu vực sản xuất: chủ yếu phục vụ sự đi lại của người dân
và lưu thông nguyên vật liệu, hàng hóa đến các cơ sở sản xuất, chăn nuôi, gia công, chế biến nông lâm thủy sản; vùng trồng cây công nghiệp; cánh đồng mẫu lớn; làng nghề; trang trại và các cơ sở tương đương
Đường dân sinh: chủ yếu phục vụ sự đi lại của người dân giữa các cụm dân cư, các hộ gia đình và từ nhà đến nương rẫy, ruộng đồng, cơ sở sản xuất, chăn nuôi nhỏ lẻ… Phương tiện giao thông trên các tuyến đường dân sinh chủ yếu là xe đạp, xe mô tô hai bánh…
Các hạ tầng giao thông ở mức độ thấp (các tuyến đường mòn, đường đất và các cầu, cống không cho xe cơ giới đi lại mà chỉ cho phép người đi bộ, xe đạp, xe máy… đi lại) Các đường mòn và đường nhỏ cho người đi bộ, xe đạp, xe thồ, xe súc vật kéo, xe máy và đôi khi cho xe lớn hơn, có tốc độ thấp đi lại là một phần mạng lưới giao thông, giữ vai trò quan trọng trong việc vận chuyển hàng hóa và đi lại của người dân
1.1.2 Đặc điểm của kết cấu hạ tầng GTNT:
Trang 20Hạ tầng GTNT gắn liền với mọi hệ thống kinh tế, xã hội Hạ tầng GTNT là nhân tố thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, vừa phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, xã hội của nông thôn So với các hệ thống kinh tế, xã hội khác, hạ tầng GTNT có những đặc điểm sau:
Do vậy, việc quy hoạch tổng thể phát triển cơ sở hạ tầng GTNT, phối hợp kết hợp giữa các bộ phận trong một hệ thống đồng bộ, sẽ giảm tối đa chi phí và tăng tối
đa công dụng của các cơ sở hạ tầng GTNT cả trong xây dựng cũng như trong quá trình vận hành, sử dụng
Tính chất đồng bộ, hợp lý trong việc phối hợp, kết hợp các yếu tố hạ tầng GTNT không chỉ có ý nghĩa về kinh tế mà còn có ý nghĩa về xã hội và nhân văn Tính hợp lý của các công trình này đem lại sự thay đổi lớn trong cảnh quan và có tác động tích cực đến các sinh hoạt của dân cư trong địa bàn
Trang 21xây dựng cơ sở hạ tầng GTNT Đến lượt mình, sự phát triển cơ sở hạ tầng giao thông về quy mô, chất lượng lại thể hiện định hướng phát triển kinh tế, xã hội và tạo tiền đề vật chất cho tiến trình phát triển kinh tế - xã hội
Thực hiện tốt chiến lược ưu tiên trong phát triển cơ sở hạ tầng giao thông của toàn bộ nông thôn, toàn vùng, từng địa phương trong mỗi giai đoạn phát triển sẽ vừa quán triệt tốt đặc điểm về tính tiên phong định hướng, vừa giảm nhẹ nhu cầu huy động vốn đầu tư do chỉ tập trung vào những công trình ưu tiên
Tính địa phương, tính vùng và khu vực:
Việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: địa lý, địa hình, trình độ phát triển… Do địa bàn nông thôn rộng, dân cư phân bố không đều và điều kiện sản xuất nông nghiệp vừa đa dạng, phức tạp lại vừa khác biệt lớn giữa các địa phương, các vùng sinh thái
Vì thế, hệ thống cơ sở hạ tầng GTNT mang tính vùng và địa phương rõ nét Điều này thể hiện cả trong quá trình tạo lập, xây dựng cũng như trong tổ chức quản
lý, sử dụng chúng
Yêu cầu này đặt ra trong việc xác định phân bố hệ thống GTNT, thiết kế, đầu
tư và sử dụng nguyên vật liệu, vừa đặt trong hệ thống chung của quốc gia, vừa phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện từng địa phương, từng vùng lãnh thổ
Tính xã hội và tính công cộng cao:
Tính xã hội và công cộng cao của các công trình giao thông ở nông thôn thể hiện trong xây dựng và trong sử dụng
Trong sử dụng, hầu hết các công trình đều được sử dụng nhằm phục vụ việc
đi lại, buôn bán giao lưu của tất cả người dân, tất cả các cơ sở kinh tế, dịch vụ
Trong xây dựng, mỗi loại công trình khác nhau có những nguồn vốn khác nhau từ tất cả các thành phần, các chủ thể trong nền kinh tế quốc dân Để việc xây dựng, quản lý, sử dụng các hệ thống hạ tầng GTNT có kết quả cần:
Trang 22Đảm bảo hài hòa giữa nghĩa vụ trong xây dựng và quyền lợi trong sử dụng đối với các tuyến đường cụ thể Nguyên tắc cơ bản là gắn quyền lợi và nghĩa vụ với nhau
Thực hiện tốt việc phân cấp trong xây dựng và quản lý sử dụng công trình cho từng cấp chính quyền, từng đối tượng cụ thể để khuyến khích việc phát triển và
sử dụng có hiệu quả cơ sở hạ tầng
SƠ ĐỒ KẾT NỐI HỆ THỐNG ĐƯỜNG GTNT
Trung tâm hành chính xã
Thôn, làng, ấp, bản và đơn vị tương đương Quốc lộ, Tỉnh lộ
Trang 23Đồng ruộng, trang trại, các
Đường xã, đường thôn
Cụm dân cư, hộ
gia đình lân cận Cụm dân cư, hộ gia đình
Đồng ruộng, trang trại, các
cơ sở sản xuất
Trang 241.2 NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG GTNT TỪ NSNN 1.2.1 Khái niệm vốn đầu tư từ NSNN:
Trong đầu tư XDCB thì vốn đầu tư XDCB là yếu tố tiền đề quan trọng không thể thiếu được để xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội Vốn đầu tư XDCB được hình thành bởi nhiều nguồn, trong đó có nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là một phần của vốn đầu tư phát triển của NSNN được hình thành từ sự huy động của Nhà nước dùng để chi cho đầu tư XDCB nhằm xây dựng và phát triển cơ sở vật chất – kỹ thuật và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nền kinh tế quốc dân
1.2.2 Cơ cấu vốn đầu tư từ NSNN:
Căn cứ theo phân cấp quản lý NSNN, chia nguồn vốn đầu tư từ NSNN thành: vốn đầu tư từ NSNN Trung ương và vốn đầu tư từ NSNN địa phương
Đối với vốn đầu tư từ ngân sách Trung ương được hình thành từ các khoản thu của ngân sách Trung ương nhằm để thực hiện đầu tư cho các dự án phục vụ cho lợi ích quốc gia
Đối với vốn đầu tư từ ngân sách địa phương được hình thành từ các khoản thu của ngân sách địa phương nhằm để thực hiện đầu tư cho các dự án phục vụ cho lợi ích của từng địa phương đó Đối với nguồn vốn này thông thường được giao cho các cấp chính quyền địa phương quản lý, sử dụng
1.2.3 Đặc điểm của đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng GTNT:
1.2.3.1 Thời gian thu hồi vốn dài:
Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng GTNT thường có thời gian thu hồi vốn dài hơn trong đầu tư các ngành khác Những nguyên nhân chủ yếu của thời gian thu hồi vốn dài bao gồm:
Trang 25Số tiền chi phí cho một công trình GTNT phải nằm ứ đọng không vận động trong quá trình đầu tư Vì vậy, khu vực tư nhân không tích cực tham gia xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT mà chủ yếu là Nhà nước
Thời gian kể từ khi tiến hành đầu tư một công trình giao thông cho đến khi công trình đưa vào sử dụng thường kéo dài nhiều tháng thậm chí tới một năm hoặc nhiều năm
Tính rủi ro và kém ổn định của đầu tư cao do phụ thuộc nhiều vào yếu tố tự nhiên
1.2.3.2 Hoạt động đầu tư trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng, nhất là trong hạ tầng GTNT thường tiến hành trên phạm vi không gian rộng lớn, trải dài theo vùng địa lý
và phụ thuộc nhiều vào đặc điểm địa lý của vùng Điều này làm tăng thêm tính phức tạp của việc quản lý, điều hành các công việc của thời kỳ đầu tư xây dựng công trình cũng như thời kỳ khai thác các công trình GTNT
1.2.3.3 Các thành quả của hoạt động đầu tư là các công trình xây dựng sẽ ở ngay nơi mà nó được tạo dựng, phục vụ lâu dài cho hoạt động sản xuất và đời sống dân cư Do đó, khi xây dựng các công trình giao thông phải cân nhắc, lựa chọn công nghệ kỹ thuật tiên tiến nhất để phục vụ lâu dài cho nhân dân
1.3 QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG GTNT TỪ NSNN
1.3.1 Nguyên tắc quản lý đầu tư công:
Tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn đầu tư công Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội 05 năm của đất nước, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành
Thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến quản lý và sử dụng vốn đầu tư công
Trang 26Quản lý việc sử dụng vốn đầu tư công theo đúng quy định đối với từng nguồn vốn; bảo đảm đầu tư tập trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả và khả năng cân đối nguồn lực; không để thất thoát, lãng phí
Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư công
Khuyến khích tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư hoặc đầu tư theo hình thức đối tác công tu vào dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và cung cấp dịch vụ công
1.3.2 Quản lý vốn đầu tư từ NSNN đối với đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT:
Quản lý vốn đầu tư từ NSNN đối với đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT nói riêng là yêu cầu khách quan nhằm hạn chế thất thoát, lãng phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn NSNN, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
Quản lý vốn đầu tư từ NSNN đối với đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT
là một trong những nội dung cơ bản của quản lý NSNN Do đó, quản lý vốn đầu tư
từ NSNN đối với đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT cũng phải tuân theo trình
tự quản lý NSNN theo đúng Luật NSNN: lập, chấp hành và quyết toán NSNN Đồng thời, do đầu tư XDCB từ NSNN nói chung và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT nói riêng là một quá trình kéo dài từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến kết thúc đầu tư đưa dự án vào khai thác sử dụng, vì vậy hiệu quả chi đầu tư XDCB từ NSNN phụ thuộc lớn vào chất lượng quá trình đầu tư xây dựng và được chi phối bởi Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng Chính vì thế, nội dung quản lý vốn đầu tư từ NSNN, bên cạnh việc tuân thủ những quy định cơ bản của Luật NSNN, cần xem xét tác động từ Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng
1.3.3 Nguyên tắc lập kế hoạch vốn đầu tư từ NSNN đối với xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT:
Kế hoạch vốn đầu tư là dự toán chi cho từng chương trình, dự án đầu tư phát triển, được cấp thẩm quyền phê chuẩn theo từng thời kỳ, thường là một năm Kế
Trang 27hoạch vốn đầu tư từ NSNN phản ánh khả năng huy động, bố trí sử dụng vốn NSNN, theo tiến độ thời gian và từng chương trình, dự án Một kế hoạch vốn đầu tư từ NSNN hợp lý sẽ giảm bớt những thất thoát và lãng phí; điều chỉnh cơ cấu đầu tư theo hướng ngày càng hợp lý…
Công tác lập kế hoạch vốn đầu tư từ NSNN đối với xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT phải quán triệt những nguyên tắc sau đây:
Kế hoạch vốn đầu tư từ NSNN đối với xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT phải dựa trên cơ sở quy hoạch, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Các quy hoạch, chương trình, đề án phát triển là cơ sở khoa học để lập kế hoạch đầu
tư
Đẩy mạnh công tác kế hoạch hóa vốn đầu tư từ NSNN theo các chương trình, dự án Chương trình phát triển là công cụ để thực hiện kế hoạch, là tập hợp các mục tiêu, biện pháp nhằm phối hợp thực hiện một cách hiệu quả nhất mục tiêu
đề ra trong điều kiện thời gian và nguồn lực nhất định Thực chất của công tác kế hoạch vốn đầu tư theo chương trình và dự án là lập các kế hoạch đầu tư phát triển trên cơ sở các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch, lựa chọn các vấn đề vào chương trình phát triển và xây dựng các dự án đầu tư để thực hiện các chương trình đó Thực hiện tốt các chương trình phát triển và dự án là cơ sở thực hiện thành công kế hoạch vốn đầu tư từ NSNN
Kế hoạch vốn đầu tư từ NSNN đối với xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT phải đảm bảo tính khoa học, đồng bộ, kịp thời và linh hoạt Kế hoạch vốn đầu tư phải dựa trên những căn cứ về định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vào khả năng và thực trạng của NSNN… Kế hoạch vốn đầu tư phải đồng bộ giữa các nội dung đầu tư, giữa mục tiêu và giải pháp, đảm bảo tạo ra một cơ cấu đầu tư hợp
lý, đồng thời có tính linh hoạt cao Kế hoạch sẽ được điều chỉnh khi thay đổi nhu cầu và nguồn lực thực hiện
Kế hoạch vốn đầu tư từ NSNN đối với xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT phải đảm bảo mục tiêu kết hợp tốt giữa vốn NSNN và các nguồn vốn khác, kết hợp hài
Trang 28hòa giữa lợi ích hiện tại với lợi ích lâu dài, lấy hiệu quả kinh tế - xã hội để làm tiêu chuẩn xem xét đánh giá
Kế hoạch vốn đầu tư từ NSNN đối với xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT phải được xây dựng theo nguyên tắc từ dưới lên nhằm đảm bảo tính thực thi cao Dự án, công trình đầu tư là công cụ thực hiện kế hoạch vốn đầu tư từ NSNN
Điều kiện tiên quyết đối với dự án, công trình GTNT đầu tư được bố trí kế hoạch vốn đầu tư từ NSNN hàng năm là dự án, công trình đầu tư phải có quyết định được cấp thẩm quyền phê duyệt trước cuối tháng 10 năm trước năm kế hoạch
1.4 VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GTNT ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
GTNT là một trong những mắc xích quan trọng kết nối các vùng nông thôn với hệ thống đường tỉnh và quốc lộ; góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa, tạo điều kiện phát triển cơ giới hóa trong sản xuất, trao đổi hàng hóa, đẩy mạnh và nâng cao đời sống tinh thần, vật chất cho người dân khu vực nông thôn Trong tiến trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, GTNT có vị trí và vai trò vô cùng quan trọng
GTNT là điều kiện vật chất quan trọng, có vai trò quan trọng đến việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Hệ thống hạ tầng GTNT tốt sẽ giúp giảm giá thành sản xuất, thúc đẩy lưu thông hàng hóa trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp và các ngành liên quan trực tiếp tới nông nghiệp
GTNT phát triển sẽ tác động đến sự tăng trưởng và phát triển nhanh khu vực nông nghiệp và kinh tế nông thôn, tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh, tăng sức thu hút đầu tư và huy động các nguồn vốn đầu tư vào thị trường nông thôn Những địa phương có hạ tầng GTNT hoàn thiện sẽ là một nhân tố để thu hút nguồn lao động,
hạ giá thành trong sản xuất và mở rộng thị trường nông thôn
GTNT phát triển là điều kiện quan trọng tác động tới việc phân bổ lực lượng sản xuất theo lãnh thổ, sẽ tạo điều kiện phát triển đồng đều giữa các khu vực, các
Trang 29địa phương, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế gắn với công bằng xã hội Bởi vì, thực hiện công bằng xã hội không chỉ thể hiện ở khâu phân phối kết quả
mà nó còn thể hiện ở chỗ tạo điều kiện sử dụng tốt năng lực của mình Đó chính là
cơ hội giao lưu, học tập, tiếp cận các dịch vụ y tế, việc làm, tham gia vào quá trình tái sản xuất xã hội
GTNT góp phần tăng cường được khả năng giao lưu hàng hóa, thị trường nông thôn được mở rộng, kích thích kinh tế hộ gia đình tăng gia sản xuất, làm thay đổi bộ mặt nông thôn, thu nhập của các hộ nông dân tăng, đời sống nông dân được tăng cao, thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, giảm phân hóa giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn
Phát triển hạ tầng GTNT sẽ tạo điều kiện tổ chức tốt đời sống xã hội trên từng địa bàn, tạo một cuộc sống tốt hơn cho người dân, nhờ đó giảm được dòng di dân từ nông thôn ra thành thị, giảm áp lực cho các đô thị đang ngày càng quá tải cả
về hạ tầng và điều kiện về giáo dục, y tế
Tóm lại, hạ tầng GTNT phát triển có tác động rất lớn để thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nói chung và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới nói riêng Vì vậy, để đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông thôn, GTNT phải đi trước một bước để tạo điều kiện cho các ngành, các địa phương phát triển
1.5 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ TỪ NSNN ĐỐI VỚI XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GTNT
1.5.1 Chiến lược, Quy hoạch, Đề án phát triển kết cấu hạ tầng GTNT:
Chiến lược, Quy hoạch là một công cụ để quản lý sự phát triển của đất nước, thể hiện tầm nhìn, bố trí chiến lược về thời gian và không gian phát triển một ngành hay một vùng lãnh thổ
Để có thể đầu tư một hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, thống nhất, đáp ứng được yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong hiện tại cũng như trong tương lai, phải
Trang 30có Chiến lược, Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng nói chung và Chiến lược, Quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng giao thông nói riêng; Chiến lược, Quy hoạch thể hiện quan điểm, mục tiêu, định hướng và xác định nguồn lực để đầu tư kết cấu hạ tầng đồng thời là căn cứ để lập các dự án đầu tư
Bên cạnh đó, để cụ thể hóa các Chiến lược, Quy hoạch phát triển hạ tầng giao thông nói chung và hạ tầng GTNT nói riêng cần phải triển khai lập Đề án xây dựng mạng lưới GTNT để triển khai thực hiện
1.5.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế:
Nền kinh tế phát triển là điều kiện để tăng tốc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nói chung và hạ tầng giao thông, hạ tầng GTNT nói riêng Khi nền kinh tế phát triển nhu cầu vận chuyển hàng hóa tăng cao, Nhà nước phải đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông để đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế, trong đó khu vực nông thôn có vai trò rất quan trọng, đối với Việt Nam đây là khu vực sinh sống của trên 70% dân số và là nguồn cung cấp chủ yếu các mặt hàng nông sản, thủy sản, trái cây… cho toàn bộ nền kinh tế trong nước cũng như phục vụ cho xuất khẩu nên để tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển ngoài đầu tư cải thiện kết cấu
hạ tầng lớn của đất nước như: đường cao tốc, đường sắt, sân bay, đường quốc lộ, đường tỉnh, cảng biển; cần thiết phải đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng GTNT kết nối với các công trình hạ tầng giao thông lớn để đảm bảo tính kết nối và lưu thông thông suốt, từ đó sẽ góp phần hạ giá thành chi phí vận chuyển hàng hóa, tác động trở lại thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của đất nước và của mỗi địa phương
1.5.3 Nguồn thu ngân sách nhà nước:
Nguồn thu từ ngân sách nhà nước dùng để chi đầu tư phát triển, chi dự trữ quốc gia, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi, chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật Trong đó chi cho đầu tư phát triển là khoản chi quan trọng góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế
Trang 31Để có thể triển khai đầu tư các công trình hạ tầng GTNT theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt, cần phải xác định rõ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn đầu
tư Khả năng cân đối vốn đầu tư phát triển phụ thuộc vào nguồn thu của ngân sách; nguồn thu ngân sách càng cao ngoài nhiệm vụ đảm bảo chi thường xuyên, chi trả nợ vay và trả lãi, sẽ tăng chi cho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nói chung và hạ tầng GTNT nói riêng
1.6 KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ TỈNH TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GTNT
1.6.1 Kinh nghiệm của tỉnh Tuyên Quang:
Tỉnh Tuyên Quang đã xây dựng “Đề án Bê tông hóa đường GTNT tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2011 – 2015” Mục tiêu từ năm 2011 đến năm 2015, đầu
tư 2.183,88 km /3.525,37 km đường GTNT, với cơ chế ngân sách tỉnh hỗ trợ tiền mua và vận chuyển xi măng, ống cống đến thôn bản, tổ nhân dân và 02 triệu đồng/km phục vụ công tác quản lý đầu tư Ngoài các khoản kinh phí trên, nhân dân tự nguyện hiến đất, đóng góp vật liệu, nhân công, máy móc và các chi phí khác thực hiện thi công Kết quả sau 05 năm thực hiện đã bê tông hóa đạt 2.367
km, vượt chỉ tiêu của Đề án
1.6.2 Kinh nghiệm của tỉnh Đồng Tháp:
Tỉnh Đồng Tháp đã có nhiều mô hình xây dựng GTNT hiệu quả như sự tham gia vào việc phát triển GTNT của các tổ chức xã hội, điển hình như Hội Khoa học
kỹ thuật cầu đường tỉnh Đồng Tháp, Chi hội Khoa học kỹ thuật cầu đường thành phố Sa Đéc đã chủ động huy động vốn, vận động sự giúp đỡ của những người có kỹ thuật tham gia thiết kế và thi công, phối hợp với chính quyền vận động nhân dân hiến đất, đóng góp lương thực thực phẩm phục vụ thi công
1.6.3 Bài học kinh nghiệm:
Qua nghiên cứu kinh nghiệm đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng GTNT của các tỉnh nêu trên, cho thấy muốn thúc đẩy nông thôn phát triển nhất thiết phải xây dựng
Trang 32cơ sở hạ tầng và trên hết phải có một mạng lưới đường GTNT phát triển hợp lý mới
có khả năng đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Qua đó, có thể rút
ra một số bài học kinh nghiệm đối với quá trình xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau như sau:
Thứ nhất, muốn phát triển nông thôn nhất định phải xây dựng cơ sở hạ tầng
và trên hết phải có một hệ thống mạng lưới hạ tầng GTNT phát triển hợp lý với khả năng phát triển của từng vùng, từng địa phương
Thứ hai, phát huy nội lực của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng GTNT, dưới sự tổ chức của UBND xã, huyện, nhân dân mỗi làng, xã góp sức và vật chất, tiền của để xây dựng GTNT
Thứ ba, trong điều kiện kinh tế còn khó khăn thì việc đầu tư xây dựng nhiều đường tiêu chuẩn cấp thấp phục vụ đi lại sản xuất sau đó sẽ nâng cấp, mở rộng Mở rộng phong trào xây dựng GTNT sang tất cả các thành phần kinh tế, chủ thể trong
xã hội
Kết luận Chương 1
Nội dung Chương 1 đã nêu khái quát cơ sở lý luận về đầu tư từ NSNN đối với xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT; trong đó đã đề cập đến khái niệm và đặc điểm của kết cấu hạ tầng GTNT, phân tích vai trò của đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, khái quát nguồn vốn đầu tư, nội dung đầu tư, quy trình đầu tư và các nhân tố ảnh hưởng từ NSNN đối với xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT; đồng thời đã đề cập kinh nghiệm của một số tỉnh, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm đối với quá trình xây dựng kết cấu hạ tầng GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Trang 33CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI XÂY DỰNG
KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH CÀ MAU
2.1.1 Đặc điểm địa lý – tự nhiên:
Cà Mau là tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long, nằm ở cực Nam của Tổ quốc, có 3 mặt tiếp giáp biển với chiều dài bờ biển 254 km; diện tích tự nhiên 5.294,8 km2 (bằng 13,13% diện tích ĐBSCL và bằng 1,58% diện tích cả nước), đứng thứ 2 khu vực ĐBSCL (sau Kiên Giang); dân số năm 2015 là 1.218.821 người; có 09 đơn vị hành chính cấp huyện: Trần Văn Thời, Thới Bình, U Minh, Cái Nước, Phú Tân, Đầm Dơi, Năm Căn, Ngọc Hiển và thành phố Cà Mau; 101 xã, phường, thị trấn Phía Bắc tiếp giáp với tỉnh Kiên Giang và tỉnh Bạc Liêu; phía Đông và phía Nam tiếp giáp với biển Đông; phía Tây tiếp giáp với vịnh Thái Lan
Khí hậu: mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nền nhiệt cao (nhiệt độ trung bình khoảng 26,5oC; nhiệt độ trung bình cao nhất trong năm vào tháng 4 khoảng 27,6oC; nhiệt độ trung bình thấp nhất trong năm vào tháng
1 khoảng 25oC), rất thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy hải sản
Thủy văn: có hai mùa rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau; bình quân hàng năm có 165 ngày mưa với lượng mưa trung bình năm là 2.228 mm; độ ẩm bình quân hàng năm là 83,0%
Địa hình: tương đối bằng phẳng và thấp, trong đất liền không có núi đá (ngoài biển cũng chỉ có một số cụm đảo gần bờ), cao trình phổ biến từ 0,5 m – 01 m
so với mặt nước biển, các khu vực trầm tích sông hoặc sông - biển hỗn hợp có địa hình cao hơn; các khu vực trầm tích biển - đầm lầy hoặc đầm lầy có địa hình thấp
Trang 34hơn (trung bình và thấp trũng) chiếm tới 89% Điều kiện tự nhiên chỉ phù hợp cho các loại cây chịu ngập nước như rừng ngập mặn, rừng tràm, lúa nước, nuôi thủy sản Việc trồng cây ăn trái, xây dựng kết cấu hạ tầng và các công trình dân dụng, khu dân cư đòi hỏi phải chi phí tôn cao mặt bằng rất lớn
Bên cạnh đó, địa hình của tỉnh còn bị chia cắt nhiều bởi hệ thống sông rạch chằng chịt (chiều dài trên 8.000 km, tỷ lệ 1,5 km chiều dài sông, rạch/01 km2 diện tích tự nhiên của tỉnh), có nhiều sông rạch là lợi thế về giao thông đường thủy, nhưng
là hạn chế rất lớn đối với phát triển kết cấu hạ tầng, trong đó có giao thông đường bộ,
do phát sinh nhiều cầu cống Phần lớn diện tích của tỉnh thuộc dạng đất ngập nước ven biển, nền đất yếu nên đối với xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng và xây dựng dân dụng rất tốn kém do yêu cầu xử lý nền móng phức tạp; tính ổn định của các công trình xây dựng bị hạn chế, thường bị lún nền Đó là những nguyên nhân làm cho hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh Cà Mau nói chung và hệ thống kết cấu hạ tầng GTNT nói riêng còn yếu kém so với mặt bằng chung của cả nước
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau:
Cà Mau là tỉnh có tiềm năng và thế mạnh về sản xuất ngư, nông, lâm nghiệp;
có diện tích nuôi trồng thủy sản lớn nhất cả nước với trên 298.000 ha, sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản hàng năm đạt khoảng 500.000 tấn đồng thời có diện tích rừng gần 100.000 ha với hai hệ sinh thái rừng tràm ngập nước và rừng đước ven biển, đã được công nhận là Khu dự trữ sinh quyển thế giới và là Khu Ramsar thứ 2.088 của thế giới với nhiều hệ động, thực vật phong phú Trong những năm qua, nền kinh tế của tỉnh Cà Mau đạt tốc độ tăng trưởng khá, tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) năm 2015 đạt 33.640 tỷ đồng, bình quân tăng 8,1%/năm trong giai đoạn 2011 – 2015; trong đó: khu vực ngư nông lâm nghiệp tăng 7,2%, khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 6,7%, khu vực dịch vụ tăng 11,2% Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng khu vực dịch vụ, giảm dần tỷ trọng khu vực ngư nông lâm nghiệp trong GRDP Cơ cấu kinh tế năm 2015 như sau: khu vực ngư nông lâm nghiệp chiếm 36,2%; khu vực công nghiệp xây dựng chiếm 35,3%;
Trang 35khu vực dịch vụ chiếm 28,5% Cùng với những kết quả đạt được về tăng trưởng kinh tế, thu nhập và mức sống người dân cũng được nâng lên Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 35,260 triệu đồng (tương đương 1.600 USD), bằng 75% mức thu nhập bình quân đầu người của cả nước (2.109 USD) Các lĩnh vực văn hóa – xã hội phát triển trên tất cả các lĩnh vực, đến cuối năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 3,56% (so với thời điểm cuối năm 2010 là 12,14%), tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 34,8%, tỷ lệ hộ dân sử dụng điện đạt 97,5%, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm còn 12,5%, có 40,6% trường học đạt chuẩn quốc gia…
2.2 THỰC TRẠNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GTNT CỦA TỈNH CÀ MAU
Hệ thống kết cấu hạ tầng GTNT trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến cuối năm
2015 có tổng chiều dài 11.795,5 km, trong đó:
- Đường huyện có 97 tuyến với chiều dài 976,5 km (chiếm tỷ lệ 8,3%)
- Đường xã, ấp, xóm có 1.519 tuyến với chiều dài 10.819 km, (chiếm tỷ lệ 91,7%)
Theo số liệu của Bộ Giao thông vận tải: đến cuối năm 2015 hệ thống đường GTNT của cả nước là 492.892 km; trong đó hệ thống đường GTNT của vùng ĐBSCL là 72.851 km So với cả nước, hệ thống đường GTNT của tỉnh Cà Mau chiếm tỷ lệ 2,39%; so với khu vực ĐBSCL, hệ thống đường GTNT của tỉnh Cà Mau chiếm tỷ lệ 16,19%
Trang 36
Hình 1: Hệ thống đường GTNT của Cả nước, ĐBSCL và Cà Mau
Nguồn: Bộ Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải tỉnh Cà Mau
Hình 2: Tỷ lệ đường GTNT của Cà Mau so với ĐBSCL và cả nước
Nguồn: Bộ Giao thông vận tải, Sở Giao thông vận tải tỉnh Cà Mau