Nhóm các nguyên tố đều có số e độc thân bằng không ở trạng thái cơ bản là: Câu 2 / Mệnh đề nào sau đây không đúng: a Lớp e ngoài cùng bền vững khi có chứa 8e.. c Không có nguyên tố nào
Trang 1Trường THPT Bỉm sơn ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT - LỚP 10
I MỤC TIÊU:
Đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong chương I trong chương trình hóa học lớp 10- ban nâng cao
II NỘI DUNG KIỂM TRA:
1 Thành phần cấu tạo của nguyên tử, kích thước và khối lượng của nguyên tử
2 Hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hoá học
3 Đồng vị, nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình
4 Lớp vỏ nguyên tử
III XÂY DỰNG MA TRẬN CỦA ĐỀ KIỂM TRA:
TT Nội dung kiến thức cần kiểm tra TNKQ Biết TL TNKQ Hiểu TL TNKQ Vận dụng TL Tổng
nguyên tố hóa học
1 0,5
1 0,5
2 1
3 khối, nguyên tử khốiĐồng vị, nguyên tử
TB
1
IV THIẾT LẬP CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CỤ THỂ THEO MA TRẬN:
I Phần trắc nghiệm:
Câu 1 / Cho các nguyên tố 1H; 3Li; 11Na; 4Be; 2He; 9F; 10Ne; 7N; 8O Nhóm các nguyên tố đều có số e độc thân bằng không ở trạng thái cơ bản là:
Câu 2 / Mệnh đề nào sau đây không đúng:
a Lớp e ngoài cùng bền vững khi có chứa 8e
b Lớp e ngoài cùng bền vững khi phân lớp s chứa tối đa số e.
c Không có nguyên tố nào có lớp e ngoài cùng nhiều hơn 8e
d Có nguyên tố có lớp ngoài cùng bền vững với 2e
Câu 3 / Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt p, n, e bằng 34 Cấu hình e của nguyên
tử đó là:
a 1s22s22p1 b 1s22s22p63s2
c 1s22s22p63s1 d 1s22s22p5
Câu 4 / Nguyên tử của nguyên tố R có 7e thuộc phân lớp 3d Nguyên tố R có số hiệu
nguyên tử là:
Câu 5 / Hãy cho biết trong các đồng vị sau đây của Fe (Z=26) thì đồng vị nào phù hợp với
tỉ lệ: Số proton : Số nơtron = 13 : 15
Câu 6 / Cho các mệnh đề sau:
(1) Obitan nguyên tử là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác xuất có mặt của e là lớn nhất
Trang 2(2) Đám mây e không có ranh giới rõ rệt, còn obitan nguyên tử có ranh giới rõ rệt.
(3) Mỗi obitan nguyên tử chứa tối đa 2e chuyển động tự quay cùng chiều
(4) Trong cùng một phân lớp e, các e sẽ được phân bố trên các obitan sao cho các e độc thân là tối đa và các e này phải có chiều tự quay khác nhau
(5) Mỗi obitan nguyên tử chứa tối đa 2e chuyển động tự quay ngược chiều
Những mệnh đề không đúng là:
a (3), (5) b (3), (4) c (1), (2) d (2), (3).
Câu 7 / Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (p, n, e) là 115, trong đó số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 25 hạt Cấu hình e nguyên tử của nguyên tố X là:
a 1s22s22p63s23p63d104s24p5 b 1s22s22p63s23p63d104s2
c 1s22s22p63s23p63d74s2 d 1s22s22p63s23p63d104s1
Câu 8 / Cho các nguyên tố sau: 7N; 17 Cl; 24 Cr; 19 K Nguyên tố có số e độc thân nhiều nhất
thuộc lớp ngoài cùng ở trạng thái cơ bản là:
Câu 9 / Phân lớp e ngoài cùng của các nguyên tố X; Y; Z lần lượt là: 2p6; 3s2; 3p5 Hỏi X,
Y, Z là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
a X là phi kim, Y là kim loại, Z là khí hiếm.
b X là kim loại, Y là phi kim, Z là khí hiếm.
c X là khí hiếm, Y là phi kim, Z là kim loại.
d X là khí hiếm, Y là kim loại, Z là phi kim.
Câu 10 / Cho các nguyên tử sau: Be (Z=4); Na (Z=11); Mg (Z=12); K (Z=19); Ca (Z=20);
Cr (Z=24); Cu (Z=29) Dãy nguyên tử nào dưới đây có số e lớp ngoài cùng bằng nhau:
II Phần tự luận: (5 điểm)
Câu 11/ Cho các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần lượt là: 6, 8, 25, 29, 34.
a) Viết cấu hình e nguyên tử của các nguyên tố trên ở trạng thái cơ bản?
b) Xác định số e lớp ngoài cùng?
c) Xác định số e độc thân ở trạng thái cơ bản?
Câu 12/ Nguyên tố X không phải là khí hiếm, nguyên tử của nó có phân lớp ngoài cùng là
2p nguyên tử của nguyên tố Y có phân lớp e ngoài cùng là 3s Tổng số e thuộc phân lớp ngoài cùng của nguyên tử X và Y bằng 7
a) X; Y là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Vì sao?
b) Viết cấu hình e đầy đủ của các nguyên tử X và Y?
V ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:
3
Đáp án C Tổng số hạt: 2Z + N = 34 Z < 20 Vậy: Z N 1,33Z Z 34 - 2Z 1,33Z 10,2 Z 11,3
Mà Z nguyên Z = 11 Cấu hình e là: 1s22s22p63s2
0,5
4
Đáp án C Nguyên tử của nguyên tố R có 7e thuộc phân lớp 3d nên có cấu hình e là: 1s22s22p63s23p63d74s2
Z = 27
0,5
Trang 3Đáp án C Theo bài ra: 13
15
Z
Vậy đồng vị đó là: 56Fe
0,5
7
Đáp án A Tổng số hạt: 2Z + N = 115 (1)
Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 25 hạt:
2Z - N = 25 (2)
Từ hệ phương trình (1) và (2) ta có: Z = 35 Vậy cấu hình e của nguyên tử nguyên tố X là:
1s22s22p63s23p63d104s24p5
0,5
8
Đáp án C Nguyên tố N: Có 3e độc thân ở lớp ngoài cùng
Nguyên tố Cl: Có 1e độc thân ở lớp ngoài cùng
Nguyên tố Cr: Có 1e độc thân ở lớp ngoài cùng
Nguyên tố K: Có 1e độc thân ở lớp ngoài cùng
Vậy nguyên tố có số e độc thân nhiều nhất là N
0,5
9
Đáp án D Nguyên tố X: Phân lớp ngoài cùng 2p6 có 8e lớp ngoài cùng nên X là khí hiếm
Nguyên tố Y: Phân lớp ngoài cùng 3s2 có 2e lớp ngoài cùng nên Y là kim loại
Nguyên tố Z: Phân lớp ngoài cùng 3p5 có 7e lớp ngoài cùng nên Z là phi kim
0,5
Cấu hình e:
Z = 6: 1s22s22p2
Z = 8: 1s22s22p4
Z = 25: 1s22s22p63s23p63d54s2
Z = 29: 1s22s22p63s23p63d104s1
z = 34: 1s22s22p63s23p63d104s24p4
1
b Số e lớp ngoài cùng lần lượt là: 4, 6, 2, 1, 6 1
c Số e độc thân ở trạng thái cơ bản lần lượt là: 2, 2, 5, 1, 2 1
Nguyên tử của nguyên tố X có phân lớp ngoài cùng là 2p
Cấu hình e lớp ngoài cùng có dạng:
2s22px (x = 1 → x = 5 vì X không phải là khí hiếm) Tổng số e lớp ngoài cùng là 3; 4; 5; 6; 7 nên X là phi kim
Nguyên tử của nguyên tố Y có phân lớp ngoài cùng là 3s
Cấu hình e lớp ngoài cùng có dạng: 3sy (y = 1 hoặc 2)
Số e lớp ngoài cùng là: 1 hoặc 2 nên Y là kimloại
1
b Theo bài ra: x + y = 7 (với y = 1 hoặc y = 2)
Nếu y = 1 x = 6; không phù hợp vì X không phải là khí hiếm
Nếu y = 2 x = 5
Vậy cấu hình e đầy đủ của các nguyên tử X và Y lần lượt là:
1
Trang 41s22s22p5 1s22s22p63s2