1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá các yếu tố tác động đến việc triển khai chính phủ điện tử tại các cơ quan cấp tỉnh trường hợp tỉnh quảng ngãi

89 432 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT ---O--- BÙI NHẬT TRƯỜNG ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC TRIỂN KHAI CHÍNH PH

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

-O -

BÙI NHẬT TRƯỜNG

ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC TRIỂN KHAI CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ TẠI CÁC CƠ QUAN CẤP TỈNH:

TRƯỜNG HỢP TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

Tp Hồ Chí Minh - 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY KINH TẾ FULBRIGHT

-O -

BÙI NHẬT TRƯỜNG

ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN VIỆC TRIỂN KHAI CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ TẠI CÁC CƠ QUAN CẤP TỈNH:

TRƯỜNG HỢP TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

Chuyên ngành: Chính sách công

Mã số: 60340402

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS ĐINH CÔNG KHẢI

Tp Hồ Chí Minh - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn này hoàn toàn do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn và số liệu sử dụng trong luận văn này đều được dẫn nguồn với độ chính xác cao nhất trong phạm vi hiểu biết của tôi Luận văn này không nhất thiết phản ánh quan điểm của Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh hay Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright

Tp Hồ Chí Minh, ngày …… tháng 7 năm 2016

Tác giả

Bùi Nhật Trường

Trang 4

LỜI CẢM ƠN Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô Chương trình Giảng dạy Kinh tế Fulbright – Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt nhiều kiến thức quý báu, cập nhật trong thời gian tôi học tập và nghiên cứu tại Chương trình Cảm

ơn các Anh, Chị nhân viên trong Chương trình đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong thời gian qua Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Đinh Công Khải, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện

đề tài này Thời gian qua, Thầy đã tận tâm hướng dẫn, động viên và đưa ra những góp ý chân thành, sâu sắc giúp tôi hoàn thành đề tài

Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo các sở, ngành; lãnh đạo UBND các huyện, thành phố và đặc biệt là lãnh đạo và nhân viên Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Ngãi đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát cũng như cung cấp nhiều thông tin có giá trị

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp và nhất là các bạn học viên MPP7 đã động viên, khích lệ, chia sẻ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại Chương trình

Tp Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2016

Bùi Nhật Trường

Trang 5

TÓM TẮT

Chuyển đổi sang chính phủ điện tử (e-Gov) là cả một quá trình khó khăn với nhiều rào cản cần phải vượt qua Các nghiên cứu trước cho thấy e-Gov ở nhiều quốc gia đã thất bại hoặc thất bại một phần Cùng với đó, việc triển khai áp dụng trên thực tế phải đối mặt với những thách thức từ công nghệ, tổ chức và môi trường, cũng như bối cảnh kinh tế xã hội của các quốc gia

Triển khai e-Gov ở Việt Nam nói chung và Quảng Ngãi nói riêng có nguy cơ thất bại như

Để khắc phục những khó khăn, thách thức nhằm cải thiện việc triển khai trên thực tế, tác giả khuyến nghị một số giải pháp:

Thứ nhất, hoàn thiện khung pháp lý và quy định hỗ trợ quá trình triển khai Xem xét ban

hành Luật Tiếp cận thông tin và Luật Bảo vệ bí mật thông tin cá nhân, cũng như các hướng dẫn thi hành về hợp tác công tư trên lĩnh vực e-Gov để hỗ trợ tốt cho quá trình triển khai

Thứ hai là thiết lập hạ tầng thuận lợi cho quá trình triển khai Đầu tư hoàn thiện trung tâm

dữ liệu và kết nối liên thông các mạng LAN của từng đơn vị để hình thành mạng WAN với

sự đảm bảo về an ninh, an toàn cũng như thúc đẩy hợp tác công tư để kết nối liên thông các

hệ thống thông tin và dữ liệu, mở rộng năng lực cung ứng dịch vụ công

Thứ ba là cải cách tổ chức phù hợp với bối cảnh triển khai Trước hết phải đánh giá lại chiến

lược và xây dựng kế hoạch thống nhất triển khai trên toàn tỉnh Cùng với đó, cần có sự hỗ trợ và cam kết của nhà quản lý cấp cao để cung cấp đủ nguồn lực cần thiết cho quá trình triển khai, kể cả việc dành riêng ngân sách để triển khai Xem xét trao quyền cho CIO, đồng thời, phải tạo áp lực và thúc đẩy phối hợp giữa các cơ quan cũng như thúc đẩy hợp tác công

tư để tận dụng kỹ năng và kinh nghiệm của khu vực tư nhân cho quá trình triển khai

Trang 6

Cuối cùng là có chính sách kích cầu để gia tăng mức độ sử dụng Cần có kế hoạch hành

động để thu hút sự tham gia của người dân vào quá trình triển khai Trước hết với chiến lược truyền thông hiệu quả về lợi ích của e-Gov cũng như khả năng đáp ứng của cơ quan công quyền, nhất là cam kết về sự hỗ trợ và đảm bảo chất lượng dịch vụ công trực tuyến cao hơn

so với truyền thống, để người dân được biết và tham gia nhiều hơn vào quá trình triển khai cũng như giám sát việc thực hiện Đồng thời, có chính sách hỗ trợ người dân tiếp cận thông tin nói chung và internet nói riêng thông qua hỗ trợ đào tạo, hỗ trợ các hội đoàn và các sáng kiến thu hút người dân sử dụng các dịch vụ e-Gov

Từ khoá: chính phủ điện tử, công nghệ, tổ chức, môi trường, quản lý dựa trên kết quả

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CIO : Chief Information Officers Lãnh đạo phụ trách CNTT

E-GOV : Electronic Government Chính phủ điện tử

Communication Technologies

Công nghệ thông tin và truyền thông

OECD : Organization for Economic

Cooperation and Development

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

RBM : Results Based Management Quản lý dựa trên kết quả

TOE : Technology, Organizational

and External

Công Nghệ, Tổ chức và Môi trường

UNPAN : United Nations Public

Hội tin học Việt Nam

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC HÌNH VẼ, HỘP ix

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 Bối cảnh chính sách 1

1.1.1 Bối cảnh triển khai chính phủ điện tử trên thế giới 1

1.1.2 Bối cảnh triển khai chính phủ điện tử tại Việt Nam và Quảng Ngãi 1

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu 3

1.4 Bố cục luận văn 3

CHƯƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT 4

2.1 Các thuật ngữ 4

2.1.1 Chính phủ điện tử 4

2.1.2 Các giai đoạn phát triển chính phủ điện tử 4

2.2 Những lợi ích của chính phủ điện tử 5

2.3 Quản trị tốt và chính phủ điện tử 5

2.4 Khung lý thuyết Quản lý dựa trên kết quả 6

2.5 Tổng quan đánh giá việc thực hiện chính phủ điện tử 8

2.6 Các yếu tố đánh giá việc thực hiện chính phủ điện tử 8

2.6.1 Yếu tố công nghệ 8

2.6.2 Yếu tố môi trường 9

2.6.3 Yếu tố tổ chức 10

CHƯƠNG 3: KHUNG PHÂN TÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12 3.1 Đề xuất khung phân tích 12

3.2 Phương pháp nghiên cứu 13

Trang 9

3.2.1 Dữ liệu thứ cấp 13

3.2.2 Dữ liệu sơ cấp 13

3.2.3 Thiết kế phiếu khảo sát 14

3.2.4 Phương pháp lấy mẫu 14

CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 15

4.1 Mô tả mẫu khảo sát 15

4.2 So sánh Quảng Ngãi với các tỉnh trong khu vực 15

4.3 Bối cảnh triển khai chính phủ điện tử tại Quảng Ngãi 17

4.3.1 Động lực triển khai 17

4.3.2 Đánh giá những thách thức 18

4.4 Đánh giá yếu tố công nghệ 19

4.4.1 Hạ tầng phía cung 19

4.4.2 Ứng dụng chính phủ điện tử 20

4.4.3 Kết nối 24

4.4.4 Hạ tầng phía cầu 24

4.5 Đánh giá yếu tố môi trường 25

4.5.1 Khuôn khổ luật pháp 25

4.5.2 Phối hợp giữa các cơ quan 25

4.5.3 Hợp tác công tư 27

4.5.4 Bối cảnh công dân 28

4.6 Đánh giá yếu tố tổ chức 30

4.6.1 Chiến lược triển khai 30

4.6.2 Hỗ trợ của nhà quản lý cấp cao 31

4.6.3 Năng lực lãnh đạo 31

4.6.4 Ngân sách triển khai 37

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 41

5.1 Kết luận 41

5.2 Khuyến nghị chính sách 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

PHỤ LỤC 48

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Các giai đoạn phát triển chính phủ điện tử 5

Bảng 3.1: Nguồn dữ liệu dùng cho phân tích 14

Bảng 4.1: Mô tả mẫu khảo sát 15

Bảng 4.2: Chỉ số về sẵn sàng ứng dụng CNTT 19

Trang 11

DANH MỤC HÌNH VẼ, HỘP

Hình 2.1: Logic của Quản lý dựa trên kết quả 6

Hình 2.2: Áp dung mô hình Quản lý dựa trên kết quả vào e-Gov 7

Hình 3.1: Đề xuất khung phân tích 12

Hình 4.1: Xếp hạng ICT index Quảng Ngãi so với các tỉnh trong khu vực 16

Hình 4.2: Cơ cấu chỉ số ICT Index 16

Hình 4.3: Động lực triển khai e-Gov 17

Hình 4.4: Mức độ ưu tiên triển khai e-Gov 17

Hình 4.5: Đánh giá kế hoạch triển khai e-Gov 18

Hình 4.6: Đánh giá những thách thức trong quá trình triển khai e-Gov 19

Hình 4.7: Thực tế sử dụng QLVH&ĐH – Cấp tỉnh 21

Hình 4.8: Thực tế sử dụng QLVH&ĐH – Cấp huyện 22

Hình 4.9: Mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến 23

Hình 4.10: Tỷ lệ phổ cập thiết bị truyền thông tỉnh Quảng Ngãi 24

Hình 4.11: Rào cản pháp lý trong việc triển khai e-Gov 25

Hình 4.12: Phối hợp triển khai e-Gov giữa các cơ quan 26

Hình 4.13: Những khó khăn trong quá trình phối hợp 27

Hình 4.14: Hợp tác công tư triển khai e-Gov 27

Hình 4.15: Khó khăn trong hợp tác công tư 28

Hình 4.16: Thói quen sử dụng dịch vụ công của công dân 29

Hình 4.17: Khó khăn khi sử dụng e-Gov của công dân 29

Hình 4.18: Hỗ trợ của nhà quản lý cấp cao 31

Hình 4.19: Kế hoạch triển khai e-Gov 32

Hình 4.20: Khung thời gian triển khai kế hoạch e-Gov 32

Hình 4.21: Trách nhiệm triển khai e-Gov 33

Hình 4.22: Thay đổi cách thức hoạt động khi triển khai e-Gov 35

Hình 4.23: Thay đổi cách thức cung cấp dịch vụ công 35

Hình 4.24: Giám sát và đánh giá kế hoạch 36

Hình 4.25: Sử dụng kết quả giám sát và đánh giá kế hoạch 37

Hình 4.26: Nguồn lực tài chính 37

Hình 4.27: Ưu tiên ngân sách triển khai e-Gov 38

Trang 12

Hình 4.28: Phạm vi sử dụng ngân sách 39

Hình 4.29: Những rào cản về kinh phí 39

Hộp 1: Quảng Ngãi khai trương dịch vụ công trực tuyến mức 3 23

Hộp 2: Cơ quan nhà nước khó thuê dịch vụ CNTT do thiếu hướng dẫn 28

Trang 13

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Bối cảnh chính sách

1.1.1 Bối cảnh triển khai chính phủ điện tử trên thế giới

Chính phủ điện tử (viết tắt là e-Gov), là việc ứng dụng CNTT-TT vào công tác quản lý điều hành các hoạt động của chính phủ và cung cấp dịch vụ công cho tổ chức và công dân E-Gov cung cấp một phương thức tương tác giữa chính phủ và công dân (G2C), giữa chính phủ và các tổ chức (doanh nghiệp) (G2B), và trong nội bộ các cơ quan của chính phủ (G2G)

để phối hợp cung cấp dịch vụ công, một cách nhanh chóng, thuận tiện, minh bạch, tiết kiệm chi phí giao dịch (World Bank, 2015)

Tuy nhiên, trên thực tế, hầu hết các chính phủ gặp nguy cơ thất bại trong khi thực hiện các sáng kiến e-Gov (Sultan và đtg, 2012) Một số dự án e-Gov đã thất bại trong việc cung cấp kết quả cụ thể do thiếu hiểu biết về công nghệ mới, sử dụng thông tin, các yếu tố tổ chức, thể chế, và sự tham gia (Luna-Reyes và Gil-Garcia, 2011)

Nghiên cứu của Heeks và Bailur (2007) cho thấy 35% dự án e-Gov ở các nước đang phát triển đã thất bại hoàn toàn, trong khi 50% đã phần nào thất bại và chỉ có 15% được coi là thành công Một số chính phủ vẫn đang đối mặt với mức độ sử dụng rất thấp, cả trong các

cơ quan và người dân (Be´langer và Carter, 2008; Kumar và đtg, 2007)

1.1.2 Bối cảnh triển khai chính phủ điện tử tại Việt Nam và Quảng Ngãi

Chính phủ Việt Nam đã triển khai e-Gov từ những năm 2000, bắt đầu bằng Đề án tin học hoá quản lý hành chính (Chính phủ, 2001), sau đó bị thay thế bởi Chương trình quốc gia ứng dụng công nghệ thông tin giai đoạn 2011 – 2015 (Chính phủ, 2010)

Sau hơn một thập niên triển khai, đến nay chương trình e-Gov đã đạt được một số kết quả

về trang bị cơ sở hạ tầng, trang thiết bị và một số phần mềm quản lý điều hành 100% công chức ở trung ương và khoảng 60% ở địa phương được trang bị máy tính Tỷ lệ máy tính kết nối internet ở cả nước khoảng 95% Tuy nhiên mức độ sử dụng trên thực tế còn ở mức thấp, chỉ có 50% CBCC sử dụng e-mail cho công việc, tỷ lệ sử dụng văn bản điện tử khoảng 64%,

hồ sơ điên tử khoảng 40% và hầu hết dịch vụ công trực tuyến (97%) mới chỉ cung cấp ở mức

độ đơn giản (BTT&TT, 2014)

Theo xếp hạng của Liên Hiệp Quốc, năm 2014, Việt Nam bị tụt 19 bậc, đứng thứ 99 trên

Trang 14

bảng xếp hạng Chỉ số sẵn sàng chính phủ điện tử toàn cầu (UN, 2014) Trong khu vực Asean, Việt Nam xếp thứ 5

Quảng Ngãi cũng như các tỉnh thành trong cả nước triển khai e-Gov theo kế hoạch chung của quốc gia, hiện đang xếp vào nhóm trung bình thấp về mức độ ứng dụng e-Gov Với 80% CBCC được trang bị máy tính, 100% CQNN đã kết nối mạng internet, tỷ lệ máy tính kết nối

internet đạt 89% 73,6% CBCC được cấp e-mail phục vụ công tác, tuy nhiên mức độ sử dụng e-Gov còn thấp Tỷ lệ cán bộ công chức viên chức thường xuyên sử dụng e-mail trong công việc đạt 67,9%, tỷ lệ sử dụng văn bản điện tử trung bình khoảng 50% Dịch vụ công trực tuyến còn ở mức đơn giản là cung cấp thông tin (84.6%)

Bối cảnh trên đây cho thấy chính phủ điện tử tại Việt Nam nói chung và Quảng Ngãi nói riêng đã triển khai trong thời gian dài nhưng còn ở mức phát triển thấp về dịch vụ và phải đối mặt với nguy cơ thất bại, với mức độ sử dụng thấp Nếu không cải thiện việc triển khai, nhất là nâng cao mức độ sử dụng và độ trưởng thành về dịch vụ công trực tuyến, sẽ gây ra lãng phí nguồn lực đã đầu tư và đặc biệt bỏ lỡ cơ hội cải cách nền hành chính, bị bỏ lại phía sau so với các nước trên thế giới

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục tiêu của nghiên cứu này là đánh giá các yếu tố tác động đến quá trình triển khai e-Gov của các cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, từ đó chỉ ra các nhân tố quan trọng

có ảnh hưởng đến việc triển khai thành công e-Gov và đề xuất giải pháp cải thiện hiệu quả triển khai chương trình tại địa phương

Từ mục tiêu nghiên cứu này, câu hỏi nghiên cứu phải trả lời là:

Câu hỏi 1: Yếu tố nào tác động đến việc triển khai chính phủ điện tử tại các cơ quan hành

chính tại tỉnh Quảng Ngãi?

Câu hỏi 2: Các yếu tố tác động như thế nào đến việc triển khai chính phủ điện tử tại các cơ

quan hành chính tại tỉnh Quảng Ngãi?

Câu hỏi 3: Tỉnh Quảng Ngãi nên làm gì để cải thiện kết quả triển khai áp dụng chính phủ

điện tử trong tại địa phương?

Trang 15

1.3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này giới hạn trong phạm vi các cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (phía cung), một phần vì giới hạn nguồn lực, một phần vì trọng tâm triển khai e-Gov trong giai đoạn này nhằm nâng cao năng lực quản lý điều hành trong nội bộ các cơ quan hành chính nhà nước, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính hiện nay

Đối tượng của nghiên cứu này là các yếu tố tác động đến việc triển khai e-Gov trong hoạt động của các cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Đề tài sử dụng phương pháp phân tích định tính Đầu tiên là thu thập số liệu thứ cấp để phân tích bối cảnh, sau đó khảo sát, thu thập số liệu thứ cấp với đối tượng là những cán bộ chịu trách nhiệm triển khai e-Gov của các đơn vị, bằng cách để họ tự đánh giá các yếu tố tác động đến quá trình triển khai e-Gov, từ đó phân tích và đưa ra các lập luận để kết luận và khuyến nghị chính sách

1.4 Bố cục luận văn

Chương 1 giới thiệu bối cảnh chính sách, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng

và phạm vi nghiên cứu Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết, tổng quan tài liệu và khuôn khổ phân tích Chương 3 làm rõ khuôn khổ phân tích, khảo sát, thu thập số liệu Chương 4 phân tích và thảo luận kết quả từ dữ liệu thu thập được Chương 5 kết luận và khuyến nghị chính

sách nhằm góp phần cải thiện việc triển khai chính phủ điện tử tại Quảng Ngãi

Trang 16

CHƯƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT

Chương 2 giải thích các khái niệm quan trọng, tổng quan cơ sở lý thuyết áp dụng cho nghiên

cứu Trong đó, giải thích chính phủ điện tử và mối liên hệ của nó với quản trị tốt; lý thuyết

quản lý dựa trên kết quả để đề xuất phương pháp nghiên cứu trong Chương 3

2.1 Các thuật ngữ

2.1.1 Chính phủ điện tử

Có nhiều định nghĩa khác nhau về e-Gov Theo World Bank (2015), e-Gov là chính phủ ứng dụng CNTT-TT để cung cấp một phương thức tương tác giữa chính phủ và công dân, giữa chính phủ và các tổ chức, và trong nội bộ các cơ quan của chính phủ để phối hợp cung cấp dịch vụ công, một cách nhanh chóng, thuận tiện, minh bạch, tiết kiệm chi phí giao dịch (World Bank, 2015)

Theo Khung kiến trúc chính phủ điện tử Việt Nam (Bộ TT&TT, 2015), Chính phủ điện tử

là “Chính phủ ứng dụng CNTT nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan nhà nước, tăng cường công khai, minh bạch thông tin, cung cấp dịch vụ công tốt hơn cho người dân và doanh nghiệp”

Để thống nhất theo cách hiểu phổ quát của các nước trên thế giới, nghiên cứu này áp dụng định nghĩa được công nhận của World Bank

2.1.2 Các giai đoạn phát triển chính phủ điện tử

Triển khai e-Gov là một quá trình liên tục qua các giai đoạn Một trong những mô hình được

biết đến rộng rãi là đề nghị của Layne và Lee (2001), theo đó, e-Gov là một "quá trình tiến hóa", từ sáng kiến e-Gov và trải qua các quá trình thực hiện với mức độ trưởng thành về

dịch vụ khác nhau từ (1) lập chỉ mục, (2) giao dịch, (3) tương tác theo chiều dọc, và (4) tương tác theo chiều ngang Bốn giai đoạn được giải thích với độ phức tạp khác nhau của quá trình tương tác giữa các bên liên quan

Nghiên cứu này sử dụng mô hình đánh giá 4 mức độ phát triển e-Gov của OECD (OECD,

2003, p.74), khá tương đồng với đề nghị của Layne và Lee (2001), để thực hiện đánh giá và phân tích mức độ phát triển e-Gov tại Quảng Ngãi Theo OECD, sự trưởng thành của e-Gov

có thể được chia thành 4 giai đoạn tăng dần ở các mức độ như chỉ ra ở Bảng 2.1 sau đây

Trang 17

Bảng 2.1: Các giai đoạn phát triển chính phủ điện tử

Mức độ 1: Thông tin Các cơ quan công quyền xuất bản thông tin trên mạng (website)

Mức độ 2: Tương tác Mức độ 1 cộng với người dùng có thể tải về các biểu mẫu, các

công chức sử dụng e-mail và tương tác thông qua các ứng dụng

Mức độ 3: Giao dịch Mức độ 1-2 cộng với công dân có thể nhập thông tin an toàn và

giao dịch trực tuyến với các cơ quan

Mức độ 4: Hoàn thiện Mức độ 1-3 cộng với tích hợp đầy đủ các dịch vụ điện tử trên tất

cả các lĩnh vực quản lý và có khả năng chia sẻ dữ liệu

Nguồn: OECD (2003, p.74)

2.2 Những lợi ích của chính phủ điện tử

Chính phủ điện tử không chỉ đơn thuần là việc ứng dụng CNTT-TT vào công tác quản lý điều hành và cung cấp dịch vụ công tốt hơn cho tổ chức và công dân Việc tận dụng khả năng của CNTT-TT để xây dựng e-Gov còn tạo ra cơ hội cho sự thay đổi, cải cách quy trình tác nghiệp và tái cấu trúc bộ máy chính phủ để trở nên hiệu quả hơn Đặc biệt, e-Gov còn giúp khắc phục các nhược điểm về thời gian, không gian, giới hạn về tổ chức và chủ quyền quốc gia khi cung cấp dịch vụ công trực tuyến (Chiavo-Campo & Sundaram, 2003)

Sáng kiến e-Gov có thể thúc đẩy quá trình cải cách hành chính E-Gov vừa mở ra kênh tương tác mới giữa chính quyền và công dân, tăng công khai, minh bạch, nâng cao tinh thần trách nhiệm và vì vậy, giúp cho chính phủ trở nên dễ tiếp cận hơn thông qua những kênh tương tác mới Xét ở khía cạnh tổng thể của nền kinh tế, khả năng tiếp cận tốt hơn của e-Gov giúp giảm chi phí giao dịch Vì vậy e-Gov giúp đạt được hai mục đích: (i) Cải thiện tốc độ phản ứng, hiệu quả và khả năng tiếp cận dịch vụ công và (ii) làm cho chính quyền gần dân hơn 2.3 Quản trị tốt và chính phủ điện tử

Chính phủ điện tử thường được coi là một công cụ quan trọng để đạt được "quản trị tốt" nếu

áp dụng có hiệu quả và có mục đích (Saidi và Yared, 2002; Ciborra và Navarra, 2005) Theo

Okot-Uma (2001), “Chính phủ điện tử là việc khai thác những tiềm năng của CNTT-TT cho mục đích cải thiện hiệu quả quản trị” (dẫn từ Ciborra và Navarra, 2005, p.144) Liên Hiệp Quốc (2002) cũng chỉ ra rằng "sáng kiến Chính phủ điện tử cần phải được đo bằng mức độ

mà nó đóng góp để quản trị tốt"

Trang 18

Theo WGI (2009), "quản trị tốt" có sáu đặc điểm chính, đó là: (1) Tiếng nói và trách nhiệm giải trình, (2) Ổn định chính trị, (3) Hiệu lực chính quyền, (4) Chất lượng pháp quy, (5) Mức

độ thực hiện nhà nước pháp quyền, (6) Chống tham nhũng

2.4 Khung lý thuyết Quản lý dựa trên kết quả

Quản lý dựa trên kết quả (RBM) là phương pháp quản lý chú trọng vào kết quả cuối cùng Phương pháp này là một chiến lược quản lý nhằm đạt tới những thay đổi quan trọng trong cách mà tổ chức vận hành, qua đó hoàn thiện việc thực hiện để đạt được mục tiêu cuối cùng (Nguyễn Hữu Lam, 2015) RBM được các tổ chức quốc tế sử dụng như một chuẩn mục trong việc xem xét, đánh giá chương trình, dự án (OECD, 2001; ADB, 2006; UNDG, 2011; WB,

2011) Logic của phương pháp này như mô tả ở Hình 2.2

Hình 2.1: Logic của Quản lý dựa trên kết quả

Nguồn: OECD (2001, tr.19) và Nguyễn Hữu Lam (2015, tr.3) Khung lý thuyết quản lý dựa trên kết quả (Hình 2.2) dùng để đánh giá chiến lược quản lý, là

quá trình hành động để chuyển hoá các biến đầu vào (nguồn lực) thành kết quả đầu ra (ngắn hạn), kết cục (trung hạn) và ảnh hưởng của nó (dài hạn) đến toàn bộ nền kinh tế

Chúng ta hi vọng những gì từ khoản đầu tư này?

Tại sao chúng

ta thực hiện điều này?

Đầu vào

(Inputs)

Quá trình (Process)

Đầu ra (Outputs)

Kết cục (Outcomes)

Ảnh hưởng (Impacts)

Ngắn hạn Trung hạn Dài hạn

Kết quả mong đợi

Đánh giá việc thực hiện

Trang 19

Trong chiến lược quản lý dựa trên kết quả, quản lý việc thực hiện là một chuỗi những hành động từ (i) hình thành chiến lược, (ii) thực hiện những cam kết và (iii) đo lường việc thực hiện Trong đó, đo lường việc thực hiện là bước đánh giá quan trọng để lượng hoá những kết quả của chiến lược, có thể thực hiện trước, trong và sau khi thực hiện chiến lược

Trường hợp triển khai e-Gov, như Heeks (2006) chỉ ra ở Hình 2.3, (i) yếu tố đầu vào như

điều kiện cơ sở hạ tầng CNTT, nguồn lực triển khai, khuôn khổ luật pháp, mục tiêu, đến (ii)

kết quả đạt được như thông tin và dịch vụ công trực tuyến; (iii) kết cục mong muốn như tăng hiệu quả và hiệu suất quản lý nhà nước, cải cách hành chính và (iv) ảnh hưởng của nó, như

giảm chi phí giao dịch, tăng trưởng kinh tế và sự tham gia của người dân

Hình 2.2: Áp dung mô hình Quản lý dựa trên kết quả vào e-Gov

Nguồn: Heeks (2006, tr.13) Tóm lại, bài nghiên cứu này sử dụng lý thuyết về quản lý dựa trên kết quả để đánh giá các

yếu tố tác động đến việc triển khai e-Gov tại Quảng Ngãi, từ đó khuyến nghị chính sách để cải thiện việc thực hiện mà mục tiêu hướng đến là đạt được quản trị tốt

- Lợi ích phi tài chính

(tiết kiệm thời gian; sự

hài lòng của người dân)

Mục tiêu chính sách (tăng hiệu quả, hiệu suất quản lý; Cải cách hành chính)

Kết quả Kết cục

Ảnh hưởng

Ngoại sinh

Trang 20

2.5 Tổng quan đánh giá việc thực hiện chính phủ điện tử

Có nhiều nghiên cứu đưa ra các mô hình và khuôn khổ lý thuyết để đánh giá việc áp dụng chính phủ điện tử Ở góc độ tổ chức, Heeks (2003) cho rằng các yếu tố tác động đến việc triển khai e-Gov bao gồm chiến lược, quản lý, thiết kế, năng lực và công nghệ Gichoya (2005) cũng đề xuất khuôn khổ đánh giá các yếu tố tác động đến việc thực hiện các dự án e-Gov ở các nước đang phát triển Các yếu tố được phân loại (i) các biến đầu vào bảo đảm cho

sự thành công là động lực và giám sát, hoặc các yếu tố dẫn đến thất bại, gồm rào cản và hạn chế Các biến đầu ra là lợi ích của tổ chức và công nghệ Từ việc phân loại và đánh giá các yếu tố để từ đó khuyến nghị khắc phục và giảm thiểu ảnh hưởng của các yếu tố dẫn đến thất bại

Tổ chức Hợp tác phát triển kinh tế (OECD), từ quan điểm quản lý dựa trên kết quả, mà trọng tâm là đánh giá việc thực hiện, cũng đề xuất khung đánh giá chiến lược triển khai e-Gov trong báo cáo “Trọng tâm chính phủ điện tử” (The e-Government Imperative) Khuyến nghị này đưa ra các tiêu chí đánh giá có xem xét đến bối cảnh xã hội, kinh tế và chính trị thay đổi,

để đạt được mục tiêu chính sách

Khuyến nghị này (OECD, 2003) tập trung đánh giá (i) các rào cản bên ngoài tổ chức, như luật pháp và quy định, công nghệ, khoảng cách số và (ii) Các yếu tố thuộc về tổ chức gồm: chiến lược và kế hoạch, mục tiêu, dịch vụ, thay đổi trong tổ chức, lãnh đạo, phối hợp, hợp tác, giám sát và đánh giá, hình thành một khuôn khổ toàn diện để đánh giá việc thực hiện Trong trường hợp nghiên cứu tại Việt Nam, Khanh (2014) đề xuất khung phân tích các yếu

tố tác động đến việc triển khai e-Gov tại Việt Nam Khung phân tích này tập trung vào bốn nhóm yếu tố tác động đến việc sử dụng e-Gov gồm: (i) Yếu tố bên trong tổ chức, (ii) yếu tố

về môi trường, (iii) yếu tố về công nghệ và (iv) yếu tố về lan toả của sự đổi mới Nghiên cứu này (Khanh, 2014) là một khuôn khổ phân tích mối quan hệ giữa các bên liên quan trong chính phủ điện tử (G2C, G2B, G2G)

2.6 Các yếu tố đánh giá việc thực hiện chính phủ điện tử

Trang 21

Yếu tố công nghệ rất quan trọng để triển khai e-Gov (Khanh, 2014) Trong đó, cơ sở hạ tầng đảm bảo cho việc kết nối để chia sẻ thông tin và truy cập đến các ứng dụng e-Gov Các khía cạnh cơ sở hạ tầng vẫn là những thách thức chính cho chính phủ điện tử (Ndou, 2004; Ebrahim và Irani, 2005) Cơ sở hạ tầng không đáng tin cậy, không đáp ứng nhu cầu sử dụng

sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả triển khai chính phủ điện tử (Ebrahim và Irani, 2005) 2.6.2 Yếu tố môi trường

2.6.2.1 Khuôn khổ luật pháp

Như bất kỳ hoạt động nào của các cơ quan công quyền cũng đòi hỏi chính sách và khuôn khổ luật pháp để thực thi E-Gov cần có nguyên tắc và các chức năng đòi hỏi một loạt các quy định mới, các chính sách, luật pháp để giải quyết cơ sở pháp lý cho các giao dịch điện

tử bao gồm chữ ký điện tử, lưu trữ điện tử, tự do thông tin, bảo vệ thông tin cá nhân, an toàn, anh ninh thông tin (Lam, 2005)

2.6.2.2 Hợp tác và phối hợp

Phối hợp trong nội bộ giữa các cơ quan và hợp tác công tư là yếu tố quan trọng trong quá trình triển khai e-Gov (OECD, 2003) Hợp tác công tư là cần thiết để cung cấp các nguồn lực, kỹ năng và khả năng mà các chính phủ còn thiếu nhằm chia sẻ kiến thức cũng như hợp tác để giải quyết các vấn đề liên ngành trong một môi trường thay đổi nhanh chóng mà vì vậy, hình thành mô hình liên kết cai quản bằng mạng lưới và hợp tác giữa các bên liên quan

để khai thác lợi thế của e-Gov

2.6.2.3 Bối cảnh công dân

Bối cảnh công dân nhìn nhận ở góc độ khoảng cách số, là sự bất bình đẳng trong việc tiếp cận và sử dụng CNTT-TT (Loosen, 2002) Khoảng cách này bao gồm sự mất cân bằng trong việc tiếp cận với cơ sở hạ tầng Internet, thông tin và kiến thức Một hệ thống e-Gov được thiết lập và vận hành hoàn hảo nhưng sẽ không mang lại hiệu quả nếu không tìm cách thu hẹp khoảng cách số trong cộng đồng mà nó phục vụ

Bối cảnh công dân còn phản ánh niềm tin và thói quen giao dịch của người dân với các cơ quan công quyền Phần lớn công dân mất lòng tin vào chính phủ, đặc biệt ở nơi đã có một lịch sử của chế độ độc tài, bất ổn chính trị và tham nhũng

Trang 22

Để đảm bảo rằng công chúng và các bên liên quan sẽ hợp tác trong quá trình triển khai Gov, điều quan trọng là phải xây dựng lòng tin của công dân vào chính phủ và thay đổi thói quen giao dịch của họ với cơ quan công quyền

e-2.6.3 Yếu tố tổ chức

2.6.3.1 Chiến lược triển khai e-Gov

Một trong những thách thức chính trong quá trình triển khai e-Gov là việc thiết lập chiến lược phù hợp với bối cảnh của quốc gia và địa phương Triển khai e-Gov không chỉ là việc thay đổi cách thức cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến mà phải tính đến quá trình tái cấu trúc cần thiết để nắm bắt những lợi ích đầy đủ mà vì vậy, cần phải được bắt nguồn từ một chiến lược rất cẩn thận và linh hoạt Điều này đòi hỏi phải tập trung vào nhiều khía cạnh

và các quá trình, để thiết lập một tầm nhìn toàn diện, tập trung vào mục tiêu dài hạn Chính phủ phải có chiến lược rõ ràng để vượt qua những rào cản để thay đổi (Altameem và

đtg, 2006) Một phần của chiến lược là đánh giá việc thực hiện, lấy định hướng khách hàng

và định hướng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu của người dân làm trung tâm (OECD, 2009) Điều

này có nghĩa rằng tầm nhìn e-Gov bao hàm việc cung cấp khả năng truy cập nhiều hơn đến thông tin cũng như cung cấp dịch vụ tốt hơn và bình đẳng hơn cho công chúng

2.6.3.2 Hỗ trợ của nhà quản lý cấp cao

Hỗ trợ của nhà quản lý cấp cao là một trong những yếu tố thành công quan trọng đối với việc áp dụng e-Gov (Sang và đtg, 2009) Quản lý cấp cao phải cam kết với sự tham gia của mình và sẵn sàng để phân bổ các nguồn lực cần thiết cho các nỗ lực thực hiện Qua đánh giá các trường hợp triển khai e-Gov của OECD (2011; 2013) cho thấy một mức độ hỗ trợ cao của người đứng đầu có vai trò quan trọng trong việc triển khai thành công e-Gov

2.6.3.3 Năng lực lãnh đạo

Năng lực lãnh đạo là một trong những yếu tố cốt lõi cho sự thành công của sáng kiến chính phủ điện tử (Altameem và đtg, 2006) Người lãnh đạo phải nhận thức rõ các hạn chế của e-Gov là gì, những thách thức phải đối mặt trong quá trình thực hiện có thể là thách thức chuyển đổi, thách thức duy trì, thách thức sáng tạo, hay thách thức khủng hoảng (Williams, 2005), vì vậy, người lãnh đạo phải giúp cho công chức nhận thức rõ về những gì phải đối mặt, phải vượt qua để đạt được tầm nhìn và sứ mạng của tổ chức

Trang 23

Lãnh đạo là một trong những động lực chính thúc đẩy quá trình đổi mới và sáng tạo, đặc biệt đối với sáng kiến e-Gov Chính phủ điện tử là một quá trình phức tạp, cùng với chi phí cao, rủi ro và nhiều thách thức, và nhìn chung, khu vực công luôn có tâm lý chống lại sự thay đổi Người lãnh đạo phải có khả năng hiểu được những chi phí thực tế và lợi ích của dự án,

để động viên, tạo ảnh hưởng và cả hỗ trợ cho quá trình chuyển đổi

2.6.3.4 Ngân sách

Xây dựng e-Gov là cả một quá trình chuyển đổi khó khăn và lâu dài, do đó, nguồn lực tài chính là điều kiện thiết yếu cho quá trình chuyển đổi (OECD, 2003) Nguồn lực này không chỉ sử dụng để đầu tư ban đầu mà còn phải được cung cấp liên tục để duy trì trong suốt thời gian hoạt động sau đầu tư

Các dự án e-Gov không chỉ có chi phí đầu tư xây dựng trong thời gian đầu mà phải được bổ sung, duy trì hoạt động liên tục để cập nhật thông tin, duy trì vận hành hệ thống và cung cấp dịch vụ cho người sử dụng Do đó, nguồn lực tài chính phải có sự đảm bảo liên tục trong suốt quá trình sử dụng

Trang 24

CHƯƠNG 3: KHUNG PHÂN TÍCH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 trình bày phương pháp nghiên cứu bao gồm đề xuất khuôn khổ phân tích, giải

thích việc lựa chọn khuôn khổ đề xuất, thiết kế khảo sát và thu thập dữ liệu để phân tích kết

quả tại Chương 4

3.1 Đề xuất khung phân tích

Xuất phát từ cơ sở lý thuyết đề cập ở Chương 2, nghiên cứu này, đề xuất sử dụng khuyến

nghị của OECD (2003) kết hợp với nghiên cứu trường hợp tại Việt Nam của Khanh (2014)

như trình bày tại tại Hình 3.1 dưới đây

Hình 3.1: Đề xuất khung phân tích

Nguồn: Phát triển từ OECD (2003) và Khanh (2014)

Như chỉ ra ở Mục 2.5, khuôn khổ đánh giá triển khai e-Gov, tuỳ vào góc nhìn và mục tiêu

khác nhau mà các nghiên cứu có thể phân loại hoặc nhóm các yếu tố lại với nhau Tuy nhiên, các yếu tố cụ thể có sự thống nhất về ý nghĩa và sự tác động của nó đến quá trình triển khai e-Gov

TRIỂN KHAI CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

Trang 25

Với OECD (2003), các yếu tố bên ngoài tổ chức tương tự như yếu tố môi trường kết hợp với yếu tố công nghệ theo đề xuất của Khanh (2014), các yếu tố bên trong tổ chức theo khuyến nghị của OECD (2003) có tính khái quát cao hơn ở góc độ phân tích chiến lược, quản lý và lãnh đạo, trong khi Khanh (2014) chú trọng nhiều hơn đến yếu tố lãnh đạo và quản lý Trong nghiên cứu này, với mục tiêu đánh giá các yếu tố tác động đến việc triển khai e-Gov tại Quảng Ngãi nhìn từ phía cung, đồng thời hướng đến khuyến nghị giải pháp cải thiện việc triển khai theo từng nội dung, cũng như đối tượng muốn hướng đến, tác giả đề xuất phân loại các yếu tố vào 3 nhóm: (i) Công nghệ, (ii) tổ chức và (iii) môi trường mà không sử dụng nhóm yếu tố lan toả của sự đổi mới như đề xuất của Khanh (2014) vì nhóm yếu tố này đánh giá phía cầu nên không phù hợp với phạm vi nghiên cứu

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp phân tích định tính Đầu tiên là thu thập số liệu thứ cấp để phân tích bối cảnh triển khai e-Gov và đánh giá các yếu tố công nghệ, sau đó tiến hành khảo sát

để thu thập số liệu thứ cấp dùng cho đánh giá các yếu tố tổ chức và môi trường Từ kết quả phân tích để đưa ra bằng chứng và hỗ trợ cho các lập luận, từ đó kết luận và khuyến nghị chính sách

3.2.1 Dữ liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp thu thập từ thực tế triển khai e-Gov tại Quảng Ngãi dùng để đánh giá yếu tố

kỹ thuật và môi trường Dữ liệu này bao gồm khuôn khổ luật pháp; ngân sách; điều kiện cơ

sở hạ tầng và trình độ của nhân viên Các yếu tố này được đánh giá dựa trên kết quả phân tích số liệu báo cáo hoạt động định kỳ, báo cáo xếp hạng chỉ số sẵn sàng ứng dụng CNTT

của Việt Nam và Quảng Ngãi (ICT index) (xem Phụ lục 3, 4)

3.2.2 Dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp dùng để đánh giá các yếu tố trong nhóm tổ chức và môi trường Các yếu tố thuộc về tổ chức của các cơ quan nhà nước như chiến lược, hỗ trợ của nhà quản lý cấp cao, năng lực lãnh đạo Nhóm yếu tố môi trường gồm hiệu quả phối hợp, hợp tác công tư và bối cảnh công dân

Các yếu tố và nguồn dữ liệu tham chiếu dùng cho đánh giá việc triển khai như chỉ ra ở Bảng 3.1

Trang 26

Bảng 3.1: Nguồn dữ liệu dùng cho phân tích

Công nghệ

Hạ tầng phía cung Ứng dụng

Kết nối

Hạ tầng phía cầu

ICT Index (2005-2014) của Bộ TT&TT và

Sở TT&TT Quảng Ngãi

Tổ chức

Chiến lược

Hỗ trợ của nhà quản lý Năng lực lãnh đạo Ngân sách

OECD (2003)

Môi trường

Luật pháp Phối hợp và hợp tác Bối cảnh công dân

OECD (2003)

3.2.3 Thiết kế phiếu khảo sát

Phiếu khảo sát để thu thập dữ liệu thứ cấp được thiết kế dựa trên khuyến nghị của (OECD, 2003), tác giả dịch sang tiếng việt và có điều chỉnh để phù hợp với bối cảnh triển khai e-Gov

tại các cơ quan cấp tỉnh (xem Phụ lục 1)

3.2.4 Phương pháp lấy mẫu

Với phạm vi nghiên cứu là cơ quan hành chính tại Quảng Ngãi Đây là tổng thể nghiên cứu gồm 18 cơ quan hành chính cấp tỉnh (các sở ngành), 14 cơ quan cấp huyện (UBND các huyện, thành phố) Tổng số cơ quan đến thời điểm hiện tại là 32

Phiếu khảo sát được gửi và nhận qua đường công văn Mặc dầu tổng thể nghiên cứu có số lượng nhỏ nhưng trải rộng trên địa bàn toàn tỉnh, đồng thời việc cung cấp thông tin chính thức của cơ quan hành chính cần có sự phê chuẩn của người đứng đầu Do đó, phiếu khảo

sát được gửi đến tổng thể nghiên cứu và nhận phản hồi qua đường công văn (bưu điện)

Người trả lời phiếu khảo sát là cán bộ phụ trách CNTT, người chịu trách nhiệm triển khai Gov tại các cơ quan (thường là phó giám đốc cấp sở, phó chủ tịch UBND cấp huyện), trả lời phiếu khảo sát với tư cách đại diện cho tổ chức mà họ đang làm việc (mỗi đơn vị 1 phiếu khảo sát)

Trang 27

e-CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Từ kết quả thu thập và khảo sát số liệu như chỉ ra ở Chương 3, Chương 4 sẽ lần lượt phân

tích bối cảnh, đánh giá các yếu tố công nghệ, tổ chức và môi trường tác động đến quá trình

triển khai e-Gov tại Quảng Ngãi như được trình bày ở Chương 3 (Hình 3.1)

4.1 Mô tả mẫu khảo sát

Kết quả khảo sát như chỉ ra ở Bảng 4.1, tổng số phiếu thu được là 25/32 đạt tỷ lệ 78% (chi tiết xem Phụ lục 2) Số liệu khảo sát tổng hợp bằng cách cộng kết quả trả lời của từng phiếu

khảo sát (số tuyệt đối) sau đó chuyển đổi sang số tương đối (%) để phân tích xu hướng và

tính đại diện cho tổng thể nghiên cứu

Bảng 4.1: Mô tả mẫu khảo sát Đối tượng khảo sát Số phiếu gửi đi Số phiếu thu về tỷ lệ

Trong đó:

4.2 So sánh Quảng Ngãi với các tỉnh trong khu vực

Quảng Ngãi được xếp hạng vào nhóm trung bình của cả nước về mức độ sẵn sàng ứng dụng CNTT-TT Báo cáo Chỉ số sẵn sàng cho phát triển CNTT-TT Việt nam (ICT Index) giai đoạn 2005-2015 (Bộ TT&TT và VAIP, 2005-2015) Quảng Ngãi luôn xếp vào nhóm trung

bình của cả nước (Hình 4.1)

Giai đoạn 2005 đến 2009, chỉ số ICT Index của Quảng Ngãi được cải thiện qua từng năm, đặc biệt trong năm 2009 khi các dự án Cổng thông tin điện tử, Hội nghị truyền hình đưa vào vận hành Tuy nhiên, giai đoạn 2010 đến 2015 lại đi ngược lại xu hướng của 5 năm trước Sau 10 năm, Quảng Ngãi quay trở lại, thậm chí còn thấp hơn điểm xuất phát ban đầu, đứng thứ tư so với 5 tỉnh trong khu vực và xếp vào nhóm yếu so với cả nước

Trang 28

Hình 4.1: Xếp hạng ICT index Quảng Ngãi so với các tỉnh trong khu vực

Nguồn: Bộ TT&TT và VAIP (2005 - 2015) Trong các chỉ số cấu thành ICT Index (Hình 4.2), chỉ số môi trường chính sách (0,7) và hạ

tầng nhân lực (0,59) được đánh giá cao hơn so với mức trung bình, trong khi các chỉ số khác như hạ tầng kỹ thuật (0,41), chỉ số ứng dụng (0,38) và chỉ số sản xuất kinh doanh (0,07) đều

ở mức thấp

Hình 4.2: Cơ cấu chỉ số ICT Index

Nguồn: Bộ TT&TT và VAIP (2015)

Trang 29

4.3 Bối cảnh triển khai chính phủ điện tử tại Quảng Ngãi

4.3.1 Động lực triển khai

Nhìn trên bình diện tổng thể bối cảnh triển khai e-Gov tại Quảng Ngãi, động lực triển khai e-Gov xuất phát từ nhu cầu đổi mới hoạt động của từng cơ quan với mức độ ưu tiên cao và

có mục tiêu rõ ràng Kết quả khảo sát (Hình 4.3) cho thấy, 66% cán bộ phụ trách CNTT của

đơn vị đánh giá động lực triển khai e-Gov xuất phát từ chính nhu cầu đổi mới hoạt động của

cơ quan họ, trong khi chỉ có 19% nhận được chỉ đạo từ UBND tỉnh và số ít hơn, 13% động lực triển khai xuất phát từ chính phủ và các bộ ngành trung ương

Hình 4.3: Động lực triển khai e-Gov

Về mức độ ưu tiên (Hình 4.4), 65% người trả lời nhận thức triển khai e-Gov có mức độ ưu

tiên cao, 29% người trả lời mức độ ưu tiên vừa phải và chỉ 6% đánh giá mức độ ưu tiên thấp

Hình 4.4: Mức độ ưu tiên triển khai e-Gov

Chính phủ,

Bộ ngành trung ương

UBND tỉnh Nhu cầu đổi

mới hoạt động của cơ quan

Áp lực từ người dân

Trang 30

Đánh giá chung về kế hoạch triển khai e-Gov (Hình 4.5), 93% cán bộ phụ trách CNTT cho

rằng kế hoạch triển khai e-Gov có mục tiêu rõ ràng, có thời hạn để hoàn thành (93%), có giải pháp (87%) và biện pháp để giám sát (90%) việc thực hiện và có tiêu chí để đánh giá kết quả (70%)

Hình 4.5: Đánh giá kế hoạch triển khai e-Gov

Bối cảnh triển khai e-Gov như nêu trên cho thấy, mặc dù kế hoạch triển khai e-Gov có mức

độ ưu tiên cao nhưng mang tính riêng lẻ tại từng đơn vị mà không đặt trong kế hoạch tổng thể chung từ UBND tỉnh Điều này giải thích kết quả triển khai không như kỳ vọng

Theo báo cáo của Sở Thông tin và Truyền thông Quảng Ngãi (2014) và so sánh với Báo cáo chỉ số sẵn sàng phát triển chính phủ điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông (Bộ TT&TT

và VAIP, 2014), ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

đã có cải thiện nhưng vẫn còn hạn chế, các ứng dụng còn thiếu so với mặt bằng chung của

cả nước, một số hệ thống có trang bị nhưng triển khai không đồng bộ, chưa liên thông được giữa các đơn vị, đặc biệt các hệ thống còn đầu tư một cách riêng lẻ, chưa nằm trong một

nền tảng cũng như chiến lược phát triển đồng bộ chung cho toàn tỉnh

4.3.2 Đánh giá những thách thức

Đánh giá chung về những thách thức trong quá trình triển khai e-Gov trên địa bàn tỉnh Quảng

Ngãi (Hình 4.6), phần lớn cán bộ phụ trách CNTT đánh giá rào cản pháp lý và quy định là

thách thức lớn nhất trong quá trình triển khai e-Gov, tiếp sau đó là lo ngại các vấn đề an ninh

và bảo mật, trình độ nhân viên không đồng đều và nhân viên thiếu kỹ năng CNTT, và khó khăn trong quá trình phối hợp giữa các cơ quan là những trở ngại chính trong quá trình triển khai e-Gov tại địa phương

Có tiêu chí để đánh giá kết quả

Có giải pháp cụ thể để đạt được mục tiêu đề ra

Có biện pháp giám sát việc thực hiện

Có mục tiêu rõ ràng

Có thời hạn cụ thể để hoàn thành mục tiêu

Có Không Không biết

Trang 31

Hình 4.6: Đánh giá những thách thức trong quá trình triển khai e-Gov

4.4 Đánh giá yếu tố công nghệ

4.4.1 Hạ tầng phía cung

Xét về chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật và điều kiện ứng dụng CNTT như chỉ ra ở Bảng 4.2, 80%

CBCC được trang bị máy tính, 100% CQNN đã kết nối mạng internet, tỷ lệ máy tính kết nối internet đạt 89%, 100% CBCC được cấp e-mail phục vụ công tác, 91.6% CBCC biết sử dụng máy tính Tuy nhiên tỉnh Quảng Ngãi chưa thiết lập mạng diện rộng (WAN), kết nối các cơ quan với nhau, đồng thời chỉ có 16% CQNN kết nối vào mạng dùng riêng của chính phủ (CPNet)

Bảng 4.2: Chỉ số về sẵn sàng ứng dụng CNTT

Tỉnh thành

Tỷ lệ máy tính/

CBCC

Tỷ lệ CQNN kết nối CPNet

TLMT CQNN

có kết nối Int

CQNN kết nối WAN

Tỷ lệ CBCC biết

sử dụng

MT

TL CBCC

sử dụng e-mail

Khó khăn khi phối hợp trong nội bộ cơ quan

Khó khăn trong việc lựa chọn giải pháp công nghệ, kỹ thuật

Lợi ích khi triển khai e-Gov không rõ ràng

Không muốn thay đổi cách làm việc hiện tại

Trình độ của nhân viên không đồng đều

Khó khăn khi phối hợp với các cơ quan khác

Nhân viên thiếu lỹ năng CNTT

Lo ngại các vấn đề an ninh và bảo mật Rào cản pháp lý và quy định

Rất quan trọng Quan trọng Không quan trọng Không biết

Trang 32

Cơ sở dữ liệu được xây dựng riêng lẻ ở các đơn vị, chưa có trung tâm tích hợp dữ liệu chung của tỉnh Các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tuy đã được xây dựng nhưng vẫn còn thiếu, chưa đầy đủ ở tất cả các lĩnh vực Bên cạnh đó, Tỉnh chưa xây dựng trung tâm tích hợp dữ liệu nên việc khai thác và sử dụng dữ liệu mang tính cục bộ trong mỗi đơn vị, dẫn đến việc chia sẻ khai thác dữ liệu chưa hiệu quả

Về cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý điều hành, hiện có 10/20 đơn vị sở, ngành đang

tiến hành xây dựng (xem Phụ lục 4.3) Tuy nhiên, các cơ sở dữ liệu của các đơn vị vẫn còn

mang tính đơn lẻ, chưa kết nối, liên thông trong toàn Tỉnh vì chưa có trung tâm tích hợp dữ liệu và chưa có mạng WAN

Các cơ quan đã trang bị giải pháp đảm bảo an toàn, an ninh thông tin nhưng chưa có giải pháp chung cho toàn tỉnh Các cơ quan chỉ có giải pháp riêng lẻ trong việc thiết lập hạ tầng phần cứng và phần mềm bảo mật 65% máy tính được trang bị công cụ bảo đảm an toàn (thấp hơn so với trung bình cả nước, 73,5%); 45% mạng LAN trang bị công cụ bảo đảm an toàn (cao hơn so với trung bình cả nước, 37,6%), đạt ở mức trung bình khá so với cả nước (xếp thứ 27/63 tỉnh thành) (Bộ TT&TT và VAIP, 2014)

4.4.2 Ứng dụng chính phủ điện tử

4.4.2.1 Trong nội bộ các cơ quan nhà nước (G2G)

Hệ thống e-mail được xây dựng và đưa vào vận hành trong toàn tỉnh Tỷ lệ trung bình cán

bộ công chức viên chức (CBCCVC) trong các cơ quan nhà nước được cấp e-mail đạt 73,6% (cả nước là 53%), tỉ lệ CBCCVC thường xuyên sử dụng e-mail trong công việc đạt 67,9% (cả nước là 49%), cao hơn so với trung bình của cả nước (Bộ TT&TT và VAIP, 2014)

Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành công việc (QLVB&ĐH) bắt đầu sử dụng tại một số

sở, ngành và UBND các huyện, thành phố từ năm 2007 Đến nay đã đạt 100% (cả nước, cấp

Sở là 80,1%, UBND cấp huyện 87.5%) đơn vị đưa vào áp dụng Tuy nhiên, thực tế sử dụng

để quản lý văn bản nói chung đạt mức thấp

Phân tích thực tế sử dụng như chỉ ra tại Hình 4.7, trung bình, 61,3% văn bản đến được cập

nhập vào phần mềm Trong đó, 8/21 đơn vị xử lý văn bản đến qua hệ thống QLVB&ĐH; 3/21 đơn vị chưa sử dụng chức năng này

Trang 33

Hình 4.7: Thực tế sử dụng QLVH&ĐH – Cấp tỉnh

Nguồn: Sở TT&TT (2014)

Tỷ lệ văn bản đi được phát hành qua mạng trung bình đạt 43%, chỉ có 5/21 đơn vị phát hành văn bản đi hoàn toàn qua mạng, trong khi có 8/21 đơn vị chưa phát hành văn bản đi qua mạng

Sở VH-TT-DL Ban quản lý các KCN TRUNG BÌNH

Sở Giáo dục và Đào tạo

Sở Công Thương

Sở Giao thông Vận Tải

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

Sở Nội vụ

Sở Tài Chính

Sở Tài Nguyên và Môi Trường

Sở Thông tin và Truyền thông

Thanh Tra tỉnh

VP UBND tỉnh

Tỷ lệ văn bản đi

Tỷ lệ văn bản đến

Trang 34

Hình 4.8: Thực tế sử dụng QLVH&ĐH – Cấp huyện

Nguồn: Sở TT&TT (2014) Tại cấp huyện, thực tế sử dụng như chỉ ra tại Hình 4.8, trung bình, 24,9% văn bản đến được

cập nhập vào phần mềm Trong đó, 10/14 đơn vị xử lý văn bản đến qua hệ thống QLVB&ĐH; 4/14 đơn vị chưa sử dụng chức năng này

tỷ lệ văn bản đi được phát hành qua mạng trung bình đạt 20,41%, chỉ có 2/14 đơn vị phát hành văn bản đi hoàn toàn qua mạng, trong khi có 5/14 đơn vị chưa phát hành văn bản đi qua mạng

Đến hết năm 2014, hệ thống QLVB&ĐH của các cơ quan cấp tỉnh chưa được kết nối, liên thông với nhau để trao đổi văn bản và xử lý công việc

24,90 20,41

Sơn Tây Tây Trà TRUNG BÌNH

Minh Long

Thành phố Quảng Ngãi

Sơn Hà Trà Bồng Bình Sơn

Tỷ lệ văn bản đi

Tỷ lệ văn bản đến

Trang 35

4.4.2.2 Phục vụ người dân và doanh nghiệp (G2C, G2B)

Tổng số thủ tục hành chính trong các cơ quan nhà nước của tỉnh Quảng Ngãi là 1.621 thủ tục hành chính, trong đó, các sở, cơ quan trực thuộc UBND tỉnh có 1.150 thủ tục, ở cấp quận, huyện có 288 số thủ tục hành chính và cấp xã có 183 thủ tục hành chính công

Trong tổng số thủ tục hành chính, có 1.256 dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 2, đạt tỷ lệ 77,48% số thủ tục hành chính mức độ 2 trên cổng thông tin điện tử của tỉnh (www.quangngai.gov.vn) và 34 cổng thành phần của các sở, ngành, huyện, thành phố Đối với dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, hiện nay mới cung cấp 131 thủ tục hành chính tại 5/19 sở ngành trực thuộc UBND tỉnh, đạt tỷ lệ 8,08% số thủ tục hành chính mức độ 3

Hình 4.9: Mức độ cung cấp dịch vụ công trực tuyến

Nguồn: Bộ TT&TT và Sở TT&TT (2014)

Như vậy, dựa trên mô hình đánh giá các giai đoạn phát triển e-Gov, mức độ triển khai e-Gov tại Quảng Ngãi đang phát triển từ giai đoạn 2 sang giai đoạn 3 của mô hình 4 giai đoạn phát triển e-Gov

120,00

Quảng Ngãi Trung bình Cả nước

Hộp 1: Quảng Ngãi khai trương dịch vụ công trực tuyến mức 3

……

Ông Lê Quang Thích, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi chia sẻ: “Việc triển khai

hệ thống dịch vụ công trực tuyến mức 3 sẽ nâng cao chất lượng phục vụ công dân, doanh nghiệp và tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh”

(Nguồn: Thanh Hằng, vtv.vn, 2015)

Trang 36

4.4.4 Hạ tầng phía cầu

Tỷ lệ sở hữu thiết bị truyền thông của hộ gia đình và doanh nghiệp tại Quảng Ngãi thấp hơn

so với mức trung bình của cả nước Hình 4.10 cho thấy, chỉ có tỷ lệ hộ gia đình có điện thoại

cố định cao hơn, còn những tiêu chí khác đều thấp hơn so với mức trung bình của cả nước

Hình 4.10: Tỷ lệ phổ cập thiết bị truyền thông tỉnh Quảng Ngãi

Nguồn: Bộ TT&TT và Sở TT&TT (2014)

Cụ thể, tỷ lệ phổ cập thiết bị truyền thông của Quảng Ngãi so với trung bình của cả nước (trung bình cả nước) lần lượt 39% (33,3%) hộ gia đình có điện thoại cố định là, 84% (88,5%)

có tivi, 9,23% (24,2%) có máy tính, 4,9% (17,2%) có kết nối internet Tỷ lệ doanh nghiệp kết nối internet cũng thấp, chỉ 35,87% doanh nghiệp kết nối internet so với mức 82,5% tỷ lệ trung bình doanh nghiệp kết nối internet của cả nước

Hộ gia đình có kết nối Internet băng rộng

Số người sử dụng Internet

Doanh nghiệp

có kết nối Internet băng rộng

Quảng Ngãi Trung bình cả nước

Trang 37

4.5 Đánh giá yếu tố môi trường

4.5.1 Khuôn khổ luật pháp

Rào cản pháp lý là cản trở lớn nhất trong quá trình triển khai e-Gov tại Quảng Ngãi Cụ thể, phần lớn cán bộ phụ trách CNTT đánh giá thiếu khuôn khổ luật pháp dành riêng để triển khai e-Gov là quan trọng nhất, tiếp theo là thiếu quy định về bảo vệ bí mật thông tin cá nhân, cũng như pháp luật làm cản trở sự phối hợp giữa các cấp quản lý, trong khi việc triển khai

e-Gov tại Quảng Ngãi đang phát triển sang giai đoạn 3 (như phân tích tại Mục 4.3.2.2) rất

cần sự phối hợp theo hàng ngang và hàng dọc trong quá trình cung cấp dịch vụ công cho các

tổ chức và công dân

Hình 4.11: Rào cản pháp lý trong việc triển khai e-Gov

Nhìn vào thực tế ban hành khuôn khổ pháp lý dùng để triển khai e-Gov, mặc dù triển khai e-Gov ở tầm quốc gia bắt đầu từ năm 2001, nhưng đến năm 2009 mới có Nghị định về đầu

tư ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước (Chính phủ, 2009), đây là căn

cứ pháp lý quan trọng để đầu tư các dự án e-Gov Cùng với đó, Luật Tiếp cận thông tin còn đang trong giai đoạn dự thảo và Luật Giao dịch điện tử chưa có hướng dẫn về bảo bệ bí mật thông tin cá nhân trên môi trường mạng tạo nên tâm lý lo ngại trong quá trình sử dụng Chính những hạn chế này gây ra trở ngại lớn cho quá trình triển khai e-Gov

4.5.2 Phối hợp giữa các cơ quan

Thiếu quy định về quyền tiếp cận thông tin

Thiếu chữ ký số và xác thực điện tử

Sự phức tạp của các quy định hành chính

Pháp luật cản trở việc phối hợp giữa các cấp quản lý

Thiếu quy định về bảo vệ bí mật thông tin

Thiếu hành lang pháp lý để thực hiện e-Gov

Rất quan trọng Quan trọng Không quan trọng Không biết

Trang 38

Kháo sát về phạm vi phối hợp giữa các cơ quan, kết quả cho thấy phần lớn các cơ quan có hợp tác với nhau trong quá trình triển khai e-Gov nhưng mức độ chia sẻ thông tin trong quá

trình phối hợp thấp, cá biệt vẫn còn đơn vị không phối hợp (Hình 4.12) Điều này phản ánh

các đơn vị vẫn đang phối hợp theo mô thức truyền thống mà chưa có thay đổi về chất lượng phối hợp trong quá trình triển khai e-Gov

Lĩnh vực chia sẻ thông tin nhiều nhất là cung cấp dịch vụ công, tiêu chuẩn kỹ thuật, thông tin báo cáo thống kê Trong khi e-Gov đòi hỏi mức độ chia sẻ thông tin cao để có thể liên thông thực hiện thủ tục hành chính (22%) và cải cách quy trình thủ tục (16%) để giảm thiểu

sự trùng lặp lại ít chú trọng

Hình 4.12: Phối hợp triển khai e-Gov giữa các cơ quan

Trong khi đó, đánh giá về những cản trở trong quá trình phối hợp như chỉ ra ở Hình 4.13,

với mức độ đánh giá rất quan trọng, phần lớn số người trả lời cho rằng không có động lực

để phối hợp (44% ), không có quy chế phối hợp (43%), trong khi đó, một tỉ lệ thấp hơn cho thấy các cơ quan không muốn thay đổi trong quá trình triển khai e-Gov (23%) và không có thói quen phối hợp (19%) Nguyên nhân khác là xung đột lợi ích trong quá trình phối hợp

và lợi ích mang lại trong quá trình phối hợp được đánh giá ở mức độ ít quan trọng hơn

6%

13%

9% 10% 9% 9% 3% 6% 6% 6%

Giám sát và đánh giá thực hiện e-Gov

Xây dựng và thực hiện kế hoạch e-Gov

Cải cách quy trình thủ tục hành chính

Liên thông thủ tục hành chính

Xây dựng website/Portal Tiêu chuẩn kỹ thuật Thông tin thống kê, báo cáo Cung cấp dịch vụ công

Chia sẻ thông tin Phối hợp Không phối hợp Không biết

Trang 39

Hình 4.13: Những khó khăn trong quá trình phối hợp

Kết quả này cho thấy thực tế phần lớn các đơn vị nhận thức về lợi ích hợp tác là khá rõ ràng tuy nhiên không có sự chủ động hay áp lực để hợp tác Cùng với đó, việc xây dựng và thực hiện kế hoạch cũng như giám sát, đánh giá việc thực hiện ít được chia sẻ thông tin (chỉ 10% chia sẻ) làm hạn chế chất lượng phối hợp

4.5.3 Hợp tác công tư

Hợp tác công tư trong quá trình triển khai e-Gov chưa nhiều và còn ở mức đơn giản Đa phần các cơ quan chưa hợp tác hoặc mới chỉ có kế hoạch hợp tác Trong khi đó, các cơ quan đã hợp tác thì lĩnh vực hợp tác chỉ ở mức bảo trì, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng CNTT (39%), phát triển các ứng dụng cung cấp dịch vụ công (35%) hợp tác cung cấp thông tin (25%) trong khi

đó, lĩnh vực hợp tác có thể tận dụng được thế mạnh của khu vực tư nhân trong quá trình triển khai e-Gov là hợp tác đầu tư cơ sở hạ tầng (13%) và hợp tác cung cấp dịch vụ công có thu phí (6%) rất ít

Hình 4.14: Hợp tác công tư triển khai e-Gov

Phối hợp không có lợi

Xung đột lợi ích khi hợp tác

Không có thói quen phối hợp

Cơ quan không muốn thay đổi

Không có quy chế phối hợp

Hợp tác cung cấp dịch vụ công có thu phí

Đầu tư cơ sở hạ tầng CNTT Hợp tác cung cấp thông tin Phát triển các ứng dụng cung cấp dịch vụ công

Bảo trì, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng và ứng dụng

Đang hợp tác Mới có kếhoạch Không hợp tác Không biết

Trang 40

Về nhận thức khó khăn trong việc hợp tác, cán bộ phụ trách CNTT đánh giá thiếu khung pháp lý để thực hiện là khó khăn chính, tiếp sau đó là thiếu kỹ năng quản lý dự án, hợp đồng

là những khó khăn lớn nhất trong quá trình hợp tác công tư để triển khai e-Gov

Hình 4.15: Khó khăn trong hợp tác công tư

Động lực kinh tế (lợi ích mang lại hoặc tiết kiệm chi phí) và không có đối tác để hợp tác cũng là một phần cản trở nhưng ở mức ít quan trọng hơn vì tính không hạn chế về mặt không gian và thời gian của CNTT Ngoài ra, vẫn còn đơn vị (20%) chưa biết đến khả năng hợp tác công tư trong quá trình triển khai e-Gov

4.5.4 Bối cảnh công dân

Thói quen sử dụng dịch vụ công của người dân chưa có sự thay đổi Đánh giá về mức độ sử

dụng dịch vụ công qua các phương thức cung cấp dịch vụ của các cơ quan công quyền (Hình 4.16), cách thức nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở các cơ quan nhà nước theo cách thức truyền

thống vẫn là cách thức sử dụng phổ biến nhất, trong đó, 65% đơn vị tiếp nhận và xử lý hồ

sơ của người dân tại trụ sở cơ quan ở mức độ cao, 29% ở mức trung bình

Thiếu kỹ năng quản lý dự án, hợp đồng

Thiếu khung pháp lý để thực hiện

Rất quan trọng Quan trọng Không quan trọng Không biết

Hộp 2: Cơ quan nhà nước khó thuê dịch vụ CNTT do thiếu hướng dẫn

… hầu hết các địa phương đang gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc do chưa có danh mục chi tiết các hoạt động ứng dụng, dịch vụ CNTT phải thuê, chưa có hướng dẫn tiêu chí thuyết minh tính hiệu quả giữa việc thuê dịch vụ so với đầu tư, mua sắm

Bên cạnh đó, các địa phương, đơn vị còn gặp khó khăn trong lựa chọn nhà cung cấp và triển khai thực hiện cung cấp dịch vụ CNTT, khó khăn về cách thức theo dõi chất lượng dịch vụ, chưa có quy định cụ thể đối với một số chi phí, xác định giá thuê và nguồn kinh phí cho việc thuê dịch vụ CNTT Nguồn: Trích từ ICTNews, 2015

Ngày đăng: 13/03/2017, 12:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Logic của Quản lý dựa trên kết quả - Đánh giá các yếu tố tác động đến việc triển khai chính phủ điện tử tại các cơ quan cấp tỉnh trường hợp tỉnh quảng ngãi
Hình 2.1 Logic của Quản lý dựa trên kết quả (Trang 18)
Hình 3.1: Đề xuất khung phân tích - Đánh giá các yếu tố tác động đến việc triển khai chính phủ điện tử tại các cơ quan cấp tỉnh trường hợp tỉnh quảng ngãi
Hình 3.1 Đề xuất khung phân tích (Trang 24)
Hình 4.2: Cơ cấu chỉ số ICT Index - Đánh giá các yếu tố tác động đến việc triển khai chính phủ điện tử tại các cơ quan cấp tỉnh trường hợp tỉnh quảng ngãi
Hình 4.2 Cơ cấu chỉ số ICT Index (Trang 28)
Hình 4.1: Xếp hạng ICT index Quảng Ngãi so với các tỉnh trong khu vực - Đánh giá các yếu tố tác động đến việc triển khai chính phủ điện tử tại các cơ quan cấp tỉnh trường hợp tỉnh quảng ngãi
Hình 4.1 Xếp hạng ICT index Quảng Ngãi so với các tỉnh trong khu vực (Trang 28)
Hình 4.3: Động lực triển khai e-Gov - Đánh giá các yếu tố tác động đến việc triển khai chính phủ điện tử tại các cơ quan cấp tỉnh trường hợp tỉnh quảng ngãi
Hình 4.3 Động lực triển khai e-Gov (Trang 29)
Bảng 4.2: Chỉ số về sẵn sàng ứng dụng CNTT - Đánh giá các yếu tố tác động đến việc triển khai chính phủ điện tử tại các cơ quan cấp tỉnh trường hợp tỉnh quảng ngãi
Bảng 4.2 Chỉ số về sẵn sàng ứng dụng CNTT (Trang 31)
Hình 4.7: Thực tế sử dụng QLVH&ĐH – Cấp tỉnh - Đánh giá các yếu tố tác động đến việc triển khai chính phủ điện tử tại các cơ quan cấp tỉnh trường hợp tỉnh quảng ngãi
Hình 4.7 Thực tế sử dụng QLVH&ĐH – Cấp tỉnh (Trang 33)
Hình 4.8: Thực tế sử dụng QLVH&ĐH – Cấp huyện - Đánh giá các yếu tố tác động đến việc triển khai chính phủ điện tử tại các cơ quan cấp tỉnh trường hợp tỉnh quảng ngãi
Hình 4.8 Thực tế sử dụng QLVH&ĐH – Cấp huyện (Trang 34)
Hình 4.12: Phối hợp triển khai e-Gov giữa các cơ quan - Đánh giá các yếu tố tác động đến việc triển khai chính phủ điện tử tại các cơ quan cấp tỉnh trường hợp tỉnh quảng ngãi
Hình 4.12 Phối hợp triển khai e-Gov giữa các cơ quan (Trang 38)
Hình 4.13: Những khó khăn trong quá trình phối hợp - Đánh giá các yếu tố tác động đến việc triển khai chính phủ điện tử tại các cơ quan cấp tỉnh trường hợp tỉnh quảng ngãi
Hình 4.13 Những khó khăn trong quá trình phối hợp (Trang 39)
Hình 4.18: Hỗ trợ của nhà quản lý cấp cao - Đánh giá các yếu tố tác động đến việc triển khai chính phủ điện tử tại các cơ quan cấp tỉnh trường hợp tỉnh quảng ngãi
Hình 4.18 Hỗ trợ của nhà quản lý cấp cao (Trang 43)
Hình 4.22: Thay đổi cách thức hoạt động khi triển khai e-Gov - Đánh giá các yếu tố tác động đến việc triển khai chính phủ điện tử tại các cơ quan cấp tỉnh trường hợp tỉnh quảng ngãi
Hình 4.22 Thay đổi cách thức hoạt động khi triển khai e-Gov (Trang 47)
Hình 4.25: Sử dụng kết quả giám sát và đánh giá kế hoạch - Đánh giá các yếu tố tác động đến việc triển khai chính phủ điện tử tại các cơ quan cấp tỉnh trường hợp tỉnh quảng ngãi
Hình 4.25 Sử dụng kết quả giám sát và đánh giá kế hoạch (Trang 49)
Hình 4.26: Nguồn lực tài chính - Đánh giá các yếu tố tác động đến việc triển khai chính phủ điện tử tại các cơ quan cấp tỉnh trường hợp tỉnh quảng ngãi
Hình 4.26 Nguồn lực tài chính (Trang 49)
Hình 4.28: Phạm vi sử dụng ngân sách - Đánh giá các yếu tố tác động đến việc triển khai chính phủ điện tử tại các cơ quan cấp tỉnh trường hợp tỉnh quảng ngãi
Hình 4.28 Phạm vi sử dụng ngân sách (Trang 51)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w