1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Luận văn thạc sỹ kinh tế Nghiên cứu phát triển nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam

149 421 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ nghiên cứu Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, chúng tôi sẽ thực hiện một số nhiệm vụ sau: 1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ; 2 Nghiên cứu thực ti

Trang 1

-*** -

LƯƠNG THỊ THANH THUỶ

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ QUYỀN CHỌN TIỀN TỆ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế thế giới và Quan hệ Kinh tế quốc tế

Mã số: 60.31.07

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS MAI THU HIỀN

Trang 2

-*** -

LƯƠNG THỊ THANH THUỶ

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ QUYỀN CHỌN TIỀN TỆ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Trang 3

Bộ giáo dục và đào tạo Tr-ờng Đại học ngoại th-ơng

-*** -

LƯƠNG THỊ THANH THUỶ

NGHIấN CỨU PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ QUYỀN CHỌN TIỀN TỆ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU 6

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ 7

MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ QUYỀN CHỌN VÀ QUYỀN CHỌN TIỀN TỆ 13

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG QUYỀN CHỌN VÀ HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN 13

1.2 VAI TRÒ CỦA THỊ TRƯỜNG QUYỀN CHỌN TRONG NỀN KINH TẾ17 1.2.1 Phòng ngừa rủi ro 17

1.2.2 Vai trò định giá 18

1.2.3 Tiết kiệm chi phí giao dịch 18

1.2.4 Thúc đẩy thị trường tài chính phát triển 19

1.3 PHÂN LOẠI QUYỀN CHỌN 20

1.3.1 Phân loại theo quyền của người mua 20

1.3.2 Phân loại theo thời gian thực hiện quyền chọn 20

1.3.3 Phân loại theo tài sản cơ sở 20

1.4 KHÁI QUÁT VỀ QUYỀN CHỌN TIỀN TỆ 24

1.4.1 Khái niệm 24

1.4.2 Các chủ thể tham gia trên thị trường quyền chọn 25

1.4.3 Giá quyền chọn tiền tệ và các yếu tố ảnh hưởng đến giá quyền chọn tiền tệ 25

1.4.3.1 Tỷ giá kỳ hạn (forward rates) 26

1.4.3.2 Tỷ giá giao ngay (spot rates) 27

1.4.3.3.Thời hạn của hợp đồng (Time to maturity) 29

1.4.3.4 Sự biến động của tỷ giá (volatility) 30

1.4.3.5 Quyền chọn kiểu Mỹ hay kiểu châu Âu và yếu tố chênh lệch lãi suất (interest diferentials) 30

Trang 5

1.4.3.6 Tỷ giá thực hiện ( alternative option strike price) 31

1.4.4 Mô hình định giá quyền chọn tiền tệ 31

1.4.4.1 Định giá quyền chọn theo mô hình Black – Scholes 31

1.4.4.2 Hạn chế của công thức Black-Scholes và công thức bổ sung 33

1.4.5 Các mô hình chiến lược kinh doanh quyền chọn tiền tệ 45

1.4.5.1.Chiến lược Short Straddle 45

1.4.5.2.Chiến lược Short Strangle 50

1.4.5.3 Chiến lược Long Put Butterfly 54

1.4.5.4 Chiến lược Long Condor: 57

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TRIỂN KHAI VÀ PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ QUYỀN CHỌN TIỀN TỆ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 61

2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI VÀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUYỀN CHỌN TIỀN TỆ TẠI VIỆT NAM 61

2.1.1 Sự cần thiết của việc triển khai thị trường quyền chọn tiền tệ tại Việt Nam 61

2.1.1.1 Nhu cầu phòng ngừa rủi ro tỷ giá của các doanh nghiệp Việt Nam 61

2.1.1.2 Nhu cầu đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ của các Ngân hàng thương mại Việt Nam 63

2.1.2 Thực trạng thị trường quyền chọn tiền tệ tại Việt Nam hiện nay 64

2.1.2.1 Về thị trường công cụ phái sinh nói chung 64

2.1.2.2 Về thị trường quyền chọn tiền tệ nói riêng 68

2.1.3 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình triển khai, phát triển thị trường quyền chọn tiền tệ tại Việt Nam 73

2.1.3.1 Thuận lợi 73

2.1.3.2 Khó khăn 75

2.2 TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI VÀ PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ QUYỀN CHỌN TIỀN TỆ TẠI MỘT SỐ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 80

Trang 6

2.2.1 Tình hình triển khai và phát triển nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ tại

Ngân hàng Thương mại cổ phần xuất nhập khẩu Việt Nam 80

2.2.2 Tình hình triển khai và phát triển nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam 86

2.2.3 Đánh giá chung về quá trình phát triển nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ tại một số Ngân hàng thương mại Việt Nam 91

2.2.3.1 Kết quả 91

2.2.3.2 Tồn tại, hạn chế 93

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ QUYỀN CHỌN TIỀN TỆ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 99

3.1 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG QUYỀN CHỌN TRÊN THẾ GIỚI VÀ KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC PHÁT TRIỂN TRONG VIỆC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG QUYỀN CHỌN 99

3.1.1 Tình hình hoạt động của thị trường quyền chọn trên thế giới 99

3.1.2 Kinh nghiệm của một số nước trong việc phát triển thị trường quyền chọn và bài học đối với Việt Nam 105

3.1.2.1 Kinh nghiệm của Mỹ 105

3.1.2.2 Kinh nghiệm của Anh 108

3.1.2.3 Kinh nghiệm của Nhật 109

3.1.2.4 Bài học kinh nghiệm từ các nước phát triển đối với Việt Nam 110 3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ QUYỀN CHỌN TIỀN TỆ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 112

3.2.1.Mục tiêu phát triển nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam 123

3.2.2 Giải pháp phát triển thị trường quyền chọn tiền tệ tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam 125

3.2.2.1.Tạo nhu cầu cho thị trường 125

3.2.2.2 Xây dựng cơ cấu bộ máy của trung tâm giao dịch ngoại tệ 126

Trang 7

3.2.2.3 Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng 127

3.2.2.4 Đưa phí quyền chọn tiền tệ trở thành một lợi thế cạnh tranh 128

3.2.2.5 Hoàn thiện các quy trình, quy chế của nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ 129

3.2.2.6 Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi về những ưu việt của các công cụ phái sinh trong đó có quyền chọn tiền tệ 130

3.2.2.7 Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng 131

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 132

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 132

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 137

KẾT LUẬN 142

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 143

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Thị trường phi tập trung

Đầu tư trực tiếp của nước ngoài

Quỹ Hỗ trợ phát triển chính thức

EXIMBANK Ngân hàng Thương mại cổ phần

Xuất nhập khẩu Việt Nam

VIETCOMBANK Ngân hàng Thương mại cổ phần

Ngoại thương Việt Nam

MBANK Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội

SACOMBANK Ngân hàng Thương mại cổ phần

Sài Gòn Thương Tín

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Lãi lỗ của chiến lược Short Straddle 49

Bảng 1.2: Bảng lãi lỗ chiến lược Short Strangle 52

Bảng 1.3: Lãi lỗ của chiến lược Long Put Butterfly 56

Bảng 2.1: Cơ cấu sản phẩm phái sinh trong tổng doanh thu và lợi nhuận của các Ngân hàng thương mại 64

Bảng 2.2: Độ sâu tài chính M2/GDP tại một số quốc gia trong khu vực 79

Bảng 2.3: Doanh số thực hiện quyền chọn tiền tệ trong 2 năm 2006-2007 86

Bảng 2.4: Trạng thái ngoại tệ cuối năm của VCB 88

Bảng 2.5: Doanh số mua bán ngoại tệ - VND của Vietcombank 88

Bảng 2.6: Doanh số mua bán Ngoại tệ - Ngoại tệ trên thị trường quốc tế của Vietcombank 89

Bảng 2.7: Doanh số mua bán Ngoại tệ - Ngoại tệ trên thị trường trong nước của Vietcombank 89

Bảng 2.8: Doanh số mua bán ngoại tệ với NHNN và phục vụ xăng dầu của Vietcombank 90

Bảng 3.1: Doanh số hoạt động ngoại hối và hoạt động phái sinh ngoại hối của thế giới giai đoạn 1995 -2007 100

Bảng 3.2: Hoạt động của thị trường ngoại hối truyền thống 101

Bảng 3.3: Hoạt động của thị trường ngoại hối phái sinh 102

Bảng 3.4: Doanh số hoạt động ngoại hối theo cặp tiền tệ 103

Bảng 3.5: Doanh số hoạt động quyền chọn theo cặp tiền tệ 104

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1: Biểu đồ lãi và lỗ của người mua quyền chọn mua 14

Hình 1.2: Biểu đồ lãi và lỗ của người bán quyền chọn mua 14

Hình 1.3 : Biểu đồ lãi và lỗ của người mua quyền chọn bán 15

Hình 1.4: Biểu đồ lãi và lỗ của người bán quyền chọn bán 15

Hình 1.5: Mô hình chiến lược Short Straddle 47

Hình 1.6: Mô hình chiến lược Short Strangle 52

Hình 1.7: Mô hình chiến lược Long Put Butterfly 55

Hình 1.8: Mô hình chiến lược Long Condor 58

Hình 2.1: Biểu đồ Lãi từ kinh doanh ngoại hối năm 2003 – 2006 của Eximbank 82

Hình 2.2 : Quy trình thực hiện nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ tại Eximbank 83

Hình 2.3: Biểu đồ tỷ trọng doanh số giao dịch quyền chọn tiền tệ của Vietcombank 91

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên WTO vào tháng 112006 và bắt đầu thực hiện các cam kết với tổ chức này vào tháng 1-2007.Căn cứ theo lộ trình gia nhập WTO, những quy định hạn chế đối với các ngân hàng nước ngoài sẽ dần dần bị loại bỏ và một sân chơi bình đẳng đang hình thành ngày càng rõ nét Sự cạnh tranh trở nên gay gắt và khốc liệt hơn Để có thể tồn tại và phát triển, các Ngân hàng Thương mại Việt Nam phải đổi mới trên nhiều lĩnh vực, tiến tới giành thế chủ động, nâng cao năng lực cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh

Đứng trước thực tiễn đó, các Ngân hàng Thương mại Việt Nam đã và đang

cố gắng đa dạng hóa hoạt động kinh doanh thể hiện qua sự phong phú về sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàng Bên cạnh các nghiệp vụ ngân hàng mang tính truyền thống, các ngân hàng đã không ngừng phát triển các nghiệp vụ tài chính mới, hiện đại, trong đó phải kể đến các nghiệp vụ tài chính phái sinh như: nghiệp vụ mua bán ngoại tệ kỳ hạn, nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ và nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ Tháng 2/2003, Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam đã chính thức cho thực hiện thí điểm tại Eximbank nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ mà trước tiên là quyền chọn ngoại tệ trên thị trường ngoại hối Việt Nam Đây là một trong những nghiệp vụ phái sinh quan trọng góp phần giảm thiểu rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp và đem lại lợi nhuận cho các ngân hàng Hơn năm năm thực hiện, tuy đã có nhiều cố gắng trong việc giới thiệu và đưa công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng quyền chọn tiền

tệ đến các đối tượng khách hàng nhưng nhìn chung đến nay nghiệp vụ này vẫn còn khá mới mẻ, chưa được triển khai rộng rãi tại các Ngân hàng Trước thực tế này,

chúng tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu phát triển nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ

tại các Ngân hàng thương Mại Việt Nam” để tìm ra những tồn tại, khó khăn mà

các Ngân hàng thương mại Việt Nam phải đối mặt trong quá trình triển khai nghiệp

vụ quyền chọn tiền tệ, từ đó tìm ra hướng giải quyết, cũng như đưa ra đề xuất, kiến nghị về chính sách đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước để nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ có thể phát triển và phổ biến hơn ở Việt Nam

2 Tình hình nghiên cứu

Trang 12

Liên quan đến đề tài các công cụ tài chính phái sinh nói chung và đề tài Quyền chọn tiền tệ nói riêng, trên thế giới đã có những nghiên cứu của tác giả

Robert Kolb với “How i trade options” và Giáo sư Jon Najarian với cuốn sách

“Understanding Options” Ở Việt Nam, những nghiên cứu về đề tài quyền chọn

tiền tệ chủ yếu mang tính lý thuyết, khả năng ứng dụng vào nền kinh tế Việt Nam

còn chưa cao Với luận văn này, chúng tôi nghiên cứu thực tiễn triển khai nghiệp vụ

quyền chọn tiền tệ tại một số Ngân hàng thương mại Việt Nam, đánh giá những

thành tựu đã đạt được và những khó khăn, tồn tại mà các ngân hàng phải đối mặt từ

đó đề xuất giải pháp nhằm phát triển nghiệp vụ này tại các Ngân hàng thương mại

Việt Nam

Luận văn nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển của nghiệp vụ quyền chọn trên thế giới, thừa nhận các kết quả nghiên cứu về định giá quyền chọn, tìm

hiểu các loại quyền chọn trong đó nghiên cứu sâu về quyền chọn tiền tệ Trên cơ sở

đó, phân tích thực trạng triển khai và phát triển nghiệp vụ này tại Việt Nam Từ

những những phân tích đó, đề tài rút ra những hạn chế của các ngân hàng trong quá

trình đưa nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ vào thị trường Việt Nam

Cuối cùng, đề tài cũng đưa ra một số giải pháp thiết thực cũng như ứng dụng các mô hình chiến lược kinh doanh quyền chọn để khắc phục những hạn chế, tạo

điều kiện phát triển nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ tại các Ngân hàng thương mại

Việt Nam

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ tại các

Ngân hàng thương mại Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu : Luận văn nghiên cứu về nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ

Nam và đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ cho các ngân hàng thương mại Để thực

hiện việc nghiên cứu này, chúng tôi đã lựa chọn hai Ngân hàng thương mại là Ngân

hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam và Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt

Nam là những Ngân hàng đi đầu trong việc triển khai nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ

4 Mục đích nghiên cứu

Formatted: Indent: First line: 0.5", Right: 0",

Line spacing: Multiple 1.4 li

Trang 13

Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn triển khai nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ các Ngân hàng thương mại Việt Nam, mục đích của luận văn là đề xuất các

nhóm giải pháp vĩ mô và vi mô nhằm tháo gỡ khó khăn mà các Ngân hàng thương

mại Việt Nam gặp phải, đưa nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ ngày càng phát triển

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, chúng tôi sẽ thực hiện một số nhiệm vụ sau: 1) Nghiên cứu cơ sở lý luận về nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ; 2)

Nghiên cứu thực tiễn việc triển khai nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ tại một số Ngân

hàng thương mại Việt Nam; 3) Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển nghiệp vụ

quyền chọn tiền tệ tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

Nghiên cứu những khái niệm và thuật ngữ cơ bản về nghiệp vụ quyền chọn nói chung

và nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ nói riêng

 Nghiên cứu thực trạng và khả năng xây dựng, phát triển thị trường quyền chọn tiền tệ

tại Việt Nam

Nghiên cứu thực trạng quá trình triển khai và phát triển nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ

tại các Ngân hàng thương mại, những khó khăn, hạn chế và bất cập

Nghiên cứu một số giải pháp để khắc phục những hạn chế và sử dụng các mô hình

chiến lược kinh doanh quyền chọn để phát triển nghiệp vụ này tại các ngân hàng

thương mại

6 Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, chúng tôi sử dụng các phương pháp cơ

bản như sau:

 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: phương pháp phân tích và tổng

hợp lý thuyết, hệ thống hoá lý thuyết

 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp phân tích và tổng kết

kinh nghiệm, phương pháp chuyên gia

 Nhóm phương pháp phụ trợ: phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê

7 Kết cấu của luận văn:

Formatted: Indent: First line: 0.5", Right: 0",

Line spacing: Multiple 1.4 li

Formatted: Bullets and Numbering

Trang 14

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm có 3 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về nghiệp vụ quyền chọn và quyền chọn tiền tệ

Chương 2: Thực trạng triển khai và phát triển nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ tại các

Ngân hàng thương mại Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ tại các

Ngân hàng thương mại Việt Nam

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ QUYỀN CHỌN VÀ QUYỀN CHỌN TIỀN TỆ

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG QUYỀN CHỌN VÀ HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN

Hợp đồng quyền chọn (Option Contract): là một thỏa thuận giữa bên

mua và bên bán quyền chọn, theo đó bên bán quyền đồng ý trao cho bên mua quyền một quyền chọn, chứ không phải nghĩa vụ, để thực hiện quyền mua hoặc không mua, bán hoặc không bán một lượng hàng hóa cơ sở nhất định, có thể là ngoại tệ, hàng hóa, chứng khoán,… theo một mức giá hoặc tỷ giá được thỏa thuận và định trước trong hợp đồng, có hiệu lực trong một thời gian nhất định kể từ ngày mua quyền chọn

Bên mua quyền chọn phải trả cho bên bán quyền chọn một khoản tiền gọi là phí quyền chọn hay giá quyền chọn ngay tại thời điểm ký hợp đồng mua quyền chọn

Quyền chọn mua (Call Option): là quyền được mua một lượng hàng hóa

cơ sở nhất định tại một mức giá thỏa thuận trong một khoảng thời gian hoặc thời điểm đã xác định

Quyền chọn bán (Put Option): là quyền được bán một loại hàng hóa cơ sở

nhất định tại tỷ tại một mức giá thỏa thuận trong một khoảng thời gian hoặc thời điểm đã xác định

Bên bán quyền chọn (Seller of options): là bên phát hành quyền chọn, sau

khi đã thu phí quyền chọn có trách nhiệm phải thực hiện việc mua hoặc bán một lượng hàng hóa cơ sở, tại một thời điểm trong hạn định của hợp đồng khi người mua muốn thực hiện quyền chọn, theo tỷ giá đã được thỏa thuận trong hợp đồng Bên bán có vùng lời giới hạn, tối đa là phí quyền chọn, còn vùng lỗ là vô hạn (Xem hình 1.2 và hình 1.4)

Trang 17

Trên thị trường có hai loại người bán quyền chọn : người bán quyền chọn mua (Seller of a Call Option) và người bán quyền chọn bán (Seller of a Put Option)

Bên mua quyền chọn (Buyer of options): là bên nắm giữ quyền chọn, và

phải trả cho bên bán phí quyền chọn Bên mua quyền chọn được quyền thực hiện hoặc không thực hiện quyền chọn đã mua Bên mua quyền chọn có vùng lỗ là giới hạn, tối đa là phí quyền chọn, còn vùng lời là vô hạn (Xem hình 1.1 và hình 1.3) Trên thị trường có hai loại người mua quyền chọn : người mua quyền chọn mua (Buyer of a Call Option) và người mua quyền chọn bán (Buyer of a Put Option)

Hình 1.1: Biểu đồ lãi và lỗ của người mua quyền chọn mua

Nguồn : [19]

Hình 1.2: Biểu đồ lãi và lỗ của người bán quyền chọn mua

Trang 19

Nguồn: [19]

Thực hiện giao dịch (exercise): bao gồm các cách thể hiện: thực hiện hay

tiến hành giao dịch, thực hiện hay tiến hành thanh toán, thực hiện hay tiến hành thanh toán hợp đồng

Thời hạn hết hiệu lực (Expiration date): là khoảng thời gian quyền chọn

còn giá trị thực hiện

Tỷ giá giao dịch (Exercution price or strike sprice): tỷ giá áp dụng trong

giao dịch quyền chọn được gọi là tỷ giá giao dịch Tỷ giá quyền chọn không chỉ phụ thuộc vào yếu tố cung cầu mà còn phụ thuộc vào mức phí quyền chọn cao hay thấp

Giá quyền chọn (Premium): là khoản tiền mà bên mua quyền chọn phải

trả cho bên bán quyền chọn để có được quyền chọn

Các trạng thái của quyền chọn: có 3 trạng thái của quyền chọn[19]

- Ngang giá quyền chọn (At the money – ATM): là trạng thái mà nếu bỏ qua

phí quyền chọn, thì người nắm giữ quyền chọn dù có thực hiện hay không thực hiện quyền chọn cũng không làm phát sinh một khoản lãi hay lỗ nào Tức là lúc này, giá thị trường cũng chính bằng với giá giao dịch của hợp đồng quyền chọn (Exercution

Trang 20

price or strike sprice) Quyền chọn ở trạng thái ngang giá được gọi là Quyền chọn ở điểm hòa vốn

- Được giá quyền chọn (In the money – ITM): là trạng thái mà nếu bỏ qua

phí quyền chọn, thì người nắm giữ quyền chọn sẽ thu lãi khi thực hiện quyền chọn Tức là lúc này, đối với hợp đồng quyền chọn mua thì giá thị trường cao hơn giá giao dịch của hợp đồng quyền chọn, đối với hợp đồng quyền chọn bán thì giá thị trường thấp hơn giá giao dịch của hợp đồng quyền chọn

- Giảm giá quyền chọn (Out of the money – OTM): là trạng thái mà nếu

bỏ qua phí quyền chọn, thì người nắm giữ quyền chọn sẽ chịu lỗ nếu thực hiện quyền chọn tức là lúc nay, đối với hợp đồng quyền chọn mua thì giá thị trường thấp hơn giá giao dịch của hợp đồng quyền chọn, đối với hợp đồng quyền chọn bán thì giá thị trường cao hơn giá giao dịch của hợp đồng quyền chọn

1.2 VAI TRÒ CỦA THỊ TRƯỜNG QUYỀN CHỌN TRONG NỀN KINH TẾ 1.2.1 Vai trò của thị trường các sản phẩm phái sinh

1.2.2.1 Phòng ngừa rủi ro

Vì giá của sản phẩm phái sinh có quan hệ chặt chẽ với giá của tài sản cơ sở trên thị trường giao ngay, các sản phẩm phái sinh có thể được sử dụng để làm giảm hay tăng rủi ro của việc sở hữu tài sản giao ngay Ví dụ, mua một tài sản giao ngay

và bán một hợp đồng giao sau hay một quyền chọn mua sẽ làm giảm rủi ro của nhà đầu tư Nếu giá hàng hoá giảm xuống, giá của quyền chọn cũng sẽ giảm Khi đó nhà đầu tư có thể mua lại hợp đồng với giá thấp hơn, do đó nhận được một khoản lợi nhuận ít nhất có thể bù đắp phần nào mức lỗ từ tài sản cơ sở Dạng giao dịch này gọi là phòng ngừa rủi ro

Các hợp đồng quyền chọn cung cấp một cơ chế hiệu quả cho phép phòng tránh rủi ro và dịch chuyển rủi ro từ những người không thích rủi ro sang những người ưa thích mạo hiểm và chấp nhận rủi ro để kiếm lời

Trang 21

Ngược lại với phòng ngừa rủi ro là đầu cơ Trừ khi người phòng ngừa rủi ro tìm được một người phòng ngừa rủi ro khác có nhu cầu đối lập hoàn toàn với mình, rủi ro của người phòng ngừa rủi ro phải được hấp thụ bởi các nhà đầu

cơ Thay vì giao dịch cổ phiếu hoặc trái phiếu cơ sở, nhà đầu tư có thể giao dịch sản phẩm phái sinh.Việc đầu cơ dễ dàng hơn bằng sản phẩm phái sinh lại tạo điều kiện cho việc phòng ngừa rủi ro ít tốn kém hơn

1.2.2.2 Vai trò định giá

Các thị trường quyền chọn là nguồn thông tin rất quan trọng đối với giá cả Đặc biệt, thị trường quyền chọn được xem như một công cụ chủ yếu để xác định giá giao ngay của tài sản Vàng, dầu và hàng hoá giao dịch ở nhiều nơi khác nhau và ở các thời điểm khác nhau Ứng với mỗi loại tài sản, có rất nhiều xếp hạng khác nhau

về chùủng loại và chất lượng Vì vậy, có rất nhiều mức giá “giao ngay” có thể xảy

ra đối với tài sản Thị trường quyền chọn tổng hợp tất cả các thông tin vào một dạng thống nhất, phản ánh giá giao ngay của một tài sản riêng biệt, là cơ sở của hợp đồng quyền chọn Giá của hợp đồng giao sau đáo hạn sớm nhất thường được xem là giá giao ngay

Giá hợp đồng quyền chọn cũng chứa những thông tin về những gì mà người ta mong đợi về giá giao ngay trong tương lai Thị trường quyền chọn không cung cấp những dự báo về giá giao ngay trong tương lai một cách trực tiếp Tuy nhiên, chúng cung cấp những thông tin quý giá về độ bất ổn, và cũng là rủi ro của tài sản cơ sở giao ngay Vai trò định giá: thị trường không trực tiếp phản ánh dự đoán về giá giao ngay trong tương lai mà phản ánh sự biến động giá của hàng hóa cơ sở, điều này cũng có nghĩa là phản ánh độ rủi ro gắn liền với mỗi tài sản cơ sở

1.2.2.3 Tiết kiệm chi phí giao dịch

Các thị trường sản phẩm phái sinh nói chung và thị trường quyền chọn nói riêng cung cấp rất nhiều lợi thế về hoạt động Thứ nhất chúng có chi phí giao dịch thấp hơn Điều này làm cho việc sử dụng giao dịch trên các thị trường này thay thế

Trang 22

hoặc bổ sung cho các giao dịch trên thị trường giao ngay trở nên dễ dàng và hấp dẫn hơn

Thứ hai, thị trường quyền chọn có tính thanh khoản cao hơn so với thị trường giao ngay Mặc dù thị trường giao ngay nói chung có tính thanh khoản rất cao đối với các chứng khoán của các công ty lớn, chúng không thể hấp thụ được các giao dịch có giá trị lớn mà không gây ra biến động giá đáng kể Tính thanh khoản cao hơn một phần là do mức vốn yêu cầu để tham gia vào thị trường sản phẩm phái sinh nói chung và quyền chọn nói riêng là thấp hơn Tỷ suất sinh lợi và rủi ro có thể được điều chỉnh ở bất cứ mức độ nào như mong muốn, nhưng vì cần ít vốn hơn nên các thị trường này có thể hấp thu nhiều giao dịch hơn

Thứ ba, các thị trường quyền chọn cho phép các nhà đầu tư bán khống dễ dàng hơn Thị trường chứng khoán áp đặt nhiều giới hạn được thiết kế để hạn chế hoặc không khuyến khích việc bán khống, nhưng những giới hạn này thì không được áp dụng cho giao dịch sản phẩm phái sinh

1.2.2.4 Thúc đẩy thị trường tài chính phát triển

Các thị trường giao ngay có thể vẫn hiệu quả ngay cả khi không có thị trường sản phẩm phái sinh Tuy nhiên một số cơ hội kinh doanh chênh lệch lãi suất có thể đem lại lợi nhuận vẫn tồn tại, ngay cả trong thị trường thường xuyên hiệu quả Sự tồn tại của những cơ hội này có nghĩa là giá của một số tài sản tạm thời vi phạm các quy luật Các nhà đầu tư có thể kiếm được lợi nhuận vượt hơn mức hợp lý của thị trường ứng với mức rủi ro cho trước

Việc giao dịch dễ dàng hơn và chi phí thấp hơn trên các thị trường này tạo điều kiện cho giao dịch kinh doanh chênh lệch giá và những điều chỉnh nhanh chóng về giá sẽ loại trừ ngay lập tức những cơ hội lợi nhuận này

Vai trò thúc đẩy thị trường tài chính, thị trường chứng khoán phát triển: thị

trường quyền chọn đem lại cho những nhà đầu tư thích mạo hiểm tỷ suất sinh lợi cao, do đó có sức hấp dẫn mạnh với các nguồn vốn đầu tư mạo hiểm, giúp hình thành các quỹ đầu tư mạo hiểm, huy động thêm nhiều nguồn lực trong xã hội Ngoài

Trang 23

ra, việc tham gia thị trường quyền chọn không đòi hỏi chi phí quá lớn đã cho phép các nhà đầu tư có thể dễ dàng tham gia vào thị trường, điều này khiến cho thị trường trở nên sôi động hơn và góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường tài chính và thị trường chứng khoán trong nền kinh tế

1.3 PHÂN LOẠI QUYỀN CHỌN

1.3.1 Phân loại theo quyền của người mua

Có 2 loại quyền chọn:

Quyền chọn mua (Call Option): là hợp đồng quyền chọn trong đó bên mua quyền chọn mua có quyền mua hoặc không mua một đồng tiền, hàng hóa, chứng khoán… theo mức giá thỏa thuận, trong một khoảng thời gian quy định Bên bán quyền chọn mua phải thực hiện nghĩa vụ bán loại hàng hóa cơ sở này khi người mua quyết định thực hiện trong thời gian quy định của hợp đồng

Quyền chọn bán (Put Option): là hợp đồng quyền chọn trong đó người mua quyền chọn bán có quyền bán hoặc không bán một đồng tiền, hàng hóa, chứng khoán… theo một mức giá thỏa thuận trong một khoảng thời gian nhất định Bên bán quyền chọn bán phải thực hiện nghĩa vụ mua loại hàng hóa cơ sở này khi người mua quyền chọn quyết định thực hiện trong thời gian quy định

1.3.2 Phân loại theo thời gian thực hiện quyền chọn

Có 2 loại quyền chọn:

Quyền chọn kiểu Mỹ (American - style Option): cho phép người nắm giữ quyền chọn thực hiện hợp đồng quyền chọn vào bất kỳ ngày nào trong thời hạn hợp đồng đến trước ngày đáo hạn

Quyền chọn kiểu Châu Âu (European - style Option): chỉ cho phép người nắm giữ quyền chọn thực hiện hợp đồng quyền chọn tại đúng ngày đến hạn

1.3.3 Phân loại theo tài sản cơ sở

Quyền chọn về chứng khoán

Trang 24

Quyền chọn chứng khoán là một hợp đồng quyền chọn kiểu Mỹ với tài sản cơ

sở là các loại chứng khoán Người nắm giữ quyền chọn có quyền mua hay bán 100

cổ phiếu với mức giá thực hiện xác định và có hiệu lực đến ngày đáo hạn

Quyền chọn về chỉ số chứng khoán

Một quyền chọn chỉ số chứng khoán là một hợp đồng quyền chọn với tài sản

cơ sở là các chỉ số chứng khoán phổ biến, hợp đồng quyền chọn về chỉ số chứng khoán cho phép người nắm giữ quyền chọn được quyền mua hoặc bán một khối lượng bằng 100 nhân với chỉ số ở mức giá thực hiện đã được thỏa thuận trong hợp đồng và có hiệu lực trong một khoản thời gian xác định

Quyền chọn tiền tệ

Quyền chọn tiền tệ là một hợp đồng quyền chọn với tài sản cơ sở là các loại tiền tệ, trong đó cho phép người nắm giữ quyền chọn tiền tệ được quyền mua hoặc bán một lượng ngoại tệ nhất định theo một tỷ giá thỏa thuận trong một khoảng thời gian xác định

Quyền chọn về hợp đồng tương lai

Là hợp đồng quyền chọn với tài sản cơ sở là các hợp đồng tương lai Người nắm giữ quyền chọn về hợp đồng tương lai được quyền chứ không phải nghĩa vụ

một thời điểm nhất định Ngày đáo hạn của hợp đồng quyền chọn này thường là đúng hoặc trước một vài ngày so với ngày giao hàng sớm nhất của hợp đồng tương lai

Có 2 loại quyền chọn về hợp đồng tương lai:

− Mua quyền chọn về hợp đồng tương lai: là quyền tham gia hoặc không tham gia hợp đồng tương lai cơ sở với vị thế là người mua, với mức giá xác định vào

thu từ người phát hành có trạng thái trường trên hợp đồng tương lai cùng với số tiền bằng mức vượt trội giá tương lai trừ giá thực hiện

Trang 25

− Bán quyền chọn về hợp đồng tương lai: là quyền tham gia hoặc không tham gia hợp đồng tương lai cơ sở ở vị thế người bán, với một mức giá xác định Khi quyền chọn loại này được thực hiện, người nắm giữ nó thu từ người phát hành có trạng thái đoản trên hợp đồng tương lai cộng với số tiền bằng mức vượt trội giá thực hiện trừ giá tương lai

Quyền chọn về hợp đồng tương lai có một số ưu điểm như sau :

 Hợp đồng tương lai có tính thanh khoản cao và dễ giao dịch hơn tài sản cơ

sở khác Bên cạnh đó, giá tương lai được biết ngay lập tức trên thị trường tương lai,

vì thế quyền chọn về hợp đồng tương lai được các nhà đầu tư ưa chuộng hơn

 Việc thực hiện quyền chọn về hợp đồng tương lai không dẫn đến việc giao nhận hàng hóa vì hợp đồng tương lai được đóng trước ngày chuyển giao hàng hóa

Do đó, quyền chọn về hợp đồng tương lai thường được thanh toán bằng tiền mặt Đây là điểm hấp dẫn các nhà đầu tư vì họ có thể tránh được những khó khăn trong việc tăng vốn để mua tài sản cơ sở nếu phải thực hiện quyền chọn

 Bên cạnh đó, các hợp đồng tương lai và quyền chọn về hợp đồng tương lai được giao dịch trên những sàn giao dịch cạnh nhau trong cùng một trung tâm Do

đó, tạo thuận lợi cho các hoạt động mua bán, bảo hộ, kinh doanh chênh lệch giá… Nhờ vậy mà thị trường hoạt động có hiệu quả hơn

− Quyền chọn về hợp đồng tương lai thường có chi phí giao dịch thấp hơn so với quyền chọn giao ngay

Quyền chọn về lãi suất

Đây là một dạng của quyền chọn về hợp đồng tương lai trong đó tài sản cơ sở

là các hợp đồng tương lai về lãi suất Khi quyền chọn lãi suất được thực hiện, cùng với thu nhập bằng tiền mặt, người nắm giữ quyền chọn sẽ có vị thế dài hạntrạng thái

Trang 26

Trên thị trường có tổ chức, quyền chọn lãi suất phổ biến là quyền chọn trên hợp đồng tương lai về trái phiếu kho bạc dài hạn và quyền chọn trên hợp đồng tương lai về Eurodollar

Trên thị trường OTC, quyền chọn lãi suất được các NHTM và công ty tài chính đưa ra nhằm chuyển đổi một cách hiệu quả các khoản vay và cho vay từ lãi suất thả nổi sang lãi suất cố định; phổ biến là các loại: hợp đồng Caps – call quyền chọn lãi suất với mức trần lãi suất, hợp đồng Floor – Put quyền chọn lãi suất với mức sàn lãi suất, giao dịch Collars – kết hợp một hợp đồng Cap và một hợp đồng Floor, quyền chọn hoán đổi lãi suất - Swap option

Một số loại quyền chọn khác

- Quyền chọn linh hoạt (flex option): đúng như tên gọi, quyền chọn linh

hoạt là một loại quyền chọn trên thị trường chính thức nhưng linh hoạt về một số điều kiện như giá thực hiện, ngày đáo hạn khác với những quy định phổ biến

- Các loại quyền chọn ngoại lai (Exotic options):

 Quyền chọn có rào chắn (Barrier option): thường giao dịch nhiều nhất là 2 loại: Knock-Out option và Knock-In option

o Knock-Out option: là một loại option trong đó hợp đồng quyền chọn

sẽ hết tồn tại nếu giá tài sản cơ sở trong hợp đồng đạt đến một mức cụ thể được quy định, đó chính là rào chắn

o Knock-In option: cũng là một loại quyền chọn trong đó hợp đồng quyền chọn chỉ tồn tại nếu giá tài sản cơ sở trong hợp đồng đạt đến một mức rào chắn

 Binary option: (thường gọi là quyền chọn đôi) là loại quyền chọn có khoản thanh toán gián đoạn Đối với vị thế là người nắm giữ quyền chọn mua thì có 2 loại như sau:

Trang 27

o Cash-or-nothing call option: là loại quyền chọn sẽ có khoản thanh toán bằng một lượng tiền cố định nếu giá tài sản cơ sở cao hơn giá thực hiện của quyền chọn và bằng zero nếu giá tài sản cố định thấp hơn giá thực hiện của hợp đồng

o Asset-or-nothing call option: là loại quyền chọn sẽ có khoản thanh toán bằng giá tài sản cơ sở nếu giá tài sản cơ sở cao hơn giá thực hiện của hợp đồng quyền chọn và bằng zero nếu giá tài sản cơ sở thấp hơn giá thực hiện của hợp đồng quyền chọn

Đối với vị thế là người nắm giữ quyền chọn bán thì cũng có 2 loại nothing put option và Asset-or-nothing put option với định nghĩa tương tự như trên

Cash-or- Quyền chọn theo người chọn (Chooser option): là loại quyền chọn mà trong một vài ngày trước thời điểm đáo hạn, người nắm giữ có thể chọn đó là mua quyền chọn mua hay quyền chọn bán

 Quyền chọn kép (Compound option): là loại quyền chọn của quyền chọn, bao gồm: quyền chọn mua để thực hiện quyền chọn mua, quyền chọn mua để thực hiện quyền chọn bán, quyền chọn bán để thực hiện quyền chọn mua, quyền chọn bán để thực hiện quyền chọn bán

 Quyền chọn chứng khoán dành cho nhân viên (Employee stock option): Đây là loại quyền chọn chứng khoán thường do các công ty cổ phần phát hành cho các nhân viên của họ Nhân viên có quyền mua hoặc không mua chứng khoán của công ty theo một mức giá được xác lập trước trong một khoảng thời gian quy định Đây cũng là một hình thức khuyến khích các nhân viên gắn bó với công ty và thu hút nhân tài về đây làm việc

1.4 KHÁI QUÁT VỀ QUYỀN CHỌN TIỀN TỆ

1.4.1 Khái niệm

Quyền chọn tiền tệ (foreign currency option) là một hợp đồng trong đó cho phép người mua quyền chọn (the buyer) có quyền, chứ không phải nghĩa vụ, mua

Trang 28

hoặc bán một lượng ngoại tệ trong một khoảng thời gian nhất định (cho đến ngày đáo hạn – time to the maturity date)

1.4.2 Các chủ thể tham gia trên thị trường quyền chọn

Nhà nhập khẩu (Importer): có nhu cầu mua ngoại tệ và lo ngại sự biến động của tỷ giá Nhà nhập khẩu chấp nhận một khoản phí cho hợp đồng quyền chọn để đổi lấy một tỷ giá cố định

Nhà xuất khẩu (Exporter): có nhu cầu bán ngoại tệ và lo ngại sự biến động

về tỷ giá làm giảm giá trị lượng ngoại tệ sẽ có trong tương lai Nhà xuất khẩu chấp nhận một khoản phí cho hợp đồng quyền chọn để đổi lấy một tỷ giá cố định Các nhà đầu cơ (Speculator): là một nhóm có tính chất quyết định tham dự thị trường quyền chọn Họ tham dự với mục đích thu lợi nhuận chênh lệch

Bên cạnh đó còn có sự tham gia quan trọng của các NHTM, ngân hàng đầu tư, công ty tài chính…với vai trò là nhà phát hành quyền chọn

1.4.3 Giá quyền chọn tiền tệ và các yếu tố ảnh hưởng đến giá quyền chọn tiền

tệ

Như đã định nghĩa tại phần 1.1, giá quyền chọn (Premium) là khoản tiền mà

bên mua quyền chọn phải trả cho bên bán quyền chọn để có được quyền chọn Giá quyền chọn là tổng của 02 thành phần là giá trị nội tại (Instrinsic value) và giá trị thời gian (Time value), ta có :

Giá quyền chọn tiền tệ (Premium)= Giá trị nội tại (Instrinsic value) + Giá trị thời gian (Time value) [19]

Trong đó giá trị nội tại là khoản lãi có thể thu được nếu thực hiện quyền chọn tại một thời điểm nhất định Như vậy, đối với quyền chọn mua tiền tệ, giá trị nội tại chính là chênh lệch tỷ giá giao ngay và tỷ giá quyền chọn tại một thời điểm nhất định Ngược lại, đối với hợp đồng quyền chọn bán tiền tệ, giá trị nội tại chính là chênh lệch tỷ giá quyền chọn và tỷ giá giao ngay tại một thời điểm nhất định

Trang 29

Đối với hợp đồng quyền chọn mua tiền tệ:

Giá trị nội tại= Tỷ giá giao ngay - Tỷ giá quyền chọn

Đối với hợp đồng quyền chọn bán tiền tệ:

Giá trị nội tại= Tỷ giá quyền chọn - Tỷ giá giao ngay Giá trị thời gian (hay còn gọi là giá trị ngoại lai –extrinsic value): của hợp

đồng quyền chọn là hiệu số giữa phí quyền chọn và giá trị nội tại, nó phản ánh một thực tế là hợp đồng quyền chọn có thể có giá trị lớn hơn giá trị nội tại Điều này ngụ

ý rằng, do sự biến động của tỷ giá giao ngay trong tương lai làm cho giá trị của hợp đồng quyền chọn cũng thay đổi, tức có giá trị thời gian Giá trị thời gian của quyền chọn tiền tệ thể hiện khả năng giá trị nội tại của nó sẽ tăng lên trước khi hết hiệu lực

và khả năng này phụ thuộc nhiều vào sự biến động tỷ giá

Tuy nhiên giá của bất kỳ quyền chọn tiền tệ nào cũng gồm 6 yếu tố tác động đến, đó là:

1.4.3.1 Tỷ giá kỳ hạn (forward rates)

Mặc dù tỷ giá giao sau ảnh hưởng không nhiều đến phí quyền chọn nhưng nó cũng cung cấp những thông tin hữu ích để những nhà kinh doanh quyền chọn xác định giá trị của hợp đồng quyền chọn Nếu tỷ giá giao sau cao hơn nhiều so với tỷ giá giao ngay, điều đó có thể ảnh hưởng đến phí hợp đồng quyền chọn mua tiền tệ

sẽ cao Ví dụ:

Tỷ giá giao ngay USD/VNĐ= 17.000 Trường hợp 1 :Tỷ giá giao sau 3 tháng USD/VNĐ = 18.000 Trường hợp 2 : Tỷ giá giao sau 3 tháng USD/VNĐ = 17.500 Như vậy người mua quyền chọn mua USD với thời hạn 3 tháng sẽ phải trả phí quyền chọn trong trường hợp 1 cao hơn trong trường hợp 2 vì khả năng khi mua hợp đồng mua USD trong trường hợp 1 người mua có khả năng có lãi nhiều hơn trong trường hợp 2 và ngược lại người bán quyền chọn mua (các ngân hàng) khả

Trang 30

năng bị lỗ ở trường hợp 1 là lớn hơn, tất nhiên còn phụ thuộc vào tỷ giá của hợp

đồng quyền chọn

1.4.3.2 Tỷ giá giao ngay (spot rates)

Đối với một quyền chọn mua, tỷ giá giao ngay và giá của quyền chọn mua tăng (giảm) cùng chiều Đối với một quyền chọn bán thì ngược lại, đó là mối quan

hệ tăng giảm ngược chiều

1.5.1 Các yếu tố cấu thành nên giá quyền chọn Giá trị nội tại của hợp đồng quyền chọn - Intrinsic Value

Giá trị nội tại của hợp đồng quyền chọn là giá trị của hợp đồng ở trạng thái

“được giá quyền chọn” - ITM Nói cách khác, giá trị nội tại là chênh lệch giữa tỷ

giá quyền chọn và tỷ giá hiện hành của thị trường

Ví dụ: Hợp đồng quyền chọn mua USD với tỷ giá quyền chọn là VND/USD =

20 000, có 100 điểm giá trị nội tại so với tỷ giá kỳ hạn hiện hành là 20 100, như

sau:

Tỷ giá kỳ hạn USD hiện hành

Tỷ giá quyền chọn mua USD Giá trị nội tại của hợp đồng Phí của hợp đồng quyền chọn sẽ là một số không nhỏ hơn giá trị nội tại của hợp đồng, bởi vì nếu nhỏ hơn thì sẽ phát sinh hoạt động

kinh doanh chênh lệch giá (arbitrage) Thật vậy, giả sử phí của hợp đồng được yết là

40 điểm, nhỏ hơn giá trị nội tại là 100 điểm Hoạt động kinh doanh chênh lệch giá

xảy ra như sau:

Bảng 1: Arbitrage xảy ra nếu yết phí quyền chọn nhỏ hơn giá trị nội tại

Trang 31

Nguồn : Giao dịch quyền chọn tiền tệ - Nguyễn Văn Tiến

Do đó, một hợp đồng quyền chọn có giá trị nội tại càng lớn thì phí hợp đồng quyền chọn phải càng cao

Giá trị ngoại lai của hợp đồng quyền chọn - Extrinsic Value

Giá trị ngoại lai của hợp đồng quyền chọn là giá trị còn lại của phí hợp đồng sau khi đã trừ đi giá trị nội tại

Giá trị ngoại lai = Phí hợp đồng - Giá trị nội tại Giá trị ngoại lai được biết đến như là giá trị thời gian của hợp đồng quyền chọn (Option Time Value) hay là giá trị biến thiên của quyền chọn (Option

Volatility Value) Giả sử, phí hợp đồng là 360 VND/USD và giá trị nội tại là 100

VND/USD, ta tính được giá trị thời gian của hợp đồng quyền chọn, như sau:

Phí hợp đồng (= phí quyền chọn) Trừ đi: Giá trị nội tại

+ 360

- 100

Formatted: Bullets and Numbering

Trang 32

Giá trị thời gian của quyền chọn

+ 260

1.4.3.3 Nếu một hợp đồng quyền chọn ở trạng thái ATM hay OTM sẽ không

có giá trị nội tại Nếu người nắm giữ hợp đồng tiến hành quyền chọn ngay

lập tức, thì sẽ không phát sinh một khoản lãi nào Do đó, toàn bộ phí của hợp

đồng quyền chọn ở trạng thái ATM hay OTM đều là giá trị thời gian của hợp

đồng Rõ ràng là, giá trị thời gian là một bộ phận của phí hợp đồng quyền

chọn; và nó phát sinh từ khả năng có thể xảy ra tại một thời điểm trong tương lai

rằng, hợp đồng quyền chọn sẽ có giá trị nội tại cao hơn so với thời điểm hiện

hành Do đó, nếu tỷ giá thị trường biến động càng mạnh thì giá trị thời gian

của hợp đồng quyền chọn càng lớn, cho nên giá trị thời gian của hợp đồng

quyền chọn còn được biết đến như là giá trị biến thiên của hợp đồng quyền

chọn (Option Volatility Value) Hơn nữa, tỷ giá thị trường biến động càng

mạnh, thì các cơ hội thực hiện quyền chọn có lợi cho người nắm giữ hợp đồng

càng lớn và chi phí mà người bán phải chịu càng tăng, bởi vì, do tỷ giá thị

trường biến động, cho nên tại một thời điểm trong tương lai nó có thể lớn hơn tỷ

giá quyền chọn của hợp đồng quyền chọn mua hoặc có thể thấp hơn tỷ giá quyền

chọn của hợp đồng quyền chọn bán Kết quả là, người mua hợp đồng sẵn

sàng trả phí quyền chọn cao hơn và người bán cũng yêu cầu phí quyền chọn cao

hơn nếu tỷ giá thị trường biến động càng mạnh

1.5.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá quyền chọn

 Thời hạn của hợp đồng (Time to maturity)

Thời hạn đến hạn của hợp đồng quyền chọn càng dài thì càng có nhiều khả năng tỷ giá thị trường biến động trên mức tỷ giá quyền chọn đối với hợp đồng

quyền chọn mua và thấp hơn tỷ giá quyền chọn của hợp đồng quyền chọn bán

Do đó, thời hạn hợp đồng càng dài, thì người mua sẵn sàng trả phí hợp đồng quyền

chọn càng lớn và người bán yêu cầu phí quyền chọn càng cao

Formatted: Bullets and Numbering

Trang 33

Đối với các quyền lựa chọn kiểu Mỹ (cả quyền chọn mua và chọn bán), thời gian đáo hạn càng dài thì giá của quyền càng cao, vì giá của tài sản cơ sở có khả

năng biến động để cho quyền chọn trở thành có lãi và đem lại lợi nhuận cho người

sở hữu Đối với các quyền chọn kiểu Châu Âu, ảnh hưởng của thời gian cho đến khi

đáo hạn phụ thuộc vào việc quyền chọn là quyền chọn mua hay quyền chọn bán

1.4.3.4 Sự biến động của tỷ giá (volatility)

Tỷ giá của thị trường biến động càng mạnh, thì xác suất tỷ giá giao ngay vượt

tỷ giá giao dịch tại thời điểm hợp đồng đến hạn càng lớn, do vậy phí quyền chọn

cho hợp đồng quyền chọn kiểu Mỹ có cùng tỷ giá quyền chọn và kỳ hạn với hợp

đồng quyền chọn kiểu châu Âu Thật vậy, với mức tỷ giá quyền chọn, mức độ biến

động của tỷ giá và kỳ hạn đến hạn của hợp đồng thì hợp đồng quyền chọn kiểu Mỹ

luôn được định phí cao hơn (có phí cao hơn) hợp đồng kiểu châu Âu Hơn nữa, nếu

đồng tiền chọn mua có lãi suất cao hơn đồng tiền chọn bán, thì người nắm giữ hợp

đồng quyền chọn mua sẽ quan tâm đến việc thực hiện quyền chọn trước khi hợp

đồng đến hạn nhằm thu được lãi suất cao hơn Lợi thế về lãi suất này khiến cho phí

của hợp đồng kiểu Mỹ cao hơn phí của hợp đồng kiểu châu Âu Nếu lãi suất của

đồng tiền chọn mua thấp hơn lãi suất của đồng tiền chọn bán thì lợi thế về lãi suất

của quyền chọn kiểu Mỹ đối với người mua không còn nữa mà lợi thế này sẽ trở

thành lợi thế tiềm năng thuộc người bán nếu người mua tiến hành giao dịch Do đó,

về nguyên tắc trong trường hợp đồng tiền chọn mua có lãi suất thấp hơn thì người

bán có thể giảm phí hợp đồng quyền chọn kiểu Mỹ so với hợp đồng kiểu châu Âu

Tuy nhiên, người bán không nhất thiết phải giảm phí, bởi vì: thứ nhất, do không có

lợi thế về lãi suất nên người mua sẽ không thực hiện giao dịch và do đó lợi thế tiềm

Formatted: Bullets and Numbering

Trang 34

năng của người bán không trở thành hiện thực; thứ hai, lãi suất là yếu tố của thị

trường nên có thể thay đổi vào bất cứ thời điểm nào trong tương lai Điều này khiến

cho lãi suất của đồng tiền chọn mua có thể cao hơn tại một thời điểm nhất định

trong tương lai và do đó lợi thế tiềm năng của lãi suất sẽ chuyển từ người bán sang

người mua Cho nên ảnh hưởng của sự biến động lãi suất lên phí quyền chọn có thể

được xem xét theo các góc độ sau:

Nếu người bán quyền chọn dự tính rằng lãi suất của đồng tiền trong hợp đồng chọn mua luôn ở mức thấp hơn đồng tiền chọn bán, thì người mua tính phí

quyền chọn đối với các hợp đồng kiểu Mỹ là giống như phí quyền chọn trong các

hợp đồng kiểu châu Âu

Nếu người bán dự tính rằng lợi thế lãi suất tiềm năng sẽ chuyển từ người bán sang người mua trong tương lai, thì sẽ nâng mức phí quyền chọn lên cao hơn

Ngoài ra, việc xác định một hợp đồng quyền chọn ở trạng thái ITM, ATM, hay

OTM là một phần không thể thiếu được trong khâu định phí quyền chọn Do đó,

nếu chỉ tiến hành so sánh tỷ giá quyền chọn với tỷ giá giao ngay thì sẽ bỏ sót ảnh

hưởng của yếu tố điểm kỳ hạn lên giá cả ngoại hối Kết quả là, phí của quyền chọn

chịu ảnh hưởng của điểm tỷ giá kỳ hạn, hay nói cách khác các mức lãi suất của

hai đồng tiền tham gia quyền chọn có ảnh hưởng lên phí quyền chọn

 1.4.3.6 Tỷ giá thực hiện ( alternative option strike price)

Tại mỗi mức mức tỷ giá giao ngay, nếu tỷ giá thực hiện của hợp đồng quyền chọn tiền tệ mua càng cao, thì xác suất xảy ra thực hiện quyền chọn càng thấp, do

đó phí quyền chọn mua càng thấp

1.4.4 Mô hình định giá quyền chọn tiền tệ

1.4.4.1 Định giá quyền chọn theo mô hình Black – Scholes[10]

Mô hình này là do hai nhà kinh tế Fischer Black và Myron Scholes nghiên cứu

và trình bày vào năm 1973 Mô hình này đặt ra một số giả định sau:

Formatted: Bullets and Numbering

Trang 35

- Tài sản được giao dịch liên tục với sự biến động giá ngẫu nhiên và liên tục Nhà đầu tư có thể tiếp tục giao dịch trên thị trường và tài sản được giao dịch liên tục

- Lãi suất phi rủi ro áp dụng cho các khoản vay và cho vay không thay đổi trong suốt thời gian hiệu lực của quyền chọn Áp dụng phân phối log chuẩn cho giá

kỳ hạn của tài sản và phân phối chuẩn cho giá giao ngay của tài sản, phương sai hàm phân phối này không đổi trong suốt dòng đời của tài sản

- Không có thuế và chi phí giao dịch

Công thức Black-Scholes:

C = SN(d1) – EN(d2)e-rT

P = e

-rTEN(-d2) – SN(-d1) Trong đó:

C: giá trị quyền chọn mua P: giá trị quyền chọn bán S: tỷ giá giao ngay E: tỷ giá thực hiện T: thời hạn hết hiệu lực (%/năm) e: hàm mũ e=2,71828

N(x): hàm mật độ tích lũy chuẩn r: lãi suất phi rủi ro

:% biến động của tỷ giá

2 / 1 2

2/2)(

)/(1

T

T r

E S In d

Trang 36

Theo mô hình Black-Scholes, có 5 yếu tố tác động lên giá quyền chọn đó là: tỷ giá giao ngay, tỷ giá thực hiện của quyền chọn, thời hạn của quyền chọn, lãi suất của 2 đồng tiền và quan trọng nhất là độ biến động của tỷ giá

1.4.4.2 Hạn chế của công thức Black-Scholes và công thức bổ sung

Tuy nhiên, mô hình này cũng có một số hạn chế, cụ thể: các giả định của mô hình gần như là những giả định của một thị trường vốn hiệu quả Điều này thường không thể xảy ra trên thực tế khi diễn ra các cuộc khủng hoảng tài chính Lúc đó, lạm phát của đồng tiền quốc gia đang gặp khủng hoảng sẽ tăng cao và có thể trở thành phi mã, làm cho giả định về tính ổn định của lãi suất phi rủi ro không còn tồn tại Thêm vào đó, nếu việc phá giá hoặc nâng giá tiền tệ xảy ra thì có thể dẫn đến một biến động đột ngột, điều này trái với giả thuyết tỷ giá biến động dần dần Dựa trên những kết quả đạt được của mô hình định giá Black-Scholes, năm

1983 hai nhà kinh tế Garman và Kohlhagen đã bổ sung vào công thức trên yếu tố lãi suất của hai đồng tiền :

)/(1

T

T r

r E S In

Trang 37

Danh mục

Giá trị hiện tại S TX S T >X

Ce(S0,T,X) + X(1+r)-T S0  Ce(S0,T,X)  S0 - X(1+r)-T

0 Kết hợp các kết quả này cho ta một giới hạn dưới:

Ce(S0,T,X)  Max(0, S0 - X(1+r)-T) Nếu giá quyền chọn mua thấp hơn giá cổ phiếu cơ sở trừ đi hiện giá của giá thực hiện, chúng ta có thể xây dựng một danh mục kinh doanh chênh lệch giá Chúng ta mua quyền chọn mua và trái phiếu phi rủi ro và bán khống tài sản cơ sở Danh mục này có dòng tiền ban đầu dương vì giá quyền chọn cộng với giá trái

tiền hoặc bằng không hoặc dương khi đáo hạn

Trang 38

Hình 5: Đường cong biểu diễn giá của quyền chọn mua kiểu Châu Âu

Hình 1.5 thể hiện kết quả của quyền mua kiểu Châu Âu Đường cong là giá quyền chọn mua, nằm trên đường giới hạn dưới Khi thời gian đáo hạn đến gần, thời gian đến khi đáo hạn giảm đến mức mà đường giới hạn dưới di chuyển sang bên phải Giá trị thời gian cũng giảm xuống đối với quyền chọn và di chuyển theo

Quyền chọn mua kiểu Mỹ so với kiểu Châu Âu

Ca(S0,T,X)  Ce(S0,T,X)

1.6.2 Nguyên tắc định giá quyền chọn bán

1.6.2.1 Giá trị nhỏ nhất của quyền chọn bán

Một quyền chọn bán là một quyền chọn cho phép bán một cổ phiếu Một người sở hữu quyền chọn bán không bị bắt buộc phải thực hiện quyền chọn và sẽ không làm vậy nếu việc thực hiện làm giảm giá trị tài sản Vì vậy một quyền chọn bán không bao giờ có giá trị âm:

P(S0,T,X)  0 Một quyền chọn bán kiểu Mỹ có thể thực hiện sớm Vì vậy

Ce(S0,T,X)

Max(0,S0 – X)

X X(1+r)-T

Trang 39

Pa(S0,T,X)  Max(0,X - S0)

lệch giữa giá quyền chọn bán và giá trị nội tại là giá trị thời gian hay giá trị đầu cơ Giá trị thời gian được định nghĩa là Pa(S0,T,X) - Max(0,X - S0) Giá trị thời gian phản ánh những gì mà một nhà đầu tư sẵn sàng trả cho sự không chắc chắn của kết quả cuối cùng

Hình 6: Giá trị tối thiểu của quyền chọn bán kiểu Châu Âu và kiểu Mỹ

(b) Giá quyền chọn kiểu Mỹ

X

Trang 40

Trong hình 1.6, giá quyền chọn bán kiểu Châu Âu nằm trong khu vực được tô màu sậm trong đồ thị a Giá quyền chọn bán kiểu Mỹ nằm trong khu vực được tô màu sậm trong đồ thị b

Đặc điểm về giá trị nội tại, Max(0,X - S0) không đúng cho quyền chọn bán kiểu Châu Âu vì quyền chọn phải có thể được thực hiện đối với nhà đầu tư thực hiện các giao dịch kinh doanh chênh lệch lãi suất

1.6.2.2 Giá trị lớn nhất của quyền chọn bán

Hiện giá của giá thực hiện là giá trị lớn nhất có thể đạt được của quyền chọn bán kiểu Châu Âu Vì quyền chọn bán kiểu Mỹ có thể được thực hiện sớm vào bất cứ lúc nào, giá trị lớn nhất của nó là giá thực hiện

Ngày đăng: 13/03/2017, 07:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. TS. Nguyễn Ninh Kiều (1998), Thị trường ngoại hối, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường ngoại hối
Tác giả: TS. Nguyễn Ninh Kiều
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 1998
3. Nguyễn Đức Lệnh (2005), “Quyền chọn tiền tệ - Công cụ hạn chế rủi ro hối đoái đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu”, Công nghệ ngân hàng (7), tr 15-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Quyền chọn tiền tệ - Công cụ hạn chế rủi ro hối đoái đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu”, "Công nghệ ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Đức Lệnh
Năm: 2005
4. Lê Quốc Lý (2004), Quản lý ngoại hối và điều hành tỷ giá hối đoái ở Việt Nam, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý ngoại hối và điều hành tỷ giá hối đoái ở Việt Nam
Tác giả: Lê Quốc Lý
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2004
5. Ngân hàng Nhà nước (2007), Giải pháp phát triển thị trường phái sinh ở Việt Nam, NXB Văn hóa – Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển thị trường phái sinh ở Việt Nam
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước
Nhà XB: NXB Văn hóa – Thông tin
Năm: 2007
7. Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (2007), Báo cáo thường niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam (2007)
Tác giả: Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Năm: 2007
8. Lê Hoàng Nga (2003), Thị trường tiền tệ Việt Nam trong quá trình hội nhập, NXB Chính Trị Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường tiền tệ Việt Nam trong quá trình hội nhập
Tác giả: Lê Hoàng Nga
Nhà XB: NXB Chính Trị Quốc Gia
Năm: 2003
9. Võ Trí Thanh (2002), Exchange Rate in Vietnam, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Exchange Rate in Vietnam
Tác giả: Võ Trí Thanh
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2002
10. TS. Trần Ngọc Thơ, TS. Vũ Việt Quảng (2007), Lập mô hình tài chính, NXB Lao động – Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập mô hình tài chính
Tác giả: TS. Trần Ngọc Thơ, TS. Vũ Việt Quảng
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2007
11. Nguyễn Văn Tiến, Nguyễn Thanh Trúc, Nguyễn Thị Chiến (2001), Giáo trình Kinh doanh Ngoại hối, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh doanh Ngoại hối
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến, Nguyễn Thanh Trúc, Nguyễn Thị Chiến
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2001
12. Nguyễn Văn Tiến (2004), Quyền chọn tiền tệ, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyền chọn tiền tệ
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2004
13. Nguyễn Văn Tiến (2001), Tài Chính Quốc Tế hiện đại trong nền kinh tế mở, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài Chính Quốc Tế hiện đại trong nền kinh tế mở, NXB Thống Kê
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống Kê"
Năm: 2001
14. Hồ Viết Tiến (2005), “ Tổng quan về thị trường các sản phẩm phái sinh”, Công nghệ ngân hàng(7), tr 18-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về thị trường các sản phẩm phái sinh”, "Công nghệ ngân hàng
Tác giả: Hồ Viết Tiến
Năm: 2005
15. GS.TS. Lê Văn Tư (2004), Tiền tệ Ngân hàng-Thị trường Tài chính, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ Ngân hàng-Thị trường Tài chính
Tác giả: GS.TS. Lê Văn Tư
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2004
19. David K.Eiteman, Arthur I.stonehill, Michael H. Mofett (2004), Multinational business finance, Pearson Education, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multinational business finance
Tác giả: David K.Eiteman, Arthur I.stonehill, Michael H. Mofett
Năm: 2004
20. F. Peter Boer (2002), The real options Solution, John Wiley & Sons, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: The real options Solution
Tác giả: F. Peter Boer
Năm: 2002
21. John C.Hull (2000), Option, Future & Other Derivatives, Prentice Hal International,Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Option, Future & Other Derivatives
Tác giả: John C.Hull
Năm: 2000
22. John F.Summa, Jonathan W.Lubow (2002), Options and Future-New trading strategies, John Wiley & Sons, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Options and Future-New trading strategies
Tác giả: John F.Summa, Jonathan W.Lubow
Năm: 2002
23. Jon Najarian (2002), How I trade options, John Wiley & Sons, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: How I trade options
Tác giả: Jon Najarian
Năm: 2002
24. Leonard Yates (2003), High Performance Options Trading-Option Volatility & Pricing Strategies, John Wiley & Sons, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: High Performance Options Trading-Option Volatility & Pricing Strategies
Tác giả: Leonard Yates
Năm: 2003
25. Marion A.Brach (2003), Real Options in practice, John Wiley & Sons, Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Real Options in practice
Tác giả: Marion A.Brach
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1:  Biểu đồ lãi và lỗ của người mua quyền chọn mua - Luận văn thạc sỹ kinh tế Nghiên cứu phát triển nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Hình 1.1 Biểu đồ lãi và lỗ của người mua quyền chọn mua (Trang 17)
Hình 10: Đường biểu diễn giá quyền chọn bán kiểu Châu Âu - Luận văn thạc sỹ kinh tế Nghiên cứu phát triển nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Hình 10 Đường biểu diễn giá quyền chọn bán kiểu Châu Âu (Trang 46)
Bảng 1.1:  Lãi lỗ của chiến lược Short Straddle - Luận văn thạc sỹ kinh tế Nghiên cứu phát triển nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Bảng 1.1 Lãi lỗ của chiến lược Short Straddle (Trang 52)
Bảng 2.1:  Cơ cấu sản phẩm phái sinh trong tổng doanh thu và lợi - Luận văn thạc sỹ kinh tế Nghiên cứu phát triển nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Bảng 2.1 Cơ cấu sản phẩm phái sinh trong tổng doanh thu và lợi (Trang 67)
Bảng 2.2: Độ sâu tài chính M2/GDP tại một số quốc gia trong khu vực - Luận văn thạc sỹ kinh tế Nghiên cứu phát triển nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Bảng 2.2 Độ sâu tài chính M2/GDP tại một số quốc gia trong khu vực (Trang 82)
Hình 2.1: Biểu đồ Lãi từ kinh doanh ngoại hối năm 2003 – 2006 của Eximbank - Luận văn thạc sỹ kinh tế Nghiên cứu phát triển nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Hình 2.1 Biểu đồ Lãi từ kinh doanh ngoại hối năm 2003 – 2006 của Eximbank (Trang 85)
Bảng 2.3: Doanh số thực hiện quyền chọn tiền tệ trong 2 năm 2006-2007 - Luận văn thạc sỹ kinh tế Nghiên cứu phát triển nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Bảng 2.3 Doanh số thực hiện quyền chọn tiền tệ trong 2 năm 2006-2007 (Trang 89)
Bảng 2.4: Trạng thái ngoại tệ cuối năm của VCB - Luận văn thạc sỹ kinh tế Nghiên cứu phát triển nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Bảng 2.4 Trạng thái ngoại tệ cuối năm của VCB (Trang 91)
Hình 2.3: Biểu đồ tỷ trọng doanh số giao dịch quyền chọn tiền tệ của - Luận văn thạc sỹ kinh tế Nghiên cứu phát triển nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Hình 2.3 Biểu đồ tỷ trọng doanh số giao dịch quyền chọn tiền tệ của (Trang 94)
Bảng 3.2: Hoạt động của thị trường ngoại hối truyền thống - Luận văn thạc sỹ kinh tế Nghiên cứu phát triển nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Bảng 3.2 Hoạt động của thị trường ngoại hối truyền thống (Trang 104)
Bảng 3.3: Hoạt động của thị trường ngoại hối phái sinh - Luận văn thạc sỹ kinh tế Nghiên cứu phát triển nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Bảng 3.3 Hoạt động của thị trường ngoại hối phái sinh (Trang 105)
Bảng 3.5: Doanh số hoạt động quyền chọn theo cặp tiền tệ - Luận văn thạc sỹ kinh tế Nghiên cứu phát triển nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Bảng 3.5 Doanh số hoạt động quyền chọn theo cặp tiền tệ (Trang 107)
Hình 16: Mô hình chiến lược  Long Put Butterfly - Luận văn thạc sỹ kinh tế Nghiên cứu phát triển nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Hình 16 Mô hình chiến lược Long Put Butterfly (Trang 121)
Bảng 10: Lãi lỗ của chiến lược Long Put Butterfly - Luận văn thạc sỹ kinh tế Nghiên cứu phát triển nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Bảng 10 Lãi lỗ của chiến lược Long Put Butterfly (Trang 123)
Hình 17: Mô hình chiến lƣợc Long Condor - Luận văn thạc sỹ kinh tế Nghiên cứu phát triển nghiệp vụ quyền chọn tiền tệ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
Hình 17 Mô hình chiến lƣợc Long Condor (Trang 125)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w