Trên cơ sở đó, đề tài nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp liên kết đào tạo nghề giữa trường Cao đẳng Nghề Tp Hồ Chí Minh với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề.. Khảo sát
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TẠ THỊ THU PHƯƠNG
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ
GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THÀNH PHỐ
HỒ CHÍ MINH VỚI DOANH NGHIỆP NHẰM NÂNG CAO
Trang 2LÝ LỊCH CÁ NHÂN
I LÝ LỊCH SƠ LƯỢC:
Họ & tên: TẠ THỊ THU PHƯƠNG Giới tính: NỮ Ngày, tháng, năm sinh: 25/12/1988 Nơi sinh: ĐỒNG NAI
Địa chỉ liên lạc: E/355 – KP5 – P LONG BÌNH – BIÊN HÒA – ĐỒNG NAI E-mail: tatthuphuong@gmail.com
II QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO:
1 Cao đẳng chuyên nghiệp:
Hệ đào tạo: Cao đẳng chính quy Thời gian đào tạo từ 2006 đến 2009 Nơi học: Đại học Sư phạm kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tp Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 9 năm 2013
Tạ Thị Thu Phương
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Trong quá trình thực hiện đề tài, người nghiên cứu đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của các thầy cô của Viện Sư phạm kỹ thuật trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Tp Hồ Chí Minh, các thầy cô tại trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh và các doanh nghiệp đã hợp tác và tận tình giúp đỡ Người nghiên cứu xin gửi lời cám ơn chân thành đến:
TS Nguyễn Trần Nghĩa, Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh là cán bộ hướng dẫn khoa học đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn người nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Quý thầy cô Viện Sư phạm kỹ thuật trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp
Hồ Chí Minh
Ban giám hiệu và các thầy cô trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh đã tận tình giúp đỡ hỗ trợ người nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Ban lãnh đạo và các cán bộ quản lý doanh nghiệp đã hợp tác và tận tình giúp
đỡ người nghiên cứu thực hiện đề tài này
Xin chân thành cám ơn
Trang 5TÓM TẮT
Với xu thế hội nhập hiện nay để tăng sức cạnh tranh, mở rộng thị trường thì yêu cầu tất yếu của doanh nghiệp là phải đầu tư công nghệ, trang thiết bị hiện đại và điều đặc biệt quan trọng là phải nâng cao chất lượng của lực lượng lao động, phải
có đội ngũ lao động, công nhân kỹ thuật lành nghề đáp ứng kịp thời yêu cầu phát triển của doanh nghiệp Xuất phát từ những yêu cầu đó, công tác đào tạo nghề đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp Trong những năm qua, do sự quan tâm của đảng, nhà nước,
sự chỉ đạo của chính phủ và sự cố gắng của các cấp, các ngành mà công tác đào tạo nghề đã từng bước được đổi mới và phát triển đáp ứng tốt hơn nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp phục vụ phát triển kinh tế- xã hội Tại trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh việc dạy nghề cũng đã từng bước phát triển với các mô hình dạy nghề linh hoạt nhằm gắn đào tạo với sử dụng lao động theo nhu cầu của thị trường phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng, từng địa phương Trên cơ sở đó, đề tài nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp liên kết đào tạo nghề giữa trường Cao đẳng Nghề Tp Hồ Chí Minh với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề
Đề tài luận văn đã thực hiện những nội dung như sau:
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về liên kết đào tạo nghề giữa nhà trường với doanh nghiệp
Khảo sát thực trạng liên kết đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh với doanh nghiệp ở một số nội dung: nội dung chương trình đào tạo, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, cơ sở vật chất, tuyển sinh và giải quyết việc làm, trao đổi cung cấp thông tin giữa nhà trường với doanh nghiệp
Qua các kết quả khảo sát và nghiên cứu, người nghiên cứu đề xuất một số giải pháp liên kết đào tạo nghề giữa trường Cao đẳng Nghề Tp Hồ Chí Minh với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề
Trong phần kết luận, người nghiên cứu trình bày kết luận chung, hướng phát triển của đề tài, qua đó cũng đề xuất một số kiến nghị trong liên kết đào tạo nghề
Trang 6ABSTRACT
Business world is changing faster To maintain an ongoing business, we need
to be up to date with the latest technologies Therefor, it is important to train and teach students usable knowledge, so they will be ready for jobs after graduation
Within the past years, having the support from the government, the quality of education has been improved for educators to continue with helping future students
to get them ready by the time they finish with their studies Thanks to that, at Ho Chi Minh City vocational college, the college system has been able to provide the best quality of education that meets all the requirements To further advance in Vocational Education – Industry cooperation, I have come up with this project
This project has done research contents are as follows:
Study theoretical basic and practice of Vocational Education – Industry cooperation
Survey reality of Ho Chi Minh City vocational college – Industry cooperation such as: programs, manageral and teaching staffs, facilities and training equipment, admission and jobs, school – industry cooperation in terms of information
After a process of survey, analysis and evaluation, researcher has proposed some solution to improve the collaboration Ho Chi Minh City vocational college with enterprises
In the conclusion: argued direction for subject development, researcher has contributed some proposals through studying process and the reality at Ho Chi Minh City vocational college
Trang 7MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Khách thể nghiên cứu 2
5 Giả thuyết nghiên cứu 2
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4
9 Cấu trúc luận văn 4
PHẦN NỘI DUNG Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ 6
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1.1.1 Tình hình liên kết đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp 6
1.1.2 Một số đề tài nghiên cứu có liên quan đến luận văn 8
1.2 Một số khái niệm 9
1.2.1 Đào tạo 9
1.2.2 Đào tạo nghề 9
1.2.3 Liên kết 10
1.2.4 Liên kết đào tạo nghề 10
1.3 Vai trò của việc liên kết đào tạo giữa Nhà trường và Doanh nghiệp 10
1.4 Nội dung liên kết đào tạo giữa Nhà trường và Doanh nghiệp 12
1.5 Cơ sở thực tiễn về một số mô hình liên kết đào tạo trên thế giới 13
Chương 2: THỰC TRẠNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VỚI DOANH NGHIỆP 22
2.1 Giới thiệu về trường Cao đẳng nghề thành phố Hồ Chí Minh 22 THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ THÀNH TÍCH NỔI
Trang 82.2 Khảo sát thực trạng liên kết giữa trường Cao đẳng Nghề Tp Hồ Chí Minh với
doanh nghiệp 26
2.2.1 Mục tiêu khảo sát 26
2.2.2 Nội dung khảo sát 26
2.2.3 Lựa chọn công cụ và thiết kế phiếu khảo sát 26
2.2.4 Mô tả quá trình khảo sát 27
2.2.5 Phạm vi khảo sát 27
2.2.6 Kết quả khảo sát 27
2.3 Phân tích kết quả khảo sát và đưa ra nhận định 28
2.3.1 Mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo 28
2.3.2 Giáo viên 32
2.3.3 Cơ sở vật chất 33
2.3.4 Tuyển sinh và giải quyết việc làm sau khi tốt nghiệp 35
2.3.5 Về việc trao đổi cung cấp thông tin giữa trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh với doanh nghiệp 37
2.3.6 Hiệu quả về mối liên kết giữa trường Cao đẳng nghề tp HCM với doanh nghiệp 39
2.4 Đánh giá thực trạng việc liên kết giữa trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh với doanh nghiệp 45
2.4.1 Mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo 45
2.4.2 Đội ngũ giáo viên 45
2.4.3 Cơ sở vật chất 46
2.4.4 Tuyển sinh và giải quyết việc làm 46
2.4.5 Đánh giá kết quả học tập 47
2.5 Kiểm chứng tính thực tiễn và tính khoa học của kết quả khảo sát 48
TÓM TẮT CHƯƠNG II 50
Chương 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VỚI DOANH NGHIỆP 51
Trang 93.1 Đề xuất giải pháp nâng cao tính hiệu quả trong liên kết đào tạo giữa trường Cao
đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh với doanh nghiệp 51
3.1.1 Xây dựng nội dung chương trình đáp ứng yêu cầu doanh nghiệp 51
3.1.2 Phát triển giáo viên 56
3.1.3 Xây dựng cơ sở vật chất 59
3.1.4 Đánh giá kết quả học nghề 62
3.1.5 Tuyển sinh 63
3.1.6 Việc làm sau tốt nghiệp 65
3.1.7 Thành lập bộ phận quan hệ doanh nghiệp 67
3.1.8 Chủ trương chính sách của nhà trường 70
3.2 Kiểm chứng tính logic, cấp thiết và khả thi của các giải pháp 72
TÓM TẮT CHƯƠNG III 78
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
PHỤ LỤC 84
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kiểm chứng về kết quả khảo sát thực trạng liên kết đào tạo nghề giữa trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh với doanh nghiệp 48 Bảng 3.1 Đánh giá của chuyên gia về các giải pháp liên kết đào tạo nghề giữa trường Cao đẳng nghề Tp HCM với doanh nghiệp 75
Trang 11DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Ý kiến về mức độ phù hợp của mục tiêu và nội dung đào tạo nghề so với yêu cầu của doanh nghiệp 28 Biểu đồ 2.2 Đánh giá của doanh nghiệp về mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo nghề so với yêu cầu của doanh nghiệp 29 Biểu đồ 2.3 Khảo sát giáo viên về sự phù hợp giữa thời lượng học lí thuyết và thực hành 30 Biểu đồ 2.4 Ý kiến về việc liên kết xây dựng mục tiêu, chương trình đào tạo 30 Biểu đồ 2.5 Ý kiến doanh nghiệp tạo điều kiện và địa điểm thực hành cho sinh viên 31 Biểu đồ 2.6 Ý kiến về việc nhà trường và doanh nghiệp kí hợp đồng liên kết đào tạo thực hành tại doanh nghiệp 21 Biểu đồ 2.7 Ý kiến về hợp tác giữa nhà trường và doanh nghiệp trong nghiên cứu khoa học 32 Biểu đồ 2.8 Ý kiến về việc nhà trường và doanh nghiệp phối hợp với nhau trong đào tạo, chuyển giao công nghệ cho các giáo viên của nhà trường 33 Biểu đồ 2.9 Ý kiến về doanh nghiệp cung cấp thiết bị mới cho nhà trường 33 Biểu đồ 2.10 Nhận xét của giáo viên về cơ sở vật chất của nhà trường 34 Biểu đồ 2.11 Ý kiến về việc kí hợp đồng bồi dưỡng cho lao động của doanh nghiệp 35 Biểu đồ 2.12 Về việc doanh nghiệp thực hiện đào tạo tay nghề cho công nhân tại doanh nghiệp 35 Biểu đồ 2.13 Ý kiến về kí hợp đồng cung ứng lao động cho doanh nghiệp 36 Biểu đồ 2.14 Ý kiến về việc nhà trường và doanh nghiệp liên kết tiếp nhận sinh viên tốt nghiệp vào làm tại doanh nghiệp 37 Biểu đồ 2.15 Ý kiến đánh giá về việc cung cấp thông tin về năng lực, chuyên môn,
Trang 12Biểu đồ 2.16 Ý kiến về cung cấp thông tin về đào tạo của trường và nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp 38 Biểu đồ 2.17 Ý kiến về nội dung nhà trường và doanh nghiệp tổ chức hội nghị việc làm 39 Biểu đồ 2.18 Hiệu quả về việc cung cấp thông tin về năng lực đào tạo của trường
và nhu cầu nhân lực của các doanh nghiệp 40 Biểu đồ 2.19 Hiệu quả về việc tuyển sinh và giải quyết việc làm cho sinh viên 41 Biểu đồ 2.20 Hiệu quả về vấn đề liên kết đào tạo thực hành tại xí nghiệp 41 Biểu đồ 2.21 Nhận xét của giáo viên về hiệu quả việc liên kết đào tạo thực hành tại doanh nghiệp 42 Biểu đồ 2.22 Nhận xét của giáo viên về hiệu quả mối liên kết của trường cao đẳng nghề Tp HCM với doanh nghiệp 43 Biểu đồ 2.23 Về việc thực hiện mối liên kết 44
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Hiện nay các cơ sở đào tạo dạy nghề đang ngày càng đẩy mạnh sự liên kết với các doanh nghiệp nhằm đào tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu của xã hội Tuy nhiên sự liên kết chưa được chặt chẽ vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế:
- Cơ cấu ngành, nghề đào tạo vẫn chưa thật phù hợp với cơ cấu ngành, nghề của thị trường lao động; chưa bổ sung thường xuyên các nghề đào tạo mới theo yêu cầu của thị trường lao động; thiếu lao động kỹ thuật trình độ cao cung cấp cho các doanh nghiệp thuộc các ngành kinh tế mũi nhọn, ngành kinh tế trọng điểm
và cho xuất khẩu lao động
- Sinh viên được đào tạo từ các cơ sở đào tạo rất khó tìm việc làm Các doanh nghiệp khi tiếp nhận sinh viên thì than phiền không đủ năng lực, phải đào tạo lại Hàng năm, các cơ sở đào tạo của Việt Nam đào tạo hơn 900 nghìn học sinh học nghề và hơn 1 triệu sinh viên cao đẳng - đại học Đội ngũ nhân lực được đào tạo không nhỏ, nhưng vẫn chưa thể đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp Một bộ phận học sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường vẫn khó tìm việc vì trình
độ, kỹ năng nghề yếu, không sát với yêu cầu doanh nghiệp Điều đó có nguyên nhân từ nội dung, chương trình nặng nề, dàn trải; cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc phục vụ cho giảng dạy, học tập còn lạc hậu; phương pháp dạy và học chuyển biến chậm, thời gian thực hành ít…
- Bên cạnh đó không ít doanh nghiệp chưa thật sự quan tâm hợp tác với cơ sở dạy nghề, chưa có thói quen công nhận một cách cụ thể giá trị của công tác tư vấn hoặc nghiên cứu khoa học phục vụ cho doanh nghiệp mình Chưa kể tâm lý e
dè, sợ bị tiết lộ thông tin ra ngoài, đã làm nhiều doanh nghiệp không muốn tiếp nhận giáo viên và sinh viên của các trường đến thực tập, nghiên cứu
- Mối quan hệ trường và doanh nghiệp chưa chặt chẽ nên trên thực tế các trường
Trang 14Do đó, tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực ở các doanh nghiệp diễn ra cả về mặt số lượng và chất lượng: thiếu công nhân, kỹ thuật viên lành nghề, kiến thức và
kỹ năng nghề của học sinh còn khoảng cách khá xa giữa đào tạo và yêu cầu thực tế của sản xuất
Vấn đề đặt ra hiện nay là phải đẩy mạnh hơn nữa mối liên kết đào tạo phù hợp giữa các nhà trường và các doanh nghiệp nhằm tìm ra tiếng nói chung để nâng cao chất lượng đào tạo được nâng cao, đáp ứng được nhu cầu doanh nghiệp Do đó
người nghiên cứu đã chọn đề tài: “Đề xuất một số giải pháp liên kết đào tạo nghề
giữa trường Cao đẳng nghề thành phố Hồ Chí Minh với doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp liên kết đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp tại trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các giải pháp liên kết đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp tại trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh
4 Khách thể nghiên cứu
Khách thể nghiên cứu là các hoạt động liên kết đào tạo nghề tại trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh
5 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu áp dụng những giải pháp liên kết đào tạo nghề của người nghiên cứu tại trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh với doanh nghiệp phù hợp thì sẽ nâng cao được chất lượng đào tạo nghề
Trang 156 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định cơ sở lí luận về việc liên kết đào tạo nghề giữa nhà trường với doanh nghiệp
- Đề xuất giải pháp liên kết đào tạo nghề của trường Cao đẳng nghề
Tp Hồ Chí Minh với doanh nghiệp
- Khảo sát và xin ý kiến chuyên gia
7 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: tác giả tiến hành nghiên cứu, phân tích đánh giá, hệ thống hóa các số liệu của Việt Nam cũng như các nước trên thế giới về liên kết đào tạo nghề, mối quan hệ đào tạo nghề với nhu cầu của doanh nghiệp để xây dựng cơ sở lý luận về liên kết đào tạo nghề với doanh nghiệp
- Phương pháp tổng hợp phân tích số liệu: Phương pháp tổng hợp phân tích số liệu được sử dụng để thu thập, xử lý số liệu, đánh giá từ các văn bản, bài báo liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Phương pháp thống kê: căn cứ vào mục tiêu của đề tài, người nghiên cứu tổ chức điều tra, khảo sát, đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp của đào tạo nghề thông qua các phiếu câu hỏi lấy ý kiến trả lời từ các cán bộ quản lý, giáo viên của trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh, các doanh nghiệp liên kết với nhà trường và đội ngũ lao động đã được đào tạo ở trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh Tiếp đó sử dụng phương pháp thống kê để xử lý các số liệu và kết quả điều tra
- Phương pháp tổng kết các kinh nghiệm thực tiễn: Tổng kết các kinh nghiệm thực tiễn từ các mô hình phát triển đào tạo nghề, gắn kết giữa đào tạo và sử dụng nhân lực ở Việt Nam và một số nước trên thế giới nhằm rút ra một số bài học kinh nghiệm cho hệ thống đào tạo nghề ở Việt Nam, làm cơ sở đề xuất một số giải pháp phát triển
Trang 16- Phương pháp chuyên gia: Người nghiên cứu xin ý kiến của các chuyên gia có trình độ và giàu kinh nghiệm trong nghiên cứu, đào tạo, sử dụng lao động để củng cố cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và hoàn thiện các giải pháp phát triển đào tạo nghề
8 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Do giới hạn về mặt thời gian nên đề tài tập trung:
Khảo sát, đánh giá thực trạng liên kết đào tạo 2 nghề Điện tử công nghiệp
và Cắt gọt kim loại tại trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh với các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
9 Cấu trúc luận văn
Phần mở đầu Phần nội dung: gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về liên kết đào tạo nghề Chương 2: Thực trạng liên kết đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề Tp
Hồ Chí Minh với doanh nghiệp Chương 3: Đề xuất một số giải pháp liên kết đào tạo nghề của trường Cao đẳng Nghề Tp Hồ Chí Minh với doanh nghiệp
Phần kết luận Tài liệu tham khảo Phụ lục
Trang 1710 Kế hoạch nghiên cứu
Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8
1 Hoàn thành đề cương nghiên cứu X
2 Thu thập tài liệu X X
3 Soạn thảo công cụ điều
7 Viết luận văn X X
8 Trình giáo viên hướng
9 Sửa chữa, hoàn tất và
Nội dung nghiên cứu
Thời gian
Trang 18PHẦN NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT ĐÀO TẠO NGHỀ
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1.1.1 Tình hình liên kết đào tạo giữa nhà trường với doanh nghiệp
Hiện nay, ngày càng nhiều sinh viên ra trường không có việc làm hoặc làm việc không đúng chuyên môn Trong khi đó rất nhiều doanh nghiệp vẫn đang thiếu nguồn lao động cả về chất lượng lẫn số lượng Điều này cho thấy cung chưa đáp ứng được cầu Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp đang đứng trước nhiều thách thức, mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ nhưng lại thiếu hụt trầm trọng đội ngũ lao động có tay nghề cao Song song đó các cơ sở dạy nghề cũng đang trăn trở
để tìm chỗ đứng và khẳng định thương hiệu của mình Để tồn tại thì các cơ sở dạy nghề cũng phải đáp ứng được nhu cầu lao động của các doanh nghiệp về chất lượng lẫn số lượng Cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa nhà trường với doanh nghiệp, đây là không chỉ là cầu nối giữa nhà tuyển dụng với sinh viên mà còn là cơ hội để nhà trường tìm hiểu nhu cầu của doanh nghiệp nhằm đào tạo đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp hơn
Trước tình hình đó, nhà nước cũng đã có chủ trương đào tạo gắn với nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ
XI đã định hướng phát triển giáo dục và đào tạo trong thời gian tới là: “định hình quy mô giáo dục và đào tạo, điều chỉnh cơ cấu đào tạo, nhất là cơ cấu các cấp học, ngành nghề và cơ cấu theo lãnh thổ phù hợp với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế xã hội” Văn kiện đại hội đảng khóa XI cũng đã chỉ đạo:
“Đẩy mạnh đào tạo nghề theo nhu cầu phát triển của xã hội; có cơ chế và chính sách thiết lập mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp với cơ sở đào tạo” [20] Chiến lược phát triển nhân lực việt nam thời kì 2011 – 2020 yêu cầu: “phải chuyển nhanh
Trang 19hệ thống đào tạo nhân lực sang hoạt động theo cơ chế đào tạo theo nhu cầu xã hội
và thị trường nhất là các ngành nghề trọng điểm.”[1,4] Tuy nhiên, trên thực tế sự liên kết vẫn còn lỏng lẻo, các doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm và mặn mà với các cơ sở dạy nghề Các cơ sở dạy nghề chủ yếu vẫn đào tạo theo cung của mình chứ không đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp
Trong báo cáo của đại hội đảng bộ lần thứ XI [20] cũng nêu ra một số tồn tại hạn chế:
- Chất lượng giáo dục đào tạo chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển, đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao vẫn còn hạn chế, chưa đẩy mạnh đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội
Sinh viên khi được các doanh nghiệp tiếp nhận thì bị than phiền không đủ năng lực, phải đào tạo lại Đội ngũ nhân lực được đào tạo hằng năm không nhỏ, nhưng vẫn chưa thể đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp Một bộ phận học sinh, sinh viên tốt nghiệp ra trường vẫn khó tìm việc vì trình độ, kỹ năng nghề yếu, không sát với yêu cầu doanh nghiệp Điều đó có nguyên nhân từ nội dung, chương trình nặng
nề, dàn trải; cơ sở vật chất, trang thiết bị máy móc phục vụ cho giảng dạy, học tập còn lạc hậu; phương pháp dạy và học chuyển biến chậm, thời gian thực hành ít…
- Chương trình, nội dung, phương pháp còn lạc hậu, đổi mới chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Cơ cấu ngành, nghề vẫn chưa phù hợp; chưa bổ sung thường xuyên các nghề đào tạo mới theo yêu cầu của thị trường lao động; thiếu lao động kỹ thuật trình độ cao cung cấp cho các doanh nghiệp thuộc các ngành kinh tế mũi nhọn, ngành kinh tế trọng điểm và cho xuất khẩu lao động
Tại trường cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh trong những năm qua nhà trường cũng đã tạo mối quan hệ, liên kết và hợp đồng với các doanh nghiệp như: Ban quản
lý các KCX&KCN TP.HCM, Công ty CP Cơ điện lạnh REE, Cty Cổ phần Chế Tạo Máy SINCO, Cty FORD Việt Nam, Cty Thái Sơn ( Bộ Quốc Phòng), Siêu thị điện
Trang 20nghề cho Trung tâm Dịch vụ việc làm Khu chế xuất, Khu công nghiệp, Công ty Kim Hoàng Kim (Nhật Bản), Tuy nhiên, hiện trường chỉ liên kết đào tạo với những đơn vị, doanh nghiệp đã có mối quan hệ trước; còn những đơn vị khác, rất khó tiếp cận vì nhiều lý do, phần lớn doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, chưa có chiến lược về nguồn nhân lực nên khó dự báo nhu cầu lao động để “đặt hàng” với các trường Nguyên nhân chủ yếu vẫn là chưa có cơ chế ràng buộc doanh nghiệp tham gia đào tạo với nhà trường Cơ chế, chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề chưa thực sự hấp dẫn, dẫn đến tình trạng là mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp với cơ sở dạy nghề chưa thật sự được thiết lập và sự tham gia của doanh nghiệp vào hoạt động dạy nghề còn thụ động
1.1.2 Một số đề tài nghiên cứu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội là đề tài được các chuyên gia, nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu Trong nước đã có các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài như:
- Ngô Văn Hai, Chương trình phát triển nguồn nhân lực nghề cho các nghành
trọng yếu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (Cơ khí,Điện tử - Công nghệ thông tin, Hóa chất), Sở Công Thương TPHCM-Nghiêm thu năm 2008
- Nguyễn Văn Anh (2009), Phối hợp cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp trong
khu công nghiệp, Luận án Tiến sĩ giáo dục học, Viện Khoa học giáo dục Việt
Nam, Hà Nội
- Trần Khắc Hoàn (2006), Kết hợp đào tạo tại trường và doanh nghiệp nhằm
nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay,
Luận án Tiến sĩ giáo dục học, Đại học Sư Phạm, Hà Nội
- ThS Nguyễn Quang Hùng, tìm lối đi chung cho cơ sở đào tạo và doanh
nghiệp, viện Ngiên cứu khoa học dạy nghề 11/3/2010
- Phan Minh Hiền (2011), Phát triển đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội,
Luận án Tiến sĩ quản lý giáo dục, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam, Hà Nội
Trang 21có một trình độ nhất định Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tự đào tạo ” Theo người nghiên cứu: đào tạo là quá trình trang bị những kiến thức, kỹ năng, thái độ cho người lao động để người lao động có thể tham gia vào hoạt động lao động cụ thể trong xã hội
1.2.2 Đào tạo nghề
Theo Phan Chính Thức [14], đào tạo nghề là “quá trình giáo dục, phát triển một cách có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp và khả năng tìm được việc làm và tự tạo việc làm”
Theo Luật dạy nghề [12], đào tạo nghề là “hoạt động dạy và học nhằm trang bị cho người học nghề những kiến thức, kĩ năng, thái độ cần thiết trong hoạt động của nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học”
Theo Phan Minh Hiền [6], đào tạo nghề là “quá trình tác động có mục đích, có
tổ chức đến người học nghề để hình thành và phát triển một cách có hệ thống những kiến thức, kĩ năng, thái độ nghề nghiệp cần thiết đáp ứng nhu cầu xã hội”
Trang 22Khái niệm đào tạo nghề ở đây được hiểu là một quá trình trang bị cho người học các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ nghề nghiệp cần thiết một cách có hệ thống giúp cho người học có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học
1.2.4 Liên kết đào tạo nghề
Qua hai khái niệm liên kết và đào tạo nghề, khái niệm liên kết đào tạo nghề trong luận văn này được hiểu là hình thức tổ chức hợp tác đào tạo nghề giữa Nhà trường và Doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả trong đào tạo nghề, đáp ứng được nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp
Liên kết đào tạo nghề có nhiều nội dung và hình thức khác nhau tùy theo khả năng và điều kiện của mỗi bên để thực hiện việc liên kết đào tạo nghề
1.3 Vai trò của việc liên kết đào tạo giữa Nhà trường và Doanh nghiệp
về nguồn lao động, vẫn còn có sự cách biệt lớn giữa đào tạo và sử dụng, giữa cung
và cầu Nhà trường vẫn đào tạo theo khả năng của nhà trường chứ chưa để ý tới nhu cầu của các doanh nghiệp, điều này dẫn đến sự mất cân đối lớn về cung và cầu dẫn
Trang 23đến chất lượng đào tạo không đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp, gây lãng phí
và giảm hiệu quả đào tạo Do đó, việc liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp sẽ phần nào giải quyết được vấn đề thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao chất lượng đào tạo sản phẩm đào tạo sẽ đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp Nhà trường và doanh nghiệp thực hiện tốt việc liên kết này sẽ đem lại nhiều hiệu quả cho nhà trường, doanh nghiệp và cả người học
Lợi ích từ phía nhà trường:
+ Nhà trường luôn đảm bảo các chương trình đào tạo có chất lượng, luôn được cải tiến phù hợp với thị trường lao động
+ Nhà trường tạo được mối quan hệ tốt với doanh nghiệp, tạo ra nhiều cơ hội nhận được sự tài trợ về thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ cho công tác đào tạo
+ Giáo viên được cập nhật các tiến bộ mới từ doanh nghiệp để xây dựng nội dung giảng dạy tốt hơn
Lợi ích từ phía doanh nghiệp:
+ Doanh nghiệp có được nguồn lao động chất lượng cao, phù hợp với yêu cầu sản xuất mà không phải tốn thời gian và chi phí đào tạo lại
+ Doanh nghiệp có điều kiện chủ động hơn trong công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ lao động đang làm việc tại doanh nghiệp
+ Lợi ích đem lại cho người học nghề
+ Người học nghề ra trường dễ dàng kiếm được việc làm
+ Người học nghề được đào tạo trong môi trường lao động thực tế của doanh nghiệp, có điều kiện tiếp xúc với các máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất tiên tiến
+ Người học nghề được truyền đạt những kinh nghiệm thực tiễn, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp sẵn sàng đáp ứng công việc ngay sau khi tốt nghiệp
Trang 24Vì vậy, thiết lập được mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nghề đóng vai trò rất quan trọng trong công tác đào tạo nghề đặc biệt
là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao Thực hiện tốt việc liên kết này sẽ nâng cao được chất lượng và hiệu quả đào tạo góp phần thực hiện chủ trương đẩy mạnh
xã hội hóa, huy động toàn xã hôi chăm lo xây dựng phát triển nguồn nhân lực cho đất nước trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa
1.4 Nội dung liên kết đào tạo giữa Nhà trường và Doanh nghiệp
Nội dung liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp gồm rất nhiều yếu
tố Tất cả các yếu tố này đều nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo Những nội dung chủ yếu trong liên kết đào tạo nghề giữa nhà trường và doanh nghiệp như sau:
- Trao đổi thông tin về nhu cầu của thị trường lao động về ngành nghề, trình
độ đào tạo, về số lượng và chất lượng, về chuẩn kĩ năng hành nghề và các
kỹ năng cần có khác
- Nhà trường và doanh nghiệp liên kết xây dựng mục tiêu, nội dung chương trình, phương pháp đào tạo, chuẩn kiến thức, kỹ năng cho từng trình độ đào tạo
- Liên kết tổ chức và quản lý quá trình đào tạo, bao gồm đánh giá trong quá trình đào tạo, tác phong công nghiệp và công nhận tốt nghiệp cuối khóa
- Liên kết phối hợp sử dụng các nguồn lực gồm đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất và thiết bị
- Liên kết thực hiện các chính sách trong đào tạo như hỗ trợ kinh phí từ doanh nghiệp cho các cơ sở dạy nghề và người học nghề
- Liên kết trong hướng nghiệp, tuyển sinh, và giới thiệu việc làm sau đào tạo cho người học
Trang 251.5 Cơ sở thực tiễn về một số mô hình liên kết đào tạo trên thế giới
1.5.1 Mô hình đào tạo kép (DUAL SYSTEM TRAINNING) tại Đức
[24]
Liên kết đào tạo nghề ở Đức theo mô hình “Dual system” hay còn gọi là đào tạo nghề kép, đào tạo song tuyến, đào tạo song hành Đây là mô hình cơ bản và phát triển ở Đức do các nhà nghiên cứu người Đức như Maslankowski, Lauterbach, Hegelhemer, Zedler, Jurgen W.Mollemann sáng lập ra và được coi là mô hình đào tạo có hiệu quả
Hệ thống đào tạo nghề kép kết hợp giữa việc học lý thuyết tại trường dạy nghề
và học thực tế sản xuất trong môi trường công ty Mô hình đào tạo nghề kép có một
- Về cơ sở vật chất, trang thiết bị: gồm cơ sở vật chất của nhà trường trang bị cho việc dạy lý thuyết, doanh nghiệp trang bị xưởng và thiết bị dạy thực hành nên luôn đáp ứng được yêu cầu cập nhật công nghệ mới
- Về giáo viên: gồm giáo viên của nhà trường và cán bộ quản lý của doanh nghiệp
- Về tài chính: Chi phí đào tạo thường do Chính quyền Bang trả cho phần học tại trường theo chương trình, các học sinh có mức học bổng thấp (bằng
Trang 26cho việc đào tạo thực hành tại công ty Thông thường, các công ty chi trung bình 2-3% tổng quỹ tiền lương của họ cho đào tạo ban đầu
- Về hình thức tổ chức quá trình đào tạo: hàng tuần, học sinh được học một
số ngày tại nhà trường và một số ngày học thực hành tại doanh nghiệp
- Về kiểm tra đánh giá tốt nghiệp: Kết quả bài thi thực hành quyết định việc tốt nghiệp do doanh nghiệp thực hiện, kết quả kiểm tra lý thuyết chỉ mang tính tham khảo do trường dạy nghề thực hiện
- Về việc làm sau khi tốt nghiệp: đa số học sinh tốt nghiệp đều có việc làm tại các doanh nghiệp theo hợp đồng đào tạo
Ưu điểm:
- Sinh viên được đào tạo nghề trong môi trường trang bị máy móc hiện đại, nhanh chóng thích ứng với công việc, luôn được cập nhật kiến thức về công nghệ, thiết bị mới
- Nhà trường giảm được chi phí đào tạo Với mô hình này sinh viên được tiếp cận với môi trường làm việc thực tế tạo động cơ thúc đẩy ý thức học tập tốt hơn
- Đào tạo linh hoạt theo nhu cầu của doanh nghiệp, sinh viên ra trường có được việc làm, doanh nghiệp không phải đào tạo lại
Khó khăn
- Nhược điểm của mô hình này là học sinh gặp khó khăn khi bắt đầu thực tập sản xuất tại xí nghiệp vì chưa qua thực hành cơ bản, việc chuyển đổi nghề khó khăn do đào tạo theo diện hẹp, chuyên sâu
1.5.2 Mô hình liên kết “đào tạo luân phiên” tại Pháp [7]
Liên kết đào tạo giữa trường dạy nghề với doanh nghiệp tại Pháp theo mô hình đào tạo luân phiên (Alternation) do viện đào tạo luân phiên về xây dựng và công
Trang 27trình công cộng (IFABTP: Institut de Formation par Alternance du Batiment et des
Travaux Publics) ở Pháp đề xuất
Mô hình này có một số đặc trưng sau:
- Chương trình đào tạo:
Đối với các lớp đào tạo chính quy nhà trường hoàn toàn tuân thủ theo quy định chuẩn của quốc gia về chương trình giảng dạy, sau khi tốt nghiệp nhà trường cấp bằng nghề Doanh nghiệp tham gia gián tiếp thông qua các đại diện tới ủy ban Giáo dục quốc gia
Đối với các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ thì doanh nghiệp được tham gia trực tiếp vào quá trình xây dựng chương trình, khi tốt nghiệp nhà trường cấp chứng chỉ
- Về tổ chức quá trình đào tạo:
Viện và doanh nghiệp cùng kết hợp tổ chức đào tạo Các môn cơ bản, lí thuyết chuyên môn, thực hành cơ bản được dạy tại viện IFABTP, thực tập sản xuất được thực hiện tại các doanh nghiệp có sự tham gia giảng dạy của các cán bộ kỹ thuật của doanh nghiệp
Cụ thể như sau:
Các khóa học có 20 tuần đầu tiên học lý thuyết tại trường
Sau đó đi thực tập 6 tháng tại doanh nghiệp
Sau khi kết thúc đợt thực tập học sinh quay lại trường tiếp tục học lý thuyết 10 tuần
Sau đó đến doanh nghiệp tiếp tục thực tập 6 tháng
Tuần tự tiếp tục như thế với tổng thời gian thực tập là 2 năm (4 đợt)
Kết thúc đợt thực tập cuối cùng, học sinh quay lại trường để ôn và thi trong vòng 5 tuần
Trang 28Trong thời gian học sinh đi thực tập tại doanh nghiệp, cuối mỗi đợt doanh nghiệp có tổ chức đánh giá, nhận xét từng học sinh đồng thời với sự theo dõi nhận xét của nhà trường
- Đánh giá tốt nghiệp:
Kiểm tra lí thuyết được tiến hành ở viện, kiểm tra tay nghề được thực hiện tại doanh nghiệp Tỷ lệ cán bộ tham gia hội đồng đánh giá Viện/Doanh nghiệp là 1/1
- Về tài chính:
Doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước một khoản thuế (thuế học nghề ) bằng 0.5% quỹ lương của doanh nghiệp
- Việc làm sau khi tốt nghiệp:
Học sinh sau tốt nghiệp quay về làm việc tại doanh nghiệp nơi học sinh thực tập trong quá trình học
Với mô hình đào tạo này, chương trình đào tạo được thiết kế theo từng giai đoạn, lý thuyết gắn chặt với thực hành và được nâng cấp dần Như vậy, ta thấy mô hình đào tạo luân phiên có một số điểm tương đồng với mô hình đào tạo nghề kép, nhưng trong mô hình đào tạo nghề kép thì lý thuyết gắn với thực hành theo từng chủ
đề trong thời gian ngắn hàng tuần Trong khi đó mô hình đào tạo luân phiên lí thuyết gắn với thực hành qua từng giai đoạn dài hơn thường là hàng tháng
Tuy nhiên, khi áp dụng các biện pháp của mô hình này vào Việt Nam sẽ gặp một số khó khăn
- Doanh nghiệp khó chấp nhận khoản đóng góp 5% quỹ lương nộp vào thuế dạy nghề
- Chưa có cơ chế bắt buộc doanh nghiệp tham gia vào quá trình dạy nghề
- Chương trình đào tạo và kế hoạch thực hiện phải chi tiết, phù hợp với từng ngành nghề, từng doanh nghiệp cụ thể khi thực tập sản xuất tại xí nghiệp
Trang 291.5.3 Mô hình liên kết đào tạo hệ thống tam phương (Trial System)
Tại Thụy Sỹ, hình thức tổ chức quá trình đào tạo nghề có ba đơn vị cùng tham gia, đó là doanh nghiệp, trung tâm dạy nghề (dạy kiến thức và kỹ năng nghề căn bản) và trường dạy nghề (dạy kiến thức và kỹ năng nghề nâng cao) Do đó, hệ thống dạy nghề ở Thụy Sỹ được gọi là hệ thống đào tạo tam phương (Trial System)
Mô hình này có một số đặc trưng sau:
- Về quản lý: ở các Bang có cơ quan quản lý nhà nước về việc liên kết đào tạo nghề giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp
- Về mục tiêu, nội dung chương trình: chương trình đào tạo lý thuyết được các bang xây dựng theo chương trình khung thống nhất toàn liên bang, gồm các môn giáo dục đại cương, các môn kỹ thuật cơ sở, các môn chuyên ngành Chương trình đào tạo thực hành được xây dựng căn cứ theo chương trình khung nhưng có định hướng theo yêu cầu phát triển công nghệ sản xuất của địa phương và của doanh nghiệp
- Về cơ sở vật chất, trang thiết bị thực hành: gồm cơ sở vật chất của doanh nghiệp và nhà trường nên luôn đáp ứng được yêu cầu cập nhật công nghệ mới
- Về giáo viên: gồm cả giáo viên của nhà trường và doanh nghiệp cùng tham gia vào quá trình giảng dạy
Ưu điểm của mô hình này là việc học nghề được tổ chức rộng rãi ở các cơ sở thuộc doanh nghiệp công và tư, dạy nghề phù hợp với nhu cầu của các doanh nghiệp Việc đào tạo theo mô hình tam phương góp phần tiết kiệm, tăng hiệu quả
Trang 30đầu tư tại doanh nghiệp và các cơ sở dạy nghề, đáp ứng đúng, kịp thời sự phát triển của khoa học công nghệ
Tuy nhiên, muốn áp dụng được mô hình này tại Việt Nam thì chúng ta cần
có bộ phận quản lí nhà nước chuyên phụ trách về việc liên kết giữa các doanh nghiệp và các cơ sở dạy nghề
1.5.4 Mô hình hợp tác đào tạo (Co-operative Training System ) tại
- Về tài chính: theo luật phát triển kỹ năng của Thái Lan năm 2003, doanh nghiệp phải đóng góp và quỹ của cục phát triển kỹ năng (DSD: Derpartment
of Skill Development) với mức 1% tổng quỹ lương
- Về cơ sở vật chất – trang thiết bị cho đào tạo do cả nhà trường và doanh nghiệp cùng chịu trách nhiệm
- Về nội dung đào tạo được xây dựng theo quan điểm đào tạo theo diện rộng, theo modul, tạo điều kiện dễ dàng cho đào tạo tại doanh nghiệp, nhà máy
- Thời gian đào tạo là 2 năm Thi kiểm tra đánh giá giữa kì và cuối năm thứ nhất, thi tốt nghiệp vào cuối năm thứ hai
- Hội đồng kỹ thuật có trách nhiệm về tổ chức kiểm tra và thi tốt nghiệp, phát triển chương trình và tư vấn các khóa đào tạo nâng cao
- Hội đồng tư vấn có chức năng phát triển các chính sách và mục tiêu chất lượng, chỉ đạo cơ chế hợp tác của “hệ thống hợp tác đào tạo nghề”
Trang 31Ưu điểm của mô hình này là người học được tài trợ ngay từ đầu khóa học bởi các doanh nghiệp Người học an tâm học nghề vì biết rõ mình sẽ có việc làm sau khi tốt nghiệp Doanh nghiệp tài trợ chi phí cho người học và đóng góp vào quỹ phát triển kỹ năng Bên cạnh đó, nếu áp dụng vào Việt Nam thì sẽ gặp một số khó khăn như chưa có luật bắt buộc doanh nghiệp phải đóng góp vào quỹ đào tạo, cung cấp cơ sở vật chất cho đào tạo
1.5.5 Dạy nghề tại doanh nghiệp ở Nhật Bản [6]
Hệ thống giáo dục nghề nghiệp tại Nhật Bản gồm các hệ đào tạo: chính quy, không chính quy và đào tạo trong các doanh nghiệp Giáo dục nghề nghiệp hệ chính quy do các nhà trường nghề từ bậc trung học trở lên phụ trách, hệ không chính quy
do các cơ sở giáo dục nghề nghiệp nhỏ phụ trách, còn giáo dục trong các doanh nghiệp do các doanh nghiệp phụ trách
Học sinh sau khi tốt nghiệp các khóa học nghề chính quy trong nhà trường còn được học các lớp bồi dưỡng nghề tại doanh nghiệp trước khi làm việc, các lớp này cung cấp cho học sinh các kiến thức chủ yếu và các kỹ năng cơ bản trong môi trường sản xuất hiện đại.Nhờ đó học sinh có được các kỹ năng phù hợp với tình hình sản xuất, vận dụng các kỹ năng cơ bản học được ở nhà trường vào thực tế Tỷ
lệ học sinh tốt nghiệp các trường nghề theo học các lớp bồi dưỡng tại doanh nghiệp
là trên 63%
Ngày nay, doanh nghiệp là nơi dạy nghề quan trọng cung cấp nguồn nhân lực tại chỗ dưới sự giám sát của những người thợ có kinh nghiệm, đối tượng vào học các lớp này là các học sinh tốt nghiệp ở trường nghề Doanh nghiệp tổ chức đào tạo ngay tại công ty, xí nghiệp với các chính sách do chính doanh nghiệp đưa ra Chứng chỉ nghề hầu như không được cấp sau khi tốt nghiệp các lớp này bởi vì các doanh nghiệp khác không công nhận, bằng cách đó doanh nghiệp giữ được sự ổn định về lực lượng lao động
Trang 321.5.6 Liên kết đào tạo nghề tại Indonesia [7]
Mô hình này có tên gọi tiếng anh là “Link anh Match System” (L&M) Một số điểm đáng chú ý của phương thức này là: tiến hành đào tạo đồng thời tại nhà trường
và doanh nghiệp, coi kinh nghiệm việc làm là một cấu phần của quá trình đào tạo, hội đồng kiểm tra đánh giá gồm nhà trường và doanh nghiệp Cụ thể như sau:
- Thực hành cơ bản được thực hiện ở trường hoặc tại doanh nghiệp Các năng lực đặc biệt được phát triển trong quá trình thực tập tại doanh nghiệp
- Hệ thống đánh giá hành vi và giá trị dựa trên các tiêu chí đánh giá của doanh nghiệp về thời gian thực hiện, quy trình thực hiện, tác phong công nghiệp
- Chương trình học được thiết kế và được sự chấp nhận bởi bộ giáo dục, nhà trường và đại diện doanh nghiệp
Qua tìm hiểu các mô hình liên kết đào tạo ở các nước trên thế giới thì mỗi mô hình liên kết đào tạo đều có ưu và nhược điểm riêng Từ kinh nghiệm tham khảo các mô hình ở các nước, người nghiên cứu nhận thấy một số biện pháp trong các
mô hình có thể nghiên cứu và vận dụng tại Việt Nam:
Trang 33- Nhà nước cần ban hành luật quy đinh cụ thể về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của các bên trong liên kết đào tạo nghề
- Cần có một bộ phận quản lý nhà nước chuyên trách về công tác điều phối trong liên kết đào tạo nghề giữa nhà trường và doanh nghiệp
- Các doanh nghiệp phải có trách nhiệm đóng góp vào quỹ dạy nghề
- Chương trình dạy nghề được xây dựng linh hoạt hơn, nhà trường và doanh nghiệp cần hợp tác chặt chẽ hơn nữa trong việc điều chỉnh chương trình đào tạo trong giới hạn cho phép của bộ Doanh nghiệp và nhà trường thống nhất với nhau trong việc tổ chức dạy thực hành cho học viên nhằm đáp ứng phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp và địa phương
Trang 34Chương 2
THỰC TRẠNG LIÊN KẾT ĐÀO TẠO GIỮA
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VỚI DOANH NGHIỆP
2.1 Giới thiệu về trường Cao đẳng nghề thành phố Hồ Chí Minh
Tên trường: TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tên Tiếng Anh: HO CHI MINH CITY VOCATIONAL COLLEGE
Cơ quan chủ quản: UBND THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – Sở Lao động Thương binh & Xã hội TP Hồ Chí Minh
Địa chỉ trường: 38 Trần Khánh Dư, phường Tân Định, quận 1, TP HCM
Trụ sở chính: 38 Trần Khánh Dư, phường Tân Định, quận 1, TP HCM
Cơ sở 1 : 48/43 đường Chương Dương, P.Linh Chiểu, Q.Thủ Đức, Tp.HCM Điện thoại: (08) 38438720 – (08) 38483265
Số Fax: (08) 38435537 Email: cdntphcm@vnn.vn Website: http://www.caodangnghehcm.edu.vn Năm thành lập đầu tiên: 1999
Năm thành lập trường cao đẳng nghề: 2007 Loại hình trường: Công lập
Trang 35THÔNG TIN KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ THÀNH TÍCH NỔI BẬT CỦA TRƯỜNG
Trường Cao đẳng nghề Thành phố Hồ Chí Minh tiền thân là Trường Công nhân kỹ thuật TP Hồ Chí Minh đã được UBND Thành phố quyết định thành lập vào tháng 10/1999 với nhiệm vụ trọng tâm là đào tạo lao động kỹ thuật, cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Trong 11 năm qua Trường Cao đẳng nghề TP Hồ Chí Minh không ngừng phát triển về cơ sở vật chất, quy mô đào tạo, ngành nghề đào tạo và chất lượng đào tạo Những năm đầu chỉ đào tạo có 4 nghề, cơ sở vật chất còn thiếu, đội ngũ giáo viên và cán bộ, công nhân viên chỉ hơn 40 người, trình độ đào tạo chủ yếu là công nhân kỹ thuật 3/7 Đến nay cơ sở hạ tầng, trang thiết bị dạy nghề đảm bảo đủ cho 15 nghề mà trường đang đào tạo, trình độ đào tạo từ sơ cấp, trung cấp và cao đẳng nghề, mở rộng liên kết với các trường đại học và các doanh nghiệp, thông qua Công
ty cổ phần Quốc tế Thái Minh, Công ty cổ phần Dịch vụ Dầu khí Sài Gòn trường thực hiện việc đào tạo phục vụ xuất khẩu lao động cho các thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, Úc… Đội ngũ giáo viên – CB CNV hiện nay đã tăng lên 174 người, số
có trình độ sau đại học và đang học cao học chiếm trên 30% Cơ sở vật chất, trang thiết bị và chất lượng của đội ngũ giáo viên là hai yếu tố chính để trường phát triển
và đảm bảo chất lượng dạy nghề
Đảng ủy cơ sở đã lãnh đạo đơn vị hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn, đạt được những thành tích trên các mặt giảng dạy học tập, chăm lo đời sống cán bộ giáo viên, công nhân viên, sinh viên, học sinh hoàn thành nhiệm vụ chính trị, Đảng ủy cơ sở liên tục giữ vững danh hiệu “Đảng ủy trong sạch vững mạnh” 3 năm liền, được Đảng ủy Sở Lao Động Thương Binh và Xã hội công nhận và tặng giấy khen, đây chính là nguồn cổ vũ động viên cho Đảng viên phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ
Tổ chức Công Đoàn hoạt động có hiệu quả cao, phát huy vai trò làm chủ tập thể của người lao động, tham gia tích cực vào việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ
Trang 36thành nhiệm vụ chính trị tại đơn vị Công Đoàn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ tổ chức và thực hiện nghị quyết hội nghị CBVC hằng năm Tổ chức tốt đại hội công đoàn, kết nạp đoàn viên mới, tham gia các phong trào văn thể mỹ, quan tâm đến hoạt động của nữ CBVC và các cháu thiếu nhi, làm tốt công tác xã hội Thực hiện phong trào thi đua sôi nổi có hiệu quả Đời sống CBVC ổn định; đặc biệt quan tâm đến số GV mới
Điểm nổi bật của công tác Đoàn Thanh niên là đã tập hợp được đông đảo thanh niên tham gia các hoạt động khơi dậy tính sáng tạo với đặc điểm là đoàn viên TN phần lớn là HS Do đó các hoạt động của đoàn đều hướng về chủ đề HS, rèn luyện nhằm giúp HS có định hướng đúng cũng như đáp ứng nhu cầu chính đáng của HS Đoàn trường cũng là lực lượng nòng cốt cùng với công đoàn tham gia các hoạt động ngoại khoá cho SV – HS như văn hóa văn nghệ, TDTT… Công tác tập hợp TN, giáo dục truyền thống có những chuyển biến tốt, tích cực trong mười năm qua
Ngày 23-8-2011, UBND TPHCM đã có văn bản số 4174/UBND-VX chấp thuận cho Trường Cao đẳng nghề TPHCM thực hiện chương trình liên kết đào tạo với hệ thống Trường Cao đẳng Lone Star (Hoa Kỳ) Trường Cao đẳng nghề TPHCM liên kết đào tạo 4 ngành: Quản trị cơ sở dữ liệu (Oracle), Quản trị doanh nghiệp, Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí, Cơ điện tử
Mục tiêu của chương trình liên kết đào tạo gồm hai phần: Đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực cho Việt Nam với kiến thức, kỹ năng và thái độ làm việc đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động; giúp các doanh nghiệp Hoa Kỳ và Việt Nam tiếp tục thành công bằng cách cung cấp nguồn nhân lực được đào tạo, hỗ trợ trong việc tiếp tục duy trì và cập nhật công nghệ phát triển trong lĩnh vực chuyên ngành Bên cạnh đó, sinh viên tốt nghiệp chương trình này được cấp bằng trình độ cao đẳng của hệ thống Trường Lone Star, được giới thiệu việc làm tại các doanh nghiệp nước ngoài, đặc biệt là doanh nghiệp Hoa Kỳ tại Việt Nam hoặc tiếp tục học liên thông lên các trường đại học tại Hoa Kỳ
Trang 37Với những thành tích hoạt động trong thời gian qua, nhà trường được tặng Huân chương ,nhiều bằng khen, cờ thi đua của nhà nước,Thủ tướng Chính phủ, Bộ LĐTBXH, UBND Thành phố Hồ Chí Minh của những năm gần đây
- Bằng khen của Bộ Lao động Thương – Xã hội số: 1633/QĐ – BLĐTBXH, ngày 17/11/2004; Đã hoàn thành xuất sắc công tác dạy nghề năm 2003 –
2004
- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ QĐ số 1399/QĐ/TTg, ngày 15/10/2007; Có thành tích trong công tác từ năm 2004 – 2006, góp phần vào sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc
- Cờ thi đua của UBND TP HCM số: 355/QĐ – UBND, ngày 26/01/2007; Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm 2006
- Cờ thi đua của Tổng LĐLĐ Việt Nam số 18/QĐ – TLĐ, ngày 05/01/2006;
Đã có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua lao động giỏi và xây dựng tổ chức Công Đoàn vững mạnh năm 2005
- Công đoàn và Đoàn TN được đạt danh hiệu vững mạnh, xuất sắc 3 năm liền, nhận bằng khen của Tổng LĐLĐ Việt Nam và Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
- Được nhà nước trao tặng Huân chương Lao động hạng 3 ngày 16/10/2009
- Bằng khen của Bộ Lao Động và Thương Binh Xã Hội cho “Tập thể lao động suất sắc năm 2011”
Trường Cao Đẳng Nghề TP HCM, thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, được thành lập và hoạt động theo Điều lệ trường cao đẳng nghề (Ban hành theo quyết định số 51/2008/QĐ- BLĐTBXH ngày 05 tháng 05 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao Động-Thương Binh Và Xã Hội) và các quy định khác của pháp luật có liên quan Trường Cao Đẳng Nghề Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị sự nghiệp có quyền tự chủ một phần và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật
Trang 382.2 Khảo sát thực trạng liên kết giữa trường Cao đẳng Nghề Tp Hồ Chí Minh với doanh nghiệp
Căn cứ trên cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu, người nghiên cứu thực hiện khảo sát thực trạng liên kết giữa trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh với doanh nghiệp như sau:
2.2.2 Nội dung khảo sát :
Việc lập phiếu khảo sát tập trung chủ yếu vào các mặt sau :
- Thu thấp ý kiến về mức độ và hiệu quả của mối liên kết giữa trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh với doanh nghiệp
- Mức độ phù hợp của nội dung, chương trình đào tạo nghề trình độ cao đẳng nghề có phù hợp với yêu cầu của các doanh nghiệp hay không
- Đánh giá tay nghề của sinh viên được đào tạo tại trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh so với yêu cầu thực tế sản xuất của doanh nghiệp
- Ý kiến của nhà trường về thời lượng học lý thuyết và thực hành trong chương trình đào tạo nghề trình độ cao đẳng nghề tại trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh
- Đánh giá cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ quá trình học tập cho sinh viên
2.2.3 Lựa chọn công cụ và thiết kế phiếu khảo sát
- Lựa chọn công cụ đánh giá
Thông tin khảo sát được thu thập từ nhiều nguồn, đối tượng và nội dung khác nhau nên người nghiên cứu lựa chọn công cụ nghiên cứu là bảng hỏi để khảo sát
- Thiết kế phiếu khảo sát
Phiếu khảo sát gồm 2 phần, phần thông tin chung và phần ý kiến đánh giá
Trang 39Các tiêu chí khảo sát đánh giá dựa trên cơ sở các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng cơ sở đào tạo tại Việt Nam và được người nghiên cứu thiết kế lại cho phù hợp với điều kiện thực tế của trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh
- Khảo sát 1:
Mục tiêu khảo sát: thu thập ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên tại trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh về tình hình liên kết đào tạo giữa trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh với doanh nghiệp của hai nghề Điện tử công nghiệp và Cắt gọt kim loại
Đối tượng khảo sát: cán bộ quản lý tại các phòng, ban, khoa, trung tâm thuộc trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh, giáo viên giảng dạy tại trường
- Khảo sát 2:
Mục tiêu khảo sát: thu thập ý kiến đánh giá của các lãnh đạo, cán bộ quản lý doanh nghiệp về tình hình liên kết đào tạo giữa doanh nghiệp trường với Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh của hai nghề Điện tử công nghiệp và Cắt gọt kim loại
Đối tượng khảo sát: cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp có nhận sinh viên trường vào thực tập và làm việc
2.2.4 Mô tả quá trình khảo sát
Hình thức khảo sát: phát phiếu khảo sát bằng bảng hỏi
Công cụ khảo sát: bảng hỏi
Chọn mẫu: mẫu khảo sát là đại diện ngẫu nhiên các đối tượng phù hợp với từng bảng khảo sát
Thời gian khảo sát: 5/2013
2.2.5 Phạm vi khảo sát
Tại trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh và các doanh nghiệp có sinh viên thực tập và làm việc
2.2.6 Kết quả khảo sát
Trang 402.3 Phân tích kết quả khảo sát và đưa ra nhận định
2.3.1 Mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo
Kết quả khảo sát đánh giá của giáo viên và cán bộ quản lí trường Cao đẳng nghề Tp Hồ Chí Minh về mức độ phù hợp của mục tiêu và nội dung đào tạo nghề điện tử công nghiệp và cắt gọt kim loại so với yêu cầu của doanh nghiệp sử dụng lao động, thì hầu hết các ý kiến đánh giá của cán bộ quản lí và giáo viên đều cho rằng nội dung chương trình đào tạo nghề phù hợp với ý kiến đánh giá của doanh nghiệp Tuy nhiên mức độ phù hợp và rất phù hợp tỷ lệ chưa cao, vẫn còn số ít ý kiến đánh giá ở mức độ ít phù hợp
Biểu đồ 2.1 Ý kiến giá viên và cán bộ quản lí về mức độ phù hợp của mục
tiêu và nội dung đào tạo nghề so với yêu cầu của doanh nghiệp
Đánh giá của doanh nghiệp về mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo nghề điện tử công nghiệp và cắt gọt kim loại so với yêu cầu của doanh nghiệp sử dụng lao động thì không có doanh nghiệp nào đánh giá là chưa đạt yêu cầu, có 44% đánh giá là tốt Tuy nhiên, bên cạnh đó thì có 45% đánh giá ở mức độ khá và 11% số doanh nghiệp đánh giá ở mức là đạt yêu cầu Do đó, để đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp thì nhà trường cần phải tìm hiểu nhu cầu và có sự điều chỉnh phù hợp hơn nữa trong chương trình đào tạo
Không phù hợp Ít phù hợp Tương đối phù
hợp
Phù hợp Rất phù hợp
Mức độ phù hợp Kiến thức Kỹ năng Thái độ nghề nghiệp