BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG TRẦN THỊ THÚY Mã Sinh viên: B00375 KẾT QUẢ CỦA VIỆC TƯ VẤN CHẾ ĐỘ ĂN NHẠT VÀ TUÂN THỦ ĐIỀU T
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG
TRẦN THỊ THÚY
Mã Sinh viên: B00375
KẾT QUẢ CỦA VIỆC TƯ VẤN CHẾ ĐỘ ĂN NHẠT
VÀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CHO BỆNH NHÂN SUY TIM ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI VIỆN TIM MẠCH BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2015
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN HỆ VLVH
Hà Nội – Tháng 11 năm 2015
Footer Page 1 of 258
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG KHOA KHOA HỌC SỨC KHỎE
BỘ MÔN ĐIỀU DƯỠNG
TRẦN THỊ THÚY
Mã Sinh viên: B00375
KẾT QUẢ CỦA VIỆC TƯ VẤN CHẾ ĐỘ ĂN NHẠT
VÀ TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ CHO BỆNH NHÂN SUY TIM ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI VIỆN TIM MẠCH BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2015
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN HỆ VLVH
Người hướng dẫn khoa học:
TS NGUYỄN THỊ THU HOÀI
Hà Nội - Tháng 11 năm 2015
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN 3
1.1 Định nghĩa suy tim: 3
1.2 Sinh lý bệnh của suy tim: 3
1.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến Cung lượng tim 3
1.2.2 Các cơ chế bù trừ bao gồm 4
1.3 Nguyên nhân 5
1.3.1 Nguyên nhân của suy tim trái: 5
1.3.2 Nguyên nhân của suy tim phải: 5
1.3.3 Nguyên nhân của suy tim toàn bộ: 5
1.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của suy tim 6
1.4.1 Suy tim trái: 6
1.4.2 Suy tim phải: 6
1.4.3 Suy tim toàn bộ: Biểu hiện các triệu chứng như: 7
1.5 Phân độ suy tim theo NYHA 8
1.6 Điều trị suy tim 8
1.7 Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn nhạt cho bệnh nhân suy tim 10
1.8 Tình hình suy tim trên thế giới và ở Việt Nam: 13
1.8.1 Thế Giới: 13
1.8.2 Việt Nam: 13
CHƯƠNG 2:ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Đối tượng nghiên cứu: 14
2.1.1.Tiêu chuẩn lựa chọn: 14
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ: 14
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 14
2.3 Thiết kế nghiên cứu: 14
2.4 Các bước tiến hành nghiên cứu: 14
2.5 Quy trình đánh giá và tư vấn cho bệnh nhân suy tim của điều dưỡng: 15
2.5.1 Hỏi bệnh: 15
2.5.2 Quan sát: 15
2.5.3 Thăm khám: 15
2.5.4 Thu thập các dữ kiện: 16
2.5.5 Chăm sóc cơ bản: 16
2.5.6 Thực hiện y lệnh: 16
2.5.7 Theo dõi: 16
Footer Page 3 of 258
Trang 42.5.8 Giáo dục sức khoẻ: 17
2.5.9 Thực hiện chăm sóc cơ bản: 17
2.6 Biến số nghiên cứu: 18
2.7 Xử lý và phân tích số liệu : 18
2.8 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu: 18
CHƯƠNG 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
3.1 Đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cứu: 19
3.2 Tình hình thực hiện chế độ ăn và sự tự theo dõi, tuân thủ điều trị của bệnh nhân suy tim được điều trị ngoại trú tại Viện Tim Mạch, Bệnh Viện Bạch Mai 21
3.2.1 Các nguyên nhân chính của việc không tuân thủ chế độ ăn và tự theo dõi ở các bệnh nhân được điều dưỡng tư vấn: 21
3.2.2 So sánh tỷ lệ bệnh nhân tuân thủ lời khuyên thực hiện chế độ ăn và thay đổi lối sống, tuân thủ thuốc ở hai nhóm 21
3.3 Kết quả về hiệu quả của việc tuân thủ chế độ ăn, sự tự theo dõi, tuân thủ điều trị của bệnh nhân suy tim được điều dưỡng tư vấn 23
3.3.1 So sánh tỷ lệ thực hiện chế độ ăn cho bệnh nhân suy tim ở thời điểm bắt đầu nghiên cứu và thời điểm kết thúc nghiên cứu của hai nhóm: 23
3.3.2 Kết quả về tỷ lệ bệnh nhân cải thiện triệu chứng sau 3 tháng điều trị ở hai nhóm: 24
3.3.3 Kết quả về tỷ lệ bệnh nhân phải nhập viện điều trị nội trú : 24
3.3.4 Kết quả về sự cải thiện chức năng thất trái ở hai nhóm 1 và 2: 25
3.3.5 So sánh áp lực động mạch phổi (ĐMP) giữa hai nhóm 1 và 2: 25
CHƯƠNG 4:BÀN LUẬN 26
4.1 Đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cứu: 26
4.2 Tình hình thực hiện chế độ ăn và sự tự theo dõi, tuân thủ điều trị của bệnh nhân suy tim được điều trị ngoại trú tại Viện Tim Mạch, Bệnh Viện Bạch Mai 26
4.3 Hiệu quả của việc tuân thủ chế độ ăn cho bệnh nhân suy tim, sự tự theo dõi, tuân thủ điều trị ở các bệnh nhân suy tim được điều trị ngoại trú tại Viện Tim Mạch 29
KẾT LUẬN 31
KHUYẾN NGHỊ 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ALĐMPTT Áp lực động mạch phổi tâm thu ƯCMC Ức chế men chuyển
ĐMP Động mạch phổi
NYHA Hội Tim Mạch New York
RAA Hoạt hóa hệ Renin-Angiotensin-Aldosterone
Footer Page 5 of 258
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các thuốc dùng điều trị suy tim trái cấp 9 Bảng 1.2 Phác đồ điều trị theo 4 độ suy tim mạn tính 10 Bảng 3.1 Đặc điểm chung của các đối tượng nghiên cứu 20 Bảng 3.2: Các nguyên nhân của việc không tuân thủ hướng dẫn về chế độ ăn và lối
sống ở các bệnh nhân được điều dưỡng tư vấn 21 Bảng 3.3 Tỷ lệ tuân thủ lời khuyên thực hiện chế độ ăn và thay đổi lối sống, tuân
thủ thuốc ở hai nhóm 1 và 2 21 Bảng 3.4 So sánh kết quả về việc tuân thủ chế độ ăn suy tim ở nam và nữ 22 Bảng 3.5: Tỷ lệ thực hiện chế độ ăn cho bệnh nhân suy tim ở thời điểm bắt đầu
nghiên cứu và thời điểm kết thúc nghiên cứu của hai nhóm 23 Bảng 3.6 So sánh tỷ lệ bệnh nhân cải thiện triệu chứng ở hai nhóm 24 Bảng 3.7 So sánh phân số tống máu thất trái EF ở nhóm 1 và nhóm 2 ở thời điểm
bắt đầu nghiên cứu và lúc kết thúc nghiên cứu 25 Bảng 3.8 So sánh phân số tống máu thất trái EF ở nhóm 1 và nhóm 2 ở thời điểm
bắt đầu nghiên cứu và lúc kết thúc nghiên cứu 25
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Hạn chế lượng muối cho vào món ăn với bệnh nhân suy tim 11Hình 2.1 Tư vấn chế độ ăn cho bệnh nhân 17
Trang 91
ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy tim là tình trạng tim không đủ khả năng bơm cung cấp máu cho nhu cầu
cơ thể Đây là hội chứng bệnh lý thường gặp trên lâm sàng, là diễn biến cuối cùng của nhiều bệnh lý tim mạch như các bệnh van tim, bệnh mạch vành, bệnh tim bẩm sinh và một số bệnh khác có ảnh hưởng nhiều đến tim [1]
Suy tim làm giảm hoặc mất hẳn sức lao động của bệnh nhân, ảnh hưởng đến tâm sinh lý và sinh hoạt của người bệnh và là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tử vong Bệnh nhân gia đoạn cuối thường xuyên nhập viện, chịu chi phí điều trị cao và thường phải chờ thay tim Suy tim đang ngày một gia tăng trên thế giới và ở Việt nam [6]
Ở Hoa Kỳ, hiện tại có khoảng 5,7 triệu người bị suy tim Tại mỹ có trên 5 triệu người bị suy tim, mỗi năm có khoảng 550.000 ca mới mắc và khoảng 250.000 trường hợp tử vong, với chi phí cho trriều trị suy tim rất tốn kém Theo Hội tim châu Âu tỷ lệ mắc suy tim vào khoảng 0,4- 2%, ước tính có khoảng trên 10 triệu người bị suy tim trên toàn lãnh thổ Châu Âu [6]
Ở Việt nam, tỷ lệ bệnh nhân nhập viện vì suy tim đang ngày một gia tăng Suy tim là một trong những lý do thông thường nhất khiến cho những người ở độ tuổi 65 trở lên phải vào bệnh viện Các nguyên nhân dẫn đến suy tim là tăng huyết
áp, bệnh động mạch vành, các bệnh van tim, các bệnh cơ tim, các bệnh tim bẩm sinh, các rối loạn nhịp tim và các bệnh nội khoa khác như suy thận, tiểu đường, cường giáp…
Qua thời gian do xơ vữa hẹp động mạch vành, tăng huyết áp, gánh nặng các bệnh van tim dẫn đến suy tim, quá trình này không thể đảo ngược tuy nhiên quá trình điều trị giúp kéo dài sự sống và cải thiện triệu chứng cho người bệnh
Trong các phương pháp điều trị suy tim, biện pháp hàng đầu là duy trì chế độ
ăn hợp lý để giảm triệu chứng là cải thiện tình trạng bệnh
Ở các đơn vị khám ngoại trú tim mạch, việc tư vấn chế độ ăn thích hợp cho bệnh nhân đóng vai trò rất quan trọng đối với hiệu quả điều trị suy tim: bỏ thuốc lá, thuốc lào, kiểm tra cân nặng, chế độ ăn giảm muối, hạn chế mỡ và cholesterol, hạn chế rượu và dịch
Footer Page 9 of 258
Trang 10Vai trò tư vấn của người điều dưỡng rất quan trọng, giúp cho bệnh nhân thực hiện chế độ ăn tốt hơn, tự theo dõi tốt hơn, tuân thủ thuốc tốt hơn
Hiện tại chúng tôi chưa thấy có nghiên cứu nào ở Việt Nam về vấn đề này Chính vì vậy, nhằm tìm hiểu một vấn đề còn mới mẻ ở Việt Nam, chúng tôi tiến hành đề tài:
“Kết quả của việc tư vấn chế độ ăn nhạt và tuân thủ điều trị cho bênh nhân suy tim được điều trị ngoại trú tại viện Tim Mạch bệnh viện Bạch Mai năm 2015”
với hai mục tiêu sau:
1 Khảo sát tình hình thực hiện chế độ ăn và sự tự theo dõi, tuân thủ điều trị của bệnh nhân suy tim được điều trị ngoại trú ở Viện Tim Mạch, Bệnh Viện Bạch Mai
2 Đánh giá hiệu quả của việc tuân thủ chế độ ăn, sự tự theo dõi, tuân thủ
điều trị của các bệnh nhân suy tim được điều dưỡng tư vấn
Trang 113
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Định nghĩa suy tim:
Suy tim là trạng thái bệnh lý, trong đó cơ tim mất khả năng cung cấp máu theo nhu cầu cơ thể, lúc đầu khi gắng sức rồi sau đó cả khi nghỉ ngơi [1]
Khi cơ thể không được cung cấp máu đầy đủ thì các cơ chế thần kinh thể dịch sẽ được hoạt hóa để tải phân bổ máu cho phù hợp với hoạt động chức năng của các cơ quan Có thể coi đây là một cơ chế bù trừ của cơ thể nhưng đến một lúc nào
đó triệu chứng suy tim trên lâm sàng sẽ nặng hơn lên trong quá trình tiến triển của bệnh [1]
Có hai loại suy tim: suy tim tâm thu và suy tim tâm trương Trong suy tim tâm thu khả năng co bóp của tim bị suy giảm do đó làm giảm cung lượng tim Còn trong suy tim tâm trương thể tích máu đổ đầy tâm thất tại thời kì tâm trương bị suy giảm dẫn tới không đủ cung cấp máu cho thời kì tâm thu và hậu quả cũng làm giảm cung lượng tim [5]
1.2 Sinh lý bệnh của suy tim:
Suy tim là tình trạng lâm sàng thay đổi rất nhiều, tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra suy tim, thời gian của suy tim, mức độ của suy tim và thể của suy tim Trong trường hợp suy tim cung lượng thấp: chức năng co bóp của tim giảm và sự tưới máu cho các cơ quan sẽ giảm và hoặc áp lực động mạch giảm Cơ thể sẽ có các cơ chế
bù trừ để duy trì huyết áp động mạch và cải thiện chức năng co bóp của tim [1]
1.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến Cung lượng tim: [5]
Chức năng huyết động (cung lượng tim) của tim phụ thuộc vào 4 yếu tố: tiền gánh, hậu gánh, sức co bóp cơ tim và nhịp tim
Footer Page 11 of 258
Trang 12Tiền gánh: là độ kéo dài của các sợi cơ tim sau tâm trương, tiền gánh phụ
thuộc vào lượng máu dồn về thất và được thể hiện bằng thể tích và áp lực máu trong tâm thất thì tâm trương
Hậu gánh: là sức cản mà tim gặp phải trong quá trình co bóp tống máu,
đứng hàng đầu là sức cản ngoại vi, hậu gánh tăng thì tốc độ các sợi cơ tim giảm, do
đó thể tích tống máu trong thì tâm thu giảm
Sức co bóp cơ tim: sức co bóp cơ tim làm tăng thể tích tống máu trong thì
tâm thu, sức co bóp cơ tim chịu ảnh hưởng của thần kinh giao cảm trong cơ tim và lượng cathecholamin lưu hành trong máu
Tần số tim: tần số tim tăng sẽ tăng cung lượng tim, tần số tim chịu ảnh hưởng
của thần kinh giao cảm trong tim và lượng cathecholamin lưu hành trong máu
- Tăng tiết Arginine-Vasopressin: tăng tiết vasopressin của tuyến yên làm co mạch và giữ nước Chính vì vậy làm tăng tiền tải, giúp cải thiện cung lượng tim
Trang 135
- Tăng tiết các peptid tăng thải natri của tâm nhĩ và tâm thất (ANP, BNP): gây dãn mạch và lợi tiểu (tăng thải natri) Cơ chế bù trừ này giúp cơ thể giảm bớt lượng muối-nước ứ đọng do các cơ chế bù trừ khác gây nên
- Tăng tiết các endothelin: đây là chất co mạch mạnh
Các cơ chế bù trừ này rất hữu ích cho tim trong giai đoạn đầu, nhằm giúp làm tăng sức co bóp cơ tim, tăng cung lượng tim và duy trì huyết áp động mạch Tuy nhiên, các cơ chế bù trừ này chỉ duy trì được trong thời gian ngắn, sau đó các
cơ chế bù trừ này bị hoạt hóa quá mức và gây nên tình trạng suy tim sung huyết trên lâm sàng
1.3 Nguyên nhân [5]
1.3.1 Nguyên nhân của suy tim trái:
- Các bệnh cơ tim, nhồi máu cơ tim, cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất, cơn cuồng động nhĩ, rung nhĩ nhanh, tim bẩm sinh, viêm cơ tim do nhiễm độc, nhiễm trùng, Bloc nhĩ thất, tăng huyết áp động mạch, hở, hẹp van động mạch chủ đơn thuần hay phối hợp, hẹp eo động mạch chủ
1.3.2 Nguyên nhân của suy tim phải:
- Hẹp van hai lá là nguyên nhân thường gặp nhất
- Các bệnh phổi mạn tính như: hen phế quản, viêm phế quản mạn, lao xơ phổi, giãn phế quản
- Nhồi máu phổi gây tâm phế cấp, gù vẹo cột sống, dị dạng lồng ngực, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng, tổn thương van ba lá
- Bệnh tim bẩm sinh như: tứ chứng Fallot, thông liên nhĩ, thông liên thất
- Một số nguyên nhân ít gặp như u nhầy nhĩ trái
1.3.3 Nguyên nhân của suy tim toàn bộ:
- Ngoài 2 nguyên nhân trên của suy tim dẫn đến suy tim toàn bộ, còn gặp các nguyên nhân sau:
- Các bệnh cơ tim giãn
- Suy tim toàn bộ do cường giáp trạng
- Thiếu vitamin B1, thiếu máu nặng
Footer Page 13 of 258
Trang 141.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của suy tim [3]
1.4.1 Suy tim trái:
* Triệu chứng lâm sàng:
Triệu chứng cơ năng: có 2 triệu chứng chính: khó thở và ho
Khó thở là triệu chứng thường gặp nhất Lúc đầu khó thở khi gắng sức, về sau khó thở từng cơn, có khi khó thở đột ngột, khó thở tăng dần
Ho hay xảy ra vào ban đêm khi bệnh nhân gắng sức, đôi khi đờm có lẫn máu
Triệu chứng thực thể: khám tim nhìn thấy mỏm tim lệch về phía bên trái,
nghe được các triệu chứng có thể phát hiện được nguyên nhân của suy tim trái Ngoài ra còn nghe được một tiếng thổi tâm thu nhẹ ở mỏm tim, đó là dấu hiệu của
hở van hai lá cơ năng
Khám phổi: nghe được ran ẩm ở cả hai đáy phổi Trong trường hợp cơn hen
tim có thể nghe được nhiều ran rít, ran ẩm cả hai đáy phổi dâng lên đỉnh phổi
Huyết áp: huyết áp tối đa bình thường hay giảm, huyết áp tối thiểu bình thường
* Triệu chứng cận lâm sàng:
X quang tim phổi (phim thẳng): tim to, nhất là các buồng tim bên trái, nhĩ
trái lớn hơn trong hở hai lá, thất trái giãn biểu hiện cung dưới trái phồng và dày ra, phổi mờ nhất là vùng rốn phổi
Điện tâm đồ: có thể tăng gánh tâm trương hoặc tâm thu thất trái Trục trái,
dày thất trái
Siêu âm tim: kích thước buồng tim trái giãn to, siêu âm còn cho biết được sự
co bóp của vách tim cũng như đánh giá chính xác được chức năng của thất trái
Thăm dò huyết động: có điều kiện thông tim chụp mạch, đánh giá chính xác
mức độ nặng nhẹ của một số bệnh van tim
1.4.2 Suy tim phải:
* Triệu chứng lâm sàng:
Triệu chứng cơ năng:
Khó thở nhiều hay ít tuỳ theo mức độ suy tim, khó thở thường xuyên, nhưng không có cơn khó thở kịch phát như suy tim trái
Xanh tím nhiều hay ít tuỳ theo nguyên nhân và mức độ của suy tim phải
Trang 157
Triệu chứng thực thể: chủ yếu là ứ máu ngoại biên, thể hiện:
Gan to đều, bờ tù, mặt nhẵn, ấn đau tức, khi điều trị tích cực bằng trợ tim và lợi tiểu gan sẽ nhỏ lại, hết điều trị gan to ra gọi là đàn xếp, cuối cùng vì ứ máu lâu ngày gan không thu nhỏ lại được gọi là xơ gan tim Gan có đặc điểm là bờ sắc, mật
độ chắc
Tĩnh mạch cổ nổi to, phản hồi gan tĩnh mạch cổ (+) ở tư thế 450
Áp lực tĩnh mạch trung ương và áp lực tĩnh mạch ngoại biên tăng cao
Phù mềm lúc đầu ở hai chi dưới về sau suy tim thường phù toàn thân, có thể kèm theo cổ trướng, tràn dịch màng phổi
Tiểu ít, lượng nước tiểu khoảng 200-300 ml trong 24 giờ
Khám tim: nghe được nhịp tim nhanh, có khi có tiếng ngựa phi phải, có thể nghe được tiếng thổi tâm thu ở van ba lá do hở ba lá cơ năng do giãn buồng thất phải
Huyết áp động mạch tối đa bình thường, huyết áp tối thiểu tăng
* Triệu chứng cận lâm sàng:
X quang tim phổi: phổi mờ, cung dưới phải giãn, mỏm tim hếch lên do thất
phải giãn Trên phim nghiêng trái mất khoảng sáng sau xương ức
Điện tâm đồ: trục phải, dày thất phải
Siêu âm tim: chủ yếu thất phải giãn to, trong nhiều trường hợp thấy tăng áp
động mạch chủ
Thăm dò huyết động: áp lực cuối kỳ tâm trương thất phải tăng, áp lực động
mạch chủ thường tăng
1.4.3 Suy tim toàn bộ: Biểu hiện các triệu chứng như:
- Bệnh nhân khó thở thường xuyên, phù toàn thân
- Tĩnh mạch cổ nổi to
- Áp lực tĩnh mạch tăng cao
- Gan to nhiều
- Huyết áp tối đa giảm, huyết áp tối thiểu tăng
- Tim to toàn bộ trên phim chụp X quang tim phổi
- Điện tâm đồ: có thể biểu hiện dày cả hai thất
Footer Page 15 of 258
Trang 161.5 Phân độ suy tim theo NYHA (Hội Tim Mạch New York) [1]
Thông dụng hiện nay, được chia làm 4 độ:
Độ 1 Bệnh nhân có bệnh tim nhưng không có triệu chứng cơ năng nào,
Độ 4 Các triệu chứng cơ năng xuất hiện thường xuyên kể cả khi nghỉ ngơi
1.6 Điều trị suy tim [1]
- Nghỉ ngơi là quan trọng, trong trường hợp suy tim nặng phải cho bệnh nhân nghỉ ngơi tại giường
- Không được để bệnh nhân gắng sức như lên cầu thang, mang vật nặng
- Tăng cường sự co bóp cơ tim bằng các thuốc: digitalis (digoxin) có tác dụng tăng sức co bóp cơ tim và làm chậm nhịp tim do đó làm tăng cung lượng tim Digitalis cho vừa đủ và cho thêm kali để tránh ngộ độc
- Khi điều trị digital cần lưu ý dấu chứng ngộ độc digital như:
- Bệnh nhân nôn mửa, đau bụng, mờ mắt, nhìn đôi, đại tiện phân lỏng
- Ngoại tâm thu thất nhịp đôi hay ác tính
- Hoặc nhịp tim tăng vọt lên (trong khi đang dùng digital) hoặc chậm lại với bloc nhĩ thất, hoặc nhịp bộ nối
- Hạn chế ứ máu tuần hoàn bằng các thuốc lợi tiểu: có nhiều loại lợi tiểu nhưng trong suy tim thường dùng 3 loại: hydrochorothiazid, furosemid, aldacton Khi dùng thuốc lợi tiểu phải cho bệnh nhân uống kali vì thuốc lợi tiểu làm mất kali
- Hạn chế nước uống, lượng nước đưa vào căn cứ vào lượng nước tiểu hàng ngày Chế độ ăn nhạt muối, suy tim độ I, độ II lượng muối ăn dưới 2 g /ngày, độ III
và độ IV lượng muối ăn dưới 0,5 g/ngày
Trang 179
Bảng 1.1 Các thuốc dùng điều trị suy tim trái cấp [1]
Thuốc Cơ chế Tác dụng sinh lý Hiệu quả điều trị
Lợi tiểu:
*Furosemide 40- 80mg
Lợi tiểu
Giảm tiền gánh
Chống phù phổi
Dãn tĩnh mạch
Dãn tiểu động mạch và tĩnh mạch
Giảm tiền gánh
Giảm tiền gánh
Giảm tiền gánh
và hậu gánh
Chống phù phổi
Chống phù phổi
Chống phù phổi
và tăng lưu lượng tim
Tăng co bóp cơ tim:
1 ống tĩnh mạch
Giống giao cảm
Giống giao cảm
Ưc chế bơm Na-K ATPase
Tăng co bóp tim
Tăng co bóp tim, giảm hậu gánh (liều thấp), tăng hậu gánh (liều cao)
Tăng co bóp tim giảm tiền gánh và hậu gánh
Tăng lưu lượng tim
Tăng lưu lượng tim, tăng huyết
áp (liều cao)
Chống phù phổi làm giảm áp lực ở phổi
Footer Page 17 of 258
Trang 18Bảng 1.2 Phác đồ điều trị theo 4 độ suy tim mạn tính [1]
Giai đoạn suy tim (NYHA) Phương pháp kinh điển Phương pháp thay thế
Độ I Không điều trị Không điều trị
Độ II
- Hạn chế thể lực
- Chế độ ăn kiêng muối
- Digital -Digital + Lợi tiểu (Thiazid)
- Hạn chế thể lực
- Chế độ ăn kiêng muối
- Lợi tiểu + ƯCMC hoặc -Lợi tiểu + giãn mạch
Độ III
- Digital + Lợi tiểu quai
- Digital + Lợi tiểu + giãn mạch
- Lợi tiểu + ƯCMC hoặc
- Giãn mạch + Digital hoặc
- Lợi tiểu + ƯCMC hoặc
- Giãn mạch + thuốc trợ tim
Độ IV
- Digital + Lợi tiểu + giãn mạch + Thuốc trợ tim mới, Ghép tim
- Chẹn bêta?
- Ghép tim
1.7 Nguyên tắc xây dựng chế độ ăn nhạt cho bệnh nhân suy tim [6]
Trước hết cần lưu ý: 1g muối ăn (Nacl) chứa 400mg natri Như vậy 1 thìa cà
phê muối có đến 2g natri Trong khi đó, nhu cầu tối thiểu chỉ cần 400mg natri, tức 1g muối/ngày đã có đủ trong bữa ăn đủ thịt, cá, rau, quả (trong chế độ ăn thông thường có khoảng 3-6g natri tương đương 8-15g muối ăn) Nên nhớ mỳ chính, bột canh chứa nhiều natri dưới dạng natri glutamat nên không dùng để chế biến thức ăn cho bệnh nhân suy tim
Chế độ ăn nhạt, hoàn toàn không dùng muối bột canh, mỳ chính, nước mắm rất quan trọng đối với bệnh nhân suy tim
Trang 1911
Hình 1.1: Hạn chế lượng muối cho vào món ăn với bệnh nhân suy tim
Chế độ ăn nhạt hoàn toàn: 200-300mg natri/ngày tương đương 9-13mmol
natri/ngày Có đủ trong thực phẩm bữa ăn Do đó, chế biến cần: hoàn toàn không dùng muối, mỳ chính, bột canh, nước mắm trong chế biến khẩu phần; chọn thực phẩm ít natri như gạo trắng, khoai củ, rau, quả ngọt, thịt, cá, trứng ăn cả lòng trắng; không ăn sữa nguyên kem, đồ hộp, các thức ăn nướng, rán, xào, muối, ướp, bánh
mỳ vì chứa nhiều muối
Chế độ ăn nhạt: 400-700mg natri/ngày, tương đương 18-30mmol natri/ngày
tức 1-2g muối Khi chế biến chỉ cần cho 1g muối ăn hoặc 1 thìa con nước mắm một ngày Ngoài ra có gần 1g trong ngũ cốc, rau quả của khẩu phần; Chọn thức ăn ít natri, bỏ các thức ăn chế biến sẵn, đồ hộp, sữa nguyên kem vì nhiều muối
Chế độ ăn nhạt vừa: 800-1.200mg natri/ ngày, tương đương 35-50mmol
natri tức 2-3g muối ăn/ngày Cho 2g muối ăn/ngày hoặc 2 thìa cà phê nước mắm/ngày Ngoài ra có khoảng gần 1g trong rau quả, thức ăn của khẩu phần; Không dùng thức ăn giàu muối như bánh mỳ, sữa nguyên kem, pho mai, đồ hộp, thức ăn nướng, ướp sẵn
Footer Page 19 of 258
Trang 20Xin giới thiệu một mẫu thực đơn cho bệnh suy tim còn bù
- Cam 1 quả 200g
- Cơm gạo tẻ 130g
- Bắp cải xào 200g, dầu 5g
- Thịt nạc băm viên, hấp
(thịt nạc 50g)
- Chuối tiêu chín 2 quả
- Cơm gạo tẻ 130g
- Bí xanh luộc bỏ nước 200g
-Trứng đúc thịt (trứng vịt ½ quả, thịt nạc 20g, dầu 5g)
- Trứng ốp la 1 quả
- Cơm gạo tẻ 120g
- Giá xào
(giá đỗ 100g, thịt nạc 50g, dầu 10g)
20 giờ Bánh quy hoặc bánh
đậu 50g
Bánh quy hoặc bánh đậu 50g
Bánh quy hoặc bánh đậu 50g
Giá trị dinh dưỡngcủa thực đơn
- Đạm: 60g ( calo từ đạm: 13,7%)
- Chất béo: 30- 60g ( calo từ chất béo: 17,6%)
- Bột đường: 350g ( calo từ bột đường: 68,7%)
- Muối dưới 3g, ít nước
- Năng lượng: 1.600- 1.800kcalo
Trang 2113
Ba chế độ ăn nhạt này tùy theo bệnh cảnh lâm sàng mà áp dụng và dựa theo đáp ứng của từng người bệnh để thay đổi từ chế độ này sang chế độ khác
Tổng số năng lượng/ngày nên có cho chế độ ăn nhạt hoàn toàn: 1.200kcal,
chế độ ăn nhạt: 1.400kcal, chế độ ăn nhạt vừa: 1.600kcal
1.8 Tình hình suy tim trên thế giới và ở Việt Nam:
Suy tim là tình trạng tim không đủ khả năng bơm cung cấp máu cho nhu cầu
cơ thể Suy tim đang ngày một gia tăng trên thế giới và ở Việt Nam
1.8.1 Thế Giới:
Tại châu Âu trên 500 triệu dân, tần suất suy tim ước lượng từ 0,4-2% nghĩa
là có từ 2 triệu đến 10 triệu người bị suy tim Tại Hoa Kỳ, con số ước lượng là 5,7 triệu người suy tim trong đó 400.000 ca mới mỗi năm Tần suất chung là khoảng 1-3% dân số trên thế giới và trên 5% nếu tuổi trên 75
1.8.2 Việt Nam:
Ở Viện Tim Mạch Quốc Gia Việt Nam, suy tim một trong những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến nhập viện
Footer Page 21 of 258
Trang 22CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
- 102 bệnh nhân được chẩn đoán suy tim tại Viện Tim Mạch, Bệnh Viện Bạch Mai, được theo dõi và điều trị ngoại trú tại đơn vị khám và tư vấn Tim Mạch theo yêu cầu, Viện Tim Mạch
2.1.1.Tiêu chuẩn lựa chọn:
Các bệnh nhân được chẩn đoán suy tim theo tiêu chuẩn của Hội Tim New York
* Theo Hội Tim Mạch New York:
Thông dụng hiện nay, được chia làm 4 độ:
Độ 1: bệnh nhân có bệnh tim nhưng không có triệu chứng cơ năng nào, hoạt động thể lực vẫn bình thường
Độ 2: các triệu chứng cơ năng xuất hiện khi gắng sức, hạn chế hoạt động thể lực
Độ 3: các triệu chứng cơ năng xuất hiện ngay cả khi gắng sức nhẹ, làm hạn chế hoạt động thể lực
Độ 4: các triệu chứng cơ năng xuất hiện thường xuyên kể cả khi nghỉ ngơi
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ:
Các bệnh nhân suy tim nặng phải nhập viện điều trị nội trú
Bệnh nhân không đồng ý tham gia vào nghiên cứu
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 3/2015 đến tháng 10/2015
- Địa điểm nghiên cứu: Viện Tim Mạch Quốc Gia bệnh viện Bạch Mai
2.3 Thiết kế nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu so sánh đối chứng và can thiệp
2.4 Các bước tiến hành nghiên cứu:
Bước 1:
Các bệnh nhân đều được hỏi bệnh, đo huyết áp, nhịp tim, làm bệnh án theo mẫu
Bước 2: Các bệnh nhân được chia làm 2 nhóm:
Nhóm 1: 52 bệnh nhân được điều dưỡng tư vấn về thay đổi lối sống, chế độ
ăn, cách dùng thuốc sau khi được bác sĩ kê đơn và hướng dẫn
Trang 2315
Nhóm 2: 50 bệnh nhân được bác sĩ kê đơn và hướng dẫn nhưng không có
điều dưỡng tư vấn thêm về thay đổi lối sống, chế độ ăn và cách dùng thuốc sau khi bác sĩ kê đơn và hướng dẫn
Bước 3:
Hẹn bệnh nhân khám lại theo hẹn của bác sĩ sau 3 tháng
Bước 4:
Đánh giá bệnh nhân sau 3 tháng
2.5 Quy trình đánh giá và tư vấn cho bệnh nhân suy tim của điều dưỡng:
2.5.1 Hỏi bệnh:
Khi tiếp xúc với một bệnh nhân được chẩn đoán là suy tim, người điều dưỡng hỏi bệnh nhân bằng những lời nói nhẹ nhàng, dễ hiểu, dễ trả lời
Bệnh nhân được chẩn đoán suy tim từ bao giờ?
Có mắc bệnh gì có liên quan đến bệnh tim mạch không?
Bệnh nhân đã dùng thuốc gì chưa? Có đáp ứng với thuốc đó không?
Có bị phản ứng với thuốc nào không?
Số lượng nước tiểu trong ngày là bao nhiêu?
Lấy mạch, nhiệt, huyết áp, nhịp thở
Nghe nhịp tim, tiếng tim
Nghe phổi
Khám xem gan có lớn không?
Khám các biến chứng và triệu chứng bất thường trên bệnh nhân
Khám phù ở chân
Footer Page 23 of 258
Trang 24Xanh tím do giảm độ bão hoà oxy máu
Số lượng nước tiểu ít do giảm tuần hoàn hiệu dụng
Nguy cơ phù phổi cấp do suy tim trái
Nguy cơ bội nhiễm phổi do ứ máu ở phổi
Theo dõi mạch, nhiệt, huyết áp, nhịp thở, kiểu thở
Theo dõi tình trạng tinh thần
Theo dõi lượng nước tiểu trong 24 giờ
Theo dõi tình trạng phù, tính chất của gan
Theo dõi các xét nghiệm, các tác dụng phụ của thuốc (digoxin)
Trang 2517
2.5.8 Giáo dục sức khoẻ:
Chế độ ăn uống, nghỉ ngơi
Hình 2.1 Tư vấn chế độ ăn cho bệnh nhân
Lao động và vận động
Dùng thuốc và tái khám định kỳ
Thực hiện kế hoạch chăm sóc
2.5.9 Thực hiện chăm sóc cơ bản:
Hướng dẫn bệnh nhân:
- Nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường theo tư thế nửa nằm nửa ngồi trong trường hợp suy tim nặng
- Cần giảm hoặc bỏ hẳn các hoạt động gắng sức
- Chế độ ăn nhạt dưới 0,5g muối/ngày trong trường hợp suy tim nặng
- Các trường hợp khác dùng rất hạn chế muối 1-2 g/ngày
- Ăn nhiều hoa quả để tăng vitamin và kali: chuối tiêu, cam
- Hạn chế uống nước: dựa vào lượng nước tiểu trong 24 giờ để uống bù nước
- Khuyên bệnh nhân nên xoa bóp và làm một số động tác ở các chi, nhất là hai chi dưới để làm cho máu ngoại vi về tim dễ dàng hơn, giảm bớt các nguy cơ gây tắc mạch, vận động nhẹ nhàng không gây mệt
Footer Page 25 of 258