Các doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá hàng bán và luôn tìm kiếm các thị trường tiềm năng mới … nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng đồng thời đem lạ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
SINH VIÊN THỰC HIỆN :VŨ ANH ĐÀO
HÀ NỘI - 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô giáo – Thạc sĩ Đoàn Thị Hồng Nhung, đã tận tình, chu đáo hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận
Cùng với đó, em xin cảm ơn Ban Giám Đốc công ty TNHH một thành viên Nhật Long đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại công ty, và các cô chú, anh chị đang công tác tại công ty đã luôn chỉ bảo, giúp đỡ em trong quá trình thực tập Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành khóa luận, nhưng do kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế còn nhiều thiếu sót nên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy, cô giáo để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Vũ Anh Đào
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1
1.1 Khái niệm tiêu thụ hàng hóa và kết quả tiêu thụ 1
1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ 1
1.3 Nội dung công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại 2
1.3.1 Các phương pháp xác định giá vốn 2
1.3.1.1 Phương pháp giá thực tế đích danh 2
1.3.1.2 Phương pháp giá đơn vị bình quân 3
1.3.1.3 Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) 4
1.3.1.4 Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO) 4
1.3.2 Điều kiện và thời điểm ghi nhận hàng hóa được tiêu thụ 4
1.3.3 Tài khoản sử dụng 5
1.3.4 Các phương thức tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại 9
1.3.4.1 Phương thức tổ chức bán buôn 9
1.3.4.2 Phương thức bán lẻ 12
1.3.4.3 Phương thức gửi hàng đại lý hay ký gửi hàng hóa 13
1.3.4.4 Phương thức bán hàng trả góp 14
1.4 Nội dung công tác kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại 17
1.4.1 Tài khoản sử dụng 17
1.4.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 18
1.4.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động tiêu thụ 19
1.5 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ 19
1.5.1 Hình thức Nhật ký – Sổ cái 19
1.5.2 Hình thức Nhật ký chung 20
Trang 61.5.3 Hình thức Chứng từ ghi sổ 21 1.5.4 Hình thức Kế toán trên máy tính 22
ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN NHẬT LONG 24
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH một thành viên Nhật Long 24 2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Nhật Long 24 2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH một thành viên 25 Nhật Long 25 2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long 26
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long 26 2.1.4.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long 27
TNHH một thành viên Nhật Long 29
2.2.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long 29 2.2.2 Các phương thức tiêu thụ hàng hóa tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long 33
2.2.2.1 Phương thức bán buôn: 33 2.2.2.2 Phương thức bán lẻ 39
2.2.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long 42
2.2.3.1 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 42 2.2.3.2 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 52
Trang 7CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN NHẬT LONG 61 3.1 Đánh giá tình hình công tác kế toán tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long 61
3.1.1 Điểm mạnh của công tác kế toán tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long 61 3.1.2 Một số hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long 62
3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long 63 KẾT LUẬN
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Phương thức bán buôn trực tiếp 10
Sơ đồ 1.2 Phương thức bán buôn gửi bán 10
Sơ đồ 1.3 Phương thức vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán 11
Sơ đồ 1.4 Phương thức vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán 12
Sơ đồ 1.5 Phương thức bán lẻ 13
Sơ đồ 1.6 Phương thức gửi bán tại đơn vị giao đại lý (gửi hàng) 13
Sơ đồ 1.7 Phương thức gửi bán tại đơn vị nhận đại lý, ký gửi 14
Sơ đồ 1.8 Phương thức bán hàng trả góp 15
Sơ đồ 1.9 Kế toán tiêu thụ hàng hóa theo phương pháp KKĐK 16
Sơ đồ 1.10 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 18
Sơ đồ 1.11 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 19
Sơ đồ 1.12 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái 20
Sơ đồ 1.13 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 21
Sơ đồ 1.14 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 22
Sơ đồ 1.15 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán trên máy tính 23
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long 25
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức sổ kế toán 29
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Sổ chi tiết hàng hóa 31
Bảng 2.2 Tổng hợp nhập xuất tồn 32
Bảng 2.3 Phiếu xuất kho 34
Bảng 2.4 Hóa đơn GTGT 35
Bảng 2.5 Giấy báo có ngân hàng 36
Bảng 2.6 Phiếu xuất kho 37
Bảng 2.7 Hóa đơn GTGT 38
Bảng 2.8 Phiếu thu 39
Bảng 2.9 Phiếu xuất kho 40
Bảng 2.10 Hóa đơn GTGT 41
Bảng 2.11 Phiếu thu 42
Bảng 2.12 Bảng chấm công cho nhân viên 44
Bảng 2.13 Bảng thanh toán tiền lương 46
Bảng 2.14 Bảng phân bổ tiền lương 47
Bảng 2.15 Bảng tính và phân bổ khấu hao 49
Bảng 2.16 Phiếu chi 50
Bảng 2.17 Hóa đơn tiền điện thoại 51
Bảng 2.18 Kết quả tiêu thụ trong tháng 06 năm 2014 52
Bảng 2.19 Sổ Nhật Ký Chung 53
Bảng 2.20 Sổ cái giá vốn hàng bán 56
Bảng 2.21 Sổ cái doanh thu bán hàng 57
Bảng 2.22 Sổ cái chi phí quản lý kinh doanh 57
Bảng 2.23 Sổ cái xác định kết quả kinh doanh 59
Bảng 3.1 Mẫu sổ chi tiết hàng hóa đề xuất 67
Bảng 3.2 Mẫu sổ chi tiết giá vốn hàng bán đề xuất 69
Bảng 3.3 Mẫu sổ chi tiết doanh thu đề xuất 70
Bảng 3.4 Mẫu bảng tổng hợp chi tiết doanh thu đề xuất 71
Bảng 3.5 Mẫu sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp đề xuất 72
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp phải kinh doanh trong một môi trường đầy biến động, nhu cầu của thị trường thường xuyên biến đổi Cùng với đó là sự cạnh tranh mạnh mẽ của các doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp nước ngoài Bởi vậy, để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp thương mại phải tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ, tiêu thụ là khâu quyết định trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá hàng bán và luôn tìm kiếm các thị trường tiềm năng mới … nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng đồng thời đem lại hiệu quả hoạt động kinh doanh cao nhất cho bản thân doanh nghiệp
Ý thức được vai trò và tầm quan trọng của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ, cùng với những kiến thức đã được học tại nhà trường và thời gian thực tập tại
Công ty TNHH một thành viên Nhật Long, em đã chọn và nghiên cứu đề tài “Kế toán
tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH một thành viên Nhật Long” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Từ việc tìm hiểu, đánh giá thực trạng tình hình kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ sẽ phát hiện ra những ưu, nhược điểm và những tồn tại cần được giải quyết để từ đó đề ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ, giúp công ty đạt hiệu quả kinh tế cao hơn, nâng cao vị thế trên thị trường
Nội dung nghiên cứu: Đề tài đi sâu nghiên cứu về thực trạng công tác kế toán tiêu thụ
và xác định kết quả tiêu thụ trong tháng 06 năm 2014 tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long
4 Phương pháp nghiên cứu
Khi đi vào nghiên cứu một doanh nghiệp phải tìm hiểu, nghiên cứu và làm quen với thực tế công việc, lựa chọn thông tin chính xác và khoa học sẽ phục vụ tốt yêu cầu
và mục đích nghiên cứu Các phương pháp để thu thập thông tin được em sử dụng là:
Trang 12Điều tra thống kê: Giúp nắm bắt được hình thức ghi chép, hiểu được phương pháp
hạch toán tiêu thụ trong doanh nghiệp
Phỏng vấn và tham khảo ý kiến: của những cán bộ công ty sẽ giúp giảm bớt thời gian
thu thập thông tin Ngoài ra còn giúp có được những nhận xét, đánh giá về một hoặc nhiều vấn đề trên các góc độ khác nhau
Dựa vào những phương pháp trên em đã hoàn thành bài khóa luận với kết cấu như sau:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ
trong doanh nghiệp thương mại
Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công
ty TNHH một thành viên Nhật Long
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định
kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long
Trang 131
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI 1.1 Khái niệm tiêu thụ hàng hóa và kết quả tiêu thụ
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của sản xuất kinh doanh, và là yếu tố quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Tiêu thụ hàng hóa: là quá trình thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu Hàng hóa được coi là tiêu thụ khi được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Hoạt động tiêu thụ có thể tiến hành theo nhiều phương pháp: bán trực tiếp tại kho của doanh nghiệp, chuyển hàng hóa theo hợp đồng, gửi bán,… Đây là một hoạt động có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp vì quá trình này chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị “tiền tệ”, giúp cho các doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá trình kinh doanh tiếp theo của doanh nghiệp Kết quả tiêu thụ hàng hóa: là kết quả cuối cùng về mặt tài chính của hoạt động sản xuất kinh doanh Nói cách khác, kết quả tiêu thụ là chênh lệch giữa doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, với trị giá vốn hàng bán Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với công tác quản lý doanh nghiệp, việc hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ cung cấp số liệu, tài liệu phục vụ cho việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
Đối với công tác kế toán trong các doanh nghiệp thương mại, việc hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa quan trọng Nó tính toán và kiểm tra việc sử dụng tài sản, tiền vốn,… nhằm cung cấp thông tin đảm bảo cho hiệu quả, quyền chủ động kinh doanh và tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Tổ chức hợp lý quá trình hạch toán nghiệp vụ này còn giúp tiết kiệm chi phí hạch toán mà vẫn đảm bảo đầy đủ các nội dung, yêu cầu của công tác kế toán và hơn nữa có thể tránh được những sai sót
có thể xảy ra trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
Tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp, do vậy mà kế toán tiêu thụ hàng hóa có vai trò đặc biệt trong công tác quản lý tiêu thụ hàng hóa, thông qua kế toán mà lãnh đạo có thể nắm bắt được nhanh chóng kịp thời tình hình kinh doanh của đơn vị, xem xét tình hình thực hiện các chiến lược, kế toán
đề ra Từ đó có thể đánh giá được bộ phận kinh doanh nào, mặt hàng, địa điểm kinh doanh nào thực hiện tốt công tác tiêu thụ, đồng thời giúp lãnh đạo công ty phát hiện kịp thời những sai sót trong quá trình mua, bán, dự trữ hàng hóa Qua đó đánh giá được chất lượng của toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 14Vì vậy, kế toán tiêu thụ hàng hóa cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
Tổ chức ghi chép phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác và giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ
Phản ánh chính xác, kịp thời khối lượng hàng, ghi nhận doanh thu bán hàng và các chỉ tiêu liên quan khác của khối lượng hàng bán (giá vốn hàng bán, doanh thu thuần, thuế tiêu thụ đặc biệt,…)
Kiểm tra chặt chẽ các chứng từ bán hàng nhằm xác định đúng đắn và kịp thời doanh thu bán hàng, theo dõi tình hình thanh toán tiền hàng của người mua
Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán để đảm bảo báo cáo kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ
Theo dõi và phản ánh kịp thời công nợ với nhà cung cấp và khách hàng
Báo cáo kịp thời, thường xuyên tình hình tiêu thụ, tình hình thanh toán, đảm bảo đáp ứng yêu cầu quản lý và giám sát chặt chẽ hàng bán
Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ sách kế toán phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp
Kế toán tiêu thụ thực hiện tốt những nhiệm vụ của mình sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho hoạt động của doanh nghiệp, giúp cho người sử dụng thông tin kế toán nắm được toàn diện hoạt động kinh doanh của công ty, giúp cho nhà quản lý có những hoạt động kịp thời, phù hợp với tình hình biến động của thị trường và có những bước đi đúng đắn cho việc lập kế hoạch của doanh nghiệp trong tương lai
1.3 Nội dung công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại
1.3.1 Các phương pháp xác định giá vốn
1.3.1.1 Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này các doanh nghiệp phải biết được các đơn vị hàng tồn kho
và các đơn vị hàng xuất bán thuộc những lần mua nào, đơn giá của những lần mua đó
là bao nhiêu để xác định trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ Phương pháp này đảm bảo trị giá hàng xuất kho chính xác nhất, nhưng chỉ phù hợp với những doanh nghiệp ít mặt hàng, hàng hóa có giá trị cao, và phải bảo quản được từng lô hàng riêng biệt
Ưu điểm: Phương pháp này dễ sử dụng với kế toán thủ công, tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế, tính trị giá xuất kho tương đối chính xác
Nhược điểm: Hệ thống kho tàng của doanh nghiệp phải cho phép bảo quản riêng từng lô hàng hóa nhập kho
Trang 153
1.3.1.2 Phương pháp giá đơn vị bình quân
Theo phương pháp này giá xuất kho hàng hóa được tính theo đơn giá bình quân
Giá đơn vị bình quân được xác định bằng nhiều cách:
Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ
Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị của từng loại hàng tồn kho được mua trong kỳ
Giá trị thực tế của hàng hóa tồn đầu kỳ
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm
Nhược điểm: Dồn công việc tính toán vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Đồng thời, phương pháp này chưa đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập
Sau mỗi lần nhập hàng hóa, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân
Đơn giá bình quân sau
Trị giá thực tế hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lƣợng hàng hóa thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
Ưu điểm: Khắc phục được những hạn chế của các phương pháp trên
Nhược điểm: Tính toán nhiều lần, phức tạp, tốn nhiều công sức Do đó, chỉ nên
áp dụng ở các doanh nghiệp có ít lưu lượng hàng tồn kho, lưu lượng nhập xuất ít
Trang 161.3.1.3 Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này, giả định hàng hóa nhập kho trước sẽ được xuất bán trước Như vậy, khi tính giá của hàng xuất thì giá của hàng xuất trước phải sử dụng giá của lô hàng nhập trước
Phương pháp này thích hợp với những mặt hàng có giá cả thường xuyên biến động
Ưu điểm: Có thể tính giá hàng xuất kho kịp thời
Nhược điểm: Đối với doanh nghiệp có số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều Ngoài ra, chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không phản ánh kịp thời với giá cả thị trường của hàng hóa
1.3.1.4 Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)
Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
Ưu, nhược điểm giống với phương pháp FIFO nhưng phương pháp này giúp cho chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh kịp thời với giá cả thị trường của hàng hóa
Tóm lại, mỗi phương pháp tính giá xuất kho đều có những ưu, nhược điểm, do vậy khi xâm nhập vào thị trường, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ thị trường, giá
cả thị trường để lựa chọn một phương pháp thích hợp nhất với đặc điểm quy mô kinh doanh của doanh nghiệp Khi lựa chọn phải thực hiện theo một quy tắc nhất quán, thống nhất từ kỳ này sang kỳ khác nhờ đó có thể kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh được chính xác nhất
1.3.2 Điều kiện và thời điểm ghi nhận hàng hóa được tiêu thụ
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực 14) thì doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn năm điều kiện sau:
Người bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua
Người bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hay kiểm soát hàng hóa
Trang 175
Người bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng
Như vậy, thời điểm ghi nhận hàng hóa được tiêu thụ là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ người bán sang người mua Nói cách khác thời điểm ghi nhận hàng hóa được tiêu thụ là thời điểm người mua thanh toán hay chấp nhận nợ về lượng hàng hóa mà người bán đã chuyển giao
1.3.3 Tài khoản sử dụng
TK 156 – Hàng Hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá thực tế hàng hóa
tại kho, tại cửa hàng, chi tiết theo từng kho, cửa hàng, nhóm, thứ hàng hóa
Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá thực
tế hàng hóa (giá mua và chi phí thu mua)
tại kho, cửa hàng
Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho cuối
kỳ (KKĐK)
Trị giá mua của hàng xuất kho
Trị giá hàng hóa trả lại người bán
Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho đầu
kỳ (KKĐK)
Dư Nợ:
Trị giá hàng tồn tại kho, tồn tại cửa hàng
Chi phí thu mua hàng tồn kho chưa phân
bổ
TK 157 – Hàng gửi đi bán: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng hóa,
chuyển bán, gửi đại lý, ký gửi đã hoàn thành nhưng chưa xác định là tiêu thụ
Trị giá hàng hóa gửi bán cho khách hàng
hoặc gửi bán đại lý
Kết chuyển trị giá hàng hóa gửi bán chưa
Trang 18TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để
phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
phải nộp, thuế GTGT (phương pháp trực
Tài khoản này có bốn tài khoản cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa: phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này thường được dùng trong các ngành kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực,…
TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm: phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp
Tài khoản này chủ yếu được dùng cho các doanh nghiệp sản xuất vật chất như: Công nghiệp, lâm nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp,…
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng,…
TK 5118: Doanh thu khác
Trang 197
TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu: Tài khoản này dùng để phản ánh các
khoản làm giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận
thanh toán cho khách hàng
Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả
lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào
khoản phải thu của khách hàng về số sản
phẩm, hàng hóa đã bán
Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp
nhận cho người mua hàng do hàng bán
kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách
theo quy định trong hợp đồng kinh tế
Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
Tài khoản này có ba tài khoản cấp 2:
TK 5211: Chiết khấu thương mại;
TK 5212: Hàng bán bị trả lại;
TK 5213: Giảm giá hàng bán
TK 632 – Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của hàng
hóa, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ Trị giá vốn của hàng bán bị trả lại trong kỳ
Kết chuyển giá vốn hàng hóa tiêu thụ trong
kỳ vào TK 911
TK 131 – Phải thu khách hàng: Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán
các khoản nợ phải thu của khách hàng về tiền bán hàng hóa, dịch vụ,…
Trang 20Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT)
Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua
Dư Nợ: Số tiền còn phải thu của khách
hàng
Dư Có: Số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể
TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp: Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế
GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào ngân sách nhà nước
Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế
GTGT phải nộp
Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách nhà
nước
Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại,
chiết khấu thương mại và giảm giá
Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ
Số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa nhập khẩu
Dư Có: Số thuế GTGT còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước
TK 3331 có hai tài khoản cấp 3:
TK 33311: Thuế GTGT đầu ra;
TK33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Trang 219
1.3.4 Các phương thức tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại
Kế toán tiêu thụ hàng hóa theo phương pháp KKTX
Là phương pháp phản ánh một cách liên tục, có hệ thống từng loại hàng hóa theo các phiếu nhập, xuất kho Do vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định tại bất cứ thời điểm nào trong kỳ kế toán
Các doanh nghiệp có thể tiêu thụ hàng hóa dưới nhiều phương thức khác nhau như bán buôn, bán lẻ, gửi bán,… Trong đó mỗi phương thức bán hàng lại có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau (trực tiếp, chuyển hàng chờ chấp nhận,…)
1.3.4.1 Phương thức tổ chức bán buôn:
Bán buôn hàng hóa là bán cho mạng lưới bán lẻ, cho sản xuất, tiêu dùng
Đặc điểm của bán buôn hàng hóa là:
Đối tượng bán hàng là doanh nghiệp thương mại, doanh nghiệp sản xuất và các
tổ chức kinh tế khác
Hàng hóa có thể là vật phẩm tiêu dùng hoặc tư liệu sản xuất
Khối lượng hàng bán ra thường là lớn
Thanh toán tiền hàng chủ yếu không dùng tiền mặt mà thông qua ngân hàng và các hình thức thanh toán khác
Các phương thức bán buôn:
Bán buôn qua kho: là hình thức hàng hóa mua về được nhập kho của doanh
nghiệp rồi sau đó mới xuất bán
Bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp: căn cứ vào hợp đồng mua bán đã kí kết, bên mua cử cán bộ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp, khi nhận hàng xong người nhận hàng kí xác nhận vào hóa đơn bán hàng, lúc này hàng hóa được xác nhận
đã bán
Trang 22Sơ đồ 1.1 Phương thức bán buôn trực tiếp
TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111, 112, 131 TK 521
Bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký giữa đơn vị bán buôn và đơn vị mua hàng thì bên bán phải chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm đã ghi trong hợp đồng bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài Bên bán gửi hóa đơn GTGT, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho trong đó ghi rõ số lượng và giá trị thanh toán của hàng đã chuyển đi Hàng hóa gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào nhận được tiền hàng hoặc bên mua xác nhận là đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì mới được coi là tiêu thụ Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hoặc do bên mua phải trả tùy theo quy định trong hợp đồng ký giữa hai bên
Sơ đồ 1.2 Phương thức bán buôn gửi bán
K/c DTT
TK 3331
Thuế GTGT đầu ra K/c GVHB
K/c các khoản giảm trừ doanh thu
DT bán hàng chưa thuế DT hàng bán
bị trả lại, giảm giá, CKTM
K/c DTT
TK 3331
Thuế GTGT đầu ra
K/c trị giá vốn của hàng
đã tiêu thụ
K/c GVHB
Xuất kho hàng gửi bán
K/c các khoản giảm trừ doanh thu
TK 3331
TK 3331
Trang 2311
Bán buôn vận chuyển thẳng: là hình thức bán hàng mà hàng hóa bán ra khi mua
về không nhập kho mà được chuyển thẳng cho người mua
Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức này bên bán buôn căn cứ vào hợp đồng mua hàng để nhận hàng của nhà cung cấp bán thẳng cho khách hàng theo hợp đồng bán hàng không qua kho của doanh nghiệp Nghiệp vụ mua
và bán xảy ra đồng thời Bên bán buôn vừa tiến hành thanh toán với bên cung cấp về hàng mua vừa tiến hành thanh toán với bên mua về hàng bán Nếu hàng hóa giao thẳng
do doanh nghiệp chuyển đến bên mua theo hợp đồng thì số hàng đó vẫn thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp và chỉ được coi là tiêu thụ khi bên mua trả tiền hoặc thông báo đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán Còn nếu bên mua cử người đến nhận hàng trực tiếp thì khi giao xong, hàng hóa được coi là tiêu thụ theo hình thức này bên bán giao cho bên mua là hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng
Sơ đồ 1.3 Phương thức vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
Trang 24Sơ đồ 1.4 Phương thức vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Hoa hồng môi giới được hưởng
Chi phí môi giới
Thuế GTGT Thuế GTGT đầu ra đầu vào
1.3.4.2 Phương thức bán lẻ:
Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo phương thức này nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao cho khách hàng Nghiệp vụ bán hàng hoàn thành trực tiếp với người mua Nhân viên bán hàng chịu hoàn toàn trách nhiệm vật chất về số hàng đã bán ra Hàng ngày hoặc định kỳ tiến hành kiểm kê hàng hóa còn lại, để tính ra số lượng hàng hóa bán ra từng mặt hàng, lập báo cáo bán hàng đối chiếu doanh số bán ra theo báo cáo bán hàng với số tiền bán hàng thực nộp để xác định thừa thiếu tiền bán hàng Hình thức này giúp cho việc bán hàng được nhanh hơn, tuy nhiên nó cũng tồn tại một vài hạn chế:
Nếu quản lý không chặt chẽ thì sẽ xảy ra hiện tượng lạm dụng tiền bán hàng
Do người bán hàng vừa thu tiền vừa bán hàng nên trong những giờ cao điểm dễ gây nhầm lẫn, mất mát
Bán lẻ thu tiền tập trung: nhân viên bán hàng và nhân viên thu ngân thực hiện chức năng độc lập với nhau Cuối ca bán hàng, nhân viên bán hàng kiểm hàng hóa tại quầy và lập báo cáo doanh thu nộp trong ca Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ thu tiền, kiểm tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Kế toán bán hàng hóa nhận chứng từ tại quầy làm căn cứ để ghi nghiệp vụ bán hàng trong ngày và ký báo cáo
Phương pháp này tách giữa người bán hàng và người giữ tiền, do đó tránh được những nhầm lẫn, sai sót, mất mát và phân định rõ trách nhiệm
Tuy nhiên hình thức này còn có nhược điểm gây phiền hà cho khách hàng Do vậy hiện nay phương pháp này ít áp dụng, chủ yếu là áp dụng với những mặt hàng có giá trị lớn
Trang 251.3.4.3 Phương thức gửi hàng đại lý hay ký gửi hàng hóa:
Đây là phương thức bán hàng trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàng cho
cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại cho đến khi cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền, chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được
Sơ đồ 1.6 Phương thức gửi bán tại đơn vị giao đại lý (gửi hàng)
TK 156 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 131 TK 6421
DT bán hàng đại lý Phí hoa hồng
phải trả đại lý k/c DTT
TK 3331
Thuế GTGT đầu ra
GVHB gửi bán
đã tiêu thụ trong kỳ
k/c GVHB
Xuất hàng gửi đại lý
k/c chi phí bán hàng
TK 133
Thuế GTGT đầu vào
Trang 26Sơ đồ 1.7 Phương thức gửi bán tại đơn vị nhận đại lý, ký gửi
TK 003 Khi nhận được hàng Khi bán được hàng
Khi trả lại khách hàng
Doanh thu hoa hồng đại lý Thu tiền bán hàng đại lý
TK 3331 Thuế GTGT đầu ra
Tiền hàng thanh toán cho đơn vị giao đại
lý khi trừ đi hoa hồng đại lý được hưởng
Trang 27TK 131
Số tiền khách
TK 515 TK 3387 hàng trả chậm K/c DT hoạt Định kỳ phân bổ DT chưa
động tài chính lãi trả chậm thực hiện
KKĐK
Đây là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật tư hàng hóa trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị vật tư hàng hóa đã xuất bán trong kỳ theo công thức sau:
Trang 28Sơ đồ 1.9 Kế toán tiêu thụ hàng hóa theo phương pháp KKĐK
K/c trị giá hàng tồn kho cuối kỳ
Trang 2917
1.4 Nội dung công tác kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại
1.4.1 Tài khoản sử dụng
TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh: dùng để xác định kết quả toàn bộ hoạt
động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp
Kết chuyển trị giá vốn hàng hóa đã tiêu
thụ
Kết chuyển chi phí tài chính
Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh
Kết chuyển doanh thu tài chính
Kết chuyển các khoản thu nhập khác Kết chuyển khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Kết chuyển lỗ
TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh: Tài khoản này có hai tài khoản cấp 2:
TK 6421 – Chi phí bán hàng: Dùng để phản ánh chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa
TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tài khoản này tập hợp và kết chuyển các chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ kế toán
Trang 301.4.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Sơ đồ 1.10 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng,
quản lý doanh nghiệp
TK 142, 242, 335
phí quản lý kinh doanh Cuối kỳ, k/c CP quản lý
Trang 3119
1.4.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động tiêu thụ
Kết quả hoạt động tiêu thụ là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần về tiêu thụ hàng hóa với giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh và được xác định bằng công thức:
Giá vốn hàng
Chi phí quản lý kinh doanh
-
Chiết khấu thương mại
Sơ đồ 1.11 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ
Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần
Hiện nay doanh nghiệp được áp dụng một trong bốn hình thức sổ kế toán sau: Nhật ký – Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy tính
1.5.1 Hình thức Nhật ký – Sổ cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký – Sổ cái: các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển số kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký –
Trang 32Sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Ưu điểm: Dễ ghi, dễ đối chiếu, số lao động kế toán ít
Nhược điểm: Dễ trùng lắp, kích thước sổ cồng kềnh, khó phân công lao động, không phù hợp với đơn vị có quy mô lớn
Sơ đồ 1.12 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái
Trong đó:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc ghi định kì Quan hệ đối chiếu kiểm tra
1.5.2 Hình thức Nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: tất cả các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp
vụ phát sinh
Ưu điểm: Dễ ghi, dễ đối chiếu, có thể phân công lao động kế toán
Chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng,… )
chứng từ kế toán cùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 156, 157,
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 3321
Sơ đồ 1.13 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Trong đó:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc ghi định kì Quan hệ đối chiếu kiểm tra
1.5.3 Hình thức Chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi
sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái
Ưu điểm:
Ghi chép đơn giản, kết cấu sổ dễ ghi, dễ đối chiếu, kiểm tra
Sổ tờ rời cho phép thực hiện chuyên môn hóa lao động
Nhược điểm: Vẫn còn ghi trùng lặp
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 34Sơ đồ 1.14 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Trong đó:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc ghi định kì Quan hệ đối chiếu kiểm tra
1.5.4 Hình thức Kế toán trên máy tính
Đặc trưng cơ bản của hình thức Kế toán trên máy tính: công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm trên máy tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong những hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi
sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 156, 157,
511, 632, 641,…
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái TK 156, 157, 632,
511,…
Trang 3523
Sơ đồ 1.15 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán trên máy tính
Trong đó:
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc ghi định kì Quan hệ đối chiếu kiểm tra Trong chương 1, em đã trình bày được những lý luận chung về kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ Từ đó, ta có thể hiểu được phần nào quy trình hoạt động chung của một doanh nghiệp thương mại, và đó là cơ sở để nghiên cứu tiếp
Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ kế toán các loại
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT
THÀNH VIÊN NHẬT LONG 2.1 Khái quát chung về công ty TNHH một thành viên Nhật Long
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH một thành viên Nhật Long
Công ty TNHH Một Thành Viên Nhật Long là công ty kinh doanh mặt hàng điện
tử điện lạnh Vào năm 2007, nhận thấy thị trường đồ gia dụng là một thị trường tiềm năng và là một thị trường có nhu cầu cao Do vậy, vào ngày 27/05/2007, Công ty TNHH Một Thành Viên Nhật Long được thành lập Công ty có tư cách pháp nhân đầy
đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, có con dấu riêng, độc lập về tài khoản, được
mở tài khoản tại kho bạc nhà nước, các ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của Pháp luật, có trụ sở Số 11 Tổ 1 Khu Chợ, Thị Trấn Văn Điển, Huyện Thanh Trì,
Hà Nội
Năm 2008, sau một năm thành lập, công ty đã phát triển không ngừng và ngày càng khẳng định vị thế của mình trong lòng người tiêu dùng Hoạt động chủ yếu của công ty là bán buôn, phân phối hàng cho các đại lý, cửa hàng kinh doanh mặt hàng điện tử điện lạnh trên cả nước Bên cạnh đó, công ty còn mở 2 cửa hàng với quy mô vừa với mục tiêu bán và giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng lẻ Tuy nhiên vào năm 2012, để tập trung hơn vào mảng bán buôn, công ty đã cắt giảm số cửa hàng bán
lẻ của mình xuống còn 1 cửa hàng
Dưới sự quản lý của ban giám đốc, công ty với đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt tình với nhiều năm kinh nghiệm, đã và đang khẳng định vị thế của mình trên thị trường Điển hình là 3 năm gần đây công ty luôn nằm trong số những doanh nghiệp có doanh số hàng bán ra đứng đầu của hãng Hitachi Trong tương lai, công ty sẽ còn có những bước tiến mạnh mẽ hơn nữa
2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Nhật Long
Công ty TNHH một thành viên Nhật Long tổ chức hoạt động với một số ngành nghề kinh doanh, trong đó chủ yếu là mặt hàng điện tử, điện lạnh Các chủng loại máy điều hòa, máy hút bụi của Hitachi là những loại mặt hàng kinh doanh chính của công
ty Ngoài ra, công ty còn kinh doanh nhiều mặt hàng khác như bình nóng lạnh, tủ lạnh, Phạm vi hoạt động của công ty chủ yếu là tại thành phố Hà Nội, tuy nhiên đôi khi công ty cũng có những đơn hàng lớn cho các khách hàng từ các tỉnh khác Đối tượng khách hàng chủ yếu của công ty là các đại lý kinh doanh nhỏ lẻ, bên cạnh đó, lượng khách hàng mua lẻ cũng chiếm một tỷ lệ nhất định
Trang 37Giám đốc: là người điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, điều hành công
ty theo đúng quy định của pháp luật và điều lệ của công ty Giám đốc có trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động và tình hình chung của công ty trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền Giám đốc có trách nhiệm bảo vệ quyền lợi của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty
Phó giám đốc: là người chịu trách nhiệm giúp đỡ giám đốc trong công việc quản
lý, điều hành các hoạt động của công ty theo sự phân công của giám đốc Phó giám đốc phải chủ động tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước giám đốc về hiệu quả hoạt động kinh doanh
Phòng kế toán: chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi tài chính của Công ty, đảm bảo
đầy đủ chi phí cho các hoạt động lương, thưởng, mua máy móc, vật liệu,… và lập phiếu thu chi cho tất cả những chi phí phát sinh Lưu trữ đầy đủ và chính xác các số
liệu về xuất, nhập theo quy định của Công ty
Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có, lập chứng từ về sự vận động của các loại tài sản trong Công ty, thực hiện các chính
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Phòng Kinh Doanh
Phòng Kế Toán
Cửa Hàng
Phòng Kho Vận
Trang 38sách, chế độ theo đúng quy định của Nhà nước Lập báo cáo kế toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm để trình Ban Giám đốc
Đồng thời, phòng kế toán còn thực hiện trả lương, thưởng cho cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ, đúng thời hạn Theo dõi quá trình chuyển tiền thanh toán của khách hàng qua hệ thống ngân hàng, chịu trách nhiệm quyết toán công nợ với khách hàng Mở sổ sách, lưu trữ các chứng từ có liên quan đến việc giao nhận
Phòng kho vận: có chức năng ghi chép, theo dõi số lượng hàng được nhập về
cũng như lượng hàng được xuất ra khỏi kho, cũng như luôn theo dõi tình trạng của hàng hóa trong và trước khi xuất kho Thực hiện việc đóng và xuất hàng đúng thời hạn yêu cầu
Phòng kinh doanh: đây là bộ phận hết sức quan trọng, đóng vai trò chủ chốt
trong công ty Đảm bảo đầu vào và đầu ra của công ty, tiếp cận và nghiên cứu thị trường, giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị trường cũng như thu hút khách hàng mới
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, tính giá và lập hợp đồng với khách hàng Nắm bắt kịp thời những biến động của thị trường, báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh cho ban lãnh đạo công ty để công ty kịp thời thay đổi chính sách cho phù hợp với tình
hình thị trường
Cửa hàng: có chức năng trưng bày và bán các sản phẩm điện tử, điện lạnh (máy
giặt, tủ lạnh, )
2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long
Việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ kế toán trong công ty là do bộ máy kế toán đảm nhiệm Tuy nhiên do quy mô của công ty hiện nay là vừa và nhỏ, đồng thời công ty có sử dụng hình thức kế toán trên máy tính nên hiện nay phòng kế toán của công ty chỉ có duy nhất một kế toán thực hiện tất cả các chức năng
Trong đó, kế toán viên của công ty phải thực hiện các phần hành sau:
Kế toán viên
Kế toán bán hàng
Kế toán công nợ
Kế toán tiền lương
Kế toán hàng hóa
Kế toán tổng hợp
Trang 39 Kế toán hàng hóa: theo dõi các lần nhập, xuất hàng hóa của công ty Kiểm tra, theo dõi số lượng hàng hóa tại cửa hàng cũng như trong kho hàng
Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ lập phiếu thu, chi hàng ngày, tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Tổng hợp lại các số liệu kế toán trong công ty, lập báo cáo nội bộ và báo cáo cho bên ngoài theo định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất
2.1.4.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán là hình thức sổ Nhật ký chung
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
Niên độ kế toán: Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Công ty hiện nay đang áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên liên tục trên các tài khoản, phản ánh từng loại hàng tồn kho
Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ cuối tháng do phần mềm thực hiện tự động
Phương pháp tính thuế GTGT: Hiện nay, công ty đang áp dụng phương pháp khấu trừ
Phần mềm kế toán máy công ty sử dụng: Fast Accounting
Trang 40(Nguồn: Phòng Kế toán)
Tổ chức sổ kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long như sau: