1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long

87 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá hàng bán và luôn tìm kiếm các thị trường tiềm năng mới … nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng đồng thời đem lạ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

SINH VIÊN THỰC HIỆN :VŨ ANH ĐÀO

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô giáo – Thạc sĩ Đoàn Thị Hồng Nhung, đã tận tình, chu đáo hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận

Cùng với đó, em xin cảm ơn Ban Giám Đốc công ty TNHH một thành viên Nhật Long đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được thực tập tại công ty, và các cô chú, anh chị đang công tác tại công ty đã luôn chỉ bảo, giúp đỡ em trong quá trình thực tập Mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành khóa luận, nhưng do kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế còn nhiều thiếu sót nên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy, cô giáo để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Vũ Anh Đào

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1

1.1 Khái niệm tiêu thụ hàng hóa và kết quả tiêu thụ 1

1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ 1

1.3 Nội dung công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại 2

1.3.1 Các phương pháp xác định giá vốn 2

1.3.1.1 Phương pháp giá thực tế đích danh 2

1.3.1.2 Phương pháp giá đơn vị bình quân 3

1.3.1.3 Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) 4

1.3.1.4 Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO) 4

1.3.2 Điều kiện và thời điểm ghi nhận hàng hóa được tiêu thụ 4

1.3.3 Tài khoản sử dụng 5

1.3.4 Các phương thức tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại 9

1.3.4.1 Phương thức tổ chức bán buôn 9

1.3.4.2 Phương thức bán lẻ 12

1.3.4.3 Phương thức gửi hàng đại lý hay ký gửi hàng hóa 13

1.3.4.4 Phương thức bán hàng trả góp 14

1.4 Nội dung công tác kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại 17

1.4.1 Tài khoản sử dụng 17

1.4.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 18

1.4.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động tiêu thụ 19

1.5 Hệ thống sổ kế toán sử dụng trong kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ 19

1.5.1 Hình thức Nhật ký – Sổ cái 19

1.5.2 Hình thức Nhật ký chung 20

Trang 6

1.5.3 Hình thức Chứng từ ghi sổ 21 1.5.4 Hình thức Kế toán trên máy tính 22

ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN NHẬT LONG 24

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH một thành viên Nhật Long 24 2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Nhật Long 24 2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH một thành viên 25 Nhật Long 25 2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long 26

2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long 26 2.1.4.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long 27

TNHH một thành viên Nhật Long 29

2.2.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long 29 2.2.2 Các phương thức tiêu thụ hàng hóa tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long 33

2.2.2.1 Phương thức bán buôn: 33 2.2.2.2 Phương thức bán lẻ 39

2.2.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long 42

2.2.3.1 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 42 2.2.3.2 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 52

Trang 7

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN NHẬT LONG 61 3.1 Đánh giá tình hình công tác kế toán tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long 61

3.1.1 Điểm mạnh của công tác kế toán tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long 61 3.1.2 Một số hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long 62

3.2 Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long 63 KẾT LUẬN

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Phương thức bán buôn trực tiếp 10

Sơ đồ 1.2 Phương thức bán buôn gửi bán 10

Sơ đồ 1.3 Phương thức vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán 11

Sơ đồ 1.4 Phương thức vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán 12

Sơ đồ 1.5 Phương thức bán lẻ 13

Sơ đồ 1.6 Phương thức gửi bán tại đơn vị giao đại lý (gửi hàng) 13

Sơ đồ 1.7 Phương thức gửi bán tại đơn vị nhận đại lý, ký gửi 14

Sơ đồ 1.8 Phương thức bán hàng trả góp 15

Sơ đồ 1.9 Kế toán tiêu thụ hàng hóa theo phương pháp KKĐK 16

Sơ đồ 1.10 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 18

Sơ đồ 1.11 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ 19

Sơ đồ 1.12 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái 20

Sơ đồ 1.13 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 21

Sơ đồ 1.14 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 22

Sơ đồ 1.15 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán trên máy tính 23

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long 25

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức sổ kế toán 29

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Sổ chi tiết hàng hóa 31

Bảng 2.2 Tổng hợp nhập xuất tồn 32

Bảng 2.3 Phiếu xuất kho 34

Bảng 2.4 Hóa đơn GTGT 35

Bảng 2.5 Giấy báo có ngân hàng 36

Bảng 2.6 Phiếu xuất kho 37

Bảng 2.7 Hóa đơn GTGT 38

Bảng 2.8 Phiếu thu 39

Bảng 2.9 Phiếu xuất kho 40

Bảng 2.10 Hóa đơn GTGT 41

Bảng 2.11 Phiếu thu 42

Bảng 2.12 Bảng chấm công cho nhân viên 44

Bảng 2.13 Bảng thanh toán tiền lương 46

Bảng 2.14 Bảng phân bổ tiền lương 47

Bảng 2.15 Bảng tính và phân bổ khấu hao 49

Bảng 2.16 Phiếu chi 50

Bảng 2.17 Hóa đơn tiền điện thoại 51

Bảng 2.18 Kết quả tiêu thụ trong tháng 06 năm 2014 52

Bảng 2.19 Sổ Nhật Ký Chung 53

Bảng 2.20 Sổ cái giá vốn hàng bán 56

Bảng 2.21 Sổ cái doanh thu bán hàng 57

Bảng 2.22 Sổ cái chi phí quản lý kinh doanh 57

Bảng 2.23 Sổ cái xác định kết quả kinh doanh 59

Bảng 3.1 Mẫu sổ chi tiết hàng hóa đề xuất 67

Bảng 3.2 Mẫu sổ chi tiết giá vốn hàng bán đề xuất 69

Bảng 3.3 Mẫu sổ chi tiết doanh thu đề xuất 70

Bảng 3.4 Mẫu bảng tổng hợp chi tiết doanh thu đề xuất 71

Bảng 3.5 Mẫu sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp đề xuất 72

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp phải kinh doanh trong một môi trường đầy biến động, nhu cầu của thị trường thường xuyên biến đổi Cùng với đó là sự cạnh tranh mạnh mẽ của các doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp nước ngoài Bởi vậy, để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp thương mại phải tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ, tiêu thụ là khâu quyết định trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá hàng bán và luôn tìm kiếm các thị trường tiềm năng mới … nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng đồng thời đem lại hiệu quả hoạt động kinh doanh cao nhất cho bản thân doanh nghiệp

Ý thức được vai trò và tầm quan trọng của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ, cùng với những kiến thức đã được học tại nhà trường và thời gian thực tập tại

Công ty TNHH một thành viên Nhật Long, em đã chọn và nghiên cứu đề tài “Kế toán

tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH một thành viên Nhật Long” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Từ việc tìm hiểu, đánh giá thực trạng tình hình kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ sẽ phát hiện ra những ưu, nhược điểm và những tồn tại cần được giải quyết để từ đó đề ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ, giúp công ty đạt hiệu quả kinh tế cao hơn, nâng cao vị thế trên thị trường

Nội dung nghiên cứu: Đề tài đi sâu nghiên cứu về thực trạng công tác kế toán tiêu thụ

và xác định kết quả tiêu thụ trong tháng 06 năm 2014 tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long

4 Phương pháp nghiên cứu

Khi đi vào nghiên cứu một doanh nghiệp phải tìm hiểu, nghiên cứu và làm quen với thực tế công việc, lựa chọn thông tin chính xác và khoa học sẽ phục vụ tốt yêu cầu

và mục đích nghiên cứu Các phương pháp để thu thập thông tin được em sử dụng là:

Trang 12

Điều tra thống kê: Giúp nắm bắt được hình thức ghi chép, hiểu được phương pháp

hạch toán tiêu thụ trong doanh nghiệp

Phỏng vấn và tham khảo ý kiến: của những cán bộ công ty sẽ giúp giảm bớt thời gian

thu thập thông tin Ngoài ra còn giúp có được những nhận xét, đánh giá về một hoặc nhiều vấn đề trên các góc độ khác nhau

Dựa vào những phương pháp trên em đã hoàn thành bài khóa luận với kết cấu như sau:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ

trong doanh nghiệp thương mại

Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công

ty TNHH một thành viên Nhật Long

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định

kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long

Trang 13

1

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG DOANH NGHIỆP

THƯƠNG MẠI 1.1 Khái niệm tiêu thụ hàng hóa và kết quả tiêu thụ

Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của sản xuất kinh doanh, và là yếu tố quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Tiêu thụ hàng hóa: là quá trình thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu Hàng hóa được coi là tiêu thụ khi được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Hoạt động tiêu thụ có thể tiến hành theo nhiều phương pháp: bán trực tiếp tại kho của doanh nghiệp, chuyển hàng hóa theo hợp đồng, gửi bán,… Đây là một hoạt động có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp vì quá trình này chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị “tiền tệ”, giúp cho các doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá trình kinh doanh tiếp theo của doanh nghiệp Kết quả tiêu thụ hàng hóa: là kết quả cuối cùng về mặt tài chính của hoạt động sản xuất kinh doanh Nói cách khác, kết quả tiêu thụ là chênh lệch giữa doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, với trị giá vốn hàng bán Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Đối với công tác quản lý doanh nghiệp, việc hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ cung cấp số liệu, tài liệu phục vụ cho việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh

Đối với công tác kế toán trong các doanh nghiệp thương mại, việc hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa quan trọng Nó tính toán và kiểm tra việc sử dụng tài sản, tiền vốn,… nhằm cung cấp thông tin đảm bảo cho hiệu quả, quyền chủ động kinh doanh và tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Tổ chức hợp lý quá trình hạch toán nghiệp vụ này còn giúp tiết kiệm chi phí hạch toán mà vẫn đảm bảo đầy đủ các nội dung, yêu cầu của công tác kế toán và hơn nữa có thể tránh được những sai sót

có thể xảy ra trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ

Tiêu thụ hàng hóa có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp, do vậy mà kế toán tiêu thụ hàng hóa có vai trò đặc biệt trong công tác quản lý tiêu thụ hàng hóa, thông qua kế toán mà lãnh đạo có thể nắm bắt được nhanh chóng kịp thời tình hình kinh doanh của đơn vị, xem xét tình hình thực hiện các chiến lược, kế toán

đề ra Từ đó có thể đánh giá được bộ phận kinh doanh nào, mặt hàng, địa điểm kinh doanh nào thực hiện tốt công tác tiêu thụ, đồng thời giúp lãnh đạo công ty phát hiện kịp thời những sai sót trong quá trình mua, bán, dự trữ hàng hóa Qua đó đánh giá được chất lượng của toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 14

Vì vậy, kế toán tiêu thụ hàng hóa cần thực hiện những nhiệm vụ sau:

 Tổ chức ghi chép phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác và giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ

 Phản ánh chính xác, kịp thời khối lượng hàng, ghi nhận doanh thu bán hàng và các chỉ tiêu liên quan khác của khối lượng hàng bán (giá vốn hàng bán, doanh thu thuần, thuế tiêu thụ đặc biệt,…)

 Kiểm tra chặt chẽ các chứng từ bán hàng nhằm xác định đúng đắn và kịp thời doanh thu bán hàng, theo dõi tình hình thanh toán tiền hàng của người mua

 Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán để đảm bảo báo cáo kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ

 Theo dõi và phản ánh kịp thời công nợ với nhà cung cấp và khách hàng

 Báo cáo kịp thời, thường xuyên tình hình tiêu thụ, tình hình thanh toán, đảm bảo đáp ứng yêu cầu quản lý và giám sát chặt chẽ hàng bán

 Tổ chức vận dụng tốt hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ sách kế toán phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp

Kế toán tiêu thụ thực hiện tốt những nhiệm vụ của mình sẽ đem lại hiệu quả thiết thực cho hoạt động của doanh nghiệp, giúp cho người sử dụng thông tin kế toán nắm được toàn diện hoạt động kinh doanh của công ty, giúp cho nhà quản lý có những hoạt động kịp thời, phù hợp với tình hình biến động của thị trường và có những bước đi đúng đắn cho việc lập kế hoạch của doanh nghiệp trong tương lai

1.3 Nội dung công tác kế toán tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại

1.3.1 Các phương pháp xác định giá vốn

1.3.1.1 Phương pháp giá thực tế đích danh

Theo phương pháp này các doanh nghiệp phải biết được các đơn vị hàng tồn kho

và các đơn vị hàng xuất bán thuộc những lần mua nào, đơn giá của những lần mua đó

là bao nhiêu để xác định trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ Phương pháp này đảm bảo trị giá hàng xuất kho chính xác nhất, nhưng chỉ phù hợp với những doanh nghiệp ít mặt hàng, hàng hóa có giá trị cao, và phải bảo quản được từng lô hàng riêng biệt

Ưu điểm: Phương pháp này dễ sử dụng với kế toán thủ công, tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế, tính trị giá xuất kho tương đối chính xác

Nhược điểm: Hệ thống kho tàng của doanh nghiệp phải cho phép bảo quản riêng từng lô hàng hóa nhập kho

Trang 15

3

1.3.1.2 Phương pháp giá đơn vị bình quân

Theo phương pháp này giá xuất kho hàng hóa được tính theo đơn giá bình quân

Giá đơn vị bình quân được xác định bằng nhiều cách:

Phương pháp giá bình quân cả kỳ dự trữ

Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị của từng loại hàng tồn kho được mua trong kỳ

Giá trị thực tế của hàng hóa tồn đầu kỳ

Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm

Nhược điểm: Dồn công việc tính toán vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Đồng thời, phương pháp này chưa đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

Phương pháp giá bình quân sau mỗi lần nhập

Sau mỗi lần nhập hàng hóa, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân

Đơn giá bình quân sau

Trị giá thực tế hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập

Số lƣợng hàng hóa thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập

Ưu điểm: Khắc phục được những hạn chế của các phương pháp trên

Nhược điểm: Tính toán nhiều lần, phức tạp, tốn nhiều công sức Do đó, chỉ nên

áp dụng ở các doanh nghiệp có ít lưu lượng hàng tồn kho, lưu lượng nhập xuất ít

Trang 16

1.3.1.3 Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này, giả định hàng hóa nhập kho trước sẽ được xuất bán trước Như vậy, khi tính giá của hàng xuất thì giá của hàng xuất trước phải sử dụng giá của lô hàng nhập trước

Phương pháp này thích hợp với những mặt hàng có giá cả thường xuyên biến động

Ưu điểm: Có thể tính giá hàng xuất kho kịp thời

Nhược điểm: Đối với doanh nghiệp có số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều Ngoài ra, chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không phản ánh kịp thời với giá cả thị trường của hàng hóa

1.3.1.4 Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)

Phương pháp này được áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

Ưu, nhược điểm giống với phương pháp FIFO nhưng phương pháp này giúp cho chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh kịp thời với giá cả thị trường của hàng hóa

Tóm lại, mỗi phương pháp tính giá xuất kho đều có những ưu, nhược điểm, do vậy khi xâm nhập vào thị trường, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ thị trường, giá

cả thị trường để lựa chọn một phương pháp thích hợp nhất với đặc điểm quy mô kinh doanh của doanh nghiệp Khi lựa chọn phải thực hiện theo một quy tắc nhất quán, thống nhất từ kỳ này sang kỳ khác nhờ đó có thể kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh được chính xác nhất

1.3.2 Điều kiện và thời điểm ghi nhận hàng hóa được tiêu thụ

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam (chuẩn mực 14) thì doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn năm điều kiện sau:

 Người bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua

 Người bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hay kiểm soát hàng hóa

Trang 17

5

 Người bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

 Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng

Như vậy, thời điểm ghi nhận hàng hóa được tiêu thụ là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ người bán sang người mua Nói cách khác thời điểm ghi nhận hàng hóa được tiêu thụ là thời điểm người mua thanh toán hay chấp nhận nợ về lượng hàng hóa mà người bán đã chuyển giao

1.3.3 Tài khoản sử dụng

TK 156 – Hàng Hóa: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá thực tế hàng hóa

tại kho, tại cửa hàng, chi tiết theo từng kho, cửa hàng, nhóm, thứ hàng hóa

Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá thực

tế hàng hóa (giá mua và chi phí thu mua)

tại kho, cửa hàng

Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho cuối

kỳ (KKĐK)

Trị giá mua của hàng xuất kho

Trị giá hàng hóa trả lại người bán

Phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho đầu

kỳ (KKĐK)

Dư Nợ:

Trị giá hàng tồn tại kho, tồn tại cửa hàng

Chi phí thu mua hàng tồn kho chưa phân

bổ

TK 157 – Hàng gửi đi bán: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng hóa,

chuyển bán, gửi đại lý, ký gửi đã hoàn thành nhưng chưa xác định là tiêu thụ

Trị giá hàng hóa gửi bán cho khách hàng

hoặc gửi bán đại lý

Kết chuyển trị giá hàng hóa gửi bán chưa

Trang 18

TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng để

phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp

Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

phải nộp, thuế GTGT (phương pháp trực

Tài khoản này có bốn tài khoản cấp 2:

TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa: phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hóa được xác định đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này thường được dùng trong các ngành kinh doanh hàng hóa, vật tư, lương thực,…

TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm: phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (thành phẩm, bán thành phẩm) đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp

Tài khoản này chủ yếu được dùng cho các doanh nghiệp sản xuất vật chất như: Công nghiệp, lâm nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp,…

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán

Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp dịch vụ như: Giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng,…

TK 5118: Doanh thu khác

Trang 19

7

TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu: Tài khoản này dùng để phản ánh các

khoản làm giảm trừ doanh thu của doanh nghiệp

Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận

thanh toán cho khách hàng

Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả

lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào

khoản phải thu của khách hàng về số sản

phẩm, hàng hóa đã bán

Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp

nhận cho người mua hàng do hàng bán

kém, mất phẩm chất hoặc sai quy cách

theo quy định trong hợp đồng kinh tế

Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

Tài khoản này có ba tài khoản cấp 2:

TK 5211: Chiết khấu thương mại;

TK 5212: Hàng bán bị trả lại;

TK 5213: Giảm giá hàng bán

TK 632 – Giá vốn hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của hàng

hóa, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ Trị giá vốn của hàng bán bị trả lại trong kỳ

Kết chuyển giá vốn hàng hóa tiêu thụ trong

kỳ vào TK 911

TK 131 – Phải thu khách hàng: Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán

các khoản nợ phải thu của khách hàng về tiền bán hàng hóa, dịch vụ,…

Trang 20

Doanh thu của số hàng đã bán bị người mua trả lại (có thuế GTGT hoặc không có thuế GTGT)

Số tiền chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại cho người mua

Dư Nợ: Số tiền còn phải thu của khách

hàng

Dư Có: Số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể

TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp: Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế

GTGT đầu ra, số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào ngân sách nhà nước

Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ

Số thuế GTGT được giảm trừ vào số thuế

GTGT phải nộp

Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách nhà

nước

Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại,

chiết khấu thương mại và giảm giá

Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ

Số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa nhập khẩu

Dư Có: Số thuế GTGT còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước

TK 3331 có hai tài khoản cấp 3:

TK 33311: Thuế GTGT đầu ra;

TK33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Trang 21

9

1.3.4 Các phương thức tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại

Kế toán tiêu thụ hàng hóa theo phương pháp KKTX

Là phương pháp phản ánh một cách liên tục, có hệ thống từng loại hàng hóa theo các phiếu nhập, xuất kho Do vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể xác định tại bất cứ thời điểm nào trong kỳ kế toán

Các doanh nghiệp có thể tiêu thụ hàng hóa dưới nhiều phương thức khác nhau như bán buôn, bán lẻ, gửi bán,… Trong đó mỗi phương thức bán hàng lại có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau (trực tiếp, chuyển hàng chờ chấp nhận,…)

1.3.4.1 Phương thức tổ chức bán buôn:

Bán buôn hàng hóa là bán cho mạng lưới bán lẻ, cho sản xuất, tiêu dùng

Đặc điểm của bán buôn hàng hóa là:

Đối tượng bán hàng là doanh nghiệp thương mại, doanh nghiệp sản xuất và các

tổ chức kinh tế khác

Hàng hóa có thể là vật phẩm tiêu dùng hoặc tư liệu sản xuất

Khối lượng hàng bán ra thường là lớn

Thanh toán tiền hàng chủ yếu không dùng tiền mặt mà thông qua ngân hàng và các hình thức thanh toán khác

Các phương thức bán buôn:

Bán buôn qua kho: là hình thức hàng hóa mua về được nhập kho của doanh

nghiệp rồi sau đó mới xuất bán

Bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp: căn cứ vào hợp đồng mua bán đã kí kết, bên mua cử cán bộ đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp, khi nhận hàng xong người nhận hàng kí xác nhận vào hóa đơn bán hàng, lúc này hàng hóa được xác nhận

đã bán

Trang 22

Sơ đồ 1.1 Phương thức bán buôn trực tiếp

TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111, 112, 131 TK 521

Bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán: Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký giữa đơn vị bán buôn và đơn vị mua hàng thì bên bán phải chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm đã ghi trong hợp đồng bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài Bên bán gửi hóa đơn GTGT, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho trong đó ghi rõ số lượng và giá trị thanh toán của hàng đã chuyển đi Hàng hóa gửi đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào nhận được tiền hàng hoặc bên mua xác nhận là đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì mới được coi là tiêu thụ Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp chịu hoặc do bên mua phải trả tùy theo quy định trong hợp đồng ký giữa hai bên

Sơ đồ 1.2 Phương thức bán buôn gửi bán

K/c DTT

TK 3331

Thuế GTGT đầu ra K/c GVHB

K/c các khoản giảm trừ doanh thu

DT bán hàng chưa thuế DT hàng bán

bị trả lại, giảm giá, CKTM

K/c DTT

TK 3331

Thuế GTGT đầu ra

K/c trị giá vốn của hàng

đã tiêu thụ

K/c GVHB

Xuất kho hàng gửi bán

K/c các khoản giảm trừ doanh thu

TK 3331

TK 3331

Trang 23

11

Bán buôn vận chuyển thẳng: là hình thức bán hàng mà hàng hóa bán ra khi mua

về không nhập kho mà được chuyển thẳng cho người mua

Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức này bên bán buôn căn cứ vào hợp đồng mua hàng để nhận hàng của nhà cung cấp bán thẳng cho khách hàng theo hợp đồng bán hàng không qua kho của doanh nghiệp Nghiệp vụ mua

và bán xảy ra đồng thời Bên bán buôn vừa tiến hành thanh toán với bên cung cấp về hàng mua vừa tiến hành thanh toán với bên mua về hàng bán Nếu hàng hóa giao thẳng

do doanh nghiệp chuyển đến bên mua theo hợp đồng thì số hàng đó vẫn thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp và chỉ được coi là tiêu thụ khi bên mua trả tiền hoặc thông báo đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán Còn nếu bên mua cử người đến nhận hàng trực tiếp thì khi giao xong, hàng hóa được coi là tiêu thụ theo hình thức này bên bán giao cho bên mua là hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng

Sơ đồ 1.3 Phương thức vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán

Trang 24

Sơ đồ 1.4 Phương thức vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán

Hoa hồng môi giới được hưởng

Chi phí môi giới

Thuế GTGT Thuế GTGT đầu ra đầu vào

1.3.4.2 Phương thức bán lẻ:

Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo phương thức này nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao cho khách hàng Nghiệp vụ bán hàng hoàn thành trực tiếp với người mua Nhân viên bán hàng chịu hoàn toàn trách nhiệm vật chất về số hàng đã bán ra Hàng ngày hoặc định kỳ tiến hành kiểm kê hàng hóa còn lại, để tính ra số lượng hàng hóa bán ra từng mặt hàng, lập báo cáo bán hàng đối chiếu doanh số bán ra theo báo cáo bán hàng với số tiền bán hàng thực nộp để xác định thừa thiếu tiền bán hàng Hình thức này giúp cho việc bán hàng được nhanh hơn, tuy nhiên nó cũng tồn tại một vài hạn chế:

 Nếu quản lý không chặt chẽ thì sẽ xảy ra hiện tượng lạm dụng tiền bán hàng

 Do người bán hàng vừa thu tiền vừa bán hàng nên trong những giờ cao điểm dễ gây nhầm lẫn, mất mát

Bán lẻ thu tiền tập trung: nhân viên bán hàng và nhân viên thu ngân thực hiện chức năng độc lập với nhau Cuối ca bán hàng, nhân viên bán hàng kiểm hàng hóa tại quầy và lập báo cáo doanh thu nộp trong ca Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ thu tiền, kiểm tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Kế toán bán hàng hóa nhận chứng từ tại quầy làm căn cứ để ghi nghiệp vụ bán hàng trong ngày và ký báo cáo

Phương pháp này tách giữa người bán hàng và người giữ tiền, do đó tránh được những nhầm lẫn, sai sót, mất mát và phân định rõ trách nhiệm

Tuy nhiên hình thức này còn có nhược điểm gây phiền hà cho khách hàng Do vậy hiện nay phương pháp này ít áp dụng, chủ yếu là áp dụng với những mặt hàng có giá trị lớn

Trang 25

1.3.4.3 Phương thức gửi hàng đại lý hay ký gửi hàng hóa:

Đây là phương thức bán hàng trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàng cho

cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại cho đến khi cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền, chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được

Sơ đồ 1.6 Phương thức gửi bán tại đơn vị giao đại lý (gửi hàng)

TK 156 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 131 TK 6421

DT bán hàng đại lý Phí hoa hồng

phải trả đại lý k/c DTT

TK 3331

Thuế GTGT đầu ra

GVHB gửi bán

đã tiêu thụ trong kỳ

k/c GVHB

Xuất hàng gửi đại lý

k/c chi phí bán hàng

TK 133

Thuế GTGT đầu vào

Trang 26

Sơ đồ 1.7 Phương thức gửi bán tại đơn vị nhận đại lý, ký gửi

TK 003 Khi nhận được hàng Khi bán được hàng

Khi trả lại khách hàng

Doanh thu hoa hồng đại lý Thu tiền bán hàng đại lý

TK 3331 Thuế GTGT đầu ra

Tiền hàng thanh toán cho đơn vị giao đại

lý khi trừ đi hoa hồng đại lý được hưởng

Trang 27

TK 131

Số tiền khách

TK 515 TK 3387 hàng trả chậm K/c DT hoạt Định kỳ phân bổ DT chưa

động tài chính lãi trả chậm thực hiện

KKĐK

Đây là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật tư hàng hóa trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị vật tư hàng hóa đã xuất bán trong kỳ theo công thức sau:

Trang 28

Sơ đồ 1.9 Kế toán tiêu thụ hàng hóa theo phương pháp KKĐK

K/c trị giá hàng tồn kho cuối kỳ

Trang 29

17

1.4 Nội dung công tác kế toán xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại

1.4.1 Tài khoản sử dụng

TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh: dùng để xác định kết quả toàn bộ hoạt

động sản xuất kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp

Kết chuyển trị giá vốn hàng hóa đã tiêu

thụ

Kết chuyển chi phí tài chính

Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh

Kết chuyển doanh thu tài chính

Kết chuyển các khoản thu nhập khác Kết chuyển khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Kết chuyển lỗ

TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh: Tài khoản này có hai tài khoản cấp 2:

TK 6421 – Chi phí bán hàng: Dùng để phản ánh chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hóa

TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tài khoản này tập hợp và kết chuyển các chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ kế toán

Trang 30

1.4.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Sơ đồ 1.10 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bán hàng,

quản lý doanh nghiệp

TK 142, 242, 335

phí quản lý kinh doanh Cuối kỳ, k/c CP quản lý

Trang 31

19

1.4.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động tiêu thụ

Kết quả hoạt động tiêu thụ là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần về tiêu thụ hàng hóa với giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh và được xác định bằng công thức:

Giá vốn hàng

Chi phí quản lý kinh doanh

-

Chiết khấu thương mại

Sơ đồ 1.11 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ

Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán

Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần

Hiện nay doanh nghiệp được áp dụng một trong bốn hình thức sổ kế toán sau: Nhật ký – Sổ cái, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy tính

1.5.1 Hình thức Nhật ký – Sổ cái

Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký – Sổ cái: các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển số kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký –

Trang 32

Sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

Ưu điểm: Dễ ghi, dễ đối chiếu, số lao động kế toán ít

Nhược điểm: Dễ trùng lắp, kích thước sổ cồng kềnh, khó phân công lao động, không phù hợp với đơn vị có quy mô lớn

Sơ đồ 1.12 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái

Trong đó:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc ghi định kì Quan hệ đối chiếu kiểm tra

1.5.2 Hình thức Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: tất cả các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp

vụ phát sinh

Ưu điểm: Dễ ghi, dễ đối chiếu, có thể phân công lao động kế toán

Chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng,… )

chứng từ kế toán cùng loại

Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 156, 157,

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 33

21

Sơ đồ 1.13 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Trong đó:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc ghi định kì Quan hệ đối chiếu kiểm tra

1.5.3 Hình thức Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp để ghi

sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

 Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái

Ưu điểm:

 Ghi chép đơn giản, kết cấu sổ dễ ghi, dễ đối chiếu, kiểm tra

 Sổ tờ rời cho phép thực hiện chuyên môn hóa lao động

Nhược điểm: Vẫn còn ghi trùng lặp

Chứng từ kế toán

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 34

Sơ đồ 1.14 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Trong đó:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc ghi định kì Quan hệ đối chiếu kiểm tra

1.5.4 Hình thức Kế toán trên máy tính

Đặc trưng cơ bản của hình thức Kế toán trên máy tính: công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm trên máy tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong những hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi

sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 156, 157,

511, 632, 641,…

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái TK 156, 157, 632,

511,…

Trang 35

23

Sơ đồ 1.15 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán trên máy tính

Trong đó:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng hoặc ghi định kì Quan hệ đối chiếu kiểm tra Trong chương 1, em đã trình bày được những lý luận chung về kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ Từ đó, ta có thể hiểu được phần nào quy trình hoạt động chung của một doanh nghiệp thương mại, và đó là cơ sở để nghiên cứu tiếp

Chương 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long

PHẦN MỀM

KẾ TOÁN

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán các loại

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT

THÀNH VIÊN NHẬT LONG 2.1 Khái quát chung về công ty TNHH một thành viên Nhật Long

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty TNHH một thành viên Nhật Long

Công ty TNHH Một Thành Viên Nhật Long là công ty kinh doanh mặt hàng điện

tử điện lạnh Vào năm 2007, nhận thấy thị trường đồ gia dụng là một thị trường tiềm năng và là một thị trường có nhu cầu cao Do vậy, vào ngày 27/05/2007, Công ty TNHH Một Thành Viên Nhật Long được thành lập Công ty có tư cách pháp nhân đầy

đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam, có con dấu riêng, độc lập về tài khoản, được

mở tài khoản tại kho bạc nhà nước, các ngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của Pháp luật, có trụ sở Số 11 Tổ 1 Khu Chợ, Thị Trấn Văn Điển, Huyện Thanh Trì,

Hà Nội

Năm 2008, sau một năm thành lập, công ty đã phát triển không ngừng và ngày càng khẳng định vị thế của mình trong lòng người tiêu dùng Hoạt động chủ yếu của công ty là bán buôn, phân phối hàng cho các đại lý, cửa hàng kinh doanh mặt hàng điện tử điện lạnh trên cả nước Bên cạnh đó, công ty còn mở 2 cửa hàng với quy mô vừa với mục tiêu bán và giới thiệu sản phẩm đến người tiêu dùng lẻ Tuy nhiên vào năm 2012, để tập trung hơn vào mảng bán buôn, công ty đã cắt giảm số cửa hàng bán

lẻ của mình xuống còn 1 cửa hàng

Dưới sự quản lý của ban giám đốc, công ty với đội ngũ nhân viên năng động, nhiệt tình với nhiều năm kinh nghiệm, đã và đang khẳng định vị thế của mình trên thị trường Điển hình là 3 năm gần đây công ty luôn nằm trong số những doanh nghiệp có doanh số hàng bán ra đứng đầu của hãng Hitachi Trong tương lai, công ty sẽ còn có những bước tiến mạnh mẽ hơn nữa

2.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty TNHH một thành viên Nhật Long

Công ty TNHH một thành viên Nhật Long tổ chức hoạt động với một số ngành nghề kinh doanh, trong đó chủ yếu là mặt hàng điện tử, điện lạnh Các chủng loại máy điều hòa, máy hút bụi của Hitachi là những loại mặt hàng kinh doanh chính của công

ty Ngoài ra, công ty còn kinh doanh nhiều mặt hàng khác như bình nóng lạnh, tủ lạnh, Phạm vi hoạt động của công ty chủ yếu là tại thành phố Hà Nội, tuy nhiên đôi khi công ty cũng có những đơn hàng lớn cho các khách hàng từ các tỉnh khác Đối tượng khách hàng chủ yếu của công ty là các đại lý kinh doanh nhỏ lẻ, bên cạnh đó, lượng khách hàng mua lẻ cũng chiếm một tỷ lệ nhất định

Trang 37

Giám đốc: là người điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, điều hành công

ty theo đúng quy định của pháp luật và điều lệ của công ty Giám đốc có trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động và tình hình chung của công ty trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền Giám đốc có trách nhiệm bảo vệ quyền lợi của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty

Phó giám đốc: là người chịu trách nhiệm giúp đỡ giám đốc trong công việc quản

lý, điều hành các hoạt động của công ty theo sự phân công của giám đốc Phó giám đốc phải chủ động tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước giám đốc về hiệu quả hoạt động kinh doanh

Phòng kế toán: chịu trách nhiệm toàn bộ thu chi tài chính của Công ty, đảm bảo

đầy đủ chi phí cho các hoạt động lương, thưởng, mua máy móc, vật liệu,… và lập phiếu thu chi cho tất cả những chi phí phát sinh Lưu trữ đầy đủ và chính xác các số

liệu về xuất, nhập theo quy định của Công ty

Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có, lập chứng từ về sự vận động của các loại tài sản trong Công ty, thực hiện các chính

Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Phòng Kinh Doanh

Phòng Kế Toán

Cửa Hàng

Phòng Kho Vận

Trang 38

sách, chế độ theo đúng quy định của Nhà nước Lập báo cáo kế toán hàng tháng, hàng quý, hàng năm để trình Ban Giám đốc

Đồng thời, phòng kế toán còn thực hiện trả lương, thưởng cho cán bộ công nhân viên theo đúng chế độ, đúng thời hạn Theo dõi quá trình chuyển tiền thanh toán của khách hàng qua hệ thống ngân hàng, chịu trách nhiệm quyết toán công nợ với khách hàng Mở sổ sách, lưu trữ các chứng từ có liên quan đến việc giao nhận

Phòng kho vận: có chức năng ghi chép, theo dõi số lượng hàng được nhập về

cũng như lượng hàng được xuất ra khỏi kho, cũng như luôn theo dõi tình trạng của hàng hóa trong và trước khi xuất kho Thực hiện việc đóng và xuất hàng đúng thời hạn yêu cầu

Phòng kinh doanh: đây là bộ phận hết sức quan trọng, đóng vai trò chủ chốt

trong công ty Đảm bảo đầu vào và đầu ra của công ty, tiếp cận và nghiên cứu thị trường, giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị trường cũng như thu hút khách hàng mới

Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, tính giá và lập hợp đồng với khách hàng Nắm bắt kịp thời những biến động của thị trường, báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh cho ban lãnh đạo công ty để công ty kịp thời thay đổi chính sách cho phù hợp với tình

hình thị trường

Cửa hàng: có chức năng trưng bày và bán các sản phẩm điện tử, điện lạnh (máy

giặt, tủ lạnh, )

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long

2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long

Việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ kế toán trong công ty là do bộ máy kế toán đảm nhiệm Tuy nhiên do quy mô của công ty hiện nay là vừa và nhỏ, đồng thời công ty có sử dụng hình thức kế toán trên máy tính nên hiện nay phòng kế toán của công ty chỉ có duy nhất một kế toán thực hiện tất cả các chức năng

Trong đó, kế toán viên của công ty phải thực hiện các phần hành sau:

Kế toán viên

Kế toán bán hàng

Kế toán công nợ

Kế toán tiền lương

Kế toán hàng hóa

Kế toán tổng hợp

Trang 39

 Kế toán hàng hóa: theo dõi các lần nhập, xuất hàng hóa của công ty Kiểm tra, theo dõi số lượng hàng hóa tại cửa hàng cũng như trong kho hàng

 Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ lập phiếu thu, chi hàng ngày, tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Tổng hợp lại các số liệu kế toán trong công ty, lập báo cáo nội bộ và báo cáo cho bên ngoài theo định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất

2.1.4.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long

 Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán là hình thức sổ Nhật ký chung

 Chế độ kế toán áp dụng tại công ty theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa

 Niên độ kế toán: Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 dương lịch hàng năm

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

Công ty hiện nay đang áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, là phương pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho một cách thường xuyên liên tục trên các tài khoản, phản ánh từng loại hàng tồn kho

 Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ cuối tháng do phần mềm thực hiện tự động

 Phương pháp tính thuế GTGT: Hiện nay, công ty đang áp dụng phương pháp khấu trừ

 Phần mềm kế toán máy công ty sử dụng: Fast Accounting

Trang 40

(Nguồn: Phòng Kế toán)

Tổ chức sổ kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long như sau:

Ngày đăng: 13/03/2017, 06:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Phương thức bán buôn trực tiếp - Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long
Sơ đồ 1.1. Phương thức bán buôn trực tiếp (Trang 22)
Sơ đồ 1.2. Phương thức bán buôn gửi bán - Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long
Sơ đồ 1.2. Phương thức bán buôn gửi bán (Trang 22)
Sơ đồ 1.3. Phương thức vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán - Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long
Sơ đồ 1.3. Phương thức vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán (Trang 23)
Sơ đồ 1.4. Phương thức vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán - Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long
Sơ đồ 1.4. Phương thức vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán (Trang 24)
Sơ đồ 1.5. Phương thức bán lẻ - Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long
Sơ đồ 1.5. Phương thức bán lẻ (Trang 25)
Sơ đồ 1.8. Phương thức bán hàng trả góp - Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long
Sơ đồ 1.8. Phương thức bán hàng trả góp (Trang 27)
Sơ đồ 1.9. Kế toán tiêu thụ hàng hóa theo phương pháp KKĐK - Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long
Sơ đồ 1.9. Kế toán tiêu thụ hàng hóa theo phương pháp KKĐK (Trang 28)
Sơ đồ 1.10. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh - Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long
Sơ đồ 1.10. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (Trang 30)
Sơ đồ 1.12. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái - Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long
Sơ đồ 1.12. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái (Trang 32)
Sơ đồ 1.13. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung - Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long
Sơ đồ 1.13. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 33)
Sơ đồ 1.14. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ - Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long
Sơ đồ 1.14. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 34)
Sơ đồ 1.15. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán trên máy tính - Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long
Sơ đồ 1.15. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán trên máy tính (Trang 35)
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH một thành viên - Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH một thành viên (Trang 37)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức sổ kế toán - Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức sổ kế toán (Trang 41)
Bảng 2.12. Bảng chấm công cho nhân viên  BẢNG CHẤM CÔNG NHÂN VIÊN - Kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH một thành viên Nhật Long
Bảng 2.12. Bảng chấm công cho nhân viên BẢNG CHẤM CÔNG NHÂN VIÊN (Trang 56)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w