1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Hoàn thiện phân tích tài chính tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ Thành Đạt

70 71 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích tài chính doanh nghiệp trước hết tập trung vào các số liệu được cung cấp trong các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, kết hợp với các thông tin bổ sung từ các nguồn khác nhau,

Trang 1

1

CHƯƠNG 1:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát về doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp

Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương tiện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hóa lợi của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội

1.1.2 Phân loại doanh nghiệp

Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp 2005 thì hình thức pháp lý của các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam bao gồm:

Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn hai

thành viên trở lên và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) là doanh nghiệp mà các thành viên trong công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty được chia thành

nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần của doanh nghiệp được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

Công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó có ít nhất hai thành viên là chủ

sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi là thành viên hợp danh) Thành viên hợp danh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty Ngoài ra trong công ty hợp danh còn có các thành viên góp vốn

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu

trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân

1.1.3 Hoạt động tài chính doanh nghiệp

Hoạt động tài chính doanh nghiệp là một hệ thống những quan hệ kinh tế phát sinh trong lĩnh vực phân phối quỹ tiền tệ, quá trình tạo lập và chu chuyển nguồn vốn của một doanh nghiệp để đạt được mục tiêu chung của doanh nghiệp đó Nội dung những quan hệ kinh tế phát sinh thuộc phạm vi tài chính doanh nghiệp bao gồm :

Footer Page 1 of 258

Trang 2

 Quan hệ giữa doanh nghiệp với Nhà nước:

Tất cả mọi doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước đó là nộp thuế cho Ngân sách Nhà nước

 Quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính:

Trên thị trường tài chính, doanh nghiệp có thể tìm kiếm các nguồn tài trợ bằng nhiều cách Doanh nghiệp có thể vay ngắn hạn để đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn có thể phát hành cổ phiếu và trái phiếu để đáp ứng nhu cầu vốn dài hạn Ngược lại doanh nghiệp phải trả lãi vay và vốn vay, trả lãi cổ phần cho các nhà tài trợ

1.2 Phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là một quá trình kiểm tra xem xét các số liệu về tài chính hiện hành và có trong quá khứ của doanh nghiệp nhằm mục đích đánh giá thực trạng tài chính, dự tính các rủi ro và tiềm năng tương lai của một doanh nghiệp trên cơ sở đó giúp cho nhà phân tích ra các quyết định tài chính có liên quan đến các lợi ích của họ trong doanh nghiệp đó

Phân tích tài chính doanh nghiệp trước hết tập trung vào các số liệu được cung cấp trong các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, kết hợp với các thông tin

bổ sung từ các nguồn khác nhau, làm rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, chỉ ra những thay đổi chủ yếu, những chuyển biến theo xu hướng, tính toán nhân tố, những nguyên nhân của sự thay đổi trong các hoạt động tài chính phát hiện những quy luật của các hoạt động, làm cơ sở cho các quyết định hiện tại và dự báo cho tương lai

1.2.2 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng trong công tác quản lý tài chính Việc phân tích các báo tài chính của doanh nghiệp là quá trình kiểm tra, đối chiếu, so sánh các số liệu, tài liệu về tình hình tài chính hiện hành cũng như trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá tiềm năng tài chính, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro trong tương lai Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, các doanh nghiệp thuộc loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh Do vậy sẽ có nhiều đối tượng quan tâm tới tình hình tài chính của doanh nghiệp như: chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà cung cấp, khách hàng, các cơ quan nhà nước và cả những người lao động Mỗi đối tượng lại có những mối quan tâm khác nhau đối với tình hình tài chính của doanh nghiệp

Trang 3

3

Đối với nhà quản lý doanh nghiệp

Nhà quản lý doanh nghiệp là người trực tiếp quản lý và điều hành doanh nghiệp, biết tất cả các thông tin của doanh nghiệp Việc phân tích tình hình tài chính sẽ đem lại cái nhìn chính xác về các vấn đề doanh nghiệp đang đối mặt

Do đó, phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp đối với nhà quản lý nhằm:

 Đánh giá hoạt động quản lý trong giai đoạn đã qua, cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và rủi ro tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp

 Đảm bảo cho các quyết định của Ban giám đốc phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp như quyết định về đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận

 Cung cấp thông tin cơ sở cho các dự đoán tài chính

 Căn cứ để kiểm tra kiểm soát hoạt động, quản lý trong doanh nghiệp

Đối với các chủ đầu tƣ

Chủ đầu tư là những người giao vốn của mình cho doanh nghiệp quản lý

sử dụng, được hưởng lợi và cũng chịu rủi ro Đó là những cổ đông, các cá nhân hoặc các đơn vị, doanh nghiệp khác Các đối tượng này quan tâm trực tiếp đến những tính toán về giá trị doanh nghiệp Thu nhập của các nhà đầu tư là lợi nhuận được chia

và thặng dư giá trị của vốn Trong thực tế các nhà đầu tư tiến hành đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp Câu hỏi chủ yếu phải làm rõ là: tiền lời bình quân cổ phiếu của doanh nghiệp là bao nhiêu? Các nhà đâu tư thường không hài lòng trước tiền lời được tính toán trên sổ sách kế toán và cho rằng tiền lời này chênh lệch rất xa so với chênh lệch trên thực tế

Các nhà đàu tư phải dựa vào những nhà chuyên nghiệp trung gian (chuyên gia phân tích tài chính) nghiên cứu những thông tin kinh tế, tài chính, có những cuộc tiếp xúc trực tiếp với ban quản lý doanh nghiệp, làm rõ triển vọng phát triển của doanh nghiệp và đánh giá các cổ phiếu trên thị trường tài chính

Phân tích hoạt động tài chính đối với các nhà đầu tư là để đánh giá doanh nghiệp

và ước đoán giá trị cổ phiếu dựa vào nghiên cứu các báo cáo tài chính, khả năng sinh lời phân tích rủi ro trong kinh doanh …

Đối với chủ nợ

Nếu phân tích tài chính được các nhà đầu tư và quản lý doanh nghiệp thực hiện nhằm mục đích đánh giá khả năng sinh lời và tăng trưởng của doanh nghiệp thì phân tích tình hình tài chính lại được các ngân hàng và các nhà cung cấp tín dụng thương mại cho doanh nghiệp sử dụng nhằm đảm bảo khả năng trả nợ của doanh nghiệp

Footer Page 3 of 258

Trang 4

Khi cho vay, họ phải biết chắc được khả năng hoàn trả tiền vay Thu nhập của họ

là lãi suất tiền cho vay Do đó, phân tích hoạt động tài chính đối với người cho vay là xác định khả năng hoàn trả nợ của khách hàng Tuy nhiên phân tích đối với những khoản cho vay dài hạn và những khoản cho vay ngắn hạn có những nét khác nhau Nếu là những khoản cho vay ngắn hạn, người cho vay đặc biệt quan tâm tới khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp, nghĩa là khả năng ứng phó của doanh nghiệp đối với các món nợ tới thời hạn trả Nếu là những khoản cho vay dài hạn, người cho vay phải tin chắc khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà việc hoàn trả vốn và lãi sẽ tùy thuộc vào khả năng sinh lời này

Đối với cơ quan nhà nước

Dựa vào các báo cáo tài chính, các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện phân tích tài chính để đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúng chính sách, chế độ và pháp luật quy đinh không, tình hình hạch toán chi phí, giá thành, tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và khách hàng,…

Đối với người lao động

Bên cạnh nhà đầu tư, nhà quản lý và các chủ nợ của doanh nghiệp, người được hưởng lương trong doanh nghiệp cũng rất quan tâm tới các thông tin tài chính của doanh nghiệp Điều này cũng dễ hiểu bởi kết quả hoạt động của doanh nghiệp có tác động tới tiền lương, khoản thu nhập chính của người lao động Ngoài ra trong một số doanh nghiệp, người lao động còn được tham gia góp vốn mua một lượng

cổ phần nhất định Như vậy, họ cũng chính là những người chủ doanh nghiệp nên có quyền lợi và trách nhiệm gắn với doanh nghiệp

Từ những vấn đề nêu trên, cho thấy: Phân tích tài chính doanh nghiệp là công cụ hữu ích được dùng để xác định giá trị kinh tế, để đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp, tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan giúp cho từng đối tượng lựa chọn và đưa những quyết định phù hợp với mục đích mà họ quan tâm

1.2.3 Tài liệu để phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.3.1 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toàn là một bảng báo cáo tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp tại một thời điểm nào đó Thời điểm báo cáo thường được chọn là thời điểm cuối quý hoặc cuối năm Xét về bản chất, bảng cân đối kế toán là một bảng cân đối tổng hợp giữa tài sản với vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả (nguồn vốn) Bảng cân đối kế toán luôn đảm bảo nguyên tắc cân bằng theo phương trình kế toán sau:

Trang 5

Phần nguồn vốn: bao gồm nợ phải trả và nguồn VCSH, phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo Phần nguồn vốn thể hiện cơ cấu của các nguồn vốn được đầu tư và huy động vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua đó có thể đánh giá một cách khái quát về khả năng và mức độ chủ động về tài chính của doanh nghiệp

1.2.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Một loại thông tin không kém phần quan trọng được sử dụng trong phân tích tài chính là thông tin phản ánh trong báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh Báo cáo kết quả kinh doanh là báo cáo tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó Thời kỳ báo cáo thường được chọn là năm, tháng hay quý Thông qua báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh ta có thể xác định được kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là lãi hay lỗ trong năm Như vậy, nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nguyên tắc để lập báo cáo này là phải phán ánh được từng loại doanh thu và các chi phí đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó Phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí

bỏ ra là lợi nhuận

Ngoài ra, phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh còn cho ta thấy tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước của doanh nghiệp và tính được tốc độ tăng trưởng của kỳ này so với kỳ trước và dự đoán tốc độ tăng trong tương lai Như vậy, việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp ta có những nhận định sâu sắc và đầy đủ hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.2.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong bốn báo cáo tài chính bắt buộc mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải lập để cung cấp cho người sử dụng thông tin của doanh nghiệp Nếu bảng cân đối kế toán cho biết những nguồn lực tài sản và nguồn gốc của những tài sản đó; và báo cáo kết quả kinh doanh cho biết thu nhập và chi phí phát sinh

để tính được kết quả lãi, lỗ trong một kỳ kinh doanh, thì báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Footer Page 5 of 258

Trang 6

được lập để trả lời các vấn đề liên quan đến luồng tiền vào ra trong doanh nghiệp, tình hình thu chi ngắn hạn của doanh nghiệp Những luồng vào ra của tiền và các khoản coi như tiền được tổng hợp thành ba nhóm: lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính và lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động bất thường

1.2.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính được lập nhằm cung cấp các thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh chưa có trong hệ thống báo cáo tài chính, đồng thời giải thích thêm một số chỉ tiêu mà trong các báo cáo tài chính chưa được trình bày nhằm giúp cho người đọc và phân tích các chỉ tiêu trong báo cáo tài chính có một cái nhìn cụ thể

và chi tiết hơn về sự thay đổi những khoản mục trong bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh

Thuyết minh báo cáo tài chính được lập căn cứ vào những số liệu và những tài liệu sau:

 Các sổ kế toán kỳ báo cáo;

 Bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo;

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kỳ báo cáo;

 Thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trước, năm trước

Phân tích thuyết minh báo cáo tài chính sẽ cung cấp bổ sung những thông tin chi tiết, cụ thể hơn về một số tình hình liên quan đến hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

1.2.4 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.4.1 Phương pháp so sánh

Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất trong phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm đánh giá sự khác biệt hay xu hướng biến đổi của từng chỉ tiêu phân tích, từ đó giúp các đối tượng quan tâm thấy rõ mức biến động của các đối tượng để đưa ra các quyết định đúng đắn

Kết quả so sánh chỉ có ý nghĩa khi các chỉ tiêu đem đi so sánh phải được đảm bảo tính đồng nhất, phản ánh cùng một nội dung kinh tế, đơn vị tính, phương pháp tính, thời gian và điều kiện môi trường của các chỉ tiêu

Khi so sánh , căn cứ để so sánh hay còn gọi là gốc so sánh sẽ phụ thuộc vào mục đích phân tích để lựa chọn cho phù hợp Cụ thể là:

 Số liệu so sánh với số liệu của kỳ trước với mục đích đánh giá xu hướng và tốc độ phát triển của các chỉ tiêu

 So sánh với số liệu dự kiến nhằm đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu đã đề ra

Trang 7

So sánh bằng số tuyệt đối là sự chênh lệch giữa số liệu kỳ so sánh với số liệu kỳ

gốc, phản ánh sự biến động về quy mô của các chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ so sánh và kỳ gốc

So sánh bằng số tương đối là tỷ lệ giữa số liệu kỳ so sánh với số liệu kỳ gốc,

phản ánh tốc độ phát triển của các chỉ tiêu nghiên cứu Có ba loại số tương đối: số tương đối động thái, số tương đối kế hoạch và số tương đối phản ánh mức độ thực hiện

1.2.4.2 Phương pháp phân tích tỷ số

Phương pháp phân tích này sử dụng số tương đối để nghiên cứu mối quan hệ của các chỉ tiêu Nếu phân tích đầy đủ và được xem xét trên tổng thể, đây là công cụ rất hiệu quả khi có thể phát hiện sớm các vấn đề xảy ra tại doanh nghiệp qua sự biến động của các tỷ số ở nhiều giai đoạn và so sánh với các đoanh nghiệp trong ngành Phương pháp phân tích tỷ số thường được sử dụng khi phân tích các nhóm tỷ số về khả năng thanh toán, cơ cấu vốn, khả năng sinh lời kết hợp với phương pháp so sánh Nguồn thông tin được sử dụng từ kế toán – tài chính mang lại sự tin cậy lớn khi phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp để từ đó đưa ra những lựa chọn chính xác nhất

1.2.4.3 Phương pháp phân tích Dupont

Bản chất của phương pháp phân tích Dupont là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp như thu nhật trên tài sản ROA, thu nhật sau thuế trên vốn chủ sở hữu ROE thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp Phương pháp phân tích Dupont là phân tích tổng hợp tình hình tài chính của doanh nghiệp Thông qua quan hệ của một số chỉ tiêu chủ yếu để phản ánh thành tích tài chính của doanh nghiệp một cách trực quan, rõ ràng Thông qua việc sử dụng phương pháp phân tích Dupont để phân tích từ trên xuống không những có thể tìm hiểu được tình trạng chung của tài chính doanh nghiệp, cùng các quan hệ cơ cấu giữa các chỉ tiêu đánh giá tài chính, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng làm biến động tăng giảm của các chỉ tiêu tài chính chủ yếu, cùng các vấn đề còn tồn tại mà còn có thể giúp các nhà quản lý doanh nghiệp làm tối ưu hóa cơ cấu kinh doanh và cơ cấu hoạt động tài chính, tạo cơ

sở cho việc nâng cao hiệu quả tài chính doanh nghiệp

Mối quan hệ này được thể hiện bằng mô hình Dupont như sau:

Footer Page 7 of 258

Trang 8

Hay, ROA = Hệ số Lợi nhuận ròng x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Lợi nhuận ròng

=

Lợi nhuận ròng

X Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu

Hay, ROE = ROA x Đòn bẩy tài chính

Vì vậy, mô hình Dupont có thể tiếp tục được triển khai chi tiết thành:

Hay, ROE = Hệ số Lợi nhuận ròng x Hiệu suất sử dụng tổng tài sản x Đòn bẩy tài chính

Phương pháp phân tích Dupont giúp nhà phân tích nhận biết được các yếu tố cơ bản tác động tới ROE của một doanh nghiệp là: khả năng tăng doanh thu; công tác quản lý chi phí; quản lý tài sản và đòn bẩy tài chính Từ đó, doanh nghiệp có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhận tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và tiến hành công tác cải tiến tổ chức quản lý của doanh nghiệp

1.2.5 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.5.1 Phân tích bảng cân đối kế toán

Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp luôn biến động tăng hoặc giảm thể hiện trên bảng cân đối kế toán Khi phân tích cơ cấu và những biến động của tài sản và nguồn vốn, chúng ta có thể đánh giá được một cách tổng quát về tình hình đầu tư và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Phân tích cơ cấu và tình hình biến động tài sản

Xem xét sự biến động của tổng tài sản cũng như của từng loại tài sản thông qua việc so sánh từng loại tài sản với nhau và so sánh giữa các năm về cả số tuyệt đối và tương đối Qua đó thấy được sự biến động về quy mô kinh doanh Ngoài ra, ta cần quan tâm tới tác động của từng loại tài sản tới quá trình kinh doanh Cụ thể như sau:

 Sự biến chuyển của tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn ảnh hưởng tới khả năng ứng phó với khoản nợ ngắn hạn

 Sự biến động của hàng tồn kho chịu ảnh hưởng bởi hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 9

Phân tích cơ cấu và tình hình biến động nguồn vốn

So sánh tổng nguồn vốn và từng loại nguồn vốn giữa số liệu cuối kỳ với đầu kỳ

về cả số tuyệt đối và số tương đối Bên cạnh đó là sự so sánh tỷ trọng từng loại nguồn vốn trong tổng tài sản để xác định khoản mục nào chiếm tỷ trọng cao nhất Doanh nghiệp tài trợ cho hoạt động chủ yếu bằng nguồn vốn vay hay VCSH? Nếu VCSH chiếm tỷ trọng trong tổng nguồn vốn cao và có xu hướng tăng cho thấy khả năng tự đảm bảo tài chính của doanh nghiệp và ngược lại Tuy nhiên, cần chú trọng đến chính sách tài trợ vốn của từng doanh nghiệp và hiệu quả kinh doanh đạt được

1.2.5.2 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh

Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh thực hiện thông qua việc đánh giá Báo cáo kết quả kinh doanh (BCKQKD), đây là một báo cáo tài chính kế toán tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán

BCKQKD có kết cấu gồm 3 phần:

 Phần I: Lãi lỗ: Các chỉ tiêu cần thiết về tình hình hoạt động của doanh nghiệp: doanh thu, chi phí, lợi nhuận từ:

Hoạt động sản xuất kinh doanh: Là hoạt động cơ bản, chính chủ yếu trong

Doanh nghiệp: Sản xuất, thương mại, dịch vụ

Hoạt động tài chính: Là hoạt động góp phần sử dụng hiệu quả đồng vốn như

đầu tư mua bán chứng khoán, góp vốn, cho vay, kinh doanh bất động sản

Hoạt động bất thường: Là những hoạt động không xảy ra thường xuyên như:

thanh lý, nhượng bán tài sản, thu được các khoản nợ khó đòi…

Footer Page 9 of 258

Trang 10

 Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước: Thuế, Các khoản phải nộp khác…, tổng số thuế của năm trước chuyển sang

 Phần III: Thuế VAT được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm

BCKQKD là tài liệu quan trọng cung cấp số liệu cho người sử dụng thông tin có thể kiểm tra, phân tích và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong

kỳ, so sánh với các kỳ trước và các doanh nghiệp khác trong cùng ngành để nhận biết khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ và xu hướng vận động nhằm đưa ra các quyết định quản lý và quyết định tài chính cho phù hợp

Doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp Trong kinh tế học, doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng Trong quá trình hoạt động cũng như hoạt động phân tích tài chính, mẫu báo cáo kết quả kinh doanh theo quy định của Nhà nước thường chia doanh thu thành nhiều phần khác nhau:

Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: đây là phần doanh thu mà

doanh nghiệp có được nhờ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Đối với những doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, giải trí là doanh thu thu được từ hoạt động cung cấp dịch vụ Thông thường, phần doanh thu này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của toàn doanh nghiệp

Các khoản giảm trừ doanh thu: bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng

bán, giá trị hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

Doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: là một chỉ tiêu

trung gian Khoản mục này được xác định dựa trên hiệu số giữa doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu hoạt động tài chính: là doanh thu có được từ các khoản tiền lãi (lãi

cho vay; lãi gửi ngân hàng; lãi bán hàng trả góp, trả chậm; lãi đầu tư trái phiếu, cổ phiếu), cổ tức, thu nhập từ hoạt động đầu tư khác, lãi tỷ giá hối đoái, các khoản chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, chuyển nhượng vốn,…

Thu nhập khác: là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà khoản thu

nhập này không thuộc các ngành nghề lĩnh vực kinh doanh có trong giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp

Chi phí

Chi phí theo kinh tế học là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được một hoặc những mục tiêu cụ thể Nói một cách khác, hay theo phân loại của kế toán tài

Trang 11

11

chính thì đó là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất, giao dịch,… nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sản xuất, kinh doanh Hiện nay, trong quá trình phân tích tình hình tài chính, chi phí thường được phân chia thành:

Giá vốn hàng bán: đây là một trong những yếu tố quan trọng nhất cấu thành nên

giá bán của một sản phẩm giá vốn hàng bán được doanh nghiệp tính toán dựa trên cách thức hạch toán của từng doanh nghiệp Mặt khác, giá vốn hàng bán là thước đo thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp

Chi phí bán hàng: đây là loại cho phí phát sinh trong quá trình doanh nghiệp đưa

sản phẩm của mình ra thị trường Các chi phí được tính làm chi phí bán hàng như: chi phí thuê cửa hàng, chi phí quảng cáo cho sản phẩm, chi phí cho nhân viên bán hàng Tất cả các chi phí này được dùng để đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng

Chi phí quản lý doanh nghiệp: gồm các loại chi phí như lương cán bộ công nhân

viên trong bộ máy quản lý, các chi phí của các phòng ban quản lý của công ty Mặc dù

bộ phận quản lý doanh nghiệp không phải là bộ phận trực tiếp tham gia cấu thành nên sản phẩm nhưng đây là bộ phận có vai trò nhiệm vụ rất quan trọng giúp quản lý và thực hiện những chức năng đặc biệt giúp doanh nghiệp có thể hoạt động tốt

Chi phí lãi vay: đây là khoản chi phí phải trả cho việc huy động các nguồn vốn từ

bên ngoài nhằm mục tiêu sản xuất kinh doanh Chi phí lãi vay là con dao hai lưỡi mà không phải doanh nghiệp nào cũng có thể sử dụng nó một cách hợp lý Mặt tốt của chi phí lãi vay đó là chi phí lãi vay từ các nguồn bên ngoài thường có chi phí thấp hơn khi doanh nghiệp sử dụng VCSH cộng thêm lãi vay được coi như là tấm “lá chắn thuế” giúp doanh nghiệp có thể giảm được khoản thuế phải nộp cho Nhà nước Nhưng mặt trái, đó là sử dụng quá nhiều vốn vay dẫn đến tình trạng mất tự chủ về tài chính, sức ép

về khả năng trả lãi vay và khả năng thanh toán luôn là bài toán rất khó có thể hài hòa trong doanh nghiệp

ty được tính toán dựa trên doanh thu trừ đi chi phí, nó là các chỉ tiêu trung gian phản ánh các giá trị doanh thu, chi phí có mối quan hệ đối ứng với nhau

Footer Page 11 of 258

Trang 12

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung ứng dịch vụ: được tính toán dựa trên các

khoản doanh thu từ bán hàng và cung ứng dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu

mà công ty ưu đãi cho khách hàng của mình sau đó trừ đi chi phí giá vốn hàng bán hình thành nên nguồn doanh thu đó

Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh: được tính toán dựa trên công

thức lấy lợi nhuận gộp cộng thêm các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính và trừ đi các khoản chi phí tương đương với nó, chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là khoản lợi nhuận cho thấy được khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp khi tính toán đến các chi phí lien quan đến quản lý, bán hàng

Lợi nhuận khác được tính toán dựa trên công thức thu nhập khác trừ chi phí khác

Khoản mục này thể hiện lợi nhuận bất thường mà doanh nghiệp không tính toán và lường trước được nó sẽ phát sinh với giá trị và thời điểm cụ thể

Lợi nhuận kế toán trước thuế: là lợi nhuận được tính toán sau khi lấy lợi nhuận

thuần cộng với lợi nhuận khác Nó là con số để cơ quan thuế dựa vào đó để tính toán khoản thuế thu nhập doanh nghiệp mà công ty có nghĩa vụ phải nộp Nhà nước

Lợi nhuận sau thuế: là lợi nhuận mà doanh nghiệp có được sau khi trừ đi các

nghĩa vụ thuế phải nộp cho Nhà nước Lợi nhuận này sẽ được công ty đem ra chia cho những người trong công ty hoặc giữ lại để tăng vốn trong năm kinh doanh sau đó

1.2.5.3 Phân tích lưu chuyển tiền tệ

Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ (còn gọi là phân tích ngân lưu) là công việc quan trọng, ngày càng chiếm nhiều công sức và thời gian của các nhà quản trị, các giám đốc tài chính Mục đích của báo cáo lưu chuyển tiền tệ là cung cấp các thông tin thích hợp về các dòng tiền chi ra (outflows) và dòng tiền thu vào (inflows) trong các hoạt động của một doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Báo cáo lưu chuyển tiền tệ đóng một vai trò quan trọng đối với cả những người sử dụng thông tin kế toán bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp Phương trình cân đối của dòng tiền trong doanh nghiệp:

Tiền tồn đầu kỳ + Tiền thu trong kỳ = Tiền chi trong kỳ + Tiền tồn cuối kỳ

Việc phân loại dòng lưu chuyển tiền tệ của một doanh nghiệp thường được phân loại thành ba nhóm: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, và hoạt động tài chính

Vì vậy, báo cáo lưu chuyển tiền tệ được cấu tạo gồm ba thành phần chính: dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, dòng tiền từ hoạt động đầu tư, dòng tiền từ hoạt động tài chính

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh: Dòng tiền từ hoạt động kinh

doanh trình bày dòng tiền thu (vào) và dòng tiền chi (ra) liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu và lợi nhuận chủ yếu của doanh nghiệp trong kỳ kế toán Dòng tiền

Trang 13

13

thu vào từ hoạt động kinh doanh chủ yếu là từ hoạt động bán hàng hóa, thành phẩm, hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng Dòng tiền chi ra cho hoạt động này bao gồm tiền chi trả cho nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho doanh nghiệp, tiền chi trả lương cho người lao động, tiền chi trả lãi vay…

Ngoài ra, ta có chỉ số lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động sản xuất, kinh doanh phản ánh chênh lệch giữa tổng số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo Nếu chỉ số này >0 cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh đang mang lại mức tăng của tiền Ngược lại, chỉ số này <0 cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra mức giảm của tiền

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư: Dòng tiền từ hoạt động đầu tư trình

bày dòng tiền thu (vào) và dòng tiền chi (ra) liên quan đến các hoạt động mua sắm, đầu tư hoặc nhượng bán, thanh lý các tài sản cố định của doanh nghiệp, các hoạt động đầu tư hoặc cho vay dài hạn Dòng tiền thu vào từ hoạt động đầu tư có thể bao gồm tiền thu vào từ việc nhượng bán hoặc thanh lý các tài sản cố định, bất động sản đầu tư, tiền thu hồi các khoản đầu tư ở các đơn vị khác, tiền thu được từ lãi cho vay và cổ tức, lợi nhuận được chia Dòng tiền chi ra cho hoạt động này bao gồm tiền chi ra để mua sắm các loại tài sản cố định, bất động sản, tiền chi ra để góp vồn và cho vay

Ta có lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư phản ánh chênh lệch giữa tổng

số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động đầu tư trong kỳ báo cáo Nếu chỉ số này >0 cho thấy hoạt động đầu tư đang mang lại mức tăng của tiền Ngược lại, chỉ số này <0 cho thấy hoạt động đầu tư tạo ra mức giảm của tiền

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính: Dòng tiền từ hoạt động tài chính

trình bày dòng tiền thu (vào) và dòng tiền chi (ra) liên quan đến nguồn vốn của doanh nghiệp Dòng tiền thu vào từ hoạt động tài chính bao gồm tiền thu được cho việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu hoặc nhận góp vốn của chủ sở hữu, tiền thu được từ các khoản nay ngắn hạn hoặc dài hạn Dòng tiền chi ra từ hoạt động này gồm tiền chi trả vốn góp các chủ sở hữu, tiền chi ra để mua lại các cổ phiếu do chính doanh nghiệp phát hành, tiền chi ra để hoàn trả các khoản nợ vay (vốn gốc), chi trả nợ thuê tài chính,

và tiền chi trả cổ tức hoặc chi lợi nhuận cho các chủ sở hữu

Ta có lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính phản ánh chênh lệch giữa tổng

số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài chính trong kỳ báo cáo Nếu chỉ

số này >0 cho thấy hoạt động tài chính đang mang lại mức tăng của tiền Ngược lại, chỉ số này <0 cho thấy hoạt động tài chính tạo ra mức giảm của tiền

Từ đó, ta có lưu chuyển tiền thuần trong kỳ là chỉ tiểu tổng hợp các kết quả tính được từ các dòng lưu chuyển qua ba mặt (hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động

Footer Page 13 of 258

Trang 14

đầu tư, hoạt động tài chính) Nếu nguồn thu > nguồn chi thì ta có mức tăng của tiền, ngược lại, nguồn thu < nguồn chi thì ta có mức giảm của tiền

1.2.5.4 Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính

a Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán ngắn hạn bao gồm: chi tiêu về khả năng thanh toán nhanh, khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanh toán bằng tiền Chúng phản ảnh những nôi dung cơ bản theo các mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp

Khả năng thanh toán ngắn hạn

Khả năng thanh toán ngắn hạn =

TSNH

Nợ ngắn hạn Khả năng thanh toán ngắn hạn cho thấy sự đảm bảo của các khoản nợ trong ngắn hạn bằng các TSNH của doanh nghiệp Chỉ số này có thể đem so sánh với tỷ số bình quân ngành, tỷ số thanh khoản năm trước hoặc với 1 Nếu mức đảm bảo lớn hơn 1 tức

là doanh nghiệp dự trữ đủ TSNH để đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tình hình thanh khoản của doanh nghiệp tốt, và ngược lại

Khả năng thanh toán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh =

TSNH - Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn Khi xác định tỷ số thanh khoản ngắn hạn, ta đã tính cả hàng tồn kho vào giá trị TSNH để đảm bảo cho nợ ngắn hạn Tuy nhiện, thực tế thì hàng tồn kho có tính thanh khoản kém hơn vì phải mất thời gian và chi phí tiêu thụ để chuyển thành tiền Chính vì vậy chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh nên được sử dụng Khả năng thanh toán nhanh

là sự đảm bảo cho các khoản nợ ngắn hạn bằng các TSNH của doanh nghiệp trừ hàng tồn kho Tỷ số này sẽ cho thấy rõ hơn khả năng thanh toán của doanh nghiệp khi rủi ro xảy ra

Khả năng thanh toán tức thời

Khả năng thanh toán tức thời =

Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn Tiền và các khoản tương đương tiền là các tài sản mang tính thanh khoản cao nhất của doanh nghiệp Hệ số khả năng thanh toán tức thời thể hiện mối quan hệ tiền (tiền mặt và các khoản tương đương tiền như chứng khoán ngắn hạn dễ chuyển đổi…)

và khoản nợ đến hạn phải trả Hệ số này quá cao tức doanh nghiệp dự trữ quá nhiều tiền mặt thì doanh nghiệp sẽ bỏ lỡ cơ hội sinh lời của đồng vốn Nhưng khi hệ số khả

Trang 15

15

năng thanh toán quá nhỏ cho thấy doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ đến hạn Do đó, các doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng việc dự trữ các khoản tiền và tương đương tiền sao cho hợp lý và hiệu quả

b Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời Nhóm chỉ tiêu này cho chúng ta những đánh giá khái quát về doanh thu và lợi nhuận từ nguồn vốn đầu tư Và sau đây là những chỉ tiêu chính:

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)

Tỷ suất sinh lời trên doanh thu =

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần Chỉ số tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) cho biết năng lực sinh lời của doanh thu, một đồng doanh thu thuần sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này dương chứng tỏ doanh nghiệp đanh hoạt động kinh doanh có lãi và ngược lại Khi phân tích chỉ số này, người ta thường hay so sánh với chỉ số bình quân ngành để có thể đánh giá chính xác nhất về tình hình sinh lời của doanh nghiệp

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản =

Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản Chỉ số tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) cho biết khả năng sinh lời của tổng tài sản sử dụng trong doanh nghiệp hay việc sử dụng tài sản sẽ đem lại bao nhiêu lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu Thông thường tỷ suất càng cao đồng nghĩa với việc doanh nghiệp sử dụng tài sản có hiệu quả Tuy nhiên cũng tùy ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp sẽ có tỷ suất sinh lời ROA cao hay thấp Vì vậy để có cái nhìn khách quan và chính xác cần so sánh chỉ số này với các doanh nghiệp cùng lĩnh vực kinh doanh hay tỷ lệ bình quân ngành

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất sinh lời trên

Lợi nhuận sau thuế VCSH Chỉ số tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) sẽ cho ra biết một đồng vốn mà chủ sở hữu bỏ ra đầu tư sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Thông thường các chủ đầu tư thường coi trọng đến chỉ số này, chỉ số này càng cao chứng tỏ khả năng hấp dẫn đầu tư của doanh nghiệp càng lớn

c Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản của công ty

Footer Page 15 of 258

Trang 16

Khả năng hoạt động của doanh nghiệp được hiểu là khả năng cũng như trình độ của doanh nghiệp trong việc kết hợp các loại tài sản bao gồm ngắn hạn và dài hạn để tạo ra các kết quả kinh doanh cho doanh nghiệp

Vòng quay khoản phải thu

Vòng quay khoản phải thu =

Doanh thu thuần Phải thu khách hàng

Số vòng quay khoản phải thu được sử dụng để xem xét các khoản phải thu khi khách hàng thanh toán Chỉ tiêu này cũng đưa ra thông tin về chính sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp Nếu số vòng quay khoản phải thu quá thấp cho thấy hiệu quả sử dụng vốn kém, nhưng quá cao sẽ giảm mức cạnh tranh

Ngoài việc so sánh chỉ tiêu này giữa các năm, giữa các doanh nghiệp cùng ngành thì người phân tích cần xem xét từng khoản phải thu để phát hiện những khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi để đưa ra biện pháp xử lý kịp thời Ta tính toán thời gian thu tiền bình quân:

Thời gian thu tiền bình quân = 360

Số vòng quay khoản phải thu Thời gian thu tiền bình quân là số ngày bình quân cần có để chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt, thể hiện khả năng của doanh nghiệp trong việc thu nợ từ khách hàng

Thời gian quay vòng hàng tồn kho bình quân

Thời gian quay vòng hàng tồn kho bình quân =

360

Số vòng quay hàng tồn kho Chỉ tiêu quay vòng hàng tồn kho phải ánh tốc độ luân chuyển sản phẩm nhanh hay chậm để tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp Chỉ tiêu thời gian quay vòng hàng tồn

Trang 17

17

kho bình quân phản sánh số ngày trung bình để sản xuất và bán sản phẩm Tỷ số này

đo lường tính thanh khoản của hàng tồn kho Nếu việc quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp không hiệu quả sẽ phát sinh chi phí lưu trữ hàng tồn kho, làm tăng giá bán Đối với các ngành khác nhau thì có chỉ tiêu quay vòng hàng tồn kho khác nhau Những sản phẩm yêu cầu điểu kiện bảo quản cần có vòng quay nhanh hơn những sản phẩm khó

hư hỏng Chỉ tiêu quay vòng hàng tồn kho càng cao chứng tỏ năng lực bán hàng của doanh nghiệp là lớn Trên góc độ chi chuyển vốn thì chỉ hệ số vòng quay hàng tồn kho lớn tức là doanh nghiệp sử dụng vốn hiệu quả Trong khi phân tích chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho cần chú ý đến cá nhân tố ảnh hưởng khác đến vòng quay hàng tồn kho như: phương thức bán hàng, kết cấu hàng tồn kho, thị hiếu tiêu dùng, tình trạng nền kinh tế, đặc điểm mùa vụ,…

Vòng quay các khoản phải trả

Chỉ số vòng quay các khoản phải trả phản ánh khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đối với các nhà cung cấp Chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá thấp

có thể ảnh hưởng không tốt đến xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp Chỉ số vòng quay các khoản phải trả năm nay nhỏ hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán chậm hơn năm trước Ngược lại sẽ chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán nhanh hơn năm trước

Vòng quay các khoản phải trả =

Giá vốn hàng bán + Chi phí bán hàng, quản lí chung Phải trả người bán + lương, thưởng, thuế phải trả

Thời gian trả nợ trung bình

Chỉ số này cho biết số ngày trung bình mà doanh nghiệp trả nợ cho nhà cung cấp Thời gian trả nợ càng dài thì doanh nghiệp càng có nhiều thời gian chiếm dụng vốn để đầu tư vào các lĩnh vực khác và ngược lại

Thời gian trả nợ trung bình =

360 Vòng quay các khoản phải trả

Thời gian luân chuyển tiền

Thời gian luân chuyển tiền cho biết khoảng thời gian ròng kể từ khi chi thực tế đến khi thu được tiền

Thời gian luân chuyển tiền = Thời gian quay vòng hàng tồn kho + Thời gian thu nợ trung bình – Thời gian trả nợ trung bình

Thời gian luân chuyển tiền càng cao thì lượng tiền mặt của doanh nghiệp càng khan hiếm cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt dộng đầu tư khác Chu kì tiền mặt được tính từ khi chi trả cho các nguyên liệu thô tới khi nhận được tiền mặt từ Footer Page 17 of 258

Trang 18

bán hàng Ngược lại nếu con sô này nhỏ thì doanh nghiệp được coi là có khả năng quản lí vốn lưu động tốt

Hiệu suất sử dụng TSNH

Hiệu suất sử dụng TSNH =

Doanh thu thuần Giá trị TSNH Chỉ số này cho ta biết hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua việc

sử dụng TSNH Hiệu suất sử dụng TSNH cho biết mỗi đồng TSNH đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng doanh thu TSNH ở đây bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản trả trước ngắn hạn và hàng tốn kho, các khoản TSNH khác

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Để có thể đánh giá một cách tổng quát nhất hiệu quả sử dụng tài sản, ta phân tích chúng dựa theo công thức hiệu suất sử dụng tổng tài sản như sau:

Hiệu suất sử dụng tổng

Doanh thu thuần Giá trị tổng tài sản Việc đánh giá chỉ tiêu này phụ thuộc vào đặc điểm ngành và đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp Tỷ số cho biết một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu động doanh thu, từ đó giúp doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả đầu tư và hiệu quả sử dụng tài sản cho hoạt động kinh doanh của chính mình Nhìn chung, hệ số này cao phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản càng cao Ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp cho ta thấy vốn đang được sử dụng không hiệu quả, có khả năng doanh nghiệp thừa khoản phải thu, đầu tư tài sản nhàn rỗi hoặc tiền mặt vượt quá nhu cầu thực sự

d Phân tích chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý công nợ Trong tài chính công ty, mức độ sử dụng nợ cho hoạt động cho thấy được sự tự chủ về tài chính của mỗi công ty như thế nào Sử dụng nợ đồng thời mang lại hai ảnh hưởng tiêu cực và tích cực cho công ty, một mặt nó giúp gia tăng lợi nhuận cho cổ

Trang 19

Tỷ số nợ phản ánh mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp để tài trợ cho tổng tài sản Mặt khác cũng phản ánh nợ chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn Do đây là một trong những chỉ tiêu quan trọng mà những nhà đầu tư thường quan tâm, xem xét và dựa vào đó để đánh giá độ rủi ro trong việc đầu tư vào doanh nghiệp Tuy nhiên với mức tỷ lệ thấp đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không tận dụng được lợi thế của đòn bẩy tài chính, đánh mất cơ hội tiết kiếm được từ thuế do sử dụng nợ

Tỷ số nợ trên VCSH (D/E)

Tỷ số nợ trên VCSH =

Tổng nợ VCHS

Tỷ số này cho biết mối quan hệ giữa mức độ sử dụng nợ và VCSH hay cơ cấu vốn trong doanh nghiệp như thế nào Tỷ số này sẽ được đem so sánh với 1 Nếu tỷ lệ này quá lớn hơn 1, tức là doanh nghiệp sử dụng nhiều vốn vay tài trợ cho tài sản, điều này cho thấy doanh nghiệp đang quá phụ thuộc vào các khoản đi vay, không tự đảm bảo nguồn tài trợ cho bản thân, rủi ro vì thế sẽ tăng cao Song doanh nghiệp lại tiết kiệm được một khoản từ thuế Ngược lại, nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 cho thấy doanh nghiệp sử dụng VCSH nhiều hơn khoản nợ vay Điều này sẽ khiến doanh nghiệp mất

đi khoản chi phí cơ hội sử dụng vốn cho các hoạt động khác của công ty Chính vì vậy

mà công ty nên có chính sách sử dụng nguồn vốn hợp lý, cân bằng cả hai yếu tố

Tỷ lệ chi trả nợ vay

Là hệ số tài chính đánh giá đánh giá khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp còn (gọi là khả năng thanh toán lãi vay), cho ta biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi của doanh nghiệp Nếu công ty yếu về mặt này các chủ nơ có thể đi gây sức ép lên công ty, thậm chí có thể dẫn tới phá sản Việc tìm xem một công ty có thể thực hiện trả lãi đến mức độ nào cũng rất quan trọng Rõ ràng, khả năng thanh toán lãi vay càng cao thì khả năng thanh toán lãi của doanh nghiệp cho các chủ nợ của mình càng lớn

Tỷ lệ chi trả nợ =

Lãi trước thuế +Lãi vay

Lãi vay

Footer Page 19 of 258

Trang 20

Khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp thấp cũng thể hiện khả năng sinh lợi của tài sản thấp Khả năng thanh toán lãi vay thấp cho thấy một tình trạng nguy hiểm, suy

giảm trong hoạt động kinh tế có thể làm giảm lãi trước thuế và lãi vay xuống dưới mức

nợ lãi mà công ty phải trả, do đó dẫn tới mất khả năng thanh toán và vỡ nợ

1.2.5.5 Chỉ tiêu đánh giá hoàn thiện phân tích tài chính doanh nghiệp

Chất lượng công tác phân tích tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng tới sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp trong tương lai

Phân tích tài chính được coi là hoàn thiện khi kết quả của quá trình phân tích đạt được các mục tiêu của người phân tích đề ra, đồng thời là cơ sở tin cây cho nhà quản trị tài chính doanh nghiệp ra quyết định tài chính trong điều hành doanh nghiệp

Mục tiêu phân tích tài chính của người phân tích là tìm ra điểm mạnh, điểm yếu về tình hình tài chính của doanh nghiệp và đưa rat ư vấn đối với nhà quản trị về các phương hướng, giải pháp khắc phục Trong khi đó, nhà quản trị thể hiện bằng báo cáo phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp

Như vậy, đứng trên các góc độ khác nhau thì quan niệm về sự hoàn thiện phân tích tài chính cũng được hiểu khác nhau, cụ thể:

Đối với người phân tích: Sự hoàn thiện phân tích tài chính là sự phù hợp của kết quả phân tích đối với các mục tiêu phân tích tài chính đã đặt ra

Đối với nhà quản trị tài chính: Sự hoàn thiện phân tích tài chính đợc đánh giá bằng một tập hợp các chỉ tiêu đáp ứng yêu cầu đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp, làm cơ sở cho việc ra quyết định tài chính với chi phí hợp lý

Trong phạm vi khóa luận này, chủ yếu đề cập tới các chỉ tiêu đánh giá sự hoàn thiện của việc phân tích tài chính doanh nghiệp trên góc độ người quản trị doanh nghiệp Dựa vào những nội dung phân tích trên, các chỉ tiêu đánh giá sự hoàn thiện phân tích tài chính của doanh nghiệp như sau:

a Thời gian phân tích và mật độ phân tích Việc phân tích tài chính của doanh nghiệp được duy trì thường xuyên hay không?

Có đáp ứng được tính kịp thời cho yêu cầu của Ban lãnh đạo hay không? Điều này ảnh hưởng rất lớn đến sự hoàn thiện phân tích tài chính Bởi vây, nếu việc phân tích tài chính cho kết quả chính xác nhưng lại mất quá nhiều thời gian hoặc không được tiến hành kịp thời, thường xuyên nên khi kết quả phân tích chuyển đến người sử dụng thì

đã bỏ lỡ nhiều cơ hội kinh doanh tốt hoặc xử lý chậm những vấn đề còn tồn tại gây ảnh hưởng xấu đến kết quả kinh doanh thì không thể đánh giá là đã hoàn thiện phân tích tài chính

Trang 21

21

Doanh nghiệp không nên chỉ phân tích tài chính vào cuối kỳ khi hoàn thành báo cáo tài chính năm mà công tấc này cần tiến hành thường xuyên, liên tục Đặc biệt, trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh hiện nay, chỉ doanh nghiệp nào hiểu

rõ tình hình tài chính của mình, nắm được điểm mạnh, điểm yếu của mình và nắm bắt kịp thời cơ hội kinh doanh thì mới có thể phát triển vững mạnh Việc duy trì công tác phân tích tài chính một cách thường xuyên, báo cáo phân tích tài chính được chuyển đến người sử dụng kịp thời sẽ nâng cao giá trị sử dụng của kết quả phân tích và là cơ

sở để hoàn thiện phân tích tài chính

Mặc dù không có tiêu chuẩn chung về thời gian phân tích tài chính, mật độ phân tích tài chính, nhưng tùy thuộc vào quy mô, điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của mỗi doanh nghiệp, Ban lãnh đạo doanh nghiệp cần có yêu cầu đặt ra cho bộ phận phân tích tài chính khoảng thời gian cần hoàn thành báo cáo phân tích và báo cáo định kỳ cho nhà quản trị theo: tháng, quý, năm

Sự hoàn thiện phân tích tài chính đánh giá theo tiêu chí thời gian sẽ phụ thuộc vào mức độ thỏa mãn của người sử dụng báo cáo phân tích tài chính về mặt thời gian

và kết quả cuối cùng đạt đợc khi áp dụng các quyết định căn cứ trên báo cáo đó Thời gian phân tích càng ngắn, báo cáo phân tích càng mang tính kịp thời Tuy nhiên, có những vấn đề phức tạp đòi hỏi thời gian phân tích dài mới đạt được độ chính xác của kết quả phân tích thì không thể đánh giá là chưa hoàn thiện

b Chi phí phân tích Việc nắm bắt các chi phí vật chất phục vụ cho công tác phân tích tài chính doanh nghiệp cũng rất quan trọng đối với nhà quản trị Một sản phẩm, dịch vụ có sức cạnh tranh khi dựa trên sự cân bằng giữa hai yếu tố: chất lượng và chi phí để đạt được chất lượng đó Chi phí để đạt được chất lượng phải được quản lý để đảm bảo hiệu quả lâu dài Trong phân tích tài chính, cũng cần phải đảm bảo cân bằng giữa hai yếu tố: chất lượng và chi phí phân tích tài chính

Chi phí phân tích tài chính là tất cả các khoản chi phí liên quan đến việc đảm bảo rằng các thông tin cung cấp về tình hình tài chính doanh nghiệp phải phù hợp với yêu cầu của nhà quản trị, là cơ sở tin cậy cho việc ra các quyết định tài chính đúng đắn

Chi phí phân tích bao gồm chi phí thu thập thông tin, chi phí cho cán bộ phân tích và chi phí khắc phục cho quá trình phân tích Đối với doanh nghiệp có quy mô lớn, chi phí phân tích thường là một khoản chi phí thường xuyên và khá cao, do đó doanh nghiệp phải cân nhắc giữa việc tự tiến hành phân tích hay thuê các chuyên gia về lĩnh vực phân tích Nếu chi phí thuê các chuyên gia phân tích không lớn hơn chi phí doanh nghiệp tự tiến hành phân tích thì doanh nghiệp nên lựa chọn cách thuê chuyên gia,

Footer Page 21 of 258

Trang 22

điều đó sẽ mang lại hiệu quả cao hơn Tuy nhiên nếu doanh nghiệp muốn giữ bí mật tài chính của mình thì doanh nghiệp sẽ chọn cách tự tiến hành phân tích

Dù doanh nghiệp lựa chọn thuê chuyên gia hay tự tiến hành phân tích thì việc tối thiểu hóa chi phí luôn là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng phân tích tài chính, qua đó đánh giá sự hoàn thiện của phân tích tài chính Chi phí phân tích tài chính quá cao sẽ là gánh nặng đối với doanh nghiệp, nhưng nếu chi phí thấp không đủ trang trải cho hoạt động phân tích thì chất lượng sẽ không được đảm bảo

c Đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp và mức độ vận dụng kết quả phân tích

Để đảm bảo phân tích tài chính đạt kết quả tốt thì quá trình phân tích cần thỏa mãn cả hai điều kiện cần và đủ Nếu thông tin phân tích đã đảm bảo chất lượng, các chỉ tiêu và phương pháp phân tích áp dụng đã phù hợp và đầy đủ thì có nghĩa là đã đạt được điều kiện cần cho việc đảm bảo chất lượng phân tích tài chính Điều kiện đủ là sau khi có được số liệu tính toán thì những đánh giá về tình hình tài chính của doanh nghiệp một cách chính xác Bởi vậy đây là căn cứ cuối cùng giúp người sử dụng báo cáo phân tích tài chình đưa ra quyết định tài chính đúng đắn Chính vì vậy, mức độ chính xác của các đánh giá tình hình tài chính là thước đo sự hoàn thiện phân tích tài chính doanh nghiệp

Tuy nhiên, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp chính xác nhưng việc vận dụng kết quả đó vào thực tế để mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp cũng là một chỉ tiêu phản ánh sự hoàn thiện phân tích tài chính Mục tiêu cuối cùng của việc phân tích tài chính đạt chất lượng là để giúp doanh nghiệp tăng khả năng sinh lời và giảm rủi ro trong tương lai và nó được thể hiện rất rõ trong kết quả sản xuất kinh dianh của kỳ tiếp theo Đây là căn cứ chính xác nhất để đánh giá mức độ hoàn thiện của phân tích tài chính đạt mức cao, trung bình hay kém

1.3 Nhân tố ảnh hưởng tới phân tích tài chính doanh nghiệp

1.3.1 Nhân tố chủ quan

1.3.1.1 Thông tin sử dụng

Thông tin được sử dụng trong phân tích tài chính doanh nghiệp là nền tảng quyết định tới tính chính xác của kết quả phân tích Khi thông tin sử dụng không chính xác, không phù hợp thì kết quả thu được từ quá trình phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ

là hình thức, không có ý nghĩa Bên cạnh đó, việc sử dụng thông tin chuẩn xác trong phân tích còn giúp nhà phân tích báo cáo chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp Từ đó sẽ có những hướng đi đúng đắn với việc quản lý tài chính doanh nghiệp trong hiện tại và dự báo tình hình tài chính trong tương lai

Trang 23

23

1.3.1.2 Phương pháp phân tích tài chính

Khi đã thu thập đầy đủ thông tin cần thiết cho phân tích tài chính doanh nghiệp thì một nhân tố không kém phần quan trọng đó là lựa chọn phương pháp phân tích phù hợp Hiện nay trong phân tích 3 phương pháp được sử dụng chủ yếu là: tỷ số, so sánh và Dupont, tuy nhiên việc vận dụng các phương pháp của nhiều doanh nghiệp cũng chưa đầy đủ và đồng bộ do đó kết quả thu được chưa phản ánh hết được tình hình doanh nghiệp dẫn đến chất lượng phân tích thấp Mặt khác nếu người phân tích biết kết hợp thêm những phương pháp phân tích hiện đại sẽ giuos cho phân tích tài chính được toàn diện và chính xác hơn

1.3.1.3 Nội dung phân tích tài chính

Mỗi nội dung phân tích sẽ giúp nhà quản trị nhìn nhận tình hình tài chính doanh nghiệp trên các góc độ khác nhau Ví dụ: Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn giúp nhà quản trị doanh nghiệp thấy được vốn của doanh nghiệp được huy động từ những nguồn nào và với số vốn đó doanh nghiệp đã sử dụng để đầu tư cho loại tài sản nào? Nhưng phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh lại giúp các nhà quản trị doanh nghiệp thấy được nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp có đủ tài trợ cho tài sản dài hạn, vốn lưu động thường xuyên có đủ đáp ứng cho nhu cầu vốn lưu động thường xuyên? Nội dung phân tích càng đầy đủ, chính xác thì tình hình tài chính doanh nghiệp càng được thể hiện rõ nét, quyết định tài chính càng đúng đắn Vì vậy, cán bộ phân tích cần thực hiên đầy đủ và chính xác các nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp Điều quan trọng là phải xác định được các chỉ tiêu cần phân tích cho phù hợp với mỗi doanh nghiệp

1.3.1.4 Trình độ cán bộ

Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ thực hiện phân tích doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn tới kết quả của công tác phân tích tài chính Cán bộ phân tích được đào tạo đầy đủ về chuyên môn nghiệp vụ thì phương pháp, nội dung phân tích sẽ đầy đủ, khoa học, đáp ứng được các yêu cầu đặt ra Khi có chuyên môn giỏi cán bộ phân tích

sẽ biết gắn kết, tạo lập mối liên hệ giữa các chỉ tiêu, kết hợp với các thông tin về điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp để lý giải tình hình tài chính doanh nghiệp, hiểu rõ điểm mạnh điểm yếu đồng thời lý giải được nguyên nhân hình thành nên điểm yếu đó, Từ tầm quan trọng cũng như sự phức tạp của phân tích tài chính doanh nghiệp đòi hỏi cán bộ phân tích phải đáp ứng được trình độ chuyên môn cao cộng với áp lực công việc

1.3.1.5 Công nghệ, kỹ thuật

Ứng dụng tốt kỹ thuật, công nghệ vào quá trình phân tích tài chính sẽ đem lại kết quả chính xác, khoa học, tiết kiệm được thời gian, công sức Ứng dụng các phần mềm Footer Page 23 of 258

Trang 24

phân tích tài chính, tra cứu thông qua internet, liên kết thông tin giữa các phòng ban thông qua hệ thống mạng Việc ứng dụng công nghệ kỹ thuật vào phân tích tài chính doanh nghiệp không những đảm bảo tính chính xác, khoa học, tiết kiệm mà còn đảm bảo tính toàn diện, phong phú, phù hợp với xu hướng phát triển hiện đại

1.3.2 Nhân tố khách quan

1.3.2.1 Hệ thống chính sách, pháp luật của Nhà nước

Với tư cách là đối tượng chịu sự quản lý của nhà nước, trong hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động tài chính nói riêng, các doanh nghiệp đều phải có nghĩa vụ tuân thủ chính sách về thuế, kế toán, thống kê,…Các chính sách này được nhà phân tích tài chính vận dụng trong quá trình phân tích để đảm bảo tính phù hợp, sát thực của công tác phân tích với pháp luật của nhà nước Ngoài ra, các chính sách

đó còn có tính định hướng và là động lực cho công tác phân tích tài chính doanh nghiệp

1.3.2.2 Chỉ số trung bình ngành

Công tác phân tích tài chính thực sự có hiệu quả khi có hệ thống chỉ tiêu trung bình chuẩn của toàn ngành, trên cơ sở đó các doanh nghiệp có thể đánh giá, xem xét tình trạng tài chính để nhận thức vị trí của mình nhằm đưa ra những chính sách đúng đắn, phù hợp, cũng như có hướng phấn đấu, khắc phục Đây có thể được xem như số liệu tham chiếu của doanh nghiệp Tuy nhiên, điều này cũng phụ thuộc vào tính trung thực của các thông tin Nếu thông tin không chính xác sẽ gây ra tác dụng ngược lại

Trang 25

25

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ THÀNH ĐẠT 2.1 Tổng quan về công ty cổ phần TMDV Thành Đạt

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần TMDV Thành Đạt

 Tên công ty: Công ty Cổ phần thương mại dịch vụ Thành Đạt

 Tên giao dịch viết tắt: Thành Đạt JSC

 Người đại diện: Giám đốc Đinh Quang Thắng

 Địa chỉ trụ sở kinh doanh: Số 1, Vũ Hữu Lợi, phường Nguyễn Du, quận Hai

03 năm 2005, trải qua gần 10 năm hình thành và phát triển Công ty Thành Đạt liên tục tăng trưởng với tốc độ cao, nguồn tài chính vững mạnh, đảm bảo cho đầu tư và phát triển Hiện nay công ty có trên 40 nhân viên đã tốt nghiệp từ các trường đại học trong

và ngoài nước Công ty Thành Đạt hoạt động với nhiệm vụ chính là phân phối cung cấp thiết bị máy văn phòng Thành Đạt là một trong những công ty có bề dày kinh nghiệm về các sản phẩm máy văn phòng và giải pháp toàn diện cho doanh nghiệp Với tôn chỉ hoạt động “Thành Đạt luôn sát cánh cùng thành công của bạn” Thành Đạt đã dần khẳng định được vị trí và thương hiệu của mình trên thị trường cạnh tranh khốc liệt trong quá trình hội nhập với nền kinh tế quốc tế và khu vực Hiện nay, thương hiệu Thành Đạt đã và đang nhận được sự tín nhiệm của hơn 500 tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn Hà Nội và các tỉnh phía Bắc, từ các cơ quan nhà nước, các

tổ chức chính phủ, phi chính phủ trong và ngoài nước đến các công ty và tập đoàn hàng đầu Việt Nam như: Kho bạc nhà nước, tổng công ty Điện lực – Dầu khí Việt Nam, tập đoàn Hòa Phát, công ty máy tính Trần Anh, công ty VMS Mobifone, ngân hàng Vietinbank, ngân hàng HDbank, ngân hàng Eximbank, ngân hàng Phương Nam, khách sạn Daewoo, khách sạn Sofitel Đặc biệt Thành Đạt là đơn vị cung cấp thiết bị máy văn phòng phục vụ các hội nghị quan trọng của quốc gia như: Hội nghị APEC 14,

Footer Page 25 of 258

Trang 26

hội nghị ASEM 5, kỳ họp lần thứ 80 đại hội đồng Interpol, đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 11…và nhiều sự kiện khác

2.1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh

Công ty cổ phần TMDV Thành Đạt với ngành nghề chính là cung cấp, cho thuê các thiết bị văn phòng: máy photocopy, máy in, máy fax, máy chiếu, máy scan, máy tính,… Ngoài ra công ty còn là đơn vị chuyên các dịch vụ về máy văn phòng như: đổ mực, thay thế sửa chữa các linh kiện của máy văn phòng Công ty là nhà cung cấp của các hãng Canon, Fujixerox, Toshiba, Brother, Panasonic, HP, Dell,…Thành Đạt được người tiêu dùng đánh giá là nhà cung cấp hàng đầu về thiết bị máy văn phòng Các sản phẩm Thành Đạt mang lại đều mới 100% chính hãng, nhập khẩu nguyên chiếc từ nước ngoài, mẫu mã đa dạng về chủng loại và giá thành Thành Đạt luôn đề cao chất lượng dịch vụ và uy tín lên hàng đầu Đội ngũ kỹ thuật viên lành nghề chuyên sâu về các thiết bị cung cấp

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần TMDV Thành Đạt

Cơ cấu bộ máy tổ chức có vai trò vô cùng quan trọng trong việc quản lý và thực hiện những mục tiêu chung của công ty Nhận thức được vai trò quan trọng của

nó, ngay từ đầu Công ty cổ phần TMDV Thành Đạt hoạt động theo mô hình tổ chức công ty cổ phần với cơ cấu bộ máy hiệu quả như sau:

Giám đốc: Là người điều hành và quyết định lớn nhất trong công ty, chịu trách nhiệm

ký kết phê duyệt các hoạt động hàng ngày của công ty Phân công các công việc và giám sát nhân viên làm việc

Phó giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trực tiếp trước giám đốc về các công việc

được giao, có nhiệm vụ đôn đốc các công việc hàng ngày và nhân viên trong công ty Phó giám đốc do giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật

Giám Đốc

Phó Giám Đốc

Trang 27

27

Kế toán: Thực hiện những nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo đúng quy

định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán; Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của công ty dưới mọi hình thái và cố vấn cho Giám đốc các vấn đề liên quan; Tổng hợp và phân tích số liệu, cung cấp thông tin cho nhà quản trị để thấy được hiệu quả sản xuất kinh doanh; Hàng năm, xây dựng kế hoạch tài chính, cân đối nguồn vốn đảm bảo cho hoạt động của Công ty; Hoàn thành báo cáo tài chính theo từng kì phục

vụ cho công tác kiểm tra, thanh tra của Nhà nước

Kinh doanh: Tìm kiếm nguồn ra cho hàng hóa, dịch vụ và phát triển thị trường theo

chiến lực của công ty; Lập kế hoạch kinh doanh, tìm kiếm thị trường và phân phối các sản phẩm, dịch vụ của công ty tới các khách hàng; Tiếp xúc khách hàng, giới thiệu chào bán sản phẩm, dịch vụ, đảm bảo nguồn hàng ổn định cho công ty; Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các dịch vụ liên quan hàng tháng cho Giám đốc

Kỹ thuật: Cung cấp thông tin kinh tế, giá cả thị trường các chủng loại vật tư nguyên

vật liệu cho các phòng ban liên quan; Mua sắm, lưu trữ cung cấp vật tư nguyên vật liệu

để sản xuất các sản phẩm, thiết bị từ các đơn đặt hàng của khách hàng; Quản lý, bảo quản vật tư, nguyên nhiên vật liệu; Cấp phát vật tư, nguyên nhiên vật liệu theo nhu cầu lắp đặt của Công ty; Báo cáo số lượng, chất lượng vật tư xuất nhập và tồn kho theo chế

độ từng tuần, từng tháng Từ đó, căn cứ kế hoạch sản xuất kinh doanh để xây dựng kế hoạch mua sắm vật tư và cung cấp vật tư phục vụ sản xuất cho các dự án, hợp đồng Sau đó chịu sự phân công của cấp trên thực hiện chế độ bảo hành, sữa chữa đối với các hợp đồng, dự án đã thực hiện

2.2 Thực trạng phân tích tài chính Công ty cổ phần TMDV Thành Đạt

2.2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán của Công ty cổ phần TMDV Thành Đạt

Trong nền kinh tế thị trường đầy biến động như hiện nay mang lại cho các doanh nghiệp rất nhiều thách thức nhưng cũng không ít những cơ hội kinh doanh mang lại lợi nhuận Chính vì vậy, để có thể tồn tại và phát triển trong một môi trường như vậy, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những quyết định sáng suốt trong kinh doanh để mang lại hiệu quả cao nhất, nắm bắt cơ hội kinh doanh cho mình Để có thể làm được điều đó, các doanh nghiệp cần phải tìm hiểu, đánh giá chính xác nhu cầu thị trường cũng như năng lực, tình hình của công ty mình Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tồng hợp phản ánh một cách tổng quát nhất toàn bộ tài sản hiện có của công ty Sau đây ta sẽ đi vào phân tích chi tiết bảng cân đối kế toán của công ty cổ phần TMDV Thành Đạt để có thể đánh giá được tình hình tài chính của công ty

Footer Page 27 of 258

Trang 28

Bảng 2.1.Quy mô tài sản Công ty cổ phần TMDV Thành Đạt

Tài sản

ngắn hạn

3.525.330.567 2.880.639.523

2.195.733.228 684.906.295 644.691.044 Tài sản

dài hạn

1.343.087.036 1.358.726.709

919.262.598

439.464.111

(15.639.673)

TỔNG

TÀI SẢN

4.868.417.603 4.239.366.232

3.114.995.826 1.124.370.406 629.051.371

Nguồn: Phòng kế toán

Biểu đồ 2.1 Quy mô tài sản Công ty Thành Đạt

Tài sản ngắn hạn 70%

Tài sản dài hạn 30%

Năm 2011

Tài sản ngắn hạn 68%

Tài sản dài hạn 32%

Năm 2012

Tài sản ngắn hạn 72%

Tài sản dài hạn 28%

Năm 2013

Trang 29

29

Qua bảng và biểu đồ 2.1, ta có thể thấy từ năm 2011 đến năm 2013, tổng tài sản của công ty tăng dần qua các năm Năm 2011, tổng tài sản của công ty là 3.114.995.826 VNĐ song tới năm 2012, con số này đã tăng mạnh lên tới 4.239.366.232 (tương ứng tăng 36,1% so với năm 2011) Năm 2013, tổng tài sản của công ty tiếp tục tăng 14,8% so với năm 2012, đạt 4.868.417.603 VNĐ Điều này cho thấy công ty đang mở rộng hoạt động kinh doanh của mình, tăng sự đầu tư vào tài sản Ngoài ra, ta thấy rằng, tỷ trọng của TSNH trên tổng tài sản của doanh nghiệp trong mỗi năm là rất lớn Cụ thể là năm 2011, tài sản ngắn hạn chiếm tới 70% tổng tài sản, tương ứng với 2.195.733.228 VNĐ Trong năm 2012, tỷ trọng tài sản giảm xuống ở mức 68%, tương ứng 2.880.639.523 VNĐ Tới năm 2013, tỷ trọng này

có xu hướng tăng chiếm 721% trên tổng tài sản Ngược lại, tài sản dài hạn lại chiếm

tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản Tỷ trọng tài sản dài hạn từ 30% năm 2011 tăng lên 32% năm 2012 và giảm còn 28% ở năm 2013 Có cơ cấu tài sản như trên là do đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty Đối với công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ thì không có các tài sản dài hạn đầu tư vào thiết bị máy móc phục vụ cho sản xuất kinh doanh mà chủ yếu tài sản ngắn hạn là hàng tồn kho Tuy nhiên tới năm 2013, ta có thể thấy, tỷ trọng tài sản dài hạn của công ty tăng lên bởi công ty đã chú trọng vào đầu tư những thiết bị, máy móc phục vụ cho hoạt động kinh doanh Việc đầu tư vào tài sản ngắn hạn hay tài sản dài hạn như thế nào đều phụ thuộc vào những chính sách của công ty Công ty cần phải có những chính sách, chiến lược sao cho phù hợp để mang lại hiệu quả sử dụng tài sản cao nhất

Footer Page 29 of 258

Trang 30

Tuyệt đối Tương đối

(%) Tuyệt đối Tương đối

(%)

I Tiền và các khoản tương đương tiền 730.854.298 783.408.542 688.883.568 94.524.974 13,7% (52.554.244) -6,7%

II Các khoản phải thu ngắn hạn 1.388.012.001 634.785.038 647.924.087 (13.139.049) -2,0% 753.226.963 118,7%

1 Phải thu của khách hàng 1.193.856.813 332.558.409 416.118.034 (83.559.625) -20,1% 861.298.404 259,0%

2 Trả trước cho người bán 147.620.000 22.346.000 (22.346.000) -100,0% 147.620.000 100,0%

3 Các khoản phải thu khác 46.535.188 302.226.629 209.460.053 92.766.576 44,3% (255.691.441) -84,6%

III Hàng tồn kho 1.368.223.122 1.415.122.427 830.456.790 584.665.637 70,4% (46.899.305) -3,3%

1 Hàng tồn kho 1.368.223.122 1.415.122.427 830.456.790 584.665.637 70,4% (46.899.305) -3,3%

IV Tài sản ngắn hạn khác 38.241.146 47.323.516 28.468.783 18.854.733 66,2% (9.082.370) -19,2%

1 Thuế GTGT được khấu trừ 15.734.000 14.790.109 943.891 6,4% (15.734.000) -100,0%

2 Thuế và các khoản khác phải thu NN 21.256.752 19.134.971 4.678.674 14.456.297 309,0% 2.121.781 11,1%

3 Tài sản ngắn hạn khác 1.984.394 12.454.545 9.000.000 3.454.545 38,4% (10.470.151) -84,1%

A - TÀI SẢN NGẮN HẠN 3.525.330.567 2.880.639.523 2.195.733.228 684.906.295 31,2% 644.691.044 22,4%

Trang 31

31

Dựa vào số liệu bảng 2.1 về chi tiết của tài sản ngắn hạn tại công ty cổ phần TMDV Thành Đạt năm 2011 - 2013 ta có thể thấy:

Tiền và các khoản tương đương tiền

Năm 2012 tiền và các khoản tương đương tiền là 783.408.542, tăng 94.524.974VNĐ (tương ứng giảm 13,7% so với năm 2011) Tới năm 2013, khoản tiền

và tương đương tiền của công ty giảm (52.554.244)VNĐ (giảm 6% so với năm 2012) Lượng tiền giảm là do công ty đã chi thêm về khoản lương thưởng cho cán bộ nhân viên nhằm mục đích tạo được lòng tin từ phía đội ngũ lao động để họ cống hiến hết mình cho công ty

Phải thu khách hàng

Khoản phải thu khách hàng của công ty Thành Đạt năm 2012 là 332.558.409 VNĐ, giảm so với năm 2011, với mức giảm 20,1% (tương ứng 83.559.625VNĐ) Tới năm 2013, con số này tăng mạnh lên tới 1.193.856.813VNĐ, tương ứng với mức tăng 259% so với năm 2012 Ta có thể thấy, trong ba năm vừa qua, công ty đã không quản lý tốt khoản phải thu khách hàng của mình, khiến cho khoản này liên tục tăng cao trong năm 2011 – 2013, gây ảnh hưởng tiêu cực tới tình hình hoạt động kinh doanh của công ty bởi thực chất khoản phải thu khách hàng là đồng vốn của công ty bị khách hàng chiếm dụng Quy mô của khoản này càng nhỏ càng tốt để tránh nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi Ngoài ra, những hàng hóa mà công ty kinh doanh là trang thiết bị, máy văn phòng Công ty cần cân nhắc trong việc cho khách hàng vay cũng như thời hạn cho vay để có thể hạn chế thấp nhất rủi ro mà vẫn tạo được một mối quan hệ lâu dài với khách hàng

Hàng tồn kho

So với năm 2011, hàng tồn kho năm 2012 tăng khá mạnh Cụ thể là tăng 584.665.637VNĐ (tương ứng với mức tăng 70,4%) lên mức 7.712.213.769 VNĐ Tới năm 2013, hàng tồn kho của công ty có giảm nhẹ, giảm 3,3% so với năm 2012 xuống còn 1.368.223.122VNĐ Hàng tồn kho tăng một phần là do công ty dự trữ một lượng hàng hóa nhằm giảm bớt những ảnh hưởng từ biến động giá cả của nguyên vật liệu, máy văn phòng trên thị trường Tuy nhiên, việc dự trữ một lượng lớn hàng hóa sẽ làm tăng chi phí lưu kho của công ty, làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Công ty cần nhanh chóng giảm bớt lượng hàng hóa nguyên vật liệu tồn kho và đẩy mạnh việc tìm kiếm khách hàng, thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa

Theo bảng 2.2 Chi tiết tài sản dài hạn của Công ty Thành Đạt lần lượt biến động qua các năm: năm 2012 tăng 439.464.111VNĐ so với năm 2011, tương ứng mức 47,8%, sang năm 2013 tài sản dài hạn ở mức 1.343.087.036 VNĐ, giảm 15.639.673 VNĐ so với năm 2012

Footer Page 31 of 258

Trang 32

Tài sản cố định:

Dễ dàng nhận thấy trong 3 năm, tài sản cố định của công ty giảm một cách đáng

kể Năm 2012, tài sản cố đinh giảm 127.664.208 VNĐ so với năm 2011, tương ứng mức độ giảm 17% Sang tới năm 2013, khoản mục này tiếp tục giảm mạnh với mức

độ 29%, tương ứng số tiền 180.662.096 VNĐ

Tài sản dài hạn khác

Tài sản dài hạn khác của công ty có sự tăng dần từ năm 2011 – 2013 Năm 2011, tổng giá trị tài sản khác của công ty là 167.701.535 VNĐ Năm 2012 tăng 338,2%so với năm 2011, tương ứng với mức tăng 567.128.319 VNĐ Và tới năm 2013, con số này tang lên mức 165.022.423VNĐ, tương ứng với mức tăng 22,5% so với năm 2012

Trang 33

Tuyệt đối Tương

đối (%) Tuyệt đối

Tương đối (%)

I Tài sản cố định 443.234.759 623.896.855 751.561.063 (127.664.208) -17,0% (180.662.096) -29,0%

1 Nguyên giá 1.016.334.545 1.027.607.545 1.027.607.545 - 0,0% (11.273.000) -1,1%

2 Giá trị hao mòn luỹ kế (573.099.786) (403.710.690) (276.046.482) (127.664.208) 46,2% (169.389.096) 42,0%

II Tài sản dài hạn khác 899.852.277 734.829.854 167.701.535 567.128.319 338,2% 165.022.423 22,5%

2 Tài sản dài hạn khác 899.852.277 734.829.854 167.701.535 567.128.319 338,2% 165.022.423 22,5%

B - TÀI SẢN DÀI HẠN 1.343.087.036 1.358.726.709 919.262.598 439.464.111 47,8% (15.639.673) -1,2%

Nguồn: Phòng kế toán

Footer Page 33 of 258

Trang 34

2.2.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần TMDV

VCSH 74,4%

Năm 2011

Nợ phải trả 76,1%

VCSH 23,9%

Năm 2012

Nợ phải trả 77,6%

VCSH 22,4%

Năm 2013

Trang 35

35

Qua biểu đồ 2.2 có thể dễ dàng nhận thấy các cơ cấu nguồn vốn của Công ty có

sự dịch chuyển mạnh của khoản nợ phải trả, đặc biệt là trong năm 2011 – 2012 Nợ phải trả của công ty tăng qua mỗi năm và tương ứng là VCSH giảm dần

Năm 2012, tỷ trọng nợ phải trả của công ty tăng vọt 52,2% so với năm 2011 lên tới 76,1%, nhưng sang năm 2013, tỷ trọng này lại tiếp tục tăng lên tới 77,6%, chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng nguồn vốn của công ty và có sự chênh lệch rất lớn so với tỷ trọng VCSH qua các năm Tỷ trọng VCSH năm 2011 là 74,4%, xong tơi tới năm 2013, con số này chỉ còn 22,4% Điều này cho thấy công ty đã có sự chuyển đổi

từ sử dụng chủ yếu là nguồn VCSH để thực hiện đầu tư kinh doanh trong năm 2011 sang sử dụng chủ yếu nợ phải trả để thực hiện đầu tư kinh doanh năm 2012 – 2013 Việc chuyển đổi này có ưu điểm là công ty sẽ tận dụng được những cơ hội kinh doanh khác và có thể sẽ giúp công ty tận dụng được thế mạnh của đòn bẩy tài chính, tăng hệ

số sử dụng nợ và được hưởng khoản tiết kiệm do sử dụng nợ vay (bởi chi phí lãi vay

sẽ được trừ vào thu nhập chịu thuế), làm tăng lợi nhuận cho chủ sở hữu Tuy nhiên nó cũng có những nhược điểm là phải chịu khoản lãi vay lớn, có độ ổn định thấp, chứng tỏ công ty không đảm bảo được khả năng tự chủ về tài chính, và phải đối mặt với rất nhiều rủi ro Vì vậy công ty cần cân nhắc cơ cấu vốn vay và vốn chủ sở hữu hợp lý để có thể vừa đảm bảo về mặt tài chính vừa tăng lợi ích cho chủ sở hữu

Footer Page 35 of 258

Ngày đăng: 13/03/2017, 06:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.Quy mô tài sản Công ty cổ phần TMDV Thành Đạt - Hoàn thiện phân tích tài chính tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ Thành Đạt
Bảng 2.1. Quy mô tài sản Công ty cổ phần TMDV Thành Đạt (Trang 28)
Bảng 2.3. Tài sản dài hạn của Công ty cổ phần  TMDV Thành Đạt năm 2011 – 2013 - Hoàn thiện phân tích tài chính tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ Thành Đạt
Bảng 2.3. Tài sản dài hạn của Công ty cổ phần TMDV Thành Đạt năm 2011 – 2013 (Trang 33)
Bảng 2.4. Quy mô nguồn vốn của Công ty cổ phần TMDV Thành Đạt - Hoàn thiện phân tích tài chính tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ Thành Đạt
Bảng 2.4. Quy mô nguồn vốn của Công ty cổ phần TMDV Thành Đạt (Trang 34)
Bảng 2.5.Nợ phải trả của Công ty cổ phần TMDV Thành Đạt năm 2011 – 2013 - Hoàn thiện phân tích tài chính tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ Thành Đạt
Bảng 2.5. Nợ phải trả của Công ty cổ phần TMDV Thành Đạt năm 2011 – 2013 (Trang 36)
Bảng 2.6.Vốn chủ sở hữu của Công ty cổ phần TMDV Thành Đạt năm 2011 – 2013 - Hoàn thiện phân tích tài chính tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ Thành Đạt
Bảng 2.6. Vốn chủ sở hữu của Công ty cổ phần TMDV Thành Đạt năm 2011 – 2013 (Trang 38)
Bảng 2.7.Kết quả sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần  Thành Đạt năm 2011 – 2013 - Hoàn thiện phân tích tài chính tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ Thành Đạt
Bảng 2.7. Kết quả sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần Thành Đạt năm 2011 – 2013 (Trang 40)
Bảng 2.8.Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán - Hoàn thiện phân tích tài chính tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ Thành Đạt
Bảng 2.8. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán (Trang 43)
Bảng 2.9.Các chỉ tiêu phán ánh khả năng sinh lời của   Công ty cổ phần TMDV Thành Đạt năm 2011-2013 - Hoàn thiện phân tích tài chính tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ Thành Đạt
Bảng 2.9. Các chỉ tiêu phán ánh khả năng sinh lời của Công ty cổ phần TMDV Thành Đạt năm 2011-2013 (Trang 45)
Bảng 3.1.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Công ty  trong năm 2011 – 2013 - Hoàn thiện phân tích tài chính tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ Thành Đạt
Bảng 3.1. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Công ty trong năm 2011 – 2013 (Trang 56)
Bảng 3.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của   Công ty cổ phần TMDV Thành Đạt năm 2011 – 2013 - Hoàn thiện phân tích tài chính tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ Thành Đạt
Bảng 3.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty cổ phần TMDV Thành Đạt năm 2011 – 2013 (Trang 58)
Bảng 3.3.Các chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản của Công ty Thành Đạt - Hoàn thiện phân tích tài chính tại công ty cổ phần thương mại dịch vụ Thành Đạt
Bảng 3.3. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng quản lý tài sản của Công ty Thành Đạt (Trang 62)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm