BCTC là phương pháp t ng hợp số liệu từ các s sách kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế, phản ánh một cách có hệ thống tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp; Tình hình và kết quả ho
Trang 11
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BCTC TRONG DOANH
NGHIỆP 1.1 Các báo cáo tài chính của doanh nghiệp
1.1.1 Khái quát về doanh nghiệp
Khái niệm và các loại hình doanh nghiệp
1.1.1.1
- Khái niệm: Hiện nay trên phương diện lý thuyết có khá nhiều định nghĩa thế
nào là một doanh nghiệp, mỗi định nghĩa đều mang trong nó có một nội dung nhất định với một giá trị nhất định Điều ấy cũng là đương nhiên, vì rằng mỗi tác giả đứng trên nhiều quan điểm khác nhau khi tiếp cận doanh nghiệp để phát biểu Chẳng hạn:
Xét theo quan điểm luật pháp: Doanh nghiệp là t chức kinh tế có tư cách pháp
nhân, có con dấu, có tài sản, có quyền và nghĩa vụ dân sự hoạt động kinh tế theo chế
độ hạch toán độc lập, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh tế trong phạm vi vốn đầu tư do doanh nghiệp quản lý và chịu sự quản lý của nhà nước bằng các loại luật
và chính sách thực thi
Xét theo quan điểm hệ thống: Doanh nghiệp được các tác giả nói trên xem rằng
doanh nghiệp bao gồm một tập hợp các bộ phận được t chức, có tác động qua lại và theo đu i cùng một mục tiêu Các bộ phận tập hợp trong doanh nghiệp bao gồm 4 phân hệ sau: sản xuất, thương mại, t chức, nhân sự
Xét theo quan điểm chức năng: Doanh nghiệp là một đơn vị t chức sản xuất
mà tại đó người ta kết hợp các yếu tố sản xuất (có sự quan tâm giá cả của các yếu tố) khác nhau do các nhân viên của công ty thực hiện nhằm bán ra trên thị trường những sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ để nhận được khoản tiền chênh lệch giữa giá bán sản phẩm với giá thành của sản phẩm ấy (M.Francois Peroux)
Xét theo quan điểm phát triển: Doanh nghiệp là một cộng đồng người sản xuất
ra những của cải Nó sinh ra, phát triển, có những thất bại, có những thành công, có lúc vượt qua những thời kỳ nguy kịch và ngược lại có lúc phải ngừng sản xuất, đôi khi tiêu vong do gặp phải những khó khăn không vượt qua được (trích từ sách "kinh tế doanh nghiệp” của D.Larua.A Caillat - Nhà xuất bản Khoa Học Xã Hội 1992)
Ngoài ra có thể liệt kê hàng loạt những định nghĩa khác nữa khi xem xét doanh nghiệp dưới những góc nhìn khác nhau Song giữa các định nghĩa về doanh nghiệp đều
có những điểm chung nhất, nếu t ng hợp chúng lại với một tầm nhìn bao quát trên phương diện t chức quản lý là xuyên suốt từ khâu hình thành t chức, phát triển đến các mối quan hệ với môi trường, các chức năng và nội dung hoạt động của doanh nghiệp cho thấy đã là một doanh nghiệp nhất thiết phải được cấu thành bởi những yếu
tố sau đây:
Footer Page 1 of 258
Trang 2Yếu tố tổ chức: một tập hợp các bộ phận chuyên môn hóa nhằm thực hiện các
chức năng quản lý như các bộ phận sản xuất, bộ phận thương mại, bộ phận hành chính
Yếu tố sản xuất: các nguồn lực lao động, vốn, vật tư, thông tin
Yếu tố trao đổi: những dịch vụ thương mại - mua các yếu tố đầu vào, bán sản
phẩm sao cho có lợi ở đầu ra
Yếu tố phân phối: thanh toán cho các yếu tố sản xuất, làm nghĩa vụ nhà nước,
trích lập quỹ và tính cho hoạt động tương lai của doanh nghiệp bằng khoản lợi nhuận thu được
Từ cách nhìn nhận như trên có thể phát biểu về định nghĩa doanh nghiệp như sau: “Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương tiện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua
đó tối đa hóa lợi của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội” Tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp là điều kiện cơ bản quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân, nó do Nhà nước khẳng định và xác định Việc khẳng định tư cách pháp nhân của doanh nghiệp với tư cách là một thực thể kinh tế, một mặt nó được nhà nước bảo hộ với các hoạt động sản xuất kinh doanh, mặt khác nó phải có trách nhiệm đối với người tiêu dùng, nghĩa vụ đóng góp với nhà nước, trách nhiệm đối với xã hội Đòi hỏi doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về nghĩa vụ tài chính trong việc thanh toán những khoản công nợ khi phá sản hay giải thể Bên cạnh
đó, doanh nghiệp còn là một t chức sống vì lẽ nó có quá trình hình thành từ một ý chí
và bản lĩnh của người sáng lập (tư nhân, tập thể hay Nhà nước); quá trình phát triển thậm chí có khi tiêu vong, phá sản hoặc bị một doanh nghiệp khác thôn tính Vì vậy cuộc sống của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào chất lượng quản lý của những người tạo ra nó
- Các loại hình doanh nghiệp: Ở Việt Nam, các doanh nghiệp hình thành và
xây dựng dựa trên các điều kiện pháp lý khác nhau Tuy nhiên các doanh nghiệp chủ
yếu được hình thành theo các loại hình sau:
Công ty tư nhân: Công ty tư nhân là t chức kinh tế được đăng ký kinh doanh theo quy định và thực hiện các hoạt động kinh doanh, do một cá nhân làm chủ, có tài sản, có trụ sở giao dịch, có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của công ty Chủ công ty tư nhân là đại diện theo Pháp luật, công ty tư nhâncó thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh công ty tư nhân không có tư cách pháp nhân
Trang 33
Công ty hợp danh là: Công ty trong đó phải có ít nhất hai thành viên hợp danh
là chủ sở hữu chung của công ty, ngoài các thành viên công ty hợp danh có thể có thành viên góp vốn Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty công ty hợp danh có tư cách pháp nhân, các thành viên có quyền quản lý công ty và tiến hành các hoạt động kinh doanh thay công ty, cùng nhau chịu trách nhiệm và nghĩa vụ của công ty Thành viên góp vốn được chia lợi nhuận theo tỷ lệ tại quy định điều lệ công ty, các thành viên hợp danh có quyền lợi ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là: Công ty mà chủ sở hữu công
ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho t chức, cá nhân khác, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là: Công ty trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty Thành viên của công ty có thể là t chức, cá nhân, số lượng thành viên tối thiểu là hai và tối đa không vượt quá năm mươi người Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Tuy nhiên, công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành c phiếu để huy động vốn
Công ty c phần là: Lại hình công ty trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là c phần được thành lập và tồn tại độc lập Công ty c phần phải có Đại hội đồng c đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (T ng giám đốc), đối với công ty c phần có trên mười một c đông phải có Ban kiểm soát C đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn
đã góp vào công ty, có quyền tự do chuyển nhượng c phần của mình cho người khác,
số lượng c đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa Công ty c phần có quyền phát hành chứng khoán ra ngoài theo quy định của pháp luật về chứng khoán
Hợp tác xã là: Một loại hình công ty đặc biệt, có tư cách pháp nhân, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của mình theo quy định của pháp luật Hợp tác xã là t chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân là những xã viên có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của hợp tác xã để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia hợp tác xã, cùng nhau thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế – xã hội của đất nước
Footer Page 3 of 258
Trang 4Hoạt động cơ bản của doanh nghiệp
1.1.1.2
Các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực đều có chung các hoạt động cơ bản sau:
- Hoạt động kinh doanh đáp ứng nhu cầu của thị trường;
- Thực hiện đầy đủ các cam kết đối với khách hàng về sản phẩm, dịch vụ, giải quyết thỏa đáng các mối quan hệ lợi ích với các chủ thể kinh doanh theo nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi;
- Bảo toàn và tăng trưởng vốn, mở rộng kinh doanh;
- Bảo vệ môi trường, bảo vệ sản xuất, bảo đảm an ninh, an toàn và trật tự xã hội;
- Chấp hành pháp luật, thực hiện chế độ hạch toán thống kê thống nhất và thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước
- Hoạt động lưu chuyển hàng hóa: Sản xuất ra sản phẩm là khâu đầu tiên, nhưng sản phẩm mới chỉ là sản phẩm ở trạng thái khả năng, chỉ khi nào sản phẩm được đưa vào quá trình sử dụng (trong sản xuất hoặc tiêu dùng cá nhân) thì sản phẩm mới thực
sự trở thành sản phẩm và quá trình sản xuất mới hoàn thành
- Thực hiện hoạt động lưu thông hàng hóa một cách chuyên nghiệp, các doanh nghiệp t chức quá trình lưu thông một cách hợp lý, nhanh chóng, đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Doanh nghiệp là người cung ứng hàng hóa cho khách hàng,
do đó cần phải quan tâm đến giá trị sử dụng của hàng hóa (sử dụng như thế nào? Sử dụng làm gì? Đối tượng sử dụng? Thời gian và địa điểm mua bán?) và chi phí lưu thông hàng hóa để có giá cả hợp lý, khách hàng có thể chấp nhận được
- Hoạt động tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông: Quá trình sản xuất theo nghĩa rộng gồm 4 khâu: sản xuất, phân phối, trao đ i (lưu thông) và tiêu dùng Bốn khâu này có quan hệ mật thiết và tác động qua lại với nhau trong đó mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng là mối quan hệ cơ bản nhất
- Hoạt động dự trữ hàng hóa và điều hòa cung – cầu: Để thỏa mãn nhu cầu và khả năng của khách hàng, doanh nghiệp phải sử dụng những mặt hàng có chất lượng tốt, đúng yêu cầu của khách hàng, nhưng phải ở nơi có nguồn hàng phong phú, nhiều,
rẻ, sau khi cộng với chi phí lưu thông đưa đến thị trường bán, khách hàng vẫn có thể chấp nhận được Điều này, một cách tự nhiên, doanh nghiệp thực hiện việc điều hòa cung cầu từ nơi có hàng hóa nhiều, phong phú, rẻ đến nơi có hàng hóa ít, khan hiếm, đắt hoặc mua hàng khi thời vụ và bán hàng quanh năm, cung cầu hàng hóa được điều hòa
Trang 55
1.1.2 Hệ thống các BCTC được lập tại doanh nghiệp
Báo cáo tài chính doanh nghiệp là phương tiện để cung cấp thông tin về tình hình tài chính và thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các luồng tiền của doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu thông tin của các đối tượng quan tâm BCTC là phương pháp t ng hợp số liệu từ các s sách kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế, phản ánh một cách có hệ thống tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp; Tình hình và kết quả hoạt động sản suất kinh doanh; Tình hình lưu chuyển các dòng tiền và tình hình vận động sử dụng vốn của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Do đó, báo cáo tài chính vừa là phương pháp kế toán, vừa là hình thức thể hiện và chuyển tải thông tin
kế toán tài chính của doanh nghiệp đến với những đối tượng sử dụng để ra các quyết định kinh tế
Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp theo năm đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam bao gồm 4 báo cáo chính:
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01 - DNN);
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02 - DNN);
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03 - DNN);
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09 - DNN)
Bảng cân đối kế toán
Các chỉ tiêu tài sản này được phân theo tính thanh khoản giảm dần, chia thành 2 nhóm lớn gồm:
Phản ánh quy mô và cơ cấu nguồn vốn; Thể hiện các nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm tiến hành lập báo cáo
Các chỉ tiêu này được phân theo thời hạn thanh toán tăng dần, gồm 2 nhóm lớn:
- Nợ phải trả: Là những khoản
Footer Page 5 of 258
Trang 6- Tài sản ngắn hạn: Có thời gian
sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trong một kỳ kinh doanh(năm, quý, tháng )
- Tài sản dài hạn: Có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi vốn trên một kỳ kinh doanh
tiền(vốn) mà doanh nghiệp đi vay, chiếm dụng được và có trách nhiệm phải hoàn trả
- Vốn chủ sở hữu: Là những nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên tham gia góp vốn
Bảng CĐKT doanh nghiệp nhỏ và vừa được lập theo mẫu số B 01 - DNN (Ban hành theo QĐ 48/2006 QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1.1.2.2
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính t ng hợp, nó phản ánh t ng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ hoạt động của doanh nghiệp và chi tiết cho các hoạt động kinh doanh chính Nói cách khác, Báo cáo KQ HĐKD là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các chỉ tiêu trong Báo cáo KQ HĐKD còn là tiền đề phục vụ cho việc dự báo dòng tiền trong tương lai, làm căn cứ tính thời gian thu hồi vốn đầu tư và nhiều hoạt động khác
Quyết định số 48/2008 QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định Báo cáo KQ HĐKD của nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ được trình bày theo mẫu số B 02 - DNN Theo đó, báo cáo KQ HĐKD có kết cấu gồm 2 phần:
Lãi lỗ: Thể hiện toàn bộ lãi (lỗ) của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động
tài chính tại doanh nghiệp Bao gồm Doanh thu; Giá vốn hàng bán; Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh; Lãi (hoặc lỗ)
Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước: Bao gồm các chỉ tiêu phản
ánh nghĩa vụ đối với nhà nước của doanh nghiệp và các khoản thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí hoạt động công đoàn, các khoản chi phí và lệ phí
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
1.1.2.3
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bộ phận hợp thành của Báo cáo tài chính, nó cung cấp thông tin giúp người sử dụng đánh giá các thay đ i trong tài sản thuần, cơ cấu tài chính, khả năng chuyển đ i của tài sản thành tiền, khả năng thanh toán và khả năng của doanh nghiệp trong việc tạo ra các luồng tiền trong quá trình hoạt động Báo cáo lưu chuyển tiền tệ làm tăng khả năng đánh giá khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và khả năng so sánh giữa các doanh nghiệp vì nó loại trừ được các ảnh hưởng của việc sử dụng các phương pháp kế toán khác nhau cho cùng giao dịch và hiện tượng
Trang 77
Về kết cấu, theo quyết định số 48/2006 QĐ - BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ được trình bày theo mẫu số B03 - DNN, gồm 3 phần:
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh: Là luồng tiền có liên quan đến các
hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp, cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các khoản nợ, duy trì các hoạt động, trả c tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới
mà không cần đến các nguồn tài chính bên ngoài
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư: Là luồng tiền có liên quan đến các hoạt
động mua sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền
Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính: Là luồng tiền phản ánh các hoạt động
tài chính có liên quan đến những thay đ i về quy mô và kết cấu nguồn vốn chủ sở hữu cũng như vốn vay của doanh nghiệp
Bản thuyết minh báo cáo tài chính
1.1.2.4
Thuyết minh báo cáo tài chính là bộ phận hợp thành của hệ thống BCTC, được lập để giải thích và b sung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất, tình hình tài chính cũng như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các bảng báo cáo khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết Qua đó chúng ta có cái nhìn cụ thể, chi tiết và chính xác hơn về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, giúp phân tích một cách cụ thể, chính xác từng vấn đề theo mục tiêu đề ra nhằm đạt hiệu quả cao trong việc ra quyết định
Bản thuyết minh báo cáo tài chính doanh nghiệp phải được trình bày một cách có
hệ thống Mỗi khoản mục trong bảng CĐKT, báo cáo KQ HĐKD và báo cáo LCTT cần được đánh dấu dẫn tới các thông tin liên quan trong bản thuyết minh BCTC Thuyết minh BCTC doanh nghiệp vừa và nhỏ được trình bày dựa trên mẫu số B 09 - DNN ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Kết cấu cơ bản của thuyết minh BCTC gồm những phần như sau:
I Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
II Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp III Thông tin b sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng CĐKT
IV Thông tin b sung cho các khoản mục trình bày trong BC KQ HĐKD
V Thông tin b sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo LCTT
Footer Page 7 of 258
Trang 8VI Những thông tin khác Khi giải thích và thuyết minh BCTC cần trình bày bằng lời văn ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu Phần giải thích cần nêu thêm những thông tin cần thiết chưa thể hiện được ở các BCTC khác và có thể nêu phần phương hướng kinh doanh trong kỳ tới, chỉ cần nêu những thay đ i so với kỳ báo cáo Trong phần kiến nghị có thể trình bày những kiến nghị với cấp trên, với Nhà nước về các vấn đề liên quan đến chính sách và chế độ tài chính kế toán
1.2 Phân tích BCTC doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm, mục đích và vai trò của phân tích BCTC
- Khái niệm:
Phân tích BCTC doanh nghiệp là việc sử dụng tập hợp các khái niệm, phương pháp phân tích và các công cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán, các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp Qua đó đánh giá được tiềm năng, chất lượng hoạt động kinh doanh cũng như những nguy cơ rủi ro trong tương lai giúp người sử dụng thông tin nhận thức đúng đắn và có
cơ sở để đưa ra các quyết định phù hợp
ra nhiều biện pháp phân tích khác nhau nhằm để miêu tả những quan hệ có nhiều ý nghĩa và chắt lọc thông tin từ các dữ liệu ban đầu
Thứ hai, trên thực tế tất cả các công việc ra quyết định, phân tích tài chính hay những việc tương tự đều nhằm hướng vào tương lai Do đó, người ta sử dụng các công
cụ và kĩ thuật phân tích báo cáo tài chính với mục đích cố gắng đưa ra các đánh giá có căn cứ về tình hình tài chính tương lai của công ty
- Vai trò:
Phân tích BCTC có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh Do vậy sẽ có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như chủ doanh nghiệp, nhà
Trang 9định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức c phần và lập kế hoạch dự báo tài chính
Đối với các nhà đầu tư vào doanh nghiệp: Mối quan tâm hàng đầu của họ là thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi và sự rủi ro Vì vậy, họ cần các thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của các
doanh nghiệp
Đối với các chủ nợ của doanh nghiệp: Nếu như các nhà đầu tư và quản lý
doanh nghiệp thực hiện phân tích báo cáo tài chính với mục đích đánh giá khả năng sinh lợi và tăng trưởng của doanh nghiệp thì đối với ngân hàng và các nhà cung cấp tín dụng thương mại cho doanh nghiệp, họ lại sử dụng kết quả phân tích BCTC nhằm quản lý nợ cũng như đảm bảo khả năng trả nợ của doanh nghiệp Trong nội dung phân tích này, khả năng thanh toán của doanh nghiệp được xem xét trên hai khía cạnh là
ngắn hạn và dài hạn
Với những khoản cho vay ngắn hạn, người cho vay đặc biệt quan tâm đến khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp, nghĩa là khả năng ứng phó của doanh
nghiệp đối với các món nợ khi đến hạn trả
Với những khoản cho vay dài hạn, người cho vay phải tin chắc khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp mà việc hoàn trả vốn và lãi sẽ tuỳ thuộc vào
khả năng sinh lời này
Đối với người lao động trong doanh nghiệp: Kết quả hoạt động của doanh
nghiệp có tác động trực tiếp tới tiền lương, khoản thu nhập chính của người lao động, ngoài ra trong một số doanh nghiệp, người lao động được tham gia góp vốn mua một lượng c phần nhất định Như vậy, họ cũng là những người chủ doanh nghiệp nên có
quyền lợi và trách nhiệm gắn với doanh nghiệp
Đối với các cơ quan quản lý Nhà nước: Dựa vào bản BCTC của doanh nghiệp,
các cơ quan quản lý của Nhà nước như thuế, kiểm toán, ngân hàng sẽ thực hiện phân tích tài chính để đánh giá, kiểm tra và kiểm soát được các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúng chính sách, chế độ và luật pháp
Footer Page 9 of 258
Trang 10nhà nước quy định không, tình hình hạch toán chi phí, giá thành, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và khách hàng
Tóm lại, hoạt động phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp và các chỉ tiêu tài chính đặc trưng thông qua một hệ thống các phương pháp, công cụ và kỹ thuật phân tích với mục đích giúp người sử dụng thông tin xem xét từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, t ng hợp khái quát lại chi tiết tình hình hoạt động tài của chính doanh nghiệp Từ đó tìm ra những điểm mạnh và điểm yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để nhận biết, phán đoán, dự báo và đưa ra quyết định tài chính, quyết định tài trợ và đầu tư phù hợp
1.2.2 Các phương pháp phân tích BCTC
Để tiến hành phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hoạt động tài chính người ta không dùng riêng lẻ một phương pháp phân tích nào mà sử dụng kết hợp các phương pháp với nhau để đánh giá tình hình DN một cách xác thực nhất, nhanh nhất và hiệu quả nhất
Việc phân tích báo cáo tài chính thường được tiến hành trên cả hai chiều là phương pháp phân tích theo chiều ngang và phân tích theo chiều dọc của BCTC Phân tích ngang là việc so sánh đối chiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu của từng báo cáo tài chính, còn phân tích dọc là việc sử dụng các quan hệ tỷ lệ, các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính và giữa các BCTC với nhau để rút ra kết luận
Hiện nay các nhà phân tích tài chính vẫn thường sử dụng những phương pháp chủ yếu là so sánh và phân tích tỷ lệ, ngoài ra còn phải kể đến phương pháp mô hình phân tích Dupont
so sánh bằng giá trị tương đối; so sánh bằng số bình quân Cụ thể:
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đ i về tài chính của DN, thấy được sự cải thiện hay xấu đi như thế nào để
có biện pháp khắc phục trong kỳ tới
Trang 11- So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng loại trong t ng hợp ở mỗi bản báo cáo So sánh theo chiều ngang để thấy được sự biến đ i về cả số tương đối và số tuyệt đối của một khoản mục nào đó qua niên độ kế toán liên tiếp
Phương pháp tỷ lệ
1.2.2.2
Đây là phương pháp truyền thống và được sử dụng ph biến trong phân tích tài chính, thực hiện dựa trên ý nghĩa và chuẩn mực các tỷ lệ của chỉ tiêu tài chính Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các định mức
để nhận xét đánh giá tình hình tài chính trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của DN với các tỷ
lệ tham chiếu Phương pháp tỷ lệ có tính hiện thực cao, cùng với đó là các điều kiện áp dụng ngày càng được b xung và hoàn thiện Bởi lẽ:
Thứ nhất, nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và được cung cấp đầy đủ hơn Đó là cơ sở hình thành các chỉ tiêu tham chiếu tin cậy
Thứ hai, việc áp dụng công nghệ tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ
Thứ ba, phương pháp phân tích này giúp cho nhà phân tích khai thác có hiệu quả các số liệu và phân tích một cách có hệ thống hàng loạt tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn
Trong phân tích tài chính DN, các tỷ lệ tài chính được phân thành các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt động của DN Đó là các nhóm
tỷ lệ về nội dung thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn và nguồn vốn, nhóm các tỷ lệ
về năng lực hoạt động, nhóm các tỷ lệ về khả năng sinh lời
Phương pháp phân tích tài chính Dupont
1.2.2.3
Phương pháp phân tích tài chính Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hình Dupont tích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bảng cân đối
kế toán để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính qua đó giúp phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định Đây là
kỹ thuật mà các nhà quản lý nội bộ doanh nghiệp thường sử dụng để xác định các yếu
tố tạo nên điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh, từ đó có cái nhìn cụ thể hơn, sâu sắc hơn trong việc ra quyết định
Footer Page 11 of 258
Trang 12Bản chất của của phương pháp này là tách một chỉ tiêu kinh tế t ng hợp thành tích của một chuỗi các tỷ số có quan hệ mật thiết với nhau Điều này cho phép phân tích tác động của từng chỉ tiêu thành phần đến chỉ tiêu t ng hợp, từ đó ra quyết định phù hợp với tình hình tài chính của doanh nghiệp Cụ thể, mô hình Dupont thực hiện việc tách các tỷ số ROA, ROE thành các bộ phận có liên hệ với nhau để đánh giá tác động của từng bộ phận lên kết quả sau cùng
ROA (Return On Assets): Là tỷ số lợi nhuận trên t ng tài sản, cho biết một
đồng tài sản của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
ROA =
= x
= Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu x Hiệu suất sử dụng t ng TS Theo công thức khai triển trên, ROA chịu tác động bởi các chỉ tiêu “tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu” và “hiệu suất sử dụng t ng tài sản” Qua đó, nhà quản lý doanh nghiệp có thể thông qua việc tăng các tỷ số thành phần trên để tăng tỷ số lợi nhuận trên t ng tài sản ROE (Return on Equity): Là tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu, cho biết một đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận ROE =
=
x
x
= Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu x Hiệu suất sử dụng t ng TS
x Hệ số đòn bẩy tài chính
= ROA x Hệ số đòn bẩy tài chính Trên cơ sở nhận biết các nhân tố trong công thức cơ bản trên, nhà quản trị doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện pháp làm tăng ROE như sau:
- Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua điều chỉnh tỷ lệ nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động;
- Tăng hiệu suất sử dụng tài sản, nâng cao số vòng quay của tài sản thông qua việc vừa tăng quy mô về doanh thu thuần vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu của t ng tài sản;
Trang 13lý của doanh nghiệp
1.2.3 Quy trình phân tích BCTC
Phân tích tài chính có thể được ứng dụng theo những hướng khác nhau với những mục đích tác nghiệp khác nhau, tuy nhiên trình tự tiến hành phân tích tài chính luôn tuân theo các nghiệp vụ phân tích thích ứng với từng giai đoạn dự đoán tài chính:
Giai đoạn dự đoán: Chuẩn bị và xử lý các nguồn thông tin Các nghiệp vụ phân
tích trong giai đoạn này là xử lý thông tin kế toán, tính toán các chỉ số và tập hợp các bảng biểu, đồ thị
Giai đoạn xác định: Biểu hiện đặc trưng là giai đoạn xác định điểm mạnh, yếu
của doanh nghiệp Các nhiệm vụ phân tích trong giai đoạn này là giải thích, đánh giá các chỉ số, bảng biểu các kết quả về sự cân bằng tài chính, năng lực hoạt động tài chính, cơ cấu vốn và chi phí vốn, cơ cấu đầu tư và mức doanh lợi
Giai đoạn phân tích thuyết minh: Phân tích nguyên nhân, thuận lợi cũng như
khó khăn, phương tiện và thành công của doanh nghiệp Các nhiệm vụ phân tích trong giai đoạn này là t ng hợp, đánh giá và quan sát
Giai đoạn tiên lượng và chỉ dẫn: Các nghiệp vụ cần phân tích trong giai đoạn
này là xác định được hướng phát triển, giải pháp tài chính hoặc các giải pháp khác cho doanh nghiệp
1.2.4 Nội dung phân tích BCTC doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
1.2.4.1
Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn là hoạt động xem xét, đánh giá sự thay
đ i của mỗi chỉ tiêu giữa đầu kỳ so với cuối kỳ, đầu năm so với cuối năm, năm này so với năm khác để xác định cơ cấu và tình hình tài sản, nguồn vốn Quá trình này đòi hỏi nhà phân tích cần phải phân tích mối quan hệ giữa các khoản mục của bảng cân đối kế toán dựa trên quan điểm luân chuyển vốn trong doanh nghiệp
Việc đầu tên khi phân tích cơ cấu tài sản - nguồn vốn của công ty là phải tính được chênh lệch tương đối cũng như tuyệt đối của mỗi chỉ tiêu trong bảng CĐKT Công thức được sử dụng như sau:
Footer Page 13 of 258
Trang 14Chênh lệch tương đối = Giá trị tài sản(NV) năm n – Giá trị sản(NV) năm n-1
Chênh lệch tuyệt đối =
Dựa vào những số liệu được t ng hợp từ Bảng CĐKT, tiến hành xem xét và phân tích các biến động tăng, giảm, chênh lệch tuyệt đối cũng như tương đối của từng khoản mục tài sản (nguồn vốn) của doanh nghiệp qua các kỳ Qua đó đưa ra nhận xét về mức độ đảm bảo tài sản, nguồn vốn cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Tiếp theo, cần phân tích một số chỉ tiêu tỷ trọng tài sản, nguồn vốn như: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn =
Tỷ trọng Tài sản dài hạn =
Tỷ trọng tài sản ngắn hạn cho biết trong 100 đồng tài sản của doanh nghiệp thì có bao nhiêu đồng là TSNH, tỷ trọng tài sản dài hạn cho biết cũng trong 100 đồng tài sản ấy thì có bao nhiêu đồng là TSDH Tỷ trọng nợ =
Tỷ trọng vốn CSH =
Tỷ trọng nợ cho biết trong 100 đồng nguồn vốn của công ty được hình thành từ bao nhiêu đồng nợ Tương tự, tỷ trọng nguồn vốn CSH cũng cho biết trong cơ cấu 100 đồng vốn của công ty thì có bao nhiêu đồng đến từ vốn chủ sở hữu
Tùy vào từng ngành nghề, lĩnh vực hoạt động của mỗi doanh nghiệp sẽ có những đòi hỏi về tỉ trọng của từng chỉ tiêu tài sản (nguồn vốn) là khác nhau Do đó nhà phân tích phải đặt các chỉ tiêu này trong mối quan hệ so sánh với mức trung bình ngành để thấy được tình trạng và vị trí của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh Đây là
cơ sở để đưa ra nhận xét, tiến hành tìm hiểu và giải thích nguyên nhân, từ đó xây dựng các phương án quản lý phù hợp
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
1.2.4.2
Dựa vào số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh, người sử dụng thông tin có thể kiểm tra, phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của DN trong kỳ, so sánh với kỳ trước và với DN khác để nhận biết khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ và dự đoán xu hướng vận động trong tương lai
Trang 15Hiệu quả kinh doanh =
Kết quả đầu ra được xác định bằng các chỉ tiêu như: T ng sản lượng, doanh thu thuần, lãi gộp, thu nhập thuần Các yếu tố đầu vào bao gồm lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động, vốn vay, vốn CSH Chỉ tiêu này phản ánh sức sản xuất, sức sinh lợi của các nhân tố đầu vào Ngoài ra, hiệu quả kinh doanh còn được đo bằng cách nghịch đảo công thức trên, theo đó phản ánh suất hao phí của các chỉ tiêu đầu vào, nghĩa là để có một đơn vị kết quả đầu ra thì hao phí hết mấy đơn vị chi phí đầu vào
Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
1.2.4.3
Dựa trên báo cáo LCTT nhà phân tích sẽ tiến hành phân tích các dòng tiền thu vào và chi ra theo từng hoạt động giúp các đối tượng quan tâm có cái nhìn sâu hơn về những dòng tiền tệ của doanh nghiệp, biết được những nguyên nhân, tác động ảnh hưởng đến tình hình tăng giảm vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền trong kỳ Phân tích Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ được tiến hành bằng việc so sánh lượng lưu chuyển tiền thuần của từng hoạt động cả về số tuyệt đối và tương đối để xác định sự biến động, mức độ ảnh hưởng của tiền thu vào và chi ra ảnh hưởng đến lưu chuyển tiền thuần trong kỳ của từng hoạt động dựa vào công thức:
LCT thuần trong kỳ = LCT thuần của hoạt động KD + LCT thuần của hoạt
động đầu tư + LCT thuần từ hoạt động tài chính
Trong đó:
LCT thuần từng HĐ = T ng tiền thu vào từng HĐ - T ng tiền chi ra từng HĐ Người phân tích cần xác định và so sánh giữa kỳ này với kỳ trước về tỷ trọng lưu chuyển tiền thuần của từng hoạt động trong t ng lưu chuyển tiền thuần trong kỳ để nghiên cứu và đánh giá tình hình lưu chuyển tiền trong mối liên hệ giữa các hoạt động
Footer Page 15 of 258
Trang 16Khả năng thanh toán ngắn hạn: Phản ánh việc công ty có thể đáp ứng nghĩa vụ trả các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn hay không
Khả năng thanh toán ngắn hạn =
Tài sản ngắn hạn bao gồm các khoản vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác
Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải trả trong năm bao gồm: vay ngắn hạn, vay dài hạn đến hạn trả và các khoản phải trả khác
Chỉ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện tỉ lệ tài sản ngắn hạn hiện thời của công ty có thể chuyển đ i thành tiền mặt để đảm bảo khả năng thanh toán cho các khoản vay ngắn hạn khi đến hạn trả nợ, đây là một chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá năng lực tài chính của công ty Tỷ số này cao thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn tốt
Khả năng thanh toán nhanh: Phản ánh việc công ty có thể thanh toán được các
khoản nợ bằng tài sản ngắn hạn có thể chuyển thành tiền một cách nhanh nhất
Khả năng thanh toán nhanh =
Chỉ số này tương tự như thanh toán ngắn hạn, nếu chỉ số cao thể hiện khả năng thanh toán nhanh của công ty tốt, tuy nhiên nếu quá cao sẽ lại mang ý nghĩa như một
biểu hiện xấu khi đánh giá về khả năng sinh lời
Khả năng thanh toán tức thời: Là chỉ tiêu tài chính phản ánh việc công ty có
thể đáp ứng nghĩa vụ trả các khoản nợ tức thời bằng tiền mặt và các khoản tương đương tiền hay không
Khả năng thanh toán tức thời =
Trong đó, tiền bao gồm: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn (dưới 3 tháng) có thể chuyển đ i thành tiền bất kỳ lúc nào như: chứng khoán ngắn hạn, thương phiếu, nợ phải thu ngắn hạn và các khoản đầu tư ngắn hạn khác
Trang 1717
Tỷ số khả năng thanh toán tức thời >1 thể hiện khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp đang trong tình trạng tốt Tuy nhiên nếu tỷ số này quá cao thì lại là một biểu hiện xấu do việc tài sản ngắn hạn quá nhiều (tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho ) ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của công ty
Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý tài sản
1.2.5.2
Hệ số thu nợ: Là một chỉ tiêu tài chính thể hiện mức độ đầu tư vào các khoản
phải thu để duy trì mức doanh số bán hàng cần thiết, cho thấy thực trạng của chính sách tín dụng với khách hàng được áp dụng tại doanh nghiệp
Hệ số thu nợ =
Hệ số thu nợ cho biết với bao nhiêu đồng doanh thu phát sinh thì doanh nghiệp cho khách hàng nợ một đồng Hệ số này càng cao nghĩa là tỷ lệ nợ của khách hàng càng thấp, thời gian quay vòng vốn của công ty nhanh hơn, mang lại hiệu quả kinh doanh cao Tuy nhiên, nếu quá cao thì có thể khiến cho doanh nghiệp bị mất khách hàng bởi họ có tâm lý muốn chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp khác cung cấp tín dụng tốt hơn Điều đó đặt ra đòi hỏi nhà phân tích phải so sánh chỉ tiêu này với các doanh nghiệp cùng ngành, với mức trung bình toàn ngành để có được đánh giá chính xác nhất
Thời gian thu nợ trung bình: Cho biết số ngày trung bình mà doanh nghiệp có
thể thu hồi nợ của khách hàng tính từ khi xuất hàng đến khi thu được tiền về
Thời gian thu nợ trung bình =
Thời gian thu nợ trung bình cao chứng tỏ việc thu hồi nợ của doanh nghiệp diễn
ra chậm, vốn bị ứ đọng nhiều trong khâu thanh toán, kéo theo nhu cầu về vốn gia tăng trong điều kiện quy mô sản xuất không đ i, hay nói cách khác là doanh nghiệp đang bị khách hàng của mình chiếm dụng vốn Điều này thể hiện chính sách tín dụng của doanh nghiệp là kém hiệu quả hoặc cũng có thể doanh nghiệp đang thực hiện nới lỏng tín dụng để tăng doanh số
Hệ số trả nợ: Là một chỉ tiêu tài chính thể hiện thời gian chiếm dụng vốn của
doanh nghiệp Chỉ tiêu hệ số trả nợ càng nhỏ chứng tỏ thời gian thanh toán các khoản
nợ càng dài, mức độ chiếm dụng vốn cao doanh nghiệp có thể tận dụng nguồn tiền này
để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Tuy nhiên, việc này sẽ khiến cho uy tín của doanh nghiệp bị giảm sút
Footer Page 17 of 258
Trang 18Hệ số trả nợ =
Thời gian trả nợ trung bình: Là chỉ tiêu quan trọng cần được xem xét trong quá
trình phân tích tài chính công ty, cho biết số ngày trung bình của một kỳ trả nợ Chỉ tiêu này càng lớn tức là hệ số trả nợ càng nhỏ, thể hiện việc chiếm dụng vốn để phục
vụ cho hoạt động kinh doanh của mình được công ty thực hiện một cách triệt để thông qua việc cố gắng trì hoãn thanh toán các khoản nợ
Thời gian trả nợ trung bình =
Vòng quay hàng tồn kho: Thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho Vòng quay
hàng tồn kho của doanh nghiệp là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Hệ số vòng quay hàng tồn kho được xác định bằng giá vốn hàng bán chia cho bình quân hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho =
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm Khi phân tích cần lưu ý rằng lượng hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh riêng nên không thể cứng nhắc luôn cho rằng doanh nghiệp có mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao là biểu hiện xấu
Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều, doanh nghiệp sẽ có ít rủi ro hơn Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt vì như vậy có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho thấp gây nguy cơ sẽ không đáp ứng đủ khi nhu cầu thị trường tăng đột ngột
Vì vậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và
đáp ứng được nhu cầu khách hàng
Số ngày tồn kho (thời gian luân chuyển kho trung bình): Là một trong những
tỷ số tài chính dùng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Số ngày tồn kho =
Số ngày tồn kho chính là số ngày của một vòng quay hàng tồn kho trong doanh nghiệp Số ngày tồn kho lớn là một dấu hiệu của việc doanh nghiệp đầu tư quá nhiều cho hàng tồn kho hoặc doanh nghiệp đang gặp khó khăn trong việc tiêu thụ hàng hóa
Chu kỳ kinh doanh: Là một chỉ tiêu tài chính cho biết số ngày của một chu kỳ
hoạt động tại doanh nghiệp, tính từ khi phát sinh khoản nợ với nhà cung cấp hàng hóa
Trang 19Thời gian luân chuyển tiền (Cash conversion cycle): Là một chỉ tiêu đánh giá
khả năng quản lý dòng tiền của doanh nghiệp, cho biết số ngày giữa chi tiêu tiền mặt
và thu nhập tiền mặt liên quan đến việc thực hiện hoạt động kinh doanh
Thời gian luân chuyển tiền = Chu kỳ kinh doanh – Thời gian trả nợ TB Thời gian luân chuyển tiền được tính từ khi doanh nghiệp chi trả cho người bán các nguyên vật liệu đầu vào tới khi nhận được tiền mặt từ hoạt động bán hàng Thời gian luân chuyển tiền thấp thể hiện việc quay vòng vốn để tái đầu tư kinh doanh hiệu quả Mục đích của việc phân tích chỉ tiêu này là để nghiên cứu dòng tiền tại doanh nghiệp, từ đó làm cơ sở quyết định các chính sách liên quan đến tín dụng mua hàng, bán hàng Các tiêu chuẩn cho hoạt động thanh toán hay thu nợ có thể được thay đ i trên cơ sở báo cáo của chỉ số thời gian luân chuyển tiền, nếu nó cho khả năng thanh toán tiền mặt tốt, chính sách tín dụng trong quá khứ có thể được duy trì
Hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn: Cho biết 1 đồng tài sản ngắn hạn tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu, qua đó có thể đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
của doanh nghiệp
Hiệu suất sử dụng TSNH =
Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp càng cao càng tốt,
nó chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH trong việc sản xuất kinh doanh để đem về doanh
thu thuần cho doanh nghiệp là càng cao
Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn: Cho biết 1 đồng tài sản dài hạn tạo ra bao
nhiêu đồng doanh thu thuần, qua đó đánh giá được hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
của công ty
Hiệu suất sử dụng TSDH =
Khi phân tích hiệu suất sử dụng TSDH tại doanh nghiệp, trước hết phải xem xét tình hình tăng giảm của tài sản dài hạn giữa thực tế với kế hoạch, giữa đầu kỳ với cuối
Footer Page 19 of 258
Trang 20kỳ Đồng thời tính và so sánh tỷ trọng và tốc độ tăng của từng loại TSDH, từ đó xác định việc đầu tư và sử dụng có hiệu quả hay không
Vòng quay vốn chủ sở hữu: Là một chỉ tiêu rất hữu ích trong việc phân tích các
khía cạnh tài chính doanh nghiệp, đo lường mối quan hệ giữa doanh thu và vốn CSH
của công ty
Vòng quay vốn CSH =
Chỉ số vòng quay vốn chủ sở hữu đo lường mối quan hệ giữa doanh thu thuần và VCSH bình quân của doanh nghiệp, cho biết thông qua quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mỗi đồng vốn chủ sở hữu tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ
số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng VCSH trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp càng cao và ngược lại
Nhóm chỉ tiêu về khả năng quản lý nợ
1.2.5.3
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu: Là một tỷ số tài chính đo lường năng lực sử
dụng và quản lý nợ của doanh nghiệp, cho biết 100 đồng vốn chủ sở hữu của công ty
sẽ ứng với bao nhiêu đồng nợ phải trả
Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = 100% x
Tỷ số này thể hiện mối quan hệ giữa vốn huy động từ đi vay và vốn chủ sở hữu
Tỷ số này nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ, có thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp Tuy nhiên, nó cũng có thể chứng tỏ doanh nghiệp chưa biết cách vay nợ để kinh doanh Khi dùng tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu để đánh giá cần so sánh tỷ số của doanh nghiệp với tỷ số bình quân của toàn ngành
Tỷ suất tự tài trợ: Cũng giống như Hệ số nợ, đây là một tỷ số ảnh hưởng đến
chính sách đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp
Tỷ suất tự tài trợ =
Tỷ số này càng cao đồng nghĩa với mức độ rủi ro tài chính của doanh nghiệp càng giảm trên cả góc độ chủ sở hữu và ngân hàng Đối với doanh nghiệp, tỷ suất tự tài trợ cao bảo đảm cho doanh nghiệp độc lập về mặt tài chính Khi có những biến động không thuận lợi trên thị trường thì tác động đến lợi nhuận của công ty ít hơn do
hệ số đòn bẩy tài chính thấp, nhà quản lý được tin cậy và dễ dàng hơn khi tìm kiếm các nguồn tài trợ bên ngoài Đối với ngân hàng (bên cho vay), nếu tỷ suất này thấp
Trang 2121
đồng nghĩa khả năng bù đắp t n thất vốn vay từ VCSH của doanh nghiệp là thấp, có nhiều nguy cơ rủi ro
Tỷ số khả năng trả nợ: Còn được biết đến với tên gọi khác là hệ số năng lực tài
trợ Đây là một chỉ tiêu tài chính quan trọng, đánh giá khả năng thanh toán nợ nói chung của doanh nghiệp
Tỷ số khả năng trả nợ =
Tỷ số khả năng trả nợ cho biết để chuẩn bị cho mỗi đồng trả nợ gốc và lãi, doanh nghiệp có bao nhiêu đồng có thể sử dụng được
Khả năng thanh toán lãi vay: Là một tỷ số tài chính đo lường khả năng sử dụng
lợi nhuận thu được từ quá trình sản xuất kinh doanh để trả lãi cho các khoản mà công
cho biết khả năng trả cả phần gốc lẫn phần lãi ra sao
Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Tỷ số mang giá trị dương càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp kinh doanh càng có lãi,
mang giá trị âm là biểu hiện của việc doanh nghiệp đang kinh doanh thua lỗ
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): Là một chỉ tiêu tài chính đặc trưng
dùng để theo dõi tình hình sinh lợi Nó phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận ròng và doanh thu của doanh nghiệp
ROS =
x 100%
Footer Page 21 of 258
Trang 22Tỷ suất sinh lời trên doanh thu cho biết lợi nhuận sau thuế chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi,
tỷ số càng lớn lãi càng lớn, ngược lại nếu mang giá trị âm đồng nghĩa với việc công ty kinh doanh thua lỗ Tuy nhiên, tỷ suất sinh lời trên doanh thu phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành Vì thế, khi theo dõi tình hình sinh lợi của công ty, người phân tích cần so sánh tỷ số lợi nhuận trên doanh thu của công ty với tỷ số bình quân của toàn ngành mà công ty đó tham gia, đồng thời tìm hiểu nó trong sự kết hợp với số vòng quay tài sản
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Là một chỉ tiêu tài chính dùng để đo
lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản, cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài
sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp
ROA =
x 100%
Tỷ suất lợi nhuận trên t ng tài sản phản ánh cứ một đồng tài sản mà doanh nghiệp dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Đây là chỉ tiêu t ng hợp nhất dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp kinh doanh có lãi Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp kinh doanh càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân t ng tài sản của doanh nghiệp Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp
Tỷ số ROA phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành và so sánh cùng một thời kỳ
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE): Là một chỉ tiêu tài chính đo lường
khả năng sinh lợi trên mỗi đồng vốn của doanh nghiệp Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ
sở hữu ROE cho biết mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu của công ty sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Nếu tỷ số này mang giá trị dương, là công ty kinh doanh có lãi, ngược lại nếu mang giá trị âm thì nghĩa là công ty đã thua lỗ
ROE =
x 100%
Giống với tỷ số lợi nhuận trên tài sản, tỷ số này cũng phụ thuộc và chịu ảnh hưởng bởi tính chất thời vụ kinh doanh Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào quy mô và mức độ rủi ro trong lĩnh vực hoạt động của công ty Để phân tích chính xác, cần tiến
Trang 231.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác phân tích BCTC tại doanh nghiệp
1.3.1 Các yếu tố chủ quan
Mức độ quan tâm của các nhà quản lý doanh nghiệp: Đây là một nhân tố có
ảnh hưởng lớn, các nhà lãnh đạo có quan tâm và hiểu được tầm quan trọng của công tác phân tích tài chính thì mới quyết đinh đầu tư cho hoạt động này
Thông tin sử dụng: Có vai trò quan trọng hàng đầu, quyết định đến chất lượng
của công tác phân tích Thông tin chính xác, đầy đủ và thường xuyên được cập nhật đem lại hiệu quả cao Ngược lại sẽ làm cho kết quả phân tích bị sai lệch gây ra những hậu quả xấu cho công tác điều hành, quản lý doanh nghiệp
Trình độ nhà phân tích: Công tác phân tích tài chính có thực sự hiệu quả hay
không ảnh hưởng trực tiếp bởi trình độ của người phân tích Điều này đặt ra đòi hỏi người tiến hành hoạt động phân tích phải có những kiến thức chuyên môn, kỹ năng cần thiết
Công nghệ phân tích: Việc phân tích tài chính đòi hỏi phải sử dụng và xử lý
một lượng thông tin vô cùng lớn, được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau với các phương thức xử lý phức tạp Điều đó đặt ra nhu cầu phải có những công nghệ phân tích hiện đại, phần mềm hiệu quả phục vụ cho công tác phân tích
1.3.2 Các yếu tố khách quan
Bên cạnh các yếu tố chủ quan, các yếu tố khách quan đến từ bên ngoài cũng gây những tác động không nhỏ đến công tác phân tích tài chính doanh nghiệp Dưới đây là một số các yếu tố tiêu biểu:
Chế độ kế toán hiện hành: Việc áp dụng chế độ kế toán là cơ sở của công tác kế
toán, tài chính trong doanh nghiệp, ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động của doanh nghiệp, trong đó có các chỉ tiêu tài chính Hiện nay tình trạng chế độ kế toán, chính sách thuế của nước ta còn nhiều bất cập gây khó khăn cho công tác phân tích tài chính của doanh nghiệp
Khuôn khổ pháp lý, chính sách nhà nước: Đây là một trong những yếu tố có
ảnh hưởng lớn đến công tác phân tích tài chính doanh nghiệp Mọi hoạt động của
Footer Page 23 of 258
Trang 24doanh nghiệp đều bị chi phối bởi các điều luật, quy định của Nhà nước Môi trường pháp lý có thể tác động đến công ty theo cả chiều hướng tích cực lẫn tiêu cực, do đó các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải có những hiểu biết nhất định về Luật pháp và chính sách của Nhà nước
Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành: Hầu hết hoạt động sản xuất kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp đều chịu sự ảnh hưởng bởi các đối thủ cạnh tranh trong ngành, do vậy việc sử dụng hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành làm cơ sở tham chiếu trong phân tích tài chính trở nên hết sức cần thiết Thông qua sự so sánh đó sẽ cho thấy được vị thế của doanh nghiệp, thực trạng tài chính cũng như hiệu quả SXKD
so với mức trung bình của ngành Công tác thu thập hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành cần được tiến hành hết sức cẩn thận, tránh sai sót gây ra những quan điểm sai lầm khi phân tích BCTC doanh nghiệp
Trang 2525
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BCTC TẠI CÔNG TY TNHH
DỊCH VỤ KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TIẾN PHÁT 2.1 Khái quát chung về công ty TNHH dịch vụ kỹ thuật và công nghệ Tiến Phát
2.1.1 Giới thiệu công ty
- Tên công ty: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn TNHH dịch vụ kỹ thuật và công nghệ Tiến Phát
- Tên viết tắt: TIEN PHAT CO., LTD
- Trụ sở: Số 17, ngõ 47/21 Nguyễn Đức Cảnh, quận Hoàng Mai, Hà Nội
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn
- Ngày thành lập: Tháng 2 năm 2004
- Giấy phép thành lập: Giấy phép số 0105470080 do Sở KH – ĐT Thành phố
Hà Nội cấp
- Điện thoại: 0437759518
- Vốn điều lệ của công ty: 1.060.000.000
Quá trình hình thành và phát triển công ty
2.1.1.1
Công ty TNHH dịch vụ kỹ thuật và công nghệ Tiến Phát được thành lập từ năm
2004 với lĩnh vực kinh doanh ban đầu là thiết kế chuyển giao phần mềm, nâng cấp sửa chữa hệ thống máy tính, hệ thống mạng, cài đặt phần mềm ứng dụng, ban đầu gồm 5 thành viên, có trụ sở tại Số 17, ngõ 47/21 Nguyễn Đức Cảnh, quận Hoàng Mai, Hà Nội Xuất phát điểm từ một công ty nhỏ với số vốn không lớn, công ty đã phải cố gắng
nỗ lực không ngừng để phát triển và xây dựng công ty ngày càng vững mạnh Với sự phát triển ngày càng nhanh của khoa học công nghệ trên thế giới cũng như ở Việt Nam, công ty đã phát triển thêm nhiều hình thức kinh doanh, nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên trong công ty Nhận thức thấy CNTT ngày càng quan trọng
và trở nên thiết yếu, năm 2009 công ty bắt đầu cung cấp và bán các loại linh kiện, sản phẩm liên quan đến máy tính và đã đạt được những thành công nhất định như trở thành đại lý chính thức tiêu thụ các sản phẩm của các hãng máy tính, máy văn phòng có tên
tu i trên thế giới: COMPAQ, HP, LENOVO, DELL, TOSHIBA,… Đến nay công ty
đã mở rộng được quy mô kinh doanh với số lượng nhân viên lên đến 38 người, định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới là có thể bắt kịp với nền CNTT của thế giới; nghiên cứu phát triển các ứng dụng cho doanh nghiệp, gia đình, phục vụ giáo dục, giải trí, quản lý, điều khiển tự động; cho ra đời những phần mềm ứng dụng trên website để đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp tham gia thương mại điện tử; nghiên cứu và phát triển các sản phẩm dịch vụ và giải pháp t ng thể về CNTT, đáp ứng các yêu cầu của thị trường trong và ngoài nước
Footer Page 25 of 258
Trang 26Ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
2.1.1.2
Công ty TNHH dịch vụ kỹ thuật và công nghệ Tiến Phát được phép kinh doanh trên các lĩnh vực sau:
- Buôn bán thiết bị bưu chính viễn thông, hàng điện tử, tin học, thiết bị bảo
vệ, phòng cháy chữa cháy, thiết bị bảo vệ môi trường, tự động hóa, điện lạnh, điện dân dụng;
- Sản xuất và lắp ráp máy tính;
- Sản xuất phần mềm tin học;
- Sản xuất mua bán thiết bị văn phòng;
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hoá;
- Sản xuất, mua bán nguyên vật liệu xây dựng, công nghiệp;
- Sản xuất, mua bán thiết bị trang trí nội ngoại thất
Tuy nhiên công ty kinh doanh chính trên lĩnh vực: Buôn bán tư liệu tiêu dùng, dịch vụ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực điện tử - tin học Công ty chủ yếu tập trung kinh doanh trong lĩnh vực cung cấp thiết bị cho ngành CNTT, cung cấp thết bị văn phòng, nghiên cứu và cung cấp các giải pháp mạng, thiết kế các sản phẩm phần mềm theo đơn đặt hàng, thiết kế trang web Đến nay, Công ty Dịch vụ kỹ thuật và công nghệ Tiến Phát đã hoạt động trên nhiều lĩnh vực của ngành CNTT nhằm đáp ứng cho khách hàng những dịch vụ trọn gói có chất lượng cao:
Cung cấp các hệ thống máy tính (PC, máy tính xách tay), thiết bị ngoại vi
Cung cấp các máy và thiết bị mạng (Server, hub,…)
Cung cấp thiết bị, máy văn phòng
Nâng cấp và sửa chữa các hệ thống máy tính, hệ thống mạng
Cài đặt các phần mềm hệ thống và ứng dụng
- Thiết kế và chuyển giao các sản phẩm phần mềm ứng dụng
2.1.2 Cơ cấu tổ chức tại công ty TNHH dịch vụ kỹ thuật và công nghệ Tiến Phát
Sơ đồ cơ cấu tổ chức
2.1.2.1
Trang 2727
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của c ng ty TNHH dịch vụ kỹ thuật và công nghệ Tiến
Phát
(Nguồn: Ph ng h nh chính - nhân sự Chức năng, nhiệm vụ tại mỗi bộ phận
2.1.2.2
Giám đốc: Là người đại diện pháp lý của công ty, có quyền hành cao nhất toàn
quyền quyết định mọi vấn đề của công ty Giám đốc (GĐ) điều hành hoạt động của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao GĐ quyết định việc xây dựng chiến lược phát triển, phương án kinh doanh và chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh cũng như đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước
Phó Giám đốc: Là người giúp giám đốc điều hành một số lĩnh vực của công ty
theo sự phân công của Giám đốc công ty, chịu trách nhiệm trước GĐ, trước pháp luật
về những công việc được phân công hoặc ủy quyền Phó giám đốc công ty do GĐ trực tiếp b nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật
Phòng kinh doanh: Là một bộ phận tham mưu, giúp việc cho Ban giám đốc về
công tác bán và tiếp thị các sản phẩm, dịch vụ của công ty Phòng kinh doanh có các nhiệm vụ gồm: Nghiên cứu thị trường, nhu cầu cũng như thị hiếu của khách hàng từ
đó xây dựng kế hoạch kinh doanh; Ký kết hợp đồng và thực hiện các giao dịch buôn bán với khách hàng; Đại diện cho công ty làm việc với khách hàng, các nhà cung cấp đầu vào về chi tiết các điều khoản trong hợp đồng, từ đó kết hợp với “phòng kế hoạch
- quản lý kho” để lên phương án nhập hàng, lưu kho và giao hàng cho khách
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng tài chính -
kế toán
Phòng hành chính - nhân sự
Phòng kinh doanh
Footer Page 27 of 258
Trang 28Phòng tài chính - kế toán: Là phòng ban có chức năng tham mưu và giúp việc
cho Ban giám đốc trong việc t chức công tác kế toán, tài chính Các hoạt động tại đây bao gồm: Giám sát mọi hoạt động kinh doanh dưới hình thái tiền tệ, hạch toán các khoản chi phí để xác định kết quả kinh doanh; T chức, theo dõi chặt chẽ chính xác tài sản và nguồn vốn của công ty; Theo dõi công nợ và thường xuyên đôn đốc để thanh toán công nợ; Cung cấp thông tin kịp thời và chính xác về sản xuất, kinh doanh cho Ban giám đốc
Bên cạnh đó phòng tài chính - kế toán cũng phải thực hiện các nghiệp vụ kế toán
khác như: Thanh toán các chi phí hoạt động, chi phí phục vụ SXKD và chi phí đầu tư các dự án quy định; Quyết toán các hợp đồng kinh tế; Thực hiện và theo dõi công tác tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập, chi trả theo chế độ đối với công nhân viên trong công ty; Bảo quản và lữu trữ các tài liệu kế toán, tài chính, chứng từ có giá, giữ bí mật các tài liệu và số liệu này, cung cấp khi có yêu cầu của Giám đốc
Phòng hành chính - nhân sự: Là bộ phận thực hiện các công tác t chức, nhân
sự, hành chính, pháp chế, truyền thông và quan hệ công chúng (PR) của Công ty Phòng hành chính - nhân sự thực hiên các nhiệm vụ t ng hợp về hành chính, văn thư, tiếp nhận, phân loại và lưu trữ văn bản đi và đến, tham mưu cho BGĐ xử lý các văn bản hành chính nhanh chóng, kịp thời; Cấp phát văn phòng phẩm cho các phòng ban trong công ty; Quản lý con dấu, chữ ký theo quy định; Cấp giấy công tác, giấy giới thiệu, sao lưu các văn bản do công ty ban hành và văn bản của cấp trên theo quy định của Ban giám đốc
Ngoài ra phòng hành chính - nhân sự còn chịu trách nhiệm t chức tuyển dụng nhân viên theo nhu cầu của công ty tuân theo quy định pháp luật; Tiến hành kiểm tra, nhận xét và đánh giá năng lực cán bộ nhân viên định kỳ thường xuyên từ đó đề xuất ý kiến chính xác, kịp thời, khách quan trong việc quản lý sử dụng, khen thưởng, kỷ luật nhân viên công ty
2.2 Thực trạng phân tích BCTC tại công ty TNHH dịch vụ kỹ thuật và công nghệ Tiến Phát
2.2.1 Giới thiệu chung về công tác phân tích BCTC
Quy trình phân tích
2.2.1.1
Công tác phân tích BCTC tại công ty TNHH dịch vụ kỹ thuật và công nghệ Tiến Phát được thực hiện theo một quy trình gồm 4 bước sau:
Trang 2929
Sơ đồ 2.2 Quy trình phân tích BCTC tại công ty
(Nguồn: Phòng tài chính - kế toán)
Bước 1: Xây dựng kế hoạch phân tích BCTC
Tại công ty TNHH dịch vụ kỹ thuật và công nghệ Tiến Phát, bước đầu tiên của hoạt động phân tích BCTC là việc phải cụ thể hóa mục tiêu phân tích một cách rõ ràng
và đưa ra một hệ thống các câu hỏi then chốt cần phải giải đáp để đạt được mục tiêu này: Nội dung, phạm vi, thời gian và người thực hiện hoạt động phân tích BCTC Cần phân công rõ nhiệm vụ cũng như trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình phân tích nhằm mục tiêu đánh giá đúng thực trạng, tìm ra nguyên nhân, phát hiện tiềm năng và đề ra các giải pháp cho hoạt động kinh doanh
Bước 2: Tập hợp, kiểm tra và xử lý thông tin
Phó giám đốc cùng với trưởng phòng kế toán tiến hành thu thập các dữ liệu, thông tin cần thiết từ cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp phục vụ cho công tác phân tích tài chính, đồng thời phải kiểm tra lại để đảm bảo được tính xác thực và độ tin cậy của nguồn thông tin Tiếp đó là việc thực hiện xắp xếp và xử lý thông tin thu được theo trình tự hợp lý, phù hợp cho quá trình phân tích các chỉ tiêu tài chính
Bước 3: Tiến hành phân tích
Căn cứ theo kế hoạch đã được xây dựng, kế toán trưởng công ty tiến hành thực hiện các nội dung phân tích BCTC doanh nghiệp Trước hết là việc xem xét các thông tin do việc phân tích các tỷ lệ đem lại nhằm đưa ra một cảm nhận bao quát chung về các phạm vi của vấn đề, sau đó chuyển sang các thông tin chứa đựng trong các báo cáo tài chính theo quy mô chung Những câu hỏi và ý kiến sơ bộ đưa ra khi phân tích các con số, tỷ lệ giúp cho nhà phân tích có thêm hiểu biết sâu sắc có giá trị và phương
Lập báo cáo phân tích
Xây dựng kế hoạch phân tích
Tập hợp, kiểm tra
và xử lý thông tin
Tiến hành phân tích
Footer Page 29 of 258
Trang 30hướng thực hiện từ đó có thể tập trung sức lực vào việc xem xét, phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp
Đánh giá chung: Khái quát sự biến động các chỉ tiêu tài chính từ đó đưa ra
phương hướng phân tích chi tiết
Phân tích chi tiết: Trên cơ sở hệ thống các chỉ tiêu, số liệu và phương pháp phân
tích, tiến hành phân tích chi tiết các chỉ tiêu tài chính về những biến động, mức độ ảnh hưởng của nó
- Xác định mối liên hệ giữa chỉ tiêu nghiên cứu với các nhân tố ảnh hưởng;
- Xác định đối tượng;
- Mức độ ảnh hưởng của đối tượng phân tích đến chỉ tiêu phân tích;
- Lập biểu trình bày số liệu, phân loại các nhân tố: tích/ tiêu cực; chủ/ thứ yếu;
- Tìm nguyên nhân từ đó nghiên cứu và tìm giải pháp phù hợp;
Kết luận: Nhà phân tích đưa ra kết luận, đề xuất và kiến nghị các giải pháp sau
khi quá trính phân tích BCTC doanh nghiệp được hoàn tất
Bước 4: Lập báo cáo phân tích
Từ những kết quả thu được sau quá trình phân tích trên, kế toán trưởng tiến hành lập báo cáo trình lên ban giám đốc công ty Trong đó trình bày những chỉ tiêu được phân tích với đầy đủ thực trạng, nguyên nhân và đề xuất các biện pháp, phương hướng giải quyết cần được thực hiện để giúp ích cho tiến trình ra quyết định của ban giám đốc trong tương lai
Đặc điểm phân tích BCTC tại công ty TNHH dịch vụ kỹ thuật và công nghệ
2.2.1.2
Tiến Phát
Hoạt động phân tích tài chính được thực hiện tại công ty TNHH dịch vụ kỹ thuật
và công nghệ Tiến Phát theo định kỳ hàng năm sau khi đã thu thập đầy đủ thông tin, phòng tài chính - kế toán đã hoàn thiện và nộp báo cáo tài chính lên Ban giám đốc
Cán bộ phân tích:
Công tác phân tích báo cáo tài chính được Ban giám đốc công ty giao cho kế toán trưởng thực hiện Đồng thời tất cả cán bộ nhân viên trong công ty, đặc biệt là phòng tài chính - kế toán có nghĩa vụ hợp tác, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi nhất để việc phân tích được thực hiện với tính chính xác cao và đem lại hiệu quả tốt
Tài liệu sử dụng trong công tác phân tích:
Để có được kết quả phân tích chính xác và hữu ích, các nguồn tài liệu được sử dụng trong công tác phân tích cần đảm bảo được tính trung thực và khách quan Đây
sẽ là cơ sở giúp ban giám đốc đưa ra những quyết định đúng đắn, mang lại hiệu quả
Trang 3131
cho hoạt động kinh doanh và sự phát triển của công ty Các số liệu được sử dụng trong quá trình phân tích chủ yếu dựa vào bảng CĐKT, báo cáo KQ HĐKD, báo cáo LCTT
và các thông tin b xug trong thuyết minh BCTC
Phương pháp phân tích được sử dụng
2.2.1.3
Với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, hiện nay công ty TNHH dịch vụ kỹ thuật
và công nghệ Tiến Phát chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh và phương pháp phân tích tỷ lệ để phục vụ cho hoạt động phân tích BCTC của mình Cụ thể, phương pháp so sánh được dùng khi thực hiện phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn dựa trên bảng CĐKT Qua đó nhận biết được hiện trạng và các đặc điểm trong việc phân b tài sản, nguồn vốn công ty đồng thời cũng thấy được sự tăng trưởng qua các năm, mức độ hoàn thành các chỉ tiêu đã đề ra từ đó xác định được phương hướng kinh doanh hiệu quả trong tương lai Phương pháp phân tích tỷ lệ được nhà quản lý thực hiện khi tiến hành phân tích các chỉ tiêu tài chính quan trọng nhằm đánh giá khả năng thanh toán, khả năng quản lý cũng như khả năng sinh lời của công ty
2.2.2 Nội dung phân tích BCTC tại công ty
Phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn
2.2.2.1
Phân tích cơ cấu và sự biến động tài sản:
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu và sự biến động tài sản
Đơn vị: VN Đồng
(Nguồn: Tổng hợp từ BCTC qua các năm 2012 - 2014)
15,697,759,043 19,550,171,960
19,650,784,777 152,000,000
706,720,000 591,277,579
0 5,000,000,000
10,000,000,000
15,000,000,000
20,000,000,000
25,000,000,000
Tài sản dài hạn Tài sản ngắn hạn
Trang 32Qua biểu đồ phân tích số liệu trên, nhìn chung trong giai đoạn từ 2012 đến 2014 giá trị t ng tài sản của công ty đã có sự gia tăng đáng kể Điều này chứng tỏ quy mô của công ty ngày càng được mở rộng và phát triển hơn trước Cụ thể, năm 2012 t ng tài sản của công ty là 15.849.759.043 đồng trong đó bao gồm 152.000.000 đồng tài sản dài hạn ứng với tỷ trọng 0,96% và 15.697.759.043 đồng tài sản ngắn hạn tương ứng 99,04% Sang đến năm 2013 t ng tài sản đã tăng 27,81% lên mức 20.256.891.960 đồng, đồng thời tỷ trọng tài sản dài hạn cũng có sự gia tăng cao, lên mức 3,49% đạt 706.720.000 đồng Tuy nhiên sau đó t ng tài sản của công ty giảm nhẹ trong năm
2014 ở mức 0,07% và hiện chỉ còn 20.242.062.356 đồng, trong đó tài sản ngắn hạn tiếp tục chiếm mức tỷ trọng rất cao với 97,08% Để tìm hiểu rõ hơn về nguyên nhân,
cơ cấu và sự biến động tài sản trong giai đoạn trên, ta tiến hành phân tích các khoản mục chi tiết sau:
- Tài sản ngắn hạn:
Tài sản ngắn hạn của công ty có sự gia tăng liên tục qua 3 năm, cụ thể là đã tăng từ 15.697.759.043 đồng năm 2012 lên 19.550.171.960 đồng năm 2013 tương ứng mức tăng tương đối 24,54% Tiếp theo đó, năm 2014 giá trị tài sản ngắn hạn của công
ty là 19.650.784.777 đồng, tăng nhẹ ở mức 0,51% so với năm trước và hiện chiếm tỷ trọng rất cao 97,08% trên giá trị t ng tài sản Là một doanh nghiệp thành lập lâu năm
và hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm, dịch vụ về CNTT và linh kiện máy tính có thể thấy sự gia tăng mạnh của giá trị tài sản ngắn hạn trong thời gian qua của công ty là hợp lý và rất cần thiết Để tìm hiểu rõ hơn về cơ cấu cũng như nguyên nhân của sự biến động này, ta tiến hành một số phân tích chi tiết cho các khoản mục dưới đây:
Trang 34 Về tiền mặt v các khoản tương đương tiền: Lượng tiền mặt của công ty có sự
biến động không n định trong giai đoạn 2012 – 2014 Theo đó năm 2012 công ty có lượng tiền và các khoản tương đương tiền là 6.472.358.340 đồng, sau đó một năm đã tăng nhẹ lên mức 6.510.863.999 đồng ứng với mức tăng tương đối 0,59% Mặc dù đã
có sự gia tăng về giá trị nhưng tỷ trọng của khoản mục này trên giá trị t ng tài sản ngắn hạn lại có sự suy giảm từ 41,23% xuống còn 33,30% Sang đến năm 2014, mức
tỷ trọng tiếp tục giảm xuống chỉ còn 26,70% đồng thời giá trị của khoản tiền mặt và tương đương tiền cũng chỉ còn lại 5.246.114.350 đồng, ứng với mức giảm tương đối 19,43% Sự suy giảm này cao hơn rất nhiều so với mức gia tăng từ năm 2012 qua năm
2013 dẫn đến khoản tiền mặt của công ty giảm cả về giá trị lẫn tỷ trọng trong giai đoạn
2012 - 2014 Nguyên nhân là do trong thời gian vừa qua Ban giám đốc công ty đã thực hiện tốt chính sách cắt giảm và hạn chế việc dự trữ tiền mặt, tăng cường đầu tư kinh doanh qua đó giúp tránh tình trạng bị ứ động vốn Thế nhưng điều này có thể ảnh hưởng xấu tới khả năng thanh toán các khoản phải trả tức thời cho nhà cung cấp, dẫn tới nguy cơ nợ đọng kéo dài, giảm sút hình ảnh và uy tín đối với các đối tác Vì vậy trong thời gian tới, ban giám đốc nên cân nhắc việc tăng lượng tiền mặt lên mức vừa
đủ để đảm bảo tính an toàn trong thanh toán cho công ty
Các khoản phải thu ngắn hạn: Trong năm 2014 t ng giá trị của các khoản
phải thu ngắn hạn của công ty là 1.195.063008 đồng, tăng 749.183.000 đồng tương đương mức tăng rất cao 168,02% so với năm 2013 Đồng thời năm 2013 khoản mục này cũng tăng 33,86% so với năm trước, đạt mức 445.880008 đồng Trong cả 3 năm, toàn bộ khoản phải thu ngắn hạn của công ty đều đến từ khoản phải thu khách hàng
Sở dĩ khoản phải thu khách hàng tăng cao là do trong giai đoạn này công ty áp dụng chính sách nới lỏng tín dụng, chấp nhận để khách hàng của mình thực hiện việc thanh toán muộn hơn so với trước Theo đó, thời gian thu nợ trung bình của công ty đã tăng
từ 16,90 ngày lên 27,12 ngày vào năm 2014 Điều này sẽ giúp doanh nghiệp dành được nhiều sự quan tâm, ưu tiên hơn khi khách hàng lựa chọn nhà cung cấp, qua đó công ty dễ dàng ký được nhiều hợp đồng cung ứng sản phẩm, góp phần tăng thêm doanh thu và lợi nhuận Tuy nhiên, chính sách này cũng có mặt trái, nó làm cho công
ty tăng chi phí quản lý các khoản phải thu, chi phí đòi nợ và tăng nguy cơ rủi ro từ việc khách hàng không thanh toán nợ Vì vậy, trong những năm tới công ty cần phải đánh giá được năng lực tài chính, uy tín của công ty với khách hàng từ đó cân nhắc kỹ mỗi khi ra quyết định cấp tín dụng để đem lại lợi ích cao nhất mà vẫn đảm bảo được an toàn tài chính
H ng tồn kho: Trái ngược với sự cắt giảm khoản mục tiền và tương đương
tiền, giá trị hàng tồn kho của công ty đã liên tục tăng trong suốt giai đoạn 2012 - 2014