1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư DKT

94 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 3,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả tiêu thụ là nguồn quan trọng để doanh nghiệp trang trải các chi phí về tư liệu lao động, đối tượng lao động, các chi phí trong sản xuất kinh doanh, trang trải số vốn đối ứng cho

Trang 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM,

TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Những vấn đề chung về thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong DNSX

1.1.1 Các khái niệm

Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùng của quy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó (ngoài ra còn bao gồm cả những sản phẩm thuê ngoài gia công đã hoàn chỉnh) đã qua kiểm tra kỹ thuật và được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng

Nửa thành phẩm là những sản phẩm mới hoàn thành ở một hoặc một số giai đoạn chế biến nào đó của quy trình công nghệ sản xuất ra nó, đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định, được nhập kho hoặc bán trên thị trường

Tiêu thụ thành phẩm là quá trình cung cấp sản phẩm cho đơn vị đặt mua, mặt khác doanh nghiệp được người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán một khoản tiền tương ứng với giá bán của sản phẩm đó theo quy định hoặc thỏa thuận Đó là quá trình chuyển giao quyền sở hữu và sử dụng sản phẩm cho đơn vị mua Khi kết thúc quá trình tiêu thụ, doanh nghiệp sẽ xác định được kết quả tiêu thụ thành phẩm

Kết quả tiêu thụ thành phẩm là mục đích cuối cùng mà doanh nghiệp hướng tới, mọi chính sách biện pháp của doanh nghiệp đều xoay quanh vấn đề là thế nào để đạt được kết quả tiêu thụ tối đa Thông qua việc xác định kết quả tiêu thụ, doanh nghiệp sẽ tìm ra được phương hướng cần thiết để nâng cao hiệu quả công tác quản lý quá trình sản xuất và tiêu thụ của mình

1.1.2 Quản lý thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ

thành phẩm

- Quản lý thành phẩm

+ Quản lý chất lượng thành phẩm Trước hết, khâu kiểm tra chất lượng trước khi nhập kho phải được tiến hành một cách nghiêm túc, đúng trình tự, đúng yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo thành phẩm nhập kho

là những thành phẩm có chất lượng tốt

Quá trình vận chuyển nhập và xuất kho phải được thực hiện cẩn thận Đồng thời phải có chế độ bảo quản phù hợp đối với từng loại sản phẩm nhất là những loại dễ hỏng, dễ vỡ Phát hiện kịp thời hàng kém phẩm chất để có biện pháp xử lý nhằm tránh

Header Page 1 of 258

Trang 2

tình trạng làm giảm hoặc mất uy tín của doanh nghiệp đối với loại sản phẩm, hàng hóa

đó

Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng để đáp ứng kịp thời nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng tạo điều kiện cho tiêu thụ được dễ dàng và đạt được lợi nhuận như mong muốn

+ Quản lý số lượng sản phẩm

Số lượng thành phẩm nhập-xuất-tồn kho phải được theo dõi chặt chẽ tại kho và phòng kế toán kho, chỉ nhập, xuất kho khi có chứng từ gốc và phải kiểm tra lượng thực nhập và thực xuất

Định kỳ kiểm kê kho, phát hiện và xử lý các thành phẩm hỏng, sản phẩm ứ đọng, đánh giá công tác bảo quản và đưa ra các phương pháp quản lý mới

+ Quản lý tiêu thụ thành phẩm, xác địch kết quả tiêu thụ

Trong nền kinh tế thị trường, chức năng của doanh nghiệp sản xuất là sản xuất hàng hóa phục vụ nhu cầu tiêu dùng của xã hội, bao gồm các khâu cung ứng, sản xuất, tiêu thụ Vì vậy, các doanh nghiệp không những có nhiệm vụ sản xuất ra sản phẩm mà còn phải tổ chức tiêu thụ sản phẩm trên thị trường mới thực hiên đầy đủ chắc năng của mình Trong quá trình lưu chuyển vốn, tiêu thụ là khâu giữ vị trí quan trọng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp, các khâu cung ưng và sản xuất đều phụ thuộc vào việc sản phẩm có tiêu thụ được hay không Vì vậy, có thể nói tiêu thụ là

cơ sở để bảo toàn, phát triển vốn kinh doanh và tạo nên kết quả tiêu thụ, quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Đối với người tiêu dùng, quá trình tiêu thụ sẽ cung cấp sản phẩm cho thị trường một cách kịp thời đầy đủ và đồng bộ về số lượng và chất lượng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, Thông qua tiêu thụ thì tính hữu ích của sản phẩm mới được thực hiện, phản ánh sự phù hợp của sản phẩm với thị hiếu của người tiêu dùng

Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân, thực hiện tốt quá trình tiêu thụ ở mọi doanh nghiệp góp phẩn điều hòa giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và hàng, giữa cung và cầu, đảm bảo sự cân đối trong từng ngành cũng như trong toàn bộ nên kinh tế quốc dân Mặt khác trong điều kiện các mối quan hệ kinh tế đối ngoại phát triển mạnh mẽ, quá trình tiêu thụ ở mỗi doanh nghiệp có thể tạo nên sức mạnh, uy tín của từng doanh nghiệp, của từng cấp, từng ngành, của đất nước trên trường quốc tế Như vậy, quá trình tiêu thụ là rất quan trọng đối với doanh nghiệp sản xuất nhưng ở một mức độ nào đó thì kết quả tiêu thụ lại có ý nghĩa sống còn với toàn bộ quá trình hoạt động của doanh nghiệp, vì kết quả tiêu thụ chính là lợi nhuận tiêu thụ

Có được kết quả tiêu thụ chứng tỏ việc sản xuất và cung cấp sản phẩm hàng hóa được

Trang 3

người tiêu dùng chấp nhận Điều đó thể hiện sản phẩm sản xuất và tiêu thụ xét về mặt khối lượng, giá trị sử dụng, chất lượng và giá cả đã phù hợp với thị trường

Kết quả tiêu thụ là nguồn quan trọng để doanh nghiệp trang trải các chi phí về tư liệu lao động, đối tượng lao động, các chi phí trong sản xuất kinh doanh, trang trải số vốn đối ứng cho sản xuất kinh doanh, có tiền để thanh toán tiền lương, tiền công, đểtiền thưởng cho người lao động, nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,… làm các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước như nộp các khoản thuế do Nhà nước quy đinh

Thực hiện được kết quả tiêu thụ đẩy đủ và kịp thời góp phần đẩy tăng tốc độ chu chuyển vốn lưu dộng, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất sau Tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả tiêu thụ có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính doanh nghiệp

1.1.3 Nhiệm vụ kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả

tiêu thụ thành phẩm Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm

- Phản ánh về tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm cả về số lượng, chất lượng, chủng loại và tình hình nhập xuất tồn kho thành phẩm về giá trị và hiện vật

- Đảm bảo hạch toán tổng hợp nhập, xuất, tồn kho thành phẩm theo giá thực tế

- Cung cấp thông tin về thành phẩm cho quản lý, làm cơ sở cho quyết định sản xuất

Nhiệm vụ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm

Để thực sự là công cụ quản lý sắc bén, có hiệu quả thì kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ phải thực hiện các nhiệm vụ cơ bản dưới đây:

- Ghi chép, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời vận động của khối lượng thành phẩm bán ra, số lượng hàng đã giao cho các cửa hàng tiêu thụ, số hàng gửi đi bán, và tình hình tiêu thụ số hàng đó Xác định chính xác, đầy đủ doanh thu tiêu thụ, giám sát chặt chẽ tình hình thanh toán Tổ chức tốt kế toán chi tiến ở khâu tiêu thụ cả về số lượng, chủng loại và giá trị

- Cung cấp kịp thời tình hình tiêu thụ phục vụ kịp thời cho việc điều hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Báo cáo thường xuyên, kịp thời tình hình thanh toán với khách hàng theo từng hợp đồng, từng loại hàng

- Phản ánh tiến độ thực hiện kế hoạch tiêu thụ, kế hoạch lợi nhuận, ký luật thanh toán và quản lý chặt chẽ tiền hàng

Header Page 3 of 258

Trang 4

- Xác định chính xác trị giá vốn hàng xuất bán nhằm xác định chính xác kết quả tiêu thụ, phản ánh kết quả tiêu thụ cũng như phân phối kết quả đó để cung cấp

số liệu cho việc lập quyết toán được đầy đủ, kịp thời và đúng chế độ

- Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ phải luôn gắn liền với nhau, thực hiện tốt nhiệm vụ này sẽ là tiền đề cho nhiệm vụ kia được thực hiện nguowcjlaij bởi vì tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ là hai bước kế tiếp nhau và là tiền đề của nhau, phải có tiêu thụ mới thu được kết quả tiêu thụ và ngược lại có kết quả tiêu thụ thì mới có điều kiện tái sản xuất mở rộng, thực hiện quá trình tiêu thụ ở các kỳ tiếp theo

1.2 Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

+ Thành phẩm thuê ngoài gia công chế biến hoàn thành nhập kho được tính theo giá thực tế gia công, bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí thuê gia công và chi phí liên quan trực tiếp khác (chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong gia công)

+ Đối với thành phẩm nhập kho do góp vốn liên doanh thì đánh giá theo giá trị góp vốn các bên thoả thuận

- Đánh giá thành phẩm xuất kho

+ Theo chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”, thành phẩm xuất kho được đánh giá theo giá thực tế xuất kho theo một trong bốn phương pháp sau: phương pháp giá đích danh, phương pháp nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, bình quân gia quyền

- Những phương pháp tính giá xuất kho Phương pháp giá đích danh

Theo phương pháp này khi xuất kho thành phẩm thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính giá vốn của thành phẩm xuất kho Phương pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có chủng loại thành phẩm ít

và nhận diện được từng lô hàng

Trang 5

Đây là phương pháp tôt nhất, tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó Việc áp dụng phương pháp náy đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng

ổn định và hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng phương pháp này

Phương pháp nhập trước xuất trước ( FIFO)

Theo phương pháp này giá thiết số thành phẩm nào nhập trước thì xuất kho trước, xuất hết số nhập trước mới đến số nhập sau theo giá thực tế cuả từng số hàng xuất Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá thành sản phẩm được xác định khi nhập kho

Phương pháp này có thể tính ngay được giá vốn thành phẩm xuất kho từng lần xuất, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với thực tế sản xuất Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn

Phương pháp nhập sau xuất trước ( LIFO)

Theo phương pháp này thì dựa trên giả định là thành phẩm nào nhập sau đều được xuất trước, giá theo đó để tính trị giá thành phẩm xuất kho cuối kỳ tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên Phương pháp này thích hợp trong trường hợp lạm phát, tuy vậy khó áp dụng trong tính giá thành phẩm xuất kho

Trị giá mua của

hàng hoá xuất

kho trong kỳ =

Giá mua thực tế đơn vị hàng hoá nhập kho theo từng lấn nhập kho sau *

Số lượng hàng hoá xuất kho trong kỳ thuộc số lượng từng lần nhập

Phương pháp bình quân gia quyền

Theo phương pháp này, trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho được tính căn cứ vào số lượng thành phẩm xuất kho và đơn giá bình quân tính theo công thức:

*

Số lượng thành phẩm xuất kho trong kỳ mỗi lần

Header Page 5 of 258

Trang 6

Trong đó giá đơn bình quân được xác định theo một trong ba cách:

Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ ( bình quân gia quyền)

Trị giá thực tế sản phẩm tồn kho đầu kỳ +

Trị giá thực tế sản phẩm nhập kho trong

Số lượng sản phẩm nhập kho trong kỳ

Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ đơn giản, dễ làm mặt khác độ chính xác lại tương đối cao Tuy nhiên công việc tính toán dồn vào cuối tháng, gây ảnh hưởng đến công tác quyết toán nói chung, phương pháp này thích hợp trong tính giá vốn thành phẩm của DNSX

Phương pháp bình quân cuối kỳ trước

Đơn giá bình

quân cuối kỳ

trước

=

Trị giá thực tế sản phẩm tồn đầu kỳ (cuối kỳ trước)

Số lượng thực tế sản phẩm tồn đầu kỳ (cuối kỳ trước)

Phương pháp sẽ hợp lý nếu biến động giá thành không lớn kế giữa các kỳ tính giá thành sản phẩm

Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập:

Trị giá thực tế sản phẩm nhập kho mỗi

lần =

Số lượng thực tế sản phẩm tồn trước khi nhập mỗi lần +

Số lượng thực tế sản phẩm nhập kho mỗi

lần

Trị giá vốn thực tế của

thành phẩm xuất kho =

Số lượng thành phẩm xuất kho * Đơn giá bình quân

Trang 7

Phương pháp này khắc phục được những nhược điểm của cả 2 phương pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật và mỗi lần nhập có thể biết được giá thành thực tế của sản phẩm

kho cuối kỳ ( phương pháp KKĐK)

Trị giá thực tế thành phẩm xuất kho;

Trị giá thực tế thành phẩm thiếu phát hiện khi kiểm kê;

Kết chuyển giá trị thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ ( phương pháp KKĐK)

Số dư cuối kì: trị giá thực tế thành phẩm tồn

kho

Trị giá thực tế thành phẩm nhập kho;

Số dư đầu kì: xxx

Số dư: trị giá vốn TP gửi đi, dịch vụ đã cung

cấp chưa được khách hàng chấp nhận thanh

toán

TK 157

Số dư đầu kì: xxx

Giá vốn TP gửi cho khách hàng, đại lý;

Trị giá vốn thực tế lao vụ, dịch vụ đã gửi cho

khách hàng nhưng chưa được chấp nhận;

Kết chuyển giá vốn TP, lao vụ đã gửi đi chưa

được khách hàng chấp nhận thanh toán cuối

Header Page 7 of 258

Trang 8

Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo Phương pháp KKTX thì kế toán giá vốn thành phẩm theo sơ đồ 1.1:

Sơ đồ 1.1 Kế toán thành phẩm theo phương pháp KKTX

Đối với doanh nghiệp kế toán HTK theo phương pháp KKĐK thì kế toán giá vốn thành phẩm theo sơ đồ 1.2

Sơ đồ 1.2 Kế toán thành phẩm theo phương pháp KKĐK

trực tiếp hoặc gửi bán

Giá ĐGL nhỏ hơn GTGS

Trang 9

hoàn thành trong kỳ

TK 631

TK 155,157

K/c trị giá vốn TP tồn đầy kỳchưa bán kỳ trước

Cuối kỳ, kết chuyểngiá vốn hàng bán

TK 911

TK 632K/c trị giá vốn TP tồn cuối kỳ chưa bán

Header Page 9 of 258

Trang 10

Phương pháp xác định giá vốn hàng bán đã nêu tại mục 1.211 từ trang 4 đến trang 6

Sơ đồ 1.3 Kế toán giá vốn thành phẩm đã bán theo phương pháp KKTX

Phản ánh CPNVL, CPNC vượt trên

mức bình thường và CPSXC cố định

không phân bổ không được tính vào trị

giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá

vốn hàng bán của kỳ kế toán;

Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế

TSCĐ vượt trên mức bình thường

không được tính vào nguyên giá TSCĐ

HH tự xây dựng, tự chế hoàn thành;

Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự

phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập

năm nay lớn hơn khoản lập dự phòng

năm trước;

Phản ánh khoản hao hụt mất mát của

hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi

thường trách nhiệm cá nhân gây ra.

Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (31/12);

Kết chuyển giá vốn của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh".

Trang 11

Sơ đồ 1.4 Kế toán giá vốn thành phẩm đã bán theo phương pháp KKĐK

Kế toán doanh thu tiêu thụ 1.2.2.2 “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”(Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14-VAS 14) Điều kiện ghi nhận doanh thu: theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 thì doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau: - Điều kiện 1: Doanh thu đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua - Điều kiện 2: Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa - Điều kiện 3: Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn - Điện kiện 4: Doanh thu đã được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng - Điều kiện 5: Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng Tài khoản sử dụng TK 511 “ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” TK 155 TK632 TK911 Đầu kỳ kết chuyển giá trị TP

tồn kho

Kết chuyển giá vốn thành phẩm để xác định kết quả kinh doanh TK157 TK155,157 TK 631 Đầu kỳ, kết chuyển giá trị hàng gửi bán Trị giá TP sản xuất hoàn thành trong kỳ nhập bán TP bị trả lại,giá trị TP tồn kho cuối kỳ khi kiểm kê

Header Page 11 of 258

Trang 12

TK 511 cuối kỳ không có số dư và có 4 tiểu khoản:

- TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá

- TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 5118: doanh thu khác Phương pháp kế toán doanh thu

Sơ đồ 1.5 Kế toán doanh thu theo phương thức bán hàng trực tiếp

Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập

khẩu phải nộp, thuế GTGT (phương pháp

giảmDT

K/c giảm trừdoanh thu

Doanh thu bán sản phẩm,hàng hóa chưa thuế

đầu ra

Trang 13

Sơ đồ 1.6 Kế toán doanh thu theo phương thức trả chậm trả góp

Sơ đồ 1.7 Kế toán doanh thu theo phương thức bán đại lý, ký gửi (tại đơn vị giao bán)

Định kỳ phânK/c DT

ngay lần đầu tiên

khách hàng trả chậm

bổ lãi trả chậm

hoạt động tài chính

Số tiềnDoanh thu lãi

TK 131

TK 5112

TK 911

Doanh thu bán hàng bán hàng thuần

K/c doanh thu

Hoa hồng trả cho đại lý

Header Page 13 of 258

Trang 14

Sơ đồ 1.8 Kế toán doanh thu theo phương thức hàng đổi hàng

Thanh toán tiền cho bên giao đại lý

Khi trả lại khách hàng Khi bán được hàng

TK 5113

TK 911

bán hàng đại lý Thu tiền

đầu ra Thuế GTGT

hoa hồng đại lý Doanh thu

bán hàng thuần K/c doanh thu

Số tiền thừa khi đổi hàng

Số tiền thiếukhi đổi hàng

K/c doanh thu thuần

DT TP mang trao đi trao đổi

Thuế GTGTđầu ra

Giá trị hàng nhận về

Thuế GTGTđầu vào

Trang 15

Sơ đồ 1.9 Kế toán doanh thu bán hàng HTK theo phương pháp KKTX, tính thuế GTGT

theo phương pháp trực tiếp

Sơ đồ 1.10 Kế toán doanh thu nội bộ

Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

TK 5211 “ chiết khấu thương mại”

phẩm có thuế GTGTDoanh thu bán sản

TK 111,112,131…

TK 5112K/c doanh thu bán hàng thuần

TK 33311

TK 911

TK 133(2b)

TK 3331VAT ra (1)

Xuất trả lương cho công nhân viên, biếu, tặng, khen thưởng (1)

Số chiết khấu thương mại đã chấp

nhận thanh toán cho khách hàng

Kết chuyển số chiết khấu thương mại sang TK 511

TK 5211

Header Page 15 of 258

Trang 16

TK 5213 “ giảm giá hàng bán”

Phương pháp kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Sơ đồ 1.11 Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Đối với hàng bán bị trả lại đồng thời ghi giảm giá vốn:

TK 111,112,131,141

Thuế GTGTđầu ra

Thuế GTGTđầu ra

Cuối kỳ K/c giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừdoanh thu phát sinh

Các khoản giảm trừ

Trị giá vốn hàng bán bị trả lại

Trang 17

1.2.3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm

Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát

sinh trong kỳ

TK 6421

Header Page 17 of 258

Trang 18

Sơ đồ 1.12 Kế toán chi phí bán hàng

Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản sử dụng

TK 6422 “chi phí quản lý doanh nghiệp”

Phương pháp kế toán (Sơ đồ 1.13)

Sơ đồ 1.13 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

hoặc trích trước chi phí phải trả

TK 911

TK 242, 335

Phân bổ dần chi phí trả trước,

Chi phí khấu hao

Chi phí dịch vụ mua ngoài

tài sản cố định

bảo hành sản phẩm

Hoàn nhập dự phòngbảo hành sản phẩm

TK 133chi phí bằng tiền khác

Thuế GTGTđầu vào

Cuối kỳ, k/c CP bán hàngphát sinh trong kỳTrích trước chi phí

BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN của bộ phận bán hàng

Trang 19

Thuế GTGTđầu vào

Tiền lương phụ cấp, tiền ăn ca, BHXH

BHYT, KPCĐ của bộ phận quản lý doanh nghiệp

Các khoản giảm chi phí QLDN

Chi phí khấu haotài sản cố định

trích trước chi phí phải trảPhân bổ dần chi phí trả trước hoặc

QLDN phát sinh cuối kỳ, k/c chi phí

Trang 20

Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm

Kết chuyển doanh thu tài chính;

Kết chuyển cac khoản thu nhập khác;Kết chuyển khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;

Kết chuyển lỗ

TK 911

Kết chuyển lãi;

Kết chuyển trị giá vốn TP đã tiêu thụ;

Kết chuyển chi phí tài chính;

Kết chuyển giá vốn

Trang 21

1.3 Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm trong hệ thống sổ kế toán tại doanh nghiệp sản xuất

1.3.1 Hệ thống sổ kế toán chi tiết

Sổ chi tiết giá vốn hàng bán: là việc mở thẻ chi tiết giá vón hàng bán cho từng

loại thành phẩm, nhằm mục đích theo dõi việc xuất, gửi bán thành phẩm, hàng bán bị trả lại

Sổ chi tiết chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp: Nhằm phản ánh

chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp theo từng đối tường tập hợp chi phí (nhóm hàng hoặc nội dung chi phí)

Sổ chi tiết doanh thu bán hàng: được lập để theo dõi các chỉ tiêu về doanh thu,

các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu thuần, lãi gộp của từng loại thành phẩm đã tiêu thụ Số được ghi chi tiết cho từng hóa đơn bán hàng, từng lần và theo tài khoản đối ứng

Sổ chi tiết thanh toán với người mua: trong trường hợp doanh nghiệp bán chịu

hàng cho khách, doanh nghiệp phải mở sổ chi tiết thanh toán với từng người mua chịu Trong đó, những khách hàng thường xuyên phải phản ánh riêng một sổ kế toán chi tiết, còn những khách hàng không thường xuyên có thể phản ánh chung trên một sổ

1.3.2 Hệ thống sổ kế toán tổng hợp

Để ghi chép và hệ thống hóa thông tin kế toán, mỗi doanh nghiệp sử dụng một loại hinh thức sổ kế toán nhất định, phù hợp với đặc điểm, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý và trình độ đội ngũ cán bộ kế toán của doanh nghiệp

Hiện nay doanh nghiệp được áp dụng một trong 4 hình thức sổ kế toán sau:

Trang 22

- Cuối tháng căn cứ vào sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết

- Căn cứ vào sổ Cái các tài khoản lập bảng cân đối phát sinh

- Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ Cái và bảng tổng hợp số liệu chi tiết, giữa bảng cân đối số phát sinh và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh các TK và bảng tổng hợp số liệu chi tiết lập báo cáo tài chính

CHỨNG TỪ GỐC

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

SỔ CÁI 155,511,632,911,…

Chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối

Thẻ sổ kế tóan chi tiết

Trang 23

Đặc điểm:

Mọi nghiệp vụ kế tóan phát sinh đều phải căn cứ vào chứng từ gốc, lập chứng từ ghi sổ trước khi ghi sổ kế toán Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

Ghi theo trình tự thời gian được thực hiện trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Ghi theo nội dung kinh tế được thực hiện trên sổ cái

Chứng từ ghi sổ là do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ được đánh

số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ và có chứng từ gốc đính kèm phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ

- Vận dụng được cho các loại hình doanh nghiệp

- Thuận tiện cho việc cơ giới hoá tính toán

Nhƣợc điểm: Ghi chép còn trùng lặp nhiều

Header Page 23 of 258

Trang 24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH

PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DKT

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần đầu tư DKT

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần Đầu Tư DKT

Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ Phần

Địa chỉ trụ sở chính: Khu chợ Hoa – Tây Tựu – Từ Liêm – Hà Nội

uy tín của công ty trên thị trường

Những năm trở lại đây, đội ngũ quản lý dần có kinh nghiệm và tay nghề công nhân càng được nâng cao Công ty còn tuyển thêm các thợ kỹ thuật khéo léo và giàu kinh nghiệm để bổ sung cho đội ngũ sản xuất của công ty, bên cạnh đó công ty còn có những nhà thiết kế nội thất, thiết kế mẫu chuyên nghiệp, sẵn sàng đáp ứng những nhu cầu cao nhất của khách hàng Chính vì vậy, chất lượng và sản phẩm của công ty ngày càng tốt và càng được nhiều khách hàng biết đến

Hiện nay, Công ty Cổ Phần Đầu Tư DKT đã và đang mở rộng thị trường tiêu thụ

ra khắp các tỉnh thành cả nước Công ty đang từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và khẳng định vị thế của mình trên thị trường trong nước

Trang 25

phòng ngủ, phòng bếp ) và nhiều sản phẩm nội thất khác Với phong cách thiết kế sáng tạo, bắt kịp xu hướng chung của thời đại, sản phẩm tại Công ty vẫn chú trọng các yếu tố về truyền thống và phong thủy trong màu sắc kiểu dáng và cách bố trí nội thất Với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn thiết kế, trang trí nội ngoại thất nhằm hướng tới sự hoàn mỹ Công ty Cổ Phần Đầu Tư DKT lấy con người là yếu tố cơ bản, sự năng động sáng tạo là động lực phát triển và thoả mãn nhu cầu của khách hàng là nhân tố quyết định

Công ty không ngừng sáng tạo và đổi mới nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch

vụ có chất lượng cao, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Với sự hợp tác của Công ty – Nhà thiết kế thi công nội thất chuyên nghiệp - Nội thất vừa tiện dụng vừa có giá trị thẩm mỹ cao, góp phần cho cuộc sống tiên nghi, sự thành đạt cũng như đẳng cấp của bạn

Tổ chức sản xuất kinh doanh

Sản phẩm chính của Công ty là các mặt hàng được làm từ gỗ: bàn ghế, giường

tủ, kệ sách…, trang trí nội thất khác: tủ bếp, quầy hàng,… Chính vì vậy mà quy trình công nghệ để sản xuất ra sản phẩm gồm các bước sau:

- Từ gỗ công nghiệp qua khâu cưa, xẻ, pha, cắt thành hộp, ván với quy cách kích thước hợp lý cho từng loại sản phẩm

- Tiến hành xử lý thuỷ phần nước trong gỗ theo tỷ lệ nhất định bằng hai phương pháp:

+ Hong phơi tự nhiên

+ Đưa vào lò sấy khô với nhiệt độ nhất định để đạt 12- 14% thuỷ phần

- Sau khi sấy khô được sơ chế thành các chi tiết sản phẩm trên các thiết bị máy theo dây chuyền

- Sau khi sản phẩm được sơ chế thì chuyển sang bộ phận một tay tinh chế và lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm

- Khâu cuối cùng là làm đẹp sản phẩm bằng phương pháp thủ công là đánh vécni hay sơn mài

- Kiểm tra chất lượng rồi nhập kho thành phẩm

Header Page 25 of 258

Trang 26

Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất

Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh

Trong cơ chế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải biết kinh doanh có hiệu quả Cũng như nhiều công ty khác, Công ty Cổ Phần Đầu

Tư DKT luôn đặt mục tiêu lợi nhuận và vị thế của công ty lên hàng đầu, bởi kết quả kinh doanh chính là thước đo hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty, là nhân tố quyết định sự sống còn của đơn vị Nó còn là cơ sở để đưa ra quyết định của các nhà đầu tư, chủ nợ… Kết quả kinh doanh còn phản ánh khả năng, trình độ quản lý của các nhà quản trị trong quá trình hoạt động kinh doanh của Công ty

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm (Bảng 2.1):

Bảng 2.1 Tình hình kinh doanh các năm

Gỗ mua vào

Phân xưởng ( xẻ ra ván )

Các loại gỗ đã qua sơ chế

Phân xưởng mộc tay làm chi tiết SP

Phân xưởng làm chi tiết sản phẩm

Bộ phận đánh Véc ni

Kiểm tra chất lượng

Trang 27

Ch tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 2014/2013 2013/2012

Tổng tài sản 7.143.204.309 8.412.742.023 9.122.230.230 709.488.207 8,43 1.269.537.714 17,77 Nguồn vốn CSH 5.321.452.564 6.223.204.450 7.133.993.033 910.788.583 14,64 901.751.886 16,95 Doanh thu thuần 14.200.630.996 18.209.618.778 20.422.143.254 2.212.524.480 12,15 4.008.987.780 28,23 Giá vốn hàng bán 11.412.993.256 15.110.564.971 17.227.230.202 2.116.665.230 14,01 3.697.571.720 32,4 Lợi nhuận gộp 2.787.637.740 3.099.053.807 3.194.913.152 95.859.345 3,09 311.416.067 11,17 Doanh thu tài chính 54.242.020 45.273.000 44.231.422 -1.041.578 -2,3 -8.969.020 -16,54 Chi phí tài chính 55.326.493 53.443.318 50.242.320 -3.200.998 -5,77 -1.883.175 -3,4

Chi phí quản lý DN 609.242.219 641.244.566 679.234.222 37.989.656 5,92 32.002.347 5,25 Lợi nhuận trước thuế 1.744.970.808 1.974.433.820 1.908.272.165 -66.161.655 -3,35 229.463.012 13,15

Trang 28

Nhận xét:

Qua bảng số liệu về báo cáo tài chính 3 năm của công ty ta thấy:

Doanh thu thuần về bán hàng tăng lên, cụ thể năm 2013 so với năm 2012 tăng 4.008.987.782 đồng tương đương với 28,231%, năm 2014 so với năm 2013 tăng 2.212.524.480 đồng ( 12,15%) Điều này chứng tỏ số lượng sản phẩm bán ra của công

ty tăng lên

Lợi nhuận sau thuế: năm 2013 so với năm 2012 tăng 172.097.259 đồng tương đương với 13,15%, nhưng năm 2014 so với năm 2013 lại giảm 49.621.241 đồng tương ứng giảm 3.351% , đây là tín hiệu không tốt, lợi nhuận vẫn tăng nhưng với tỷ lệ giảm dần, công ty nên xem xét để có hướng làm tăng lợi nhuận

Thu nhập bình quân của công nhân viên tăng lên rõ rệt, năm 2013 tăng 12,973% so với năm 2012, năm 2014 tăng 5,596% so với năm

Ta xem xét các chỉ tiêu hiệu quả sinh lời cua công ty (Bảng 2.2)

Bảng 2.2 Hiệu xuất sinh lời của công ty

(Nguồn: báo cáo tài chính của công ty cổ phần DKT)

Trong năm 2014 công ty vẫn làm ăn có lãi nhưng hiệu quả sinh lời không cao so với năm trước, tỷ lệ lợi nhuận gộp giảm đi nhiều tức là cứ 100 đồng doanh thu thuần của công ty sẽ thu được ít đồng lợi nhuận gộp hơn Đây có thể do khâu sản xuất có vấn

đề, làm tăng chi phí sản xuất ( giá NVL đầu vào tăng, nhân công tay nghề thấp, năng suất máy móc không cao, ) Công ty nên kiểm tra lại

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế ROS giảm dần là tín hiệu không tốt, nó cho thấy phần trăm lợi nhuận sau thuế của công ty giảm, tức là công ty đang có vấn đề trong việc quản lý chi phí, nên xem xét xem tại sao tỷ lệ này lại giảm

Trang 29

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu ROE giẩm dần, tức là phần trăm lợi nhuận thu được của chủ sở hữu trên vốn đầu tư của mình đang giảm Công ty cần xem xét để có biện pháp nâng cao tính hiệu quả của vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản ROA cũng giảm đi Công ty cần phải tối đa hóa lợi nhuận trên 01 đồng vốn trong sản xuất kinh doanh

Có thể thấy, năm 2014 lợi nhuận có tăng nhưng tỷ lệ không cao bằng 2 năm trước, công ty nên có những biện pháp để thúc đẩy qua trình bán hàng và quản lý tôt hơn chi phí sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả sinh lời cho công ty

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý

Sơ đồ 2.2 Bộ máy quản lý

(Nguồn: phòng kế toán công ty Cổ phần DKT)

Chức năng của từng bộ phận

Giám đốc:

Là người đại diện theo pháp luật của Công ty, điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình

Bộ phận sản xuất

Bộ phận bán hàng

Phòng kinh doanh

Header Page 29 of 258

Trang 30

Phòng nhân sự-hành chính:

Tham mưu cho Giám đốc về hình thức tổ chức lao động theo quy mô sản xuất,

có nhiệm vụ tuyển dụng lao động theo yêu cầu của Công ty, phụ trách việc tổ chức công tác quản lý, bảo vệ tài sản, mua sắm phương tiện, giúp thực hiện những công việc hành chính như: bảo quản con dấu, công văn đi, công văn đến…

Phòng kế toán tài chính:

Có trách nhiệm thu chi trong văn phòng và các bộ phận khác Đánh giá hiệu quả hoạt động tình hình tài chính của Công ty Phòng kế toán còn có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc trong việc quản lý tài chính của Công ty, thực hiện chế độ hạch toán theo quy định của Nhà nước Đề xuất các biện pháp sử dụng vốn hợp lý, có hiệu quả Hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý của các nghiệp vụ kinh tế theo quy định hiện hành Lập bảng thu, chi, cân đối kế toán, báo cáo tài chính, thực hiện các thủ tục quyết toán thuế, và nộp thuế theo quy định của Nhà nước

Phòng kinh doanh:

Trực tiếp quản lý và triển khai mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, lập hợp đồng kinh tế Đề ra các kế hoạch kinh doanh, các chiến lược marketing để tiêu thụ sản phẩm, nắm bắt thị trường, thị hiếu của khách hàng, giá cả trên thị trường

Bộ phận bán hàng:

Đây là bộ phận rất quan trọng của Công ty bởi nó tác động trực tiếp đến khối lượng hàng tiêu thụ Bộ phận này có nhiệm vụ là nhận đơn đặt hàng, tiếp thị các đơn đặt hàng mới, giao dịch trực tiếp với khách hàng và tiến hành giao hàng, đối chiếu thanh toán công nợ theo đúng quy định của Công ty

Bộ phận sản xuất:

Theo sự chỉ đạo của Giám đốc và phó Giám đốc, bộ phận sản xuất lập ra kế hoạch, chuẩn bị sản xuất và là nơi trực tiếp thực hiện công việc sản xuất ra sản phẩm

Trang 31

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

Sơ đồ 2.3 Bộ máy kế toán tập trung

(Nguồn: Phòng kế toán công ty Cổ phần đầu tư DKT)

Chức năng của từng bộ phận kế toán

- Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp):

Có vị trí quan trọng nhất trong bộ máy kế toán của công ty, kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phù hợp với tình hình tổ chức kinh doanh của công ty đồng thời tổ chức ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản, nguồn vốn, hoạt động, thu-chi tiền vốn và phân tích kết quả hoạt động của công ty

- Thủ quỹ:

Là người quản lý tiền mặt, trực tiếp thu, chi tiền mặt theo các chứng từ hợp lệ của

DN, theo dõi quá trình thu, chi của đơn vị để thiết lập các báo cáo thu, chi phục vụ cho quá trình đánh quản lý quỹ tiền mặt tại công ty

- Kế toán chi phí sản xuất, giá thành và tiêu thụ:

Theo dõi nguồn chi phí sản xuất về lao động, NVL, CCDC, máy móc thiết bị, dịch vụ mua ngoài… tập hợp mọi chi phí liên quan đến sản xuất và tính ra chi phí sản xuất

Tính giá thanh từng loại thành phẩm và xác định các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để phục vụ cho việc xác định kết quả

Kế toán trưởng

Thủ quỹ

Kế toán CPSX , giá thành, tiêu thụ

Kế toán NVL, CCDC, TSCĐ, Lương

Header Page 31 of 258

Trang 32

Theo dõi tình hình nhập xuất kho thành phẩm, tính giá vốn thành phẩm xuất kho

để ghi chép vào sổ sách có liên quan

Kế toán thanh toán:

Có nhiệm vụ ghi chép và hạch toán về thu, chi, thanh toán tiền hàng với người mua, người bán, quan hệ với ngân hàng làm các thủ tục vay, trả tiền, lập bảng thu, chi tiền mặt và công nợ, đối chiếu công nợ

Mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán

Mỗi bộ phận kế toán có nhiệm vụ khác nhau, theo dõi phát sinh của các đối tượng khác nhau Như vậy sẽ tạo điều kiện kiểm soát, hiệu quả công việc cao Song các bộ phận kế toán lại có mối liên hệ mật thiết với nhau, đều tổng hợp chứng từ, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, và gửi lên phòng kế toán của Công ty Cuối kỳ sẽ đối chiếu số liệu giữa các bộ phận kế toán, và sửa chữa các sai sót kịp thời, từ đó lên các báo cáo tài chính

- Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi sổ kế toán: Việt Nam Đồng (VNĐ)

- Kỳ kế toán: tháng, qúy, năm

- Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: phương pháp khấu trừ

- Tính khấu hao TSCĐ theo: phương pháp đường thẳng

Phương pháp hạch toán kế toán hàng tồn kho :

- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: nguyên tắc giá gốc

- Phương pháp tính giá xuất kho NVL: nhập trước xuất trước

- Phương pháp tính giá thành phẩm xuất kho: bình quân gia quyền

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

Trình tự hạch toán chi tiết hàng tồn kho được thể hiện qua sơ đồ 2.4:

Trang 33

Sơ đồ 2.4 Kế toán chi tiết HTK

Lao động tiền lương:

- Bảng chấm công Mẫu số 01a-LĐTL

- Bảng thanh toán tiền lương Mẫu số 02 -LĐTL

- Bang thanh toán tiền thưởng Mẫu số 03-LĐTL

Hàng tồn kho:

- Biên bản kiệm nghiệm vật tư Mẫu số 03-VT

- Phiếu thu Mẫu số 01-TT

Sổ chi tiết hàng hoá

Bảng kê tổng hợp N -

Sổ tổng hơp

Header Page 33 of 258

Trang 34

- Giấy thanh toán tiền tạm ứng Mẫu số 04-TT

- Biên lai thu tiền Mẫu số 06-TT

Tài sản cố đinh:

- Biên bản giao nhận TSCĐ Mẫu số 01-TSCĐ

- Biên bản thanh lý TSCĐ Mẫu số 02-TSCĐ

- Biên bản bàn giao TSCĐ Mẫu số 03-TSCĐ

- Biên bản kiểm kê TSCĐ Mẫu số 05-TSCĐ

Hình thức ghi sổ kế toán

Hình thức kế toán công ty áp dụng: Chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 2.5 Kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối phát sinh

Trang 35

Trình tự ghi sổ kế toán tiến hành như sau:

1 Định kỳ 1 tháng, căn cứ vào chứng từ gốc hợp pháp tiến hành phân loại, tổng hợp

để lập chứng từ ghi sổ, ghi sổ quỹ tiền mặt và sổ, thẻ kế toán chi tiết

2 Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ để lập, để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian sau đó ghi vào sổ cái các tài khoản để hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế đã phát sinh

3 Cuối tháng căn cứ vào sổ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp số liệu chi tiết

4 Căn cứ vào sổ Cái các tài khoản lập bảng cân đối phát sinh

5 Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ Cái và bảng tổng hợp số liệu chi tiết, giữa bảng cân đối số phát sinh và sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

6 Căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh các TK và bảng tổng hợp số liệu chi tiết lập báo cáo tài chính

Hình thức kế toán máy vi tính

Trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay, máy tính là một công cụ đắc lực giúp các DN giảm thiểu tối đa thời gian, tiết kiệm được nhiều khoản chi phí Đặc biệt các chương trình phần mềm kế toán đã làm cho công việc của những nhân viên kế toán trở nên đơn gian nhưng lại hiệu quả hơn rất nhiều so với kế toán thủ công Nhận thức

rõ điều này, Công ty Cổ Phần Đầu Tư DKT đã tiến hành mua và sử dụng phầm mềm

kế toán MISA do công ty Misa phát hành( Sơ đồ 2.6)

Sơ đồ 2.6 Quy trình kế toán máy theo phần mền MISA

Phần mềm kế toán MISA

Chứng từ kế toán

Header Page 35 of 258

Trang 36

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính được tiến hành như sau: Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng ( hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với

số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

2.2 Thực trạng kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty cổ phẩn đầu tư DKT

Công ty tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo tháng để thuận tiện cho việc tính toán đơn giản và dễ dàng

Quản lý thành phẩm:

Công tác quản lý thành phẩm được tiến hành ở 3 bộ phận: phòng KCS (kiểm tra chất lượng), kho thành phẩm và phòng kế toán tài chính

Phòng KCS:

Trang 37

- Kiểm tra thành phẩm trước khi nhập kho hoặc bán trực tiếp cho khách hàng

- Kết hợp với thủ kho theo dõi chất lượng thành phẩm

- Kho thành phẩm: Là nơi tiếp nhận TP từ nơi sản xuất và xuất sản phẩm nên dễ nhầm lẫn, mất mát

Nhiệm vụ của thủ kho:

- Quản lý chặt chẽ số lượng thành phẩm trong kho, sắp xếp, phân loại theo yêu cầu bảo quản, cất giữ khoa học, thuận tiện cho nhập, xuất

- Theo dõi chi tiết tình hình hiện có và sự biến động của thành phẩm

Phòng kế toán tài chính: theo dõi tổng hợp tình hình nhập-xuất-tồn kho thành

phẩm theo chỉ tiêu số lượng và giá trị Ngoài ra kế toán thành phẩm còn phải kiểm tra, đôn đốc việc ghi chép dưới kho để có thông tin kịp thời và hoàn thành chức năng kiểm tra, giám sát của kế toán

sẽ xác định được tổng giá thành thực tế thành phẩm nhập kho Trường hợp thành phẩm nhập kho chưa tính được giá thành đã có nhu cầu tiêu thụ thì thành phẩm cứ được xuất bán theo giá thị trường (lúc này giá thành không còn là căn cứ của giá bán) sau đó sẽ hạch toán sau

Header Page 37 of 258

Trang 38

Bảng 2.3 Thẻ tính giá thành

THẺ TÍNH GIÁ THÀNH

Tháng 05 năm 2015 Tên sản phẩm: Tủ hồ sơ văn phòng-HVP

Trang 39

(Nguồn: Phòng kế toán công ty cổ phần đầu tư DKT)

Giá thực tế xuất kho

Công ty tính giá vốn thành phẩm xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

(bình quân gia quyền) Theo đó, đơn giá bình quân tháng của các sản phẩm được tính

theo công thức sau:

Đơn giá bình

quân tháng

Giá trị thực tế của thành phẩm tồn đầu tháng + TP nhập trong tháng Giá trị thực tế của =

Các chứng từ ban đầu

Sản phẩm sau khi hoàn thành, được phòng KCS kiểm tra chất lượng, sau đó chuyển lên kho, người giao thành phẩm lập "phiếu nhập kho "gồm 3 liên: Liên 1: lưu tại hoá đơn

Liên 2: thủ kho giữ

Liên 3: người lập chứng từ và bảo quản, lưu chứng từ

Sau khi ký tên người nhận mang phiếu đến kho, nhập kho xong thủ kho ký vào

phiếu nhập kho

Header Page 39 of 258

Trang 40

Bảng 2.5 Phiếu nhập kho

Đơn vị: Công ty Cổ phần Đầu tư DKT Mẫu số 01-VT

Địa chỉ: Khu chợ hoa-Tây Tựu-Từ

Liêm-Hà Nội

(Ban hành theo QĐ số: 48/2006/QĐ/BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

1 Tủ hồ sơ văn phòng TVP cái 27 27 1.080.604 29.176.308

Tổng số tiền (viết bằng chữ): Hai mươi chín triệu một trăm bảy mươi sáu nghìn ba trăm linh

Số chứng từ gốc kèm theo: 01-BBKN nhập kho

Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho Kế toán trưởng

(Nguồn: Phòng kế toán công ty cổ phẩn đầu tư DKT)

Ngày đăng: 13/03/2017, 06:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Bộ Tài chính (2006), Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán, sơ đồ kế toán – theo Quyết định 15/2006 ban hành ngày 20/03/2006, XNB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính, chứng từ và sổ kế toán, sơ đồ kế toán
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2006
5. Bộ Tài chính (2006), Chế độ kế toán doanh nghiệp, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2006
6. Bộ Tài chính (2001), Chuẩn mực kế toán Việt Nam, Quyết định 149/QĐ BTC ngày 31/12/2001 và Thông tư hướng dẫn TT 89/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2001
7. Bộ Tài chính, Thông tư 161/TTBTC, ban hành ngày 31/12/2007 Hướng dẫn 16 chuẩn mực kế toán ban hành theo Quyết định 149 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn 16 chuẩn mực kế toán
1. Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp, NXB trường Đại học Kinh tế Quốc Dân, chủ biên:PGS.TS Đặng Thị Loan, 2011 Khác
2. Bộ tài chính (2006), Hệ thống tài khoản kế toán – theo quyết định 15/2006 ngày 20/03/2006, NXB Tài chính Khác
3. Sổ tay hoàn thiện chế độ kế toán, chế độ chứng từ, sổ sách, hệ thống báo cáo tài chính và 300 sơ đồ kế toán doanh nghiệp, tr 200-475 Khác
8. Sổ sách và các tài liệu của công ty Cổ phần đầu tư DKT do phòng kế toán cung cấp Khác
9. Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán-Đại học Thăng Long Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Kế toán thành phẩm theo phương pháp KKTX. - Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư DKT
Sơ đồ 1.1 Kế toán thành phẩm theo phương pháp KKTX (Trang 8)
Sơ đồ 1.3 Kế toán giá vốn thành phẩm đã bán theo phương pháp KKTX - Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư DKT
Sơ đồ 1.3 Kế toán giá vốn thành phẩm đã bán theo phương pháp KKTX (Trang 10)
Sơ đồ 1.4 Kế toán giá vốn thành phẩm đã bán theo phương pháp KKĐK - Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư DKT
Sơ đồ 1.4 Kế toán giá vốn thành phẩm đã bán theo phương pháp KKĐK (Trang 11)
Sơ đồ 1.6 Kế toán doanh thu theo phương thức trả chậm trả góp - Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư DKT
Sơ đồ 1.6 Kế toán doanh thu theo phương thức trả chậm trả góp (Trang 13)
Sơ đồ 1.9 Kế toán doanh thu bán hàng HTK theo phương pháp KKTX, tính thuế GTGT - Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư DKT
Sơ đồ 1.9 Kế toán doanh thu bán hàng HTK theo phương pháp KKTX, tính thuế GTGT (Trang 15)
Sơ đồ 1.12 Kế toán chi phí bán hàng - Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư DKT
Sơ đồ 1.12 Kế toán chi phí bán hàng (Trang 18)
Bảng tổng hợp  chứng từ gốc - Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư DKT
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 22)
Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất - Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư DKT
Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất (Trang 26)
Sơ đồ 2.3 Bộ máy kế toán tập trung - Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư DKT
Sơ đồ 2.3 Bộ máy kế toán tập trung (Trang 31)
Hình thức ghi sổ kế toán - Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư DKT
Hình th ức ghi sổ kế toán (Trang 34)
Hình thức kế toán máy vi tính - Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư DKT
Hình th ức kế toán máy vi tính (Trang 35)
Bảng 2.9 Chứng từ ghi sổ số 13 - Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư DKT
Bảng 2.9 Chứng từ ghi sổ số 13 (Trang 46)
Bảng 2.24 Chứng từ ghi sổ số 01 - Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư DKT
Bảng 2.24 Chứng từ ghi sổ số 01 (Trang 62)
Bảng 2.25 Sổ cái TK 511 - Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư DKT
Bảng 2.25 Sổ cái TK 511 (Trang 63)
Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định (Bảng 2.26) - Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm, xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư DKT
Bảng t ính và phân bổ khấu hao tài sản cố định (Bảng 2.26) (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w