1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MDA E&C

111 112 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với kiến thức học tập tại trường và sự chỉ dẫn nhiệt tình của cô Đào Diệu Hằng cùng với sự giúp đỡ của các nhân viên trong công ty cũng như các nhân viên trong Phòng Tài chính - Kế toán,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THÙY DUNG

HÀ NỘI - 2016

Footer Page 1 of 258

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Giáo viên hướng dẫn : ThS Đào Diệu Hằng Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thùy Dung

HÀ NỘI - 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này, trước hết em xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô Trường Đại học Thăng Long đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt những năm đã học tập và rèn luyện ở trường Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ Đào Diệu Hằng đã bỏ nhiều công sức, tận tình, chu đáo hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này Ngoài ra, em cũng xin chân thành cảm ơn các cô, chú, anh, chị trong Phòng Tài chính - Kế toán nói riêng và trong Công ty TNHH MDA E&C nói chung đã giúp đỡ

em trong suốt quá trình thực tập tại Công ty

Trong quá trình thực tập cũng như trong quá trình làm khóa luận tốt nghiệp, do hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ dẫn và ý kiến đóng góp của các thầy

cô để khóa luận của em được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Footer Page 3 of 258

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người

khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp được sử dụng trong Khóa luận có nguồn gốc và

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY

LẮP 1

1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp ảnh hưởng đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 1 1.2 Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 2

Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp và phân loại chi phí sản xuất sản 1.2.1 phẩm xây lắp 2

1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất 2

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 3

Giá thành sản phẩm xây lắp và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 6

1.2.2. 1.2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp 6

1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 6

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 8

1.2.3. 1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 9

Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 9

1.3.1. 1.3.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 9

1.3.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 10

Chứng từ và tài khoản sử dụng 10

1.3.2. 1.3.2.1 Chứng từ sử dụng 10

1.3.2.2 Tài khoản sử dụng 11

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 14

1.3.3. 1.3.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 14

1.3.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 15

1.3.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 16

1.3.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 21

1.3.3.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 23

1.4 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang 24

1.5 Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp 25

Đối tượng tính giá thành 25 1.5.1.

Footer Page 5 of 258

Trang 6

Kỳ tính giá thành 25 1.5.2.

Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 25 1.5.3.

1.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phương thức khoán gọn 27

Trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng 27 1.6.1.

Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng 28 1.6.2.

1.7 Hình thức sổ kế toán áp dụng trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 31

Các hình thức sổ kế toán 31 1.7.1.

Hình thức Nhật ký chung 31 1.7.2.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH MDA E&C

33 2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH MDA E&C 33

Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH MDA E&C 33 2.1.1.

2.1.1.1 Giới thiệu khái quát chung về Công ty TNHH MDA E&C 33

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH MDA E&C 35 2.1.2.

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH MDA E&C 38 2.1.3.

Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty TNHH MDA E&C 39 2.1.4.

2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty TNHH MDA E&C 39

Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 39 2.2.1.

Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 40 2.2.2.

Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 48 2.2.3.

Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 58 2.2.4.

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 64 2.2.5.

Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 76 2.2.6.

2.4 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang 80 2.5 Thực trạng kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MDA E&C 80

Đối tượng và phương pháp tính giá thành 80 2.5.1.

Thẻ tính giá thành 81 2.5.2.

Trang 7

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH MDA E&C 82 3.1 Nhận xét về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MDA E&C 82

Những ưu điểm 82 3.1.1.

Những hạn chế 83 3.1.2.

3.2 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 84 3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MDA E&C 85 KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Footer Page 7 of 258

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp CPSDMTC Chi phí sử dụng máy thi công

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 15

Sơ đồ 1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 16

Sơ đồ 1.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp doanh nghiệp tổ chức đội MTC riêng, tổ chức kế toán riêng) 18

Sơ đồ 1.4 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp không tổ chức đội MTC riêng hoặc có tổ chức đội MTC riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng) 20 Sơ đồ 1.5 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp doanh nghiệp thuê ca máy thi công) 21

Sơ đồ 1.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 22

Sơ đồ 1.7 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 23

Sơ đồ 1.8 Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị giao khoán (Trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ không tổ chức bộ máy kế toán riêng) 28

Sơ đồ 1.9 Kế toán phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán (Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng không xác định kết quả kinh doanh riêng) 29

Sơ đồ 1.10 Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán (Trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ có tổ chức bộ máy kế toán riêng xác định kết quả kinh doanh riêng) 29

Sơ đồ 1.11 Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phương thức khoán gọn tại đơn vị giao khoán (Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng) 30

Sơ đồ 1.12 Trình tự ghi sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo hình thức Nhật ký chung 32

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH MDA E&C 35

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 38

Biểu 2.1 Giấy đề nghị tạm ứng tiền mua NVL 41

Biểu 2.2 Hóa đơn GTGT mua NVL 42

Biểu 2.3 Phiếu nhập xuất thẳng NVL 43

Biểu 2.4 Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng tiền mua NVL 44

Biểu 2.5 Sổ chi tiết TK 621 45

Biểu 2.6 Sổ Nhật ký chung TK 621 46

Biểu 2.7 Sổ cái TK 621 47

Footer Page 9 of 258

Trang 10

Biểu 2.8 Hợp đồng giao khoán nhân công 50

Biểu 2.9 Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành 52

Biểu 2.10 Bảng chấm công 53

Biểu 2.11 Bảng thanh toán tiền lương nhân công trực tiếp 54

Biểu 2.12 Sổ chi tiết TK 622 55

Biểu 2.13 Sổ Nhật ký chung TK 622 56

Biểu 2.14 Sổ cái TK 622 57

Biểu 2.15 Hợp đồng thuê máy thi công 59

Biểu 2.16 Hóa đơn GTGT thuê máy thi công 60

Biểu 2.17 Sổ chi tiết TK 623 61

Biểu 2.18 Sổ Nhật ký chung TK 623 62

Biểu 2.19 Sổ cái TK 623 63

Biểu 2.20 Bảng thanh toán tiền lương nhân viên quản lý 66

Biểu 2.21 Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương 67

Biểu 2.22 Hóa đơn GTGT mua CCDC 69

Biểu 2.23 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 70

Biểu 2.24 Hóa đơn tiền điện 71

Biểu 2.25 Bảng kê thanh toán hóa đơn GTGT dịch vụ mua ngoài 72

Biểu 2.26 Sổ chi tiết TK 627 73

Biểu 2.27 Sổ Nhật ký chung TK 627 74

Biểu 2.28 Sổ cái TK 627 75

Biểu 2.29 Sổ chi tiết TK 154 77

Biểu 2.30 Sổ Nhật ký chung TK 154 78

Biểu 2.31 Sổ cái TK 154 79

Biểu 2.32 Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp 81

Biểu 3.1 Bảng kê nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ 86

Biểu 3.2 Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương 87

Biểu 3.3 Sổ chi tiết TK 623 88

Biểu 3.4 Sổ Nhật ký chung TK 623 89

Biểu 3.5 Sổ cái TK 623 90

Biểu 3.6 Sổ chi tiết TK 627 91

Biểu 3.7 Sổ Nhật ký chung TK 627 92

Trang 11

Biểu 3.8 Sổ cái TK 627 93

Biểu 3.9 Sổ chi tiết TK 154 94

Biểu 3.10 Sổ Nhật ký chung TK 154 95

Biểu 3.11 Sổ cái TK 154 96

Biểu 3.12 Thẻ tính giá thành sản phẩm xây lắp 97

Footer Page 11 of 258

Trang 12

Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập, giữ vị trí quan trọng và tạo ra TSCĐ trong nền kinh tế quốc dân, góp phần tăng sức mạnh kinh tế, đẩy mạnh tiềm lực quốc phòng, là tiềm lực vật chất kỹ thuật cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Trong sản xuất kinh doanh với mục đích cuối cùng là tìm kiếm lợi nhuận, các công ty xây dựng cơ bản là phải tìm mọi biện pháp nâng cao chất lượng công trình, đảm bảo tiến độ thi công, hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây dựng Công ty TNHH MDA E&C cũng không nằm ngoài quy luật này

Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH MDA E&C, em đã có những hiểu biết chung về hoạt động kinh doanh của công ty cũng như công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của công ty Với kiến thức học tập tại trường

và sự chỉ dẫn nhiệt tình của cô Đào Diệu Hằng cùng với sự giúp đỡ của các nhân viên trong công ty cũng như các nhân viên trong Phòng Tài chính - Kế toán, em đã chọn đề

tài: “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây

lắp tại Công ty TNHH MDA E&C” cho khóa luận tốt nghiệp của mình

Ngoài phần lời mở đầu và kết luận, khóa luận được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MDA E&C

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH MDA E&C

Trang 13

1

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp ảnh hưởng đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính công nghiệp nhằm tạo cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân, góp phần hoàn thiện cơ cấu kinh tế, tạo tiền đề để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

So với các ngành sản xuất khác, ngành xây dựng cơ bản có những đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ ở sản phẩm xây lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành Điều này đã chi phối đến công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp

Sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ, đó là những công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp cần phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công), quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp phải luôn luôn sát với dự toán, lấy dự toán làm căn cứ tổ chức thực hiện, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp

Sản phẩm xây lắp hoàn thành không tiến hành nhập kho mà tiêu thụ ngay theo giá trị dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu tư (giá đấu thầu) Tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ Vì vậy việc tiêu thụ được thực hiện thông qua việc nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành cho chủ đầu tư

Hoạt động xây lắp mang tính chất lưu động, tiến hành chủ yếu ngoài trời nên chịu ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết Sản phẩm xây lắp được cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất (máy móc, thiết bị thi công, công nhân ) phải

di chuyển theo địa điểm sản xuất Đặc điểm này làm cho công tác quản lý, sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư lao động phức tạp, đồng thời lại chịu tác động của môi trường

tự nhiên dễ làm tài sản mất mát, hư hỏng Vì vậy, doanh nghiệp cần có kế hoạch phù hợp sao cho có thể tiết kiệm chi phí, hạ giá thành

Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng thường rất dài, chi phí phát sinh thường xuyên trong khi doanh thu chỉ phát sinh ở từng thời điểm nhất định Do đó, kỳ tính giá thành tại các doanh nghiệp xây lắp thường được xác định theo kỳ sản xuất (khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc thực hiện bàn giao theo quy ước)

Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp ở nước ta phổ biến theo phương thức khoán gọn các công trình, hạng mục công trình, khối lượng hoặc công việc cho Footer Page 13 of 258

Trang 14

các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp (đội, xí nghiệp ) Trong giá khoán gọn, không

chỉ có tiền lương mà còn có các chi phí về nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ thi công,

chi phí chung của bộ phận nhận khoán Việc giao khoán trên sẽ giúp cho việc nâng cao

trách nhiệm trong quản lý xây dựng của các đội xây dựng, xí nghiệp nhằm tiết kiệm

chi phí và đẩy nhanh tiến độ thi công

Những đặc điểm trên có ảnh hưởng lớn đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp Công tác kế toán vừa phải

đáp ứng yêu cầu chung về chức năng, nhiệm vụ kế toán của một doanh nghiệp sản

xuất vừa phải đảm bảo phù hợp với đặc thù riêng của loại hình doanh nghiệp xây lắp

1.2 Khái quát chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh

nghiệp xây lắp

Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp và phân loại chi phí sản xuất sản phẩm 1.2.1.

xây lắp 1.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Trong doanh nghiệp xây lắp, để tiến hành sản xuất tạo ra sản phẩm thì tất yếu phải có ba yếu tố cơ bản: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Các

yếu tố này tham gia vào quá trình sản xuất, hình thành ba loại chi phí tương ứng là chi

phí về sử dụng tư liệu lao động, chi phí về đối tượng lao động và chi phí về sức lao

động Trong điều kiện sản xuất hàng hóa, các chi phí này được biểu hiện dưới dạng giá

trị gọi là chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất của đơn vị kinh doanh xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất và

cấu thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp

Tuy nhiên, để hiểu đúng chi phí sản xuất cần phân biệt giữa chi phí và chi tiêu

Chi phí là toàn bộ hao phí cần thiết để tạo ra khối lượng sản xuất trong một kỳ kinh

doanh cụ thể, có thể tại thời điểm hạch toán chưa phát sinh tiền mặt thực tế như việc

trích khấu hao TSCĐ để đưa vào chi phí Nhưng chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần của

các loại vật tư, tài sản, vốn của doanh nghiệp, bất kể được dùng vào mục đích nào Chi

phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhưng có quan hệ mật thiết với nhau Chi

tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không có chi phí

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp bao gồm chi phí sản xuất xây lắp và chi phí sản xuất ngoài xây lắp Các chi phí sản xuất xây lắp cấu thành giá thành sản

phẩm xây lắp Chi phí sản xuất xây lắp là toàn bộ các chi phí sản xuất phát sinh trong

lĩnh vực sản xuất xây lắp, là bộ phận cơ bản để hình thành giá thành sản phẩm xây lắp

Trang 15

3

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Đối với doanh nghiệp xây lắp, việc quản lý chi phí sản xuất không chỉ dựa vào các số liệu tổng hợp về chi phí mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí theo từng loại công trình, HMCT ở từng thời điểm nhất định Do đó, việc phân loại chi phí sản xuất là yêu cầu tất yếu đối với kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Việc phân loại chi phí sản xuất dựa trên nhiều tiêu thức khác nhau tùy thuộc vào mục đích và yêu cầu cụ thể của từng doanh nghiệp Mỗi cách phân loại chi phí đều có công dụng nhất định đối với công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra, kiểm soát chi phí

Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

Theo cách phân loại này, các chi phí có cùng nội dung, tính chất kinh tế được xếp chung vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu, trong lĩnh vực nào Cách phân loại này tạo điều kiện cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập và phân tích dự toán Toàn bộ chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp theo cách phân loại này bao gồm các yếu tố sau:

Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: bao gồm chi phí NVL chính, vật liệu

phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí vật liệu khác sử dụng vào sản xuất

Yếu tố chi phí tiền lương và chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN: gồm các

khoản chi phí cho công nhân trực tiếp sản xuất như tiền lương, phụ cấp lương , các khoản trích theo lương của công nhân viên tính vào chi phí

Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: gồm toàn bộ chi phí khấu hao TSCĐ dùng

vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm chi phí trả cho các dịch vụ mua ngoài

phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: tiền điện, nước, điện thoại, chi phí quảng cáo, chi phí thuê máy thi công

Yếu tố chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ các khoản chi phí bằng tiền khác

chưa phản ánh vào các yếu tố trên để phục vụ cho sản xuất, thi công và quản

lý ở các tổ, đội

Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí có tác dụng cho biết nội dung, kết cấu tỉ trọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã sử dụng vào quá trình sản xuất trong tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp, là căn cứ để xây dựng kế hoạch sản xuất, căn cứ để xác định mức tiêu hao vật chất, lập cân đối chung cho toàn doanh nghiệp

Footer Page 15 of 258

Trang 16

Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí

Theo cách phân loại này thì các khoản mục chi phí có chung mục đích và công dụng thì được xếp vào cùng khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm Theo quy định hiện hành, giá thành của sản phẩm xây lắp gồm 4 khoản mục chi phí sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là chi phí của các NVL chính, vật liệu kết

cấu, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển bán thành phẩm và giá trị vật liệu luân chuyển tính vào chi phí trong kỳ cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp

Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ chi phí tiền lương chính, lương phụ,

phụ cấp, lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình, không bao gồm các khoản trích theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN và tiền ăn

ca của công nhân trực tiếp xây lắp

Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí cho các máy thi công nhằm thực

hiện khối lượng xây lắp bằng máy Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời

 Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công gồm: lương chính, lương phụ của công nhân điều khiển máy thi công, chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác phục vụ cho hoạt động của máy thi công

 Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: chi phí sửa chữa lớn máy thi công (đại tu, trùng tu ), chi phí tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ, đường ray chạy máy ), chi phí tạm thời có thể phát sinh trước sau đó được phân bổ dần hoặc có thể phát sinh sau nhưng phải tính vào chi phí xây lắp trong kỳ

Chi phí sản xuất chung: là các chi phí sản xuất phát sinh ở đội, công trường

xây dựng gồm: lương của nhân viên quản lý đội xây dựng, các khoản trích theo lương theo tỉ lệ quy định của nhân viên quản lý đội, công nhân trực tiếp xây lắp và công nhân điều khiển máy thi công, tiền ăn ca của các bộ phận, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội, chi phí vật liệu, công

cụ dụng cụ xuất dùng cho đội xây dựng và các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của đội

Phân loại theo mục đích, công dụng của chi phí giúp doanh nghiệp theo dõi từng khoản mục chi phí phát sinh, đối chiếu với giá thành dự toán Đây là cách phân loại chi phí được sử dụng chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắp

Trang 17

5

Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng sản phẩm hoàn thành

Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí thay đổi tỉ lệ với sự thay đổi của

mức độ hoạt động, khối lượng sản phẩm sản xuất ở trong kỳ như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí cố định (định phí): là những chi phí không thay đổi khi mức độ hoạt

động sản xuất trong kỳ thay đổi như chi phí thuê mặt bằng, chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung

Chi phí hỗn hợp (hỗn hợp phí): là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả

các yếu tố định phí và biến phí Ở mức độ hoạt động căn bản, chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí Trong trường hợp khi quy mô sản xuất tăng lên thì nó lại thể hiện đặc tính của biến phí Chi phí hỗn hợp thường bao gồm chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp Mục đích của cách phân loại này là để thiết kế và xây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng Mặt khác, phân loại theo cách này còn để xem xét xác định điểm hoà vốn từ đó đưa ra các quyết định trong sản xuất kinh doanh

Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ và khả năng quy nạp chi phí vào đối tượng kế toán chi phí

Chi phí trực tiếp: là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc sản xuất một

công trình, HMCT nên hoàn toàn có thể hạch toán quy nạp trực tiếp cho từng công trình, HMCT đó

Chi phí gián tiếp: là những chi phí có liên quan đến nhiều công trình, HMCT

khác nhau nên phải tập hợp chung và phân bổ cho từng đối tượng bằng phương pháp phân bổ gián tiếp

Cách phân loại này có ý nghĩa đối với kỹ thuật hạch toán Trường hợp có phát sinh chi phí gián tiếp, bắt buộc phải áp dụng phương pháp phân bổ, lựa chọn tiêu thức phân

bổ phù hợp Mức độ chính xác của chi phí gián tiếp tập hợp cho từng đối tượng phụ thuộc vào tính hợp lý và khoa học của tiêu thức phân bổ chi phí Vì vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp phải hết sức quan tâm đến việc lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí

Có thể nói mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có một ý nghĩa riêng phục vụ cho từng yêu cầu quản lý và đối tượng cung cấp thông tin cụ thể nhưng chúng luôn bổ sung cho nhau nhằm quản lý có hiệu quả toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong doanh nghiệp, trong từng thời kỳ nhất định

Footer Page 17 of 258

Trang 18

Giá thành sản phẩm xây lắp và phân loại giá thành sản phẩm xây lắp 1.2.2.

1.2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp

Để xây dựng một công trình, HMCT thì doanh nghiệp xây lắp phải đầu tư vào quá trình sản xuất, thi công một lượng chi phí nhất định Những chi phí này cấu thành nên giá thành công trình, HMCT hoàn thành

Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa bỏ ra để tiến hành sản xuất và hoàn thành khối lượng sản phẩm xây dựng Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất, kết quả của việc sử dụng: tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm sản xuất được khối lượng sản phẩm nhất định với chi phí ít nhất và hạ giá thành sản phẩm Như vậy bản chất của giá thành sản phẩm chính là thước đo cuối cùng của tất cả các chi phí sản xuất cấu thành nên sản phẩm Chỉ tiêu giá thành thể hiện kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, kết quả của việc sử dụng các yếu tố đầu vào để sản xuất sản phẩm, để từ đó nhà quản trị doanh nghiệp lựa chọn được các phương án sản xuất sao cho tối ưu nhất

1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp

Để đáp ứng nhu cầu về quản lý, hạch toán và thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm, giá thành sản phẩm xây lắp cần được xem xét dưới nhiều góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau Theo đặc thù của ngành sản xuất nói chung và của ngành xây lắp nói riêng, giá thành được phân loại theo các tiêu chí như sau:

Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành

Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắp

công trình Giá thành dự toán được xác định theo định mức và khung giá quy định áp dụng cho từng vùng lãnh thổ

Giá thành dự toán là cơ sở để xác định giá trị dự toán công trình Nó là chỉ tiêu dùng làm căn cứ cho các doanh nghiệp xây lắp xây dựng kế hoạch, đồng thời là căn cứ

để các cơ quan Nhà nước giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp Các khoản mục được tính vào giá trị dự toán bao gồm: chi phí trực tiếp, chi phí chung và lợi nhuận định mức Giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần thu nhập chịu thuế tính trước

Giá trị dự toán = Giá thành dự toán + Lợi nhuận định mức

(Lợi nhuận định mức là số % trên giá thành xây lắp do Nhà nước quy định đối với từng loại hình xây lắp, từng sản phẩm xây lắp cụ thể)

Trang 19

7

Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định xuất phát từ những điều kiện

cụ thể ở mỗi đơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức, các đơn giá áp dụng trong đơn vị Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và được tiến hành trước khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành kế hoạch của sản phẩm là mục tiêu phấn đấu của mỗi doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp

Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành dự toán

Giá thành thực tế: là biểu hiện bằng tiền của những chi phí thực tế mà doanh

nghiệp bỏ ra để hoàn thành một khối lượng sản phẩm xây lắp nhất định Nó được xác định theo số liệu kế toán cung cấp Giá thành thực tế bao gồm những chi phí trong định mức, vượt định mức và không định mức như các khoản thiệt hại trong sản xuất, các khoản bội chi, lãng phí về vật tư, lao động tiền vốn trong quá trình sản xuất

Muốn đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất thi công của công tác xây lắp đòi hỏi chúng ta phải so sánh các loại giá thành trên với nhau Khi so sánh các loại giá thành này phải đảm bảo sự thống nhất về thời điểm và dựa trên cùng đối tượng tính giá thành (từng công trình, HMCT hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao) Mục đích cuối cùng của doanh nghiệp là lợi nhuận, để đạt được mục đích đó thì các doanh nghiệp xây lắp luôn phải đảm bảo:

Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế

Phân loại giá thành theo phạm vi chi phí phát sinh

Giá thành sản xuất: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát sinh liên quan

đến việc thi công công trình, HMCT trong phạm vi đơn vị thi công bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung Giá thành sản xuất tính theo công thức như sau:

Giá thành sản xuất sản phẩm =

CPSX dở dang đầu kỳ +

CPSX phát sinh trong kỳ -

CPSX dở dang cuối kỳ

Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ hay giá thành đầy đủ): là chỉ tiêu phản

ánh toàn bộ các chi phí phát sinh trong thi công (chi phí sản xuất) và chi phí ngoài thi công (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) Giá thành tiêu thụ tính theo công thức như sau:

Giá thành tiêu thụ sản phẩm =

Giá thành sản xuất sản phẩm +

Chi phí bán hàng +

Chi phí quản lý doanh nghiệp

Footer Page 19 of 258

Trang 20

Cách phân loại này sẽ giúp cho nhà quản trị biết được kết quả kinh doanh của từng công trình, HMCT mà doanh nghiệp thi công Tuy nhiên, cách phân loại này chưa được sử dụng rộng rãi còn mang tính lý thuyết, nghiên cứu

Phân loại giá thành theo đặc điểm của sản phẩm xây dựng cơ bản

Giá thành sản xuất khối lượng xây lắp hoàn chỉnh: là giá thành sản xuất của

công trình, HMCT đã hoàn thành đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, đúng thiết kế, hợp đồng bàn giao và được bên chủ đầu tư nghiệm thu thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Giá thành sản xuất khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước: là khối lượng

xây lắp hoàn thành đến một giai đoạn nhất định và thỏa mãn các điều kiện sau: phải nằm trong kế hoạch và đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, khối lượng phải được xác định một cách cụ thể, được chủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhận thanh toán và phải đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 1.2.3.

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đều phản ánh các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình sản xuất Về mặt lượng, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp chỉ thống nhất khi đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành là thống nhất, cùng là một công trình, HMCT được hoàn thành trong kỳ tính giá thành, hoặc giá trị khối lượng xây lắp dở dang đầu kỳ bằng giá trị khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ

Tuy nhiên giữa chúng lại có những đặc điểm khác nhau về phạm vi và hình thái biểu hiện Chi phí sản xuất gắn liền với một kỳ sản xuất nhất định (tháng, quý, năm), chi phí sản xuất trong kỳ kế toán thường liên quan tới sản phẩm đã hoàn thành trong

kỳ và sản phẩm dở dang cuối kỳ Trong khi đó, giá thành sản phẩm xây lắp là những chi phí gắn liền với một khối lượng xây lắp hoàn thành nhất định, giá thành bao gồm một phần chi phí phát sinh ở kỳ trước chuyển sang (giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ)

và chi phí phát sinh trong kỳ này nhưng không bao gồm chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp được thể hiện như sau:

Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Giá thành sản phẩm xây lắp Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Trang 21

9

Mối quan hệ cũng có thể được biểu hiện bằng công thức sau:

Giá thành sản xuất sản phẩm =

CPSX dở dang đầu kỳ +

CPSX phát sinh trong kỳ -

CPSX dở dang cuối kỳ

Trường hợp đặc biệt, không có chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ hoặc chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ bằng chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ thì giá thành sản phẩm bằng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Có thể nói, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêng biệt, đồng thời lại có mối quan hệ mật thiết với nhau Sự tiết kiệm hay lãng phí chi phí sản xuất sẽ tác động trực tiếp tới giá thành sản phẩm thấp hay cao Quản lý giá thành gắn liền với quản lý chi phí sản xuất Các biện pháp mà doanh nghiệp sử dụng nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất cũng chính là mục tiêu hạ giá thành sản phẩm

1.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 1.3.1.

1.3.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính là phạm vi giới hạn để tập hợp các chi phí sản xuất, có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, tổ đội sản xuất) hoặc có thể

là đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng ) Để xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí cần căn cứ vào những đặc điểm sau:

 Tính chất sản xuất, loại hình sản xuất

 Đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm sản phẩm

 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

 Yêu cầu tính giá thành của doanh nghiệp

 Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp xây lắp, với quá trình thi công lâu dài, tính phức tạp của công nghệ và sản phẩm sản xuất mang tính đơn chiếc, mỗi công trình, HMCT có dự toán thiết kế thi công riêng nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là công trình, HMCT hoặc có thể là đơn đặt hàng, đơn vị thi công hay từng giai đoạn công việc tùy theo điều kiện cụ thể Tuy nhiên trên thực tế các doanh nghiệp xây lắp thường tập hợp chi phí sản xuất theo công trình, HMCT

Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên đối với kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Xác định đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với yêu cầu quản lý doanh nghiệp, có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến việc tập hợp số liệu ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết

Footer Page 21 of 258

Trang 22

1.3.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Tùy theo từng phương pháp phân loại chi phí sản xuất, kế toán vận dụng những phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí thích hợp Thông thường tại doanh nghiệp hiện nay có hai phương pháp tập hợp chi phí như sau:

Phương pháp tập hợp trực tiếp:

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất riêng biệt (công trình, HMCT, đơn đạt hàng, đơn vị thi công ) Do đó, kế toán căn cứ vào chứng từ ban đầu (phiếu xuất kho, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ công cụ dụng cụ ) để hạch toán cho từng đối tượng

Phương pháp phân bổ gián tiếp:

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không tách riêng cho từng đối tượng được Các chi phí này khi phát sinh được ghi chép dựa theo chứng từ ban đầu và tập hợp vào tài khoản chi phí chung Sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp và tiến hành phân

bổ chi phí này cho từng đối tượng tập hợp chi phí liên quan

Để phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tượng có liên quan, kế toán phải tiến hành theo trình tự sau:

Bước 1: Xác định hệ số phân bổ

Hệ số phân bổ (H) =

Tổng chi phí cần phân bổ ( C ) Tổng tiêu thức phân bổ ( T )

Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng cụ thể

Chi phí phân bổ cho đối tƣợng i (Ci) = Hệ số phân bổ (H) x

Tiêu thức phân bổ của đối tƣợng i (Ti)

Chứng từ và tài khoản sử dụng 1.3.2.

1.3.2.1 Chứng từ sử dụng

 Hóa đơn GTGT khi mua hàng

 Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

 Bảng phân bổ nguyên liệu

 Bảng chấm công

 Bảng thanh toán tiền lương

 Hợp đồng lao động, hợp đồng thuê ngoài

Trang 23

11

 Hợp đồng thuê máy thi công

 Hóa đơn GTGT thuê máy thi công

TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí NVL trực tiếp phản ánh các chi phí NVL phát sinh liên quan trực tiếp đến việc xây dựng hay lắp đặt các công trình như vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên

liệu Chi phí NVL trực tiếp được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí Giá

trị NVL được hạch toán theo giá gốc (bao gồm giá mua NVL và chi phí thu mua)

TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Tập hợp chi phí NVL xuất dùng trực

tiếp cho hoạt động xây lắp trong kỳ

 Trị giá NVL trực tiếp xuất dùng không hết được nhập lại kho

 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp xây lắp trong kỳ vào TK 154

 Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK

632

TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp phản ánh các khoản tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp các công trình, công nhân phục vụ xây lắp (kể cả công nhân

vận chuyển, bốc dỡ vật tư trong phạm vi mặt bằng thi công và công nhân chuẩn bị thi

công và thu dọn hiện trường) không phân biệt công nhân do doanh nghiệp quản lý hay

thuê ngoài Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản trích theo lương

BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN và tiền ăn ca của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp

Chi phí nhân công trực tiếp được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí

Footer Page 23 of 258

Trang 24

TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

 Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

tham gia vào quá trình sản xuất sản

phẩm xây lắp trong kỳ

 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm xây lắp trong kỳ vào TK 154

 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK

632

TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn theo phương thức sử dụng bằng máy thì không sử dụng TK 623, hạch toán chi phí sử dụng máy thi công vào các TK 621, 622, 627 Tiền ăn ca và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân sử dụng máy thi công được hạch toán vào TK 627

TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công

 Tập hợp chi phí sử dụng máy thi

TK 623 bao gồm 6 tài khoản cấp 2:

 TK 6231: Chi phí nhân công

 TK 6232: Chi phí vật liệu

 TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất

 TK 6234: Chi phí khấu hao máy thi công

 TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài

 TK 6238: Chi phí bằng tiền khác

Trang 25

13

TK 627 - Chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, phục vụ

và quản lý thi công của các đội xây lắp ở công trường xây dựng Chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều khoản chi phí khác nhau thường có mối quan hệ gián tiếp với các đối tượng xây lắp

TK 627 - Chi phí sản xuất chung

 Tập hợp chi phí sản xuất chung

TK 627 bao gồm 6 tài khoản cấp 2:

 TK 6271: Chi phí nhân viên

 TK 6272: Chi phí vật liệu

 TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

 TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

 TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

 TK 6278: Chi phí bằng tiền khác

TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dùng để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí

TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang SDĐK: CPSX dở dang đầu kỳ

 Tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh

trong kỳ

 Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ

bàn giao chưa được xác định là tiêu

 Giá trị phế liệu thu hồi

SDCK: CPSX dở dang cuối kỳ

Footer Page 25 of 258

Trang 26

TK 154 trong ngành xây lắp bao gồm 4 tài khoản cấp 2:

 TK 1541: Xây lắp

 TK 1542: Sản phẩm khác

 TK 1543: Dịch vụ

 TK 1544: Chi phí bảo hành xây lắp

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất 1.3.3.

1.3.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm giá trị NVL chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật kết cấu hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển được xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp Chi phí NVL trực tiếp không bao gồm NVL sử dụng cho máy thi công và sử dụng cho quản lý đội công trình

Trong thi công xây lắp, chi phí NVL trực tiếp chiếm tỉ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm và được hạch toán trực tiếp cho từng công trình, HMCT

Nguyên tắc hạch toán chi phí NVL trực tiếp như sau:

 NVL sử dụng cho công trình, HMCT nào thì phải được tính trực tiếp cho công trình, HMCT đó dựa trên cơ sở chứng từ gốc có liên quan theo số lượng thực

tế đã sử dụng và giá thực tế đã xuất kho

 Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành phải tiến hành kiểm kê vật liệu chưa sử dụng hết ở các công trường để tính số vật liệu thực tế sử dụng cho công trình, đồng thời hạch toán đúng số phế liệu thu hồi theo từng công trình, HMCT

 NVL sử dụng cho nhiều công trình, HMCT thì kế toán áp dụng phương pháp phân bổ chi phí NVL trực tiếp cho từng công trình, HMCT theo tiêu thức hợp lý: định mức tiêu hao, hệ số, trọng lượng, số lượng sản phẩm

 Kế toán phải sử dụng hệ thống định mức khấu hao vật liệu áp dụng trong xây dựng cơ bản, chi phí NVL trực tiếp vượt trên mức bình thường không được ghi vào CPSX xây lắp mà hạch toán vào giá vốn hàng bán trong kỳ

Trang 27

15

Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

1.3.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm lương chính, lương phụ, phụ cấp lương của công nhân trực tiếp xây lắp các công trình không phân biệt công nhân do doanh nghiệp quản lý hay thuê ngoài Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm chi phí của công nhân vận hành máy thi công, tiền ăn ca và các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của công nhân trực tiếp xây lắp

Nguyên tắc hạch toán chi phí nhân công trực tiếp như sau:

 Tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân liên quan đến công trình, HMCT nào thì hạch toán trực tiếp cho công trình, HMCT đó Trường hợp tiền lương, tiền công công nhân liên quan đến nhiều công trình, HMCT thì kế toán áp dụng phương pháp phân bổ cho từng công trình, HMCT theo tiêu thức hợp lý: tiền công định mức, giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lượng sản phẩm

TK 133

TK 152 Mua NVL

nhập kho

Xuất kho NVL dùng trực tiếp

Nhập kho NVL thừa hoặc phế liệu thu hồi

Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp

Mua NVL không qua kho

sử dụng trực tiếp cho xây lắp

Footer Page 27 of 258

Trang 28

 Tiền ăn ca và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) do doanh nghiệp chịu không hạch toán vào chi phí nhân công trực tiếp mà được hạch toán vào chi phí sản xuất chung

 Kế toán phải sử dụng hệ thống định mức chi phí nhân công trực tiếp áp dụng trong xây dựng cơ bản Chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không được ghi nhận vào chi phí sản xuất xây lắp mà hạch toán vào giá vốn hàng bán trong kỳ

Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

1.3.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công

Máy thi công là các loại máy chạy bằng động lực (điện, xăng, dầu, khí nén) được

sử dụng trực tiếp vào việc thực hiện các khối lượng xây lắp như: cần cẩu, máy khoan, máy trộn bê tông, ô tô vận chuyển,… Các loại phương tiện thi công này có thể tự trang bị hoặc thuê ngoài

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ các chi phí NVL, nhân công, các khoản chi phí khác phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công không bao gồm các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN và tiền ăn ca của công nhân điều khiển

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường

Tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân

Trang 29

17

máy thi công Chi phí sử dụng máy thi công được chia làm hai loại: chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời

Nguyên tắc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công:

 Nếu doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc thuê ngoài ca máy thi công thì chi phí sử dụng máy được hạch toán thẳng vào chi phí sử dụng máy thi công Nếu doanh nghiệp xây lắp tổ chức bộ máy thi công riêng thì tùy thuộc vào đội máy có tổ chức kế toán riêng hay không mà chi phí

sử dụng máy thi công được hạch toán phù hợp

 Các khoản trích theo lương của công nhân sử dụng máy thi công (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) do doanh nghiệp chịu không hạch toán vào chi phí sử dụng máy thi công mà được hạch toán vào chi phí sản xuất chung

 Chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường không được ghi nhận vào chi phí sản xuất xây lắp mà được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ

Phương pháp hạch toán Trường hợp 1: Doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng và có tổ chức kế toán riêng

Footer Page 29 of 258

Trang 30

Sơ đồ 1.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp doanh nghiệp tổ chức đội MTC riêng, tổ chức kế toán riêng)

TK 133

TK 1543 - MTC

Xuất NVL dùng cho máy thi công

TK 334, 338

Lương và các khoản trích theo lương của công nhân chạy máy thi công

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

TK 627 - MTC

TK 111, 112,

331, 214

Thuế GTGT (nếu có)

TK 133 Chi phí quản lý đội máy thi công

Thuế GTGT (nếu có)

TK 152, 153

Xuất NVL, CCDC dùng cho quản lý đội

TK 242, 335

Trích trước, phân bổ chi phí cho quản lý đội

Kết chuyển chi phí sản xuất chung

Trang 31

TK 1541 - CT, HMCT

TK 623 - CT, HMCT

Phân bổ chi phí sử dụng MTC cho các đối tượng xây lắp

Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công

Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công

Trang 32

Trường hợp 2: Doanh nghiệp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ chức đội máy thi công riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng cho đội

Sơ đồ 1.4 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp không tổ chức đội MTC riêng hoặc có tổ chức đội MTC riêng nhưng

không tổ chức kế toán riêng)

Chi phí theo dự toán hoặc phân

bổ cho các khoản chi phí trả trước

TK 1413

Quyết toán tạm ứng

Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường

Trang 33

21

Trường hợp 3 : Doanh nghiệp xây lắp thuê ngoài ca máy thi công

Sơ đồ 1.5 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp doanh nghiệp thuê ca máy thi công)

1.3.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp là những chi phí liên quan đến việc

tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của các đội xây lắp ở các công trường xây dựng Chi phí sản xuất chung trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm: lương nhân viên quản lý đội xây dựng, tiền ăn ca và các khoản trích theo lương BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính theo tỉ lệ quy định trên tiền lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp, nhân viên quản lý đội và công nhân điều khiển máy thi công, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội, chi phí NVL, CCDC dùng cho quản lý đội và các chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của đội

Nguyên tắc hạch toán chi phí sản xuất chung:

 Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng công trình, HMCT và chi tiết theo các điều kiện đã quy định Trường hợp chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều công trình, HMCT kế toán phải tiến hành tập hợp chi phí sản xuất chung theo từng nơi phát sinh chi phí, sau đó phân bổ chi phí sản xuất chung cho công trình, HMCT có liên quan theo tiêu thức hợp lý

 Thường xuyên kiểm tra tình hình thực hiện định mức quy định chi phí sản xuất chung và các khoản có thể giảm chi phí sản xuất chung

 Khi thực hiện khoán chi phí sản xuất chung cho các đội xây dựng thì phải quản lý tốt theo định mức đã khoán

 Chi phí sản xuất chung vượt trên mức bình thường không được ghi nhận vào chi phí sản xuất xây lắp mà được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ

TK 1541

TK 623 Giá thuê máy thi công

Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công

Trang 34

TK 152,153

TK 133

Thuế GTGT được khấu trừ

NVL, CCDC xuất dùng cho quản lý đội

Trang 35

23

1.3.3.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất thực tế phát sinh được tập hợp theo từng khoản mục là: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung Căn cứ vào đối tượng hạch toán chi phí và phương pháp hạch toán đã xác định tương ứng, cuối kỳ kế toán phải tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất xây lắp để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm

Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1.7 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

TK 621

Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp

TK 1541

TK 622

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

Kết chuyển chi phí sản xuất chung

TK 627

Kết chuyển chi phí

sử dụng máy thi công

Footer Page 35 of 258

Trang 36

1.4 Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, HMCT, đơn đặt hàng chưa hoàn thành hoặc chưa được chủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhận thanh toán Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán, xác định phần chi phí sản xuất cho khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ theo nguyên tắc nhất định

Để đánh giá sản phẩm dở dang một cách chính xác cần phải kiểm tra khối lượng xây lắp đã hoàn thành trong kỳ, đồng thời xác định mức độ hoàn thành của khối lượng xây lắp dở dang so với khối lượng hoàn thành theo quy ước của từng giai đoạn thi công trong kỳ

Trong doanh nghiệp xây lắp, việc tính giá sản phẩm dở dang phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu và bên chủ đầu tư Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ công trình, HMCT thì giá trị sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến cuối kỳ đó Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý (xác định được giá dự toán) thì sản phẩm dở dang là các khối lượng xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã được quy định và được tính theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí của công trình, HMCT đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng

Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang theo chi phí dự toán: được áp dụng khi đối

tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành trùng nhau

dở dang đầu kỳ

+

Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp phát sinh trong kỳ

x

Chi phí của khối lượng xây lắp

dở dang cuối kỳ theo dự toán

Chi phí của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao trong

Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang theo giá trị dự toán:

+

Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh

trong kỳ

x

Giá trị của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo

dự toán

Giá trị của khối lượng xây lắp hoàn thành theo dự toán

+

Giá trị của khối lượng xây lắp dở dang cuối

kỳ theo dự toán

Trang 37

25

1.5 Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp

Đối tượng tính giá thành 1.5.1.

Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm của kế toán Xác định đối tượng tính giá thành là cơ sở để kế toán lập phiếu tính giá thành sản phẩm, tổ chức tính giá thành theo đối tượng phục vụ cho việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc lao vụ hoàn thành do doanh nghiệp sản xuất cần phải tính giá thành và giá thành đơn vị

Đối với doanh nghiệp xây lắp, sản phẩm có tính đơn chiếc nên đối tượng tính giá thành là công trình, HMCT hay khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao Đối tượng tính giá thành cũng có thể là các giai đoạn quy ước của công trình, HMCT hoàn thành

có giá trị dự toán riêng

Kỳ tính giá thành 1.5.2.

Kỳ tính giá thành trong xây dựng cơ bản phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất, chu kỳ sản xuất và hình thức nghiệm thu, bàn giao khối lượng sản phẩm hoàn thành Kỳ tính giá thành được xác định như sau:

 Đối với các sản phẩm xây lắp theo đơn đặt hàng, thời điểm tính giá thành là khi công trình, HMCT hoặc đơn đặt hàng hoàn thành

 Đối với các công trình, HMCT được quy định thanh toán theo giai đoạn xây dựng thì kỳ tính giá thành là giai đoạn xây dựng hoàn thành

 Đối với những công trình xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị có thời gian thi công nhiều năm mà không tách ra được từng bộ phận công trình nhỏ đưa vào

sử dụng thì khi từng bộ phận xây lắp đạt đến điểm dừng hợp lý, theo thiết kế

kỹ thuật có ghi trong hợp đồng thi công sẽ được bàn giao thanh toán khi doanh nghiệp xây lắp tính giá thành thực tế cho khối lượng bàn giao

Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 1.5.3.

Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành, mối quan hệ giữa đối tượng hạch toán chi phí với đối tượng tính giá thành mà kế toán phải lựa chọn việc sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp thích hợp để tính giá thành cho từng đối tượng Trong doanh nghiệp xây lắp thường áp dụng các phương pháp tính giá thành như sau:

Phương pháp tính giá thành trực tiếp (phương pháp giản đơn)

Footer Page 37 of 258

Trang 38

Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp vì nó phù hợp với đặc điểm sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc và đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đối tượng tính giá thành Ngoài ra áp dụng phương pháp này cho phép cung cấp số liệu kịp thời về giá thành trong mỗi kỳ báo cáo Giá thành theo phương pháp này được xác định như sau:

+

CPSX kinh doanh phát sinh trong kỳ

-

CPSX kinh doanh dở dang cuối kỳ Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Trong xây dựng, đơn đặt hàng có thể là từng công trình, HMCT hoặc khối lượng xây lắp nhất định, do đó đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng Việc tính giá thành chỉ tiến hành khi đơn đặt hàng hoàn thành nên kỳ tính giá thành không đồng nhất với kỳ báo cáo Trường hợp đến kỳ báo cáo mà đơn đặt hàng vẫn chưa hoàn thành thì chi phí sản xuất tập hợp là giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chuyển sang kỳ sau Còn nếu đã hoàn thành thì tổng chi phí đã tập hợp được theo đơn đặt hàng chính

là tổng giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng

Trường hợp đơn đặt hàng gồm nhiều HMCT sau khi tính giá thành cho đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán tính giá thành cho từng HMCT theo công thức sau:

Z =

Zđđh

x Zdti Zdt

Trong đó: Z : giá thành thực tế của HMCT

Zđđh : giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành Zdt : giá thành dự toán của các HMCT, đơn đặt hàng hoàn thành Zdti : giá thành dự toán của HMCT i

Phương pháp tính giá thành theo định mức

Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp theo định mức đã được doanh nghiệp xây lắp dựa trên cơ sở định mức chi phí theo quy định hiện hành và dự toán chi phí đã được ban lãnh đạo thông qua Từ định mức này có thể so sánh với chi phí thực tế, tính

ra số chênh lệch, phân tích và tìm hiểu nguyên nhân chênh lệch để có biện pháp điều chỉnh kịp thời Công thức xác định giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp:

Giá thành thực

tế của sản phẩm xây lắp

=

Giá thành định mức sản phẩm

±

Chênh lệch

do thay đổi định mức

±

Chênh lệch

so với định mức

Trang 39

27

Ngoài các phương pháp tính giá thành trên, doanh nghiệp xây lắp có thể sử dụng một số phương pháp như: phương pháp hệ số, phương pháp tỉ lệ, phương pháp tổng cộng chi phí Để tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành, doanh nghiệp có thể lựa chọn sử dụng một trong những phương pháp tính giá thành phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, cách thức và trình độ quản lý của doanh nghiệp

1.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phương thức khoán gọn

Khoán gọn là một hình thức quản lý đang được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp ở nước ta Các đơn vị nhận khoán (xí nghiệp, đội, tổ ) có thể nhận khoán gọn khối lượng công việc hoặc hạng mục công trình Giá nhận khoán gọn bao gồm cả chi phí tiền lương, vật liệu, công cụ thi công, chi phí chung

Phương thức khoán sản phẩm xây lắp cho các đơn vị cơ sở, các tổ, đội thi công là phương thức quản lý thích hợp với cơ chế thị trường Nó gắn lợi ích vật chất của người lao động với khối lượng, chất lượng sản phẩm cũng như tiến độ thi công công trình Đồng thời mở rộng quyền tự chủ hạch toán kinh doanh, lựa chọn phương thức tổ chức lao động, tổ chức thi công, phát huy khả năng tiềm tàng của tổ, đội

Khi nhận khoán, hai bên nhận và giao khoán sẽ ký kết hợp đồng giao khoán Khi bên nhận khoán hoàn thành bàn giao khối lượng công việc thì hai bên tiến hành nghiệm thu và thanh lý hợp đồng giao khoán

Trường hợp đơn vị nhận khoán không tổ chức bộ máy kế toán riêng 1.6.1.

Tại đơn vị nhận khoán: Do không tổ chức bộ máy kế toán riêng nên đơn vị nhận

khoán chỉ thực hiện công tác tập hợp chứng từ liên quan đến khối lượng xây lắp nhận khoán và nộp lại cho đơn vị giao khoán

Tại đơn vị giao khoán:

TK sử dụng: TK 1413 - Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ để phản ánh

các khoản thanh toán nội bộ về các khoản tạm ứng Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đơn vị nhận khoán, từng công trình, HMCT

TK 1413 - Tạm ứng chi phí xây lắp giao khoán nội bộ

 Số tiền, vật tư đã tạm ứng cho đơn

Trang 40

Giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành,

bàn giao cho đơn vị giao khoán

Số vốn tạm ứng đơn vị giao khoán nhận được để thực hiện giá trị khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ

vị nhận khoán

TK 133

Bổ sung số tạm ứng thiếu

Quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao

TK 1413

Thuế GTGT (nếu có)

TK 1541

Tổng hợp CPSX

Thu hồi số tạm ứng thừa

Ngày đăng: 13/03/2017, 06:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Nguyễn Văn Công (2006) “Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính” - Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
2. PGS.TS Nguyễn Thị Đông (2007) “Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán” - Nhà xuất bản Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
3. PGS.TS Võ Văn Nhị (2008) “Kế toán doanh nghiệp xây lắp” - Nhà xuất bản Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh nghiệp xây lắp
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
4. PGS.TS Đặng Thị Loan (2013) “Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp” - Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
5. Một số quyết định, thông tư của Bộ Tài chính về hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp Khác
6. Một số tài liệu của Công ty TNHH MDA E&C Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MDA E&C
Sơ đồ 1.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 27)
Sơ đồ 1.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MDA E&C
Sơ đồ 1.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp (Trang 28)
Sơ đồ 1.3. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công  (Trường hợp doanh nghiệp tổ chức đội MTC riêng, tổ chức kế toán riêng) - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MDA E&C
Sơ đồ 1.3. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp doanh nghiệp tổ chức đội MTC riêng, tổ chức kế toán riêng) (Trang 30)
Sơ đồ 1.4. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công  (Trường hợp không tổ chức đội MTC riêng hoặc có tổ chức đội MTC riêng nhưng - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MDA E&C
Sơ đồ 1.4. Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp không tổ chức đội MTC riêng hoặc có tổ chức đội MTC riêng nhưng (Trang 32)
Sơ đồ 1.6. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MDA E&C
Sơ đồ 1.6. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung (Trang 34)
Sơ đồ 1.7. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MDA E&C
Sơ đồ 1.7. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (Trang 35)
Sơ đồ 1.8. Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị giao khoán  (Trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ không tổ chức bộ máy kế toán riêng) - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MDA E&C
Sơ đồ 1.8. Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị giao khoán (Trường hợp đơn vị nhận khoán nội bộ không tổ chức bộ máy kế toán riêng) (Trang 40)
Sơ đồ 1.11. Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phương thức - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MDA E&C
Sơ đồ 1.11. Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo phương thức (Trang 42)
Sơ đồ 1.12. Trình tự ghi sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MDA E&C
Sơ đồ 1.12. Trình tự ghi sổ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản (Trang 44)
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH MDA E&C - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MDA E&C
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH MDA E&C (Trang 47)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MDA E&C
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 50)
Biểu 2.10. Bảng chấm công - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MDA E&C
i ểu 2.10. Bảng chấm công (Trang 65)
BẢNG KHẤU HAO TSCĐ - TK 214 - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MDA E&C
214 (Trang 82)
Biểu 2.25. Bảng kê thanh toán hóa đơn GTGT dịch vụ mua ngoài - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MDA E&C
i ểu 2.25. Bảng kê thanh toán hóa đơn GTGT dịch vụ mua ngoài (Trang 84)
Biểu 3.1. Bảng kê nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MDA E&C
i ểu 3.1. Bảng kê nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ (Trang 98)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w