1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng và phát triển công nghiệp 79

111 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp và sự cần thiết phải hoàn

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu được sự chỉ dẫn nhiệt tình của Cô giáo Th.s Đào Diệu Hằng cùng với sự giúp đỡ của các bác, các anh chị trong Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng và Phát triển Công nghệ 79, em đã hoàn thành bài khóa luận này Tuy nhiên, dù đã rất cố gắng nhưng do thời gian thực tập có hạn và trình độ kiến thức của bản thân còn hạn chế nên bài viết của em không tránh khỏi có những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp và chỉ bảo tận tình của các thầy cô để bài viết của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cám ơn các bác, các anh chị trong Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng và Phát triển Công nghệ 79 và em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.s Đào Diệu Hằng đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian qua để em có thể hoàn thành bài khóa luận này

Em xin chân thành cám ơn!

Footer Page 1 of 258

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người

khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Nguyễn Lan Phương

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

XÂY LẮP 1

1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp và sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 1

1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp 1

1.1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 2

1.2 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 3

1.2.1 Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp 3

1.2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp 4

1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp 6

1.2.4 Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 6

1.3 Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 7

1.3.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 7

1.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng 8

1.3.3 Phương pháp kế toán 12

1.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương thức khoán gọn 21

1.4 Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang 23

1.5 Nội dung kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp 25

1.5.1 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành 25

1.5.2 Thẻ tính giá thành 26

1.5.3 Phương pháp tính giá thành 27

1.6 Hình thức sổ kế toán áp dụng trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ 79 32

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng và Phát triển Công nghệ 79 32

2.1.1 Thông tin chung về công ty 32

Footer Page 3 of 258

Trang 4

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 32

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 34

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức công tác kế toán tại công ty 37

2.2 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng và Phát triển Công nghệ 79 39

2.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng và Phát triển Công nghệ 79 39

2.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 40

2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 48

2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 59

2.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 68

2.2.6 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 84

2.2.7 Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang tại Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng và Phát triển Công nghệ 78 84

2.3 Thực trạng kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng và Phát triển Công nghệ 79 85

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP XÂY DỰNG HẠ TẦNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ 79 87

3.1 Đánh giá thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng và Phát triển Công nghệ 79 87

3.1.1 Ưu điểm 87

3.1.2 Những tồn tại cần khắc phục 88

3.1.3 Giải pháp hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng và Phát triển Công nghệ 79 89

3.1.4 Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu trực tiếp 89

3.1.5 Hoàn thiện công tác quản lý chi phí máy thi công 90

3.1.6 Hoàn thiện kế toán chi phí bảo hành công trình xây lắp 98

3.1.7 Tiến hành mở Sổ chi tiết và Sổ cái tài khoản 154 98

KẾT LUẬN

Trang 5

DANH MỤC VIẾT TẮT

Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

BHXH BHYT BHTN CCDC

CP CPSX

CT DDĐK DDCK GTGT HMCT MTC NVL TSCĐ TBA

XL

Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm y tế Bảo hiểm thất nghiệp Công cụ dụng cụ

Cổ phần Chi phí sản xuất Công trình

Dở dang đầu kỳ

Dở dang cuối kỳ Giá trị gia tăng Hạng mục công trình Máy thi công

Nguyên vật liệu Tài sản cố định Trạm biến áp Xây lắp

Footer Page 5 of 258

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu số 2.1:Giấy đề nghị tạm ứng mua nguyên vật liệu 42

Biểu số 2.2: Hóa đơn GTGT mua nguyên vật liệu 43

Biểu số 2.3: Phiếu nhập xuất thẳng nguyên vật liệu 44

Biểu số 2.4: Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng 45

Biểu số 2.5: Sổ chi tiết Tài khoản 621 (Trích) 46

Biểu số 2.6: Trích sổ Nhật ký chung – năm 2013 47

Biểu số 2.7: Sổ cái Tài khoản 621 (Trích) 47

Biểu số 2.8: Biên bản giao khoán khối lượng xây lắp 51

Biểu số 2.9: Biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp 52

Biểu số 2.10: Bảng chấm công tháng 11/2013 53

Biểu số 2.11: Bảng thanh toán lương cho đội xây dựng số 2 tháng 11/2013 54

Biểu số 2.12:Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương – tháng 11/2013 55

Biểu số 2.13: Sổ chi tiết tài khoản 622 (Trích) 57

Biểu số 2.14: Trích sổ Nhật ký chung năm 2013 58

Biểu số 2.15: Sổ cái Tài khoản 622 (Trích) 59

Biểu số 2.16: Hợp đồng thuê máy thi công 61

Biểu số 2.17: Hóa đơn GTGT thuê máy thi công 62

Biểu số 2.18: Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công 63

Biểu số 2.19: Giấy đề nghị thanh toán tiền thuê máy thi công 64

Biểu số 2.20: Giấy báo nợ ngân hàng 64

Biểu số 2.21:Biên bản thanh lý hợp đồng thuê máy 65

Biểu số 2.22: Sổ chi tiết tài khoản 623 66

Biểu số 2.23: Trích sổ Nhật ký chung năm 2013 67

Biểu số 2.24:Sổ cái Tài khoản 623 (Trích) 68

Biểu số 2.25: Bảng chấm công nhân viên quản lý 70

Biểu số 2.26: Bảng thanh toán tiền lương nhân viên quản lý 71

Biểu số 2.27: Hóa đơn giá trị gia tăng mua vật tư thi công 74

Biểu số 2.28: Phiếu xuất nhập thẳng vật tư dùng cho thi công 75

Biểu số 2.29: Bảng trích khấu hao tài sản cố định (Trích) 77

Biểu số 2.30: Hóa đơn tiền điện 78

Biểu số 2.31: Bảng kê thanh toán hóa đơn giá trị gia tăng 79

Biểu số 2.32: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung 80

Biểu số 2.33: Sổ chi tiết tài khoản 627 81

Biểu số 2.34: Sổ Nhật ký chung (Trích) 82

Trang 7

Biểu số 2.37: Thẻ tính giá thành 86

Biểu số 3.1: Sổ chi tiết tài khoản 623 91

Biểu số 3.2: Sổ cái tài khoản 623 (Trích) 92

Biểu số 3.3: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung 93

Biểu số 3.4: Sổ chi tiết tài khoản 627 94

Biểu số 3.5: Sổ cái tài khoản 627 (trích) 95

Biểu số 3.6: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất 96

Biểu số 3.7: Thẻ tính giá thành 97

Biểu số 3.8: Sổ chi tiết TK 154 Công trình TBA Công ty CP Thanh Long 99

Biểu số 3.9: Sổ cái tài khoản 154 100

Sơ đồ 1.1: Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 13

Sơ đồ 1.2:Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 14

Sơ đồ 1.3: Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 15

Sơ đồ 1.4: Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 16

Sơ đồ 1.5: Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công 17

Sơ đồ 1.6: Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công khi thuê ngoài máy thi công 18

Sơ đồ 1.7: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 19

Sơ đồ 1.8.: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 20

Sơ đồ 1.9: Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị giao khoán 21

Sơ đồ 1.10: Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán 22

Sơ đồ 1.11: Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán 22

Sơ đồ 1.12: Kế toán tại đơn vị giao khoán 23

Sơ đồ 1.13: Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung 30

Sơ đồ 2.1: Quy trình sản xuất kinh doanh chung 33

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng và Phát triển Công nghệ 79 34

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 37

Footer Page 7 of 258

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế đang phát triển ngày một năng động hơn là kết quả tất yếu của xu thế toàn cầu hóa Đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, kinh doanh dịch vụ và doanh nghiệp xây lắp thì giá thành là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp có thể tái sản xuất và đạt được lợi nhuận Giá thành là thước đo mức chi phí tiêu hao phải bù đắp sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó, giá thành còn là công cụ quan trọng để doanh nghiệp có thể kiểm soát tình hình sản xuất kinh doanh, xem xét hiệu quả của các

tổ chức quản lý trong Công ty Có thể nói giá thành là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ biện pháp, tổ chức quản lý kinh tế, liên quan đến tất cả các yếu tố chi phí trong sản xuất Vì vậy, hạch toán giá thành sản phẩm luôn là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, đồng thời cũng là mối quan tâm của các cơ quan chức năng của Nhà nước thực hiện công tác quản lý các doanh nghiệp

Hạch toán giá thành là khâu phức tạp nhất trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp Hạch toán giá thành liên quan đến hầu hết các yếu tố đầu vào và đầu ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Để đảm bảo việc hạch toán giá thành sản phẩm được chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinh chi phí ở doanh nghiệp là yêu cầu có tính xuyên suốt trong quá trình hạch toán ở các doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là yêu cầu thiết thực và là một trong những vấn đề đang được quan tâm hiện nay trong công tác kế toán của doanh nghiệp Với những kiến thức đã được học tập tại trường và thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng và Phát triển Công

nghệ 79, em xin chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng và Phát triển Công nghệ 79” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình Mục đích, đối tượng và

phạm vi nghiên cứu của khóa luận là đi sâu nghiên cứu thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở các công trình mà công ty phụ trách

để rút ra những ưu điểm, những mặt tồn tại về tổ chức công tác kế toán từ đó đề xuất ý kiến của bản thân nhằm góp phần hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Xậy dựng Hạ tầng và Phát triển Công nghệ

79

Khóa luận của em gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp

Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành

Trang 9

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng và Phát triển Công nghệ 79

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, em đã cố gắng tiếp cận với những kiến thức mới nhất về chế độ kế toán do Nhà nước ban hành, kết hợp với những kiến thức đã học tại Trường Đại Học Thăng Long Vì đây là công trình nghiên cứu đầu tiên, thời gian thực tập có hạn, tầm nhận thức còn mang nặng tính lý thuyết, chưa nắm bắt được nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên chắc chắn đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô trong Khoa Kinh tế - Quản lý để nhận thức của em về vấn đề này được hoàn thiện hơn

Footer Page 9 of 258

Trang 10

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN

XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp và sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

1.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp

Sản xuất xây lắp là một ngành sản xuất có tính chất công nghiệp Tuy nhiên, đó

là một ngành sản xuất công nghiệp đặc biệt:

- Sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ, mỗi sản phẩm có yêu cầu về mặt thiết kế, kết cấu, hình thức, địa điểm xây dựng khác nhau Vì vậy, mỗi sản phẩm xây lắp có yêu cầu về tổ chức quản lý, tổ chức thi công và biện phát thi công phù hợp với đặc điểm của từng công trình cụ thể Sản phẩm có tính đơn chiếc và được sản xuất theo đơn đặt hàng nên chi phí giữa các sản phẩm

là khác nhau Việc tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành và xác định thi công cũng được tính cho từng sản phẩm riêng biệt Sản xuất xây lắp được thực hiện theo đơn đặt hàng nên ít phát sinh chi phí trong quá trình lưu thông

- Sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn, thời gian thi công tương đối dài nên tính giá thành thường không xác định theo tháng, quý hay năm mà xác định theo thời điểm khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành hay bàn giao thanh toán theo giai đoạn quy ước tùy thuộc

và kết cấu, đặc điểm kỹ thuật và khả năng về vốn của đơn vị xây lắp

- Thời gian sử dụng sản phẩm xây lắp tương đối dài nên mọi sai lầm trong quá trình thi công thường khó sửa chữa, phải phá đi làm lại Sai lầm trong XDCB vừa gây lãng phí, vừa để lại hậu quả có thể rất nghiêm trọng, lâu dài

và khó khắc phục Vậy nên kiểm tra giám sát công trình khi thi công rất quan trọng

- Sản phẩm XDCB được sử dụng tại chỗ nhưng địa điểm xây dựng luôn thay đổi theo địa bàn thi công Nên các đơn vị xây lắp thường sử dụng lực lượng lao động thuê ngoài tại nơi thi công công trình để giảm bớt chi phí

- Hoạt động xây lắp thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết nên có thể phát sinh các khối lượng công trình phải phá đi làm lại và thiệt hại Bởi vậy kế toán phải lường trước những vấn đề có thể phát sinh làm gia tăng chi phí, trích trước các khoản thiệt hại

Trang 11

2

- Tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ vì sản phẩm hoàn thành không tiến hành nhập kho mà tiêu thụ ngay theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ thầu

1.1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

Công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm có vai trò vô cùng quan trọng vì trực tiếp cung cấp thông tin về chi phí, giá thành sản phẩm Doanh nghiệp phân tích các thông tin đã thu thập được để tìm biện pháp hạ thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nhưng đồng thời vẫn có thể tối đa hóa lợi nhuận

Doanh nghiệp xây lắp là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất đặc biệt Do yêu cầu nghiêm ngặt về quy trình kỹ thuật sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm nên nguyên tắc chống lãng phí, thất thoát vốn đầu tư XDCB bao giờ cũng được chủ đầu tư và doanh nghiệp xây lắp đặc biệt quan tâm Tiết kiệm hay lãng phí trong quá trình tổ chức thi công giúp hạ thấp hay gây ra bội chi giá thành sản phẩm xây lắp không những ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà còn tác động tới hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp khác cũng như khả năng tích lũy của toàn

xã hội Những đặc thù về hoạt động sản xuất và sản phẩm của doanh nghiệp xây lắp buộc nhà quản lý phải phân tích chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm để doanh nghiệp

có thể quản lý, sử dụng vốn đầu tư XDCB hiệu quả Xác định rõ nguyên nhân khiến chi phí tăng hay giảm giúp doanh nghiệp có thể đưa ra các biện pháp tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm

Tập hợp và đánh giá chi phí đầy đủ, chính xác giúp doanh nghiệp xây lắp kiểm tra được các chi phí thực tế phát sinh trong kỳ Từ đó doanh nghiệp có thể so sánh với định mức của ngành, so sánh với dự toán, kế hoạch để có biện pháp kịp thời nhằm phát hiện kịp thời và hạn chế lãng phí, hạ giá thành sản phẩm Qua số liệu kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm có thể đánh giá trình độ quản lý chi phí của từng bộ phận cũng như của toàn doanh nghiệp, công tác lập dự toán, kế hoạch giá thành… để đề xuất các biện pháp tổ chứ thi công, quản lý chi phí hiệu quả giúp giảm giá thành, tăng khả năng cạnh tranh

Thông tin về chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm giúp các cơ quan đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư XDCB, làm cơ sở lập kế hoạch và quản lý vốn đầu tư ngày càng hiệu quả

Có thể nói, tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hợp lý là một trong những yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh Bởi vậy mà cần hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

để có thể kinh doanh đạt hiệu quả tối ưu nhất

Footer Page 11 of 258

Trang 12

1.2 Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

1.2.1 Chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp

a Khái niệm

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện công tác xây lắp nhằm tạo ra các sản phẩm theo mục đích kinh doanh cũng như theo hợp đồng nhận thầu đã ký

b Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục trong giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm:

- Chi phí NVL trực tiếp bao gồm chi phí NVL chính, chi phí NVL phụ… dùng để trực tiếp sản xuất sản phẩm xây lắp

- Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí cho lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp, cung cấp dịch vụ lao động trong doanh nghiệp xây lắp Bao gồm cả các khoản phải trả lao động thuộc quyền quản

lý của doanh nghiệp cũng như lao động thuê ngoài

- Chi phí sử dụng máy thi công là khoản chi phí cho các máy thi công phục vụ cho quá trình thi công, xây lắp bằng máy (không bao gồm các khoản trích theo tiền lương của công nhân sử dụng máy thi công)

- Chi phí sản xuất chung bao gồm các chi phí liên quan đến tổ chức, phục vụ

và quản lý thi công của các đội thi công ở công trường xây dựng Chi phí sản xuất chung gồm nhiều khoản chi phí khác nhau như lương nhân viên quản lý đội, công trường, các khoản trích BHXH, BHYT, và KPCĐ theo quy định trên tiền lương của nhân viên trực tiếp xây lắp công nhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý đội Khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội

c Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố

Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí Theo quy định hiện hành, toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ… sử dụng trong sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo, trừ: nguyên liệu, vật liệu bán hoặc xuất cho xây dựng cơ bản Chỉ tiêu này không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra trong kỳ của các doanh nghiệp thương mại Tùy theo yêu cầu của các doanh nghiệp, các ngành, chỉ tiêu này có thể được báo cáo chi tiết theo từng loại

Trang 13

- Chi phí khấu hao TSCĐ: tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất

cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất kinh doanh trong kỳ Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ các sổ kế toán theo dõi chi phí sản xuất, kinh doanh

- Chi phí dịch vụ mua ngoài gồm toàn bộ chi phí về nhận cung cấp dịch vụ từ các đơn vị khác để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo như điện, nước, điện thoại, vệ sinh Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này lấy từ các sổ kế toán theo dõi chi tiết chi phí sản xuất, kinh doanh

- Chi phí bằng tiền khác: bao gồm chi phí sản xuất, kinh doanh khác chưa được phản ánh vào các chỉ tiêu trên, đã chi bằng tiền trong kỳ báo cáo như chi phí tiếp khách, hội họp, thuê quảng cáo

Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố giúp doanh nghiệp xác định được kết cấu

tỉ trọng của từng loại chi phí trong tổng chi phí sản xuất để phục vụ cho công tác tự quản lý của doanh nghiệp, là cơ sở để lập dự toán cho kỳ sau

Ngoài ra còn một số cách phân loại chi phí sản xuất khác như phân loại theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao vụ hoàn thành và phân loại theo cách thức kết chuyển chi phi

1.2.2 Giá thành sản phẩm xây lắp

a Khái niệm

Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí bằng tiền để hoàn thành khối lượng sản phẩm xây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận thanh toán Giá thành của công trình hay hạng mục công trình là giá thành cuối cùng của sản phẩm xây lắp

Footer Page 13 of 258

Trang 14

Khác với doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, người ta có thể tính toán giá thành cho một loạt sản phẩm được sản xuất ra trong thời kỳ và giá thành đơn vị của sản phẩm, đó là một trong những cơ sở quan trọng để xác định giá bán ở doanh nghiệp kinh doanh xây lắp, giá thành sản phẩm xây lắp mang tính chất cá biệt Mỗi công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp sau khi đã hoàn thành đều có một giá thành riêng

Hơn nữa, khi nhận thầu một công trình xây dựng thì rõ ràng là giá bán (giá nhận thầu hoặc giá trúng thầu) đã có ngay trước khi thi công công trình Như vậy, giá bán có trước khi xác định được giá thành thực tế của công trình Do đó, giá thành thực tế của công trình đó chỉ quyết định tới lợi nhuận của doanh nghiệp đạt được do thi công công trình đó mà thôi

b Phân loại giá thành theo nguồn số liệu và thời điểm xác định giá Giá thành dự toán: giá thành của sản phẩm xây lắp được xác định trên cơ sở

thiết kết kỹ thuật thi công, định mức và đơn giá do nhà nước quy định thông qua hợp đồng giữa bên giao thầu và bên nhận thầu Giá trị dự toán là giá thanh toán cho khối lượng công tác xây lắp hoàn thành theo dự toán

Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lãi định mức

Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định từ những điều kiện, đặc điểm

cụ thể của doanh nghiệp trong một kỳ kế hoạch nhất định Giá thành kế hoạch thường thấp hơn giá thành dự toán

Giá thành thực tế: là toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong quá trình

thi công để hoàn tất công trình mà kế toán tập hợp được Giá thành thực tế biểu hiện chất lượng, hiệu quả về kết quả hoạt động của doanh nghiệp xây lắp

Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế

c Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí

Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành được chia thành giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ

Giá thành sản xuất (hay giá thành phân xưởng): là chỉ tiêu phản ánh tất cả các

Trang 15

6

xưởng sản xuất như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

Giá thành toàn bộ (hay giá thành tiêu thụ): là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi

phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và được tính theo công thức:

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp +

Chi phí bán hàng

1.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,giá thành sản phẩm được tính dựa trên cơ sở chi phí đã tập hợp Giá thành là

cơ sở để đánh giá việc thực hiện các định mức, dự toán chi phí, kế hoạch hạ giá thành sản phẩm và làm cơ sở để lập dự toán, định mức sản xuất cho kỳ sau

Chi phí và giá thành giống nhau về bản chất, đều là các chi phí biểu hiện bằng tiền, song lại có sự khác nhau về lượng Chi phí sản xuất là tổng hợp những chi phí phát sinh trong một thời kỳ nhất định thì giá thành sản phẩm lại là tổng hợp những chi phí gắn liền với việc sản xuất một khối lượng công việc sản phẩm hoàn thành nhất định

Giá thành sản phẩm không bao gồm những chi phí cho khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ, những chi phí không liên quan đến hoạt động sản xuất và những chi phí chỉ ra nhưng chờ phân bổ ở kỳ sau

Chi phí sản xuất lại bao gồm những chi phí sản xuất ở kỳ trước chuyển sang, chi phí kỳ trước chuyển sang chờ phân bổ cho kỳ này và chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng trích trước vào giá thành

Tổng giá thành

sản phẩm =

CPSX dở dang đầu kỳ +

CPSX phát sinh trong kỳ -

CPSX dở dang cuối kỳ

1.2.4 Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây

Footer Page 15 of 258

Trang 16

- Tổ chức, ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời mọi chi phí phát sinh trong quá trình thi công theo từng đối tượng, địa điểm, theo nội dung kinh tế và công dụng của chi phí

- Tính toán, phân loại các chi phí phục vụ cho việc tập hợp CPSX và tính giá thành nhanh chóng khoa học

- Phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức trong sản xuất để đưa ra biện pháp ngăn chặn cũng như phát hiện các khả năng tiềm tàng, đề xuất phương án tiết kiệm CPSX và hạ giá thành sản phẩm

- Xác định kết quả sản xuất của từng công trình, hạng mục công trình, bộ phận sản xuất trong từng thời kỳ nhất định một cách chính xác, đầy đủ và kịp thời phục vụ công tác quản lý và lãnh đạo của doanh nghiệp

Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là doanh nghiệp xây lắp vì một số đặc thù ngành

1.3 Nội dung kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

1.3.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

a Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: thực tế là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Để xác định đói tuowngjt ập hợp chi phí sản xuất phải căn cứ vào đặc điểm phát sinh chi phí và công dụng của chi phí trong sản xuất Tùy theo cơ cấu tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế, yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ của doanh nghiệp mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là toàn bộ quy trình công nghệ hay từng giai đoạn, quy trình công nghệ riêng biệt Tùy theo quy trình công nghệ sản xuất của sản phẩm, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu của công tác tính giá thành sản phẩm mà đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng nhóm sản phẩm, từng mặt hàng sản phẩm, từng bộ phận, cụm chi tiết hoặc chi tiết sản phẩm

Trong sản xuất xây lắp do sản phẩm có tính đơn chiếc, quy trình phức tạp và yeu cầu kỹ thuật nghiệp vụ cao, được lập thiết kế dự toán trước nên đối tượng hạch toán chi phí sản xuất thường theo đơn đặt hàng hoặc theo từng công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp

Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng giúp tăng cường quản lý sản xuất

và chi phí sản xuất, phục vụ cho công tác hạch toán kế toán nói chung và công tác tính giá thành sản phẩm nói riêng

b Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất: là cách thức kế toán sử dụng để mở các

Trang 17

- Phương pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép riêng cho từng đối tượng được Theo phương pháp này, trước tiên căn cứ vào các chi phí phát sinh, kế toán tiến hành tập hợp chung các chi phí

có liên quan đến nhiều đối tượng theo địa điểm phát sinh hoặc theo nội dung chi phí Để xác định chi phí cho từng đối tượng cụ thể, kế toán lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý để phân bổ chi phí đã tập hợp cho từng đối tượng cụ thể Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng được tiến hành qua 2 bước sau:

T là tổng tiêu chuẩn dùng phân bổ

Bước 2: Phân bổ chi phí cho từng đối tượng cụ thể: Cn=Tn*H

Trong đó: Cn là chi phí phân bổ cho từng đối tượng

Tn là tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng n

1.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng

1.3.2.1 Chứng từ sử dụng

Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật chất mang tính phản ánh nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán Mọi thông tin ghi trong sổ kế toán bắt buộc phải được chứng minh bằng chừng từ kế toán hợp pháp, hợp lệ

Footer Page 17 of 258

Trang 18

Để tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp, kế toán sử dụng các chứng từ

kế toán sau:

- Phiếu xuất kho

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ

- Các hóa đơn mua dịch vụ

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

- Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng phân bổ tiền lương, BHXH

- Các chứng từ khác có liên quan

1.3.2.2 Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này được dùng

để phản ánh chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp trong hoạt động sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Tài khoản 621

Trị giá thực tế nguyên liệu, vật

liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt

động sản xuất sản phẩm hoặc thực

hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán

Kết chuyển giá trị nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ vào TK

154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” hoặc

TK 631 “Giá thành sản xuất” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ

Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường vào TK 632

Giá trị nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho

- Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm cả các khoản phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, lao động thuê ngoài theo từng loại công việc Như: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trích theo lương (BHXH, BHYT,

Trang 19

10

Tài khoản 622

Chi phí nhân công trực tiếp tham gia

vào quá trình sản xuất sản phẩm Bao

gồm tiền lương, tiền công lao động và

các khoản trích theo lương phát sinh

trong kỳ

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” và bên Nợ TK 631

“Giá thành sản xuất”

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp trên mức bình thường vào TK 632

- Tài khoản 623: Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng

xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy Không bao gồm các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên lương phải trả công nhân sử dụng xe, máy thi công

Tài khoản 623

Các chi phí liên quan đến hoạt động của

máy thi công (chi phí vật liệu vận hành

máy, chi phí tiền lương và các khoản phụ

cấp, tiền công của công nhân trực tiếp

điều khiển máy, chi phí bảo dưỡng, sửa

chữa máy thi công )

Chi phí vật liệu, dịch vụ khác phục vụ cho

máy thi công

Kết chuyển chi phí sử dụng xe, máy thi công vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”

Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vượt trên mức bình thường vào TK 632

- Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanh chung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội, công trường phục vụ sản xuất sản phẩm Lương nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội; khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ được tính theo tỉ lệ đã quy định trên tiền lương phải trả của nhân viên phân xưởng, bộ phận, đội, công trường

Footer Page 19 of 258

Trang 20

Kết chuyển chi phí sản xuất chung vào

TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” hoặc bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”

Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung có 6 tài khoản cấp 2 + Tài khoản 6271 - Chi phí nhân viên phân xưởng: phản ánh các khoản tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất; tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý phân xưởng, phân xưởng, bộ phận sản xuất; khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải trả cho nhân viên phân xưởng, bộ phận, tổ đội sản xuất

+ Tài khoản 6272 – Chi phí vật liệu: phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho phân xưởng như vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc phân xưởng quản lý và sử dụng, chi phí lán trại tạm thời

+ Tài khoản 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất: phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ xuất dùng cho hoạt động quản lý của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất

+ Tài khoản 6274 – Chi phí khấu hao máy thi công: phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ và TSCĐ dùng chung cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất

+ Tài khoản 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận sản xuất như: chi phí sửa chữa, chi phí thuê ngoài, chi phí điện, nước, điện thoại, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho

Trang 21

12

+ Tài khoản 6278 – Chi phí bằng tiền khác: phản ánh các chi phí bằng tiền ngoài các chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của phân xưởng, bộ phận, tổ, đội sản xuất

- Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Tài khoản 154 dùng để tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho Ở những doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ trong hạch toán hàng tồn kho, tài khoản 154 chỉ phản ánh giá trị thực

tế của sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ

Tài khoản 154

Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp, nhân

công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi

công, chi phí sản xuất chung phát sinh

trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm

và chi phí thực hiện dịch vụ

Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp, nhân

công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi

công, chi phí sản xuất chung phát sinh

trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm

xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp

theo giá khoán nội bộ

Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong, nhập kho hoặc chuyển đi bán Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần hoặc toàn bộ tiêu thụ trong kỳ hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp (cấp trên hoặc nội bộ) hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ

Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sữa chữa được.Trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập lại kho

SDCK: chi phí sản xuất, kinh doanh dở

dang cuối kỳ

1.3.3 Phương pháp kế toán

1.3.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí NVL trực tiếp gồm tất cả các chi phí về nguyên liệu vật liệu trực tiếp dùng cho thi công xây lắp như:

Vật liệu xây dựng: là giá thực tế của cát, đá, sỏi, sát, thép, xi măng

Vật liệu khác: bột màu, đinh, dây

Nhiên liệu: than củi dùng nấu nhựa rải đường

Vật kết cấu: bê tông đúc sẵn

Footer Page 21 of 258

Trang 22

Thiết bị gắn liền với vật kiến trúc như thiết bị vệ sinh, thông gió, ánh sáng, thét bị sưởi ấm

Để phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động

xây lắp, kế toán sử dụng tài khoản 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để hạch

toán và được chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Sơ đồ 1.1: Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Vật liệu xuất kho sử dụng trực tiếp cho thi công công trình

Vật liệu dùng không hết nhập kho hoặc bán

TK 111,112,

Mua vật liệu không qua kho

sử dụng trực tiếp cho xây lắp

Kết chuyển CP NVL trực tiếp

1.3.3.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là các chi phí cho lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp và các hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ lao vụ trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí lao động trực tiếp thuộc hoạt động sản xuất xây lắp bao gồm cả các khoản phải trả cho người lao động thuộc quyền quản

lý của doanh nghiệp và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc Đối với doanh nghiệp xây lắp, chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN tính trên lương của công nhân trực tiếp xây lắp

Trang 23

TK 335

Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp xây lắp

TK 1413

Quyết toán tạm ứng về khối lượng xây lắp công trình bàn giao được duyệt

1.3.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm

- TK 6231 - Chi phí nhân công: lương chính, lương phụ, phục cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy thi công, phục vụ máy thi công như vận chuyển, cung cấp nhiên liệu, vật liệu… cho xe, máy thi công Tuy nhiên không phản ánh các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT

- TK 6238 - Chi phí bằng tiền khác: phản ánh chi phí bằng tiền phục vụ cho hoạt động của xe, máy thi công

Trường hợp 1: Doanh nghiệp có tổ chức đội máy thi công riêng và có tổ chức

kế toán riêng

Khi đó tất cả các chi phí lien quan tới hoạt động của đội máy thi công được hạch toán vào các tài khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực Footer Page 23 of 258

Trang 24

tiếp và chi phí sản xuất chung Sau đó, các khoản mục này được kết chuyển để tính giá thành ca máy thực hiện cung cấp cho các đội tượng xây lắp công trình, hạng mục công trình

Quan hệ giữa đội máy thi công với đơn vị xây lắp có thể thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ lẫn nhau giữa các bộ phận (không tính kết quả riêng) hoặc theo phương thức bán lao vụ máy giữa các bộ phận trong nội bộ (có tính kết quả riêng)

Trường hợp 1.1: Các bộ phận trong doanh nghiệp không tính kết quả riêng mà

thực hiện theo phương thức cung cấp dịch vụ máy lẫn nhau giữa các bộ phận

Sơ đồ 1.3: Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp các bộ phận không tính kết quả riêng)

TK 152,

TK MTC

1543-TK HMCT

Giá dịch vụ của đội máy thi công

TK 627

Trang 25

16

Trường hợp 1.2: Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công trong trường

hợp các bộ phận trong doanh nghiệp tính kết quả riêng (doanh nghiệp bán lao vụ lẫn nhau giữa các bộ phận)

Sơ đồ 1.4: Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (Trường hợp các bộ phận trong doanh nghiệp tính kết quả riêng)

TK 1543-

MTC

TK MTC

632-Giá thành máy thi công tiêu thụ nội bộ

Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công

Trang 26

Trường hợp 2: Công ty không tổ chức đội máy thi công riêng và không tổ chức kế toán

Thuế GTGT

TK 133

Trang 27

18

Trường hợp 3: Thuê ngoài máy thi công

Sơ đồ 1.6: Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công khi thuê ngoài máy thi công

TK

TK HMCT

154-Chi phí thuê ngoài MTC

Thuế TK 133

GTGT

Kết chuyển CP sử dụng MTC

TK 1413

Quyết toán tạm ứng về CP sử dụng MTC hoàn thành bàn giao được duyệt

1.3.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung trong doanh nghiệp xây lắp gồm có lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo quy định như BHXH, BHYT và KPCĐ, BHTN tính trên lương của công nhân trực tiếp tham gia xây lắp, nhân viên quản lý đội và nhân viên điều khiển máy thi công Chi phí công cụ dụng cụ, vật liệu dùng cho quản lý đội, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội cũng như các chí phí phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của đội thi công

Do ngành xây lắp có một số đặc thù riêng biệt nên kế toán cần chú ý:

- Hạch toán chi phí sản xuất chung theo công trình, hạng mục công trình đồng thời đối chiếu với định mức đã quy định

- Trường hợp chi phí sản xuất chung có liên quan tới nhiều đối tượng xây lắp khác nhau, kế toán phải phân bổ chi phí sản xuất chung theo tiêu thức phân

bổ hợp lý

Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung liên quan tới nhiều công trình, hạng mục công trình:

Footer Page 27 of 258

Trang 28

x Tổng tiêu thức phân

bổ của từng đối tƣợng Tổng tiêu thức phân bổ

TK 338

Các khoản trích theo lương của

NV trực tiếp, NV điều khiển MTC, NV quản lý đội

Trang 29

20

1.3.3.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Việc tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp cần được tiến hành theo một trình tự nhất định, khoa học, hợp lý và kịp thời Chi phí sản xuất thực tế phát sinh được tập hợp theo từng khoản mục: chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung Căn cứ vào đối tượng hạch toán chi phí và phương pháp hạch toán đã xác định tương ứng, cuối kỳ, kế toán tiến hành tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất để tính giá thành sản phẩm xây lắp

Sơ đồ 1.8.: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành

Thuế GTGT được khấu trừ

TK 133

Giá trị do nhà thầu phụ bàn giao cho chủ đầu tư

Footer Page 29 of 258

Trang 30

1.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương thức khoán gọn

Trong doanh nghiệp xây lắp, khoán gọn là một hình thức rất phổ biến Phương thức khoán gọn được thực hiện giữa doanh nghiệp xây lắp và các đơn vị nội bộ của doanh nghiệp như đội xây dựng, xí nghiệp xây dựng của doanh nghiệp đó Giữa doanh nghiệp giao khoán và đơn vị nhận khoán phải có hợp đồng khoán gọn và thanh lý hợp đồng khi thực hiện xong để làm căn cứ ghi sổ kế toán Phương thức khoán gọn phù hợp với doanh nghiệp xây lắp vì giúp nâng cao khả năng tự chủ, năng động trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Trình tự kế toán phương thức khoán gọn phụ thuộc vào đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng hay không

- Trường hợp đơn vị nhận khoán có tổ chức bộ máy kế toán riêng + Tại đơn vị giao khoán, kế toán sử dụng TK 136 - “Phải thu nội bộ” để phản ánh toàn bộ giá trị mà đơn vị tạm ứng như tiền, vật tư, khấu hao TSCĐ cho các đơn vị nhận khoán nội bộ và chi tiết theo từng đơn vị Đồng thời tài khoản này cũng được sử đụng để phản ánh giá trị xây lắp hoàn thành nhận bàn giao từ các đơn vị nhận khoán nội bộ có phân cấp quản lý riêng

Sơ đồ 1.9: Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị giao khoán

TK 152,153

Xuất vật tư cho đơn

vị nhận khoán

TK 133 Thuế GTGT

TK 111, 112,3388

TK 111, 112,3388

Bổ sung số tạm ứng còn thiếu

Thu hồi số tạm ứng thừa

+ Tại đơn vị nhận khoán, kế toán sử dụng TK 336 – “Phải trả nội bộ” để phản ánh việc nhận tạm ứng và quyết toán khối lượng xây lắp nhận khoán nội bộ với đơn vị giao khoán

Trang 31

22

Sơ đồ 1.10: Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán

(Đơn vị nhận khoán không hạch toán kết quả riêng)

TK 621,622,

TK 111,112, 152,153

Kết chuyển chi phí sản xuất cuối kỳ

Giá trị xây lắp nhận khoán nội bộ

Nhận tạm ứng tiền, vật tư

TK 133

Thuế GTGT

Xác nhận xây lắp số khoán nội bộ > số đã nhận tạm ứng

Giá trị xây lắp nhận khoán nội bộ < số đã nhận tạm ứng

Sơ đồ 1.11: Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán

(Đơn vị nhận khoán hạch toán kết quả riêng)

+ Đơn vị nhận khoán nội bộ mở sổ theo dõi khối lượng xây lắp nhận khoán và chi phí thực tế theo từng khoản mục

Footer Page 31 of 258

Trang 32

Sơ đồ 1.12: Kế toán tại đơn vị giao khoán

TK 152,153

CP thực tế phát sinh căn cứ vào quyết toán

Kết chuyển chi phí

Bổ sung tạm ứng thiếu

Thu hồi tạm ứng thừa

1.4 Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp là các công trình, hạng mục công trình dở dang chưa hoàn thành hoặc bên chủ đầu tư chưa nghiệm thu, chấp nhận, Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng xây lắp giữa bên nhận thầu và bên giao thầu

Nếu quy định thanh toán sản phẩm xay lắp sau khi hoàn thành toàn bộ giá trị sản phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến cuối kỳ đó

Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý (điểm dừng mà tại đó có thể xác định được giá dự kiến) thì sản phẩm dở dang là khối lượng xây lắp chưa đạt tới điểm dừng hợp lý đã quy định, được tính theo chi phí thực tế trên

cơ sở phân bổ chi phí của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng

- Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang theo chi phí dự toán

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành trùng nhau, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp

dở dang cuối kỳ được xác định theo công thức sau:

Trang 33

+

Chi phí thực tế của khối lƣợng xây lắp phát sinh trong kỳ

*

Chi phí của khối lƣợng xây lắp dở dang cuối

kỳ theo dự toán

Chi phí khối lƣợng xây lắp hoàn thành theo

dự toán

+

Chi phí khối lƣợng xây lắp dở dang cuối kỳ theo dự toán

- Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang theo khối lượng hoàn thành tương đương

Căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang và mức độ chế biến hoàn thành của chúng để quy đổi khối lượng sản phẩm dở dang ra khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương như sau:

Q’ d = Q d * % hoàn thành

Trong đó:

Q’ d : là khối lượng sản phẩm dở dang đã quy đổi ra khối lượng hoàn thành tương đương, theo mức độ chế biến hoàn thành

Q d : số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sau đó, lần lượt tính từng khoản chi phí sản xuất cho từng sản phẩm dở dang cuối kỳ như sau:

- Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu quá trình sản xuất như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hay chi phí vật liệu chính trực tiếp ta dùng công thức:

Trang 34

Trong đó:

D đk : là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ

D ck : là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Q sp : là số lượng sản phẩm hoàn thành

Q' d : là khối lượng sản phẩm dở dang đã quy đổi ra khối lượng hoàn thành tương đương, theo mức độ chế biến hoàn thành

C n :là chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ

C: là chi phí chế biến phát sinh trong kỳ

1.5 Nội dung kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp

1.5.1 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành

- Đối tượng tính giá thành Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do doanh nghiệp sản xuất ra và cần phải tính được giá thành và giá thành đơn vị

Do đặc điểm sản phẩm xây lắp có tính đơn chiếc, quy trình sản xuất phức tạp, thời gian thi công kéo dài Nên bên cạnh việc đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành thì đối tượng tính giá thành còn có thể là từng giai đoạn công trình hoặc từng giai đoạn hoàn thành quy ước, tùy thuộc vào phương thức bàn giao thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư

- Kỳ tính giá thành

Kỳ tính giá thành là thời gian tính giá thành thực tế cho từng đối tượng tính giá thành nhất định Kỳ tính giá thành là mốc thời gian mà bộ phận kế toán giá thành tổng hợp số liệu thực tế cho các đối tượng Việc xác định kỳ tính giá thành phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chu kỳ sản xuất và hình thức bàn giao công trình

Do sản phẩm xây lắp được sản xuất theo từng đơn đặt hàng, chu kỳ sản xuất dài, công trình, hạng mục công trình chỉ hoàn thành khi kết thục một chu kỳ sản xuất sản phẩm nên kỳ tính giá thành thường được chọn là thời điểm mà công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng

- Với công trình nhỏ, thời gian thi công ngắn (nhỏ hơn 12 tháng) kỳ tính giá thành là từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình

Trang 35

26

- Với những công trình lớn, thời gian thi công dài (hơn 12 tháng) khi nào có một bộ phận hạng mục hoàn thành, có giá trị sử dụng và được nghiệm thu, kế toán tiến hành tính giá bộ phận, hạng mục đó

- Với những công trình có thời gian kéo dài nhiều năm, những bộ phận không tách ra để đưa vào sử dụng được, khi từng phần việc lắp đặt đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo thiết kế tính toán sẽ tính giá thành cho khối lượng công tác được hoàn thành bàn giao Kỳ tính giá thành này là từ khi bắt đầu thi công cho đến khi đạt điểm dừng kỹ thuật

1.5.2 Thẻ tính giá thành

Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ là sổ kế toán dùng để theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh và giá thành sản phẩm trong kỳ để làm căn cứ tính chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ… Thẻ tính giá thành có mẫu như sau:

Chia theo khoản mục

Nguyên liệu, vật liệu

1.Chi phí SXKD dở dang đầu kỳ

2.Chi phí SXKD phát sinh trong

Trang 36

1.5.3 Phương pháp tính giá thành

Trong doanh nghiệp xây lắp thường áp dụng những phương pháp tính giá thành sau:

Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp tính giá thành trực tiếp)

Phương pháp này là phương pháp tính giá thành được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay vì sản xuất thi công mang tính chất đơn chiếc, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đối tượng tính giá thành Hơn nữa, áp dụng phương pháp này cho phép cung cấp kịp thời số liệu giá thành trong mỗi kỳ báo cáo và cách tính đơn giản, dễ dàng thực hiện

Căn cứ vào chi phí sản xuất được tập hợp trong kỳ theo từng công trình, hạng mục

công trình và căn cứ vào kết quả định giá sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ trước và cuối kỳ này để tính giá thành các giai đoạn xây lắp được hoàn thành như sau:

+

Chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ

-

Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

Trong trường hợp chi phí sản xuất tập hợp theo công trường hoặc cả công trình nhưng giá thành thực tế phải tính riêng cho từng hạng mục công trình Kế toán có thể căn cứ vào chi phí sản xuất của cả nhóm hoặc hệ số kinh tế kỹ thuật đã quy định cho từng hạng mục công trình để tính giá thành thực tế cho hạng mục công trình đó

Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất kinh doanh đơn chiếc, cộng việc sản xuất kinh doanh thường được tiến hành căn cứ vào các đơn đặt hàng của khách hàng Trong trường hợp này đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng đã hoàn thành Như vậy kỳ tính giá thành không phù hợp với kỳ báo cáo

Đối với doanh nghiệp xây lắp, phương pháp này áp dụng trong trường hợp các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặt hàng và như vậy đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng Theo phương pháp này, chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đơn đặt hàng và khi nào hoàn thành công trình thì chi phí sản xuất tập hợp được chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng Những

Trang 37

Zi =

Zđđh

x Zidt Zdt

Trong đó: Zi: giá thành sản xuất thực tế của hạng mục công trình i

Zđđh: giá thành sản xuất thực tế của đơn đặt hàng hoàn thành Zdt: giá thành dự toán của các hạng mục công trình thuộc đơn đặt hàng hoàn thành

Zidt: giá thành dự toán của hạng mục công trình i Hàng tháng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh được tập hợp theo từng đơn hàng

và khi hoàn thành công trình thì chi phí sản xuất thực tế tập hợp được cũng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó

Phương pháp tính giá thành theo định mức

Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp đã xây dựng được định mức kinh tế kỹ thuật hoàn chỉnh và ổn định

Trình tự tính giá thành của phương pháp này:

- Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí hiện hành được duyệt để tính ra giá thành định mức của sản phẩm

- Tổ chức hạch toán rõ ràng chi phí sản xuất thực tế phù hợp với định mức và số chi phí sản xuất chênh lệch do thoát ly định mức

- Khi có thay đổi định mức kinh tế kỹ thuật, cần kịp thời tính toán được số chênh lệch chi phí sản xuất do thay đổi định mức

Footer Page 37 of 258

Trang 38

- Trên cơ sở giá thành định mức, số chênh lệch do thay đổi định mức, số chênh lệch do thoát ly định mức để xác định giá thành thực tế của sản phẩm sản xuất trong kỳ theo công thức áp dụng:

±

Chênh lệch thay đổi theo định mức

±

Chênh lệch do thoát ly định mức

1.6 Hình thức sổ kế toán áp dụng trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Theo quyết định số 15/2006QĐ-BTC của Bộ Tài Chính về việc ban hành chế độ

kế toán thì doanh nghiệp được áp dụng một trong năm hình thức sổ kế toán sau:

Trong phạm vi khóa luận này, em xin làm rõ nội dung của hình thức sổ kế toán Nhật ký chung Đây là hình thức được nhiều công ty áp dụng trong công tác quản lý ghi chép kế toán

Trang 39

- Được dùng phổ biến Thuận tiện cho việc ứng dụng tin học và sử dụng máy

vi tính trong công tác kế toán

- Có thể tiến hành kiểm tra đối chiếu ở mọi thời điểm trên Sổ Nhật ký chung Cung cấp thông tin kịp thời

Nhược điểm: lượng ghi chép nhiều, dễ trùng lặp

Chứng từ kế toán (Phiếu xuất kho, Hóa đơn, Phieus chi…)

phẩm Bảng cân đối số

phát sinh

Báo cáo tài chính

Footer Page 39 of 258

Trang 40

Điều kiện áp dụng:

- Với kế toán thủ công:

+ Loại hình doanh nghiệp đơn giản + Quy mô vừa và nhỏ

+ Trình độ quản lý và trình độ kế toán thấp + Số lượng kế toán viên ít

- Với kế toán máy: phù hợp với tất cả các loại hình doanh nghiệp ở mọi quy mô hoạt động

Ngày đăng: 13/03/2017, 06:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.5: Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng và phát triển công nghiệp 79
Sơ đồ 1.5 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công (Trang 26)
Sơ đồ 1.6: Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công khi thuê ngoài máy thi công - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng và phát triển công nghiệp 79
Sơ đồ 1.6 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công khi thuê ngoài máy thi công (Trang 27)
Sơ đồ 1.7: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng và phát triển công nghiệp 79
Sơ đồ 1.7 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung (Trang 28)
Sơ đồ 1.8.: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng và phát triển công nghiệp 79
Sơ đồ 1.8. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất (Trang 29)
Sơ đồ 1.9: Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị giao khoán - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng và phát triển công nghiệp 79
Sơ đồ 1.9 Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị giao khoán (Trang 30)
Sơ đồ 1.10: Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng và phát triển công nghiệp 79
Sơ đồ 1.10 Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán (Trang 31)
Sơ đồ 1.11: Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng và phát triển công nghiệp 79
Sơ đồ 1.11 Kế toán theo phương thức khoán gọn tại đơn vị nhận khoán (Trang 31)
Sơ đồ 1.12: Kế toán tại đơn vị giao khoán - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng và phát triển công nghiệp 79
Sơ đồ 1.12 Kế toán tại đơn vị giao khoán (Trang 32)
Sơ đồ 1.13: Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng và phát triển công nghiệp 79
Sơ đồ 1.13 Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (Trang 39)
Biểu số 2.10: Bảng chấm công tháng 11/2013 - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng và phát triển công nghiệp 79
i ểu số 2.10: Bảng chấm công tháng 11/2013 (Trang 62)
Biểu số 2.25: Bảng chấm công nhân viên quản lý - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng và phát triển công nghiệp 79
i ểu số 2.25: Bảng chấm công nhân viên quản lý (Trang 79)
Hình thức thanh toán: - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng và phát triển công nghiệp 79
Hình th ức thanh toán: (Trang 83)
Biểu số 2.32: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng và phát triển công nghiệp 79
i ểu số 2.32: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung (Trang 89)
Biểu số 3.3: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng và phát triển công nghiệp 79
i ểu số 3.3: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung (Trang 102)
Biểu số 3.6: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất - Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng hạ tầng và phát triển công nghiệp 79
i ểu số 3.6: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất (Trang 105)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm