LỜI MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài Những năm gần đây, số lượng doanh nghiệp Việt Nam ứng dụng các giải phápcông nghệ thông tin CNTT trong công tác điều hành, quản lý tăng theo từng năm,qua đ
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em Các số liệu, kết quảtrong đồ án tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị nơi emthực tập
Tác giả đồ án
Sinh viên
Nguyễn Thị Tâm
Trang 3LỜI CẢM ƠNSau một thời gian dài học tập, nghiên cứu tại trường Học Viện Tài Chính em
đã được các thầy giáo, cô giáo trang bị cho những kiến thức làm hành trang bướcvào cuộc sống mới sau khi tốt nghiệp Để có được như ngày hôm nay, ngoài việc nỗlực, cố gắng của bản thân, em còn được các thầy giáo, cô giáo của trường dạy dỗ,dìu dắt, hướng dẫn tận tình Em sẽ luôn ghi nhớ công ơn của các thầy các cô
Em xin chân thành cảm ơn tới các thầy giáo, cô giáo trong khoa Hệ thống thông tin kinh tế, những người đã truyền dạy cho em những kiến thức chuyên
ngành để cho em có được nghề nghiệp vững chắc trong tương lai Đặc biệt em xin
được tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Ths.Hoàng Hải Xanh, người đã trực tiếp
hướng dẫn em hoàn thành đồ án tốt nghiệp trong thời gian thực tập tốt nghiệp Cuối
cùng em xin được chân thành cảm ơn lãnh đạo và các nhân viên trong Công ty Cổ phần Công nghiệp Tre Gỗ Tiến Bộ đã tạo điều kiện cho em được thực tập và
hướng dẫn em trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty
Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Tâm
Trang 4MỤC LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC HÌNH VE
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Những năm gần đây, số lượng doanh nghiệp Việt Nam ứng dụng các giải phápcông nghệ thông tin (CNTT) trong công tác điều hành, quản lý tăng theo từng năm,qua đó cho thấy doanh nghiệp ngày càng nhận thức rõ hơn vai trò, lợi ích của
CNTT, giúp tiết kiệm chi phí, thời gian, nhân sự…
Bên cạnh đó, thông tin kế toán là một yếu tố rất cần thiết cho nhà quản trị để
đề ra các chiến lược và quyết định kinh doanh Nếu thông tin kế toán sai lệch sẽ dẫnđến các quyết định của nhà quản trị không phù hợp, doanh nghiệp có thể rơi vàotình trạng khó khăn Do vậy, một bộ máy kế toán mạnh, sổ sách kế toán rõ ràng,phân tích thấu đáo sẽ giúp cho người điều hành đưa ra các quyết định kinh doanhđạt hiệu quả Mặt khác sổ sách rõ ràng thì việc quyết toán về thuế đối với cơ quanchức năng sẽ mau lẹ, giúp tiết kiệm thời gian, tạo điều kiện tốt cho hoạt động sảnxuất kinh doanh
Việc áp dụng CNTT để quản lý bộ máy kế toán thông qua thu thập, xử lý vàtheo dõi những hoạt động kinh doanh hàng ngày, trên cơ sở đó, tổng hợp các kếtquả thành những báo cáo kế toán nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời chongười quản lý là điều quan trọng và cần thiết với mỗi doanh nghiệp hiện nay
Sau một thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Tre Gỗ Tiến Bộ,
em đã nhận thấy được tầm quan trọng của CNTT đối với bộ máy kế toán của doanhnghiệp, đặc biệt là hệ thống kế toán Tài sản Cố định của doanh nghiệp còn sơ sài,
chưa đáp ứng được yêu cầu của nhà quản lý Vì vậy, em đã chọn đề tài “Xây dựng Phần mềm Kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Tre Gỗ Tiến Bộ”
để góp phần giúp doanh nghiệp quản lý và cung cấp báo cáo chính xác, kịp thời
Mục tiêu đề tài
Nắm chắc được các nghiệp vụ kế toán, các chứng từ, sổ sách, báo cáo về côngtác kế toán TSCĐ
Trang 8Đưa ra được phần mềm kế toán tài sản cố định bản demo.
Phần mềm tận dụng tối đa các nguồn tài nguyên tại công ty: Hệ thống máytính tại công ty, con người trong hệ thống kế toán
Cung cấp đầy đủ thông tin, các báo cáo kịp thời chính xác cho lãnh đạo công
ty cũng như bộ phận kế toán tài sản cố định
Phạm vi nghiên cứu đề tài
Tình hình ghi tăng TSCĐ, ghi giảm TSCĐ, cách tính khấu hao, đưa ra các sổsách báo cáo cần thiết trong bộ phận kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phầnCông nghiệp Tre Gỗ Tiến Bộ
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Phương pháp phỏng vấn và thu thập thông tin
Phương pháp tin học sử dụng ngôn ngữ lập trình Visual Foxpro để giải quyếtbài toán đã được phân tích
Nội dung đề tài
Đề tài gồm 4 chương:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỂ XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN
TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP
CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG NGHIỆP TRE GỖ TIẾN BỘ
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ PHẦN MỀM KẾ TOÁN TSCĐ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP TRE GỖ TIẾN BỘ
CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG PHẦN MỀM KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY
CP CÔNG NGHIỆP TRE GỖ TIẾN BỘ
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐỂ XÂY DỰNG PHẦN MỀM
KẾ TOÁN TSCĐ TRONG DOANH NGHIỆP.
1.1 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM KẾ TOÁN
1.1.1 Khái niệm PMKT.
Phần mềm kế toán (còn được gọi là phần mềm hệ thống kế toán, phần mềmgiải pháp về kinh doanh, hệ thống quản lý nguồn lực doanh nghiệp (ERP)) là môttrong những phần mềm của máy tính thực hiện việc ghi nhận thông tin và xử lýthông tin của kế toán thông qua các phân hệ của kế toán như kế toán các khoản phảithu, phải trả, tiền lương, hàng tồn kho, chi phí, tính giá thành sản phẩm, Từ đó,tổng hợp và cung cấp các báo cáo kế toán theo yêu cầu của nhà quản lý
Phần mềm kế toán là bộ chương trình dùng để tự động xử lý các thông tin kếtoán trên máy vi tính, bắt đầu từ khâu nhập chứng từ gốc, phân loại chứng từ, xử lýthông tin trên các chứng từ theo quy trình của chế độ kế toán đến khâu in ra sổ kếtoán và báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị
1.1.2 Vai trò của PMKT.
Vai trò của phần mềm kế toán đồng hành cùng với vai trò của kế toán, nghĩa làcũng thực hiện vai trò là công cụ quản lý, giám sát và cung cấp thông tin, vai tròtheo dõi và đo lường kết quả hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị Tuy nhiên do
có sự kết hợp giữa hai lĩnh vực: cộng nghệ thông tin và lĩnh vực kế toán do đó vaitrò của phần mếm kế toán còn được thể hiện thêm qua các khía cạnh sau:
- Vai trò thay thế toàn bộ hay một phần công việc kế toán bằng thủ công:
Việc cơ giới hóa công tác kế toán bằng phần mềm kế toán đã thay thế toàn bộ haymột phần công việc ghi chép, tính toán, xử lý bằng thủ công của người làm kế toán.Giúp cho việc kiểm tra giám sát tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động vốnvào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhanh hơn, chính xác hơn Căn cứ vàothông tin do phần mềm kế toán cung cấp, các nhà quản lý đề ra các quyết định kinhdoanh hữu ích, có thể thay đổi quyết định kinh doanh nhanh hơn bằng các thay đổi
Trang 10số liệu (trong phần dự toán) sẽ có được những kết quả khác nhau, từ đó nhà quản lý
sẽ có nhiều giải pháp chọn lựa
- Vai trò số hoá thông tin: Phần mềm kế toán tham gia vào việc cung cấp
thông tin được số hoá để hình thành nên một xã hội số hoá thông tin điện tử, thôngtin của kế toán được lưu trữ dưới dạng các tập tin của máy tính cho nên dễ dàng sốhoá để trao đổi thông tin thông qua các báo cáo trên mạng nôi bộ haytrên internet
1.1.3 Phân loại PMKT.
Phần mềm kế toán có thể xử lý tất cả các loại nghiệp vụ của kế toán Cơchếvận hành chung của phần mềm kế toán thông thường được thiết kế theo sự vậnhành của các quy trinh kế toán Căn cứ vào từng quy trình và căn cứ vào quy môsản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp, nhà sản xuất phần mềm sẽ thiết kế theotừng phân hệ (mô đun) phù hợp với hệ thống thông tin kế toán của doanh nghiệp.Những phân hệ của phần mềm kế toán gắn kết với hệ thống thông tin kề toánqua các quy trình kế toán cơ bản trong doanh nghiệp như:
- Quy trình bán hàng: Là quy trình liên quan đến những công việc bán
hànghoá, dịch cụ và theo dõi công nợ phải thu đồng thời thu tiền của khách hàng.Các mô đun của phần mềm kế toán liên quan đến quy trình này như mô đun bánhàng, mô đun hàng tồn kho, mô đun quản lý tiền, mô đun công nợ phải thu …
- Quy trình mua hàng: Là những công trình liên quan đến những công việc
đặt hàng, mua hàng, nhập kho và theo dõi công nợ phải trả đồng thời thanh toán chonhà cung cấp Các mô đun của phần mềm kế toán liên quan đến quy trìnhnày như
mô đun đơn đặt hàng, mô đun mua hàng, mô đun hàng tồn kho, mô đun quản lýtiền, mô đun quản lý công nợ phải trả …
- Quy trình sản xuất: Là quy trình liên quan đến việc chuyển đổi tài
nguyên(nguyên vật liệu, lao vụ dịch vụ… ) thành phẩm, hàng hoá và dịch vụ Quytrình này có các mô đun tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, mô
Trang 11- Quy trình tài chính: Là quy trình liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính,
kinh doanh tiền tệ, hoạt động đi vay, đi thuê hay cho thuê… của doanh nghiệp Các
mô đun của phần mềm kế toán liên quan đến quy trình này như mô đun quản lýtiền, mô đun báo cáo tài chính…
- Quy trình quản lý nguồn lực: Là quy trình quản lý các nguồn lực chính
trong đơn vị như nguồn lực nhân sự và nguồn lực về tài sản cố định Các môđun phần mêm kế toán thường thiết kế như mô đun quản lý nhân sự - tiền lương,
mô đun tài sản cố định
1.1.4 Mô hình xây dựng phần mềm.
Mỗi một PMKT được xây dựng dựa trên mô hình sau:
Hình 1.1: Mô hình hoạt động PMKT.
Hoạt động của một PMKT được chia làm 3 công đoạn:
Công đoạn 1:Nhận dữ liệu đầu vào
Trang 12Trong công đoạn này, người dùng phải tự phân loại các chứng từ phát sinhtrong quá trình hoạt động kinh tế sau đó nhập bằng tay vào hệ thống theo cách phânloại của từng phần mềm cụ thể.
Các chứng từ sau khi được nhập vào phần mềm sẽ được lưu trữ vào cơ sở dữliệu trong máy tính dưới dạng một hoặc nhiều file vật lý
Công đoạn 2:Xử lý
Công đoạn này thực hiện việc lưu trữ, tổ chức thông tin, tính toán các thôngtin tài chính kế toán dựa trên thông tin của các chứng từ đã nhập trong công đoạn 1
để làm căn cứ kết xuất báo cáo, sổ sách, thống kê trong công đoạn sau
Trong công đoạn này sau khi người sử dụng quyết định ghi thông tin chứng từ
đã nhập vào nhật ký (đưa chứng từ vào hạch toán), phần mềm sẽ tiến hành trích lọccác thông tin cốt lõi trên chứng từ để ghi vào các nhật ký, sổ chi tiết liên quan, đồngthời ghi các bút toán hạch toán lên sổ cái và tính toán lưu giữ kết quả cân đối thửcủa từng tài khoản
Công đoạn 3: Kết xuất dữ liệu đầu ra
Căn cứ trên kết quả tổ chức lưu trữ, tìm kiếm thông tin và tính toán số liệu tàichính, quản trị trong công đoạn 2, phần mềm tiến hành kết xuất báo cáo tài chính,báo cáo thuế, sổ chi tiết, báo cáo thống kê phân tích, để in ra máy in hoặc lưu giữ
ra dưới dạng tệp để phục vụ cho mục đích phân tích thống kê khác hay kết nối vớicác hệ thống phần mềm khác
Tùy thuộc nhu cầu của người sử dụng và khả năng của từng phần mềm kế toán
cụ thể mà người sử dụng có thể thêm bớt, tùy biến các báo cáo, phân tích phục vụnhu cầu quản trị
Như vậy nhìn vào mô hình hoạt động trên cho thấy các chứng từ mặt dù có thểđược nhập vào hệ thống nhưng có được đưa vào hạch toán hay không hoàn toàn là
do con người quyết định Điều này dường như đã mô phỏng lại được khá sát với
Trang 131.1.5 Quy trình xây dựng PMKT.
Quá trình xây dựng một phần mềm trong thực tế cơ bản được phân chia thành
8 bước như sau:
Bước 1: Khảo sát nhu cầu
Tìm hiểu và làm sáng tỏ mục đích sử dụng, yêu cầu mức cao về ứng dụng củakhách hàng
Bước 2: Phân tích
Phân tích làm sáng tỏ các mục tiêu và yêu cầu chi tiết của hệ thống Trong rấtnhiều trường hợp cần phụ thuộc vào yêu cầu và chức năng của hệ thống nhằm tối đahóa lợi ích của hệ thống trong việc phục vụ các mục tiêu kinh doanh/quản lý
Bước 3: Thiết kế hệ thống
Sau khi có thông tin chi tiết về mục tiêu và yêu cầu của hệ thống từ bước 2tiến hành phân tích và thiết kế kỹ thuật chi tiết, lựa chọn công nghệ phù hợp nhấtcho hệ thống
Bước 4: Xây dựng
Sau khi đã thống nhất về kiến trúc, các chi tiết kỹ thuật hệ thống và giao diện
đồ họa cần bắt tay vào việc xây dựng hệ thống Trong quá trình này luôn cập nhật
về tiến độ của dự án
Bước 5: Kiểm thử
Mỗi khi các phần (component) độc lập của hệ thống được xây dựng xong và
đã trải qua quy trình kiểm thử nội bộ, một phiên bản chạy thử sẽ được tạo dựng vàhoạt động để kiểm thử
Trang 14Bước 6: Chuyển giao
Sau khi kiểm thử toàn bộ hệ thống sẽ chuyển giao các kết quả cho kháchhàng
Bước 7: Đào tạo
Sau khi thành phẩm được chuyển giao cho khách hàng tiến hành đào tạo sửdụng, vận hành hệ thống, đảm bảo cho sản phẩm, dịch vụ được hoạt động đúngnguyên tắc
Bước 8: Bảo hành, bảo trì
Trong suốt thời gian hoạt động của sản phẩm, dịch vụ đảm bảo việc theo dõi,xử lý mọi yêu cầu bảo hành, bảo trì phát sinh
1.1.6 Công cụ phát triển PMKT.
1.1.6.1 Ngôn ngữ lập trình.
Trước đây, chúng ta thường quen thuộc với phong cách lập trình trong môitrường hệ điều hành MS-DOS, PC-DOS…, nhưng từ khi Microsoft Windows rađời, xu hướng lập trình trong môi trường Windows càng ngày càng thu hút các hãngsản xuất phần mềm ứng dụng Vì lẽ đó một loạt các ngôn ngữ lập trình truyền thốngnhư Basic, Pascal, C, FoxPro đã khai thác khả năng giao diện để cải tiến và làmphong phú thêm những đặc tính của từng ngôn ngữ như Visual Basic, Visual C,Visual FoxPro Riêng đối với Visual FoxPro, bạn có thể xây dựng một hệ thốngchương trình ứng dụng trong môi trường hệ điều hành Microsoft Windows rất dễdàng và tiện lợi cho bạn và cho người sử dụng
1.1.6.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
Chức năng của hệ quản trị CSDL:
- Hệ quản trị CSDL cung cấp một môi trường để người dùng dễ dàng khai báokiểu dữ liệu, các cấu trúc dữ liệu thể hiện thông tin và các ràng buộc dữ liệu
Trang 15- Hệ quản trị CSDL cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vàoCSDL.
Lựa chọn hệ quản trị CSDL hợp lý giúp quản lý, giám sát chặt chẽ dữ liệu 1.1.6.3 Công cụ tạo báo cáo
Báo cáo là một tài liệu chứa các thông tin được đưa ra từ chương trình ứngdụng theo yêu cầu của người dùng Các báo cáo thường chứa các thông tin kết xuất
từ các bảng cơ sở dữ liệu và được hiển thị ra máy in hoặc màn hình, tuỳ theo yêucầu của người sử dụng
Đặc điểm của các báo cáo trong HTTTQL:
- Thông qua các giao diện được hỗ trợ sẵn trong hệ thống giúp người quản lý dễ dàng
in ấn các báo cáo cần thiết đưa ra giấy
- Báo cáo được cấu tạo bao gồm nhiều dòng, nhiều cột Nhưng do khổ giấy in có giớihạn nên các báo cáo thường được thiết kế gồm ít cột và nhiều dòng
Một số công cụ tạo báo cáo:
- Crystal Report: đây là một công cụ tạo báo cáo được sử dụng phổ biến hiện nay, hỗtrợ hầu hết các ngôn ngữ lập trình Crystal Report có thể thực hiện việc tạo báo cáomột cách độc lập hoặc được tích hợp vào một số ngôn ngữ lập trình hiện nay(.NET) Crystal Report hỗ trợ các chức năng in ấn, kết xuất sang các định dạng khácnhư Excel
- Zoho Report: Nhiều doanh nghiệp mới có thể không có kinh phí ban đầu để có đượctất cả mọi thứ họ muốn khi họ lần đầu tiên bắt đầu Zoho Reports sẽ giúp bạn tiếtkiệm tiền và vẫn có một báo cáo siêu chuyên nghiệp để chia sẻ
- Element WordPro: Với Element WordPro bạn có thể tạo các báo cáo, thư từ, sơ yếulý lịch, bản fax một cách nhanh chóng và dễ dàng Element WordPro hỗ trợ tất cảđịnh dạng tài liệu hàng đầu: PDF, DOC (MSWord), DOCX (MSWord 2007 +), vàRTF (Rich Text Format)
Trang 16Hệ quản trị CSDL trong VFP hỗ trợ người lập trình tạo báo cáo theo 2 cách:
- Tạo báo cáo bằng report winzard: Đây là công cụ hỗ trợ tạo báo cáo khá thuận lợi
và nhanh chóng Cách thức thực hiện đơn giản
- Tạo báo cáo bằng report designer: Công cụ này giúp người lập trình tự thiết kế báocáo từ đầu theo ý tưởng của mình, phù hợp với từng điều kiện hoàn cảnh
1.2 HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TSCĐ.
1.2.1 Những khái niệm cơ bản về TSCĐ.
Tài sản cố định: Là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá
trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nó đượcchuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ratrong các chu kỳ sản xuất
Tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật
chất thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu
kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vậtkiến trúc, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải
Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể
hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định
vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trựctiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế,bản quyền tác giả
Nguyên giá TSCĐ:
- Nguyên giá tài sản cố định hữu hình: là toàn bộ các chi phí mà doanh
nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đóvào trạng thái sẵn sàng sử dụng
- Nguyên giá tài sản cố định vô hình: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp
phải bỏ ra để có tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử
Trang 17Giá trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể được trao đổi giữa các bên có đầy đủ
sự hiểu biết trong trao đổi ngang giá
Hao mòn TSCĐ: là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố định
do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến
bộ kỹ thuật trong quá trình hoạt động của tài sản cố định
Giá trị hao mòn luỹ kế của TSCĐ: là tổng cộng giá trị hao mòn của tài sản
cố định tính đến thời điểm báo cáo
Khấu hao TSCĐ: là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên
giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấuhao của tài sản cố định
Thời gian trích khấu hao TSCĐ (thời gian sử dụng hữu ích): là thời gian cần
thiết mà doanh nghiệp thực hiện việc trích khấu hao TSCĐ để thu hồi vốn đầu tưTSCĐ
Số khấu hao lũy kế của TSCĐ: là tổng cộng số khấu hao đã trích vào chi phí
sản xuất, kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của tài sản cố định tính đến thời điểmbáo cáo
Giá trị còn lại: là hiệu số giữa nguyên giá của TSCĐ và số khấu hao luỹ kế
(hoặc giá trị hao mòn luỹ kế) của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo
Giá trị thanh lý: Là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu
ích của tài sản, sau khi trừ (-) chi phí thanh lý ước tính
Giá trị có thể thu hồi: Là giá trị ước tính thu được trong tương lai từ việc sử
dụng tài sản, bao gồm cả giá trị thanh lý của chúng
Sửa chữa TSCĐ: là việc duy tu, bảo dưỡng, thay thế sửa chữa những hư hỏng
phát sinh trong quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động theotrạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu của tài sản cố định
Nâng cấp TSCĐ: là hoạt động cải tạo, xây lắp, trang bị bổ sung thêm cho
TSCĐ nhằm nâng cao công suất, chất lượng sản phẩm, tính năng tác dụng của
Trang 18TSCĐ so với mức ban đầu hoặc kéo dài thời gian sử dụng của TSCĐ; đưa vào ápdụng quy trình công nghệ sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của TSCĐ sovới trước.
1.2.2 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán TSCĐ.
Yêu cầu chung quản lý TSCĐ ở các doanh nghiệp cần phản ánh kịp thời sốhiện có, tình hình biến động của từng thứ loại, nhóm TSCĐ trong toàn doanhnghiệp cũng như trong từng đơn vị sử dụng; đảm bảo an toàn về hiện vật, khai thácsử dụng đảm bảo khai thác hết công suất có hiệu quả Quản lý TSCĐ phải theonhững nguyên tắc nhất định Theo TT45-BTC quy định một số nguyên tắc cơ bảnsau :
- Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (gồm biên bản giaonhận TSCĐ, hợp đồng, hoá đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ khác có liênquan)
- Mỗi TSCĐ phải được phân loại, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chitiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ
- Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số hao mòn luỹ kế và giá trịcòn lại trên sổ sách kế toán
- Định kỳ vào cuối mỗi năm tài chính doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kêTSCĐ Mọi trường hợp thiếu, thừa TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân
và có biện pháp xử lý
Để đáp ứng yêu cầu quản lý TSCĐ trong doanh nghiệp, kế toán là một công
cụ quản lý kinh tế có hiệu quả cần thực hiện các nhiệm vụ:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời về
số lượng, hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng, giảm và di chuyểnTSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu tư, bảoquản và sử dụng TSCĐ
- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng, tínhtoán phản ánh chính xác số khấu hao vào chi phí kinh doanh trong kỳ của đơn vị có
Trang 19- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ.
- Tham gia các công tác kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thường, đánh giá lạiTSCĐ trong trường hợp cần thiết Tổ chức phân tích, tình hình bảo quản và sử dụngTSCĐ ở doanh nghiệp
1.2.3 Nguyên tắc hạch toán.
Đánh giá TSCĐ phải theo nguyên tắc đánh giá giá thực tế hình thành TSCĐ
và giá trị còn lại của TSCĐ
- Kế toán TSCĐ phải phản ánh được 3 chỉ tiêu giá trị của TSCĐ: Nguyên giá,giá trị khấu hao lũy kế và giá trị còn lại của TSCĐ
Giá trị còn lại = Nguyên giá – Giá trị khấu hao lũy kế
- TSCĐ phải được phân loại theo các phương pháp được quy định trong Hệthống báo cáo tài chính và hướng dẫn của cơ quan thống kê, phục vụ cho yêu cầuquản lý Nhà nước
1.2.4 Các phương pháp tính khấu hao TSCĐ.
Việc lựa chọn các phương pháp tính khấu hao thích hợp là biện pháp quantrọng để bảo toàn vốn cố định và cũng là một căn cứ quan trọng để xác định thờigian hoàn vốn đầu tư vào TCSĐ từ các nguồn tài trợ dài hạn
Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phươngpháp trích khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháptrích khấu hao phù hợp với từng loại tài sản cố định của doanh nghiệp:
(1) Phương pháp khấu hao đường thẳng (phương pháp khấu hao tuyến tính)
Đây là phương pháp khấu hao bình quân theo thời gian sử dụng, được sử dụngphổ biến để tính khấu hao cho các loại tài sản cố định hữu hình có mức độ hao mònđều qua các năm
Mức khấu hao:
Trang 20Giá trị phải khấu hao TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Giá trị thanh lý ước tính
Tỷ lệ khấu hao TSCĐ:
Công thức tính
Hình 1.2: Mô hình khấu hao đường thẳng.
(2) Phương pháp khấu hao nhanh
Để khắc phục những nhược điểm của phương pháp khấu hao đường thẳng vàthúc đẩy việc thu hồi nhanh hơn vốn cố định người ta sử dụng phương pháp khấuhao nhanh Hai phương pháp khấu hao nhanh thường được đề cập là: Phương phápkhấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh và phương pháp khấu hao theo tổng số
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
Trang 21Hình 1.3: Mô hình khấu hao giảm dần.
Công thức tính:
M ki = G di × T KD
Trong đó: Mki là số khấu hao TSCĐ năm thứ i
Gdi là giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm thứ i
TKD là tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của TSCĐ
i là thứ tự các năm sử dụng TSCĐ (i = )
Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm: TKD = TKH × Hd (Hệ số điều chỉnh)
Theo kinh nghiệm, các nhà kinh tế ở các nước thường sử dụng hệ số như sau:
- TSCĐ có thời hạn sử dụng 3-4 năm thì hệ số là 1,5
- TSCĐ có thời hạn sử dụng từ 5-6 năm thì hệ số là 2
- TSCĐ có thời hạn sử dụng trên 6 năm thì hệ số là 2,5
Phương pháp khấu hao theo tổng số
Trang 22Tỷ lệ khấu hao TSCĐ của năm cần tính khấu hao được tính bằng cách lấy sốnăm còn lại sử dụng tính từ đầu năm khấu hao cho đến khi TSCĐ hết thời gian sửdụng chia cho số năm còn sử dụng của TSCĐ theo thứ tự năm của thời gian sửdụng.
(3) Phương pháp khấu hao theo sản lượng
Phương pháp này thường áp dụng cho những TSCĐ hoạt động có tính chấtmùa vụ và là những TSCĐ trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm
Công thức tính:
MKsl = Qx × kđv
Trong đó: MKsl là số khấu hao năm của TSCĐ theo phương pháp sản lượng
Qx là sản lượng sản phẩm sản xuất hoàn thành trong năm
kđv là mức khấu hao bình quân tính cho 1 đơn vị sản phẩm
Công thức tính:
kđv = Trong đó: NG là nguyên giá TSCĐ
Qn là tổng sản lượng dự tính cả đời hoạt động củaTSCĐ
1.2.5 Các hình thức kế toán.
(1) Doanh nghiệp được áp dụng một trong năm hình thức kế toán sau:
- Hình thức kế toán Nhật ký chung;
- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái;
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ;
- Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ;
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu,
Trang 23(2) Doanh nghiệp phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinhdoanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, điều kiện trang bị kỹthuật tính toán, lựa chọn một hình thức kế toán phù hợp và phải tuân thủ theo đúngquy định của hình thức sổ kế toán đó, gồm: Các loại sổ và kết cấu các loại sổ, quan
hệ đối chiếu kiểm tra, trình tự, phương pháp ghi chép các loại sổ kế toán
Trang 241.2.5.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung.
Hình 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung.
Trang 251.2.5.2 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái.
Hình 1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái.
Trang 261.2.5.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
Hình 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán CTGS.
Trang 271.2.5.4 Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ.
Hình 1.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ.
Trang 281.2.5.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Hình 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính.
1.2.6 Các tài khoản kế toán và chứng từ sử dụng.
1.2.6.1 Các tài khoản kế toán.
TK 211 – Tài sản cố định hữu hình (Gồm 6 tài khoản cấp 2).
TK 2111 – Nhà cửa, vật kiến trúc
TK 2112 – Máy móc, thiết bị
TK 2113 – Phương tiện vận tải, truyền dẫn
TK 2114 – Thiết bị, dụng cụ quản lý
Trang 29- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu số 01 – TSCĐ).
- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu số 02 – TSCĐ)
- Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành (Mẫu số 03 –TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu số 04 – TSCĐ)
- Biên bản kiểm kê TSCĐ (Mẫu số 05 – TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06 – TSCĐ)
Trang 301.2.7 Sơ đồ hạch toán kế toán TSCĐ.
1.2.7.1 Tăng TSCĐ do mua ngoài.
Hình 1.9: Sơ đồ hạch toán tăng TSCĐ do mua ngoài.
Trang 321.2.7.4 Sửa chữa lớn TSCĐ.
Hình 1.12: Sơ đồ hạch toán sửa chữa lớn TSCĐ.
Trang 331.2.7.5 TSCĐ thừa chờ giải quyết.
Hình 1.13: Sơ đồ hạch toán TSCĐ thừa chờ giải quyết.
Trang 341.2.7.6 TSCĐ thiếu chờ giải quyết
1.2.7.6.1 Đối với TSCĐ thiếu có quyết định xử lý ngay.
Hình 1.14: Sơ đồ hạch toán TSCĐ thiếu có quyết định xử lý ngay.
1.2.7.6.2 Đối với TSCĐ thiếu chưa xác định được nguyên nhân
Hình 1.15: Sơ đồ hạch toán TSCĐ thiếu chưa xác định được nguyên nhân.
Trang 35CHƯƠNG II: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN CÔNG NGHIỆP TRE GỖ TIẾN BỘ.
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CN TRE GỖ TIẾN BỘ.
2.1.1 Giới thiệu về công ty.
Tên đầy đủ : CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP TRE
GỖ TIẾN BỘ
Tên tiếng anh : TIENBO BAMBOO WOOD INDUSTRY
JOINT STOCK COMPANY
Loại hình doanh nghiệp : Công ty CỔ PHẦN
1 Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Chi tiết: Bán buôn gỗ cây, tre, nứa
4663
2 Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ; sản xuất sản phẩm từ tre,
nứa, rơm rạ và vật liệu tết bện 1629
3 Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác:
Chi tiết:
-Cho thuê máy móc, thiết bị nông, lâm nghiệp;
-Cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng;
-Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dung hữu hìnhkhác chưa phân vào đâu được sử dụng như hàng hóa trongkinh doanh:
7730
Trang 36+Động cơ.
+Dụng cụ máy
+Thiết bị đo lường và điều khiển
4 -Vận tải hàng hóa, vận chuyển hang khách bằng ô tô theo
hợp đồng và tuyến cố định, cho thuê xe
-Sản xuất, mua bán, xuất nhập khẩu các nguyên liệu, sảnphẩm nhựa;
-Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa;
-Thi công xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp,giao thông, thủy lợi, các công trình điện, đường dây vàtrạm biến áp điện
-Kinh doanh xuất khẩu máy móc, vật tư, thiết bị phục vụngành công nghiệp, xây dựng, dân dụng
-Sản xuất, chế biến, mua bán và xuất nhập khẩu các sảnphẩm gỗ, nguyên liệu ngành gỗ
-Mua bán, sản xuất ván ép công nghiệp từ các nguyên liệu
gỗ, tre, luồng, nứa và các nguyên liệu khác
-Xuất khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
Ngành nghề chưa khớp mã với Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
Sản phẩm chính mà doanh nghiệp sản xuất hiện nay là: Coppha tre phủ phim tấm rộng, & Coppha gỗ: Thích hợp sử dụng làm cốp-pha sàn, vách, dầm cột, các
hạng mục bê tông không trát trong các công trình văn phòng cao ốc, chung cư, nhà
ở, trung tâm thương mại cao cấp, các công trình cầu đường, đập ngăn nước, đườnghầm và các công trình ngầm
Trang 372.1.3 Cơ cấu tổ chức.
Hình 2.16: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Công ty Tiến Bộ.
Chức năng, nhiệm vụ của giám đốc và các phòng ban:
Đại hội đồng cổ đông và HĐQT: Là những người chiếm giữ số lượng cổ phần
cao nhất trong công ty, có quyền lực, vai trò thiết yếu trong việc điều hành và quảnlý của công ty
Trang 38 Ban giám đốc: Là những người có quyền hành cao nhất, chịu trách nhiệm trước cơ
quan chủ quản và toàn bộ tập thể cán bộ công nhân viên về kết quả hoạt động kinhdoanh của công ty
Phòng tài chính – kế toán:
+ Tổ chức thực hiện công tác hạch toán quá trình sản xuất và kinh doanhcủa toàn công ty, cung cấp thông tin chính xác, cần thiết để ban quản lí ra các quyếtđịnh tối ưu có hiệu quả cao
+ Giúp giám đốc trong việc điều hành, quản lí các hoạt động, tính toán kinh
tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo quyềnchủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động tài chính trong công ty
+ Kiểm tra, việc thực hiện các chế độ chính sách, các quy định của nhànước về lĩnh vực kế toán và lĩnh vực tài chính
+ Lập các kế hoạch về tài chính
Phòng kinh doanh:
+ Khai thác thị trường,lựa chon mặt hàng kinh doanh,xây dựng các phương
án kinh doanh cụ thể trình Giám đốc
+ Dự thảo các hợp đồng kinh tế và tổ chức thực hiện khi hợp đồng đã ký
Phòng quản lý vật tư, thiết bị:
+ Tham mưu cho Ban giám đốc về công tác quản lý, mua sắm và cung cấpcác vật tư, trang thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất và kinh doanh của công ty.Theo dõi công tác an toàn lao động và quản lý vật tư hoá chất chung theo quy định
Trang 392.1.4 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty.
Hình 2.17: Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty Tiến Bộ.
Chức năng của tổ chức bộ máy kế toán:
- Kế toán trưởng: Là người duy nhất chịu trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra
các công việc do nhân viên kế toán thực hiện, tổ chức lập báo cáo kế toán theo yêucầu quản lý và phân công trách nhiệm cho từng người, từng bộ phận có liên quan,chịu trách nhiệm về các thông tin báo cáo trước Giám đốc và tổng công ty
- Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tập hợp các số liệu của các nhân viên đem
lại, làm lại bảng biểu kế toán, sau đó trình lên kế toán trưởng ký
- Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ lập bảng phân phối hoặc theo dõi tiền
lương, thưởng thực tế
- Kế toán tài sản cố định: Hàng tháng kế toán vật tư căn cứ vào phiếu nhập
xuất để lên chứng từ hàng hóa nhập xuất Đồng thời, căn cứ vào tình hình thực tếtăng giảm TSCĐ qua các biên bản bàn giao, nhượng bán… TSCĐ để ghi chép sổsách liên quan
- Kế toán bán hàng: kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ bán các mặt
hàng trước khi ghi chép vào sổ sách có liên quan và làm thủ tục thanh toán (thu)cho khách hàng
Trang 40- Kế toán thanh toán: Định kỳ kế toán ghi chép, tập hợp, phân loại các hóa
đơn, chứng từ có liên quan để ghi sổ kế toán
- Kế toán công nợ: Ghi chép các khoản nợ, các khoản mà khách hàng thanh
toán cho công ty, phân loại hóa đơn, phiếu thu để ghi sổ kế toán
- Bộ phận quỹ: Chịu trách nhiệm xuất tiền, thu tiền dựa trên phiếu thu, phiếu
chi mà bộ phận kế toán đã lập sẵn (có dấu xác nhận của cấp trên)
-Kế toán vật tư: Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu
mua, vận chuyển, bảo quản, đánh giá phân loại tình hình nhập xuất và quản lýnguyên vật liệu
2.2 HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TSCĐ TRONG ĐƠN VỊ.
2.2.1 Hình thức kế toán sử dụng.
- Về chế độ kế toán: Công ty thực hiện đúng chế độ kế toán của Bộ Tài chính
quy định, áp dụng theo quyết định 15, thực hiện đúng pháp luật kế toán và nghĩa vụđối với nhà nước
- Về hình thức kế toán: Nhật ký chung.
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp
vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổNhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (địnhkhoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi SổCái theo từng nghiệp vụ phát sinh