1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại dịch vụ nguyên long

78 276 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 596,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lao động có vai trò cơ bản trong quá trình sản xuất kinh doanh, các chế độ chính sách của Nhà nước luôn bảo vệ quyện lợi của người lao động, được biểu hiện cụ thể bằng luật lao động, chế

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

Mở đầu……… 8

PHẦN I: CÁC VẤN ĐỀ CHUNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH TIỀN THEO LƯƠNG……… 10

1 VAI TRÒ CỦA LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH……… 10

1.1 Khái niệm về lao động……… 10

1.2 Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh…… 10

2 PHÂN LOẠI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH……… 10

2.1 Phân loại lao động theo thời gian lao động……… 10

2.2 Phân loại lao động theoquan hệ với quá trình sản xuất……… 11

2.2.1 Lao động trực tiếp sản suất……… 11

2.2.2 Lao động gián tiếp sản xuất……… 11

2.3 Phân loại lao động theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh……… 11

3 Ý NGHĨA, TÁC DỤNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG, TỔ CHỨC LAO ĐỘNG ……… 11

3.1 Đối với doanh nghiệp ……… 11

3.2 Đối với người lao động……… 12

4 CÁC KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA TIỀN LƯƠNG, CÁC KHOẢN TRÍCH THEO TIỀN LƯƠNG ……… 12

4.1 Các khái niệm ……… 12

4.1.1 Khái niệm của tiền lương……… 12

4.1.2 Khái niệm và nội dung các khoản trích theo lương………… 12

4.1.2.1 Trích bảo hiểm xã hội ……… 12

4.1.2.2 Trích bảo hiểm y tế ……… 13

4.1.2.3 Trích kinh phí công đoàn ……… 13

4.1.2.4 Trích quỹ bảo hiểm thất nghiệp ……… 14

4.2 Ý nghĩa của tiền lương ……… 14

4.3 Qũy tiền lương ……… 15

4.3.1 Quỹ tiền lương ……… 15

4.3.2 Nội dung quỹ tiền lương ……… 15

4.3.3 Phân loại quỹ tiền lương trong hạch toán ……… 15

Trang 2

5 CÁC CHẾ ĐỘ VỀ TIỀN LƯƠNG, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG

KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN, BẢO HIỂM XÃ HỘI, TIỀN ĂN GIỮA

CA CỦA NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH ……… 16

5.1 Chế độ của Nhà nước quy định về tiền lương ……… 16

5.2 Chế độ của Nhà nước quy định về các khoản tính trích theo tiền lương……… 17

5.3.Chế độ tiền ăn giữa ca……… 18

5.4 Chế độ thưởng quy định……… 18

6 CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 19 6.1 Hình thức tiền lương trả theo thời gian……… 19

6.1.1 Khái niệm hình thức tiền lương trả theo thời gian lao động… 19 6.1.2 Các hình thức tiền lương trả theo thời gian và phương pháp tính ……… 19

6.1.2.1 Hình thức tiền lương thời gian giản đơn ……… 19

6.1.2.2 Hình thức tiền lương theo thời gian có thưởng……… 20

6.1.2.3 Ưu điểm và nhược điểm của hình thức tiền lương thời gian 20 6.2 Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm ……… 20

6.2.1 Khái niệm về hình thức tiền lương trả theo sản phẩm ……… 20

6.2.2 Phương pháp xác định mức lao động và đơn giá tiền lương sản phẩm ……… 20

6.2.3 Các phương pháp trả lương theo sản phẩm ……… 20

6.2.3.1 Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp……… 20

6.2.3.2 Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp ……… 21

6.2.3.3 Tiền lương theo sản phẩm có thưởng ……… 21

6.2.3.4 Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến ……… 21

6.2.3.5 Tiền lương khoán khối lượng, khoán công việc ……… 21

6.2.3.6 Tiền lương trả cho sản phẩm cuối cùng ……… 21

6.2.3.7 Tiền lương trả theo sản phẩm tập thể ……… 22

7 NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TÍNH TRÍCH THEO TIỀN LƯƠNG ……… 22

8 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TRÍCH TRƯỚC TIỀN LƯƠNG THEO NGHỈ PHÉP CỦA CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP SẢN XUẤT ……… 22

Trang 3

9 KỂ TOÁN CHI TIẾT TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG

10 KẾ TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

TRÍCH THEO LƯƠNG, BHXH, BHYT, KPCĐ

10.1 Các tài khoản kế toán chủ yểu sử dụng ……… 24 10.2 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ và các khoản trích theo

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG

VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO TIỀN LƯƠNG TẠI

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ NGUYÊN

1 ĐĂC ĐIỂN CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI&

DỊCH VỤ NGUYÊN

1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty TNHH

Thương mại & Dịch vụ Nguyên Long ……… 27 1.2 Đặc điểm về lao động của Công Ty TNHH Thương mại &

2 THỰC TẾ CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ KẾ TOÁN

2.1 Công tác tổ chức và quản lý lao động tại Công Ty TNHH

Thương mại & Dịch vụ Nguyên Long ……… 29 2.2 Nội dung Quỹ tiền lương và thực tế công tác quản lý quỹ tiền

lương của Công Ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Nguyên Long 30 2.2.1 Nội dung quỹ tiền lương ……… 30 2.2.2 Thực tế công tác quản lý quý lương của Công Ty TNHH

Thương mại & Dịch vụ Nguyên Long ……… 31 2.2.3 Các hình thức trả lương tại công ty TNHH Thương mại &

Trang 4

2.2.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian ……… 37

2.3 Hạch toán lao động và tính lương, trợ cấp BHXH tại Công Ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Nguyên Long ……… 41

2.3.1 Trình tự ghi sổ trong việc hạch toán tiền lương tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Nguyên Long ……… 46

2.4 Kế toán các khoản trích theo lương và phụ cấp, khen thưởng tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Nguyên Long ………… 50

2.4.1 Nội dung các khoản trích theo lương tại Công ty……… 50

2.4.2 Tính các khoản trích theo lương ……… 50

PHẦN 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ NGUYÊNLONG 61 3.1 Cơ sở, sự cần thiết và nguyên tắc hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ……… 61

3.1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Nguyên Long……… 61

3.1.2 Các nguyên tắc hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương……… 62

3.2 Những thành tựu trong công tác kế toán……… 63

3.2.1 Về tổ chức bộ máy kế toán……… 63

3.2.2 Về công tác tổ chức kế toán ……… 63

3.2.2.1.Về tổ chức vận dụng chứng từ……… 64

3.2.2.2.Về hệ thống tài khoản……… 64

3.2.3.3.Về hệ thống sổ sách……… 64

3.2.3 Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương… 65 3.3 Một số hạn chế còn tồn tại ……… 66

3.3.2 Về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương……… 68

3.4 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương mai & Dịch vụ Nguyên Long 69

3.4.1 Cần hoàn thiện công tác tính lương……… 70

Trang 5

3.4.2 Đối với cách trả lương cho nhân viên 70

3.4.3.Các khoản trích theo lương ……… 71

3.5 Một số sơ đồ trình tự ghi sổ kể toán……… 72

KẾT LUẬN 76

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 78

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 79

Hà Nội – 05/2012

Mở Đầu

Trang 6

Lao động có vai trò cơ bản trong quá trình sản xuất kinh doanh, các chế độ chính sách của Nhà nước luôn bảo vệ quyện lợi của người lao động, được biểu hiện cụ thể bằng luật lao động, chế độ tiền lương, BHXH, BHTY, KPCĐ và quỹ

dự phòng trợ cấp mất việc làm Trong quá trình tham gia lao động, doanh nghiệp

và người lao động có nghĩa vụ nộp các khoản này theo quy định của Nhà Nước

và được hưởng trợ cấp khi bị tai nạn, ốm đau, mất việc làm

Tiền lương có vai trò tác động làm đòn bẩy kinh tế, tác động trực tiếp đến người lao động Chi phí nhân công chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong tổng số chi phí sản xuất của doanh nghiệp

Vì vậy doanh nghiệp cần phải tăng cường công tác quản lý lao động, công tác kế toán tiền lương và các khoản tính trích theo lương cần chính xác kịp thời

để đảm bảo quyền lợi của người lao động, đồng thời tạo điều kiện tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí nhân công, đẩy mạnh hoạt động sản xuất và hạ giá thành sản phẩm…

Với tầm quan trọng của lao động như vậy, nhà quản lý luôn quan tâm và đưa

ra các phương án quản lý lao động phù hợp với doanh nghiệp mình nhằm nâng cao năng suất lao động, tối đa hoá lợi nhuận song không quên lợi ích của người lao động Doanh nghiệp luôn coi quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý sản xuất – kinh doanh

Chính vì vậy em đã chọn “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Nguyên Long” là chuyên đề tốt

nghiệp của mình

Kết cấu chuyên đề thực tập bao gồm ba phần:

Phần I: Các vấn đề chung về tiền lương và các khoản trích theo tiền lương Phần II: Thực tếb công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo

Trang 7

Phần III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công Ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Nguyên Long

Do kiến thức còn nhiều hạn chế, báo cáo không thể tránh khỏi sai sót, em rất mong nhận được sự đánh giá đóng góp của cô Mai Thị Nga

Em xin chân thành cảm ơn cô!

Trang 8

PHẦN I: CÁC VẤN ĐỀ CHUNG TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH TIỀN THEO LƯƠNG

1 VAI TRÒ CỦA LAO ĐỘNG TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH

1.1 Khái niệm về lao động.

Lao động là hoạt đồng bằng chân tay và trí óc của con người, nhằm tác động biến đổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm đáp ứng nhu cầu con người

Trong các doanh nghiệp sản xuất, lao động là yếu tố cơ bản có tác dụng quyết định đến quá trình sản xuất kinh doanh

Lực lượng lao động trong Doanh nghiệp bao gồm: Số lượng lao động trong danh sách và lao động ngoài danh sách, lao động trực tiếp sản xuất…

1.2 Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh

Lao động có vai trò rất quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp để quá trình sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục thì phải tái sản xuất sức lao động hay nói cách khác là phải tính thù lao trả cho người lao động trong thời gian người lao động tham gia sản xuất kinh doanh cho Doanh nghiệp

2 PHÂN LOẠI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH

2.1 Phân loại lao động theo thời gian lao động

Lao động thường xuyên trong danh sách là lực lượng lao động do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương gồm: Công nhân sản xuất kinh doanh cơ bản và công nhân việc thuộc các hoạt động khác

Lao động ngoài danh sách là lực lượng lao động làm việc tại doanh nghiệp

do các ngành khác chi trả lương như: cán bộ chuyên trách, đoàn thể, học sinh

Trang 9

2.2 Phân loại lao động theoquan hệ với quá trình sản xuất

Dựa theo mối quan hệ của lao động với quá trình sản xuất có thể phân loại lao động trong doanh nghiệp thành 2 loại lao động chính đó là:

2.2.1 Lao động trực tiếp sản suất: Đây là bộ phận loa động trực tiếp tham gia

vào quá trình sản xuất hay trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ Lao động trực tiếp sản suất bao gồm l người điều khiển máy móc thiết bị để sản xuất sản phẩm, những người phục vụ quá trình sản xuất

2.2.2 Lao động gián tiếp sản xuất: Đây là bộ phận lao động gián tiếp trong quá

trình sản xuất của doanh nghiệp Lao động gián tiếp sản xuất như: Nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý, nhân viên điều hành, nhân viên văn phòng, hành

3.1 Đối với doanh nghiệp:

Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hoạch toán tốt lao động, trên cơ sở đó tính đúng thù lao lao động, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan

Từ đó kích thích người lao động nâng cao năng suất lao động góp phần tiết kiện chi phí về lao động sống, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận, tạo điều kiện năng cao đời sống vật chất tinh thân cho người lao động

Trang 10

3.2 Đối với người lao động:

Chấp hành tốt nội quy của doanh nghiệp đề ra, làm việc với niềm say mê lòng nhiết tình đối với công việc được giao, tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, bỏi vậy người lao động có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp

4 CÁC KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA TIỀN LƯƠNG, CÁC KHOẢN TRÍCH THEO TIỀN LƯƠNG

4.1 Các khái niệm

4.1.1 Khái niệm của tiền lương

Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động Mặt khác, tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao động, kích thích và tao mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ Nói cách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao động

4.1.2 Khái niệm và nội dung các khoản trích theo lương

4.1.2.1 Trích bảo hiểm xã hội

Theo chế độ hiện hành, quỹ BHXH được tính theo tỷ lệ 22% trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động thực

tế trong kỳ hạch toán

Trong đó, 16% người sử dụng lao động phải nộp và khoản này tính vào chi phí kinh doanh, còn 6% do người lao động trực tiếp đóng góp (trừ trực tiếp vào lương)

Chi của quỹ BHXH cho người lao động theo chế độ căn cứ vào:

+ Mức lương ngày của người lao động

+ Thời gian nghỉ (có chứng từ hợp lệ)

Trang 11

+ Tỷ lệ trợ cấp BHXH.

Trong thực tế, không phải lúc nào con người cũng chỉ gặp thuận lợi, có đầy đủ thu nhập và mọi điều kiện để sinh sống bình thường Trái lại, có rất nhiều trường hợp khó khăn, bất lợi, ít nhiều ngẫu nhiên phát sinh làm cho người ta bị giảm mất thu nhập hoặc các điều kiện sinh sống khác như ốm đau, tai nạn, tuổi già mất sức lao động nhưng những nhu cầu cần thiết của cuộc sống không những mất đi hay giảm đi mà thậm chí còn tăng lên, xuất hiện thêm những nhu cầu mới (khi

ốm đau cần chữa bệnh ) Vì vậy, quỹ BHXH sẽ giải quyết được vấn đề này

4.1.2.2 Trích bảo hiểm y tế

Quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích 4,5% trên số thu nhập tạm tính của người lao động; trong đó người sử dụng lao động phải chịu 3%, khoản này được tính vào chi phí kinh doanh, người lao động trực tiếp nộp 1,5% (trừ vào thu nhập)

Quỹ BHYT do Nhà nước tổ chức, giao cho một cơ quan là cơ quan BHYT thống nhất quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế nhằm huy động sự đóng góp của cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội để tăng cường chất lượng trong việc khám chữa bệnh Vì vậy, khi tính được mức trích BHYT, các nhà doanh nghiệp phải nộp toàn bộ cho cơ quan BHYT

Quỹ bảo hiểm y tế được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh, viện phí, thuốc thang…cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ

4.1.2.3 Trích kinh phí công đoàn

Là nguồn kinh phí mà hàng tháng, doanh nghiệp đã trích theo một tỉ lệ quy định với tổng số quỹ tiền lương tiền công và phụ cấp (phụ cấp chức vụ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp đặc biệt, phụ cấp độc hại, phụ cấp thâm niên…) thực tế phải trả cho người lao động - kể cả lao động hợp

Trang 12

đồng tính vào chi phí kinh doanh để hình thành chi phí công đoàn Tỷ lệ kinh phí công đoàn theo chế độ hiện hành là 2%

4.1.2.4 Trích quỹ bảo hiểm thất nghiệp

Là nguồn kinh phí mà hàng tháng, doanh nghiệp đã trích theo một tỉ lệ quy định với tổng số quỹ tiền lương tiền công và phụ cấp thực tế phải trả cho người lao động - kể cả lao động hợp đồng để hình thành lên quỹ bảo hiểm thất nghiệp với tỷ lệ trích bằng 2%, trong đó người sử dụng lao động phải chịu 1%, khoản này được tính vào chi phí kinh doanh, người lao động trực tiếp nộp 1% (trừ vào thu nhập)

4.2 Ý nghĩa của tiền lương

Ý nghĩa của tiền lương đối với người lao động, đối với doanh nghiệp sẽ

vô cùng to lớn nếu đảm bảo đầy đủ các chức năng sau:

- Chức năng thước đo giá trị: là cơ sở để điều chỉnh giá cả cho phù hợp mỗi khi giá cả (bao gồm cả sức lao động) biến động

- Chức năng tái sản xuất sức lao động: nhằm duy trì năng lực làm việc lâu dài,

có hiệu quả trên cơ sở tiền lương bảo đảm bù đắp được sức lao động đã hao phí cho người lao động

- Chức năng kích thích lao động: bảo đảm khi người lao động làm việc có hiệu quả thì được nâng lương và ngược lại

- Chức năng tích luỹ: đảm bảo có dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi người lao động hết khả năng lao động hoặc gặp bất trắc rủi ro

Trong bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần sử dụng một lực lượng lao động nhất định tuỳ theo quy mô, yêu cầu sản xuất cụ thể Chi phí về tiền lương là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra Vì vậy, sử dụng hợp lý lao động cũng chính là tiết kiệm chi phí về

Trang 13

lao động sống (lương), do đó góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và là điều kiện để cải thiện, nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên, cho người lao động trong doanh nghiệp.

Tiền lương là khoản thu nhập đối với mỗi người lao động và nó có ý nghĩa hết sức quan trọng, ngoài đảm bảo tái sản xuất sức lao động, tiền lương còn giúp người lao động yêu nghề, tận tâm với công việc, hăng hái tham gia sản xuất Tất

cả mọi chi tiêu trong gia đình cũng như ngoài xã hội đều xuất phát từ tiền lương

từ chính sức lao động của họ bỏ ra Vì vậy tiền lương là khoản thu nhập không thể thiếu đối với người lao động

4.3 Qũy tiền lương

4.3.1 Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương mà doanh nghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý Thành phần quỹ tiền lương bao gồm nhiều khoản như lương thời gian (tháng, ngày, giờ), lương sản phẩm, phụ cấp (cấp bậc, khu vực, chức vụ… ) Quỹ tiền lương bao gồm nhiều loại và có thể phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu như phân theo chức năng của lao động, phân theo hiệu quả của tiền lương…

4.3.2 Nội dung quỹ tiền lương

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế (lương thời gian, lương sản phẩm)

- Các khoản phụ cấp thường xuyên:, phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụ cấp dạy nghề, phụ cấp công tác lao động, phụ cấp cho những người làm công tác khoa học kĩ thuật có tài năng

Trang 14

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuât do nguyên nhân khách quan, thời gian được nghỉ phép.

- Tiền lương trả cho công nhân viên làm sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định

4.3.3 Phân loại quỹ tiền lương trong hạch toán

- Để thuận tiện cho công tác hoạch toán nói riêng và quản lý nói chung, quỹ tiền lương được chia thành 2 loại: tiền lương chính và tiền lương phụ

+ Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc chính của họ: gồm tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp (phụ cấp làm đêm, thêm giờ)

+ Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian họ thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ, thời gian người lao động nghỉ phép, nghỉ lễ tết, hội họp nghỉ vì ngừng sản xuất…được hưởng lương theo chế độ

- Trong công tác hạch toán tiền lương chính của công nhân sản xuất được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiền lương phụ của công nhân sản xuất được hạch toán và phân bổ trực tiếp vào chi phí sản xuất và các loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ thích hợp

5 CÁC CHẾ ĐỘ VỀ TIỀN LƯƠNG, TRÍCH LẬP VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN, BẢO HIỂM XÃ HỘI, TIỀN ĂN GIỮA CA CỦA NHÀ NƯỚC QUY ĐỊNH

5.1 Chế độ của Nhà nước quy định về tiền lương

Căn cứ Nghi quyết số 14/2011/QH13 ngày 10/11/2011 của quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2012 Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức lương tối thiểu chung

Mức lương tối thiểu chung thực hiện từ ngày 01/05/2011 là 830.000

Trang 15

Mức lương tối thiểu chung thực hiện từ ngày 01/05/2012 là 1.050.000 đồng/tháng

Mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này áp dụng với các bộ, công chức, viên chức, các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang và người lao động làm việc ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức…

Mức lương tối thiểu chung quy định tại Nghị định này được dùng làm cơ

sở để tính mức lương trong hệ thống thang lương, bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện một số chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với cán bộ, công chức, các đối tượng thuộc lực lượng vũ trang, người lao động làm việc ở các cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định

Kinh phí thực hiện mức lương tối thiểu chung đối với người lao động ;àm việc trong các công ty quy định tại Khoản 3 điều 2 do công ty bảo đảm và được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc chi phí sản xuất kinh doanh Người lao đọng làm thêm giờ được trả lương làm thêm giờ theo đơn giá tiền lương hoặc tiều lương thực trả của công việc đang làm:

- Ngày thương ít nhất bằng 150%

- Ngày nghỉ hàng tuần theo quy định, ít nhất bằng 200%

- Ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương quy định, ít nhất bằng 300%

Người lao động làm việc vào ban đêm quy định tại điều 70 của Bộ luật lao động thì đươc trả ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương của công việc đang làm vào ban ngày

5.2 Chế độ của Nhà nước quy định về các khoản tính trích theo tiền lương

Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập “ Bảng thanh toán tiền lương” cho từng tổ, đội, phân xưởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lương cho từng người Trên bảng tính lương cần nghi rõ từng khoản tiền lương (lương sản phẩm, lương thời gian ), các khoản phụ cấp, trợ cấp , các khoản

Trang 16

khấu trừ và số tiền người lao động còn được lĩnh Khoản thanh toán về trợ cấp bảo hiểm xã hội cũng được lập tương tự Sau khi kế toán trưởng kiểm tra, xác nhận và ký, giám đốc duyệt ký, ‘ Bảng thanh toán tiền lương và BHXH ’ sẽ được làm căn cứ để thanh toán lương và bảo hiểm xã hội cho người lao động

Theo bộ luật lao động năm 2011, doanh nghiệp hàng tháng phải trích theo

tỷ lệ quy định tính trên tổng số tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên là:

+ 2% - Kinh phí công đoàn

+ 16% - Bảo hiểm xã hội

+ 3% - Bảo hiểm y tế

+ 1% - Trợ cấp thất nghiệp

5.3.Chế độ tiền ăn giữa ca

Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và một số Bộ, ngành kiên quan, Bộ lao động – Thương binh và xã hội hướng đãn điều chỉnh mức ăn giữa ca

+ Ăn theo ngày thực tế làm việc, kể cả ngày làm thêm

+ Ngày không làm việc, kể cả ngày nghỉ ốm, thai sản, nghỉ phép, nghỉ không hưởng lương thì không ăn giữa ca và không được thanh toán tiền

+ Những ngày làm việc không đủ số giờ làm việc tiêu chuẩn thì không ăn giữa ca

+ Đối với những công ty sản xuất, kinh doanh gặp khó khăn không thể đưa chi phí ăn giữa ca vào giá thành hoặc chi phí kinh doanh thì công ty phải tìm mọi biện pháp để giảm các chi phí khác để có nguồn ăn giữa ca

+ Căn cứ vào mức ăn giữa ca quy định, công ty có trách nhiệm phải tổ chức ăn giữa ca cho người lao động, không được phạt tiền Trường hợp đặc biệt không thể tổ chức ăn giữa ca được thì sau khi đã thống nhất ý kiến với Ban chấp hành công đoàn cơ sở, công ty cấp tiền cho người lao động tự do ăn ca

5.4 Chế độ thưởng quy định

Trang 17

Ngoài tiền lương, công nhân có thành tích trong sản xuất, trong công tác còn được khoản tiền thưởng được tính toán vào khoản đóng góp của người lao động và chế độ khen thưởng của doanh nghiệp.

Tiền thưởng có tính chất thường xuyên như thưởng tăng năng suất lao động, thưởng sáng kiến…

Tiền thưởng định kỳ (Sơ kết, tổng kết) thì căn cứ và kết quả bình bầu kết quả lao động

6 CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

6.1 Hình thức tiền lương trả theo thời gian

6.1.1 Khái niệm hình thức tiền lương trả theo thời gian lao động

- Trả lương theo thời gian: là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc, cấp bậc lương (chức danh) và thang lương (hệ số lương) Hình thức này chủ yếu áp dụng cho lao động gián tiếp, công việc ổn định hoặc có thể cho

cả lao động trực tiếp mà không định mức được sản phẩm

6.1.2 Các hình thức tiền lương trả theo thời gian và phương pháp tính

6.1.2.1 HÌnh thức tiền lương thời gian giản đơn

- Tiền lương tháng: là tiền lương trả cho công nhân viên theo tháng, bậc lương được tính theo thời gian là 1 tháng

Lương tháng = Tiền lương

Số ngày làm việc thực tế của người người lao động trong 1tháng

- Tiền lương tuần: làm việc trong tháng

Lương tuần = Tiền lương tháng x 12 tháng

52 tuần

- Tiền lương ngày: là tiền lương trích cho người lao động theo mức lương ngày

và số ngày làm việc thực tế trong tháng

Lương ngày = Tiền lương cơ bản của tháng

Số ngày làm việc

Trang 18

theo quy định của 1tháng

- Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được quy định bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định của Luật Lao động

Lương giờ = Tiền lương cơ bản của ngày

Số giờ làm việc theo quy định của

1 ngày

6.1.2.2 Hình thức tiền lương theo thời gian có thưởng

Tiền lương theo thời gian có thưởng là sự kết hợp giữa tiền lương thời gian giản đơn với tiền thưởng khi người lao động làm vượt chỉ tiêu, hoàn thành sớm

và tốt công việc…

6.1.2.3 Ưu điểm và nhược điểm của hình thức tiền lương thời gian

* Ưu điểm: Dễ làm, dễ tính toán và ít sai sót

* Nhược điểm:

- Chưa phát huy hết khả năng sẵn có của người lao động

- Chưa đảm bảo được nguyên tắc phân phối theo lao động

- Không khuyến khích người lao động quan tấm đến kết quả lao động

6.2 Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm

6.2.1 Khái niệm về hình thức tiền lương trả theo sản phẩm

Hình thức tiền lương trả theo sản phẩm là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm mà người lao động đã hoàn thành

6.2.2 Phương pháp xác định mức lao động và đơn giá tiền lương sản phẩm

Tiền lương được xác định theo kết quả, số lượng, chất lượng công việc mà người lao động đã hoàn thành

Trang 19

Lương sản

Khối lượng (số lượng)công viêc hoàn thành x Đơn giá

6.2.3 Các phương pháp trả lương theo sản phẩm

6.2.3.1 Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp.

Hình thức tiền lương sản phẩm là hình thức tiền lương tính theo khối lượng sản phẩm hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng quy định Việc tính toán tiền lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu về hạch toán kết quả lao động theo khối lượng sản phẩm công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương

Là tiền lương được trả cho những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm hay thực hiện các lao vụ, dịch vụ như người điều khiển máy móc, thiết bị để sản xuất sản phẩm

Lương = Khối lượng (số lượng) x Đơn giá

6.2.3.2 Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp

Là tiền lương được trả cho những người tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất – kinh doanh trong doanh nghiệp Thuộc bộ phận này bao gồm những người trực tiếp làm công tác kỹ thuật hoặc tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn kỹ thuật, nhân viên quản lý kinh tế…

6.2.3.3 Tiền lương theo sản phẩm có thưởng

Tiền lương theo thời gian có thưởng là sự kết hợp giữa tiền lương thời gian giản đơn với tiền thưởng khi người lao động làm vượt chỉ tiêu, hoàn thành sớm

và tốt công việc…

6.2.3.4 Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến

Tiền lương theo sản phẩm lũy tiến căn cứ vào số lượng sản phẩm đã xuất

ra theo từng loại đơn giá khác nhau

6.2.3.5 Tiền lương khoán khối lượng, khoán công việc

Trang 20

Người lao động nhận được một khoản tiền nhất định sau khi đã hoàn thành khối lượng công viện được giao theo đúng thời gian, chất lượng, quy định…

6.2.3.6 Tiền lương trả cho sản phẩm cuối cùng

Tiến lương được tính theo đơn giá tổng hợp cho sản phẩm cuối cùng được hoàn thành

6.2.3.7 Tiền lương trả theo sản phẩm tập thể

Tiền lương được tính chung cho một tập thể, sau đó tập thể tiến hàng chia lương bình quân cho từng người

7 NHIỆM VỤ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TÍNH TRÍCH THEO TIỀN LƯƠNG

Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian

và kết quả lao động, tính lương và tính trích các khoản theo lương, phân bổ chi phí nhân công đúng đối tượng sử dụng lao động Hướng dẫn kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các bộ phận sản xuất kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lương, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động tiền lương đúng chế độ, đúng phương pháp Lập các báo cáo về lao động tiền lương thuộc phần việc do mình phụ trách Phân tích tình hình quản lý, sử dụng thời gian lao động, chi phí nhân công, năng suất lao động,

đề xuất các biện pháp nhằm khai thác, sử dụng triệt để có hiệu quả mọi tiềm năng lao động sẵn có trong doanh nghiệp

8 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH TRÍCH TRƯỚC TIỀN LƯƠNG THEO NGHỈ PHÉP CỦA CÔNG NHÂN TRỰC TIẾP SẢN XUẤT

Theo Luật lao động, hàng năm công nhân viên đều có ngày nghỉ phếp theo chế độ Thời gian công nhân viên nghỉ phép doanh nghiệp vẫn phải trả lương cho người lao động và hạch toán vào chi phí sản xuất trong tháng, với mức trính

Trang 21

9.1 Chứng từ lao động tiền lương

Chứng từ lao động tiền lương gồm các loại chứng từ sau:

+ Bảng chấm công+ Phiếu chi

+ Bảng phân bổ BHXH+ Bảng phân bổ tiền lương+ Bảng thanh toán BHXH+ Bảng thanh toán tiền lương9.2 Tính lương và trợ cấp BHXH

Lương tháng = Mức lương tối thiểu x Hệ số lương

Các khoản Trích theo lương, bao gồm:

+ Kinh phí công đoàn = Lương tháng x 2%, Doanh nghiệp chịu

+ Bảo hiểm xã hội = Lương tháng x 22 %, Doanh nghiệp chịu 16 %, người lao động chịu 6%

Trang 22

+ Bảo hiểm y tế = Lương tháng x 4.5%, Doanh nghiệp chịu 3%, người lao động chịu 1,5%

+ Trợ cấp thất nghiệp = Lương tháng x 2%, Doanh nghiệp chịu 1%, người lao động chịu 1%

10 KẾ TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG, BHXH, BHYT, KPCĐ

Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp cho người lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập “ Bảng thanh toán tiền lương” cho từng tổ, đội, phân xưởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quả tính lương cho từng người Trên bảng tính lương cần nghi rõ từng khoản tiền lương (lương sản phẩm, lương thời gian ), các khoản phụ cấp, trợ cấp , các khoản khấu trừ và số tiền người lao động còn được lĩnh Khoản thanh toán về trợ cấp bảo hiểm xã hội cũng được lập tương tự Sau khi kế toán trưởng kiểm tra, xác nhận và ký, giám đốc duyệt ký, ‘ Bảng thanh toán tiền lương và BHXH ’ sẽ được làm căn cứ để thanh toán lương và bảo hiểm xã hội cho người lao động

10.1 Các tài khoản kế toán chủ yểu sử dụng

Để hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

Tài khoản 334 “phải trả công nhân viên”: Dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản khác về thu nhập của họ

Bên nợ:

- Các khoản khấu trừ vào tiền công, tiền lương của công nhân viên

- Tiền lương, tiền công và các khoản khác đã trả cho công nhân viên

- Kết chuyển tiền lương công nhân, viên chức chưa lĩnh

Trang 23

Bên có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên chức.

Dư có: Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho công nhân viên chức

Dư nợ (nếu có): Số trả thừa cho công nhân viên chức

Tài khoản 334 đựơc mở chi tiết theo từng nội dung thanh toán

Tài khoản 338 “phải trả và phải nộp khác”: Dùng để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

Bên nợ:

- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý các quỹ

- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn

- Xử lý giá trị tài sản thừa

- Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện vào doanh thu bán hàng tương ứng

kỳ kế toán

- Các khoản đã trả, đã nộp và chi khác

Bên có:

- Trích kinh phí công đoàn, BHXH, BHYT, theo tỷ lệ quy định

- Tổng số doanh thu chưa thực hiện thực tế phát sinh trong kỳ

- Các khoản phải nộp, phải trả hay thu hộ

- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý

- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được hoàn lại

Dư có: số tiền còn phảI trả, phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý

Dư nợ (nếu có ): Số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa được thanh toán

10.2 Phương pháp kế toán các nghiệp vụ và các khoản trích theo tiền lương

Trang 24

Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương các khoản trích theo lương

TK 6271

TK 111,512

Tiền lương, tiền thưởngBHXH

và các khoản khác phải trả CNV

CNTT sản xuất

NVPX

Thanh toán lương, thưởng BHXH và các khoản khác cho CNV

TK3383,3384

Phần đóng góp cho quỹ BHXH, BHYT

TK 641,642

NV BH

QL DN

TK 431Thưởng và

phúc lợi

TK 3383BHXH

phải trả TT

Các khoản khấu trừ vào

thu nhập của công nhân

viên (tạm ứng, bồi thường vật chất, thuế

thu nhập

Trang 25

PHẦN 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ NGUYÊN LONG

1 ĐĂC ĐIỂN CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI& DỊCH

ứng dụng kỹ thuật tiên tiến vào thực tế, Công ty Công ty TNHH Thương mại &

Dịch vụ Nguyên Long đã nhận cung cấp trọn gói hoặc thiết bị lẻ cho các dự án lớn, vừa và nhỏ của các bệnh viện ở Hà Nội, TP HCM và các tỉnh thành khác trên toàn quốc

Với đội ngũ cán bộ, công nhân viên được đào tạo chính quy qua các trường đại học kỹ thuật như: Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia, Học viện Kỹ thuật quân sự, Đại học Kinh tế, ngoại ngữ và ở nước ngoài Các chuyên viên, cử nhân,

kỹ sư đã từng tham gia làm chủ nhiệm công trình hoặc dự án cung cấp thiết bị y

tế có quy mô vừa và nhỏ và đã được đánh giá cao Chúng tôi hy vọng với một lực lượng chuyên viên, kỹ sư và cử nhân giỏi cùng với cách thức tổ chức mang lại

Trang 26

hiệu quả cao, phương châm chất lượng, tiến độ và tận tình chu đáo với khách hàng là mục tiêu hàng đầu, Công ty chúng tôi hoàn toàn có khả năng tham gia và hoàn thành tốt đẹp những dự án và công trình cung cấp thiết bị y tế lớn, vừa và nhỏ.

Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Nguyên Long là nhà phân phối chiến lược các sản phẩm thiết bị y tế chuyên cho Phòng mổ, phòng hồi sức cấp, phòng hậu phẫu, trung tâm hấp sấy tiệt trùng, Công Nghệ Sinh học (Bao gồm: thiết bị, hóa chất và đồ tiêu hao)… , cung cấp cho các trường Đại học, Viện nghiên cứu, Trung tâm y tế dự phòng và các Bệnh viện…

Tư tưởng thông suốt của Công ty là cung cấp cho khách hàng những sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng được hoàn toàn việc nghiên cứu cũng như ứng dụng trong hoàn cảnh thực tế hiện nay của đất nước

Chính nhờ sự uy tín, trách nhiệm với người sử dụng, và không ngừng nâng cao kiến thức sản phẩm, Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Nguyên Long đã được nhiều nhà cung cấp hàng đầu thế giới ủy quyền làm đại diện độc quyền chính thức tại thị truờng Việt Nam

Thông tin liên hệ

Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Nguyên Long

Tên tiếng Anh: NGUYEN LONG TRADE & SERVICE LIMITER

Địa chỉ: 17 Hẻm 172/24/147 Âu Cơ –Tứ Liên –Tây Hồ –Hà Nội

Trang 27

nghiệp và lao động không chuyên nghiệp, việc tổ chức lao động cho sản xuất, bán hàng và sau bán hàng là một vấn đề lớn

Được sự quan tâm của ban lãnh đạo công ty, số lao động có trình độ đại học tăng đều qua các năm Số lượng lao động nam tăng chủ yếu bổ sung cho các công việc về kỹ thuật, sản xuất Số lượng lao động nữ tăng chủ yếu bổ sung cho những công việc hành chính và tổ chức, và bán hàng và sau bán hàng của công

ty

Nói chung, tình hình biến động lao động của Công ty qua các năm theo chiều hướng tiến bộ Trong các năm tiếp theo, Công ty cần tập trung hơn nữa để phát triển lực lượng lao động theo chiều sâu để đáp ứng yêu cầu của sản xuất, bán hàng

2 THỨC TẾ CÔNG TÁC QUẢN LÝ LAO ĐỌNG VÀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG, CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG

2.1 Công tác tổ chức và quản lý lao động tại Công Ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Nguyên Long

Hiện nay, Công Ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Nguyên Long có trên

100 cán bộ, công nhân viên, trong đó: trình độ trên đại học 18 người, cử nhân đai học 32 người, cao đẳng 35, trung cấp 20 người 93% nhân viên trong công ty tham gia đóng bảo hiểm

Công ty quản lý số lượng lao động thông qua hồ sơ nhân sự được lưu trữ và cập nhật thường xuyên Dựa trên hợp đồng lao động và các chứng từ về thuyên chuyển công tác, đơn xin thôi việc, phòng Hành chính tổng hợp sẽ lập bảng theo dõi số lượng lao động theo tháng Trên bảng này, phòng Hành chính tổng hợp sẽ theo dõi ngày vào làm, lương theo hợp đồng Bảng này là căn cứ quan trọng để Công ty tiến hành trích lập các quỹ bảo hiểm xã hôi, bảo hiểm y tế, và các khoản phụ cấp khác

Bảng Trích danh sách tên và lương nhân viên Công ty

Trang 28

TT Họ tên Chức danh Lương

hợp đồng

Quê quán

Lê Thị Thu Hà Giám đốc 15.000.000 Hà NộiNguyễn Thanh Huyền PGĐ phụ trách

xuất nhập khẩu 10.000.000 Hà Nội

Lê Tuấn Anh PGĐ phụ trách

dự án 10.000.000

Nghệ AnTrần Đức Nhất PGĐ phụ trách

Trần Quốc Toàn Trưởng phòng 7.000.000 HuếNguyễn Huy Khánh Phó phòng 6.500.000 Hà Nội

2.2.1 Nội dung quỹ tiền lương

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế (lương thời gian, lương sản phẩm)

- Các khoản phụ cấp thường xuyên: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ

Trang 29

công tác lao động, phụ cấp cho những người làm công tác khoa học kĩ thuật có tài năng.

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuât do nguyên nhân khách quan, thời gian được nghỉ phép

- Tiền lương trả cho công nhân viên làm sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quy định

2.2.2 Thực tế công tác quản lý quý lương của Công Ty TNHH Thương mại

& Dịch vụ Nguyên Long

- Quỹ tiền lương kế hoạch được xác định căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của Công ty Quỹ tiền lương thực hiện được xác định căn cứ vào doanh thu thực hiện từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ của Công ty, cụ thể:

+ Quỹ tiền lương từ sản xuất kinh doanh các loại máy móc tính theo sản lượng tiêu thụ

+ Quỹ tiền lương từ kinh doanh, cho thuê văn phòng tính theo doanh thu+ Quỹ tiền lương lễ, phép,học, tự vệ, nghỉ chế độ (tính theo thực thanh thực chi)

+ Quỹ tiền lương dự phòng từ năm trước chuyển sang

* Nguyên tắc sử dụng quỹ tiền lương công ty

Đảm bảo quỹ lương không chi vượt quá so với quỹ lương được hưởng theo quy định Quỹ lương trả trực tiếp cho người lao động theo sản phẩm và chức danh công việc Quỹ dự phòng cho các việc phát sinh bất bình hành trong sản xuất kinh doanh công ty sẽ cân đối hàng tháng theo kết quả sản xuất kinh doanh

Xác định tổng quỹ lương cho công ty:

F = TLsp + TLkhác + TLchế độTrong đó:

F:tổng quỹ lương hàng tháng của công ty

Trang 30

TLsp: quỹ lương tiêu thụ sản phẩm.

TLkhác: quỹ lương kinh doanh, cho thuê văn phòngTLkhác: quỹ lương lễ, phép, học,họp ,nghỉ chế độ tính theo thực thanh thực chi

Công ty thanh toán lương cho CBCNV hàng tháng làm 2 kỳ

Kỳ I: Tạm ứng lương vào ngày 16 hàng tháng

Kỳ II: Thanh toán kỳ II vào đầu những ngày đầu tháng sau kể từ ngày 05 đến ngày 08 tháng sau

* Xác định lương cho người lao động

- Xác định hệ số lương

Quy định xác định dựa trên cơ sở nội dung, tính chất, mức độ phức tạp và tiêu hao lao động của từng công đoạn sản xuất cũng như các chức danh hiện có của công ty

Hiên nay tại Công ty vẫn tồn tại song song 2 hệ thống thang, bảng lương dùng làm căn cứ chi trả lương cho người lao động đó là, hệ thống thang bảng lương theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và các chế độ phụ cấp lương trong các Công ty Nhà nước và hệ thống thang, bảng lương chức danh công việc, trong đó:

- Hệ thống thang lương, bảng lương theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP được sử dụng dùng làm căn cứ để tính toán mức lương vòng 1, thanh toán các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ khác cho người lao động theo quy định của pháp luật như: chế độ nghỉ phép, trả lương trong trường hợp

ốm đau, tai nạn lao động…

- Hệ thống thang, bảng lương chức danh công việc được sử dụng làm căn

cứ xác định mức lương vòng 2 cho người lao động

Trang 31

•Đối với khối sản xuất:

Đối với khối sản xuất thì trả lương theo sản phẩm:

Lương khoán = Giờ chính * Đơn giá chuẩn

Công nhân làm thâm niên và công nhân lành nghề nên đơn giá chuẩn của

từng người khác nhau

Đơn giá chuẩn = Đơn giá tối thiểu * (1+ 3%thâm niên +7% lành nghề)

TLkhác: Tiền lương từ hoạt động khác

TLchế độ: quỹ lương lễ, phép, học, họp, nghỉ chế độ tính theo thực thanh thực chi

Lương làm thêm vượt định mức số giờ thực tế làn việc so với giờ định mức mà công ty quy định

Trong đó 176 giờ là số giờ định mức trong 1 tháng

• Khối quản lý

Công ty trả lương cho người lao động thuộc khối quản lý dựa vào thời gian làm việc và hệ số chức danh công việc được xác định ,theo công thức

Trong đó:

- TLcdcv : Tiền lương trả theo chức danh công việc

- Mtt : Mức lương tối thiểu Công ty

Mức lương tối thiểu của Công ty do Công ty quyết định dựa trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh, khả năng thực hiện kế hoạch, mục tiêu của Công ty, quỹ tiền lương kế hoạch, các quy định của nhà nước… và ổn định trong thời gian

ít nhất 01 năm

TLcdcv = Mtt x Hcd x Nx K + TL khác(nếu có)+ TLchế độ

Ncđ

Trang 32

- Ncđ : Số ngày công theo chế độ, được xác định là số ngày theo lịch trừ đi các ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ, nghỉ tết trong tháng theo qui định của Luật Lao động.

- Hcd : Hệ số lương chức danh công việc của người lao động (được áp dụng theo hệ thống thang, bảng lương chức danh công việc dự kiến mới)

- N: Ngày công thực tế làm việc trong tháng của người lao động

- K: Hệ số hoàn thành công việc của người lao động

Bảng 2.3 Hệ số xếp loại đánh giá hoàn thành công việc

Hoàn thành xuất sắc

(Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao Đáp ứng vượt mức hầu

hết các tiêu chí và yêu cầu của công việc, thể hiện được năng lực làm

việc nổi trội)

1.4

Hoàn thành tốt

(Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ Đáp ứng hết các tiêu chí và yêu cầu

của công việc, đôi khi đáp ứng vượt yêu cầu Phát huy tốt năng lực

Chưa hoàn thành, cần cải thiện

(Chưa đáp ứng đúng yêu cầu của công việc, cần phải cải thiện kết

quả hoàn thành ở nhiều nhiệm vụ)

0.8

-Các khoản phụ cấp lương:

+Phụ cấp tiền ăn giữa ca

Trang 33

Giám đốc, khối hành chính, khối công nhân viên lao động trực tiếp sản xuất: 25.000 đ/người/bữa.

Riêng ca ba : 30.000 đ/người/bữa

* Các khoản trích theo lương của công ty.

Tại Công ty TNHH TNHH TM & DV Nguyên Long tính các khoản trích theo lương như sau

Quỹ BHXH được hình thành một phần trích vào chi phí, một phần khấu trừ vào lương CBCNV công ty

- BHXH tính 22% trên tổng tiền lương cơ bản

+ Người lao động chịu 6% trừ vào thu nhập hàng tháng

+ Người sử dụng lao động chịu 16% trừ vào chi phí sản xuất kinh doanh Với khoản trích 6% từ lương CBCNV, công ty có sổ danh sách CBCNV trích nộp 6% Hàng tháng, phòng TCHC lập “Phiếu báo tăng giảm” phản ánh số tiền trích 6% BHXH từ lương người lao động tháng trước là bao nhiêu, tháng này

là bao nhiêu nếu có chêch lệch (tăng, giảm) do nguyên nhân nào.Nếu tổng số tiền 6% tháng này do mới tuyển dụng lao động thì kèm theo “Báo cáo danh sách lao động và quỹ tiền lương trích nộp BHXH”, trường hợp tăng BHXH khác nhằm lương giảm người nộp (do nghỉ việc) thì đánh kèm theo “Danh sách tăng giảm mức nộp BHXH”

- Công ty trích BHYT 4,5% quỹ lương cơ bản trong đó 3% đưa vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1,5% trừ vào lương của CBCNV hàng tháng

- Công ty trích BHTN 2% tổng quỹ lương cơ bản trong đó 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 1% tính vào lương của CBCNV hàng tháng

 Thủ tục BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên

- Khi CBCNV bị ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp BHXH 75% Lương cơ bản Trong trường hợp sảy thai, sinh đẻ thì được hưởng 100% lương cơ bản tương úng với số ngày nghỉ

Trang 34

Vì ốm đau, tai nạn rủi ro, lao động nữ có con thứ nhất hoặc thứ 2 dưới 72 tuổi bị ốm có xác nhận của cơ quan y tế.

Nếu khám bệnh tại phòng y tế công ty và được cấp phiếu nghỉ BHXH

Nếu khám bệnh ở bệnh viện thì chuyển sang thanh toán BHYT

Đối với trường hợp nghỉ đẻ : Được hưởng BHXH thì cần thủ tục sau

 Giấy chứng sinh do bệnh viện cấp

 Thanh toán trợ cấp BHXH : Căn cứ vào phiếu nghỉ ốm của các bác sỹ

tính từ ngày nghỉ, trừ ngày chủ nhật, chỉ thanh toán những người thực sự ốm

Nếu thời gian công tác dưới 15 năm thì được nghỉ ốm 30 ngày/năm

Nếu thời gian công tác từ 15 – 30 năm thì được nghỉ ốm 40 ngày/nămNếu thời gian công tác trên 30 năm thì được nghỉ ốm 50 ngày/năm

2.2.3 Các hình thức trả lương tại công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Nguyên Long

Hiện nay công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian

2.2.3.1 Hình thức trả lương theo thời gian.

Tính lương cho bộ phận sản xuất gián tiếp (bộ phận văn phòng, quản lý phân xưởng ….) dựa vào thời gian lao động của họ (Hệ số lương chức danh phục lục 1)

Trang 35

Căn cứ vào bảng chấm công tháng 01 năm 2011 của bộ phận văn phòng

và các chế độ khác tại công ty kế toán sẽ lập bảng thanh toán tiền lương

Ví dụ về bảng chấm công của phòng Kinh doanh của Công Ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Nguyên Long

Trang 36

BẢNG CHẤM CÔNG

Tháng 01 năm 2011

Đơn vị: Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Nguyên Long

Bộ phận: Phòng Kinh doanh – Bán hàng T7 CN T2 T3 T4 T5 T6 T7 CN … … T4 T5 T6 T7 CNT2 T3 T4 Làm

Trang 37

Ví dụ: Anh Nguyễn Văn Chính, nhân viên phòng kế hoạch:

Lương theo hợp đồng là 5 triệu đồng

Thời gian làm việc thực tế là: 19 x 8 + 4 x 5 = 172 giờ

Giờ công định mức là: 21 x 8 + 4 x 5 = 188 giờ

Như vậy tiền lương chính của anh Nguyễn Văn Chính sẽ bằng:

TL c =

5.000.000 x 172 188

Ngoài khoản tiền lương trên mà người lao động được hưởng thì còn được hưởng một số khoản phụ cấp thuộc quỹ lương do doanh nghiệp quy định dựa trên chế độ Như:

- Lương làm thêm giờ: Do yêu cầu của công việc, người lao động phải

làm thêm ngoài giờ quy định như làm vào ngày nghỉ, ngày lễ tết thì được trả thêm tiền làm thêm gọi là phụ cấp

- Phụ cấp trách nhiệm: khoản phụ cấp này được áp dụng với người quản lý trong các phòng ban quản lý, tổ văn phòng của Công ty Người có trách nhiệm được hưởng thêm 30% lương cơ bản

Trình tự thanh toán tiền lương như sau:

Trang 38

Sơ đồ Quy trình luân chuyển chứng từ về tiền lương tại công ty

Kế toán tiền lương

Hạch toán và thanh toán lương

- Sổ cái TK 334, 338, 642

- Phiếu chi, phiếu tạm ứng

Trang 39

Qua sơ đồ trên ta thấy được một chứng từ tiền lương được chia làm ba giai đoạn Trước hết mỗi phòng có trách nhiệm ghi nhận thời gian lao động thực tế

mà nhân viên đã làm trong tháng, thời gian lao động này được phản ánh qua bảng chấm công Đối với bộ phận kỹ sư công trương, trưởng bộ phận đánh giá mức độ hoàn thành công việc mà nhân viên đã làm được để ghi vào bảng chấm lương năng suất

Phòng Hành chính tổng hợp là nơi lưu giữ hợp đồng lao động và hồ sơ các nhân viên trong Công ty Hàng tháng, nhận được bảng chấm công và bảng sếp lương năng suất phòng Hành chính tổng hợp sẽ căn cứ vào hợp đồng lao động và các quy định của Công ty để tính lương cho mỗi nhân viên Bảng tính lương cho nhân viên được trình lên ban Giám đốc để phê duyệt, sau khi đã được phê duyệt mới quyết đinh chính thức Sau đó bảng tính lương được chuyển đến phòng kế toán để làm cơ sở để trả lương cho nhân viên và kế toán hạch toán tiền lương

Tại phòng Tài chính kế toán, bảng lương được sử dụng để kế toán viên trả lương cho nhân viên qua TK của Công ty tại ngân hàng và dùng làm chứng

từ để ghi sổ Kế toán sẽ viết Ủy nhiệm chi gửi đến ngân hàng để thanh toán tiền lương

2.3 Hạch toán lao động và tính lương, trợ cấp BHXH tại Công Ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Nguyên Long

Căn cứ vào chế độ kế toán hiện hành, để hạch toán tiền lương kế toán sử dụng TK 334, TK 642, TK111, TK 112

TK 334 dùng để tập hợp các khoản phải trả cho người lao động

Ngày đăng: 12/03/2017, 16:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lương các khoản trích theo lương - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại  dịch vụ nguyên long
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp tiền lương các khoản trích theo lương (Trang 24)
Bảng 2.3. Hệ số xếp loại đánh giá hoàn thành công việc - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại  dịch vụ nguyên long
Bảng 2.3. Hệ số xếp loại đánh giá hoàn thành công việc (Trang 32)
BẢNG CHẤM CÔNG - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại  dịch vụ nguyên long
BẢNG CHẤM CÔNG (Trang 36)
Sơ đồ Quy trình luân chuyển chứng từ về tiền lương tại công ty - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại  dịch vụ nguyên long
uy trình luân chuyển chứng từ về tiền lương tại công ty (Trang 38)
Sơ đồ Kế toán thanh toán với nhân viên tại Công ty - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại  dịch vụ nguyên long
to án thanh toán với nhân viên tại Công ty (Trang 44)
Sơ đồ Quy trình ghi sổ kế toán tiền lương theo hình thức Nhật ký chung - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại  dịch vụ nguyên long
uy trình ghi sổ kế toán tiền lương theo hình thức Nhật ký chung (Trang 45)
BẢNG TÍNH CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại  dịch vụ nguyên long
BẢNG TÍNH CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 49)
Sơ đồ Hạch toán các khoản trích theo lương - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại  dịch vụ nguyên long
ch toán các khoản trích theo lương (Trang 52)
Sơ đồ Quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại  dịch vụ nguyên long
uy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung (Trang 53)
Sơ đồ Hạch toán các khoản trích theo lương - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại  dịch vụ nguyên long
ch toán các khoản trích theo lương (Trang 70)
HÌNH THỨC NHẬT KÝ - SỔ CÁI - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại  dịch vụ nguyên long
HÌNH THỨC NHẬT KÝ - SỔ CÁI (Trang 71)
Sơ đồ Quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại  dịch vụ nguyên long
uy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung (Trang 72)
HÌNH THỨC CHỨNG TỪ - GHI SỔ - Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH thương mại  dịch vụ nguyên long
HÌNH THỨC CHỨNG TỪ - GHI SỔ (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w