TÓM LƯỢCBước vào giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới nền kinh tế Việt Nam đứng trướcnhững khó khăn và thách thức mới.Vậy nên, muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệpcần có các chính
Trang 1TÓM LƯỢC
Bước vào giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới nền kinh tế Việt Nam đứng trướcnhững khó khăn và thách thức mới.Vậy nên, muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệpcần có các chính sách phù hợp để sản phẩm của mình được các khách hàng của mìnhchấp nhận cả về chất lượng cũng như giá cả, trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng giao thôngcũng vậy, các doanh nghiệp phải đề ra các biện pháp thích hợp để nâng cao chất lượngcủa công trình mà vẫn đảm bảo mang lại lợi nhuận lớn nhất cho công ty, để thực hiệnđiều đó giải pháp tối ưu là các doanh nghiệp thực hiện là việc thu mua và sử dụng nguyênvật liệu thật hợp lý và hiệu quả Thực hiện tốt được công việc này, doanh nghiệp khôngnhững tiết kiệm được chi phí bỏ ra mà còn đạt được hiệu quả cao về mặt lợi nhuận cũngnhư việc sử dụng vốn Điều đó sẽ mang lại lợi ích về mặt vật chất, đồng thời vừa nângcao được uy tín cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Nhận thức được tínhcấp thiết cũng như tầm quan trọng của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp Sau quátrình thực tập tại công ty cổ phần JIVC, em đã lựa chọn đề tài khóa luận “ Kế toán bánvật liệu xây dựng tại công ty cổ phần JIVC ” Mặc dù còn hạn chế về mặt thời gian nhưngkhóa luận đã phần nào cung cấp kiến thức chuyên sâu trong kế toán bán hàng cũng nhưtình hình thực tế công tác kế toán tại công ty cổ phần JIVC
Qua quá trình nghiên cứu và thực hiện, đề tài đã khái quát rõ hơn những lý thuyếtliên quan đến vấn đề về bán hàng, các chuẩn mực và chế độ liên quan đến vấn đề kế toánbán hàng, bên cạnh đó khảo sát thực trạng kế toán bán hàng tại công ty cổ phần JIVC chỉ
ra những điểm mạnh, điểm yếu và có những đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn vềquản lý hàng tồn kho, về công tác kiểm kê hàng hóa, về cách ghi nhận trong công tác kếtoán bán hàng tại đơn vị
Trang 2LỜI CẢM ƠN
“ Học đi đôi với hành ” là một trong những phương châm đào tạo của trường đạihọc Thương Mại Sau khi được truyền đạt, tiếp thu các kiến thức trên giảng đường thìcông việc tiếp theo của sinh viên là tiếp cận thực tế nghề nghiệp để học hỏi kinh nghiệm,
so sánh, nghiên cứu và ứng dụng những kiến thức đã học vào thực tế công việc tại cácdoanh nghiệp
Sau quá trình thực tập sinh viên cần phải làm khóa luận trình bày những vấn đề màmình quan tâm tại công ty, đồng thời cũng là một căn cứ quan trọng giúp giảng viên đánhgiá quá trình học tập và kết quả thực tập của mỗi sinh viên
Để hoàn thành tốt đề tài “ Kế toán bán vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần JIVC ” , ngoài sự cố gắng của bản thân, em cũng đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của
quý thầy cô và các anh chị trong công ty cổ phần JIVC cùng với gia đình và bạn bè Vớilòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến :
-Ban giám hiệu, quý thầy cô trường Đại học Thương Mại
-Các giảng viên của khoa Kế toán-Kiểm toán, đặc biệt là giảng viên hướng dẫn ThS.Lương Thị Hồng Ngân trong suốt thời gian qua đã nhiệt tình chỉ dạy giúp đỡ em có thểhoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp này
-Toàn thể cán bộ trong công ty cổ phần JIVC, đặc biệt là chị Lê Thị Hồng Maithuộc phòng tài chính kế toán đã quan tâm giúp đỡ, tin tưởng và tạo điều kiện cho em tiếpxúc với công việc kế toán thực tế
-Để có thêm đông lực và tinh thần học tập, hoàn thành tốt kỳ thực tập thì niềm độngviên cổ vũ lớn nhất chính là gia đình và bạn bè Em xin cảm ơn rất nhiều !
Xin chân thành cảm ơn ! Sinh viên thực hiện
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần JIVC
Sơ đồ 1.2 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Sơ đồ 1.3 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký-sổ cái
Sơ đồ 1.4 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Sơ đồ 1.5 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ
Sơ đồ 1.6 : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Sơ đồ 1.7 : Trình tự luân chuyển chứng từ tại công ty cổ phần JIVC
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 51.1-Về góc độ lý luận
Với chủ trương đưa nền kinh tế Việt Nam hội nhập với nền kinh tế thế giới củaĐảng và Chính phủ, trong những năm qua nước ta đã thành công trong việc trở thànhthành viên của các tổ chức lớn trong khu vực cũng như trên thế giới như ASEAN, APEC,đặc biệt là tổ chức Thương Mại Quốc Tế - WTO (7/11/2006) và mới đây nhất là hiệpđịnh TPP được ký kết đầu tháng 12/2015… Những thành tựu đó mở ra nhiều cơ hộinhưng cũng không ít khó khăn, thách thức cho các DN Việt Nam trong việc cạnh tranhchiếm hữu thị trường với các DN nước ngoài, đòi hỏi các DN không ngừng mở rộng sảnxuất kinh doanh, tăng doanh thu, đồng thời tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh hiệuquả, kết hợp với việc giảm chi phí kinh doanh xuống mức thấp nhất có thể để hạ giáthành sản phẩm, khi đó sẽ tăng mức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường, tăng khảnăng tiêu thụ và sẽ tạo ra lợi nhuận
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hiện nay, xây dựng cơ sở hạ tầng là lĩnh vựcđược Nhà nước và chính phủ hết sức quan tâm, nhiều công trình xây dựng trọng điểm đãđược triển khai trong những năm vừa qua Bên cạnh những đơn vị thi công thì nhữngcông ty chuyên cung cấp vật liệu xây dựng bắt đầu xuất hiện Xuất phát từ nhu cầu thực
tế là có cung ắt sẽ có cầu, các doanh nghiệp thương mại kinh doanh trong lĩnh vực xâydựng sẽ đưa hàng hóa của mình ra thị trường
Trong quá trình kinh doanh nói chung các doanh nghiệp đều có mục tiêu là làm thếnào để tiết kiệm chi phí, thu lại lợi nhuận cao nhất Để thực hiện mục tiêu trên đòi hỏicông tác kế toán bán hàng phải chặt chẽ, khoa học Để kinh doanh trong lĩnh vực xâydựng, các doanh nghiệp cần năm bắt được xu thế biến động của thị trường, cần xây dựng
kế hoạch thu mua và bán hàng sao cho đạt hiệu quả tối đa nhất
1.2-Về góc độ thực tiễn
Trang 6Thực tế tại công ty cổ phần JIVC em nhận thấy mặc dù bộ phận kế toán đã áp dụngchuẩn mực cũng như chế độ kế toán ban hành về mặt lý thuyết cũng như thực tế nhưngcông tác kế toán bán hàng trong công ty vẫn còn một số tồn tại như: việc cập nhật theodõi việc giao nhận hóa đơn chưa được theo dõi sát sao, thu mua hàng hóa vật tư từ bênngoài còn chậm trễ Kế toán chưa xác định chính xác chi phí bán hàng giúp công ty tiếtkiệm được tiền vật tư tiền vốn làm hạ giá thành sản phẩm sẽ thu hút được khách hàng, tạothế mạnh cạnh tranh trên thị trường Việc theo dõi nhập xuất kho, phân loại hàng hóa,việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vẫn chưa phù hợp với chuẩn mực và chế độ banhành.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên với mong muốn khắc phục nhữnghạn chế, nâng cao và hoàn thiện hơn công tác kế toán bán hàng tại công ty cổ phần JIVC,
em đã chọn đề tài “ Kế toán bán vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần JIVC ” làm đề tàikhóa luận này
2-Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài
- Về lý luận: Đề tài hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán bán hàng theo chuẩnmực và chế độ kế toán hiện hành nhằm cung cấp một cái nhìn tổng quan nhất về kế toánbán hàng trong doanh nghiệp thương mại
- Về thực tiễn: Đối với công ty cổ phần JIVC, qua nghiên cứu về kế toán bán hàng tại công
ty, so sánh giữa lý luận và thực tiễn để thấy được ưu nhược điểm của công tác kế toán bánhàng tại công ty, từ đó em xin đề xuất một số giải pháp hoàn thiện để công tác kế toán bánhàng được thực hiện đúng quy định và đảm bảo chính xác, kịp thời
Đối với Nhà nước, hoàn thiện kế toán bán hàng giúp Nhà nước có cái nhìn toàndiện, đúng đắn về công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, từ đó xácđịnh đúng nghĩa vụ của doanh nghiệp với Nhà nước thông qua việc nộp thuế
Đối với bản thân mỗi sinh viên: Nghiên cứu đề tài giúp em có thể vận dụng nhữngkiến thức lý thuyết mình đã học vào thực tế và phục vụ cho công việc sau này
3-Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Trang 73.1-Đối tượng nghiên cứu trong đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu về lý luận và thực tiễn công tác tổ chức kế toán bánhàng tại công ty cổ phần JIVC trên cơ sở số liệu, chứng từ, sổ sách kế toán về tổ chức kếtoán bán hàng
3.2-Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Công ty cổ phần JIVC
Về thời gian: Các số liệu và tình hình bán hàng thời điểm tháng 12/2015
4-Phương pháp nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp này được nghiên cứu dựa theo nhữngkiến thức lý luận được trang bị trong suốt quá trình học tập tại trường Đại Học ThươngMại về kế toán bán hàng và tình hình thực tế trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phầnJIVC để tìm hiểu nội dung của từng khâu kế toán từ chứng từ ban đầu cho đến khi lậpbáo cáo tài chính từ đó thấy được những vấn đề còn tồn tại nhằm đưa ra biện pháp khắcphục để hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty
Để thực hiện để tài này em đã sử dụng những phương pháp sau:
• Phương pháp phỏng vấn: Là phương pháp thu thập dữ liệu một cách chính xác và đầy đủ,
có thể thu được những đánh giá chủ quan về thực trạng công tác kế toán nói chung vàcông tác kế toán bán hàng nói riêng Mục đích của phương pháp này là nhằm xác thực lại
sự chính xác của thông tin khác ngoài phiếu điều tra Đối tượng phỏng vấn là kế toántrưởng và các nhân viên phòng kế toán Quy trình phỏng vấn như sau:
Bước 1: Hẹn ngày giờ tiến hành phỏng vấn.
Bước 2: Chuẩn bị các câu hỏi để hỏi trong buổi phỏng vấn.
Bước 3: Phỏng vấn và ghi chép để thu thập dữ liệu.
Việc phỏng vấn được tiến hành theo phương thức gặp mặt trực tiếp tại phòng kếtoán Nội dung phỏng vấn liên quan đến công tác kế toán bán hàng tại công ty Phỏng vấnđược tiến hành theo mẫu phiếu điều tra Đối tượng được phỏng vấn bao gồm kế toántrưởng và các kế toán viên của công ty Địa điểm phỏng vấn tại phòng kế toán, cách thức
Trang 8phỏng vấn được tiến hành trực tiếp, các câu trả lời sẽ được ghi lại để tiến hành phân tích,những câu hỏi đặt ra liên quan đến công tác kế toán bán hàng được áp dụng tại công tyhiện nay.
Sau khi phỏng vấn thông tin sẽ được tập hợp tại kết quả điều tra phỏng vấn
• Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Đây là phương pháp sử dụng tài liệu có sẵn trongnghiên cứu để thu thập thông tin mong muốn, từ đó có cái nhìn tổng quan về kế toán bánhàng Sử dụng phương pháp này đòi hỏi phải nghiên cứu nhiều tài liệu và phân loại thôngtin để mang lại hiệu quả
• Phương pháp phân tích dữ liệu
- Phương pháp so sánh: Là phương pháp phân tích được thực hiện thông qua đối chiếu các
sự vật, hiện tượng với nhau để thấy những điểm giống và khác nhau Trong quá trìnhnghiên cứu kế toán bán hàng nội dung này được cụ thể hóa bằng việc đối chiếu lý luậnvới thực tế tổ chức công tác kế toán bán hàng tại công ty cổ phần JIVC Đối chiếu chứng
từ gốc với các số liệu liên quan, đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa sổ cái và các bảng tổnghợp chi tiết để có kết quả chính xác khi lên báo cáo tài chính
- Phương pháp toán học: Phương pháp này dùng để tính toán những chỉ tiêu về giá trị hànghóa xuất nhập kho và chi phí bán hàng trong kỳ phục vụ cho việc kiểm tra tính chính xác
về mặt số học của các số liệu vế kế toán bán hàng
• Phương pháp quan sát: Là phương pháp thu thập thông tin qua quan sát trực tiếp quá trìnhlàm việc của nhân viên kế toán, từ khâu lập và luân chuyển chứng từ, đến khâu vào sổsách kế toán và làm báo cáo tài chính Có 2 cách khác nhau trong việc thực hiện phươngpháp quan sát
- Quan sát, nghiên cứu các tài liệu có sẵn trong một thời gian: Chẳng hạn như quan sát,nghiên cứu, phân tích các bản ghi chép có tính lịch sử hay các bản quyết toán tài chính,các dữ liệu kinh tế
- Quan sát để ghi nhận lại thái độ của đối tượng nghiên cứu: Như việc quan sát ánh mắt,hành động, cách truyền đạt thông tin và số lượng thông tin bao hàm trong nội dung củamột tình huống nào đó
5-Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài gồm có ba chương:
Trang 9Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp thương mại tại Việt Nam
Chương 2: Thực trạng về kế toán bán vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần JIVC Chương 3: Các kết luận và giải pháp để hoàn thiện kế toán bán vật liệu xây dựng tạicông ty cổ phần JIVC
Trong thời gian thực tập và viết báo cáo mặc dù đã có rất nhiều cố gắng nhưng dokhả năng còn hạn chế Trong khi đó thời gian tìm hiểu và tiếp cận thực tế quá ngắn Bảnthân khó tránh khỏi những thiếu sót nhất định Em rất mong được các thầy cô và các cán
bộ trong công ty chỉ bảo thêm để có điều kiện nâng cao kiến thức của mình phục vụ chocông tác sau này
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo viên hướng dẫn Ths Lương Thị Hồng Ngân,ban lãnh đạo Công ty, phòng Tài chính-Kế toán đã tận tình giúp đỡ em trong quá trìnhthực tập và hoàn thiện khóa luận này
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI TẠI VIỆT NAM
Trang 101.1-Những vấn đề lý luận chung về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp
thương mại tại Việt Nam
1.1.1-Các khái niệm cơ bản về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại
Trong doanh nghiệp thương mại thì hàng hóa được coi là một tài sản ngắn hạndùng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Để hiểu rõ hơn về kế toánbán hàng trong doanh nghiệp thương mại thì em xin nêu một số khái niệm cơ bản nhưsau:
Để có thể thực hiện được công đoạn bán hàng thì cần đến các doanh nghiệp thươngmại Doanh nghiệp thương mại là các doanh nghiệp hoạt động với mục đích sinh lời haycòn gọi là hoạt động kinh doanh Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặctất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cungứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi ( theo Khoản 2, Điều 4, Luật doanhnghiệp 2005 )
Trong doanh nghiệp thương mại thì hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mụcđích sinh lợi bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại
và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác ( theo Khoản 1, Điều 3, Luật thương mại)
Khái niệm hàng tồn kho: Hàng tồn kho (theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số
02-Hàng tồn kho) là những tài sản: Được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bìnhthường; Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang; Nguyên liệu, vật liệu, công
cụ dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ Nhưvậy, Hàng tồn kho trong doanh nghiệp là một bộ phận tài sản ngắn hạn dự trữ cho sảnxuất lưu thông hoặc đang trong quá trình sản xuất, chế tạo ở doanh nghiệp và bao gồm:Hàng hóa đang đi đường; Hàng gửi đi bán; Hàng hóa gửi gia công chế biến; Hàng trongkho, trong quầy; Sản phẩm dở dang; Bất động sản tồn kho
Khái niệm về vật liệu xây dựng : Vật liệu là một trong những yếu tố cơ bản trong
lĩnh vực xây dựng, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình thi công, có ảnh
Trang 11hưởng trực tiếp đến chất lượng của công trình ( theo giáo trình vật liệu xây dựng của Nhàxuất bản Giao Thông Vận Tải).
Khái niệm bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa
mua vào (theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14)
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu ( theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14-Doanh thu
và thu nhập khác)
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua hàng với khối lượng lớn
Giảm giá hàng bán : Là khoản giảm trừ cho người mua hàng do hàng hóa kém
phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do
người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng
1.1.2-Một số lý thuyết về kế toán bán hàng
1.1.2.1-Đặc điểm của kinh doanh thương mại
Doanh nghiệp thương mại ra đời do sự phân công lao động xã hội và chuyên mônhóa trong sản xuất: Một bộ phận những người sản xuất tách ra chuyên đưa hàng hóa ra thịtrường để bán, dần dần công việc đó được cố định vào một số người và phát triển thànhcác đơn vị, các tổ chức kinh tế chuyên làm nhiệm vụ mua bán hàng hóa để thu lợi nhuận.Những người đó được gọi là thương nhân.Hoạt động thương mại hiện nay chủ yếu đượcphân thành 3 nhóm: mua bán hàng hóa, dịch vụ thương mại và xúc tiến thương mại trong
đó dịch vụ thương mại gắn liền với mua bán hàng hóa, xúc tiến thương mại là hoạt độngnhằm tìm kiếm, thúc đẩy việc mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ thương mại Doanhnghiệp thương mại có thể thực hiện các hoạt động khác như sản xuất, cung ứng dịch vụ,đầu tư tài chính…nhưng hoạt động thương mại vẫn là chủ yếu
Trang 12Trong doanh nghiệp thương mại, tiêu thụ hàng hóa được hiểu là hoạt động bánhàng Hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp là một quá trình thực hiện chuyển quyền
sở hữu về hàng hóa cho khách hàng và thu tiền về Đây cũng là hoạt động chủ yếu củadoanh nghiệp thương mại để tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp Công tác bán hàng phảnánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có tốt hay không
Đối với doanh nghiệp thương mại, tiêu thụ hàng hóa là điều kiện để các doanhnghiệp thực hiện mục tiêu và chiến lược mà doanh nghiệp theo đuổi trong từng giai đoạnphát triển của mình như mục tiêu doanh thu, mục tiêu lợi nhuận, mục tiêu chiếm lĩnh thịtrường và tạo vị thế uy tín của doanh nghiệp trên thị trường hay chiếm lĩnh mở rộng thịphần của doanh nghiệp Tiêu thụ hàng hóa còn là điều kiện để kết hợp hài hòa 3 mặt lợiích là: lợi ích doanh nghiệp, lợi ích xã hội và lợi ích người lao động Ngoài ra tiêu thụhàng hóa còn giúp doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh, nâng cao trình độ, cơ sởvật chất kỹ thuật cho doanh nghiệp
Đối với nền kinh tế quốc dân tiêu thụ hàng hóa là điều kiện để ổn định và cải thiệnđời sống dân cư bởi vì thông qua hoạt động tiêu thụ hàng hóa thì hàng hóa sẽ đến đượctay người tiêu dùng Tiêu thụ hàng hóa còn giúp chu chuyển tiền tệ trong xã hội, ổn định
và củng cố đồng tiền thúc đẩy vòng quay của quá trình tái sản xuất Qua đó tái sản xuấtsức lao động góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội và nâng cao hiệu quả kinh tếcủa hoạt động sản xuất kinh doanh
Hoạt động mua bán hàng của các doanh nghiệp thương mại có thể thực hiện quahai phương thức : bán buôn và bán lẻ Trong đó, bán buôn là bán hàng cho các đơn vị sảnxuất kinh doanh để tiếp tục quá trình lưu chuyền hàng hóa, còn bán lẻ là bán hàng hóacho người tiêu dùng, kết thúc quá trình lưu chuyển hàng hóa
1.1.2.2-Phương thức bán hàng
Hàng hóa bán buôn và bán lẻ có thể thực hiện theo nhiều phương thức khác nhau
Trang 13Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng chủ yếu của các đơn vị thương mại,các doanh nghiệp sản xuất để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến Đặc điểm củahàng buôn bán là hàng hóa vẫn trong lĩnh vực lưu thông, chưa đưa vào lĩnh vực tiêudùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện Hàng hóathường được bán buôn theo lô hoặc được bán với số lượng lớn, giá biến động tùy thuộcvào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán Trong bán buôn bao gồm haiphương thức là bán buôn hàng hóa qua kho và bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng.
Bán buôn hàng hóa qua kho là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàngphải được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn hàng hóa qua kho được thểhiện dưới hai hình thức :
Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp : theo hình thức
này bên mua cử đại diện đến kho của bên bán để nhận hàng Doanh nghiệp thương mạixuất kho hàng hóa, giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận
đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chứng từ nhận nợ, hàng hóa được xác định là tiêu thụ
Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng : Theo hình thức này căn cứ vào
hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hóa,dùng phương tiện của mình hoặc phương tiện đi thuê ngoài chuyển hàng đến kho của bênmua hoặc một địa điểm mà bên mua quy định trong hợp đồng Hàng hóa chuyển bán vẫnthuộc quyền sở hữu của bên doanh nghiệp thương mại, chỉ khi nào bên mua kiểm nhận,thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ,người bán mất quyền sở hữu số hàng đã giao Chi phí vận chuyển do doanh nghiệpthương mại chịu hay bên mua chịu là do thỏa thuận của hai bên Nếu doanh nghiệpthương mại chịu chi phí vận chuyển, sẽ được tính vào chi phí bán hàng Nếu bên muachịu sẽ phải thu tiền của bên mua
Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng là phương thức bán hàng mà doanh nghiệpthương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua không đưa về nhập kho mà chuyển bánthẳng cho bên mua Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức :
Trang 14Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp : Doanh
nghiệp thương mại sau khi mua hàng giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại khongười bán Sau khi giao nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng bên mua đã thanh toánhoặc chấp nhận nợ
Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng : theo hình thức
này doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng dùng phươn tiện vận tải của mình hoặcthuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thỏa thuận Hànghóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thươngmại Khi nhận tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận đượchàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hóa chuyển đi mới xác định là tiêu thụ
Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, các đơn vịkinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Đặc điểm
là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sửdụng của hàng hoá đã được thưc hiện Bán lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:
Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Là hình thức bán hàng mà trong đó, tách rời
nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua Mỗi quầy hàng
có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết các hoá đơn hoặc tích kêcho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Căn cứ vàohoá đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định sốlượng hàng đã bán trong ngày và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền làm giấy nộptiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ
Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực
tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách Cuối ngày nhân viên bán hàng làm giấynộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời, kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định sốlượng hàng đã bán trong ngày và lập báo bán hàng
Trang 15Hình thức bán hàng tự phục vụ: Khách hàng tự chọn lấy hàng hoá, mang đến bàn
tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền lập hoá đơn bánhàng và thu tiền của khách hàng
-Hình thức bán hàng trả góp: Người mua hàng được trả tiền mua hàng thành nhiều
lần cho DNTM, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm người muamột khoản lãi do trả chậm
-Hình thức bán hàng tự động: Các doanh nghiệp sử dụng các máy bán hàng tự động
chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng nào đó đặt ở các nơi công cộng kháchhàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy tự động đẩy hàng cho người mua
Phương thức gửi hàng đại lý bán hay ký gửi hàng hóa: DNSXTM giao hàng cho cơ
sở đại lý, ký gửi để cho cơ sở này trực tiếp bán hàng, bên nhận đại lý ký gửi sẽ trực tiếpbán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý bán, số hàng chuyển giaocho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc về DNSXTM cho đến khi DNSXTM được cơ sởđại lý, ký gửi thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bánđược, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu số hàng này
1.1.2.3-Phương thức thanh toán
Sau khi giao hàng cho bên mua và nhận được chấp nhận thanh toán bên bán có thểnhận tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau tuỳ vào sự thoả thuận giữa 2 bên màlựa chọn các phương thức thanh toán cho phù hợp Có 3 phương thức thanh toán:
Phương thức thanh toán trực tiếp: Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về
tiền tệ được chuyển từ người mua sang người bán sau khi quyền chuyển sở hữu về hànghóa bị chuyển giao.Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, séc hoặc có thể bằng hànghoá (nếu bán theo phương thức hàng đổi hàng) Theo phương thức thanh toán này thì sựvận động của hàng hoá gắn liền với sự vận động của tiền tệ
Phương thức thanh toán trả chậm: Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về
tiền tệ sẽ được chuyển giao sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sởhữu về hàng hoá Từ phương thức thanh toán này hình thành nên khoản nợ phải thu của
Trang 16khách hàng Theo phương thức thanh toán này thì sự vận động của hàng hoá, sự vận độngcủa tiền tệ có khoảng cách về không gian và thời gian.
Phương thức thanh toán trả trước: Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về
tiền tệ sẽ được chuyển giao trước thời điểm giao nhận hàng hóa Mục đích của việc thanhtoán trước là để chắc chắn việc thực hiện hợp đồng mua hàng hóa của khách hàng Nhưvậy, theo phương thức thanh toán này thì sự vận động của hàng hóa và sự vận động củatiền cũng có khoảng cảnh về không gian và thời gian
1.1.2.4.Phương pháp ghi sổ
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế đãphát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian có liên quan đến DN Để phảnánh tình hình KQKD trong kỳ của DN, kế toán mở sổ theo dõi tùy theo hình thức DN ápdụng
Hình thức kế toán Nhật ký chung
Hàng ngày, tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật kýchung theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đólấy số liệu trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái các tài khoản theo từng nghiệp vụphát sinh Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu:
Trang 17chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Hình thức kế toán Nhật
ký – Sổ cái sử dụng chủ yếu các loại sổ sau:
Sổ quỹ, sổ chi tiết các tài khoản: TK 511, TK 632, TK 111
Sổ cái các tài khoản: TK 511, TK 632, TK 111
Hình thức kế toán trên máy vi tính
Trang 18Nếu thực hiện trên máy vi tính, doanh nghiệp có thể sử dụng các phần mềm kế toánkhác nhau phù hợp với điều kiện và đặc điểm hoạt động của công ty Phần mềm kế toánđược thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó.Nhưng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ ghi bằng tay.
Hàng ngày, kế toán căn cứ và chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ để nhập dữ liệu vào máy vi tính.Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ, lập báo cáo tài chính Sử dụng phầnmềm kế toán luôn đảm bảo được tính chính xác, trung thực hợp lý theo thông tin đã đượcnhập vào trong kỳ
1.2-Nội dung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp theo chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam
1.2.1-Kế toán bán hàng theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
1.2.1.1-Kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán số 01 “Chuẩn mực chung”
Chuẩn mực này phản ánh các nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố của báo cáo tài chính Doanh nghiệp cần tôn trọng một số quy định trong kế toán bán hàng :
Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của Doanh nghiệp liên quan đếntài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toánvào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiềnhoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tàichính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai Trong hoạt động bán hàng,doanh thu sẽ được ghi nhận ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ, doanh thu được ghinhận trong kỳ đó, không đợi đến kỳ tiếp theo khi nhận được tiền thanh toán mới ghinhận, làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doan của kỳ đó
Vì việc ghi nhận doanh thu và chi phí có ảnh hưởng quyết định đến báo cáo kếtquả kinh doanh của Doanh nghiệp trong một kỳ, cơ sở kế toán dồn tích được xem là một
Trang 19nguyên tắc chính yếu đối với việc xác định lợi nhuận của Doanh nghiệp Lợi nhuận theo
cơ sở dồn tích là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí; từ đó, BCTC nói chung vàBCKQKD nói riêng được lập trên cơ sở dồn tích phản ánh đầy đủ (hay tuân thủ yêu cầutrung thực) các giao dịch kế toán trong kỳ và từ đó, cho phép tình trạng tái sản, nguồnvốn của một Doanh nghiệp một cách đầy đủ, hợp lý Hơn nữa, do không có sự trùng hợpgiữa lượng tiền thu vào và doanh thu trong kỳ và tồn tại chênh lệch giữa chi phí ghi nhận
và lượng tiền chi ra trong một kỳ, kế toán theo cơ sở dồn tích cho phép theo dõi các giaodịch kéo dài qua các kỳ khác nhau, như nợ phải thu, nợ phải trả, khấu hao, dự phòng,
Nguyên tắc phù hợp: Nguyên tắc phù hợp quy định việc ghi nhận doanh thu, chi
phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng vớidoanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó
Như vậy chi phí ghi nhận trong kỳ là toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập của kỳ đó, không phụ thuộc khoản chi phí đó được chia ra trong thời kỳ nào
Quy định hạch toán phù hợp giữa doanh thu và chi phí nhằm xác định và đánh giá đúng kết quả hoạt động kinh doanh của từng thời kỳ kế toán, giúp cho các nhà quản trị cónhững quyết định kinh doanh đúng đắn và hiệu quả
Trong kỳ kế toán khi có nghiệp vụ bán hàng tạo ra doanh thu, kế toán cần xác địnhđược những khoản chi phí đi kèm theo để tạo ra doanh thu đó, như giá vốn hàng bán, chi phí vận chuyển, chi phí quảng cáo…s
Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết
để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc này yêu cầu việc ghi tăng vốn chủ sở hữu chỉ được thực hiện khi có bằng chứng chắc chắn, còn việc ghi giảm vốn chủ sở hữu phải được ghi nhận ngay từ khi có chứng cứ về khả năng có thể xảy ra
Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
Trang 20- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế;
- Chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng có thể về khả năng phát sinh
Tuân thủ theo nguyên tắc thận trọng sẽ giúp cho DN bảo toàn nguồn vốn, hạn chếrủi ro và tăng khả năng hoạt động liên tục
Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, luôn có những rủi ro tồn tại màdoanh nghiệp không lường hết được, đặc biệt là trong lĩnh vực bán hàng, doanh nghiệpcần lập dự phòng để khắc phục và hạn chế những tình huống không mong muốn xảy ranhư hàng hóa giảm giá do không hợp thị hiếu hoặc do hàng hóa của doanh nghiệp xuốngcấp Một số khoản nợ xấu từ khách hàng chưa thu hồi được cũng cần lập dự phòng
Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã
chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thayđổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của
sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
Như vậy trong một kỳ kế toán năm, đơn vị phải thực hiện nhất quán đối với cácphương pháp kế toán đã lựa chọn ảnh hưởng tới kế toán bán hàng như: phương pháp tínhtrị giá hàng xuất kho
1.2.1.2.Kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”
Chuẩn mực kế toán VAS 02 quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phươngpháp kế toán hàng tồn kho Để xác định được trị giá hàng tồn kho và trị giá hàng bánchính xác thì các yếu tố liên quan vào quá trình hạch toán hàng bán, hàng tồn kho phảichính xác, từ đó làm căn cứ lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Việc tính giá trị HTK trong kế toán bán hàng được áp dụng một trong các phươngpháp sau:
Trang 21Phương pháp tính giá theo giá đích danh: Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng
hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính
Ưu điểm: Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán;
chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợpvới doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giátrị thực tế của nó
Nhược điểm: Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện
khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trịlớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng đượcphương pháp này Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể ápdụng được phương pháp này
Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn
kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từngloại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Phương pháp bình quân có thể đượctính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanhnghiệp
Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng)
Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ.Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giánhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:
Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm = (Giá trị hàng tồn đầu
kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) / (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trongkỳ)
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ.
Trang 22Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối
tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Ngoài ra, phương pháp nàychưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệpvụ
Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm)
Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thựccủa hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quân được tính theo công thứcsau:
Đơn giá xuất kho lần thứ i = (Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư hànghóa nhập trước lần xuất thứ i)/(Số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng vật tưhàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)
Ưu điểm: là khắc phục được những hạn chế của phương pháp bình quân gia quyền
cuối kỳ
Nhược điểm: việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức Do đặc điểm trên
mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, cólưu lượng nhập xuất ít
Phương pháp nhập trước xuất trước: Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng
được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng xuất kho đượctính theo giá của lô hàng nhập trước hoặc sản xuất trước và thực hiện tuần tự cho đến khichúng được xuất ra hết
Ưu điểm: Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng
xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghichép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối
Trang 23sát với giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán
có ý nghĩa thực tế hơn
Nhược điểm: phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không
phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này, doanh thu hiện tạiđược tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu Đồngthời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến nhữngchi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều
Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế toán số 02 và thông tư200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 :
Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của HTK nhỏ hơn giágốc thì phải lập dự phòng giảm giá HTK Số dự phòng giảm giá HTK phải lập là sốchênh lệch giữa giá gốc của HTK lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng
Nguyên tắc kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Doanh nghiệp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập khi có nhữngbằng chứng tin cậy về sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốccủa hàng tồn kho Dự phòng là khoản dự tính trước để đưa vào chi phí sản xuất kinhdoanh phần giá trị bị giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toán của hàng tồn kho vànhằm bù đắp các khoản thiệt hại thực tế xảy ra do vật tư, sản phẩm, hàng hóa tồn kho bịgiảm giá
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm lập báo cáo tài chính.Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được thực hiện theo đúng các quy địnhcủa chuẩn mực kế toán về hàng tồn kho
Trang 24Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải tính theo từng loại vật tư, hàng hóa,sản phẩm tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang việc lập dự phòng giảm giá hàngtồn kho phải được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.
Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là giá bán ước tính của hàngtồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ đi chi phí ước tính để hoàn thànhsản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc bán chúng
Khi lập báo cáo tài chính, căn cứ vào số lượng, giá gốc, giá trị thuần có thể thựchiện được của từng loại vật tư, hàng hóa, từng loại dịch vụ cung cấp dở dang, xác địnhkhoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập :
-Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán nàylớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toán thì số chênh lệchlớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi tăng giá vốn hàng bán
-Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán nàynhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi trên sổ kế toán thì số chênhlệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng và ghi giảm giá vốn bán hàng
1.2.1.3.Kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền sẽ thu được từ các hoạt động giao dịch nhưbán sản phẩm hàng hóa cho khách hàng bao gồm cả những khoản phụ thụ và phí thuthêm ngoài giá bán (nếu có)
Có 5 điều kiện để ghi nhận doanh thu:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua Ví dụ như một hợp đồng mua bán đã có biênbản bản giao cho khách hàng theo đúng thỏa thuận, có đầy đủ hóa đơn và biên bản bàn
Trang 25giao cho khách hàng thì khi đó phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hànghóa được doanh nghiệp chuyển giao cho khách hàng Khi đó doanh nghiệp được ghi nhậndoanh thu từ việc bán hàng hóa đó.
Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóahoặc kiểm soát hàng hóa Khi đã chuyển giao quyền và lợi ích cho khách hàng thì quyền
sở hữu hoặc kiểm soát hàng hóa thuộc về khách hàng Khách hàng có quyền sử dụng, chohoặc bán hàng hóa cho một bên thứ 3 Trong trường hợp khách hàng gửi hàng hóa tại khocủa doanh nghiệp thì doanh nghiệp cũng không có quyền quyết định bán hàng hóa đó chobên thứ 3
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Có những bằng chứng chắc chắn củaviệc ghi nhận doanh thu về giá trị khoản doanh thu Ví dụ như nghiệm thu khối lượnghoàn thành được khách hàng xác nhận của doanh thu hoạt động xây dựng
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng Để bán được hàng doanhnghiệp cần bỏ ra những khoản chi phí nhất định như giá vốn hàng bán, chi phí vậnchuyển, bốc xếp, bảo quản…Doanh nghiệp cần xác định được chính xác những khoản chiphí đó
Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng:
Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi viết hóađơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, các khoản phụ thu, thuế GTGTphải nộp và tổng giá thanh toán Doanh thu bán hàng được phản ánh theo số tiền bánhàng chưa có thuế GTGT
Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu đượcphản ánh trên tổng giá thanh toán
Trang 26Đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu thìdoanh thu tính trên tổng giá mua bán.
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán
và hàng bán bị trả lại ( theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 )
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho kháchhàng mua với số lượng lớn
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất,sai quy cách hoặc do lạc hậu thị hiếu
Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bịkhách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Cách xác định kết quả bán hàng:
Kết quả bán hàng = Doanh thu bán hàng – Giá vốn hàng bán – CPBH,CPQLDN phân
bổ cho số hàng bánDoanh thu bán hàng thuần = Tổng doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu – Thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp, thuế GTGT phải nộp
Trang 27CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN JIVC
2.1-Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến công tác kế toán bán hàng tại công ty cổ phẩn JIVC
2.1.1-Tổng quan tình hình kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại
Đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại, bán hàng giữ vai trò
vô cùng quan trọng, nó liên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Đẩymạnh bán hàng sẽ góp phần làm tăng doanh thu, qua đó làm tăng lợi nhuận và doanhnghiệp có điều kiện tích lũy và mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Hoạt động bán hàng được thực hiện tốt còn giúp doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ vớiNhà nước và xã hội, đồng thời cải thiện đời sống của người lao động Do tầm quan trọngcủa kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại nên đã có rất nhiều bài nghiên cứukhoa học, tiểu luận, khóa luận tìm hiểu về đề tài này Sau đây em xin trình bày những kếtluận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng mà hai bài Khóa luận tốt nghiệp sau đãđưa ra
Đề tài thứ nhất là Đề tài Khóa luận tốt nghiệp “Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Cổ phần Rodis Việt Nam” do bạn Nguyễn Thị
Phương, khoa Kế toán, trường Học viện Tài chính thực hiện năm 2015
Trang 28Sau quá trình thực tập và nghiên cứu tại Công ty cổ phần Rodis, bạn Nguyễn ThịPhương đã phát hiện ra những mặt còn hạn chế trong công tác kế toán bán hàng tại công
ty cổ phần Rodis Dựa trên những lý luận chung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệpthương mại, bạn Nguyễn Thị Phương đã đưa ra những giải pháp nhằm cải thiện kế toánbán mặt hàng sâm Hàn Quốc tại công ty cổ phần Rodis Sau đây em xin trình bày nhữnghạn chế và giải pháp mà bạn đã nêu ra trong đề tài :
Những hạn chế được nêu trong đề tài “Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty Cổ phần Rodis Việt Nam” :
-Thứ nhất về tổ chức bộ máy kế toán tại công ty : số lượng nhân viên phục vụ chocông tác kế toán đã được tổ chức hợp lý xong do quy mô và khối lượng công việc nhiềunên thực tế hiệu quả công việc chưa cao
-Thứ hai là về chính sách bán hàng : trong kỳ việc thực hiện các chương trìnhkhuyến mại nhằm gia tăng khối lượng hàng hóa bán ra chưa được chú trọng nên khốilượng hàng hóa bán ra vẫn còn thấp so với khả năng cung cấp của công ty
-Thứ ba là về sử dụng phần mềm phục vụ cho công tác kế toán : tuy đã áp dụngphần mềm kế toán vào công tác hạch toán, song do phần mềm của công ty là phần mềmthuê viết nên vẫn còn những thiếu sót nhất đinh như: hình thức, mẫu sổ trong phần mềmchưa phù hợp với quy định
-Thứ tư là về chính sách kế toán : các khoản giảm giá bán hàng, chiết khấu thươngmại cho khách hàng vẫn chưa thống nhất cách tính Số tiền khách hàng giảm giá hay chiếtkhấu thương mại được Tính trên tổng giá Bán chưa bao gồm thuế GTGT hay đã bao gồmThuế GTGT
Các giải pháp mà bạn Nguyễn Thị Phương đã đưa ra :