DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂUBảng 1.1: Các thủ tục kiểm soát nội bộ chủ yếu đối với DTBH và CCDV Bảng 1.2: Các thử nghiệm kiểm soát chủ yếu đối với DTBH và CCDV Bảng 1.3: Thủ tục kiểm tra chi
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập – Công ty TNHH Kiểm toán Quốc gia VIA
Tác giả luận văn tốt nghiệp Sinh viên
Lương Thị Xuân.
Trang 2DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh
DTBH và CCDV Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Các thủ tục kiểm soát nội bộ chủ yếu đối với DTBH và CCDV Bảng 1.2: Các thử nghiệm kiểm soát chủ yếu đối với DTBH và CCDV Bảng 1.3: Thủ tục kiểm tra chi tiết khoản mục DTBH và CCDV
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc giaVIA
Sơ đồ 2.2: Quy trình kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc giaVIA
Phụ lục 2.0: Sơ đồ hạch toán kế toán đối với hoạt động bán hàng
Phụ lục 2.1: Giấy tờ làm việc “Chấp nhận, duy trì khách hàng cũ và đánh giárủi ro hợp đồng”
Phụ lục 2.2: Giấy tờ làm việc “Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạtđộng”
Phụ lục 2.3: Giấy tờ làm việc “Xác định mức trọng yếu”
Phụ lục 2.4: Chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu
Trang 4MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DOANH THU BÁN HÀNG VÀ KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 5 1.1 Khái quát những vấn đề cơ bản về kiểm toán doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ 5
1.1.1 Những vấn đề cơ bản về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ……… 5 1.1.2 Ảnh hưởng đặc điểm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chi phối tới hoạt động kiểm toán 12
1.2 Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính 13
1.2.1 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán 13 1.2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC GIA VIA 33 2.1 Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán Quốc gia VIA 33 2.2 Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Quốc gia VIA thực hiện 39
2.2.1 Thực trạng mục tiêu, căn cứ kiểm toán 39
Trang 52.2.2 Thực trạng thủ tục kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ 39
2.2.3 Thực hiện thủ tục kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 45
2.2.4 Kết thúc kiểm toán, tổng hợp và lập báo cáo kiểm toán 57
2.2.5 So sánh thủ tục kiểm toán giữa các loại khách hàng 58
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC GIA VIA THỰC HIỆN 60
3.1 Đánh giá thực trang quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc gia VIA 60
3.1.1 Ưu điểm 60
3.1.2 Những mặt hạn chế 61
3.2 Phương hướng hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiêm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc gia VIA 64
3.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện 64
3.2.2 Phương hướng hoàn thiện 65
3.2.3 Nguyên tắc và yêu cầu phải hoàn thiện 65
3.3 Giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiêm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc gia VIA 67
Trang 63.4 Điều kiện thực hiện các giải pháp 70
3.4.1 Đối với Nhà nước và Bộ Tài chính 71
3.4.2 Về phía các doanh nghiệp 72
3.4.3 Về phía công ty kiểm toán và đội ngũ kiểm toán viên 72
3.4.4 Đối với các trường Đại học và tổ chức liên quan khác: 73
3.4.5 Đối với các tổ chức Hiệp hội nghề nghiệp: 73
KẾT LUẬN 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong quá trình tiến hành đổi mới mạnh mẽ, toàn diện
và sâu sắc nền kinh tế, xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần đa sở hữu, vậnhành theo cơ chế thị trường, mở cửa và hội nhập Cùng với sự đổi mới kinh
tế, hệ thống kế toán đã và đang cải cách từng bước tiếp cận và hòa nhập vớinguyên tắc, thông lệ, chuẩn mực phổ biến thế giới Do yêu cầu khách quancủa nền kinh tế, kiểm toán ra đời và đang có bước tiến đáng kể không ngừng,đóng vai quan trọng trong nền kinh tế
Xã hội ngày càng phát triển, nền kinh tế ngày càng phức tạp, thông tinkinh tế càng có nguy cơ chứa đựng những rủi ro, sai lệch, thiếu tin cậy Đốitượng quan tâm đến thông tin tài chính của doanh nghiệp không chỉ có nhànước mà còn có các cấp quản lý, đối tác liên doanh và người lao động, tuy
từ nhiều góc độ khác nhau nhưng tất cả đều có nguyện vọng chung đó là sửdụng thông tin có độ tin cậy cao, độ chính xác và trung thực Nếu tất cảnhững người quan tâm đều tự tổ chức kiểm tra thông tin tài chính của doanhnghiệp thì chi phí quá lớn Vì vậy cần thiết phải có tổ chức độc lập, kháchquan tiến hành kiểm tra các thông tin này để đáp ứng yêu cầu của nhiều đốitượng sử dụng thông tin đó là tổ chức kiểm toán Trong những năm qua, sựphát triển mạnh mẽ của các công ty kiểm toán độc lập ở Việt Nam đã minhchứng cho sự cần thiết của hoạt động kiểm toán Một trong những dịch vụquan trọng hàng đầu mà các công ty kiển toán cung cấp cho khách hàng phải
kể đến dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính (“BCTC”)
Hơn nữa, trong các chỉ tiêu tài chính, doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ (“DTBH và CCDV”) là chỉ tiêu đặc biệt quan trọng, nó luôn ảnhhưởng trọng yếu đến báo cáo kết quả kinh doanh (“BCKQKD”) cũng như ảnhhưởng rất lớn đến các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán (“BCĐKT”): Lợi
Trang 8nhuận chưa phân phối, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, đồng thời nó luôn là nền tảng để các chủ doanh nghiệp, cũng như nhữngngười quan tâm, xem xét để đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp.Kiểm toán khoản mục DTBH và CCDV là bước thiết yếu trong kiểm toánBCTC cho bất kỳ một khách hàng nào.
Nhận thức được vai trò quan trọng đó, với những kiến thức đã được trang bị tại Học Viện Tài Chính cùng với kiến thức, kinh nghiệm thực tế trongquá trình thực tập tại công ty TNHH Kiểm toán Quốc gia VIA em đã lựa chọn
đề tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC do công ty TNHH Kiểm toán Quốc gia VIA thực hiện” làm luận văn cuối khóa cho mình.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Về mặt lý luận, việc nghiên cứu đề tài giúp hệ thống hóa và bổ sungcác vấn đề mang tính chất lý luận về kiểm toán khoản mục DTBH và CCDVtrong kiểm toán BCTC, làm cơ sở phân tích và đánh giá thực trạng vận dụngquy trình kiểm toán khoản mục DTBH và CCDV tại công ty TNHH Kiểmtoán Quốc gia VIA Từ đó rút ra những ưu điểm cũng như các vấn đề còn tồntại để đưa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toánkhoản mục DTBH và CCDV tại công ty TNHH Kiểm toán Quốc gia VIA
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, đối tượng và phạm vi nghiêncứu của đề tài như sau:
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Gắn liền với mục đích nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu bao gồm lýluận chung về quy trình kiểm toán khoản mục DTBH và CCDV trong kiểmtoán BCTC và thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu tại công
ty kiểm toán độc lập
Trang 93.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài đi sâu nghiên cứu những vấn đề cơ bản, trực tiếp tác động đếnkiểm toán khoản mục DTBH và CCDV dựa trên các file tài liệu, chương trìnhkiểm toán, hồ sơ kiểm toán BCTC của công ty TNHH Kiểm toán Quốc giaVIA khi kiểm toán năm 2013 thực hiện kết hợp với quá trình quan sát kiểmtoán thực tế tại khách hàng
Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩaMác Lê Nin được sử dụng để nghiên cứu về lý luận chung của quy trình kiểmtoán khoản mục doanh thu
Để đánh giá về mặt thực trạng thì ngoài việc nghiên cứu lý luận, các kỹthuật như phân tích lô gic, phương pháp chọn mẫu, đối chiếu so sánh kết hợpvới quan sát thực tế sẽ giúp phản ánh cụ thể thực trạng kiểm toán khoản mụcdoanh thu
5 Nội dung và kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục phụ lục, tài liệu tham khảo,nội dung của luận văn có kết cấu gồm 3 chương:
+ Chương 1 Những vấn đề lý luận cơ bản về doanh thu bán hàng và kiểm toán doanh thu bán hàng trong kiểm toán báo cáo tài chính doanh nghiệp
+ Chương 2 Thực trạng kiểm toán doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Quốc gia VIA
+ Chương 3 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm
Trang 10toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán Quốc gia thực hiện.
Trang 11CHƯƠNG 1:
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DOANH THU BÁN HÀNG
VÀ KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG TRONG KIỂM TOÁN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát những vấn đề cơ bản về kiểm toán doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
1.1.1 Những vấn đề cơ bản về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khái niệm bán hàng và doanh thu bán hàng
Theo quan điểm cổ điển: “Bán hàng là hoạt động thực hiện sự trao đổisản phẩm hay dịch vụ của người bán chuyển cho người mua để nhận lại từngười bán tiền, vật phẩm hoặc giá trị trao đổi đã thỏa thuận” Theo quan điểmhiện đại: “Bán hàng là nền tảng trong kinh doanh, đó là sự gặp gỡ giữa ngườimua và người bán ở những nơi khác nhau giúp doanh nghiệp đạt được mụctiêu nếu cuộc gặp gỡ thành công trong cuộc đàm phán về việc trao đổi sảnphẩm”
Các phương thức bán hàng chủ yếu của doanh nghiệp hiện nay baogồm: Bán hàng trực tiếp, bán hàng qua điện thoại, bán buôn, bán lẻ, bán hàngtheo hợp đồng, bán hàng qua Internet
Tuy nhiên dù theo quan điểm hay phương thức nào đi nữa thì hoạt độngbán hàng có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với cả người mua và người báncũng như quá trình phát triển của nền kinh tế Đối với riêng bản thân ngườibán thì số tiền, vật phẩm hoặc giá trị trao đổi đã thỏa thuận chính là doanh thuthu được thông qua hoạt động bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 về “Doanh thu và thu nhập
khác” thì: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu
được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông
Trang 12Như vậy, doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tếdoanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ bakhông phải là nguồn lợi ích kinh tế và không làm tăng nguồn vốn chủ sở hữucủa doanh nghiệp thì không được coi là doanh thu Vốn góp của chủ sở hữu,
cổ đông làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không được coi là doanh thu
Doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm: DTBH và CCDV, doanh thunội bộ, doanh thu tài chính
+ DTBH và CCDV: Là toàn bộ số lợi ích kinh tế mà doanhnghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ bánsản phẩm, hàng hóa hay cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng baogồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài
+ Doanh thu hoạt động tài chính: Là thu nhập từ các hoạt động
có liên quan đến việc huy động, khai thác, quản lý và sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp
+ Doanh thu nội bộ: Là toàn bộ số lợi ích thu được hoặc sẽ thuđược do bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn
vị trực thuộc trong cùng một đơn vị
Bên cạnh các khoản mục doanh thu, các tài khoản dùng để điềuchỉnh cho tài khoản doanh thu cũng khá quan trọng Nó cho phép xácđịnh giá trị doanh thu thuần trong các giao dịch buôn bán phát sinhdoanh thu Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14, các khoản mụcnày gồm:
+ Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giácho khách hàng khi khách hàng mua với số lượng lớn
Trang 13+ Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định
là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
+ Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do muahàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu, lỗi thời
+ Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho ngườimua do người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Doanh thu bán hàng: Được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả
năm điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng;
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
- Doanh thu cung cấp dịch vụ: được ghi nhận khi kết quả của giao dịch
cung cấp dịch vụ được xác định một cách đáng tin cậy Kết quả của giao dịchcung cấp dịch vụ được ghi nhận khi thỏa mãn tất cả 4 điều kiện sau:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Có thể thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập BCĐKT;+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoànthành giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Trang 14 Kiểm soát nội bộ (“KSNB”) đối với khoản mục DTBH và CCDV
Bảng 1.1: Các thủ tục kiểm soát nội bộ chủ yếu đối với DTBH và CCDV
Mục tiêu KSNB Nội dung và thể thức thủ tục kiểm soát
- Nội dung và trách nhiệm phê chuẩn bán hàng;
- Có các chứng từ chứng minh cho nghiệp vụ bán hàng (phiếu xuất kho, vận chuyển…)
Trang 15- Kiểm tra tính liên tục hóa đơn bán hàng.
Ghi sổ phải kịp thời đúng kỳ
- Kiểm tra kết quả tính toán
- So sánh số liệu tổng hợp từ các sổ chi tiết với sổtổng hợp
Kế toán hoạt động bán hàng
Trang 16- Chuẩn mực kế toán: Việc hạch toán DTBH và CCDV được quy định
trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 kèm theo thông tư BTC Cụ thể một số nguyên tắc ghi nhận DTBH và CCDV:
89/2002/TT-+ Nếu doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì doanh thu là sốtiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóanhận gia công;
+ Nếu hàng hóa nhận đại lý, ký gửi thì doanh thu là phần hoahồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng;
+ Nếu bán hàng theo phương pháp trả chậm, trả góp thì doanh thu ghinhận theo giá bán trả tiền ngay;
+ Những sản phẩm được xác định là tiêu thụ nhưng vì lý do về chấtlượng, về quy cách kỹ thuật người mua trả lại và từ chối thanh toán thì tùytrường hợp mà hạch toán vào các khoản giảm trừ doanh thu tương ứng;
+ Nếu doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bán hàngnhưng đến cuối kỳ kế toán vẫn chưa giao hàng thì không được ghi nhận vàotài khoải 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, mà chỉ hạch toán vàobên có TK 131: Phải thu khách hàng về khoản tiền đã thu Đến khi nào giaohàng thì kế toán sẽ hạch toán vào TK511 về trị giá hàng đã giao, phù hợp vớinguyên tắc ghi nhận doanh thu
+ Với trường hợp cho thuê tài sản, nhận tiền trước cho thuê của nhiềunăm thì doanh thu cung cấp dịch vụ của năm tài chính được ghi nhận là tổng
số tiền cho thuê chia cho số năm cho thuê tài sản
Trang 17+ Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo có, ủy nhiệm thu.
+ Các chứng từ liên quan khác: Hợp đồng bán hàng, hợp đồng cung cấpdịch vụ, phiếu xuất kho, chứng từ vận chuyển…
- Hệ thống tài khoản.
Hệ thống tài khoản sử dụng trong hạch toán DTBH và CCDV bao gồm:+ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;
+ TK 512: Doanh thu nội bộ;
+ TK 521: Chiết khấu thương mại;
+ TK 531: Giảm giá hàng bán;
+ TK 532: Hàng bán bị trả lại;
+ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp;
+ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện;
+ Các tài khoản liên quan khác: TK 111 – Tiền mặt; TK 131 – Phải thukhách hàng…
Việc quy định về tài khoản sử dụng để phản ánh DTBH vàCCDV đã tác động trực tiếp đến mục tiêu kiểm toán KTV sẽ thực hiệnkiểm toán các chỉ tiêu: DTBH và CCDV, doanh thu nội bộ, các khoảngiảm trừ doanh thu (được phản ánh trên BCKQKD) đồng thời thamchiếu để kiểm toán các chỉ tiêu có liên quan như trên được phản ánhtrên BCĐKT
- Sơ đồ hạch toán kế toán đối với hoạt động bán hàng: Được trình bày
tại phụ lục 2.0 “ Sơ đồ hạch toán kế toán đối với hoạt động bán hàng”
Trang 181.1.2 Ảnh hưởng đặc điểm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chi phối tới hoạt động kiểm toán
Bố trí nhân sự kiểm toán
DTBH và CCDV là khoản mục có tính chất phức tạp, từ đặcđiểm ghi nhận đến cách thức xác định Do vậy ngay từ giai đoạn bố trínhân sự để thực hiện cuộc kiểm toán, công việc kiểm toán khoản mụcDTBH và CCDV được phân công cho các KTV đã có kinh nghiệm đểgiảm thiểu tối đa rủi ro kiểm toán Đồng thời trong quá trình thực hiệnkiểm toán các KTV cũng xác định mức độ kiểm toán cao hơn, mức độthận trọng được KTV đặt lên hàng đầu
Xác định mục tiêu và căn cứ kiểm toán
Tùy vào từng loại hình doanh nghiệp của khách hàng mà mụctiêu kiểm toán xác định cho từng cuộc kiểm toán cũng thay đổi Đối vớicác doanh nghiệp có doanh thu chủ yếu từ việc bán hàng ra nước ngoàithì mục tiêu kiểm toán trọng tâm là tính toán đánh giá, còn đối với cácdoanh nghiệp thương mại thì doanh thu chủ yếu từ nguồn hàng bán lẻnên mục tiêu sự phát sinh lại được KTV chú trọng hơn
Căn cứ kiểm toán chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của hệ thống tàikhoản cũng như hệ thống chứng từ phản ánh doanh thu cụ thể như:
+ Các chính sách, quy chế hay quy định về KSNB đối với hoạtđộng Bán hàng – Thu tiền mà đơn vị áp dụng và dấu hiệu KSNB cáccủa các chính sách và quy chế KSNB này; các quy chế do cấp có thẩmquyền của Nhà nước ban hành
+ Các BCTC chủ yếu có liên quan: BCĐKT, BCKQKD, Thuyếtminh BCTC
Trang 19+ Các sổ hạch toán có liên quan gồm: Sổ hạch toán kế toán (sổ
kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết các tài khoản như TK 511, 512,
521, 531…) và sổ kế toán tổng hợp (Thẻ kho, Nhật ký bảo vệ, Nhật kývận chuyển hàng hóa…)
+ Các chứng từ kế toán liên quan: Hoá đơn bán hàng, hoá đơnGTGT, hoá đơn vận chuyển và cung cấp dịch vụ, chứng từ giảm giá,hàng bán bị trả lại
+ Các hồ sơ, tài liệu khác liên quan: Kế hoạch bán hàng, đơn đặthàng, hợp đồng thương mại, tỷ giá ngoại tệ liên ngân hàng tại thời điểmphát sinh giao dịch…
+ Các căn cứ pháp lý như: Chuẩn mực kế toán về DTBH vàCCDV (VAS 14) …
Ngoài những tài liệu nội bộ do đơn vị cung cấp cũng như hệthống pháp lý chung thì KTV còn sử dụng thêm các nguồn tài liệu dobên thứ ba cung cấp như: Giấy xác nhận, biên bản đối chiếu công nợ,…
Xác định mức trọng yếu và rủi ro
Khoản mục doanh thu có ảnh hưởng đặc biệt tới các khoản mụckhác cũng như thể hiện trực tiếp kết quả hoạt động của doanh nghiệpnên mức trọng yếu thực hiện được xác định cho khoản mục thườngthấp hơn mức trọng yếu kế hoạch để giảm thiểu rủi ro kiểm toán chokiểm toán viên cũng như giữ vững uy tín của công ty kiểm toán
Thủ tục kiểm toán:
Do các căn cứ kiểm toán chủ yếu được cung cấp từ nội bộ đơn vịnên việc đánh giá hệ thống KSNB có ý nghĩa đặc biệt quan trọng giúp
Trang 20KTV xác định phạm vi, trọng tâm kiểm toán vì vậy thủ tục kiểm toán
sẽ bao gồm thủ tục đánh giá về hệ thống KSNB cũng như các thủ tụcnhằm xác minh các cơ sở dẫn liệu (“CSDL”) của nghiệp vụ liên quanđến quá trình ghi nhận doanh thu
1.2 Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính.
1.2.1 Mục tiêu và căn cứ kiểm toán
1.2.1.1 Mục tiêu kiểm toán
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200 (VAS 200): “Mục tiêu của
kiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có được trên cơ sở Chuẩn mực
và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấp nhận), có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không? Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính còn giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị”.
Như vậy, dựa theo mục tiêu kiểm toán đã được xác định trong chuẩnmực kiểm toán số 200 như đã đề cập ở trên, có thể xác định mục đích kiểmtoán khoản mục DTBH và CCDV trong kiểm toán BCTC như sau:
Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu tổng quát của kiểm toán khoản mục DTBH và CCDVtrong kiểm toán BCTC là đưa ra ý kiến xác nhận về mức độ tin cậy củakhoản mục DTBH và CCDV được trình bày trên BCTC Đồng thờicũng cung cấp những thông tin, tài liệu có liên quan làm cơ sở thamchiếu khi kiểm toán các khoản mục có liên quan khác
Mục tiêu cụ thể:
Trang 21 Về hệ thống kiểm soát nội bộ:
Cần thu thập đầy đủ các bằng chứng thích hợp chứng minh về sựthiết kế và vận hành của các chính sách, quy chế KSNB bao gồm:
- Đánh giá việc xây dựng (thiết kế) các quy chế KSNB trên các khíacạnh tồn tại, đầy đủ, phù hợp;
- Đánh giá việc thực hiện (vận hành) các quy chế KSNB trên các khíacạnh hiệu lực và hiệu lực liên tục
- Các nghiệp vụ bán hàng được phân loại và hạch toán đúng nguyên tắc
kế toán, đúng quan hệ đối ứng tài khoản, chính xác về số liệu tương ứng đãghi trên chứng từ hay không (CSDL “Sự đầy đủ”);
- Nghiệp vụ bán hàng phát sinh phải có được hạch toán kịp thời, đảm bảoghi đúng kỳ kế toán nghiệp vụ phát sinh hay không (CSDL “Sự đúng kỳ”);
- DTBH và CCDV đã ghi sổ trong kỳ phải được tổng hợp tổng hợp mộtcách đầy đủ, chính xác trên từng sổ chi tiết và sổ tổng hợp hay không (CSDL
“Cộng dồn và báo cáo”)
1.2.1.2 Căn cứ kiểm toán.
Trang 22Quá trình ghi nhận DTBH và CCDV đặt dưới sự kiểm soát nóichung và KSNB của đơn vị nói riêng Các thông tin tài chính liên quanđến DTBH và CCDV được hình thành trên cơ sở các quá trình kế toán
xử lý các nghiệp vụ kinh tế dựa trên cơ sở chuẩn mực, chế độ kế toán
và các quy định liên quan Nguồn tài liệu dùng làm căn cứ kiểm toánnhìn chung bao gồm: Nguồn tài liệu do đơn vị cung cấp, nguồn tài liệu
do kiểm toán thu thập, nguồn tài liệu do bên thứ ba cung cấp
Các nguồn tài liệu (hay các căn cứ) cụ thể để kiểm toán rấtphong phú, đa dạng về hình thức, nguồn gốc, nội dung Có thể kháiquát về các nguồn tài liệu (các căn cứ) chủ yếu gồm:
- Các chính sách, quy chế hay quy định về KSNB đối với hoạt động Bánhàng – Thu tiền mà đơn vị áp dụng và dấu hiệu kiểm soát nội bộ các của cácchính sách và quy chế KSNB này; các quy chế do cấp có thẩm quyền củaNhà nước ban hành
- Các BCTC chủ yếu có liên quan: BCĐKT, BCKQKD, Thuyết minhBCTC
- Các sổ hạch toán có liên quan gồm: Sổ hạch toán kế toán (sổ kế toántổng hợp và sổ kế toán chi tiết các tài khoản như TK 511, 512, 521, 531…)
và sổ kế toán tổng hợp (Thẻ kho, Nhật ký bảo vệ, Nhật ký vận chuyển hànghóa…)
- Các chứng từ kế toán liên quan: Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT,hoá đơn vận chuyển và cung cấp dịch vụ, chứng từ giảm giá, hàng bán bị trảlại
- Các hồ sơ, tài liệu khác liên quan: Kế hoạch bán hàng, đơn đặt hàng,hợp đồng thương mại…
Trang 23- Các căn cứ pháp lý như: Chuẩn mực kế toán về DTBH và CCDV(VAS 14) …
1.2.1.3 Gian lận và sai sót thường gặp trong hạch toán doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Tình hình kinh tế thế giới hiện nay đang lâm vào giai đoạn khủnghoảng Khoản mục doanh thu là khoản mục nhạy cảm, được kiểm soát bởibản thân doanh nghiệp nên dễ bị tác động khi doanh nghiệp muốn thỏa mãnmục đích của mình Thêm vào đó, DTBH và CCDV là khoản mục trọng yếu,
có ảnh hưởng tới nhiều khoản mục khác trên BCTC nên sai sót đối với hạchtoán khoản mục này là điều không tránh khỏi Thông thường, doanh thu caoluôn là tín hiệu tốt đối với nhà quản trị vì đó là dấu hiệu cho thấy tình hìnhhoạt động của doanh nghiệp có nhiều khả quan Tuy nhiên, không phải lúcnào doanh thu cao cũng là mục đích cuối cùng Trong trường hợp doanhnghiệp muốn giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của mình, hoặc vì lý
do nào đó muốn báo lỗ, doanh thu có thể sẽ bị khai giảm Những sai phạmthường gặp đối với khoản mục DTBH và CCDV bao gồm:
Doanh thu phản ánh trên sổ, báo cáo kế toán lớn hơn thực tế
Doanh nghiệp đã hạch toán vào doanh thu những nghiệp vụ bánhàng mà chưa đủ điều kiện ghi nhận doanh thu (DN chưa cung cấp dịch
vụ nhưng người mua ứng trước tiền; ghi nhận doanh thu của hàng gửi
đi bán; hạch toán cả phần doanh thu chưa thực hiện vào doanh thutrong kỳ; )
- Doanh thu trên sổ sách, báo cáo kế toán cao hơn so với doanh thu trêncác chứng từ kế toán (sai sót về mặt số học);
- Kế toán đã hạch toán doanh thu của năm sau vào năm kế toán hiệnhành;
Trang 24- Hạch toán những khoản không phải doanh thu thành doanh thu;
- Tổng hợp cộng dồn theo hướng sai tăng doanh thu;…
Doanh thu phản ánh trên sổ, báo cáo kế toán nhỏ hơn so với thực tế
- Kế toán đã hạch toán sai về mặt số học, số sổ sách thấp hơn số thực tếphát sinh;
- Hàng hoá đã bán cho khách hàng, khách hàng đã chấp nhận thanh toánbằng tiền nhưng kế toán không hạch toán hoặc hạch toán khoản doanh thu đóvào năm sau;
- Hạch toán nhầm khoản doanh thu thành những khoản không phảidoanh thu;
- Cộng dồn tổng hợp doanh thu sai theo hướng giảm doanh thu;…
1.2.2 Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ trong kiểm toán BCTC.
1.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán.
Theo VSA 300: “KTV cần phải lập kế hoạch kiểm toán để đảm
bảo công việc kiểm toán sẽ được tiến hành một cách hiệu quả và đúng với thời hạn dự kiến” và “kế hoạch kiểm toán phải được lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo những vấn đề tiềm ẩn và cuộc kiểm toán được tiến hành đúng đắn.”
Lập kế hoạch kiểm toán nói chung và cho khoản mục doanh thunói riêng bao gồm lập kế hoạch kiểm toán chiến lược, kế hoạch kiểmtoán tổng quát và chương trình kiểm toán
Lập kế hoạch kiểm toán chiến lược
Kế hoạch kiểm toán chiến lược thường được lập cho các cuộckiểm toán lớn, cuộc kiểm toán nhiều năm hoặc các cuộc kiểm toán cótính chất phức tạp Chỉ tiêu DTBH và CCDV được xem là một chỉ tiêu
Trang 25quan trọng trong quá trình kiểm toán BCTC, do đó kế hoạch chiến lượccủa khoản mục này được vạch chung trong kế hoạch chiến lược củacuộc kiểm toán BCTC.
Nội dung kế hoạch chiến lược thường bao gồm:
- Tổng hợp thông tin về tình hình hoạt động của khách hàng;
- Tổng hợp những thông tin về những vấn đề quan trọng có liên quan đếnBCTC như: Chế độ và chuẩn mực kế toán áp dụng; yêu cầu về lập, nộpBCTC và quyền hạn của đơn vị;
- Xác định những loại nghiệp vụ,những bộ phận thông tin của đơn vị cókhả năng rủi ro chủ yếu và ảnh hưởng của nó đến BCTC;
- Xác định các mục tiêu kiểm toán trọng tâm và phương pháp tiếp cậnkiểm toán;
- Dự kiến nhóm trưởng kiểm toán, lực lượng nhân sự tham gia; xác địnhnhu cầu về sự hỗ trợ của các chuyên gia và dự kiến về sự tham khảo, mờitham dự;
- Dự kiến thời gian thực hiện
Để lập kế hoạch chiến lược, KTV cần có tiếp xúc với khách hàng
và tìm hiểu tình hình, thu thập các thông tin cần thiết về hoạt động kinhdoanh của đơn vị và công tác quản lý kinh doanh nói chung, kiểm soátnội bộ nói riêng
Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể
Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể là quá trình lập ra phươnghướng kiểm toán và gắn liền sự hiểu biết về tình hình kinh doanh củakhách hàng với trọng tâm của công việc kiểm toán Các công việcthường được tiến hành khi lập kế hoạch kiểm toán tổng thể bao gồm:
Trang 26- Xem xét chấp nhận KH và đánh giá khả năng rủi ro hợp đồng.
+ Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán: KTV đánh giá xemviệc chấp nhận hay tiếp tục một khách hàng có làm tăng rủi ro cho hoạtđộng của KTV hay làm hại đến uy tín và hình ảnh của công ty kiểmtoán hay không? Các KTV thường tiến hành xem xét hệ thống kiểmsoát chất lượng; tính độc lập và tính liêm chính của ban Giám đốc đơn
vị khách hàng Đồng thời, KTV có thể liên lạc với KTV tiền nhiệm để
có được những thông tin cần thiết về khách hàng và xem xét hồ sơkiểm toán của KTV tiền nhiệm để hỗ trợ cho KTV kế tục trong việc lập
kế hoạch kiểm toán đặc biệt trong kiểm toán DTBH và CCDV
+ Nhận diện lý do kiểm toán của khách hàng: Thực chất của việcnhận diện lý do kiểm toán của khách hàng là việc xác minh người sửdụng BCTC và mục đích sử dụng BCTC của họ
+ Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán: Lựa chọn đội ngũ nhânviên kiểm toán thích hợp sẽ góp phần giúp công ty kiểm toán thực hiệncuộc kiểm toán có chất lượng và hiệu quả Đặc biệt, đối với khoản mụcdoanh thu là khoản mục được đánh giá là trọng yếu nên KTV đượcphân công phụ trách kiểm toán khoản mục doanh thu thường là nhữngKTV có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao trong nhóm kiểm toán
- Ký hợp đồng kiểm toán
Hợp đồng kiểm toán là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa công tykiểm toán với khách hàng, xác định rõ nội dung, phạm vi công việc,quyền lợi và nghĩa vụ, các quy định pháp lý liên quan, phí dịch vụ, …Hợp đồng kiểm toán là cơ sở pháp lý để KTV thực hiện quá trình kiểmtoán
- Tìm hiểu về KH và môi trường hoạt động
Trang 27Sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán, KTV bắt đầu thu thập cácthông tin cơ sở về khách hàng, chú trọng tìm hiểu thông tin liên quantới khoản mục doanh thu Cụ thể, KTV tiến hành:
+ Tìm hiểu về ngành nghề và hoạt động kinh doanh của kháchhàng, đặc biệt là hoạt động bán hàng – thu tiền, đặc điểm doanh thu vàquy trình ghi nhận doanh thu trong đơn vị
+ Xem xét lại kết quả cuộc kiểm toán năm trước và hồ sơ kiểmtoán chung, tập trung xem xét về khoản mục doanh thu, KTV sẽ đánhgiá được mức độ trọng yếu cũng như những tồn tại của khoản mụcdoanh thu
+ Bảng liệt kê doanh thu hàng tháng/quý cho từng loại sản phẩm,dịch vụ
+ Tham quan nhà xưởng: Việc tham quan nhà xưởng giúp KTVthu thập được những thông tin quan trọng về quy trình bán hàng – thutiền, những đặc điểm của việc ghi nhận doanh thu hay các vấn đề liênquan khác như: Quy trình nhập – xuất – tồn hàng hóa, tình trạng khobãi, hàng hóa… và các điều kiện vật chất ảnh hưởng tới việc ghi nhậndoanh thu, các chính sách về giảm giá hàng bán hay chiết khấu thươngmại …
+ Nhận diện các bên liên quan: Các bên liên quan cũng có ảnhhưởng đáng kể đối với việc ghi nhận doanh thu của đơn vị Bởi vì ghinhận doanh thu liên quan trực tiếp tới kết quả lãi lỗ Nhận diện các bênliên quan sẽ là cơ sở để KTV thấy được những yếu tố tác động bênngoài tới việc ghi nhận doanh thu của đơn vị
+ Dự kiến nhu cầu chuyên gia bên ngoài: Dự kiến nhu cầuchuyên gia bên ngoài sẽ được thực hiện nếu doanh thu tại đơn vị kháchhàng có những vấn đề phát sinh bên ngoài hiểu biết và lĩnh vực hoạt
Trang 28động của KTV, cần sự tư vấn giúp đỡ của các chuyên gia Việc này hầunhư ít được thực hiện đối với kiểm toán khoản mục doanh thu.
- Tìm hiểu về chính sách kế toán và chu kỳ kinh doanh
Việc thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý giúp nắm bắt đượccác quy trình mang tính pháp lý có ảnh hưởng tới các mặt hoạt độngkinh doanh này Những thông tin này được thu thập trong quá trình tiếpxúc với ban lãnh đạo khách hàng, bao gồm:
+ Giấy phép thành lập và điều lệ công ty;
+ Các BCTC, báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của nămhiện hành hay trong vài năm trước;
+ Biên bản họp Hội đồng quản trị và ban Giám đốc, họp cổ đông;+ Các hợp đồng và cam kết quan trọng
Thu thập thông tin về nghĩa vụ pháp lý bước đầu sẽ cung cấp choKTV thấy được cơ cấu tổ chức của đơn vị, các chính sách về bán hàng-thu tiền, ghi nhận doanh thu và chính sách về chiết khấu, giảm giá hàngbán, bán hàng nội bộ… Đồng thời, KTV xem xét những yếu tố bêntrong và bên ngoài đơn vị tác động tới hoạt động kinh doanh của đơn
vị, mà trực tiếp nhất là hoạt động bán hàng – thu tiền, hoạt động tạo radoanh thu và kết quả lãi lỗ của đơn vị, như: Các kế hoạch, chỉ tiêudoanh thu trong năm, các hợp đồng và cam kết quan trọng liên quan tớibán hàng và ghi nhận doanh thu, các chỉ tiêu định mức của ngành, củatổng công ty, …
- Thực hiện các thủ tục phân tích sơ bộ BCTC.
Thủ tục phân tích liên quan tới DTBH và cung cấp dịch đượcKTV sử dụng trong giai đoạn kế hoạch kiểm toán bao gồm:
Trang 29+ KTV thu thập các thông tin tài chính và phi tài chính ảnhhưởng tới DTBH và CCDV trong năm kiểm toán.
+ Thực hiện các thủ phân tích:
So sánh số liệu doanh thu kỳ này với kỳ trước hoặc giữa các kỳ vớinhau, so sánh số liệu doanh thu thực tế với số liệu dự toán hay ước tính củaKTV, so sánh số liệu doanh thu của công ty khách hàng với số liệu củangành;
Là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh các tỷ lệ tương quan của cácchỉ tiêu và khoản mục khác nhau trên BCTC Các tỷ suất tài chính thườngđược dùng trong phân tích dọc đối với khoản mục doanh thu gồm: Lãi gộptrên doanh thu thuần, lợi nhuận trước thuế trên doanh thu thuần, lợi nhuận sauthuế trên doanh thu thuần
- Đánh giá về hệ thống KSNB và rủi ro gian lận.
Hoạt động KSNB trong đối với DTBH và CCDV bao gồm kiểm soátquá trình xử lý đơn đặt hàng của người mua, kiểm soát quá trình chuyển giaohàng hóa, kiểm soát quá trình xử lý ghi sổ doanh thu, các khoản giảm trừDTBH và cung cấp dịch vụ phát sinh… Khi nghiên cứu hệ thống KSNB củakhách hàng cần xem xét ba yếu tố cơ bản như: Môi trường kiểm soát, hệthống kế toán, các nguyên tắc và các thủ tục kiểm soát Trong đó các nguyêntắc và các thủ tục kiểm soát có thể khái quát cơ bản như sau:
+ Các nguyên tắc kiểm soát: Nguyên tắc phân công phân nhiệm,
nguyên tắc bất kiêm nhiệm và nguyên tắc phê chuẩn, ủy quyền;
+ Các thủ tục kiểm soát: Kiểm soát trực tiếp và kiểm soát tổng
quát
Trang 30Thông qua việc đánh giá rủi ro kiểm soát đối với khoản mục 511,KTV sẽ ước lượng mức độ rủi ro kiểm toán mong muốn Mức trọngyếu và rủi ro kiểm toán có quan hệ tỉ lệ nghịch, nếu mức trọng yếu càngcao thì rủi ro kiểm toán càng thấp và ngược lại
Thông thường, rủi ro tiềm tàng của khoản mục doanh thu đượcđánh giá ở mức cao do doanh thu là khoản mục trọng yếu, thường dễxảy ra gian lận, sai sót Trong khi đó, rủi ro kiểm soát của khoản mụcdoanh thu thường đánh giá ở mức thấp hoặc trung bình do BGĐ đơn vịkhách hàng thường phản ứng lại những rủi ro tiềm tàng bằng cách thiếtlập hệ thống kế toán và hệ thống KSNB tốt nhất để ngăn ngừa, pháthiện hoặc sửa chữa những sai sót trong ghi nhận doanh thu
- Đánh giá tính trọng yếu của khoản mục doanh thu
Việc xác định mức trọng yếu theo định lượng (số tiền bao nhiêu)hoặc định tính (loại sai lệch nào) cần xem xét trong từng trường hợp cụthể và là một vấn đề thuộc về sự xét đoán nghề nghiệp của KTV Mức
độ trọng yếu thường được xem xét ở mức độ tổng thể BCTC và mức độtừng khoản mục
+ Ở mức độ tổng thể của BCTC: KTV phải ước lượng toàn bộ
sai sót có thể chấp nhận được để bảo đảm BCTC không có sai lệchtrọng yếu Việc ước lượng ban đầu về tính trọng yếu sẽ giúp KTV lập
kế hoạch thu thập bằng chứng kiểm toán thích hợp Nếu KTV ướclượng mức trọng yếu càng thấp, nghĩa là độ chính xác của số liệu trênBCTC càng cao thì số lượng bằng chứng thu thập phải càng nhiều,phạm vi kiểm toán mở rộng cũng như tăng cỡ mẫu của các thử nghiệm
cơ bản
+ Đối với khoản mục doanh thu: Mức trọng yếu chính là sai lệch
tối đa được cho phép của khoản mục doanh thu Việc phân bổ được
Trang 31thực hiện theo cả hai chiều hướng mà sai phạm có thể diễn ra là khaikhống và khai thiếu doanh thu.
- Lập kế hoạch, chương trình kiểm toán DTBH và CCDV
+ Kế hoạch kiểm toán sẽ mô tả phạm vi công việc kiểm toán từhợp đồng kiểm toán và thư hẹn kiểm toán; các yêu cầu dịch vụ kháchhàng khác như: Thời gian, nhân sự, kiểm kê và các điều kiện hỗ trợkhác
+ Mô tả các thông tin chính về doanh nghiệp, môi trường kinhdoanh, pháp luật, tài chính kế toán và các thay đổi khác trong nội bộdoanh nghiệp cần quan tâm
+ Xác định các khu vực kiểm toán có rủi ro cao và các vấn đềcần tìm hiểu trong quá trình kiểm toán
+ Sau khi thực hiện xong các thủ tục tại trên, KTV cần xác địnhchiến lược kiểm toán ban đầu là kiểm tra KSNB hay kiểm tra cơ bản
+ Ghi các mức trọng yếu và trao đổi cụ thể với thành viên củanhóm kiểm toán
1.2.2.2 Thực hiện kiểm toán
Trong giai đoạn này, KTV và trợ lý kiểm toán sẽ triển khai cácbước công việc đã được xác định trong kế hoạch kiểm toán tổng thể vàchương trình kiểm toán KTV sẽ thực hiện các thử nghiệm kiểm soát vàcác thử nghiệm cơ bản tùy thuộc vào hệ thống KSNB của doanhnghiệp
Các thử nghiệm kiểm soát đối với khoản mục DTBH và CCDV
Trang 32Thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra để thu thập bằng chứngkiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thốngKSNB Các thử nghiệm kiểm soát chỉ được thực hiện sau khi tìm hiểu
hệ thống KSNB trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán với đánh giában đầu là khách hàng có hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệu lực và hivọng có thể dựa vào đó để giảm bớt công việc khảo sát cơ bản
Việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát đối với doanh thu cóthể được thực hiện theo những mục tiêu kiểm soát cụ thể và có thể kháiquát theo bảng dưới đây:
Bảng 1.2: Các thử nghiệm kiểm soát chủ yếu đối với
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Mục tiêu KSNB Khảo sát các quá trình Kiểm soát
+ Kiểm tra nội dung và trách nhiệm phê chuẩn bánhàng, các chứng từ được phê chuẩn có phù hợp vớichính sách bán hàng của công ty hay không
Các nghiệp vụ bán hàng
đều được ghi sổ đầy đủ
+Kiểm tra việc đánh số liên tục của các chứng từ vậnchuyển, hoá đơn bán hàng, phiếu nhập kho
+ Kiểm tra tính liên tục trong việc ghi chép nhật kýbán hàng
Trang 33Các nghiệp vụ bán hàng
ghi sổ đúng đắn
+ Xem xét các chứng từ chưa tính tiền và chưa vào sổ,các chứng từ thu tiền của doanh thu nhận trước, doanhthu bán chịu
+ Kiểm tra sự vi phạm quy chế KSNB trên các chứng
Trang 34quá mức tối đa cho phép thì KTV sẽ phải mở rộng các thử nghiệm cơbản.
Các thủ tục phân tích đối với khoản mục DTBH và CCDV
Thủ tục phân tích đánh giá tổng quát được sử dụng chủ yếu đểphát hiện, xác định những biến động không bình thường của doanh thu,
từ đó có được những trọng tâm cần đi sâu kiểm toán Thủ tục phân tíchthường tiến hành phân tích các thông tin tài chính trong mối liên hệ vớicác thông tin phi tài chính liên quan Một số thủ tục phân tích thường
sử dụng:
- Thông tin tài chính:
+ So sánh doanh thu kỳ này với kỳ trước, doanh thu theo từng tháng,phân tích các biến động bất thường để giải thích nguyên nhân
+ Tính tỷ lệ lãi gộp những mặt hàng chủ yếu và so sánh với năm trước.Phát hiện và giải thích mọi thay đổi quan trọng
+ Lập bảng phân tích sự biến động của doanh thu theo từng tháng, từngđơn vị trực thuộc so sánh doanh thu thực tế với doanh thu theo kế hoạch, xácđịnh tỷ trọng các loại doanh thu trên tổng doanh thu và xem xét các trườnghợp có doanh thu tăng, giảm bất thường
+ Phân tích nội dung kinh tế của các khoản doanh thu hoạt động tàichính, thu nhập khác xem có phù hợp với các chuẩn mực và chính sách kếtoán hay không
- Thông tin phi tài chính:
Thông tin phi tài chính có liên quan và ảnh hưởng trực tiếp hay giántiếp đến các thông tin tài chính của DTBH và CCDV Các thông phi tài chínhảnh hưởng tới DTBH và CCDV rất đa dạng như thông tin: Môi trường kinh
Trang 35doanh, đặc thù kinh doanh, giá cả thị trường, tỷ giá hối đoái, về chính sáchcủa nhà nước…Cụ thể:
+ Khi quy mô kinh doanh thu hẹp hoặc mở rộng sẽ làm thay đổi sốlượng hàng hóa dịch vụ cung cấp từ đó làm ảnh hưởng tới DTBH và CCDV
+ Sự biến động của giá cả trên thị trường, do quan hệ cung cầu hay dochất lượng hàng hóa thay đổi sẽ dẫn đến DTBH và CCDV cũng thay đổitheo
+ Sự biến động của tỷ giá ngoại tệ trên thị trường sẽ dẫn đến sự biếnđộng của DTBH và CCDV của những giao dịch được xác định bằng ngoại tệ
Các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với khoản mục doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
Sau khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát cùng với thủ tụckiểm tra chi tiết thì KTV bắt đầu thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiếtđối với khoản mục DTBH và CCDV Do khoản mục DTBH và CCDVkhông có số dư nên KTV chỉ thực hiện kiểm tra chi tiết nghiệp vụ trên
cơ sở những mục tiêu đã định sẵn, có thể minh hoạ theo bảng sau:
Bảng 1.3: Các thủ tục kiểm tra chi tiết về DTBH và CCDV
Mục tiêu kiểm toán Thủ tục kiểm tra chi tiết
Doanh thu ghi sổ là
Trang 36(nhật ký bảo vệ, nhật ký vận chuyển, thẻ kho );
- Kiểm tra danh sách khách hàng và xin xác nhận
- Kiểm tra lại số lượng hàng bán, giá bán, tỷ giángoại tệ (nếu bán hàng bằng ngoại tệ) trên hoá đơnbán hàng
- Tiến hành đối chiếu giữa bút toán đã ghi sổ vớihoá đơn bán hàng về các chi tiết;
- Kiểm tra việc hạch toán đồng thời vào các sổ kếtoán của tài khoản đối ứng
Các nghiệp vụ bán
hàng được phân loại
và hạch toán đúng
kỳ
- Xem xét tính hợp lý của việc chia cắt niên độ
- So sánh, đối chiếu giữa ngày ghi nhận nghiệp
vụ và ngày phát sinh nghiệp vụ tương ứng
Trang 37Doanh thu được ghi
chép, cộng dồn và
báo cáo đúng đắn
- Kiểm tra luỹ kế số phát sinh trên từng sổ kế toán
về doanh thu;
- Kiểm tra bảng tổng hợp doanh thu bán hàng;
- Kiểm tra việc trình bày doanh thu bán hàng trênBCTC
- Việc ghi nhận DTBH và CCDV có phù hợp với chuẩn mực kế toánhiện nay hay không, nhất là chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhậpkhác;
- DTBH và CCDV có được ghi nhận, phản ánh trung thực theo tình hìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không;
- Việc ghi nhận DTBH và CCDV có phù hợp với các quy định khác củapháp luật hay không
Nếu việc phản ánh, ghi nhận DTBH và CCDV của doanh nghiệpkhông đảm bảo được các khía cạnh đó và có các sai phạm trong quá trìnhkiểm toán thì KTV cần đánh giá xem sai phạm, hạn chế đó là trọng yếuhay không trọng yếu KTV cần đưa ra các khuyến nghị về các bút toánđiều chỉnh:
Trang 38- Nếu các sai phạm là không trọng yếu, KTV đưa ra ý kiến về khoản mục
là trung thực hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu;
- Nếu các sai phạm này là trọng yếu, khách hàng đồng ý điều chỉnh theokiến nghị của KTV thì KTV vẫn đưa ra ý kiến về khoản mục là trung thựchợp lý sau khi đã điều chỉnh còn;
- Nếu doanh nghiệp không đồng ý điều chỉnh thì KTV sẽ đưa ra ý kiến phùhợp
Kết luận: Những nội dung được trình bày trong chương 1 đã cho ta
thấy những vấn đề lý luận chung nhất về DTBH và CCDV cũng như hoạtđộng kiểm toán khoản mục này Dựa trên những hiểu biết chung cũng nhưquy trình kiểm toán chuẩn, chương 2 sẽ đi sâu nghiên cứu thực trạng kiểmtoán của công ty kiểm toán độc lập từ đó đưa ra những giải pháp để hoànthiện quy trình kiểm toán
Trang 39CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN QUỐC GIA VIA.
2.1 Khái quát về Công ty TNHH Kiểm toán Quốc gia VIA.
Công ty TNHH Kiểm toán Quốc gia VIA là một doanh nghiệp tưnhân, hoạt động theo phương pháp tự bỏ vốn, tự quản lý và chịu tráchnhiệm với phần vốn của mình Công ty TNHH Kiểm toán quốc gia VIA
là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cáchpháp nhân và có con dấu riêng
Công ty TNHH Kiểm toán Quốc gia VIA được thành lập trên cơ sở sápnhập giữa Công ty TNHH kiểm toán Quốc tế Việt Nam – thành lập năm 2001
và Công ty TNHH Kiểm toán Quốc gia Việt Nam – thành lập năm 2006 tại
Hà Nội theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0101917917 do Phòngđăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội Hiện nay,công ty đã hoạt động được hơn 10 năm và đã có được đội ngũ nhân viênchuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm, hoạt động của công ty luôn tuân thủ cácquy định của Luật Kiểm toán độc lập tại Việt Nam
Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Năm 2001 Công ty TNHH Kiểm toán Quốc tế Việt Nam (VIA) đượcthành lập
- Năm 2002 Công ty TNHH Mekong (Mekong LLC) được thành lập
- Năm 2006 Công ty TNHH Kiểm toán Quốc gia (NAG) được thành lập
- Năm 2009 Công ty TNHH Kiểm toán Quốc gia (NAG) chính thức trởthành thành viên của Tập đoàn kiểm toán quốc tế Integra International - thành
Trang 40lập năm 1994 với hơn 2.500 chuyên gia giàu kinh nghiệm tại hơn 100 vănphòng trên toàn thế giới.
- Năm 2010 Công ty TNHH Mekong (Mekong LLC) và Công ty TNHHKiểm toán Quốc gia (NAG) hợp nhất thành Công ty TNHH Kiểm toán Quốcgia Việt Nam (Mekong-NAG)
- Tháng 10/2012 Công ty TNHH Kiểm toán Quốc gia Việt Nam(Mekong-NAG) hợp nhất với Công ty TNHH kiểm toán quốc tế Việt Nam(VIA), thành lập Công ty TNHH Kiểm toán Quốc gia VIA
Các thông tin chính về công ty
- Tên công ty: Công ty TNHH Kiểm toán Quốc gia VIA
- Tên viết tắt: VIA AUDIT CO., Ltd
- Trụ sở chính: Số 97 Trần Quốc Toản – Hoàn Kiếm – Hà Nội
- Văn phòng giao dịch: Số 97 Trần Quốc Toản – Hoàn Kiếm – Hà Nội
Hiện nay, ngoài văn phòng chính đặt tại thành phố Hà Nội, công ty
đã phát triển được một hệ thống văn phòng tại TP Đà Nẵng hoạt động rấthiệu quả
Cùng với sự phát triển của lĩnh vực kiểm toán độc lập tại Việt
Nam, công ty TNHH Kiểm toán Quốc gia VIA đã có hơn 11 năm kinh nghiệm hoạt động kiểm toán độc lập Với hơn 70 nhân viên chuyên
nghiệp được đào tạo cơ bản trong các lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, luật,…