1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần công nghệ viễn thông sài gòn chi nhánh bắc ninh

63 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 473 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dưới sự chỉ dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn thực tập: Đặng Quốc Hương em tìm hiểu về chế độ hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương Công ty Cổ phần Viễn thông Sài Gòn - C

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong thời đại ngày nay với cơ thế thị trường mở cửa thì tiền lương làmột vấn đề rất quan trọng Đó là khoản thù lao cho công lao động của ngườilao động

Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm tác động biếnđổi các vật tự nhiên thành những vật phẩm có ích đáp ứng nhu cầu của con người.Trong Doanh nghiệp lao động là yếu tố cơ bản quyết định quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Muốn làm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp được diễn ra liên tục, thường xuyên chúng ta phải tái tạo sức lao động hay

ta phải trả thù lao cho người lao động trong thời gian họ tham gia sản xuất kinhdoanh

Tiền lương là biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao độngtương ứng với thời gian, chất lượng và kết quả lao động mà họ đã cống hiến Tiềnlương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, ngoài ra người lao động cònđược hưởng một số nguồn thu nhập khác như: Trợ cấp, BHXH, Tiền thưởng…Đối với doanh nghiệp thì chi phí tiền lương là một bộ phận chi phí cấu thành nêngiá thành sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao độnghợp lý, hạch toán tốt lao động và tính đúng thù lao của người lao động, thanh toántiền lương và các khoản liên quan kịp thời sẽ kích thích người lao động quan tâmđến thời gian và chất lượng lao động từ đó nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm chiphí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Từ đó thấy kế toán tiền lương là các khoản trích theo lương trong

doanh nghiệp rất quan trọng Do vậy em chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán

Trang 2

thông Sài Gòn - Chi nhánh Bắc Ninh ” Làm chuyên đề tập tốt nghiệp

Dưới sự chỉ dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn thực tập: Đặng Quốc Hương em tìm hiểu về chế độ hạch toán tiền lương và các khoản

trích theo lương Công ty Cổ phần Viễn thông Sài Gòn - Chi nhánh Bắc Ninh

Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề của em gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về Công ty Cổ phần công nghệ Viễn thông Sài

Gòn - Chi nhánh Bắc Ninh.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích

theo lương tại Công ty Cổ phần công nghệ Viễn thông Sài Gòn - Chi nhánh Bắc Ninh.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

tại Công ty Cổ phần công nghệ Viễn thông Sài Gòn - Chi nhánh Bắc Ninh.

Do trình độ và thời gian có hạn nên trong báo cáo thực tập này khôngthể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế vì vậy em mong được sự chỉ bảo

và giúp đỡ của cô giáo Đặng Quốc Hương Em xin trân thành cảm ơn cô đãgiúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này

Em xin chân thành cám ơn!

Sinh viên thực hiện Nguyễn Phương Linh

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ VIỄN

THÔNG SÀI GÒN - CHI NHÁNH BẮC NINH

Trang 3

1.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông Sài Gòn - Chi nhánh Bắc Ninh.

1.1.1 Sự ra đời của Công ty Cổ phần Công nghệ Viễn thông Sài Gòn Chi nhánh Bắc Ninh.

-Công ty Cổ phần công nghệ Viễn thông Sài Gòn - Chi nhánh Bắc Ninh tiềnthân gồm 3 người Giám đốc công ty là một là nhân viên kỹ thuật trong một công

ty chuyên phần mềm Bằng những kinh nghiệm của bản thân và xu thế phát triểncủa thị trường ông đã có ý tưởng thành lập doanh nghiệp cổ phần cùng với hai cổđông sáng lập cùng góp vốn, thành lập doanh nghiệp chuyên kinh doanh và cungcấp các sản phẩm dịch vụ xây dựng thiết kế website, phần mềm cho cá nhândoanh nghiêp và các tổ chức trong và ngoài nước Để có thể đứng vững và nângcao sức cạnh tranh trên thị trường, ngày 22 tháng 10 năm 2002 công ty Cổ phầnViễn thông Sài gòn - Chi nhánh Bắc Ninh được thành lập

- Trụ sở chính hiện nay: Lô 46 Công viên PM Quang Trung, phường TânChánh Hiệp, quận 12 TP Hồ Chí Minh

- Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0103041170

- Mã số thuế: 0104197657

- Vốn điều lệ: 3.000.000.000đ

- Ngành nghề kinh doanh: Lập trình máy tính

- Tài khoản (VNĐ): 3100201014798 mở tại Ngân hàng No&PTNT Tiên Du

Trang 4

- Xây dựng cung cấp sản phẩm phần mềm.

- Xây dựng các dự án website, phần mềm cho các tổ chức cá nhân trong vàngoài nước

- Kinh doanh lĩnh vực truyền thông

- Phát triển các phần mềm thương mại điện tử, cổng thông tin

*Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty Cổ phần công nghệ Viễn thông Sài gòn - Chi nhánh Bắc Ninh

Là một đơn vị kinh doanh được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, công ty

Cổ phần Viễn thông Sài gòn - Chi nhánh Bắc Ninh có đầy đủ tư cách pháp nhân,thực hiện chế độ hạch toán toàn diện, nghiêm chỉnh chấp hành các chế độ chínhsách của Nhà nước về lĩnh vực truyền thông và lập trình máy tính, kinh doanhthương mại điện tử thị trường Hà Nội và các tỉnh trong nước và vùng ngoài lãnhthổ Việt Nam

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp đóng một vai trò hếtsức quan trọng, bộ máy tổ chức gọn nhẹ phù hợp với thực tiễn sản xuất sẽ giảmbớt chi phí quản lý kinh doanh Vì vậy, công ty đã đưa ra mô hình cơ cấu quản lýtheo kiểu chức năng trực tuyến và cơ cấu trức năng phát huy năng lực chuyênmôn của các bộ phận chức năng đảm bảo quyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến

* Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty Cổ phần công nghệ Viễn thông Sài gòn - Chi nhánh Bắc Ninh.

Với đặc điểm kinh doanh của mình công ty Cổ phần Viễn thông Sài gòn được tổchức dưới sự điều hành ban giám đốc doanh nghiệp, dưới ban giám đốc là cácphòng: phòng kinh doanh, phòng kế toán, phòng kỹ thuật, phòng phân tích thiết

kế, phòng kiểm định sản phẩm, phòng hỗ trợ dịch vụ khách hàng

Trang 5

Phó giám đốc Thông Sài gòn - Chi nhánh Bắc Ninh.

Sơ đồ 1.3.1: Sơ đồ bộ máy quản lý

Phòng kinh doanh

Phòng hỗ trợ dịch vụ

Phòng phân tích thiết kế Phòng

Kỹ thuật

Trang 6

- Giám Đốc: Phụ trách chung

Là người đứng đầu doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước nhà nước về mọi hoạtđộng của doanh nghiệp Giám đốc là nơi tập chung đầu mối điều hành mọi hoạtđộng kinh doanh, tài chính của doanh nghiệp phục vụ quá trình kinh doanh

- Phó giám đốc:

Giúp giám đốc theo dõi điều hành kinh doanh, phụ trách quá trình nhập hàngcủa doanh nghiệp, xây dựng các chính sách, chiến lược kinh doanh

- Phòng kinh doanh: Là phòng trực tiếp ký hợp đồng kinh tế

+ Lập và quản lý, theo dõi tình hình thực hiện các đơn đặt hàng

+ Cùng phó giám đốc lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm

+ Thực hiện các chương trình khuyến mãi, giới thiệu sản phẩm

+ Tư vấn cho ban giám đốc các hợp đồng kinh tế

+ Lập kế hoạch và thực hiện các chương trình quảng cáo giới thiệu sản phẩm

- Phòng kế toán: Có chức năng tổng hợp các số liệu tham mưu cho Giám Đốc

về công tác tài chính của doanh nghiệp

Là nơi tập chung, tập hợp phản ánh kịp thời các nghịêp vụ kinh tế tài chínhphát sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

Là phòng thực hiện chức năng giám sát mọi hoạt động của doanh nghiệp,kiểm soát quá trình sử dụng vốn của doanh nghiệp Đồng thời thực hiện chứcnăng hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của đơn vị theo đúng chế độ kếtoán mà Nhà nước đã quy định Đây là một thành viên thay mặt Nhà nước giámsát mọi hoạt động tài chính của doanh nghiệp

- Phòng phân tích thiết kế

Đây là nơi trực tiếp liên hệ và nhận các đơn ý kiến của khách hàng và có tráchnhiệm xây dựng sản phẩm quy trình thiết kế sản phẩm

Trang 7

khách hàng để đảm bảo quá trình xây dựng sản phẩm.

1.1.3 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty Cổ phần công nghệ Viễn thông Sài gòn - Chi nhánh Bắc Ninh

Hiện nay công ty áp dụng chế độ sổ sách mới ban hành theo qui định của

bộ tài chính hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng là hình thức nhật kýchung Các loại sổ sách kế toán được doanh nghiệp mở theo đúng qui định củanhà nước

Danh mục chứng từ, tài khoản, hcệ thống báo cáo được doanh nghiệp ápdụng theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tàichính và các văn bản pháp lý khác hiện hành có liên quan

Trang 9

cho việc thu thập thông tin liên quan đến một số hoạt động thu, chi tiền mặt hoặcbán hàng…

Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung như sau: Hàng ngày căn cứvào các chứng từ phát sinh, kế toán ghi các số liệu vào nhật ký chung sau đó căn

cứ vào các số liệu đã ghi trên nhật ký chung để ghi vào các tài khoản phù hợp trên

sổ cái Các số liệu liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng được đồng thờighi vào các sổ, thẻ chi tiết tương ứng

Ngoài nhật ký chung, kế toán có thể mở các nhật ký đặc biệt như: nhật ký

tu tiền, nhật ký chi tiền, nhật ký mua hàng, nhật ký bán hàng… căn cứ để ghi vàocác nhật ký đặc biệt là các chứng từ gốc liên quan định kỳ từ 5 đến 10 ngày hoặccuối tháng số liệu từ các nhật ký đặc biệt được ghi vào các tài khoản phù hợp trên

sổ cái sau khi đã loại trừ sự trùng lắp của những nghiệp vụ được đồng thời ghivào nhiều sổ nhật ký đặc biệt khác

Cuối tháng, quí, năm cộng các số liệu trên sổ cái tính số dư để lặp bảng cânđối số phát sinh Các số liệu trên sổ kế toán chi tiết cũng được tổng hợp để lập racác bảng tổng hợp chi tiết Các số liệu trên sau khi kiểm tra thấy khớp, đúng được

sử dụng để lập báo cáo tài chính

Trang 10

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ

VIỄN THÔNG SÀI GÒN - CHI NHÁNH BẮC NINH

2.2 Kế toán tiền lương tại công ty Cổ phần công nghệ Viễn thông Sài gòn Chi nhánh Bắc Ninh

-2.2.1 Chứng từ sử dụng

Chứng từ ban đầu là cơ sở để chi trả lương và các khoản phụ cấp, trợ cấpcho người lao động và là cơ sở để thực hiện kế toán tổng hợp tiền lương và cáckhoản trích theo lương, tài liệu quan trọng để đánh giá hiệu quả các biện phápquản lý lao động vận dụng ở doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp vận dụng và lậpcác chứng từ ban đầu về lao động phải phù hợp với yêu cầu quản lý lao động,phản ánh rõ ràng, đầy đủ số lượng, chất lượng lao động

Kế toán tiền lương sử dụng các chứng từ chủ yếu sau:

Mẫu số 01 - LĐTL - Bảng chấm công

Mẫu số 02 – LĐTL -Bảng thanh toán tiền lương

Mẫu số 03 - LĐTL - Phiếu nghỉ ốm hưởng BHXH

Mẫu số 04 - LĐTL - Danh sách người lao động hưởng BHXH

Mẫu số 05 - LĐTL - Bảng thanh toán tiền thưởng

Mẫu số 06 - LĐTL - Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thànhMẫu số 07 - LĐTL - Phiếu báo làm thêm giờ

Mẫu số 08 - LĐTL - Hợp đồng giao khoán

Mẫu số 09 - LĐTL - Biên bản điều tra tai nạn lao động

Trang 11

Bảng chấm công Bảng chấm công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày

công thực tế làm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH của từng người cụ thể

và từ đó có thể căn cứ tính trả lương, BHXH…

Hàng ngày tổ trưởng (phòng ban, nhóm…) hoặc người uỷ quyền căn cứvào tình hình thực tế của bộ phận mình ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo các kýhiệu qui định Kế toán tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từngngười rồi tính ra số ngày công theo từng loại tương ứng để ghi vào các cột 32, 33,

34, 35, 36 Ngày công quy định là 8h nếu giờ lẻ thì đánh thêm dấu phẩy

Ví dụ: 20 công 4 giờ thì ghi 20,4

Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công hàng tháng tại mỗi bộphận, phòng ban gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán số lượng laođộng trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ bảng chấm công kế toán có thểnắm được từng ngày có bao nhiêu người làm việc, bao nhiêu người ngừng việcvới lý do gì

Bảng chấm công dùng để theo dõi thời gian làm việc của từng người trongtháng Bảng chấm công do cán bộ phụ trách có trách nhiệm chấm công cho từngngười, cuối tháng sẽ chuyển về phòng kế toán cùng với những chứng từ khác đểtính ra số tiền lương phải trả cho cán bộ công nhân viên

Bảng thanh toán tiền lương: là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền lương

phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương cho người laođộng làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời làm căn cứ đểthống kê về lao động tiền lương Bảng thanh toán tiền lương được lập hàng thángtheo từng bộ phận (phòng, ban, tổ chức, nhóm…) tương ứng với bảng chấm công

Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng từ về lao động như:Bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao độnghoặc công việc hoàn thành Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế toántiền lương lập bảng thanh toán tiền lương, chuyển cho kế toán trưởng duyệt để

Trang 12

lĩnh lương người lao động phải trực tiếp ký vào cột "ký nhận" hoặc người nhận hộphải ký thay.

Từ bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ khác có liên quan kế toántiền lương lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

Ở công ty việc chi trả lương đều do thủ quỹ thực hiện

Thủ quỹ căn cứ vào các chứng từ "Bảng thanh toán tiền lương" và "Bảng thanh toán BHXH" để chi trả lương và các khoản khác cho nhân viên trong công ty

Sơ đồ 3: luân chuyển chứng từ

Ghi chú: Ghi hàng ngày:

Sổ Cái TK 334, 335,

338

Trang 13

Ví dụ: tính lương của ông Đinh Thanh Tùng có lương hệ số là 6,86 phụ cấpcho phó phòng là 0,5 lương tối thiểu trong tháng 6 năm 2012 là 1.050.000 đồng.Trong tháng 5 năm 2012 ông đi làm đủ 26 ngày Vậy lương của ông sẽ được tínhnhư sau:

( 6,86 + 0,5 ) * 1.050.000 * 26 = 7.728.000 đồng

26

- Đối với tiền thưởng phải trả cho người lao động

Ngoài tiền lương người lao động còn được hưởng một khoản tiền thưởng.Hàng tháng công ty sẽ tính ra thưởng cho công nhân viên lấy từ quỹ thưởngkhoản tiền thưởng này góp phần thoả mãn nhu cầu vật chất cho 1 lao động,khuyến khích họ hăng say trong công việc với thời gian ngắn nhất Tiền thưởngcủa công ty được tính 15% trên tổng quỹ lương

Sau đó sẽ phân chia cho các bộ phận:

- Bộ phận QLDN sẽ là: 3%

- Bộ phận kinh doanh: 12%

Tùy vào quỹ lương trong tháng của công ty để quyết định mức thưởng chocán bộ công nhân viên nhưng mức tiền thưởng tối thiểu là 300.000 đồng/ thángcho lao động xếp loại A Các bộ phận sẽ bình bầu xếp loại hàng tháng để chithưởng cho CNV, với cách tính như sau:

Loại A : 300.000 đồngLoại B : 200.000 đồngLoại C : 100.000 đồng

Ví dụ: ông Đinh Thanh Tùng xếp loại A thì trong thàng ông được thưởng là300.000 đồng

Trang 14

* Tài khoản sử dụng:

TK 334 - Phải trả công nhân viên

* TK 334 phản ánh các khoản phải trả CNV và tình hình thanh toán cáckhoản đó (gồm: Tiền lương, tiền thưởng, BHXH và các khoản thuộc thu nhập củaCNV) Kết cấu TK 334

2.2.4 Quy trình kế toán tổng hợp tiền lương

Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ liênquan khác, kế toán tổng hợp số tiền lương phải trả CNV và phân bổ vào chi phísản xuất kinh doanh theo từng đối tượng sử dụng lao động, việc phân bổ thựchiện trên "Bảng phân bổ tiền lương và BHXH" Kế toán ghi:

Nợ TK 622 : số tiền lương phải trả cho CNV trực tiếp sản xuất

Nợ TK 641: số tiền lương phải trả cho CNV bán hàng

Nợ TK 642: số tiền phải trả cho CNV quản lý doanh nghiệp

TK 334

- Bên nợ: Các khoản tiền

lương (tiền thưởng) và các

khoản khác đã ứng trước cho

CNV

+ Các khoản khấu trừ vào TL, tiền công của CNV

- Dư nợ (cá biệt): Số tiền đã

trả lớn hơn số tiền phải trả

CNV

- Bên có: Các khoản tiền lương (tiền thưởng) và các khoản phải trả cho CNV

- Dư có: Số tiền còn phải trả CNV

Trang 15

Trong kỳ tạm ứng cho CNV kế toán ghi:

Nợ TK 334: số tiền tạm ứng

Có TK 111, 112: số tiền tạm ứngTiền thưởng phải trả cho CNV kế toán ghi:

Nợ TK 622,627,641, 642: tiền thưởng phải trả CNV các bộ phận

TK 334: tiền thưởng phải trả CNV

Khi thanh toán lương cho CNV kế toán ghi:

Nợ TK 334: số tiền còn phải trả CNV

Có TK111,112: số tiền còn phải trả CNVKhi thanh toán tiền thưởng cho CNV kế toán ghi:

Nợ TK 334: số tiền thưởng CNV

Có TK 111,112: số tiền thưởng CNV

Trang 17

Bảng 2: Bảng chấm công phòng kinh doanh

Đơn vị: Công ty Cổ phần công nghệ Viễn thông Sài Gòn Mẫu 01a – LĐTL

Bộ phận: phòng kinh doanh ( Ban hành kèm theo QĐ: 48/2006/QĐ/BTC

Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC )

BẢNG CHẤM CÔNG

Thàng 4 năm 2015

Hệ số bậc lương và bậc chức vụ

công hưởng lương sản phẩm

Số công hưởng lương thời gian

Sô công nghỉ việc hưởng 100%

Số công nghỉ việc hưởng %

Số công hưởng BH XH

( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên )

Trang 18

Bảng 3: Bảng chấm công làm thêm giờ

Đơn vị: Công ty Cổ phần công nghệ Viễn thông Sài gòn Mẫu 01b – LĐTL

Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC )

BẢNG CHẤM CÔNG LÀM THÊM GIỜ

Làm thêm vào chủ nhật

Làm thêm ngày lễ

Làm thêm buổi tối

Tổng

số giờ

Ghi chú

Trang 19

Ngày 30 thàng 4 năm 2015

( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên )

Bảng 4: Bảng thanh toán lương

Đơn vị : Công ty Cổ phần công nghệ Viễn thông Sài Gòn Mẫu số: 02-LĐTL

Bộ phận: Kinh doanh ( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC

ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG PHÒNG KINH DOANH

Tạm ứng

kỳ I

Các khoản khấu trừ 9,5%

Kỳ II thực lĩnh

Ký nhận

SC Hệ số

lương

Phụ cấp

Trang 20

Người lập bảng Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Trang 21

Bảng 5: Bảng thanh toán tiền thưởng

Đơn vị : Công ty CP công nghệ viễn thông Sài Gòn

Bộ phận: kinh doanh Mẫu số 05 - LĐTL

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC

ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG THANH TOÁN TIỀN THƯỞNG

Người lập bảng Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Trang 22

BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN LƯƠNG

Trang 23

Đơn vị : Công ty Cổ phần công nghệ Viễn thông Sài Gòn

Người lập bảng Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

Sinh viên: Nguyễn Phương Linh Lớp 23

Trang 24

- Kỳ I: Tạm ứng cho CNV đối với những người có tham gia lao động trongtháng.

- Kỳ II: Sau khi tính lương và các khoản phải trả cho CNV trong tháng củadoanh nghiệp Kế toán sẽ trừ đi số tiền tạm ứng trước đây và thanh toán nốt sốtiền còn lại mà CNV được lĩnh trong tháng đó

- Khi muốn tạm ứng người có trách nhiệm của các bộ phận sẽ lập 1 giấy đềnghị tạm ứng và gửi lên cho thủ trưởng đơn vị để xin xét duyệt Trong giấy đềnghị tạm ứng phải ghi rõ số tiền tạm ứng, lý do tạm ứng Sau đó giấy đề nghị này

sẽ được chuyển cho kế toán trưởng và kế toán trưởng xem xét và ghi ý kiến đềnghị Căn cứ vào quyết định của thủ trưởng và kế toán trưởng, kế toán thanh toánlập phiếu chi kèm giấy đề nghị tạm ứng, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục xuấtquỹ

Cuối tháng kế toán tính ra số tiền lương, thưởng phải trả cho các bộ phậnhạch toán như sau:

* Ngày 15/5 tạm ứng lương kỳ I cho CNV:

Trang 25

* Ngày 31/5 tính lương làm thêm giờ phải trả CNV kế toán ghi:

Trang 26

Đơn vị : Công ty Cổ phần công nghệ Viễn thông Sài Gòn

Bộ phận: phòng kinh doanh Mẫu số 05 - LĐTL

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC

ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG

Ngày 15 tháng 4 năm 2015

Kính gửi: Ban giám đốc

Tên tôi là: Nguyễn Thị Thoa

Trang 27

Họ tên người nhận: Nguyễn Thanh Mai

Trang 28

PHIẾU CHI

Ngày 30 tháng 4 năm 2015

Số 930

Nợ : 334Có: 111

Họ tên người nhận: Nguyễn Thanh Mai

Trang 29

Căn cứ vào bảng thanh toán tiền thưởng , kế toán viết phiếu chi thưởng chotoàn doanh nghiệp:

PHIẾU CHI

Ngày 30 tháng 4 năm 2015

Số 931

Nợ : 334Có: 111

Họ tên người nhận: Nguyễn Thanh Mai

Địa chỉ: Thủ quĩ

Lý do chi: chi thưởng cho CNV

Số tiền: 4.500.000

(Viết bằng chữ): Bốn triệu năm trăm ngàn đồng chẵn

Kèm theo: Danh sách tiền thưởng đã phê duyệt

Trang 30

Bảng 8: Sổ nhật ký chung

( Trích ) SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Thàng 4 năm 2015 ĐVT : VNĐ

STT dòng

SHTK

Số phát sinhNgà

25.913.00025.664.80022.614.000

622641642334

3.018.0003.010.0004.102.000

1.800.0001.500.0001.200.000

4.500.000

Trang 31

338 7.048.221 7.048.22131/

Ngày đăng: 12/03/2017, 16:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w